• Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5

    Thời gian làm bài:

    150 phút (không kể thời gian phát đề)

    Tổng số câu hỏi:

    120 câu

    Dạng câu hỏi:

    Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng)

    Cách làm bài:

    Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm

    Nội dung

    Số câu

    Giải quyết vấn đề

    3.1. Hóa học

    10

    3.2. Vật lí

    10

    3.4. Sinh học

    10

    3.5. Địa lí

    10

    3.6. Lịch sử

    10

    Nội dung

    Số câu

    Phần 1: Ngôn ngữ

    1.1. Tiếng Việt

    20

    1.2. Tiếng Anh

    20

    Phần 2: Toán học, tư duy logic, phân tích số

    liệu

    2.1. Toán học

    10

    2.2. Tư duy logic

    10

    2.3. Phân tích số liệu

    10


    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 1 CẤU TRÚC BÀI THI

    NỘI DUNG BÀI THI

    PHẦN 1. NGÔN NGỮ

    1.1 TIẾNG VIỆT

    1. Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống “Ếch kêu uôm uôm, ao chuôm…nước”

    A. vơi B. đọng C. đầy D. ngập

    1. Ý nghĩa của truyện Tấm Cám là?

      1. Phản ánh ước mơ về một hội công bằng, hạnh phúc

      2. Phản ánh ước được giàu sang

      3. Phản ánh ước mơ về sự hóa thân của con người

      4. Phản ánh khát vọng tình yêu đôi lứa

    2. Thôn hậu thôn tiềm đạm tự yên/ Bán vô bán hữu tịch dương biên/ Mục đồng địch lí ngưu quy tận/ Bạch lộ song song phi hạ điền” (Thiên Trường vãn vọng – Trần Nhân Tông)

    Bài thơ được viết theo thể thơ:

    A. Lục bát B. Thất ngôn tứ tuyệt C. Thất ngôn D. Thất ngôn bát cú

    1. Cũng nhà hành viện xưa nay,/ Cũng phường bán thịt cũng tay buôn người” (Truyện Kiều – Nguyễn Du) Từ nào trong câu thơ trên được dùng với nghĩa chuyển được chuyển nghĩa theo phương thức nào?

    A. “nhà”, chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ B. “nhà”, chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ

    C. “tay”, chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ D. tay” chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ

    1. Điền vào chỗ trống trong câu thơ: “Gió…là bệnh của giời/ Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng” (Tương

    – Nguyễn Bính)

    A. trăng B. sao C. mây D. mưa

    1. Nào đâu cái yếm lụa sồi?/ Cái dây lưng đũi nhuộm hồi sang xuân / Nào đâu cái áo tứ thân?/ Cái khan mỏ quạ, cái quần nái đen?”(Chân quê – Nguyễn Bính)

    Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ:

    A. dân gian B. trung đại C. thơ Mới D. hiện đại

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 2 Qua tác phẩm Vợ nhặt, Kim Lân ca ngợi điều gì?

      1. Sức sống tiềm tàng của những con người Tây Bắc

      2. Tình yêu thương giữa những con người nghèo khổ

      3. Lòng yêu nước của những con người Tây Nguyên

      4. Vẻ đẹp tâm hồn của người Nam Bộ

    2. Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:

    A. Chỉnh chu B. Chỉn chu C. Trỉnh tru D. Trỉn tru

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 3 Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Sau khi đã suy nghĩ …., anh ấy mới quyết định câu chuyện với những người thân yêu

    A. chín mùi, chia sẻ B. chín muồi, chia sẻ C. chín muồi, chia sẽ D. chín mùi, chia sẽ

    1. Từ nào sau đây không chứa các yếu tố đồng nghĩa với các từ còn lại?

    A. Thu thuế B. Thu mua C. Mùa thu D. Thu chi

    1. Các từ: “Bồ hóng, phòng, ti vi” là:

    A. Từ ghép dựa trên 2 từ tố có nghĩa giống nhau B. Từ ghép dựa trên hai từ tố có nghĩa khác nhau

    C. Từ đơn đa âm D. Từ láy

    1. Lòng tin sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình”

    Đây là câu:

    A. thiếu chủ ngữ B. thiếu vị ngữ C. thiếu chủ ngữ và vị ngữ D. sai logic

    1. Một chiếc lá rụng có linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác riêng. Có chiếc tựa như mũi tên nhọn, từ cành cây rơi cắm phập xuống đất như cho xong chuyện, cho xong một đời lạnh lùng thản nhiên, không thương tiếc, không do dự vẩn vơ. Có chiếc lá như con chim bị lảo đảo mấy vòng trên không rồi cố gượng ngoi đầu lên, hay giữ thăng bằng cho tận tới cái giây nằm phơi trên mặt đất. Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn, hay múa may với làn gió thoảng như thầm bảo rằng vẻ đẹp của vạn vật chỉ ở hiện tại: cả thời quá khứ dài dằng dặc của chiếc lá trên cành cây không bằng một vài giây bay lượn, nếu sự bay lượn ấy có vẻ đẹp nên thơ. Có chiếc lá như sợ hãi, ngần ngại rụt rè, rồi như gần tới mặt đất, còn cất mình muốn bay trở lại cành. Có chiếc lá đầy âu yếm rơi bám vào một bông hoa thơm, hay đến mơn trớn một ngọn cỏ xanh mềm mại”

    Nhận xét về kết cấu của đoạn văn trên.

    A. Quy nạp B. Tổng phân hợp C. Diễn dịch D. Song hành

    1. Trong các từ Hán Việt sau, yếu tố “phong” nào có nghĩa gió?

    A. Phong phú B. Tiên phong C. Cuồng phong D. Cao phong

    1. Trong các câu sau:

    1. Tuy bạn Lan phải phụ giúp cha mẹ nhiều việc bạn ấy không bao giờ bỏ bê việc học.

    2. Tác phẩm “Sống chết mặc bay” của Ngô Tất Tố đã lên án gay gắt tên quan phụ mẫu “lòng lang dạ thú”.

    3. Mẹ tôi đi chợ về muộn nên vội vàng vào bếp nấu nướng chẳng kịp nghỉ ngơi.

    4. Anh ấy ra đi đã để lại cho chúng tôi rất nhiều kỉ niệm đáng nhớ. Những câu nào mắc lỗi?

    A. I IV B. I II C. I III D. II III

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 16 đến 20

    Chớ tự kiêu, tự đại. Tự kiêu, tự đại là khờ dại. Vì mình hay, còn nhiều người hay hơn mình. Mình giỏi, còn nhiều người giỏi hơn mình. Tự kiêu, tự đại tức là thoái bộ. Sông to, biển rộng, thì bao nhiêu nước cũng chứa được, vì độ lượng nó rộng và sâu. Cái chén nhỏ, cái đĩa cạn, thì một chút nước cũng đầy tràn, vì độ lượng nó hẹp nhỏ. Người mà tự kiêu, tự mãn, cũng như cái chén, cái đĩa cạn…”

    (Trích “Cần kiệm liêm chính”, Hồ Chí Minh, tháng 6-1949)

    1. Đoạn văn trên được viết theo phong các ngôn ngữ nào?

    A. Phong cách sinh hoạt B. Phong cách nghệ thuật

    C. Phong cách chính luận D. Phong cách khoa học

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 4 Trong đoạn văn trên, tác giả sử dụng những thao tác lập luận nào?

    A. Giải thích, bác bỏ, phân tích, so sánh B. Chứng minh, bình luận, bác bỏ, giải thích

    C. Phân tích, chứng minh, so sánh, bình luận D. Bình luận, giải thích, chứng minh, phân tích

    1. Chỉ ra một biện pháp nghệ thuật nổi bật được sử dụng trong đoạn trích trên nêu tác dụng.

      1. Nhân hóa – làm hình tượng trở nên sinh động

      2. Câu hỏi tu từ – bộc lộ cảm xúc của tác giả

      3. Điệp từ – nhấn mạnh thái độ của tác giả trong đoạn trích

      4. Nói quá – làm hình tượng trở nên sinh động hơn

    2. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 5 Giải thích ý kiến “Tự kiêu, tự đại tức là thoái bộ”.

      1. Tự kiêu, tự đại làm suy thoái giống nòi.

      2. Tự kiêu, tự đại là làm suy thoái bản thân.

      3. Tự kiêu, tự đại làm ảnh hưởng đến tương lai đất nước.

      4. Tự kiêu, tự đại làm ảnh hưởng đến những người xung quanh.

    3. Đoạn trích trên khiến ta liên tưởng tới văn bản ngụ ngôn nào đã học?

    A. Đeo nhạc cho mèo B. Thầy bói xem voi

    C. Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng D. Ếch ngồi đáy giếng

    1.2. TIẾNG ANH

    Question 21 – 25: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.

    1. By the end of this March, I English for 5 years. And I will take some higher-level courses in an English centre.

    A. have studied B. have been studying C. will have been studying D. will study

    1. Keep quiet. You talk so loudly in here. Everybody is working.

    A. may B. must C. might D. mustn’t

    1. What is longest river in world?

    A. the / a B. a / the C. a/ a D. the / the

    1. Where the 1988 Olympic Games ?

    A. was/ hold B. were/ held C. was/ held D. did/hold

    1. As a young person, he is really about his future career.

    A. concerned B. concern C. concerning D. concerns Question 26 – 30: Each of the following sentences has one error (A, B, C or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

    1. The World Health Organization has done much to try to create a more healthiest world.

    A B C D

    1. Two billion dollars are not enough for the victims of the tsunami.

    A B C D

    1. Life insurance, before available only to young, healthy persons, can now be obtained for old people and

    A B C

    even for pets.

    D

    1. John climbed up into the tree and picked all the fruit out reach.

    A B C D

    1. Even though they had been lost in the mountains for three days, they looked strongly and healthy.

    A B C D

    Question 31 – 35: Which of the following best restates each of the given sentences?

    1. She asked us to leave quietly so that we wouldn’t disturb her.

      1. In order to be disturbed, she asked us to leave quietly.

      2. So as not to disturb us, she asked us to leave quietly.

      3. So as not to avoid our disturbance, she asked us to leave quietly.

      4. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 6 In order to avoid our disturbance, she asked us to leave quietly.

    2. Had he known more about the information technology, he would have invested in some computer companies.

      1. Not knowing about the information technology help him invest in some computer company.

      2. He didn’t know much about the information technology and he didn’t invest in any computer companies.

      3. Knowing about the information technology, he would have invested in some computer companies.

      4. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 7 He would have invested in some computer companies without his knowledge of the information technology.

    3. He last had his eyes tested ten months ago.

      1. He didn’t have any tests on his eyes in ten months.

      2. He hasn’t had his eyes tested for ten months.

      3. He had tested his eyes ten months ago.

      4. He had not tested his eyes for ten months then.

    4. Helen made a lot of phone calls when she had come home.

      1. Having made a lot of phone calls, Helen came home.

      2. Having come home, Helen made a lot of phone calls.

      3. A lot of phone calls had been made by Helen when she came home.

      4. A lot of phone calls had been made to Helen when she came home.

    5. People say that at least ten applicants have been selected for the job interview.

      1. People say that fewer than ten job interviews have been held so far.

      2. I have heard that only ten people have been chosen to have the job interviewed.

      3. It is said that well over ten people are interested in having an interview for the job.

      4. It is said that no fewer than ten people are going to be interviewed for the job.

    Question 36 – 40: Read the passage carefully.

    1. An estimated 18,000 people die every day worldwide as a result of air pollution. The great majority of the world’s population breathe air that does not meet World Health Organization guidelines. Air pollution has become so bad that it’s said we now have a “fifth season”: this time of year, when lethal smogs envelop some of the most populated parts of the world. Delhi’s atrocious smogs, which caused an international cricket match to be halted on Sunday, follow similar ones last year.

    2. But 65 years on from the toxic Great Smog of London that descended on 5 December 1952, and led to ground-breaking anti-pollution laws being passed, the air above the UK still hasn‘t cleared. In London alone more than one person an hour dies prematurely from a range of conditions such as congestive heart failure, asthma and emphysema as a result of exposure to particulate matter and nitrogen dioxide. The mayor of London, Sadiq Khan, has called for a new Clean Air Act that would enshrine a right to clean air.

    3. Smog Day marks the anniversary of the Great London Smog, and the middle of the international smog season. It grew out of an initiative to share the experiences of people living with air pollution in London and New Delhi, whose air quality is among the worst in the world. In spite of many differences between life in the two capital cities, there are parallels in the experiences of people who work on the streets, runners who exercise along them, taxi drivers, parents and children and the doctors who care for those with breathing difficulties.

    4. Progress on air pollution is already being made in many places around the world. The recent Lancet Commission on pollution and health points out that air-quality improvements not only save lives, but have other benefits.

    Choose an option (A, B, C or D) that best answers each question.

    1. What is the main idea of the passage?

      1. Successful efforts in making the air less polluted.

      2. The comparison of air pollution levels between two big cities.

      3. How serious air pollution is worldwide.

      4. What Smog Day in London is.

    2. What can be inferred about the “fifth season”?

      1. It is the last season of the climatic pattern in a year.

      2. During this time outdoor sports games may be cancelled.

      3. During this time, lethal smogs attack almost any places in the world.

      4. It is the result of overpopulation.

    3. Which word is closest in meaning to the word “enshrinein paragraph 2?

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 8 A. prevent B. improve C. maintain D. authorize

    1. Which statement is NOT true of London and New Delhi?

      1. People from these cities share the same experience of breathing difficulties.

      2. People who work on the streets in these cities share the same experience.

      3. Air quality in these cities is among the worst.

      4. These two capital cities are not completely alike.

    2. Compared to London in 1957, London now .

    A. has better air quality. B. has fewer laws passed.

    C. sees an increase in nitrogen dioxide. D. has unchanged air pollution level

    PHẦN 2. TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

    1. Gọi m số thực dương sao cho đường thẳng

    y m 1 cắt đồ thị hàm số

    y x4 3x2 2

    tại hai điểm

    A, B thỏa mãn tam giác OAB vuông tại O (O là gốc tọa độ). Kết luận nào sau đây là đúng?

    A. m 7 ; 9

    B. m 1 ; 3

    C. m 3 ; 5 . D. m 5 ; 7

    9 4

    2 4

    4 4

    4 4

    1. Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các số phức z thỏa mãn và bán kính R lần lượt là:

    1 i z 5 i 2

    là một đường tròn tâm I

    A. I 2; 3, R B. I 2; 3, R 2

    C. I 2; 3, R D.

    I 2; 3, R 2

    1. Cho tứ diện ABCD ,

    AB CD 5 , khoảng cách giữa AB CD bằng 12 , góc giữa hai đường thẳng

    AB CD bằng 300 . Tính thể tích khối tứ diện ABCD .

    A. 60 . B. 30 C. 25 D. 15

    1. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho hai điểm

    A1; 1; 0;

    B 3;1; 1 . Điểm M thuộc trục Oy

    và cách đều hai điểm A, B có tọa độ là:

    A. M 0; 9 ; 0

    9

    B. M 0; ; 0

    C. M 0; 9 ; 0

    9

    D. M 0; ; 0

    4

    2

    2

    4

    2 1

    1. Cho hàm số

    y f x

    f x

    liên tục trên 0; 2

    f 2 16 ;

    f x dx 4 . Tính

    0

    I xf 2x dx .

    0

    1. I 7

    2. I 20

    3. I 12

    4. I 13

    1. Đề thi kiểm tra 15 phút có 10 câu trắc nghiệm, mỗi câu có bốn phương án trả lời, trong đó có một phương án đúng, trả lời đúng mỗi câu được 1,0 điểm. Mỗi thí sinh làm cả 10 câu, mỗi câu chọn một phương án. Tính xác suất để thí sinh đó đạt từ 8,0 điểm trở lên.

    A. 463

    410

    436

    B. 104

    C. 463

    104

    436

    D. 410

    1. Chị Hân hàng tháng gửi vào ngân hàng 1.500.000 đồng, với lãi suất 0,8% một tháng. Sau 1 năm chị Hân rút cả vốn lẫn lãi về mua vàng thì số chỉ vàng mua được ít nhất bao nhiêu? Biết giá vàng tại thời điểm mua 3.648.000 đồng/chỉ.

    A. 5 chỉ B. 4 chỉ C. 3 chỉ D. 6 chỉ

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 9 Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 10 Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 11 Tìm tt c c giá tr của tham s m để phương trình 7 3 5 x2 m7 3 5 x2 2x2 1

    nghiệm phân biệt.

    có đúng bốn

    A. 0 m 1

    B. 0 m 1

    C. 1 m 0

    D. 1 m 1

    16 16 2 2 16

    1. Hai người A B làm xong công việc trong 72 giờ; còn người A C làm xong công việc đó trong 63 giờ; người B C làm xong công việc đó trong 56 giờ. Hỏi nếu cả ba người cùng làm công việc đó thì sau bao lâu xong công việc?

    A. 45 giờ B. 42 giờ C. 40 giờ D. 48 giờ

    1. Một bác nông dân mang cam đi bán. Lần thứ nhất bán 1

    2

    số cam và 1

    2

    quả. Lần thứ hai bán 1

    3

    số cam

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 12 còn lại và 1

    3

    quả. Lần thứ ba bán 1

    4

    số cam còn lại và 3

    4

    quả. Cuối cùng còn lại 24 quả cam. Hỏi số

    cam bác nông dân đã mang đi bán là bao nhiêu quả?

    A. 107 quả B. 105 quả C. 103 quả D. 101 quả

    1. Cho ba mệnh đề sau, với n số tự nhiên

    (1) n 8

    là số chính phương

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 13 Chữ số tận cùng của n 4

    2. n 1 số chính phương

    Biết rằng có hai mệnh đề đúng và một mệnh đề sai. Hãy xác định mệnh đề nào, đúng mệnh đề nào sai?

      1. Mệnh đề (2) (3) đúng, còn mệnh đề (1) sai.

      2. Mệnh đề (1) (2) đúng, còn mệnh đề (3) sai.

      3. Mệnh đề (1) đúng, còn mệnh đề (2) (3) sai

      4. Mệnh đề (1) (3) đúng, còn mệnh đề (2) sai

    1. Thầy Lương vừa đưa 4 học sinh An, Bình, Cương Dung đi thi học sinh giỏi về, mọi người đến thăm hỏi. Thầy trả lời: “Cả 4 em đều đạt giải!” đề nghị mọi người đoán xem.

    • Hòa nhanh nhẩu nói luôn: “Theo em thì An, Bình đạt giải Nhì, còn Cương, Dung đạt giải Khuyến khích”.

    • Kiên lắc đầu, nói: “Không phải! An, Cương, Dung đều đạt giải Nhất, chỉ có Bình đạt giải Ba”.

    • Linh thì cho là: “Chỉ có Bình đạt giải Nhất, còn ba bạn An, Cương, Dung đều đạt giải Ba”.

    • Minh lại cho rằng: “Chỉ có Cương, Dung đạt giải Nhì, còn An, Bình đều đạt giải Khuyến khích, không ai đạt giải Đặc biệt cả”.

    Nghe các bạn đoán xong, thầy mỉm cười và nói: “Các em đoán sai cả rồi! Tất cả các ý đều sai!”. Số bạn đạt giải Đặc biệt là:

    A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu 53 và 54

    Có 3 học sinh A, B, C thuộc ba khối 7, 8, 9 đều ghi tên tham gia thi 3 môn: Đánh cầu, nhảy xa và chạy. Biết rằng mỗi khối học sinh thi một môn và:

    1. A không thuộc khối 9.

    2. Bạn thuộc khối 9 không đăng kí đánh cầu.

    3. Bạn thuộc khối 8 tham gia nhảy xa.

    4. B không thuộc khối 8, cũng không ghi tên chạy.

    1. B thuộc khối gì ghi tên môn gì?

    A. Khối 7, nhảy xa B. Khối 8, nhảy xa. C. Khối 7, đánh cầu D. Khối 9, nhảy xa.

    1. C thuộc khối gì và ghi tên môn gì?

    A. Khối 7, chạy B. Khối 8, nhảy xa C. Khối 9, nhảy xa D. Khối 9, chạy.

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu 55 và 56

    Bốn bạn học sinh dự đoán thành tích thi của họ như sau:

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 14 D: Xem ra tôi thứ nhất, A thứ hai.

    C: Không thể như vậy, D chỉ thứ hai, tôi thứ ba.

    B: Tôi thứ hai, C cuối cùng.

    A: Thế thì chờ xem!

    Kết quả thi cho thấy, B, C, D chỉ đoán đúng một nửa.

    1. Thành tích thi của C đứng thứ mấy?

    A. Thứ nhất B. Thứ hai C. Thứ ba D. Thứ

    1. Thành tích thi của A đứng thứ mấy?

    A. Thứ nhất B. Thứ hai C. Thứ ba D. Thứ

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 15 4 chàng trai khiêm tốn là: Hùng, Huy, Hoàng và Hải. Họ tuyên bố như sau: Hùng: “Huy là người khiêm tốn nhất”.

    Huy: “Hoàng là người khiêm tốt nhất”.

    Hoàng: “Tôi không phải là người khiêm tốn nhất”.

    Hải: “Tôi không phải là người khiêm tốn nhất”.

    Hóa ra, chỉ có một tuyên bố của 4 chàng trai khiêm tốn trên là đúng. Vậy ai là người khiêm tốn nhất.

    A. Hùng B. Huy C. Hoàng D. Hải

    1. Một trong các bạn A, B, C D làm vỡ kính cửa sổ. Khi được hỏi, họ trả lời như sau: A: “C làm vỡ”.

    B: “Không phải tôi”.

    C: “D làm vỡ”.

    D: “C đã nói dối”.

    Nếu có đúng một người nói thật thì ai đã làm vỡ cửa số.

    1. Trang mỗi bạn nghĩ về một số nguyên dương và thì thầm số đó vào tai của Thu. Thu nói rằng hiệu

    của hai số đó là 2013.

    • Hà nói rằng dựa vào dữ kiện đó, tôi không thể nói số của Trang số nào.

    • Tiếp theo, Trang cũng nói tương tự.

    • Sau đó, Thu nói rằng bây giờ cậu có thể đoán được số của Trang, nhưng nếu cả hai đã nghĩ về một số lớn hơn số ban đầu 1 đơn vị thì cậu không thể đoán được số của Trang bao nhiêu.

    Hỏi hai số mà hai bạn Hà và Trang đã nghĩ về là số bao nhiêu?

    Nếu có ba nhận xét trên đây là chính xác và một nhận xét là sai thì hình tứ giác này là hình gì?

    A. Hình thoi B. Hình vuông C. Hình thang D. Hình bình hành

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 61 đến 63:

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 16 DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CHÈ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2017

    Năm

    2010

    2014

    2015

    2017

    Diện tích (nghìn ha)

    129,9

    132,6

    133,6

    129,3

    Sản lượng (nghìn tấn)

    834,6

    981,9

    1012,9

    1040,8

    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam, 2017, NXB Thống kê, 2018)

    1. Diện tích trồng chè trung bình của nước ta giai đoạn 2010-2017 nghìn ha.

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 17 A. 132 nghìn ha B. 131,5 nghìn ha C. 131,35 nghìn ha D. 131 nghìn ha

    1. Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính sản lượng chè trung bình của nước ta giai đoạn 2010 – 2017.

    A. 967,55 nghìn tấn B. 967,57 nghìn tấn C. 977,56 nghìn tấn D. 976,54 nghìn tấn

    1. Sản lượng chè năm 2017 so với năm 2015 nhiều hơn bao nhiêu phần trăm?

    A. 2,58% B. 2,65% C. 2,85% D. 2,75%

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi 64 và 65:

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 18

    Nguồn: Tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan

    1. Trị giá kim ngạch xuất khẩu trung bình mỗi tháng (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai) của năm 2018 là:

    A. 2,25 triệu USD B. 2,7 triệu USD C. 2,54 triệu USD D. 2,42 triệu USD

    1. Tỉ lệ phần trăm trị giá xuất khẩu tháng 8 năm 2018 so với năm 2017 bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn đến số thập phân thứ nhất).

    A. 112 % B. 118,2% C. 115 % D. 116,7 %

    1. Cho bảng số liệu sau:

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 19

    (Nguồn: Từ Tổng cục Thống kê)

    Theo ước tính năm 2018 số giày, dép có đế hoặc mũ bằng da là bao nhiêu đôi?

    A. 553.315 nghìn đôi B. 283.298 nghìn đôi C. 241.069 nghìn đôi D. 524.367 nghìn đôi

    1. Cho bảng số liệu sau:

    Số liệu thống kê tình hình việc làm của sinh viên ngành Toán sau khi tốt nghiệp của các khóa tốt nghiệp 2015 và 2016 được trình bày trong bảng sau:

    STT

    Lĩnh vực việc làm

    Khóa tốt nghiệp 2015

    Khóa tốt nghiệp 2016

    Nữ

    Nam

    Nữ

    Nam

    1

    Giảng dạy

    25

    45

    25

    65

    2

    Ngân hàng

    23

    186

    20

    32

    3

    Lập trình

    25

    120

    12

    58

    4

    Bảo hiểm

    12

    100

    3

    5

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 20 Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 21 Trong số nữ sinh có việc làm ở Khóa tốt nghiệp 2016, tỷ lệ phần trăm của nữ làm trong lĩnh vực Lập trình là bao nhiêu?

    A. 30%. B. 15% C. 20% D. 27%.

    Dựa vào biểu đồ phân bổ lao động ở nước ta năm 2017 trả lời các câu hỏi từ 68 đến 70:

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 22

    1. Dựa vào biểu đồ trên hãy cho biết lao động làm việc trong khu vực công nghiệp xây dựng ít hơn lao động làm việc trong khu vực dịch vụ năm 2017 bao nhiêu người?

    A. 4,6 triệu người B. 8 triệu người C. 13,6 triệu người D. 3,4 triệu người

    1. Lao động làm việc trong khu vực dịch vụ chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số lao động?

    A. 30,7% B. 31,8% C. 34,1% D. 35,2%

    1. Lao động làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp thủy sản nhiều hơn lao động làm việc trong khu vực công nghiệp xây dựng bao nhiêu lao động?

    A. 6 triệu người B. 9 triệu người C. 7 triệu người D. 8 triệu người

    1. Nguyên tử R có cấu hình electron lớp ngoài cùng ns2np3. Trong hợp chất khí với hiđro thì hiđro chiếm 17,64% về khối lượng. R

    A. As. B. S. C. N. D. P.

    1. Xét các hệ cân bằng sau đây trong một bình kín:

    1. 2NaHCO3 (r) Na2CO3 (r) + H2O (k) + CO2 (k)

    2. CO2 (k) + CaO (r) CaCO3 (r)

    (3) C (r) + CO2 (k) 2CO (k)

    (4) CO (k) + H2O (k) CO2 (k) + H2 (k)

    Khi thêm CO2 vào hệ thì có bao nhiêu cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch?

    A. 1 B. 3 C. 2 D. 4

    1. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X ở thể khí. Sản phẩm cháy thu được cho hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có 10 gam kết tủa xuất hiện khối lượng bình đựng dung dịch Ca(OH)2 tăng 16,8 gam. Lọc bỏ kết tủa, cho nước lọc tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư lại thu được kết tủa, tổng khối lượng hai lần kết tủa 39,7 gam. CTPT của X

    A. C3H8. B. C3H4. C. C3H6. D. C2H4.

    1. Để chứng minh aminoaxit hợp chất lưỡng tính ta thể dùng phản ứng của chất này lần lượt với

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 23 A. dung dịch KOH và dung dịch HCl. B. dung dịch NaOH và dung dịch NH3.

    C. dung dịch HCl và dung dịch Na2SO4. D. dung dịch KOH và CuO.

    1. Một khung dây phẳng có diện tích 25cm2, gồm 10 vòng dây đặt trong từ trương đều, mặt phẳng vòng dây vuông góc với các đường sức từ. Hình bên đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cảm ứng từ B vào thời gian t. Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung từ thời điểm t1 = 0 đến thời điểm t2 = 0,5s là:

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 24

    A. 0, 01V B. 104V C. 10V D. 2.104V

    1. Cho phản ứng tổng hợp hạt nhân

    22 D AX 1 n . Biết độ hụt khối của hạt nhân 2 D là 0,0024u, của hạt

    1 Z 0 1

    D

    nhân X là 0,0083u. Lấy 1u = 931 MeV/c2. Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp hết 1g 2 là:

    1

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 25 A. 3, 26 MeV B. 6,52MeV C. 9,813.1023 MeV D. 4, 906.1023 MeV

    1. Đặt điện áp

    u U

    2.cost vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AN và NB mắc nối tiếp.

    Đoạn AN gồm biến trở R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, đoạn NB chỉ có tụ điện với điện

    dung C. Đặt

    1

    2 . Để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AN không phụ thuộc vào R thì tần

    số góc ω bằng:

    1. 1

    B. 1 C. 1

    D. 21

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 26

    1. Một vật nặng gắn vào một xo nhẹ có độ cứng k = 20N/m thực hiện dao động điều hoà với viên độ A = 5cm. Động năng của vật khi cách vị trí biên 4cm là:

    A. 0,009J B. 0,0016J C. 0,04J D. 0,024J

    1. Hệ tuần hoàn có chức năng

      1. Vận chuyển các chất vào cơ thể

      2. Vận chuyển các chất từ ra khỏi cơ thể

      3. Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể

      4. Dẫn máu từ tim đến các mao mạch

    2. Sự tiêu hoá thức ăn ở thú ăn cỏ như thế nào?

    A. Tiêu hoá hoá và cơ học. B. Tiêu hoá hoá, cơ học và nhờ vi sinh vật cộng sinh.

    C. Chỉ tiêu hoá cơ học. D. Chỉ tiêu hoá hoá học

    1. Phép lai giữa 2 cá thể khác nhau về 3 tính trạng trội, lặn hoàn toàn AaBbDd × AaBbDd sẽ có:

    A. 4 kiểu hình : 9 kiểu gen B. 4 kiểu hình: 12 kiểu gen

    C. 8 kiểu hình: 12 kiểu gen D. 8 kiểu hình: 27 kiểu gen

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 27 Ở ruồi giấm cho con đực có mắt trắng giao phối với con cái mắt đỏ thu được F1 đồng hợp mắt đỏ . Cho các cá thể F1 giao phối tự do với nhau, đời F2 thu được 3 con đực mắt đỏ , 4 con đực mắt vàng , 1 con đực mắt trắng : 6 con cái mắt đỏ , 2 con cái mắt vàng . Nếu cho con đực mắt đỏ F2 giao phối với con cái mắt đỏ F2 thì kiểu hình mắt đỏ ở đời con có tỉ lệ :

    A. 24/41 B. 19/54 C. 31/54 D. 7/9

    1. Điểm cực Bắc nước ta thuộc tỉnh

    A. Lào Cai B. Lạng Sơn C. Cao Bằng D. Giang

    1. Cấu trúc địa hình hướng vòng cung thể hiển

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 28 A. vùng núi Đông Bắc và khu vực Nam Trung Bộ B. vùng núi Đông Bắc và Bắc Trung Bộ

    C. vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc D. từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã

    1. Hiện nay, Việt Nam có bao nhiêu khu dự trữ sinh quyển được UNESCO công nhận khu dự tữ sinh quyển của thế giới?

    A. 5 B. 6 C. 8 D. 9

    1. Cơn đàng Nam vừa làm vừa chơi”

    Câu tục ngữ trên nhắc đến loại gió nào sau đây?

    A. Gió mùaĐông Nam B. Gió Tây Nam đầu mùa hạ

    C. Gió tín phong Nam bán cầu D. Gió mùa Đông Bắc

    1. Đặc điểm của đường lối đổi mới xây dựng chủ nghĩa hội mang màu sắc Trung Quốc gì?

    A. Lấy phát triển chính trị làm trung tâm. B. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

    C. Lấy phát triển kinh tế, chính trị làm trung tâm. D. Lấy phát triển văn hóa làm trung tâm.

    1. Nét nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm đầu thập niên 90 của thế kỉ XX

      1. Tình trạng đối đầu giữa Liên Xô – Mĩ, đỉnh cao cuộc Chiến tranh lạnh.

      2. Xu thế hòa hoãn hòa dịu, đối thoại và hợp tác.

      3. Các cuộc xung đột sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ liên tục diễn ra.

      4. Xu thế hòa bình, ổn định, hợp tác.

    2. Cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối đấu tranh trong những năm 1936 – 1939

      1. Nghị quyết Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản hoàn cảnh lịch sử trong nước.

      2. Chính phủ của Mặt trận nhân dân Pháp đã lên cầm quyền Pháp thi hành một số chính sách tiến bộ thuộc địa.

      3. Tình hình thế giới nhiều thay đổi do Chủ nghĩa phát xít xuất hiện sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.

      4. Đời sống của mọi tầng lớp nhân dân Đông Dương hết sức khó khăn, yêu cầu dân sinh dân chủ trở nên bức thiết.

    3. Về nội dung, điểm giống nhau quan trọng nhất giữa Hiệp định Giơnevơ (1954) Hiệp định Pari (1973)

      1. Đều công nhận các quyền dân tộc bản.

      2. Đều quy định ngừng bắn, lập lại hòa bình.

      3. Đều quy định quân đội nước ngoài phải rút khỏi nước ta.

      4. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 29 Đều quy định Ủy ban quốc tế giám sát việc thi hành hiệp định.

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93

    Sự điện phân là quá trình oxi hóa – khử xảy ra trên bề mặt các điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li nhằm thúc đẩy một phản ứng hóa học mà nếu không có dòng điện, phản ứng sẽ không tự xảy ra. Trong thiết bị điện phân khi điện phân dung dịch:

    • Anot của thiết bị nơi xảy ra bán phản ứng oxi hóa. Anot được nối với cực dương của nguồn điện một chiều.

    3

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 30 + Gốc axit có chứa oxi không bị điện phân (ví dụ: NO3, SO42-, PO43-, CO 2-, ClO4, …). Khi đó nước bị điện phân theo bán phản ứng: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e

    + Thứ tự anion bị điện phân: S2- > I > Br > Cl > RCOO > OH > H2O

    • Catot của thiết bị nơi xảy ra bán phản ứng khử. Catot được nối với cực âm của nguồn điện một chiều.

    + Nếu dung dịch có chứa nhiều cation thì cation nào có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ bị điện phân trước.

    + Một số cation không bị điện phân như K+, Na+, Ca2+, Ba2+, Mg2+, Al3+ … Khi đó nước bị điện phân theo bán phản ứng: 2H2O + 2e → H2 + 2OH

    Cho dãy điện hóa sau:

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 31

    Thí nghiệm 1: Một sinh viên thực hiện quá trình điện phân dung dịch X chứa đồng thời AgNO3, Fe(NO3)3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)2 bằng hệ điện phân sử dụng các điện cực than chì.

    Dựa theo dãy điện hóa đã cho ở trên và từ Thí nghiệm 1, hãy cho biết:

    1. Thứ tự điện phân các cation tại catot

    A. Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+. B. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+.

    C. Ag+, Fe2+, Cu2+, Fe3+. D. Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+.

    1. Giá trị pH của dung dịch thay đổi như thế nào ?

      1. pH tăng do OH sinh ra ở catot.

      2. pH giảm do H+ sinh ra ở anot.

      3. pH không đổi do không có H+ OH sinh ra.

      4. pH không đổi do lượng H+ sinh ra ở anot bằng với lượng OH sinh ra ở catot.

    Thí nghiệm 2: Sinh viên đó tiếp tục thực hiện điện phân dung dịch CuCl2. Sau một thời gian sinh viên quan sát thấy có 6,4 gam kim loại bám vào catot. Biết nguyên tử khối của Cu và Cl lần lượt là 64 và 35,5.

    Từ Thí nghiệm 2, hãy tính:

    1. Thể tích khí thoát ra tại điện cực anot

    A. 0,224 lít. B. 2,24 lít. C. 0,448 lít. D. 4,48 lít.

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 32 Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este. Este thường có mùi thơm dễ chịu của các loại hoa quả khác nhau và được ứng dụng trong mỹ phẩm, thực phẩm..

    Để điều chế este của ancol, người ta thường thực hiện phản ứng este hóa giữa axit hữu cơ và ancol thu được este và nước.

    Nhưng đối với các este đặc biệt như este của phenol, người ta phải thực hiện phản ứng giữa anhiđrit axit và phenol, hay este vinyl axetat, người ta thực hiện phản ứng giữa axit axetic và axetilen,…

    1. Phương trình phản ứng điều chế este vinyl axetat là:

      1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 33 CH3COOH + CH≡CH → CH3COOCH=CH2.

      2. CH3COOH + CH2=CHOH → CH3COOCH=CH2 + H2O.

      3. CH3COOH + CH2=CHCH2OH → CH3COOCH2CH=CH2.

      4. CH2=CHCOOH + CH3OH → CH2=CHCOOCH3 + H2O.

    2. Thực hiện phản ứng điều chế isoamyl axetat (dầu chuối) theo trình tự sau:

    + Bước 1: Cho 2 ml ancol isoamylic, 2 ml axit axetic nguyên chất và 2 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm khô.

    + Bước 2: Lắc đều, đun cách thủy hỗn hợp 8 – 10 phút trong nồi nước sôi.

    + Bước 3: Để nguội, rồi rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 3 – 4 ml nước lạnh. Phát biểu nào sau đây là đúng?

      1. Từ hỗn hợp thu được sau bước 3, tách lấy isoamyl axetat bằng phương pháp chiết.

      2. Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 3 lớp.

      3. Phản ứng este hóa giữa ancol isoamylic với axit axetic phản ứng một chiều.

      4. Việc cho hỗn hợp sản phẩm vào nước lạnh ở bước 3 nhằm tránh sự thủy phân của isoamyl axetat.

    1. Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:

    Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat.

    Bước 2: Thêm 2 ml dung dịch H2SO4 20% vào ống thứ nhất; 4 ml dung dịch NaOH 30% vào ống thứ hai. Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, để nguội.

    Cho các phát biểu sau:

    1. Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều phân thành hai lớp.

    2. Sau bước 3, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất.

    3. Sau bước 3, ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau.

    4. Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).

    5. Ống sinh hàn có tác dụng hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng trong ống nghiệm. Số phát biểu đúng

    A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99

    Vệ tinh VINASAT-2 của Việt Nam được phóng vào lúc 5h30’ (giờ Hà Nội) ngày 16/5/2012 tại bãi phóng Kourou ở Guyana bằng tên lửa Ariane5 ECA. Vùng phủ sóng cơ bản bao gồm: Việt Nam, khu vực Đông Nam Á, một số quốc gia lân lận. Với khả năng truyền dẫn: tương đương 13000 kênh thoại/internet/truyền số liệu hoặc khoảng 150 kênh truyền hình.

    1. Việc kết nối thông tin giữa mặt đất và vệ tinh VINASAT-2 được thông qua bằng loại sóng điện từ nào:

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 34 A. Sóng dài B. Sóng ngắn C. Sóng trung D. Sóng cực ngắn

    1. Vệ tinh địa tĩnh là vệ tinh quay trên quỹ đạo với vận tốc bằng vận tốc góc của sự tự quay của Trái Đất. Khoảng cách từ một anten đến một vệ tinh địa tĩnh 36000km. Lấy tốc độ lan truyền sóng điện từ 3.108 m/s. Thời gian truyền một tín hiệu sóng tuyến từ vệ tinh đến anten bằng

    A. 1,08 s. B. 12 ms. C. 0,12 s. D. 10,8 ms

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 35 Quỹ đạo địa tĩnh quỹ đạo tròn bao quanh Trái Đất ngay phía trên đường xích đạo. Vệ tinh địa tĩnh là vệ tinh quay trên quỹ đạo với vận tốc góc bằng vận tốc góc của sự tự quay của Trái Đất. Biết vận tốc dài của vệ tinh trên quỹ đạo 3,07km/s. Bán kính Trái Đất bằng 6378 km. Chu kì sự tự quay của Trái Đất 24 giờ. Sóng điện từ truyền thẳng từ vệ tinh đến điểm xa nhất trên Trái Đất mất thời gian:

    A. 0,12s B. 0,16s C. 0,28s D. 0,14s

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102

    Mạng điện dân dụng ở Việt Nam có điện áp hiệu dụng là 220V, ở Nhật là 110V… Điện áp hiệu dụng quá cao, có thể gây nhiều nguy hiểm cho người sử dụng. Nếu điện áp hiệu dụng thấp, chẳng hạn 30V – 50V sẽ ít gây nguy hiểm cho người sử dụng.

    1. Nguyên nhân không sử dụng mạng điện có điện áp hiệu dụng thấp:

    A. Không thể sản xuất linh kiện điện sử dụng. B. Công suất hao phí sẽ quá lớn.

    C. Công suất nơi truyền tải sẽ quá nhỏ. D. Công suất nơi tiêu thụ sẽ quá lớn.

    1. Điện năng truyền tải đi xa thường bị tiêu hao đáng kể, chủ yếu do toả nhiệt trên đường dây. Để giảm hao phí trong quá trình truyền tải ta hai cách sau:

    Cách 1: Giảm điện trở R của đường dây. Đây là cách tốn kém vì phải tăng tiết diện của dây, do đó tốn nhiều kim loại làm dây và phải tăng sức chịu đựng của các cột điện.

    Cách 2: Tăng điện áp U ở nơi phát điện và giảm điện áp ở nơi tiêu tụ điện tới giá trị cần thiết. Cách này có thể thực hiện đơn giản bằng:

    A. Máy phát điện xoay chiều một pha B. Máy phát điện xoay chiều ba pha

    C. Máy biến áp D. Động cơ không đồng bộ ba pha

    1. Bằng đường dây truyền tải một pha, điện năng từ một nhà máy phát điện được đưa đến trường Đại học Quốc gia TPHCM gồm các phòng học sử dụng điện. Các kỹ sư của Điện lực TPHCM tính toán được rằng: nếu tăng điện áp truyền đi từ U lên 2U thì số phòng học được nhà máy cung cấp đủ điện năng tăng từ 36 lên

    144. Biết rằng chỉ có hao phí trên đường dây là đáng kể; các phòng học tiêu thụ điện năng như nhau. Khi điện áp truyền đi là 4U, nhà máy này cung cấp đủ điện năng cho:

    A. 164 phòng học B. 171 phòng học C. 180 phòng học D. 255 phòng học

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả Cách các câu từ 103 đến 105

    Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của 4 giống lúa (đơn vị: g/1000 hạt), người ta thu được như sau:

    Giống lúa

    Số 1

    Số 2

    Số 3

    Số 4

    Khối lượng tối đa

    300

    310

    335

    325

    Khối lượng tối thiểu

    200

    220

    240

    270

    1. Tại sao cùng 1 giống lúa lại có kiểu hình khác nhau

      1. Do giống có các kiểu gen khác nhau

      2. Do giống bị đột biến

      3. Hạt đời con F1 nên đa dạng về kiểu gen, kiểu hình

      4. Sự biểu hiện của 1 tính trạng ra ngoài thành kiểu hình phụ thuộc kiểu gen chịu ảnh hưởng của môi trường.

    2. Tính trạng khối lượng hạt của giống nào có mức phản ứng rộng nhất.

    A. Giống 1 B. Giống 2 C. Giống 3 D. Giống 4

    1. Muốn có khối lượng hạt lúa trên 350g/1000 hạt thì ta phải

      1. Cung cấp nước đầy đủ trong thời kì sinh trưởng.

      2. Cải tạo đất trồng, đánh luống cao.

      3. Thay giống cũ bằng giống mới.

      4. Cung cấp phân bón đầy đủ trong thời kì sinh trưởng.

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 36 Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả Cách các câu từ 106 đến 108

    Xét 3 quần thể của cùng 1 loài có số lượng cá thể của các nhóm tuổi như sau:

    Quần thể

    Tuổi trước sinh sản

    Tuổi sinh sản

    Tuổi sau sinh sản

    Số 1

    150

    150

    120

    Số 2

    200

    120

    70

    Số 3

    60

    120

    155

    1. Quần thể có kích thước nhất

    A. 1 B. 2 C. 3 D. Cả 2 3

    1. Quần thể có số lượng cá thể đang suy giảm

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 37 A. 1 B. 2 C. 3 D. Cả 2 3

    1. Quần thể nào thể tiếp tục khai thác

    A. 1 B. 2 C. 3 D. Cả 2 3

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111

    Tương quan giữa tổng số người dưới độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động so với người ở tuổi lao động tạo nên mối quan hệ trong dân số học gọi là tỉ số phụ thuộc. Khi tổng tỉ số phụ thuộc ở mức dưới 50% được gọi là “cơ cấu dân số vàng”, hay nói cách khác cơ hội dân số ‘vàng’ xảy ra khi tỷ lệ trẻ em (0-14) thấp hơn 30% và tỷ lệ người cao tuổi (65 trở lên) thấp hơn 15%.

    Việt Nam đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng và dự báo thời gian của giai đoạn này sẽ kéo dài khoảng 30 năm (từ năm 2010 – 2040). Sự xuất hiện yếu tố “cơ cấu dân số vàng” được xem là một cơ hội tốt cho tăng trưởng và phát triển kinh tế một khi phát huy được những ưu thế của nguồn nhân lực.

    Trong bối cảnh phát triển kinh tế và xã hội của Việt Nam hiện nay và trước cơ hội ‘vàng’của dân số, nghiên cứu của Quỹ dân số Liên hợp quốc (UNFPA) cho rằng có 4 nhóm chính sách quan trọng, mang tính chiến lược để hiện thực hóa có hiệu quả tác động của dân số đến tăng trưởng, đó là:

    • Nhóm chính sách giáo dục và đào tạo.

    • Nhóm chính sách lao động, việc làm và nguồn nhân lực.

    • Nhóm chính sách dân số, gia đình và y tế.

    • Nhóm chính sách an sinh xã hội.

    (Nguồn: Lê Thông, Địa lí kinh tế – xã hội Việt Nam và Quỹ dân số Liên hợp quốc (UNFPA), 2010, Báo cáo:

    Tận dụng cơ hội dân số ‘vàng’ ở Việt Nam. Cơ hội, thách thức và các khuyến nghị chính sách)

    1. Cơ cấu ‘‘dân số vàng‘‘ xuất hiện khi

      1. tỉ lệ phụ thuộc ở mức trên 50%

      2. tỷ lệ trẻ em thấp hơn 30% tỷ lệ người cao tuổi cao hơn 15%.

      3. tỉ lệ phụ thuộc ở mức dưới 50%

      4. tỷ lệ trẻ em cao hơn 30% tỷ lệ người cao tuổi thấp hơn15%.

    2. Năm 2019, Việt Nam có tỉ lệ trẻ em (0 – 14 tuổi) 33,5% và tỉ lệ người cao tuổi (trên 65 tuổi) 11,0%. Cho biết tỉ lệ dân số phụ thuộc của Việt Nam năm 2019 bao nhiêu?

    A. 22,5% B. 55,5% C. 50% D. 44,5%

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 38 Trong nhóm chính sách về lao động, việc làm và nguồn nhân lực, đâu không phải biện pháp thích hợp nhằm phát huy lợi thế cơ cấu dân số vàng ở nước ta hiện nay?

      1. Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất ở nông thôn

      2. Hạn chế xuất khẩu lao động ra nước ngoài để tránh tình trạng chảy máu chất xám

      3. Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư, mở rộng sản xuất

      4. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng lao động.

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 39 Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114

    Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng, những năm gần đây có đóng góp lớn nhất cho ngân sách Nhà nước, trở thành ngành xuất khẩu chủ đạo với tốc độ tăng trưởng ở mức cao. Cơ cấu các ngành công nghiệp có sự chuyển biến tích cực, một số ngành công nghiệp như: điện, điện tử, công nghệ thông tin và viễn thông, chế tạo thiết bị năng lượng, dệt may, da giày, xây dựng… đã có những bước phát triển mạnh mẽ, góp phần tích cực trong giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao động, tăng năng suất và nâng cao đời sống của nhân dân.

    Trong 10 năm qua, công nghiệp Việt Nam đã đạt được một số thành tựu đáng chú ý sau:

    • Công nghiệp ngành đóng góp ngày càng lớn trong nền kinh tế. Bình quân giai đoạn 2006 – 2017, công nghiệp chiếm hơn 30% trong GDP của cả nước. Ngành công nghiệp cũng ngành đóng góp lớn nhất cho ngân sách Nhà nước.

    • Sản xuất công nghiệp liên tục tăng trưởng với tốc độ khá cao. Tổng giá trị sản xuất công nghiệp tăng liên tục trong giai đoạn 2006 – 2017, giá trị gia tăng công nghiệp tăng bình quân 6,79%/năm. Năm 2018, trong mức tăng trưởng của toàn nền kinh tế, khu vực công nghiệp tăng 8,79%, đóng góp 2,85 điểm phần trăm vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế.

    • Cơ cấu các ngành công nghiệp có sự chuyển biến tích cực, tăng tỷ trọng của công nghiệp chế biến, chế tạo giảm tỷ trọng của ngành khai khoáng, phù hợp với định hướng tái cơ cấu ngành.

    • Công nghiệp trở thành ngành xuất khẩu chủ đạo với tốc độ tăng trưởng ở mức cao; cơ cấu sản phẩm công nghiệp xuất khẩu đã có sự dịch chuyển tích cực. Trong giai đoạn 2006 – 2016, kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp tăng gần 3,5 lần, chiếm tới 90% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước

    (Nguồn:“ Thực trạng công nghiệp Việt Nam thời gian qua”, Trang thông tin điện tử Hội đồng lý luận Trung ương)

    1. Ngành kinh tế nào sau đây có đóng góp lớn nhất cho ngân sách Nhà nước?

    A. Công nghiệp B. Nông nghiệp C. Dịch vụ D. Du lịch

    1. Vai trò về mặt hội của ngành công nghiệp nước ta

      1. Cung cấp nguồn hàng xuất khẩu có giá trị

      2. Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa nền kinh tế

      3. Đóng góp quan trọng vào ngân sách Nhà nước

      4. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 40 Giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân

    2. Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng tích cực: tăng tỷ trọng của công nghiệp chế biến, chế tạo giảm tỷ trọng của ngành khai khoáng chủ yếu nhằm:

      1. thu hút vốn đầu trong ngoài nước, khai thác tối đa các nguồn lực kinh tế.

      2. thích nghi với cơ chế thị trường nâng cao hiệu quả kinh tế.

      3. nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm, tạo ra nhiều nguồn hàng xuất khẩu.

      4. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 41 đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa nền kinh tế.

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 115 đến câu 117: NGÀY VIỆT NAM GIA NHẬP LIÊN HỢP QUỐC

    Trong phiên họp ngày 20 – 9 – 1977, vào lúc 18 giờ 30 phút, Chủ tịch khóa họp 32 của Đại hội đồng Liên hợp quốc, Thứ trưởng Ngoại giao Nam Tư Lada Môixốp trịnh trọng nói: “Tôi tuyên bố nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được công nhận là thành viên của Liên hợp quốc”.

    Cả phòng họp lớn của Đại hội đồng vỗ tay nhiệt liệt hoan nghênh Việt Nam, thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.

    Sáng ngày 21 – 9, tại trụ sở Liên hợp quốc đã trọng thể diễn ra lễ kéo cờ đỏ sao vàng của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    Trong buổi lễ kéo cờ Việt Nam tại trụ sở Liên hợp quốc, Tổng thư kí Cuốc Vanhai phát biểu: “Ngày 20 – 9 – 1977, ngày mà Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua Nghị quyết kết nạp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngày có ý nghĩa trọng đại không những đối với nhân Việt Nam mà còn đối với cả Liên hợp quốc. Sau cuộc chiến đấu lâu dài và gian khổ giành độc lập, tự do, nhân dân Việt Nam sẽ tham gia vào những cố gắng của Liên hợp quốc nhằm thiết lập hòa bình và công lí trên toàn thế giới”. Ông nhấn mạnh: “Liên hợp quốc sẽ làm hết sức mình để giúp Việt Nam về mọi mặt trong việc hàn gắn vết thương chiến tranh và xây dựng lại đất nước”.

    Trong lời phát biểu tại Đại hội đồng Liên hợp quốc, Bộ trưởng Ngoại giao Nguyễn Duy Trinh nói: “Mấy chục năm qua, tuy chưa tham gia Liên hợp quốc, nước Việt Nam, bằng xương máu, đã góp phần xứng đáng vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ hợp tác chặt chẽ với các thành viên khác của Liên hợp quốc phấn đấu không mỏi mệt nhằm thực hiện các mục tiêu cao cả đó”.

    (Nguồn: Nguyễn Quốc Hùng, Liên hợp quốc, NXB Thông tin lí luận, H., 1992, tr. 54 – 57)

    1. Tháng 9/1977, Việt Nam trở thành thành viên thứ bao nhiêu của Liên hợp quốc?

    A. 194. B. 149. C. 195. D. 159.

    1. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng về ý nghĩa của sự kiện Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức Liên hợp quốc?

      1. Đó một thắng lợi lớn trên mặt trận ngoại giao của Đảng Nhà nước ta năm 1976.

      2. sự kiện lớn khẳng định vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.

      3. dấu mốc quan trọng trong quá trình hội nhập quốc tế, chính sách cấm vận Việt Nam của đã thất bại hoàn toàn.

      4. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 42 Việt Nam điều kiện mở rộng giao lưu văn hóa hàng hóa trên thị trường.

    2. Từ khi gia nhập Liên hợp quốc, Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng trong:

      1. xây dựng mối quan hệ hợp tác với Liên hợp quốc chặt chẽ trên nhiều lĩnh vực.

      2. trở thành ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an nhiệm kì 2008 – 2009.

      3. tiếng nói ngày càng quan trọng trong tổ chức Liên hợp quốc.

      4. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 43 chương trình an ninh lương thực, xóa đói giảm nghèo, quyền trẻ em, tham gia lực lượng giữ gìn hòa bình Liên hợp quốc.

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 117 đến câu 120:

    Năm 1897, Chính phủ Pháp cử Pôn Đu-me sang làm Toàn quyền Đông Dương để hoàn thiện bộ máy thống trị và tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất.

    Nổi bật là chính sách cướp đoạt ruộng đất. Năm 1897, thực dân Pháp ép triều đình nhà Nguyễn “nhượng” quyền “khai khẩn đất hoang” cho chúng.

    Ban đầu, tư bản Pháp tập trung vào việc khai thác mỏ (than đá, thiếc, kẽm,…) ở Hòn Gai, Thái Nguyên, Tuyên Quang,… Bên cạnh đó, những cơ sở nông nghiệp, phục vụ đời sống như điện, nước, bưu điện,… cũng lần lượt ra đời.

    Chính quyền thuộc địa chú ý đến việc xây dựng hệ thống giao thông, vừa phục vụ công cuộc khai thác lâu dài, vừa phục vụ mục đích quân sự. Những đoạn đường sắt quan trọng ở Bắc Kì và Trung Kì dần dần được xây dựng. Tính đến năm 1912, tổng chiều dài đường sắt đã làm xong ở Việt Nam là 2.059 km. Đường bộ được mở rộng đế những khu vực hầm mỏ, đồn điền, bến cảng và các vùng biên giới trọng yếu. Nhiều cây cầu lớn được xây dựng như: cầu Long Biên (Hà Nội), cầu Tràng Tiền (Huế), cầu Bình Lợi (Sài Gòn)… Một số cảng biển, cảng sông cũng được mở mang vào thời kì này như: Cảng Sài Gòn, Hải Phòng, Đà Nẵng. Các tuyến đường biển đã vươn ra nhiều nước trên thế giới.

    Với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa từng bước du nhập vào Việt Nam. Tuy vậy, khi tiến hành khai thác, thực dân Pháp vẫn duy trì phương thức bóc lột phong kiến trong mọi lĩnh vực kinh tế và đời sống xã hội.

    Những biến đổi trong cơ cấu kinh tế Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp đã kéo theo sự biến đổi về mặt xã hội.

    Cơ cấu xã hội biến động, một số tầng lớp mới xuất hiện. Giai cấp công nhân Việt Nam thời kì này vẫn đang trong giai đoạn tự phát. Tư sản và tiểu tư sản thành thị lớn lên cùng với sự nảy sinh các nhân tố mới, song vẫn chưa trở thành giai cấp thực thụ. Mặc dù vậy, các tầng lớp xã hội này, đặc biệt là bộ phận sĩ phu đang trên con đường tư sản hóa, đã đóng một vai trò khá quan trọng trong việc tiếp thu những luồng tư tưởng mới để dấy lên một cuộc vận động yêu nước tiến bộ, mang màu dân chủ tư sản ở nước ta hồi đầu thế kỉ XX. (Nguồn: SGK Lịch sử 11, trang 137, 155)

    1. Vì sao thực dân Pháp chú trọng xây dựng hệ thống giao thông trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất?

      1. Khuyếch trương hình ảnh hiện đại của nền văn minh Pháp.

      2. Tạo điều kiện đi lại thuận lợi cho người dân.

      3. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 44 Phục vụ cho công cuộc khai thác, bóc lột quân sự.

      4. Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển ngoại thương.

    2. Chính sách thâm độc nhất của thực dân Pháp trên lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam trong quá trình khai thác thuộc địa

    A. đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất của nông dân. B. lập các đồn điền để trồng các loại cây công nghiệp.

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 5 45 C. thu mua lương thực với giá rẻ mạt đối với nông dân. D. tăng các loại thuế đối với sản xuất nông nghiệp.

    1. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam đã làm xuất hiện các giai cấp và tầng lớp xã hội mới, đó

    A. Địa chủ nhỏ và công nhân. B. Công nhân, tư sản và tiểu tư sản.

    C. Công nhân, nông dân và tư sản dân tộc. D. Công nhân, nông dân và tiểu tư sản.

    —-HẾT—-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi và đáp án chi tiết

    đề-số-5

     

    Xem thêm các đề thi đánh giá năng lực khác tại

    Tổng hợp đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh

    Hoặc các tài liệu khác của môn hóa học

  • Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4

    Thời gian làm bài:

    150 phút (không kể thời gian phát đề)

    Tổng số câu hỏi:

    120 câu

    Dạng câu hỏi:

    Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng)

    Cách làm bài:

    Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm

    Nội dung

    Số câu

    Giải quyết vấn đề

    3.1. Hóa học

    10

    3.2. Vật lí

    10

    3.4. Sinh học

    10

    3.5. Địa lí

    10

    3.6. Lịch sử

    10

    Nội dung

    Số câu

    Phần 1: Ngôn ngữ

    1.1. Tiếng Việt

    20

    1.2. Tiếng Anh

    20

    Phần 2: Toán học, tư duy logic, phân tích số

    liệu

    2.1. Toán học

    10

    2.2. Tư duy logic

    10

    2.3. Phân tích số liệu

    10


    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 46 CẤU TRÚC BÀI THI

    NỘI DUNG BÀI THI

    PHẦN 1. NGÔN NGỮ

    1.1 TIẾNG VIỆT

    1. Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống “Qụa tắm thì ráo, sáo tắm thì…”

    A. hanh B. râm C. mưa D. lụt

    1. Ý nghĩa nào không được thể hiện trong truyền thuyết Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy?

    A. Bài học dựng nước B. Bài học giữ nước

    C. Tình cảm cá nhân với cộng đồng D. Tình cảm anh em

    1. Trong ghềnh thông mọc như nêm/ Tìm nơi bóng mát ta lên ta nằm/ Trong rừng có trúc bóng râm/ Trong màu xanh mát ta ngâm thơ nhàn. (Bài ca Côn Sơn – Nguyễn Trãi)

    Đoạn thơ được viết theo thể thơ:

    A. Lục bát B. Song thất lục bát C. Lục ngôn D. Thất ngôn bát cú

    1. Buồn trông nội cỏ rầu rầu

    Chân mây mặt đất một màu xanh xanh”

    (Nguyễn Du, Truyện Kiều)

    Từ nào trong câu thơ trên được dùng với nghĩa chuyển?

    A. nội cỏ B. rầu rầu C. chân mây D. mặt đất

    1. Điền vào chỗ trống trong câu thơ: “Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng/ Đò biếng lười nằm…sông trôi;”

    (Chiều xuân – Anh Thơ)

    A. lặng B. kệ C. im D. mặc

    1. Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua/ Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già/ Mà xuân hết nghĩa là tôi cũng mất/ Lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật”

    (Vội vàng – Xuân Diệu)

    Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ:

    A. dân gian B. trung đại C. thơ Mới D. Cách mạng

    1. Qua tác phẩm Rừng xà nu, Nguyễn Trung Thành đã thể hiện rõ điều nào dưới đây?

      1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 47 Sức sống tiềm tàng của những con người Tây Bắc

      2. Vẻ đẹp của thiên nhiên Nam Bộ

      3. Vẻ đẹp tâm hồn của người Nam Bộ

      4. Lòng yêu nước của những con người Tây Nguyên

    2. Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:

    A. xuất xắc B. tựu chung C. cọ sát D. xán lạn

    1. Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Cậu ấy chẳng bao giờ …. những trong

    cuộc sống”

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 48 A. hề hà, gian khó B. nề hà, dan khó

    C. hề hà, gian khó D. nề hà, gian khó

    1. Phần phụ trước « đang » của cụm động từ « đang học bài » bổ sung ý nghĩa gì cho động từ ?

    A. quan hệ thời gian B. sự tiếp diễn tương tự

    C. sự khuyến khích hành động D. sự khẳng định hành động

    1. Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.

    Tôi cười đáp lại cô tôi:

    • Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về” Từ “mợ” thuộc lớp từ nào?

    A. Từ ngữ toàn dân B. Từ ngữ địa phương

    C. Biệt ngữ xã hội D. Không có đáp án đúng

    1. Xác định lỗi sai trong câu sau: “Với câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách” cho em hiểu đạo lí làm người phải biết giúp đỡ người khác”.

    A. Thiếu quan hệ từ B. Thừa quan hệ từ

    C. Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa D. Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết

    1. Nếu tất cả là bác sĩ nổi tiếng thế giới thì ai sẽ là người dọn vệ sinh bệnh viện? Nếu tất cả đều là nhà khoa học thì ai sẽ là người tưới nước những luống rau? Nếu tất cả là kỹ sư phần mềm thì ai sẽ gắn những con chip vào máy tính?”

    (Nếu biết trăm năm là hữu hạn, Phạm Lữ Ân)

    Nhận xét về phép liên kết của hai câu văn trên.

    A. Các câu trên sử dụng phép liên kết lặp B. Các câu trên sử dụng phép liên kết nối .

    C. Các câu trên sử dụng phép liên tưởng D. Các câu trên sử dụng phép liên kết thế

    1. Nhờ sự kiên trì và khổ luyện, cuối cùng anh T cũng trở thành một cầu thủ chuyên nghiệp. Tháng 9 năm nay, anh có tên trong danh sách chính thức dự Seagames 30. Trong suốt giải đấu, anh luôn cố gắng phấn đấu vì màu cờ sắc áo. Giải đấu kết thúc, anh T chính là người đạt được danh hiệu vua phá lưới môn bóng đá nam Seagames 30.”

    Trong đoạn văn trên, từ “chuyên nghiệp” được dùng với ý nghĩa gì?

      1. Chủ yếu làm một nghề nhất định có chuyên môn về nghề đó.

      2. Nhà bản độc quyền trong một ngành nghề nào đó.

      3. Người ghi nhiều bàn thắng nhất trong một mùa giải bóng đá.

      4. Tên một quân cờ trên bàn cờ vua.

    1. Trong các câu sau:

    1. Ngày hôm ấy, trời có mưa bay bay, anh ấy đã xuất hiện tại chỗ hẹn.

    2. Trần Hưng Đạo đã lãnh đạo nhân dân ta đánh đuổi giặc Minh

    3. Tác phẩm mới xuất bản của anh ấy được đọc giả cùng yêu thích.

    4. Mẹ em người em yêu quý nhất trên đời. Những câu nào mắc lỗi?

    A. I IV B. I II C. I III D. II III

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 49 Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 16 đến 20

    Nỗi nhớ đầu anh nhớ về em

    Nỗi nhớ trong tim em nhớ về với mẹ Nỗi nhớ chẳng bao giờ nhớ thế

    Bạn có nhớ trường, nhớ lớp, nhớ tên tôi?

    (Chiếc lá đầu tiên Hoàng Nhuận Cầm)

    Câu 16: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ.

    A. Biểu cảm B. Nghị luận C. Tự sự D. Thuyết minh

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 50 Câu 17: Xác định biện pháp tu từ có trong đoạn thơ trên.

    A. Điệp từ B. Nhân hóa C. So sánh D. Hoán dụ

    Câu 18: Tác dụng của biện pháp tu từ trên là gì?

    A. Tạo nhịp điệu cho lời thơ B. Nhấn mạnh nỗi nhớ của nhân vật

    C. Từ ngữ giàu giá trị biểu đạt hơn D. Tất cả các phương án trên

    Câu 19: Đoạn thơ nói về nội dung gì?

    A. Tình yêu cuộc sống thiết tha của nhân vật B. Tình yêu lứa tuổi học trò của nhà thơ

    C. Nỗi nhớ về một thời học sinh của tác giả D. Tất cả các đáp án trên

    Câu 20: Đoạn thơ sử dụng thể thơ gì?

    A. 5 chữ B. 7 chữ C. 8 chữ D. Tự do

    1.2. TIẾNG ANH

    Question 21 – 25: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.

    1. She the piano when our guests last night.

    A. was playing/ arrived B. played/ arrived

    C. was playing/ were arriving D. had played/arrived

    1. she was very hard working, she hardly earned enough to feed her family.

    A. In spite of B. Because C. Because of D. Although

    1. me that she would never speak to me again, she picked up her stuff and stormed out of the house.

    A. To have told B. Telling C. Having told D. Told

    1. I can watch TV and play computer games on Sunday because I go to school that day.

    A. don’t have to B. oughtn’t to C. mustn’t D. shouldn’t

    1. Privacy seems to have meaning for today’s children and even adults.

    A. significantly B. significance C. significant D. signification

    1. It is much easier for a foreigner to become an American citizen if he has a close relative whoever is

    A B C D

    already an American.

    1. New sources of energy have been looking for as the number of fossil fuels continues to decrease.

    A B C D

    1. The majority of countries are very concerned that if whaling does not stop or else nearly all the whales

    A B C D

    will disappear.

    1. Half of all Americans aged 12 to 30, ‘if ever, rarely, read a newspaper’.

    A B C D

    1. It is in Hanoi, Vietnam, in the year 2021 where the 31st SEA Games is scheduled to take place.

    A B C D

    Question 31 – 35: Which of the following best restates each of the given sentences?

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 51 It’s hard to concentrate when you’re tired.

      1. Your being tired makes you unable to concentrate.

      2. You’re impossible to concentrate as a result of your being tired.

      3. Your tiredness leads to your incapable of concentration.

      4. The more tired you are, the harder it is to concentrate.

    2. Many people are afraid of sharks, but they rarely attack people.

      1. Rarely attacked by sharks, many people are, therefore, afraid of them.

      2. Although sharks rarely attack people, many people are afraid of them.

      3. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 52 Many people are afraid of sharks because they are dangerous.

      4. Sharks rarely attack people because many people are afraid of them.

    3. Mom instructed me to make some bread for the church bazaar.

      1. Mom taught me how to make some bread for the church bazaar.

      2. The church bazaar gave me instructions in making some bread.

      3. Some bread made by me was given to the church bazaar.

      4. I helped Mom to make some bread for the church bazaar.

    4. This conference wouldn’t have been possible without your organization.

      1. If you didn’t organize, this conference wouldn’t have been possible.

      2. Your organization made it possible for this conference to take place.

      3. If it had been for your organization, this conference wouldn’t have been possible.

      4. It’s possible that your organization made this conference to take place.

    5. You needn’t have taken so many warm clothes there.

      1. It’s not necessary for you to take so many warm clothes there.

      2. You have taken so many warm clothes that I don’t need.

      3. You took a lot of warm clothes there but it turned out not necessary.

      4. There is no need for you to take so many warm clothes there.

    Question 36 – 40: Read the passage carefully.

    1. Bitcoins are a form of virtual currency. In other words, they are a type of money that does not exist in the actual world. However, they can be used to purchase actual products and services from real companies.

    2. The bitcoin system was created in 2009 by an enigmatic person named Satoshi Nakamoto. In fact, no one is sure if Satoshi Nakamoto is an actual person or a group of people. Bitcoins are designed to serve as an alternative to national currencies, such as dollars and euros. They can be used to pay for things online instead of cash or credit cards. When bitcoins are transferred from a buyer to a seller, the transaction is recorded in a public database.

    3. Governments are concerned that bitcoins can easily be stolen by hackers. It has dawned on them that they might be used for illegal purposes. For example, stolen goods could be purchased without the government’s knowledge. Although more and more companies are beginning to accept bitcoins, the percentage of purchases made using bitcoins is minuscule compared to other online payment methods, such as credit cards. Instead, many bitcoin owners simply keep them as an investment since they believe their bitcoins will be more valuable in the future.

    4. This may or may not be a wise approach. Currently, the value of bitcoins is fluctuating wildly, especially when compared to highly stable national currencies. Bitcoin investors are gambling on the hope that as this high-tech money becomes more widely accepted, its value will soar.

    (Adapted from: https://www.digitalcommerce360.com/)

    Choose an option (A, B, C or D) that best answers each question.

    1. Why are bitcoins of great concern to governments?

      1. Because most of bitcoin owners are hackers.

      2. Because bitcoins may be used in illegal transactions.

      3. Because the value of bitcoins is fluctuating wildly.

      4. Because bitcoins will eventually replace national currencies.

    2. What is the passage mainly about?

      1. The future of bitcoins in the real world

      2. A new kind of currency in the virtual world

      3. A way of doing business in the virtual world

      4. An alternative to bitcoins created by Nakamoto

    3. The word theyin paragraph 2 refers to .

    A. euros B. dollars C. things D. bitcoins

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 53 Which of the following is defined in the passage?

    A. Transactions B. Public Databases C. Credit cards D. Bitcoins

    1. The word minusculein paragraph 3 is closest in meaning to .

    A. small B. considerable C. increasing D. minimal

    PHẦN 2. TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

    1. Có bao nhiêu giá trị nguyên âm của a để đồ thị hàm số đúng một điểm?

    y x3 a 10 x2 x 1

    cắt trục hoành tại

    A. 9 B. 8 C. 11. D. 10

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 54 Cho số phức z thay đổi thỏa mãn z 1 1. Biết rằng tập hợp các số phức w 1 3.iz 2

    tròn có bán kính bằng R . Tính R .

    là đường

      1. R 8.

      2. R 1.

      3. R 4.

      4. R 2.

    1. Cho hình chóp S.ABCD có đáy hình thang vuông tại A và B. Hình chiếu vuông góc của S trên mặt

    đáy (ABCD) trùng với trung điểm AB. Biết

    AB a, BC 2a, BD a

    . Góc giữa hai mặt phẳng

    (SBD) và mặt đáy là 600 . Tính thể tích V của khối chóp S.ABCD theo a.

    A. V . B. V C. V D. V

    4 12 8 8

    1. Trong không gian Oxyz , phương trình mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu

    S : x 12 y 22 z 32 81 ti đim

    P 5; 4; 6

    là:

    A. 7x 8y 67 0

    B. 4x 2 y 9z 82 0

    C. x 4z 29 0

    0

    D. 2x 2 y z 24 0

    2

    1. Cho hàm số y f x

    4

    là hàm lẻ và liên tục trên 4; 4

    biết

    f x dx 2 và

    2

    f 2x dx 4 . Tính

    1

    I f x dx .

    0

    1. I 10

    2. I 6

    3. I 6

    D. I 10

    1. Đội thanh niên tình nguyện của một trường THPT có 13 học sinh gồm 4 học sinh khối 10, 4 học sinh khối 11, 5 học sinh khối 12. Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh đi tình nguyện, hãy tính xác suất để 4 học sinh đó chọn có đủ 3 khối.

    A. 81 .

    143

    B. 406 .

    715

    C. 80 .

    143

    D. 160 .

    143

    1. Trong thời gian liên tục 25 năm, một người lao động luôn gửi đúng 4.000.000 đồng vào một ngày cố định của tháng ở ngân hàng M với lãi suất không thay đổi trong suốt thời gian gửi tiền 0, 6% tháng. Gọi A số tiền người đó có được sau 25 năm. Hỏi mệnh đề nào dưới đây đúng?

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 55 A. 3.350.000.000 A 3.400.000.000

    C. 3.450.000.000 A 3.500.000.000

    B. 3.400.000.000 A 3.450.000.000

    D. 3.500.000.000 A 3.550.000.000

    1. Cho

    a, b, c, d là các số nguyên dương thỏa mãn

    loga

    b 3 ; log

    2 c

    d 5 . Nếu

    4

    a c 9

    thì b d

    nhận

    giá trị nào?

    A. 85 B. 71 C. 76 D. 93

    1. Bốn lớp 6A, 6B, 6C 6D cùng góp tổng cộng 250 bộ sách để tặng cho các bạn học sinh trong một lớp

    ; ;

    học tình thương. Các lớp 6A, 6B, 6D góp số bộ sách lần lượt bằng 6 3 1

    19 7 4

    tổng số bộ sách các lớp còn

    lại. Khi đố số bộ sách mà lớp 6C góp là:

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 56 A. 63 B. 64 C. 65 D. 66

    1. Trong kho tàng văn hóa dân gian Việt Nam có bài toán “Trăm trâu trăm cỏ” sau đây:

    Trăm trâu trăm cỏ, Trâu đứng ăn nằm, Trâu nằm ăn ba, Lụ khụ trâu già, Ba con một bó.

    Hỏi có bao nhiêu trâu nằm, biết số con trâu nằm là số lẻ?

    A. 18 B. 11 C. 17 D. 4

    1. Phát biểu mệnh đề P Q

    bằng hai cách và và xét tính đúng sai của nó

    P : “Tứ giác ABCD là hình thoi” và

    Q :” Tứ giác ABCD là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau”

      1. Ta có mệnh đề P Q

    đúng và được phát biểu bằng hai cách như sau:

    “Tứ giác ABCD là hình thoi khi tứ giác ABCD là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau” và “Tứ giác ABCD là hình thoi nêu tứ giác ABCD là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau”.

      1. Ta mệnh đề P Q

    đúng và được phát biểu bằng hai cách như sau:

    “Tứ giác ABCD là hình thoi khi và chỉ khi tứ giác ABCD là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau” và”Tứ giác ABCD là hình thoi nếu và chỉ nếu tứ giác ABCD là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau”.

      1. Ta có mệnh đề P Q

    đúng và được phát biểu bằng hai cách như sau:

    “Tứ giác ABCD là hình thoi khi tứ giác ABCD là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau” và “Tứ giác ABCD là hình thoi nếu và chỉ nếu tứ giác ABCD là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau”.

      1. Ta có mệnh đề P Q

    đúng và được phát biểu bằng hai cách như sau:

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 57 “Tứ giác ABCD là hình thoi khi và chỉ khi tứ giác ABCD là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau” và “Tứ giác ABCD là hình thoi nếu và chỉ nếu tứ giác ABCD là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau”.

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 52 đến 54

    Bốn bạn có tên và họ lý thú: Tên của A là họ của B, tên của B là họ của C, tên của C là họ của D, tên của D là họ của A. Biết rằng, tên là Hồ không phải họ Nguyễn; tên của bạn họ Lê là họ của một bạn khác, tên bạn này là họ của bạn tên là Trần.

    1. Tên của bạn họ gì?

    A. Nguyễn B. Trần

    C. Lê Hồ D. Lê Nguyễn hoặc Lê Hồ

    1. Bạn họ Hồ tên gì?

    A. Hồ Trần B. Hồ Nguyễn

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 58 C. Hồ Lê D. Hồ Lê hoặc Hồ Nguyễn

    1. Họ của bạn tên Lê là:

    A. Trần B. Nguyễn

    C. Hồ Lê D. Trần Lê hoặc Nguyễn Lê

    1. Thầy Long dẫn bốn học sinh đi thi chạy. Kết quả có ba bạn đạt giả: Nhất, nhì Ba. Khi được hỏi các bạn đã trả lời như sau:

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 59 Kha: Mình đạt giải Nhì hoặc Ba, Liêm: Mình đã đạt giải,

    Minh: Mình đạt giải Nhất, Nam: Mình không đạt giải.

    Nghe xong thầy Long mỉm cười và nói: “Có một bạn nói đùa”. Bạn hãy cho biết bạn nào nói đùa.

    A. Kha B. Liêm C. Minh D. Nam

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu 56 và 57

    Ba nghệ sĩ Vàng, Bạch, Hồng rủ nhau vào quán uống cà phê. Ngồi trong quán, người nghệ sĩ đội mũ trắng nhận xét: “Ba ta đội mũ có màu trùng với tên của ba chúng ta, nhưng không ai đội mũ có màu trùng với tên của mình cả”. Nghệ sĩ Vàng hưởng ứng: “Anh nói đúng”.

    1. Bạn hãy cho biết nghệ sĩ Vàng đội màu gì?

    A. Trắng B. Hồng C. Vàng D. Trắng hoặc hồng

    1. Bạn hãy cho biết nghệ sĩ Bạch đội màu gì?

    A. Trắng B. Hồng C. Vàng D. Trắng hoặc hồng

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu 58 và 60

    Bốn người A, B, C, D cùng bàn về người cao – thấp A nói: Tôi cao nhất

    B nói: Tôi không thể là thấp nhất.

    C nói: Tôi không cao bằng A nhưng cũng không phải là thấp nhất. D nói: Thế thi tôi thấp nhất rồi!

    Để xác định ai đúng ai sai, họ đã tiến hành đo tại chỗ, kết quả là chỉ có một người nói sai.

    1. Ai người thấp nhất.

    A. A B. B C. C D. D

    1. Ai người nói sai?

    A. A, B, C, D B. B, C, A, D C. C, B, A, D D. B, A, C, D

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi 61 và 62

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 60 Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 61

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 62 Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2002 của tỉnh, thành phố nào cao nhất?

    A. Quảng Nam B. Khánh Hòa C. Đà Nẵng D. Bình Định

    1. Diện tích nuôi trồng thủy sản trung bình ở các tỉnh, thành phố của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002 … (nghìn ha).

    A. 2, 9785 nghìn ha B. 2, 7985 nghìn ha C. 2, 7895 nghìn ha D. 2, 9875 nghìn ha

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 63 đến 65

    Trường ĐH Bách khoa Hà Nội vừa công bố tỷ lệ việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp 6 tháng. Số liệu khảo sát do Phòng Công tác chính trị và Công tác sinh viên của trường thực hiện từ tháng 12/2016 đến tháng 1/2017.

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 63

    1. Phần lớn sinh viên ra trường sẽ công tác tại đâu?

    A. Tập đoàn kinh tế B. Doanh nghiệp tự thành lập

    C. Doanh nghiệp Tư nhân D. Trường Đại học, Cao đẳng

    1. Tỷ lệ sinh viên sau khi ra trường công tác tại các viện nghiên cứu trong nước bao nhiêu phần trăm?

    A. 1% B. 2% C. 6 % D. 4%

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 64 Nếu như mỗi năm có 1200 sinh viên của trường Đại học Bách Khoa ra trường thì số sinh viên tự thành lập doanh nghiệp riêng bao nhiêu người?

    A. 240 B. 24 C. 230 D. 23

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 65 Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi 66 và 67: Cho biểu đồ: Lý do mua và sử dụng nhãn hàng riêng của người tiêu dùng

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 66

    1. Đa số người tiêu dùng mua sử dụng nhãn hàng riêng vì?

    A. Giá rẻ hơn B. Sản phẩm có chất lượng

    C. Nhân viên bán hàng giới thiệu D. Muốn dùng thử.

    1. Trong các do mua hàng sau, do nào chiếm tỷ lệ cao nhất?

    A. Quảng cáo rộng rãi B. Nhân viên bán hàng giới thiệu

    C. Vị trí trưng bày hợp lý D. Nhiều người sử dụng nên sử dụng theo

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 68 đến 70:

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 67 Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 68

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 69 Nhu cầu tuyển dụng lao động theo trình độ trong 6 tháng đầu năm 2018 ở trình độ nào cao nhất?

    A. Đại học B. Cao đẳng C. Trung cấp D. Lao động phổ thông

    1. Nhu cầu tuyển dụng lao động có trình độ Đại học bao nhiêu phần trăm?

    A. 65,61% B. 5,65% C. 8,12% D. 4,11%

    1. Nhu cầu tuyển dụng lao động có trình độ Cao đẳng nhiều hơn so với nhu cầu tuyển dụng lao động Đại học bao nhiêu phần trăm?

    A. 97,6% B. 97,7% C. 97,5% D. 97,8%

    PHẦN 3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

    1. Nguyên tố X cấu hình e là: 1s22s22p63s23p3. Kết luận không đúng là:

      1. X 15 proton nên X có số thứ tự 15 trong bảng hệ thống tuần hoàn

      2. X 3 lớp electron nên X thuộc chu kì 3 trong bảng hệ thống tuần hoàn

      3. Số electron lớp ngoài cùng của X bằng 3 nên X thuộc nhóm III A trong bảng hệ thống tuần hoàn

      4. X có xu hướng nhận thêm 3 electron trong các phản ứng hóa học để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm.

    2. Cho các cân bằng hóa học sau: N2 (k) + 3H2 (k) Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 70 2NH3 (k) (1) H2 (k) + I2 (k) Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 71 2HI (k) (2) 2SO2 (k) + O2 (k) Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 72 2SO3 (k) (3) 2NO2 (k) Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 73 N2O4 (k) (4)

    Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:

    A. (1), (2), (3). B. (1), (2), (4). C. (1), (3), (4). D. (2), (3), (4).

    1. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X ở thể khí. Sản phẩm cháy thu được cho hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có 10 gam kết tủa xuất hiện khối lượng bình đựng dung dịch Ca(OH)2 tăng 16,8 gam. Lọc bỏ kết tủa, cho nước lọc tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư lại thu được kết tủa, tổng khối lượng hai lần kết tủa 39,7 gam. CTPT của X là:

    A. C3H8 B. C3H6 C. C3H4 D. C2H4

    1. Chất phản ứng được với cả hai dung dịch NaOH, HCl là:

    A. C2H6 B. H2N-CH2-COOH C. CH3COOH D. C2H5OH

    1. Chất điểm có khối lượng

    m1 50 g

    dao động điều hoà quanh vị trí cân bằng của nó với phương trình

    dao động

    x 2sin 5t cm . Chất điểm khối lượng m

    100 g

    dao động điều hoà quanh vị trí

    1 6 2

    cân bằng của nó với phương trình dao động x 5sin t cm . Tỉ số cơ năng trong quá trình dao

    2 6

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 74

    động điều hoà của chất điểm m1 so với chất điểm m2 bằng:

    A. 1 . B. 2. C. 1. D. 1 .

    2 5

    1. Sóng cơ có tần số 80 Hz lan truyền trong một môi trường với vận tốc 4 m/s. Dao động của các phần tử vật chất tại hai điểm trên một phương truyền sóng cách nguồn sóng những đoạn lần lượt 31 cm 33,5 cm, lệch pha nhau góc:

    A. rad . B. rad . C. 2 rad . D.

    2

    rad .

    3

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 75 Một đoạn mạch gồm tụ điện điện dung C, điện trở thuần R, cuộn dây điện trở trong r hệ số tự

    cảm L mắc nối tiếp. Khi đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế

    u U 2 sin t V thì dòng điện trong

    mạch có giá trị hiệu dụng là I. Biết cảm kháng và dung kháng trong mạch là khác nhau. Công suất tiêu thụ trong đoạn mạch này là:

    U2

    A. R r

    . B. I2 R r . C. I2 R . D. UI .

    1. Biết hằng số Plăng

    h 6, 625.1034

    J.s

    và độ lớn của điện tích nguyên tố là 1, 6.1019 C . Khi nguyên tử

    hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có nănglượng -1,514 eV sang trạng thái dừng có năng lượng -3,407 eV thì nguyên tử phát ra bức xạ có tần số:

    A. 2, 751.1013 Hz . B. 4,564.1014

    Hz . C. 3,879.1014

    Hz . D. 6,542.1012

    Hz .

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 76 Hệ tuần hoàn hở có đặc điểm gì để được gọi là hở ?

      1. Vì tốc độ máu chảy chậm.

      2. Vì máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp.

      3. Vì giữa mạch đi từ tim (động mạch) và các mạch đến tim (tĩnh mạch) không có mạch nối

      4. Vì còn tạo hỗn hợp dịch máu.

    2. Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của người

      1. Miệng, ruột non, thực quản, dạ dày, ruột già, hậu môn.

      2. Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn.

      3. Miệng, ruột non, dạ dày, hầu, ruột già, hậu môn.

      4. Miệng, dạ dày, ruột non, thực quản, ruột già, hậu môn.

    3. Cho cây hoa đỏ P tự thụ phấn, thu được F1 gồm 56,25% cây hoa đỏ: 37,5% cây hoa hồng và 6,25% cây hoa trắng. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo thuyết tỷ lệ kiểu hình ở F2

    A. 4 cây hoa đỏ: 6 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng B. 4 cây hoa đỏ: 8 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng

    C. 2 cây hoa đỏ: 4 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng D. 2 cây hoa đỏ: 6 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng

    1. Giả sử có hai cây khác loài có kiểu gen AaBB DDEe. Người ta sử dụng công nghệ tế bào để tạo ra các cây con từ hai cây này. Theo thuyết, trong các phát biểu sau về các cây con, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    1. Các cây con được tạo ra do nuôi cấy tế bào sinh dưỡng của từng cây có kiểu gen AaBB hoặc DDEe.

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 77 Nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cây sau đó lưỡng bội hóa sẽ thu được 8 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

    2. Các cây con được tạo ra do nuôi cấy hạt phấn của từng cây gây lưỡng bội hóa có kiểu gen AABB, aaBB hoặc DDEE, DDee.

    3. Cây con được tạo ra do lai tế bào sinh dưỡng (dung hợp tế bào trần) của hai cây với nhau có kiểu gen AaBBDDEe.

    A. 3 B. 1. C. 4 D. 2.

    1. Đâu không phải đặc điểm của vị trí địa nước ta:

      1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 78 vừa gắn liền với lục địa Á – Âu, vừa tiếp giáp với Thái Bình Dương.

      2. nằm trên các tuyến đường giao thông hàng hải, đường bộ, đường hàng không quốc

      3. trong khu vực có nền kinh tế năng động của thế giới.

      4. nằm ở trung tâm của châu Á

    2. Đặc điểm nào sau đây không phải của dải đồng bằng ven biển miền Trung?

      1. Hẹp ngang.

      2. Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.

      3. Chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ở các cửa sông lớn.

      4. Được hình thành do các sông bồi đắp.

    3. Biện pháp quan trọng để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc hiện nay

      1. phát triển mạnh thủy lợi

      2. thực hiện các kĩ thuật canh tác

      3. phát triển hình nông –lâm kết hợp.

      4. cày sâu bừa

    4. Câu tục ngữ sau nói về đặc điểm nào của gió mùa mùa đông? “Tháng giêng rét đài

    Tháng hai rét lộc Tháng ba rét nàng Bân”

      1. Nửa đầu mùa đông lạnh ẩm, nửa cuối mùa đông lạnh khô

      2. Đầu mùa đông ấm, cuối mùa đông rét.

      3. Nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa cuối mùa đông lạnh ẩm

      4. Đầu mùa đông ấm, giữa mùa lạnh vừa cuối mùa đông giá rét.

    1. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 ở Nga mang tính chất cuộc cách mạng:

    A. Cuộc cách mạng Xã hội chủ nghĩa. B. Cuộc cách dân chủ tư sản.

    C. Cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới. D. Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ.

    1. Chính sách kinh tế mới ở Nga năm 1921 đã để lại bài học gì cho công cuộc đổi mới đất nước ta trong giai đoạn hiện nay?

      1. Chỉ tập trung phát triển một số ngành công nghiệp mũi nhọn.

      2. Quan tâm đến lợi ích của các tập đoàn, tổng công ty lớn.

      3. Chú trọng phát triển một số ngành công nghiệp nặng.

      4. Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần có sự kiểm soát của Nhà nước.

    2. So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU) có điểm khác biệt gì?

      1. Hạn chế sự can thiệp chi phối của các cường quốc.

      2. Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài.

      3. Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực.

      4. Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế.

    3. Điểm giống nhau cơ bản giữa “Cương lĩnh chính trị” đầu tiên (đầu năm 1930) với “Luận cương chính trị” (10/1930) đều

      1. xác định đúng đắn mâu thuẫn trong hội Đông Dương.

      2. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 79 xác định đúng đắn khả năng của giai cấp tiểu sản.

      3. xác định đúng đắn giai cấp lãnh đạo cách mạng.

      4. xác định đúng khả năng tham gia cách mạng của các giai cấp.

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93

    Sự điện phân là quá trình oxi hóa – khử xảy ra trên bề mặt các điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li nhằm thúc đẩy một phản ứng hóa học mà nếu không có dòng điện, phản ứng sẽ không tự xảy ra.Trong thiết bị điện phân:

    • Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 80 Anot của thiết bị nơi xảy ra bán phản ứng oxi hóa. Anot được nối với cực dương của nguồn điện một chiều.

    • Catot của thiết bị nơi xảy ra bán phản ứng khử. Catot được nối với cực âm của nguồn điện một chiều. Cho dãy điện hóa sau:

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 81

    Thí nghiệm 1: Một sinh viên thực hiện quá trình điện phân dung dịch X chứa đồng thời NaCl và BaCl2 bằng hệ điện phân sử dụng các điện cực than chì.

    Dựa theo dãy điện hóa đã cho ở trên và từ Thí nghiệm 1, hãy cho biết:

    1. Bán phản ứng nào xảy ra ở catot?

    A. Ba2+ + 2e → Ba B. Na+ + e → Na

    C. 2H2O + 2e → 2OH + H2 D. Cl2 + 2e → 2Cl

    1. Dung dịch thu dược sau khi điện phân hoàn toàn dung dịch X không có khả năng tác dụng với chất nào sau đây?

    A. CuO B. Na2CO3 C. Cl2 D. Al2O3

    Thí nghiệm 2: Sinh viên đó tiếp tục thực hiện điện phân dung dịch MgCl2. Sau một thời gian, sinh viên quan sát thấy có 2,24 lít khí thoát ra ở anot. Biết nguyên tử khối của Mg và Cl lần lượt là 24 và 35,5.

    Từ thí nghiệm 2, hãy tính:

    1. Số gam kim loại Mg bám lên điện cực catot là:

    A. 0 gam B. 2,4 gam C. 4,8 gam D. 1,2 gam

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96

    Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este. Este thường có mùi thơm dễ chịu của các loại hoa quả khác nhau và được ứng dụng trong mỹ phẩm, thực phẩm..

    Để điều chế este của ancol, người ta thường thực hiện phản ứng este hóa giữa axit hữu cơ và ancol thu được este và nước.

    Nhưng đối với các este đặc biệt như este của phenol, người ta phải thực hiện phản ứng giữa anhiđrit axit và phenol, hay este vinyl axetat, người ta thực hiện phản ứng giữa axit axetic và axetilen,…

    1. Phương trình phản ứng điều chế este nào dưới đây không đúng?

      1. CH3COOH + (CH3)2CHCH2CH2OH Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 82 CH3COOCH2CH2CH(CH3)2

      2. CH3COOH + C6H5OH Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 83 CH3COOC6H5 + H2O

      3. (CH3CO)2O + C6H5OH → CH3COOC6H5 + CH3COOH

      4. CH3COOH + CH CH CH3COOCH CH2

    2. Thực hiện phản ứng điều chế este isoamyl axetat theo phương trình phản ứng

    CH COOH + (CH ) CHCH CH OH

    H2SO4 dac,t0

    CH COOCH CH CH(CH )

    + H O

    3 3 2

    2 2  3

    2 2 3 2 2

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 84 Để phản ứng điều chế este chuyển dịch ưu tiên theo chiều nghịch, cần dùng giải pháp nào sau đây ?

      1. Dùng H2SO4 đặc để hút nước và làm xúc tác.

      2. Tăng nồng độ của este tạo thành bằng cách cho thêm este vào.

      3. Tăng nồng độ của axit hoặc ancol

      4. Tăng áp suất của hệ

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 85 Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    + Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.

    + Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.

    + Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp. Cho các phát biểu sau:

    1. Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối natri của axit béo nổi lên.

    2. Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp

    3. Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.

    4. Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.

    5. Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất phòng và glixerol. Số phát biểu đúng là:

    A. 3 B. 4 C. 5 D. 2

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99

    Máy cắt lớp điện toán phát xạ đơn photon (Single photon emission computed tomography – SPECT) là thiết bị chẩn đoán hình ảnh hạt nhân tiên tiến dùng để theo dõi phân bố thuốc phóng xạ (ví dụ: 131 I, 99m Tc …) trong cơ thể để chẩn đoán chức năng hoạt động của các cơ quan khác nhau (ví dụ: khảo sát phân bố 131 I để chẩn đoán bệnh tuyến giáp, khảo sát phân bố 99m Tc chẩn đoán ung thư xương…).

    1. 131 I có thời gian bán rã 8,0197 ngày. Nếu tiêm cho bệnh nhân một liều 131 I với độ phóng xạ 3 mCi thì

    sau 12 giờ, độ phóng xạ còn lại trong bệnh nhân là bao nhiêu?

    A. 1,24 mCi. B. 4,24 mCi. C. 5,03 mCi. D. 2,87 mCi.

    1. Thuốc phóng xạ có hại cho bệnh nhân không?

      1. hại, không nên dùng.

      2. Có hại nhưng sử dụng trong giới hạn an toàn phóng xạ qui định.

      3. Không có hại vì đã chế biến thành thuốc.

      4. Không có hại vì thấp hơn độ phóng xạ môi trường.

    2. Photon phát ra từ các đồng vị phóng xạ trên là:

    A. Tia gamma. B. Bức xạ điện từ năng lượng cao.

    C. A và B đều đúng. D. A và B không đúng vì bản chất của nó là tia X.

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102

    Dơi động vật có duy nhất có thể bay được. Khoảng 70% số loài dơi ăn sâu bọ, số còn lại chủ yếu ăn hoa quả chỉ có vài loài ăn thịt. Hầu hết các đợt bùng phát dịch virus tồi tệ nhất trong những năm gần đây như SARS (Hội chứng hấp cấp tính nặng), MERS (Hội chứng Trung Đông), virus Ebola Marburg, cũng như chủng coronavirus 2019-nCoV mới ở Trung Quốc đều xuất phát từ dơi.

    1. Các con dơi bay và tìm mồi bằng cách phát sau đó thu nhận các sóng phản xạ từ con mồi. Dơi săn mồi nhờ phát cảm nhận loại sóng nào sau đây?

    A. siêu âm. B. hạ âm. C. âm nghe được. D. sóng điện từ.

    1. Giả sử một con dơi một con muỗi bay thẳng đến gần nhau với tốc độ so với Trái đất của con dơi 19 m/s, của muỗi 1 m/s. Ban đầu, từ miệng con dơi phát ra sóng âm, ngay khi gặp con muỗi sóng phản

    xạ trở lại, con dơi thu nhận được sóng này sau 1 s

    6

    kể từ khi phát. Tốc độ truyền sóng âm trong không

    khí là 340 m/s. Khoảng thời gian để con dơi gặp con muỗi (kể từ khi phát sóng) gần với giá trị nào nhất sau đây?

    A. 1,81 s. B. 3,12 s. C. 1,49 s. D. 3,65 s.

    1. Biết khi dơi chuyển động lại gần vách đá, tần số dơi thu được tính theo công thức:

    f V v .f

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 86 V v 0

    , với V

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 87

    D. 43,4.103 Hz.

    C. 46,6.103 Hz.

    B. 43,4.104 Hz.

    là vận tốc âm thanh trong không khí, v là vận tốc chuyển động của dơi, f0 là tần số dơi phát ra.. Một con dơi bay lại gần một vách đá và phát ra một sóng âm có tần số f = 45k Hz. Con dơi nghe được âm thanh có tần số bao nhiêu? Biết vận tốc truyền âm trong không khí V = 340 m/s vận tốc của dơi v = 6 m/s

    A. 46,6.104 Hz.

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105

    Cho một đoạn ADN chứa gen cấu trúc có trình tự các nuclêôtit như sau:

    5 …AXATGTXTGGTGAAAGXAXXX…3’

    3’ …TGTAXAGAXXAXTTTXGTGGG…5’

    1. Trình tự các ribônuclêôtit của mARN được sao từ gen cấu trúc trên là.

    A. 3’ ….AUGUXUGGUGAAAGXAXXX….5’ B. 5’ ….AUGUXUGGUGAAAGXAXXX….3’

    C. 5’ ….AXAUGUXUGGUGAAAGXAXXX….3’ D.3’ ….UGUAXAGAXXAXUUUXGUGGG….5’

    1. Viết trình tự các axit amin của chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh được giải hoàn chỉnh từ đoạn gen trên. Biết các bộ ba quy định hóa các axit amin như sau: GAA: Glu; UXU, AGX: Ser; GGU: Glixin; AXX: Thr; UAU: Tyr; AUG: (Mã mở đầu) Met; UAG: kết thúc.

    A. Ser – Glixin – Glu – Ser – Thr. B. Ser – Glixin – Glu – Thr – Ser

    C. Ser – Glixin – Thr – Ser – Glu D. Ser – Glixin – Ser – Glu – Thr

    1. Hãy cho biết đột biến nào sau đây trên gen cấu trúc không làm sản phẩm giải thay đổi:

    A. Thay cặp G – X ở vị trí số 7 bằng cặp A – T B. Thay cặp T – A ở vị trí số 4 bằng cặp X – G.

    C. Mất cặp G – X ở vị trí thứ 2 D. Thêm cặp A – T ở vị trí giữa cặp số 3 và số 4

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108

    Số lượng cá thể của quần thể ảnh hưởng bởi 4 nhân tố:

    Mức sinh sản (Births): Số cá thể mới do quần thể sinh ra trong 1 khoảng thời gian nhất định.

    Mức tử vong (Deaths): Số cá thể của quần thể chết đi trong 1 khoảng thời gian nhất định

    Mức nhập cư (Immigration) : Số cá thể từ các quần thể khác chuyển đến trong 1 khoảng thời gian nhất định.

    Mức xuất cư (Emigration) : Số cá thể rời bỏ quần thể trong 1 khoảng thời gian nhất định

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 88 Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 89

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 90 Mật độ cá thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể. Mật độ được coi là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể vì mật độ cá thể ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của quần thể.

    1. Xét các nhân tố: mức độ sinh sản (B), mức độ tử vong (D), mức độ xuất cư (E) mức độ nhập cư (I) của một quần thể. Trong trường hợp nào sau đây thì kích thước của quần thể giảm xuống?

    A. B > D, I = E. B. B + I > D + E C. B + I = D + E. D. B = D; I < E.

    1. Giả sử 4 quần thể của một loài sinh vật kí hiệu là A, B, C, D diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau:

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 91

    Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư.

    1. Quần thể D có kích thước nhỏ nhất.

    2. Kích thước của quần thể A lớn hơn kích thước của quần thể C.

    3. Nếu kích thước của quần thể B tăng 5%/năm thì sau 1 năm mật độ cá thể của quần thể này 26,25 cá thể/ha.

    4. Nếu kích thước của quần thể C tăng 5%/năm thì sau 1 năm quần thể này tăng thêm 152 cá thể.

    A. 1 B. 4 C. 2 D. 3

    1. Giả sử quần thể động vật này ở thời điểm ban đầu có 110000 cá thể, quần thể này có tỉ lệ sinh 12%/năm, xuất cư 2%/ năm, tử vong 8%/ năm, nhập cư 4%/năm. Sau 2 năm, số cá thể trong quần thể được dự đoán bao nhiêu?

    A. 1125000 B. 113440 C. 114244 D. 123596

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111

    Việt Nam là nước có quy mô dân số lớn, tháp dân số tương đối trẻ và bắt đầu bước vào thời kỳ “cơ cấu dân số vàng” với nguồn nhân lực dồi dào nhất từ trước đến nay. Tính đến hết năm 2017, dân số nước ta đạt 96,02 triệu người, trong đó nữ chiếm khoảng 48,94%. Gia tăng dân số trong những năm qua kéo theo gia tăng về lực lượng lao động. Nhìn chung, mỗi năm Việt Nam có khoảng gần 1 triệu người bước vào độ tuổi

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 92 lao động, đây là một lợi thế cạnh tranh quan trọng của Việt Nam trong việc thu hút đầu tư nước ngoài góp phần phát triển kinh tế – xã hội.

    Thời gian qua, mặc dù lực lượng lao động tăng cả về số lượng và trình độ chuyên môn, song vẫn còn nhiều vấn đề đặt ra đối với lực lượng lao động Việt Nam hiện nay, cụ thể:

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 93 Một là, lao động phân bổ không đều giữa các vùng: Các vùng đất rộng có tỷ trọng lao động thấp (vùng trung du và miền núi phía Bắc chỉ chiếm 13,8% lực lượng lao động, Tây Nguyên chiếm 6,5% lực lượng lao động). Năm 2017, lực lượng lao động chủ yếu tập trung ở các vùng Đồng bằng Sông Hồng (21,8%), Đồng bằng Sông Cửu Long (19,1%), Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung (21,6%), các vùng còn lại chiếm 17,2%.

    Hai là, chất lượng lao động thấp, chủ yếu là lao động nông nghiệp, nông thôn, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển: Nguồn cung lao động ở Việt Nam hiện nay luôn xảy ra tình trạng thiếu nghiêm trọng lao động kỹ thuật trình độ cao, lao động một số ngành dịch vụ (ngân hàng, tài chính, thông tin viễn thông, du lịch…) và công nghiệp mới. Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề còn thấp, kỹ năng, tay nghề, thể lực và tác phong lao động công nghiệp còn yếu nên khả năng cạnh tranh thấp.

    Ba là, còn nhiều rào cản, hạn chế trong dịch chuyển lao động: Phần lớn lao động di cư chỉ đăng ký tạm trú, không có hộ khẩu, gặp khó khăn về nhà ở, học tập, chữa bệnh… trình độ học vấn của lao động di cư thấp và phần đông chưa qua đào tạo nghề. Tình trạng trên dẫn tới hậu quả là nguồn cung lao động không có khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của các vùng, các khu công nghiệp, khu chế xuất.

    (Nguồn: http://tapchitaichinh.vn, Nghiên cứu trao đổi “Thực trạng lực lượng lao động Việt Nam và một số vấn đề đặt ra”)

    1. Đặc điểm dân số Việt Nam hiện nay

      1. quy dân số lớn, cơ cấu dân số vàng

      2. quy dân số nhỏ, cơ cấu dân số trẻ

      3. quy dân số nhỏ, cơ cấu dân số già

      4. quy dân số lớn, cơ cấu dân số già

    2. Lợi thế lớn nhất của nguồn lao động Việt Nam

      1. lao động trẻ, trình độ chuyên môn cao B. lao động đông, giá rẻ

      2. lao động trẻ, tác phong công nghiệp D. lao động đông, thể lực tốt

    3. Đâu không phải hạn chế của nguồn lao động nước ta hiện nay?

      1. Lao động phân bổ không đều giữa các vùng

      2. Chất lượng lao động thấp, hạn chế về trình độ chuyên môn kĩ thuật

      3. Thiếu lao động trẻ, khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật chậm

      4. Còn nhiều rào cản, hạn chế trong dịch chuyển lao động

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114

    Năm 2018, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam tiếp tục đạt được những kết quả ấn tượng, đóng góp tích cực vào bức tranh tăng trưởng chung của nền kinh tế cả nước. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước năm 2018 đạt 480,19 tỷ USD, tăng 12,2% (tương ứng tăng 52,05 tỷ USD) so với năm trước.

    Xuất khẩu tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao, xuất khẩu năm 2018 đạt 243,48 tỷ USD, tăng 13,2% so với năm 2017. Tính theo giá trị tuyệt đối, xuất khẩu năm 2018 tăng thêm 28,36 tỷ USD so với năm trước. Giá trị nhập khẩu đạt 236,69 tỷ USD, tăng 11,1% so với năm 2017.

    Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu tiếp tục cải thiện theo hướng tích cực với quy mô các mặt hàng xuất khẩu tiếp tục được mở rộng. Chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu vẫn là nhóm hàng công nghiệp với tỷ trọng 82,8% (tăng 1,7% so với năm 2017), tiếp đến là nhóm hàng nông sản, thủy sản chiếm

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 94 10,9% (giảm 1,2% so với năm 2017) và nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản chỉ còn chiếm 1,9% tổng kim ngạch xuất khẩu (giảm 0,3% so với năm 2017).

    Thị trường xuất khẩu được mở rộng, hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam đã vươn tới hầu hết các thị trường trên thế giới. Châu Á vẫn là đối tác thương mại lớn nhất của các doanh nghiệp Việt Nam (xuất khẩu chiếm 54% và nhập khẩu chiếm 80,3%); tiếp theo là châu Mỹ, châu Âu, châu Đại Dương và châu Phi.

    Xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc lớn nhất, đạt 106,7 tỷ USD, chiếm 22,2% tổng trị giá xuất nhập khẩu của cả nước, đứng thứ hai là Hàn Quốc (13,7%), Hoa Kỳ (12,6%), Nhật Bản (7,9%).

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 95 (Nguồn:“Báo cáo xuất nhập khẩu Việt Nam năm 2018”, Bộ công thương)

    1. Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu nước ta

    A. nhóm hàng nông sản, thủy sản B. nhóm hàng công nghiệp

    C. nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản D. nhóm hàng tư liệu sản xuất

    1. Tính cán cân xuất nhập khẩu của Việt Nam năm 2018 cho biết nước ta xuất siêu hay nhập siêu?

    A. 5,69 tỷ USD, xuất siêu B. – 6,8 tỷ USD, nhập siêu

    C. 6,8 tỷ USD, xuất siêu D. 7 tỷ USD, nhập siêu

    1. Nguyên nhân nào sau đây chủ yếu thúc đẩy thị trường xuất khẩu được mở rộng, hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam vươn tới hầu hết các thị trường trên thế giới?

      1. đẩy mạnh liên kết nước ngoài, nhu cầu tiêu dùng tăng cao.

      2. chất lượng cuộc sống cao, kinh tế trong nước tăng trưởng nhanh.

      3. hội nhập quốc tế sâu rộng, sản xuất phát triển theo hướng nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm.

      4. chính sách phát triển của Nhà nước tác động của quá trình toàn cầu hóa .

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 115 đến câu 117:

    Tại Nghệ An, Xô viết ra đời từ tháng 9 – 1930 ở các xã thuộc huyện Thanh Chương, Nam Đàn, một phần huyện Anh Sơn, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Diễn Châu. Ở Hà Tĩnh, Xô viết hình thành ở các xã thuộc huyện Can Lộc, Nghi Xuân, Hương Khê vào cuối năm 1930 – đầu năm 1931. Các Xô viết đã thực hiện quyền làm chủ của quần chúng, điều hành mọi mặt đời sống xã hội.

    Về chính trị, quần chúng được tự do tham gia hoạt động trong các đoàn thể Cách mạng, tự do hội họp. Các đội tự vệ đỏ và toà án nhân dân được thành lập.

    Về kinh tế, thi hành các biện pháp như: chia ruộng đất công cho dân cày nghèo; bãi bỏ thuế thân, thuế chợ, thuế đò, thuế muối ; xoá nợ cho người nghèo; tu sửa cầu cống, đường giao thông; lập các tổ chức để nông dân giúp đỡ nhau sản xuất.

    Về văn hoá xã hội, chính quyền cách mạng mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho có tầng lớp nhân dân; các tệ nạn xã hội như mê tín, dị đoan, tệ rượu chè, cờ bạc,… bị xóa bỏ. Trật tự trị an được giữ vững; tinh thần đoàn kết, giúp đỡ nhau được xây dựng.

    Xô Viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931. Tuy chỉ tồn tại được 4 – 5 tháng, nhưng đó là nguồn cổ vũ mạnh mẽ quần chúng nhân dân trong cả nước.

    Trước tác động của phong trào, thực dân Pháp tập trung lực lượng tiến hành khủng bố dã man. Chúng điều động binh lính đóng nhiều đồn bốt ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh. Cùng với việc cho binh lính đi càn quét, bắn giết dân chúng, đốt phá, triệt hạ làng mạc, chúng còn dùng nhiều thủ đoạn chia rẽ, dụ dỗ, mua chuộc. Vì vậy, nhiều cơ quan lãnh đạo của Đảng, cơ sở quần chúng bị phá vỡ, nhiều cán bộ, đảng viên, những người yêu nước bị bắt, tù đày hoặc bị sát hại.

    Từ giữa năm 1931, phong trào cách mạng trong cả nước dần dần lắng xuống. (Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 93 – 94)

    1. Dựa vào căn cứ nào để khẳng định Xô viết Nghệ – Tĩnh thực sự chính quyền cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng?

      1. Thể hiện rõ bản chất cách mạng, chính quyền của dân, do dân, vì dân.

      2. Lần đầu tiên chính quyền của địch tan rã, chính quyền của giai cấp sản được thiết lập trong cả nước.

      3. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 96 Lần đầu tiên chính quyền Xô viết thực hiện chính sách thể hiện tính tự do, dân chủ của một dân tộc được độc lập.

      4. Sau khi Chính quyền Xô viết thành lập nhân dân được tự do hội họp, các tệ nạn xã hội được bài trừ.

    2. Trong các nguyên nhân sau, nguyên nhân nào cơ bản nhất quyết định sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930 -1931?

      1. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.

      2. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời.

      3. Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.

      4. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 97 Địa chủ phong kiến cấu kết với thực dân Pháp.

    3. Từ phong trào cách mạng 1930 – 1931, Đảng Cộng sản Đông Dương đã rút ra bài học gì về việc tập hợp lực lượng cách mạng?

    A. Phải vận động quần chúng tham gia đấu tranh. B. Cần xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.

    C. Cần làm tốt công tác tư tưởng cho quần chúng. D. Phải đáp ứng quyền lợi ruộng đất cho nông dân.

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 118 đến câu 120:

    Việc Pháp thực hiện kế hoạch Rơve đã làm cho vùng tự do của ta bị thu hẹp, căn cứ địa Việt Bắc bị bao vây,… Để khắc phục khó khăn, đưa cuộc kháng chiến phát triển lên một bước mới, tháng 6 – 1950, Đảng và Chính phủ quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch, khai thông đường sang Trung Quốc và thế giới; mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc, tạo đà thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên.

    Chủ tịch Hồ Chí Minh ra mặt trận để cùng Bộ Chỉ huy chiến dịch chỉ đạo và động viên bộ đội chiến đấu. Sáng sớm 16 – 9 – 1950, các đơn vị quân đội ta nổ súng mở đầu chiến dịch bằng trận đánh vào vị trí Đông Khê. Sau hơn 2 ngày chiến đấu, sáng 18 – 9, bộ đội ta tiêu diệt hoàn toàn cụm cứ điểm Đông Khê. Mất Đông Khê, quân địch ở Thất Khê lâm vào tình thế bị uy hiếp, Cao Bằng bị cô lập. Trước nguy cơ bị tiêu diệt, quân Pháp buộc phải rút khỏi Cao Bằng theo Đường số 4. Để yểm trợ cho cuộc rất quan này, Pháp huy động quân từ Thất Khê tiến lên chiếm lại Đông Khê và đón cánh quân từ Cao Bằng rút về. Đoán trước được ý định của địch, quân ta chủ động mai phục, chặn đánh địch nhiều nơi trên Đường số 4 khiến cho hai cánh quân này không gặp được nhau. Đến lượt Thất Khê bị uy hiếp, quân Pháp buộc phải rút về Na Sầm (8 – 10 – 1950) và ngày 13 – 10 – 1950, rút khỏi Na Sầm về Lạng Sơn. Trong khi đó, cuộc hành quân của địch lên Thái Nguyên cũng bị quân ta chặnđánh.

    Quân Pháp trở nên hoảng loạn, phải rút chạy, Đường số 4 được giải phóng ngày 22 – 10 – 1950.

    Phối hợp với mặt trận Biên giới, quân ta đã hoạt động mạnh ở tả ngạn sông Hồng, Tây Bắc, Đường số 6, Đường số 12, buộc địch phải rút khỏi thị xã Hoà Bình (4 – 11 – 1950). Chiến tranh du kích phát triển mạnh ở Bình – Trị – Thiên, Liên khu V và Nam Bộ.

    Sau hơn một tháng chiến đấu, chiến dịch Biên giới kết thúc thắng lợi. Ta đã loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8 000 tên địch, giải phóng một vùng biên giới Việt – Trung từ Cao Bằng tới Đình Lập với 35 vạn dân, chọc thủng “Hành lang Đông – Tây” của Pháp. Thế bao vây của địch cả trong lẫn ngoài đối với căn cứ địa Việt Bắc bị phá vỡ. Kế hoạch Rơve bị phá sản.

    Với chiến thắng Biên giới, con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa được khai thông; quân đội ta đã giành được thể chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ), mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.

    (Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 136 – 138)

    1. Ý nghĩa chiến lược của chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 gì?

      1. Ta đã giành được thế chủ động về chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.

      2. Tạo ra thế trận chiến tranh nhân dân, tạo điều kiện đưa cả nước vào cuộc kháng chiến lâu dài.

      3. Làm thất bại chiến lược đánh nhanh thắng nhanh, buộc Pháp chuyển sang đánh lâu dài với ta.

      4. Buộc Pháp từ bỏ âm mưu tấn công lên Việt Bắc, phải co về phòng ngự chiến lược.

    2. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 98 Đông Khê được chọn nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 của quân dân Việt Nam, vì đó vị trí

      1. quan trọng nhất tập trung cao nhất binh lực của Pháp.

      2. án ngữ Hành lang Đông – Tây của thực dân Pháp.

      3. ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ.

      4. thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.

    3. Ý nào sau đây không phải kết quả của chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950?

      1. Giải phóng một vùng biên giới Việt – Trung.

      2. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 4 99 Chọc thủng “Hành lang Đông – Tây”.

      3. Loại khỏi vòng chiến đấu hơn 6000 quân địch.

      4. Phá vỡ thế bao vây của địch cả trong lẫn ngoài đối với căn cứ địa Việt Bắc.

    —-HẾT—-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi và đáp án chi tiết

    đề-số-4

     

    Xem thêm các đề thi đánh giá năng lực khác tại

    Tổng hợp đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh

    Hoặc các tài liệu khác của môn hóa học

  • Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 3

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 3

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 3

    Thời gian làm bài:

    150 phút (không kể thời gian phát đề)

    Tổng số câu hỏi:

    120 câu

    Dạng câu hỏi:

    Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng)

    Cách làm bài:

    Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm

    Nội dung

    Số câu

    Giải quyết vấn đề

    3.1. Hóa học

    10

    3.2. Vật lí

    10

    3.4. Sinh học

    10

    3.5. Địa lí

    10

    3.6. Lịch sử

    10


    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 3 100

    Nội dung

    Số câu

    Phần 1: Ngôn ngữ

    1.1. Tiếng Việt

    20

    1.2. Tiếng Anh

    20

    Phần 2: Toán học, tư duy logic, phân tích số liệu

    2.1. Toán học

    10

    2.2. Tư duy logic

    10

    2.3. Phân tích số liệu

    10


    CẤU TRÚC BÀI THI

    NỘI DUNG BÀI THI

    PHẦN 1. NGÔN NGỮ

    1.1 TIẾNG VIỆT

    1. Đẻ đất đẻ nước là sử thi của dân tộc nào?

      1. Tày. B. Mường. C. Ê-đê. D. Mnông.

    2. Truyện Tam đại con gà thuộc thể loại truyện dân gian nào?

      1. Truyền thuyết B. Truyện cười C. Truyện cổ tích D. Sử thi

    3. Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống: “No cơm ấm….”

    A. lòng

    B. bụng

    C. dạ

    D. cật

    4. Hãy chọn đáp án đúng:

    A. Năng nhặt chặt bị

    B. Siêng nhặt chặt bị

    C. Năng nhặt đầy bị

    D. Năng nhặt chặt túi

    5. “Mèo mả gà đồng” là:

    A. Thành ngữ

    B. Tục ngữ

    C. Câu đố

    D. Thần thoại

    1. “… Cậy em em có chịu lời,/Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa./Giữa đường đứt gánh tương tư,/Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em.” (Truyện Kiều, Nguyễn Du)

    Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ?

      1. lục bát. B. ngũ ngôn. C. song thất lục bát D. tự do.

    1. Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ/Mặt trời chân lí chói qua tim” (Từ ấy, Tố Hữu) thuộc dòng thơ:

      1. dân gian. B. trung đại. C. thơ Mới. D. cách mạng.

    2. Điền vào chỗ trống trong câu thơ: “Tôi muốn tắt… đi/Cho màu đừng nhạt mất” (Vội vàng, Xuân Diệu)

      1. nắng B. gió C. bão D. mây

    3. Truyện Vợ nhặt không thể hiện nội dung nào dưới đây ?

      1. Tình yêu thương giữa những con người nghèo khổ

      2. Niềm lạc quan của những con người trong những hoàn cảnh khốn cùng

      3. Tình yêu thương của người mẹ dành cho các con

      4. Cuộc đấu tranh giành độc lập, tự do của nhân dân ta

    4. Dòng nào trong các dòng sau đây có chứa từ Hán Việt :

      1. sơn hà, bảo mật, tân binh, hậu đãi, nhà cửa

      2. giang sơn, nhân dân, mĩ nhân, xinh xắn, sơn

      3. thủy cung, quốc gia, thi nhân, hữu ích, tuấn

      4. quốc vương, buồn bã, cường quốc, anh hùng, chiến

    5. Phát hiện lỗi sai trong câu sau : Năm 1945, với sự thành công của Cách mạng tháng Tám, đã được đổi tên thành cầu Long Biên.

      1. Sai về nghĩa B. Thiếu chủ ngữ

    C. Thiếu cả vị ngữ và chủ ngữ D. Thiếu vị ngữ

    1. Câu “ông nói gà bà nói vịt” đề cập đến phương châm hội thoại nào?

      1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 3 101 Phương châm về lượng B. Phương châm về chất

    C. Phương châm quan hệ D. Phương châm cách thức

    1. Dòng nào dưới đây không phải là tục ngữ?

      1. Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân B. Uống nước nhớ nguồn.

    C. Ếch ngồi đáy giếng D. Giấy rách phải giữ lấy lề

    1. Nhờ sự kiên trì và khổ luyện, cuối cùng anh T cũng trở thành một cầu thủ chuyên nghiệp. Tháng 9 năm nay, anh có tên trong danh sách chính thức dự Seagames 30. Trong suốt giải đấu, anh luôn cố gắng phấn đấu vì màu cờ sắc áo. Giải đấu kết thúc, anh T chính là người đạt được danh hiệu vua phá lưới môn bóng đá nam Seagames 30.”

    Trong đoạn văn trên, từ “vua” được dùng với ý nghĩa gì?

      1. Người đứng đầu nhà nước, thường lên cầm quyền bằng con đường kế vị.

      2. Nhà tư bản độc quyền trong một ngành nghề nào đó.

      3. Người ghi nhiều bàn thắng nhất trong một mùa giải bóng đá.

      4. Tên một quân cờ trên bàn cờ vua.

    1. “…Có phải duyên nhau thì thắm lại/ Đừng xanh như lá, bạc như vôi”. (Mời trầu, Hồ Xuân Hương) Từ “lại” trong câu thơ trên có nghĩa là:

      1. Sự lặp lại một vị trí, hành động, sự kiện, thuộc tính

      2. Sự di chuyển, đi lại, tăng khoảng cách.

      3. Sự phù hợp về mục đích, kết quả hay về tính chất của hai hiện tượng, hai hành động.

      4. Sự hướng tâm, thu hẹp khoảng cách về thể tích, không gian.

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 16 đến 20

    Đất nước gian lao chưa bao giờ bình yên

    Bão thổi chưa ngừng trong những vành tang trắng Anh đứng gác. Trời khuya. Đảo vắng

    Biển một bên và em một bên

    (Trích Thơ tình người lính biển, Trần Đăng Khoa)

    1. Nêu ra các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn thơ?

      1. Nghị luận và biểu cảm

      2. Miêu tả và biểu cảm

      3. Nghị luận và miêu tả

      4. Biểu cảm và tự sự

    2. Tìm những biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong đoạn thơ?

      1. Liệt kê, hoán dụ, nhân hóa

      2. Hoán dụ, ẩn dụ, nói quá

      3. Điệp từ, nhân hóa, ẩn dụ

      4. Điệp từ, hoán dụ, liệt

    3. Nêu nội dung chính của đoạn thơ?

      1. Tình yêu của người lính biển

      2. Những gian lao của người lính

      3. Tình cảm gia đình của người lính biển

      4. Những vất vả, gian lao, anh hùng của người lính biển và những tình cảm đẹp trong trái tim của họ

    4. Anh chị hiểu thế nào về câu thơ “Biển một bên và em một bên

      1. Người lính đang đứng giữa cô gái và biển.

      2. Tình cảm đôi lứa hòa quyện với tình cảm đất nước của người lính biển.

      3. Người lính đang băn khoăn không biết chọn biển hay chọn “em”

      4. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

    5. Từ “vành tang trắng” trong câu thơ thứ hai ẩn dụ cho điều gì?

      1. Những mất mát, đau thương của đất nước khi trải qua những cuộc xâm lăng.

      2. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 3 102 Nỗi đau của những gia đình mất người thân trong những cuộc chiến tranh phi nghĩa.

      3. Những mất mát của nhân dân trước sự ra đi của đồng bào.

      4. Tất cả các đáp án trên.

    1.2. TIẾNG ANH

    Question 21 – 25: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.

    1. Jane is a wonderful singer. Her mother tells me that she professionally since she was four.

      1. has been sung B. was singing C. is singing D. has sung

    2. It’s raining hard, we can’t go to the beach.

      1. but B. so C. or D. and

    3. The teacher wants the children to feel about asking questions when they don’t understand.

      1. confident B. confidence C. confidently D. confided

    4. At this time last night, we cards.

      1. had been playing B. play C. played D. were playing

    5. Tom isn’t here _ the moment. He’ll be back five minutes.

      1. in/ on B. at/ on C. in/ in D. at/ in

    Question 26 – 30: Each of the following sentences has one error (A, B, C or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

    1. The eighteenth century witnessed the emergence of North American ports, particular Boston, New York,

    A B

    and Philadelphia, as major commercial centers within the British empire.

    C D

    1. The development of the boiler is closely related to those of the steam engine, to which it is a necessary

    A B C D

    adjunct.

    1. It was on a beautiful day in November when she accepted his proposal of marriage.

    A B C D

    1. Millions of teenagers around the world is addicted to computers and video games.

    A B C D

    1. Among the symptoms of measles, which takes about twelve days to incubate, are a high fever, swelling

    A B C

    of glands in the neck, a cough, and sensitive to light.

    D

    Question 31 – 35: Which of the following best restates each of the given sentences?

    1. You are in this mess now because you didn’t listen to me in the first place.

      1. If you listened to my advice in the first place, you wouldn’t be in this mess now.

      2. If you listen to my advice in the first place, you will not be in this mess now.

      3. If you had listened to my advice in the first place, you wouldn’t be in this mess now.

      4. If you had listened to my advice in the first place, you wouldn’t have been in this mess now.

    2. When the unemployment rate is high, the crime rate is usually also high.

      1. The unemployment rate is as high as the crime rate.

      2. The high rate of unemployment depends on the high rate of crime.

      3. The higher the unemployment rate is, the higher the crime rate is.

      4. The unemployment rate and the crime rate are both higher.

    3. You should have persuaded him to change his mind.

      1. You should persuade him to change his mind.

      2. You didn’t persuade him to because of his mind.

      3. It was essential to persuade him to change his mind but you didn’t.

      4. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 3 103 You persuaded him to change his mind but he didn’t listen.

    4. “I’ll call you as soon as I arrive at the airport,” he said to me.

      1. He promised to call me as soon as he arrived at the airport.

      2. He denied calling me as soon as he arrived at the airport.

      3. He reminded me to call him as soon as he arrived at the airport.

      4. He objected to calling me as soon as he arrived at the airport.

    5. “You must never play truant again,” said their mother.

      1. Their mother forbade them from playing truant again.

      2. They are not allowed to play truant ever again by their mother.

      3. Their mother commanded that they should not play truant again.

      4. Never would their mother allow them to play truant again.

    Question 36 – 40: Read the passage carefully.

    Improve Your Time-Managing Skills

    1. It is common for all of us to take more tasks than our desired potential. This can often result in stress and tiredness. Learn the art of sharing work with your partners based on their skills and abilities.

    2. Before the start of the day, make a list of tasks that need your immediate attention as unimportant tasks can consume much of your precious time. Some tasks need to be completed on that day only while other unimportant tasks could be carried forward to next day. In short, prioritize your tasks to focus on those that are more important.

    3. Carry a planner or notebook with you and list all the tasks that come to your mind. Make a simple “To Do” list before the start of the day, prioritize the tasks, and make sure that they are attainable. To better manage your time-management skills, you may think of making 3 lists: work, home, and personal.

    4. Stress often occurs when we accept more work than our ability. The result is that our body starts feeling tired which can affect our productivity. Instead, share tasks with your partners and make sure to leave some time for relaxation.

    5. Most of the successful men and women have one thing in common. They start their day early as it gives them time to sit, think, and plan their day. When you get up early, you are more calm, creative, and clear- headed. As the day progresses, your energy levels start going down, which affects your productivity and your performance as well.

    Choose an option (A, B, C or D) that best answers each question.

    1. Making a list of important tasks can help us .

      1. take more tasks than our potential B. share work with our partners

    C. prioritize important tasks D. complete all the tasks on that day

    1. In order to improve your time-management skills, you should .

      1. carry a planer with you all the time B. have separate lists for different categories

    C. make the “To Do” list simple to do D. prioritize the tasks of time management

    1. All of the following are true about the effects of stress EXCEPT that .

      1. our body starts feeling tired B. it can affect our productivity

    C. we don’t have enough time for relaxation D. we accept more work than our ability

    1. It can be inferred from the passage that starting the day early can help you .

      1. complete the tasks much better B. slow down your energy levels

    C. perform as well as before D. make the day progress

    1. The word “attainable” in paragraph 3 is closest in meaning to “ ”.

      1. being able to attend B. possible to achieve

    C. impossible to achieve D. succeeding in managing something

    PHẦN 2. TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

    1. Đường thẳng

    y x 2m

    cắt đồ thị hàm số

    y x 3 tại hai điểm phân biệt khi và chỉ khi:

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 3 104 x 1

    m 1

    A. m 3

    B. m 1

    m 3

    C. m 3 . D. 3 m 1

    m 1

    1. Một người mua xe máy với giá 45 triệu đồng. Biết rằng giá trị khấu hao tài sản xe giảm 60% mỗi năm. Hỏi sau bao nhiêu năm thì giá trị xe chỉ còn 5 triệu đồng?

      1. 2 năm. B. 2,5 năm. C. 3 năm. D. 3,5 năm.

    2. Một tam giác có chu vi bằng 8 (đơn vị) và độ dài các cạnh là số nguyên. Diện tích tam giác là:

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 3 105 A. 2 2 . B. 2

    C. 3

    D. 3

    1. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , gọi d ‘ là hình chiếu vuông góc của đường thẳng

    d : x 1 y 2 z 3 2 3 1

    trên mặt phẳng tọa độ Oxy . Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của d

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 3 106 .

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 3 107 A. u 2;3;0

    B. u 2;3;1

    C. u 2;3;0

    D. u 2; 3;0

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 3 108 Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 3 109 Một vật chuyển động với vận tốc 10 m/s thì tăng tốc với gia tốc đường vật đi được trong khoảng 10 giây kể từ lúc tăng tốc là:

    a t 3t t2 m / s2 .

    Quãng

    A. 143,3 m. B. 430 m. C. 4.300 m. D. 1433,3 m

    1. Trong lớp học có 10 học sinh gồm 5 nam và 5 nữ. Có bao nhiêu cách chọn đội văn nghệ gồm 6 bạn sao cho số nam bằng số nữ?

    A. 100. B. 225. C. 150. D. 81.

    1. Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình

    4x 3.2x1 m 0 có hai nghiệm thực

    x1; x2 thỏa

    mãn

    x1 x2 2.

    A. 0 m 2

    B. m 0

    C. 0 m 4

    D. m 9

    1. Cho hình chóp tứ giác đều có mặt bên hợp với đáy một góc mặt bên bằng a . Tính thể tích của khối chóp đó?

    450 và khoảng cách từ chân đường cao đến

    A. V B. V C. V D. V

    9 3 6 4

    1. Một bác nông dân cần trồng lúa và khoai trên diện tích đất gồm 6 ha, với lượng phân bón dự trữ là 100 kg và sử dụng tối đa 120 ngày công. Để trồng 1 ha lúa cần sử dụng 20 kg phân bón, 10 ngày công với lợi nhuận là 30 triệu đồng; để trồng 1 ha khoai cần sử dụng 10 kg phân bón, 30 ngày công với lợi nhuận là 60 triệu đồng. Để đạt được lợi nhuận cao nhất, bác nông dân đã trồng x (ha) lúa và y (ha) khoai. Giá trị của x là:

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5

    1. Trong một buổi dạ hội, mỗi người nam khiêu vũ với đúng 4 người nữ và mỗi người nữ khiêu vũ với đúng 3 người nam. Biết rằng có 35 người tham dự dạ hội, hỏi có bao nhiêu người nữ?

    A. 15 B. 24 C. 22 D. 20

    1. Hãy phát biểu mệnh đề kéo theo ABCD và hai mệnh đề:

    P Q,Q P

    và xét tính đúng sai của mệnh đề này. Cho tứ giác

    P: ” Tổng 2 góc đối của tứ giác lồi bằng 1800 ” và Q: ” Tứ giác nội tiếp được đường tròn “.

      1. P Q : “Nếu tổng 2 góc đối của tứ giác lồi bằng 1800 thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn”.

    Q P : “Nếu Tứ giác không nội tiếp đường tròn thì tổng 2 góc đối của tứ giác đó bằng 1800

    Mệnh đề P Q sai, mệnh đề Q P

    sai.

      1. P Q : “Nếu tổng 2 góc đối của tứ giác lồi bằng 1800 thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn”.

    Q P : “Nếu tứ giác không nội tiếp đường tròn thì tổng 2 góc đối của tứ giác đó bằng 1800

    Mệnh đề P Q sai, mệnh đề Q P

    đúng.

      1. P Q : “Nếu tổng 2 góc đối của tứ giác lồi bằng 1800 thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn”.

    Q P : “Nếu Tứ giác không nội tiếp đường tròn thì tổng 2 góc đối của tứ giác đó bằng 1800

    Mệnh đề P Q đúng, mệnh đề Q P

    đúng.

      1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 3 110 P Q : “Nếu tổng 2 góc đối của tứ giác lồi bằng 1800 thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn”.

    Q P : “Nếu Tứ giác không nội tiếp đường tròn thì tổng 2 góc đối của tứ giác đó bằng 1800

    Mệnh đề P Q đúng, mệnh đề Q P

    sai.

    1. Có hai bạn làm một việc tốt. Thầy hỏi đến 5 bạn nhưng các bạn đều không ai nhận. Các bạn đã trả lời: A: B và C làm

    D: E và G làm E: G và B làm C: A và B làm B: D và E làm

    Điều tra thấy rằng, không bạn nào nói đúng hoàn toàn và có 1 bạn nói sai hoàn toàn. Hỏi ai đã làm việc tốt đó?

      1. C và D B. A và E C. B D D. B và C

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 53 đến 55

    Trong một hội thảo khoa học Quốc tế, 4 đại biểu nói chuyện với nhau bằng 4 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung. Mỗi đại biểu chỉ biết 2 thứ tiếng và có 3 đại biểu biết cùng một thứ tiếng. Cho biết:

        1. A biết tiếng Nga, D không biết tiếng Nga.

        2. B, C, D không cùng biết một thứ tiếng.

        3. Không có đại biểu nào biết cả tiếng Nga và tiếng Pháp.

        4. B không biết tiếng Anh nhưng có thể phiên dịch cho A và C.

    1. A biết những tiếng nào?

      1. Pháp, Trung B. Nga, Anh C. Trung, Nga D. Anh, Pháp

    2. C biết những tiếng nào?

      1. Pháp, Trung B. Nga, Anh C. Trung, Nga D. Anh, Pháp

    3. D biết những tiếng nào?

      1. Pháp, Trung B. Trung, Anh C. Trung, Nga D. Anh, Pháp

    4. Nhiệt độ nung chảy của chất X cao hơn nhiệt độ nung chảy của chất P; Nhiệt độ nung chảy của chất Y thấp hơn nhiệt độ nung chảy của chất P nhưng cao hơn nhiệt độ nung chảy của chất Q. Nếu như những mệnh đề ở trên đúng thì ta có thể kết luận rằng nhiệt độ nung chảy của S cao hơn Y nếu ta biết thêm rằng:

      1. Nhiệt độ nung chảy của P và Q cao hơn nhiệt độ nung chảy của S.

      2. Nhiệt độ nung chảy của X cao hơn nhiệt độ nung chảy của S.

      3. Nhiệt độ nung chảy của P thấp hơn nhiệt độ nung chảy của S.

      4. Nhiệt độ nung chảy của S cao hơn nhiệt độ nung chảy của Q.

    5. Trong nhóm bạn X, Y, P, Q, S, biết rằng X cao hơn P, Y thấp hơn P nhưng cao hơn Q. Để kết luận rằng S cao hơn Y thì ta cần biết thêm thông tin nào sau đây?

      1. P và Q cao hơn S B. X cao hơn S. C. P thấp hơn S. D. S cao hơn Q.

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 58 đến 60

    Trong Hội nghị Cháu ngoan Bác Hồ, có nhà báo hỏi quê của 5 bạn và được trả lời: Ân: Quê tôi ở Lâm Đồng, còn Dũng ở Nghệ An.

    Bắc: Tôi cũng ở Lâm Đồng, còn Châu ở Bắc Ninh. Châu: Tôi cũng ở Lâm Đồng, còn Dũng ở Hải Dương

    Dũng: Tôi ở Nghệ An, còn Hải ở Khánh Hòa. Hải: Tôi ở Khánh Hòa, còn Ân ở Hải Dương.

    Trong các câu trả lời của từng bạn có ít nhất một phần đúng. Biết rằng mỗi bạn quê ở 1 tỉnh khác nhau.

    1. Hải quê ở đâu?

      1. Khánh Hóa B. Nghệ An C. Bắc Ninh D. Hải Dương

    2. Ân quê ở đâu?

    A. Khánh Hóa

    60. Châu quê ở đâu?

    B. Lâm Đồng

    C. Bắc Ninh

    D. Hải Dương

    A. Khánh Hóa

    B. Lâm Đồng

    C. Bắc Ninh

    D. Hải Dương

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 3 111 Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi 60 và 61:

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 3 112

    1. Các loại nước của nhãn hiệu Vfresh chiếm tỉ lệ người dùng cao nhất đặc biệt là sản phẩm nước cam ép chiếm bao nhiêu phần trăm?

    A. 50,9% B. 69,3% C. 42,3% D. 32,1%

    1. Dòng sản phẩm nào có tỷ lệ người dùng ở vị trí thứ hai:

      1. Vfresh B. Number 1 C. Twister D. TriO

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 63 đến 65:

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 3 113

    (Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan)

    1. Giả sử sản phẩm mặt hàng may mặc năm 2018 đạt 54 triệu USD chiếm 90% tổng hàng dệt may. Tính trị giá tổng hàng dệt may của năm đó.

      1. 58 triệu USD B. 59 triệu USD C. 60 triệu USD D. 60,2 triệu USD

    2. Tỷ trọng sản phẩm nguyên phụ liệu dệt, may nhiều hơn tỷ trọng sản phẩm vải mành, vải kỹ thuật khác trên KNXK là bao nhiêu phần trăm?

    A. 1,7% B. 1,5% C. 2,7% D. 1,6%

    1. Sản phẩm xơ, sợi dệt các loại chiếm bao nhiêu phần trăm so với sản phẩm hàng may mặc?

    A. 11,12% B. 13,2% C. 84,22% D. 12,5%

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 3 114 Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi 66 và 67:

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 3 115

    1. Số hộ chăn nuôi heo năm 2019 giảm từ mức 3,4 triệu hộ của năm 2016 xuống:

      1. 3,1 triệu hộ B. 2,4 triệu hộ C. 2,5 triệu hộ D. 2,8 triệu hộ

    2. Theo số liệu thống kê tổng đàn heo hơi xuất chuồng từ chăn nuôi nông hộ năm 2016 là 13,8 triệu con chiếm 49% tổng đàn heo trên cả nước. Hãy cho biết tổng đàn heo trên cả nước năm 2016 là bao nhiêu triệu con? Lưu ý: làm tròn đến số thập phân thứ hai.

      1. 28,16 triệu con B. 22,84 triệu con C. 25,5 triệu con D. 21,76 triệu con

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 68 đến 70:

    Thống kê kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng công nghiệp năm 2018 so với năm 2017

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 3 116

    (Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan).

    1. Tổng trị giá các nhóm hàng công nghiệp trong năm 2018 là:

      1. 149,5 tỷ USD B. 163,1 tỷ USD C. 115,9 tỷ USD D. 170,3 tỷ USD

    2. Trung bình trị giá mỗi nhóm hàng là:

      1. 19 tỷ USD B. 18,1 tỷ USD C. 20,1 tỷ USD D. 21 tỷ USD

    3. Trị giá của nhóm hàng dệt may (tỷ USD) năm 2017 là:

      1. 35,9 tỷ USD B. 34,9 tỷ USD C. 23,6 tỷ USD D. 26,1 tỷ USD

    PHẦN 3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

    1. Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1. Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải

      1. Z, Y, X. B. X, Y, Z. C. Y, Z, X. D. Z, X, Y.

    2. Xét các hệ cân bằng sau đây trong một bình kín:

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 3 117 2NaHCO3 (r) Na2CO3 (r) + H2O (k) + CO2 (k)

    2. CO2 (k) + CaO (r) CaCO3 (r)

    (3) C (r) + CO2 (k) 2CO (k)

    (4) CO (k) + H2O (k) CO2 (k) + H2 (k)

    Khi thêm CO2 vào hệ thì có bao nhiêu cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?

    A. 1 B. 3 C. 2 D. 4

    1. Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X cần 6,72 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 thấy có 19,7 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng dung dịch giảm 5,5 gam. Lọc bỏ kết tủa, đun nóng nước lọc lại thu được 9,85 gam kết tủa nữa. CTPT của X là:

      1. C2H6. B. C2H6O. C. C2H6O2. D. Không thể xác định.

    2. Cho các chất sau: C2H5OH, CH3COOH, C6H6, H2N-CH2-COOH. Số chất phản ứng được với cả hai dung dịch NaOH, HCl

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    1. Trưa ngày 27 tháng 9 năm 2014 núi lửa Ontake, nằm giữa hai tỉnh Nagano và Gifu, cách Tokyo 200km về phía tây, “thức giấc” sau một tiếng nổ lớn. Một người chứng kiến sự việc từ xa diễn tả lại: “Đầu tiên tôi thấy mặt đất rung chuyển mạnh sau đó 50s thì nghe thấy một tiếng nổ lớn”. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 340m/s trong mặt đất là 2300m/s. Khoảng cách từ người đó đến núi lửa khoảng

    A. 17000 m. B. 19949 m C. 115000 m. D. 98000 m

    1. Cho đoạn mạch AB gồm hai đoạn AN NB mắc nối tiếp, đoạn AN gồm biến trở R cuộn cảm thuần

    có độ tự cảm

    L 2 H , đoạn NB chỉ có tụ điện với điện dung C không đổi. Đặt vào hai đầu A, B một

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 3 118

    điện áp xoay chiều có biểu thức

    uAB 100 2.cos100t V . Vôn kế có điện trở rất lớn mắc vào hai

    đầu đoạn AN. Để số chỉ của vôn kế không đổi với mọi giá trị của biến trở R thì điện dung của tụ điện có giá trị bằng:

    104

      1. 2 F

    104

      1. 4 F

    104

      1. F

    104

      1. 3 F

    1. Phát biểu nào sau đây là đúng? Khi một chất điểm thực hiện dao động điều hòa thì

      1. đồ thị biểu diễn gia tốc theo li độ là một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ

      2. đồ thị biểu diễn vận tốc theo gia tốc là một đường elip

      3. đồ thị biểu diễn vận tốc theo gia tốc là một đường hình sin

      4. đồ thị biểu diễn gia tốc theo li độ là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ

    2. Một sóng hình sin truyền theo phương Ox từ nguồn O với tần số 20Hz, có tốc độ truyền sóng nằm trong khoảng từ 0,7m/s đến 1m/s. Gọi A và B là hai điểm nằm trên Ox, ở cùng một phía so với O và cách nhau 10cm. Hai phần tử môi trường tại A và B luôn dao động ngược pha với nhau. Tốc độ truyền sóng là:

      1. 90cm/s B. 100cm/s C. 80cm/s D. 85cm/s

    3. Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn hở chỉ thực hiện chức năng nào?

      1. Vận chuyển dinh dưỡng. B. Vận chuyển các sản phẩm bài tiết.

    C. Tham gia quá trình vận chuyển khí trong hô hấp. D. Vận chuyển dinh dưỡng và sản phẩm bài tiết.

    1. Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?

      1. Tiêu hóa ngoại bào.

      2. Tiêu hoá nội bào.

      3. Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hoá nội bào.

      4. Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.

    2. Ở 1 loài thực vật có bộ NST 2n = 14, trên mỗi NST thường khác nhau đều xét 1 gen có 2 alen. Theo lý thuyết trong loài tạo ra tối đa bao nhiêu loại kiểu gen khác nhau về đột biến thể ba?

    A. 2916 B. 5103 C. 2187 D. 20412

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 3 119 Một cây có kiểu gen AaBb, lấy hạt phấn cây này gây lưỡng bội hóa thành cây 2n. Theo lí thuyết, số dòng thuần chủng lưỡng bội tối đa có thể được tạo ra là :

    A. 4 B. 2 C. 8 D. 1

    1. Đường biên giới dài nhất trên đất liền nước ta là với quốc gia nào sau đây:

      1. Trung Quốc B. Campuchia C. Lào D. Thái Lan

    2. Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc là:

      1. Đồi núi thấp chiếm ưu thế B. Nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam

    C. Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên D. Có nhiều khối núi cao, đồ sộ.

    1. 15736 Ý nghĩa to lớn của rừng đồi với tài nguyên môi trường:

      1. cung cấp gỗ, củi. B. tài nguyên du lịch.

    C. cân bằng sinh thái. D. cung cấp dược liệu.

    1. Câu ca dao “Trường Sơn Đông nắng, Trường Sơn Tây mưa”, mô tả khí hậu ở dãy Trường Sơn vào thời gian nào trong năm?

      1. các tháng IX, X, XI B. các tháng XI, I, II

    C. các tháng III, IV, V D. các tháng V, VI, VII

    1. Người đã khởi xướng đường lối cải cách mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978

      1. Lưu Thiếu Kì. B. Đặng Tiểu Bình. C. Chu Ân Lai. D. Giang Trạch Dân.

    2. Điểm nổi bật của phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam là gì?

      1. Vai trò lãnh đạo của Đảng và sự hình thành liên minh công – nông.

      2. Đấu tranh bí mật, bất hợp pháp.

      3. Đảng kiên định trong quá trình đấu tranh.

      4. Sự hình thành khối liên minh công – nông vững chắc.

    3. Bước sang thế kỉ XXI, xu thế chung của thế giới

      1. Hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển.

      2. Hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế.

      3. Cùng tồn tại trong hoà bình, các bên cùng có lợi.

      4. Hoà nhập nhưng không hoà tan.

    4. Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc vào khoảng thời gian nào?

    A. 7 1976. B. 7 – 1977. C. 9 – 1977. D. 7 – 1979.

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93

    Sự điện phân là quá trình oxi hóa – khử xảy ra trên bề mặt các điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li nhằm thúc đẩy một phản ứng hóa học mà nếu không có dòng điện, phản ứng sẽ không tự xảy ra. Trong thiết bị điện phân:

    • Anot của thiết bị là nơi xảy ra bán phản ứng oxi hóa. Anot được nối với cực dương của nguồn điện một chiều.

    • Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 3 120 Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 3 121 Catot của thiết bị là nơi xảy ra bán phản ứng khử. Catot được nối với cực âm của nguồn điện một chiều. Cho dãy điện hóa sau:

    Thí nghiệm 1: Một sinh viên thực hiện quá trình điện phân dung dịch chứa đồng thời NaCl và MgCl2 bằng hệ điện phân sử dụng các điện cực than chì.

    Dựa theo dãy điện hóa đã cho ở trên và từ Thí nghiệm 1, hãy cho biết:

    1. Bán phản ứng nào xảy ra ở anot?

      1. Mg → Mg2+ + 2e. B. Na → Na+ + e.

    C. 2H2O → O2 + 4H+ + 4e. D. 2Cl → Cl2 + 2e.

    1. Giá trị pH của dung dịch thay đổi như thế nào?

      1. pH tăng do OH sinh ra ở catot.

      2. pH giảm do H+ sinh ra ở anot.

      3. pH không đổi do không có H+ và OH sinh ra.

      4. pH không đổi do lượng H+ sinh ra ở anot bằng với lượng OH sinh ra ở catot.

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 3 122 Thí nghiệm 2: Sinh viên đó tiếp tục thực hiện điện phân theo sơ đồ như hình bên.

    Sau một thời gian, sinh viên quan sát thấy có 3,24 gam kim loại bạc bám lên điệc cực của bình 2. Biết trong hệ điện phân nối tiếp, số điện tử truyền dẫn trong các bình là như nhau. Nguyên tử khối của Ag, Cu và Al lần lượt là 108,64 và 27 đvC.

    Từ thí nghiệm 2, hãy tính:

    Câu 93. Số gam kim loại Al bám lên điện cực trong bình 3 là

    A. 0 gam. B. 3,9 gam. C. 0,975 gam. D. 1,95 gam.

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96

    Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este. Este thường có mùi thơm dễ chịu của các loại hoa quả khác nhau và được ứng dụng trong mỹ phẩm, thực phẩm…

    Để điều chế este của ancol, người ta thường thực hiện phản ứng este hóa giữa axit hữu cơ đơn chức (CnHmO2) và ancol thu được este và nước.

    Để điều chế este của phenol, người ta phải dùng anhiđrit axit hoặc clorua axit tác dụng với phenol thu được este.

    1. Để điều chế phenyl axetat, người ta thực hiện phản ứng nào sau đây?

      1. CH3COOH + C6H5OH CH3COOC6H5 + H2O.

      2. C6H5COOH + CH3OH C6H5COOCH3 + H2O.

      3. (CH3CO)2O + C6H5OH → CH3COOC6H5 + CH3COOH.

      4. (C6H5CO)2O + CH3OH → C6H5COOCH3 + C6H5COOH.

    2. Phản ứng este hóa giữa axit axetic và ancol isoamylic thu được hỗn hợp X gồm este isoamyl axetat, nước, ancol isoamylic và axit axetic dư. Để thu được este isoamyl axetat ra khỏi hỗn hợp X, quy trình nào sau đây là phù hợp?

      1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 3 123 Cho hỗn hợp X vào cốc có chứa nước đá tán nhỏ khuấy đều đến khi phân lớp, cho hỗn hợp vào phễu chiết, chiết lấy phần este và rửa lại phần este vài lần bằng dung dịch NaHCO3 5%.

      2. Cho hỗn hợp X vào chất làm khan để hút nước, ancol isoamylic và axit axetic, phần còn lại là este isoamyl axetat.

      3. Cho hỗn hợp X qua dung dịch H2SO4 đặc, nước, ancol và axit bị giữ lại, phần còn lại là este.

      4. Làm lạnh hỗn hợp X đến 00C, este hóa rắn và tách ra khỏi hỗn hợp.

    3. Một sinh viên tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    • Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.

    • Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.

    • Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp. Cho các phát biểu sau:

    1. Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.

    2. Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.

    3. Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.

    4. Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.

    5. Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol. Số phát biểu đúng

    A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99

    Solar Juanilama là công viên năng lượng Mặt Trời lớn nhất ở Cost Rica, được xây dựng từ những tấm pin mặt trời công nghệ cao. Đây là dự án đầu tiên được thực hiện ở khu vực Mỹ Latinh thông qua cơ chế tín dụng giữa Nhật Bản và Costa Rica, nhằm thúc đẩy cuộc chiến chống Biến đổi khí hậu nhờ áp dụng các công nghệ sạch để giảm khí thải gây hiệu ứng Nhà kính.

    1. Hoạt động của pin mặt trời dựa vào hiện tượng

      1. quang điện trong B. quang điện ngoài C. cộng hưởng D. tán sắc ánh sáng

    2. Công suất khi trời nắng của pin mặt trời là 325W/tấm. Biết rằng phần năng lượng bức xạ mặt trời truyền tới bề mặt Trái Đất trong những ngày trời nắng vào khoảng 1000W/m2. Hiệu suất chuyển đổi năng lượng mặt trời thành điện năng của pin mặt trời là 10%. Tính diện tích mỗi tấm pin mặt trời.

    A. 1,25 m2 B. 2,25 m2 C. 3,25 m2 D. 4,25 m2

    1. Biết công suất của mặt trời là 3,9.1026 W. Hỏi mỗi năm mặt trời “gầy” đi bao nhiêu?

    A. 1,367.1017

    kg B. 1,367.1019

    kg C. 1,367.1020

    kg D. 1,367.1021 kg

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102

    Lò phản ứng hạt nhân là một thiết bị để khởi động, kiểm soát, và duy trì một chuỗi phản ứng phân hạch hạt nhân. Lò phản ứng hạt nhân thường được sử dụng để tạo ra điện và cung cấp năng lượng cho một số tàu ngầm, tàu sân bay…mà hiện nay quân đội Hoa Kì phát triển rất mạnh. Nhiên liệu trong các lò này

    thường là 235U hoặc 239 Pu . Sự phân hạch của một hạt nhân 235U có kèm theo giải phóng 2,5 nơtron (tính trung bình), đối với 239 Pu con số đó là 3. Các nơtron này có thể kích thích các hạt nhân khác phân hạch để tạo nên một phản ứng dây truyền nếu không được điều khiển. Các lò phản ứng hạt nhân được điều khiển để đảm bảo năng lượng tỏa ra từ lò phản ứng là không đổi theo thời gian, trong trường hợp này người ta thường dùng những thanh điều khiển ngập sâu vào trong lò để hấp thụ số nơtron thừa.

    1. Thanh điều khiển có chứa:

      1. Bạch kim B. Vàng hoặc những kim loại có nguyên tử lượng lớn.

    C. Bo hoặc Cađimi D. Nước

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 3 124 Thanh điều khiển ngập sâu vào trong lò để hấp thụ số nơtron thừa và đảm bảo số nơtron giải phóng sau mỗi phân hạch là:

      1. 1 notron B. nhiều hơn 1 notron

    C. 0 notron D. tuỳ thuộc kích thước các thanh điều khiển.

    1. Trong phản ứng phân hạch urani U235 năng lượng trung bình tỏa ra khi một hạt nhân bị phân hạch là 200MeV. Một nhà máy điện nguyên tử dùng nguyên liệu urani, có công suất 500 000KW, hiệu suất là 20%. Lượng tiêu thụ hàng năm nhiên liệu urani là bao nhiêu? (1 năm có 365 ngày)

    A. 961kg. B.1121 kg. C. 1352,5 kg. D. 1421 kg.

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105

    Cho hình ảnh sau:

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 3 125

    Biết rằng, một số gen có quá trình ghép nối thay đổi, tạo nhiều loại mARN trưởng thành từ một tiền mARN ban đầu. Ví dụ một tiền mARN có trình tự “Exon 1- intron 1- êxôn 2 – intron 2 – êxôn 3”, có thể có hai kiểu ghép nối. Kiểu 1: Tiền mARN bị cắt hai intron và nối ba êxôn lại. Kiểu 2: Tiền mARN bị cắt trình tự đầu 5’ của intron 1, nối với nhánh A của intron 2, loại bỏ “intron 1- êxôn 2 – intron 2”, tạo mARN trưởng thành ngắn hơn.

    1. Phát biểu nào sau đây sai:

      1. Đây là quá trình phiên mã ở tế bào nhân thực

      2. mARN trưởng thành được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin

      3. Sự cắt bỏ intron, nối exon diễn ra trong tế bào chất

      4. Quá trình phiên mã diễn ra trong nhân

    2. Sự kiện nào sau đây không đúng với quá trình ghép nối mARN trưởng thành

      1. Cắt intron. B. Nối exon.

    C. Gắn mũ 5’P. D. Tất cả các exon đảo trộn vị trí sắp xếp.

    1. Số loại mARN có thể tạo ra từ hình ảnh trên là:

    A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108

    Khi thống kê tỉ lệ cá đánh bắt trong các mẻ lưới ở 3 vùng khác nhau, người ta thu được kết quả sau:

    Vùng

    Trước sinh sản

    Đang sinh sản

    Sau sinh sản

    A

    78%

    20%

    2%

    B

    50%

    40%

    10%

    C

    10%

    20%

    70%

    1. Vùng nào nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng

      1. A B. B C. C D. Cả A và B

    2. Vùng nào nghề cá khai thác quá mức

      1. A B. B C. C D. Cả B và C

    3. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 3 126 Theo em, ban quản lí vùng A nên có quyết định như thế nào để phát triển bền vững nguồn lợi cá tại đây?

      1. Tăng cường đánh bắt vì quẩn thể đang ổn định.

      2. Tiếp tục đánh bắt vì quần thể ở trạng thái trẻ.

      3. Hạn chế đánh bắt vì quần thể sẽ suy thoái.

      4. Dừng đánh bắt nếu không sẽ bị cạn kiệt tài nguyên.

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111

    Xu hướng số người di cư trong nước bắt đầu tăng mạnh từ năm 1999 vì nền kinh tế Việt Nam phát triển mạnh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Hệ quả là sự phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp, chế xuất đã thu hút lượng lớn lao động di cư. Sự chuyển dịch cơ hội việc làm về khu vực thành thị được cho là nhân tố quan trọng nhất quyết định xu hướng di cư nội địa về khu vực thành thị để tìm kiếm công ăn việc làm. Theo kết quả Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ 2014, tỷ lệ tìm việc, hoặc là bắt đầu công việc mới, chiếm tỷ lệ 44,8% người di cư. Tỷ lệ di cư theo gia đình chiếm 22,8%. tỷ lệ người di cư quay trở về quê do mất việc hoặc không tìm được việc làm tương đối nhỏ, chỉ chiếm 6,1%. Nhóm lý do liên quan đến công việc/kinh tế vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất (34,7%) trong “Điều tra di cư nội địa quốc gia 2015”. Thu nhập của người di cư được cải thiện sau khi di cư.

    Ở Việt Nam, tỷ lệ người di cư có trình độ chuyên môn kỹ thuật (31,7%) cao hơn người không di cư (24,5%). Đáng chú ý là, tỷ lệ người di cư là nữ cao hơn nam nhưng trình độ chuyên môn kỹ thuật của nữ thấp hơn nam. Hà Nội là thành phố có tỷ lệ người di cư có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất nước (46,7%), Đông Nam Bộ có tỷ lệ này thấp nhất (13,4%).

    (Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam và Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA) 2016, “Điều tra di cư nội địa quốc gia năm 2015: Các kết quả chủ yếu”)

    1. Xu hướng di cư nội địa ở nước ta tăng mạnh từ năm 1999 chủ yếu do

      1. chính sách di cư của Nhà nước

      2. sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ

      3. quá trình toàn cầu hóa và hội nhập nền kinh tế

      4. sự khác nhau về điều kiện tự nhiên giữa các khu vực

    2. Nguyên nhân quan trọng nhất của việc di cư từ nông thôn ra thành thị

      1. mở rộng cơ hội tìm kiếm việc làm. B. thành thị có cơ sở hạ tầng hiện đại hơn

      2. thay đổi môi trường nghiên cứu, học tập D. chính sách phát triển đô thị.

    3. Thành phố có tỷ lệ người di cư có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất cả nước

      1. Nội B. TP. Hồ Chí Minh D. Đà Nẵng D. Cần Thơ

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114

    Tài nguyên du lịch của Việt Nam tương đối phong phú và đa dạng, gồm 2 nhóm: tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn. Ngành du lịch nước ta đã hình thành từ những năm 60 của thế kỉ

    XX. Tuy nhiên, du lịch Việt Nam chỉ thật sự phát triển nhanh từ đầu thập kỉ 90 cho đến nay nhờ chính sách Đổi mới của Nhà nước.

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 3 127 Năm 2019, du lịch Việt Nam đón lượng khách quốc tế đến kỷ lục trên 18 triệu lượt, tăng 16,2% so với 2018, tổng thu từ khách du lịch đạt trên 700 nghìn tỷ đồng. Tăng trưởng của du lịch Việt Nam có sự đóng góp quan trọng của các thị trường gần khu vực châu Á, đặc biệt là Đông Bắc Á và Đông Nam Á. Bên cạnh sự tăng trưởng ấn tượng của các thị trường khu vực châu Á, các thị trường quan trọng khác của du lịch Việt Nam vẫn duy trì mức tăng khá đều: Mỹ (+8,6%), Nga (+6,6%), Anh (+5,7%), Đức (+6,0%).

    Theo báo cáo của Diễn đàn Kinh tế thế giới, năng lực cạnh tranh du lịch Việt Nam đã tăng từ 75/141 nền kinh tế vào năm 2015 lên 67/136 vào năm 2017 và 63/140 vào năm 2019. Trong đó, có những chỉ số tăng ấn tượng như mức độ mở cửa, sức cạnh tranh về giá, năng lực hàng không…

    (Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12 và Tổng cục du lịch Việt Nam)

    1. Đóng góp quan trọng nhất vào sự tăng trưởng của du lịch Việt Nam trong năm 2019 là thị trường khu vực

      1. Tây Âu B. Bắc Mỹ C. Liên Bang Nga D. châu Á

    2. Năm 2019, số lượng khách quốc tế đến Việt Nam so với năm 2018 tăng thêm

      1. 16% B. 18 triệu lượt khách C. 16,2% D. 8,6%

    3. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho ngành du lịch nước ta phát triển nhanh trong thời gian gần đây?

      1. Nhu cầu du lịch tăng, có nhiều di sản thế giới.

      2. Tài nguyên du lịch phong phú, cơ sở lưu trú tốt.

      3. Chính sách phát triển, nhu cầu về du lịch tăng.

      4. Thu hút nhiều vốn đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 115 đến câu 117:

    Với cương vị là phái viên của Quốc tế Cộng sản, có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan tới phong trào cách mạng ở Đông Dương, Nguyễn Ái Quốc chủ động triệu tập đại biểu của Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng đến Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc) để bàn việc hợp nhất.

    Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản bắt đầu họp từ ngày 6-1-1930 tại Cửu Long, do Nguyễn Ái Quốc chủ trì. Dự Hội nghị có Trịnh Đình Cửu và Nguyễn Đức Cảnh là đại biểu của Đông Dương Cộng sản đảng, Châu Văn Liêm và Nguyễn Thiệu là đại biểu của An Nam Cộng sản đảng.

    Nguyễn Ái Quốc phê phán những quan điểm sai lầm của các tổ chức công sản riêng rẽ và nếu chương trình Hội nghị.

    Hội nghị đã thảo luận và nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam, thông qua Chính cường vắn tắt của Đảng, Sách lược vắn tắt của Đảng,… do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. Đó là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 3 128 Cương lĩnh xác định đường lối chiến lược cách mạng của Đảng là tiến hành “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”. Nhiệm vụ của cuộc cách mạng là đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng, làm cho nước Việt Nam được độc lập tự do; lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông; tịch thu hết sản nghiệp lớn của đế quốc; tịch thu ruộng đất của đế quốc và bọn phản cách mạng chia cho dân cày nghèo, tiến hành cách mạng ruộng đất v.v… Lực lượng cách mạng là công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức ; còn phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập, đồng thời phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới. Đảng Cộng sản Việt Nam – đội tiên phong của giai cấp vô sản – sẽ giữ vai trò lãnh đạo cách mạng. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là một cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đến vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp. Độc lập và tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này.

    (Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 87 – 88)

    1. Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo

    A. độc lập và tự do. B. độc lập và thống nhất. C. tự do và bình đẳng. D. hòa bình và độc lập.

    1. Dự Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản có các đại biểu đại diện cho các tổ chức

      1. Đông Dương Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

      2. Đông Dương Cộng sản liên đoàn và An Nam Cộng sản đảng.

      3. Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.

      4. Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

    2. So với điều kiện ra đời của các Đảng Cộng sản ở các nước tư bản, sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 có thêm nhân tố nào sau đây?

      1. Chủ nghĩa Mác Lê-nin. B. Phong trào công nhân.

    C. Phong trào nông dân. D. Phong trào yêu nước.

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 118 đến câu 120:

    Cuối thế kỉ XIX, ngọn cờ phong kiến đã tỏ ra lỗi thời. Giữa lúc đó, trào lưu tư tưởng dân chủ tư sản bắt đầu dội vào Việt Nam qua Nhật Bản, Trung Quốc và Pháp. Đang trong lúc bế tắc về tư tưởng, các sĩ phu yêu nước Việt Nam thời đó đã hồ hởi đón nhận những ảnh hưởng của trào lưu tư tưởng mới. Họ cổ súy cho “văn minh tân học” và mở cuộc vận động đổi mới trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn hóa.

    Tuy nhiên, do tầm nhìn hạn chế và có những trở lực không thể vượt qua, cuối cùng cuộc vận động yêu nước của các sĩ phu đầu thế kỉ XX đã thất bại. Bên cạnh cuộc vận động yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản, trong hơn 10 năm đầu thế kỉ XX vẫn tiếp tục bùng nổ phong trào đấu tranh của nông dân, điển hình là khởi nghĩa Yên Thế và các cuộc nổi dậy của đồng bào các dân tộc thiểu số.

    Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào cách mạng Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đường lối và giai cấp lãnh đạo. Nhiều cuộc đấu tranh, nhất là các cuộc đấu tranh của nông dân và binh lính, bị mất phương hướng, bị đàn áp đẫm máu và thất bại nhanh chóng.

    Chính trong bối cảnh lịch sử đó, Nguyễn Tất Thành đã ra đi tìm con đường cứu nước mới. Những hoạt động của Người trong thời kì này là cơ sở quan trọng để Người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam.

    (Nguồn Lịch sử 11, trang 156)

    1. Những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, tư tưởng tiến bộ từ những nước nào đã ảnh hưởng đến Việt Nam?

      1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 3 129 Các nước ở khu vực Đông Nam Á. B. Nhật Bản và Trung Quốc.

    C. Anh và Pháp. D. Ấn Độ và Trung Quốc.

    1. Nguyên nhân cơ bản nhất làm cho phong trào đấu tranh của nhân dân ta đến năm 1918 cuối cùng đều bị thất bại?

      1. Do thiếu sự liên minh giữa giai cấp nông dân với công nhân.

      2. Do thiếu sự lãnh đạo của một giai cấp tiến tiến cách mạng.

      3. Do thực dân Pháp còn mạnh, lực lượng cách mạng còn non yếu.

      4. Do ý thức hệ phong kiến trở nên lỗi thời, lạc hậu.

    2. Bối cảnh lịch sử nào quyết định việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước?

      1. Thực dân Pháp đặt xong ách thống trị trên đất nước Việt Nam.

      2. Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta phát triển mạnh mẽ.

      3. Các tư tưởng cứu nước mới theo khuynh hướng dân chủ tư sản ảnh hưởng sâu rộng đến nước ta.

      4. Con đường cứu nước giải phóng dân tộc ở Việt Nam đang bế tắc, chưa có lối thoát.

    —-HẾT—-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi và đáp án chi tiết

    đề-số-3

     

    Xem thêm các đề thi đánh giá năng lực khác tại

    Tổng hợp đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh

    Hoặc các tài liệu khác của môn hóa học

  • Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2

    Thời gian làm bài:

    150 phút (không kể thời gian phát đề)

    Tổng số câu hỏi:

    120 câu

    Dạng câu hỏi:

    Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng)

    Cách làm bài:

    Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm

    Nội dung

    Số câu

    Giải quyết vấn đề

    3.1. Hóa học

    10

    3.2. Vật lí

    10

    3.4. Sinh học

    10

    3.5. Địa lí

    10

    3.6. Lịch sử

    10

    Nội dung

    Số câu

    Phần 1: Ngôn ngữ

    1.1. Tiếng Việt

    20

    1.2. Tiếng Anh

    20

    Phần 2: Toán học, tư duy logic, phân tích số

    liệu

    2.1. Toán học

    10

    2.2. Tư duy logic

    10

    2.3. Phân tích số liệu

    10


    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 130 CẤU TRÚC BÀI THI

    NỘI DUNG BÀI THI PHẦN 1. NGÔN NGỮ

    1.1 TIẾNG VIỆT

    1. Phần gạch chân trong câu văn: Nhưng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn cả những tiếng kia nhiều”, thành phần nào của câu?

    A. Thành phần tình thái B. Thành phần gọi – đáp

    C. Thành phần cảm thán D. Thành phần phụ chú.

    1. Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy thể hiện nhiều mối quan hệ. Mối quan hệ nào sau đây không phải mối quan hệ được thể hiện trong truyện?

      1. Mối quan hệ giữa cá nhân cộng đồng

      2. Mối quan hệ giữa gia đình Tổ quốc

      3. Mối quan hệ giữa tình yêu cá nhân và tình yêu Tổ quốc

      4. Mối quan hệ giữa mẹ ghẻ con chồng

    2. Cố nhân tây từ Hoàng Hạc lâu,/Yên ba tam nguyệt há Dương Châu./Cô phàm viễn ảnh bích không tận,/Duy kiến trường giang thiên tế lưu.” (Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng – Lý Bạch)

    Đoạn thơ được viết theo thể thơ:

    A.Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật B. Ngũ ngôn.

    C. Song thất lục bát. D. Tự do.

    1. Đoạn văn: “Cô bé bên nhà hàng xóm đã quen với công việc này. Nó lễ phép hỏi Nhĩ: “Bác cần nằm xuống phải không ạ?” (Nguyễn Minh Châu, Bến quê) đã sử dụng phép liên kết nào?

    A. Phép nối B. Phép thế C. Phép lặp D. Phép liên tưởng

    1. Điền vào chỗ trống trong câu thơ: “Nhà em có một giàn giầu, / Nhà anh có một … liên phòng” (Tương tư

    – Nguyễn Bính)

    A. Hàng tre B. Hàng chuối C. Hàng D. Hàng cau

    1. Câu văn nào sau đây mắc lỗi dùng từ?

    A. Mùa xuân đã đến thật rồi! B. Anh ấy là người có tính khí rất nhỏ nhoi.

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 131 C. Em bé trông dễ thương quá! D. Bình minh trên biển thật đẹp.

    1. Qua tác phẩm Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài đã thể hiện rõ điều nào dưới đây?

      1. Sức sống tiềm tàng của những con người Tây Bắc

      2. Vẻ đẹp của thiên nhiên Nam Bộ

      3. Vẻ đẹp tâm hồn của người Nam Bộ

      4. Lòng yêu nước của những con người làng Xô Man

    2. Dòng nào sau đây nêu chính xác các từ láy?

    A. Xinh xinh, thấp thoáng, buôn bán, bạn bè. B. Tươi tắn, đẹp đẽ, xa xôi, tươi tốt.

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 132 C. Đỏ đen, lom khom, ầm ầm, xanh xanh. D. Lấp lánh, lung linh, lao xao, xào xạc.

    1. Chọn từ viết sai chính tả trong các từ sau:

    A. Lãng mạn B. Sáng lạng C. Xuất sắc D. Trau chuốt

    1. Xác định từ sử dụng sai trong câu sau: “Ông họa sĩ già nhấp nháy bộ ria mép, đăm chiêu nhìn bức tranh treo trên tường.”

    A. ria mép B. đăm chiêu C. nhấp nháy D. bức tranh

    1. Xét theo mục đích nói, câu: Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương, thuộc kiểu câu gì?

    A. Câu trần thuật B. Câu cảm thán C. Câu nghi vấn D. Câu cầu khiến

    1. Thạch Lam (1910 – 1942) tên khai sinh là Nguyễn Tường Vinh (sau đổi thành Nguyễn Tường Lân), sinh tại Hà Nội, trong một gia đình công chức gốc quan lại… Thạch Lam là một người đôn hậu và rất đỗi tinh tế. Ông có quan niệm văn chương lành mạnh, tiến bộ và có biệt tài về truyện ngắn. Ông thường viết những truyện không có chuyện, chủ yếu khai thác thế giới nội tâm của nhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ hồ trong cuộc sống hàng ngày.

    (SGK Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục, tr.94)

    Đặt trong ngữ cảnh của cả đoạn, chữ “tinh tế” có nghĩa là:

      1. nhạy cảm, tế nhị, có khả năng đi sâu vào những chi tiết rất nhỏ, rất sâu sắc.

      2. chất nghệ sĩ.

      3. sự không chuyên, thiếu cố gắng.

      4. thấu hiểu sự đời.

    1. Giữa hồ nơi có một tòa tháp cổ kính, câu trên mắc lỗi gì?

    A. Thiếu chủ ngữ B. Thiếu vị ngữ

    C. Thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ D. Sai quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần câu.

    1. Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước/ Chỉ cần trong xe có một trái tim.” (Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật)

    Từ nào trong câu thơ trên được dùng theo nghĩa chuyển?

    A. Chạy B. Miền Nam C. Xe D. Trái tim

    1. Xác định từ loại của các từ sau: toan, định, dám?

    A. Danh từ B. Động từ C. Tính từ D. Phó từ Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 16 đến 20

    Không ai muốn chết. Ngay cả những người muốn được lên thiên đường, cũng không muốn phải chết để tới đó. Nhưng Cái Chết là đích đến mà tất cả chúng ta đều phải tới. Chưa ai từng thoát khỏi nó. Và nên là như thế, bởi có lẽ Cái Chết là phát minh tuyệt vời nhất của Sự Sống. Nó là tác nhân thay đổi cuộc sống. Nó loại bỏ cái cũ để mở đường cho cái mới. Bây giờ cái mới là bạn, nhưng một ngày nào đó không xa, bạn sẽ trở nên cũ kỹ và bị loại bỏ. Xin lỗi vì đã nói thẳng nhưng điều đó là sự thật.

    Thời gian của bạn có hạn nên đừng lãng phí thời gian sống cuộc đời của người khác. Đừng bị mắc kẹt trong những giáo điều, đó là sống chung với kết quả của những suy nghĩ của người khác. Đừng để những quan điểm của người khác gây nhiễu và lấn át tiếng nói từ bên trong bạn. Điều quan trọng nhất là có can đảm để đi theo trái tim và trực giác của mình. Chúng biết bạn thực sự muốn trở thành gì. Mọi thứ khác đều chỉ là thứ yếu…”

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 133 (Bài phát biểu tại Lễ Tốt nghiệp tại Stanford, Steve Job)

    1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:

    A. Tự sự B. Miêu tả C. Nghị luận D.Thuyết minh

    1. Phong cách ngôn ngữ của văn bản là:

    A. Sinh hoạt. B. Chính luận. C. Nghệ thuật. D. Báo chí.

    1. Theo tác giả, cái gì đích đến chúng ta đều phải tới?

    A. Cái chết B. Sự sống C.Thành công D. Trưởng thành

    1. Từ “thứ yếu” trong câu văn “Mọi thứ khác đều chỉ thứ yếu…” có nghĩa là:

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 134 A. Quan trọng B. Cấp bách

    C. Cần thiết D. Không quan trọng lắm

    1. Chủ đề chính của đoạn văn là:

      1. Cuộc sống không chờ đợi

      2. Cần sáng tạo không ngừng trong cuộc sống

      3. Mọi thành công cần trải qua nỗ lực

      4. Chấp nhận thủ tiêu những yếu tố lạc hậu, cũ kĩ để tự đổi mới, sáng tạo không ngừng. Đủ niềm tin để làm việc mình muốn, sống chính mình.

    1.2. TIẾNG ANH

    Question 21 – 25: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.

    1. Up to now, the discount to children under ten years old.

    A. has only been applied B. only applies C. was only applied D. only applied

    1. Commercial centres are they were many years ago.

    A. as popular than B. more popular than C. the most popular D. most popular than

    1. Keep quiet. You talk so loudly in here. Everybody is working.

    A. may B. must C. might D. mustn’t

    1. repeated assurances that the product is safe; many people have stopped buying it.

    A. By B. Despite C. With D. For

    1. When a Vietnamese wants to work part-time in Australia, he needs to get a work .

    A. permit B. permission C. permissibility D. permissiveness Question 26 – 30: Each of the following sentences has one error (A, B, C or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

    1. The most common form of treatment it is mass inoculation and chlorination of water sources.

    A B C D

    1. Onyx is a mineral that can be recognized its regular and straight parallel bands of white, black or brown.

    A B C D

    1. Native to South America and cultivated there for thousands of years, peanuts is said to have been

    A B C D

    introduced to North America by early explorers.

    1. It came as a nice surprise that the script writer would get married with the movie star.

    A B C D

    1. All of the students in this course will be assessed according to their attendance, performance, and they

    A B C D

    work hard.

    Question 31 – 35: Which of the following best restates each of the given sentences?

    1. The president was reported to have suffered a heart attack.

      1. People say that the president had suffered a heart attack.

      2. The president was reported to suffer a heart attack.

      3. People reported the president to suffer a heart attack.

      4. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 135 It was reported that the president had suffered a heart attack.

    2. “Why don’t you ask the Council for help?” my neighbor said.

      1. My neighbor advised me to ask the Council for help.

      2. My neighbor told me not to ask the Council for help.

      3. My neighbor recommends asking the Council for help.

      4. My neighbor wants to know why I don’t ask the Council for help.

    3. Every soldier will have to use a radio after landing.

      1. It is a must of every soldier that they use a radio after they landed.

      2. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 136 That every soldier needs a radio to use after landing will be necessary.

      3. After landing, it will be vital that every soldier uses a radio.

      4. Every soldier’s using a radio will be needed once landed.

    4. I’m sure Lusia was very disappointed when she failed the exam.

      1. Lusia must be very disappointed when he failed the exam.

      2. Lusia must have been very disappointed when she failed the exam.

      3. Lusia may be very disappointed when she failed the exam.

      4. Lusia could have been very disappointed when she failed the exam.

    5. I will not go abroad to study if I have not enough advice.

      1. I have no intention to go abroad to study despite having advice.

      2. I have had enough advice to go abroad to study.

      3. Unless I have enough advice, I will not go abroad to study.

      4. Not any advice given to me can stop me from going abroad to study.

    Question 36 – 40: Read the passage carefully.

    CAN ANIMALS TALK?

    1. In 1977, a young Harvard graduate named Irene Pepperberg brought a one-year-old African gray parrot into her lab, and attempted something very unusual. At a time when her fellow scientists thought that animals could only communicate on a very basic level, Irene set out to discover what was on a creature’s mind by talking to it. The bird, named Alex, proved to be a very good pupil.

    2. Scientists at the time believed that animals were incapable of any thought. They believed that animals only reacted to things because they were programmed by nature to react that way, not because they had the ability to think or feel. Any pet owner would probably disagree. Pepperberg disagreed, too, and started her work with Alex to prove them wrong.

    3. Pepperberg bought Alex in a pet store. She let the store’s assistant pick him out because she didn’t want other scientists saying later that she’d deliberately chosen an especially smart bird for her work. Most researchers thought that Pepperberg’s attempt to communicate with Alex would end in failure.

    4. However, Pepperberg’s experiment did not fail. In fact, over the next few years, Alex learned to imitate almost one hundred and fifty English words, and was even able to reason and use those words on a basic level to communicate. For example, when Alex was shown an object and was asked about its shape, color, or material, he could label it correctly. He could understand that a key was a key no matter what its size or color, and could figure out how the key was different from others.

    5. Pepperberg was careful not to exaggerate Alex’s success and abilities. She did not claim that Alex could actually “use” language. Instead, she said that Alex had learned to use a two-way communication code. Alex seemed to understand the turn-taking pattern of communication.

    Choose an option (A, B, C or D) that best answers each question.

    1. The reading passage is mainly about .

      1. how animals communicate with humans

      2. one woman’s successful experiment to communicate with a bird

      3. how parrots are smarter than other animals

      4. how Irene Pepperberg proved her fellow scientists wrong

    2. According to the reading, other scientists believed that animals .

      1. could only communicate in nature

      2. had the ability to communicate with pet owners

      3. could communicate if they were programmed to do so

      4. didn’t have the ability to think

    3. In paragraph 3, “deliberatelyis closest in meaning to .

    A. naturally B. intentionally C. cleverly D. honestly

    1. The word “themin paragraph 2 refers to .

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 137 A. animals B. scientists C. pet owners D. things

    1. Which of the following is NOT true about Irene’s parrot Alex?

      1. He learned to use almost 150 English words.

      2. He could label a number of objects.

      3. He was able to have complicated conversations.

      4. He could understand how one object was different from others.

    PHẦN 2. TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

    1. Cho hàm số

    y x3 3x2 m

    có đồ thị C . Để đồ thị C cắt trục hoành tại ba điểm

    A, B, C sao cho

    C là trung điểm của AB thì giá trị của tham số m là:

      1. m 2

      2. m 0

      3. m 4

    D. 4 m 0

    1. Tìm tập hợp các điểm biểu diễn số phức

      1. Trục tung

      2. Trục tung

    z, biết rằng số phức z 2

    có điểm biểu diễn nằm trên trục hoành.

      1. Đường phân giác góc phần (I) góc phần (III)

      2. Trục tung trục hoành

    1. Cho đa diện ABCDEF

    AD, BE, CF đôi một song song,

    AD ABC ,

    AD BE CF 5

    SABC 10. Thể tích đa diện ABCDEF bằng:

    A. 50 B. 15

    2

    8

    1. 50

    3

    1. 15

    4

    1. Đổi biến

    x 4sin t

    4

    của tích phân

    I

    0

    16 x2 dx

    ta được:

    4

    1. I 16cos2 tdt

    0

    4

    1. I 81 cos 2t dt

    0

    4

    1. I 16sin2 tdt

    0

    1. I 81 cos 2t dt

    0

    1. Đặt

    a log3 4, b log5 4. Hãy biểu diễn log12 80 theo a b.

      1. log12 80

    2a2 2ab ab b

      1. log 80 a 2ab

    12 ab

    log 80 a 2ab

    2a2 2ab

      1. 12

    ab b

      1. log12 80 ab

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 138 Nếu tất cả các đường chéo của đa giác đều 12 cạnh được vẽ thì số đường chéo là:

    A. 121 B. 66 C. 132 D. 54

    1. Hai xạ thủ bắn mỗi người một viên đạn vào bia, biết xác suất bắn trúng vòng 10 của xạ thủ thứ nhất 0,75 của xạ thủ thứ hai 0,85. Tính xác suất để có ít nhất một viên bi trúng vòng 10.

    A. 0,9625 B. 0,325 C. 0,6375 D. 0,0375

    1. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho mặt cầu S

    có phương trình

    x 12 y 22 z 32 50 . Trong s c đưng thng sau, mt cầu S

    nào?

    tiếp xúc với đường thẳng

    A. x 1 y 2 z 3

    B. Trục Ox C. Trục Oy D. Trục Oz

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 139 2 1 1

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 140 Trên một cánh đồng cấy 60ha lúa giống mới 40ha lúa giống cũ, hu hoạch được tất cả 460 tấn thóc. Hỏi năng suất lúa mới trên 1 ha là bao nhiêu, biết rằng 3 ha trồng lúa mới thu hoạch được ít hơn 4 ha trồng lúa 1 tấn.

    A. 5 tấn B. 4 tấn C. 6 tấn D. 3 tấn

    1. Cho hai vòi nước cùng lúc chảy vào một bể cạn. Nếu chảy riêng từng vòi thì vòi thứ nhất chảy đầy bể nhanh hơn bòi thứ hai 4 giờ. Khi nước đầy bể, người ta khóa vòi thứ hai lại, đồng thời mở vòi thứ ba cho nước chảy ra thì sau 6 giờ bể cạn nước. Khi nước trong bể đã cạn mở cả ba vòi thì sau 24 giờ bể lại đầy nước. Hỏi nếu chỉ dùng vòi thứ nhất thì sau bao lâu đầy bể nước?

    A. 9 giờ B. 7 giờ C. 10 giờ D. 8 giờ

    1. Trên một tấm bìa cac-tông có ghi 4 mệnh đề sau:

    1. Trên tấm bìa này có đúng một mệnh đề sai.

    2. Trên tấm bìa này có đúng hai mệnh đề sai.

    3. Trên tấm bìa này có đúng ba mệnh đề sai.

    4. Trên tấm bìa này có đúng bốn mệnh đề sai. Hỏi trên tấm bìa trên có bao nhiêu mệnh đề sai?

    A. 4 B. 1 C. 2 D. 3

    1. Giả sử rằng trong một trường học nào đó, các mệnh đề sau đúng:

    +) Có một số học sinh không ngoan.

    +) Mọi đoàn viên đều ngoan. Khẳng định nào sau đây đúng?

    A. Có một số học sinh là đoàn viên. B. Có một số đoàn viên không phải là học sinh.

    C. Có một số học sinh không phải là đoàn viên. D. Không có học sinh nào là đoàn viên.

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 53 đến 56

    Trong một thành phố, hệ thống giao thông bao gồm một tuyến xe điện ngầm và một tuyến xe buýt.

    +) Tuyến xe điện ngầm đi từ T đến R đến S đến G đến H đến I, dừng lại ở mỗi bến, sau đó quay lại, cũng dừng ở các bến đó theo thứ tự ngược lại.

    +) Tuyến xe buýt đi từ R đến W đến L đến G đến F, dừng lại ở mỗi bến, sau đó quay lại, cũng dừng ở các bến đó theo thứ tự ngược lại.

    +) Trên mỗi tuyến, có những xe buýt và xe điện thường, loại này dừng ở mỗi bến. Trong giờ cao điểm, có một chiếc xe buýt express mà chỉ dừng ở các bến R, L và F, quay trở lại, cũng chỉ dừng ở ba bến nói trên theo thứ tự ngược lại.

    +) Một hành khách có thể chuyển từ tuyến xe điện hay xe buýt sang tuyến kia khi xe buýt và xe điện dừng lại ở bến có cùng tên.

    +) Không thể chuyển từ xe buýt express sang xe buýt thường.

    +) Trong thành phố không còn loại phương tiện giao thông công cộng nào khác.

    1. Để đi bằng phương tiện giao thông công cộng từ I đến W trong giờ cao điểm, một hành khách phải làm gì sau đây?

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 141 A. Đổi sang xe buýt ở G. B. Chỉ dùng xe điện ngầm.

    C. Lên một chiếc xe buýt thường. D. Lên xe buýt đi qua L.

    1. Nếu một vụ cháy làm đóng cửa đoạn đường điện ngầm ở R, nhưng xe điện ngầm vẫn chạy được từ I đến S xe buýt vẫn dừng ở R, một hành khách bất kỳ KHÔNG THỂ đi bằng phương tiện giao thông công cộng đến

    A. F B. L C. R D. T

    1. Chỉ sử dụng xe buýt, hành khách KHÔNG THỂ đi bằng phương tiện giao thông công cộng từ

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 142 A. F đến W B. G đến R C. L đến H D. L đến R

    1. Để di chuyển bằng phương tiện giao thông công cộng từ S đến I, hành khách phải đi qua các bến nào sau đây?

    A. chỉ G và H B. chỉ F, G và H

    C. chỉ H, L và W D. chỉ F, H, L và W

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 57 đến 60

    Hai nam ca sĩ, P và S; hai nữ ca sĩ, R và V; hai danh hài nam, T và W; và hai danh hài nữ, Q và U, là tám nghệ sĩ sẽ biểu diễn tại Nhà hát vào một buổi tối. Mỗi một nghệ sĩ biểu diễn một mình và đúng một lần trong buổi tối đó. Các nghệ sĩ có thể biểu diễn theo một thứ tự bất kỳ, thoả mãn các yêu cầu sau:

    +) Các ca sĩ và các danh hài phải diễn xen kẽ nhau trong suốt buổi biểu diễn.

    +) Người diễn đầu tiên phải là một nữ nghệ sĩ và người thứ hai là một nam nghệ sĩ.

    +) Người diễn cuối cùng phải là một nam ca sĩ.

    1. Nghệ sĩ nào sau đây có thể người biểu diễn cuối cùng?

    A. R B. S C. T D. V

    1. Nếu P biểu diễn ở vị trí thứ tám, ai dưới đây phải biểu diễn ở vị trí thứ hai?

    A. R B. S C. T D. V

    1. Nếu R biểu diễn ở vị trí thứ tư, nghệ sĩ nào sau đây phải biểu diễn ở vị trí thứ sáu?

    A. P B. S C. U D. V

    1. Nếu T biểu diễn ở vị trí thứ ba thì W phải biểu diễn ở vị trí thứ mấy?

    A. thứ nhất hoặc thứ năm B. thứ hai hoặc thứ năm

    C. thứ tư hoặc thứ bảy D. thứ năm hoặc thứ bảy

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 143 Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 57 đến 60

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 144 Theo thống kê của một trường phổ thông về những khoảng dự trù phân bổ kinh phí năm 2019 được mô tả bởi biểu đồ trên, tổng số tiền trường này dự trù phải chi là 2 tỉ đồng, tăng khoảng 200 triệu so với năm 2018. Do đó, tổng số tiền chi cho mua sách năm 2019 sẽ tăng 38 triệu so với năm 2018.

    1. Trong năm 2019, trường phổ thông đó phải chi bao nhiêu tiền cho lương cán bộ quản ?

    A. 900 triệu đồng B. 300 triệu đồng

    C. 400 triệu đồng D. 200 triệu đồng

    1. Lương chi cho cán bộ quản ít hơn lương chi cho giáo viên bao nhiêu phần trăm?

    A. 15% B. 30% C. 10% D. 50%

    A. 10% B. 15% C. 9% D. 12%

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 145 Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 146 Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 64 đến 66

    Biểu đồ trên cho biết thông tin về số lượng film được sản xuất ở 4 quốc gia, thống kê theo từng năm. Trục tung biểu thị số lượng film; trục hoành biểu thị thông tin của mỗinăm.

    1. Trong giai đoạn 1998-2001, trung bình mỗi năm Thái Lan sản xuất được khoảng bao nhiêu film?

    A. 85 B. 63 C. 15,75 D. 17,5

    1. Năm nào số film Mỹ sản xuất chiếm tỉ lệ cao nhất trong tổng số film 4 quốc gia đã sản xuất?

    A. Năm 1998 B. Năm 1999 C. Năm 2000 D. Năm 2001

    1. Trong năm 2001, số film Việt Nam sản xuất nhiều hơn số film Thái Lan sản xuất bao nhiêu phần trăm ?

    A. 32.4% B. 47,8% C. 6% D. 3,7%

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 70

    Đất nước

    Số giờ làm việc trung bình đối với người lao động toàn thời gian

    Số giờ làm việc trung bình đối với người lao động bán thời gian

    Nữ

    Nam

    Nữ

    Nam

    Hy Lạp

    39,9

    42,5

    29,3

    30

    Hà Lan

    38

    38

    29,2

    28,3

    Anh

    37

    37,5

    28

    29

    Nga

    39,2

    40,4

    34

    32

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 147 Đối với người lao động nữ làm việc toàn thời gian, số giờ làm việc trung bình ở Hà Lan chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số giờ làm việc trung bình của nữ làm việc toàn thời gian ở cả 4 quốc gia?

    A. 25,9% B. 31% C. 24,7% D. 27,9%

    1. Số giờ làm việc trung bình của người lao động (toàn thời gian bán thời gian) ở Hy Lạp nhiều hơn số giờ làm việc trung bình của người lao động (toàn thời gian và bán thời gian) ở Anh bao nhiêu phần trăm?

    A. 4% B. 7,2% C. 6,1% D. 3%

    1. Ở quốc gia nào, số giờ làm việc trung bình của người lao động nữ cao hơn những quốc gia còn lại?

    A. Hy Lạp B. Lan C. Anh D. Nga

    1. Số giờ làm việc trung bình của người lao động nữ (toàn thời gian bán thời gian) ít hơn số giờ làm việc trung bình của người lao động nam (toàn thời gian bán thời gian) bao nhiêu phần trăm?

    A. 4% B. 2,1% C. 5 D. 4

    PHẦN 3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

    1. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s2 3p64s1. Tính chất nào sau đây của nguyên tố X không đúng?

      1. Ở dạng đơn chất, X tác dụng với nước tạo ra khí hiđro.

      2. Hợp chất của X với clo hợp chất ion.

      3. Nguyên tử X dễ nhận thêm 1 electron để tạo cấu hình lớp vỏ 4s2 bền.

      4. Hợp chất của X với oxi có tính chất tan được trong nước tạo dung dịch có môi trường bazơ.

    2. Xét các cân bằng hóa học sau:

    1. Fe3O4 (r) 4CO(k)

    2. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 148 BaO(r) CO2 (k)

    3. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 149 H2 (k) Br2 (k)

    3Fe(r) 4CO2 (k)

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 150 BaCO3 (r)

    2HBr(k)

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 151 Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 152 2NaHCO3 (r) Na2CO3 (r) CO2 (k) H2O(k)

    Khi tăng áp suất, các cân bằng hóa học không bị dịch chuyển là:

    A. I, III. B. I, IV C. II, IV D. II, III.

    1. Đốt cháy hoàn toàn 6,2 một hợp chất hữu cơ A cần một lượng O2 (đktc) vừa đủ thu được hỗn hợp sản phẩm cháy. Cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 thấy có 10,0 gam kết tủa xuất

    hiện và khối lượng dung dịch tăng 4,2 gam. Lọc bỏ kết tủa, đun nóng nước lọc lại thu được 5,0 gam kết tủa nữa (biết H = 1, C = 12, O = 16, Ca = 40). Công thức phân tử của A là

    A. C2H4O2 B. C2H6O C. C2H6O2 D. C3H8O

    74: Cho các chất sau: Glyxin (X), HCOONH3CH3 (Y), CH3CH2NH2 (Z), H2NCH2(CH3)COOC2H5 (T). Dãy

    gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là

    A. X, Y, Z, T B. X, Y, T C. X, Y, Z D. Y, Z, T

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 153 Một nguồn ắc quy có suất điện động 11 V điện trở nội 10 . Nếu dùng ắc quy cấp điện cho một tải có điện trở tương đương 100 thì công suất tiêu thụ của tải là:

    A. 100 W. B. 10 W. C. 1 W. D. 0,1 W.

    1. Điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ có giá trị

    R . Nếu tăng gấp đôi đường kính của dây đồng

    thời giảm một nửa chiều dài dây thì giá trị điện trở mới của dây sẽ là:

    A. R. B. R . C. R . D. R .

    2 4 8

    1. Để sử dụng các thiết bị điện 55 V trong mạng điện 220 V người ta phải dùng máy biến áp. Tỉ lệ số vòng dây của cuộn sơ cấp (N1) trên số vòng dây của cuộn thứ cấp (N2) ở các máy biến áp loại này là:

      1. N1 N2

    2 . B.

    1

    N1 4 . C.

    N2 1

    N1 1 . D.

    N2 2

    N1 1 . N2 4

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 154 Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 155 Một nguồn điện xoay chiều có điện áp tức thời u 120 2 cos100t , giá trị trung bình của điện áp trong khoảng thời gian 100 ms là:

    A. 120 V. B. 0 V. C. 120 V. D. 220 V.

    1. Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?

    A. Giun đất. B. Chim bồ câu. C. Tôm. D. chép.

    1. Nhóm động vật nào sau đây có ống tiêu hóa?

    A. Giun đốt B. Thủy tức. C. Động vật nguyên sinh D. Giun dẹp

    1. Ở một loài động vật, locus gen quy định màu sắc lông gồm 2 alen, trong đó các kiểu gen khác nhau về một locus này quy định kiểu hình khác nhau; locus gen quy định màu mắt gồm 2 alen, alen trội trội hoàn toàn. Hai locus gen này nằm trên NST giới tính X ở vùng không tương đồng. Cho biết không xảy ra đột biến, theo thuyết, số loại kiểu gen số loại kiểu hình tối đa về cả 2 giới ở 2 locus trên

    A. 14KG ; 8KH B. 9KG; 4KH C. 10KG; 6KH D. 14KG; 10KH

    1. Một tế bào sinh dưỡng của cây ngô có 2n = 20 NST, nguyên phân liên tiếp 5 lần. Tuy nhiên ở lần thứ 3, trong số tế bào con do tác động của tác nhân gây đột biến cônsixin có một tế bào bị rối loạn phân bào xảy ra ở tất cả các cặp NST, các lần phân bào khác diễn ra bình thường. Khi kết thúc quá trình nguyên phân, tỉ lệ tế bào đột biến so với tổng số tế bào con

    A. 6/7 B. 1/6 C. 5/6 D. 1/7

    1. Trên đất liền, nước ta tiếp giáp với các quốc gia nào sau đây

    A. Thái Lan, Lào, Mianma B. Trung Quốc, Thái Lan, Mianma

    C. Lào, Campuchia, Thái Lan D. Trung Quốc, Lào, Campuchia

    1. Đặc điểm đúng với địa hình đồi núi nước ta

    A. đồi núi trung bình chiếm ưu thế tuyệt đối B. sự phân bậc địa hình biểu hiện rất mờ nhạt

    C. núi cao trên 2000m chiếm 1% D. chủ yếu là cao nguyên và đồng bằng duyên hải

    1. Đâu con sông nội địa dài nhất Việt Nam?

    A. Sông Hồng B. Sông Chảy C. Sông Cửu Long D. Sông Đồng Nai

    1. Bữa ấy mưa xuân phơi phới bay Hoa xoan lớp lớp rụng vơi đầy”

    (Trích: Mưa Xuân, Nguyễn Bính)

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 156 Thời tiết “mưa xuân” được nhắc đế trong câu thơ trên diễn ra ở……………., vào thời kì , do ảnh

    hưởng…………

    Chọn đáp án thích hợp điền vào dấu ba chấm ở trên.

      1. miền Bắc, nửa cuối mùa đông, gió mùa mùa đông đi lệch hướng ra biển.

      2. miền Bắc, nửa đầu mùa đông, gió Tín phong.

      3. ven biển và các đồng bằng Bắc bộ, Bắc Trung Bộ; nửa cuối mùa đông; gió mùa mùa đông đi lệch hướng ra biển.

      4. cả nước, nửa cuối mùa đông, gió mùa mùa đông

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 157 Tình hình Việt Nam đến giữa thế kỉ XIX (trước khi thực dân Pháp xâm lược)

      1. một quốc gia phong kiến độc lập, có chủ quyền.

      2. một quốc gia phong kiến, phát triển nhanh chóng về mọi mặt.

      3. khủng hoảng nghiêm trọng mất độc lập.

      4. phát triển ổn định, giữ vững được độc lập.

    2. Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành trong những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

      1. Một trật tự thế giới được thiết lập trên sở các nước bản thắng trận áp đặt quyền thống trị đối với các nước bại trận.

      2. Một trật tự thế giới hoàn toàn do chủ nghĩa bản thao túng.

      3. Một trật tự thế giới hoàn toàn do chủ nghĩa hội thao túng.

      4. Một trật tự thế giới sự phân cực giữa hai phe hội chủ nghĩa bản chủ nghĩa.

    3. Các cuộc đấu tranh trên phạm vi cả nước nhân ngày Quốc tế lao động 1 – 5 trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 ý nghĩa gì?

      1. Lật đổ chính quyền thực dân phong kiến và thành lập chính quyền Xô viết.

      2. Lần đầu tiên nông dân Việt Nam thể hiện tinh thần đoàn kết với nhân dân lao động thế giới.

      3. Đây cuộc đấu tranh trang đầu tiên của công nhân nông dân.

      4. Đánh dấu bước ngoặt của phong trào cách mạng.

    4. Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?

      1. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).

      2. Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu.

      3. Thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1945).

      4. Thắng lợi của cách mạng Cuba (1959).

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93

    Sự điện phân là quá trình oxi hóa – khử xảy ra trên bề mặt các điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li nhằm thúc đẩy một phản ứng hóa học mà nếu không có dòng điện, phản ứng sẽ không tự xảy ra. Trong thiết bị điện phân:

    • Anot của thiết bị nơi xảy ra bán phản ứng oxi hóa. Anot được nối với cực dương của nguồn điện một chiều.

    • Catot của thiết bị nơi xảy ra bán phản ứng khử. Catot được nối với cực âm của nguồn điện một chiều. Cho dãy điện hóa sau:

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 158 Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 159

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 160 Thí nghiệm 1: Một sinh viên thực hiện quá trình điện phân dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và FeSO4 bằng hệ điện phân sử dụng các điện cực than chì.

    Dựa theo dãy điện hóa đã cho ở trên và từ Thí nghiệm 1, hãy cho biết:

    1. Bán phản ứng nào xảy ra ở anot?

    A. Cu → Cu2+ + 2e B. Fe → Fe2+ + 2e

    C. 2H2O → O2 + 4H+ + 4e D. SO42- → SO2 + O2 + 2e

    1. Giá trị pH của dung dịch thay đổi như thế nào?

      1. pH giảm do H+ sinh ra ở anot.

      2. pH tăng do H+ sinh ra ở catot.

      3. pH giảm do có OH sinh ra ở catot.

      4. pH không đổi do lượng H+ sinh ra ở anot bằng với lượng OH sinh ra ở catot.

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 161 Thí nghiệm 2: Sinh viên đó tiếp tục thực hiện điện phân theo sơ đồ như hình bên.

    Sau một thời gian, sinh viên quan sát thấy có 1,62 gam kim loại bạc bám lên điệc cực của bình 2. Biết trong hệ điện phân nối tiếp, số điện tử truyền dẫn trong các bình là như nhau. Nguyên tử khối của Ag, Zn và Al lần lượt là 108; 65 và 27 đvC.

    Từ Thí nghiệm 2, hãy tính:

    1. Số gam kim loại Zn bám lên điện cực trong bình 1 là:

    A. 0 gam B. 0,4875 gam

    C. 0,975 gam D. 0,325 gam

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96

    Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este. Este thường có mùi thơm dễ chịu của các loại hoa quả khác nhau và được ứng dụng trong mỹ phẩm, thực phẩm… Thực hiện phản ứng este hóa giữa axit hữu cơ đơn chức (CnHmO2) và rượu etylic thu được este và nước.

    1. Phương trình phản ứng điều chế este:

      1. Cn-1Hm-1COOH + C2H5OH Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 162 Cn-1Hm-1COOC2H5 + H2O

      2. CnHmCOOH + C2H5OH Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 163 CnHmCOOC2H5 + H2O

      3. CnHmCOOH + C2H5OH Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 164 CnHmOCOC2H5 + H2O.

      4. Cn-1Hm-1COOH + C2H5OH Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 165 Cn-1HmCOOC2H5 + H2O.

    2. Phản ứng este hóa giữa axit hữu cơ đơn chức (CnHmO2) rượu etylic thu được hỗn hợp X gồm este, nước, rượu etylic và axit hữu cơ dư. Để có thể loại nước ra khỏi hỗn hợp X, quy trình nào trong các quy trình sau đây phù hợp?

    1. Cho hỗn hợp trên vào nước, lắc mạnh. Este, axit hữu cơ rượu etylic không tan trong nước sẽ tách ra khỏi nước.

    2. Cho hỗn hợp trên vào chất làm khan để hút nước.

    3. Đun nóng hỗn hợp đến 100oC, nước sẽ bay hơi đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi thì dừng

    4. Cho hỗn hợp trên qua dung dịch H2SO4 đặc, nước bị giữ lại.

    5. Làm lạnh đến 0oC, nước sẽ hóa rắn tách ra khỏi hỗn hợp.

    A. (I), (III), (IV), (V). B. (II).

    C. (IV), (V). D. (I), (II), (III), (IV), (V).

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 166 Một sinh viên thực hiện thí nghiệm tổng hợp etyl axetat từ rượu etylic axit axetic (xúc tác axit H2SO4). Sinh viên thu được hỗn hợp Y gồm axit axetic, etyl axetat, rượu etylic chất xúc tác. Hãy đề xuất phương pháp tách este ra khỏi hỗn hợp trên.

      1. Đun nóng hỗn hợp Y, sau đó thu toàn bộ chất bay hơi vì etyl axetat dễ bay hơi hơn so với rượu etylic axit axetic.

      2. Lắc hỗn hợp Y với dung dịch NaHCO3 5%. Axit axetic xúc tác H2SO4 phản ứng với NaHCO3 tạo muối. Các muối rượu etylic tan tốt trong nước, etyl axetat không tan trong nước sẽ tách lớp.

      3. Cho NaHCO3 rắn dư vào hỗn hợp Y, axit axetic H2SO4 phản ứng với NaHCO3 tạo muối, etyl axetat không phản ứng không tan trong nước tách ra khỏi hỗn hợp.

      4. Rửa hỗn hợp Y với nước để loại xúc tác. Sau đó cạn hỗn hợp sau khi rửa thu được chất không bay hơi etyl axetat (vì etyl axetat khối lượng phân tử lớn nên khó bay hơi).

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 102

    Chuyển động của con lắc đồng hồ với góc lệch nhỏ là một ví dụ về dao động điều hòa. Vì là chuyển động tuần hoàn nên con lắc được đặc trưng bởi một thời gian riêng, gọi là chu kì dao động. Đây là khoảng thời gian ngắn nhất mà trạng thái dao động được lặp lại như cũ (trở lại vị trí và có vận tốc lặp lại) và được tính là một dao động.

    Con lắc đồng hồ gồm một thanh thẳng nhẹ, đầu dưới có gắn một vật nặng, đầu trên có thể quay tự do quanh một trục cố định nằm ngang. Chu kì của con lắc phụ thuộc vào cấu tạo của nó và trọng trường nơi đặt

    đồng hồ theo biểu thức:

    T 2 trong đó I là momen quán tính của con lắc đối với trục quay, M là

    khối lượng của con lắc, d là khoảng cách từ khối tâm của con lắc đến trục quay và g là gia tốc trọng trường, có giá trị 9,8 m / s2 . Đối với các đồng hồ quả lắc thông thường, các thông số này được điều chỉnh (khi chế tạo đồng hồ) để chu kì dao động của con lắc đúng bằng 2 giây.

    1. Trong thời gian một tiết học (45 phút), số dao động con lắc đồng hồ thực hiện được là:

    A. 720. B. 90. C. 1350. D. 2.

    1. Đơn vị trong hệ thống đo lường chuẩn quốc tế (SI) của đại lượng momen quán tính I là:

    A. kg.m2 . B. kg.m . C. kg / s . D. kg / s2 .

    1. Con lắc được chế tạo thông số kỹ thuật tích Md bằng 0,02 kg.m có chu kì 2 s. Momen quán tính của con lắc đối với trục quay tính theo đơn vị trong hệ thống đo lường chuẩn quốc tế (SI) xấp xỉ là: A. 2,00. B. 1,50. C. 0,15. D. 0,02.

    2. Gia tốc rơi tự do ở Mặt trăng nhỏ hơn ở Trái đất 6 lần. Nếu đưa con lắc đồng hồ có chu kì 2 s lên Mặt trăng thì chu kì dao động của sẽ giá trị xấp xỉ bằng:

    A. 4,9 s. B. 9,8 s. C. 3,2 s. D. 2,3 s.

    1. Do ma sát với không khí cũng như ở trục quay nên khi ở chế độ hoạt động bình thường (chạy đúng

    giờ), cơ năng của con lắc bị tiêu hao

    0, 965.103 J

    trong mỗi chu kì dao động. Năng lượng cần bổ sung

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 167 cho con lắc trong một tháng (30 ngày) xấp xỉ bằng:

    A. 144 J. B. 1.250 J. C. 3.891 J. D. 415 J.

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 168 Cách bổ sung năng lượng để duy trì dao động của con lắc đồng hồ sử dụng pin (loại nhỏ, thường pin tiểu AA). Một pin AA có điện áp 1,5 V cung cấp một điện lượng vào khoảng 1.000 mA.h (mili-ampe giờ). Năng lượng do pin cung cấp được tính bằng tích số của hai thông số này. Giả sử ngày lắp pin loại nêu trên ngày 1 tháng 1. Pin này sẽ cạn năng lượng (và do đó cần phải thay pin mới để đồng hồ hoạt động bình thường) vào khoảng:

    A. Tháng 3. B. Tháng 5. C. Tháng 7. D. Tháng 9.

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 169 Operon lac ở E. coli: Điều hoà tổng hợp các enzyme cảm ứng. E. coli sử dụng ba enzyme để tiếp thu và chuyển hoá lactose. Các gene mã hoá cho ba enzyme này tập trung thành nhóm trong operon lac. Một gene trong số đó, gene lacZ, mã hoá cho B-galactosidase là enzyme xúc tác phản ứng thuỷ phân lactose thành glucose và galactose.

    Gene thứ hai, lacY, mã hoá cho permease là protein màng sinh chất có chức năng vận chuyển lactose vào trong tế bào. Gene thứ ba, lacA, mã hoá cho một enzyme có tên là acetylase có chức năng trong chuyển hoá lactose nhưng còn chưa biết rõ. Gene mã hoá cho protein ức chế operon lac, gọi là gene điều hòa, ở gần gene operon lac.

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 170

    1. Operon Lac không bao gồm thành phần nào sau đây

    A. Vùng vận hành B. Gen điều hòa C. Vùng khởi động D. Gen cấu trúc

    1. Khi môi trường có hoặc không có lactose thì hoạt động nào sau đây vẫn diễn ra

    A. Gen cấu trúc tổng hợp protein B. Protein ức chế bị bất hoạt

    C. Vùng điều hành bị bất hoạt D. Gen điều hòa tổng hợp protein

    1. vi khuẩn E.Coli, giả sử có 5 chủng đột biến

    Chủng 1. Đột biến ở vùng khởi động làm gen điều hòa R không phiên mã.

    Chủng 2. Gen điều hòa R đột biến làm prôtêin do gen này tông hợp mất chức năng,

    Chủng 3. Đột biến ở vùng khởi động của opreron Lac làm mất chức năng vùng này

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 171 Chủng 4. Đột biến ở vùng vận hành của opreron Lac làm mất chức năng vùng này,

    Chủng 5. Gen cấu trúc Z đột biến làm prôtêin do gen này quy định mất chức năng,

    Các chủng đột biến có operon Lac luôn hoạt động trong môi trường có hoặc không có lactôzơ là

    A. 1, 2, 4. B. 2, 3, 4, 5. C. 1, 2, 4, 5. D. 1, 2, 5.

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 172 Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 173 Hình ảnh bên dưới mô tả sự biến đổi của tổng tiết diện mạch, vận tốc, huyết áp trong hệ mạch.

    Tim co bóp đẩy máu vào động mạch, đồng thời cũng tạo nên một áp lực tác dụng lên thành mạch và đẩy máu chảy trong hệ mạch.

    Do tim bơm máu vào động mạch từng đợt nên tạo ra huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương. Ở người Việt Nam, huyết áp tâm thu khoảng 110 – 120mmHg và huyết áp tâm trương khoảng 70 – 80mmHg.

    1. Từ hình ảnh trên ta thấy mối quan hệ của vận tốc máu tổng tiết diện mạch máu ở mao mạch

    A. Tỉ lệ thuận B. Tỉ lệ nghịch

    C. Biến động không phụ thuộc vào nhau D. Cả 3 mối quan hệ trên

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 174 Huyết áp tâm thu huyết áp tâm trương ứng với khi

    A. Tim co – tim giãn B. Tim giãn – tim co

    C. Tâm thất giãn – tâm nhĩ co D. Tâm thất co – tâm nhĩ giãn

    1. Khi nói về vận tốc máu chảy trong hệ mạch của người bình thường, phát biểu nào sau đây đúng?

      1. Trong hệ mạch, tốc độ máu trong động mạch nhanh nhất.

      2. Vận tốc máu áp lực của máu tác động lên thành mạch.

      3. Từ động mạch đến mao mạch và tĩnh mạch, tốc độ máu giảm dần.

      4. Vận tốc máu tỉ lệ thuận với tổng tiết diện của mạch.

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 175 Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111

    Theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019: tổng số dân của Việt Nam là 96.208.984 người. Trong đó dân số nam là 47.881.061 người, chiếm 49,8% và dân số nữ là 48.327.923 người, chiếm 50,2%. Việt Nam là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin) và thứ 15 trên thế giới. Sau 10 năm, quy mô dân số Việt Nam tăng thêm 10,4 triệu người.

    Mật độ dân số của Việt Nam là 290 người/km2, tăng 31 người/km2 so với năm 2009. Việt Nam là quốc gia có mật độ dân số đứng thứ ba trong khu vực Đông Nam Á, sau Phi-lip-pin (363 người/km2) và Xin-ga- po (8.292 người/km2). Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ là hai vùng có mật độ dân số cao nhất toàn quốc, tương ứng là 1.060 người/km2 và 757 người/km2. Trung du miền núi phía Bắc và Tây Nguyên là hai vùng có mật độ dân số thấp nhất, tương ứng là 132 người/km2 và 107 người/km2.

    Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm giai đoạn 2009 – 2019 là 1,14%/năm, giảm nhẹ so với giai đoạn 1999

    – 2009 (1,18%/năm). Nhìn chung tỷ lệ gia tăng dân số ở Việt Nam đang ở mức thấp, đây là kết quả của việc triển khai Chiến lược Quốc gia về Dân số và Sức khoẻ sinh sản giai đoạn 2011-2020. Tuy nhiên, công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình vẫn gặp nhiều hạn chế do chính sách 2 con cộng với văn hóa trọng nam khinh nữ dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính trong dân số. Điều này cũng phần nào lý giải tỷ lệ giới tính khi sinh ở mức 112 bé trai/ 100 bé gái.

    (Nguồn: Tổng cụ Thống kê Việt Nam: Kết quả Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2019 và website: https://vietnam.opendevelopmentmekong.net – Dân số và tổng điều tra dân số)

    1. Dân số Việt Nam đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á, sau:

    A. In-đô-nê-xi-a và Xin-ga-po B. Phi-lip-pin và Xin-ga-po

    C. In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin D. Thái Lan và Phi-lip-pin

    1. Đồng bằng sông Hồng Đông Nam Bộ hai vùng có mật độ dân số cao nhất toàn quốc, tương ứng 1.060 người/km2 757 người/km2. Trung du miền núi phía Bắc Tây Nguyên hai vùng có mật độ dân số thấp nhất, tương ứng 132 người/km2 107 người/km2.” Điều này cho thấy:

      1. Dân số nước ta phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn.

      2. Dân số nước ta phân bố không đều giữa miền núi và đồng bằng.

      3. Dân số nước ta tập trung chủ yếu ở vùng núi, cao nguyên.

      4. Dân số nước ta phân bố đều giữa múi núi đồng bằng.

    2. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính dân số ở nước ta do

      1. số nam sinh ra thường có sức khỏe tốt hơn bé nữ.

      2. chính sách 2 con cùng với tưởng trọng nam khinh nữ.

      3. sự phát triển của y tế, khoa học kĩ thuật.

      4. nhu cầu về lao động nam lớn hơn lao động nữ.

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114

    Năm 2018, Việt Nam đón gần 15,5 triệu lượt khách quốc tế, tăng 19,9% so với năm 2017. Lượng khách quốc tế đến từ 10 thị trường nguồn hàng đầu đạt 12.861.000 lượt, chiếm 83% tổng lượng khách quốc tế đến Việt Nam năm 2018.

    Lượng khách du lịch nội địa đạt khoảng 80 triệu lượt, tăng 9% so với năm 2017, trong đó có khoảng 38,6 triệu lượt khách có sử dụng dịch vụ lưu trú.

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 176 Tổng thu từ khách du lịch năm 2018 đạt 637 nghìn tỷ đồng (tăng 17,7% so với năm 2017). Trong đó tổng thu từ du lịch quốc tế đạt 383 nghìn tỷ đồng (chiếm 60,1%), tổng thu từ du lịch nội địa đạt 254 nghìn tỷ đồng (chiếm 39,9%).

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 177 Theo đề án “Cơ cấu lại ngành du lịch đáp ứng yêu cầu phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn”, đã được Chính phủ phê duyệt, Việt Nam phấn đấu đến năm 2025 là quốc gia có ngành du lịch phát triển hàng đầu Đông Nam Á, đón và phục vụ 30 – 32 triệu lượt khách du lịch quốc tế, trên 130 triệu lượt khách du lịch nội địa, với tổng thu từ khách du lịch đạt 45 tỷ USD; giá trị xuất khẩu thông qua du lịch đạt 27 tỷ USD; ngành du lịch đóng góp trên 10% GDP và tạo ra 6 triệu việc làm, trong đó có 2 triệu việc làm trực tiếp, với 70% được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ và kỹ năng du lịch.

    Mục tiêu tổng quát đến năm 2030, du lịch Việt Nam thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn, có sức cạnh tranh cao. Việt Nam trở thành điểm đến đặc biệt hấp dẫn, thuộc nhóm quốc gia phát triển du lịch hàng đầu khu vực Đông Nam Á. Đến năm 2050, du lịch Việt Nam trở thành điểm đến có giá trị nổi bật toàn cầu, thuộc nhóm quốc gia phát triển du lịch hàng đầu khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

    (Nguồn: Tổng cục du lịch Việt Nam, website:www.vietnamtourism.gov.vn)

    1. Cho biết lượng khách du lịch nội địa chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm trong tổng lượt khách du lịch quốc tế nội địa ở nước ta năm 2018?

    A. 83,8% B. 83% C. 85% D. 85,7%

    1. Mục tiêu của ngành du lịch Việt Nam đến năm 2025

      1. Du lịch Việt Nam thực sự ngành kinh tế mũi nhọn.

      2. Việt Nam trở thành quốc gia có ngành du lịch phát triển nhất Đông Nam Á.

      3. Việt Nam trở thành quốc gia có ngành du lịch phát triển hàng đầu Đông Nam Á.

      4. Việt Nam trở thành quốc giá có ngành du lịch phát triển hàng đầu khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

    2. Biện pháp tổng thể để đưa du lịch nước ta trở thành ngành kinh tế mũi nhọn phát triển hàng đầu Đông Nam Á

      1. Thu hút nhiều nguồn vốn đầu trong ngoài nước

      2. Tái cơ cấu lại ngành du lịch

      3. Đầu cơ sở hạ tầng, đặc biệt giao thông vận tải.

      4. Nâng cấp, sửa chữa và khai thác mới nhiều điểm du lịch hấp dẫn

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 115 đến 117

    Sau Hội nghị Ianta không lâu, từ ngày 25 – 4 đến ngày 26 – 6 – 1954, một hội nghị quốc tế họp tại Xan Phranxico (Mĩ) với sự tham gia của đại biểu 50 nước, để thông qua bản Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức Liên hợp quốc. Ngày 24 – 10 – 1945, sau khi được Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn, bản Hiến chương chính thức có hiệu lực.

    Là văn kiện quan trọng nhất của Liên hợp quốc, Hiến chương nêu rõ mục đích của tổ chức này là duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các nước dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.

    Để thực hiện các mục đích đó, Liên hợp quốc hoạt động theo những nguyên tắc sau:

    • Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia quyền tự quyết của các dân tộc.

    • Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ độc lập chính trị của tất cả các nước.

    • Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

    • Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

    • Chung sống hòa bình sự nhất trí giữa năm nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp Trung Quốc).

    Hiến chương quy định bộ máy tổ chức của Liên hợp quốc gồm 6 cơ quan chính là Đại hội đồng, Hội đồng Bảo an, Hội đồng kinh tế và Xã hội, Hội đồng Quản thác, Tòa án Quốc tế và Ban Thư kí.

    Đại hội đồng: gồm đại diện các nước thành viên, có quyền bình đẳng. Mỗi năm, Đại hội đồng họp một kì để thảo luận các vấn đề hoặc công việc thuộc phạm vi Hiến chương quy định.

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 178 Hội đồng Bảo an: cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới. Mọi quyết định của Hội đồng Bản an phải được sự nhất trí của năm nước Ủy viên thường trực là Liên Xô (nay là Liên bang Nga), Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc mới được thông qua và có giá trị.

    Ban Thư kí: cơ quan hành chính – tổ chức của Liên hợp quốc, đứng đầu là Tổng thư kí với nhiệm kì 5 năm. Ngoài ra, Liên hợp quốc còn có nhiều tổ chức chuyên môn khác giúp việc. Trụ sở của Liên hợp quốc đặt tại Niu Oóc (Mĩ).

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 179 Trong hơn nửa thế kỉ qua, Liên hợp quốc đã trở thành một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới. Liên hợp quốc đã có nhiều cố gắng trong việc giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực, thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế, giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo,…

    (Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 6 – 7)

    1. Hiến chương của Liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị nào?

    A. Hội nghị Ianta. B. Hội nghị Xan Phranxico. C. Hội nghị Pốtxđam. D. Hội nghị Pari.

    1. Cơ quan nào của Liên hợp quốc đóng vai trò cơ quan chính trị quan trọng nhất, chịu trách nhiệm duy trì hòa bình an ninh thế giới?

    A. Đại hội đồng. B. Hội đồng Bảo an. C. Tòa án Quốc tế. D. Hội đồng Quản thác.

    1. Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc nào của Liên hợp quốc trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?

      1. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia quyền tự quyết của các dân tộc.

      2. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ độc lập chính trị của tất cả các nước.

      3. Chung sống hòa bình sự nhất trí của 5 nước lớn.

      4. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 118 đến 120

    Ngày 8 – 8 – 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (viết tắt theo tiếng anh là ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của năm nước: Inđônêxia, Malayxia, Xingapo, Thái Lan và Philíppin. Mục tiêu của ASEAN là phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

    Trong giai đoạn đầu (1967 – 1975), ASEAN là một tổ chức non trẻ, sự hợp tác trong khu vực còn lỏng lẻo, chưa cóvịtrítrêntrườngquốctế.SựkhởisắccủaASEANđượcđánhdấutừHộinghịcấpcaolầnthứ nhấthọptạiBa- li (In-đô-nê-xi-a) tháng 2 – 1976, với việc kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (gọi tắt là Hiệp ước Ba-li).

    Hiệp ước Ba-li đã xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước: tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực với nhau; giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội.

    Năm 1984, Brunây gia nhập và trở thành thành viên thứ sáu của ASEAN.

    Từ đầu những năm 90, ASEAN tiếp tục mở rộng thành viên của mình trong bối cảnh thế giới và khu vực có nhiều thuận lợi. Năm 1992, Việt Nam và Lào tham gia Hiệp ước Bali. Tiếp đó, ngày 28 – 7 – 1995, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN. Tháng 7 – 1997, Lào và Mianma gia nhập ASEAN. Đến năm 1999, Campuchia được kết nạp vào tổ chức này.

    Như vậy, từ 5 nước sáng lập ban đầu, đến năm 1999, ASEAN đã phát triển thành mười nước thành viên. Từ đây, ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định, cùng phát triển.

    1. Trong các nước thành viên sáng lập ASEAN, nước nào thuộc khu vực Đông Nam Á lục địa?

    A. In-đô-nê-xi-a. B. Ma-lay-xi-a. C. Xin-ga-po. D. Thái Lan.

    1. Mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN là?

      1. phát triển kinh tế văn hoá dựa trên sự ảnh hưởng giữa các nước thành viên.

      2. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 2 180 phát triển kinh tế văn hoá dựa vào sức mạnh quân sự giữa các nước thành viên.

      3. phát triển kinh tế văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên.

      4. phát triển kinh tế văn hoá dựa trên sự đóng góp giữa các nước thành viên.

    2. Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào được xem thuận lợi của Việt Nam khi tham gia vào tổ chức ASEAN?

      1. nhiều cơ hội áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại của thế giới.

      2. điều kiện tăng cường sức mạnh quân sự của mình trong khu vực.

      3. điều kiện tăng cường sự ảnh hưởng của mình đối với các nước trong khu vực.

      4.  điều kiện để thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước phát triển.

    —-HẾT—-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi và đáp án chi tiết

    đề-số-2

     

    Xem thêm các đề thi đánh giá năng lực khác tại

    Tổng hợp đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh

    Hoặc các tài liệu khác của môn hóa học

  • Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 1

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 1

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 1

    Thời gian làm bài:

    150 phút (không kể thời gian phát đề)

    Tổng số câu hỏi:

    120 câu

    Dạng câu hỏi:

    Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng)

    Cách làm bài:

    Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm

    Nội dung

    Số câu

    Giải quyết vấn đề

    3.1. Hóa học

    10

    3.2. Vật lí

    10

    3.4. Sinh học

    10

    3.5. Địa lí

    10

    3.6. Lịch sử

    10

    Nội dung

    Số câu

    Phần 1: Ngôn ngữ

    1.1. Tiếng Việt

    20

    1.2. Tiếng Anh

    20

    Phần 2: Toán học, tư duy logic, phân tích số

    liệu

    2.1. Toán học

    10

    2.2. Tư duy logic

    10

    2.3. Phân tích số liệu

    10


     CẤU TRÚC BÀI THI

    NỘI DUNG BÀI THI

    PHẦN 1. NGÔN NGỮ

    1.1 TIẾNG VIỆT

    1. Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống: “Trăng quầng thì hạn, trăng… thì mưa.

    A. tỏ B. sang C. mờ D. tán

    1. Truyện cổ tích Tấm Cám thể hiện nhiều mối quan hệ. Câu nào bên dưới đây không thể hiện mối quan hệ chính?

    A. Mối quan hệ giữa mẹ ghẻ và con chồng. B. Mối quan hệ giữa chị và em trong gia đình.

    C. Mối quan hệ giữa thiện và ác. D. Mối quan hệ giữa nhà vua và dân chúng.

    1. Thuở trời đất nổi cơn gió bụi/ Khách má hồng nhiều nỗi truân chuyên/ Xanh kia thăm thẳm từng trên/ Vì ai gây dựng cho nên nỗi này.” (Chinh phụ ngâm, Đặng Trần Côn – Đoàn Thị Điểm)

    Đoạn thơ được viết theo thể thơ:

    A. Lục bát. B. Ngũ ngôn. C. Song thất lục bát. D. Tự do.

    1. Ngoài song thỏ thẻ oanh vàng

    Nách tường bông liễu bay sang láng giềng.”

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    Từ nào trong câu thơ trên được dùng với nghĩa chuyển?

    A. Bông liễu. B. Nách tường. C. Láng giềng. D. Oanh vàng.

    1. Điền vào chỗ trống trong câu thơ: “Đưa người ta không đưa qua sông/ Sao có tiếng… ở trong lòng.” (Tống biệt hành – Thâm Tâm)

    A. khóc B. gió C. sóng D. hát

    1. Anh dắt em qua cầu/ Cởi áo đưa cho nhau/ Nhớ về nhà dối mẹ/ Gió bay rồi còn đâu.

    (Làng quan họ, Nguyễn Phan Hách).

    Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ:

    A. dân gian. B. trung đại. C. thơ Mới. D. thơ hiện đại.

    1. Qua tác phẩm Những đứa con trong gia đình, Nguyễn Thi đã thể hiện rõ điều nào dưới đây?

      1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 1 181 Sức sống tiềm tàng của những con người Tây Bắc

      2. Vẻ đẹp của thiên nhiên Nam Bộ

      3. Vẻ đẹp tâm hồn của người Nam Bộ

      4. Lòng yêu nước của những con người làng Xô Man

    2. Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:

    A. Chất phát. B. Trau chuốc. C. Bàng hoàng. D. Lãng mạng.

    1. Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Anh tôi một người…”

    A. Chính trực, thẳn thắng. B. Trính trực, thẳn thắng.

     C. Trính trực, thẳng thắn. D. Chính trực, thẳng thắn.

    1. Từ nào bị sử dụng sai trong câu sau: “Mặc cho bom rơi đạn lạc, người chiến sĩ vẫn ngang nhiên cầm súng xông ra chiến trường.”

    A. xông ra. B. người chiến sĩ. C. ngang nhiên. D. đạn lạc.

    1. Các từ nhỏ mọn, xe cộ, chợ búa, chùa chiền, muông thú là:

    A. từ ghép dựa trên 2 từ tố có nghĩa giống nhau. B. từ ghép dựa trên 2 từ tố có nghĩa khác nhau.

    C. từ láy toàn thể. D. từ láy bộ phận.

    1. Nhìn chung, Nguyễn Tuân là một người lắm tài mà cũng nhiều tật (1). Ngay những độc giả hâm mộ anh cũng cứ thấy lắm lúc vướng mắc khó chịu (2). Nhưng để bù lại, Nguyễn Tuân lại muốn dựa vào cái duyên khá mặn mà của mình chăng? (3). Cái duyên “tài tử” rất trẻ, rất vui, với những cách ăn nói suy nghĩ vừa tài hoa vừa độc đáo, vừa hóm hỉnh nghịch ngợm làm cho người đọc phải bật cười mà thể tất cho những cái “khó chịu” gai góc của phong cách anh (4).

    (Con đường Nguyễn Tuân đi đến bút kí chống Mĩ, Nguyễn Đăng Mạnh) Đặt trong ngữ cảnh của cả đoạn, chữ “tài tử” trong câu 4 nghĩa là:

    A. một thể loại âm nhạc của Nam Bộ. B. tư chất nghệ sĩ.

    C. sự không chuyên, thiếu cố gắng. D. diễn viên điện ảnh nổi tiếng.

    1. Rõ ràng là bằng mắt phải anh vẫn thấy hiện lên một cánh chim én chao đi chao lại. Mùa xuân đã đến rồi.” (Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc, Nguyễn Trung Thành)

    Nhận xét về phép liên kết của hai câu văn trên.

    A. Hai câu trên sử dụng phép liên tưởng. B. Hai câu trên không sử dụng phép liên kết.

    C. Hai câu trên sử dụng phép liên kết đối. D. Hai câu trên sử dụng phép liên kết lặp.

    1. Nhân dịp ông đi công tác ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên để chuẩn bị cho việc xây dựng một số tuyến đường giao thông theo dự án.” Đây câu:

    A. thiếu chủ ngữ. B. thiếu vị ngữ. C. thiếu chủ ngữ và vị ngữ. D. sai logic.

    1. Trong các câu sau:

    1. Trong ba ngày, lượng mưa kéo dài gây ra hiện tượng ngập úng ở nhiều khu vực.

    2. Chí Phèo hình tượng điển hình cho người nông dân bị tha hóa do nhà văn Nam Cao xây dựng trong tác phẩm cùng tên.

    3. Ông lão nhìn con chó, đuôi vẫy lia lịa.

    4. Tối hôm ấy, theo đúng hẹn, tôi đến nhà anh ấy chơi. Những câu nào mắc lỗi?

    A. I II. B. III IV. C. I III. D. II IV.

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 16 đến 20

    Bạn cũ ngồi than thở, nói ghét Sài Gòn lắm, chán Sài Gòn lắm, trời ơi, thèm ngồi giữa rơm rạ quê nhà lắm, nhớ Bé Năm Bé Chín lắm. Lần nào gặp nhau thì cũng nói nội dung đó, có lúc người nghe bực quá bèn hỏi vặt vẹo, nhớ sao không về. Bạn tròn mắt, về sao được, con cái học hành ở đây, công việc ở đây, miếng ăn ở đây.

    Nghĩ, thương thành phố, thấy thành phố sao giống cô vợ dại dột, sống với anh chồng thẳng thừng tôi

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 1 182 không yêu cô, nhưng rồi đến bữa cơm, anh ta lại về nhà với vẻ mặt quạu đeo, đói meo, vợ vẫn mỉm cười dọn lên những món ăn ngon nhất mà cô có. Vừa ăn chồng vừa nói tôi không yêu cô. Ăn no anh chồng vẫn nói tôi không yêu cô. Cô nàng mù quáng chỉ thản nhiên mỉm cười, lo toan nấu nướng cho bữa chiều, bữa tối.

    Bằng cách đó, thành phố yêu anh. Phố cũng không cần anh đáp lại tình yêu, không cần tìm cách xóa sạch đi quá khứ, bởi cũng chẳng cách nào người ta quên bỏ được thời thơ ấu, mối tình đầu. Của rạ của rơm, của khói đốt đồng, vườn cau, rặng bần… bên mé rạch. Lũ cá rúc vào những cái vũng nước quánh đi dưới nắng. Bầy chim trao trảo lao xao kêu quanh quầy chuối chín cây. Ai đó cất tiếng gọi trẻ con về bữa cơm chiều, chén đũa khua trong cái mùi thơm quặn của nồi kho quẹt. Xao động đến từng chi tiết nhỏ”.

     (Trích Yêu người ngóng núi, Nguyễn Ngọc Tư)

    1. Phong cách ngôn ngữ của văn bản là:

    A. Sinh hoạt. B. Chính luận. C. Nghệ thuật. D. Báo chí.

    1. Từ “quạu đeo” ở dòng thứ 2 trong đoạn văn thứ 2 nghĩa là:

    A. bi lụy. B. hạnh phúc. C. cau có. D. cảm.

    1. Phương thức biểu đạt chủ yếu của những câu văn: “Lũ cá rúc vào những cái vũng nước quánh đi dưới nắng. Bầy chim trao trảo lao xao kêu quanh quầy chuối chín cây… là:

    A. tự sự. B. thuyết minh. C. nghị luận. D. miêu tả.

    1. Trong đoạn văn thứ 3, “mối tình đầu” của “anh” là:

    A. thành phố. B. thị trấn trong sương.

    C. vùng rơm rạ thanh bình, hồn hậu. D. làng chài ven biển.

    1. Chủ đề chính của đoạn văn là:

      1. Nỗi nhớ quê của kẻ tha hương.

      2. Sự cưu mang của mảnh đất Sài Gòn.

      3. Niềm chán ghét khi phải tha phương cầu thực của người xa quê.

      4. Người chồng bạc bẽo.

    1.2. TIẾNG ANH

    Question 21 – 25: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.

    1. The cutting or replacement of trees downtown arguments recently.

    A. has caused B. have caused C. are causing D. caused

    1. Many places our city are heavily polluted.

    A. on B. in C. at D. upon

    1. There were so negative comments on Tom’s post that he had to remove it.

    A. much B. many C. a lot of D. plenty

    1. His mother is mine, but he is younger than me.

    A. more old than B. old as C. not as older as D. older than

    1. You’re driving ! It is really dangerous in this snowy weather.

    A. carelessly B. careless C. carelessness D. carefulness Question 26 – 30: Each of the following sentences has one error (A, B, C or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

    1. There were too many participants in the event, so each of them were asked just one question.

    A B C D

    1. Mary works as a journalist for an magazine that specializes in men’s clothes and footwear.

    A B C D

    1. Timmy’s pet dog is so lovely. It always wags it’s tail to greet him whenever he comes home.

    A B C D

    1. France, where is a very beautiful country, has many tourist attractions.

    A B C D

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 1 183 Do not read comics too often. With mostly pictures, it does not help to develop your language skills.

    A B C D

    Question 31 – 35: Which of the following best restates each of the given sentences?

    1. I may buy a piece of land as a way of saving for my old age.

      1. To save for my old age, I am advised to buy a piece of land.

      2. It is possible that I will save for my old age after buying a piece of land.

      3. After I have saved for my old age, I will buy a piece of land.

      4. To save for my old age, I am likely to buy a piece of land.

    2.  Linda would not win a high price in swimming if she did not maintain her training.

      1. Linda is not maintaining her training to score well in swimming.

      2. Linda does not want to win a high prize in swimming at all.

      3. Linda will win a very high prize in swimming if she maintains her training.

      4. Linda joined a swimming contest and tried to win a high prize.

    3. Timmy seems to be smarter than all the other kids in his group.

      1. Timmy is as smart as all the kids in his group.

      2. All the other kids in Timmy’s group are certainly not as smart as him.

      3. Other kids are smart, but Timmy is smarter than most of them.

      4. It is likely that Timmy is the smartest of all the kids in his group.

    4. When I was sick, my best friend took care of me.

      1. I had to look after my best friend, who was sick.

      2. I was sick when I cared for my best friend.

      3. I was cared for by my best friend when I was sick.

      4. My best friend was taken care of by me when getting sick.

    5. Dr. Mary Watson told Jack, “You cannot go home until you feelbetter.”

      1. Dr. Mary Watson advised Jack to stay until he felt better.

      2. Dr. Mary Watson did not allow Jack to go home until he felt better.

      3. Dr. Mary Watson does not want Jack to go home because he is not feeling well now.

      4. Dr. Mary Watson asked Jack to stay at home until he felt better.

    Question 36 – 40: Read the passage carefully.

    At home, I used to suffer enough with my husband who is a heavy smoker. Now, I am delighted that smoking is going to be banned in the majority of enclosed public spaces in Britain from July this year. In fact, I cannot wait for the ban to arrive. When hanging out, I am fed up with sitting in pubs with my eyes and throat hurting because of all the tobacco smoke in the air. As soon as I leave the pub I always find that my clothes and hair stink of cigarettes, so the first thing I do when I get home is to have a shower.

    It is not my problem if smokers want to destroy their own health, but I hate it when they start polluting my lungs as well. Passive smoking is a real problem, as a lot of medical studies have shown that non- smokers who spend a long time in smoky environments have an increased risk of heart disease and lung cancer.

    It is ridiculous when you hear smokers talking about the ban taking away their ‘rights’. If they are in a pub and they feel the need for a cigarette, obviously they will still be able to go outside in the street and have one. What is wrong with that? It will certainly be a bit inconvenient for them, but maybe that will help them to quit.

    Choose an option (A, B, C or D) that best answer each question.

    1. What is the passage mainly about?

      1. Reasons British people suggest the government should ban smoking in public places.

      2. How British people oppose the smoking ban in enclosed public spaces.

      3. A personal view on British smoking ban in enclosed public areas.

      4. Harmful effects of smoking on second-hand smokers in the family.

    2. In paragraph 1, what is the word stink closest in meaning to?

    A. smell unpleasantly B. cover fully C. pack tightly D. get dirty

    1. According to paragraph 2, what does the writer say about smokers?

    A. They have risks of heart disease. B. They will certainly have lung cancer.

    C. She does not care about their health. D. They have polluted lungs.

    1. In paragraph 3, what does the word one refer to ?

    A. need B. pub C. cigarette D. street

    1. According to the passage, what can be inferred about the writer’s attitude toward the smoking ban?

    Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 1 184 A. She thinks it might be helpful to smokers. B. She feels sorry for heavy smokers

    C. She thinks it is unnecessary. D. She expresses no feelings.

    PHẦN 2. TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

    1. Phương trình

    x3 3x2 m 0 có ba nghiệm phân biệt khi và chỉ khi m thuộc khoảng:

    A. (4; 0) . B. (0; 4). C. ( ; 0) . D. (0; ) .

    1. Trong mặt phẳng phức, tập hợp các điểm biểu diễn các số phức z thỏa mãn

      1. 1 là:

    A. một đường thẳng. B. một đường tròn. C. một elip. D. một điểm.

    1. Cho khối lăng trụ

    ABC.A B C . Gọi

    E, F lần lượt là trung điểm của

    AA‘, CC . Mặt phẳng BEF

    chia khối lăng trụ thành hai phần. Tỉ số thể tích của hai phần đó là:

    A. 1:3. B. 1:1. C. 1:2 D. 2:3.

    1. Phương trình mặt cầu tâm

    I 1; 2;3 và tiếp xúc với trục Oy là:

    A. x2 y2 z2 2x 4y 6z 9 0. B. x2 y2 z2 2x 4y 6z 9 0.

    C. x2 y2 z2 2x 4y 6z 4 0.

    1

    D. x2 y2 z2 2x 4y 6z 4 0.

    1. Cho tích phân

    1

    I 3 1 x dx. Với cách đặt t

    0

    1

    ta được:

    1 1

    1. I 3t3dt.

    0

    1. I 3t 2dt.

    0

    1. I t3dt.

    0

    1. I 3tdt.

    0

    1. Cho hai đường thẳng d1 d2 song song nhau. Trên d1 có 10 điểm phân biệt, trên d2 có 8 điểm phân biệt. Số tam giác có ba đỉnh được lấy từ 18 điểm đã cho là:

    A. 640 tam giác. B. 280 tam giác. C. 360 tam giác. D. 153 tam giác.

    1. Hai xạ thủ cùng bắn vào bia. Xác suất người thứ nhất bắn trúng 80%. Xác suất người thứ hai bắn trúng 70%. Xác suất để cả hai người cùng bắn trúng là:

    A. 50%. B. 32,6%. C. 60%. D. 56%.

    1. Nếu a 0,b 0 thỏa mãn log

    a log

    b log

    a b

    thì a

    bằng:

    A. 5 1.

    2

    4 6 9

    B. 5 1.

    2

    b

    C. 3 1.

    2

    D. 3 1.

    2

    1. Đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh Đề số 1 185 Bốn học sinh cùng góp tổng cộng 60 quyển tập để tặng cho các bạn học sinh trong một lớp học tình thương. Học sinh thứ hai, ba, tư góp số tập lần lượt bằng 1/2; 1/3; 1/4 tổng số tập của ba học sinh còn lại. Khi đó số tập học sinh thứ nhất góp là:

    A. 10 quyển. B. 12 quyển. C. 13 quyển. D. 15 quyển.

    1. Bạn A mua 2 quyển tập, 2 bút bi và 3 bút chì với giá 68.000đ; bạn B mua 3 quyển tập, 2 bút bi 4 bút chì cùng loại với giá 74.000đ; bạn C mua 3 quyển tập, 4 bút bi 5 bút chì cùng loại. Số tiền bạn C phải trả là:

    A. 118.000đ. B. 100.000đ. C. 122.000đ. D. 130.000đ.

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi và đáp án chi tiết

    đề-số-1

     

    Xem thêm các đề thi đánh giá năng lực khác tại

    Tổng hợp đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh

    Hoặc các tài liệu khác của môn hóa học

  • Bộ đề thi Văn tác phẩm ĐẤT NƯỚC

    Bộ đề thi Văn tác phẩm ĐẤT NƯỚC

    Bộ đề thi Văn tác phẩm ĐẤT NƯỚC

    Xem thêm:

    I. Các dạng đề thi bài Đất Nước

    Dạng 1: Cảm nhận về đoạn trích trong bài Đất nước- Nguyễn Khoa Điềm

    Các em cần chú ý những đoạn tiêu biểu sau:

    • Khi ta lớn lên Đất nước đã có rồi… Đất nước có từ ngày đó
    • Đất là nơi anh đến trường… Cũng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ tổ
    • Trong anh và em hôm nay… làm nên đất nước muôn đời
    • Em ơi em hãy nhìn rất xa…. đất nước của ca dao thần thoại

    Dạng 2: Nghị luận ý kiến bàn về bài Đất nước

    Ví dụ: Bàn về đoạn thơ trên, có ý kiến cho rằng: Trong đoạn thơ Nguyễn Khoa Điềm đã cố gắng thể hiện hình ảnh Đất nước gần gũi, giản dị. Đó là cách để đi vào lòng người, cũng là cách nhà thơ đi con đường riêng của mình không lặp lại người khác.

    Dạng 3: So sánh đoạn thơ trong bài Đất nước với đoạn thơ khác

    So sánh đoạn thơ trong bài Đất nước với đoạn thơ trong bài Sóng, Việt Bắc, Tây Tiến, so sánh với bài Đất nước của Nguyễn Đình Thi… Một vài ví dụ:

    • Phân tích và so sánh hình tượng đất nước trong đoạn thơ Đất nước- Nguyễn Khoa Điềm với hình tượng đất nước trong bài Đất nước của Nguyễn Đình Thi.
    • Cảm nhận về hai đoạn thơ sau:

    “Đất là nơi anh đến trường
    Nước là nơi em tắm
    Đất Nước là nơi ta hẹn hò
    Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm
    Đất là nơi “con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc”
    Nước là nơi “con cá ngư ông móng nước biển khơi”
    (Đất Nước – Trích Trường ca mặt đường khát vọng – Nguyễn Khoa Điềm)

    “Con sóng dưới lòng sâu
    Con song trên mặt nước
    Ôi con sóng nhớ bờ
    Ngày đêm không ngủ được
    Lòng em nhớ đến anh
    Cả trong mơ còn thức”
    ( Sóng – Xuân Quỳnh)

    Dạng 4: Liên hệ thực tế

    Đề bài cho cảm nhận đoạn trích, sau đó yêu cầu liên hệ tới trách nhiệm của thanh niên trong tình hình biển đảo hiện nay, hoặc liên hệ tới lòng yêu nước, nghĩa vụ với đất nước,…

    Đề bài: Nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm có viết:

    “Em ơi em đất nước là máu xương của mình
    Phải biết gắn bó và san sẻ
    Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở
    Làm nên đất nước muôn đời”
    (Mặt đường khát vọng)

    Hãy viết một bài văn nghị luận để trình bày suy nghĩ của mình về vấn trách nhiệm của thế hệ trẻ với đất nước hiện nay.

    Đề bài: Tư tưởng đất nước của nhân dân được thể hiện như thế nào trong đoạn trích Đất Nước.

    II. Bộ đề thi Văn tác phẩm Đất Nước

    1. Phân tích bài Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm

    ĐẶT VẤN ĐỀ

    Đất nước luôn là tiếng gọi thiêng liêng muôn thuở, muôn nơi và của bao triệu trái tim con người. Đất nước đi vào đời chúng ta qua những lời ru ngọt ngào êm dịu, qua những làn điệu dân ca mượt mà và những vần thơ sâu lắng, thiết tha và rất đỗi tự hào của bao lớp thi nhân. Ta bắt gặp một hình tượng đất nước đau thương nhưng vẫn ngời lên ý chí đấu tranh trong trang thơ Nguyễn Đình Thi đồng thời cũng rất dịu dàng ý tứ trong thơ Hoàng Cầm. Nhưng với Nguyễn Khoa Điềm, ta bắt gặp một cái nhìn toàn vẹn, tổng hợp từ nhiều bình diện khác nhau về một đất nước của nhân dân. Tư tưởng ấy đã qui tụ mọi cách nhìn và cảm nhận của Nguyễn Khoa Điềm về đất nước. Thông qua những vần thơ kết hợp giữa cảm xúc và suy nghĩ, trữ tình và chính luận, nhà thơ muốn thức tỉnh ý thức, tinh thần dân tộc, tình cảm với nhân dân, đất nước của thế hệ trẻ Việt Nam trong những năm chống Mĩ cứu nước.

    GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

    Mở đầu đoạn trích là giọng thơ nhẹ nhàng, thủ thỉ như những lời tâm tình kết hợp với hình ảnh thơ bình dị gần gũi đưa ta trở về với cội nguồn đất nước.
    Khi ta lớn lên Đất nước đã có rồi
    Đất Nước có trong những cái ngày xửa ngày xưa mẹ thường hay kể
    Đất Nước bắt đầu từ miếng trầu bây giờ bà ăn
    Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc.
    Đất nước trước hết không phải là một khái niệm trừu tượng mà là những gì rất gần gũi, thân thiết ở ngay trong cuộc sống bình dị của mỗi con người. Đất Nước hiện hình trong câu chuyện cổ tích ngày xửa ngày xưa mẹ kể, trong miếng trầu của bà, cây tre trước ngõ … gợi lên một Đất nước Việt Nam bao dung hiền hậu, thủy chung và sắt son tình nghĩa anh em, nhưng cũng vô cùng quyết liệt khi chống quân xâm lược. Mỗi quả cau, miếng trầu, cây tre đều gợi về một vẻ đẹp tinh thần Đất nước, đều thấm đẫm ngọn nguồn lịch sử dân tộc.
    Đất nước còn là hiện thân của những phong tục tập quán ngàn đời, minh chứng của một dân tộc giầu truyền thống văn hóa, giầu tình yêu thương gắn bó với mái ấm gia đình. Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn. Gừng tất nhiên là cay, muối tất nhiên là mặn. Tình yêu cha mẹ mãi mãi mặn nồng như chính chân lí tự nhiên kia. Hình ảnh thơ khiến ta rưng rưng nhớ về một lời nhắc nhở thiết tha về tình nghĩa của một ai đó hôm nào: Tay bưng dĩa muối chén gừng, Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau.
    Đất nước còn là thành quả của công cuộc lao động vất vả để sinh tồn, để dựng xây nhà cửa:
    Cái kèo cái cột thành tên
    Hạt gạo phải một nắng hai sương
    xay, giã, giần, sàng
    Đất Nước có từ ngày đó.
    Ở đây Đất nước không còn là một khái niệm trừu tượng nữa mà cụ thể, quen thuộc và giản gị biết bao. Việc tác giả sử dụng những chất liệu dân gian để thể hiện suy tưởng của mình về đất nước với quan niệm “Đất nước của nhân dân”.
    Vẫn bằng lời trò chuyện tâm tình với mỗi nhân vật đối thoại tưởng tượng, Nguyễn Khoa Điềm đã diễn giải khái niệm đất nước theo kiểu riêng của mình:
    Đất là nơi anh đến trường
    Nước là nơi em tắm
    Đất Nước là nơi ta hò hẹn
    Đất Nươc là nơi em đánh rơi chiếc
    khăn trong nỗi nhớ thầm.
    Đất nước không chỉ được cảm nhận bởi không gian địa lí mênh mông từ rừng đến bể mà còn được cảm nhận bởi không gian sinh hoạt bình thường của mỗi người, không gian của tình yêu đôi lứa, không gian của nỗi nhớ thương. Ý nịêm về đất nước được gợi ra từ việc chia tách hai yếu tố hợp thành là đất và nước với những liên tưởng gợi ra từ đó. Sử dụng lỗi chiết tự mà vẫn không ngô nghê, mà vẫn thật duyên dáng và ý nhị, có thể gợi ra cho thấy một quan niệm mang những đặc điểm riêng của dân tộc ta về khái niệm đất nước, mà tư duy thơ có thể tách ra, nhấn mạnh.
    Đất mở ra cho anh một chân trời kiến thức, nước gột rửa tâm hồn em trong sáng dịu hiền. Cùng với thời gian lớn lên đất nước trở thành nơi anh và em hò hẹn. Không những thế, đất nước còn người bạn chia sẻ những tình cảm nhớ mong của những người đang yêu. Đất và nước tách rời khi anh và em đang là hai cá thể, còn hòa hợp khi anh và em kết lại thành ta. Chiếc khăn – biểu tượng của nỗi nhớ thương – đã từng làm bao trái tim tuổi trẻ bâng khuâng: “Khăn thương nhớ ai, Khăn rơi xuống đất …”, một lần nữa lại khiến lòng người xúc động, bồi hồi trước tình cảm chân thành của những tâm hồn yêu thương say đắm.
    Đất Nước còn là nơi trở về của những tâm hồn thiết tha với quê hương. Hình ảnh con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc, con cá ngư ông móng nước biển khơi mang phong cách dân ca miền Trung, thẫm đẫm lòng yêu quê hương cả tác giả. Đất Nước mình bình dị, quen thuộc nhưng đôi khi cũng lớn rộng, tráng lệ và kì vĩ vô cùng, nhất là đối với những người đi xa. Dù chim ham trái chín ăn xa, thì cũng giật mình nhớ gốc cây đa lại về. Gia đình Việt Nam là như thế, lúc nào cũng hướng về quê hương, hướng về cội nguồn.
    Đất Nước trường tồn trong không gian và thời gian: Thời gian đằng đẵng, không gian mênh mông để mãi mãi là nơi dân mình đoàn tụ, là không gian sinh tồn của cộng đồng Việt Nam qua bao thế hệ. Nguyễn Khoa Điềm gợi lại truyền thuyết Lạc Long Quân và Âu Cơ, về truyền thuyết Hùng Vương và ngày giỗ tổ. Nhắc lại Lạc Long Quân và Âu Cơ, nhắc đến ngày giỗ tổ, Nguyễn Khoa Điềm muốn nhắc nhở mọi người nhớ về cội nguồn của dân tộc. Dù bôn ba chốn nào, người dân Việt Nam cũng đều hướng về đất tổ, nhớ đến dòng giống Rồng Tiên của mình.
    Nhắc đến chuyện xưa ấy như để khẳng định, cũng là để nhắc nhở:
    Những ai đã khuất
    Những ai bây giờ
    Yêu nhau và sinh con đẻ cái
    Gánh vác phần người đi trước để lại
    Dặn dò con cháu chuyện mai sau
    Cảm hứng thơ của tác giả có vẻ phóng túng, tự do nhưng thật ra đây là một hệ thống lập luận khá rõ mà chủ yếu là tác giả thể hiện đất nước trong ba phương diện: trong chiều rộng của không gian lãnh thổ địa lí, trong chiều dài thăm thẳm của thời gian lịch sử, trong bề dày của văn hóa – phong tục, lối sống tâm hồn và tính cách dân tộc.
    Ba phương diện ấy được thể hiện gắn bó thống nhất và ở bất cứ phương diện nào thì tư tưởng đất nước của nhân dân vẫn là tư tưởng cốt lõi, nó như một hệ qui chiếu mọi cảm xúc và suy tưởng của nhà thơ.
    Và cụ thể hơn nữa, gần gũi hơn nữa, Đất nước ở ngay trong máu thịt của mỗi chúng ta:
    Trong anh và em hôm nay
    Đều có một phần đất nước
    Đất nước đã thấm tự nhiên vào máu thịt, đã hóa thành máu xương của mỗi con người, vì thế sự sống của mỗi cá nhân không phải là riêng của mỗi con người mà là của cả đất nước. Mỗi con người đều thừa hưởng ít nhiều di sản văn hóa vật chất và tinh thần của đất nước, phải giữ gìn và bảo vệ để làm nên đất nước muôn đời.
    Từ những quan niệm như vậy về đất nước, phần sau của tác phẩm tác giả tập trung làm nổi bật tư tưởng: Đất nước của nhân dân, chính Nhân dân là người đã sáng tạo ra Đất nước.
    Tư tưởng đó đã dẫn đến một cái nhìn mới mẻ, có chiều sâu về địa lí, về những danh lam thắng cảnh trên khắp mọi miền đất nước. Những núi Vọng Phu, hòn Trống Mái, những núi Bút non Nghiên … không còn là những cảnh thú thiên nhiên nữa mà được cảm nhận thông qua những cảnh ngộ, số phận của nhân dân, được nhìn nhận như là những đóng góp của nhân dân, sự hóa thân của những con người không tên tuổi: “Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất nước những núi Vọng Phu, Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái”, “Người học trò thắng cảnh”. Ở đây cảnh vật thiên nhiên qua cách nhìn của Nguyễn Khoa Điềm, hiện lên như một phần tâm hồn, máu thịt của nhân dân. Chính nhân dân đã tạo dựng nên đất nước, đã đặt tên, đã ghi dấu vết cuộc đời mình lên mỗi ngọn núi, dòng sông. Từ những hình ảnh, những cảnh vật, những hiện tượng cụ thể, nhà thơ qui nạp thành một khái quát sâu sắc:
    Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi
    Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha
    Ôi ! Đất nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy
    Những cuộc đời đã hóa núi sông ta.
    Tư tưởng Đất nước của nhân dân đã chi phối cách nhìn của nhà thơ khi nghĩ về lịch sử bốn nghìn năm của đất nước. Nhà thơ không ca ngợi các triều đại, không nói đến những anh hùng được sử sách lưu danh mà chỉ tập trung nói đến những con người vô danh, bình thường, bình dị. Đất nước trước hết là của nhân dân, của những con người vô danh bình dị đó.
    Họ đã sống và chết
    Giản dị và bình tâm
    Không ai nhớ mặt đặt tên
    Nhưng họ đã làm ra Đất nước
    Họ lao động và chống giặc ngoại xâm, họ đã giữ và truyền lại cho các thế hệ mai sau các giá trị văn hóa, văn minh, tinh thần và vật chất của đất nước từ hạt lúa, ngọn lửa, tiếng nói, tên xã, tên làng đến những truyện thần thoại, câu tục ngữ, ca dao. Mạch cảm xúc lắng tụ lại để cuối cùng dẫn tới cao trào, làm nổi bật lên tư tưởn cốt lõi của cả bài thơ vừa bất ngờ, vừa giản dị và độc đáo:
    Đất nước này là Đất nước nhân dân
    Đất nước của Nhân dân, Đất nước của ca dao thần thoại
    Một định nghĩa giản dị, bất ngờ về Đất nước. Đất nước của ca dao thần thoại nhưng vẫn thể hiện những phương diện quan trọng nhất của truyền thống nhân dân, của dân tộc: Thật đắm say trong tình yêu, biết quí trọng tình nghĩa và cũng thật quyết liệt trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm.
    Những câu thơ khép lại tác phẩm ca ngợi vẻ đẹp của cảnh sắc quê hương với một tâm hồn lạc quan phơi phới. Tất cả ào ạt tuôn chảy trong tâm trí người đọc những tí tách reo vui …

    KẾT THÚC VẤN ĐỀ

    Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm đã góp thêm thành công cho mảng thơ viết về Đất nước. Từ những cảm nhận mang tính gần gũi, quen thuộc, Đất nước không còn xa lạ, trừu tượng mà trở nên thân thiết nhưng vẫn rất thiêng liêng. Đọc Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm ta không chỉ tìm về cội nguồn dân tộc mà còn khơi dậy tinh thần dân tộc trong mỗi con người Việt Nam trong mọi thời đại.

    2. Phân tích hình tượng Đất Nước, làm rõ tư tưởng mới mẻ của Nguyễn Khoa Điềm

    Cho đoạn thơ:

    “Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng
    Họ truyền lửa cho mỗi nhà từ hòn than qua con cúi
    Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói
    Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân
    Họ đắp đập be bờ cho người sau trông cây hái trái
    Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm
    Có nội thù thì vùng lên đánh bại
    Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân dân
    Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại
    Dạy anh biết “yêu em từ thuở trong nôi”
    Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội
    Biết trồng tre đợi ngày thành gậy
    Đi trả thù mà không sợ dài lâu”

    (Trích Đất nước (Mặt đường khát vọng), Nguyễn Khoa Điềm, SGK Ngữ văn 12, tập một,  013, trang 121, 122)

    Anh/ Chị hãy phân tích hình tượng Đất Nước qua đoạn thơ trên. Từ đó, làm rõ tư tưởng mới mẻ của Nguyễn Khoa Điềm về Đất Nước.

    a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận.

    Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.

    0.25
    b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Hình tượng Đất Nước qua đoạn thơ trên. Từ đó, làm rõ tư tưởng mới mẻ của Nguyễn Khoa Điềm về Đất Nước. 0.5
    c. Triển khai vấn đề nghị luận:    Thí sinh có thể trình bày cảm nhận theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; cần đảm bảo những ý sau:
    *Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích 0.5
    *Tư tưởng Đất nước qua đoạn thơ.

    – Về nội dung: Trong sự nghiệp dựng nước, nhân dân là người kiến tạo và bảo tồn những giá trị văn hoá tinh thần, truyền thống của dân tộc:

    + Cách dùng từ “họ”: đại từ xưng hô số nhiều chỉ nhân dân –> những con người bé nhỏ, bình thường thuộc đám đông trong xã hội, chứ không phải là các cá nhân anh hùng

    + Hệ thống các từ: giữ, truyền, gánh, đắp, be, dạy… được sử dụng đan cài trong đoạn thơ ghi nhận sự đóng góp lớn lao của nhân dân đối với sự nghiệp kiến quốc.

    + Các hình ảnh gắn với chuỗi động từ này: hạt lúa, lửa, giọng nói, tên xã, tên làng, đập, bờ… khẳng định nhân dân chính là lực lượng đông đảo vừa kiến tạo bảo tồn, lưu giữ truyền thống giàu tình nghĩa, giàu tình yêu thương, cần cù lao động

    Đất Nước của Nhân dân, Nhân dân cũng chính là người góp phần mở mang bờ cõi Đất Nước, khai sông, lấn biển qua mỗi chuyến di dân đầy gian khổ.

    –> Đoạn thơ có sự đan dệt của những ca dao, tục ngữ, hàng loạt truyện cổ và vô vàn những tập quán, phong tục một cách sáng tạo. Người viết có khi chỉ trích nguyên văn một câu ca dao: “yêu em từ thuở trong nôi“, song phần lớn chỉ sử dụng ý, hình ảnh ca dao: “Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội; biết trồng tre đợi ngày thành gậy/ Đi trả thù mà không sợ dài lâu”.

    – Về nghệ thuật: Thể thơ tự do, vận dụng linh hoạt, nhuần nhuyễn, sáng tạo chất liệu văn hoá, văn học dân gian, giọng điệu thơ có sự kết hợp giữa chính luận và trữ tình, suy tưởng và cảm xúc

    2.0

     

     

     

     

     

     

     

     

     

      

     

     

     

     

     

     

    Tư tưởng mới mẻ của Nguyễn Khoa Điềm về Đất Nước:

    – Đất nước của Nhân dân, của ca dao thần thoại, của đời thường: Nhân dân chính là người đã sáng tạo ra dòng chảy văn hóa cho cả một dân tộc, nhiều giá trị vật chất và tinh thần đã được nhân dân giữ lại và truyền đạt cho đời sau, để con cháu phát huy và kế thừa những

    truyền thống tốt đẹp của cha ông xây dựng bao đời.

    – Điểm mới trong sáng tác của Nguyễn Khoa Điềm đều xuất phát từ tư tưởng tiến bộ trong thời kỳ Cách mạng ấy là tư tưởng Đất Nước của dân, do dân và vì dân.

    Qua đó, tác giả thể hiện tình yêu, niềm tự hào về Đất Nước, Nhân dân, thức tỉnh mọi người ý thức trách nhiệm xây dựng, bảo vệ Đất Nước.

    1.0
    d. Chính tả, dùng từ, đặt câu. 0.25
    e. Sáng tạo: có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ, kiến giải mới mẻ về vấn đề cần nghị luận. 0.5

    3. Chất liệu văn học dân gian trong bài Đất Nước

    Khi ta lớn lên Đất nước đã có rồi
    Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa …..” mẹ thường hay kể
    Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
    Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
    Tóc mẹ thì bới sau đầu
    Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
    Cái kèo, cái cột thành tên
    Hạt gạo, phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
    Đất Nước có từ ngày đó …

    (Trích Đất nước – Nguyễn Khoa Điềm, Ngữ văn 12, tập 1, trang 118, NXB Giáo dục, 2010 )

    Cảm nhận của Anh (chị) về đoạn thơ trên. Từ đó, bình luận ngắn gọn về việc vận dụng chất liệu văn học dân gian trong đoạn thơ.

    a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận:

    Mở bài giới thiệu được tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận

    Thân bài triển khai được các luận điểm thể hiện

    Kết bài khái quát được toàn bộ nội dung nghị diễn biến tâm lí bà cụ Tứ, nhận xét giá trị nhân đạo của tác phẩm.luận

    0,25
    b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:

     Cảm nhận đoạn thơ

    – bình luận ngắn gọn về việc vận dụng chất liệu văn học dân gian trong đoạn thơ trên.

    0,5
    c. Triển khai vấn đề: 3,5
    * Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Khoa Điềm, và trường ca “Mặt đường khát vọng”, đoạn thơ “Đất Nước”.

    – Nguyễn Khoa Điềm, thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống đế quốc Mĩ. Thơ ông hấp dẫn bởi sự kết hợp giữa suy tư và cảm xúc dồn nén, mang đậm chất chính luận.

    – Trường ca Mặt đường khát vọng được tác giả hoàn thành ở chiến khu Trị Thiên năm 1971 nhằm thức tỉnh tuổi trẻ.

    – Đoạn trích này thể hiện cảm nhận sâu sắc, mới mẻ của nhà thơ về Đất Nước.Từ đó ta thấy được việc vận dụng chất liệu văn học dân gian.

    0,5
    * Cảm nhận đoạn thơ:

    1. Cảm nhận: Cội nguồn Đất Nước

    Những từ ngữ mang ý nghĩa khẳng định “đã có rồi, lớn lên, bắt đầu từ đó” xác nhận Đất Nước đã có từ rất lâu đời với một loạt hình ảnh đậm chất dân gian:

    – Đất Nước có từ trong thần thoại, truyền thuyết, cổ tích, từ “những cái ngày xửa  ngày xưa mẹ thường hay kể ”

    Đất Nước gắn liền với phong tục tập quán xa xưa của người Việt “tóc mẹ thì bới sau đầu”; “miếng trầu bà ăn” gợi tình gia tộc thắm thiết

    – Đất Nước gắn liền với ý chí quật cường, từ khi “dân mình biết trồng tre mà đánh giặc” gợi ý thức yêu nước, tinh thần bất  khuất, ý chí quật cường của cha ông thể hiện qua chiến công Thánh Gióng.

    – Đất Nước gắn liền với tình nghĩa thủy chung của con người “ gừng cay muối mặn”

    – Đất Nước bắt nguồn từ lối sống lao động cần cù chịu thương chịu khó và đậm tình nặng nghĩa“cái kèo cái cột thành tên” “hạt gạo một nắng hai sương xay giã giần sàng…”

    *Đánh giá chung:

    – Đoạn thơ nêu lên cách cảm nhận độc đáo mới lạ sâu sắc về quá trình hình thành phát triển của Đất Nước; từ đo khơi dậy ý thức và trách nhiệm thiêng liêng của cá nhân với tổ quốc thiêng liêng.

    – Qua cách cảm nhận của tác giả, Đất Nước hiện lên vừa thiêng liêng vùa sâu sắc, vừa lớn lao gần gũi thân thiết với mọi người. Bên cạnh đó, giọng thơ hcisnh luận trữ tình ngọt ngào da diết đã khiến người đọc thấy đây như những lời tự nhủ, tự dặn mình.

    2,0
    * Bình luận về việc sử dụng chất liệu văn học dân gian trong đoạn thơ.

    – Chất liệu dân gian được sử dụng rất đậm đặc, đa dạng (có phong tục, lối sống, tập quán sinh hoạt, vận dụng quen thuộc, có ca dao, dân ca, tục ngữ, các truyện cổ tích). Hơn thế, chất liệu dân gian được sử dụng rất sáng tạo (chỉ gợi ra bằng một vài chỗ hay một hình ảnh, một chi tiết…. nhưng vẫn đầy đủ ý nghĩa, thậm chí rất sâu sắc, mới mẻ)

    – Điều này đã tạo nên một không khí, giọng điệu, không gian nghệ thuật vừa bình dị, gần gũi, hiện thực lại vừa giàu tưởng tượng, bay bổng, mơ mộng.

    1,0

     

    d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, chuẩn ngữ pháp của câu, ngữ nghĩa của từ. 0,25
    e. Sáng tạo: có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ, kiến giải mới mẻ về nội dung hoặc nghệ thuật bài kí. 0,5

    4. Cách nhìn mới mẻ, sâu sắc về đất nước của Nguyễn Khoa Điềm

    Trong đoạn trích Đất nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng), Nguyễn Khoa Điềm có viết:

                                        Đất là nơi anh đến trường
                                        Nước là nơi em tắm
                                        Đất Nước là nơi ta hò hẹn
                                        Đất nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm.

    và:

                                       Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình
                                       Phải biết gắn bó và san sẻ
                                       Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở
                                      Làm nên đất nước muôn đời…

    (Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)

    Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ trên. Từ đó, làm rõ cách nhìn mới mẻ, sâu sắc về đất nước của tác giả.

    a.Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

    Mở bài giới thiệu được vấn đề nghị luận, Thân bài triển khai được vấn đề nghị luận, Kết bài khái quát được vấn đề nghị luận.

    0.25
    b.Xác định đúng vấn đề nghị luận

    Cảm nhận về hai đoạn thơ trong bài thơ Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm). Từ đó, làm rõ cách nhìn mới mẻ, sâu sắc về đất nước của tác giả.

    0.5
    c.Triển khai vấn đề nghị luận

    Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

     
    * Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Khoa Điềm, đoạn trích Đất Nước, hai đoạn thơ và vấn đề nghị luận. 0.5
    *Cảm nhận về hai đoạn thơ 2.0
    Đoạn thơ thứ nhất:

    + Đất nước được cảm nhận ở góc độ không gian. Đất nước gần gũi thân thương, gắn bó  với mỗi người, với không gian sinh hoạt cá nhân, không gian thơ mộng của tình yêu đôi lứa.

    + Từ Đất Nước được viết hoa tạo nên sự trang trọng, tự hào. Tác giả sử dụng biện pháp tách từ “Đất Nước”, chất liệu văn hóa dân gian, giọng tâm tình ngọt ngào…

    1.0
    – Đoạn thơ thứ 2:

    + Đất nước hóa thân trong sự sống của mỗi người. Đất nước được nhìn trong dòng chảy thời gian với sự phát triển từ quá khứ đến hiện tại và tương lai. Tác giả nhắn nhủ về ý thức trách nhiệm với quê hương, tổ quốc.

    + Đoạn thơ vẫn tiếp tục viết hoa từ “Đất Nước” và sử dụng các biện pháp điệp từ ngữ, lặp cú pháp, liệt kê. Bên cạnh giọng trữ tình thì đoạn này còn có giọng chính luận, có tính đối thoại.

    1.0
    * Cách nhìn mới mẻ, sâu sắc của Nguyễn Khoa Điềm về đất nước

    – Đất nước không kì vĩ, trừu tượng mà hiện lên gần gũi, bình dị.

    – Đất nước không gắn với các bậc vua chúa, các triều đại lịch sử, các anh hùng hữu danh mà đất nước gắn vói nhân dân và thể hiện tư tưởng “Đất Nước của Nhân Dân”.

    – Đất nước được cảm nhận nhiều chiều: không gian, thời gian không gian  và đặc biệt là chiều sâu văn hóa nhờ sử dụng chất liệu văn hóa dân gian.

    – Thời đại Hồ Chí Minh với tầm cao tư tưởng, cùng cuộc kháng chiến chống Mỹ  vĩ đại của dân tộc đã giúp Nguyễn Khoa Điềm  có những cảm nhận mới mẻ, sâu sắc, toàn diện về đất nước, thể hiện tình yêu, niềm tự hào về đất nước.

    1.0
    d. Trình bày, chính tả, dùng từ, đặt câu

    Trình bày sạch sẽ, đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt.

    0.25
    e. Sáng tạo

    Thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận và có cách diễn đạt mới mẻ.

    0.5

    5. Liên hệ tư tưởng đất nước trong bài Đất nước và Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

    Văn học Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ đã sáng tạo nên hình tượng đẹp về Đất nước, nhân dân, về các tầng lớp, thế hệ con người VN vừa giàu phẩm chất truyền thống vừa mang đậm nét mới của thời đại.
    Bằng hiểu biết của anh (chị) về đoạn trích “Đất Nước” của Nguyễn Khoa Điềm hãy làm sáng tỏ ý kiến trên. Từ đó liên hệ với tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu để nhận xét về điểm giống và khác nhau trong quan niệm của mỗi tác giả về tư tưởng Đất Nước Nhân Dân.

    HƯỚNG DẪN

    Giới thiệu vấn đề nghị luận: Hình tượng đẹp về Đất nước, nhân dân, về các tầng lớp, thế hệ con người VN vừa giàu phẩm chất truyền thống vừa mang đậm nét mới của thời đại trong đoạn trích “Đất Nước” của Nguyễn Khoa Điềm. Từ đó liên hệ với tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu để nhận xét về điểm giống và khác nhau trong quan niệm của mỗi tác giả về tư tưởng Đất Nước Nhân Dân.

    Cảm nhận về hình tượng nhân dân, Đất Nước trong đoạn trích “Đất Nước” của NKĐ

    • Hình tượng nhân dân vừa giàu phẩm chất truyền thống vừa mang đậm nét mới của thời đại: Nhân dân với những phẩm chất truyền thống: cần cù làm lụng, yêu nước, sẵn sàng hi sinh bảo vệ Tổ Quốc; nhân dân nghĩa tình, say đắm, thủy chung trong tình yêu…Nhân dân anh hùng trong chiến đấu, anh hùng lao động, anh hùng văn hóa. Nhân dân mang đậm nét mới của thời đại: chủ nhân thực sự của Đất Nước, là người làm nên đất nước, hóa thân để làm nên “dáng hình xứ sở”, làm nên truyền thống, văn hóa của đất nước muôn đời.
    • Hình tượng đất nước: Đó là Đất nước gần gũi, thân thương được cảm nhận từ những điều bình dị, gắn bó thân thiết với cuộc sống của mỗi con người, mỗi gia đình. Đó là một đất nước giàu có, trù phú, đẹp đẽ với những cảnh quan kì thú từ Bắc vào Nam; một đất nước có bề dày lịch sử, văn hóa…Đất nước ấy không định “tại thiên thư”, đất nước ấy không phải của “vua”. Đất nước ấy là do nhân dân làm nên. Nhân dân qua các thế hệ bằng tâm hồn, số phận, bằng tình yêu của mình đã “góp” phần làm nên đất nước…
    • Hình tượng nhân dân, đất nước trong đoạn trích có sự gắn bó máu thịt “Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân Dân/ Đất Nước của Nhân Dân…” không thể tách rời.
    • Hình tượng Nhân dân, đất nước trong đoạn trích được thể hiện bằng những vần thơ dồi dào cảm xúc mà sâu lắng suy tư. Đặc biệt, NKĐ đã sử dụng những chất liệu văn hóa dân gian để dệt nên hai hình tượng này.
    • Liên hệ với tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu để nhận xét về điểm giống và khác nhau trong quan niệm của mỗi tác giả về tư tưởng Đất Nước Nhân Dân.
      • Điểm giống: Cả hai tác giả đều xây dựng hình tượng nhân dân là hình tượng trung tâm trong mỗi tác phẩm. Nhân dân với những phẩm chất truyền thống: cần cù, chăm chỉ, chịu thương chịu khó; sẵn sàng chiến đấu, hi sinh để bảo vệ Tổ quốc. Nhân dân là người gánh vác sứ mệnh lịch sử của dân tộc.
      • Điểm khác: Trong “VTNSCG”, hình tượng người nông dân nghĩa sĩ là kiểu anh hùng của thời đại mới lần đầu tiên xuất hiện trong văn học Việt Nam. Nó thể hiện tầm tư tưởng vượt thời đại của nhà thơ yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu . Bằng việc xây dựng hình tượng những người anh hùng thất thế nhưng vẫn hiên ngang NĐC đã khẳng định: Từ đây, nhân dân chính thức nhận sứ mệnh mà lịch sử bàn giao, không đợi “ai đòi ai bắt”. Nhân dân là người quyết định vận mệnh của dân tộc, của đất nước. Đây là sự phát triển tư tưởng Đất nước nhân dân được manh nha từ thời Nguyễn Trãi (Làm lật thuyền mới biết sức dân mạnh như sức nước). Tư tưởng. Tuy ý thức được vai trò và sức mạnh của nhân dân nhưng ở “VTNSCG”, NĐC vẫn chưa hoàn toàn vượt ra khỏi được ý thức hệ phong kiến về “một mối xa thư đồ sộ” (nước là của vua). Tư tưởng Đất Nước nhân dân được thể hiện qua hình tượng nghệ thuật độc đáo (người nông dân nghĩa sĩ), với thể loại văn tế (khóc)(giọng điệu, kết cấu, ngôn ngữ…).
    • Trong đoạn trích “Đất Nước” của Nguyễn Khoa Điềm, tư tưởng Đất Nước Nhân Dân được thể hiện một cách thấm thía, toàn diện trên cả hai phương diện: nội dung và hình thức thể hiện (nhân dân là người làm ra đất nước, đất nước là của nhân dân; chất liệu văn hóa dân gian được vận dụng triệt để…).
    • Lí do tạo nên sự khác biệt: Do thời đại, do bản thân tác giả, phong cách nghệ thuật…
  • NEWTON ĐÃ LÀM GÌ KHI NGHỈ HỌC VÌ ĐẠI DỊCH?

    NEWTON ĐÃ LÀM GÌ KHI NGHỈ HỌC VÌ ĐẠI DỊCH?

    NEWTON ĐÃ LÀM GÌ KHI NGHỈ HỌC VÌ ĐẠI DỊCH?

    Trong một đại dịch, Isaac Newton cũng phải làm việc ở nhà, nhưng ông đã sử dụng thời gian một cách khôn ngoan.

    TRONG NGUY CÓ CƠ

    Năm 1665, một đợt dịch hạch vô cùng nguy hiểm đã bùng nổ tại London, nước Anh, cướp đi mạng sống của rất nhiều người. Với điều kiện khoa học bấy giờ, người ta không thể biết nguyên nhân của đại dịch này là gì. Phải 200 năm sau, chủng vi khuẩn hạch mới được xác định và mất thêm 200 năm nữa, con người mới tìm ra được vắc-xin chống lại căn bệnh này.

    Thế nhưng, đối mặt với kẻ thù vô hình, người dân Anh đã tự biết thực hành một số quy tắc phòng dịch cơ bản. Người dân hạn chế ra đường để tránh lây bệnh, không tụ tập đông người, đồng thời tăng cường vệ sinh cá nhân.

    THỜI GIAN VÀNG

    Trường học của Newton cũng cho sinh viên nghỉ học. Các giáo sư và giảng viên cũng không lên lớp. Kinh tế và đời sống toàn London gần như đình trệ. Newton phải cách ly tại nhà để phòng lây nhiễm. Nhưng, cách ông tận dụng khoảng thời gian này đã khiến người khác không khỏi nể phục. Đây lại là khoảng thời gian vàng với một người có khả năng tự học phi thường như Newton. Chính trong khoảng thời gian này, Newton đã có nhiều nghiên cứu về Quang học, Cơ học và có những thành tựu nổi tiếng. Năm đó, Newton mới chỉ 20 tuổi và đang là sinh viên tại Trinity College, Cambridge.

    NEWTON ĐÃ LÀM GÌ KHI NGHỈ HỌC VÌ ĐẠI DỊCH? 186

    Năm 1697, Newton trở lại Cambridge với vốn kiến thức phong phú trong tay. Chỉ trong vòng 6 tháng, ông đã vượt xa bạn bè đồng trang lứa và chỉ mất hai năm sau để trở thành giáo sư. Tất cả các thành tựu này ông đạt được là nhờ vào khoảng thời gian tự học khi giam mình trong phòng vì dịch bệnh.

    (Nguồn: https://www.facebook.com/nguyenduchiep/posts/10156684048835448)

  • Bộ đề thi thử Văn tác phẩm TÂY TIẾN

    Bộ đề thi thử Văn tác phẩm TÂY TIẾN

    Bộ đề thi thử Văn tác phẩm TÂY TIẾN

    O2 Education xin giới thiệu Bộ đề thi thử Văn tác phẩm TÂY TIẾN có đáp án gồm hơn 30 đề thi thử từ các trường trên cả nước.

    Mời Thầy Cô và các em tham khảo thêm:

    I. Những dạng đề thi về bài Tây Tiến

    Dạng 1: Cảm nhận về đoạn thơ, bài thơ
    Đề thi thường trích dẫn 1 hoặc 2 khổ thơ trong bài Tây Tiến và yêu cầu nêu cảm nhận. Rất ít khi cho phân tích cả bài.

    Dạng 2: Nghị luận ý kiến  bàn về bài Tây Tiến- Quang Dũng

    Dạng 3: So sánh đoạn thơ trong bài Tây Tiến- Quang Dũng với đoạn thơ trong bài thơ khác có cùng chủ đề hoặc có điểm tương đồng về nội dung.
    Với bài Tây Tiến- Quang Dũng, đề thi có thể yêu cầu so sánh với Việt Bắc, Đất nước, hoặc đoạn thơ miêu tả hình tượng người lính,…

    Dạng 4: Liên hệ thực tế
    Ví dụ đề bài cho phân tích hình tượng người lính Tây Tiến , từ đó liên hệ tới hình ảnh người chiến sĩ đang ngày đêm bảo vệ biển đảo quê hương chẳng hạn,… hoặc liên hệ tới lí tưởng sống của thanh niên thời nay.

    Trọng tâm kiến thức: Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, dữ dội nhưng mĩ lệ, trữ tình và hình ảnh người lính Tây Tiến với vẻ đẹp hào hùng, hào hoa.
    Kiến thức phân loại: So sánh với hình tượng người lính trong Đồng Chí của Chính Hữu. Bút pháp lãng mạn đặc sắc, ngôn từ giàu tính tạo hình.
    Đề thi: Tây Tiến được sử dụng trong khá nhiều các đề thi Quốc gia, đề minh họa THPT Quốc gia cũng như các kỳ thi giữa – cuối kỳ. Đề thi đại học khối C năm 2013 từng yêu cầu cảm nhận hình tượng người lính Tây Tiến, đề minh họa kỳ thi THPT Quốc gia 2017 cũng hỏi về hình tượng này. Năm nay các em cần chú ý đến bức tranh thiên nhiên và nỗi nhớ trong đoạn một và đoạn hai.

    II. Bộ đề thi thử Văn tác phẩm TÂY TIẾN:

    1. Cảm nhận vẻ đẹp hình tượng người lính Tây Tiến

    Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc,
    Quân xanh màu lá dữ oai hùm.
    Mắt trừng gửi mộng qua biên giới,
    Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm.
    Rải rác biên cương mồ viễn xứ,
    Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh,
    Áo bào thay chiếu anh về đất,
    Sông Mã gầm lên khúc độc hành.”

    Cảm nhận vẻ đẹp hình tượng người lính Tây Tiến. Bình luận ngắn gọn về nét độc đáo của hình tượng này

    HƯỚNG DẪN

    a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.0.25
    b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:   + Vẻ đẹp hình tượng người lính Tây Tiến. + Bình luận nét độc đáo của hình tượng này.0.5
    c. Triển khai vấn đề thành các luận điểm   Thí sinh có thể trình bày cảm nhận theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; cần đảm bảo những ý sau:3.5
    1.Giới thiệu khái quát về tác giả Quang Dũng, tác phẩm « Tây Tiến » ? và đoạn thơ.   -Quang Dũng là nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Pháp, là ghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh, soạn nhạc nhưng được biết nhiều với tư cách là nhà thơ. Phong cách thơ: phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa. Sáng tác chính: Mây đầu ô (thơ, 1968), Thơ văn Quang Dũng (tuyển thơ văn, 1988). -Tây Tiến được viết cuối năm 1948, ở Phù Lưu Chanh (Hà Tây), khi ông đã chuyển sang đơn vị khác và nhớ về đơn vị cũ. Lúc đầu bài thơ có tên là Nhớ Tây Tiến. In trong tập “Mây đầu ô” -Bài thơ bao trùm là nỗi nhớ của tác giả về thiên nhiên Tây Bắc và hình ảnh người lính Tây Tiến trên chặng đường hành quân. Trong đó nổi bật là đoạn thơ khắc họa thành công hình ảnh người lính Tây Tiến với những vẻ đẹp độc đáo. 2. Cảm nhận vẻ đẹp hình tượng người lính trong đoạn thơ. – Giới thiệu về đoàn binh Tây Tiến – Hai câu thơ đầu: khắc tạc vẻ đẹp bức chân dung người lính Tây Tiến khi đặt giữa phông nền thiên nhiên TB hiện lên giữa bao khó khăn thiếu thốn, lại càng bi tráng, lãng mạn và hào hoa: “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá giữ oai hùm” + Vẻ đẹp bi tráng gợi lên từ ngoại hình ốm yếu, tiều tụy, đầu trọc, da dẻ xanh xao “xanh màu lá”; kì dị “không mọc tóc” ; “quân xanh màu lá” nguyên nhân do những ngày tháng hành quân vất vả, thiếu thốn đó là dấu ấn trận sốt rét rừng. Hiện thực gian khổ, khắc nghiệt. + Bên cạnh đó cái bi còn có chất hào hùng, nghệ thuật đối lập giữa vẻ ngoài và tâm hồn bên trong đó là tinh thần, khí chất mạnh mẽ trong tư thế bên người lính “giữ oai hùm” làm chủ rừng thiêng sông núi, chúa tể. Qua đó câu thơ mang âm hưởng hào hùng, người lính tuy gian khổ, thiếu thốn nhưng yêu đời, kiêu hùng. -Hai câu thơ tiếp: dấu ấn lãng mạn của những chàng trai Hà Nội mang tâm hồn hào hoa: “Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm” + Hai chữ “mắt trừng” gợi nhiều liên tưởng “mắt trừng” là ánh mắt mở to nhìn thẳng về phía kẻ thù với ý chí mạnh mẽ thề sống chết với kẻ thù, ánh mắt căm hờn rực lửa. + Đôi mắt ấy “gửi mộng qua biên giới” – mộng giết giặc, lập công, hòa bình, đôi mắt có tình, đôi mắt “mộng mơ” thao thức nhớ về quê hương. + Và trong bóng Hà Nội nào có quên một dáng “kiều thơm”, đó là bóng hình của những người bạn gái Hà thành thanh lịch yêu kiều, diễm lệ, với ý nghĩa ấy ta thấy người lính Tây Tiến không chỉ biết cầm súng cầm gươm theo tiếng gọi non sông mà còn rất hào hoa, lãng mạn. -Hai câu thơ tiếp theo vẻ đẹp lí tưởng của thời đại: “Quyết tử cho tổ quốc quyết sinh” “Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh” + các từ Hán việt như “biên cương” “viễn xứ” gợi lên không khí cổ kính, không gian xa xôi hẻo lánh heo hút hoang lạnh, nhà thơ nhìn thẳng vào sự thật khốc liệt của chiến tranh, miêu tả về cái chết không né tránh hiện thực. + câu thơ tiếp theo càng khẳng định dữ dội hơn nữa như một lời thề sông núi: “chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh” + Bốn chữ “chẳng tiếc đời xanh” vang lên khảng khái chắc nịch, gợi vẻ phong trần, mang vẻ đẹp thời đại “quyết tử cho tổ quốc quyết sinh” . “chiến trường” nơi bom đạn khốc liệt là cái chết dữ dội kề cận nguy nan, “đời xanh” là tuổi trẻ, cuộc sống vào giai đoạn đẹp nhất, nhiều ước mơ, khát vọng lí tưởng nhiệt huyết, thế nhưng ở đây ngưới lính lại “chẳng tiếc” đời mình. – Hai câu thơ cuối sự hi sinh bi tráng của ngưới lính: “Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành” + Cách nói “áo bào thay chiếu” là cách nói bi tráng hóa, tráng lệ hóa sự hi sinh của người lính. + người con ưu tú anh dũng của dân tộc về với đất mẹ “anh về đất” là cách nói giảm nói tránh đi cái chết làm câu thơ không bi mà không lụy, ý thơ từ đó mang các anh về với thế giới của vĩnh hằng. + con sông Mã chứng nhân lịch sử,bạn đồng hành của đoàn quân TT, cũng nhỏ dòng lệ cảm thương lay động cả đất trời, đã gầm lên “khúc độc hành” khúc tráng ca bi hùng rực rỡ nét sử thi “sông Mã gầm lên khúc độc hành” tiếng gầm ấy là khúc nhạc bi tráng , khúc nhạc thiêng tiễn đưa người lính về nơi an nghỉ cuối cùng. -Đánh giá, nhận xét: sử dụng nhiều thủ pháp nghệ thuật: phép tương phản, đối lập gây ấn tượng mạnh, đối lập tương phản giữa ngoại hình tiều tụy với tinh thần chiến đấu mạnh mẽ ở bên trong sử dụng nhiều từ Hán Việt gợi sắc thái cổ kính biện pháp nhân hóa, ẩn dụ…ngôn ngữ sử thi, lãng mạn hào hùng, chất thơ mang dấu ấn của tri thức.0.5   2.0
    3. Bình luận ngắn gọn về vẻ đẹp độc đáo của hình tượng này.   + Xuất thân của đoàn quân TT: đa phần là thanh niên tri thức trẻ tuổi Hà Nội. + Hoàn cảnh chiến đấu: khắc nghiệt, thiếu thốn nhưng họ lạc quan, yêu đời, mang vẻ hào hùng đầy hào hoa của tuổi trẻ. + Hơn thế vẻ đẹp bi tráng thể hiện qua những khó khăn, gian khổ mất mát bi thương cùng với tinh thần hiên ngang, bất khuất, hào hùng của người lính TT. + Giong điệu, âm hưởng đoạn thơ mang màu sắc tráng lệ, hào hùng.1.0
    d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, chuẩn ngữ pháp của câu, ngữ nghĩa của từ.0,25
    e. Sáng tạo: suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.0.25

    2. Cảm nhận về thiên nhiên Tây Bắc trong bài thơ Tây Tiến

    Sông Mã  xa rồi Tây Tiến ơi!
    Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi.
    Sài Khao  sương lấp đoàn quân mỏi,
    Mường Lát hoa về trong đêm hơi.
    Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm,
    Heo hút cồn mây, súng ngửi trời.
    Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống,
    Nhà ai Pha Luông  mưa xa khơi.
    Anh bạn dãi dầu không bước nữa,
    Gục lên súng mũ bỏ quên đời!
    Chiều chiều oai linh thác gầm thét,
    Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người.
    Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói,
    Mai Châu  mùa em thơm nếp xôi.

    ( Trích Tây tiến, Quang Dũng, Ngữ văn 12, tập 1, NXB GD 2020)

    Cảm nhận về thiên nhiên Tây Bắc trong đoạn thơ trên. Từ đó, nhận xét về chất nhạc, họa trong đoạn thơ.

    Bức tranh thiên nhiên Tây Tiến
    a.    Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận   Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.0.25
    b.    Xác định đúng vấn đề nghị luận   Phân tích thiên nhiên Tây Bắc trong đoạn thơ trên. Từ đó, nhận xét về chất nhạc, họa trong bài thơ Tây Tiến0.5
    c.     Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm.   Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ dẫn chứng, đảm bảo các yêu cầu sau:2.5  
    * Giới thiệu khái quát về tác giả Quang Dũng, tác phẩm Tây Tiến và đoạn thơ   * Cảm nhận về thiên nhiên Tây Bắc trong đoạn thơ: Con đường hành quân gian khổ và thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ, hoang sơ – Hai câu thơ đầu: Khái quát về nỗi nhớ – Sáu câu thơ tiếp: Thiên nhiên Tây Bắc + Khí hậu khắc nghiệt + Địa hình hiểm trở – Hai câu thơ 7-8: sự gian khổ, hy sinh của người lính Tây Tiến – Hai câu thơ 9-10: Thử thách thác ngàn, thú dữ – Hai câu thơ cuối: Kỉ niệm đẹp, ấm tình quân dân. * Nghệ thuật  Kết hợp giữa cảm hứng lãng mạn và bút pháp bi tráng. – Ngôn từ giàu hình ảnh, cảm xúc; nhiều từ chỉ địa danh, từ hình tượng, từ Hán Việt cùng nhiều thủ pháp nghệ thuật như nhân hóa, đối lập, điệp,… – Hình ảnh đặc sắc, đậm chất nhạc, chất họa.0.5     1.5 0.5
    * Nhận xét về chất nhạc, họa trong bài thơ Tây Tiến:   Chất liệu của hội họa là đường nét, màu sắc, hình khối…Chất liệu của âm nhạc là âm thanh, nhịp điệu, tiết tấu… Nghĩa là nhà thơ dùng màu sắc, đường nét, âm thanh làm phương tiện diễn đạt tình cảm của mình. – Tây Tiến của QD có sự kết hợp hài hòa giữa nhạc và họa: Đoạn thơ sử dụng nhiều từ ngữ tạo hình, kết hợp với nghệ thuật tương phản và những nét vẽ gân guốc: khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút, súng ngửi trời, ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống…đã vẽ được một bức tranh núi rừng Tây Bắc hiểm trở, dữ dội – Xen vào những nét vẽ gân guốc giàu tính tạo hình là những nét vẽ mềm mại, gam màu lạnh xoa dịu cả khổ thơ. Câu thơ sử dụng toàn thanh bằng: Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi – Chất nhạc được tạo ra bởi những âm hưởng đặc biệt, những thanh trắc tạo cảm giác trúc trắc, khó đọc kết hợp với những thanh bằng làm nhịp thơ trầm xuống tạo cảm giác thư thái, nhẹ nhàng.1.0  
    d.    Chính tả ngữ pháp tiếng việt   Đảm bảo đúng chính tả ngữ pháp tiếng việt0.25
    e.     Sáng tạo   Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diển đạt mới mẻ0.5

    3. Tính bi tráng được thể hiện qua bài Tây Tiến

    “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc,
    Quân xanh màu lá dữ oai hùm.
    Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
     Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm.
    Rải rác biên cương mồ viễn xứ,
    Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh,
    Áo bào thay chiếu anh về đất,
    Sông Mã gầm lên khúc độc hành.

                      (Trích:Tây Tiến– Quang Dũng, Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam.)

    Phân tích hình tượng người lính Tây Tiến trong đoạn trích trên. Từ đó, nhận xét tính chất bi tráng được thể hiện qua đoạn thơ.

    a.Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận   Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.    0,25
    b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận   Hình tượng người lính Tây Tiến được thể hiện qua đoạn trích    0,5
    c.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm   Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau: 
    *Giới thiệu khái quát về tác giả Quang Dũng, bài thơ Tây Tiến và đoạn trích0,5
    *Hình tượng người lính Tây Tiến được Quang Dũng thể hiện qua đoạn trích.   – Ngoại hình: + “Không mọc tóc”, “quân xanh màu lá”: diện mạo độc đáo, lạ thường đồng thời phản ánh được hiện thực tàn khốc nơi rừng núi Tây Bắc -Tâm hồn, tính cách: + “Dữ oai hùm” tinh thần của họ cho thấy sự  mạnh mẽ đối lập với vẻ ngoài vàng vọt xanh xao do bệnh sốt rét rừng mang lại. +“Mắt trừng” khí thế quyết tâm trong từng người lính. – “Gửi mộng qua biên giới”: Quyết tâm giết giặc lập công. – “Mơ dáng kiều thơm”: Giấc mơ hào hoa lãng mạn về quê hương Hà Nội mà mỗi người lính mang theo, chính là động lực giúp họ kiên cường hơn khi thực tế quá khắc nghiệt. Lí tưởng cao đẹp: – Các từ Hán Việt “biên cương, viễn xứ, chiến trường, áo bào…” làm cho không khí trở nên trang trọng và thiêng liêng hơn. – Bút pháp nói giảm nói tránh “anh về đất” mang ý nghĩa nhân văn và rất hào hùng, không mang lại cảm giác bi lụy. – Các anh hy sinh cả tuổi trẻ, cuộc đời mình cho đất nước “chẳng tiếc đời xanh”“Sông Mã gầm lên khúc độc hành” – nhân hóa hình ảnh con sông Mã  lời tiễn biệt, để nói lên sự hi sinh cao cả của người lính Tây Tiến.1,5
    Giải thích tính bi tráng được thể hiện qua đoạn thơ   “Bi”: Buồn, đau thương. “Tráng”: Mạnh mẽ, hùng tráng. Người lính Tây Tiến có sự hi sinh, mất mát nhưng không làm giảm đi tinh thần mạnh mẽ,quyết tâm sẵn sàng hi sinh để bảo vệ đất nước.    1,0
    *Đánh giá   -Đoạn thơ khắc họa rõ nét chân dung người lính với ngoại hình và tâm hồn bằng bút pháp lãng mạn, đậm chất bi tráng. -Người chiến sĩ Tây Tiến đã để lại một ấn tượng sâu sắc cho người đọc, tạo nên một tượng đài bất tử về anh bộ đội cụ Hồ trong kháng chiến chống Pháp.    0,5
    d. Chính tả, ngữ pháp   Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt0,25
    e. Sáng tạo   Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề cần nghị luận; có cách diễn dạt mới mẻ.    0,5

    4. Nét đẹp cổ điển và hiện đại của người lính trong bài Tây Tiến

    Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), hình tượng người lính Tây Tiến có khi được miêu tả vẻ đẹp tư thế giống như những trang nam nhi thời xưa:

    Anh bạn dãi dầu không bước nữa
    Gục lên súng mũ bỏ quên đời

    Nhưng có khi người lính Tây Tiến lại được khắc họa đúng với vẻ đẹp tâm hồn của những người lính trong thời kì kháng chiến chống Pháp:

    “Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
    Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”

    Anh/ chị hãy cảm nhận về hình tượng người lính Tây Tiến qua những dòng thơ trên để thấy được nét đẹp cổ điển hiện đại của hình tượng này. Từ đó, nhận xét chung về vẻ đẹp trong lí tưởng của người lính trong thơ ca kháng chiến chống Pháp.

    Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), hình tượng người lính Tây Tiến có khi được miêu tả vẻ đẹp tư thế giống như những trang nam nhi thời xưa:   “ Anh bạn dãi dầu không bước nữa    Gục lên súng mũ bỏ quên đời” Nhưng có khi người lính Tây Tiến lại được khắc họa đúng với vẻ đẹp tâm hồn của những người lính trong thời kì kháng chiến chống Pháp: “Mắt trừng gửi mộng qua biên giới    Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm” Anh/ chị hãy cảm nhận về hình tượng người lính Tây Tiến qua những dòng thơ trên để thấy được nét đẹp cổ điển  vàhiện đại của hình tượng này. Từ đó, nhận xét chung về vẻ đẹp trong lí tưởng của người lính trong thơ ca kháng chiến chống Pháp.10,0
    Yêu cầu về nội dung, kĩ năng, phương pháp:   – Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. – Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ được những luận điểm lớn sau:
    Vài nét về tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận1,0
    Tác giả: Quang Dũng là một gương mặt tiêu biểu của thơ ca Việt Nam ngay từ những năm đầu cuộc kháng chiến chống Pháp với hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa.   – Tác phẩm: in trong tập Mây đầu ô, sáng tác cuối 1948 tại Phù Lưu Chanh khi tác giả đã rời xa đơn vị Tây Tiến chưa được bao lâu. – Vấn đề nghị luận: Hình tượng người lính Tây Tiến vừa mang nét đẹp cổ điển, vừa mang nét đẹp hiện đại. Đó là nét đẹp riêng về hình tượng người lính trong thơ của Quang Dũng (dẫn thơ). 
    Triển khai các luận điểm chính8,0
    1. Luận diểm 1.   a. Hình tượng người lính Tây Tiến có khi được miêu tả vẻ đẹp tư thế giống như những trang nam nhi thời xưa:  “ Anh bạn dãi dầu không bước nữa    Gục lên súng mũ bỏ quên đời” * Giải thíchvẻ đẹp tư thế giống như những trang nam nhi thời xưa”là nói đến những nét đẹp trượng phu giàu tính ước lệ kiểu văn chương trung đại trong hình tượng người lính từ vẻ đẹp bên ngoài đến vẻ đẹp lý tưởng. – Vẻ đẹp bên ngoài: vẻ đẹp ước lệ,  vẻ đẹp có những nét vẽ phi thường, vẻ đẹp sánh ngang cùng vũ trụ (Ví dụ: Hình ảnh người lính thời Trần trong bài “Tỏ lòng” của Phạm Ngũ Lão: “Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu” – Cắp ngang ngọn giáo trải mấy thu; Hình ảnh trượng phu trong “Xuất dương lưu biệt” của Phan Bội Châu  – “Thiên trùng bạch lãng nhất tề phi”  – Muôn đợt sóng bạc cùng bay lên;…). – Vẻ đẹp bên trong là vẻ đẹp của con người có lý tưởng, quên mình cho Tổ quốc. * Biểu hiện qua hai câu thơ:“Anh bạn dãi dầu không bước nữa/Gục lên súng mũ bỏ quên đời”. – Vẻ đẹp lý tưởng: Sẵn sàng xả thân, hy sinh quên mình vì nghiệp lớn. +  Coi cái chết nhẹ nhàng, chỉ như một giấc nghỉ tạm thời trên con đường hành quân: ++ Từ ngữ:  dãi dầu: vất vả, gian lao, khó nhọc;khôngbước nữa: cách nói giảm, nói tránh về sự hy sinh; gục: là một động từ diễn tả một trạng thái nghỉ ngơi tạm thời. Trong ngôn ngữ giao tiếp thông thường, ngôn ngữ trong từ diển thì từ “gục” có khi chỉ một tư thế không đẹp. Nhưng trong câu thơ của Quang Dũng, khi nói về sự hy sinh của những người lính Tây Tiến, thì động từ này có khả năng diễn tả rất hay tư thế của người lính. ++ Từ “gục” đặt trong hệ thống những bài thơ khi viết về người lính (Cái gạt nước xua đi nỗi nhớ; Cái nhành cây gạt nỗi riêng tư; Gian nhà không mặc kệ gió lung lay,…), gợi được vẻ ngang tàng của người lính. +  Trước cái chết vẫn thể hiện một tư thế ngang tàng, ngạo ngễ, không lùi bước hay nản chí: ++ Hình ảnh: “anh bạn (…) không bước nữa”; “gục lên súng mũ bỏ quên đời”, có hai cách hiểu:  Cách hiểu thứ nhất về hình ảnh “anh bạn (…) không bước nữa”; “gục lên súng mũ bỏ quên đời”: có người cho rằng đây là câu thơ miêu tả người lính Tây Tiến qua chặng đường hành quân vất vả, mệt mỏi, đã dừng chân nghỉ ngơi nơi dốc đèo vách núi. Hình ảnh người lính trở nên lãng mạn, vô tư, trẻ trung. ++  Cách hiểu thứ hai, đây là câu thơ viết về sự hy sinh của người lính. Cách hiểu này hợp lý hơn, nếu ta đặt hai câu thơ trong thế giới nghệ thuật của toàn bài thơ Tây Tiến  thì lời thơ đã ẩn chứa một hiện thực tàn khốc của chiến tranh, người lính phải đối diện với những thử thách triền miên chồng chất, điều này đã được gợi lên qua những từ ngữ trong đoạn thơ (đoàn quân mỏi, cọp trêu người, dãi dầu). Và sự gian khổ đã được đẩy lên tận cùng là sự hy sinh. ++ “Gục lên súng mũ” là tư thế hy sinh của người lính. Đặc biệt qua các hình ảnh “không bước nữa”, “bỏ quên đời”…, nó làm giảm đi sự đau thương, mất mát khi nói về sự ra đi của đồng đội; đồng thời cho thấy chất ngang tàng, kiêu bạc của những con người đã lên đường vì lý tưởng cho tổ quốc quyết sinh. – So sánh nâng cao: Hình ảnh người lính Tây Tiến giống như những trang nam nhi thuở xưa [ý này để cho bài viết sắc sảo hơn, dành cho học sinh khá, giỏi]: + Vì chí lớn mà gạt tình riêng: Đó là hình ảnh trang nam nhi ra đi “Một giã gia đình một dửng dưng(…) Mẹ thà coi như chiếc lá bay/ Chị thà coi như là hạt bụi/ Em thà coi như hơi rượu say” (Tống biệt hành – Thâm Tâm); Người ra đi đầu không ngoảnh lại/ Sau lưng thềm nắng đã rơi đầy (Đất nước – Nguyễn Đình Thi); … + Quyết hy sinh thân mình vì nghĩa lớn: “Nào đợi ai đòi, ai bắt, phen này xin ra sức đoạn kình; Chẳng thèm chốn ngược chốn xuôi, chuyến này dốc ra tay bộ hổ; (…) Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rát khổ” (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Nguyễn Đình Chiểu). => Hai câu thơ chủ yếu khắc họa vẻ đẹp lý tưởng, vẻ đẹp bi tráng của người lính Tây Tiến, vẻ đẹp đó mang bóng dáng của những người lính, những trang nam nhi thuở xưa. Dường như âm vang của những trang nam nhi chí lớn trong thơ văn thuở trước đã đổ bóng xuống câu thơ của nhà thơ tài hoa Quang Dũng. b. Nhưng có khi người lính Tây Tiến lại được khắc họa đúng với vẻ đẹp tâm hồn của những người lính trong thời kì kháng chiến chống Pháp: “Mắt trừng gửi mộng qua biên giới    Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm” * Giải thích:người lính Tây Tiến lại được khắc họa đúng với vẻ đẹp tâm hồn của những người lính trong thời kì kháng chiến chống Pháp”: Đó không phải là vẻ đẹp ước lệ, là vẻ đẹp từ chính cuộc sống hiện thực, vẻ đẹp từ chính đời sống tâm hồn của người lính; đồng thời đó là vẻ đẹp bình dị, hồn nhiên, chân chất và mang tính phổ biến của những người lính trong thời đại lịch sử mới. * Biểu hiện qua hai câu thơ: “Mắt trừng gửi mộng qua biên giới/   Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”: – Tâm hồn hào hoa, lãng mạn: + Từ “mắt trừng”: ánh nhìn như muốn xé cả không gian núi rừng miền Tây Bắc, đó là đôi mắt của những gnuwoif lính nới biên ải gian lao. Ánh mắt ấy gợi tả nét oai phong của nguwoif lính Tây Tiến. + “gửi mộng qua biên giới”: là mộng lớn tiêu diệt kẻ thù giải phóng quê hương, đó cũng là giấc mộng chung của biết bao người lính ra trận; nhưng có thể còn là giắc mộng riêng tư gửi cho những người thân yêu, người thương ở quê nhà mà những giây phút nghỉ ngơi, tạm lắng tiếng súng tiếng bom từ nhiên lại ùa về trong trái tim, tâm hồn của những người lính nơi vùng biên cương xa xôi. – Nỗi niềm thương nhớ gửi về hậu phương: + “Đêm mơ Hà Nội …” toát lên vẻ đẹp tâm hồn của người lính, nhà thơ đã phát hiện ra vẻ đẹp của người lính Tây Tiến qua những giây phút họ sống với những nỗi nhớ niềm thương, riêng tư thầm kín của họ. (Liên hệ với bài “Nhớ”của Hồng Nguyên (viết trong thời kì kháng chiến chống Pháp: “-Đằn nớ vợ chưa? / – Đằng nớ? (…) Nhìn o thôn nữ cuối nương dâu). Ở họ đều là những tâm hồn trẻ trung, hồn hậu, trong sáng của những chàng trai vừa rời ghế nhà trường lên đường chiến đấu. + “Dáng kiều thơm”: Chỉ gợi hình ảnh những cô gái Hà Nội, một dáng nét rất đẹp, lãng mạn; Là cách nói lãng mạn của những chàng trai Tây Tiến dành cho những cô gái Hà thành, thể hiện được nét đẹp tâm hồn rất hiện đại, một tâm hồn trẻ trung, lãng mạn, hào hoa, đa tình của những người lính Tây Tiến. => Với bút pháp lãng mạn, hình ảnh sáng tạo, giàu chất tạo hình,nhà thơ Quang Dũng đã diễn tả rất tinh tế, vừa chân thực vừa lãng mạn, kiêu sa trong tâm hồn những người lính Tây Tiến. Đây cũng là nét riêng của thơ Quang Dũng trong việc thể hiện chân dung tâm hồn của người lính. 2. Luận điểm 2. Nhận xét chung về vẻ đẹp trong lí tưởng của người lính trong thơ ca kháng chiến chống Pháp. – Vẻ đẹp chói ngời lí tưởng cao cả, coi cái chết là sự hiến dâng đem lại tính chất bi tráng cho đoạn thơ, biến những nấm mồ nằm rải rác nơi biên viễn trở thành đài tưởng niệm sừng sững ghi danh người lính Tây Tiến anh hùng. -Bút pháp tương phản, cách nóitrẻ trung, ngang tàng đậm chất lính của thơ Quang Dũng đã tạo ấn tượng khác lạ. Bề ngoài có tiều tụy nhuốm chút phong sương nhưng vẫn toát lên vẻ oai phong lẫm liệt, ẩn chứa một sức mạnh tinh thần lớn. – Những câu trên đã làm nổi bật phong cách nghệ thuật Quang Dũng: phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa. Khiến cho đoạn thơ một vẻ đẹp đặc biệt, góp phần khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến vô cùng độc đáo: “tiều tụy mà lẫm liệt, lam lũ mà hào hùng, dữdằn mà đa cảm và đầythơ mộng” (GS.Nguyễn Đăng Mạnh).   
    Đánh giá1,0
    – Bức tượng đài người lình Tây Tiến được khắc tạc bằng bút pháp tương phản, vừa hiện thực vừa lãng mạn, từng đường nét như được khắc đậm bằng những ngôn từ, hình ảnh đầy ấn tượng, làm nên vẻ đẹp riêng của hình tượng người lính Tây Tiến, thật khác lạ so với những bài thơ về người lính Cách mạng cùng thời.   – Hình tượng người lính Tây Tiến vừa mang nét đẹp cổ điển, vừa mang nét đẹp hiện đại.

    5. Vẻ đẹp của người lính qua bài thơ Tây Tiến

    Về đoạn thơ:

    Tây Tiến đoàn quân không mọc tóc
    Quân xanh màu lá dữ oai hùm
    Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
    Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
    Rải rác biên cương mồ viễn xứ
    Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
    Áo bào thay chiếu anh về đất
    Sông Mã gầm lên khúc độc hành

                         (Trích “Tây Tiến”-Quang Dũng)

    Trình bày cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp người lính Tây Tiến qua khổ thơ trên. Từ đó nhận xét về cảm hứng lãng mạn trong bài thơ “Tây Tiến”.

    1. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận   Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.  (0,25)
    2. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận   Phân tích, cảm nhận được vẻ đẹp nổi bật cơ bản của người lính Tây Tiến  (0,25)
    3. Bài làm có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song đảm bảo các ý và bố cục sau đây:   a. Mở bài: – Dẫn dắt vấn đề: Trong nền thơ văn kháng chiến, ta không thể không nhắc tới những tác giả tiêu biểu: Tố Hữu, Nguyễn Thi, Nguyễn Quang Sáng,…trong số đó nổi bật là nhà thơ Quang Dũng với bài thơ Tây Tiến. – Nêu vấn đề: Bài thơ Tây Tiến là nỗi nhớ da diết của Quang Dũng đối với mảnh đất Tây Tiến thân thương và những người đồng chí, đồng đội cùng “vào sinh ra tử”; đặc biệt khổ 3 của bài thơ đã khắc họa hình tượng những người lính vô cùng đặc sắc: “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc…Sông Mã gầm lên khúc độc hành” b. Thân bài * Cảm nhận đoạn thơ – Cảm nhận hình tượng người lính oai hùng, lẫm liệt, đậm chất bi tráng qua hai dòng đầu: “Tây Tiến đoàn binh…dữ oai hùm” + Đoàn binh Tây Tiến: Đoàn quân được thành lập năm 1947 với nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào chặn đánh các đợt tiến công biên giới Việt – Lào, khi đó Quang Dũng là đội trưởng của đoàn quân đó + Đoàn quân của Quang Dũng hiện lên kì dị, lạ thường: Tuổi đời trẻ măng nhưng đầu ai nấy đều “không mọc tóc” + Tuy trong gian khổ, người lính vẫn giữ được tư thế hiên ngang, bất khuất, oai hùng “dữ oai hùm” – Cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn của những người lính (trong những câu thơ tiếp theo) + Tâm hồn mơ mộng, tràn trề sức xuân: “Mắt trừng gửi mộng qua biên giới… kiều thơm” => Những chàng trai tuổi 18, đôi mươi xuất thân là những học sinh, sinh viên đất Hà thành nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc mà tạm gác bút nghiên, cầm súng lên đường ra chiến trận. + “Mắt trừng”: Đôi mắt đang dõi theo kẻ thù, tràn đầy sự căm hận và sự quyết tâm chống thù + “Mộng biên giới”: Giấc mộng hòa bình, giấc mộng chiến thắng trở về quê hương, gia đình… + “Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”: Nỗi nhớ gia đình, nỗi nhớ quê hương, nỗi nhớ người thương. – Cảm nhận về vẻ đẹp bi tráng của người lính qua việc Quang Dũng miêu tả sự hi sinh anh dũng: “Rải rác biên cương…khúc độc hành” + Âm điệu câu thơ như chùng xuống trước sự mất mát, hi sinh của các chiến sĩ, trước những ngôi mộ vô danh nằm rải rác giữa biên cương + “Mồ viễn xứ”, “biên cương”: Từ Hán Việt tạo không khí trang trọng, bi hùng như một bản hùng ca tiễn biệt người lính + Nhưng dù có phải đối mặt với cái chết thì người lính vẫn nguyện hiến dâng tuổi xuân, thậm chí cả tính mạng của mình cho nền độc lập tự do của dân tộc “chẳng tiếc đời xanh”, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng “anh về đất” + Cái chết của các anh được lí tưởng hóa, mĩ lệ hóa “Áo bào thay chiếu”. => Sự hi sinh đầy cao đẹp, thiêng liêng + Trước những hi sinh của các anh, con sông Mã lịch sử “gầm lên khúc độc hành” như “gầm” lên khúc tráng ca tiễn biệt đồng đội để họ đi vào cõi bất tử. – Nêu lại đại ý toàn khổ 3 bài thơ Tây Tiến. * Cảm hứng lãng mạn qua bài thơ: – Cảm hứng lãng mạn thể hiện đậm nét trước hết ở cái tôi của Quang Dũng. – Cảm hứng lãng mạn trong bài thơ Tây Tiến còn thể hiện đậm nét trong bút pháp lãng mạn. + Qua thiên nhiên Tây Bắc + Qua hình ảnh người lính Tây Tiến với vẻ đẹp hòa hoa, lãng mạn, hào hùng, bi tráng c. Kết bài: Khẳng định lại vấn đề và nêu cảm nghĩ của bản thân(4.00)   3,0 1,0
    4. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.(0,25)
    5. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.(0,25)

    6. Bút pháp hiện thực và lãng mạn trong thơ Quang Dũng

    Cảm nhận vẻ đẹp hình tượng người lính Tây Tiến trong đoạn thơ sau. Từ đó hãy nhận xét về bút pháp hiện thực và lãng mạn trong thơ Quang Dũng.

    “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
                                               Quân xanh màu lá giữ oai hùm
                                               Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
                                               Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
                                               Rải rác biên cương mồ viên xứ
                                               Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
                                               Áo bào thay chiếu anh về đất
                                               Sông mã gầm lên khúc độc hành”

    (Trích Tây tiến – Quang Dũng, Ngữ văn 12, tập 1. NXB Giáo dục).

    Cảm nhận vẻ đẹp hình tượng người lính Tây Tiến trong đoạn thơ . Từ đó nhận xét về bút pháp hiện thực và lãng mạn trong thơ Quang Dũng.   5.0
    Yêu cầu về hình thức : Đảm bảo cấu trúc của bài nghị luận văn học: có đủ mở bài, thân bài, kết bài. 0.25
    Yêu cầu về nội dung: 
    a. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp hình tượng người lính Tây Tiến trong đoạn thơ . Từ đó nhận xét về bút pháp hiện thực và lãng mạn trong thơ Quang Dũng0.25
    b. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm, vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; ngôn ngữ trong sáng, mạch lạc.   Yêu cầu cụ thể: Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:0.25
    I. Mở bài   Giới thiệu một số nét tiêu biểu về tác giả Quang Dũng: Cuộc đời, con người và phong cách nghệ thuật đặc trưng của nhà thơ. – Nêu khái quát chung về tác phẩm “Tây Tiến”: hoàn cảnh sáng tác, vị trí, giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật. – Khái quát nội dung của đoạn thơ: Đoạn thơ là đoạn thứ ba của bài thơ, khắc họa hình tượng đoàn binh Tây Tiến. Đoạn thơ vừa đậm chất hiện thực, vừa điển hình cho bút pháp lãng mạn của hồn thơ Quang Dũng. II. Thân bài 1. Khái quát chung Đoạn thơ nằm trong mạch cảm xúc xuyên suốt bài thơ – nỗi nhớ, khắc họa vẻ đẹp người lính Tây Tiến vừa lãng mạn, vừa bi tráng, hào hùng với sức mạnh và lý tưởng và sự hi sinh cao cả mà cội nguồn là lòng yêu nước. – Hình tượng người lính Tây Tiến tiêu biểu cho vẻ đẹp người lính chống Pháp. 2. Vẻ đẹp hình tượng người lính Tây Tiến a. Vẻ đẹp của tâm hồn lãng mạn – Người lính xuất hiện trực tiếp trên cái nền hoang vu hiểm trở và thơ mộng của Tây Bắc với một vẻ đẹp độc đáo, kì lạ. Lính Tây Tiến hiện ra oai phong và dữ dội khác thường. Nhưng ẩn sau cái vẻ oai hùng, dữ dằn bề ngoài của người lính Tây Tiến là những tâm hồn còn rất trẻ, một tâm hồn đầy mộng mơ: mộng lập công, mơ về Hà Nội với trái tim rạo rực, khao khát yêu đương (Mắt trừng gửi mộng qua biên giới/ Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm) b. Vẻ đẹp gắn với lý tưởng và sự hi sinh cao đẹp – Thực tế gian khổ thiếu thốn làm cho người lính da dẻ xanh xao, sốt rét làm họ trụi tóc (vệ trọc). Quang Dũng không hề che giấu sự thực tàn khốc đó. Song, họ ốm mà không yếu, bên trong cái hình hài tiều tụy của họ chứa đựng một sức mạnh phi thường, lẫm liệt, hùng tráng. Sau vẻ xanh xao vì đói khát, vì sốt rét của những người lính vẫn toát lên cái oai phong của những con hổ nơi rừng thiêng dữ oai hùm. – Quang Dũng đã nói tới cái chết, sự hi sinh nhưng không gây cảm giác bi lụy, tang thương. Hình ảnh những nấm mồ chiến sĩ rải rác nơi rừng hoang biên giới xa xôi đã bị mờ đi trước lý tưởng quên mình vì Tổ Quốc: Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh. Cái sự thật bi thảm những người lính Tây Tiến gục ngã bên đường không có đến cả mảnh chiếu che thân, qua cái nhìn của nhà thơ, lại được bọc trong những tấm áo bào sang trọng. Và rồi, cái bi thương ấy bị át hẳn đi trong tiếng gầm thét dữ dội, bi tráng của dòng sông Mã: Áo bào thay chiếu anh về đất Sông mã gầm lên khúc độc hành à Hình ảnh những người lính Tây Tiến thấm đẫm vẻ đẹo bi tráng, chói ngời lý tưởng, mang dáng vẻ của những anh hùng kiểu chinh phu thưở xưa một đi không trở lại è Tổng kết: Hình tượng người lính Tây Tiến vừa mang vẻ đẹp hào hùng vừa hào hoa, lãng mạn; vừa bi hùng, bi tráng gắn với lý tưởng cao cả, lòng yêu nước cháy bỏng, vì Tổ Quốc mà hi sinh. 3. Nhận xét bút pháp hiện thực và lãng mạn trong thơ Quang DũngChất hiện thực: hiện thực đến trần trụi. Nhà thơ không né tránh hiện thực tàn khốc của chiến tranh khi nói về khó khăn, thiếu thốn, bệnh tật, sự xanh xao, tiều tụy của người lính; không né tránh cái chết khi miêu tả cảnh tượng hoang lạnh và sự chết chóc đang cờ đợi người lính: Rải rác biên cương mồ viễn xứ. à Chất hiện thực tôn lên vẻ đẹp hình tượng – Bút pháp lãng mạn: + Thể hiện ở nỗi nhớ và tình yêu, gắn bó, giọng điệu ngợi ca, tự hào tràn ngập trong mỗi dòng thơ về người lính + Thể hiện trong việc tô đậm vẻ đẹp lãng mạn, bay bổng, hào hoa trong tâm hồn người lính Hà Thành qua thủ pháp đối lập: vẻ ngoài dữ dội với tâm hồn bên trong dạt dào cảm xúc, bay bổng. + Thể hiện ở khuynh hướng tô đậm những cái phi thường, sử dụng thủ pháp đối lập: Hiện thực, thiếu thốn, bệnh tật, chết đói đối lập với sức mạnh dữ dội , lẫm liệt và lý tưởng anh hùng cao cả, sự hi sinh bi tráng + Thể hiện ở bút pháp  lý tưởng hóa hình tượng. à Hiện thực và lãng mạn cùng khắc tạc nên bức tượng đài độc đáo và cao đẹp của người lính chống Pháp III. Kết bài – Vẻ đẹp hình tượng người lính hội tụ ở vẻ đẹp lãng mạn, hào hoa nhưng lại rất mạnh mẽ, hào hùng; vẻ đẹp bi tráng gắn với lý tưởng và sự hi sinh cao cả. – Vẻ đẹp đó thể hiện đậm nét phong cách thơ Quang Dũng: hiện thực đến trần trụi nhưng lãng mạn đến bay bổng, một hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn, tài hoa.0.25             0.75           0.75                 0.75                         0.5                 0.5         0.25
    c. Trình bày mạch lạc, rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, diễn đạt…0,25
    d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận.0,25
  • SỬ DỤNG AM-GM ĐỂ CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC DẤU BẰNG KHÔNG TẠI TÂM

    SỬ DỤNG AM-GM ĐỂ CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC DẤU BẰNG KHÔNG TẠI TÂM

    SỬ DỤNG AM-GM ĐỂ CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC DẤU BẰNG KHÔNG TẠI TÂM

    Bài viết của tác giả Lê Khánh Sỹ. O2 Education đã xin phép tác giả để đăng lại trên website.

    Bất đẳng thức AM-GM là một trong những bất đẳng thức thường sử dụng. Ở Việt Nam, chúng ta hay gọi bất đẳng thức này là bất đẳng thức Cauchy, dù không phải do ông lần đầu tiên đưa ra bất đẳng thức này.

    1. Sử dụng AM-GM để chứng minh bất đẳng thức dấu bằng không tại tâm

    Bài tập 1. Cho các số thực không âm $a,b,c$ không có hai số nào đồng thời bằng không. Chứng minh rằng $$\sqrt{\dfrac{a}{b+c}}+\sqrt{\dfrac{b}{c+a}}+\sqrt{\dfrac{c}{a+b}}\ge 2\sqrt{1+\dfrac{abc}{(a+b)(b+c)(c+a)}}.$$

    Hướng dẫn. Nhân hai vế bầt đẳng thức cho $\sqrt{(a+b)(b+c)(c+a)}$ bất đẳng thức viết lại như sau $$\sqrt{a(a+b)(a+c)}+\sqrt{b(b+c)(b+a)}+\sqrt{c(c+a)(c+b)}\ge 2\sqrt{(a+b+c)(ab+bc+ca)}.$$
    Áp dụng Mincopxki, ta có $$\sqrt{a^2(a+b+c)+abc}+\sqrt{b^2(a+b+c)+abc}+\sqrt{c^2(a+b+c)+abc}\ge \sqrt{(a+b+c)^3+9abc}$$ Áp dụng Schur có $$\sqrt{(a+b+c)^3+9abc}\ge\sqrt{4(a+b+c)(ab+bc+ca)}.$$
    Hoàn tất chứng minh. Đẳng thức xảy ra khi $a=b=c>0$, hoặc $a=0$ và $b=c>0$, hoặc các hoán vị.

    Nếu chọn $ab+bc+ca=1$ thì chúng ta thu được đó là bất đẳng thức Iran 2008: $$\sqrt{a^3+a}+\sqrt{b^3+b}+\sqrt{c^3+c}\ge 2\sqrt{a+b+c}.$$ Nếu chọn $a+b+c=1$ thì cũng là bài toán quen thuộc thường thấy trên diễn đàn toán học: $$\sqrt{a^2+abc}+\sqrt{b^2+abc}+\sqrt{c^2+abc}\ge 2\sqrt{ab+bc+ca}.$$

    Bài toán trên cũng liên quan mật thiết đến bài Jack garfunkel $$\dfrac{a^2+b^2+c^2}{ab+bc+ca}+\dfrac{8abc}{(a+b)(b+c)(c+a)}\ge 2.$$

    Bài tập 2. Cho các số thực không âm $a,b,c$ không có hai số nào đồng thời bằng không. Chứng minh rằng $$\dfrac{a}{b+c}+\dfrac{b}{c+a}+\dfrac{c}{a+b}+\dfrac{16(ab+bc+ca)}{(a+b+c)^2}\ge 6.$$

    Hướng dẫn. Nhân hai vế của bất đẳng thức cho $(ab+bc+ca)$, ta được
    $$a^2+b^2+c^2+abc\left(\dfrac{1}{b+c}+\dfrac{1}{c+a}+\dfrac{1}{a+b}\right)+\dfrac{16(ab+bc+ca)^2}{(a+b+c)^2}\ge 6(ab+bc+ca),$$
    hay
    $$(a+b+c)^2+abc\left(\dfrac{1}{b+c}+\dfrac{1}{c+a}+\dfrac{1}{a+b}\right)+\dfrac{16(ab+bc+ca)^2}{(a+b+c)^2}\ge 8(ab+bc+ca),$$
    Bất đẳng thức trên luôn đúng do AM-GM với hai số dương $$(a+b+c)^2+\dfrac{16(ab+bc+ca)^2}{(a+b+c)^2}\ge 8(ab+bc+ca),$$
    và $$abc\left(\dfrac{1}{b+c}+\dfrac{1}{c+a}+\dfrac{1}{a+b}\right)\ge 0.$$ Hoàn tất chứng minh. Đẳng thức xảy ra khi hoán vị $(a,b,c)\sim (0,t,t)$ với $t>0.$

    Tiếp cận cách khác: Bất đẳng thức viết lại như sau $$(a+b+c)\left(\dfrac{1}{b+c}+\dfrac{1}{c+a}+\dfrac{1}{a+b}\right)+\dfrac{16(ab+bc+ca)}{(a+b+c)^2}\ge 9.$$ Vì $abc\ge 0$ do đó theo tính chất bắc cần chúng ta đi chứng minh $$(a+b+c)\left[\dfrac{a^2+b^2+c^2+3(ab+bc+ca)}{(a+b+c)(ab+bc+ca)}\right]+\dfrac{16(ab+bc+ca)}{(a+b+c)^2}\ge 9.$$ Vì $abc\ge 0$ do đó theo tính chất bắc cần chúng ta đi chứng minh $$(a+b+c)\left[\dfrac{a^2+b^2+c^2+3(ab+bc+ca)}{(a+b+c)(ab+bc+ca)}\right]+\dfrac{16(ab+bc+ca)}{(a+b+c)^2}\ge 9,$$
    hay
    $$\dfrac{a^2+b^2+c^2}{ab+bc+ca}+\dfrac{16(ab+bc+ca)}{(a+b+c)^2}\ge 6,$$
    hay
    $$\left[a^2+b^2+c^2-2(ab+bc+ca)\right]^2\ge 0.$$ Hiển nhiên đúng.

    Tổng quát: Với các số thực không âm $a,b,c$ không có hai số nào đồng thời bằng không và $k\ge 16$ thì $$\dfrac{a}{b+c}+\dfrac{b}{c+a}+\dfrac{c}{a+b}+\dfrac{k(ab+bc+ca)}{(a+b+c)^2}\ge 2\left(\sqrt{k}-1 \right).$$

    Bài tập 3. Cho các số thực không âm $a,b,c$ không có hai số nào đồng thời bằng không. Chứng minh rằng
    $$\dfrac{a}{b+c}+\dfrac{b}{c+a}+\dfrac{c}{a+b}+\dfrac{16(ab+bc+ca)}{a^2+b^2+c^2}\ge 8.$$

    Hướng dẫn. Nhân hai vế của bất đẳng thức cho $(ab+bc+ca)$, ta được $$a^2+b^2+c^2+abc\left(\dfrac{1}{b+c}+\dfrac{1}{c+a}+\dfrac{1}{a+b}\right)+\dfrac{16(ab+bc+ca)^2}{a^2+b^2+c^2}\ge 8(ab+bc+ca).$$ Bất đẳng thức trên luôn đúng do AM-GM với hai số dương
    $$a^2+b^2+c^2+\dfrac{16(ab+bc+ca)^2}{a^2+b^2+c^2}\ge 8(ab+bc+ca),$$ và
    $$abc\left(\dfrac{1}{b+c}+\dfrac{1}{c+a}+\dfrac{1}{a+b}\right)\ge 0.$$ Hoàn tất chứng minh. Đẳng thức xảy ra hoán vị cặp nghiệm $c=0$ và $\dfrac{a}{b}+\dfrac{b}{a}=4.$

    Tiếp cận cách khác. Áp dụng Bài tập 2 chúng ta cần chứng minh $$\dfrac{a^2+b^2+c^2+3(ab+bc+ca)}{ab+bc+ca} +\frac{16(ab+bc+ca)}{a^2+b^2+c^2}\ge 11,$$ hay $$\dfrac{a^2+b^2+c^2}{ab+bc+ca} +\frac{16(ab+bc+ca)}{a^2+b^2+c^2}\ge 8,$$
    Đây chính là AM-GM bài toán chứng minh xong.

    Tổng quát: Với các số thực không âm $a,b,c$ không có hai số nào đồng thời bằng không và $k\ge 4$ thì $$\dfrac{a}{b+c}+\dfrac{b}{c+a}+\dfrac{c}{a+b}+\dfrac{k(ab+bc+ca)}{a^2+b^2+c^2}\ge 2\sqrt{k}.$$

    Bài tập 4. Cho các số thực không âm $a,b,c$. Chứng minh rằng $$\dfrac{a^2}{b^2+c^2}+\dfrac{b^2}{c^2+a^2}+\dfrac{c^2}{a^2+b^2}+\dfrac{27(a+b+c)^2}{a^2+b^2+c^2}\ge 52.$$

    Hướng dẫn. Ta có $$ \dfrac{a^2(ab+bc+ca)^2}{b^2+c^2}= \dfrac{a^2\left[a^2(b^2+c^2)+2abc(b+c+a)+b^2c^2 \right]}{b^2+c^2}\ge a^4.$$ Do đó nhân hai vế cho $(ab+bc+ca)$ và để bất đẳng thức đúng chúng cần chứng minh $$a^4+b^4+c^4+ \dfrac{27(a+b+c)^2(ab+bc+ca)^2}{a^2+b^2+c^2}\ge 52(ab+bc+ca)^2.$$ Mà $$a^4+b^4+c^4=(a^2+b^2+c^2)^2-2(ab+bc+ca)^2+4abc(a+b+c)\ge (a^2+b^2+c^2)^2-2(ab+bc+ca)^2.$$ Do đó theo tính chất bắc cầu ta đi chứng minh
    $$(a^2+b^2+c^2)^2+\dfrac{27(a+b+c)^2(ab+bc+ca)^2}{a^2+b^2+c^2}\ge 54(ab+bc+ca)^2,$$ hay
    $$(a^2+b^2+c^2)^3+54(ab+bc+ca)^3\ge 27(a^2+b^2+c^2)(ab+bc+ca)^2.$$

    Bất đẳng thức trên luôn đúng theo AM-GM do $$(a^2+b^2+c^2)^3+ 27(ab+bc+ca)^2+27(ab+bc+ca)^2\ge 3\sqrt[3]{27^2(a^2+b^2+c^2)^3(ab+bc+ca)^6}$$$$= 27(a^2+b^2+c^2)(ab+bc+ca)^2.$$ Hoàn tất chứng minh. Đẳng thức xảy ra hoán vị cặp nghiệm $c=0$ và $\dfrac{a}{b}+\dfrac{b}{a}=3.$

    Tổng quát: Với các số thực không âm $a,b,c$ không có hai số nào đồng thời bằng không và $k\ge 8$ thì $$\dfrac{a^2}{b^2+c^2}+\dfrac{b^2}{c^2+a^2}+\dfrac{c^2}{a^2+b^2}+\dfrac{k(a+b+c)^2}{a^2+b^2+c^2}\ge k+3\sqrt[3]{k^2}-2+\dfrac{4abc(a+b+c)}{(ab+bc+ca)^2}.$$

    Bài tập 5. Cho các số thực không âm $a,b,c$ không có hai số nào đồng thời bằng không. Chứng minh rằng $$\sqrt{\dfrac{a}{b+c}}+\sqrt{\dfrac{b}{c+a}}+\sqrt{\dfrac{c}{a+b}}+\dfrac{9\sqrt{ab+bc+ca}}{a+b+c} \ge 6 .$$

    Hướng dẫn. Ta có $$\sqrt{\dfrac{a(ab+bc+ca)}{b+c}}=\sqrt{a^2+\dfrac{abc}{b+c}}\ge a.$$ Do đó nhân hai vế cho $\sqrt{ab+bc+ca}$ và để bất đẳng thức đúng chúng cần chứng minh $$a+b+c+\dfrac{9(ab+bc+ca)}{a+b+c}\ge 6\sqrt{ab+bc+ca},$$ hay $$\left(a+b+c-3\sqrt{ab+bc+ca} \right)^2\ge 0.$$ Hoàn tất chứng minh. Đẳng thức xảy ra hoán vị cặp nghiệm $c=0$ và $\dfrac{a}{b}+\dfrac{b}{a}=7.$

    Tổng quát:

    • Với các số thực không âm $a,b,c$ không có hai số nào đồng thời bằng không và $k\ge 4$ thì $$\sqrt{\dfrac{a}{b+c}}+\sqrt{\dfrac{b}{c+a}}+\sqrt{\dfrac{c}{a+b}}+\dfrac{k\sqrt{ab+bc+ca}}{a+b+c} \ge 2\sqrt{k}.$$
    • Với các số thực không âm $x,y,z,a,b,c$ không có hai số nào đồng thời bằng không và $k\ge 4\min\{xy,yz,zx\}$ thì $$x\sqrt{\dfrac{a}{b+c}}+y\sqrt{\dfrac{b}{c+a}}+z\sqrt{\dfrac{c}{a+b}}+\dfrac{k\sqrt{ab+bc+ca}}{xa+yb+zc} \ge 2\sqrt{k}.$$

    Bài tập 6. Cho các số thực không âm $a,b,c$ không có hai số nào đồng thời bằng không. Chứng minh rằng $$\sqrt{\dfrac{a}{b+c}}+\sqrt{\dfrac{b}{c+a}}+\sqrt{\dfrac{c}{a+b}}+\sqrt{\dfrac{27(ab+bc+ca)}{a^2+b^2+c^2}}\ge \dfrac{7\sqrt{2}}{2} .$$

    Hướng dẫn. Ta có $$\sqrt{\dfrac{a(ab+bc+ca)}{b+c}}=\sqrt{a^2+\dfrac{abc}{b+c}}\ge a.$$ Do đó nhân hai vế cho $\sqrt{ab+bc+ca}$ và để bất đẳng thức đúng chúng cần chứng minh $$a+b+c+\dfrac{3\sqrt{3}(ab+bc+ca)}{\sqrt{a^2+b^2+c^2}}\ge \dfrac{7\sqrt{2}}{2}\sqrt{ab+bc+ca},$$ hay
    $$\sqrt{a^2+b^2+c^2+2(ab+bc+ca)}+\dfrac{3\sqrt{3}(ab+bc+ca)}{\sqrt{a^2+b^2+c^2}}\ge \dfrac{7\sqrt{2}}{2}\sqrt{ab+bc+ca}.$$ Đặt $t=\sqrt{\dfrac{a^2+b^2+c^2}{ab+bc+ca}+2}\ge \sqrt{3}$ chúng ta cần chứng minh $$f(x):=x+\dfrac{3\sqrt{3}}{\sqrt{x^2-2}}-\dfrac{7\sqrt{2}}{2}\ge 0$$ Dễ thấy rằng $f'(x)=0$ khi $x=2\sqrt{2}$, khi đó $$f(x)\ge f(2\sqrt{2})=0.$$ Hoàn tất chứng minh. Đẳng thức xảy ra hoán vị cặp nghiệm $c=0$ và $\dfrac{a}{b}+\dfrac{b}{a}=6.$

    Tổng quát: Với các số thực không âm $a,b,c$ không có hai số nào đồng thời bằng không và $k\ge \sqrt{2}$ thì $$\sqrt{\dfrac{a}{b+c}}+\sqrt{\dfrac{b}{c+a}}+\sqrt{\dfrac{c}{a+b}}+k\sqrt{\dfrac{ab+bc+ca}{a^2+b^2+c^2}} \ge x+\dfrac{k}{\sqrt{x^2-2}}.$$
    Với
    $$x=\sqrt{ \dfrac{k^2}{\sqrt[3]{27k^2+3\sqrt{81k^4-3k^6}}} +\dfrac{\sqrt[3]{27k^2+3\sqrt{81k^4-3k^6}}}{3}+2 }.$$

    Bài tập 7. Cho các số thực không âm $a,b,c$ không có hai số nào đồng thời bằng không. Chứng minh rằng $$\dfrac{1}{b+c}+\dfrac{1}{c+a}+\dfrac{1}{a+b}+\dfrac{8}{a+b+c}\ge \dfrac{6}{\sqrt{ab+bc+ca}}.$$

    Hướng dẫn. Viết lại bất đẳng thức như sau $$\dfrac{a^2+b^2+c^2+3(ab+bc+ca)}{(a+b+c)(ab+bc+ca)-abc}+\dfrac{8}{a+b+c}\ge \dfrac{6}{\sqrt{ab+bc+ca}}.$$ Bất đẳng thức đúng thì chúng ta chỉ cần chứng minh $$\dfrac{a^2+b^2+c^2+3(ab+bc+ca)}{(a+b+c)(ab+bc+ca)}+\dfrac{8}{a+b+c}\ge \dfrac{6}{\sqrt{ab+bc+ca}},$$ hay $$\left(a+b+c-3\sqrt{ab+bc+ca} \right)^2\ge 0.$$ Hoàn tất chứng minh. Đẳng thức xảy ra hoán vị cặp nghiệm $c=0$ và $\dfrac{a}{b}+\dfrac{b}{a}=7.$

    Tổng quát: Với các số thực không âm $a,b,c$ không có hai số nào đồng thời bằng không và $k\ge 3$ thì $$\dfrac{1}{b+c}+\dfrac{1}{c+a}+\dfrac{1}{a+b}+\dfrac{k}{a+b+c}\ge \dfrac{2\sqrt{k+1}}{\sqrt{ab+bc+ca}}.$$

    Bài tập 8. Cho các số thực không âm $a,b,c$ không có hai số nào đồng thời bằng không. Chứng minh rằng $$\dfrac{1}{(a+b)^2}+\dfrac{1}{(b+c)^2}+\dfrac{1}{(c+a)^2}+\dfrac{24}{(a+b+c)^2}\ge \dfrac{8}{ab+bc+ca} .$$

    Hướng dẫn. Nhân hai vế của bất đẳng thức cho $(a+b+c)^2$, ta được $$2\left(\dfrac{a}{b+c}+\dfrac{b}{c+a}+\dfrac{c}{a+b}\right)+\left(\dfrac{a}{b+c}\right)^2+\left(\dfrac{b}{c+a}\right)^2+\left(\dfrac{c}{a+b}\right)^2+27\ge \dfrac{8(a+b+c)^2}{ab+bc+ca}.$$ Như trên thì ta có $$\dfrac{a}{b+c}+\dfrac{b}{c+a}+\dfrac{c}{a+b}\ge \dfrac{a^2+b^2+c^2}{ab+bc+ca},$$
    và \begin{align}\left(\dfrac{a}{b+c}\right)^2+\left(\dfrac{b}{c+a}\right)^2+\left(\dfrac{c}{a+b}\right)^2\ge \dfrac{a^4+b^4+c^4}{(ab+bc+ca)^2}\\
    \ge \dfrac{(a^2+b^2+c^2)^2-2(ab+bc+ca)^2}{(ab+bc+ca)^2}\\
    =\left(\dfrac{a^2+b^2+c^2}{ab+bc+ca}\right)^2-2.\end{align} Đặt $y=\dfrac{a^2+b^2+c^2}{ab+bc+ca}\ge 1$ bài toán cần chứng minh theo tính chất bắc cầu qua ngôn ngữ $y$ như sau $$2y+y^2+25\ge 8(y+2),$$ hay $$(y-3)^2\ge 0.$$ Hoàn tất chứng minh. Đẳng thức xảy ra hoán vị cặp nghiệm $c=0$ và $\dfrac{a}{b}+\dfrac{b}{a}=3.$

    Tổng quát: Với các số thực không âm $a,b,c$ không có hai số nào đồng thời bằng không và $k\ge 15$ thì $$\dfrac{1}{(a+b)^2}+\dfrac{1}{(b+c)^2}+\dfrac{1}{(c+a)^2}+\dfrac{k}{(a+b+c)^2}\ge \dfrac{2\left(\sqrt{k+1}-1 \right)}{ab+bc+ca}.$$

    Bài tập 9. Cho các số thực không âm $a,b,c$ không có hai số nào đồng thời bằng không. Chứng minh rằng $$\dfrac{1}{a^2+b^2}+\dfrac{1}{b^2+c^2}+\dfrac{1}{c^2+a^2}\ge \dfrac{5}{2(ab+bc+ca)} .$$

    Hướng dẫn. Giả sử rằng $c=\min\{a,b,c\}$ khi đó ta có $$\dfrac{1}{a^2+b^2}+\dfrac{1}{b^2+c^2}+\dfrac{1}{c^2+a^2}\ge \dfrac{1}{\left(a+\dfrac{c}{2} \right)^2+\left(b+\dfrac{c}{2} \right)^2}+\dfrac{1}{\left(b+\dfrac{c}{2} \right)^2}+\dfrac{1}{\left(a+\dfrac{c}{2} \right)^2},$$ và $$\left(a+\dfrac{c}{2}\right)\left(b+\dfrac{c}{2}\right)-(ab+bc+ca)=\dfrac{c(c-2a-2b)}{4}\le 0. $$Do đó chúng ta cần chứng minh bài toán qua ngôn ngữ $x,y$ như sau $$\dfrac{1}{x^2+y^2}+\dfrac{1}{x^2}+\dfrac{1}{y^2}\ge \dfrac{5}{2xy},$$
    hay $$\dfrac{(x-y)^2(2x^2+2y^2-xy)}{2x^2y^2(x^2+y^2)}\ge 0. $$ Hoàn tất chứng minh. Đẳng thức xảy ra hoán vị cặp nghiệm $c=0$ và $a=b>0$.

    Tổng quát: Với các số thực không âm $a,b,c$ không có hai số nào đồng thời bằng không thì $$\dfrac{1}{a^2-kab+b^2}+\dfrac{1}{b^2-kbc+c^2}+\dfrac{1}{c^2-kca+a^2}\ge \dfrac{E_k}{(ab+bc+ca)},$$ khi đó $$E_k=\begin{cases} \dfrac{5-2k}{2-k},\ \ \ \ 0\le k\le 1\\
    2+k,\ \ \ \ 1\le k\le 2\end{cases}.$$ Thật vậy, dễ thấy rằng ba phân thức vế trái là dương. Giả sử $a\ge b\ge c$. Ta có $$a^2-kab+b^2- \left[\left( a+\dfrac{c}{2}\right)^2-k\left( a+\dfrac{c}{2}\right)\left( b+\dfrac{c}{2} \right)+\left( b+\dfrac{c}{2} \right)^2 \right]=\dfrac{(k-2)(2a+2b+c)c}{4}\le 0,$$ $$a^2-kac+c^2 \le\left( a+\dfrac{c}{2}\right)^2,$$ và $$b^2-kbc+c^2 \le\left( b+\dfrac{c}{2}\right)^2,$$ $$\left(a+\dfrac{c}{2}\right)\left(b+\dfrac{c}{2}\right)\le ab+bc+ca.$$ Do đó chúng ta cần chứng minh bất đẳng thức theo ngôn ngữ $x,y$ dương như sau $$\dfrac{1}{x^2-kxy+y^2}+\frac{1}{x^2}+\dfrac{1}{y^2}\ge \dfrac{E_k}{xy}.$$ Nếu $1\le k\le 2$ bất đẳng thức viết lại $$\dfrac{xy}{x^2-kxy+y^2}+\dfrac{x^2-kxy+y^2}{xy}+k\ge E_k.$$ Áp dụng AM-GM, ta có $$\dfrac{xy}{x^2-kxy+y^2}+\dfrac{x^2-kxy+y^2}{xy}+k\ge 2+k=E_k.$$ Nếu $0\le k\le 1$ bất đẳng thức viết lại $$\dfrac{xy}{x^2-kxy+y^2}+\dfrac{x^2-kxy+y^2}{xy}+k\ge E_k.$$ Chú ý rằng trong trường hợp này đẳng thức xảy ra khi $x=y$, do đó trọng số của $\dfrac{xy}{x^2-kxy+y^2}= \dfrac{1}{2-k}$ vậy nên chúng ta phải phân tích như sau. Bất đẳng thức viết lại \begin{align}\dfrac{xy}{x^2-kxy+y^2}+\dfrac{x^2-kxy+y^2}{(2-k)^2xy}
    +\left[1-\dfrac{1}{(2-k)^2}\right]\left(\dfrac{x}{y}+\dfrac{y}{x}\right)+\dfrac{k}{(2-k)^2}\\
    \ge \dfrac{2}{2-k}+2\left[1-\dfrac{1}{(2-k)^2}\right]+\dfrac{k}{(2-k)^2}\\
    =E_k.\end{align} Hoàn tất chứng minh.

    Bài tập 10. Cho các số thực không âm $a,b,c$ không có hai số nào đồng thời bằng không. Chứng minh rằng $$4\left(\sqrt{\dfrac{a}{b+c}}+\sqrt{\dfrac{b}{c+a}}+\sqrt{\dfrac{c}{a+b}}\right)+9\ge\dfrac{27(a^2+b^2+c^2)}{(a+b+c)^2}.$$

    Hướng dẫn. Dễ thấy rằng $$\sqrt{\dfrac{a}{b+c}}+\sqrt{\dfrac{b}{c+a}}+\sqrt{\dfrac{c}{a+b}}\ge \dfrac{a+b+c}{\sqrt{ab+bc+ca}}.$$ Vì thế chúng ta chỉ cần chứng minh với ngôn ngữ $x\ge 1$ như sau $$4\sqrt{x+2}+9\ge \dfrac{27x}{x+2},$$ hay $$\dfrac{54}{x+2}+2\sqrt{x+2} +2\sqrt{x+2}\ge 18.$$ Đây chính là bất đẳng thức AM-GM cơ bản.

    Hoàn tất chứng minh. Đẳng thức xảy ra hoán vị cặp nghiệm $c=0$ và $\dfrac{a}{b}+\dfrac{b}{a}=7.$

    Tổng quát: Với các số thực không âm $a,b,c$ không có hai số nào đồng thời bằng không và $0<k\le \dfrac{3}{2}$ thì $$4k^3\left(\sqrt{\dfrac{a}{b+c}}+\sqrt{\dfrac{b}{c+a}}+\sqrt{\dfrac{c}{a+b}}\right)+9(3-2k^2)\ge \dfrac{27(a^2+b^2+c^2)}{(a+b+c)^2}.$$

    Bài tập 11. Cho các số thực không âm $a,b,c$. Chứng minh rằng $$\left|(a-b)(b-c)(c-a)\right|\le \dfrac{(a+b+c)^3}{6\sqrt{3}}.$$

    Hướng dẫn. Bình phương hai vế, ta được $$(a-b)^2(b-c)^2(c-a)^2\le \dfrac{(a+b+c)^6}{108}.$$
    Giả sử rằng $c=\min\{a,b,c\}$ khi đó ta có \begin{align} (a-b)^2(b-c)^2(c-a)^2\le (a^2-2ab+b^2).ab.ab \\
    \text{(Áp dụng AM-GM)}\ \ \le\dfrac{1}{4}\cdot \dfrac{(a^2-2ab+b^2+2ab+2ab)^3}{27}\\
    \le \dfrac{(a+b)^6}{108}\\
    \le \dfrac{(a+b+c)^6}{108}.
    \end{align} Hoàn tất chứng minh. Đẳng thức xảy ra hoán vị cặp nghiệm $c=0$ và $\dfrac{a}{b}+\dfrac{b}{a}=4.$

    Tổng quát: Với các số thực không âm $a,b,c$ và $\dfrac{2}{3}\le k\le 2$. Khi đó ta có $$(a^2-kab+b^2)(b^2-kbc+c^2)(c^2-kca+a^2)\le \dfrac{4(a+b+c)^6}{27(2+k)^2}.$$ Thật vậy không mất tính tổng quát giả sử rằng $c=\min\{a,b,c\}$. Khi đó ta có
    $$0\le b^2-kbc+c^2\le b(b-kc+c),$$ và $$0\le c^2-kca+a^2 \le a(c-kc+a).$$ Do đó chúng ta cần chứng minh $$(a^2-kab+b^2)(ab-kca+ca)(bc-kbc+ab)\le \dfrac{4(a+b+c)^6}{27(2+k)^2},$$ hay $$(a^2-kab+b^2).x(ab-kca+ca).x(bc-kbc+ab)\le \dfrac{(a+b+c)^6}{27} \left(x=1+\dfrac{k}{2}\right).$$ Áp dụng AM-GM thì ta cần chứng minh $$\left[(a+b)^2+\left(1+\dfrac{k}{2}\right)(1-k)(a+b)c \right]^3\le (a+b+c)^6,$$ hay $$c\left[(k^2+k+2)(a+b)+2c\right]\ge 0.$$ Hoàn tất chứng minh. Đẳng thức xảy ra hoán vị cặp nghiệm $c=0$ và $\dfrac{a}{b}+\dfrac{b}{a}=\dfrac{2+3k}{2}.$

    2. Bài tập tự luyện

    Cho các số thực không âm $a,b,c$ không có hai số nào đồng thời bằng không. Chứng minh rằng với $k\ge 1$ ta luôn có 2 bài toán sau:
    $$\dfrac{a}{b+c}+\dfrac{b}{c+a}+\dfrac{c}{a+b}+k\cdot\dfrac{(a+b)(b+c)(c+a)}{a^3+b^3+c^3}\ge 2\sqrt{k}+1.$$
    $$\dfrac{a}{b+c}+\dfrac{b}{c+a}+\dfrac{c}{a+b}+k\cdot\dfrac{(a+b+c)(ab+bc+ca)}{a^3+b^3+c^3}\ge 2\sqrt{k}+1.$$