0

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 11-15)

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 11-15)

Đe thi thu THPT Quoc Gia mon Hoa nam 2020

Xem thêm

 

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 1-5)

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 6-10)

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 16-20)

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 21-25)

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 26-30)

Tài liệu ôn thi THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 1-5 mục tiêu 7 điểm)

 

ĐỀ MINH HỌA

 

SỐ 11

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2020

               Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

Câu 1: Kim loại nào sau đây nóng chảy ở -39oC?

  1. Na. B. Hg. C. Al.                              D. Cr.

Câu 2: Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch NaOH?

  1. Zn. B. Al. C. Na                              D. Mg.

Câu 3: X là chất khí ở điều kiện thường, không màu, có mùi khai và xốc, hơi nhẹ hơn không khí. X tan rất nhiều trong nước. Chất X là

  1. CO. B. N2. C. CO2.                           D. NH3.

Câu 4: Tristearin là chất béo no, ở trạng thái rắn. Công thức của tristearin là

  1. (C17H33COO)3C3H5. B. (C17H35COO)3C3H5. C. (C15H31COO)3C3H5.     D. (C17H31COO)3C3H5.

Câu 5: Cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu trắng không tan trong axit clohiđric. Chất X là

  1. Na2SO4. B. Ca(HCO3)2. C. KCl.                           D. Na2CO3.

Câu 6: Metylamin không phản ứng được với dụng dịch nào sau đây?

  1. CH3COOH B. HNO3. C. HCl.                           D. NaOH.

Câu 7: Kim loại phản ứng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH tạo thành muối là

  1. Al. B. Na. C. Cu.                             D. Fe.

Câu 8: Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch

  1. HCl. B. AgNO3. C. CuSO4.                       D. NaNO3.

Câu 9: Polietilen (PE) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?

  1. CH2=CH2. B. CH2=CH-CH3. C. CH2=CHCl.                 D. CH3-CH3.

Câu 10: Bột kim loại X tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng, không có khí thoát ra. X có thể là kim loại nào?

  1. Cu. B. Mg. C. Ag.                             D. Fe.

Câu 11: Chất nào sau đây được dùng làm tơ sợi ?

  1. Tinh bột. B. Amilopectin. C. Xelulozơ.                    D. Amilozơ.

Câu 12: Thành phần chính của đá vôi là canxi cacbonat. Công thức của canxi cacbonat là

  1. CaSO3. B. CaCl2. C. CaCO3.                       D. Ca(HCO3)2.

Câu 13: Cho 3,6 gam hỗn hợp CuS và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 896 ml khí (đktc). Khối lượng (gam) muối khan thu được là

  1. 5,61. B. 5,16. C. 4,61.                           D. 4,16.

Câu 14: Đốt cháy 2,15 gam hỗn hợp gồm Zn, Al và Mg trong khí oxi dư, thu được 3,43 gam hỗn hợp X. Toàn bộ X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,5M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

  1. 240. B. 480. C. 160.                            D. 320.

Câu 15: Cho các chất sau: ClH3NCH2COOH; H2NCH(CH3)CONHCH2COOH; (HOOCCH2NH3)2SO4;  ClH3NCH2CONHCH2COOH. Số chất trong dãy khi tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được dung dịch chứa 2 muối là

  1. 3. B. 4. C. 2.                               D. 1.

Câu 16: Biết CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí, thể tích không khí (đktc) cần cung cấp cho cây xanh quang hợp để tạo 162 gam tinh bột là

  1. 112.103 lít. B. 448.103 lít. C. 336.103 lít.                  D. 224.103 lít.

Câu 17: Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là

  1. C3H5N. B. C2H7N. C. C3H7N.                       D. CH5N.

Câu 18: Để điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm, người ta lắp dụng cụ như hình vẽ sau:

 

Hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên là

  1. CH3COOH và C2H5OH. B. CH3COOH và CH3OH.
  2. CH3COOH, CH3OH và H2SO4 đặc. D. CH3COOH, C2H5OH và H2SO4 đặc.

Câu 19: Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện?

  1. Dung dịch đường. C. Dung dịch rượu.
  2. Dung dịch muối ăn. D. Dung dịch benzen trong ancol.

Câu 20: Phương trình:  6nCO2 + 5nH2O (C6H10O5)n + 6nO2, là phản ứng hoá học chính của quá trình nào sau đây?

  1. quá trình oxi hoá. B. quá trình hô hấp. C. quá trình khử.             D. quá trình quang hợp.

Câu 21: Cho các nhận định sau:

(a) Fe khử được Cu2+ trong dung dịch.     

(b) Ngâm một lá sắt được quấn dây đồng trong dung dịch HCl loãng sẽ xảy ra hiện tượng ăm mòn điện hóa.

(c) Ngâm một lá nhôm trong dung dịch NaOH loãng sẽ xảy ra hiện tượng ăm mòn hóa học.

(d) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không màng ngăn xốp sẽ thu được khí Cl2 ở anot.

Số nhận định đúng là

  1. 2. B. 3. C. 4.                               D. 1.

Câu 22: Cho a mol este X (C9H10O2) tác dụng vừa đủ với 2a mol NaOH, thu được dung dịch không có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

  1. 3. B. 4. C. 2.                               D. 6.

Câu 23: Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3, MgCl2. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là

  1. 4. B. 3. C. 1.                               D. 2.

Câu 24: Cho các polime: poli(vinyl clorua), xenlulozơ, policaproamit, polistiren, xenlulozơ triaxetat, nilon-6,6. Số polime tổng hợp là

  1. 5. B. 2. C. 3.                               D. 4.

Câu 25: Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na vào 200 ml dung dịch Y gồm HCl 0,1M và CuCl2 0,1M. Kết thúc các phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là

  1. 1,28. B. 0,64. C. 0,98.                           D. 1,96.

Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là

  1. 60,36. B. 57,12. C. 54,84.                         D. 53,16.

Câu 27: Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C8H12O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau:

(a) X + 2NaOH  Y + Z +T

(b) X + H2   E

(c) E + 2NaOH  2Y + T

(d) Y + HCl  NaCl + F

Khẳng định nào sau đây đúng?

  1. T là etylen glicol. B. Y là ancol etylic. C. Z là anđehit axetic.     D. T có hai đồng phân.

Câu 28: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Điện phân MgCl2 nóng chảy.

(b) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.

(c) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO3.

(d) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư.

(e) Dẫn khí H2 dư đi qua bột CuO nung nóng.

(g) Điện phân AlCl3 nóng chảy.

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là

  1. 3. B. 4. C. 1.                               D. 2.

Câu 29: Cho các phát biểu sau:

(a) Nước cứng tạm thời chứa các muối Ca(HCO3)2, Mg(HCO2)2, CaCl2, MgSO4.

(b) Trong phản ứng của Al với dung dịch NaOH, chất oxi hóa là NaOH.

(c) Các hợp kim nhẹ, bền, chịu được nhiệt độ cao và áp suất lớn được dùng chế tạo tên lửa.

(d) (2) Hỗn hợp gồm Cu, Fe2O3 Fe3O4 trong đó số mol Cu bằng tổng số mol Fe2O3 và Fe3O4 có thể tan hết trong dung dịch HCl dư.

(e) Khi làm thí nghiệm kim loại đồng tác dụng với dung dịch HNO3, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch kiềm.

Số phát biểu đúng là

  1. 3. B. 2. C. 5.                               D. 4.

Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn x mol hiđrocacbon X (40 < MX < 70) mạch hở, thu được CO2 và 0,2 mol H2O. Mặt khác, cho x mol X tác dụng với AgNO3 dư trong dung dịch NH3, thì có 0,2 mol AgNO3 phản ứng. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

  1. 27,8. B. 24,0. C. 29,0.                           D. 25,4.

Câu 31: Cho a gam hỗn hợp X gồm BaO và Al2O3 vào nước, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch H2SO4 vào Y, khối lượng kết tủa (m, gam) theo số mol H2SO4 được biểu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của a là

  1. 51,0. B. 56,1. C. 40,8.                           D. 66,3.

Câu 32: Cho các phát biểu sau:

(a) Những người sử dụng nhiều rượu, bia có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư gan.

(b) Cao su dùng để sản xuất lốp xe, chất dẻo, chất dẫn điện.

(c) Trong công nghiệp dược phẩm saccarozơ dùng pha chế thuốc.

(d) Phản ứng thủy phân xenlulozơ xảy ra được trong dạ dày của động vật ăn cỏ.

(e) Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α-amino axit và là cơ sở tạo nên protein.

(g) Thủy phân hoàn toàn chất béo bằng cách đun nóng với dung dịch NaOH dư luôn thu được sản phẩm gồm xà phòng và muối natri của glixerol.

Số phát biểu đúng là

  1. 5. B. 2. C. 3.                               D. 4.

Câu 33: Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 0,3M và NaCl 1M (điện cực trơ màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 0,5A trong thời gian t giây. Dung dịch sau điện phân có khối lượng giảm 9,56 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của t là

  1. 27020. B. 30880. C. 34740.                        D. 28950.

Câu 34: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng, thu được hợp chất hữu cơ no mạch hở Y có phản ứng tráng bạc và 37,6 gam hỗn hợp muối hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2) dư, thấy khối lượng bình tăng 24,8 gam. Khối lượng của X là

  1. 30,8 gam. B. 33.6 gam. C. 32,2 gam.                   D. 35,0 gam.

Câu 35: Cho 30,8 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, FeCO3, Mg, MgO và MgCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng, thu được 7,84 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm CO2, H2 và dung dịch Z chỉ chứa 60,4 gam hỗn hợp muối sunfat trung hòa. Tỉ khối của Y so với He là 6,5. Khối lượng của MgSO4 có trong dung dịch Z là

  1. 38,0 gam. B. 33,6 gam. C. 36,0 gam.                   D. 30,0 gam.

Câu 36: Tiến hành 2 thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO4 bão hòa + 2 ml dung dịch NaOH 30%.

Bước 2: Lắc nhẹ, gạn lớp dung dịch để giữ kết tủa.

Bước 3: Thêm khoảng 4 ml lòng trắng trứng vào ống nghiệm, dùng đũa thủy tinh khuấy đều.

Thí nghiệm 2:

Bước 1: Lấy khoảng 4 ml lòng trắng trứng cho vào ống nghiệm.

Bước 2: Nhỏ từng giọt khoảng 3 ml dung dịch CuSO4 bão hòa.

Bước 3: Thêm khoảng 5 ml dung dịch NaOH 30% và khuấy đều.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

  1. Sau bước 1 ở thí nghiệm 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh.
  2. Sau bước 2 ở thí nghiệm 2, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa.
  3. Các phản ứng ở các bước 3 xảy ra nhanh hơn khi các ống nghiệm được đun nóng.
  4. Sau bước 3 ở cả hai thí nghiệm, hỗn hợp thu được sau khi khuấy xuất hiện màu tím.

Câu 37: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

(A) + HCl  (B) + (D)

(A) + HNO3  (E)+ NO2 + H2O

(B) + Cl2 (F)

(B) + NaOH (G) + NaCl

(E) + NaOH  (H) + NaNO3

(G) + I + H2O (H)

Các chất (A), (B), (E), (F), (G), (H) lần lượt là những chất nào sau đây?

  1. Cu, CuCl, CuCl2, Cu(NO3)2, CuOH, Cu(OH)2. B. Fe, FeCl2, Fe(NO3)3, FeCl3, Fe(OH)2, Fe(OH)3.
  2. Fe, FeCl3, FeCl2, Fe(NO3)3, Fe(OH)2, Fe(OH)3. D. Fe, FeCl3, FeCl2, Fe(NO3)3, Fe(OH)3, Fe(OH)2.

Câu 38: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, phân tử đều có chứa 2 liên kết π; Z là ancol hai chức có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z và T cần 28,56 lít O2 (đktc), thu được 45,1 gam CO2 và 19,8 gam H2O. Mặt khác, m gam E tác dụng với tối đa 16 gam Br2 trong dung dịch. Nếu cho m gam E tác dụng hết với dung dịch NaOH (dư, đun nóng) thì thu được bao nhiêu gam muối?

  1. 11,0 gam. B. 12,9 gam. C. 25,3 gam.                   D. 10,1 gam.

Câu 39: Hòa tan hết 16,58 gam hỗn hợp X gồm Al; Mg; Fe; FeCO3 trong dung dịch chứa 1,16 mol NaHSO4 và 0,24 mol HNO3, thu được dung dịch Z (chỉ chứa muối trung hòa) và 6,89 gam hỗn hợp khí Y gồm CO2; N2; NO; H2 (trong Y có 0,035 mol H2 và tỉ lệ mol NO : N2 bằng 2 : 1). Dung dịch Z phản ứng được tối đa với 1,46 mol NaOH, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,8 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Fe đơn chất trong X là

  1. 16,89%. B. 20,27%. C. 33,77%.                      D. 13,51%.

Câu 40: Hỗn hợp E gồm chất X (C2H7O3N) và chất Y (C5H14O4N2); trong đó X là muối của axit vô cơ và Y là muối của axit cacbonxylic hai chức. Cho 34,2 gam E tác dụng với 500 ml dung dịch NaOH 1M (phản ứng vừa đủ), thu được khí Z duy nhất (Z chứa C, H, N và làm quỳ tím ẩm) và dung dịch sau phản ứng chứa m gam hỗn hợp hai muối. Giá trị của m là

  1. 36,7. B. 35,1. C. 34,2.                           D. 32,8.

 

———– HẾT ———-

ĐỀ MINH HỌA

 

SỐ 12

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2020

               Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

 

Câu 1: Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng bằng 22,6 gam/cm3?

  1. Li. B. Os. C. K.                               D. Cr.

Câu 2: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

  1. Na. B. Ca. C. Al.                              D. Fe.

Câu 3: Kim cương, than chì, fuleren là các dạng thù hình của nguyên tố

  1. S. B. Si. C. P.                               D. C.

Câu 4: Công thức nào sau đây là công thức của chất béo?

  1. (C17H35COO)3C3H5. B. C15H31COOCH3. C. CH3COOCH2C6H5.      D. (C17H33COO)2C2H4.

Câu 5: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch muối clorua X, lúc đầu thấy xuất hiện kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển sang màu nâu đỏ. Công thức của X là

  1. FeCl3. B. FeCl2. C. CrCl3.                         D. MgCl2.

Câu 6: Chất nào sau đây không tác dụng với NaOH trong dung dịch?

  1. Benzylamoni clorua. B. Anilin. C. Metyl fomat.               D. Axit fomic.

Câu 7: Ở điều kiện thích hợp, kim loại Al không phản ứng với chất nào sau đây?

  1. MgO. B. Fe3O4. C. CuO.                          D. Cr2O3.

Câu 8: Chất nào sau đây không thể oxi hoá được Fe thành Fe3+?

  1. S. B. Br2. C. AgNO3.                      D. H2SO4.

Câu 9: Poli(vinyl clorua) (PVC) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?

  1. CH2=CH2. B. CH2=CH-CH3. C. CH2=CHCl.                 D. CHCl=CHCl.

Câu 10: Kim loại nào sau đây phản ứng dung dịch CuSO4 tạo thành 2 chất kết tủa?

  1. Na. B. Fe. C. Ba.                             D. Zn.

Câu 11: Loại đường nào sau đây có trong máu động vật?

  1. Saccarozơ. B. Mantozơ. C. Fructozơ.                    D. Glucozơ.

Câu 12: Thành phần chính của một loại thuốc giảm đau dạ dày là natri hiđrocacbonat. Công thức của natri hiđrocacbonat là

  1. NaCl. B. NaNO3. C. Na2CO3.                      D. NaHCO3.

Câu 13: Nung hỗn hợp X gồm 2,7 gam Al và 10,8 gam FeO, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Để hòa tan hoàn toàn Y cần vừa đủ V ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị của V là

  1. 375. B. 600. C. 300.                            D. 400.

Câu 14: Hòa tan hoàn toàn 8,5 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm X, Y (ở hai chu kì liên tiếp, MX < MY) vào nước, thu được 3,36 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là

  1. 54,12%. B. 45,89%. C. 27,05%.                      D. 72,95%.

Câu 15: Cho dãy gồm các chất: axit axetic; ancol etylic; axit aminoaxetic, metylamoni clorua. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH là

  1. 1. B. 2. C. 4.                               D. 3.

Câu 16: Cho 360 gam glucozơ lên men tạo thành ancol etylic, khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Giá trị của m là

  1. 320. B. 200. C. 160.                            D. 400.

Câu 17: Cho 200 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa 10 gam muối. Khối lượng mol phân tử của X là

  1. 75. B. 103. C. 125.                            D. 89.

 

Câu 18: Bộ dụng cụ chiết dùng để tách hai chất lỏng X, Y được mô tả như hình vẽ.

Hai chất X, Y tương ứng là

  1. nước và dầu ăn. B. benzen và nước. C. axit axetic và nước.     D. benzen và phenol.

Câu 19: Trong dung dịch ion CO32- cùng tồn tại với các ion

  1. NH4+, Na+, K+. B. Cu2+, Mg2+, Al3+. C. Fe2+, Zn2+, Al3+ .         D. Fe3+, HSO4.

Câu 20: Xenlulozơ điaxetat được dùng để sản xuất phim ảnh hoặc tơ axetat. Công thức đơn giản nhất của xenlulozơ điaxetat là

  1. C10H13O5. B. C12H14O7. C. C10H14O7.                    D. C12H14O5.

Câu 21: Cho các nhận định sau:

(a) Các thiết bị máy móc bằng sắt tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hóa học.

(b) Cho Cu vào dung dịch FeCl3 dư, thu được dung dịch chứa 3 muối.

(c) Nhúng thanh Ni nguyên chất vào dung dịch chứa HCl và FeCl3 sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa.

(d) Cho lá đồng nguyên chất vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3 sẽ xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa.

Số nhận định đúng là

  1. 2. B. 3. C. 4.                               D. 1.

Câu 22: Este X có công thức phân tử C8H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm có hai muối. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là

  1. 6. B. 3. C. 4.                               D. 5.

Câu 23: Cho các dung dịch loãng: CuCl2, HNO3, Fe2(SO4)3, HCl. Số dung dịch phản ứng được với Fe là

  1. 2. B. 5. C. 3.                               D. 4.

Câu 24: Cho các polime: poli(vinyl clorua), poli(butađien-stien), policaproamit, polistiren, polietilen, poliisopren. Số polime dùng làm chất dẻo là

  1. 5. B. 2. C. 3.                               D. 4.

Câu 25: Hòa tan hoàn toàn m gam K vào 100 ml dung dịch Y gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M, thấy thoát ra 6,72 lít khí (đktc). Hỏi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam chất rắn?

  1. 38,55 gam. B. 28,95 gam. C. 29,85 gam.                  D. 25,98 gam.

Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO2 và c mol H2O (b – c = 4a). Hiđro hóa m1 gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam Y (este no). Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn. Giá trị của m2

  1. 53,2. B. 52,6. C. 42,6.                           D. 57,2.

Câu 27: Cho chất X có công thức phân tử C4H6O2 và có các phản ứng như sau:

X + NaOH  muối Y + Z.

Z + AgNO3 + NH3 + H2O  muối T + Ag + …

T + NaOH  Y + …

Khẳng định nào sau đây sai?

  1. Z không tác dụng với Na.
  2. Không thể điều chế được X từ axit và ancol tương ứng.
  3. Y có công thức CH3COONa.
  4. Z là hợp chất không no, mạch hở.

 

Câu 28: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho bột Mg dư vào dung dịch FeCl3.

(b) Đốt dây Fe trong khí Cl2 dư.

(c) Cho bột Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư.

(d) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư.

(e) Cho bột Fe dư vào dung dịch HNO3 loãng.

(g) Cho bột FeO vào dung dịch KHSO4.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được muối sắt(II) là

  1. 4. B. 2. C. 5.                               D. 3.

Câu 29: Cho các phát biểu sau:

(a) Hợp chất Fe(NO3)2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.

(b) Corinđon có chứa Al2O3 ở dạng khan.

(c) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3 thu được kết tủa.

(d) Kim loại kiềm dùng làm chất xúc tác trong nhiều phản ứng hữu cơ.

(e) Một trong các ứng dụng của Mg là chế tạo dây dẫn điện.

Số phát biểu đúng là

  1. 3. B. 2. C. 5.                               D. 4.

Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C2H4 và C3H6, thu được 4,032 lít CO2 (đktc) và 3,78 gam H2O. Mặt khác 3,87 gam X phản ứng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

  1. 0,070. B. 0,105.                          C. 0,030.                           D. 0,045.

Câu 31: Hòa tan hoàn toàn 14 gam CaO vào H2O thu được dung dịch X. Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch X, qua quá trình khảo sát người ta lập được đồ thị như sau:

Giá trị của x là

  1. 0,040. B. 0,020. C. 0,025.                         D. 0,050.

Câu 32: Cho các phát biểu sau:

(a) Tr­­ước đây ng­­ười ta hay sử dụng chất fomon để bánh phở trắng và dai hơn, tuy nhiên nó rất độc với cơ thể nên hiện nay đã bị cấm sử dụng.

(b) Poli(metyl metacrylat) làm kính máy bay, ô tô, đồ dân dụng, răng giả.

(c) Xenlulozơ là nguyên liệu chế tạo thuốc súng không khói.

(d) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím.

(e) Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.

(g) Người ta sản xuất xà phòng bằng cách đun hỗn hợp chất béo và kiềm trong thùng kín ở nhiệt độ cao.

Số phát biểu đúng là

  1. 5. B. 2. C. 3.                               D. 4.

Câu 33: Điện phân dung dịch X gồm CuSO4 và KCl (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 5) với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2A. Sau 1930 giây, thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí gồm H2 và Cl2 (có tỉ khối so với H2 là 24). Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian t giây thì khối lượng dung dịch giảm 2,715 gam. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Giá trị của t là

  1. 3860. B. 5790. C. 4825.                          D. 2895.

Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn m gam một este đơn chức X cần vừa hết 10,08 lít oxi (đktc), thu được 8,96 lít CO2 (đktc). Mặt khác, m gam X phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Biết rằng X có dạng CxHyOOCH và khi cho X phản ứng với dung dịch NaOH không tạo ra anol có mạch vòng. Số đồng phân cấu tạo của X là

  1. 3. B. 7. C. 6.                               D. .8.

Câu 35: Hỗn hợp X gồm Al, FexOy. Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp Y. Chia Y thành 2 phần:

– Phần 1 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1,008 lít H2 (đktc) và còn lại 5,04 gam chất rắn không tan.

– Phần 2 có khối lượng 29,79 gam, cho tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 8,064 lít NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m và công thức của oxit sắt là:

  1. 39,72 gam và FeO. B. 39,72 gam và Fe3O4. C. 38,91 gam và FeO.      D. 36,48 gam và Fe3O4.

Câu 36: Tiến hành các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 5% và khoảng 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Lắc nhẹ, gạn bỏ lớp dung dịch giữ lại kết tủa Cu(OH)2. Rót thêm 2 ml dung dịch glucozơ vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2, lắc nhẹ.

Thí nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch protein 10% (lòng trắng trứng 10%), 1 ml dung dịch NaOH 30% và 1 giọt dung dịch CuSO4 2%. Lắc nhẹ ống nghiệm.

Thí nghiệm 3: Cho một đinh sắt đã cạo sạch gỉ vào ống nghiệm chứa 5 ml dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau 5 phút lấy đinh sắt ra, thêm từng giọt dung dịch K2Cr2O7 vào dung dịch vừa thu được.

Cho các phát biểu sau:

(1) Thí nghiệm 1 chứng tỏ glucozơ có chứa nhiều nhóm OH liền kề.

(2) Thí nghiệm 2 thu được sản phẩm màu tím.

(3) Thí nghiệm 3 ion Cr2O72- bị khử thành Cr3+.

(4) Cả ba thí nghiệm đều có sự thay đổi màu sắc.

(5) Cả ba thí nghiệm đều xảy ra phản ứng oxi hoá – khử.

Số phát biểu đúng là

  1. 2. B. 3. C. 4.                               D. 5.

Câu 37: Cho các sơ đồ phản ứng sau:

(1) X1 + H2O  X2 + X3 + H2

(2) X2 + X4  BaCO3 + Na2CO3 + H2O

(3) X2 + X3  X1 + X5 + H2O

(4) X4 + X6  BaSO4 + K2SO4 + CO2 + H2O

Các chất X2, X5, X6 lần lượt là

  1. KOH, KClO3, H2SO4. B. NaOH, NaClO, KHSO4.
  2. NaHCO3, NaClO, KHSO4. D. NaOH, NaClO, H2SO4.

Câu 38: X, Y là hai axit no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp; Z là ancol hai chức; T là este thuần chức tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 0,1 mol E gồm X, Y, Z, T cần dùng 0,47 mol O2, thu được CO2 có khối lượng nhiều hơn H2O là 10,84 gam. Mặt khác, 0,1 mol E tác dụng vừa đủ với 0,11 mol NaOH, thu được dung dịch G và một ancol có tỉ khối so với H2 bằng 31. Cô cạn G rồi nung với xút có mặt CaO, thu được m gam hỗn hợp khí. Giá trị gần nhất của m là

  1. 3,5. B. 4,5. C. 2,5.                             D. 5,5.

Câu 39: Cho 28 gam hỗn hợp X gồm Fe; Fe3O4; CuO vào dung dịch HCl, thu được 3,2 gam một kim loại không tan, dung dịch Y chỉ chứa muối và 1,12 lít H2 (đktc). Cho Y vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 132,85 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng Fe3O4 trong X là:

  1. 5,8 gam. B. 14,5 gam. C. 17,4 gam.                   D. 11,6 gam.

Câu 40: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3), biết X là hợp chất hữu cơ đa chức. Cho 3,86 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,06 mol hai chất khí và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

  1. 5,92. B. 4,68. C. 2,26.                           D. 3,46.

———– HẾT ———-

 

Link download 5 đề (11-15) bản pdf không có đáp án

Đề 11-15 không có đáp án

Link download 5 đề (11-15) bản pdf có đáp án và lời giải rất chi tiết

Đề 11-15 Đáp án và lời giải chi tiết Đề 11-15 Đáp án và lời giải chi tiết

Xem thêm

 

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 1-5)

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 6-10)

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 16-20)

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 21-25)

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 26-30)

Tài liệu ôn thi THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 1-5 mục tiêu 7 điểm)

 

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *