Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hàm Rồng Thanh Hoá năm 2022 2023

    Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hàm Rồng Thanh Hoá năm 2022 2023

    TRƯỜNG THPT HÀM RỒNG   Mã đề thi: 132  ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG MÔN: HÓA HỌC  LỚP 10 Thời gian làm bài: 90 phút. Ngày thi: 14/4/2023 (40 câu trắc nghiệm và 10 câu điền đáp án)  

    Cho: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; S = 32; Cl = 35,5; Br = 80; Li=7; Na = 23; K = 39;

    Mg = 24; Al = 27; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

    Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………… Số báo danh: ………………………..

    Câu 1: Khí carbon dioxide (CO2) là khí gây nên hiệu ứng nhà kính mạnh. Cho biết carbon (C) có 2 đồng vị là Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hàm Rồng Thanh Hoá năm 2022 2023 1và oxygen (O) có 3 đồng vị Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hàm Rồng Thanh Hoá năm 2022 2023 2. Số phân tử khí carbon dioxide có thể được tạo bởi các đồng vị trên là

       A. 12.                                B. 8.                                  C. 10.                                D. 14.

    Câu 2: Ion X+ và Y đều có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s23p6. Liên kết được tạo thành trong hợp chất XY là loại liên kết

       A. cộng hóa trị có cực.                                               B. ion.

       C. cho – nhận.                                                            D. cộng hóa trị không cực.

    Câu 3: Phản ứng toả nhiệt là phản ứng

       A. biến thiên enthalpy có giá trị dương.      B. biến thiên enthalpy có giá trị âm.

       C. biến thiên enthalpy bằng 0.              D. năng lượng của hệ chất phản ứng thấp hơn của hệ sản phẩm.

    Câu 4: Trong phản ứng hóa học: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2, chất nào tham gia vào quá trình khử?

       A. NaOH.                         B. Na.                               C. H2.                               D. H2O.

    Câu 5: Phương trình nhiệt hoá học sau:

    Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hàm Rồng Thanh Hoá năm 2022 2023 3H2(g) + Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hàm Rồng Thanh Hoá năm 2022 2023 3I2(s) Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hàm Rồng Thanh Hoá năm 2022 2023 5 HI(g)          ∆ f H0298 = 26,48 (kJmol-1)

    Ở cùng điều kiện phản ứng, nếu thu được 2 mol HI thì lượng nhiệt cần thu vào là bao nhiêu?

       A. 26,48 kJ.                      B. 79,44 kJ.                       C. 52,96 kJ.                      D. 794,4 kJ.

    Câu 6: Nguyên tố có cấu hình electron hóa trị 4d25s2 ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn?

       A. Chu kì 5, nhóm IVB.                                             B. Chu kì 4, nhóm IIA.

       C. Chu kì 5, nhóm IIA.                                              D. Chu kì 4, nhóm VB.

    Câu 7: Cho phản ứng: Br2 (l) + HCOOH (aq)⟶ 2HBr (aq) + CO2 (s)

    Nồng độ ban đầu của Br2 là aM, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,02M. Tốc độ trung bình của phản ứng trên là 4.10-5M/s. Giá trị của a là

       A. 0,02 M                         B. 0,07 M                          C. 0,02 M                         D. 0,022 M.

    Câu 8: Người ta đã sử dụng nhiệt độ của phản ứng đốt cháy than đá để nung vôi, biện pháp kỹ thuật nào sau đây không được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng nung vôi?

       A. Đập nhỏ đá vôi với kích thước khoảng 10 cm. B. Tăng nhiệt độ phản ứng lên khoảng 9000C.

       C. Tăng nồng độ khí cacbonic.                               D. Thổi không khí nén vào lò nung vôi.

    Câu 9: Cho công thức Lewis của các phân tử sau:

    Số phân tử mà nguyên tử trung tâm không thoả mãn quy tắc octet là

       A. 4                                   B. 2                                   C. 1                                   D. 3

    Câu 10: Oxide cao nhất của một nguyên tố R có công thức R2O5. Nguyên tố R đó là

       A. Magnesium                B. Sulfur                          C. Carbon                        D. Nitrogen

    Câu 11: Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:

    (1) CaCO3(s) ® CaO(s) + CO2(g)         Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hàm Rồng Thanh Hoá năm 2022 2023 6                                   

    (2) C2H4(g)  +  H2(g) ® C2H6(g)           Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hàm Rồng Thanh Hoá năm 2022 2023 7                                   

    (3) C6H12O6(aq) ® 2C3H6O3(aq)           Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hàm Rồng Thanh Hoá năm 2022 2023 6 

    (4) N2(g) + O2(g) ® 2NO(l)                   Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hàm Rồng Thanh Hoá năm 2022 2023 9

    Cặp phản ứng thu nhiệt là:

       A. (2) và (3).                     B. (1) và (4).                     C. (1) và (2).                     D. (3) và (4).

    Câu 12: Phản ứng nào sau đây không là phản ứng oxi hóa-khử ?

       A. MgCO3 + 2HNO3 ¾® Mg(NO3)2 + CO2­ + H2O.

       B. 2Al + 2NaOH + 2H2O ¾® 2NaAlO2 + 3H2­.

       C. Zn + 2Fe(NO3)3 ¾® Zn(NO3)2 + 2Fe(NO3)2.

       D. Cl2 + 2NaOH ¾® NaCl + NaClO + H2O.

    Câu 13: Lượng nhiệt (toả ra hoặc thu vào) của phản ứng ở điều kiện chuẩn gọi là

       A. biến thiên enthalpy chuẩn.                                     B. nhiệt lượng tỏa ra.

       C. nhiệt lượng thu vào.                                              D. biến thiên năng lượng.

    Câu 14: Nguyên tử sodium (Na) có điện tích hạt nhân là 11+ và có 12 neutron. Nguyên tử này có kí hiệu là

       A. Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hàm Rồng Thanh Hoá năm 2022 2023 10.                            B. Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hàm Rồng Thanh Hoá năm 2022 2023 10.                            C. Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hàm Rồng Thanh Hoá năm 2022 2023 10.                            D. Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hàm Rồng Thanh Hoá năm 2022 2023 10.

    Câu 15: Bạc tiếp xúc với không khí có lẫn H2S bị hóa đen do phản ứng

    4Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2S↓ + 2H2O

    Phát biểu nào sau đây đúng?

       A. Ag là chất oxi hóa; H2S là chất khử.                  B. Ag là chất khử; O2 là chất oxi hóa.

       C. O2 là chất oxi hóa; H2S là chất khử.                   D. Ag là chất khử; H2S và O2 là các chất oxi hóa.

    Câu 16: Nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, nhóm IIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là

       A. 1s22s22p6                     B. 1s22s22p63s1                 C. 1s22s22p63s2                D. 1s22s22p53p4

    Câu 17: Số oxi hoá của nguyên tử hydrogen (H) không phải là +1 trong hợp chất nào?

       A. NH3.                            B. NaH.                            C. HCl.                             D. H2O.

    Câu 18: Chất nào có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0?

       A. CO2(g).                        B. Na2O(g).                      C. O2(g).                           D. H2O(l).

    Câu 19: Khí oxygen thể hiện tính chất gì khi tham gia các phản ứng đốt cháy nhiên liệu?

       A. tính khử.                       B. tính oxi hóa.                C. tính base.                     D. tính acid.

    Câu 20: Phát biểu nào sau đây không đúng?

       A. Có hai kiểu xen phủ hình thành liên kết là xen phủ trục và xen phủ bên.

       B. Khi hình thành liên kết cộng hoá trị giữa hai nguyên tử, luôn có một liên kết δ.

       C. Liên kết δ bền vững hơn liên kết π.

       D. Chỉ có các AO có hình dạng giống nhau mới xen phủ với nhau để tạo liên kết.

    Câu 21: Trong phản ứng: FexOy + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O thì một phân tử FexOy sẽ

       A. nhường (2y – 3x) electron                                     B. nhận (3x – 2y) electron

       C. nhường (3x – 2y) electron                                     D. nhận (2y – 3x) electron

    Câu 22: Cho biết các nguyên tố O (Z = 8) và Fe (Z = 26). Cấu hình electron của ion O2- và Fe3+ lần lượt là

       A. 1s22s22p6 và 1s22s22p63s23p63d5.                         B. 1s22s22p63s2 và 1s22s22p63s23p63d5.

       C. 1s22s22p4 và 1s22s22p63s23p63d5.                          D. 1s22s22p6 và 1s22s22p63s23p63d34s2.

    Câu 23: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình [Ne]3s23p5. Y là nguyên tố cùng nhóm với X và thuộc chu kì kế tiếp. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

       A. Cấu hình electron nguyên tử của Y là [Ar]4s24p5.

       B. X và Y đều là những phi kim mạnh.

       C. Khi nhận thêm 1 electron, X và Y đều có cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm đứng cạnh nó.

       D. Các nguyên tố cùng nhóm với X và Y đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns2np5.

    Câu 24: Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng được biểu thị tại hình dưới đây (cđ: chất đầu; sp: sản phẩm).

                                               Sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của một phản ứng hóa học

                Kết luận nào sau đây là đúng?

       A. Năng lượng chất tham gia phản ứng nhỏ hơn năng lượng chất sản phẩm.

       B. Biến thiên enthalpy của phản ứng là a kJ/mol.

       C. Phản ứng biểu diễn trong hình là phản ứng tỏa nhiệt.

       D. Phản ứng biểu diễn trong hình là phản ứng thu nhiệt.

    Câu 25: Cho các phản ứng hóa học sau:

    (a) 2Fe + 3Cl2 ¾® 2FeCl3

    (b) NaOH + HCl ¾® NaCl + H2O

    (c) Fe3O4 + 4CO ¾® 3Fe + 4CO2

    (d) AgNO3 + NaCl ¾® AgCl + NaNO3

    Trong các phản ứng trên, số phản ứng oxi hóa – khử là

       A. 3.                                  B. 1.                                  C. 2.                                  D. 4.

    Câu 26: Cấu hình electron của nguyên tử 39X là 1s22s22p63s23p64s1. Nguyên tử X có đặc điểm:

    (a) Nguyên tố X thuộc chu kỳ 4, nhóm IA.

    (b) Số neutron trong hạt nhân nguyên tử X là 20

    (c) X là nguyên tố kim loại mạnh

    (d) X có thể tạo thành ion X+ có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p6

    Số phát biểu đúng:

       A. 4.                                  B. 3.                                  C. 2.                                  D. 1.

    Câu 27: Một phần của BTH với ký hiệu hóa học của các nguyên tố được thay bằng các chữ cái X, Y, Z, T, E, G và  độ âm điện của chúng được trình bày trong bảng sau:

     IAIIAIIIAIVAVAVIAVIIAVIIIA
    1X 2,2       
    2     Z 3,44  
    3 E 1,31  G 2,19 T 3,16 
    4 Y 1,0      

    Chọn phát biểu sai:

       A. E và Y có cùng số electron hóa trị.                       B. Hóa trị cao nhất của T với oxygen là 5.

       C. E và Y là kim loại, G là phi kim.                           D. Tính phi kim của T>G>E.

    Câu 28: Ở điều kiện thường chromium có cấu trúc mạng lập phương tâm khối (hình vẽ) trong đó thể tích các nguyên tử chiếm 68% thể tích tinh thể. Khối lượng riêng của Cr là 7,2 g/cm3. Biết khối lượng mol của Cr là 52, nếu coi nguyên tử Cr có dạng hình cầu thì bán kính của nó gần nhất với

       A. 0,125 nm.                     B. 0,155 nm.                     C. 0,165 nm.                     D. 0,134 nm.

    Câu 29: Một nguyên tử  X có điện tích của hạt nhân là + 27,2.10-19 Culông. Cho các nhận định sau về X:

    (1) Ion tương ứng của X sẽ có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p6.  

    (2) X là nguyên tử phi kim      

    (3) Phân tử đơn chất tạo nên từ X chỉ có tính oxi hóa.

    (4) Liên kết hóa học giữa các nguyên tử X trong phân tử kém bền hơn liên kết hóa học giữa các nguyên tử N trong phân tử N2.

    Số nhận định đúng là

       A. 3.                                  B. 1.                                  C. 4.                                  D. 2.

    Câu 30: Cho các phản ứng:

    (a) NaH + H2O Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hàm Rồng Thanh Hoá năm 2022 2023 14 NaOH + H2

    (b) NH4Cl + NaNH2 Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hàm Rồng Thanh Hoá năm 2022 2023 14 NaCl + 2NH3

    (c) CH4 + 2O2 Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hàm Rồng Thanh Hoá năm 2022 2023 14CO2 + 2H2O

    (d) 3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hàm Rồng Thanh Hoá năm 2022 2023 14 3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH

    Số phản ứng oxi hóa – khử là

       A. 1.                                  B. 3.                                  C. 4.                                  D. 2.

    Câu 31: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe,Mg và Zn bằng x gam dung dịch H2SO4 9,8% (loãng,vừa đủ) thu được dung dịch chứa (m + 12) gam muối sunfat khan. Giá trị của x  là :

       A. 375.                              B. 125.                              C. 12,25.                           D. 250.

    Câu 32: Trong các chất sau MgF2, CaO, NH3, Na2O, HBr, CCl4, SO2. Số chất có liên kết ion trong phân tử là

       A. 2.                                  B. 5.                                  C. 4.                                  D. 3.

    Câu 33: Phương trình hóa học của phản ứng:

    Zn(s) + CuSO4 (aq) Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hàm Rồng Thanh Hoá năm 2022 2023 18ZnSO4 (aq) + Cu(s) Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hàm Rồng Thanh Hoá năm 2022 2023 19 = -210kJ

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Zn bị oxi hóa.

    (2) Phản ứng trên tỏa nhiệt.

    (3) Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 gam Cu là +12,6 kJ.

    (4) Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên.

    Các phát biểu đúng là

    A. (1) và (3).                                                    B. (2) và (4).               

    C. (1), (2) và (4).                                             D. (1), (3) và (4).

    Câu 34: Tổng số hạt mang điện trong ion Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hàm Rồng Thanh Hoá năm 2022 2023 20 bằng 82. Số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử B là 8. Số hiệu nguyên tử của A và B là

       A. 6; 14.                            B. 13; 9.                            C. 16; 8.                            D. 9; 16.

    Câu 35: Cho m gam Ba vào 250 ml dung dịch HCl aM, thu được dung dịch X và 6,72 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được 55 gam chất rắn khan. Giá trị của a là

       A. 2,4 M.                          B. 1,2 M.                           C. 1,0 M.                          D. 0,8 M.

    Câu 36: Cho nguyên tử các nguyên tố: X(Z=17), Y (Z=19), R (Z=9), T (Z=20) và các kết luận sau:

                (1) Bán kính nguyên tử: R<X<T<Y.               

                (2) Độ âm điện: R<X<Y<T.

                (3) Hợp chất tạo bởi X và Y là hợp chất ion. 

                (4) Hợp chất tạo bởi R và T là hợp chất cộng hóa trị                                                            

    (5) Tính kim loại : R<X<T<Y                       

                (6) Tính chất hóa học cơ bản X giống R.

    Số kết luận đúng là :

       A. 5.                                  B. 2.                                  C. 3.                                  D. 4.

    Câu 37: Cho các phát biểu sau:

    (a) Chất khử là chất chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.

    (b) Chất bị khử là chất nhận electron.

    (c) Phản ứng oxi hóa-khử là phản ứng tạo ra chất kết tủa, chất khí hay H2O.

    (d) Chất oxi hóa là chất nhận electron.

    (e) Phản ứng oxi hóa-khử là phản ứng phải có sự thay đổi số oxi hóa của tất cả các nguyên tố.

    Số phát biểu đúng là

       A. 4.                                  B. 2.                                  C. 5                                   D. 3.

    Câu 38: Cho sơ đồ phản ứng:

    C2H4 + KMnO4 + H2SO4 ¾® (COOH)2 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

    Trong phương trình hóa học, tỉ lệ về hệ số giữa chất khử và chất oxi hoá tương ứng là

       A. 2 : 1.                             B. 5 : 2.                             C. 2 : 5.                             D. 1 : 2.

    Câu 39: Cho phương trình hóa học:

    aFe3P + bĐề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hàm Rồng Thanh Hoá năm 2022 2023 21 + cH+Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hàm Rồng Thanh Hoá năm 2022 2023 22xFe3+ + yĐề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hàm Rồng Thanh Hoá năm 2022 2023 23 + zNO + tH2O

    Khi x bằng 9 thì tổng (a + b + c) bằng

       A. 50.                                B. 52.                                C. 55.                                D. 46.

    Câu 40: X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33. Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?

       A. Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường.

       B. Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y.

       C. Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron.

       D. Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron

    Câu 41. Cho sơ đồ phản ứng:

    aNa2SO3 +  bKMnO4 +  cNaHSO4  Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hàm Rồng Thanh Hoá năm 2022 2023 24 xNa2SO4  + yMnSO4 +  zK2SO4 + tH2O

    Khi a bằng 5 thì giá trị của x bằng  ………………………………………………….

    Câu 42. Hỗn hợp X gồm (Al, Zn, Mg). Chia m gram hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 tan hoàn toàn trong dung dịch gồm H2SO4 tạo thành 9,916 lit H2 (đkc). Phần 2 tác dụng vừa hết với V lít (đkc) hỗn hợp khí X (Cl2, O2), dX/H2 = 25,75.

    Giá trị của V là ………………………………………………………………………..

    Câu 43: Hỗn hợp X gồm (0,3 mol Zn và 0,2 mol Al) phản ứng vừa đủ với 0,45 mol hỗn hợp Y gồm (Cl2, O2) thu được a gram chất rắn.

    Giá trị của a là …………………………………………………………………………

    Câu 44: Hòa tan 49,6 gram hỗn hợp một muối sulfate và một muối carbonate của cùng một kim loại hóa trị I vào nước thu được dung dịch X. Chia dung dịch X thành 2 phần bằng nhau:

    Phần 1: Cho phản ứng với lượng dư dung dịch H2SO4 thu được 2,479 lít khí (đkc).

    Phần 2: Cho phản ứng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 43,0 gram kết tủa trắng.

    Công thức hóa học của hai muối ban đầu là……………………………………………….

    Câu 45: Hợp chất X được sử dụng trong tàu ngầm, bình lặn có khối lượng mol là 78 gam/mol. X chứa 2 nguyên tố A, B trong đó nguyên tử nguyên tố A có 5 electron s, nguyên tử nguyên tố B có 4 electron p. Trong X thì A chiếm 58,97% về khối lượng.

    Công thức X là …………………………………………………………………………….

    Câu 46: Hợp chất ion A có công thức XY được sử dụng để bảo quản mẫu tế bào trong việc nghiên cứu dược phẩm và hóa sinh vì ion Y ngăn cản sự thủy phân glycogen. Trong phân tử XY, số electron của cation bằng số electron của anion và tổng số electron trong XY là 20. Biết trong mọi hợp chất Y chỉ có một số oxi hóa duy nhất.

    Công thức A là ………………………………………………………………………………

    Câu 47: Nguyên tố M là một loại khoáng chất có vai trò rất quan trọng trong cơ thể người. Trong cơ thể M chiếm 1,5 – 2% trọng lượng cơ thể người, 99%  lượng M tồn tại trong xương, răng, móng và 1% trong máu. M kết hợp với phosphorus là thành phần cấu tạo cơ bản của xương và răng, làm cho xương và răng chắc khỏe. Cho a gram kim loại M tan hết vào H2O thu được dung dịch có khối lượng lớn hơn khối lượng H2O ban đầu là 0,95a gram.

    Kim loại M là…………………………………………………………………………………

    Câu 48. Để giảm đau cho vận động viên khi bị va chạm, người ta tạo ra nhiệt độ thấp tức thời tại chỗ đau dựa vào sự thu nhiệt khi hoà tan muối NH4NO3 khanvào nước. Một túi giảm đau chứa 150 ml nước và một lượng muối NH4NO3 khanđể có thể hạ nhiệt độ chỗ đau từ 25oC xuống OoC.

    Cho biết: nhiệt hoà tan (kí hiệu DH) của  NH4NO3 khan là 26,2 kJ.mol-1; nhiệt dung riêng của dung dịch trong túi này C = 3,8 J.g-1. K-1  (là lượng nhiệt kèm theo khi làm thay đổi nhiệt độ 1 độ của 1 gram dung dịch đó).


    Khối lượng muối NH4NO3 khantrong túi đó là……………………………………

    Câu 49: Đốt cháy hoàn toàn 4,741 gam đơn chất X trong oxi rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch NaOH 25% có khối lượng riêng d = 1,28 g/ml được dung dịch A. Nồng độ của NaOH trong dung dịch A giảm đi 1/4  so với nồng độ của nó trong dung dịch ban đầu. Dung dịch A có khả năng hấp thụ tối đa 19,832 lít khí CO2 (đkc) thu được dung dịch B.  Cho các nhận định sau:

    (1) Đơn chất X là chất rắn ở điều kiện thường.

    (2) Khối lượng chất tan trong dung dịch B là 67,2 gram.

    (3) Nồng độ mol/l của dung dịch NaOH đã dùng là 8M.

    (4) Dung dịch A có khối lượng chất tan là 32 gram.

    Các phát biểu đúng là:………………………………………………………………………..

    Câu 50. Cho 82,05 gram hỗn hợp X gồm 3 muối MgCl2, BaCl2, KCl tác dụng với 900ml dung dịch AgNO3 2M, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và kết tủa Z. Lọc lấy kết tủa Z, cho 33,6 gram bột sắt vào dung dịch Y, sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn T và dung dịch M. Cho T vào dung dịch HCl dư, thu được 0,3 mol H2. Cho NaOH dư vào dung dịch M thu được kết tủa, nung kết tủa trong không khí dư ở nhiệt độ cao thu được 36 gram chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    Tỉ lệ số mol giữa BaCl2 và KCl trong X tương ứng là …………………………………………….

    ———– HẾT ———-

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hà Trung Thanh Hoá năm 2022 2023

    Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hà Trung Thanh Hoá năm 2022 2023

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hà Trung Thanh Hoá năm 2022 2023 25TRƯỜNG THPT HÀ TRUNG ĐỀ CHÍNH THỨC     KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2022 – 2023 Môn thi: HÓA HỌC 10 (Trắc nghiệm 50 câu, 90 phút) Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
    Mã đề thi: 301  

                                        (Đề thi gồm 6 trang)

    Họ, tên thí sinh:………………………………………………………………..Số báo danh:………………………………..

    Cho biết nguyên tử khối (theo đvc) của các nguyên tố:

    H=1; He = 4; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S =32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Br = 80; Ag=108; I =127; Ba = 137, P=31, Zn = 65. Thể tích khí ở đktc là 22,4 lít/mol.

    Câu 1. Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng là 2813 kJ cho mỗi mol glucozơ tạo thành.

                                                                6CO2 + 6H2O Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hà Trung Thanh Hoá năm 2022 2023 26 C6H12O6 + 6O2

    Nếu trong một phút, mỗi cm2 lá xanh nhận được khoảng 2,09 J năng lượng mặt trời, nhưng chỉ 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ. Với một ngày nắng (giả sử thời gian chiếu sáng từ 6h00 – 17h00), một cây xanh có tổng diện tích lá xanh là 2 m2, lượng glucozơ tổng hợp được là m gam. Giá trị gần nhất của m là

         A. 180,64.                          B. 176,53.                          C. 180,53                           D. 176,44.

    Câu 2. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Hấp thụ hết 2x mol SO2 vào dung dịch chứa 3x mol NaOH.

    (b) Cho dung dịch HCl đặc, dư vào lượng nhỏ KMnO4 rắn.

    (c) Cho x mol Fe3O4 vào dung dịch chứa 3x H2SO4 loãng.

    (d) Cho y mol Cu vào dung dịch chứa 4y mol HNO3 loãng.

    (e) Cho a mol KHS vào dung dịch chứa a mol NaOH.

    (g) Cho dung dịch chứa x mol BaCl2 vào dung dịch chứa x mol Na2SO4.

    (h) Sục a mol khí Cl2 vào dung dịch chứa 3a mol KOH ở nhiệt độ thường.

    Số thí nghiệm thu được dung dịch có chứa hai muối là

         A. 6.                                   B. 4.                                   C. 5.                                   D. 3.

    Câu 3. Cho các nhận định sau đây:

    (1) Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện từ các ion mang điện tích trái dấu.

    (2) Hợp chất ion thường tan tốt trong nước.

    (3) Hợp chất ion thường dẫn điện tốt ở trạng thái nóng chảy.

    (4) Hợp chất ion thường dẫn điện tốt khi tan trong dung dịch.

    (5) Liên kết ion có cặp electron dùng chung.

    Số nhận định đúng là

         A. 4.                                   B. 2.                                   C. 5.                                   D. 3.

    Câu 4. Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?

         A. Hydrogen                     B. Oxygen                         C. Chlorine                        D. Fluorine

    Câu 5. Nhận định nào dưới đây là đúng?

                A. Nồng độ chất phản ứng giảm thì tốc độ phản ứng tăng.

                B. Nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng giảm.

                C. Nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng tăng.

                D. Sự thay đổi nồng độ chất phản ứng không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

    Câu 6. Phản ứng tỏa nhiệt là gì?

                A. Là phản ứng hấp thụ năng lượng dạng nhiệt.

                B. Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt

                C. Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.

                D. Là phản ứng phóng năng lượng dạng nhiệt.

    Câu 7. Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của các phản ứng hoá học người ta dùng đại lượng nào dưới đây?

         A. Tốc độ phản ứng.                                                    B. Phản ứng thuận nghich.

         C. Phản ứng 1 chiều.                                                    D. Tốc độ cân bằng.

    Câu 8. Các điều kiện cần cho phản ứng cháy là:

         A. chất cháy, nguồn nhiệt, chất xúc tác.                      B. chất cháy, chất oxi hóa, nguồn nhiệt.

         C. chất cháy, chất oxi hóa, chất xúc tác.                     D. chất cháy, chất khử, nguồn nhiệt.

    Câu 9. Tổng số hạt mang điện trong ion AB43- là 50. Số hạt mang điện trong nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử B là 22. Số hiệu nguyên tử A, B lần lượt là:

         A. 15 và 8.                         B. 8 và 15.                         C. 7 và 16.                         D. 16 và 7.

    Câu 10. Nguyên tử của các nguyên tố halogen đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng

         A. ns2.                                B. ns2np5.                          C. ns2np6.                          D. ns2np4.

    Câu 11. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (1) Cho bột Fe vào dung dịch CuSO4 dư.

    (2) Thổi từ từ khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư.

    (3) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch CuSO4.

    (4) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch H2SO4 dư.

    (5) Cho a mol Al2O3 vào dung dịch chứa 4a mol HCl.

    Số thí nghiệm thu được chất rắn sau khi kết thúc phản ứng là

         A. 4.                                   B. 5.                                   C. 2.                                   D. 3.

    Câu 12. Một nguyên tố R công thức hợp chất khí với hydrogen là RH3. Trong oxide cao nhất của R có chứa 56,34% Oxygen về khối lượng. Công thức hợp chất Hydroxide ứng với hoá trị cao nhất của R là

         A. H3PO4.                         B. HNO3.                          C. H3PO3.                         D. H2SO4.

    Câu 13. Đốt cháy hoàn toàn m gam bột S rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư. Kết thúc phản ứng thu được 32,55 gam kết tủa. Giá trị của m là

         A. 4,8.                                B. 6,4.                                C. 8,0.                                D. 3,2.

    Câu 14. Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm về việc phát hiện một loại hạt cấu tạo nên nguyên tử.

    Đó là thí nghiệm phát hiện ra loại hạt gì?

         A. electron.                        B. proton.                          C. hạt nhân                        D. neutron.

    Câu 15. Nước biển có chứa một lượng nhỏ muối sodium bromide và potassium bromide. Trong việc sản xuất bromine từ các bromide có trong tự nhiên, để thu được 1 tấn bromine phải dùng hết 0,6 tấn chlorine. Hỏi việc tiêu hao chlorine như vậy vượt bao nhiêu phần trăm so với lượng cần dùng theo lý thuyết?

         A. 32,51%                         B. 35,21%                          C. 25,31%                         D. 15,21%

    Câu 16. Khi tạo ra 1 mol HCl từ các đơn chất bền có giải phóng ra một lượng nhiệt là 91,98 kJ/mol. Nếu phân huỷ 365 gam khí HCl thành các đơn chất thì lượng nhiệt kèm theo quá trình đó là bao nhiêu ?

         A. + 459,9 kJ.                    B. – 459,9 kJ.                     C. – 919,8 kJ.                     D. + 919,8 kJ.

    Câu 17. Cho sơ đồ thí nghiệm điều chế khí chlorine như hình vẽ sau:

    Bình 1 và bình 2 lần lượt chứa các dung dịch là

         A. H2SO4 đặc và NaCl bão hoà.                                  B. HCl bão hoà và Ca(OH)2 đặc.

         C. Ca(OH)2 đặc và H2SO4 đặc.                                   D. NaCl bão hoà và H2SO4 đặc.

    Câu 18. Tổng số electron trên các phân lớp p của nguyên tử S (sulfur) là

         A. 10.                                 B. 4.                                   C. 6.                                   D. 12.

    Câu 19. Cation M2+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Cấu hình electron của nguyên tử M là

         A. 1s22s22p63s2                 B. 1s22s22p63s23p4            C. 1s22s22p63s23p64s2       D. 1s22s22p63s23p2

    Câu 20. Cho phản ứng sau: H2(g) + Cl2(k) →2HClĐề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hà Trung Thanh Hoá năm 2022 2023 27 = -184,6 kJ. Phản ứng trên là

         A. Phản ứng tỏa nhiệt.                                                 B. Phản ứng thu nhiệt.

         C. Phản ứng thế                                                           D. Phản ứng phân hủy.

    Câu 21. Cho 10,2 gam hỗn hợp hai kim loại thuộc nhóm IA và ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn, tác dụng với H2O dư thu được 5,6 lít khí H2 (đktc). Xác định tên của hai kim loại đem dùng.

         A. Li, Na                           B. Li, Be                            C. Li, K                             D. Na, K

    Câu 22. Cho 4 lọ đựng riêng biệt 4 dung dịch sau: NaCl, HCl, H2SO4, Na2SO4. Có thể lần lượt dùng các thuốc thử nào sau đây để phân biệt được 4 lọ dung dịch trên?

         A. Dung dịch BaCl2, dung dịch AgNO3.                    B. Quỳ tím, dung dịch BaCl2.

         C. Quỳ tím, kim loại Zn.                                             D. Dung dịch NaOH, dung dịch BaCl2.

    Câu 23. Cho sơ đồ chuyển hóa:

    Biết: A, B, X, Y, Z, T là các hợp chất khác nhau; X, Y, Z có chứa natri; MX + MZ = 96; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng xảy ra giữa 2 chất tương ứng; các điều kiện phản ứng coi như có đủ. Phân tử khối của chất nào sau đây đúng?

         A. MA = 170.                     B. MT = 40.                        C. MZ = 84.                       D. MY = 78.

    Câu 24. Hai nguyên tử của nguyên tố X và Y có cấu hình e ở lớp ngoài cùng là 4pa và 4sb. Tổng số e ở 2phân lớp ngoài cùng của X và Y là 7. Biết X không phải là khí hiếm. Vậy X và Y lần lươt là:

         A. K và S                           B. Br và K                         C. Ca và S                         D. Br và Ca

    Câu 25. Điều khẳng định nào sau đây không đúng?

                A. Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron.

                B. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.

                C. Các nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron (trừ nguyên tử Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hà Trung Thanh Hoá năm 2022 2023 28).

                D. Số khối A là tổng số proton (Z) và tổng số neutron (N).

    Câu 26. Phát biểu nào sau đây không đúng?

                A. Nổ vật lí xảy ra thường do áp suất cao.

                B. Trong vụ nổ vật lí không xảy ra phản ứng hóa học.

                C. Nổ bom mìn, thuốc nổ là một dạng nổ vật lí.

                D. Nổ hóa học bắt nguồn từ các phản ứng hóa học.

    Câu 27. Tổng số hạt cấu tạo nguyên tử X là 52 hạt. Biết rằng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện gần bằng 1,8889 lần. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là

         A. Chu kì 3, nhóm VA.                                               B. Chu kì 4, nhóm VA.

         C. Chu kì 3, nhóm VIA.                                              D. Chu kì 3, nhóm VIIA.

    Câu 28. Sục 4,48 lít khí Cl2 vào 200 ml dung dịch NaOH 1,0M ở nhiệt động thường. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

         A. 26,6.                              B. 13,30.                            C. 17,20.                            D. 5,85.

    Câu 29. Biết rằng nguyên tố argon có ba đồng vị khác nhau, ứng với số khối 36; 38 và A. Phần trăm các đồng vị tương ứng lần lượt bằng: 0,34% ; 0,06% và 99,6%. Số khối của đồng vị A của nguyên tố argon là bao nhiêu? (cho biết nguyên tử khối trung bình của argon bằng 39,98).

         A. 42.                                 B. 40.                                 C. 39.                                 D. 41.

