Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Lê Quý Đôn Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Lê Quý Đôn Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu 1: (4 điểm)

    1.1.(2,0 điểm). Một hợp chất A được tạo thành từ các ion M+ và X22-. Trong phân tử A có tổng số proton, neutron, electron bằng 164 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52. Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23. Tổng số proton, neutron, electron trong ion M+  nhiều hơn trong X22- là 7.

    a. Viết cấu hình electron đầy đủ của M, X và xác định công thức phân tử M2X2.

    b. Xác định bộ 4 số lượng tử của M,X

    1.2.(1,0 điểm). Hãy cho biết dạng hình học và trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm đối với phân tử H2O và H2S. So sánh góc liên kết trong 2 phân tử đó và giải thích.

    1.3.(1,0 điểm)

    137Ce tham gia phản ứng trong lò phản ứng hạt nhân, có chu kì bán hủy 30,2 năm. 137Ce là một trong những đồng vị bị phát tán mạnh ở nhiều vùng của châu Âu sau một vụ tai nạn hạt nhân. Sau bao lâu lượng chất độc này còn 1% kể từ lúc tai nạn xảy ra.

    CâuĐáp ánĐiểm
    1.1 (2,0 đ)Gọi số các hạt cơ bản của M là n,p,e. của X là N, P ,E ta có p = e; P=E
    Trong phân tử M2X2 có tổng số hạt proton, neutron, electron bằng 164:                    => 2(2p+n + 2P + N)=164
                        => 2(p+P) + (n+N) = 82           (1)
    Số hạt mang điện nhều hơn hạt không mang điện là 52:                    => 2(2(p+P) – (n+N)) = 52
                       => 2(p+P) – (n+N)= 26             (2)
    Từ (1) (2) => p+P= 27 (5); n+N= 28 => p+P+ n+N= 55        (3)
    Số khối của M > số khối của X là 23 đơn vị                     => (p+n)-(P+N)=23                                             (4)
    (3)(4) => p+n=39 ; P+N=16
    Tổng số hạt p, n, e trong ion M+ nhiều hơn trong ion X22- là 7 hạt
          =>(2p + n-1)- 2(2P+N+1)=7       => (39 + p -1)-2(16+P+1)=7       => p-2P= 3 (6) Từ (5) (6) => p=19; P=8. Vậy M là Kali (K); X là Oxi Cấu hình electron: M (Z= 19): 1s22s22p63s23p64s1  X (Z= 8): 1s22s22p4 Hợp chất là K2O2
                    0,25       0,25         0,25       0,25
     b.      Bộ 4 số lượng tử của M: n = 4, l = 0, ml = 0, ms = +1/2     Bộ 4 số lượng tử của X: n = 2, l = 1, ml = -1, ms = -1/20,5 0,5
    1.2 (1,0 đ)Phân tử H2O và H2S đều là phân tử có góc vì chúng thuộc dạng AX2E2 (tứ diện đều)Trạng thái lai hóa của oxi và lưu huỳnh đều là sp3Oxi có độ âm điện lớn hơn lưu huỳnh, mây electron liên kết bị hút mạnh về phía nguyên tử trung tâm sẽ đẩy nhau nhiều hơn, làm tăng góc liên kết. Vì vậy góc liên kết trong phân tử H2O lớn hơn góc liên kết trong phân tử H2S  0,25   0,25     0,5
    1.3   (1,0 đ)Áp dụng công thức: K = Mà k =  (năm) Vậy sau 200,72 năm thì lượng chất độc trên còn 1% kể từ lúc tai nạn xảy ra0,5       0,5

    Câu 2: (4,0 điểm)

    2.1 (2,0 điểm). Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron:

    a. C6H12O6  +  KMnO4  +  H2SO4 ” K2SO4     +   MnSO4    +    CO2    +   H2O

    b. FeS2        +  Cu2S      +  HNO3 ” Fe(NO3)3 +  Cu(NO3)+ H2SO4 + NO + H2O

                       (tỉ lệ mol phản ứng của FeS2 và Cu2S là 1:3)

    2.2(2,0 điểm). Xét phản ứng: Hg22+  +  2Fe2+    D     2Hg    +   2Fe3+   

    a) Xác định chiều của phản ứng khi: [Hg22+] = [Fe2+] = 0,1 M ; [Fe3+] = 10-4 M

    b) Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở nhiệt độ 250C

    biết E0 (Hg22+/Hg) = 0,789V;  E0 (Fe3+/Fe2+) = 0,771V

    CâuĐáp ánĐiểm
    2.1 (2,0 đ)a. C6H12O6  +  KMnO4  +  H2SO4 ” K2SO4   +   MnSO4   +    CO2    +   H2O      6C0                   ”         6C+4      +  24e    x 5                                                  Mn+7     + 5e    ”           Mn+2                  x 24                                     5C6H12O6 + 24KMnO4 + 36H2SO4 “12K2SO4 + 24MnSO4 + 30CO2 + 66H2O b. FeS2  + Cu2S  +  HNO3 ” Fe(NO3)3 + Cu(NO3)2  + H2SO4 + NO + H2O (tỉ lệ mol phản ứng của FeS2 và Cu2S là 1:3)    FeS2  + 3Cu2S ”  Fe+3   +   6Cu+2  +  5S+6    + 45e    x 1                     N+5                ”  N+2    + 3e                                      x 15                                     FeS2  + 3Cu2S  +  30HNO3 ” Fe(NO3)3 + 6Cu(NO3)2  + 5H2SO4 + 15NO + 10H2O1,0               1,0
    2.2   (2,0 đ)Nhận xét: Vì thế khử chuẩn của 2 cặp gần nhau, nên chiều của phản ứng oxi hóa khử ngoài việc dựa vào thế khử chuẩn còn phải tính đến nồng độ của các chất phản ứng nữa. Tức là phải so sánh E (Hg22+/Hg) và E(Fe3+/Fe2+) Xét các bán phản ứng: Hg22+   +2e     ”      2Hg Từ phương trình Nernst ta có:        E (Hg22+/Hg) = E0 (Hg22+/Hg) +  ln[Hg22+] Thế các giá trị vào ta được: E (Hg22+/Hg) = 0,76 V    (1) Fe3+   + e   ”    Fe2+ E (Fe3+/Fe2+) = E0 (Fe3+/Fe2+) + ln Thế các giá trị vào ta được: E (Fe3+/Fe2+) = 0,59 V   (2) So sánh (1) và (2) ta được: E (Hg22+/Hg) > E (Fe3+/Fe2+) Nên phản ứng xảy ra theo chiều:  Hg22+  +  2Fe2+    D     2Hg    +   2Fe3+    ———————————————————————————————————————– E0 = E0 (Hg22+/Hg) – E0 (Fe3+/Fe2+) = 0,789 V – 0,771 V với n = 2;F = 96500; R = 8,314J.mol-1.K-1; T = 298K.  Thế vào công thức: lnK =  . Suy ra K = 4,06    0,25       0,5         0,5     0,25 ——   0,5  

    Câu 3:(4,0 điểm)

    3.1.(2,0 điểm) Tính nồng độ mol/l các ion và pH của dung dịch Na2CO3 0,01M?

    Biết CO32-  có Kb1 = 10-3,76 ; Kb2 = 10-7,65.

    3.2.(2,0 điểm) Cho 500 ml dung dịch HCl 0,2M tác dụng với 500 ml dung dịch CH3COONa 0,22M được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X (cho Ka (CH3COOH) =1,75.10-5)

    CâuĐÁP ÁNĐIỂM
    3.1 (2,0đ)       Na2CO3  ®  2Na+  +  CO32- (1)  CO32-  +  H2O   HCO3  +  OH   (2)  HCO3  +  H2O   H2CO3  +  OH   (3)  H2O    H+  +  OH  KW = 10-14 Vì  >>  K   >>  KW nên Cân bằng (1) là chủ yếu                         CO32-  +  H2O    HCO3  +  OH   [Bđ]                 0,01 [P.ứng]           x [CB]                0,01 – x                         x            x  = Þ x  =  1,234.10-3      Þ pOH = 2,908Þ pH  =  11,092 [Na+] = 0,02M [CO32-]  = 0,01 – 1,234.10-3  =  8,766.10-3M [HCO3]  =  1,234.10-3 M        0,75               0,5       0,75  
    3.2 (2,0đ)    Phản ứng: HCl + CH3COONa  CH3COOH + NaCl Nồng độ CH3COOH trong dung dịch X: 0,1M Nồng độ CH3COONa trong dung dịch X: 0,01M Xét cân bằng: CH3COOH CH3COO +  (1)  = 1,75.10-5. H2O     +  (2) Kw = 10-14. Cân bằng chủ yếu là cân bằng (1) [ ] = =1,75.10-4.        pH = 3,7570,5       1,0       0,5  

    Câu 4:(5,0 điểm)

    4.1(1,5 điểm). Cho các dữ kiện:    N2O4(k)          D              2NO2

    rH0tt(KJ/mol)                                9,665                                   33,849

    rS0298(Jmol-1K-1)                           304,3                                 240,4

    Nếu giả thiết đơn giản: Biến thiên entanpi và entropi phản ứng ít biến đổi theo nhiệt độ thì phản ứng sẽ tự phát ra theo chiều nào tại nhiệt độ: 0oC và 100oC.

    4.2(1,5 điểm). Ta có cân bằng: CaCO3r    D     CaOr  +  CO2k ở 800oC, áp suất hơi của khí cacbonic là 0,236 atm.

    a. Tính KP, KC của phản ứng.

    b. Bỏ 20 gam canxi cacbonat CaCO3 vào bình dung tích không đổi 10 lít. Hỏi ở trạng thái cân bằng có bao nhiêu phần trăm canxi cacbonat đã bị nhiệt phân.

    4.3(2,0 điểm). Cho phản ứng sau (ở 250C)

    A   +   B   ”  C

    Thực nghiệm thu được các số liệu sau:

    Thí nghiệmNồng độ ban đầuThời gian (phút)Nồng độ cuối CA( M)
    CA( M)CB( M)CC( M)
    10,10,050,00250,0967
    20,10,10,00150,0961
    30,20,10,007,50,1923
    1. Xác định bậc của phản ứng theo A, theo B và bậc của phản ứng tổng cộng.
    2. Xác định giá trị trung bình của hằng số tốc độ.
    CâuĐÁP ÁNĐIỂM
    4.1 (1,5 đ)  rH0 = 2 x 33,849  – 9,665 = + 58,033 (KJ) rS0 = 2 x 240,4 – 304,3 = +176,5 (J) rG0T = 58,033 – T x 176,5 x 10-3 (KJ)   Ở 00C: rG0273 = 58,033 – 273 x 176,5 x 10-3= +9,849 (KJ)     Vậy ở 00C phản ứng xảy ra theo chiều nghịch (chiều tạo N2O4)   Ở 1000C: rG0373 = 58,033 – 373 x176,5 x10-3= -7,802 (KJ)      Vậy ở 1000C  phản ứng xảy ra theo chiều thuận (chiều tạo NO2)      0,5       0,5     0,5
    4.2 (1,5 đ)a) Ta có: KP= PCO2=0,236 atm KC = KP(RT)r= 0,236 (0,082×1073)-1  = 2,68 x 10-3   b) Số mol khí CO2 tạo thành là: nCO2     =   =     = 0,0268 mol =  nCaCO3(bị nhiệt phân)   Và số mol CaCO3 ban đầu: nCaCO3 = 0,2 mol Vậy tỉ lệ CaCO3 đã nhiệt phân là:    x 100 = 13,4 %0,5       0,5     0,5
    4.3 (2,0 đ)a) Ta có : v = = =>  v1 = -4 (mol/phút)             v2 = -4 (mol/phút)                            v3 = -3 (mol/phút) Mặt khác vphản ứng = k CxACyB =>  = 2 =  = 2y suy ra y = 1                                                                                     =>  = 4 = = 2x suy ra x = 2 Vậy phương trình bậc 2 theo A và bậc 1 theo B Bậc tổng cộng của phản ứng là 2 + 1 = 3   b) v = kCA2CB =>v1 = k1(0,1)2.0,05 = 1,32.10-4 suy ra: k1 = 0,264 (l2mol-2phút-1)     v2 = k2(0,1)2.0,1 = 2,6.10-4     suy ra: k2 = 0,26    (l2mol-2phút-1)    v3 = k3(0,2)2.0,1 = 1,026.10-3 suy ra: k3 = 0,2565 (l2mol-2phút-1) Vậy k =  = 0,2602 (l2mol-2phút-1)    0,25             0,25       0,25   0,25   0,25 0,25 0,25 0,25  

             Câu 5: (3,0 điểm)

    5.1(0,5 điểm). Trong công nghiệp, xút (sodium hydroxide) được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride có màng ngăn xốp. Bằng phương pháp này, người ta cũng thu được khí chlorine (sơ đồ minh hoạ). Chất khí này được làm khô (loại hơi nước) rồi hoá lỏng để làm nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp chế biến và sản xuất hoá chất. Theo em, chất nào phù hợp để làm khô khí chlorine hãy đề xuất và giải thích vì sao?5.2(1,0 điểm). Từ quá trình điện phân nêu trên, một lượng chlorine và hydrogen sinh ra được

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    Câu 1( 4,0 điểm ):

           1.1. (1,5 điểm) Phân tử XY2 có tổng các hạt cơ bản (p, n, e)  bằng 128, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36. Mặt khác tổng số hạt mang điện của nguyên tử Y ít hơn tổng số hạt mang điện của nguyên tử X là 34.

         a. Hãy xác định kí hiệu hoá học của X, Y và công thức phân tử XY2.

         b. Viết cấu hình electron nguyên tử X, Y và xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn.           

         c. Xác định bộ 4 số lượng tử thuộc electron cuối cùng của các nguyên tử  X, Y (Quy ước giá trị của ml : -l…0…+l).

    CâuĐÁP ÁNĐIỂM
    Câu 1 1.1  a. Kí hiệu số đơn vị điện tích hạt nhân của X là Zx , Y là Zy ; số nơtron của X là Nx , Y là Ny . Với XY2 , ta có các phương trình:   2 ZX     +     4 ZY     +     Nx     +     2 NY     =     128     (1)  2 Zx     +     4 ZY      –     Nx     –     2 NY    =      36      (2)  2 Zx     –       2 ZY                                        =      34     (3) =>        Zy  =  8        ;        Zx  =  25 Vậy X là Mn, Y là O.  XY2 là MnO2 .                                              b. Cấu hình electron:         Mn :   [Ar]3d54s2     : Ô 25 , chu kì 4, nhóm VIIB. O: [ He]2s2p4 : Ô 8, Chu kì 2,Nhóm VIA c.  Bộ 4 số lượng tử cuối của Mn: n = 3; l = 2; m = 2; ms= +1/2.      Bộ 4 số lượng tử cuối của O: n = 2; l = 1; m =-1; ms= -1/2.            0,25      0,125 0,125   0,25 0,25 0,25 0,25

    1.2. (1,5 điểm) Cho các phân tử và ion sau: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 1, Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 2  và IF7.

        a.  Xác định trạng thái lai hoá của nguyên tử trung tâm, dự đoán dạng hình học theo mô hình VSEPR của các phân tử và ion trên.

        b. Sắp xếp các góc liên kết của Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 1, Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 2  theo chiều giảm dần. Giải thích?

    CâuĐÁP ÁNĐIỂM
    1.2a. Công thức phân tử, ion Công thức VSEPR Trạng thái lai hóa của NTTT Dạng hình học phân tử, ion NO2  AX2E1 sp2 dạng gócĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 5 NO2+ AX2E0 sp dạng đường thẳng Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 6 NO2 AX2E1 sp2 dạng góc Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 7 IF7 AX7E0 sp3d2f dạng lưỡng chóp ngũ giác Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 8     b.  – Góc lai hóa chuẩn sp là 180 còn lai hóa sp2 là 120o  – Trong Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 2trên N có 1 electron không liên kết, còn trong Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 2 trên N có một cặp electron không liên kết nên tương tác đẩy mạnh hơn làm hẹp góc liên kết Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 11 Góc ONO trong Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 2 nhỏ hơn trong Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 2    Vậy góc liên kết: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 14             0,25       0,25       0,25       0,25         0,125   0,125     0,25


    1.
    3. (1,0 điểm): Sliver (Ag) kim loại kết tinh ở mạng lập phương tâm diện. Độ dài một cạnh của ô mạng cơ sở là 4,09 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 15.

         a. Vẽ cấu trúc ô mạng cơ sở và tính khối lượng riêng của Ag.

         b. Tính độ đặc khít của mạng tinh thể Ag.

         c. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai nút mạng là bao nhiêu?

    CâuĐÁP ÁNĐIỂM
    1.3a. – Hình vẽ: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 16 – Một ô mạng cơ sở chứa 8.1/8 + 6.1/2 = 4 nguyên tử Ag Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 17     b. Độ đặc khít Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 18; Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 19(R là bán kính nguyên tử Ag) → Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 20; 4R = aĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 21      →Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 22=Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 23 = 0,74. Độ đặc khít của mạng tinh thể Ag kim loại là 74%. c.  dmin= 2R= a/Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 21= 2,892 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 15.                                     0,25     0,25               0,25   0,25

    Câu 2( 4,0 điểm ):

    2.1. ( 1,0 điểm ) Xác định năng lượng của liên kết C – C trên cơ sở các dữ kiện sau :

                – C2H6(g) + Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 26O2(g)Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 272CO2(g) + 3H2O(l)     = –1561 kJ

                – Cho enthalpy tạo thành chuẩn :

                Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 28 = – 394 kJ / mol ; Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 29 = – 285 kJ/mol.

                – Than chì Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 30 C(g)                 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 31 = 717 kJ / mol.

                – Năng lượng liên kết :       Eb (H– H) = 432 kJ/mol ;  Eb (C – H) = 411 kJ/mol.

    CâuĐÁP ÁNĐIỂM
    2.1 (1,0đ)Dựa vào các dữ kiện của bài toán có thể xây dựng chu trình như sau : Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 32 Áp dụng định luật Hess cho chu trình này, ta được : Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 31 = Eb(C – C) + 6Eb(C – H) –2Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 31 – 3Eb(H – H) + 2Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 31 + 3Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 31. Thay các giá trị vào hệ thức này sẽ thu được :   Eb(C – C) = 346 kJ/mol.        0,5           0,25 0,25

    2.2. ( 1,5 điểm ) Ethyl acetate thực hiện phản ứng xà phòng hóa:

    CH3COOC2H5 + NaOH Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 37 CH3COONa + C2H5OH

    Nồng độ ban đầu của CH3COOC2H5 và NaOH đều là 0,05M. Phản ứng được theo dõi bằng cách lấy 10mL dung dịch hỗn hợp phản ứng ở từng thời điểm t và chuẩn độ bằng  V mL dung dịch HCl 0,01M. Kết quả thu được như bảng sau:

    t (phút)49152437
    V (mL)44,138,633,727,922,9

        a. Tính bậc phản ứng và hằng số k

        b. Tính T­1/2

    CâuĐÁP ÁNĐIỂM
    2.2(1.5đ)a.            CH3COOC2H5 + NaOH Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 37 CH3COONa + C2H5OH t = 0          C0                          C0 t             (C0 – a)                  (C0 – a)    Giả sử phản ứng là bậc 2 với nồng độ 2 chất bằng nhau nên                   k.t = ( Với C0 = 0,05M còn (C0-a) là nồng độ este còn lại ở từng thời điểm. Áp dụng công thức chuẩn độ:  (C0-a).10 = 0,01V                   Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 11 (C0-a) = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 40 = 10-3V. t (phút) 4 9 15 24 37 V (mL) 44,1 38,6 33,7 27,9 22,9 (C0 – V) 44,1.10-3 38,6.10-3 33,7.10-3 27,9.10-3 22,9.10-3     Lập bảng                       k1 = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 41 (l/mol.phút) Tương tự         k2 = 0,66;   k3 = 0,65;   k4 = 0,66; k5 = 0,64 Vậy điều  giả sử là đúng, phản ứng bậc 2 với Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 42= 0,6558 (l/mol.phút) b.         T1/2 = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 43= Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 44(phút)          0,25       0,25                 0,25     0,25   0,5  

    2.3. ( 1,5 điểm ) Cho giá trị của biến thiên enthalpy và biến thiên entropy chuẩn ở 300K và 1200K  của phản ứng:           CH4 (g) + H2O (g)     Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 45   CO ( g) + 3H2 (g)

         Biết:

     DrH0  (KJ/mol)DrS0  J/K.mol
    3000K– 41,16– 42,4
    12000K-32,93-29,6

         a. Hỏi phản ứng tự diễn biến sẽ theo chiều nào ở 300K và 1200K?

        b. Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở 300K? ( cho hằng số R = 8,314 J/mol.K)

    CâuĐÁP ÁNĐIỂM
    2.3(1.5đ)a. Dựa vào biểu thức:    DG0 = DH0 – TDS0 Ở 3000K ; DG0300 = (- 41160) – [ 300.(- 42,4)] = -28440J = -28,44 kJ Ở 12000K ; DG01200 = (- 32930) – [ 1200.(- 29,6)] = 2590 = 2,59 kJ DG0300< 0, phản ứng đã cho tự xảy ra ở 300K theo chiều từ trái sang phải. DG01200 > 0, phản ứng tự diễn biến theo chiều ngư­ợc lại ở 1200K b. Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở 300K  DG0 = -2,303RT logK  (-28440) = (-2,303).8,314. 300.logK logK = 28440/ 2,303.8,314.300 = 4,95 Þ K = 10 4,95  0,25 0,25   0,25   0,25   0,25     0,25  

    Câu 3 (4,0 điểm):

    3.1. ( 1,0 điểm) Tính pH của dung dịch thu được khi trộn 10mL dung dịch CH3COOH 0,10M với 10mL dung dịch HCl 10-4M. Cho CH3COOH có Ka = 10-4,76

    Câu 3ĐÁP ÁNĐiểm
    3.1. (1,0 điểm)  Sau khi trộn: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 46                        HCl   →   H+  + Cl             5.10-5M     5.10-5M              CH3COOH  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 45 CH3COO  +  H+     Ka      C      0,05                           0              5.10-5     [   ]     0,05-x                 x                5.10-5  + x Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 48                                    x2 + 5.10-5x  ≈ 8,69.10-7 – 1,738.10-5x             x2 + 6,738.10-5x – 8,69.10-7 = 0 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 49            x = 9,0.10-4M (nhận)             x = -9,646.10-4M(loại) pH = -log[H+] = -log(5.10-5 + x) = 3,022              0,25             0,25           0,25 0,25

    3.2. (1,5 điểm) Tính nồng độ mol/L các ion và pH của dung dịch Na2CO3 0,01M.

          Biết CO32-  có Kb1 = 10-3,76 ; Kb2 = 10-7,65.

    CâuĐÁP ÁNĐIỂM
    3.1 (1,5đ)       Na2CO3  ®  2Na+  +  CO32- (1)  CO32-  +  H2Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 45 HCO3  +  OH   Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 51 (2)  HCO3  +  H2Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 45 H2CO3  +  OH   Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 53 (3)  H2Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 45  H+  +  OH  KW = 10-14Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 55 >>  KĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 56  >>  KW nên Cân bằng (1) là chủ yếu                         CO32-  +  H2Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 45  HCO3  +  OH   Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 51 [Bđ]                 0,01 [P.ứng]           x [CB]                0,01 – x                         x            x Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 55 = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 60 Þ x  =  1,234.10-3      Þ pOH = 2,908Þ pH  =  11,092 [Na+] = 0,02M [CO32-]  = 0,01 – 1,234.10-3  =  8,766.10-3M [HCO3]  =  1,234.10-3 M          0,25   0,25           0,25     0,25   0,25 0,25

    3.3. (1,5 điểm) Dung dịch bão hòa H2S có nồng độ 0,100 M. Biết hằng số acid của H2S: 

    K1 = 1,0 ´ 10-7 và K2 = 1,3 ´ 10-13.
         a.  Tính nồng độ ion S2- trong dung dịch H2S 0,100 M khi điều chỉnh pH = 2,0.
         b.  Một dung dịch A chứa các cation Mn2+, Co2+, và Ag+ với nồng độ ban đầu của mỗi ion đều bằng 0,010 M. Hoà tan H2S vào A đến bão hoà và điều chỉnh pH = 2,0 thì ion nào tạo kết tủa?
         Cho: TMnS = 2,5´ 10-10 ; TCoS = 4,0´ 10-21 ; TAg2S = 6,3´ 10-50.

    CâuĐÁP ÁNĐIỂM
    3.3 (1,5đ)  a.                     H2Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 45   H+ HS–        K1 = 1,0 ´ 10-7  (1)                                       HS Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 45 H+ S2-        K2 = 1,3 ´ 10-13.   (2) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 63                  => [S2-] = 1,3. 10-17 (M)   b.   Có: [Mn2+] [S2-] = 10-2 ´1,3 .10-17 = 1,3 .10-19 < TMnS = 2,5 .10-10                          => không có kết tủa MnS       [Co2+] [ S2-] = 10-2 ´ 1,3 .10-17 = 1,3 .10-19  > TCoS = 4,0 .10-21    => có kết tủa CoS       [Ag+]2[S2-] = (10-2)2´ 1,3 .10-17 = 1,3 .10–21 > TAg2S = 6,3 .10-50 => có kết tủa Ag2S  ( Nếu học sinh giải bằng phương pháp gần đúng dựa theo (1)mà ra kết quả đúng thì ta vẫn cho đủ điểm)      0,25   0,25 0,25   0,25   0,25   0,25

    Câu 4 (4,0 điểm):

     4.1 (1,0 điểm)  Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron

         a. KMnO4 + FeS2 + H2SO4→ Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O.

         b. FexOy + H2SO4→Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.

    CâuĐÁP ÁNĐIỂM
    4.1 (1,0đ)  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 64a. 1    FeS2 →Fe+3 +  2S+6 + 15e 3    Mn+7 + 5e  →Mn2+ Phương trình phân tử: 6KMnO4 + 2FeS2 + 8H2SO4  →Fe2(SO4)3 + 3K2SO4 + 6MnSO4 + 8H2O.  b.      Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 65               2     xFe+2y/x     →  xFe+3   +  (3x-2y)e      (3x-2y)   Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 66 Phương trình phân tử: 2FexOy + (6x – 2y)H2SO4 → x Fe2(SO4)3 + (3x – 2y)SO2 + (6x – 2y) H2O      0,25   0,25     0,25   0,25

    4.2 (1,0 điểm)  Hoàn thành và cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp ion – electron:

         a. CrO­ + Br2 + OHĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 67 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 68CrOĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 69 + …

         b. MnO4+ SO32- + … Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 70 Mn2+ + SO42- + …

    4.2 (1,0 đ)a. CrO­ + Br2 + OHĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 67 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 68CrOĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 69 + BrĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 67 + H2O Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 75   2   CrO + 4OHĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 67 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 77 CrOĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 69 + 2H2O + 3e Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 79   3    Br2  + 2e Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 77 2BrĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 67  CrO + 8OHĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 67 + 3Br2 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 68 2CrOĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 69+ 6BrĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 67 + 4H2O   Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 86b.     2        Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 87 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 79Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 89 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 90    0,25     0,25     0,25   0,25  


    4.3.
    (2,0 điểm) Người ta lập một pin gồm hai nửa pin sau: Zn/Zn(NO3)2 0,1M và Ag/AgNO3 0,1M có thế khử chuẩn tương ứng là Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 91 = -0,76V và Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 92= +0,80V.

         a. Thiết lập sơ đồ pin và viết phương trình phản ứng khi pin hoạt động.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Đông Du Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Đông Du Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu 1. (4 điểm)

    1.1. (1,0 điểm) Hợp chất A được tạo thành từ cation X+ và anion Y. Phân tử A chứa 9 nguyên tử gồm ba nguyên tố phi kim với tỉ lệ số nguyên tử của mỗi nguyên tố là 2:3:4. Tổng số proton trong A là 42. Trong ion Y– chứa 2 nguyên tố thuộc cùng một chu kì và thuộc hai phân nhóm chính liên tiếp.

    Xác định công thức phân tử của A, viết công thức cấu tạo của Avà cho biết trong A có những loại liên kết nào.

    Câu 1ĐÁP ÁNĐiểm
    1.1Hợp chất A tạo thành từ X+ và Y . pTB = 42/9 = 4,67 . Vậy A có chứa H .     Y chứa 2 phi kim có p1 + 1 = p2 . + TH1: A có 2 ng tử H :  2 + 3p1 + 4(p1+1) = 42 à p1 = 36/7(loại).                           Hoặc :   2 + 3(p1+1) + 4p1 = 42 à p1 = 37/7 (loại) . + TH2: A có 3 ng tử H :  3 + 2p1 + 4(p1+1) = 42 à p1 = 35/ 6(loại).                          Hoặc       3 + 2(p1+1) + 4p1 = 42 à p1 = 37/6 (loại) . TH3: A có 4 ng tử H  4 + 3p1 + 2(p1+1) = 42 à p1 = 36/5 (loại) .                   Hoặc         4 + 3(p1+1) + 2p1 = 42 à p1 = 35/5 = 7 Nguyên tố là N Vậy p2 = 8 Nguyên tố là O . Hợp chất là : NH4NO3.    0,5             0,5

    1.2. (1,0 điểm) Có thể viết cấu hình electron của Ni2+là:

    Cách 1: Ni2+ [1s22s22p63s23p63d8];           Cách 2: Ni2+ [1s22s22p63s23p63d64s2].

    Áp dụng phương pháp gần đúng Slater (Slâytơ) tính năng lượng electron của Ni2+ với mỗi cách viết trên (theo đơn vị eV). Cách viết nào phù hợp với thực tế? Tại sao?

    Câu 1Đáp ánĐiểm
    1.2Năng lượng của một electron ở phân lớp l có số lượng tử chính hiệu dụng n* được tính theo biểu thức Slater:                                 =  -13,6 x (Z – b)2 /n*2  (theo eV) Hằng số chắn b và số lượng tử n* được tính theo quy tắc Slater. Áp dụng cho Ni2+ (Z=28, có 26e) ta có: Với cách viết 1  [Ar]3d8:      1s = -13,6 x (28 – 0,3)2/12                                      =          -10435,1 eV   2s,2p = -13,6 x (28 – 0,85×2 – 0,35×7)2/ 22                    =       –  1934,0   –    3s,3p = -13,6 x (28 – 1×2 – 0,85×8 – 0,35×7)2/32       =       –  424,0    –      3d  = – 13,6 x (28 – 1×18 – 0,35x – 0,35×7)2/32      =       –  86,1      –                              E1 = 2 1s + 8 2s,2p + 8 3s,3p + 8 3d = – 40423,2 eV Với cách viết 2 [Ar]3d64s2:     1s, 2s,2p, 3s,3p có kết quả như trên . Ngoài ra:     3d   = -13,6 x (28 – 1×18 – 0,35×5)2/32                   =           –  102,9 eV     4s   = – 13,6 x (28 – 1×10 – 0,85×14 – 0,35)2/3,72  =         – 32,8   –                      Do đó  E2 = – 40417,2 eV. E1 thấp (âm) hơn E2, do đó cách viết 1 ứng với trạng thái bền hơn. Kết quả thu được phù hợp với thực tế là ở trạng thái cơ bản ion Ni2+ có cấu hình electron [Ar]3d8.                    0,5             0,5

    1.3. (1,0 điểm) Ban đầu có một mẫu phóng xạ X nguyên chất. Tại thời điểm t1 (s) thì có 80% mẫu phóng xạ đã bị phân rã. Đến thời điểm t2 = t1 + 100 (s) thì số hạt nhân X chưa bị phân rã còn lại 5% so với ban đầu. Tính chu kì bán hủy của hạt nhân nguyên tử X? Thời gian t1 và t2?

    Câu 1ĐÁP ÁNĐiểm
    1.3Gs quá trình phân hủy hạt nhân X tuân theo phương trình động học bậc nhất: Nt = No.e-kt hay t = Với No là số hạt nhân tại thời điểm ban đầu        Nt là số hạt nhân tại thời điểm t        k là hằng số phóng xạ với k = ln2/T        T là chu kì bán hủy của X Áp dụng công thức tại:       Tại thời điểm t1 có N1 = 0,2No = No.e-kt1                              (1)       Tại thời điểm t2 có N2 = 0,05No = No.e-kt2 =  No.e-k(t1+100)      (2) Từ 1 và 2 có N1:N2 = 4 = ek.100 → k =   → T = 50 (s)  Thay vào (1) tính được t1 = 116,1 s ;                                        t2 = 216,1 s              0,25       0,25   0,25 0,25

    1.4. (1,0 điểm) Sắp xếp và giải thích trật tự tăng dần năng lượng ion hóa của các nguyên tử, phân tử và ion sau: O, O2, O2+, và O2.

    Câu 1ĐÁP ÁNĐiểm
    1.4Giản đồ MO và AO của các phân tử, ion, và nguyên tử: Trật tự tăng dần năng lượng ion hóa: O2 < O2 < O2+ < O Giải thích: O có năng lượng ion hóa cao nhất, do electron trên AO-2p của O có năng lượng thấp hơn electron trong MO-p* của các phân tử và ion còn lại.O2 có năng lượng ion hóa thấp nhất do trong MO-p* có electron ghép đôi, có khuynh hướng dễ nhường hơn.Năng lượng ion hóa của O2+ lớn hơn O2, do ion dương khó nhường electron hơn phân tử trung hòa.                      0,25     0,25   0,25   0,25

    Câu 2. (4 điểm)

    2.1. (2,0 điểm) Một phản ứng pha khí xảy ra theo phương trình:

                        X(k) ® Y(k)                                                   (1)

         Khi nồng độ đầu của X là [X]0 = 0,02 mol.L-1, tốc độ đầu phản ứng v  (ở 25oC) là  4.10-4 mol.L-1.min-1 và định luật tốc độ của phản ứng có dạng:

                   v = k .[X]                                                             (2)

    trong đó k  là hằng số tốc độ của phản ứng.

    1. Tìm một quan hệ tuyến tính chứa các đại lượng tốc độ phản ứng v và  thời gian phản ứng t.
    2. Tính thời gian phản ứng một nửa (thời gian phản ứng bán phần) của phản ứng trên.
    3. Coi khí là lí tưởng, hãy rút ra biểu thức mô tả sự thay đổi áp suất riêng phần của X  (kí hiệu là pX) theo thời gian phản ứng.

    Thực nghiệm chứng tỏ rằng ở các áp suất riêng phần rất nhỏ của X, tốc độ phản ứng (1) không tuân theo định luật tốc độ biểu diễn bởi phương trình (2).  Để giảI thích hiện tượng này, người ta cho rằng phản ứng xảy ra theo cơ chế gồm 3 giai đoạn sơ cấp sau:

    Giai đoạn 1: Va chạm lưỡng phân tử , trong đó một phân tử X được hoạt hoá nhờ nhận một phần động năng từ  một phân tử X khác.

    Giai đoạn 2: Phân tử đã hoạt hoá (X*) chuyển hoá thành sản phẩm Y trong một quá trình bậc nhất.

    Giai đoạn 3:  Phân tử được hoạt hoá (X*) va chạm với phân tử X, mất năng lượng và trở thành các phân tử không bị hoạt hoá.

    • Viết các phương trình phản ứng mô tả cơ chế trên.
    • Chứng minh rằng cơ chế đã cho giải thích được ảnh hưởng của áp suất chung đến động học của phản ứng (1).
    Câu 2ĐÁP ÁNĐiểm
    2.1Phản ứng là bậc nhất nên [X] = [X]0.e-kt                        (1) ® v = k[X] = k.[X]0.e-kt       ® lnv = lnk[X]0 – kt             (2) Hay:   lnv = lnv0 – kt              (3)  (v0 là tốc độ đầu của phản ứng) Đối với phản ứng bậc 1; k =      3. áp suất riêng phần được định nghĩa :  PX   Coi các khí là lí tưởng  (3) [X] = [X]0.e-kt ® = e-kt   ® PX = PX(t=0).e-kt         (4)      4. Cơ chế trên có thể biểu diễn bởi các phương trình: X + X  X* + X                                                                   (a) X*  Y                                                                                  (b) X* + X  X + X                                                                    (c)     5. Biểu diễn tốc độ phản ứng qua biến thiên nồng độ của sản phẩm Y ta có:                                                                           (5) Chấp nhận gần đúng rằng nồng độ của sản phẩm trung gian X* đạt được trạng thái dừng, ta có:  = k1[X]2 – k2[X*[ – k3[X*][X] = 0                                  (6) ® [X*[ =                                                                     (7) Thay (7) vào (5) thu được: v =                                                                                (8) Khi áp suất riêng phần PX lớn, nồng độ [X] lớn, k2 << k3[X] ®  k2 + k3[X] »  k3[X] và (8) trở thành: v =  =            = k [X]                                       (9) Như vậy, ở các áp suất riêng phần PX đủ lớn, phản ứng là bậc nhất. Khi áp suất riêng phần PX nhỏ, nồng độ [X] nhỏ  k2 + k3[X] »  k2 và (8) trở thành:                                                                   v =            = k [X]2                                                    (10) ở các áp suất riêng phần PX đủ nhỏ, phản ứng là bậc hai.        0.25     0.25           0.5       0.25                                 0.75  

    2.2. (2,0 điểm) Trong một hệ cân bằng: 3H2 + N2 D 2NH3 (1) được thiết lập ở 400K. Người ta xác định được áp suất phần:

    0,376.1050,125.1050,499.105

    a. Tính hằng số cân bằng KP và của phản ứng (1) ở 400K. Tính lượng N2 và NH3 biết hệ có 500 mol H2.

    b. Thêm 10 mol H2 vào hệ này, đồng thời giữ cho nhiệt độ và áp suất tổng cộng không đổi. Hãy cho biết cân bằng (1) dịch chuyển theo chiều nào?

    Câu 2ĐÁP ÁNĐiểm
    2.2.a0,25đ
    0,25đ
    0,25đ
    0,25đ
    0,25đ
    2.2.bSau khi thêm 10 mol H2 vào hệ, ; ;0, 5đ

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023

    • (4 điểm)

    1.1. (2 điểm)  Một hợp chất tạo thành từ Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 93Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 94. Trong phân tử M2X2 có tổng số các hạt proton, nơtron, electron bằng 164, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 23.Tổng số hạt trong Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 93lớn hơn trongĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 94 là 7

    1.1.1. Xác định tên các nguyên tố M, X;

    1.1.2. Xác định bộ bốn số lượng tử của electron cuối cùng trên M, X. Quy ước: -ml đến +ml

    1.2. (1 điểm) Xác định công thức VSEPR và trạng thái lai hóa nguyên tố trung tâm và dạng học của các phân tử CO2, NH3, H2O, BF3

    1.3 (1 điểm) Natri kết tinh theo mạng tinh thể lập phương tâm khối . Tính khối lượng riêng của natri theo g/cm3 biết bán kính hiệu dụng của nguyên tử natri bằng 0,189nm.

    Đáp án và thang điểm câu 1:

    Câu 1ĐÁP ÁNĐIỂM
    1.1.1. (1,0 điểm)            Gọi ZM, ZX lần lượt là số proton trong nguyên tử M, X. Gọi NM, NX lần lượt là số notron trong nguyên tử M, X.              4ZM   +   2NM    +   4ZX    +    2NX   =  164             4ZM   –2NM    +   4ZX    –2NX   =  52             ZM   +   NM    -ZX    –NX   =  23             2ZM   +   NM    – 1 -4ZX    –2NX   -2 =  7 Giải hệ phương trình: ZM= 19; NM=20; ZX=8; NX=8;        M là Potassium (K); X là Oxygen (O)        0,25   0,25   0,25 0,25
    1.1.2. (1,0 điểm)Bộ bốn số lượng tử K: n=4     l=0      m=0          s=+(1/2)        O: n=2     l=1      m=-1        s=-(1/2)        0,5 0,5
    1.2. (1,0 điểm)  CO2.  AX2E0; Trạng thái lai hóa C là sp. Dạng đường thẳng. NH3: AX3E1; Trạng thái lai hóa của N là sp3. Dạng chóp tam giác. H2O:  AX2E2; Trạng thái lai hóa của O là sp3. Phân tử dạng góc. BF3:  AX3E0;  Trạng thái lai hóa của B là sp2. Tam giác đều  0,25 0,25 0,25 0,25                  
    1.3. (1,0 điểm)Số nguyên tử natri trong 1 ô mạng cơ sở : N= 8 x Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 97 + 1 = 2; Mặt khác ta có : aĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 98 = 4r Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 99a = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 100 Khối lượng riêng của natri: D =  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 101 = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 102=Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 103= ( 2 x Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 104) : Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 105 = 0,92 g/cm3  0,5     0,25       0,25

    Câu 2: (4,0 điểm) 

    1. (1,0 điểm) 

     Xác định bậc phản ứng và hằng số tốc độ phản ứng ở pha khí (3000k) của phản ứng:

                A(k) + B(k) → C(k)

    Dựa trên kết quả thực nghiệm sau đây:

    Thí nghiệm[A] mol/l[B] mol/lTốc độ mol.l-1.s-1
    10,0100,0101,2.10-4
    20,0100,0202,4.10-4
    30,0200,0209,6.10-4

    2. (1,0 điểm)   Phản ứng phân huỷ COCl2 như sau:

    COCl2 (K) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 106 CO (K)  + Cl2 (K)

    ở 5500C, 1atm độ phân huỷ của COCl2 là 77%. Tính KP và KC

    3. (2,0 điểm)    Cho các dữ kiện dưới đây:

    Hãy xác định: Nhiệt hình thành và nhiệt đốt cháy của etylen C2H4

    Đáp án và thang điểm câu 2:

    Câu 2ĐÁP ÁNĐiểm
    2.1. (1,0 điểm)v = k[A]x[B]y Thí nghiệm 1 Þ 1,2.10-4 = k.0,01x . 0,01y     (1) Thí nghiệm 2 Þ 2,4.10-4 = k.0,01x . 0,02y     (2) Thí nghiệm 3 Þ 9,6.10-4 = k.0,02x . 0,02y     (3) Lấy (3) chia cho (2) Þ2x = 4 Þ x = 2                                                           Lấy (2) chia cho (1) Þ 2y = 2 Þ y = 1                                                          Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 107             0,5
    Bậc phản ứng: x + y = 30,25
    Thí nghiệm 1 Þ 1,2.10-4 = k.0,012 . 0,01                         Þ k = 1,20.102mol-2 . l-2.s-1   0,25
    2.2. (1,0 điểm)COCl2 (K) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 106 CO (K)  + Cl2 (K) Ban đầu:                             1                         0             0 Phản ứng:                          Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 109                       Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 109           Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 109  Cân bằng:                        1 – Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 109                    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 109           Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 109                                                       Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 115 = 1  + Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 109 Ta có áp suất riêng phần: PCO = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 117 ; Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 118 = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 117 và                                          Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 120 = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 117 KP = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 122  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 109 = 77% = 0,77 thay vào ta có: KP = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 124 = 1,456         Ta có: KP = KC . Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 125 với R = 0,082; Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 126 = 1 nên KC = 0,022                0,5 0,25 0,25
    2.3. (2,0 điểm)Từ các dữ kiện đề bài ta có: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 127Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 128 2C + 2H2 →C2H4      ΔHht = ΔH1 + ΔH2 + ΔH3 + ΔH4 = +52,246 KJ/mol                                           1,0
      Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 129Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 130 C2H4 + 3O2 → 2CO2 + 2 H2O(l) ∆Hđc = ΔH5 + ΔH3 + ΔH6 = -1410,95 KJ/mol            1,0

    Câu 3: ( 4 điểm)

    3.1. (1,25 điểm) Tính pH của các dung dịch sau:

    a. Dung dịch NH3 0,1M. Cho Kb=1,8.10-5.

    b. Dung dịch chứa đồng thời HF 0,05M và NaF 0,15M. Cho Ka=3,17.10-4

    3.2. (1,5 điểm) Dung dịch A chứa hỗn hợp hai muối MgCl2 10-3M và FeCl3 10-3M. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch A.

    a. Kết tủa nào tạo ra trước? Vì sao?

    b. Tính nồng độ mol/l của ion OH trong dung dịch NaOH cần để tách hết ion Fe3+ ra khỏi dung dịch A trên.

    c. Tính pH thích hợp để tách một trong hai ion Mg2+ hoặc Fe3+ ra khỏi dung dịch.

    Biết rằng nếu ion có nồng độ bằng 10-6 M thì coi như đã tách hết.

    Cho biết tích số tan: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 131

    3.3. (1,25 điểm) Ở 250C, người ta thực hiện một pin gồm hai nửa pin sau :

                Ag | AgNO3 0,1 M  và  Zn | Zn(NO3)2 0,1 M.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Phan Bội Châu Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Phan Bội Châu Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Câu 1 ( 4 điểm)

    1. ( 2 điểm): Phân tử X có công thức abc. Tổng số hạt mang điện và không mang điện trong phân tử X là 82. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22, hiệu số khối giữa b và c gấp 10 lần số khối của a, tổng số khối của b và c gấp 27 lần số khối của a. Tìm công thức phân tử đúng của X.

    Đáp án :

    -Gọi số hạt proton,notron,số khối của nguyên tử a là : Za,Na,Aa

    -Gọi số hạt proton,notron,số khối của nguyên tử b là : Zb,Nb,Ab

    – Gọi số hạt proton,notron,số khối của nguyên tử c là : Zc,Nc,Ac.

    Từ các dữ kiện của đầu bài thiết lập được các phương trình :

    +2(Za + Zb  + Zc )  +( Na + Nb  + Nc) = 82 (1)

    +2(Za + Zb  + Zc )  -( Na + Nb  + Nc) =22(2)

    + Ab – Ac = 10 Aa  ( 3)

    + Ab + Ac = 27 Aa  (4)

    Từ (1) và (2) ta có (Za + Zb  + Zc )  = 26 và ( Na + Nb  + Nc) = 30 >>

    ( Aa + Ab  + Ac) = 56 , (5)

    -Từ (3), (4), (5) ta được Aa = 2, Ab = 37, Ac = 17

    Mà Za + Na = Aa và Zb + Nb= Ab , Zc+ Nc = Ac

    Suy ra Aa= 2, Ab = 37, Ac = 17  kết hợp với (Za + Zb  + Zc )  = 26

    Tìm được Za = 1, Zb = 17, Zc = 8

    Các nguyên tử là : 1H2, 17Cl37 8O17 Suy ra công thức X là : HClO

    1.2. (1 điểm):  23892U   là một chất phóng xạ.Sau nhiều phân rã liên tiếp mà thời gian sống của các hạt nhân trung gian là đủ ngắn để có thể bỏ qua sự có mặt của chúng trong các sản phẩm chuyển hóa.Phương trình phóng xạ như sau:

     23892U       20682Pb     +  x α  +  yβ   

    Xác định các hệ số x và y

     Đáp án: b) 23892U      20682Pb     +  x 24He +  y   0-1 e

    Áp dụng định luật bảo toàn nuclon và định luật bảo toàn điện tích

      + 206 + 4x + y.0 = 238

      + 82 + 2x – y = 92  >> x= 8 , y = 6

    1.3.( 1 điểm): Một chất thải phóng xạ có chu kỳ bán hủy là 200 năm được chứa trong thùng kín và chôn dưới đất. phải trong thời gian là bao nhiêu để tốc độ phân rã giảm từ 6,5.1012 nguyên tử/phút xuống còn 3.10-3 nguyên tử/phút.

      Đáp án

    c) năm                                                          

                2,303lg                                                                               

                2,303lg

                t = 1,02.104 năm hay 10.200năm

    Câu 2 (4 điểm)

    2.1. ( 1 điểm): Viết công thức Lewis, dự đoán dạng hình học của các phân tử và ion sau (có giải thích) và trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm? SO2; SO3; SO42- ; SF4; SCN

    Đáp án



    Câu 2.1:  
    (1điểm) Phân tử Công thức Lewis Công thức cấu trúc Dạng lai hóa của NTTT Dạng hình học của phân tử SO2 AX2E sp2 Gấp khúc SO3 AX3 sp2 Tam giác đều SO42- AX4 sp3 Tứ diện SF4 AX4E sp3d Cái bập bênh SCN AX2 Sp Đường thẳng

    2.2. (1 điểm) Hằng số cân bằng của phản ứng :

                            H2 (k) + I2(k)        2HI (k) ở 6000C bằng 64

           a. Nếu trộn H2 và I2 theo tỉ lệ mol 2:1 và đun nóng hỗn hợp tới 6000C thì có bao nhiêu phần trăm I2 tham gia phản ứng ?

           b.) Cần trộn H2 và I2 theo tỉ lệ như thế nào để có 99% I2 tham gia phản ứng (6000C)

    Hướng dẫn chấm
    a. H2(k) + I2 (k)         2HI (k)                  2mol      1mol                     x             x         2x                  2-x          1-x         2x                                                      x1 = 2,25(loại)             x2 = 0,95 (nhận) => 95% I2 tham gia phản ứng                                 b.                    H2(k)     +    I2(k)                2HI (k)                             n               1                         n-0,99       0,01                 1,98                                                                                n: nồng độ ban đầu của H2                              KC = = 64                         n                         => cần trộn H2 và I2 theo tỉ lệ 7:1 

    2.3. (1 điểm) Cho phản ứng : CaCO3(s)  à  CaO(s)   +  CO2(g)

    Cho biết : ở 298oK, rHo = +178,32 kJ  ;  So = +160,59 J/K

           a. Phản ứng có tự diễn biến ở 25oC không ? Khi tăng nhiệt độ, G của phản ứng sẽ thay

    đổi như thế nào?

           b. Phản ứng có tự diễn biến ở 850oC không ?

    Hướng dẫn chấm
    a. DG0298 = DH0 – TDS0          T = 273 + 25 = 298                DG0298 = 178,32 x 103 J – ( 298  x 160,59)                            = + 130,46 KJ. DG0298 > 0 : Phản ứng không tự diễn biến ở 25OC , ở nhiệt độ này chỉ có phản ứng nghịch tự diễn biến Vì DS0 >0 nên – TDS0 < 0, khi T tăng ,    DG0 càng bớt dương, càng tiến tới khả năng tự diễn biến . b. DG01123      T = 273 + 850 = 1123 DG01123 = DH0 – TDS0 DG01123 = 178,32 x 10-3 J – ( 1123  x 160,59) = – 2022,57 J DG01123 < 0 : Phản ứng tự diễn biến ở 850OC.  

    2.4 (1 điểm): NOCl bị phân hủy theo phản ứng: 2NOCl (k)      2NO(k) + Cl2 (k)

    Lúc đầu chỉ có NOCl. Khi cân bằng ở 5000K có 27% NOCl bị phân hủy và áp suất tổng cộng của hệ 1 atm. Hãy tính ở 5000K:

    1. Kp và DG0 của phản ứng.
    2. Áp suất riêng phần của từng chất trong phản ứng khi cân bằng.
    3. Nếu hạ áp suất hệ xuống dưới 1 atm thì sự phân hủy NOCl tăng hay giảm? Vì sao?
    Hướng dẫn chấm
    a. Tính K và DG0 Gọi x là nồng độ ban đầu của NOCl, ta có: 2NOCl (k)                 2NO (k) +      Cl2 (k)       Ban đầu    x                                  0                      0       Cân bằng: (x-0,27x)                   0,27x              0,135x             DG0 = 8,314.500.ln(1,63.10-2)       b.  ta có                   c.  Giảm áp suấtcủa hệ xuống thì cân bằng bị dịch chuyển từ trái sang phải, vì phản ứng có Dn > 0, do đó sự phân hủy NOCl tăng lên.

    Câu 3( 4 điểm)

    3.1( 1điểm):  

    Có thể hoà tan 0,01 mol AgCl trong 100ml dung dịch NH3 1M không ? Biết ; K bền của phức  là 1,0.108.

    3.1 ĐÁP ÁN
    Ta có các phản ứng          AgCl Ag+ + Cl với              Ag+ +2NH3       với  = 1,0.108   Phương trình tổng:        AgCl +2NH3  + Cl  (1)                                                                                                                                                                                        = 1,8. 10-10. 1,0.108 = 1,8.10-2                                                                                                            Gọi x là nồng độ  ta có:                  AgCl +2NH3  + Cl  (1) Ban đầu                     1                     0                0 Cân băng                 (1-2x)               x                   x     hay  → x = 0,106 M                                Kết luận: AgCl tan hoàn toàn (vì nồng độ [ ] khi AgCl tan hoàn toàn chỉ bằng ).     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu 1: (4 điểm)

    1.1. Nguyên tử của nguyên tố X ở trạng thái cơ bản có 1 electron ở lớp ngoài cùng, electron này có số lượng tử phụ bằng số lượng tử từ và có tổng bốn số lượng tử là 4,5.

    a) Xác định cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X?

    b) Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn?

    c) Áp dụng quy tắc gần đúng Slater hãy tính năng lượng (eV) của electron cuối cùng của nguyên tử X.

    1.2. Năng lượng ion hóa thứ nhất (I1, đơn vị kJ) của các nguyên tố thuộc chu kì 2 (không xếp theo thứ tự) là 1402, 2081, 520, 1314, 899, 1681, 801, 1086. Hãy gán các giá trị này cho các nguyên tố và giải thích.

    1.3. Một mẫu đá uranynit có tỉ lệ khối lượng 206Pb : 238U = 0,0453. Cho chu kì bán hủy của 238U là 4,55921.109 năm. Hãy tính tuổi của mẫu đá đó.

    Đáp án Câu 1: (4 điểm)

    Câu 1Đáp ánĐiểm
    1.1 (2 điểm)a) X có cấu hình lectron lớp ngoài cùng là ns1       => m = l = 0            ms = + ½ Đề  => n + 0 + 0 + ½  = 4,5        => n = 4 => cấu hình lớp ngoài cùng của X là 4s1 Vậy cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là:   TH1: 1s22s22p63s23p64s1   TH2: 1s22s22p63s23p63d54s1   TH3: 1s22s22p63s23p63d104s1 b)   TH1: 1s22s22p63s23p64s1          => Ô 19, chu kì 4, nhóm IA   TH2: 1s22s22p63s23p63d54s1       => Ô 24, chu kì 4, nhóm VIB   TH3: 1s22s22p63s23p63d104s1     => Ô 29, chu kì 4, nhóm IB c) TH1: 1s22s22p63s23p64s1          n = 4  =>  n* = 3,7          b = 0.0,35 + 8.0,85 + 10.1 = 16,8          Z* = Z – b =  19 – 16,8 = 2,2          => E4s1  =  -13,6.(Z*)2/(n*)2 =  -13,6.2,22/3,72 = -4,808 (eV) TH2: 1s22s22p63s23p63d54s1                n = 4  =>  n* = 3,7          b = 0.0,35 + 5.0,85 + 18.1 = 22,25          Z* = Z – b =  24 – 22,25 = 1,75          => E4s1  =  -13,6.(Z*)2/(n*)2 =  -13,6.1,752/3,72 = -3,02 (eV) TH3: 1s22s22p63s23p63d104s1                n = 4  =>  n* = 3,7          b = 0.0,35 + 10.0,85 + 18.1 = 26,5          Z* = Z – b =  29 – 26,5 = 2,5          => E4s1  =  -13,6.(Z*)2/(n*)2 =  -13,6.2,52/3,72 = -6,209 (eV)              0,25 0,25 0,25       0,5             0,25         0,25           0,25
    1.2. (1 điểm)– giá trị I1 của các nguyên tố: Ck 2 Li Be B C N O F Ne I1 (kJ) 520 899 801 1086 1402 1314 1681 2081 – Năng lượng ion hóa thứ nhất (I1) khi đi từ Li đến Ne nhìn chung tăng dần, phù hợp với sự biến thiên nhỏ dần của bán kính nguyên tử. – Ở nguyên tố Be (1s22s2) và N (1s22s22p3) có sự tăng bất thường  là do nguyên tử các nguyên tố này có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng bão hòa electron (Be) và bán bão hòa electron (N). Dây là những cấu hình bền nên cần một năng lượng lớn để tách electron thứ nhất ra khỏi nguyên tử .  0,25     0,25     0,5
    1.3. (1 điểm)Số mol 238U phóng xạ = số mol 206Pb =Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 132 (mol)                                        Khối lựng 238U ban đầu = 1 + Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 132. 298 = 1,0523 (g)                                      k =  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 134                                                                                k = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 135 ln Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 136                                                                                           =>        t = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 137 ln Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 138= 3,35.108 năm                    0,25     0,25   0,25         0,25  

    Câu 2. (4,0 điểm)

    2.1. (0,75 điểm) Cho giá trị của biến thiên entanpi và biến thiên entropi chuẩn ở 3000K và 12000K  của phản ứng: 

    CH4 (khí) + H2O (khí)  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 139 CO ( khí) + 3H2 ( khí)

            Cho biết

        T0 (K)DH0  (KJ/mol)DS0  (J/K.mol)
    3000K– 41,16– 42,4
    12000K-32,93-29,6

    a. Hỏi phản ứng tự diễn biến sẽ theo chiều nào ở 3000K và 12000K?

    b. Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở 3000K

    2.2. (1,25 điểm)

           Người ta tiến hành xác định tốc độ ở T0K theo thực nghiệm của phản ứng:

           2NO + 2H2 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 140  N2 + 2H2O và được số liệu cho ở bảng sau:

    Thí nghiệmNồng độ đầu (mol/l)Tốc độ phản ứng (mol/l.s)
    NOH2
    10,510,05
    2110,2
    312x
    41,25y0,125

    a. Xác định hằng số tốc độ (l2/(mol2.s)) và viết biểu thức tính tốc độ phản ứng theo thực nghiệm ở T0K

    b. Xác định các giá trị x, y 

    2.3. (2,00 điểm) Cho cân bằng hóa học sau: NO4 (k)   Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 141  2NO2(k)  (1)

    Thực nghiệm cho biết khối lượng mol phân tử trung bình của hai khí trên ở 35oC bằng 72,45 g/mol và ở 45oC bằng 66,80 g/mol.

    a. Tính độ phân li của N2O4 ở mỗi nhiệt độ trên?

    b. Tính hằng số cân bằng KP của (1) ở mỗi nhiệt độ trên? Biết P = 1 atm

    c. Cho biết theo chiều nghịch, phản ứng thu nhiệt hay tỏa nhiệt?

    Đáp án câu 2.

    Câu 2ĐÁP ÁNĐiểm
    2.1a. Dựa vào biểu thức:    DG0 = DH0 – TDS0     Ở 3000K ; DG0300 = (- 41160) – [ 300.(- 42,4)] = -28440J = -28,44 kJ     Ở 12000K ; DG01200 = (- 32930) – [ 1200.(- 29,6)] = 2590 = 2,59 kJ     DG0300< 0, phản ứng đã cho tự xảy ra ở 3000K theo chiều từ trái sang phải.     DG01200 > 0, phản ứng tự diễn biến theo chiều ng­ợc lại ở 12000K   b.Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở 3000K      DG0 = -2,303RT lgK      (-28440) = (-2,303).8,314. 300.lgK     lgK = 28440/ 2,303.8,314.300 = 4,95  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 140 K = 10 4,95    0,25   0,25       0,25
    2.2 a. Với phản ứng: 2NO + 2H2 ® N2 + 2H2O Biểu thức tính tốc độ phản ứng theo thực nghiệm  v = k.[NO]a.[H2]b                    (1) Ta có: v1 = k (0,5)a.1b = k (0,5)a = 0,05 (1) v2 = k 1a.1b = k = 0,2 ® k = 0,2 l2/(mol2.s) thay vào (1) ta được 0,5a = 0,25 ® a = 2                                                                                         Dựa vào đơn vị tính của v và k ta tính b như sau: mol/(l.s) = [l2/(mol2.s)].(mol2/l2).(mol/l)b; (mol/l)b = mol/l ® b = 1.            Biểu thức vận tốc: v = 0,2[NO]2.[H2]                                                b. Thí nghiệm 3  ta có: x = 0,2.12. 2 = 0,4 mol/l.s      Thí nghiệm 4 ta có  y = [H2] = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 143                                   0,50       0,25   0,25   0,25
    2.3a.Xét cân bằng: NO4(k) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 141 2NO2(k)  (1)      Gọi a là số mol của N2O4 có trong 1 mol hỗn hợp ® số mol NO2 trong 1 mol hỗn hợp là (1 – a) mol Ở 350C có Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 145= 72,45 g/mol = 92a + 46(1 – a)                                 ® a = 0,575 mol = nN2O4 và nNO2  = 0,425 mol                                     NO4 (k)   Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 141  2NO2 (k)             Ban đầu               x                    0             Phản ứng        0,2125             0,425             Cân bằng        x – 0,2125        0,425 x  – 0,2125  =  0,575® x  = 0,7875 mol , vậy Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 14726,98% Ở 450C có Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 145= 66,80 g/mol = 92a + 46(1 – a)           ® a = 0,4521mol = nN2O4 và nNO2  =  0,5479 mol                                  NO4(k) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 141 2NO2(k)             Ban đầu             x                     0             Phản ứng        0,27395          0,5479             Cân bằng        x  – 0,27395    0,5479  x – 0,27395 = 0,4521® x = 0,72605 mol,vậyĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 150 37,73%   b.      Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 151, Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 152 và P = 1 atm          Ở 350C   Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 1530,314  ;                                  Ở 450Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 1540,664   c.Từ kết quả thực nghiệm ta thấy, khi nhiệt độ tăng từ 350C lên 450C thìĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 155 tăng. Có nghĩa khi nhiệt độ tăng cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận. Vậy theo chiều thuận phản ứng thu nhiệt, nên theo chiều nghịch phản ứng tỏa nhiệt.             0,25           0,25       0,25           0,25           0,25   0,25         0,50  

    Câu 3. (4,0 điểm)

    3.1. (2 điểm):Có dung dịch NH3 10-2M, Kb của NH3 là 1,8.10-5.

              a) Tính pH của dung dịch trên?

              b) Hòa tan 0,535 gam NH4Cl vào 100 ml dung dịch trên. Tính pH của dung dịch thu được?

    3.2. (2,0 điểm): Thêm 1ml dung dịch MgCl2 1M vào 100 ml dung dịch NH3 1M và NH4Cl 1M được 100ml dung dịch A, hỏi có kết tủa Mg(OH)2 được tạo thành hay không?  Biết: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 156=10-10,95= 10-4,75.

    Đáp án  câu 3:

    Câu 3Nội dungĐiểm
    3.1(2đ)a)                  NH3   +   H2Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 157    NH4+     +      OH   ban đầu:     10-2M                              0                   0   phản ứng:    x                                     x                   x   [  ]          :   10-2 – x                             x                   x   KCb  =  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 158   = 1,8.10-5     => x = 4,1536.10-4 = pOH      =>  pOH = 3,3816 => pH = 10,61840,25       0,25   0,5
    b)  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 159 =  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 160 = 0,01 mol =>  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 161 = 0,1M                    NH3     +    H2O    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 157     NH4+     +      OH  ban đầu:     10-2M                                0,1                 0   phản ứng:    x                                         x                  x  [  ]          :   10-2 – x                            x + 0,1              x             KCb  =  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 163  = 1,8.10-5   => x ≈ 1,8.10-6 = pOH => pOH = 5,7447 => pH = 8,25530,25           0,25   0,5
    3.2(2,0đ)  – Khi thêm 1ml dung dịch MgCl2 1M vào 100ml dung dịch đệm thì          Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 164ban đầu = 10-2 (M). – Ta có: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 156= [Mg2+][OH]2 = 10-10,95        Để kết tủa Mg(OH)2 thì [Mg2+][OH]2 ³ 10-10,95          Þ [OH]2 ³ Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 166 = 10-8,95              Hay [OH] ³ 10-4,475 – Dung dịch: NH4Cl 1M + NH3 1M.Cân bằng chủ yếu là:                  NH3 + H2Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 157 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 168 + OH, Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 157= Kb = 10-4,75 Ban đầu        1                            1 Phản ứng      x                            x          x Cân bằng    1-x                         1+x         x          Kb = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Thái Bình Đắk Lắc Năm 2022 2023 170 = 10-4,75                 Þ x = 10-4,75    Hay [OH] = 10-4,75 < 10-4,475. Vậy không xuất hiện kết tủa Mg(OH)2.    0,5         0,5     0,5           0,5

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu 1: (4 điểm)

    1.1. Cho 3 nguyên tố X, Y, Z (ZX < ZY < ZZ). X, Y cùng một nhóm A ở 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn; Y, Z là hai nguyên tố kế cận nhau trong một chu kì; Tổng số proton trong hạt nhân X, Y là 24. Xác định bộ bốn số lưỡng tử của electron sau cùng trong các nguyên tử X, Y, Z.

    1.2. Hãy cho biết dạng lai hóa của nguyên tố trung tâm và  dạng hình học theo mô hình VSEPR của các phân tử, ion sau: HClO2; HClO; IF7; HNO3.

    1.3. Người ta đo thể tích máu của một bệnh nhân bằng đồng vị phóng xạ 49I113 có t1/2 = 100 phút. Một lượng hạt nhân này có độ phóng xạ là 3,0.106 Bq được tiêm vào máu bệnh nhân. Sau 30 phút, người ta lấy ra 1,00 ml máu bệnh nhân đó để thử, thấy độ phóng xạ của 49I113 là 400 Bq. Xác định thể tích máu trong cơ thể bệnh nhân.

    1.4. Năng lượng ion hóa thứ nhất (I1 – kJ/mol) của các nguyên tố chu kỳ 2 có giá trị (không theo trật tự) 1402, 1314, 520, 899, 2081, 801, 1086, 1681. Gán các giá trị này cho các nguyên tố tương ứng. Giải thích.

    Đáp án và thang điểm câu 1:

    Câu 1Đáp án và thang điểm
    1.1 (1,0 điểm)– ZX + ZY = 24 (1)  ®   Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 171 ZX < Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 172 <  ZY
    – X, Y thuộc cùng một nhóm A ở 2 chu kì liên tiếp  ®  X, Y thuộc cùng chu kì 2, 3. Dó đó: ZY – Z X = 8 (2) Từ (1) và (2) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 173 – Y, Z là 2 nguyên tố kế cận nhau trong 1 chu kì: ZZ  = 17 ® Z là Cl – Cấu hình (e):  O : 1s22s22p4.              S: 1s22s22p63s23p4                                             Cl:  1s22s22p63s23p5. – Bộ 4 số lượng tử của (e) sau cùng của:                O: n = 2; l = 1; m = -1; s = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 174                  S: n = 3; l = 1; m = -1; s = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 174               Cl: n = 3; l = 1; m = 0; s = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 174 .  
          0,25       0,25           0,25       0,25
    1.2 (1,0 điểm)Mỗi công thức đúng được 0,25 (có 4 công thức) * HClO2: (AX2E2) lai hóa sp3. Hình dạng gấp khúc * HClO : (AX2E3) lai hóa sp3d. Hình dạng gấp khúc * IF7: (AX7) lai hóa sp3d2f. Hình dạng lưỡng chóp ngũ giác * HNO3: (AX3) lai hóa sp2 . Hình dạng tam giác phẳng  1 chất 0,25  
    1.3. (1,0 điểm)Tính thể tích máu của bệnh nhân Gọi V là thể tích máu bệnh nhân (lit) Ta có Hoạt độ phóng xạ của toàn bộ lượng máu có trong cơ thể sau 30 phút là 1000.V.H=1000.V.400 =4.105V (Bq) Mặt khác hoạt độ phóng xạ của lượng máu trong toàn bộ cơ thể sau 30 phút chính là hoạt độ phóng xạ của chất phóng xạ đã cho sau 30 phút Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 177Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 178Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 177V=6,09 (lit)                  1,00
    1.4. (1,0 điểm)Nhóm IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA VIIIA Nguyên tố Li Be B C N O F Ne Cấu hình 2s1 2s2 2p1 2p2 2p3 2p4 2p5 2p6 I1 (kJ/mol) 520 899 801 1086 1402 1314 1681 2081 Nhìn chung từ trái qua phải trong một chu kỳ năng lượng ion hóa I1 tăng dần, phù hợp với sự biến thiên nhỏ dần của bán kính nguyên tử. Có hai biến thiên bất thường xảy ra ở đây là: – Từ IIA qua IIIA, năng lượng I1 giảm do có sự chuyển từ cấu hình bền ns2 qua cấu hình kém bền hơn ns2np1(electron p chịu ảnh hưởng chắn của các electron s nên liên kết với hạt nhân kém bền chặt hơn). – Từ VA qua VIA, năng lượng I1 giảm do có sự chuyển từ cấu hình bền ns2np3 qua cấu hình kém bền hơn ns2np4 (trong p3 chỉ có các electron độc thân, p4 có một cặp ghép đôi, xuất hiện lực đẩy giữa các electron).                  0,5       0,5

    Câu 2: (4 điểm)

    2.1. Hoàn thành và cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp ion – electron:

    a. CrO­ + Br2 + OHĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 180 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 181CrOĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 182 + …

    b. FexOy  +  H2SO4 đ  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 181 SO2 + …

    c. MnO4+ SO32- + ? Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 181 Mn2+ + SO42- + ?

    2.2. Trong phòng thí nghiệm hóa học người ta thường điều chế clo bằng cách cho KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc. Nếu thay HCl đặc bằng dung dịch HCl 10-4M thì có thể điều chế được clo nữa hay không ? Tại sao ?

    (biết Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 185)

    2.3. Tính độ tan của PbSO4 trong nước nguyên chất và trong dung dịch Na2SO4 0,01M. Cho biết: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 186.

    Đáp án và thang điểm câu 2:

    Câu 2Đáp án và thang điểm
    2.1 (1,5 điểm)Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 187a) CrO­ + Br2 + OHĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 180 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 181CrOĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 182 + BrĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 180 + H2O 2        CrO + 4OHĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 180 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 193 CrOĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 182 + 2H2O + 3e Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 1953        Br2  + 2e Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 193 2BrĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 180  CrO + 8OHĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 180 + 3Br2 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 181 2CrOĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 182+ 6BrĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 180 + 4H2O   Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 187b) FexOy  +  H2SO4 đ  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 181 SO2 + … 2                  FexOy + 2yH+Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 193 xFe3+ + yH2O + (3x – 2y)e Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 195(3x – 2y)     SOĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 182  + 4H+ + 2e Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 193 SO2 + 2H2O 2FexOy + (3x – 2y)SOĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 182 + (12x – 4y)H+                                   →2xFe3+ + (3x – 2y)SO2 + (6x – 2y) H2O   Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 209c)Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 210 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 195Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 212 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 213
     
            0,5             0,5             0,5  
    2.2 (1,5 điểm)Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 214 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 215 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 216. Vậy không điều chế được clo                  1,5
    2.3. (1,0 điểm)Độ tan của PbSO4 trong nước nguyên chất: PbSO4      ⇄   Pb2+    +    SO42-          S   = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 217  mol/l. Độ tan của PbSO4 trong dung dịch Na2SO4 10‑2M. Gọi độ tan là S thì:                                                 Na2SO4      2Na+   +  SO42-                                                  PbSO4   ⇄  Pb2+  +   SO42-  Do đó:             [Pb2+]  =  S                         [SO42-]  =  (  S+  10-2)          Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 218  =  [Pb2+].[SO42-]  =  S( S+  10‑2)  = 1,60.10‑8  +   S = – 0,01(loại)                                                               +   S =  1,60.10‑6 mol/l (nhận) Vậy độ tan của PbSO4 trong dung dịch Na2SO4 nhỏ hơn độ tan của nó trong nước nguyên chất rất nhiều.                  1,00

    Câu 3: (4 điểm)

    3.1. Tính nhiệt tạo thành FeCl2 (rắn) biết:

    Fe(r) + 2HCl (dd) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 181FeCl2 (dd) + H2 (k)     Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 220H1 = – 21,00Kcal

    FeCl2 (r) + H2O Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 181FeCl2 (dd)                       Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 220H2 = -19,5Kcal

    HCl (k) + H2O Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 181HCl (dd)                               Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 220H3 = -17,5Kcal

    H2 (k) + Cl2 (k) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 181 2HCl (k)                             Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 220H4 = -44,48Kcal

    Ký hiệu (r): rắn; (k): khí; (dd): dung dịch

    3.2. Tính (Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 220H) của phản ứng:

    a) H2(k) + Cl2(k) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 193  2HCl(k) ; Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 220Ha= ?      

    b) 2HgO(r)  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 193  2Hg(l)+ O2 ; Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 220Hb= ?      

    – Biết năng lượng liên kết các chất như sau:

    ChấtH2Cl2HClHgO2HgO
    E (kj.mol-1)435,9242,4431,061,2498,7355,7

    3.3. Cho cân bằng hóa học

    N2 + 3H2 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 232 2 NH3 với Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Chu Văn An Đắk Lắc Năm 2022 2023 233

    Nếu xuất phát từ hỗn hợp chứa N2 và H2 theo tỉ lệ số mol đúng bằng hệ số tỉ lượng 1 : 3 thì khi đạt tới trạng thái cân bằng (ở 4500C; 300 atm) NH3 chiếm 36% thể tích.

    a) Tính hằng số cân bằng Kp.

    b) Giữ nhiệt độ không đổi (4500C) cần tiến hành dưới áp suất bao nhiêu để khi đạt tới trạng thái cân bằng NH3 chiếm 50% thể tích.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu 1. (4,0 điểm) Cấu tạo nguyên tử. Hệ thống tuần hoàn. Liên kết hóa học.

    1.1. (1,0 điểm): Cho 3 nguyên tố X, Y, Z (ZX < ZY < ZZ). X, Y cùng một nhóm A ở 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn; Y, Z là hai nguyên tố kế cận nhau trong một chu kì; Tổng số proton trong hạt nhân X, Y là 24. Xác định bộ bốn số lượng tử của electron sau cùng trong các nguyên tử X, Y, Z.

    1.2. (1,0 điểm): Sự phân rã Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 234 xảy ra như sau:

    Giả sử lúc đầu có 5000 nguyên tử Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 234, hãy tính số nguyên tử Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 236 sau khoảng thời gian t = 14,6 phút.

    1.3. (1,0 điểm): Sliver (Ag) kim loại kết tinh ở mạng lập phương tâm diện. Độ dài một cạnh của một ô mạng cơ sở là 4,09 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 237.

              a) Vẽ cấu trúc ô mạng cơ sở và tính khối lượng riêng của Ag kim loại.

              b) Tính độ đặc khít của mạng tinh thể Ag kim loại.

              c) Khoảng cách ngắn nhất giữa hai nút mạng là bao nhiêu?

    1.4. (1,0 điểm): Cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và cấu tạo hình học của mỗi phân tử sau đây : BrF5; XeF4; HO; NH3.

    Nội dung giảiĐiểm
    1.1. (1,0 điểm): – ZX + ZY = 24 (1)  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 238 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 239ZX< Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 240 < ZY
    – X, Y thuộc cùng một nhóm A ở 2 chu kì liên tiếp  à X, Y thuộc cùng chu kì 2, 3. Dó đó: ZY – Z X = 8 (2) Từ (1) và (2) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 241  – Y, Z là 2 nguyên tố kế cận nhau trong 1 chu kì: ZZ  = 17 à Z là Cl – Cấu hình (e):  O : 1s22s22p4.              S: 1s22s22p63s23p4                Cl:  1s22s22p63s23p5. – Bộ 4 số lượng tử của (e) sau cùng của: O: n = 2; l = 1; m = -1; s = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 242          S: n = 3; l = 1; m = -1; s = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 242 Cl: n = 3; l = 1; m = 0; s = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 242 . 1.2. (1,0 điểm):           – Số nguyên tử Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 234(N1) có trong mẫu sau khoảng thời gian t = 14,6 phút là: 2500 – Số nguyên tử Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 246 (N2) được cho bởi hệ thức: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 247 Với N0 = 5000 (nguyên tử); Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 248 => N2 = 1720 nguyên tử. – Số nguyên tử Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 249 (N3) sau khoảng thời gian t = 14,6 phút là: N3 = N0 – N1 – N2 = 780 (nguyên tử) 1.3. (1,0 điểm): a) – Hình vẽ: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 250 – Một ô mạng cơ sở chứa 8.1/8 + 6.1/2 = 4 nguyên tử Ag Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 251     b) Độ đặc khít Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 252; Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 253(R là bán kính nguyên tử Ag) → Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 254; 4R = aĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 255      →Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 256=Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 257 = 0,74. Độ đặc khít của mạng tinh thể Ag kim loại là 74%. c)  dmin= 2R= a/Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 255= 2,892 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 237. 1.4. (1,0 điểm): BrF5: Br ở trạng thái lai hóa sp3d2 do đó phân tử có cấu tạo hình học dạng tháp vuông. XeF4: Xe ở trạng thái lai hóa sp3d2 do đó phân tử có cấu tạo hình học dạng vuông phẳng. H2O : Nguyên tử O ở trạng thái lai hóa sp3, phân tử H2O có cấu tạo hình chữ V. NH3 : Nguyên tử N ở trạng thái lai hóa sp3, phân tử NH3 có cấu tạo chóp tam giác.
    1,0                                     1,0                                       1,0                             1,0

    Câu 2. (4,0 điểm) Lý thuyết về phản ứng hóa học.

    2.1. (1,0 điểm):

              Tính nhiệt sinh chuẩn (Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 260H0298.s) của CH4 (K). Biết rằng năng lượng liên kết H – H trong H2 là 436 kJ.mol-1; năng lượng liên kết trung bình C – H trong CH4 là 410 kJ.mol-1 và nhiệt nguyên tử hóa Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 260H0a của Cgr (K) là:Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 260H0a= 718,4 kJ.mol-1. Các giá trị đều xác định ở điều kiện chuẩn.

    2.2. (1,0 điểm): Từ các dữ kiện:

    ChấtO2 (k)Cl2 (k)HCl (k)H2O (k)
    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 236205,03222,9186,7188,7
    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 26400-92,31-241,83

    a. Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở 298K:

              4HCl (k)  +  O2 (k) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 265 2Cl2 (k)  +  2H2O (k)

    b. Giả thiết rằng ∆H và ∆S của phản ứng không phụ thuộc vào nhiệt độ, tính hằng dố cân bằng của phản ứng ở 698K. Biết: hằng số khí R = 8,3145 J.K-1.mol-1

    2.3. (1,0 điểm): Sự phân hủy N2O5 theo phản ứng: N2O5 →N2O4 + ½ O2 có bậc động học bằng 1. Ở 250C, hằng số tốc độ bằng 10-3 phút -1. Ở nhiệt độ này người ta cho vào bình phản ứng khí N2O5 dưới áp suất Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 266= 25.103 Pa. Hỏi sau 2 giờ áp suất riêng của N2O4 và của O2 là bao nhiêu?

    2.4. (2,0 điểm): Cho cân bằng hóa học: N2  +  3H2  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 267  2NH3  với ∆H = -92 kJ.mol-1

    Nếu xuất phát từ hỗn hợp chứa N2 và H2 theo tỉ lệ số mol đúng bằng hệ số tỉ lượng, tức tỉ lệ 1:3 thì khi đạt tới trạng thái cân bằng (ở 450oC; 300 atm) NH3 chiếm 36% thể tích.

    a. Tính hằng số cân bằng Kp.

    b. Giữ nhiệt độ không đổi (450oC) cần tiến hành dưới áp suất bao nhiêu để khi đạt tới trạng thái cân bằng NH3 chiếm 50% thể tích.

    c. Giữ áp suất không đổi (300 atm), cần tiến hành ở nhiệt độ nào để khi đạt tới trạng thái cân bằng NH3 chiếm 50% thể tích.

    Nội dung giảiĐiểm
    2.1. (1,0 điểm): Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 268       Ta có :   Cgr         +     2H2     Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 269          CH4 (k)                        C(k)      +    2H2 (k)    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 270C(k)  + 4H(k) Theo định luật Hess:       ∆HĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 271(CH4)  = ∆HĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 272  +  2EH – H   – 4EC – H  = 718,4 + 2. 436  – 4. 410 = – 49,6 kJ.mol-1   2.3. (1,0 điểm): Phản ứng:    4HCl (k)  +  O2 (k) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 265 2Cl2 (k)  +  2H2O (k) a. Áp dụng công thức: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 274 Ta có: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 275 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 276            Thay các giá trị: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 277của phản ứng và T = 298K vào công thức trên ta được: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 278 Vậy: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 279 b.  Khi ∆H0  và ∆S0  không phụ thuộc vào nhiệt độ, ta có thể xác định KP ở 698K bằng biểu thức:             Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 280 → lnK698 = -26,47 hay Kp(698) = 101,8 2.3. (1,0 điểm): Phương trình động học của phản ứng bậc nhất có dạng:  lnĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 281= kt   (với Co là nồng độ ban đầu và C là nồng độ ở từng thời điểm của chất phản ứng). Vì Pi = CiRT( ở T = const thì Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 281= Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 283) nên ta cũng có : lnĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 284= kt   Với t = 120 phút; k = 10-3 ph-1 và Po = 25.103 Pa ta tính được PĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 285= 22,17.103 Pa Mặt khác: PĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 286 – PĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 286= PĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 286 = 2PĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 289 PĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 286= 25.103  – 22,17.103 = 2,83.103 Pa PĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 289= 1,415.103 Pa 2.4. (1,0 điểm):                                                                              a) Gọi x, y, z là % thể tích (cũng là % số mol). Ở trạng thái cân bằng z = 0,36, x = 0,16, y = 0,48 nên: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 292         b) Theo điều kiện cân bằng z = 0,5;    x = 0,125;    y = 0,375 Giá trị K như câu a: 8,138.10-5 nên ta có:        Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 293 → p = 680atm c) Ở nhiệt độ khảo sát: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 294 Thay các giá trị tương ứng vào phương trình Van‘t Hoff:        Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 295 → T2 ≈ 652K = 380oC    1,0                   1,0                                 1,0                                 1,0

    Câu 3. (4,0 điểm) Dung dịch và sự điện li.

    3.1. (1,0 điểm): Ion Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 296(aq) là một acid, phản ứng với nước theo cân bằng:

                Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 296 (aq)  +    H2O     Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 298  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 299   +  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 300      Ka = 10-2,2

    a. Xác định pH của dung dịch FeCl3 10-3M.

    b. Tính nồng độ mol/l của dung dịch FeCl3 bắt đầu gây ra kết tủa Fe(OH)3 và tính pH của dung dịch lúc bắt đầu kết tủa. Biết Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 301

    3.2. (1,0 điểm). Tính pH của dung dịch thu được khi trộn 10ml dung dịch CH3COOH có pH = 3 với 10ml dung dịch HCOOH có pH = 3,0. Cho biết pKa của CH3COOH và HCOOH lần lượt là 4,76 và 3,75.

    3.3. (1,0 điểm): Tính độ tan của AgSCN trong dung dịch NH3 0,003 M.

    Cho TĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 302= 1,1.10-12 và hằng số phân li của phức [Ag(NH3)2]+ bằng 6.10-8.

    3.4. (1,0 điểm): Thêm 1ml dung dịch MgCl2 1M vào 100 ml dung dịch NH3 1M và NH4Cl 1M được 100 ml dung dịch A, hỏi có kết tủa Mg(OH)2 được tạo thành hay không?

              Biết: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 303=10-10,95Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 304= 10-4,75.

    Nội dung giảiĐiểm
    3.1. (1,0 điểm): a.            Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 296 (aq)      +  H2O   Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 298 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 299  +  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 300      Ka = 10-2,2 Ban đầu:   10-3M Cân bằng: 10-3 – x                                      x               x Ta có:  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 309 b.             Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 296 (aq)     +  H2O   Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 298 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 299  +  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 300      Ka = 10-2,2 Ban đầu:   C(M) Cân bằng: C – x                                          x              x Ta có:  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 314                                          (1) Lại có: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 315             (2) Thay (1) vào (2) : Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 316 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 317 3.2. (1,0 điểm): Gọi C1 là nồng độ ban đầu của CH3COOH Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 318            Với pH = 3,0  →  x = 10-3M Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 319            Dung dịch HCOOH (pH = 3) ứng với nồng độ là: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 320 Sau khi trộn: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 321 Tính gần đúng:  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 322            Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 323             Vậy pH = 2,98. 3.3. (1,0 điểm): Các cân bằng xảy ra trong dung dịch: AgSCN Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 324 Ag+ + SCN                            TAgSCN = 1,1.10-2           (1) Ag+ + 2NH3 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 324 [Ag(NH3)2]+                    Kb = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 326      (2) AgSCN + 2NH3 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 324 [Ag(NH3)2]+  + SCN   Kcb = TAgSCN. Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 328           (3)               0,003 – 2s               s                  s Áp dụng định luật tác dụng khối lượng cho cân bằng (3) ta có: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 329             Thay số vào ta có s = 1,27.10-5 mol.lit-1.                    3.4. (1,0 điểm): – Khi thêm 1ml dung dịch MgCl2 1M vào 100ml dung dịch đệm thì          Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 330ban đầu = 10-2 (M). – Ta có: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 303= [Mg2+][OH]2 = 10-10,95        Để kết tủa Mg(OH)2 thì [Mg2+][OH]2 ³ 10-10,95          Þ [OH]2 ³ Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 332 = 10-8,95. Hay [OH] ³ 10-4,475 – Dung dịch: NH4Cl 1M + NH3 1M.Cân bằng chủ yếu là:                    NH3 + H2Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 324 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 246 + OH     Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 324= Kb = 10-4,75 Ban đầu        1                            1 Phản ứng      x                            x          x Cân bằng    1-x                         1+x         x          Kb = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hùng Vương Đắk Lắc Năm 2022 2023 336 = 10-4,75          Þ x = 10-4,75                                               Hay [OH] = 10-4,75 < 10-4,475. Vậy không xuất hiện kết tủa Mg(OH)2.          1,0                                   1,0                           1,0                             1,0      

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa