0

Đề thi HSG tỉnh Nam Định năm 2012 môn hoá học

Đề thi HSG tỉnh Nam Định năm 2012 môn hoá học

ĐỀ CHÍNH THỨC

Mã đề thi 358

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

NĂM HỌC 2013 – 2014

Môn: HÓA HỌC Lớp: 12 THPT

Phần trắc nghiệm – Thời gian làm bài: 45 phút

Đề thi gồm 02 trang

Câu 1: Thủy phân hết một lượng hexapeptit X mạch hở, thu được: 4,31 gam Ala-Gly-Val-Gly-Glu; 7,20 gam Gly-Val-Gly-Glu; 7,35 gam Ala-Gly-Val; Ala-Ala; Ala-Gly; Alanin và axit Glutamic (số mol của Alanin và axit Glutamic bằng nhau). Tổng khối lượng của Ala-Ala, Ala-Gly, Alanin và axit Glutamic thu được là

A. 13,06 gam. B. 14,36 gam. C. 13,78 gam. D. 12,64 gam.

Câu 2: Hấp thụ hết a mol hỗn hợp khí X gồm SO2 và CO2 có tỷ khối so với H2 là 27 vào bình đựng 1 lít dung dịch Y chứa KOH 1,5a M và NaOH a M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Biểu thức liên hệ giữa m và a là

A. m = 203a. B. m = 151,5a. C. m = 184a. D. m = 160a.

Câu 3: Cho 7,56 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm C2H2 và H2 qua Ni đun nóng, thu được hỗn hợp khí Y chỉ gồm 3 hiđrocacbon, tỷ khối của Y so với H2 bằng 14,25. Cho Y phản ứng hoàn toàn với dung dịch Br2 dư. Khối lượng của Br2 đã tham gia phản ứng là

A. 18,4 gam. B. 24,0 gam. C. 18,0 gam. D. 20,0 gam.

Câu 4: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2, AgNO3 và Ca(NO3)2 (số mol của AgNO3 gấp 4 lần số mol của Ca(NO3)2), thu được hỗn hợp khí Y. Hấp thụ hoàn toàn khí Y vào H2O dư thu được dung dịch Z (không có khí bay ra). Thành phần phần trăm theo khối lượng của Fe(NO3)2 trong hỗn hợp X là

A. 36,95%. B. 63,05%. C. 64,98%. D. 25,93%.

Câu 5: Cho 3 dung dịch chứa 3 muối X, Y và Z (có các gốc axit khác nhau). Biết:

– Dung dịch muối X tác dụng với dung dịch muối Y có khí bay ra;

– Dung dịch muối Y tác dụng với dung dịch muối Z có kết tủa xuất hiện;

– Dung dịch muối X tác dụng với dung dịch muối Z có kết tủa xuất hiện và có khí bay ra.

Các muối X, Y, X lần lượt là:

A. NaHSO4, Na2CO3, Mg(HCO3)2. B. NaHCO3, Na2SO4, Ba(HCO3)2.

C. NaHSO4, Na2CO3, Ba(HCO3)2. D. Na2CO3, NaHSO4, Ba(HCO3)2.

Câu 6: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Đun nóng dung dịch chứa NH4Cl và NaNO2. (2) Cho FeS vào dung dịch HCl (loãng).

(3) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaHCO3. (4) Cho Na2SO3 vào dung dịch H2SO4 (dư), đun nóng.

(5) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4. (6) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3.

Số thí nghiệm sinh ra chất khí là

A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

Câu 7: Chia dung dịch X chứa Na2CO3, K2CO3 và NaHCO3 thành 3 phần bằng nhau:

– Phần 1 tác dụng với dung dịch CaCl2 dư, thu được 20 gam kết tủa;

– Phần 2 tác dụng với nước vôi trong dư, thu được 30 gam kết tủa;

– Nhỏ từ từ phần 3 vào 300 ml dung dịch HCl 1M và khuấy đều, thu được V lít khí CO2 (đktc).

Giá trị V là

A. 3,36. B. 4,032. C. 22,4. D. 4,48.

Câu 8: Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm KClO3 và KMnO4, thu được O2 và 8,66 gam chất rắn. Dẫn toàn bộ lượng O2 qua cacbon nóng đỏ, thu được 2,24 lít hỗn hợp khí Y (đktc) có tỉ khối so với H2 là 17,6. Hấp thụ hết Y vào nước vôi trong dư, thu được 4 gam kết tủa. Thành phần phần trăm theo khối lượng của KClO3 trong X là

A. 56,33%. B. 43,67%. C. 54,83%. D. 45,17%.

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp gồm C4H6, C3H8 và CxHy, thu được 1,35 mol CO2 và 0,85 mol H2O. Hỗn hợp khí X chứa 0,1 mol H2 và 0,3 mol CxHy có tỉ khối so với H2 bằng

A. 10. B. 11,5. C. 10,75. D. 6,25.

Câu 10: Hòa tan hết 8,8 gam hỗn hợp Fe và Cu (có tỷ lệ khối lượng tương ứng là 7 : 4) trong 200 ml dung dịch X chứa HCl 2M và HNO3 0,5M thu được dung dịch Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y trên, thu được m gam kết tủa, biết các phản ứng tạo khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị m là

A. 68,2. B. 57,4. C. 60,1. D. 65,5.

Câu 11: Oxi hóa 0,12 mol một anđehit đơn chức thu được 4,88 gam hỗn hợp X gồm anđehit và axit. Cho toàn bộ X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa có khối lượng là

A. 34,56 gam. B. 17,28 gam. C. 8,64 gam. D. 25,92.

Câu 12: Cho các cân bằng sau:

(1) 2HI (k) H2 (k) + I2 (k). (2) CaCO3 (r) CaO (r) + CO2 (k).

(3) FeO (r) + CO (k) Fe (r) + CO2 (k). (4) 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k).

(5) N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k). (6) 2NO2 (k) N2O4 (k).

Khi tăng áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều thuận là

A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.

Câu 13: Hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO. Cho khí CO dư qua X nung nóng được chất rắn Y. Hòa Y vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Z và chất rắn G. Hòa tan chất rắn G vào dung dịch Cu(NO3)2 dư, thu được chất rắn T. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần của chất rắn T là

A. Cu, MgO. B. Cu. C. Cu, MgO, Fe3O4. D. Cu, Al2O3, MgO.

Câu 14: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Fe, Mg vào 100 ml dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với lượng dư KNO3, thu được dung dịch Y và 168 ml khí NO. Nhỏ dung dịch HNO3 loãng, dư vào dung dịch Y thì thấy thoát ra thêm 56 ml khí NO nữa. Cũng lượng dung dịch X ở trên, cho phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được 5,6 gam kết tủa. Biết các khí ở đktc, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị m là

A. 2,96. B. 2,42. C. 3,52. D. 2,88.

Câu 15: Điện phân 200 ml dung dịch X chứa CuSO4 1M và NaCl 0,75M với điện cực trơ, có màng ngăn. Sau một thời gian, thu được dung dịch Y có khối lượng nhỏ hơn dung dịch X là 16,125 gam. Dung dịch Y trên phản ứng vừa đủ với m gam Al. Giá trị m là

A. 3,24. B. 2,25. C. 2,16. D. 1,35.

Câu 16: Cho 0,1 mol một este X mạch hở tác dụng với 100 gam dung dịch chứa NaOH 4% và KOH 5,6%, thu được 111,4 gam dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 16,4 gam chất rắn khan. Số công thức cấu tạo thỏa mãn với X là

A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.

Câu 17: Trong số các mệnh đề sau về phenol (C6H5OH):

(1) Phenol tan ít trong nước lạnh nhưng tan nhiều trong dung dịch NaOH.

(2) Phenol có tính axit, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.

(3) Phenol được dùng để sản xuất poli(phenol-fomanđehit), chất diệt cỏ 2,4-D và axit picric.

(4) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen.

Số mệnh đề đúng là

A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.

Câu 18: Hỗn hợp X gồm hợp chất khí với hiđro và oxit cao nhất của cùng nguyên tố R có số mol bằng nhau. Tỷ khối X so với H2 bằng 15 (biết trong hợp chất khí với hiđro, R có số oxi hóa thấp nhất). Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Oxit cao nhất của R ở điều kiện thường là chất rắn.

B. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, R thuộc chu kì 3.

C. Nguyên tử R (ở trạng thái cơ bản) có 6 electron s.

D. Phân tử oxit cao nhất của R không có cực.

Câu 19: Cho các mệnh đề sau:

(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(2) Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp saccarozơ và tinh bột thu được một loại monosaccarit.

(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.

(4) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau.

(5) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.

(6) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit.

Số mệnh đề đúng là

A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.

Câu 20: Cho các mệnh đề sau:

(1) Tơ poliamit kém bn v mặt hoá hc do có chứa các nhóm peptit dễ bị thu phân.

(2) Cao su lưu hoá, nhựa rezit, amilopectin là nhng polime có cấu trúc mng không gian.

(3) Trùng ngưng buta-1,3-đien với acrilonitrin có xúc tác được cao su buna-N.

(4) Dãy chất: 1,1,2,2–tetrafloeten; stiren; vinyl clorua đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp.

(5) Tơ nilon-6,6; tơ visco và tơ axetat thuộc loại tơ bán tổng hợp.

(6) Trùng hợp acrilonitrin thu được tơ olon.

Số mệnh đề sai

A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.

———– HẾT ———-

Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Họ và tên thí sinh………………………………………….

Số báo danh………………………………………………….

Giám thị số 1………………………………………………..

Giám thị số 2………………………………………………..

 

O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề và đáp án đề thi

De thi HSG tinh Nam Dinh trac nghiem 2011 – 2012

De thi HSG tinh Nam Dinh tu luan 2011-2012

 

Xem thêm

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *