• Các bất đẳng thức thường sử dụng

    Các bất đẳng thức thường sử dụng

    Các bất đẳng thức thường sử dụng

    1. Các bất đẳng thức thường sử dụng

    Bất đẳng thức AM-GM

    Với $a_1,a_2,\ldots,a_n$ là các số thực không âm, khi đó $$a_1+a_2+\cdots +a_{n}\ge n\sqrt[n]{a_1a_2\ldots a_n}.$$ Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi $a_1=a_2=\cdots =a_n$.

    các bất đẳng thức thường sử dụng
    Chứng minh bất đẳng thức AM-GM cho hai số không âm bằng hình học

    Bất đẳng thức AM-GM suy rộng

    Cho $p_1,p_2\ldots p_n$ là các số thực dương thỏa $$p_1+p_2+\cdots +p_n=1.$$ Với $a_1,a_2\ldots a_n$ là các số thực không âm thì ta có $$p_1a_1+p_2a_2+\cdots +p_na_n\ge a_1^{p_1}a_2^{p_2}\ldots a_n^{p_n}.$$ Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi $a_1=a_2=\cdots =a_n.$

    Bất đẳng thức AM-HM

    Với $a_1,a_2,\ldots,a_n$ là các số thực không âm, khi đó $$\left(a_1+a_2+\cdots +a_n \right)\left(\dfrac{1}{a_1}+\dfrac{1}{a_2}\cdots +\dfrac{1}{a_n} \right)\ge n^2$$ Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi $a_1=a_2=\cdots =a_n.$

    Bất đẳng thức Bernoulli

    Với số thực $x\ge -1$, ta có:

    • $(1+x)^r\ge 1+rx $ khi $r\ge 1$ hoặc $r\le 0$
    • $(1+x)^r\le 1+rx $ khi $0\le r\le 1$

    Bất đẳng thức Cauchy-Schwarz

    Cho các số thực $a_1,a_2,\ldots ,a_n$ và $b_1,b_2,\ldots ,b_n$, ta có $$\left(a_1^2+a_2^2+\cdots +a_n^2\right)\left(b_1^2+b_2^2+\cdots +b_n^2\right)\ge \left(a_1b_1+a_2b_2+\cdots +a_nb_n\right)^2.$$ Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi $\dfrac{a_1}{b_1}=\dfrac{a_2}{b_2}=\cdots =\dfrac{a_n}{b_n}.$

    Bất đẳng thức Hölder

    Cho $x_{ij}$ là các số thực không âm (với $i=\overline{1;m}, \ \ j=\overline{1;n}$ ), khi đó ta có $$\prod_{i=1}^{m}\left(\sum_{j=1}^n x_{ij}\right)\ge \left(\sum_{j=1}^{n}\sqrt[m]{\prod_{i=1}^{m}x_{ij}} \right)^m.$$

    Bất đẳng thức Chebyshev

    Cho $a_1\ge a_2\ge\cdots\ge a_n$ là các số thực.

    1. Nếu $b_1\ge b_2\ge\cdots\ge b_n$ thì $$n\sum_{i=1}^na_ib_i\ge\left(\sum_{i=1}^n a_i\right)\left(\sum_{i=1}^n b_i\right).$$
    2. Nếu $b_1\le b_2\le\cdots\le b_n$ thì $$n\sum_{i=1}^na_ib_i\le\left(\sum_{i=1}^n a_i\right)\left(\sum_{i=1}^n b_i\right).$$

    Bất đẳng thức hoán vị

    Cho $a_1\ge a_2\ge\ldots\ge a_n$ là hai dãy số thực và $(z_1,z_2,\ldots ,z_n)$ là hoán vị nào đó của $(x_1,x_2,\ldots ,x_n)$. Khi đó ta có:

    1. Nếu $b_1\ge b_2\ge\cdots\ge b_n$ thì $$a_1b_1+a_2b_2+\cdots a_nb_n\ge z_1b_2+z_2b_2+\cdots +z_nb_n.$$
    2. Nếu $b_1\le b_2\le\cdots\le b_n$ thì $$a_1b_1+a_2b_2+\cdots a_nb_n\le z_1b_2+z_2b_2+\cdots +z_nb_n.$$

    Bất đẳng thức Maclaurin và bất đẳng thức Newton

    Với $a_1,a_2,\ldots,a_n$ là các số thực không âm, khi đó:

    1. (Maclaurin) $S_1\ge S_2\ge \cdots\ge S_n$
    2. (Newton) $S_k^2\ge S_{k-1}S_{k+1}$

    với $$S_{k}=\sqrt[k]{\dfrac{\displaystyle\sum_{1\le i_1< i_2<\cdots <i_n}^n a_{i_1}a_{i_2}\ldots a_{i_n} }{ C_{n}^k}}.$$

    Bất đẳng thức Karamata

    Cho hai bộ số $(x_1,x_2\ldots ,x_n)$ và $(y_1,y_2\ldots ,y_n)$ với $(x_1,x_2\ldots ,x_n)\succ\succ(y_1,y_2\ldots ,y_n)$ sao cho $x_i,y_i\in \mathbb{I}\subseteq \mathbb{R}$. Nếu hàm số $f$ xác định lồi trên khoảng $\mathbb{I}\subseteq \mathbb{R}$ thì
    $$f(x_1)+f(x_2)+\cdots +f(x_n)\ge f(y_1)+f(y_2)+\cdots +f(y_n).$$

    Ghi chú: $$(x_1,x_2\ldots ,x_n)\succ\succ(y_1,y_2\ldots ,y_n)\Leftrightarrow\begin{cases}x_1\ge y_1\\
    x_2+x_2\ge y_1+y_2\\
    \cdots \cdots \cdots\cdots \cdots \cdots\cdots \cdots\\
    x_1+x_2+\cdots +x_{n-1}\ge y_1+y_2+\cdots +y_{n-1}\\
    x_1+x_2+\cdots +x_{n}= y_1+y_2+\cdots +y_{n}\end{cases}$$

    Bất đẳng thức Popoviciu

    Cho hàm số $f$ xác định lồi trên khoảng $\mathbb{I}\subseteq \mathbb{R}$. Khi đó với $a_1,a_2,\ldots ,a_n\in\mathbb{I}$ thì
    $$f(a_1)+f(a_2)+\cdots +f(a_n)+n(n-2)f\left(\dfrac{a_1+a_2+\cdots +a_n}{n}\right)\ge (n-1)\left[f(b_1)+f(b_2)+\cdots +f(b_2)\right],$$ với $$b_i=\dfrac{1}{n-1}\sum_{j\neq i}a_j \ \ ,\ \ i=\overline{1;n}.$$

    Bất đẳng thức Schur

    • Cho các số thực không âm $a,b,c$ và số thực dương k, khi đó ta có $$a^k(a-b)(a-c)+b^k(b-c)(b-a)+c^k(c-a)(c-b)\ge 0,$$ Đẳng thức xảy ra khi $a=b=c$ hoặc $a=0$ và $b=c$ hoặc một vài hoán vị.
    • Với $k=1$ chúng ta thu được một vài phát biểu quen thuộc sau: $$a^3+b^3+c^3+3abc\ge ab(a+b)+bc(b+c)+ca(c+a)$$
      $$(a+b+c)^3+9abc\ge 4(a+b+c)(ab+bc+ca)$$ $$a^2+b^2+c^2+\dfrac{9abc}{a+b+c}\ge 2(ab+bc+ca)$$ $$\sum_{cyc}\dfrac{a}{b+c} +\dfrac{4abc}{(a+b)(b+c)(c+a)}\ge 2.$$

    Bất đẳng thức Vornicu-Schur

    Cho các số thực không âm $a,b,c,x,y,z$ sao cho $(a,b,c)$ và $(x,y,z)$ đều là các bộ đơn điệu. Khi đó ta có $$x(a-b)(a-c)+y(b-a)(b-c)+z(c-a)(c-b)\ge 0$$

    Bất đẳng thức Vasc

    Với mọi số thực $a,b,c$, ta có $$(a^2+b^2+c^2)^2\ge 3(a^3b+b^3c+c^3a). $$ Đẳng thức xảy ra khi $a=b=c$ hoặc $\dfrac{a}{sin^2\dfrac{4\pi}{7}}=\dfrac{b}{sin^2\dfrac{2\pi}{7}}=\dfrac{c}{sin^2\dfrac{\pi}{7}}$, (hoặc một vài hoán vị).

    Bất đẳng thức Vasc

    Cho $f_{n}(a,b,c)$ là một đa thức đối xứng bậc $n=3$, $n=4$, $n=5.$

    1. Với $a,b,c$ các số thực thì $f_{4}(a,b,c)\ge 0$ khi và chỉ khi $f_{4}(a,1,1)\ge 0$
    2. Với $a,b,c$ các số thực không âm thì $f_{n}(a,b,c)\ge 0$ khi và chỉ khi $f_{n}(a,1,1)\ge 0$ và $f_{n}(0,b,c)\ge 0$.

    Bất đẳng thức $(a-b)^2(b-c)^2(c-a)^2\ge 0$

    Với các số thực $a,b,c$, ta có $$27(a-b)^2(b-c)^2(c-a)^2= 4(p^2-3q)^3-(2p^3-9pq+27r)^2\ge 0,$$ từ đây ta có
    $$ \dfrac{-2p^3+9pq-2(p^2-3q)\sqrt{p^2-3q}}{27} \le r\le \dfrac{-2p^3+9pq+2(p^2-3q)\sqrt{p^2-3q}}{27} $$

    2. Một số tiêu chuẩn khi chứng minh bất đẳng thức

    SOS

    Cho các số thực không âm thỏa $a\ge b\ge c $ và cần chứng minh $$f(a,b,c)=(a-b)^2S_c+(b-c)^2S_a+(c-a)^2S_b\ge 0.$$
    Sau đấy chúng ta sẽ tạo ra một vài tiêu chuẩn thường sử dụng:

    1. Tiêu chuẩn 1. Nếu $S_a,S_b,S_c\ge 0$ thì $f(a,b,c)\ge 0$ là hiển nhiên.
    2. Tiêu chuẩn 2. Nếu $S_b\ge 0$ và $S_b+S_c\ge 0$ và $S_a+S_b\ge 0$ thì $f(a,b,c)\ge 0$.
      Thật vậy $$(a-c)^2=(a-b)^2+(b-c)^2+2(a-b)(b-c)\ge (a-b)^2+(b-c)^2,$$
      do đó ta có $$f(a,b,c)\ge (a-b)^2(S_b+S_c)+(b-c)^2(S_a+S_b)\ge 0,$$ do đó để bất đẳng thức đúng ta cần chứng minh $S_b+S_c\ge 0$ và $S_a+S_b\ge 0$.
    3. Tiêu chuẩn 3. Nếu $S_b\le 0$ và $S_a+2S_b\ge 0$ và $S_c+2S_b\ge 0$ thì $f(a,b,c)\ge 0$.
      Thật vậy $$(a-c)^2=(a-b)^2+(b-c)^2+2(a-b)(b-c)\le 2\left[(a-b)^2+(b-c)^2 \right]$$ do đó ta có
      $$f(a,b,c)\ge (a-b)^2(S_c+2S_b)+(b-c)^2(S_a+2S_b),$$ vậy nên để bất đẳng thức đúng ta cần chứng minh $S_c+2S_b\ge 0$ và $S_a+2S_b\ge 0$.
    4. Tiêu chuẩn 4. Nếu $S_b,S_c\ge 0$ và $b^2S_a+a^2S_b\ge 0$ thì $f(a,b,c)\ge 0$.
      Thật vậy theo bất đẳng thức tỉ lệ thì $$\dfrac{a-c}{b-c}\ge \dfrac{a}{b},$$ do đó ta có $$f(a,b,c)\ge (b-c)^2S_a+\dfrac{(b-c)^2a^2}{b^2}S_b,$$ vậy nên để bất đẳng thức đúng ta cần chứng minh $b^2S_a+a^2S_b\ge 0.$
    5. Tiêu chuẩn 5. Nếu $S_b,S_c\ge 0$ và $b(b-c)S_a+a(a-c)S_b\ge 0$ thì $f(a,b,c)\ge 0$.
      Thật vậy theo bất đẳng thức tỉ lệ thì $$\dfrac{a-c}{b-c}\ge \dfrac{a}{b},$$ do đó ta có $$f(a,b,c)\ge (b-c)^2S_a+\dfrac{(b-c)^2a(a-c)}{b(b-c)}S_b,$$ vậy nên để bất đẳng thức đúng ta cần chứng minh $b(b-c)S_a+a(a-c)S_b\ge 0.$

    Tiêu chuẩn Vornicu-Schur

    \begin{aligned}x(a-b)(a-c)&+y(b-c)(b-a)+z(c-a)(c-b)=\left[a\sqrt{x}-(\sqrt{x}+\sqrt{z})b+c\sqrt{z} \right]^2+\\
    &+(\sqrt{x}-\sqrt{y}+\sqrt{z})^2(a-b)(b-c)+2\sqrt{y}(a-b)(b-c)(\sqrt{x}-\sqrt{y}+\sqrt{z})\end{aligned}

  • Đề thi hsg lớp 11 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2014

    Đề thi hsg lớp 11 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2014

    Đề thi hsg lớp 11 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2014

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 11 CẤP THPT
    NĂM HỌC 2013 – 2014
    Môn thi: HÓA HỌC – BẢNG A
    Thời gian làm bài 150 phút ( không kể thời gian giao đề)
    Câu 1 (4,5 điểm).
    1. Trong cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố kim loại A có 1 electron độc thân, số lớp electron gấp
    2 lần số electron lớp ngoài cùng. Hãy xác định nguyên tử nguyên tố kim loại
    A.
    2. Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ phòng thu được dung dịch A. Cho dung dịch A
    (không có Cl2 dư) lần lượt tác dụng với: dung dịch hỗn hợp HCl và FeCl2; dung dịch Br2; dung dịch H2O2. Hãy
    nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra.
    3. Vẽ hình mô tả thí nghiệm điều chế HCl trong phòng thí nghiệm (ghi rõ các chú thích cần thiết). Viết
    phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
    Câu 2 (3,5 điểm).
    1. Cho 8,00 ml dung dịch HNO3 0,01M vào nước rồi pha loãng thành 500 ml dung dịch, hòa tan m gam
    NaOH vào dung dịch này thu được dung dịch có pH = 7,50. Tìm m (coi thê tích không thay đổi trong quá trình
    hòa tan)
    2. X, Y, Z là các chất vô cơ, thể khí ở điều kiện thường (đã học trong chương trình phổ thông) có các tính
    chất sau: Khi cho
    X tác dung với nước brom sẽ tao ra môt chất khí có số mol bằng 1
    2
    số mol X phản ứng; Khí
    Y tác dụng với nước brom tạo ra kết tủa màu vàng; còn khí Z chỉ làm mất màu nước brom và phản ứng tạo ra
    dung dịch trong suốt. Tìm các khí
    X, Y, Z và viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra.
    Câu 3 (3,5 điểm).
    1. Hỗn hợp A gồm 3 hiđrocacbon đồng phân X, Y, Z có công thức phân tử là C9H12. Tìm công thức cấu
    tạo
    X, Y, Z biết:
    – Cả 3 chất đều không làm mất màu dung dịch brom.
    – Khi đun nóng với dung dịch KMnO
    4 trong H2SO4 loãng thì X Y đều cho củng sản phẩm có công thức
    phân tử C
    9H6O6, còn Z cho sản phẩm có công thức phân tử C8H6O4.
    – Khi đun nóng với brom có mặt bột sắt.
    X chỉ cho một sản phẩm monobrom. Còn Y, Z mỗi chất cho 2
    sản phẩm monobrom. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
    2. Đốt cháy hoàn toàn 12,5 gam một hiđrocacbon X mạch hở, thể khí ở điều kiện thường, cho toàn bộ sản
    phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)
    2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được
    108,35 gam kêt tủa và phần dung dịch giảm 59,85 gam. Tìm công thức phân tử, công thức cấu tạo, gọi tên
    hiđrocacbon X.
    Câu 4 (4,5 điểm).
    1. Hòa tan x gam hỗn hợp gồm CuCl
    2 và FeCl3 vào nước thu được dung dịch X. Chia dung dịch X làm
    hai phần bằng nhau.
    – Phần 1: Cho phản ứng với dung dịch K
    2S dư đến phản ứng hoàn toàn, thu được 40,4 gam kết tủa.
    – Phần 2: Cho phản ứng với khí H
    2S dư đên phản ứng hoàn toàn, thu được 18,4 gam kết tủa.
    a) Viết phương trìnhhóa học của các phản ứng xảy ra.
    b) Tìm x.
    2. Thủy phân hoàn toàn 49,5 gam photpho halogenua thu được hỗn hợp 2 axit. Để trung hòa hỗn hợp axit
    này cần dùng 900 ml dung dịch KOH 2,0M. Tìm công thức phân tử của photpho halogenua đó.
    Câu 5 (4,0 điểm).
    Hòa tan hoàn toàn 11,6 gam hỗn hợp
    X gồm Fe và Cu vào 87,5 gam HNO3 50,4%, sau khi kim loại tan
    hết thu được dung dịch
    D và V lit (đktc) hỗn hợp khí Y (gồm hai chất khí có tỉ lệ số mol 3:2).
    Cho 500 ml dung dịch NaOH 1,2M vào dung dịch D thu được kết tủa z và dung dịch E. Lọc lấy Z rồi
    nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16,0 gam chất rắn
    R. Cô cạn dung dịch F được chất
    rắn
    F. Nung F đến khối lượng không đổi thu được 37,05 gam chất rắn. (Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn).
    1. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong X.
    2. Tính C% mỗi chất tan trong D.
    3. Xác định các khí trong Y và tính V.
    ………..………………… Hết……………………………..
    Họ và tên thí sinh:………………………………………………..Số báo danh:……………………………

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Lớp 11 Nghệ An 2014

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 11 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2016

    Đề thi hsg lớp 11 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2016

    Đề thi hsg lớp 11 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2016

    SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 11
    CẤP THPT NĂM HỌC 2015 – 2016
    Môn thi: HÓA HỌC – BẢNG A
    Thời gian: 150 phút ( không kể thời gian giao đề)
    Cho: H = 1, C = 12, O = 16, N = 14, Cl =108, S=32, Br = 80, Ba = 137, Fe = 56, Cu= 64, Ag =108.
    Câu 1. (5 điểm)
    1.
    Mỗi trường hợp sau viết 1 phương trình phản ứng (dạng phân tử):
    a. Cho Ba(OH)2 dư tác dụng KHCO3 b. Cho CO2 dư tác dụng dung dịch NaOH
    c. Cho NaOH tác dụng với Ca(HCO3)2 d. 2 mol H3PO3 vào dung dịch chứa 3 mol KOH
    2. Cho biết A,B,C,D,E là các hợp chất của natri. Cho A lần lượt tác dụng với các dung dịch B,C thu được
    các khí tương ứng là X,Y. Cho D, E lần lượt tác dụng với nước thu được các khí tương ứng Z, T. Cho các
    khí X,Y,Z,T tác dụng với nhau từng đôi một trong điều kiện thích hợp. Tỷ khối của X so với Z bằng 2 và tỷ
    khối của Y so với T cũng bằng 2. X,Y, Z, T là các khí được học trong chương trình phổ thông. Chỉ ra các
    chất A,B,C,D,E,X,Y,Z,T phù hợp với giữ kiện trên và viết các phương trình phản ứng xẩy ra trong các thí
    nghiệm trên.
    3. Cho hỗn hợp gồm Mg, SiO2 vào bình kín (không có không khí). Nung nóng bình cho tới khi khối lượng
    từng chất trong bình không đổi thu được hỗn hợp chất rắn A.
    a. Xác định các chất có trong hỗn hợp A
    b. Viết các phương trình phản ứng xẩy ra trong thí nghiệm trên và khi cho A vào dung dịch HCl.
    Câu 2. ( 5 điểm)
    1
    . Trong phòng thí nghiệm có sẵn các chất: KMnO4, MnO2, CaCl2, NaCl, H2SO4 đặc, dụng cụ và điều kiện
    cần thiết có đủ. Trộn trực tiếp từ 2 hoặc 3 chất trên. Có bao nhiêu cách trộn để thu được:
    a. khí hiđroclorua b. khí Clo
    Viết các phương trình phản ứng.
    2. Cho biết độ điện ly của CH3COOH trong dung dịch thay đổi như thế nào (có giải thích) khi:
    a. Thêm nước vào c. Thêm 1 ít CH3COONa rắn vào
    b. Sục 1 ít khí HCl vào d. Thêm 1 ít NaOH rắn vào
    3. Dùng hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế và thử tính khử của etilen trong phòng thí nghiệm.
    Viết phương trình phản ứng.
    Câu 3.(5 điểm)
    1. Hỗn hợp M gồm hai muối A2CO3 và AHCO3. Chia 67,05 gam M thành ba phần bằng nhau:
    – Phần 1: tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)
    2 dư, thu được 53,19 gam kết tủa.
    – Phần 2: tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl
    2 dư, thu được 11,82 gam kết tủa.
    – Phần 3: tác dụng tối đa với V ml dung dịch KOH 2 M.
    Tính giá trị của V và viết phương trình phản ứng xẩy ra (dạng ion) trong từng thí nghiệm trên.
    2. Cho 8,4 gam Fe vào 450 ml dung dịch HCl 1 M (loãng) thu được dung dịch A. Thêm lượng dư dung dịch
    AgNO
    3 dư vào A thu được m gam chất rắn.
    a.Viết phương trình phản ứng xảy ra. b.Tính m.
    3. Hòa tan hết 46,8 gam hỗn hợp E gồm FeS2 và CuS trong dung dịch có chứa a mol HNO3 (đặc nóng) thu
    được 104,16 lít NO
    2 (đo ở đktc, sản phẩm khử duy nhất của N+5) và dung dịch Q. Pha loãng Q bằng nước
    được dung dịch P. Biết P phản ứng tối đa với 7,68 gam Cu giải phóng khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và P
    tạo kết tủa trắng (không tan trong axit mạnh) khi thêm dung dịch BaCl
    2 vào . Tính giá trị của a?
    Câu 4. (5 điểm)
    1.
    Hỗn hợp khí A gồm metan và hợp chất X . Tỷ khối của X so với hiđro nhỏ thua 22. Đốt cháy hoàn toàn V
    lít A thu được sản phẩm gồm CO
    2 và H2O. Cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch Ba(OH)2dư thấy
    tạo thành 70,92 gam kết tủa. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của X. Biết V lít A có thể
    tích đúng bằng thể tích của 11,52 gam khí O
    2 đo trong cùng điều kiện.
    2.Hỗn hỗn X gồm propilen, axetilen, butan và hidro. Cho m gam X vào bình kín (có xúc tác Ni, không chứa
    không khí). Nung nóng bình đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn Y.Đốt cháy hoàn toàn Y cần V lít O
    2
    (đktc) thu được hỗn hợp Z gồm khí và hơi. Cho Z lội từ từ qua bình đựng H2SO4 đặc dư thấy khối lượng
    bình tăng 3,96 gam. Biết hỗn hợp Y làm mất màu tối đa 50 ml dung dịch Br
    2 1M (dung môi CCl4). Cho
    3,36 lít hỗn hợp X đi qua bình đựng dung dịch Br
    2 dư (dung môi CCl4) có 19,2 gam brom phản ứng.Tính V
    3. Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5. Clo trong tự nhiên có 2 đồng vị là 35Cl 37Cl . Tính phần trăm
    về khối lượng của
    17 37Cl trong KClO3. Biết : K=39, O=16.
    ………..………………… Hết……………………………..
    Họ và tên thí sinh:………………………………………………..Số báo danh:……………………………

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Lớp 11 Nghệ An 2016

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 11 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2017

    Đề thi hsg lớp 11 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2017

    Đề thi hsg lớp 11 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2017

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 11 CẤP THPT
    NĂM HỌC 2016 – 2017
    Môn thi: HÓA HỌC – BẢNG A
    Thời gian làm bài 150 phút ( không kể thời gian giao đề)
    Câu 1 (3,0 điểm).
    1. Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố A có các đặc điểm: Có 1 electron độc thân; số lớp electron gấp
    hai lần số electron lớp ngoài cùng. Dựa vào cấu hình electron nguyên tử, hãy xác định vị trí các nguyên tố A
    trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học thỏa mãn điều kiện trên?
    2. Xác định số oxi hóa của các nguyên tử Cl trong phân tử CaOCl2; nguyên tử C trong phân tử NaCN.
    3. Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron?
    Na
    2S2O3 + H2SO4(loãng) S+ SO2 + H2O + Na2SO4 (1)
    Fe(NO
    3)2 + H2SO4(loãng) Fe2(SO4)3 + Fe(NO3)3 + NO + H2O (2)
    Câu 2 (4,0 điểm).
    1. Tính độ dinh dưỡng trong phân lân Supephotphat kép chứa 20% khối lượng tạp chất?
    2. Viết phương trình hóa học của phản ứng theo sơ đồ sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)?
    H
    2SO4 I2 KI H2S H2SO4 Br2 HBrO3.
    Câu 3 (2,0 điểm).
    Cho cân bằng hóa học sau trong bình kín: xA(k) + yB(k)   zC(k). Biết rằng (x + y) < z và khi nâng nhiệt
    độ của hệ cân bằng lên thấy áp suất trong bình tăng. Hãy cho biết (có giải thích):
    1. Phản ứng thuận là tỏa nhiệt hay thu nhiệt?
    2. Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 là tăng hay giảm?
    Câu 4 (2,0 điểm).
    1. Nêu hiện tượng xảy ra, viết phương trình hóa học của phản ứng khi cho:
    – NaAlO
    2 vào dung dịch AlCl3; – NH4Cl vào dụng dịch K2CO3, đun nóng.
    2. Trộn 400 ml dung dịch CH3COOH 1,25M với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Tính pH của dung dịch thu
    được?, cho K
    a(CH3COOH) = 1,75.10-4.
    Câu 5 (4,0 điểm).
    1. Cho 2,16 gam kim loại M (hóa trị II) vào dung dịch HNO3 dư, kết thúc phản ứng thu được 0,224 lít khí N2
    (duy nhất, đktc) và dung dịch X. Cô cạn cẩn thận dung dịch X được 14,12 gam muối khan.
    a) Xác định kim loại M.
    b) Cho 3 muối A, B, C của cùng kim loại M ở trên tạo ra từ cùng một axit. Khi cho A, B, C tác dụng với
    lượng axit HCl như nhau trong dung dịch, thì cùng thu được một chất khí với tỉ lệ mol tương ứng là 2:4:1. Xác
    định công thức hóa học thỏa mãn của A, B, C và viết các phương trình hóa học của phản ứng.
    2. Hòa tan hoàn toàn 216,55 gam hỗn hợp KHSO4 và Fe(NO3)3 vào nước được dung dịch X. Cho m gam hỗn
    hợp Y gồm Mg, Al, MgO, Al
    2O3(trong đó oxi chiếm 64/205 về khối lượng) tan hết vào X, sau khi các phản ứng
    kết thúc thu được dung dịch Z chỉ chứa muối trung hòa và 2,016 lít (đktc) hỗn hợp khí T có tổng khối lượng
    1,84 gam gồm (H
    2 và các khí là sản phẩm khử của N+5), trong đó chiếm 4/9 về thể tích H2 và nitơ chiếm 4/23
    về khối lượng . Cho BaCl
    2 dư vào Z thu được 356,49 gam kết tủa. Tìm giá trị của m?
    Câu 6 (2,0 điểm).
    1. Cho công thức phân tử C3H6, C4H8. Viết các công thức cấu tạo và chỉ ra những cặp chất là đồng đẳng của
    nhau?
    2. Đốt cháy hoàn toàn 9,2 gam hợp chất hữu cơ A (chứa C, H, O) trong V lít (đktc) không khí, vừa đủ. Sản
    phẩm cháy được dẫn qua bình đựng dung dịch H
    2SO4 đặc, thấy khối lượng bình tăng 10,8 gam. Khí không bị
    hấp thụ thoát ra có tỉ khối so với H
    2 bằng 15,143. Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên A?
    Câu 7(3,0 điểm).
    1. Một học sinh trong lúc làm thí nghiệm sơ ý làm rơi vỡ nhiệt kế thủy ngân, làm chất độc thủy ngân rơi vãi
    xuống nền nhà. Với hóa chất sẵn có trong phòng thí nghiệm, em hãy trình bày cách xử lí để tránh gây ô nhiễm
    môi trường?
    2. Vẽ hình biểu diễn thí nghiệm điều chế oxi trong phòng thí nghiệm bằng cách phân hủy kali pemanganat
    (có giải thích)?, viết phương trình hóa học?
    Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; S = 32; Fe = 56; Cu = 64.
    ——————– Hết ——————–

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Lớp 11 Nghệ An 2017

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 11 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2018

    Đề thi hsg lớp 11 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2018

    Đề thi hsg lớp 11 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2018

     

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 11 CẤP THPT
    NĂM HỌC 2017 – 2018
    Môn thi: HÓA HỌC – BẢNG A
    Thời gian làm bài 150 phút ( không kể thời gian giao đề)
    Câu 1: (3 điểm)
    1.
    Nguyên tố X thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nguyên tố X có n lớp
    electron và (n+1) electron độc thân.
    a. Lập luận viết cấu hình electron nguyên tử nguyên tố X, xác định X và vị trí của X trong bản tuần hoàn.
    b. Nguyên tố X tạo ra hợp chất XO
    2.
    – Viết công thức electron, công thức cấu tạo của phân tử XO
    2.
    – Giải thích vì sao phân tử XO
    2 dễ đime hóa thành phân tử X2O4. Viết công thức cấu tạo của phân tử X2O4.
    2. Cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron.
    a. KMnO
    4 + FeS2 + H2SO4  Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
    b. Fe + HNO
    3  Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
    Câu 2. (3 điểm)
    1.
    Khí A không màu, có mùi đặc trưng. Đốt A trong oxi tạo ra khí B. Khí B tác dụng với Li ở nhiệt độ
    thường tạo ra chất rắn X. Hoà tan X vào nước, thu được khí A. Khí A tác dụng với dung dịch HNO
    3 tạo ra muối
    Y. Nung Y đến phản ứng hoàn toàn, thu được sản phẩm chỉ có khí và hơi. Xác định các chất A, B, X, Y và viết
    các phương trình phản ứng xảy ra.
    2. Cho sơ đồ phản ứng: H3PO4  NaOH X  H PO 3 4 Y NaOH Z. Biết X, Y, Z là các hợp chất khác
    nhau của photpho. Xác định các chất X, Y, Z và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
    Câu 3. (4 điểm)
    1.
    Khí SO2 tan vào nước thu được dung dịch A có cân bằng: SO2 + H2O H+ + HSO3-
    Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nào (giải thích) khi
    a. Thêm dung dịch HCl vào A. b. Thêm dung dịch NaOH vào A.
    c. Pha loãng dung dịch A bằng nước cất. d. Đun nóng dung dịch A.
    2. Viết phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
    a. Cho Al vào dung dịch hỗn hợp gồm NaNO
    3 và NaOH. b. Cho Fe3O4 vào dung dịch HI dư.
    3. Tính pH của dung dịch A gồm 2 axit yếu HX 1M và HY 1M. Biết Ka(HX) = 1,75.10-5; Ka(HY) = 1,33.10-5.
    Câu 4. (4 điểm)
    1. Hòa tan hoàn toàn 9,52 gam hỗn hợp A gồm FexOy và FeS2 trong 48,51 gam dung dịch HNO3 phản ứng
    xong, thu được 1,568 lit khí NO
    2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch B. Dung dịch B phản ứng vừa đủ
    với 200 ml dung dịch NaOH 2M, lọc kết tủa đem nung trong không khí đên khối lượng không đổi thu được
    9,76 gam chất rắn.
    a. Xác định công thức oxit Fe
    xOy
    b. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch HNO3.
    2. Nung m gam hỗn hợp X gồm FeCO3, 13x mol Fe(NO3)3, 4x mol Cu(NO3)2 trong chân không, sau một
    thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y và 0,18 mol khí Z gồm CO
    2, NO2, O2. Hòa tan hoàn toàn Y trong 350 ml
    dung dịch H
    2SO4 1M, thu được dung dịch E chỉ chứa muối trung hòa của kim loại và 7,22 gam hỗn hợp khí T
    (Có tỉ khối so với H
    2 bằng 361/18) gồm NO, CO2. Dung dịch E phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 1,48 mol
    KOH thu được kết tủa gồm 2 chất. Tính giá trị m.
    Câu 5. (3 điểm)
    1. a. Viết các đồng phân hình học ứng với công thức cấu tạo CH3-CH=CH-CH=CH-CH2-CH3.
    b. Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi cho buta-1,3-đien tác dụng với brom trong dung dịch.
    2. Hỗn hợp A gồm H2, ankin X, anken Y (X, Y hơn kém nhau một nguyên tử cacbon). Cho 0,25 mol A vào
    bình kín có xúc tác Ni, nung nóng. Sau một thời gian, thu được hỗn hợp B. Đốt cháy hoàn toàn B, thu được
    0,35 mol khí CO
    2 và 6,3 gam H2O. Xác định công thức phân tử và tính phần trăm số mol của X, Y trong A.
    Câu 6. (3 điểm)
    1. Vì sao đất trồng bị chua sau một thời gian bón nhiều đạm amoni? Hãy đề xuất biện pháp đơn giản để
    khử độ chua của đất.
    2. Vẽ hình điều chế dung dịch axit clohiđric trong phòng thí nghiệm bằng phương pháp sunfat. Viết
    phương trình phản ứng xảy ra. Có thể điều chế được HBr, HI bằng phương pháp sunfat không? Giải thích.
    Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; S = 32; Fe = 56; Cu = 64.
    ——————– Hết ——————–

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Lớp 11 Nghệ An 2018

     

    Xem thêm

  • Good Questions in Limits

    Good Questions in Limits

    Good Questions in Limits

    Credit: www.math.cornell.edu

     1. Good Questions in Limits

    Question 1. Let $f$ be the function defined by $f(x)=\sin x+\cos x$ and let $g$ be the function defined by $g(u)=\sin u+\cos u$, for all real numbers $x$ and $u$. Then,

    • (a) $f$ and $g$ are exactly the same functions
    • (b) if $x$ and $u$ are different numbers, $f$ and $g$ are different functions
    • (c) not enough information is given to determine if $f$ and $g$ are the same.

    Question 2.  TRUE or FALSE. If

    • $f(x)=\displaystyle{\frac{x^2-4}{x-2}}$ and
    • $g(x)=x+2$, then we can say the functions $f$ and $g$ are equal.

    Question 3. Imagine that there is a rope around the equator of the earth. Add a 20 meter segment of rope to it. The new rope is held in a circular shape centered about the earth. Then the following can walk beneath the rope without touching it:

    • (a) an amoeba
    • (b) an ant
    • (c) I (the student)
    • (d) all of the above

    Question 4. Given two infinite decimals $a=0. 3939393939…$ and $b=0.67766777666…$, their sum $a+b$

    • (a) is not defined because the sum of a rational and irrational number is not defined.
    • (b) is not a number because not all infinite decimals are real numbers.
    • (c) can be defined precisely by using successively better approximations
    • (d) is not a real number because the pattern may not be predictable indefinitely.

    Question 5. TRUE or FALSE. As $x$ increases to $100$, $f(x)=1/x$ gets closer and closer to $0$, so the limit as $x$ goes to $100$ of $f(x)$ is $0$. Be prepared to justify your answer.

    Question 6. TRUE or FALSE. $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a}f(x)=L}$ means that if $x_1$ is closer to $a$ than $x_2$ is, then $f(x_1)$ will be closer to $L$ than $f(x_2)$ is. Be prepared to justify your answer with an argument or counterexample.

    Question 7. You’re trying to guess $\displaystyle{\lim_{x \rightarrow 0}f(x)}$. You plug in $x=0.1, 0.01, 0.001, \dots$ and get $f(x)=0$ for all these values. In fact, you’re told that for all $n=1, 2, \dots, f\left(\frac{1}{10^n}\right)=0$.

    TRUE or FALSE: Since the sequence $0.1, 0.01, 0.001, \dots$ goes to $0$, we know $\displaystyle{\lim_{x \rightarrow 0} f(x)}=0$.

    Question 8. Suppose you have an infinite sequence of closed intervals, each one contains the next, and suppose too that the width of the $n$th interval is less than $\frac{1}{n}$. If $a$ and $b$ are in each of these intervals,

    • (a) $a$ and $b$ are very close but they don’t have to be equal
    • (b) either $a$ or $b$ must be an endpoint of one of the intervals
    • (c) $a=b$

    Question 9. Consider the function $$f(x)=\left\{\begin{array}{ll} x^2 & \mbox{$x$ is rational, $x\neq 0$} \\ -x^2 & \mbox{$x$ is irrational} \\ \mbox{undefined} & x=0 \end{array}\right.$$ Then

    • (a) there is no $a$ for which $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a}f(x)}$ exists
    • (b) there may be some $a$ for which $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a}f(x)}$ exists, but it is impossible to say without more information
    • (c) $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a}f(x)}$ exists only when $a=0$
    • (d) $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a}f(x)}$ exists for infinitely many $a$

    Question 10. The statement “Whether or not $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a}f(x)}$ exists, depends on how $f(a)$ is defined,” is true

    • (a) sometimes
    • (b) always
    • (c) never

    See more: Function Exercise

    Question 11.  If a function $f$ is not defined at $x=a$,

    • (a) $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a} f(x)}$ cannot exist
    • (b) $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a} f(x)}$ could be $0$
    • (c) $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a} f(x)}$ must approach $\infty$
    • (d) none of the above.

    Question 12. If $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a} f(x)=0}$ and $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a} g(x)=0}$, then $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a} \frac{f(x)}{g(x)}}$

    • (a) does not exist
    • (b) must exist
    • (c) not enough information

    The following two problems to be used in a sequence:

    Question 13. The reason that $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow 0}\sin (1/x)}$ does not exist is:

    • (a) because no matter how close $x$ gets to $0$, there are $x$’s near $0$ for which $\sin(1/x) =1$, and some for which $\sin (1/x)=-1$
    • (b) because the function values oscillate around $0$
    • (c) because $1/0$ is undefined
    • (d) all of the above

    Question 14. $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow 0}x^2\sin (1/x)}$

    • (a) does not exist because no matter how close $x$ gets to $0$, there are $x$’s near $0$ for which $\sin(1/x) =1$, and some for which $\sin (1/x)=-1$
    • (b) does not exist because the function values oscillate around $0$
    • (c) does not exist because $1/0$ is undefined
    • (d) equals $0$
    • (e) equals $1$

    Question 15. Suppose you have two linear functions $f$ and $g$ shown below.

    Good Questions in Limits 1

    Then $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a}\frac{f(x)}{g(x)}}$ is

    • (a) 2
    • (b) does not exist
    • (c) not enough information
    • (d) 3

    Question 16.  TRUE or FALSE. Consider a function $f(x)$ with the property that $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a} f(x) =0}$. Now consider another function $g(x)$ also defined near $a$. Then $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a} [f(x)g(x)] = 0}$.

    Question 17. TRUE or FALSE.

    If $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a} f(x) =\infty}$ and $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a} g(x) =\infty}$, then $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a} [f(x)-g(x)] =0}$.

    Question 18. Suppose you have two linear function $f$ and $g$ shown below.

    Good Questions in Limits 2

    Then $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow \infty}\frac{f(x)}{g(x)}}$ is

    • (a) 2
    • (b) does not exist
    • (c) not enough information
    • (d) 3

    Question 19. What is the maximum number of horizontal asymptotes that a function can have?

    • (a) one
    • (b) two
    • (c) three
    • (d) as many as we want

    Question 20. TRUE or FALSE. A function can cross its horizontal asymptote.

    2. Answer

    Question 1. Let $f$ be the function defined by $f(x)=\sin x+\cos x$ and let $g$ be the function defined by $g(u)=\sin u+\cos u$, for all real numbers $x$ and $u$. Then,

    • (a) $f$ and $g$ are exactly the same functions
    • (b) if $x$ and $u$ are different numbers, $f$ and $g$ are different functions
    • (c) not enough information is given to determine if $f$ and $g$ are the same.

    Answer: (a). Both $f$ and $g$ are given by the same rule, and are defined on the same domain, hence they are the same function.

    Question 2.  TRUE or FALSE. If

    • $f(x)=\displaystyle{\frac{x^2-4}{x-2}}$ and
    • $g(x)=x+2$, then we can say the functions $f$ and $g$ are equal.

    Answer: FALSE. Note that even if the two functions have the same rule, they are defined on different domains, i.e., $f$ is not defined at 2.

    Question 3. Imagine that there is a rope around the equator of the earth. Add a 20 meter segment of rope to it. The new rope is held in a circular shape centered about the earth. Then the following can walk beneath the rope without touching it:

    • (a) an amoeba
    • (b) an ant
    • (c) I (the student)
    • (d) all of the above

    Answer: (d). This question is quite difficult for students because it is very counter-intuitive. A little algebra needs to be done to see that as long as the student is not over $\frac{20}{2\pi}$ meters tall, she should be able to walk under the rope.

    Students should know or be provided with the perimeter of a circle. There is no need to know the radius of the Earth at equator. The problem encourages using a mathematical model to check one’s intuition. Instructors should validate students’ intuition: the change in radius is very small relative to the radius, and this may lead to the erroneous conclusion that a human would not be able to walk underneath the rope; however, a human’s height is also very small relative to the radius.

    Question 4. Given two infinite decimals $a=0. 3939393939…$ and $b= 0. 67766777666…$, their sum $a+b$

    • (a) is not defined because the sum of a rational and irrational number is not defined.
    • (b) is not a number because not all infinite decimals are real numbers.
    • (c) can be defined precisely by using successively better approximations
    • (d) is not a real number because the pattern may not be predictable indefinitely.

    Answer: (c). Students may be unsure about real numbers as infinite decimals. Students know that all rational numbers have terminating or repeating decimal representations. They also know that there are irrational numbers, hence there are some numbers that are represented as infinite decimals. However, they may not know that every infinite decimal represents a number (although not uniquely in the case of repeating 9’s and repeating 0’s) -The phrase “can be defined precisely” may cause some to reject this as a solution. In discussing this question, instructors can introduce the idea that every infinite decimal is a number and the Archimedian Axiom can help us see how we can tell whether two numbers are the same.

    Question 5. TRUE or FALSE. As $x$ increases to $100$, $f(x)=1/x$ gets closer and closer to $0$, so the limit as $x$ goes to $100$ of $f(x)$ is $0$. Be prepared to justify your answer.

    Answer: FALSE. As $x$ increases to $100$, $f(x)=1/x$ gets closer and closer to $0$, gets closer and closer to $1/1000$, but not as close as to $1/100$.
    The question points out the weakness of the statement “$f(x)$ gets closer to $L$ as $x\to a$, and therefore $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a}f(x)=L}$”.

    Question 6. TRUE or FALSE. $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a}f(x)=L}$ means that if $x_1$ is closer to $a$ than $x_2$ is, then $f(x_1)$ will be closer to $L$ than $f(x_2)$ is. Be prepared to justify your answer with an argument or counterexample.

    Answer: FALSE. Going to the limit is not monotonic! As a counterexample you can consider $$ f(x)=\left\{ \begin{array}{cl}
    2x & x\ge 0 \\ -x & x<0 \end{array}\right. $$ Then $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow 0}f(x)=0}$, and take $x_1=0.25$, $x_2=-0.35$.

    Question 7. You’re trying to guess $\displaystyle{\lim_{x \rightarrow 0}f(x)}$. You plug in $x=0.1, 0.01, 0.001, \dots$ and get $f(x)=0$ for all these values. In fact, you’re told that for all $n=1, 2, \dots,f\left(\frac{1}{10^n}\right)=0$.

    TRUE or FALSE: Since the sequence $0.1, 0.01, 0.001, \dots$ goes to $0$, we know $\displaystyle{\lim_{x \rightarrow 0} f(x)}=0$.

    Answer: FALSE. The goal is to see whether the students understand that it’s not enough to check the limit for one particular sequence of numbers that goes to 0. The instructor may want to recall the function $\displaystyle{\sin (\frac{\pi}{x})}$ from Stewart, as $x$ goes to 0, in order to discuss the problem. Make sure to point out this problem as an example of the danger of using calculators to “find” limits.

    Question 8. Suppose you have an infinite sequence of closed intervals, each one contains the next, and suppose too that the width of the $n$th interval is less than $\frac{1}{n}$. If $a$ and $b$ are in each of these intervals,

    • (a) $a$ and $b$ are very close but they don’t have to be equal
    • (b) either $a$ or $b$ must be an endpoint of one of the intervals
    • (c) $a=b$

    Answer: (c). If using this problem, the instructor should briefly talk about the Archimedian Axiom, and how intersection of nested closed intervals $I_n$ of respective lengths $\frac{1}{n}$, is a single point. Since both $a$ and $b$ are in each of these $I_n$, this single point of intersection is $a=b$. Students have a hard time understanding the Squeeze Theorem, so this might be a good place to start in attacking that problem.

    Question 9. Consider the function $$f(x)=\left\{\begin{array}{ll} x^2 & \mbox{$x$ is rational, $x\neq 0$} \\ -x^2 & \mbox{$x$ is irrational} \\ \mbox{undefined} & x=0 \end{array}\right.$$ Then

    • (a) there is no $a$ for which $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a}f(x)}$ exists
    • (b) there may be some $a$ for which $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a}f(x)}$ exists, but it is impossible to say without more information
    • (c) $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a}f(x)}$ exists only when $a=0$
    • (d) $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a}f(x)}$ exists for infinitely many $a$

    Answer: (c). Students should be encouraged to draw the graph and discuss.

    Question 10. The statement “Whether or not $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a}f(x)}$ exists, depends on how $f(a)$ is defined,” is true

    • (a) sometimes
    • (b) always
    • (c) never

    Answer: (c). Use this problem to stress that $f(a)$ need not be defined in order for $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a}f(x)}$ to exist. Students have a difficult time asserting “never”. The problem provides an opportunity to discuss what a limit is.

    Question 11.  If a function $f$ is not defined at $x=a$,

    • (a) $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a} f(x)}$ cannot exist
    • (b) $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a} f(x)}$ could be $0$
    • (c) $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a} f(x)}$ must approach $\infty$
    • (d) none of the above.

    Answer: (b). Answers $(a)$ and $(c)$ are very popular. $f(a)$ need not be defined in order for $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a}f(x)}$ to exist, and it does not have to approach $\infty$. However, the limit could be 0, for example consider $f(x)= 0$ for all $x \neq a$, and $f(a)$ not defined. The student has to note the difference between “cannot”, “could” and “must”.

    Question 12. If $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a} f(x)=0}$ and $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a} g(x)=0}$, then $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a} \frac{f(x)}{g(x)}}$

    • (a) does not exist
    • (b) must exist
    • (c) not enough information

    Answer: (c). Point out that $\frac{0}{0}$ is not always equal to $1$. If this question is used after any of the previous two problems, more students will be able to answer correctly.

    The following two problems to be used in a sequence:

    Question 13. The reason that $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow 0}\sin (1/x)}$ does not exist is:

    • (a) because no matter how close $x$ gets to $0$, there are $x$’s near $0$ for which $\sin(1/x) =1$, and some for which $\sin (1/x)=-1$
    • (b) because the function values oscillate around $0$
    • (c) because $1/0$ is undefined
    • (d) all of the above

    Answer: (a). Illustrate why (b) and (c) are not the reason why the limit does not exist, by introducing the next problem.

    Question 14. $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow 0}x^2\sin (1/x)}$

    • (a) does not exist because no matter how close $x$ gets to $0$, there are $x$’s near $0$ for which $\sin(1/x) =1$, and some for which $\sin (1/x)=-1$
    • (b) does not exist because the function values oscillate around $0$
    • (c) does not exist because $1/0$ is undefined
    • (d) equals $0$
    • (e) equals $1$

    Answer: (d). As in the previous problem, the function oscillates and $1/0$ is undefined, however, this limit exists. This is also a nice application of The Squeeze Theorem: $$\displaystyle{\lim_{x\rightarrow 0} (-x^2)}\le \displaystyle{\lim_{x\rightarrow 0}x^2\sin (1/x)} \le \displaystyle{\lim_{x\rightarrow 0} x^2}$$ Therefore, the limit equals $0$.

    Question 15. Suppose you have two linear functions $f$ and $g$ shown below.

    Good Questions in Limits 1

    Then $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a}\frac{f(x)}{g(x)}}$ is

    • (a) 2
    • (b) does not exist
    • (c) not enough information
    • (d) 3

    Answer: (a). This problem requires a geometrical argument:

    Solution 1: By similar triangles, $\frac{f(x)}{6}=\frac{ x-a}{0-a}=\frac{ g(x)}{3}$, and therefore $\frac {f(x)}{g(x)}=\frac {6}{3}=2$.

    Solution 2: $$\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a} \frac {f(x)}{g(x)}}=\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a} \frac {\frac{f(x)}{-a}}{\frac{g(x)}{-a}}}=\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a} \frac {\mbox{slope of } f}{\mbox{slope of } g}}=\frac{6}{3}=2$$ This problem is a nice preview of L’Hospital’s Rule.

    Question 16.  TRUE or FALSE. Consider a function $f(x)$ with the property that $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a} f(x) =0}$. Now consider another function $g(x)$ also defined near $a$. Then $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a} [f(x)g(x)] = 0}$.

    Answer: FALSE. Students might justify a True answer by “zero times any number equals zero”. Point out that it is possible that $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a} g(x) =\infty}$. A quick counterexample can be $a=0$, $f(x)=x$ and $g(x)=1/x$.

    Question 17. TRUE or FALSE.

    If $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a} f(x) =\infty}$ and $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a} g(x) =\infty}$, then $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow a} [f(x)-g(x)] =0}$.

    Answer: FALSE. Students might be thinking that $\infty$ is a number, and therefore $\infty -\infty=0$. As a quick counterexample, consider $f(x)=x^2$ and $g(x)=x$.

    Question 18. Suppose you have two linear function $f$ and $g$ shown below.

    Good Questions in Limits 2

    Then $\displaystyle{\lim_{x\rightarrow \infty}\frac{f(x)}{g(x)}}$ is

    • (a) 2
    • (b) does not exist
    • (c) not enough information
    • (d) 3

    Answer: (a). Recall problem $6.$ in Section $2.3$. $\frac{f(x)}{6}=\frac{ x-a}{0-a}=\frac{ g(x)}{3}$, and therefore $\frac {f(x)}{g(x)}=\frac {6}{3}=2$.

    Question 19. What is the maximum number of horizontal asymptotes that a function can have?

    • (a) one
    • (b) two
    • (c) three
    • (d) as many as we want

    Answer: (b). Students must pay attention to the way horizontal asymptotes are defined. Point out that asymptotes are defined as we go to $\infty$ and to $-\infty$, even though a function may have asymptotic behavior at other points.

    Question 20. TRUE or FALSE. A function can cross its horizontal asymptote.

    Answer: TRUE. It is easy to sketch a function that crosses its horizontal asymptote. For example, consider $\frac{\sin x}{x}$.

  • Đề thi hsg lớp 11 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2019

    Đề thi hsg lớp 11 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2019

    Đề thi hsg lớp 11 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2019

     

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 11 CẤP THPT
    NĂM HỌC 2018 – 2019
    Môn thi: HÓA HỌC – BẢNG A
    Thời gian làm bài 150 phút ( không kể thời gian giao đề)
    Câu 1(3,0 điểm).
    1. Hai nguyên tố X, Y cùng một chu kỳ trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, X thuộc nhóm IIA, Y thuộc
    nhóm IIIA. Biết Z
    X + ZY = 51. Viết cấu hình electron nguyên tử của X, Y.
    2. Trong tự nhiên đồng có hai đồng vị và . Nguyên tử khối trung bình của đồng bằng 63,54.
    Tính số nguyên tử trong 15,954 gam CuSO
    4.
    3. Cân bằng các phương trình sau theo phương pháp thăng bằng electron.
    a. Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2 + N2O + H2O. Biết tỷ khối hỗn hợp khí so với H2 bằng 20.
    b. Cu2S + FeS2 + HNO3 → Fe2(SO4)3 + CuSO4 + NO2 + H2O.
    Câu 2(3,0 điểm).
    1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau.
    a. Sục khí Cl2 đến dư vào dung dịch NaBr. b. Sục khí Cl2 vào dung dịch KNO2.
    c. Sục khí H2S vào dung dịch gồm KMnO4 và H2SO4(loãng). d. Sục CO2 vào nước javen.
    e. Nung quặng photphorit, cát và than cốc ở 12000C . f. Ca(H2PO4)2 + KOH tỉ lệ mol 1:1.
    2. Hoàn thành sơ đồ phản ứng: X Y Z T A.
    Biết X là nguyên tố có khối lượng lớn thứ hai vỏ trái đất.
    Câu 3(4,0 điểm).
    1. Cho cân bằng sau được thực hiện trong bình kín: PCl5(k) PCl3(k) + Cl2(k) > 0.
    Cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều nào (có giải thích) khi
    a. Thêm PCl5 vào. b. Tăng nhiệt độ. c. Giảm áp suất.
    2. Tính % N2O4 bị phân hủy thành NO2 ở 270C, 1atm biết khối lượng riêng của hỗn hợp NO2 và N2O4 ở điều
    kiện trên là 3,11 gam/lít.
    3. Cho phản ứng sau
    Br
    2 + HCOOH 2HBr + CO2.
    Ban đầu nồng độ Br
    2 là 0,012M, sau 50 giây nồng độ của Br2 là 0,010M. Tính tốc độ trung bình của phản ứng
    theo Br
    2.
    4. Trộn 150 ml dung dịch CH3COOH 0,1M với 100ml dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch X.
    Tính pH của dung dịch X (biết = 1,75.10
    -5).
    Câu 4(4,0 điểm).
    1. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2, Fe3O4, MgO và Mg trong dung dịch chứa 9,22 mol HCl loãng. Sau
    khi các phản ứng xảy ra xong thu được dung dịch Y chỉ chứa 463,15 gam muối clorua và 29,12 lít (đktc) khí Z gồm
    NO và H
    2, có tỉ khối hơi so với H2 là 69/13. Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y, sau phản ứng thấy xuất
    hiện kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi được 204,4 gam rắn M. Biết trong X oxi chiếm
    29,68% theo khối lượng. Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong X.
    2. Hòa tan hoàn toàn 4,8 gam kim loại M vào dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch A. Chia dung dịch A thành
    hai phần bằng nhau. Phần 1 đem cô cạn cẩn thận, thu được 25,6 gam một muối X. Phần 2 cho tác dụng với dung
    dịch NaOH dư, thu được kết tủa B. Nung B đến khối lượng không đổi, thu được 4,0 gam chất rắn. Xác định kim loại
    M và muối X.
    Câu 5(3,0 điểm).
    1. Cho hỗn hợp khí X gồm 3 hiđrocacbon A, B, C thuộc 3 dãy đồng đẳng ankan, anken và ankin và hỗn hợp khí Y
    gồm O
    2, O3 (tỉ khối Y đối với hiđro bằng 19). Trộn X với Y theo tỉ lệ thể tích VX : VY = 1 : 2 rồi đốt cháy hỗn hợp
    thu được, sau phản ứng chỉ có CO
    2 và hơi nước với tỉ lệ thể tích tương ứng là 6 : 7. Xác định các chất trong hỗn hợp
    X (biết B tác dụng với dung dịch HBr chỉ thu được một sản phẩm mono brom duy nhất)?
    2. Hợp chất hữu cơ A có công thức C7H8. Cho 13,8 gam A phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3
    trong NH3 được 45,9 gam kết tủa. Xác định công thức cấu tạo của A và viết phương trình phản ứng xảy ra.
    Câu 6(3,0 điểm).
    1. Em hãy giải thích tại sao không nên bón phân đạm amoni, ure cho cây trồng đồng thời với vôi?
    2. Em hãy vẽ hình điều chế và thu khí etilien trong phòng thí nghiệm. Khí etilen sinh ra có thể lẫn CO2, SO2, hơi
    H
    2O. Giải thích và nêu cách loại bỏ tạp chất đó.
    Cho biết: Al = 27; Fe = 56; Ba = 137; Ca = 40; Ag = 108; Br = 80; Mg=24; C=12; O = 16; N=14;S=32; H = 1.
    ………..………………… Hết……………………………..
    Họ và tên thí sinh:………………………………………………..Số báo danh:……………………………

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Lớp 11 Nghệ An 2019

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2008

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2008

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2008

    Së GD&§T NghÖ An K× thi chän häc sinh giái tØnh
    N¨m häc 2007-2008
    M«n thi: Ho¸ häc líp 12 THPT – b¶ng a
    Thêi gian: 180 phót (kh«ng kÓ thêi gian giao ®Ò)
    C©u 1 (5,0 ®iÓm):
    1. Nªu hiÖn t-îng, viÕt ph-¬ng tr×nh ph¶n øng xÈy ra trong c¸c tr-êng hîp sau:
    a) Trén dung dÞch Na
    2CO3 víi dung dÞch FeCl3.
    b) Sôc khÝ H
    2S ®Õn b·o hoµ vµo dung dÞch FeCl3 .
    c) Cho urª vµo dung dÞch Ba(OH)
    2 .
    2. ViÕt c¸c qu¸ tr×nh xÈy ra ë c¸c ®iÖn cùc vµ ph-¬ng tr×nh ®iÖn ph©n c¸c dung dÞch
    sau:
    a) BaCl
    2 (cã mµng ng¨n)
    b) CuSO
    4
    c) K2SO4
    3. Gi¶i thÝch hiÖn t-îng s¾t t©y, t«n bÞ ¨n mßn trong kh«ng khÝ Èm.
    C©u 2 (7,0 ®iÓm).
    1. C¸c chÊt h÷u c¬ A, B, C, D cã cïng c«ng thøc ph©n tö C
    4H6O4 ®Òu ph¶n øng víi
    dung dÞch NaOH theo tû lÖ mol 1:2. Trong ®ã:
    – A, B ®Òu t¹o ra mét muèi, mét r-îu.
    – C, D ®Òu t¹o ra mét muèi, mét r-îu vµ n-íc.
    BiÕt r»ng khi ®èt ch¸y muèi do A, C t¹o ra th× trong s¶n phÈm ch¸y kh«ng cã n-íc. X¸c
    ®Þnh A, B, C, D vµ viÕt ph-¬ng tr×nh ph¶n øng víi NaOH.
    2. Cã thÓ tån t¹i bao nhiªu lo¹i liªn kÕt hy®r« trong r-îu etylic cã hoµ tan phenol. ViÕt
    c«ng thøc biÓu diÔn c¸c mèi liªn kÕt nµy vµ cho biÕt liªn kÕt nµo bÒn nhÊt, liªn kÕt nµo
    kÐm bÒn nhÊt? Gi¶i thÝch.
    3. Cho 9,2g mét hîp chÊt h÷u c¬ ®¬n chøc X t¸c dông võa ®ñ víi dung dÞch chøa
    0,2mol Ag
    2O trong NH3 thu ®-îc 21,6 g Ag. X¸c ®Þnh c«ng thøc cÊu t¹o cña X. ViÕt
    ph-¬ng tr×nh ph¶n øng ho¸ häc xÈy ra.
    C©u 3 (5,0 ®iÓm). Cho 39,84g hçn hîp F gåm Fe3O4 vµ kim lo¹i M vµo dung dÞch HNO3 ®un
    nãng, khuÊy ®Òu hçn hîp ®Ó ph¶n øng hoµn toµn thu ®-îc 4,48 lÝt khÝ NO
    2 lµ s¶n phÈm
    khö duy nhÊt (ë ®ktc), dung dÞch G vµ 3,84g kim lo¹i M. Cho 3,84g kim lo¹i M vµo
    200ml dung dÞch H
    2SO4 0,5M vµ KNO3 0,5M khuÊy ®Òu th× thu ®-îc dung dÞch H, khÝ
    NO duy nhÊt. Cho dung dÞch NH
    3 d- vµo dung dÞch G thu ®-îc kÕt tña K. Nung K trong
    kh«ng khÝ ®Õn khèi l-îng kh«ng ®æi thu ®-îc 24g chÊt r¾n R.
    a) T×m kim lo¹i M (biÕt M cã ho¸ trÞ kh«ng ®æi trong c¸c ph¶n øng trªn).
    b) C« c¹n cÈn thËn dung dÞch H thu ®-îc bao nhiªu gam muèi khan?
    C©u 4 (3,0 ®iÓm).
    1. ¤xi ho¸ mét r-îu X bëi «xi cã bét ®ång lµm xóc t¸c, ®-îc chÊt khÝ Y. ¤xi ho¸ Y víi
    xóc t¸c Pt thu ®-îc axÝt Z. Cho Z t¸c dông víi xót ®-îc muèi T. Cho T t¸c dông víi
    dung dÞch Ag
    2O/ NH3 ®-îc Ag kim lo¹i. T×m c«ng thøc cÊu t¹o cña X, Y, Z, T. ViÕt c¸c
    ph-¬ng tr×nh ph¶n øng.
    2. Trén Y víi mét an®ªhÝt P ®-îc 5,9g råi ®un nãng nhÑ víi mét l-îng d- dung dÞch
    Ag
    2O trong NH3 thu ®-îc 2,24 lÝt CO2 (ë ®ktc) vµ 64,8g Ag. X¸c ®Þnh c«ng thøc cÊu t¹o
    cña P.
    ( Cho Fe = 56; Al = 27; Cu = 64; N = 14; O = 16; H = 1; Ag = 108, Zn = 65,
    Mg=24, C = 12, Pb = 207, K = 39)
    ThÝ sinh kh«ng ®-îc sö dông bÊt cø tµi liÖu g×
    .
    ————–HÕt ————–
    Hä vµ tªn thÝ sinh:………………………………………………………………………………….Sè b¸o danh: …………………………..

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Lớp 12 Nghệ An 2008

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2009

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2009

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2009

    ë GD&§T NghÖ An K× thi chän häc sinh giái tØnh líp 12
    N¨m häc 2008 – 2009
    M«n thi: Ho¸ häc 12 THPT- b¶ng B
    Thêi gian lµm bµi: 180 phót
    C©u1 (2,5 ®iÓm): ViÕt tÊt c¶ c¸c ®ång ph©n cña C3H5Br3. Cho c¸c ®ång ph©n ®ã lÇn l-ît t¸c dông víi
    dd NaOH ®un nãng. H·y viÕt c¸c ph-¬ng tr×nh ph¶n øng.
    C©u 2 (1,5 ®iÓm): Cho c¸c dd: NaOH, HCl, CH3COONa, H2NCH2COOH, CH3NH2, NH4Cl. H·y viÕt
    c¸c ph-¬ng tr×nh ph¶n øng khi cho c¸c chÊt ®ã t¸c dông víi nhau tõng ®«i mét
    C©u 3 (2,5 ®iÓm). Tõ nguyªn liÖu ban ®Çu lµ than, ®¸ v«i, n-íc, ta ®iÒu chÕ ®-îc khÝ A. Tõ A cã s¬
    ®å chuyÓn hãa sau:

    A B D I
    E F G H

    BiÕt chÊt E kh«ng chøa oxi, khi ®èt ch¸y hoµn toµn E cÇn 3,808 dm3 O2 (®ktc), s¶n phÈm sinh ra
    cã 0,73 g HCl, cßn CO
    2 vµ h¬i n-íc t¹o ra theo tØ lÖ thÓ tÝch V(CO2) : V(H2O) =6:5 (®o cïng ®iÒu
    kiÖn nhiÖt ®é, ¸p suÊt). T×m c«ng thøc cÊu t¹o c¸c chÊt h÷u c¬ øng víi ch÷ c¸i cã trong s¬ ®å vµ
    viÕt c¸c ph-¬ng tr×nh ph¶n øng.
    C©u 4 (1,5 ®iÓm). Polime A ®-îc t¹o ra do ph¶n øng ®ång trïng hîp gi÷a but-1,3-dien vµ stiren. BiÕt
    6,234 g A ph¶n øng võa hÕt víi 3,807 g Br
    2. TÝnh tû lÖ sè m¾t xÝch but-1,3-dien vµ stiren trong
    polime trªn. ViÕt c«ng thøc cÊu t¹o mét ®o¹n m¹ch bÊt kú cña A thâa m·n tØ lÖ trªn.
    C©u 5 (2,0 ®iÓm). ChÊt A cã c«ng thøc ph©n tö C5H6O4 lµ este hai chøc, chÊt B cã c«ng thøc ph©n tö
    C
    4H6O2 lµ este ®¬n chøc. Cho A vµ B lÇn l-ît t¸c dông víi dd NaOH d-, sau ®ã c« c¹n c¸c dung
    dÞch råi lÊy chÊt r¾n thu ®-îc t-¬ng øng nung víi NaOH (cã mÆt cña CaO) th× trong mçi tr-êng
    hîp chØ thu ®-îc mét khÝ duy nhÊt lµ CH
    4. H·y t×m c«ng thøc cÊu t¹o cña A, B vµ viÕt c¸c
    ph-¬ng tr×nh ph¶n øng ®· x¶y ra.
    C©u 6 (2,0 ®iÓm). Cã thÓ dïng dd n-íc Br2 ®Ó ph©n biÖt c¸c khÝ sau ®©y: NH3, H2S, C2H4, SO2 ®ùng
    trong c¸c b×nh riªng biÖt ®-îc kh«ng? NÕu ®-îc h·y nªu hiÖn t-îng quan s¸t, viÕt ph-¬ng tr×nh
    ph¶n øng ®Ó gi¶i thÝch.
    C©u 7 (2,5 ®iÓm). FeO lµ oxit baz¬, võa cã tÝnh oxi hãa, võa cã tÝnh khö. Al(OH)3 lµ chÊt l-ìng tÝnh.
    CaCO
    3 võa cã tÝnh baz¬ võa kh«ng bÒn nhiÖt. HCl lµ axit cã tÝnh khö. NH3 cã tÝnh baz¬ yÕu h¬n
    KOH. H·y viÕt ph-¬ng tr×nh ph¶n øng (d¹ng ph©n tö) minh häa.
    C©u 8 (1,5 ®iÓm). LÊy mét sîi d©y ®iÖn gät bá vá nhùa b»ng PVC råi ®èt lâi ®ång trªn ngän löa ®Ìn
    cån th× thÊy ngän löa cã mµu xanh l¸ m¹. Sau mét lóc, ngän löa mÊt mµu xanh. NÕu ¸p lâi d©y
    ®ång ®ang nãng vµo vá nhùa ë trªn råi ®èt th× ngän löa l¹i cã mµu xanh l¸ m¹. Gi¶i thÝch hiÖn
    t-îng. ViÕt c¸c ph-¬ng tr×nh ph¶n øng x¶y ra.
    C©u 9 (1,0 ®iÓm). KÕt qu¶ x¸c ®Þnh sè mol cña c¸c ion trong dung dÞch X nh- sau: Na+ cã 0,1 mol;
    Ba
    2+ cã 0,2 mol; HCO3- cã 0,05 mol; Clcã 0,36 mol. Hái kÕt qu¶ trªn ®óng hay sai? Gi¶i thÝch.
    C©u 10 (3,0 ®iÓm). Hßa tan hoµn toµn hçn hîp A gåm FeS vµ FeCO3 b»ng dung dÞch HNO3 ®Æc,
    nãng thu ®-îc hçn hîp B mµu n©u nh¹t gåm hai khÝ X vµ Y cã tØ khèi ®èi víi H
    2 lµ 22,8 vµ dung
    dÞch C. BiÕt FeS ph¶n øng víi dung dÞch HNO
    3 x¶y ra nh- sau:
    FeS + HNO
    3 Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 + H2O
    a. TÝnh tØ lÖ % theo khèi l-îng c¸c muèi trong A
    b. Lµm l¹nh hçn hîp khÝ B ë nhiÖt ®é thÊp h¬n ®-îc hçn hîp D gåm ba khÝ X, Y, Z cã tØ khèi so
    víi H
    2 lµ 28,5. TÝnh thµnh phÇn % theo thÓ tÝch c¸c khÝ trong D
    c.
    ë -110C hçn hîp D chuyÓn thµnh hçn hîp E gåm hai khÝ. TÝnh tØ khèi cña E so víi H2
    BiÕt: C=12; H=1; O=16; N=14; Fe=56; Br= 80; S = 32;
    ————-Hết————-
    Họ và tên thí sinh:…………………………………………………………..Số báo danh:…………………

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Lớp 12 Nghệ An 2009

     

    Xem thêm