0

Đề thi HSG tỉnh Nam Định năm 2019 môn hoá học

Đề thi HSG tỉnh Nam Định năm 2019 môn hoá học

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NAM ĐỊNH

ĐỀ CHÍNH THỨC.

MÃ ĐỀ 132

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

NĂM HỌC 2018 – 2019

Môn: HÓA HỌC (Bài tổ hợp). Lớp: 12

Thời gian làm bài: 60 phút.

Đề thi có 04 trang.

Phần I: Trắc nghiệm một lựa chọn (Thí sinh ghi đáp án vào ô tương ứng của tờ giấy thi).

Câu 1: Để phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, người ta thực hiện một thí nghiệm được mô tả như hình vẽ:

Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Thí nghiệm trên dùng để xác định cacbon và hiđro có trong hợp chất hữu cơ.

B. Bông trộn CuSO4 khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ thoát ra khỏi ống nghiệm.

C. Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch NaOH.

D. Thí nghiệm trên dùng để xác định nitơ và clo có trong hợp chất hữu cơ.

Câu 2: Cho các chất sau: metyl axetat, triolein, saccarozơ, Gly-Ala-Val, anbumin. Số chất có thể phản ứng được với dung dịch NaOH là

A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.

Câu 3: Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?

A. Xenlulozơ trinitrat. B. Poli(hexametylen-ađipamit).

C. Amilozơ. D. Polietilen.

Câu 4: Chất khí nào sau đây được tạo ra từ bình chữa cháy và dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày?

A. CO. B. CH4. C. N2. D. CO2.

Câu 5: Cho các chất sau: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, axetilen, anđehit axetic. Số chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là

A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

Câu 6: Trộn các cặp dung dịch sau với nhau:

(1) Dung dịch NaHSO4 và dung dịch NaHSO3 (2) Dung dịch Ca(HCO3)2 và dung dịch HCl

(3) Dung dịch Ca(HCO3)2 và dung dịch NaOH (4) Dung dịch NH4­Cl và dung dịch NaOH (to)

Số trường hợp xảy ra phản ứng là

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 7: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

A. Cr. B. Ag. C. Al. D. Cu.

Câu 8: Trung hòa hoàn toàn 7,8 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl, tạo ra 17,29 gam muối. Amin có công thức là

A. CH­3­CH­2­CH­2­­NH­2­. B. H­2­NCH­2­CH­2­CH­2­NH­2­.

C. H­2­NCH­2­CH­2­CH­2­CH­2­NH­2­. D. H­2­NCH­2­CH­2­­NH­2­.

Câu 9: Cho a gam Al vào dung dịch NaOH dư thu được V1 lít khí H2. Mặt khác, cũng cho a gam Al vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được V2 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Mối quan hệ giữa V1 và V2

A. V1 = 1,5V2. B. V1 = V2. C. V1 = 0,5V2. D. V1 = 2V2.

Câu 10: Kim loại nào sau đây không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường?

A. Be. B. Na. C. K. D. Ba.

Câu 11: Hợp chất nào sau đây không phải là este?

A. CH3COOC2H5. B. CH3COOH. C. HCOOC6H5. D. HCOOCH3.

Câu 12: Cho dung dịch chứa a mol KOH tác dụng với dung dịch chứa b mol H3PO4, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa hai chất tan. Hai chất tan trong dung dịch Y là

A. H3PO4 và K2HPO4. B. K3PO4 và KOH. C. K3PO4 và KH2PO4. D. K2HPO4 và KOH.

Câu 13: Dung dịch NaOH phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

A. Dung dịch NH3. B. Dung dịch HCl. C. Dung dịch KNO3. D. Dung dịch NaAlO2.

Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Có hai chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có cùng công thức C2H4O2.

B. CH2=CH-COOCH3 có tên gọi là vinyl axetat.

C. Chất béo ở trạng thái lỏng trong phân tử có chứa gốc hiđrocacbon không no.

D. Poli(metyl metacrylat) được dùng để sản xuất thủy tinh hữu cơ.

Câu 15: Cho dãy các chất sau: ancol etylic, etanal, metyl acrylat, glucozơ, axit axetic. Số chất trong dãy phản ứng được với nước Br2

A. 2. B. 4. C. 5. D. 3.

Câu 16: Hợp chất nào của canxi dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?

A. Thạch cao nung (CaSO4.H2O). B. Vôi sống (CaO).

C. Đá vôi (CaCO3). D. Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).

Câu 17: Hợp chất nào sau đây chứa nguyên tố nitơ?

A. Glucozơ. B. Etyl amin. C. Axit axetic. D. Etyl fomat.

Câu 18: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic cho vào 500 ml dung dịch HCl 1M thì thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M thu được dung dịch Z. Làm bay hơi nước trong dung dịch Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 122,8. B. 122,4. C. 101,3. D. 101,8.

Câu 19: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:

 

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Dung dịch AgNO3 trong NH3,to

Kết tủa Ag

Y

Quỳ tím

Chuyển màu xanh

Z

Cu(OH)2, nhiệt độ thường

Màu xanh lam

T

Nước Brom

Kết tủa trắng

 

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

A. Glucozơ, alanin, lysin, phenol. B. Etyl fomat, lysin, saccarozơ, anilin.

C. Axetilen, lysin, glucozơ, anilin. D. Metanal, anilin, glucozơ, phenol.

Câu 20: Cho các phát biểu sau:

(a) Tinh bột, triolein và anbumin đều bị thủy phân trong môi trường kiềm, đun nóng.

(b) Anilin có tính bazơ và làm quỳ tím hóa xanh.

(c) Benzyl axetat có mùi thơm của chuối chín.

(d) Các muối của axit glutamic được dùng làm gia vị thức ăn (mì chính hay bột ngọt).

(e) Hợp chất H2NCH2COOCH3 có tính lưỡng tính.

(f) Axit fomic có trong nọc của kiến.

Số phát biểu sai

A. 6. B. 3. C. 4. D. 5.

Câu 21: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở không có phản ứng tráng bạc (trong đó X là este no, Y và Z có 1 liên kết đôi C = C trong phân tử). Đốt cháy 23,58 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với O2 vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 137,79 gam so với trước phản ứng. Mặt khác, đun nóng 23,58 gam E với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M (vừa đủ) thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp 2 ancol kế tiếp thuộc cùng một dãy đồng đẳng. Lấy toàn bộ muối trong hỗn hợp F nung với NaOH rắn (dư) và CaO rắn, thu được hỗn hợp khí G. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của khí có phân tử khối nhỏ trong G gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 87,83%. B. 76,42%. C. 61,11%. D. 73,33%.

Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C3H6, C2H4 thu được 0,46 mol CO2 và 0,51 mol H2O. Mặt khác a gam X phản ứng được tối đa với 0,35 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

A. 12,65. B. 12,25. C. 15,26. D. 11,25.

Câu 23: Cho 3 ống nghiệm riêng biệt lần lượt chứa 3 chất tan X, Y, Z trong nước (tỉ lệ mol nX : nY : nZ = 1 : 2 : 3). Tiến hành các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho dung dịch KOH dư lần lượt vào 3 ống nghiệm trên thì thu được tổng số mol kết tủa trong 3 ống nghiệm là a mol.

Thí nghiệm 2: Cho dung dịch Ca(OH)2 dư lần lượt vào 3 ống nghiệm trên thì thu được tổng số mol kết tủa trong 3 ống nghiệm là b mol.

Thí nghiệm 3: Đun nóng 3 ống nghiệm trên thu được tổng số mol kết tủa trong 3 ống nghiệm là c mol . Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và c < a < b. Ba chất X, Y, Z lần lượt là

A. Al(NO3)3, Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2. B. Ba(HCO3)2, Ba(NO3)2, Ca(HCO3)2.

C. Ca(HCO3)2, Fe(NO3)2, Al(NO3)3. D. Ca(HCO3)2, Ba(NO3)2, Al(NO3)3.

Câu 24: Hỗn hợp X gồm metyl aminoaxetat (H2N-CH2-COOCH3), axit glutamic và vinyl fomat. Hỗn hợp Y gồm etilen và metylamin. Để đốt cháy hoàn toàn x mol X và y mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 2,28 mol, thu được H2O; 0,2 mol N2 và 1,82 mol CO2. Mặt khác, để phản ứng hết với x mol X cần vừa đủ V ml dung dịch KOH 2M, đun nóng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

A. 250. B. 125. C. 500. D. 400.

Phần II: Thí sinh tự ghi câu trả lời vào giấy thi theo hàng dọc.

Câu 25: Cho 18,3 gam hỗn hợp X gồm Na và Ba vào nước dư, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Tính khối lượng kim loại Na trong hỗn hợp X?

Câu 26: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch NaHCO3.

(2) Đun nóng nước có tính cứng tạm thời.

(3) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3.

(4) Sục khí CO2 vào dung dịch Na2SiO3.

(5) Cho dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3.

Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?

Câu 27: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho Fe tác dụng với dung dịch HCl đặc. (2) Cho Mg tác dụng với dung dịch CuSO4.

(3) Dẫn khí CO qua MgO đun nóng. (4) Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2.

Có bao nhiêu thí nghiệm xảy ra phản ứng?

Câu 28: Hòa tan 5,6 gam Fe bằng 500 ml dung dịch HCl 0,5M thu được dung dịch X và khí H2. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N5+) và m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của m?

Câu 29: Cho este đa chức X có công thức phân tử là C6H10O4 tác dụng với dung dịch KOH, thu được sản phẩm gồm một muối kali của axit cacboxylic và hỗn hợp các ancol bậc I. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp của X?

Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các triglixerit cần vừa đủ 1,61 mol O2 thu được 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 26,58 gam hỗn hợp X trong dung dịch KOH dư, đun nóng thu được dung dịch chứa a gam muối. Tính giá trị của a?

Câu 31: Một dung dịch X có chứa các ion: x mol H+; y mol Al3+; z mol SO42- và 0,1 mol Cl. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Cho 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,7 M tác dụng với dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m (gam) kết tủa. Tính giá trị của m?

Câu 32: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho nước vào ống nghiệm chứa benzen sau đó lắc đều.

(2) Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm, lắc đều. Đun cách thủy 6 phút, làm lạnh và thêm vào 2 ml dung dịch NaCl bão hòa.

(3) Cho vào ống nghiệm 2 ml metyl axetat, sau đó thêm vào dung dịch NaOH dư, đun nóng.

(4) Cho NaOH dư vào ống nghiệm chứa dung dịch phenylamoni clorua, đun nóng.

(5) Cho dung dịch etyl amin vào ống nghiệm chứa dung dịch giấm ăn.

(6) Nhỏ 1 ml C2H5OH vào ống nghiệm chứa nước.

Có bao nhiêu thí nghiệm có hiện tượng chất lỏng phân lớp sau khi hoàn thành?

Câu 33: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Na2CO3 vào dung dịch Ba(HCO3)2 (tỉ lệ mol 1 : 1).

(b) Sục khí Cl2 dư vào dung dịch FeSO4.

(c) Cho hỗn hợp NaHSO4 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước.

(d) Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư.

(e) Cho NaHS vào dung dịch KOH (tỉ lệ mol 1 : 1).

(g) Dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch FeCl2 (tỉ lệ mol 3:1).

Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm mà dung dịch thu được chứa hai muối?

Câu 34: Hỗn hợp A nặng 120 gam gồm Fe2(SO4)3, FeSO4, MgSO4, CuSO4 (trong đó FeSO4 chiếm 26,6% về khối lượng; O chiếm 40% về khối lượng) được cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH vừa đủ. Lọc lấy kết tủa rồi nung nóng (không có không khí) thu được chất rắn X. Cho chất rắn X hòa tan hoàn toàn trong V ml dung dịch HNO3 2M (lấy dư 12% so với lượng phản ứng) thu được hỗn hợp hai khí NO và NO2 có tỉ khối so với H2 là 21 (không có sản phẩm khử khác của N+5). Tính giá trị của V?

Câu 35: Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực trơ, cường độ dòng điện 2A, trong thời gian t (giờ) thì chưa thấy khí thoát ra ở catot, khi đó khối lượng của dung dịch thu được giảm so với dung dịch ban đầu là a gam. Mặt khác, nếu điện phân dung dịch AgNO3 trên trong thời gian 2t (giờ) thì khối lượng dung dịch thu được (dung dịch X) giảm so với dung dịch ban đầu là (a + 5,18) gam. Cho 3,92 gam Fe vào dung dịch X, sau phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y, khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 0,98 gam kim loại. Biết a > 5,18. Tính giá trị của t?

Câu 36: Cho các phát biểu sau:

(1) Khi điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ) tại anot H2O bị khử tạo ra O2.

(2) Để lâu hợp kim Fe-Cu ngoài không khí ẩm thì Fe bị ăn mòn điện hóa.

(3) Nguyên tắc chung điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.

(4) Nguyên liệu dùng để sản xuất nhôm trong công nghiệp là quặng đolomit.

(5) Na2CO3 là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thủy tinh.

(6) Công thức của phèn chua là Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 37: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp K, Na2O, Ba, BaO (trong đó oxi chiếm 10% về khối lượng) vào nước thu được 600 ml dung dịch Y và 0,448 lít khí (đktc). Trộn 600 ml dung dịch Y với 400 ml dung dịch Z gồm HCl 0,2M và HNO3 0,3M thu được dung dịch có pH = 13. Cho V ml dung dịch AlCl3 0,5M vào dung dịch Y thu được 7,8 gam kết tủa. Tính giá trị của m và V?

Câu 38: Cho từ từ 500 ml dung dịch chứa NaHCO3 0,4M và Na2CO3 0,2M vào 200 ml dung dịch chứa HCl 0,5M và H2SO4 0,25M, sau phản ứng thu được khí và dung dịch X. Cho 500ml dung dịch chứa BaCl2 0,5M và NaOH 0,1M vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của m?

Câu 39: Thy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiu sut 80% thu được sản phm chứa 14,4 gam glucozơ. Tính giá trị ca m?

Câu 40: Cho m gam hỗn hợp X gồm một peptit Y (mạch hở) và một amino axit Z tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thì thu được dung dịch T chứa ( m + 14,55) gam hỗn hợp muối clorua của glyxin và alanin. Biết dung dịch T phản ứng được tối đa với 300 ml dung dịch chứa KOH 0,5M và NaOH 1,5M tạo thành dung dịch chứa 51,15 gam hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của m?

(Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)

———– HẾT———-

Họ và tên thí sinh: …………………………….…………………………….. Số báo danh: ………………

Họ,tên, chữ ký của GT 1:……………………………………..GT 2:……….……………………………….

 

O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề và đáp án của đề thi

DAP AN HSG HOA 12

MA DE 132-1

 

Xem thêm

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *