• Học chữ Hán qua ca dao câu đố

    Học chữ Hán qua ca dao câu đố

    Học chữ Hán qua thơ không chỉ giúp bạn vừa chơi trò chơi mà còn giúp bạn nhớ mặt chữ rất lâu. Cách học chữ Hán qua ca dao câu đố là một trong những Cách nhớ chữ Hán nhanh và dễ dàng nhất!

    Cách nhớ chữ Hán nhanh và dễ dàng, Học chữ Hán qua ca dao câu đố

    Mời bạn tham khảo thêm Cách viết 50 bộ thủ thường dùng!

    Học chữ Hán qua ca dao câu đố

    • Có tú mà chẳng có tài, Cầm ngang ngọn giáo, đâm ngoài đít dê. (Chữ hy 羲)
    • Chữ lập đập chữ nhật, chữ nhật đập chữ thập. (Chữ chương 章)
    • Đất thì là đất bùn ao, Ai cắm cây sào sao lại chẳng ngay. Con ai mà đứng ở đây, Đứng thì chẳng đứng, vịn ngay vào sào. (Chữ hiếu 孝)
    • Một vại mà kê hai chân, Con dao cái cuốc để gần một bên. (Chữ tắc 則)
    • Nhị hình, nhất thể, tứ chi, bát đầu, Tứ bát, nhất bát phi toàn ngưỡng lưu. (Chữ tỉnh 井)
    • Đóng cọc liễn leo, tả trên nhục dưới, giải bơi chèo. (Chữ tùy 隨)
    • Đêm tàn nguyệt xế về Tây, Chó sủa canh chầy, trống lại điểm tư. (Chữ nhiên 然)
    • Con dê ăn cỏ đầu non, Bị lửa cháy hết không còn chút đuôi. (Chữ mỹ 美)
    • Thương em, anh muốn nên duyên, Sợ e em có chữ thiên trồi đầu (Chữ phu 夫)
    • Khen cho thằng nhỏ có tài, Đầu đội cái mão đứng hoài trăm năm. (Chữ dũng 勇)
    • Thiếp là con gái còn son, Nếp hằng giữ vẹn ngặt con dựa kề. (Chữ hảo 好)
    • Ruộng kia ai cất lên cao, Nửa vầng trăng khuyết, ba sao giữa trời. (Chữ tư 思)
    • Đất cứng mà cắm sào sâu, Con lay chẳng nổi, cha bâu đầu vào. (Chữ giáo 教)
    • Em là con gái đồng trinh Chờ người tuổi Tuất gá mình vô em. (Chữ uy 威)
    • Ông thổ vác cây tre, đè bà nhật. (Chữ giả 者)
    • Đất sao khéo ở trong cung, Ruộng thời hai mẫu, bờ chung ba bờ. (Chữ cương 疆)
    • Muốn cho nhị mộc thành lâm Trồng cây chi tử tiếng tăm lâu ngày. (Chữ tự 字)
    • Hột thóc, hột thóc, phẩy đuôi trê, Thập trên nhất dưới bẻ què lê. (Chữ pháp 法)
    • Cô kia đội nón chờ ai, Hay cô yên phận đứng hoài thế cô. → Chữ An 安: An lành, an toàn. Cô kia đội nón chờ ai: chỉ bộ miên 宀 có hình dáng giống chiếc nón. Phía dưới là bộ nữ 女 chỉ cô gái, vì vậy chữ An có hình giống như cô gái đang đội chiếc nón.
    • Hai người đứng giữa cội cây, Tao chẳng thấy mày, mày chẳng thấy tao. → Chữ /lái/ : 来: Đến, tới. Chữ Lai có bộ mộc 木 chỉ cây cối, phần giữa 2 bộ mộc là hai nét chấm, giống như hai người đang đứng ở hai bên gốc cây.
    • Con gái mà đứng éo le, Chồng con chưa có kè kè mang thai. → Chữ Thủy 始 : Mới đầu, sơ khai. Chữ thủy 始 bao gồm có chữ nữ 女 chỉ con gái và chữ thai 台. Chữ thai này không có nghĩa như trong bào thai, câu đố chỉ mượn âm. Đây là chữ hình thanh có chữ thai 台 chỉ âm, chữ nữ 女 (con gái) nói nghĩa.
    • Đất thì là đất bùn ao, Ai cắm cây sào sao lại chẳng ngay. Con ai mà đứng ở đây, Đứng thì chẳng đứng, vịn ngay vào sào. → Chữ Hiếu 孝 : Hiếu thuận. Đất thì là đất bùn ao: Chính là bộ thổ 土 (chỉ đất đai). Ai cắm cây sào sao lại chẳng ngay: chính là nét phẩy 丿 đứng bên cạnh bộ thổ. Phía dưới cùng là bộ Tử 子 để chỉ đứa con.
    • Con dê ăn cỏ đầu non, Bị lửa cháy hết không còn chút đuôi. → Chữ Mỹ 美: Đẹp, xinh. Cấu tạo chữ Mỹ bao gồm chữ Dương 羊 chỉ con dê ở phía trên. Phía dưới là chữ đại 大. Làm ta liên tưởng tới hình ảnh con dê bị cụt mất đuôi.
    • Thương em, anh muốn nên duyên, Sợ e em có chữ thiên trồi đầu. → Chữ Phu 夫: Chồng, đàn ông
    • Cấu tạo chữ này gần giống chữ 天, nhưng nét phẩy nhô cao lên trên vì vậy câu đố mới có câu: Sợ e em có chữ thiên trồi đầu nghĩa là e sợ em đã có chồng rồi.
    • Thiếp là con gái còn son, Nếp hằng giữ vẹn ngặt con dựa kề. → Chữ Hảo 好: Tốt, đẹp, hay , ngon…Chữ Hảo được cấu tạo bởi bộ nữ 女 chỉ con gái và bộ tử 子 chỉ con cái. 2 bộ thủ này đứng cạnh nhau xuất hiện trong bài thơ trên.
    • Ruộng kia ai cất lên cao, Nửa vầng trăng khuyết, ba sao giữa trời. → Chữ Tư 思: Nghĩ, suy nghĩ. Chữ này bao gồm bộ điền 田 chỉ ruộng đất, phía dưỡi là bộ tâm nằm 心, bộ tâm nằm có 3 nét chấm giống như ba ngôi sao giữa vầng trăng khuyết.
    • Chim chích mà đậu cành tre, Thập trên tứ dưới nhất đè chữ tâm. → Chữ Đức 德 : Đạo đức. Bài thơ này diễn giải thứ tự viết cũng như cấu tạo của chữ Đức. Phía bên trái là bộ xích 彳 hay còn gọi là bộ chim chích. Bên phải gồm 4 bộ thủ chồng lên nhau theo thứ tự bộ thập 十,rồi đến bộ tứ 四, bộ nhất 一 và dưới cùng là bộ tâm nằm 心.
    • Tay nào che mắt mi cong, Nhìn xa phương ấy chờ mong người về. → Chữ Khán 看: Nhìn, xem. Phía trên của chữ hán này là chữ thủ 手chỉ tay. Phía dưới là bộ mục 目 chỉ mắt. Nhìn vào chữ này giống như một bàn tay đang che đôi mắt.
    • Đấm một đấm, hai tay ôm quàng/ Thuyền chèo trên núi, thiếp hỏi chàng chữ chi?/Lại đây anh nói nhỏ em nì/ Ấy là chữ mật một khi rõ ràng. → Đấm một đấm hai tay ôm quàng là dáng dấp của bộ miên, thuyền chèo là dáng dấp của chữ tất 必, thuyền chèo trên núi, trên chữ sơn 山 có chữ tất 必. Ghép lại chúng ta được chữ mật 密 (bí mật, rậm rạp) (Chiết tự dựa vào hình thể).
    • Ba xe kéo lê lên đàng, âm vang như sấm. → Đó là chữ oanh 轟. Chữ oanh được viết với ba chữ xa 車 và có nghĩa là “tiếng động của nhiều xe cùng chạy”. (Chiết tự về mặt ý nghĩa).
    • Tây quốc hữu nhân danh viết Phật, Đông môn vô thảo bất thành “lan”. → Câu trên có thể dịch là: “Nước phương Tây có người tên là Phật”. Phật Thích Ca là người Tây Trúc (Ấn Độ) so với nước ta thì ở phương Tây, chữ Phật được viết với chữ nhân 亻đứng cạnh chữ tây 西 trên chữ quốc 國. Chữ này không thấy có trong các từ điển, tự điển của Trung Quốc (như Khang Hy tự điển, Từ nguyên, Từ hải…) nhưng có mặt trong một số câu đối tại các chùa Việt Nam. Cửa phía Đông không có cỏ không thành lan. Chữ lan 蘭 (hoa lan) được viết: thảo đầu 艸 (cỏ), ở dưới là chữ lan 闌 (lan can) gồm chữ môn 門 (cánh cửa), bên trong có chữ đông 東 (phương Đông). Trong cách viết chính quy phải thay đông 東 bằng giản 柬 (Chiết tự về mặt ý nghĩa).
    • Anh kia tay ngón xuyên tâm. (Chữ tất 必)
    • Mặt trời đã xế về chùa. (Chữ thời 時)
    • Có tú mà chẳng có tài / Cầm ngang ngọn giáo, đâm ngoài đít dê. (Chữ hy 羲)
    • Chữ lập đập chữ viết, chữ viết đập chữ thập. (Chữ chương 章)
    • Một vại mà kê hai chân, Con dao cái cuốc để gần một bên. (Chữ tắc 則)
    • Nhị hình, nhất thể, tứ chi, bát đầu, Tứ bát, nhất bát phi toàn ngưỡng lưu. (Chữ tỉnh 井)
    • Đóng cọc liễn leo, tả trên nhục dưới, giải bơi chèo. (Chữ tùy 隨)
    • Đêm tàn nguyệt xế về Tây, Chó sủa canh chầy, trống lại điểm tư. (Chữ nhiên 然)
    • Con dê ăn cỏ đầu non, Bị lửa cháy hết không còn chút đuôi. (Chữ mỹ 美)
    • Khen cho thằng nhỏ có tài, Đầu đội cái mão đứng hoài trăm năm. (Chữ dũng 勇)
    • Đất cứng mà cắm sào sâu, Con lay chẳng nổi, cha bâu đầu vào. (Chữ giáo 教)
    • Em là con gái đồng trinh, Chờ người tuổi Tuất gá mình vô em. (Chữ uy 威)
    • Ông thổ vác cây tre, đè bà nhật. (Chữ giả 者)
    • Đất sao khéo ở trong cung, Ruộng thời hai mẫu, bờ chung ba bờ. (Chữ cương 疆)
    • Muốn cho nhị mộc thành lâm, Trồng cây chi tử tiếng tăm lâu ngày. (Chữ tự 字)
    • Hột thóc, hột thóc, phẩy đuôi trê, Thập trên nhất dưới bẻ què lê. (Chữ pháp 法)
    • Mẹ già mẹ té xuống sông. Một người con tới vội bồng mẹ lên → Chữ 海 Hải (biển)
    • Một người đứng dựng cây sào, Có ông thợ mộc đang bào cây tên → Chữ 侯 Hậu (sau, chờ đợi, hi vọng)
    • Tàn che vua ngự sập vàng, Lòng dân ở khắp bốn phương vọng về → 憲 Hiến (hiến pháp)
    • Dụng công tứ khẩu khí thành → 器 Khí (vũ khí)công thành đại
    • Ở nhà chống gậy cây ra, Hỏi cô bán gạo có nhà hay không? → 楼 Lầu (nhà)
    • Cô Lan mà đứng cửa đông, Đố ai đối được làm chồng cô Lan → 阑 Lan (lan can)
    • Có người đứng giữa đầu trâu, Mười hai tháng chẵn, dãi dầu tuyết sương → 年 Niên
    • Hột thóc, hột thóc, phẩy đuôi trê, Thập trên nhất dưới, chân bẻ què lê. → 法 Pháp
    • Gió cao ngọn lửa càng cao, Nửa vành trăng khuyết ba sao giữa trời → 心 Tâm
    • Nhớ ơn chín chữ cao sâu, Dọc ngang nào biết trên đầu có ai → 十 Thập
    • Lầu xanh mới rủ trướng đào, Thiệt lòng mình cũng nao nao lòng người → 情 Tình
    • Đời người đến thế thì thôi, Ba thu dồn tại một ngày dai ghê → 春 Xuân
    • Tai nghe, miệng nói, đít làm vua → 聖 Thánh
    • Khi nào thằng ngốc làm vua, Cha con nhà Nguyễn bỏ chùa mà đi. → 保 Bảo (bảo hiểm…)
    • Trọc đầu mà được làm vương, Còn đầu làm chúa, ai đương được nào? → 主 Chủ (chúa..)
    • Khen cho thằng nhỏ có tài, Đầu đội cái mão đứng hoài trăm năm → 字 Tự
    • Anh đi đã mấy thu chầy, Từ tị đến dậu kể đầy ngũ niên → 配 Phối ( Giao phối..)
  • Cách nhớ chữ Hán nhanh và dễ dàng

    Cách nhớ chữ Hán nhanh và dễ dàng

    Trong quá trình học tiếng Trung có rất nhiều khó khăn, và điều đặc biệt đó là chữ tượng hình. Chữ tượng hình vô cùng phong phú, mỗi chữ mỗi ý nghĩa, mỗi cách viết. Vậy làm thế nào để nhớ chữ Hán và học nhanh chữ Hán. Chúng tôi xin đưa ra một số cách nhớ chữ Hán nhanh và dễ dàng nhất!

    Cách nhớ chữ Hán nhanh bằng tập viết chữ Hán mỗi ngày

    Tiếng Hán có hơn 50.000 từ. Bạn không cần phải biết, phải nhớ hay phải học chúng. Vì bản thân người bản xứ họ cũng không thể nào học hết được. Bạn nên chọn ra những từ quan trọng và thường được sử dụng nhất để nâng cao tiếng Trung.

    Tiếng Trung chỉ có hơn 5.000 từ thông dụng nếu bạn đặt mục tiêu học tập thật cao với trình độ HSK 6. Nếu bạn chọn thi HSK 4 thì chỉ cần 1.200 từ thông dụng là đã đủ điều kiện, còn HSK 5 thì 2.500 từ. Tùy vào mục đích học tập mà bạn chọn cho mình những bộ từ vựng khác nhau và phù hợp.

    Chỉ 1500 từ có thể khám phá 95% ngôn ngữ viết của mọi loại ngôn ngữ. – Bạn muốn đọc và viết tiếng Trung nhanh? Vậy hãy chắc chắn các bạn đang tập trung vào tài nguyên chuẩn ! – Các vấn đề về sự trùng lặp hữu dụng trong tiếng Trung – 100 từ có thể tạo được 70% của MỌI ngôn ngữ viết – Với 500 từ thông dụng, bạn sẽ có tỷ lệ là 80%+ – Nếu bạn muốn đọc và viết tiếng Trung nhanh, đừng phí thời gian học những chữ cái hiếm gặp vì bạn chẳng bao giờ dùng mà hãy tập trung vào những từ thông dụng nhất.

    Nhớ 214 bộ thủ và quy tắc viết chữ Hán

    Chữ Trung Quốc là chữ tượng hình được chia làm hai loại là chữ đơn thể (人,口,女,手,…) và chữ hợp thể (你,难,笑,男,…). Chữ hợp thể chiếm đa số trong tiếng Trung, thường có kết cấu trái – phải, trên – dưới, ngoài – trong, một phần biểu nghĩa, một phần biểu âm đọc. Từ đó chỉ cần nhìn chữ chúng ta sẽ có thể đoán được nghĩa và cách đọc của từ.

    Ở đây chúng ta cũng cần tìm hiểu bộ thủ là gì? Và học bộ thủ thì có lợi ích gì?

    “Bộ thủ: là thành phần cốt yếu của chữ Trung Quốc. Trong tiếng Trung có tất cả 214 bộ thủ, phần lớn những bộ thủ này không thể phân tách ra nữa nếu không chúng sẽ trở nên vô nghĩa, Vì vậy muốn học tốt chữ Trung Quốc chúng ta nên học thuộc các bộ thủ..

    214 BỘ THỦ HÁN NGỮ, 214 BỘ THỦ KANJI DÀNH CHO CÁC BẠN HỌC TIẾNG NHẬT, Cách nhớ các bộ thủ trong tiếng Trung, Cách nhớ chữ Hán nhanh và dễ dàng

    Mời bạn tham khảo Cách viết 50 bộ thủ thường dùng

    Học thuộc các bộ thủ mang lại cho chúng ta rất nhiều lợi ích. Khi chúng ta không biết cách đọc một từ chúng ta có thể dựa vào bộ thủ để tra nghĩa cũng như cách đọc của từ ấy. Như đã nói ở trên chữ hợp thể chiếm hần lớn. trong tiếng Trung vì vậy có những chữ được ghép từ hai hoặc nhiều bộ thủ lại với nhau, Vì vậy học thuộc bộ thủ cũng là một cách để ghi nhớ chữ Trung Quốc.

    Mời bạn tham khảo Học nhanh 214 bộ thủ chữ Hán qua bài thơ 82 câu

    Học từ vựng tiếng Trung qua phim ảnh, bài hát

    Khi bạn nghe những bài hát bằng tiếng Trung hay các bộ phim hấp dẫn được phụ đề phiên âm thì đây là một cách vừa kết hợp giải trí song song với việc học tiếng Trung một cách hiệu quả. Giúp bạn nhơ chữ Hán và học nhanh chữ Hán.

    Thay vì phải xem phụ đề VietSub hay thuyết minh tiếng Việt, tại sao bạn không thử xem phim bằng cách nghe tiếng Trung kết hợp với phụ đề phiên âm tiếng Hán. Đó là một điều vô cùng thú vị, kết hợp niềm đam mê với các bộ phim hấp dẫn, những bài hát lãng mạng với việc học tiếng Trung. Bạn cũng có thể dùng giấy bút ghi chú lại các từ vựng mới và học thuộc chúng.

    Nhớ chữ tượng hình và chữ hội ý

    Trong chữ Hán, có nhiều ký tự được mô tả theo hình dáng của sự vật. Đó là những phác thảo, những hình vẽ có thể nhìn thấy bằng mắt thường như: mặt trời, mặt trăng, con ngựa… Tính chất chữ tượng hình của tiếng Hán nằm ở chữ độc thể, đó cũng là các bộ chữ, tạo sự trực quan, sinh động và dễ nhớ cho người học.

    Cách nhớ chữ Hán nhanh và dễ dàng

    Trong tổng số chữ Trung Quốc có những chữ mô phỏng theo hình dáng của sự vật, là những hình vẽ, kiểu phác thảo những vật có thể thấy bằng mắt như: Mặt trăng, mặt trời, con ngựa,… tính chất tượng hình của chữ Trung Quốc nằm ở chữ độc thể, cũng là các bộ chữ, tạo trực quan sinh động cho người học. Vd: “月”: Mặt trăng; “日”: Mặt trời; “水”: Nước,…

    Chữ hội ý là chữ thể hiện lối tư duy một cách trí tuệ của người xưa.

    Mộc “木” có nghĩa là cây, 2 chữ “木”sẽ tạo thành chữ “林” là lâm (rừng). Chữ “好” (hảo) nghĩa là tốt được ghép từ chữ “女” và chữ ”子”, ý chỉ người phụ nữ sinh được con trai là việc tốt.

    Phương pháp chiết tự

    Chiết tự chữ Hán (chẻ chữ, phân tích chữ) là một cách nhớ chữ Trung Quốc nhanh và hiệu quả. Mời bạn xem thêm Chiết tự là gì?

    Ví dụ 1. Chữ 安 (Ān) An: An toàn.

    Ở trên là bộ MIÊN ‘宀’: mái nhà, mái che. Ở dưới là bộ NỮ: ‘女’: người phụ nữ.

    Vậy bạn chỉ cần nhớ là: Người phụ nữ ở dưới trong nhà thì rất “AN” toàn.

    Ví dụ 2. Chữ 男 (Nán) Nam: nam giới

    Ở trên là bộ ‘田’ Điền: ruộng. Ở dưới là bộ ‘力’ Lực: sức mạnh.

    Vậy bạn chỉ cần nhớ là: Người dùng lực nâng được cả ruộng lên vai là người đàn ông, nam giới.

    Cách nhớ chữ Hán nhanh và dễ dàng
    Chữ Nam 男 là sự kết hợp giữ bộ 田 điền và phía dưới là bộ 力 lực. Bộ Điền mang ý nghĩa là thửa ruộng, bộ Lực mang hình dáng người đàn ông đang dùng ra sức để làm việc. Hàm ý chỉ người đàn ông thời xưa ra đồng làm việc sẽ phải dùng sức lực để làm việc.

    Ví dụ 3. Chữ “休“ nghĩa là nghỉ ngơi

    Chữ này được ghép từ chữ “人” : người và chữ “木”: gốc cây. Có nghĩa là khi người ta làm việc mệt nhọc thì ngồi nghỉ tại gốc cây.

    Đoán nghĩa của chữ dựa vào bộ thủ: Khi biết bộ thủ chúng ta có thể đoán được phần nào nghĩa của từ.

    Những từ có bộ “水” thì thường liên quan đến nước, sông, hồ,…, bộ “心、忄” thường liên quan đến tình cảm, cảm xúc,…

    Chiết tự xảy ra với cả ba mặt hình – âm – nghĩa của chữ Hán, nhưng chủ yếu là ở hai mặt hình và nghĩa. Chẳng hạn:

    Đấm một đấm hai tay ôm quàng là dáng dấp của bộ miên thuyền chèo là dáng dấp của chữ tất 必, thuyền chèo trên núi, trên chữ sơn 山 có chữ tất 必. Ghép lại chúng ta được chữ mật 密 (bí mật, rậm rạp) (Chiết tự dựa vào hình thể). Hay như:

    Đó là hình chữ lai 來. Chữ lai 來 có hình hai chữ nhân 人 ở hai bên, chữ mộc 木 ở giữa. Thực ra hai chữ nhân 人 này vốn là tượng hình hai cái gai. Lai 來 là tên một loại lúa có gai, sau được dùng với nghĩa là đến. (Chiết tự về mặt hình thể).

    Phương pháp nhớ chữ Hán qua thơ

    Người Việt đã sáng tạo nên những câu thơ, câu văn vần mô tả chữ để ghi nhớ chữ Hán lâu hơn. Ví dụ:

    Chữ Đức 德 gồm: bộ chim chích hay nhân kép (彳), thập (十), tứ (四), nhất (一) và tâm (心), được miêu tả qua hai câu thơ:

    Chim chích (彳) mà đậu cành tre
    Thập (十) trên tứ (四) dưới nhất (一) kề liền tâm (心)

    hoặc

    Chim chích mà đậu cành tre
    Thập trên tứ dưới nhất đè chữ tâm

    Chữ An (an toàn) 安 thì có thể nhớ bằng hai câu thơ:

    “Cô kia đội nón chờ ai
    Hay cô yên phận đứng hoài thế cô”

    Học chữ Hán qua ca dao, tục ngữ, câu đố

    Học chữ Hán qua thơ không chỉ giúp bạn vừa chơi trò chơi mà còn giúp bạn nhớ mặt chữ rất lâu. Cách học chữ Hán qua thơ sáng tạo.

    • Có tú mà chẳng có tài, Cầm ngang ngọn giáo, đâm ngoài đít dê. (Chữ hy 羲)
    • Chữ lập đập chữ nhật, chữ nhật đập chữ thập. (Chữ chương 章)
    • Đất thì là đất bùn ao, Ai cắm cây sào sao lại chẳng ngay. Con ai mà đứng ở đây, Đứng thì chẳng đứng, vịn ngay vào sào. (Chữ hiếu 孝)
    • Một vại mà kê hai chân, Con dao cái cuốc để gần một bên. (Chữ tắc 則)
    • Nhị hình, nhất thể, tứ chi, bát đầu, Tứ bát, nhất bát phi toàn ngưỡng lưu. (Chữ tỉnh 井)
    • Đóng cọc liễn leo, tả trên nhục dưới, giải bơi chèo. (Chữ tùy 隨)
    • Đêm tàn nguyệt xế về Tây, Chó sủa canh chầy, trống lại điểm tư. (Chữ nhiên 然)

    Mời bạn đọc chi tiết trong bài Học chữ Hán qua ca dao câu đố

    Phương pháp phân biệt chữ gần giống nhau

    Chữ Hán có rất nhiều chữ có cách viết tương tự nhau hoặc gần giống nhau. Nếu không để ý và phân biệt rõ ràng sẽ rất dễ nhầm lẫn.

    Ví dụ như: nhóm chữ 我 找 钱; 土 士; 未 末; 爪瓜; 贝见; 墫威 戒 戎 戌 戍 戊.

    Trong giai đoạn mới tiếp xúc với chữ Hán, các bạn sẽ cảm thấy những chữ này rất giống nhau nên thường xuyên viết nhầm.

  • Tổng hợp từ điển cho Kindle

    Tổng hợp từ điển cho Kindle

    Mời bạn tham khảo thêm 7 lợi ích của máy đọc sách mà điện thoại và sách giấy không có!

    Cách cài từ điển cho máy đọc sách Kindle

    • Bước 1. Tải từ điển (xem phần sau của bài viết)
    • Bước 2. Kết nối Kindle với máy tính bằng cáp USB
    • Bước 3. Copy từ điển tải ở bước 1 vào thư mục dictionaries (nằm bên trong thư mục documents) của máy Kindle
    • Bước 4. Rút cáp ra, bấm giữ vào một từ cần tra, một cửa sổ pop-up hiện lên. Vuốt sang phải tìm thẻ từ điển (Dictionary) và lựa chọn từ điển cần sử dụng (chỉ làm 1 lần, những lần sau Kindle tự chọn từ điển này để tra, muốn chọn từ điển khác thì làm lại như bước 4).
    Cách cài từ điển cho máy đọc sách Kindle, Tổng hợp từ điển cho Kindle

    Sau khi chọn thành công từ điển, kết quả tra từ sẽ như hình sau:

    Cách cài từ điển cho máy đọc sách Kindle, Tổng hợp từ điển cho Kindle

    Bạn cũng có thể thực hiện như sau:

    Từ màn hình chính (Home ) → Chọn Setting → Chọn Device Options → Language and Dictionaries → Dictionaries → Chọn từ điển mà bạn muốn hiển thị trên Kindle.

    Tổng hợp từ điển cho Kindle

    Từ điển Anh – Việt – Anh

    Từ Điển Anh – Anh

    Các từ điển ngôn ngữ khác.

    Tiếng Trung

    Từ điển định nghĩa chuyên ngành.

  • Tải sách Tam tự Kinh PDF

    Tải sách Tam tự Kinh PDF

    1. Sách tam tự kinh

    Tam Tự Kinh 三字經 là sách học vỡ lòng của con trẻ  Trung Hoa do Vương Ứng Lân  đầu tiên biên soạn. Những người đời sau có bổ sung thêm vào cho trọn lịch sử các triều đại. Vương Ứng Lân王應麟 (1223-1296) tự Bá Hậu 伯厚, ở phủ Khánh Nguyên, huyện Ngân (thuộc tỉnh Chiết Giang ngày nay) là một nhà chính trị cuối thời Nam Tống 南宋 và là nhà sử học, văn học.

    Tải sách Tam tự Kinh PDF
    • Phần lớn chọn dùng vận văn, ba chữ một câu, bốn câu một tổ, do đó mà đặt tên là Tam Tự Kinh, giống như một bài thơ để học thuộc lòng, như hát nhi ca. Dùng  để giáo dục trẻ nhỏ, lưu loát dễ đọc, hết sức thú vị. Lại có thể khai mở tâm trí. Người đương thời cảm thấy nội dung quyển sách rất tốt, thay nhau phiên ấn, lưu truyền rộng rãi, thời gian dài không suy. Cho đến hôm nay nội dung tuy có tu đính hoặc tăng bổ, nhưng kết cấu chủ yếu cũng không thay đổi, thật là một quyển sách học vỡ lòng hiếm có từ xưa đến nay.
    • Sách là kết tinh của sách vở thánh hiền truyền lại. Nội dung cuốn sách này gồm 1.140 chữ (tự), trình bày dưới dạng ba chữ một đậu (một ý dừng ngắt), sáu chữ một cú (câu) có vần, nêu ra đủ trọng tâm các vấn đề: Từ bản tánh lúc đầu “Tánh tương cận, Tập tương viễn” đến giáo pháp, giáo đạo “Ngọc bất trác bất thành khí, nhân bất học bất tri lý, Tu tề, Hiếu đễ, từ bản thân đến vạn vật, vũ trụ: Tam tài, tam quang, tam cương, ngũ hành, ngũ nghĩa, ngũ thường… Tứ thư, Ngũ kinh, gương chuyên cần, đạo xử thế…
    • Xưa, sách này được dùng để dạy cho học trò mới đi học. Khi học hết cuốn sách  Tam Tự Kinh người học có khoảng 541 vốn từ vựng để làm cơ sở học tiếp lên.
    • Nội dung sách chia làm 44 đoạn, phân thành sáu phần và lấy các chữ của câu đầu để đặt tựa.

    Mời bạn tham khảo thêm 50 bộ thủ thường dùng PDF

    2. Mục lục của cuốn tam tự kinh

    01. 人之初 NHÂN CHI SƠ
    02. 苟不教 CẨU BẤT GIÁO
    03. 昔孟母 TÍCH MẠNH MẪU
    04. 养不教 DƯỠNG BẤT GIÁO
    05. 玉不琢 NGỌC BẤT TRÁC
    06. 香九龄 HƯƠNG CỬU LINH
    07. 首孝悌 THỦ HIẾU ÐỄ
    08. 三才者 TAM TÀI GIẢ
    09. 曰春夏 VIẾT XUÂN HẠ
    10. 曰水火 VIẾT THỦY HỎA
    11. 稻粱菽 ÐẠO LƯƠNG THÚC
    12. 曰喜怒 VIẾT HỶ NỘ
    13. 高曾祖 CAO TẰNG TỔ
    14. 父子恩 PHỤ TỬ ÂN
    15. 凡训蒙 PHÀM HUẤN MÔNG
    16. 论语者 LUẬN NGỮ GIẢ
    17. 作中庸 TÁC TRUNG DUNG
    18. 孝经通 HIẾU KINH THÔNG
    19. 有连山 HỮU LIÊN SƠN
    20. 我姬公 NGàCƠ CÔNG
    21. 曰国风 VIẾT QUỐC PHONG
    22. 三传者 TAM TRUYỆN GIẢ
    23. 五子者 NGŨ TỬ GIẢ
    24. 自羲农 TỰ HY NÔNG
    25. 夏有禹 HẠ HỮU VŨ
    26. 汤伐夏 THANG PHẠT HẠ
    27. 周辙东 CHÂU TRIỆT ĐÔNG
    28. 嬴秦氏 DOANH TẦN THỊ
    29. 光武兴 QUANG VÕ HƯNG
    30. 宋齐继 TỐNG TỀ KẾ
    31. 迨至隋 ĐÃI CHÍ TÙY
    32. 二十传 NHỊ THẬP TRUYỀN
    33. 炎宋兴 VIÊM TỐNG HƯNG
    34. 莅中国 LỴ TRUNG QUỐC
    35. 迨成祖 ĐÃI THÀNH TỔ
    36. 膺景命 ƯNG CẢNH MỆNH
    37. 读史者 ĐỘC SỬ GIẢ
    38. 昔仲尼 TÍCH TRỌNG NI
    39. 披蒲编 PHI BỒ BIÊN
    40. 如囊萤 NHƯ NANG HUỲNH
    41. 苏老泉 TÔ LÃO TUYỀN
    42. 若梁灏 NHƯỢC LƯƠNG HẠO
    43. 莹八岁 OANH BÁT TUẾ
    44. 蔡文姬 THÁI VĂN CƠ
    45. 唐刘晏 ĐƯỜNG LƯU ÁN
    46. 犬守夜 KHUYỂN THỦ DẠ
    47. 幼而学 ẤU NHI HỌC
    48. 人遗子 NHÂN DI TỬ

    3. Các bài học Tam Tự Kinh

    Bài 1 – tam tự kinh

    Nhân chi sơ 人之初 (Rén zhī chū)
    Tính bản thiện 性本善 (xìng běnshàn)
    Tính tương cận 性相近 (xìng xiāngjìn)
    Tập tương viễn 习相远 (xíxiāngyuǎn)


    Tạm Dịch
    (Trời phú cho mỗi người một cái Tánh bổn thiện, ai cũng giống như ai, nên gọi là gần nhau; nhưng khi lớn lên, vì thâm nhiễm thói đời hư xấu nên cái Tánh trở nên xa nhau.)
     
    Giải nghĩa 
    Con người khi mới sinh ra thì bản chất thiện hảo, lâu dần do môi trường sống là những gương sống của người khác và cách giáo dục của cha mẹ, thầy cô nên người đó có thể trở nên một con người khác: có thể là tốt lành mà cũng có thể là xấu tệ .
     

    Bài 2 – tam tự kinh

    Cẩu bất giáo 苟不教 (gǒu bù jiào)
    Tính nãi thiên 性乃迁 (xìng nǎi qiān)
    Giáo chi đạo 教之道 (jiàozhī dào)
    Quý dĩ chuyên 贵以专 (guì yǐ zhuān)


    Tạm Dịch
    (Nếu chẳng được giáo dục, bản tính sẽ thay đổi.) (Đường lối để giáo dục, quý ở sự chuyên cần.)
     
    Giải nghĩa
    Con người khi sinh ra, ai cũng có bản tính hiền lành. Vì bản tính hiền lành giống nhau, nên giúp họ gần nhau. Nhưng khi lớn lên, hòa nhập với xã hội. Bản tính bị nhiễm thói tục ở đời, khiến tính tình trở lên khác đi, thành ra xa nhau. Nếu như con người không được dạy dỗ, giáo dục từ nhỏ. Thì bản tính ban đầu ấy sẽ dần thay đổi theo môi trường mà họ tiếp xúc. Về giáo dục con cái, phải lấy đức chuyên làm trọng.
     

    Bài 3 – tam tự kinh

    Tích mạnh mẫu 昔孟母 (xī mèng mǔ)
    Trạch lân xử 择邻处 (zé lín chù)
    Tử bất học 子不学 (zi bù xué)
    Đoạn cơ trử 断机杼 (duàn jīzhù)


    Tạm dịch
    (Chuyện ngày xưa, mẹ của Mạnh Tử phải chọn láng giềng để làm nơi ở. Khi thấy con lười học mới chặt khung cửi để làm một bài học cho con.)
     
    Giải nghĩa
    Thời Chiến Quốc, mẹ của Mạnh Tử vì để tìm một môi trường thích hợp cho Mạnh Tử học tập đã ba lần chuyển nhà. Một lần nọ, Mạnh Tử bỏ học trở về nhà, mẹ Mạnh Tử đã tức giận đến mức cắt miếng vải đang dệt dở ra làm hai. Bà nói: “Đi học cũng giống như dệt vải vậy. Một miếng vải tốt được dệt bắt đầu từ từng sợi một, từng chút một. Giờ một nửa miếng vải đã bị cắt mất, ta lại phải dệt lại từ đầu”
     

    Bài 4 – tam tự kinh

    Đậu yên sơn 窦燕山 (dòu yànshān)
    Hữu nghĩa phương 有义方 (yǒu yì fāng)
    Giáo ngũ tử 教五子 (jiào wǔzǐ)
    Danh câu dương 名俱扬 (míngjù yáng)


    Tạm dịch
    (Đậu Vũ Quân ở Yên Sơn là người nhân nghĩa, lấy điều đạo nghĩa dạy năm con, sau này năm người con của ông đều làm quan, danh vọng hiển hách)
     
    Giải nghĩa
    Vào thời Ngũ Đại, có một người cha rất coi trọng giáo dục con cái, đó là Đậu Yên Sơn. Ông chiểu theo lời giáo huấn của Thánh hiền mà dạy dỗ con cái. Năm người con dưới sự giáo dưỡng của ông cuối cùng đều thành tựu, tiếng tăm truyền khắp tứ phương.
     

    Bài 5 – tam tự kinh

    Dưỡng bất giáo 养不教 (yǎng bù jiào)
    Phụ chi quá 父之过 (fǔ zhīguò)
    Giáo bất nghiêm 教不严 (jiào bù yán)
    Sư chi đọa 师之惰 (shī zhī duò)


    Tạm Dịch
    (Nuôi con mà không dạy bảo, đó là lỗi của người cha. Dạy con mà không nghiêm, đó là lỗi của người thầy)

    Giải nghĩa
    Nuôi con mà không dạy, là lỗi của người cha,
    Dạy trò mà không nghiêm, là do thầy bê trễ.
    Con trẻ không học tập, sẽ không biết lễ nghi,
    Lúc còn nhỏ không học, khi già biết làm gì?
    Sẽ là thiếu sót của bậc làm cha mẹ nếu họ chỉ chu cấp cho con cái mình những nhu cầu vật chất mà không chú trọng dạy bảo chúng. Tương tự, nếu giáo dục học trò mà không nghiêm, thì người thầy chưa làm tròn trách nhiệm của mình.
    Trẻ nhỏ không được học hành lười nhác hay trốn học. Nếu chúng không nỗ lực học cách hành xử và giải quyết vấn đề khi còn trẻ, và không thể học hỏi, mở mang kiến thức trong xã hội, chúng sẽ không biết làm gì khi lớn lên.

    Bài 6 – tam tự kinh

    Tử bất học 子不学 (zi bù xué)
    Phi sở nghi 非所宜 (fēi suǒ yí)
    Ấu bất học 幼不学 (yòu bù xué)
    Lão hà vi 老何为 (lǎo hé wèi)


    Tạm Dịch
    (Trẻ con mà không được đi học thì không phải lẽ. Lúc còn nhỏ không học khi già biết làm gì?)
     
    Giải nghĩa
    Khi còn nhỉ thì phải chăm chỉ học hành cho tốt . Một người khi còn nhỏ chăm chỉ chịu khó học hành cho tốt, đến khi về già rồi cũng mới có thể dễ dàng hiểu được đạo lí làm người, có tri thức, mới có thể làm được mọi việc.
     

    Bài 7 – tam tự kinh

    Ngọc bất trác 玉不琢 (yù bù zuó)
    Bất thành khí 不成器 (bùchéngqì)
    Nhân bất học 人不学 (rén bù xué)
    Bất tri nghĩa 不知义 (bùzhī yì)


    Tạm Dịch
    (Ngọc không được mài giũa không thành đồ dùng được, con người mà không được dạy dỗ sẽ không biết đạo nghĩa)
     
    Giải nghĩa
    “Ngọc bất trác bất thành khí”: Hòn ngọc không mài giũa hay đẽo gọt thì chẳng nên món đồ và không thể làm cho nó thể hiện được vẻ đẹp và giá trị của nó. Từ một viên đá quý, một viên ngọc lấy trong tự nhiên nếu không có bàn tay gọt đẽo, mài giũa của con người thì không thành những sản phẩm trang sức đẹp, quý giá được.
    Nhân bất học bất tri lí”: có nghĩa là nếu con người không được học hành đầy đủ (học cả ở trường lớpvà trường đời) thì không biết đến những lí luận, hiểu biết… về mọi sự vật hiện tượng được. Con người mà không có học thức thì làm sao có những hiểu biết, không có hiểu biết thì không có những lí lẽ, lập luận, bàn luận… về mọi vấnđề của đời sống con người và xã hội. Vì thế nếu là ngọc thì phải có sự gọt đẽo, mài giũa mới thể hiện được vẻđẹp và giá trị của nó. Con người cũng như ngọc phải được học tập đầy đủ những kiến thức về tự nhiên, xã hộithì mới trở thành người hoàn thiện về nhân cách

    Bài 8 – tam tự kinh

    Vi nhân tử 为人子 (wéirén zǐ)
    Phương thiếu thời 方少时 (fāng shǎoshí)
    Thân sư hữu 亲师友 (qīn shī yǒu)
    Tập lễ nghi 习礼仪 (xí lǐyí)


    Tạm dịch
    (Làm người con, đương trẻ lúc, Cận thầy bạn, tập lễ nghi.)

    Giải nghĩa
    Phận làm con cái, từ nhỏ nên gần gũi với thầy cô, bạn bè để học tập những lễ tiết và tri thức, cách đối nhân xử thế từ họ.
     

    Bài 9 – tam tự kinh

    Hương cửu linh 香九龄 (xiāng jiǔ líng)
    Năng ôn tịch 能温席 (néng wēn xí)
    Hiếu ư thân 孝于亲 (xiào yú qīn)
    Sở đương chấp 所当执 (suǒ dāng zhí)


    Tạm Dịch
    (Hoàng Hương 9 tuổi, ấm chăn chiếu ,có hiếu cha mẹ, là việc nên làm)

    Giải nghĩa
    Khi Hoàng Hương lên chín tuổi đã biết dùng hơi ấm cơ thể của mình để ủ ấm chăn chiếu vào mùa đông, sau đó mới mời cha lên giường đi ngủ.Hiếu thuận với cha mẹ, là bổn phận mà người làm con nên làm.
     

    Bài 10 – tam tự kinh

    Dung tứ tuế 融四岁 (róng sì suì)
    Năng nhượng lê 能让梨 (néng ràng lí)
    Đễ ư trưởng 弟于长 (dì yú zhǎng)
    Nghi tiên tri 宜先知 (yí xiānzhī)


    Tạm dịch
    Dung tứ tuế, Năng nhượng lê ,Đệ vu trưởng, Nghi tiên tri
     
    Giải nghĩa
    Khổng Dung khi mới bốn tuổi đã biết khiêm nhường, cậu nhường quả lê to cho anh ăn, còn mình thì ăn quả nhỏ.Yêu mến anh là đạo lý mà người em nên hiểu từ khi còn nhỏ.

    4. Tải sách Tam tự Kinh PDF

  • 50 bộ thủ thường dùng PDF

    50 bộ thủ thường dùng PDF

    Chữ Hán có tất cả 214 bộ thủ từ bộ thủ ít nét nhất là 1 nét (一), nhiều nét nhất là 17 nét (龠). Chúng tôi đã giới thiệu một số cách học 214 bộ thủ này như Học nhanh 214 bộ thủ chữ Hán qua bài thơ 82 câu hoặc Cách nhớ các bộ thủ trong tiếng Trung.

    Mời bạn tải File luyện viết 50 bộ thủ thường dùng Word PDF

    File luyện viết 50 bộ thủ thường dùng

    Mời bạn tham khảo Cách nhớ 50 bộ thủ thường dùngCách viết 50 bộ thủ thường dùng

    50 bộ thủ thường dùng PDF

    Mời bạn tải 50 bộ thủ thường dùng PDF được biên soạn khổ A5 để có thể xem trên điện thoại, máy đọc sách dễ dàng.

  • Cách viết 50 bộ thủ thường dùng

    Cách viết 50 bộ thủ thường dùng

    Chữ Hán có tất cả 214 bộ thủ từ bộ thủ ít nét nhất là 1 nét (一), nhiều nét nhất là 17 nét (龠). Chúng tôi đã giới thiệu một số cách học 214 bộ thủ này như Học nhanh 214 bộ thủ chữ Hán qua bài thơ 82 câu hoặc Cách nhớ các bộ thủ trong tiếng Trung.

    🔥 Mời bạn tải File luyện viết 50 bộ thủ thường dùng về để in ra và luyện tập.

    File luyện viết 50 bộ thủ thường dùng

    Tuy nhiên, vì mới bắt đầu học nên bạn không cần nhớ hết 214 bộ mà chỉ cần nhớ 50 bộ thủ chữ Hán cơ bản để cấu tạo nên các chữ Hán thường dùng là được.

    50 bộ thủ thường dùng trong chữ Hán

    STTBộPhiên âmSố nétTên Hán ViệtÝ nghĩa
    1人(亻)rén2nhân (nhân đứng)người
    2刀(刂)dāo2đaocon dao, cây đao
    32lựcsức mạnh
    4kǒu3khẩucái miệng
    5wéi3vivây quanh
    63thổđất
    73đạito lớn
    83nữnữ giới, con gái, đàn bà
    9mián3miênmái nhà, mái che
    10shān3sơnnúi non
    11jīn3câncái khăn
    12广guǎng3nghiễmmái nhà
    13chì3xíchbước chân trái
    14心 (忄)xīn4 (3)tâm (tâm đứng)quả tim, tâm trí, tấm lòng
    15手 (扌)shǒu4 (3)thủ (tài gảy)tay
    16攴 (攵)4phộcđánh khẽ
    174nhậtngày, mặt trời
    184mộcgỗ, cây cối
    19水 (氵)shǔi4 (3)thuỷ (ba chấm thuỷ)nước
    20火(灬)huǒ4hỏa (bốn chấm hoả)lửa
    21牛( 牜)níu4ngưutrâu
    22犬 (犭)quản4khuyểncon chó
    235ngọcđá quý, ngọc
    24tián5điềnruộng
    255nạchbệnh tật
    265mụcmắt
    27shí5thạchđá
    285hòalúa
    29zhú6trúctre trúc
    306mễgạo
    31糸 (糹-纟)6mịchsợi tơ nhỏ
    32ròu6nhụcthịt
    33艸 (艹)cǎo6thảocỏ
    34chóng6trùngsâu bọ
    35衣 (衤)6 (5)yáo
    36言 (讠)yán7 (2)ngônnói
    37貝 (贝)bèi7 (4)bốivật báu
    387túcchân, đầy đủ
    39車 (车)chē7 (4)xachiếc xe
    40辵(辶 )chuò7 (3)quai xướcchợt bước đi chợt dừng lại
    41邑 (阝)7 (2)ấpvùng đất, đất phong cho quan
    42jīn8kimkim loại; vàng
    43門 (门)mén8 (3)môncửa hai cánh
    44阜 (阝)8 (2)phụđống đất, gò đất
    458mưa
    46頁 (页)9 (6)hiệtđầu; trang giấy
    47食( 飠-饣)shí9 (8 – 3)thựcăn
    48馬( 马)10 (3)con ngựa
    49魚( 鱼)11 (8)ngưcon cá
    50鳥 (鸟)niǎo11 (5)điểucon chim

    Cách viết 50 bộ thủ thường dùng

     Bộ thủ/Phiên âm/Hán ViệtÝ nghĩaCách viếtVí dụ
    1人 (亻) – bộ 9/rén: Nhân (nhân đứng)ngườiCách viết 50 bộ thủ thường dùng 1他/tā/: anh ấy化 /huà/: biến hóa, thay đổi.休 /xiū/ ngừng, nghỉ
    2刀 (刂) – bộ 18/dāo: Đaocon dao, cây đaoCách viết 50 bộ thủ thường dùng 2剪/jiǎn/: cắt, xén 争/zhēng/: tranh giành, cạnh tranh 兔/tù/: con thỏ
    3力 – bộ 19/lì: Lựcsức mạnhCách viết 50 bộ thủ thường dùng 3边/biān/: bên cạnh 办/bàn/: xử lý, lo liệu 务/wù/: sự việc 
    4口 – bộ 30/kǒu: Khẩucái miệngCách viết 50 bộ thủ thường dùng 4吐 /tù/: nôn 句 /jù): câu, cú右 /yòu/: bên phải 叫 /jiào/: gọi, kêu 
    5囗 – bộ 31/wéi: Vivây quanhCách viết 50 bộ thủ thường dùng 5团/tuán/: đoàn困 /kùn/: buồn ngủ 四 /sì/ : 4
    6土 – bộ 32/tǔ: ThổđấtCách viết 50 bộ thủ thường dùng 6坐 /zuò/ : ngồi圣 /shèng/: thánh在 /zài/: ở,tại,…
    7大 – bộ 37/dà: Đạito lớnCách viết 50 bộ thủ thường dùng 7太/tài/: Thái夬/guài/: Quái
    8女 – bộ 38/nǚ: Nữnữ giớiCách viết 50 bộ thủ thường dùng 8妈/māma/: Mẹ姐姐/jiějie/: chị gái妹妹/mèimei/: em gái
    9宀 – bộ 40/mián: Miênmái che, mái hiênCách viết 50 bộ thủ thường dùng 9家/jiā/: Nhà按 /àn/: an toàn
    10山 – bộ 46/shān: Sơnnúi nonCách viết 50 bộ thủ thường dùng 10山/sān/: Núi官/guān/: quan 家 /jiā/: nhà 寄 /jì/ : gửi
    11巾 – bộ 50/jīn: CânQuảng Cách viết 50 bộ thủ thường dùng 11帅 /shuài/: soái, đẹp trai师 /shī/: thầy币 /bì/: tiền tệ
    12广 – bộ 53/yǎn/ guǎng: Nghiễm/ quảngmái nhà lớnCách viết 50 bộ thủ thường dùng 12库 /kù/: kho庙/miào/: đền, miếu 店 /diàn/: cửa hàng, cửa tiệm
    13彳 – bộ 60/chì: Xíchbước chân tráiCách viết 50 bộ thủ thường dùng 13行/xíng/: Thực hiện, làm, hành động
    14心 (忄) – bộ 61/xīn: Tâm (tâm đứng)tim, tâm trí, tấm lòngCách viết 50 bộ thủ thường dùng 14忘/wàng/: quên愁/chóu/: sầu lo想/xiǎng/: nghĩ, nhớ
    15手 (扌) – bộ 64/shǒu: Thủ (tài gảy)tayCách viết 50 bộ thủ thường dùng 15指/zhǐ/: Chỉ
    16攴 (攵) – bộ 66/pù: Phộcđánh khẽCách viết 50 bộ thủ thường dùng 16政 /zhèng/: chính trị教 /jiào/: dạy dỗ, giáo dục; chỉ bảo数 /shǔ/: đếm
    17日 – bộ 72/rì: Nhậtngày, mặt trờiCách viết 50 bộ thủ thường dùng 17旧 /jiù/:cũ  早 /zǎo/: sớm 明 /míng/: minh 是 /shì/: là, phải 
    18木 – bộ 75/mù: Mộcgỗ, cây cốiCách viết 50 bộ thủ thường dùng 18本 /běn/: bổn, bản, lượng từ của sách树 /shù/: cây机 /jī/: cơ, máy móc 杀 /shā/: giết 
    19水 (氵) – bộ 85/shuǐ: Thủy (ba chấm thuỷ)nướcCách viết 50 bộ thủ thường dùng 19冰 /bīng/:  băng 海 /hǎi/:  biển湖 /hú/:  hồ
    20火 (灬) – bộ 86/huǒ: Hỏa (bốn chấm hoả)lửaCách viết 50 bộ thủ thường dùng 20炒 /chǎo/:  xào 灯 /dēng/:  đèn烫 /tàng/:  nóng, bỏng灾 /zāi/: tai nạn, tai ương
    21牛 (牜) – bộ 93/níu: NgưutrâuCách viết 50 bộ thủ thường dùng 21牧/mù/: Mục牲/shēng/: Sinh牴/dǐ/: Để
    22犬 (犭) – bộ 94/quản: Khuyểncon chóCách viết 50 bộ thủ thường dùng 22狗/gǒu/: Cẩu狐/hú/: Hồ哭/kū/: khóc
    23玉 – bộ 96/yù: Ngọcđá quý, ngọcCách viết 50 bộ thủ thường dùng 23国/ guó/: Đất nước宝石/bǎoshí/: Đá quý
    24田 – bộ 102/tián: ĐiềnruộngCách viết 50 bộ thủ thường dùng 24电 /diàn/: điện男 /nán/: nam画 /huà/: vẽ 
    25疒 – bộ 104/nǐ: Nạchbệnh tậtCách viết 50 bộ thủ thường dùng 25病/bìng/: bệnh tật痰/tán/: đàm, đờm 
    26目 – bộ 109/mù: MụcmắtCách viết 50 bộ thủ thường dùng 26看 /kàn/: nhìn眉 /méi/: lông mày 省 /shěng/: tỉnh thành
    27石 – bộ 112/shí: ThạchđáCách viết 50 bộ thủ thường dùng 27破 /pò/: phá 碰 /pèng/: đụng, va, chạm碗 /wǎn/: bát 
    28禾 – bộ 115/hé: HòalúaCách viết 50 bộ thủ thường dùng 28私 /sī/: tư, riêng tư稳 /wěn/: ổn định稿 /gǎo/: bản thảo 种 /zhǒng/: chủng loại稻草/dào cǎo/:rơm rạ
    29竹 – bộ 118/zhú: Trúctre, trúcCách viết 50 bộ thủ thường dùng 29笔 /bǐ/ : bút笑 /xiào/: cười  笨 /bèn/: ngốc, đần
    30米 – bộ 119/mǐ: MễgạoCách viết 50 bộ thủ thường dùng 30将来/jiānglái/: tương lai数 /shù/:số
    31糸 (糹-纟) – bộ 120/mì: Mịchsợi tơ nhỏCách viết 50 bộ thủ thường dùng 31糺/jiū/: quân đội糿/Yòu/: gạo nếp
    32肉 – bộ 130/ròu: NhụcthịtCách viết 50 bộ thủ thường dùng 32肉慾/ròuyù/: dục vọng肉刑/ròuxíng/: hình phạt
    33艸 (艹) – bộ 140/cǎo: ThảocỏCách viết 50 bộ thủ thường dùng 33草 /cǎo/: cỏ茶 /chá/: trà节 /jié/: tiết, lễ苦 /kǔ/: đắng
    34虫 – bộ 142/chóng: Trùngsâu bọCách viết 50 bộ thủ thường dùng 34虾 /xiā/: tôm 蛇 /shé/ : rắn蚊 /wén/ : muỗi
    35衣 (衤) – bộ 145/yī: Yy phục, quần áoCách viết 50 bộ thủ thường dùng 35滚 /gǔn/ : lăn, cuộn, cút 袋 /dài/: túi, bao装 /zhuāng/: trang bị giả trang, trang phục 
    36言 (讠) – bộ 149/yán: NgônnóiCách viết 50 bộ thủ thường dùng 36诗 /shī/: thơ 谁 /shuí/: ai, người nào 请 /qǐng/: mời 课 /kè/: bài , tiết
    37貝 (贝) – bộ 154/bèi: Bốivật báuCách viết 50 bộ thủ thường dùng 37货 /huò/: hàng 贵 /guì/ : quý, đắt贴 /tiē/ : dán费 /fèi/: phí
    38足 – bộ 157/zú: Túcchân, đầy đủCách viết 50 bộ thủ thường dùng 38踢 /tī/: đá 跑 /pǎo/: chạy 跟 /gēn/: cùng, với  跪 /guì/: quỳ
    39車 (车) – bộ 159/chē: Xachiếc xeCách viết 50 bộ thủ thường dùng 39自行车 /zìxíngchē/: xe đạp电动车 /diàndòng chē/: xe đạp điện
    40辵 (辶) – bộ 162/chuò: Quai xướcchợt đi chợt dừngCách viết 50 bộ thủ thường dùng 40边 /biān/: bên过 /guò/ : qua这 /zhè/: đây达 /dá/: đạt 
    41邑 (阝) – bộ 163/yì: Âpvùng đấtCách viết 50 bộ thủ thường dùng 41扈 /hù/: tuỳ tùng; hộ tống; đi theo sau邕 /yōng/: Ung Giang
    42金 (钅) – bộ 167/jīn: Kiimkim loại; vàngCách viết 50 bộ thủ thường dùng 42铜 /tóng/: đồng 钱 /qián/ : tiền铅 /qiān/: chì 锁 /suǒ/: khóa 
    43門 (门) – bộ 169/mén: Môncửa hai cánhCách viết 50 bộ thủ thường dùng 43问 /wèn/: hỏi 闭 /bì/: đóng, nhắm 闲 /xián/: nhàn hạ, rảnh rỗi 
    44阜 (阝) – bộ 170/fù: Phụđống đất, gò đấtCách viết 50 bộ thủ thường dùng 44陧/ niè/: bấp bênh险/xiǎn/: nguy hiểm院/yuàn/:viện隔/gé/:cách 
    45雨 – bộ 173/yǔ: VũmưaCách viết 50 bộ thủ thường dùng 45雪 /xuě/: tuyết雷 /léi/:  lôi, sét零 /líng/: số không 雾 /wù/: sương mù
    46頁 (页) – bộ 181/yè: Hiệtđầu; trang giấyCách viết 50 bộ thủ thường dùng 46顶 /dǐng/:đỉnh 顺 /shùn/: thuận 顿 /dùn/: ngừng  题 /tí/: đề, câu hỏi
    47食 (飠-饣) – bộ 184/shí: ThựcănCách viết 50 bộ thủ thường dùng 47饼 /bǐng/: bánh饭 /fàn/: cơm  饿 /è/: đói 
    48馬 (马) – bộ 187/mǎ: Mãcon ngựaCách viết 50 bộ thủ thường dùng 48妈 /mā/: mẹ 骂 /mà/: mắng, chửi 骑 /qí/: đi, cưỡi
    49魚 (鱼) – bộ 195/yú: Ngưcon cáCách viết 50 bộ thủ thường dùng 49鲁/lǔ/: đần độn, chậm chạp魸/piàn/: cá mèo
    50鳥 (鸟) – bộ 196/niǎo: Điểucon chimCách viết 50 bộ thủ thường dùng 50鳦/yǐ/: chim én
  • Nguồn gốc của cây cơm rượu

    Nguồn gốc của cây cơm rượu

    Chuyện xưa kể lại, có một gia đình đông con, gặp năm thất bát, hạn hán thiên tai triền miên, cuộc sống của gia đình này rất khó khăn. Họ bèn trốn con vào rừng để tìm đồ ăn cho các con.

    Các con ở nhà đói ăn, liên tục khóc kêu “Pung pung đói mỏ, đói lòng lắm bố mẹ ơi!”. Nghe tiếng khóc, thương con, hai vợ chồng an ủi “Chớ chớ vội các con ơi, để bố mẹ phát cỏ làm nương hẵng”.

    Nguồn gốc của cây cơm rượu

    Và cứ thế theo thời gian, họ phát nương, nhặt cỏ, tra hạt, làm nương. Rồi đến khi thu hoạch mẻ gạo đầu tiên vừa giã xong. Họ đồ ngay một chõ, nắm tường nắm chạy về cho con ăn. Nhưng về không thấy con đâu nữa, chỉ nghe thấy tiếng trong rừng vọng ra “Pung pung đói mỏi, đói lòng lắm bố mẹ ơi!”.

    Họ chạy theo tiếng gọi, bê nồi cơm vừa kêu các con về ăn cơm. Tiếng gọi vừa dứt, ở đâu một đàn chim bay xuống đậu quanh khu rừng hót vang “Pung pung pung pung, chúng con ăn quả ăn sấu đã quen, cơm xôi xin nhường phần bố mẹ, nằm cành sấu me đã ấm êm, con không về nhà được nữa rồi”.

    Đến lúc này, vợ chồng mới biết con mình vì đói, vào rừng tìm cái ăn nên đã hóa chim. Lòng đau xót vô cùng. Thương con, đói, mệt, kiệt sức, vợ chồng gục vào bung cơm mà chết đi.

    Thấy bố mẹ chết thảm, đàn chim kêu vang trời, dùng nắm cơm còn lại đắp mồ cho cha mẹ. Về sau, chỗ ấy mọc lên một cây lạ, củ bột trắng, thơm dẻo như cơm. Người ta gọi là củ mài. Các hạt cơm vung vãi xung quanh mọc lên một loài cây lạ, có quả màu hồng căng mọng. Người ta gọi là cây cơm rượu. Đây chính là 2 loại củ, quả cứu đói cho nhiều người.

  • 10 cách giúp trẻ phát triển trí thông minh!

    10 cách giúp trẻ phát triển trí thông minh!

    Mỗi đứa trẻ đều có tiềm năng trở thành người tài giỏi, thành công. Nếu biết nắm bắt thời điểm và có cách thúc đẩy hợp lý, trẻ sẽ đạt được những thành tựu bất ngờ. Giảm thời gian sử dụng thiết bị điện tử, dành nhiều thời gian đọc sách, trò chuyện giúp trẻ phát triển tư duy, phản xạ.

    Tham khảo thêm 10 cách dạy trẻ tư duy phản biện hiệu quả nhất!

    Giao tiếp, trò chuyện với trẻ

    Nhiều nghiên cứu đã cho thấy rằng những đứa trẻ được cha mẹ nói chuyện nhiều có thể phát triển các kỹ năng ngôn ngữ nâng cao hơn những đứa trẻ không nhận được nhiều kích thích bằng lời nói. (Thậm chí nhiều chuyên gia còn cho rằng việc trò chuyện với trẻ ngay cả khi bé còn nằm trong bụng mẹ là một cách tuyệt vời để bắt đầu gắn kết.)

    10 cách giúp trẻ phát triển trí thông minh

    Nói chuyện với bé khi bạn quấn tã, cho ăn và tắm cho bé. Trẻ sẽ phản ứng tốt hơn nếu chúng biết những lời nói của cha mẹ đang hướng vào mình, vì vậy hãy cố gắng nhìn trẻ khi đang nói. Đừng lo lắng về việc nói bất cứ điều gì bởi thực tế trẻ vẫn chưa hiểu được. Chỉ cần mô tả những gì mình đang làm như: “Bố đang cho nước ấm vào bồn tắm để tắm rửa cho con.” Cha mẹ nên nói chuyện của bé một cách tự nhiên, nói những câu và cụm từ được đơn giản hóa với giọng cao. Các chuyên gia cho rằng điều này giúp trẻ nhỏ học ngôn ngữ, nhưng hãy sử dụng giọng nói thường xuyên khi trẻ lớn hơn để trẻ phát triển các kỹ năng ngôn ngữ tốt.

    Giao tiếp là một kỹ năng quan trọng cần thiết trong việc nâng cao trí thông minh của một đứa trẻ. Kỹ năng cho phép bé gắn kết với mọi người, phát triển lòng tự trọng, sự tự tin. Cha mẹ khuyến khích bé cải thiện kỹ năng giao tiếp bằng cách tham gia vào các hoạt động. Phụ huynh nên nói chuyện với bé về những điều đang làm, một ngày diễn ra như thế nào… Người lớn cũng nên dạy trẻ về ngôn ngữ hình thể và sử dụng chúng trong các cuộc trò chuyện.

    Chế độ ăn bổ dưỡng

    Khi bé bắt đầu ăn dặm mẹ hãy đảm bảo cho trẻ ăn các loại thực phẩm giàu chất dinh dưỡng để giúp phát triển nhận thức. Các loại thực phẩm như trứng, rau lá xanh, trái cây, quả hạch và hạt là nguồn dồi dào vitamin, khoáng chất cần thiết cho sự phát triển khỏe mạnh toàn diện.

    Đọc sách cho bé nghe

    Hãy chú ý đến việc đọc sách cho trẻ nghe ngay từ ngày đầu tiên. Đọc to là một trong những điều quan trọng nhất cha mẹ có thể làm để xây dựng vốn từ vựng của con mình, kích thích trí tưởng tượng và cải thiện khả năng ngôn ngữ cũng như kỹ năng xã hội của trẻ. Đó cũng chỉ là một lý do chính đáng để thể hiện sự âu yếm đối với những đứa con của mình. Nên chọn sách in cho trẻ sơ sinh vì chúng có thể thấy các hình ảnh động, hiệu ứng âm thanh trong sách kỹ thuật số hoặc các ứng dụng đọc truyện khiến trẻ mất tập trung.

    10 cách giúp trẻ phát triển trí thông minh
    Hãy chú ý đến việc đọc sách cho trẻ nghe ngay từ ngày đầu tiên

    Sách là một công cụ để kích thích trí tưởng tượng, khả năng tư duy. Cha mẹ nên đọc cho bé nghe mỗi ngày. Phụ huynh chọn những cuốn sách có màu sắc tươi sáng, hình ảnh đơn giản sẽ thu hút sự quan tâm của trẻ. Bé làm quen với các chữ cái và hình ảnh sớm sẽ có xu hướng thích đọc khi lớn lên.

    Khuyến khích bé khám phá

    Cha mẹ cho con tiếp xúc với những môi trường mới lạ, khuyến khích trẻ khám phá những không gian mới. Một chuyến đi đến siêu thị cũng có thể kích thích thị giác đối với một đứa trẻ. Người lớn khuyến khích trẻ kể lại những gì chúng nhìn thấy, điều mới bắt gặp. Phụ huynh cho bé nhiều trải nghiệm sẽ học hỏi được nhiều điều.

    Cho bé làm quen với chữ cái, số sớm

    Gia đình không đợi con bắt đầu đi học mới dạy về số và chữ cái. Phụ huynh cho trẻ bắt đầu đếm ở nhà trong các buổi chơi, chỉ ra các chữ cái trên bảng, biển chỉ dẫn. Con tiếp xúc nhiều với chữ viết sớm sẽ thuận lợi khi đi học.

    Bé làm quen với đồ chơi đơn giản, phù hợp với lứa tuổi

    Trên thị trường có rất nhiều đồ chơi cho trẻ sơ sinh nhưng không phải tất cả đều phù hợp với khả năng trí tuệ của mọi em bé. Vì vậy, trước khi chọn đồ chơi, cha mẹ hãy phân tích xem nó có phù hợp với khả năng của trẻ hay không. Đồ chơi phù hợp sẽ khiến trẻ tò mò, kích thích chúng khám phá, là công cụ giáo dục.

    Chọn đồ chơi và đồ vật có hình dạng, kết cấu, màu sắc, âm thanh và trọng lượng khác nhau. Bật những bản nhạc yêu thích của bạn trong giờ chơi hoặc hát những bài hát ru truyền thống khi bạn đưa con vào giấc ngủ. Cung cấp không gian an toàn để trẻ có thể thoải mái bò, đi lại và cuối cùng là bước đi mà không liên tục nghe thấy những tiếng “không” hoặc “đừng chạm vào” từ cha mẹ chúng.

    10 cách giúp trẻ phát triển trí thông minh! 51

    Ba mẹ có thể tham khảo thêm Có nên mua nhiều đồ chơi cho trẻ?

    Tuy nhiên trẻ em cũng rất dễ bị kích thích quá mức, vì vậy không nhất thiết cần phải tương tác với trẻ 24 giờ một ngày hoặc cố gắng thu hút tất cả các giác quan của trẻ cùng một lúc. Ngoài ra, các bác sĩ không khuyến khích để trẻ dưới 18 tháng tuổi xem TV hoặc sử dụng điện thoại thông minh thậm chí cả việc bật TV ở chế độ nền.

    Tạo cơ hội giao lưu với những đứa trẻ khác

    Các tương tác xã hội mang lại những trải nghiệm kích thích, chuẩn bị cho con đối mặt với những thử thách khi lớn lên. Cha mẹ nên sắp xếp ngày cho bé chơi với những đứa trẻ cùng tuổi hoặc đưa con đến công viên chơi. Khi giám sát các tương tác của bé trong giai đoạn này, người lớn có thể hướng dẫn, hỗ trợ con kết bạn tốt. Khi học những bài học quý giá về cách tương tác với người khác, trẻ cũng sẽ được trang bị kiến thức để xử lý các tình huống khó khi lớn hơn.

    Khuyến khích trẻ tò mò

    Trẻ em có bản chất tò mò, khi được kích thích tò mò có thể giúp bé học hỏi nhiều hơn. Cha mẹ kích thích sự quan tâm của con bằng cách cung cấp cho bé nhiều cơ hội để khám phá những điều mới. Người lớn nên tán dương khi bé chinh phục những thử thách khó. Phụ huynh nên cho trẻ chơi những đồ chơi thân thiện, kích thích trí tưởng tượng của chúng phát triển từ những hoạt động hàng ngày.

    Giảm thời gian trẻ sử dụng thiết bị điện tử

    Dù có rất nhiều chương trình giải trí, giáo dục dành cho trẻ nhỏ nhưng cha mẹ hãy thận trọng khi cho bé xem.

    10 cách giúp trẻ phát triển trí thông minh! 52

    Mời bố mẹ đọc trong bài Có nên cho con dùng máy tính bảng?

    Gia đình giới hạn thời gian trên màn hình thiết bị điện tử, tập trung vào các hoạt động thực hành. Người lớn nên tránh để con chơi với máy tính bảng và điện thoại di động vì có thể gây hại cho mắt. Tiếp xúc với tivi quá nhiều cũng sẽ dẫn đến lối sống ít vận động, các vấn đề về thị lực và giảm khả năng tư duy.

    Tiếp xúc thiên nhiên

    Các chuyên gia nhận định, từ 1-3 tuổi là thời gian não bộ trẻ phát triển nhanh nhất. Trong quá trình phát hiện tiềm năng của con, người lớn cần cho trẻ tiếp xúc nhiều với thiên nhiên. Đây là cách khơi dậy tiềm năng nguyên thủy nhất. Khi được gần gũi với môi trường tự nhiên, trẻ sẽ học được những kiến thức về sinh vật, các hiện tượng tự nhiên và biết cách xử lý khi gặp những tình huống bất ngờ. Ngoài ra, hòa mình với thiên nhiên giúp trẻ hoàn thiện các giác quan và kích thích quá trình phát triển trí tuệ, tinh thần.

    10 cách giúp trẻ phát triển trí thông minh

    Khi hiểu được các hiện tượng tự nhiên và có cơ hội quan sát sự thay đổi của sinh vật, hứng thú học tập của trẻ sẽ tăng cao. Cha mẹ có thể hướng dẫn trẻ quan sát và ghi lại những điều tìm hiểu được, đồng thời áp dụng một số kiến thức sách vở vào thực tế.

    Tại Mỹ, mỗi trường tiểu học có một khu vực riêng để trẻ quan sát, thực hành môn Khoa học. Đặc biệt, trước khi tốt nghiệp tiểu học, các em được tham gia khóa huấn luyện sinh tồn trong môi trường tự nhiên.

    Tiếp xúc với âm nhạc

    Trẻ em yêu thích âm nhạc, muốn được hòa mình vào những âm thanh nhiều sắc màu. Giáo sư Đại học Harvard nhận định trí thông minh trong âm nhạc cho phép con người sử dụng các giai điệu để giao tiếp, thể hiện bản thân.

    Trong quá trình cảm thụ âm nhạc, cảm xúc và khả năng tưởng tượng của trẻ sẽ được bộc lộ theo cách tự nhiên nhất. Cha mẹ có thể cho con nghe những ca khúc thiếu nhi có tiết tấu khác nhau để trẻ cảm nhận cảm xúc tác giả gửi gắm qua những bản nhạc.

  • Kinh nghiệm chọn mua máy phát điện gia đình!

    Kinh nghiệm chọn mua máy phát điện gia đình!

    Để lựa chọn được máy phát điện phù hợp với nhu cầu sử dụng, chúng ta cần quan tâm đến những tiêu chí như công suất tiêu thụ của gia đình, công suất máy phát điện, độ ồn của máy phát, loại nhiên liệu sử dụng…

    Kinh nghiệm chọn mua máy phát điện gia đình như thế nào?

    Xác định nguồn điện 1 pha hay 3 pha

    Nếu tất cả các thiết bị trong gia đình đều sử dụng điện 1 pha thì chúng ta nên chọn máy phát điện 1 pha cho dù nguồn điện lưới vào là 3 pha. Vì máy phát điện 3 pha công suất nhỏ, khi sử dụng dễ bị lệch pha dẫn đến máy không hoạt động.

    Xác định loại máy xăng hay dầu diesel

    Nếu ở khu vực ít cúp điện lưới thì nên sử dụng máy xăng, vì đầu tư ban đầu ít, dễ sử dụng, độ ồn thấp hơn.

    Nếu ở khu vực hay cúp điện hoặc không có điện lưới thì nên sử dụng máy dầu diesel vì máy dầu tiêu thụ ít dầu đồng thời giá dầu cũng rẻ hơn vì thế sẽ tiết kiệm được chi phí vận hành.

    Vậy nên quý khách cần cân nhắc khi lựa chọn máy phát điện gia đình chạy xăng hay chạy dầu, để tối ưu chi phí đầu tư và sử dụng.

    Xác định công suất máy phát điện

    Khi mua máy phát điện người sử dụng cần tính toán tổng công suất tiêu thụ của các thiết bị sử dụng điện trong gia đình là bao nhiêu, khi đó cộng thêm khoảng 10-20% sẽ ra công suất điện tối ưu để chọn mua máy phát điện.

    Máy phát điện có chạy được điều hòa không? Kinh nghiệm chọn mua máy phát điện gia đình!

    Nếu chỉ sử dụng trong gia đình với mục đích thắp sáng, quạt, tivi và nấu ăn thông thường thì chỉ cần mua loại công suất vừa và nhỏ từ 2 – 3 kw. – Nếu muốn sử dụng thêm các thiết bị nặng điện như điều hòa thì nên chọn loại công suất lớn hơn từ 4 – 6 kw.

    Mời bạn tham khảo thêm Máy phát điện có chạy được điều hòa không?

    Lựa chọn thương hiệu máy phát điện

    Kinh nghiệm chọn mua máy phát điện gia đình!

    Có các hãng thương hiệu máy phát điện nổi tiếng và rất được ưa chuộng tại thị trường Việt Nam sau:

    1. Máy phát điện Hyundai
    2. Máy phát điện Mitsubishi
    3. Máy phát điện Honda
    4. Máy phát điện Denyo
    5. Máy phát điện PERKINS
    6. Máy phát điện Baudouin
    7. Máy phát điện Cummins
    8. Máy phát điện Perkins
    9. Máy phát điện Kofo
    10. Máy phát điện Kubota

    Công suất một số thiết bị gia dụng thường gặp

    Bạn có thể căn cứ vào Bảng công suất thiết bị điện gia đình dưới đây để tự tính công suất tiêu thụ của gia đình mình. Từ đó tính toán ra công suất của máy phát điện. Mời bạn tham khảo Máy phát điện gia đình bao nhiêu KW là đủ?

    Tên thiết bị gia dụngCông suất (W)
    Các loại bóng đèn (15-100W)15-100
    Tủ lạnh100-500
    Đài AM50-200
    Quạt200
    Ti vi LCD 32”80
    Lò vi sóng700
    Điều hòa (2HP–1,5HP–1HP)1500–1100–750
    Nồi cơm điện500–700
    Máy hút bụi600
    Bơm nước (1/3 HP)700
    Thiết bị mạng modem10
    Tủ đông500
    Máy tính xách tay110
    Tivi thường200
    Quạt treo tường55 – 65
    Đèn tuýp 60cm – 120cm20 – 40
    Máy pha cafe1200
    Bình nước nóng5000
    Bảng công suất thiết bị điện gia đình