    Câu 30. Ở điều kiện chuẩn, cần phải cung cấp 26,48 kJ nhiệt lượng cho quá trình 0,5 mol H2(g) phản ứng với 0,5 mol I2(s) để thu được 1 mol HI(g). Như vậy, enthalpy tạo thành của hydrogen iodide (HI) là

         A. 26,48 kJ mol-1.              B. 13,24 kJ mol-1.              C. –26,48 kJ mol-1.            D. –13,24 kJ mol-1.

    Câu 31. Dung dịch Br2 có thể phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

         A. NaBr.                            B. NaF.                              C. NaCl.                            D. NaI.

    Câu 32. Hòa tan hoàn tan 41,2 gam hỗn hợp X chứa CuO, Fe2O3 và FeO (số mol CuO bằng 2 lần số mol Fe2O3) trong dung dịch chứa HCl thu được dung dịch Y chỉ chứa hỗn hợp các muối. Mặt khác cũng hòa tan hoàn toàn lượng X trên bằng dung dịch chứa Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hà Trung Thanh Hoá năm 2022 2023 29loãng thì thu được dung dịch Z cũng chỉ chứa hỗn hợp các muối trung hòa. Cô cạn Y và Z thì thấy lượng muối trong Z nhiều hơn trong Y là 15,0 gam. Phần trăm khối lượng FeO trong X gần nhất với giá trị là

         A. 61,16%                         B. 19,42%                          C. 8,74%                           D. 52,43%

    Câu 33. Cho 37,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO và FeCO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và 12,32 lít hỗn hợp khí Z (đkc) có tỉ khối khí so với H2Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hà Trung Thanh Hoá năm 2022 2023 30. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

         A. 102                                B. 151                                C. 85                                  D. 78.

    Câu 34. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Đốt dây Mg trong không khí.

    (b) Sục khí Cl2 vào dung dịch MgBr2.

    (c) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S.

    (d) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2.

    (e) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch H2SO4.

    (g) Kim loại Na phản ứng với khí Cl2.

    (h) Khử độc thuỷ ngân (Mercury) bằng bột lưu huỳnh (Sulfur).

    Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là

         A. 4.                                   B. 5.                                   C. 6.                                   D. 3.

    Câu 35. Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (1) Cho khí NH3 tác dụng với khí Cl2.

    (2) Cho kim loại Al tác dụng với dung dịch HCl.

    (3) Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, điện cực trơ.

    (4) Cho dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm chứa KMnO4.

    (5) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaBr.

    (6) Nhiệt phân muối KClO3.

    Số thí nghiệm thu được sản phẩm đơn chất là

         A. 5.                                   B. 6.                                   C. 4.                                   D. 3.

    Câu 36. Cho 7,5 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al tác dụng với 3,36 lít hỗn hợp Y gồm O2 và Cl2, thu được 16,2 gam hỗn hợp rắn Z. Cho Z vào dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lít khí H2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc. Phần trăm khối lượng của Al trong X bằng bao nhiêu?

         A. 64,0.                              B. 36,0.                              C. 81,6.                              D. 18,4.

    Câu 37. Bảng tuần hoàn hiện đại ngày nay được xây dựng trên cơ sở nào?

                A. Mối liên hệ giữa điện tích hạt nhân và tính chất nguyên tố

                B. Mối liên hệ giữa điện tích hạt nhân và số hiệu nguyên tử

                C. Mối liên hệ giữa số hiệu nguyên tử và tính chất của nguyên tố

                D. Mối liên hê giữa tính chất nguyên tố và khối lượng nguyên tử

    Câu 38. Cho m gam hỗn hợp Y gồm Fe, Cu và FeO. Cho Y vào dung dịch chứa 0,36 mol HCl, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối, 0,09 mol H2 và 16,56 gam chất rắn T. Cho T tác dụng với dung dịch HCl có khí thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

         A. 26,64.                            B. 29,52.                            C. 28,08.                            D. 28,8.

    Câu 39. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:

         A. Electron, proton và neutron                                    B. Electron và neutron

         C. Proton và neutron                                                    D. Electron và proton

    Câu 40. Cho 10,8 gam kim loại M phản ứng hoàn toàn với khí chlorine dư, thu được 53,4 gam muối. Kim loại M là

         A. Mg.                               B. Zn.                                C. Al.                                 D. Fe.

    Câu 41. Phát biểu nào sau đây sai?

                A. Hạt α là hạt nhân nguyên tử helium (Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hà Trung Thanh Hoá năm 2022 2023 31).

                B. Hạt β có điện tích –1 và số khối bằng 0.

                C. Tia γ là dòng photon có năng lượng cao.

                D. Hạt α và hạt nhân nguyên tử có điện tích trái dấu nhau.

    Câu 42. Hoà tan hoàn toàn 10,0 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại bằng dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được muối khan có khối lượng là

         A. 34,20 gam.                    B. 1,71 gam.                      C. 17,10 gam.                    D. 13,55 gam.

    Câu 43. Người ta sử dụng các biện pháp sau để tăng tốc độ phản ứng:

    (a) Dùng khí nén, nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang).

    (b) Nung đá vôi ở nhiệt độ cao để sản xuất vôi sống.

    (c) Nghiền nguyên liệu trước khi nung để sản xuất clanhke.

    (d) Cho bột sắt làm xúc tác trong quá trình sản xuất NH3 từ N2 và H2.

    Trong các biện pháp trên, có bao nhiêu biện pháp đúng?

         A. 1                                    B. 4                                    C. 2                                    D. 3

    Câu 44. Trong phân tử MX2 có tổng số hạt p,n,e bằng 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5. Tổng số hạt p,n,e trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Tổng số hạt p,n,e trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Số hiệu nguyên tử của M là:

         A. 9.                                   B. 20.                                 C. 26.                                 D. 12.

    Câu 45. Cho phương trình hoá học phản ứng oxi hoá – khử sau:

                                                    aFe3O4 + bHNO3 → cFe(NO3)3 +dNxOy + gH2O

    Với các hệ số a, b, c, d, e tối giản. Tổng giá trị của (a+b) tính theo x và y là

         A. 61x – 24y.                     B. 51x – 20y.                     C. 20x – 8y.                       D. 11x – 4y.

    Câu 46. Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có

                A. 2 electron tương ứng với kim loại gần nhất

                B. 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất

                C. 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium)

                D. 6 electron tương ứng với phi kim gần nhất

    Câu 47. Cho m gam hỗn hợp KClO, KClO2 và KClO3 tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư thu được dung dịch chứa 13,41 gam KCl và 8,064 lít Cl2 (đktc). Giá trị của m là

         A. 23,004.                          B. 18,008.                          C. 20,340.                          D. 19,170.

    Câu 48. Chọn câu đúng, theo cấu hình electron.

                A. Họ Lanthanides và Actinides thuộc khối các nguyên tố d

                B. Nguyên tố nhóm A chỉ có nguyên tố s

                C. Các nhóm B gồm các nguyên tố d và nguyên tố f

                D. Nhóm IA là kim loại kiềm, nhóm IIA là kim loại kiềm thổ

    Câu 49. Trong quá trình biến đổi hạt nhân, hạt nhân Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hà Trung Thanh Hoá năm 2022 2023 32 chuyển thành hạt nhânĐề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hà Trung Thanh Hoá năm 2022 2023 32 đã phóng ra

         A. một hạt Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hà Trung Thanh Hoá năm 2022 2023 34 và 2 pozitron.                                        B. một hạt Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hà Trung Thanh Hoá năm 2022 2023 34 và 2 neutron.

         C. một hạt Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hà Trung Thanh Hoá năm 2022 2023 34 và 2 hạt electron.                                   D. một hạt Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hà Trung Thanh Hoá năm 2022 2023 34 và 2 hạt proton.

    Câu 50. Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

                            S Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hà Trung Thanh Hoá năm 2022 2023 38SO2 Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hà Trung Thanh Hoá năm 2022 2023 39SO3 Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hà Trung Thanh Hoá năm 2022 2023 39H2SO4 Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hà Trung Thanh Hoá năm 2022 2023 39H2 Đề thi hsg lớp 10 môn hoá THPT Hà Trung Thanh Hoá năm 2022 2023 39H2S.

    Mỗi mũi tên ứng với một phản ứng hoá học. Số phản ứng mà nguyên tố S (sulfur) đóng vai trò chất oxi hoá là

         A. 1.                                   B. 0.                                   C. 2.                                   D. 3.

    —-HẾT—

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023

    Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023

    Đề chính thức   ĐỀ THI HSG TRƯỜNG LỚP 10 NĂM HỌC 2022 – 2023 Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 43  
    Môn thi: Hóa học Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)  

    (Đề thi có 03 trang, gồm 7 câu. Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn)

    Cho biết nguyên tử khối:  H =1, C =12, N =14, O =16, F=19, Mg =24, Al = 27, Si =28, P =31, S =32, Ca = 40, Fe= 56, Zn=65,  Ba= 137.

    Câu 1 (3,5 điểm).

    1. Phân tử XY2 có tổng số hạt proton, neutron, electron bằng 178. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54. Số hạt mang điện của nguyên tử X nhiều hơn số hạt mang điện của nguyên tử Y là 20 hạt.

                a) Xác định X, Y và công thức phân tử XY2.

                b) Viết cấu hình electron của nguyên tử X, Y và cấu hình electron của ion XĐề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 44, YĐề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 45.

    2. Trong tự nhiên, nguyên tố chlorine có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,5. Trong hợp chất HClOx, nguyên tử đồng vị 35Cl chiếm 26,12% về khối lượng. Xác định công thức phân tử của hợp chất HClOx (cho H = 1; O = 16)

    Câu 2 (3 điểm).         

    1. So sánh và giải thích ngắn gọn các trường hợp sau:

    a. Năng lượng liên kết của N-F và B-F trong các hợp chất NF3 và BF3.

    b. Nhiệt độ sôi của NF3 và NH3.

    c. Mô men lưỡng cực của NF3 và NH3.

    d. Nhiệt độ nóng chảy của AlCl3 và AlF3.

    2. Hydrogen sulfide (H2S) là một chất khí không màu, mùi trứng thối, độc. Theo tài liệu của Cơ quan Quản lí an toàn và sức khỏe Hoa Kì, nồng độ H2S khoảng 100 ppm gây kích thích màng phổi. Nồng độ khoảng 400 – 700 ppm, H2S gây nguy hiểm đến tính mạng chỉ trong 30 phút. Nồng độ trên 800 ppm gây mất ý thức và nuy cơ làm tử vong ngay lập tức.

    a) Viết công thức Lewis và công thức cấu tạo của H2S.

    b) Em hiểu thể nào về nồng độ ppm của H2S trong không khí?

    c) Một gian phòng trống (250C; 1 bar) có kích thước 3m x 4m x 6m bị nhiễm 10 gam khí H2S. Tính nồng độ của H2S trong gian phòng trên. Đánh giá mức độ độc hại của H2S trong trường hợp

    Câu 3 (3,0 điểm).  Hoàn thành và cân bằng các phản ứng hóa học sau theo phương pháp thăng bằng electron:

    a. Mg  +   HNO3   ¾¾®  Mg(NO3)2  + N2O + N2  +  NH4NO3   +   H2O     (biết tỉ lệ mol của N2O : N2 : NH4NO3 là 1 : 2: 1)

    b.  M2(CO3)n +  HNO3 đặc, nóng  ¾¾®        M(NO3)m + NO2 + CO2 + H2O

    c. CuFeSx + O2   ¾¾®  Cu2O + Fe3O4 + SO2

    Câu 4 (2 điểm)

    Cho ba khí X, Y, Z. Đốt cháy V lít khí X thu được V lít khí Y và 2V lít khí Z. Hợp chất X không chứa oxi, Z là sản phẩm thu được khi cho lưu huỳnh tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Y là oxit trong đó khối lượng oxi gấp 2,67 lần khối lượng nguyên tố tạo oxit. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Viết các phương trình hóa học xảy ra khi

    a. Đốt cháy hỗn hợp X, Y, Z trong không khí (nếu có xảy ra).

    b. Cho Z lần lượt sục qua các dung dịch: Br2, H2O2, H2S, Na2CO3, KMnO4.

    Câu 5 (3,5 điểm)

    1. Hoàn tan hết m gam hỗn hợp gồm Fe và một oxit sắt (FexOy) trong 800 ml dung dịch HCl 1M (vừa đủ), thu được dung dịch X và 1,9832 lít khí H2 (ở đkc 1mol khí tương đương 24,79 lít). Cho dung dịch X phản ứng với dung dịch AgNO3 dư, thu được 132,08 gam kết tủa. Tính m.

    2. Hỗn hợp chất rắn A gồm M2CO3, MHCO3, MCl (M là kim loại kiềm). Cho 43,71 gam A tác dụng hết với lượng dư V ml dung dịch HCl 10,52% (d = 1,05 g/ml), thu được dung dịch B và 17,6 gam khí C. Chia B làm hai phần bằng nhau.

    – Phần một tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch KOH 0,8M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan.

    – Phần hai cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, thu được 68,88 gam kết tủa trắng.

    a) Xác định kim loại M.

    b) Tính % khối lượng các chất trong A.

    c) Tính V và tính m.

    Câu 6 (2,0 điểm)

    Dựa vào số liệu về năng lượng liên kết, hãy tính biến thiên enthalpy của 2 phản ứng sau:

    2H2(g) + O2(g) Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 462H2O(g) (1)

    C7H16(g) + 11O2(g) Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 467CO2(g) + 8H2O(g) (2)

    Từ giá trị enthalpy thu được, cho biết H2 hay C7H16 là nhiên liệu hiệu quả hơn cho tên lửa (biết trong C7H16 có 6 liên kết C- C và 16 liên kết C-H).

    Biết năng lượng liên kết được cho trong bảng sau:

    Liên kếtNăng lượng liên kết (kJ/mol)
    H-H432
    O=O498
    O-H467
    C-C347
    C-H432
    C=O745
    O-H467

    Câu 7 (3 điểm)

    1. X, Y, Z là các hợp chất ion thuộc vào dãy sau: NaF, MgO và MgF2 (sắp xếp ngẫu nhiên không theo thứ tự). Nhiệt độ nóng chảy của các hợp chất X, Y, Z được thể hiện qua biểu đồ hình 1.

    Hình 1. Biểu đồ thể hiện nhiệt độ nóng chảy của X, Y và Z.

    Xác định các hợp chất X, Y và Z? Giải thích

    2. Bộ dụng cụ điều chế khí được bố trí như hình vẽ sau:SNAGHTML1425dfd

    Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 48

                                                                         Hình 2: Sơ đồ điều chế chất khí

    Với bộ dụng cụ trên, có thể dùng để điều chế những chất khí nào trong số các khí sau:  H2, O2, SO2, CO2? Giải thích. Viết phương trình phản ứng điều chế các khí đó (mỗi khí chọn một cặp chất A, B thích hợp).

    ———————–Hết———————–

    ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM HSG MÔN HÓA HỌC 10 NĂM HỌC 2022-2023

    CâuÝNội dungĐiểm
    I 3,5đ   
    1 2 đ  a)Do nguyên tử trung hòa điện nên:  – Trong nguyên tử X có: số p = số e = Z1; N1 là số nơtron    – Trong nguyên tử Y có: số p = số e = Z2; N2 là số nơtron   Theo bài ta có hệ:Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 490,5
     Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 50 Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 51X là sắt (Fe), Y là lưu huỳnh (S). Phân tử XY2 là FeS2.0,5
    b)  Cấu hình e của nguyên tử:    – Nguyên tử X là Fe (Z = 26): 1s22s22p63s23p63d64s2 hay [Ar]3d64s2.    – Nguyên tử Y là S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4 hay [Ne]3s23p4.0,5
      – Quá trình tạo ion: Fe Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 52 Fe3+ + 3e                                     S + 2eĐề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 52 S2-  – Cấu hình e của ion Fe3+ là: 1s22s22p63s23p63d5 hay [Ar]3d5.  – Cấu hình e của ion S2- là: 1s22s22p63s23p6 hay [Ar].0,5
    2Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 54 Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 55 Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 56  1,5
    II 1    a) Năng lượng liên kết N – F < B – F  vì phân tử NH3 có chứa nguyên tử N lai hóa sp3  => liên kết N – F là liên kết đơn tạo bởi sự xen phủ của obitan sp3 của N và obitan p của F; phân tử BF3 có chứa nguyên tử B lai hóa sp2  => liên kết B – F ngoài sự xen phủ của obitan sp2 của B và obitan p của F thì có sự xen phủ của obitan p tự do của B và obitan p của F => bền hơn liên kết N – F. b) Nhiệt độ sôi của NH3 > NF3 do giữa các phân tử NH3 có liên kết hidro còn giữa các phân tử NF3 không có liên kết hidro. c) Mô men lưỡng cực của NH3 > NF3 do chiều véc tơ của các momen liên kết trong phân tử NH3 cùng chiều với cặp electron tự do trên N, còn trong phân tử NF3 thì chiều của các momen liên kết ngược chiều với cặp electron tự do trên N d) Nhiệt độ nóng chảy của AlF3 > AlCl3 do hợp chất AlF3 là hợp chất ion, tồn tại ở dạng tinh thể rắn còn hợp chất AlCl3 là hợp chất cộng hóa trị, lực liên kết giữa các phân tử yếu.0,5           0,5   0,5     0,5  
     2a) Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 57 b) Nồng độ ppm của H2S trong không khí là số lít khí H2S có trong 1.106 lít không khí. c) Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 58 Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 59 Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 60 Thể tích khí H2S có trong 1.106 L là: Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 61 Vậy, nồng độ của H2S trong gian phòng là là 101,38 ppm nên gây kích thích màng phổi.  0.25     0.25       0.5
    III 3,0đ a) Mg  +   HNO3   ¾¾®  Mg(NO3)2  + N2O + N2  +  NH4NO3   + H2O            (biết tỉ lệ mol của N2O : N2 : NH4NO3 là 1: 2 : 1) 18    Mg0  ¾¾®  Mg 2+    + 2e 1     7 N +5   + 36 e  ¾¾®   N+1      + 2N0   +  N 3       18Mg  +   44HNO3   ¾¾®  18Mg(NO3)2  + N2O  + 2N2  +  NH4NO3   +  20H2O1
      b) M2(CO3)n +  HNO3 đặc, nóng  ¾¾®       M(NO3)m + NO2 + CO2+ H2O 1    2M+n ¾¾®  2 M+m  + 2(m-n) e +5                      +4 2(m-n)     N    + 1e  ¾¾®  N   M2(CO3)n +  (4m-2n)HNO3 đặc, nóng  ¾¾®            2M(NO3)m + 2(m-n)NO2 + nCO2+(2m-n)H2O1
      c) CuFeSx + O2   ¾¾®  Cu2O + Fe3O4 + SO23Cu+2 + 3e  ¾¾® 3Cu+1 3x S-4/x  ¾¾® 3xS+4 + 12(x+1)e 3Fe+2  ¾¾®  3Fe+8/3+ 2e 3 CuFeSx  ¾¾®  3Cu+1+ 3Fe+8/3+ 3xS+4 + (12x+11)e 4 O2 + 4e  ¾¾®  2O-2                                                          (12x+11) 12 CuFeSx + (11+12x) O2 ® 6Cu2O + 4Fe3O4 + 12xSO21
        
    IV 1 1,0Z là sản phẩm của S với H2SO4 đặc , nóng => Z là SO2. Y là oxit trong đó lượng oxi = 2,67 lần lượng nguyên tố tạo oxit => Y là CO2. Vậy X là CS2. Phương trình phản ứng: CS2 + O2 Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 62CO2 + SO2 CO2, SO2 không cháy trong không khí. Các phương trình phản ứng SO2 + Br2 + 2H2O Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 622HBr + H2SO4 SO2 + H2O2 Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 62H2SO4 SO2 + Na2CO3 Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 62Na2SO3 + CO2 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 62K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4    1       1  
    V 3,5đ                    1.                         2.Qui đổi hỗn hợp sắt và oxit sắt thành Fe và O ta có sơ đồ: Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 67 + Bảo toàn clo ta có: 2a + 3b = 0,8 (I) + Bảo toàn H Þ 0,8 = 0,08.2 + 2nH2O Þ H2O = 0,32 mol; tiếp đó bảo toàn oxi Þ nO ban đầu = 0,32 mol  (*). + Khi X phản ứng với dung dịch AgNO3 dư ta có: Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 68+ AgNO3Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 69 + Theo sơ đồ và giả thiết ta có: 143,5.(2a + 3b) + 108a = 132,08 (II) + Từ (I, II) ta có: a = b = 0,16 mol Þ nFe ban đầu = a + b = 0,32 mol (**) + Từ (*, **) Þ m = mFe + mO = 23,04 gam.0.5         0,5     0,5
    Gọi x, y, z lần lượt là số mol của M2CO3, MHCO3, MCl. Ta có: (2M + 60)x +(M + 61)y + (M + 35,5)z = 43,71   (I) PTHH: Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 70M2CO3 + 2HCl                              2MCl + CO2 + H2O Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 70MHCO3 + HCl                                MCl + CO2 + H2O Dung dịch B có: MCl = (2x + y + z) mol và HCl dư Khí C là CO2 : x + y = 0,4 mol     (II) Khi B tác dụng với KOH: 0,2 mol Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 72HCl + KOH               KCl + H2O Khi B tác dụng với AgNO3 dư: Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 70MCl + AgNO3                       AgCl + MNO3 Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 72HCl + AgNO3                        AgCl + HNO3 Ta có số mol AgCl kết tủa = số mol MCl + 0,2 = 0,96 mol (2x + y + z) = 0,76  (III) Từ (II) và (III) => z = 0,36 – x;  y = 0,4 – x Thay vào (I) ta có: 0,76M – 36,5x = 6,53 Hay x = (0,76M – 6,35)/36,5 Vì 0 < x < 0,4 nên 8,6 < M < 27,8 Vậy M = 23 và M là kim loại kiềm Natri Thay M = 23 vào các phương trình trên ta được: x = 0,3; y = 0,1 và z = 0,06 Trong A có 31,8 gam Na2CO3 chiếm 72,75%; 8,4 gam NaHCO3 chiếm 19,22% và 3,51 gam NaCl chiếm 8,03% Số mol HCl = 0,9 mol nên V = 297,4 ml m = khối lượng NaCl + khối lượng KCl = 22,23 + 7,45 = 29,68 gam m = 29,68 gam                                                          1         0.5         0.5
    VI  2H2(g) + O2(g) Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 75 2H2O(g) (1) => Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 75 = 2Eb(H2) + Eb(O2) – 2Eb (H2O) = 2.432 + 498 – 2.2.467 = -506 kJ/mol Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt 1 gam H2 là: Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 77 C7H16(g) + 11O2(g) Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 757CO2(g) + 8H2O(g) (2)  Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 75= Eb(C7H16) + 11. Eb(O2) – 7.Eb(CO2) – 8.Eb(H2O) = 6. Eb (C-C) + 16. Eb (C-H) + 11. Eb (O=O) – 7.2. Eb (C=O) – 8.2.Eb(O-H) = 6.347 + 16.432 + 11.498 –7.2.745 – 8.2. 467 = -3432 kJ/mol Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt 1 gam C7H16 là: Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cấp trường năm 2022 2023 61 Nhiệt lượng do hydrogen tỏa ra lớn hơn nhiều so với lượng nhiệt tỏa ra của C7H16, vậy hydrogen là nguyên liệu thích hợp hơn cho tên lửa.   

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu 1:

    Câu 1.1 (2,0 điểm). Tổng số hạt proton, nơtron, electron của phân tử XY3 bằng 196; trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Cũng trong phân tử XY3 số proton của X ít hơn số proton của Y là 38.

    a) Tìm XY3.

    b) Phân tử XY3 dễ dàng đime hóa để tạo thành chất Q. Viết công thức cấu tạo của Q.

    c) Viết phản ứng xảy ra khi cho hỗn hợp KIO3 và KI vào dung dịch XY3.

    Câu 1.2 (2 điểm):

              A, B, C là ba kim loại kế tiếp nhau trong cùng một chu kì (theo thứ tự từ trái sang phải trong chu kì) có tổng số khối trong các nguyên tử chúng là 74.

    a. Xác định A, B, C. (1 điểm)

    b. Hỗn hợp X gồm (A, B, C). Tiến hành 3 thí nghiệm sau: (1) hoà tan (m) gam X vào nước dư thu đựơc V lít khí; (2) hoà tan (m) gam X vào dung dịch NaOH dư thu được 7V/4 lít khí ; (3) hoà tan (m) gam X vào dung dịch HCl dư thu được 9V/4 lít khí. Biết các thể tích khí đều được đo ở đktc và coi như B không tác dụng với nước và kiềm.

              Tính % khối lượng của mỗi kim loại trong X? (1 điểm)

    Đáp án và thang điểm câu 1:

    CâuHướng dẫn chấmĐiểm
    1.1 2,0
     a) Gọi số proton và nơtron của X, Y lần lượt là PX; NX; PY; NY. Theo giả thiết ta có hệ:  Þ Þ PX = 13; PY = 17 + Vậy X là Al và Y là Cl Þ XY3 là AlCl3.1,5
    b) AlCl3 đime  hóa thành Al2Cl6(Q) có công thức cấu tạo như sau: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 810,25
    c) KIO3 + 5KI + 2AlCl3 + 3H2O → 2Al(OH)3 + 3I2 + 6KCl0,25
    Câu 1.2 2,0
    a 1,0
         Gọi Z1 là số electron của nguyên tử A Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 82Số electron của nguyên tử B, C lần lượt là Z1+1, Z1+2    Gọi N1, N2, N3, lần lượt  là số nơtron của nguyên tử A, B, C  0,125
    Vì tổng số khối của các nguyên tử A, B, C là 74 nên ta có phương trình:    (Z1+N1) + (Z1+1+N2) + (Z1+2+N3) = 74                (1)0,125
    Mặt khác ta có:       Đối với các nguyên tố hóa học có Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 83 ta luôn có: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 84. Thay vào (1) ta có:0,125
              (Z1+Z1) + (Z1+1+Z1+1) + (Z1+2+Z1+2)  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 85 74    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 82  6Z1 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 8568      Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 82 Z1 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 8511,3                                   (*)0,125
              (Z1+1,5Z1) + (Z1+1+1,5Z1+1,5) + (Z1+2+1,5Z1+1,5.2)  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 85 74    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 82  7,5Z1 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 85 68      Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 82 Z1 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 85 8,9                               (**) 0,125
    Từ (*) và (**) ta suy ra Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 95 Với Z1 là số nguyên Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 82 Z1 = 9; 10; 110,125
    Mà A, B, C là các kim loại Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 82 Z1 = 11 (Na)0,125
    Vậy A, B, C lần lượt là các kim loại Natri (Na); Magie (Mg); Nhôm (Al)0,125
    b 1,0
     Ta có nhận xét:  Vì thể tích khí thoát ra ở thí nghiệm (2) nhiều hơn ở thí nghiệm (1) chứng tỏ ở thí nghiệm (1) nhôm phải đang còn dư. Và sự chênh lệch thể tích khí ở thí nghiệm (1) và (2) là do Al dư ơ thí nghiệm (1).            Chênh lệch thể tích khí ở thí nghiệm (2) và (3) là do Mg 0,125
     Ta có các phản ứng xảy ra ở cả 3 thí nghiệm:      ở thí nghiệm (1) và (2):  2Na + 2H2O Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 98 2NaOH + H2       (1*)                        2Al  + 2 NaOH + 2H2O Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 98 2NaAlO2 + 3H2          (2*)     ở thí nghiệm (3) :       2Na + 2HCl Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 98 2NaCl + H2                       (3*)                                        2Al + 6HCl Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 98 2AlCl3 + 3H2             (4*)                                        Mg + 2HCl Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 98 MgCl2 + H2                (5*)0,25
     Giả sử số mol khí thoát ra ở thí nghiệm (1) là x thì số mol khí thoát ra ở các thí nghiệm (2) và (3) lần lượt là 7x/4 và 9x/4 Vì ở thí nghiệm (1) Al dư nên NaOH hết nên ta cộng (1*) với (2*) ta có:                   2Na + 2Al + 4H2O Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 98 2NaAlO2 + 4H2 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 82 số mol Na bằng ½ số mol H2 ở thí nghiệm (1) = x/20,125
    Xét thí nghiệm (2) ta có:     Số mol Na = x/2 suy ra số mol H2 do Na sinh ra bằng x/4     Tổng số mol H2 là 7x/4 Suy ra số mol H2 do Al sinh ra là (7x/4) – (x/4) = 3x/2 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 82số mol Al = x0,125
    Số mol Mg bằng số mol khí chênh lệnh của thí nghiệm (2) và (3) Suy ra số mol Mg = (9x/4)-(7x/4) = x/20,125
     Như vậy trong hỗn hợp X gồm có các kim loại với tỉ lệ mol là:                 Na: Mg: Al = 1:2:1 Suy ra % khối lượng của mỗi kim loại trong X là:          %mNa = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 106= 22,77 (%)          %mMg = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 106= 23,76 (%)          %mAl = 53,47%0,25


    Câu 2: (4 điểm)

    2.1 (1,4 điểm) Electron có mức năng lượng cao nhất của nguyên tử nguyên tố A được xếp vào phân lớp để có cấu hình làĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 108. Oxit cao nhất của nguyên tố B ứng với công thứcĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 109, hợp chất khí với hiđro của nócó chứa 1,2345% H về khối lượng. 

    a) Xác định vị trí của A và B trong bảng tuần hoàn và cho biết tính chất hóa học cơ bản của chúng. 

    b) Giải thích sự hình thành liên kết giữa A và B.

    2.2 (1 điểm) Cho các phân tử và ion sau: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 110 và Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 111. Hãy viết công thức 

    Lewis, cho biết trạng thái lai hoá của nguyên tử trung tâm, dự đoán dạng hình học của các phân tử và ion nói trên, đồng thời sắp xếp các góc liên kết trong chúng theo chiều giảm dần. Giải thích. 

    2.3 (1,6 điểm) Xác định sản phẩm và cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron:

    1. Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 112 
    2.  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 113 
    3. Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 114           
    4.  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 115 

    Đáp án và thang điểm câu 2:

    CâuHướng dẫn chấmĐiểm
    2.1a)Cấu hình electron đầy đủ của A: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 116  (STT:19) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 117Vị trí của A:      STT:19                              Chu kì :4                              Nhóm:IA  • Tính chất hóa học cơ bản của K: – K là kim loại điển hình  – Hóa trị cao nhất với oxi là 1, công thức oxit cao nhất là Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 109và hiđroxit tương ứng là KOH  – Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 109là oxit bazơ và KOH là bazơ mạnh (bazơ kiềm)  Công thức hợp chất khí với hiđro của B là BH. Ta có:  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 120 B là Br  Cấu hình electron của Br (Z = 35): Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 121  (STT:35)Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 122  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 82 Vị trí của Br:       STT:35                                    Chu kì:4                                     Nhóm:VIIA  Tính chất hóa học cơ bản của Br: – Br là phi kim điển hình.  – Hóa trị cao nhất với oxi là 7, công thức oxit cao nhất là Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 124và hiđroxit tương ứng là Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 125 (hay Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 115 ) – Hóa trị với hiđro là 1, công thức hợp chất khí với hiđro là Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 127  –Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 124 là oxit axit và Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 125là axit rất mạnh b) Giải thích sự hình thành liên kết:  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 130 Các ion Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 131  và Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 132 được tạo thành có điện tích trải dấu, hút nhau tạo nên liên kết ion trong phân tử KBr.            0,25         0,25                   0,25       0,25         0,2         0,2
    2.2  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 133       lai hóa Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 134                      lai hóa sp                        lai hóa Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 134           dạng góc                      dạng đường thẳng              dạng góc   TrongĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 136, trên N có 1 electron không liên kết, còn trong Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 111 trên N có một cặp electron không liên kết nên tương tác đẩy mạnh hơn  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 82 Góc Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 139 trong Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 111nhỏ hơn trong Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 136 Vậy góc liên kết: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 142       0,25     0,25 0,25               0,25
    2.3        +8/3       +7                           +3                 +2 a) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 143  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 144      Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 145      Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 146  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 147  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 148          +2                   +6                          +3                +3 b) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 149  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 144      Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 151      Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 152  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 153  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 154    +2  -1          +7                       +3                 0        +2 c) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 155Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 156      Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 144      Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 144      Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 159  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 147  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 161  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 162                                                  +3          0                            +6        -2 d) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 163  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 145      Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 144      Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 166  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 167  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT DT Nội Trú N’Trang Lơng Đắk Lắc Năm 2022 2023 168       0,2     0,2             0,2     0,2       0,2     0,2         0,2     0,2


    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐÈ THI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu 1: (4 điểm)

    1.1. (1,5 điểm): Cho bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng của nguyên tử các nguyên tố X, Y, Z như sau:

                X: n = 2; l = 1; m = +1; ms = +1/2.     

                Y: n = 2; l = 1; m = -1; ms = -1/2.    

                Z: n = 3; l = 1; m = -1; ms = -1/2.

           a. Xác định vị trí của X, Y, Z trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

           b. Xác định kiểu lai hóa của các phân tử và ion sau: ZY2, ZY3, ZY32-, ZY42-, XY3.

    1.2. ( 1,5 điểm):

    Hợp chất ion (X) được tạo thành từ 2 nguyên tố, các ion đều có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6. Trong 1 phân tử X có tổng số các hạt (p, n, e) là 164.

           a. Xác định công thức phân tử có thể có của X

           b. Cho X tác dụng vừa đủ với 1 lượng Brom thu được 1 chất rắn D không tan trong nước. D tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được 13,44 lít khí Y (đktc). Xác định công thức phân tử của A và tính nồng độ mol/lit của dung dịch H2SO4.

    1.3. (1,0 điểm): Nguyên tố R tạo oxide cao nhất có khối lượng phân tử bằng 100. Xác định tên R và công thức oxide cao nhất?

    1.1Hướng dẫn chấmĐiểm
            1,5 (điểm)a. X: n = 2; l = 1; m = +1; ms = +1/2 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 169 X có cấu hình phân lớp ngoài cùng là: 2p3 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 169 Nitơ (N) Cấu hình electron X: 1s22s22p3: ô 7, chu kì 2, nhóm VA. Y: n = 2; l = 1; m = -1; ms = -1/2Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 169 Y có cấu hình phân lớp ngoài cùng là: 2p4 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 169 Oxi (O) Cấu hình electron Y: 1s22s22p4: ô 8, chu kì 2, nhóm VIA. Z: n = 3; l = 1; m = -1; ms = -1/2Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 169 X có cấu hình phân lớp ngoài cùng là: 3p4Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 169Lưu huỳnh (S) Cấu hình electron Z: 1s22s22p63s23p4: ô 16, chu kì 3, nhóm VIA. b. (0,75 điểm) Xác định kiểu lai hóa của các phân tử và ion sau: ZY2, ZY3, ZY32-, ZY42-, XY3(không cần giải thích). Các phân tử và ion trên là: SO2, NH3, SO32-, SO42-, NO3 SO2: S lai hóa sp2. NH3: N lai hóa sp3. SO32-: S lai hóa sp2. SO42-: S lai hóa sp3. NO3: N lai hóa sp2.      0,25       0,25     0,25       0,125   0,125 0,125 0,125 0,125 0,125
    1.2  
            1,5 (điểm)  a. Số electron trong mỗi ion là 18. Gọi a là số nguyên tử của mỗi ion trong hợp chất X Ta có: 3 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 175 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 176Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 175 3,5 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 1693.18.a Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 175 164 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 175 3,5.18.a Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 169 2,6 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 175 a Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 175 3,04 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 169 a = 3 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 169 X: A2B hoặc AB2 Từ cấu hình ta thấy A, B là các kim loại và phi kim ở chu kì 3 và 4 Vây: A có thể K, Ca còn B là Cl hoặc S Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 169 K2S hoặc CaCl2. b. Vì X phản ứng được với Br2 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 169 X là K2S vì: K2S + Br2 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 188 2KBr + S                                S + 2H2SO Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 188 3SO2 + 2H2O nH2SO4 = 2/3nSO2 =Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 190 = 0,4 mol Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 169 CM(H2SO4) =Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 192 = 4M      0,25   0,25     0,25     0,25     0,5
    1.3  
            1,0 (điểm)Goị công thức oxide có dạng R2On (n là hóa trị của kim loại R) Có: 2R + 16n = 100 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 169R = 50 – 8n + TH1: Kim loại R có hóa trị lẻ n 1 3 5 7 R 42 26 10 âm Loại + TH1: Kim loại R có hóa trị chẳn   n 2 4 6 8 R 84 68 52 36 Loại Vậy CTHH của oxide là CrO3  0,25   0,25     0,25         0,25  

    Câu 2: (4 điểm)

    2.1(1,5 điểm):. Cho các dữ kiện sau của các chất:

                                          H2 (g)          +    CO2 (g) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 194       H2O (g)         +           CO (g)

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 195 (kJ/mol)     0                – 393,5                – 241,8                      – 110,5

          Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 196 130,6            213,7                    188,7                       197,5

    a) Hãy tính Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 197; Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 198; Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 199 của phản ứng? Từ đó nhận xét xem phản ứng có tự xảy ra

           theo chiều thuận ở 250C được hay không?

    b) Hãy xác định nhiệt độ t0C để phản ứng thuận bắt đầu xảy ra?( giả sử bỏ qua sự biến đổi  

         Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 200; Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 201 theo nhiệt độ)

    2.2 (1,5 điểm):

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 202U là một chất phóng xạ. Sau nhiều lần phân rã liên tiếp mà thời gian sống của các  hạt nhân trung gian là đủ ngắn để có thể bỏ qua sự có mặt của chúng trong các sản phẩm chuyển hóa. Phương trình phóng xạ như sau:

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 202U Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 188 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 202 Pb + 8Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 206He + 6Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 207e. Thực nghiệm cho biết tại thời điểm khảo sát một mẫu đá uranium có tỉ lệ giữa khối lượng Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 202U còn lại và khối lượng  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 202 Pb là 0,0435. Tuổi của mẫu đá uranium đó là 2,155.1010 (năm). Tính chu kì bán hủy của Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 202U?

    2.3. (1,0 điểm):

    Máu trong cơ thể người có màu đỏ vì chứa hemoglobin (chất vận chuyển oxi chứa Fe). Máu của 1 số động                   

    vật nhuyễn thể không có màu đỏ mà có màu khác vì chứa 1 kim loại khác (X). Tế bào đơn vị (ô mạng cơ sở) của X có dạng lập phương tâm diện với cạnh ô mạng cơ sở bằng 3,62.10-8 cm. Khối lượng riêng của nguyên tố này là 8,920 g/cm3.

           a. Tính thể tích của các nguyên tử trong 1 tế bào và phần trăm thể tích của tế bào bị chiếm bởi các nguyên tử.

           b. Xác định nguyên tố X.

    2.1Hướng dẫn chấmĐiểm
    1,5 điểma. Từ dữ kiện ta có:  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 197 = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 212              = -241,8 – 110,5 + 393,5 = 41,2  (kJ)  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 213 = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 214             = 188,7 + 197,7 – 213,7 – 130,6 = 42,1 (J/K) = 0,0421kJ/K                                         Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 215 = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 216 với T = 298K           = 41,2 – 298. 0,0421 = 29,5542 (kJ)                                                                      Nhận thấy Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 217>0 nên phản ứng không tự xảy ra theo chiều thuận ở 250C.                      b. Để phản ứng tự xảy ra theo chiều thuận thì  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 217 = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 216< 0                                                                                                                    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 169Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 221 hay Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 222                                                                                                 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 169T > 978,62K   hay    t0C > 705,620C.                                                                       0,25   0,25   0,25   0,25     0,25     0,25
    2.2  
     1,5 điểmVới phương trình phân rã: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 202U Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 188 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 202Pb + 8Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 206He + 6Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 207e. Gọi t là tuổi của mẫu đá, T là chu kì bán hủy của Ta có: Số hạt Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 202U còn lại ở thời điểm t phân rã là: Nt = N0.2Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 230Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 169 m(Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 202U) = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 233=Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 234. (1)   Mà số hạtĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 202U tạo thành bằng số hạt Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 202Pb phân rã: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 237N = N0 = Nt = N0(1 – 2Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 230)Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 169 mĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 202Pb = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 241= Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 242. (2) Từ (1) và (2) ta có: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 243= Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 244 = 0,0453. (3)  Thế t = 2,155.1010 (năm) vào (3) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 169 chu kì bán hủy của Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 202U là T = 4,55921.109 năm.  0,25         0,25       0,25       0,25   0,25   0,5
    2.3  
    1,0 điểmSố nguyên tử có mặt trong ô mạng cơ sở của X là: 8.Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 247 + 6Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 248 = 1 + 3 = 4 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 169V4nguyên tử = 4.Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 248.Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 251.r3 = 4.Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 248.3,14.= 4.Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 248.3,14.= 3,51.10-23(cm3). (1) Vtb = a3 = (3,62.10-8)3 = 4,744.10-23(cm3). (2) Độ đặc khít Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 254= Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 255100% = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 256.100% = 73,98% Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 257 74%.    0,25   0,25     0,25   0,25  


    Câu 3: (4 điểm)

    3.1. (1,5 điểm):

    Trộn dung dịch HCl 0,002M và dung dịch H2SO4 0,003M với thể tích như nhau thu được dung dịch Y. Tính pH dung dịch Y, biết rằng trong dung dịch H2SO4 phân li theo 2 nấc như sau:

                 H2SO4 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 258       H+  +  HSO4–  

    3.2. (1,0 điểm):

    Tính pH của dung dịch X chứa HF 0,01M và HCl 0,001M. Cho biết hằng số axit .

    3.3. (1,5 điểm):

    Thêm từ từ từng giọt dung dịch AgNO3 vào dung dịch chứa KCl 0,1M và KI 0,001M.

         a. Kết tủa nào xuất hiện trước.

         b. Khi kết tủa thứ 2 bắt đầu tách ra thì nồng độ ion thứ nhất còn lại bằng bao nhiêu?.

                            Biết pKs(AgI) = 16; pKs(AgCl)=10.

    3.1Hướng dẫn chấmĐIỂM
    1.5 điểmSau khi trộn C0(HCl) = 0,002/2 = 0,001M                C0(H2SO4) = 0,003/2 = 1,5. 10-3 M HCl Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 258 H+ + Cl 0,001     10-3            10-3 H2SO4   Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 258 H+           +        HSO4                 1,5. 10-3     1,5. 10-3   1,5. 10-3     Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 261 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 262                                                                                                                                           x =  1,15.10-3 (không giải bằng phương pháp gần đúng) [H+] = 2,5.10­­­-3 + 1,15.10­-3 = 3,65.10-3 M  pH = -lg[H+] = 2,434.    0,25       0,25             0,25         0,25         0,25   0,25
    3.2  
    1.5 điểmVì CHF.KHF = 1,8.10-7 >>KW = 10-14 nên có thể bỏ qua sự phân li của nước. Các cân bằng xảy ra trong dung dịch:           HCl Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 263 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 264          Bđ      0,01    0,001         0 Pli         x          x            x Cb     0,01-x   (0,001+x)   x Ta có: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 265 Vậy: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 266    0,25 0,25           0,25   0,25 0,25   0,25
    3.3  
    1.0 điểm            [Ag+].[I]>Ks(AgI) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 267 (M) * Nếu AgCl kết tủa trước             [Ag+].[Cl]>Ks(AgCl) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 268 (M)    Vậy Ag+ cần kết tủa AgI nhỏ hơn nên AgI kết tủa trước. b. Khi AgCl bắt đầu tách ra thì Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 269 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 270  I  Đã kết tuẩ hoàn toàn trong AgI  0,25     0,25         0,25   0,25

    Câu 4: (4 điểm)

    4.1. (2,0 điểm): Cân bằng phản ứng oxi hoá – khử sau theo phương pháp thăng bằng electron?

           a. CrI3  + Cl2  + KOH Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 271 K2CrO4 + KIO4 + KCl + H2O

           b. CuFeS2 + O2 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 271 Cu2S  + SO2 + Fe2O3

           c. NaIOx + SO2  +  H2Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 271  I2  + Na2SO4 + H2SO4

           d. KClO4 + C  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 271 KCl + CO

    4.2. (2,0 điểm): Người ta lập một pin gồm hai nửa pin sau: Zn/Zn(NO3)2 0,1M và Ag/AgNO3 0,1M có thế khử chuẩn tương ứng là E0Zn2+/Zn = -0,76V và E0Ag+/Ag = +0,80V.

           a. Thiết lập sơ đồ pin.

           b. Viết phương trình phản ứng khi pin làm việc.

           c. Tính suất điện động của pin.

           d. Tính nồng độ ion Zn2+ trong dung dịch khi pin ngừng hoạt động.

    4.1Hướng dẫn chấmĐiểm
    2,0 điểma. CrI3   + Cl2  + KOH Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 271 K2CrO4  + KIO4  + KCl    + H2O Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 276CrI3 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 277 Cr+6  + 3I+7  + 27e                     x 2 Cl2   + 2e Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 277 2Cl–                                            x 27 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 169 2CrI3   + 27Cl2  + 64KOH Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 271 2K2CrO4  + 6KIO4  + 54KCl    + 32H2O b. CuFeS2  + O2 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 271 Cu2 +  SO2   + Fe2O3 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 2822CuFeS2 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 271 Cu2S + 3S+4 + 2Fe+3  + 18e                x 2 O2   + 4e Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 271 2O-2                                                      x 9   Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 169 4CuFeS2  + 9O2 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 271 2Cu2 +  6SO2   + 2Fe2O3 c. NaIOx  + SO2  +  H2Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 271  I2  +   Na2SO4  +  H2SO4 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 2882I+(2x -1)   + (4x – 2)e    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 271 I2                             x 1 S+4   Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 271 S+6    + 2e                                             x (2x -1) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 169 2NaIOx  + (2x -1)SO2  + (2x -2) H2Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 271  I2  +   Na2SO4  +  (2x -2)H2SO4 d. KClO4   +   C  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 271 KCl    +   CO Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 294Cl+7     + 8e   Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 271   Cl-1                x 1 C0           Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 271   C+2   + 2e             x 4  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 169 KClO4   +   4C  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 271 KCl    +   4CO      0,25     0,25           0,25         0,25     0,25   0,25

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Huỳnh Thúc Kháng Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Huỳnh Thúc Kháng Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

    CÂU 1. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ, HỆ THỐNG TUẦN HOÀN, LIÊN KẾT HÓA HỌC  (4 điểm)

    1.1. Hợp chất X được tạo thành từ 10 nguyên tử của 4 nguyên tố. Tổng số hạt mang điện của X bằng 84. Trong X có 3 nguyên tố thuộc cùng 1 chu kỳ và số hạt proton trong các nguyên tử của nguyên tố có Z lớn nhất nhiều hơn tổng số proton trong nguyên tử của các nguyên tố còn lại là 6 đơn vị. Số nguyên tử của nguyên tố có Z nhỏ nhất bằng tổng số nguyên tử của các nguyên tố còn lại.

             a) Xác định công thức X.

             b) Viết các phương trình hóa học các phản ứng theo sơ đồ sau: X + NaOH dư → A1 (khí)

    X   + HCl d  B1 (khí)

    A1 + B1         Y      

    1.2. Cho các phân tử, ion sau: SF4;  XeF4; BrF5;  IF7.

    a) Cho biết dạng lai hóa của nguyên tố trung tâm.

    b) Dạng hình học theo mô hình VSEPR.

    1.3. Một chất thải phóng xạ có chu kỳ bán hủy là 200 năm được chứa trong thùng kín và chôn dưới đất. phải trong thời gian là bao nhiêu để tốc độ phân rã giảm từ 6,5.1012 nguyên tử/phút xuống còn 3.10-3 nguyên tử/phút.

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    Câu 1HƯỚNG DẪN CHẤMĐiểm
    1.1             2 điểmĐặt CT X: AaBbCcDd ; Ta có      aZA + bZB + cZC + dZD = 42 a + b + c + d = 100,25
    giả sử ZA < ZB < ZC < ZD  a = b + c + d             dZD = aZA + bZB + cZC + 60,25
     a= 5 ; dZD = 24; 5ZA + bZB + cZC =18 ZA <  =2,57  A là H (Z=1); Z=2 (He loại) 7  0,25
    Vậy B, C, D cùng chu kỳ và chu kỳ 2 dZD = 24; d = 3; ZD=8    D là O;0,25
    b=c =1 ZB + ZC = 13  B: là cacbon (C); C là nito (N)0,25
    CTX H5CNO3; NH4HCO3 ; Các phản ứng: NH4HCO3 + 2NaOH → Na2CO3 + NH3 + 2H2O0,25đ
    NH4HCO3 + HCl → NH4Cl + CO2 + H2O0,25đ
                     2NH3 + CO2  (NH2)2CO+ H2O0,25đ
    1.2Hướng dẫn chấmĐiểm
    1,0 (điểm)SF4: (AX4E) lai hóa sp3d. Hình dạng cái bập bênh XeF4: (AX4E2) lai hóa sp3d2 . Hình dạng vuông phẳng BrF5: (AX5E) lai hóa sp3d2 . Hình dạng tháp vuông IF7: (AX7) lai hóa sp3d3. Hình dạng lưỡng chóp ngũ giác0,25 0,25 0,25 0,25
    1.3Hướng dẫn chấmĐiểm
    0,5 (điểm)năm           2,303log             2,303log           t = 1,02.104 năm hay 10.200 năm          0,5

    CÂU 2. LÝ THUYẾT PHẢN ỨNG HÓA HỌC  (4 điểm)

    2.1.  Khí N2O4 kém bền, bị phân ly một phần theo phương trình:

                                          N2O4 ⇌ 2NO2                                    (1)

    Thực nghiệm cho biết các số liệu sau khi (1) đạt tới trạng thái cân bằng ở áp suất chung 1 atm:

           Nhiệt độ         (0oC)           35               45

           (g)                       72,45          66,80

    (  là khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí ở trạng thái cân bằng)

    a) Tính độ phân ly a của N2O4 ở các nhiệt độ đã cho.

    b) Tính hằng số cân bằng K của (1) ở mỗi nhiệt độ trên.

    c) Cho biết (1) là phản ứng thu nhiệt hay tỏa nhiệt. Giải thích? (Khi tính lấy tới chữ số thứ 3 sau dấy phẩy).

    2.2. Cho các dữ kiện sau của các chất:

    H2 (k)          +    CO2 (k)        H2O (k)         +           CO (k)

     (kJ/mol)                     0           – 393,509            – 241,818                  – 110,525

     ( )              130,575        213,660           188,716                     197,665

                (J/mol)

    Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở 250C

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    2.1Hướng dẫn chấmĐiểm
                  2.5 (điểm)2.1. a) Đặt a là số mol N2O4 có ban đầu, a là độ phân li của N2O4 ở toC           xét cân bằng:                     N­2O4  ⇌    2NO2           số mol ban đầu      a                     0           số mol chuyển hóa aa               2aa           số mol lúc cân bằng        a(1 – a)        2aa Tổng số mol khí tại thời điểm cân bằng là a(1 + a) Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí:                              ở 35oC thì  = 72,45 ® = 72,45         ®      a = 0,270 hay 27% ở 45oC thì  = 66,8 ®  a = 0,337              hay 33,7% b) Ta có Kc = V là thể tích (lít) bình chứa khí Và PV = nS. RT ® RT = Thay RT, Kc vào biểu thức KP = Kc.  ở đây Dn = 1 ® KP = ở 35oC thì a = 0,27 ® KP = 0,315 ở 45oC thì a = 0,337 ®  = 0,513 c) Vì khi tăng nhiệt độ từ 35oC ® 45oC thì độ điện li a của N2O4 tăng (hay KP tăng) ® Chứng tỏ khi nhiệt độ tăng thì cân bằng chuyển sang chiều thuận (phản ứng tạo NO2) do đó theo nguyên lí cân bằng Lơ Satơliê (Le Chatelier) thì phản ứng thuận thu nhiệt.                0,5         0,5                       0,5   0,5   0,5
    2.2Hướng dẫn chấmĐiểm
        2 (điểm)  Từ dữ kiện ta có:   =   = -241,818 – 110,525 + 393,509 = 41,166 (kJ/mol)             =    = 188,716 + 197,665 – 213,660 – 130,575 = 42,146 (J/mol)    Mà  =  với T = 298K  = 41,166 .1000 – 298. 42,146 = 28,606 (kJ/mol) Mặt khác:  = – R.T. lnK với R = 8,314 J/mol.K     28,606 . 1000 = -8,314 . 298 . lnK  K =  = 9,67 . 10-6            0,5     0,5     0,5       0,5

    CÂU 3. DUNG DỊCH VÀ SỰ ĐIỆN LY (4 điểm)

    3.1. Tính pH của dung dịch X là hỗn hợp gồm HF 0,1M và NaF 0,1M.

    Tính pH của 1 lít dung dịch X ở trên trong hai trường hợp sau:

                       a) Thêm 0,01 mol HCl vào 1 lít dung dịch X.

                       b) Thêm 0,01 mol NaOH vào 1 lít dung dịch X.

    Biết hằng số axit của HF là Ka = 6,8.10-4.

    3.2. Răng người được bảo vệ một lớp men cứng dày khoảng 2 mm. Lớp men này có công thức Ca5(PO4)3OH và được hình thành từ 3 loại ion. Viết phương trình hình thành men răng từ 3 loại ion? Giải thích sự ảnh hưởng môi trường pH đến men răng. Sử dụng kem đánh răng có chứa NaF hay SnF2, ăn trầu tốt hay không tốt? Tại sao?

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    3.1Hướng dẫn chấmĐiểm
            2 (điểm)  Trong dung dịch axit HF điện li HF      H+      +        F          [H+] = = 6,8.10-4        pH = -log[H+] = – log 6,8.10-4 = 3,17 a) Khi thêm 0,01 mol HCl vào 1 lít dung dịch X thì        H+ + F → HF        [HF] = 0,1 + 0,01 = 0,11 mol        [F] = 0,1 – 0,01 = 0,09 mol        [H+] = =        pH = -log[H+] = – log 8,29.10-4 = 3,08 b) Khi thêm 0,01 mol NaOH vào 1 lít dung dịch X thì        HF + OH → F + H2O        [HF] = 0,1 – 0,01 = 0,09 mol        [F] = 0,1 + 0,01 = 0,11 mol        [H+] = =        pH = -log[H+] = – log 5,56.10-4 = 3,26          0,5     0,5             0,5         0,5
    3.2Hướng dẫn chấmĐiểm
            2 (điểm)Phương trình:      5Ca2+  + 3PO43- + OH   Ca5(PO4)3OH    (*) – Khi ăn, thức ăn còn lưu lại trên răng có các axit axetic…nên có phương trình:         H+  + OH  H2O     => làm hỏng mem răng. – Khi đánh răng có NaF, SnF2 sẽ bổ sung F cho cân bằng: 5Ca2+   + 3PO43- + F  Ca5(PO4)3F => Hợp chất Ca5(PO4)3F sẽ thay thế một phần Ca5(PO4)3OH bị phá hủy – Ăn trầu có Ca(OH)2 nêu khi ăn có OH do Ca(OH)2 tạo ra làm cho cân bằng (*) chuyển dịch chiều thuận nên men răng không bị mất và chắc răng hơn.  0,5       0,5         0,5       0,5

    CÂU 4. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ (4 điểm)

    4.1. Cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử sau theo phương pháp thăng bằng electron:

           a. KMnO4 + FeS2 + H2SO4 →Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4  + H2O

           b. FexOy + H2SO4 →Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.

           c. KMnO4 + C2H2O4 + H2SO4 → K2SO4 + MnSO4  + CO2 + H2O

           d. C6H5CH=CH2 + KMnO4 → C6H5COOK + MnO2  + K2CO3 + KOH + H2O

    4.2. Cho từ từ KMnO4 vào dung dịch chứa đồng thời hai muối KCl 0,01M và KBr 0,01M. Tính pH của dung dịch để 99% KBr bị oxihóa và 1% KCl bị oxihóa.

    Cho:  ; ;

    4.1Hướng dẫn chấmĐiểm
    2 (điểm)a. 1 FeS2  → Fe3+  + 2S+6  + 15e 3 Mn+7 + 5e →Mn+2 6KMnO4 +2FeS2 + 8H2SO4 →Fe2(SO4)3 + 3K2SO4 + 6MnSO4  + 8H2O   b.       2     x Fe+2y/x  → x Fe3+  + (3x-2y)e (3x-2y)       S+6 + 2e →S+2 2FexOy +(6x-2y) H2SO4 →xFe2(SO4)3 + (3x-2y)SO2 + (6x-2y)H2O c.      2 Mn+7 + 5e →Mn+2      5 2C+3  →2C+4  + 2e 2KMnO4 + 5C2H2O4 + 3H2SO4 → K2SO4 + 2MnSO4  + 10CO2 +8 H2O d.  3 C-1 +  C-2 → C+3 + C+4 + 10e     10Mn+7 + 3e → Mn+4 3C6H5CH=CH2 +10KMnO4 → 3C6H5COOK + 10MnO2  + 3K2CO3 + KOH + 4H2O        0,5         0,5       0,5         0,5
    4.2Hướng dẫn chấmĐiểm
                        2 (điểm)3. Phản ứng:   2MnO4 + 10X + 16H+ → 2Mn2+ +5X2 + 8H2O  (1) Sau phản ứng nồng độ các chất:  [Br] =    = 10-4M  ;   [Br2]  = = 4,95.10-3M  [Cl]  =  = 0,99.10-2M; [Cl2] = = 5.10-5M ở điều kiện chuẩn:  MnO4 + 8H+ +5e  = Mn2+ + 4H2O       E0 = 1,507V Phương trình Nernst:    =  +  log                (đk chuẩn: [MnO4]= [Mn2+]= 1) =  +   log [H+]  = – 0,094 pH    * Nếu X là Br: log                                                  = 1,087 +  lg  = 1,25V Khi phản ứng đạt đến cân bằng ∆G = 0, tức là – = 0  – 0,094 pH1 –  = 0  pH1 = = 2,77 V * Nếu X là Cl:  log             = 1,359 + lg = 1,37V = 0  – 0,094 pH2 – = 0 pH2 =     = 1,49 Vậy để oxihóa 99% Br và 1% Cl thì pH nằm trong khoảng                                                  1,49 < pH < 2,77  0,5                     0,5                       0,5                   0,5

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Câu I: (4 điểm)

    I.1 (1,75 điểm).  X và Y là 2 nguyên tố cùng một nhóm A và 2 chu kỳ kế tiếp:

    • Tổng số hạt trong hai nguyên tử X và Y là 72 hạt
    • Tổng hạt của nguyên tử Y gấp 2 lần tổng hạt của nguyên tử X
    • Trong nguyên tử X: Số hạt mang điện tích gấp đôi hạt không mang điện tích.

    a. Xác định tên hai nguyên tố X, Y.

    b. Xác định bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng trong X, Y.

    c. Viết công thức VSEPR của các phân tử YX2; YX3 và ion (YX4)2-. Cho biết trạng thái lai hóa và dạng hình học của nguyên tử trung tâm trong các phân tử và ion trên?

    I.2 (1,25 điểm). Viết các phương trình phản ứng hạt nhân biểu diễn các phân rã phóng xạ trong dãy dưới đây:

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 299Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 300 218PoĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 301214PbĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 302214BiĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 302214PoĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 304210Pb

    I.3 (1,0 điểm). Vàng (Au) kết tinh ở dạng lập phương tâm mặt có cạnh của ô mạng cơ sở a = 407 pm (1pm = 10-12 m).

    a. Tính khối lượng riêng của tinh thể Au?

    b.  Tính độ đặc khít của tinh thể Au?

    Biết Au = 196,97 amu; NA = 6,022.1023.

    ĐÁP ÁN

    CÂU INỘI DUNG CẦN ĐẠTĐIỂM
    I.1 1,75 điểma.  Gọi số proton, electron, neutron của X, Y lần lượt là PX, PY; EX, EY; NX, NY Ta có hệ pt Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 305   Vậy X là Oxygen (O) và Y là Sulfur (S)  0,25     0,25
    b. Cấu hình electron của X: 1s22s22p4       Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 306 Bộ 4 số lượng tử của X: n=2, l = 1, ml = 0, ms = -1/2 Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p4      Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 306 Bộ 4 số lượng tử của Y: n=3, l = 1, ml = 0, ms = -1/20,25   0,25
    c. Phân tử, ion SO2 SO3 SO42- Công thức VSEPR AX2E1 AX3E0 AX4E0 Trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm sp2 sp2 sp3 Dạng hình học Gấp khúc (V) Tam giác Tứ diện    0,25 0,25   0,25
    I.2 1,25 điểmĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 308 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 309 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 310 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 310 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 3090,25 0,25 0,25 0,25 0,25
    I.3 1,0 điểma.  Trong 1 ô mạng cơ sở có số nguyên tử Au: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 313 nguyên tử Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 314 (g/cm3)0,25 0,25  
    b.  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 315 (cm) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 316 (cm) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 306 Độ đặc khít của tinh thể Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 318Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 319  Þ Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 320  0,25 0,25

    Câu II: (4 điểm)

    II.1 (1 điểm): Tính nhiệt tạo thành ∆fĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 321 FeCl2 (s) biết:

    Fe (s)  +  2HCl (aq) → FeCl2 (aq) + H2 (g)                ∆ H1 = -21,00 Kcal

    FeCl2 (s) + H2O → FeCl2 (aq)                                    ∆ H2 = -19,5 Kcal

    HCl (g) + H2O (l) → HCl (aq)                                    ∆ H3 = -17,5 Kcal

    H2 (g) + Cl2 (g) → 2HCl (g)                                       ∆ H4 = -44,48 Kcal

    Ký hiệu (s): rắn; (g): Khí; (aq): dung dịch

    II.2 (1,5 điểm) 

     Xác định bậc phản ứng và hằng số tốc độ phản ứng ở pha khí (300K) của phản ứng:

    A (g) + B (g) → C (g)

    Dựa trên kết quả thực nghiệm sau đây:

    Thí nghiệm[A] mol/L[B] mol/LTốc độ mol.L-1.s-1
    10,0100,0101,2.10-4
    20,0100,0202,4.10-4
    30,0200,0209,6.10-4

    II.3 (1,5 điểm): Ammonium hydrosulfide là một chất không bền, dễ phân hủy theo quá trình: NH4HS (s) → NH3 (g) + H2S (g) (1). Cho biết:

    Hợp chấtfĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 322 (kJ/mol)Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 323 (J/K.mol)
    NH4HS (s)– 156,9113,4
    NH3 (g)– 45,9192,6
    H2S (g)– 20,4205,6

    a.  Tính ∆rĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 321, ∆rĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 325  và ∆rĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 326của phản ứng (1)? Phản ứng có tự xảy ra ở 298K không?

    b.  Tính hằng số cân bằng Kp tại 25oC của phản ứng (1)?

    ĐÁP ÁN

    CÂU IIĐÁP ÁNĐIỂM
    II.1 1 điểmFe (s)  +  2HCl (aq) → FeCl2 (aq) + H2 (g)                ∆H1 = -21,00 kCal FeCl2 (aq) + H2O (l) → FeCl2 (s)                               -∆H2 = +19,5 kCal H2 (g) + Cl2 (g) → 2HCl (g)                                       ∆H4 = -44,48 kCal 2HCl (g) → 2HCl (aq) + H2O (l)                                -2∆H3 = -35 kCal    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 327                               ∆fĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 321 FeCl2(s) Cộng theo vế ta được: ∆fĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 321 FeCl2(s)  = -21 + 19,5 – 44,48 – 35 = -80,98 kCal0.25   0,25 0,25 0,25
    II.2 1,5 điểmv = k[A]x[B]y Thí nghiệm 1 Þ 1,2.10-4 = k.0,01x . 0,01y     (1) Thí nghiệm 2 Þ 2,4.10-4 = k.0,01x . 0,02y     (2) Thí nghiệm 3 Þ 9,6.10-4 = k.0,02x . 0,02y     (3) Lấy (3) chia cho (2) Þ2x = 4 Þ x = 2                                                           Lấy (2) chia cho (1) Þ 2y = 2 Þ y = 1                                                          Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 330           0,25 0,25
    Bậc phản ứng: x + y = 30,25
    Thí nghiệm 1 Þ 1,2.10-4 = k.0,012 . 0,01                         Þ k = 1,20.102 ­­(mol-2.L-2.s-1)0,25
    II.3 1,5 điểma. ∆rĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 321= – 45,9 -20,4 – (- 156,9) = 90,6 kJ/mol  ∆rĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 325= 192,6 + 205,6 – 113,4 = 284,8 J/K.molrĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 333= ∆rĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 321 – T.∆rĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 325 = 90600 – 298.284,8 = 5729,6 J/mol hay 5,730 kJ/mol0,25 0,25 0,25
    Vì ∆rĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 333 > 0 nên phản ứng (1) không tự xảy ra ở 298K.0,25
    b. ∆rĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 333= – RT.ln(Ka) – 5730 = – 8,314.298.ln(Ka)                          Ka = 10,105      Kp = Ka = 10,105 atm2.0,25 0,25

    Câu III: (4 điểm)

    III.1. (1,5 điểm). Trộn 100ml dung dịch NH3 0,3M với 50ml dung dịch HCl 0,3 M. Hãy tính pH của hỗn hợp thu được?  Biết Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 338  

    III.2. (1,5 điểm). Thêm từ từ từng giọt dung dịch AgNO3 vào dung dịch chứa KCl 0,1M và KI 0,001M.

         a. Kết tủa nào xuất hiện trước?

         b. Khi kết tủa thứ 2 bắt đầu tách ra thì nồng độ ion thứ nhất còn lại bằng bao nhiêu?

                            Biết pKs(AgI) = 16; pKs(AgCl)=10.

    III.3 (1 điểm). Hoàn thành các phương trình phản ứng dưới dạng phân tử, viết phương trình ion thu gọn.

    a. Pb(NO3)      +          KI        →       PbI2↓       +  ?

    b. Cr(OH)3      +          H2SO4   →      Cr2(SO4)3  +  ?

    c. Ca2+             +          ?          →     CaCO3

    d. Mg(OH)2    +         H+         →      Mg2+          +  ?

    ĐÁP ÁN

    CÂU IIIĐÁP ÁNĐIỂM
    III.1 1,5 điểm Thành phần ban đầu: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 339                                                                            Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 340                                                                                                                           Phản ứng:   NH   +    H+     →    NH4+                                                         0,2M         0,1M                        0,1M                            0,1M      Thành phần giới hạn:  NH4+ 0,1M;  NH3    0,1M                                                                               Khi đó Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 341                                                                        0,25       0,25     0,25   0,25
    III.2 1,5 điểma. Kết tủa xuất hiện trước * Nếu AgI kết tủa trước [Ag+].[I]>Ks(AgI) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 342 (M) * Nếu AgCl kết tủa trước [Ag+].[Cl]>Ks(AgCl) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 343 (M)    Vậy [Ag+] (1) < [Ag+] (2) nên AgI kết tủa trước.0,5         0,5
    b. Khi AgCl bắt đầu tách ra thì Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 344(M) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 345  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 346 Đã kết tủa hoàn toàn trong AgI. 
    III.3 1,0 điểma. Pb(NO3)      +          2KI        →      PbI2↓   +  2KNO3     Pb2+   +       2I–            →       PbI2b. 2Cr(OH)3    +          3H2SO4    →   Cr2(SO4)3        + 6H2O     2Cr(OH)3  +            6H+       →       2Cr3+   + 6H2O c. Ca2+             +          CO32-      →       CaCO3↓            CaCl2           +          Na2CO3   →       CaCO3↓ + 2NaCl d. Mg(OH)2    +          2H+      →     Mg2+ + 2H2O Mg(OH)2         +          2HCl      →     MgCl2 + 2H2O0,125 0,125 0,125 0,125 0,125 0,125 0,125 0,125

    Câu IV:

    IV.2 (1,5 điểm). Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron:

                a. FexOy + H2SO4  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 347 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

                b. FeS2 + H2SO4  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 347 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

    c. Na2SO3 + NaHSO4 + KMnO4 → Na2SO4 + K2SO4 + MnSO4 + H2O

    IV.3 (2,5 điểm). Một pin điện hóa gồm hai phần được nối bằng cầu muối. Phần bên trái của sơ đồ pin là một thanh Zn (s) nhúng trong dung dịch Zn(NO3)2(aq) 0,200 M; còn phần bên phải là một thanh Ag(s) nhúng trong dung dịch AgNO3(aq) 0,100 M. Mỗi dung dịch có thể tích 1,00L tại 25oC.

    1. Vẽ giản đồ pin và viết phương trình phản ứng tương ứng của pin.
    2. Hãy tính sức điện động của pin và viết phương trình phản ứng khi pin phóng điện.

    Giả sử pin phóng điện hoàn toàn và lượng Zn có dư.

    Trong một thí nghiệm khác, KCl (s) được thêm vào dung dịch AgNO3 ở phía bên phải của pin ban đầu làm xuất hiện kết tủa AgCl (s) và làm thay đổi sức điện động. Sau khi thêm KCl (s), sức điện động bằng 1,04 V và [K+] = 0,300M.

    1. Hãy tính [Ag+] tại thời điểm cân bằng.
    2. Hãy tính [Cl] tại thời điểm cân bằng cân bằng và tích số tan của AgCl.

    Biết thế điện cực chuẩn tại 25oC như sau:

    Zn2+(aq) + 2e → Zn(s)               Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 349 = – 0,76 V

    Ag+(aq) + 1e → Ag(s)               Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 350 = +0,80 V

    ĐÁP ÁN

    CÂU IVĐÁP ÁNĐIỂM
    IV.1 1,5 điểma. FexOy  + H2SO4 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 351Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 352                                        1x  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 353                               (3x – 2y)x   S+6  +  2e Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 354 S+4 2FexOy  + (6x-2y)H2SO4 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 351xFe2(SO4)3 + (3x-2y)SO2 + (6x-2y)H2O b. FeS2 + H2SO4 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 351 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 357             1x   2FeS2 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 358 2Fe+3 + 4S+4 +22e           11x   S+6 +2eĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 358 S+4 2FeS2 + 14H2SO4 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 351 Fe2(SO4)3 + 15SO2 + 14H2O * 5Na2SO3 + aNaHSO4+2KMnO4 → bNa2SO4 + 1K2SO4 + 2MnSO4 + eH2O Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 357           5x  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 362             2x  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 363 BT Na: 10 + a=2b BT S: 5 + a=b+3 BT H: a=2e  Ta có a=6,  b=8, e=3 Vậy: 5Na2SO3 + 6NaHSO4+2KMnO4 → 8Na2SO4 + 1K2SO4 + 2MnSO4 + 3H2O  0,25     0,25   0,25   0,25       0,25           0,25
    IV.2 2,5 điểmGiản đồ pin: Zn(s) │Zn2+(aq)║ Ag+(aq)│Ag(s). (-): Zn(r) → Zn2+(aq) + 2e (+): Ag+(aq) + e → Ag(r) Phản ứng của pin Zn­(s) + 2Ag+(aq) → Zn2+(aq) + 2Ag(s). Eopin = Eo(phải) – Eo(trái) = 1,56 V0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
    Phương trình Nernst tương ứng với pin nêu trên (cũng có thể trình bày theo nửa pin và các bán phản ứng). Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 364 Trị số dương của Epin cho thấy rằng phản ứng pin viết như trên là phản ứng có thể tự xảy ra trong quá trình phóng điện. Phản ứng có thể tự xảy ra: Zn­(s) + 2Ag+(aq) → Zn2+(aq) + 2Ag(s).      0,25     0,25
     
    Gọi x là nồng độ Ag+ cuối ([Ag+]) Điện cực bên trái không đổi, nghĩa là nồng độ [Zn2+] duy trì tại 0,200 M Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 365      0,25
    [Cl] = nồng độ thêm – nồng độ giảm do AgCl kết tủa       = 0,300 – (0,100 – 7,3.10-10) = 0,200 M Ks(AgCl) = 7,3.10-10.0,200 = 1,5.10-10 M20,25   0,25

    Câu V: (4 điểm)

    V.1 (1,25 điểm): Dự đoán hiện tượng và viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra (nếu có) trong các thí nghiệm sau:

    a. Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch HCl vào dung dịch AgNO3.

                b. Dẫn khí SO2 vào dung dịch nước Br2 (màu vàng).

    c. Cho nước Chlorine qua dung dịch KI có vài giọt hồ tinh bột.

    d. Cho 1 lượng nhỏ Fe3O4 vào dung dịch HCl.

    V.2 (1,0 điểm):

    Bộ dụng cụ điều chế khí được bố trí như hình vẽ sau: Với bộ dụng cụ trên, có thể dùng để điều chế những chất khí nào trong số các khí sau: Cl2, H2, SO2, CO2? Giải thích. Viết phương trình phản ứng điều chế các khí đó (mỗi khí chọn một cặp chất A, B thích hợp).  SNAGHTML1425dfd

    V.3 (1,5 điểm): Cho 12,395 L hỗn hợp khí (A) gồm Cl2 và O2 (đo ở đkc) tác dụng vừa đủ với 16,98 gam hỗn hợp chất rắn (B) gồm Mg và Al tạo ra 42,34 gam hỗn hợp muối chloride và oxide của 2 kim loại đó.

    Tính thành phần % khối lượng của mỗi kim loại trong (B).

    ĐÁP ÁN

    CÂU VĐÁP ÁNĐIỂM
    V.1 1 điểma. Xuất hiện kết tủa trắng, kết tủa không tan. HCl + AgNO3 → AgCl ↓ + HNO3 b. Màu vàng nâu nhạt dần SO2 + Br2 + 2H2O Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 306  2HBr + H2SO4 c. Cl2 + 2KI Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 3672KCl + I2 ; I2 sinh ra làm hồ tinh bột chuyển sang màu xanh. Khi Chlorine dư: 5Cl2 + 6H2O + I2 ® 2HIO3 + 10HCl. Màu xanh của hồ tinh bột biến mất. d. Fe3O4 bị hòa tan, dung dịch tạo thành có màu vàng/nâu nhạt. Fe3O4   +   8HCl®  FeCl2+   2FeCl3   +  4H2O    0,25   0,25 0,25   0,25   0,25

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu I: ( 4,0 điiểm)

    1. Hợp chất A có công thức là MRx, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. M là kim loại, R là phi kim ở chu kỳ 3. Biết trong hạt nhân nguyên tử của M có: n – p = 4, của R có n’ = p’ (trong đó n, n’, p, p’ là số nơtron và proton). Tổng số proton trong MRx là 58.

     Hãy xác định MRx ?

    2.  Một mẫu rađon (Rn), ở thời điểm t = 0, phóng ra 7,0.104 hạt α  trong 1 giây, sau 6,6 ngày mẫu đó phóng xạ ra 2,1.104 hạt α  trong 1 giây. Hãy tính chu kỳ bán hủy của rađon.

    3. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nguyên tố X, Y, và Z có electron cuối cùng đặc trưng bằng bốn số lượng tử:

    X: n = 2; Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 368  ; Y: n = 2; Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 369 ;

    Z: n = 2;  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 370Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 371

    a. Xác định nguyên tố X, Y, Z. Qui ước: số lượng tử từ nhận giá trị từ thấp đến cao.

    b. Xác định trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học của các phân tử, ion sau: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 372 

    c. Giải thích tại sao hai phân tử NO2 có thể kết hợp với nhau tạo ra phân tử N2O4, trong khi đó hai phân tử CO2 không thể kết hợp với nhau để tạo ra phân tử C2O4.

    4. Phân tử CuCl kết tinh dưới dạng lập phương tâm diện. (như hình bên)

    a. Tính số ion Cu+ và Cl rồi suy ra số phân tử CuCl chứa trong ô mạng cơ sở.

    b. Xác định bán kính ion của Cu+.

    Cho dCuCl = 4,136 g/cm3; r Cl-= 1,84Ao; MCu = 63,5gam/mol, MCl = 35,5 gam/mol, NA = 6,02.1023.

    Đáp án câu I: (4,0 điểm)

      1.    Xác định MRx ?( 1,0 điểm)                                                                                   

    – Trong M có: n – p =4 Þ n = p + 4                                      

    – Trong X có: n’ = p’                                                              

    – Do electron có khối lượng không đáng kể nên: M = 2p + 4 (1)

                                                                                R = x.2p’      (2)                               0,25đ Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 373

    – Theo đề bài: p’x + p = 58                                                       (4)                              0,25đ    

    – Giải (3), (4) Þ p’x = 32, p = 26, n = 30

       p = 26 nên M là Fe.                                                                                                        0,25đ

    – Do x thuộc số nguyên dương:

      Biện luận:

    x1234 . . .
    p’321610,78
    Kết luậnLoạiNhậnLoạiLoại

     x= 2, p’ = 16 nên R là S.

    Vậy công thức của A là FeS2                                                                                                                              0,25đ

    2. (0,5 điểm)   Ta có: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 374                                                                          0,25đ

    Mặt khác:

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 375 3,7997 ngày                             0,25đ 

    3. ( 1,5 điểm)

      a.  (0, 375 điểm);  

    X: có phân lớp ngoài cùng là 2p3 (N)                                                                                0,125đ

    Y: có phân lớp ngoài cùng là 2p4 (O)                                                                                0,125đ

    Z: có phân lớp ngoài cùng là 2p2 (C)                                                                                 0,125đ

        b.  ( 0,375 điểm) ;

     XY2: NO2: nguyên tử N lai hóa sp2, phân tử có dạng chữ V (dạng góc).                    0,125đ

     ZY2: CO2: nguyên tử C lai hóa sp, phân tử có dạng đường thẳng.                               0,125đ

            Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 376 nguyên tử C lai hóa sp2, ion có dạng tam giác phẳng.                     0,125đ

         c.  ( 0,75điểm) ;( Viết được 3 công thức cấu tạo và giải thích mỗi ý 0,25 điểm)

    * Cấu tạo của CO2

                                         O = C = O

            Trên nguyên tử carbon không còn electron tự do nên hai phân tử CO2 không thể liên kết với nhau để tạo ra C2O4                                                                                                                                  0,25đ

            * Cấu tạo của NO2

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 377Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 378                                 O

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 379Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 379                     ∙     N

                                      O                                                                                                        0,25đ

             Trên nguyên tử nitrogen còn 1 electron độc thân tự do, nên nguyên tử nitrogen này có khả nặng tạo ra liên kết cộng hoá trị với nguyên tử nitrogen trong phân tử thứ hai để tạo ra phân tử N2O4

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 381Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 382Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 383Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 383Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 383                       O                         O                   O

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 386Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 379Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 379Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 379Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 379Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 379Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 379             2              N∙                          N – N           

                        O                            O                   O                                                              0,25đ

    4. ( 1,0 điểm)

    a. ( 0,5 điểm) Vì lập phương mặt tâm nên

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 3934 ion Cl  

    Cl ở 8 đỉnh: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 394 ion Cl– 

    6 mặt:  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 395 ion Cl–                                                                                                                                         0,25đ

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 393 4 ion Cu+  

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 397Cu+ ở giữa 12 cạnh :Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 398 ion Cu+

    ở tâm : 1×1=1 ion Cu+                                                                                                                                             0,25đ

    hoặc áp dụng định luật bảo toàn điện tích

    Vậy số phân tử trong mạng cơ sở là 4Cu+ + 4Cl = 4CuCl

    b. (0,5 điểm)

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 399với V=a3 ( N : số phân tử, a là cạnh hình lập phương)

     Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 400                                                       0,25đ

    Mặt khác theo hình vẽ ta có a= 2r+ + 2r

                                             Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 401                                    0,25đ

    Câu II: (4,0 điểm)

    1. Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron:

    a. FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O

    b. FeS2  +  H2SO4 đặc ,nóng → Fe2(SO4)2  +  SO2   +  H2O

    c.  Cr2S3 + Mn(NO3)2 + K2CO3 → K2CrO4 + K2SO4 + K2MnO4 + NO + CO2

    d. FexOy + HNO3 → Fe(NO)3 + NnOm + H2O

    2. Có 1 pin điện được thiết lập trên cơ sở điện cực Cu nhúng vào dung dịch Cu(NO3)2 0,1M và điện cực Ag nhúng vào dung dịch AgNO3 0,1M.

    Biết: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 402= + 0,34V và Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 403= +0,80V.

    a. Tính suất điện động của pin ở 25℃.

    b. Tính nồng độ mol/lit các ion trong dung dịch khi pin ngừng hoạt động.

    Đáp án câu II: (4,0 điểm)

    1. ( 2,0 điểm); ( cân bằng đúng mỗi phản ứng 0,5 điểm)

     a. (5x-2y)FeO + (16x-6y)HNO3 → (5x-2y)Fe(NO3)3 + NxOy + (8x-3y)H2O

     b. 2FeS2  +  14H2SO4 đặc ,nóng → Fe2(SO4)2  +  15SO2   +  14H2O

     c.  Cr2S3 + Mn(NO3)2 + K2CO3 → K2CrO4 + K2SO4 + K2MnO4 + NO + CO2

    2Cr+3   →    2Cr+6   +   6e

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 4043S-2      →    3S +6   +   24e

    Cr2S3   →   2Cr+6   +   3S +6  + 30e  | x1   (a)

    Mn+2   →   Mn+6   +  4e

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 4042N+5  + 6e      → 2N+2

    Mn(NO3)2 + 2e    →  Mn+6  + 2N+2 | x 15 (b)

    Cộng (a) và (b)

                Cr2S3   +  15Mn(NO3)2    →   2Cr+6   +   3S +6  + 15Mn+6  + 30N+2

    Hoàn thành: Cr2S3 + 15Mn(NO3)2 + 20K2CO3 → 2K2CrO4 + 3K2SO4 + 15K2MnO4 + 30NO + 20CO2

    d.    FexOy + HNO3 → Fe(NO)3 + NnOm + H2O

                xFe+2y/x           → xFe+3  + (3x -2y)e  | (5n – 2m)

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 406            nN+5 + (5n – 2m)e → nN+2m/n                     | (3x – 2y)

    x(5n – 2m)Fe+2y/x  +  n(3x – 2y)N+5  →   x(5n – 2m)Fe+3 +  n(3x – 2y)N+2m/n

    Hoàn thành:

    (5n – 2m)FexOy + (18nx – 6my – 2ny)HNO3

    → x(5n – 2m)Fe(NO)3 + (3x – 2y)NnOm + (9nx – 3my – ny)H2O

    2. ( 2,0 điểm)

    a. ( 1,0 điểm)

    PTHH của phản ứng xảy ra trong pin khi pin hoạt động:

    Cu + 2Ag+  →  Cu2+  +  2Ag

    b. (1,0 điểm)

    Pin ngừng hoạt động: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 407

                            Gọi x là nồng độ của Ag+ giảm đi trong quá trình hoạt động

                            Nồng độ Cu2+ tăng x/2 đơn vị Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 408

                            Ta có: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 409

    Câu III: (4,0 điểm)

    1. Biết giá trị nhiệt động của các chất sau ở điều kiện tiêu chuẩn (298 K) là:

    ChấtFeO2FeOFe2O3Fe3O4
    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 410 (kcal.mol-1)00– 63,7– 169,5– 266,9
    S0 (cal.mol-1.K-16,549,014,020,936,2

    Tính biến thiên năng lượng do Gibbs (∆G0) của sự tạo thành các iron oxide, từ các đơn chất ở điều kiện chuẩn. Từ đó hãy cho biết ở điều kiện chuẩn iron oxide nào bền nhất?

    2. Tính năng lượng liên kết trung bình C-H từ các kết quả thực nghiệm sau

              – Nhiệt đốt cháy CH4= -801,7 kJ/mol

              – Nhiệt đốt cháy hydrogen = -241,5 kJ/mol

              – Nhiệt đốt cháy carbon than chì= -393,4 kJ/mol

              – Nhiệt hóa hơi carbon than chì= 715 kJ/mol

              – Năng lượng liên kết H-H =431,5 kJ/mol.

              Các kết quả đều đo được ở 2980K và 1 atm.

    3. Hòa tan một mẫu zinc (Zn) trong acid HCl ở 200C thấy kết thúc sau 27 phút. Ở 400C cũng mẫu zinc đó tan hết sau 3 phút. Hỏi ở 550C, mẫu Zn tan sau bao lâu.

    4. Hỗn hợp khí gồm 1 mol N2 và 3 mol H2 được gia nhiệt tới 3870C tại áp suất 10 atm. Hỗn hợp cân bằng chứa 3,85% NH3 về số mol. Xác định KC và KP.

    Đáp án câu III: (4,0 điểm)

    1.  ( 1,0 điểm)

        Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 411                                                                       (1)

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 412                                                                       (2)

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 413                                                                       (3)

    Ta có: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 414 

    Vậy ở điều kiện thường oxide Fe3O4 bền nhất

    2.  (1,0 điểm)

    Viết các phản ứng : CH4 ® C (r)   + 4H CH4 + 2O2 ®  CO2 + 2H2O  DH1 2H2O ® O2 + 2H2    -DH2 CO2 ® O2 + C (r)   -DH3 C (r) ® C (k) DH4 2H2 ® 4H     2DH5 Tổ hợp các phương trình này ta được: CH4 ® C (r) + 4H 4DH0 C-H = DH1 -DH2 -DH3 +DH4 + 2DH5 = 1652,7 kJ/mol Năng lượng liên kết C-H = 413,175 kJ/mol            0,5đ     0,25đ 0,25đ

    3. (1,0 điểm)

     Cả 3 trường hợp đều hòa tan cùng 1 lượng Zn nên có thể xem tốc độ trung bình của phản ứng tỉ lệ nghịch với thời gian phản ứng

    Khi đun nóng từ 200C đến 400C, tốc độ phản ứng tăng lên 9 lần

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 415=9    g =3

    Vậy khi đun nóng từ 400C đến 550C, tốc độ phản ứng tăng Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 416=5,2 (lần)

    Vậy thời gian là Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 417=0,577 phút

    4. (1,0 điểm)

    Hỗn hợp khí gồm 1 mol N2 và 3 mol H2 được gia nhiệt tới 3870C tại áp suất 10 atm. Hỗn hợp cân bằng chứa 3,85% NH3 về số mol. Xác định KC và KP.

    Phản ứng :   N2 + 3H2 ® 2NH3

      Ban đầu     1       3                            mol

      Phản ứng    x      3x         2x

    Cân bằng   (1-x)    (3-3x)    2x

    Lúc cân bằng số mol H2= 3 lần số mol N2

    Vậy % số mol N2 lúc cân bằng là : Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 418=24,04%;  %H2= 72,11

    Áp suất riêng phần đối với từng chất là

    PNH3 = 0,0385.10= 0,385 atm; PH2= 0,7211.10 =7,211 atm

    PN2 = 0,2404.10= 2,404 atm;   KP = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 419= 1,644.10-4  ;

     KC = KP. (RT)Dn = 0,4815.

    Câu IV: ( 4,0 điểm)

    1. Tính pH của dung dịch thu được khi trộn lẫn 50,0 mL dung dịch NH4Cl 0,200 M với 75,0 ml dung dịch NaOH 0,100 M. Biết Kb (NH3) = 1,8.10-5.

    2. Trị số pH của dung dịch bão hòa magnesium hyđroxide trong nước tại 25℃ là 10,5.

    a. Tính độ tan của magnesium hyđroxide trong nước.

    b. Tính tích số tan của magnesium hyđroxide.

    c. Tính độ tan của magnesium hyđroxide trong dung dịch NaOH 0,01M tại 25℃

    d.Trộn hỗn hợp gồm 10 gam magnesium hyđroxide và 100 ml dung dịch HCl 0,10M tại 25℃. Tính pH của dung dịch thu được (xem nhưng thể tích dung dịch sau pha trộn không đổi).

    Đáp án câu IV(4,0 điểm):

    1. (1,5 điểm)

     Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 420; Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 421

    NH4Cl + NaOH ® NaCl + NH3 + H2O

     0,08        0,06

     0,06        0,06                     0,06

     0,02          0                        0,06

    Xét cân bằng :

    NH3 + H2O ⇄ NH4+ + OH

    0,06                 0,02

       x                      x          x

    0,06–x           0,02+x      x

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 422, gần đúng Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 423

    Þ Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 424

    2.  (2,5 điểm)

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu 1: (4 điểm)

    1.1. Dựa vào mô hình VSEPR

    a. Hãy nêu dạng hình học phân tử, trạng thái lai hóa của nguyên tử nguyên tố trung tâm của các phân tử và ion sau: OF2, [AsF6], BrF3, SF4, XeF2, XeF4.

    b. Vẽ các cấu trúc có thể có của ion OsO2F3+.

    1.2. Kim loại X tồn tại trong tự nhiên dưới dạng khoáng vật silicat và oxit. Oxit của X có cấu trúc lập phương với hằng số mạng a = 0,507 nm, trong đó các ion kim loại nằm trong một mạng lập phương tâm diện, còn các ion O2-chiếm tất cả các hốc tứ diện. Khối lượng riêng của oxit bằng 6,27 g/cm3.

    a. Xác định thành phần hợp thức của oxit và số oxi hóa của X trong oxit. Cho biết công thức hóa học của silicat tương ứng.

    b. Xác định nguyên tử khối của X và gọi tên nguyên tố đó.

    Đáp án và thang điểm câu 1:

    CâuĐáp ánĐiểm
    1.1. 2,25 Điểma. OF2: chữ V, O lai hóa sp3. [AsF6] : bát diện đều, As lai hóa sp3d2. BrF3: chữ T, Br lai hóa sp3d. SF4: tứ diện lệch, S lai hóa sp3d. XeF2: đường thẳng, Xe lai hóa sp3d. XeF4: vuông phẳng, Xe lai hóa sp3d2. b. Các cấu trúc có thể có của OsO2F3+  như sau: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 4250,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ   0,25đ 0,25đ 0,25đ  
    1.2 1,75 Điểma. Trong 1 tế bào mạng có 4 ion kim loại X và 8 ion O2- nên thành phần hợp thức của oxit là XO2. Từ công thức của oxit suy ra số oxi hóa của X bằng +4. Công thức hóa học của silicat XSiO4. b. khối lượng riêng của oxit XO2: d = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 426  è MX = (d.N.a3 – 32) : 4 = 91,22 è X là Zirconium (Zr)0,5đ     0,25đ   0,5đ     0,5đ

    Câu 2: (4 điểm)

    2.1. Sục khí NH3 vào dung dịch SCl2 sinh ra chất rắn màu đỏ dễ nổ S4N4. Cấu trúc của chất này có thể biểu diễn bằng nhiều cách, một trong những cách là như hình cho dưới đây:

    a. Viết chu trình Born-Haber cho sự tạo thành S4N4 và xác định entalpy tạo thành S4N4.

    b. Xác định biến thiên entalpy của phản ứng giữa NH3 với SCl2.

    Cho: Eb (S-S) = 226 kj/mol ; Eb (NN) = 946 kj/mol ; Eb (S-N) = 273 kj/mol; Eb (S=N) = 328 kj/mol;

    ∆Hhóa hơi (S8) 77 kj/mol; ∆H hóa hơi (S4N4) = 88 kj/mol;

    fH (SCl2) = -50 kj/mol; ∆fH (NH3) = -459 kj/mol; ∆fH (HCl) = -92,3 kj/mol.

    2.2.a. Hằng số cân bằng ở 25oC và biến thiên entalpy chuẩn của phản ứng:

                            NH4Cl(s) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 427 NH3 (g) + HCl(g)

    Cho các giá trị sau: Kp = 10-6; ∆H0 = 42,3 kcal/mol. Giả thiết ∆H không phụ thuộc vào nhiệt độ, tính nhiệt độ mà áp suất của hệ đạt 1 atm.

    2.2.b. Ammonium nitrate cũng phân hủy ở nhiệt độ thấp, nhưng khi nổ xảy ra phản ứng sau:

                            NH4NO3 (s) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 427 N2 (g) + 2H2O (g) + Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 429O2(g)

    Phản ứng này có Kp = 1048 ở 25oC và ∆H0 = -28,3 kcal/mol. Tính ∆S0 và giải thích giá trị thu được của ∆S0. Cho R = 1,987 cal/mol.K

    Đáp án và thang điểm câu 2:

    CâuĐáp ánĐiểm
    2.1. 2,5 Điểma. Chu trình Born-Haber cho sự hình thành S4N4:                         Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 429 S8(s)            +          2N2 (g)Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 431 S4N4(s)Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 429∆Hhóa hơi (S8)                         Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 429S8(s)                                      2Eb(N≡N)         -∆Hhóa hơi (S4N4)              4Eb (S-S)                            4S                 +          4N Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 431       S4N4               Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 435 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 436 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 437 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 438                    
    Xác định entalpy tạo thành S4N4: ∆fH(S4N4) = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 429∆Hhóa hơi (S8) + 4Eb (S-S) + 2 Eb(N≡N) – 4Eb (S-N) – 4Eb (S=N) – ∆Hhóa hơi (S4N4)  = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 429.77 + 4.226 + 2.946 – 4.273 – 4.328 – 88 = 342,5 kj/mol b. 4NH3 + 6SCl2 à S4N4 + Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 429S8 + 12HCl         ∆H0 ∆H0 = 12∆fH(HCl) + ∆fH(S4N4) – 6∆fH(SCl2) – 4∆fH(NH3)            12.(-92,3) + 342,5 – 6.(-50) – 4.(-45,9) = -281,5 kj/mol
                1 đ                 0,25đ 0,25 đ     0,5đ     0,5đ
    2.2 1,5 Điểma.  è   (atm) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 442 = 0,25 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 443  è T2 = 360K b. ∆G0 = -RTlnKP = -65444,2 cal/mol Mặt khác: ∆G0 = ∆H0 – T∆S0 è ∆S0 = 124,64 cal/mol.K  0,25đ         0,5đ       0,25đ   0,5đ

    Câu 3: (4 điểm)

    3.1.

    a. Tính pH của dung dịch H3PO40,1M.

    b. Cần cho vào 100ml dung dịch H3PO4 0,1M bao nhiêu gam NaOH để thu được dung dịch có pH = 4.72.

    c. Trộn 20 ml dung dịch H3PO4 0,5M với 37,5 ml dung dịch Na3PO4 0,4M, rồi pha bằng nước cất thành 100 ml dung dịch A.

    Cần phải thêm bao nhiêu ml dung dịch HCl 0,05M vào 20 ml dung dịch A để được dung dịch có pH = 5 (metyl đỏ đổi màu).

      Cho: H3PO4 có pKa1 = 2,23 ; pKa2 = 7,21; pKa3 = 12,32.

    3.2. Một dung dịch A gồm HAc 0,01M và NH4Cl 0,2M.

    a. Tính pH của dung dịch A.

    b. Chuẩn độ 25 ml dung dịch A bằng dung dịch NaOH 0,02M đến màu vàng rõ của metyl đỏ (pT = 6,2). Tính sai số chuẩn độ. 

    Biết Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 444 = 10-9,24 ; KHAc = 10-4,76.

    Đáp án và thang điểm câu 3:

    CâuĐáp ánĐiểm
    3.1. 2 Điểma. H3PO4 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 427 H+ + Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 446   (1)    Ka1 = 10-2,23   Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 446 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 427 H+ + Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 449   (2)    Ka2 = 10-7,21   Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 449 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 427 H+ + Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 452   (3)    Ka3 = 10-12,32   H2O Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 427H+ + OH            (4)      KW   Ka3 << Ka2 << Ka1  è chủ yếu xảy ra cân bằng (1)       H3PO4 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 427 H+ + Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 446   (1)    Ka1 = 10-2,23 C(M)   0,1 [ ](M)  0,1-x         x         x Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 456 = 10-2,23  è        x = 0,0215  è pH = 1,66 b. NaOH + H3PO4 à NaH2PO4 + H2O     NaOH + NaH2PO4 à Na2HPO4 + H2O    NaOH + Na2HPO4 à Na3PO4 + H2O Trung hòa nấc 1: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 457  è Trong dung dịch thu được có pH = 4,72 chỉ chứa NaH2PO4: nH3PO4 = 0,01×0,1 = 0,01 mol   è nNaOH = 0,01 mol è mNaOH = 0,4 gam c. Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 458 ; Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 459     C(Na3PO4) = 1,5C(H3PO4)  è phản ứng xảy ra như sau: H3PO4 + Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 452 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 427Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 446  + Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 449  K1 = Ka1.Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 464 = 1010,17 0,1            0,15 0                  0,05            0,1             0,1 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 446+ Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 452 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 427 2Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 449  K2 = Ka2.Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 464 = 105,11 0,1            0,05                  0,1 0,05            0                     0,2 Dung dịch A thu được là hệ đệm gồm: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 4460,05M và Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 4490,2M pH = 5 ≈ pH (NaH2PO4) ≈ Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 472 è có thể coi lượng HCl thêm vào 20 ml dung dịch A sẽ phản ứng vừa đủ với Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 449 tạo thành Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 446 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 449+ H+ Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 427 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 446  VHCl = 0,2.20/0,05 = 80 ml            0,5 đ         0,5đ                   0,5đ                                   0,5đ
    3.2 2 Điểma. Tính pH của dung dịch A NH4Cl à NH4+ + Cl HAc Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 427 H+ + Ac             K1 = 10-4,76 NH4+ Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 427 NH3 + H+   K2 = 10-9,24 H2O Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 427H+ + OH      KW = 10-14 K1C1 >> K2C2, Kw Bỏ qua sự điện lí của NH4+ và nước. HAc Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 427 H+ + Ac             K1 = 10-4,76 0,01 0,01 – x       x        x Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 482 = 10-4,76 è x = 4,083.10-4       è pH = 3,39 b. Giả sử chuẩn độ hết HAc, chưa chuẩn độ NH4Cl vì KNH4 rất nhỏ (pT = 6,2<<pK) HAc + NaOH à NaAc + H2O VTD = 25.0,01/0,02 = 12,5 ml Thành phần tại điểm tương đương: H2O, NH4+, Ac Tính sai số chuẩn độ: Ta có: q = P – 1 = CV/C01V0 – 1 = (CV – C01V0)/C01Vo = -C’HAc/CHAc Theo đk proton mức không [H+] = [OH] + [NH3] – ([HAc] – C’HAc) => C’HAc =[H+] – [OH] – [NH3] + [HAc] => Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 483  => q = -1,69%              0,5đ           0,5đ               0,5đ           0,5đ

    Câu 4: (4 điểm)

    4.1. Bổ túc và cân bằng phương trình phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron hoặc ion electron

    a. K2S2O8 + MnSO4 + H2O       ’     K2SO4 + KMnO4 + ….

    b. K2Cr2O7 + Na2SO3 + H2SO4 ’     ….

    4.2. Một pin điện được thiết lập bởi điện cực Zn nhúng vào dung dịch Zn(NO3)2 0,1M và điện cực Ag nhúng vào dung dịch AgNO3 0,1M

    Cho E0 Zn2+/Zn = -0,76V; E0 Ag+/Ag = 0,8V

    a. Viết sơ đồ pin

    b. Viết phương trình phản ứng xảy ra khi pin hoạt động.

    c. Tính suất điện động của pin

    d. Tính nồng độ các chất khi pin hết.

    Đáp án và thang điểm câu 4:

    CâuĐáp ánĐiểm
    4.1. 2 Điểma. Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 484  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 485  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 486  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 487  b. 1 x Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 488 + 14H+ + 6e ’ 2Cr3+ + 7H2O 3 x Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 444 + H2O ’ Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 444 + 2e 2. Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 491  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 492   1đ             1 đ      

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa