0

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 6-10)

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 6-10)

De thi thu THPT Quoc Gia Mon Hoa nam 2020

Xem thêm

 

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 1-5)

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 11-15)

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 16-20)

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 21-25)

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 26-30)

Tài liệu ôn thi THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 1-5 mục tiêu 7 điểm)

 

ĐỀ MINH HỌA

 

SỐ 06

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2020

               Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

Câu 1: Kim loại nào sau đây dùng làm đồ trang sức và bảo vệ sức khỏe?

  1. Cu. B. Ag. C. Au.                             D. Fe.

Câu 2: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

  1. Ag. B. Ca. C. Zn.                             D. Na.

Câu 3: Chất X dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh, làm bột mài. Chất X là

  1. kim cương. B. lưu huỳnh. C. than hoạt tính.            D. crom.

Câu 4: Etyl butirat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl butirat là

  1. CH3(CH2)2COOC2H5. B. (CH3)2CHCOOC2H5.
  2. C2H5COOCH3. D. CH3(CH2)2COOCH3.

Câu 5: Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo kết tủa màu trắng là

  1. Na2CO3. B. NaOH. C. NaCl.                          D. BaCl2.

Câu 6: Dung dịch Ala-Gly phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

  1. NaOH. B. NaNO3. C. KCl.                           D. Cu(OH)2.

Câu 7: Kim loại có số oxi hóa +3 duy nhất là

  1. Al. B. Fe. C. Ca.                             D. Na.

Câu 8: Hợp chất sắt(II) nitrat có công thức là

  1. Fe(NO3)2. B. FeSO4. C. Fe2O3.                         D. Fe2(SO4)3.

Câu 9: Tơ nilon-7 được điều chế từ phản ứng trùng ngưng chất nào sau đây?

  1. H2N-[CH2]5-COOH. B. H2N-[CH2]6-COOH. C. CH2=CHCN.               D. H2NCH2COOH.

Câu 10: Ở nhiệt độ cao, khí H2 khử được oxit nào sau đây?

  1. Al2O3. B. MgO. C. CaO.                           D. CuO.

Câu 11: Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?

  1. Saccarozơ. B. Xenlulozơ. C. Tinh bột.                    D. Glucozơ.

Câu 12: Thành phần chính của muối ăn là natri clorua. Công thức của natri clorua là

  1. NaCl. B. NaNO3. C. Na2CO3.                      D. NaHCO3.

Câu 13: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,05M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là

  1. 3,84. B. 2,32. C. 1,68.                           D. 0,64.

Câu 14: Cho 200 ml dung dịch gồm KOH 1M và NaOH 0,75M vào 100 ml dung dịch AlCl3 1M. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

  1. 3,90. B. 11,70. C. 7,80.                           D. 5,85.

Câu 15: Cho các chất: axit glutamic, alanin, lysin, etylamin. Số chất làm quỳ tím đổi màu là

  1. 2. B. 3. C. 4.                               D. 1.

Câu 16: Người ta dùng glucozơ để tráng ruột phích. Trung bình cần dùng 0,75 gam glucozơ cho một ruột phích. Tính khối lượng Ag có trong ruột phích biết hiệu suất phản ứng là 80%.

  1. 0,36. B. 0,72. C. 0,9.                             D. 0,45.

Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức thì sản phẩm thu được có tỉ lệ mol .  Công thức phân tử của amin là

  1. C4H11N. B. C4H9N. C. C3H9N.                       D. C3H7N.

 

 

 

Câu 18: Chỉ ra thao tác sai khi sử dụng đèn cồn (được mô tả như hình vẽ) trong phòng thí nghiệm:

  1. Châm lửa đèn cồn bằng băng giấy dài.
  2. Tắt đèn cồn bằng cách dùng nắp đậy lại.
  3. Rót cồn vào đèn đến gần ngấn cổ thì dừng lại, không rót quá đầy.
  4. Tắt đèn cồn bằng cách dùng miệng thổi.

Câu 19: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là ?

  1. NaOH + Ba(HCO3)2. B. Ca(OH)2 + Ba(HCO3)2.
  2. NaHCO3 + NaOH. D. Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2.

Câu 20: Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Oxi hóa X bằng dung dịch AgNO3/NH3, thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là:

  1. glucozơ, sobitol. B. glucozơ, amoni gluconat.
  2. saccarozơ, glucozơ. D. glucozơ, axit gluconic.

Câu 21: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Đốt bột Al trong khí O2.

(2) Cho lá kim loại Al nguyên chất vào dung dịch HNO3 loãng, nguội.

(3) Đốt dây kim loại Mg nguyên chất trong khí Cl2.

(4) Cho lá hợp kim Fe-Cu vào dung dịch H2SO4 loãng.

Số thí nghiệm mà kim loại bị ăn mòn hoá học là

  1. 4. B. 3. C. 2.                               D. 1.

Câu 22: X là este mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, X có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

  1. 2. B. 3. C. 4.                               D. 1.

Câu 23: Cho các chất sau: CrO3, Fe, Cr2O3, Cr. Số chất tan được trong dung dịch HCl loãng là

  1. 1. B. 2. C. 3.                               D. 4.

Câu 24: Cho các polime sau: polietilen, xenlulozơ, nilon-6,6, amilopectin, nilon-6, amilozơ. Số polime thiên nhiên là

  1. 3. B. 2. C. 4.                               D. 1.

Câu 25: Dung dịch X chứa 0,6 mol NaHCO3 và 0,3 mol Na2CO3. Thêm rất từ từ dung dịch chứa 0,8 mol HCl vào dung dịch X, thu được dung dịch Y và V lít khí CO2 (đktc). Thêm vào dung dịch Y nước vôi trong dư thấy tạo thành m gam kết tủa. Thể tích khí CO2 và khối lượng kết tủa là

  1. 11,2 lít CO2; 40 gam CaCO3. B. 11,2 lít CO2; 90 gam CaCO3.
  2. 16,8 lít CO2; 60 gam CaCO3. D. 11,2 lít CO2; 60 gam CaCO3.

Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn m gam một este X (có công thức ), thu được V lít CO2 (đkc) và x gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m với V, x là

  1. B. C.        D.

Câu 27: Chất X có công thức phân tử C6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau. Phát biểu nào sau đây đúng?

  1. Chất T không có đồng phân hình học. B. Chất X phản ứng với H2 (Ni, to) theo tỉ lệ mol 1 : 3.
  2. Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2. D. Chất Z làm mất màu nước brom.

 

Câu 28: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Nhiệt phân AgNO3.

(b) Nung FeS2 trong không khí.

(c) Dẫn khí CO (dư) qua bột MgO nóng.

(e) Cho Fe vào dung dịch CuSO4.      

(g) Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư).

(h) Cho Mg dư vào dung dịch FeCl3.

Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là

  1. 2. B. 4. C. 3.                               D. 5.

Câu 29: Cho các phát biểu sau:

(a) Hợp kim Na – K có nhiệt độ nóng chảy thấp, 70oC.

(b) NaOH là chất rắn, màu trắng, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn.

(c) Al(OH)3, NaHCO3, Al2O3 là các chất có tính chất lưỡng tính.

(d) Có thể điều chế kim loại nhôm bằng cách điện phân nóng chảy muối halogenua của nó.

(e) Kim loại xesi dùng làm tế bào quang điện;

Số phát biểu đúng là

  1. 3. B. 2. C. 5.                               D. 4.

Câu 30: Đốt cháy hiđrocacbon A, thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 2 : 1. Lấy 1,95 gam A tác dụng với AgNO3/NH3 dư thấy xuất hiện 7,3 gam kết tủa. CTPT của A là

  1. C2H2. B. C8H8. C. C6H6                           .          D. C4H4.

Câu 31: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 1M vào dung dịch chứa x mol H2SO4, y mol Al2(SO4)3. Khối lượng kết tủa (m gam) phụ thuộc vào thể tích dung dịch Ba(OH)2 (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị sau:

Giá trị của x, y lần lượt là:

  1. 0,1 và 0,12. B. 0,2 và 0,1. C. 0,1 và 0,24.                 D. 0,2 và 0,18.

Câu 32: Cho các phát biểu sau:

(a) Một số este có mùi thơm, không độc, được dùng làm hương liệu trong công nghiệp thực phẩm, mĩ phẩm,…

(b) Gạo nếp chứa nhiều amilopectin hơn gạo tẻ.

(c) Dung dịch các amino axit có thể làm đổi màu quỳ tím sang đỏ hoặc sang xanh hoặc không làm đổi màu.

(d) Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do sự đông tụ của protein do nhiệt độ.

(e) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.

(g) Một số polime như xenlulozơ, poli(haxametylen ađipamit), poliacrilonitrin được dùng làm tơ.

Số phát biểu đúng là

  1. 5. B. 2. C. 3.                               D. 4.

Câu 33: Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa 0,2 mol Cu(NO3)2, cường độ dòng điện 2,68A, trong thời gian t (giờ), thu được dung dịch X. Cho 14,4 gam bột Fe vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 13,5 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và hiệu suất của quá trình điện phân là 100%. Giá trị của t là

  1. 0,60. B. 1,00. C. 0,25.                           D. 1,20.

 

 

 

Câu 34: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 28 gam dung dịch KOH 28%. Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 25,68 gam chất lỏng X và chất rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và K2CO3,  trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 18,34 gam. Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 13,888 lít khí H2 (đktc). Giá trị m gần nhất với

  1. 11. B. 12. C. 10.                              D. 14.

Câu 35: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO (oxi chiếm 8,75% về khối lượng) vào nước, thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc). Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M, thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?

  1. 12. B. 14. C. 15.                              D. 13.

Câu 36: Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau đây: Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi. Bước 3: Sau 8 – 10 phút, rót thêm vào hỗi hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ.

Phát biểu nào sau đây sai?

  1. Ở bước 2, xảy ra phản ứng thủy phân chất béo, tạo thành glixerol và muối natri của axit béo.
  2. Sau bước 3, glixrol sẽ tách lớp nổi lên trên.
  3. Sau bước 3, thấy có một lớp dày đóng bánh màu trắng nổi lên trên, lớp này là muối của axit béo hay còn gọi là xà phòng.
  4. Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là làm kết tinh muối của axit béo, đó là do muối của axit béo khó tan trong NaCl bão hòa.

Câu 37: Hai chất rắn X, Y có số mol bằng nhau. Tiến hành các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Hòa tan X, Y trong dung dịch HCl loãng, dư, thu được V1 lít khí.

Thí nghiệm 2: Hòa tan X, Y trong dung dịch NaNO3 loãng, dư, thu được V2 lít khí.

Thí nghiệm 3: Hòa tan X, Y trong dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được V3 lít khí.

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn; thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất; V2 < V1 < V3. Hai chất X, Y lần lượt là:

  1. FeCO3, NaHSO4. B. FeCO3, NaHCO3. C. FeCl2, NaHCO3.          D. CaCO3, NaHSO4.

Câu 38: Hỗn hợp X chứa một axit đơn chức và một este hai chức (đều no, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 18,76 gam X bằng lượng O2 vừa đủ, sản phẩm cháy thu được có tổng số mol CO2 và H2O là 1,04 mol. Biết rằng phần trăm khối lượng của oxi có trong X là 58,00%. Phần trăm khối lượng của axit trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

  1. 25. B. 28. C. 45.                              D. 50.

Câu 39: Hòa tan hết m gam hỗn hợp M chứa Mg, MgCO3 và FeCO3 trong dung dịch HCl loãng dư, thu được hỗn hợp khí X và dung dịch chứa các chất tan có cùng nồng độ mol. Mặt khác, m gam hỗn hợp trên phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 1,02 mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm 2 khí có tỉ khối so với H2 bằng 22. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được (2m + 17,8) gam muối khan. Giá trị m là

  1. 54,0. B. 40,5. C. 27,0.                           D. 39,15.

Câu 40: Hỗn hợp X gồm hai chất: Y (C2H8N2O3) và Z (C2H8N2O4). Trong đó, Y là muối của amin, Z là muối của axit đa chức. Cho 29,4 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,4 mol khí và m gam muối. Giá trị của m là

  1. 28,60. B. 30,40. C. 26,15.                         D. 20,10.

 

 

———– HẾT ———-

 

 

ĐỀ MINH HỌA

 

SỐ 07

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2020

               Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

 

Câu 1: Kim loại nào sau đây có thể dát thành lá mỏng đến mức ánh sáng có thể xuyên qua?

  1. Cu. B. Au. C. Al.                              D. Ag.

Câu 2: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

  1. K. B. Ba. C. Al.                              D. Mg.

Câu 3: X là chất khí ở điều kiện thường, không màu, nặng hơn không khí. Khí X gây hiệu ứng nhà kính, làm cho trái đất nóng lên. Chất X là

  1. SO2. B. NO2. C. CO2.                           D. NH3.

Câu 4: Benzyl axetat là este có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl axetat là

  1. CH3COOCH2C6H5. B. C2H5COOCH2C6H5. C. C2H5COOC6H5.           D. CH3COOC6H5.

Câu 5: Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch chất X, thu được kết tủa màu trắng. Chất X là

  1. H2SO4. B. KNO3. C. KOH.                         D. CaCl2.

Câu 6: Dung dịch Ala-Gly-Val không phản ứng được với chất nào sau đây?

  1. NaOH. B. NaNO3. C. HCl.                           D. Cu(OH)2.

Câu 7: Kim loại phản ứng với dung dịch kiềm, giải phóng khí H2

  1. Al. B. Ag. C. Cu.                             D. Fe.

Câu 8: Dung dịch Fe2(SO4)3không phản ứng với chất nào sau đây?

  1. NaOH. B. Ag. C. BaCl2.                         D. Fe.

Câu 9: Tơ nilon-6 được điều chế từ phản ứng trùng ngưng chất nào sau đây?

  1. H2N-[CH2]5-COOH. B. H2N-[CH2]6-COOH. C. CH2=CHCN.               D. H2NCH2COOH.

Câu 10: Để thu được kim loại Fe từ dung dịch Fe(NO3)2 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?

  1. Zn.B. Fe. C. Na.                             D. Ca.

Câu 11: Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

  1. Saccarozơ. B. Xenlulozơ. C. Tinh bột.                    D. Glucozơ.

Câu 12: Đá vôi dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi, xi măng, thủy tinh,… Thành phần chính của đá vôi là

  1. MgCO3. B. FeCO3. C. CaCO3.                       D. CaSO4.

Câu 13: Cho m gam nhôm vào 200 ml dung dịch Fe(NO3)2 0,2M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,49 gam chất rắn. Giá trị của m là

  1. 5,4. B. 2,25. C. 0,72.                           D. 2,97.

Câu 14: Trộn lẫn 100 ml dung dịch AlCl3 0,3M với 150 ml dung dịch NaOH 0,6M, thu được m gam kết tủa. Giá trị m là

  1. 7,02. B. 6,24. C. 2,34.                           D. 3,9.

Câu 15: Cho các chất sau: lysin, amoniac, natri axetat, axit glutamic. Số chất làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ là

  1. 3. B. 4. C. 2.                               D. 1.

Câu 16: Khử glucozơ bằng H2 để tạo sobitol. Khối lượng glucozơ dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là bao nhiêu?

  1. 14,4 gam. B. 22,5 gam. C. 2,25 gam.                   D. 1,44 gam.

Câu 17: Cho 20 gam hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 31,68 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

  1. 200. B. 100. C. 320.                            D. 50.

 

Câu 18: Để đảm bảo an toàn, người làm thí nghiệm không được trực tiếp cầm ống nghiệm bằng tay mà phải dùng kẹp gỗ (được mô tả như hình vẽ). Kẹp ống nghiệm ở vị trí nào là đúng?

  1. Kẹp ở 1/3 từ đáy ống nghiệm lên. B. Kẹp ở 1/3 từ miệng ống nghiệm xuống.
  2. Kẹp ở giữa ống nghiệm. D. Kẹp ở gần miệng ống nghiệm.

Câu 19: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là ?

  1. CaCl2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaCl.
  2. Ca(HCO3)2 + NaOH CaCO3 + NaHCO3 + H2O.
  3. Ca(OH)2 + (NH4)2CO3 2NH3 + CaCO3 + 2H2O.
  4. Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O.

Câu 20: Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Oxi hóa X bằng O2 (có mặt xúc tác thích hợp), thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là:

  1. glucozơ, sobitol. B. glucozơ, amoni gluconat.
  2. saccarozơ, glucozơ. D. glucozơ, axit gluconic.

Câu 21: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Nối một dây Al với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm.

(b) Cho từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.

(c) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2.

(d) Quấn sợi dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào cốc nước muối.

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra sự ăn mòn điện hóa học là

  1. 2. B. 3. C. 4.                               D. 1.

Câu 22: X là este có công thức phân tử C8H8O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp 2 muối. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

  1. 2. B. 3. C. 4.                               D. 1.

Câu 23: Cho dãy các oxit: Cr(OH)3, FeO, CrO3, Cr2O3. Số chất tan được trong dung dịch NaOH loãng là

  1. 1. B. 4. C. 3.                               D. 2.

Câu 24: Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ xenlulozơ axetat, tơ tằm, tơ nitron, nilon-6,6. Số tơ tổng hợp là

  1. 4. B. 5. C. 3.                               D. 2.

Câu 25: Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 300 ml dung dịch NaHCO3 0,1M, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ dung dịch HCl 0,25M vào X đến khi bắt đầu có khí thoát ra thì hết V ml. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

  1. 160. B. 40. C. 60.                              D. 80.

Câu 26: Đốt cháy m gam este etyl axetat, hấp thụ hết sản phẩm vào 200 gam dung dịch Ba(OH)2 6,84% sau đó lọc được 194,38 gam dung dịch Ba(HCO3)2. Giá trị của m là

  1. 4,48. B. 3,3. C. 1,8.                             D. 2,2.

Câu 27: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H6O4. X tác dụng với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 2, tạo ra muối của axit no Y và ancol Z. Dẫn Z qua CuO nung nóng thu được anđehit T có phản ứng tráng bạc, tạo ra Ag theo tỉ lệ mol 1 : 4. Biết Y không có đồng phân nào khác. Phát biểu nào sau đây là đúng?

  1. Ancol Z không no có 1 liên kết C=C.
  2. Axit Y có tham gia phản ứng tráng bạc.
  3. Ancol Z không hoà tan Cu(OH)2 để tạo dung dịch màu xanh.
  4. Anđehit T là chất đầu tiên trong dãy đồng đẳng.

Câu 28: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ.

(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2.

(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng.

(d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư.

(e) Nhiệt phân AgNO3.

(g) Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2 dư.

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

  1. 3. B. 2. C. 4.                               D. 5.

Câu 29: Cho các phát biểu sau:

(a) Nước cứng có chứa đồng thời anion HCO3 và SO42- hoặc Cl là nước cứng toàn phần.

(b) Hợp kim Na – K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân;

(c) Na2CO3 là nguyên liệu trong công nghiệp sản xuất thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi,…

(d) Có thể dùng Ba để đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối CuSO4.

(e) Al(OH)3, NaHCO3, Al là các chất lưỡng tính.

Số phát biểu đúng là

  1. 3. B. 2. C. 5.                               D. 4.

Câu 30: Dẫn hỗn hợp X gồm 0,05 mol C2H2, 0,1 mol C3H4 và 0,1 mol H2 qua ống chứa Ni nung nóng một thời gian, thu được hỗn hợp Y gồm 7 chất. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào 700 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Z. Tổng khối lượng chất tan trong Z là:

  1. 38,2. B. 45,6. C. 40,2.                           D. 35,8.

Câu 31: Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch chứa Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tỉ lệ a : b là

  1. 3 : 1. B. 5 : 2. C. 8 : 5.                           D. 2 : 1.

Câu 32: Cho các phát biểu sau:

(a) Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.

(b) Khi thủy phân hoàn toàn saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều cho một loại monosaccarit.

(c) Độ ngọt của mật ong chủ yếu do glucozơ gây ra.

(d) Một số polime như polietilen, poli(vinyl clorua), poli(metyl metacrylat) được dùng làm chất dẻo.

(e) Các loại dầu thực vật và đầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong các dung dịch axit.

(g) Các chất (C17H33COO)3C3H5, (C15H31COO)3C3H5 là chất béo dạng lỏng ở nhiệt độ thường.

Số phát biểu đúng là

  1. 5. B. 2. C. 3.                               D. 4.

Câu 33: Điện phân dung dịch hỗn hợp NaCl và 0,05 mol CuSO4 bằng dòng điện một chiều có cường độ 2A (điện cực trơ, có màng ngăn). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được khí ở hai điện cực có tổng thể tích là 2,352 lít (đktc) và dung dịch X. Dung dịch X hoà tan được tối đa 2,04 gam Al2O3. Giả sử hiệu xuất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của t là

  1. 9408. B. 7720. C. 9650.                          D. 8685.

Câu 34: X là một axit cacboxylic, Y là một este hai chức, mạch hở (được tạo ra khi cho X phản ứng với ancol đơn chức Z). Cho 0,2 mol hỗn hợp gồm X và Y phản ứng hoàn toàn với dung dịch KHCO3 lấy dư, thu được 0,11 mol CO2. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp trên, thu được 0,69 mol CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là

  1. 6,21. B. 10,68. C. 14,35.                         D. 8,82.

Câu 35: Cho m gam X gồm Na, Na2O, Al, Al2O3 vào nước dư thấy tan hoàn toàn, thu được dung dịch Y chứa một chất tan và thấy thoát ra 4,48 lít khí H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào dung dịch Y, thu được 15,6 gam chất rắn X. Giá trị của m là

  1. 14,2. B. 12,2. C. 13,2.                           D. 11,2.

 

Câu 36: Tiến hành thí nghiệm phản ứng của hồ tinh bột với iot theo các bước sau đây: Bước 1: Cho vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng sẵn 1 – 2 ml dung dịch hồ tinh bột (hoặc nhỏ vài giọt dung dịch iot lên mặt cắt quả chuối xanh hoặc củ khoai lang tươi, sắn tươi). Bước 2: Đun nóng dung dịch một lát, sau đó để nguội.

Phát biểu nào sau đây sai?

  1. Ở bước 1, xảy ra phản ứng của iot với tinh bột, dung dịch trong ống nghiệm chuyển sang màu xanh tím.
  2. Nếu nhỏ vài giọt dung dịch iot lên mặt cắt của quả chuổi chín thì màu xanh tím cũng xuất hiện.
  3. Ở bước 2, màu của dung dịch có sự biến đổi: .
  4. Do cấu tạo ở dạng xoắn có lỗ rỗng, tinh bột hấp phụ iot cho màu xanh tím.

Câu 37: Hai chất rắn X, Y có số mol bằng nhau. Tiến hành các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Hòa tan X, Y trong dung dịch NaOH loãng, dư, thu được V1 lít khí.

Thí nghiệm 2: Hòa tan X, Y trong dung dịch HCl loãng, dư, thu được V2 lít khí.

Thí nghiệm 3: Hòa tan X, Y trong dung dịch NaNO3 loãng, dư, thu được V3 lít khí.

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn; V1 = V2 = V3; các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Hai chất X, Y lần lượt là:

  1. (NH4)2CO3, NaHSO4. B. NH4HCO3, NaHSO4.
  2. (NH4)2CO3, NaHCO3. D. NH4HCO3, NaHCO3.

Câu 38: X, Y là hai chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của ancol anlylic; Z là axit no, hai chức; T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 17,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 10,864 lít (đktc) khí O2, thu được 7,56 gam H2O. Mặt khác, 17,12 gam E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,09 mol Br2. Nếu đun nóng 0,3 mol hỗn hợp E với 450 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng lấy phần lỏng chứa các chất hữu cơ đi qua bình đựng Na (dư) thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

  1. 8,4. B. 8,5. C. 8,6.                             D. 8,7.

Câu 39: Hỗn hợp X gồm FexOy, Fe, MgO và Mg. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí N2O và NO (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 15,933 và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 129,4 gam muối khan. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được 15,68 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 104 gam muối khan. Giá trị của m là

  1. 27,20. B. 28,80. C. 26,16.                         D. 22,86.

Câu 40: Cho hỗn hợp X gồm muối A (C5H16O3N2) và B (C4H12O4N2) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm hai muối D và E (MD < ME) và 2,24 lít hỗn hợp Z gồm hai amin no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi đối với H2 là 18,3. Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là

  1. 6,14 gam. B. 2,12 gam. C. 2,68 gam.                   D. 4,02 gam.

———– HẾT ———-

Link download 5 đề (6-10) bản pdf không có đáp án

Đề 6-10 không có đáp án

Link download 5 đề (6-10) bản pdf có đáp án và lời giải rất chi tiết

Đề 6-10 Đáp án và lời giải chi tiết

Xem thêm

 

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 1-5)

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 11-15)

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 16-20)

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 21-25)

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 26-30)

Tài liệu ôn thi THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 1-5 mục tiêu 7 điểm)

 

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *