Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Ninh năm 2022 2023

    Đề thu hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Ninh năm 2022 2023

    Bắc Ninh 22 23
    Câu 1. Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa 0,2 mol Cu(NO₃)₂ với cường độ dòng điện 2,68A trong thời gian t (giờ) thì thu được dung dịch X. Cho 22,4 gam bột sắt vào dung dịch X thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N⁺⁵) và 21,5 gam hỗn hợp các kim loại. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiệu suất điện phân là 100%, giá trị t là
    A. 1,20 giờ. B. 0,60 giờ. C. 0,25 giờ. D. 1,00 giờ.
    Câu 2. Thả một viên bi sắt hình cầu có khối lượng 5,6 gam vào V ml dung dịch HCl 0,25M. Sau khi đường kính viên bị sắt còn ½ so với ban đầu thì thấy ngừng thoát khí. Giá trị của V là
    A. 700 ml. B. 720 ml. C. 780 ml. D. 500 ml.
    Câu 3. Biết 1,0 lít khí hiđro giàu đơteri ( ) ở điều kiện tiêu chuẩn có khối lượng 0,10 gam. Cho rằng hiđro chỉ có hai đồng vị là và . Phần trăm khối lượng nguyên tử
    trong loại khí hiđro trên là
    A. 21,43%. B. 78,57%. C. 88,00%. D. 12,00%.
    Câu 4. Dãy gồm các chất được xếp theo chiều tính bazơ tăng dần từ trái qua phải là
    A. CH3NH2, NH3, C6H5NH2. B. C6H5NH2, NH3, CH3NH2.
    C. NH3, CH3NH2, C6H5NH2. D. CH3NH2, C6H5NH2, NH3.
    Câu 5. Cho các chất sau: axit axetic, đồng (II) sunfat, axit photphoric, saccarozơ. Số chất điện li yếu là
    A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
    Câu 6. Dung dịch X gồm KHCO3 0,1M và K2CO3 0,2M. Dung dịch Y gồm HCl 0,2M và KHSO4 0,5M. Cho từ từ 250 ml dung dịch X vào 100 ml dung dịch Y, thu được V lít khí CO2 (đo ở đktc) và dung dịch E. Thêm 100 ml dung dịch F gồm KOH 0,6M và Ba(NO3)2 1,0M vào dung dịch E, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V và m lần lượt là:
    A. 0,3136 và 11,650. B. 0,9408 và 18,151.
    C. 0,6272 và 6,501. D. 0,9408 và 34,950.
    Câu 7. Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bốn liên kết pi (π) trong phân tử, trong đó có một este đơn chức là este của axit metacrylic và hai este hai chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn 12,22 gam E bằng O2, thu được 0,37 mol H2O. Mặt khác, cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 234 ml dung dịch NaOH 2,5M, thu đươc hỗn hợp X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử; hai ancol không no, đơn chức có khối lượng m1 gam và một ancol no, đơn chức có khối lượng m2 gam. Tỉ lệ m1 : m2 có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
    A. 2,9. B. 1,1. C. 4,7. D. 2,7.
    Câu 8. Hỗn hợp X gồm 1 anken, 1 amin no, đơn chức mạch hở và 2 este no, đơn chức mạch hở. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 25,872 lít khí O2 thu được hỗn hợp A gồm V lít CO2, H2O và 1,12 lít khí N2. Biết các khí đều đo ở đktc. Giá trị của V là
    A. 18,368. B. 21,728. C. 13,680. D. 25,568.
    Câu 9. Cho 9,96 gam hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch HCl, sau phản ứng thu được dung dịch X chứa ba chất tan có số mol bằng nhau. Cho lượng dư dung dịch AgNO3 vào dung dịch X, kết thúc các phản ứng thu được m gam kết tủa. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N(+5). Giá trị của m là
    A. 116,28 B. 89,34 C. 106,56 D. 99,06
    Câu 10. Cho 8,48 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch hỗn hợp AgNO3 và Cu(NO3)2 thu được chất rắn Y (gồm 3 kim loại) và dung dịch Z. Hòa tan hết Y bằng dung dịch H3SO4 đặc, nóng, dư thu được 5,6 là khi SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6). Cho dung dịch NaOH dư vào Z, thu được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,00 gam hỗn hợp rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Mg trong X là
    A. 66,04% B. 33,96%. C. 60,87%. D. 60,04%
    Câu 11. Nhiệt phân hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3 một thời gian thu được O2 và 28,33 gam chất rắn Y gồm 5 chất. Toàn bộ hỗn hợp rắn Y tác dụng tối đa với 1,2 mol HCl đặc thu được khí Cl2 và dung dịch Z. Cho toàn bộ dung dịch Z tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 vừa đủ thu được 66,01 gam kết tủa. Khối lượng của KClO3 trong X là
    A. 9,80 gam. B. 15,19 gam. C. 12,25 gam. D. 19,60 gam.
    Câu 12. Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Cu trong O2 dư thu được 15,72 gam hỗn hợp Y gồm các oxit. Hòa tan hết Y bằng lượng vừa đủ dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 1M thu được dung dịch chứa 41,52 gam hỗn hợp muối trung hòa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
    A. 9,96 B. 11,28 C. 11,88 D. 8,52
    Câu 13. Cho m kg một loại quặng apatit (chứa 80,6% khối lượng Ca3(PO4)2, còn lại là tạp chất trợ không chứa photpho) tác dụng vừa đủ với H2SO4 đặc để sản xuất supephotphat đơn. Độ dinh dưỡng của supephotphat thu được sau khi làm khô hỗn hợp sau phản ứng là
    A. 25,67%. B. 26,83%. C. 24,46% D. 26,62%.
    Câu 14. Khi tiến hành đồng trùng hợp buta-1,3-đien và stiren thu được một loại polime là cao su Buna-S. Đem đốt cháy hoàn toàn một mẫu cao su này ta nhận thấy số mol O2 tác dụng bằng 1,3125 lần số mol CO2 sinh ra. Cũng 5,30 gam mẫu cao su này làm mất màu tối đa m gam brom. Giá trị của m là:
    A. 16,00 B. 8,00 C. 20,00 D. 12,00
    Câu 15. Trong điều kiện thường X là chất rắn, dạng sợi màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường axit, thu được chất Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là
    A. saccarozơ và fructozơ. B. tinh bột và glucozơ.
    C. xenlulozơ và glucozơ. D. xenlulozơ và fructozơ.
    Câu 16. Cho 10,5 gam hỗn hợp bột Al và một kim loại kiềm M vào nước. Sau phản ứng được dung dịch X chứa 2 chất tan và 5,6 lít khí (đktc). Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch X để lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Lọc kết tủa, sấy khô, cân được 7,8 gam. Kim loại M là
    A. Li. B. Na. C. K. D. Rb.
    Câu 17. Có các cặp khí sau: Cl2 và O2; O2 và CO; CO2 và Cl2; HCl và NH3; H2 và O2; O2 và CO2; Cl2 và H2S. Số cặp khi có thể cùng tồn tại trong một bình khí ở mọi điều kiện là
    A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.
    Câu 18. Hoà tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch X và a mol H2. Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, MgO, NaOH, NH4Cl và NaHCO3. Số chất tác dụng được với dung dịch X là:
    A. 4. B. 6. C. 7. D. 5.
    Câu 19. Hỗn hợp T gồm Fe (x mol), FeCO3 (y mol) và FeS2 (z mol). Nung T trong bình kín, dung tích không đổi chứa không khí dư đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một chất rắn duy nhất. Sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất không thay đổi. Quan hệ của x, y, z là
    A. x = y + z. B. y = z + x.
    C. 4x + 4z = 3y. D. x + z = 2y.
    Câu 20. Cho dãy các chất: Cr(OH)3, Al2(SO4)3, Mg(OH)2, Zn(OH)2, MgO, NaHCO3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
    A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.
    Câu 21. Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
    (a) X + 2NaOH → X1 + X2 + X3.
    (b) X1 + HCl → X4 + NaCl.
    (c) X4 + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → X6 + 2Ag + 2NH4NO3.
    (d) X2 + HCl → X5 + NaCl
    (e) X3 + CO → X5
    Biết X có công thức phân tử C6H8O4 và chứa hai chức este. Phát biểu nào sau đây đúng?
    A. X4 là hợp chất hữu cơ đa chức.
    B. Phân tử khối của X6 là 138.
    C. X3 là hợp chất anđehit.
    D. Dung dịch X2 làm quỳ tím hóa đỏ.
    Câu 22. Cho hỗn hợp E chứa hai peptit X và Y đều được tạo bởi glyxin và alanin (MX < MY). Biết rằng tổng nguyên tử O của phân tử X và Y là 13. Trong X hoặc Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Đun nóng 0,07 mol E trong NaOH thì thấy có 0,39 mol NaOH phản ứng và thu được m gam muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 52,86 gam E rồi cho sản phẩm hấp thụ hoàn toàn vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có duy nhất khi N2 bay ra, khối lượng của bình tăng thêm 118,26 gam. Phần trăm khối lượng của X trong E là A. 62,43. B. 39,16. C. 37,57. D. 60,84. Câu 23. Cho hỗn hợp Fe, Mg vào dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2, thu được dung dịch X và 1 kim loại Y. Kim loại Y là: A. Ag. B. Fe. C. Cu. D. Mg. Câu 24. Hòa tan hoàn toàn 13,44 gam kim loại M (hóa trị không đổi) vào dung dịch axit HNO3 dư, thu được dung dịch X. Chia X thành 2 phần bằng nhau: – Phần 1: cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Y. Nung Y đến khối lượng không đổi thu được 11,2 gam oxit kim loại. – Phần 2: cô cạn ở điều kiện thích hợp thu được 71,68 gam một muối A duy nhất. Thành phần phần trăm theo khối lượng của nguyên tố oxi trong muối A gần nhất với: A. 78%. B. 73% C. 77%. D. 74%. Câu 25. Các dung dịch riêng biệt: Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành một số thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau: Dung dịch (1) (2) (4) (5) (1) khí thoát ra có kết tủa (2) khí thoát ra có kết tủa có kết tủa (4) có kết tủa có kết tủa (5) có kết tủa Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là A. H2SO4, MgCl2, BaCl2. B. H2SO4, NaOH, MgCl2. C. Na2CO3, BaCl2, BaCl2. D. Na2CO3, NaOH, BaCl2. Câu 26. Trong bình kín có hệ cân bằng hóa học sau: CO2 (k) + H2 (k) ⇌ CO (k) + H2O (k); ΔH > 0.
    Xét các tác động sau đến hệ cân bằng:
    (a) tăng nhiệt độ; (b) thêm một lượng hơi nước;
    (c) giảm áp suất chung của hệ; (d) dùng chất xúc tác;
    (e) thêm một lượng CO2.
    Số yếu tố tác động làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là:
    A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
    Câu 27. Thực hiện các thí nghiệm sau:
    (a) Đốt dây kim loại Fe dư trong khí Cl2.
    (b) Cho Fe3O4 vào dung dịch HNO3 (loãng, dư).
    (c) Đốt nóng hỗn hợp Fe và S (trong chân không).
    (d) Cho kim loại Fe vào lượng dư dung dịch HCl.
    (e) Cho 1,5x mol Fe tan hết trong dung dịch chứa 5x mol HNO3 (NO là sản phẩm khử duy nhất).
    (f) Cho 0,1 mol Fe3O4 vào dung dịch chứa 0,03 mol HNO3 và HCl (dư), (NO là sản phẩm khử duy nhất).
    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, bao nhiêu thí nghiệm có thu được muối sắt(II)?
    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 28. Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế isoamyl axetat (Y) theo sơ đồ hình vẽ dưới:

    Cho các phát biểu sau:
    (1) Các chất điều chế trực tiếp Y gồm CH3-COOH, (CH3)2CH-CH2-CH2-OH
    (2) Nước trong ống trên hình vẽ có tác dụng làm lạnh để ngưng tụ chất Y
    (3) Phản ứng trong bình cầu là phản ứng thuận nghịch
    (4) Trong bình cầu cần thêm axit sunfuric đặc nhằm hấp thụ nước và xúc tác cho phản ứng
    (5) Chất lỏng Y được sử dụng làm hương liệu trong sản xuất bánh kẹo
    (6) Có thể sử dụng giấm ăn (dung dịch CH3-COOH 2%) cho quá trình điều chế trên
    Số phát biểu đúng là
    A. 5 B. 4 C. 6 D. 3
    Câu 29. Hỗn hợp E gồm axit oleic, axit panmitic và triglixerit X (tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 2 : 1). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 4,0 mol O2, thu được CO2 và H2O. Mặt khác, cho m gam E tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm glixerol và 47,08 gam hỗn hợp hai muối. Phần trăm khối lượng của X trong E là
    A. 38,72%. B. 37,25%. C. 37,99%. D. 39,43%.
    Câu 30. Hỗn hợp X gồm metan, propan, etilen, buten có tổng số mol là 0,57 mol, tổng khối lượng là m gam. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 54,88 lít O2 (đktc). Mặt khác cho m gam X qua dung dịch Br2 dư thì thấy số mol Br2 phản ứng là 0,35 mol. Giá trị của m là:
    A. 24,42. B. 22,68. C. 24,24. D. 22,28.
    Câu 31. Oxi hóa x gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Cu bằng oxi (dư) thu được m gam hỗn hợp Y gồm các oxit. Hòa tan hết m gam hỗn hợp Y ở trên bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch Z. Cho toàn bộ Z tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được (m + 3,78) gam kết tủa. Biết trong Y, nguyên tố oxi chiếm 28% khối lượng. Giá trị của x là
    A. 8,22. B. 8,64. C. 12,0. D. 9,60.
    Câu 32. Cho phương trình: Fe(NO3)2 + NaHSO4 → Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + Na2SO4 + NO + H2O. Sau khi cân bằng với các hệ số của các chất là số nguyên nhỏ nhất thì tổng hệ số các chất tham gia phản ứng và sản phẩm là:
    A. 17. B. 21. C. 43. D. 41.
    Câu 33. Cho x gam Gly-Ala tác dụng hết với dung dịch HCl dư, đun nóng, số mol HCI đã phản ứng là 0,3 mol, thu được y gam muối. Giá trị của y là
    A. 35,55. B. 21,9. C. 32,85. D. 24,6.
    Câu 34. Cho các chất : Na3PO4, Ca(OH)2, BaCO3, HCl, K2CO3. Số chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là
    A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.
    Câu 35. Cho các polime: poliacrilonitrin, poli(phenol-fomanđehit), poli(hexametylen adipamit), poli(etylen terephtalat), polibutađien, poli(metyl metacrylat). Số polime dùng làm chất dẻo là
    A. 3. B. 5. C. 4. D. 2.
    Câu 36. Hòa tan hoàn toàn 21,78 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, MgCO3, Al(NO3)3 trong dung dịch chứa 0,12 mol HNO3 và 0,65 mol H2SO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa và hỗn hợp khí Z gồm CO2, N2, N2O và H2 (trong đó số mol của H2 là 0,06 mol). Tỉ khối của Z so với He bằng 7,25. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thấy lượng NaOH phản ứng tối đa là 57,6 gam; đồng thời thu được 24,36 gam kết tủa. Cho các kết luận liên quan đến bài toán gồm:
    (1) Khi Y tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí thoát ra.
    (2) Số mol khí CO2 trong Z là 0,07 mol.
    (3) Khối lượng Mg trong X là 8,4 gam.
    (4) Thành phần phần trăm về khối lượng của N2 trong Z là 14,84%.
    (5) Số mol Al(NO3)3 trong X là 0,015.
    Số kết luận đúng là
    A. 2. B. 5. C. 4. D. 3.
    Câu 37. Nung hỗn hợp X gồm a gam Mg và 1,125 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian, thu được chất rắn Y và 2,025 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và O2. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 5,85 mol HCl, thu được dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp muối clorua và 0,225 mol hỗn hợp khí T (gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 là 11,4). Giá trị của m gần nhất là
    A. 365,55. B. 355,77. C. 323,55. D. 325,77.
    Câu 38. Phát biểu nào sau đây là đúng
    A. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm tồn tại dưới dạng hợp chất.
    B. Thạch cao khan (CaSO4.H2O) được dùng làm phấn viết bảng, bó bột khi gây xương.
    C. Sắt là kim loại nặng, có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhất trong các kim loại.
    D. Phèn chua có công thức là NaAl(SO4)2.12H2O được dùng để làm trong nước đục.
    Câu 39. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm glucozơ, saccarozơ, tinh bột và axit axetic cần vừa đủ 2,24 lít khí O2 (đo ở đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 300 ml dung dịch gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
    A. 9,85. B. 1,97. C. 3,94. D. 5,91.
    Câu 40. Hòa tan hoàn toàn 295t gam hỗn hợp X gồm FexSy, Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3, FeCO3 (oxi chiếm 24,407% khối lượng trong X) vào 500 ml dung dịch HNO3 1,0M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y (không chứa muối amoni) và 137,25t gam hỗn hợp khí Z gồm CO2, NO, NO2. Dung dịch Y hòa tan tối đa 5,04 gam Cu, thu được dung dịch G (khối lượng chất tan trong G nhiều hơn trong Y là 4,545 gam) và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Mặt khác, dung dịch Y phản ứng tối đa 0,2175 mol Ba(OH)2, thu được 22,6 gam kết tủa. Số mol CO2 trong Z là
    A. 0,01. B. 0,015. C. 0,025. D. 0,02.
    Câu 41. Cho các phát biểu sau
    (1) Dùng dung dịch Fe(NO3)3 dư để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Fe, Cu và Ag.
    (2) Fe-C là hợp kim siêu cứng.
    (3) Kim loại kiềm dùng để điều chế một số kim loại khác bằng phương pháp thủy luyện.
    (4) Phương pháp cơ bản để điều chế kim loại kiềm thổ là điện phân muối clorua nóng chảy của chúng.
    (5) Khi đốt nóng, các kim loại kiềm thổ đều bốc cháy trong không khí.
    (6) Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
    (7) Các kim loại kiềm đều dễ nóng chảy.
    (8) Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim.
    (9) Tính chất hóa học của hợp kim hoàn toàn khác tính chất hóa học của các đơn chất tham gia tạo thành hợp kim.
    (10) Nguyên tắc luyện thép từ gang là dùng O2 oxi hóa C, Si, P, S, Mn, … trong gang để thu được thép.
    Số phát biểu đúng là:
    A. 6. B. 7. C. 5. D. 8.
    Câu 42. Khối lượng riêng của Li là 0,53 (g/cm3) và nguyên tử khối là 6,94. Biết Li có kiểu mạng lập phương tâm khối với độ đặc khát là 68%, bán kính nguyên tử gần đúng của Li bằng.
    A. 1,25.10^-8 cm. B. 1,12.10^-8 cm. C. 1,52.10^-8 cm. D. 1,18.10^-8 cm.
    Câu 43. Nung nóng một lượng butan trong bình kín (với xúc tác thích hợp), thu được 0,82 mol hỗn hợp X gồm H2 và các hiđrocacbon mạch hở (CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8, C4H10). Cho toàn bộ X vào bình chứa dung dịch Br2 dư thì có tối đa a mol Br2 phản ứng, khối lượng bình tăng 17,36 gam và thoát ra hỗn hợp khí Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 0,74 mol O2, thu được CO2 và H2O. Giá trị của a là
    A. 0,42. B. 0,38. C. 0,37. D. 0,45.
    Câu 44. Đốt cháy hoàn toàn 11,36 gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức cần dùng 0,7 mol O2, thu được CO2 và 0,36 mol H2O. Mặt khác, xà phòng hóa hoàn toàn 5,68 gam X bởi dung dịch NaOH (dư), thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đồng đáng kể tiếp và dung dịch chứa 7,02 gam hỗn hợp hai muối. Cho toàn bộ Y vào bình đựng Na dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng bình tăng 1,07 gam. Phần trăm theo khối lượng của este có phân tử khối nhỏ nhất trong hỗn hợp X là
    A. 52,82% B. 30,28% C. 52,11% D. 13,03%
    Câu 45. Hỗn hợp E gồm chất X (CnH2n+4O4N2, là muối của axit cacboxylic, có số nguyên tử C nhỏ hơn 8) và chất Y (CmH2m+3O5N3). Đốt cháy hoàn toàn x mol E cần vừa đủ 43,96 lít O2, thu được H2O; 1,55 mol CO2 và 7,28 lít N2 (các khí ở đktc). Mặt khác, cho x mol E tác dụng hết với dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp khi F (gồm 2 chất hữu cơ đơn chức làm xanh quỳ tím ẩm) và hỗn hợp 3 muối khan có cùng số nguyên tử C trong phân tử (trong đó có một muối của α-aminoaxit với khối lượng p gam). Giá trị của p là
    A. 19,40. B. 24,25. C. 29,10. D. 54,80.
    Câu 46. Khi làm thí nghiệm với phenol xong, trước khi tráng lại bằng nước, ta nên rửa ống nghiệm với dung dịch loãng là
    A. dung dịch NaCl. B. dung dịch NaOH.
    C. dung dịch HCl. D. dung dịch NaHCO3.
    Câu 47. Hỗn hợp X gồm CH3COOH, CH2=CHCOOC3H7, CH2=C(COOCH3)2, CH3OOC-C≡C-COOH và (C17H33COO)3C3H5. Đốt cháy hoàn toàn x mol X cần dùng 1,89 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O được dẫn qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, dư thấy khối lượng binh tăng 22,32 gam. Hiđro hóa hoàn toàn x mol X cần dùng 0,25 mol H2 (Ni, t°). Giá trị của x là
    A. 0,25. B. 0,22. C. 0,28. D. 0,27.
    Câu 48. Cho các phát biểu sau:
    (a) Sau khi mổ cá, có thể dùng giấm ăn để giảm mùi tanh.
    (b) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
    (c) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím.
    (d) Có thể dùng dung dịch AgNO3/NH3 để phân biệt glucozơ và fructozơ.
    (e) Etylamin là amin bậc II.
    (g) Thành phần chính của cồn 70° thường dùng trong y tế để sát trùng là metanol.
    Số phát biểu đúng là
    A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.
    Câu 49. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na, K, Ba, Al vào nước được dung dịch X và 9,184 lít H2 (đktc). Cho X phản ứng với 200 ml dung dịch H2SO4 1,25M và HCl 1M thu được 33,41 gam kết tủa và dung dịch Y chỉ chứa các muối clorua và sunfat trung hòa. Cô cạn Y được 26,66 gam chất rắn khan. Phần trăm khối lượng của Ba có trong hỗn hợp ban đầu là:
    A. 66,13%. B. 60,04%. C. 35,25%. D. 44,16%.
    Câu 50. Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chứa Al2(SO4)3 và AlCl3, thu được kết tủa có khối lượng m (gam) theo số mol Ba(OH)2 như đồ thị hình bên.

    Giá trị của a là:
    A. 85,50. B. 163,2. C. 82,38 D. 83,94.

    1D 2A 3B 4B 5B 6B 7A 8A 9C 10B
    11C 12A 13C 14B 15C 16C 17C 18C 19B 20D
    21B 22B 23A 24D 25B 26D 27D 28A 29A 30D
    31B 32C 33A 34B 35D 36D 37C 38A 39C 40D
    41A 42C 43A 44B 45C 46B 47B 48C 49A 50D

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa sở GD Nam Định năm học 2022 2023

    Đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa sở GD Nam Định năm học 2022 2023

    Đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa sở GD Nam Định năm học 2022 2023 1

     Câu 41. Tơ nitron dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt, nên thường được dùng để dệt vải may quần áo ẩm hoặc bện thành sợi “len” đan áo rét. Thành phần nguyên tố có trong tơ nitron là

           A. C, H và O.                    B. C, H và S.                        C. C, H và N.                       D. C, H và Cl.

     Câu 42. Số liên kết peptit có trong phân tử Gly-Ala-Val-Gly là

           A. 1.                                   B. 2.                                     C. 3.                                     D. 4.

     Câu 43. Thực hiện phản ứng este hóa giữa axit axetic với etanol (xúc tác H2SO4 đặc, to) thu được este ứng với công thức là

           A. CH3-COO-CH3.           B. C2H3-COO-C2H5.           C. C2H5-COO-CH3.            D. CH3-COO-C2H5.

     Câu 44. Hợp chất nào sau đây có chứa vòng benzen trong phân tử?

           A. Glyxin.                          B. Anilin.                             C. Glucozơ.                         D. Alanin.

     Câu 45. Chất nào sau đây có thể tham gia phản ứng trùng ngưng?

           A. Etylen glicol.                 B. Propen.                            C. Etylamin.                         D. Axit axetic.

     Câu 46. Cho dung dịch I2 vào hồ tinh bột, thu được dung dịch có màu

           A. đỏ nâu.                          B. xanh lam.                         C. xanh tím.                         D. vàng nhạt.

     Câu 47. Chất ứng với công thức cấu tạo nào sau đây là este và phản ứng tráng bạc?

           A. CH≡CH.                       B. CH3COOH.                    C. CH3CHO.                       D. HCOOCH3.

     Câu 48. Chất nào sau đây không tác dụng với NaOH trong dung dịch?

           A. CH3-CH2-NH2.            B. H2N-CH2-COOCH3.      C. H2N-CH2-COOH.           D. CH3-CH2-NH3Cl.

     Câu 49. Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?

           A. Fructozơ.                      B. Saccarozơ.                       C. Amilopectin.                   D. Glucozơ.

     Câu 50. Công thức hóa học của axit panmitic là

           A. CH3[CH2]10COOH.      B. CH3[CH2]16COOH.        C. CH3[CH2]14COOH.        D. CH3[CH2]12COOH.

     Câu 51. Polime được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp là

           A. Polisaccarit.                  B. Protein.                            C. Polietilen.                        D. Nilon-6,6.

     Câu 52. Trùng hợp buta-1,3-đien với xúc tác Na, sản phẩm của phản ứng được sử dụng để làm

           A. cao su.                           B. chất dẻo.                          C. tơ tổng hợp.                     D. dược phẩm.

     Câu 53. Số nguyên tử oxi trong một phân tử fructozơ là

           A. 10.                                 B. 12.                                   C. 5.                                     D. 6.

     Câu 54. Số nhóm chức este có trong phân tử tristearin là

           A. 2.                                   B. 4.                                     C. 1.                                     D. 3.

     Câu 55. Chất ứng với công thức cấu tạo nào sau đây là amin bậc hai?

           A. (CH3)2CH-NH2.           B. CH3-NH-CH3.                C. (CH3)3N.                         D. CH3-CH2-NH2.

     Câu 56. Nhỏ dung dịch phenolphtalein vào dung dịch metylamin, thu được dung dịch có màu

           A. hồng.                             B. tím.                                  C. xanh.                               D. vàng.

     Câu 57. Hiđro hóa glucozơ (xúc tác Ni, to) thu được chất nào sau đây?

           A. Saccarozơ.                    B. Axit gluconic.                  C. Sobitol.                            D. Etanol.

     Câu 58. Este ứng với công thức cấu tạo CH3-COO-CH3 có tên gọi là

           A. Metyl propionat.           B. Etyl axetat.                      C. Metyl axetat.                   D. Etyl fomat.

     Câu 59. Chất X có công thức H2N-CH(CH3)-COOH. Tên gọi của X là

           A. Lysin.                            B. Valin.                              C. Glyxin.                            D. Alanin.

     Câu 60. Chất nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường axit?

           A. Saccarozơ.                    B. Xenlulozơ.                      C. Glucozơ.                         D. Amilopectin.

    Câu 61. Thủy phân 68,4 gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất phản ứng là 75%, thu được m gam glucozơ. Giá trị của m là

           A. 72.                                 B. 54.                                   C. 36.                                   D. 27.

     Câu 62. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X mạch hở có công thức phân tử C5H8O2 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được ancol Y và 9,4 gam muối cacboxylat. Công thức của Y là

           A. C3H5OH.                      B. CH3OH.                          C. C3H7OH.                         D. C2H5OH.

     Câu 63. Cho sơ đồ chuyển hóa etilen thành poli (vinyl clorua) như sau:

    Đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa sở GD Nam Định năm học 2022 2023 2

    Hãy cho biết để thu được 1 tấn poli (vinyl clorua) thì thể tích etilen (đo ở đktc) tối thiểu phải lấy là

           A. 700 m3.                         B. 640 m3.                            C. 840 m3.                            D. 560 m3.

     Câu 64. Trimetylamin là một trong những chất gây mùi tanh và có trong cá mè. Để chuyển hóa trimetylamin nhằm giảm thiểu mùi tanh có thể sử dụng giấm ăn (dung dịch chứa CH3COOH) và tạo thành sản phẩm có công thức phân tử là

           A. C5H13O2N.                   B. C5H11O2N.                      C. C4H11O2N.                      D. C6H15O2N.

     Câu 65. Thực hiện phản ứng chuyển hóa sau:

    Đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa sở GD Nam Định năm học 2022 2023 3

    Tên gọi của Y là

           A. Poli (vinyl axetat).        B. Poli (metyl metacrylat).  C. Poli (etyl metacrylat).     D. Poli (metyl acrylat).

     Câu 66. Cho dãy các chất sau: glucozơ, fructozơ, anilin, glixerol. Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch nước brom là

           A. 2.                                   B. 1.                                     C. 4.                                     D. 3.

     Câu 67. Trung hòa dung dịch chứa 9 gam amin X no đơn chức mạch hở cần dùng 200 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là

           A. C3H9N.                         B. CH5N.                             C. C2H7N.                           D. C4H11N.

     Câu 68. Phát biểu nào sau đây đúng?

           A. Trùng hợp axit ε-amino caproic thu được policaproamit.

           B. Trùng ngưng axit ađipic với hexametylenđiamin thu được nilon-6,6.

           C. Poli (etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.

           D. Polistiren được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

     Câu 69. Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Ở điều kiện thường, X là chất rắn vô định hình. Thủy phân X nhờ xúc tác axit hoặc enzim, thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học. Chất X và Y lần lượt là

           A. saccarozơ và glucozơ.                                               B. tinh bột và glucozơ.

           C. tinh bột và saccarozơ.                                                D. xenlulozơ và saccarozơ.

     Câu 70. Thủy phân hoàn toàn este X hai chức mạch hở trong dung dịch NaOH đun nóng thu được muối Y (C3H2O4Na2) và metanol. Công thức phân tử của X là

           A. C6H10O4.                      B. C4H6O4.                          C. C5H8O4.                          D. C5H6O4.

    Câu 71. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau

           Bước 1: Cho một ít lòng trắng trứng gà vào cốc thủy tinh. Sau đó cho thêm dần nước cất rồi dùng đũa thủy tinh khuấy đều cho đến khi tan hết.

           Bước 2: Cho vào ống nghiệm 1-2 ml dung dịch CuSO4 5% rồi thêm từ từ 4-5 ml dung dịch NaOH 10%.

           Bước 3: Lấy khoảng 2 ml phần dung dịch thu được sau bước 1 và nhỏ vào ống nghiệm ở bước 2, lắc nhẹ rồi để yên ống nghiệm trong vài phút.

    Cho các nhận định sau:

           (a) Sau bước 2, thu được kết tủa màu xanh trong ống nghiệm.

           (b) Sau bước 3, dung dịch trong ống nghiệm có màu tím.

           (c) Sau bước 1, nếu đun nóng cốc thủy tinh thì sẽ xảy ra sự đông tụ protein.

           (d) Nếu thay lòng trắng trứng bằng glucozơ thì hiện tượng ở bước 3 cũng xảy ra tương tự.

    Số nhận địnhđúng

           A. 3.                                   B. 4.                                     C. 2.                                     D. 1.

     Câu 72. Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và glyxin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa (m + 21,9) gam hỗn hợp muối. Mặt khác, cho m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa (m + 22) gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là

           A. 64,8.                              B. 59,4.                                C. 68,2.                                D. 73,8.

     Câu 73. Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:

    ChấtThuốc thửHiện tượng
    XQuỳ tímQuỳ tím chuyển màu hồng
    YDung dich NaOH dư đun nóng, sau đó cho Cu(OH)2 vào.Dung dịch thu được có màu xanh lam.
    ZDung dịch AgNO3 trong NH3Tạo kết tủa Ag
    TNước bromTạo kết tủa trắng

    Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

           A. Anilin, glixeryl triaxetat, glucozơ, axit glutamic.

           B. Axit glutamic, glucozơ, glixeryl triaxetat, anilin.

           C. Axit glutamic, glixeryl triaxetat, anilin, glucozơ.

           D. Axit glutamic, glixeryl triaxetat, glucozơ, anilin.

     Câu 74. Hỗn hợp E gồm các este no, mạch hở là X (hai chức) và Y, Z (đều đơn chức); trong đó MY < MZ. Thủy phân hoàn toàn 15,86 gam E trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được hỗn hợp T gồm hai ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và 19,16 gam hỗn hợp F gồm hai muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 15,86 gam E bằng O2, thu được 0,64 mol CO2 và 0,57 mol H2O. Thành phần % theo khối lượng của Y trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

           A. 14%.                             B. 16%.                                C. 12%.                                D. 18%.

     Câu 75. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este có công thức phân tử C3H6O2 trong dung dịch NaOH đun nóng (phản ứng vừa đủ), thu được hỗn hợp hai ancol và m gam hỗn hợp Y gồm hai muối. Tỉ lệ mol của hai este trong hỗn hợp X là

           A. 4 : 5.                              B. 1 : 2.                                C. 3 : 4.                                D. 2 : 3.

     Câu 76. Cho các phát biểu sau:

           (a) Lưu hóa cao su buna thu được cao su buna-S.

           (b) Dung dịch alanin không làm đổi màu quỳ tím.

           (c) Xenlulozơ thủy phân được trong dung dịch kiềm, đun nóng.

           (d) Dầu dừa, dầu vừng và dầu hỏa đều có thành phần chính là chất béo.

           (e) Lực bazơ được sắp xếp theo thứ tự giảm dần: metylamin, amoniac, anilin.

    Số phát biểu đúng

           A. 2.                                   B. 4.                                     C. 3.                                     D. 5.

     Câu 77. Hợp chất hữu cơ E mạch hở, phân tử chỉ chứa nhóm chức este. Trong phân tử E có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi. Từ E thực hiện các phương trình phản ứng sau:

                                                      (1)   E  + 2NaOH  X + Y + Z

                                                      (2)   X  +   HCl      T  + NaCl                                

                                                      (3)   Y  +  HCl       F   +  NaCl

    Biết rằng: MT  < MF.  Cho các phát biểu sau:

           (a) Chất E có phản ứng tráng bạc.

           (b) Chất T là hợp chất hữu cơ đơn chức.

           (c) Có hai công thức cấu tạo của E thỏa mãn sơ đồ trên.

           (d) Từ chất Z có thể điều chế trực tiếp được axit axetic.

           (e) Cho a mol chất F tác dụng với Na dư, thu được a mol khí H2.

    Số phát biểu đúng

           A. 3.                                   B. 2.                                     C. 4.                                     D. 5.

     Câu 78. Vanilin là hợp chất thiên nhiên, được sử dụng rộng rãi với chức năng là chất phụ gia bổ sung hương thơm trong các loại đồ ăn, đồ uống, bánh kẹo, nước hoa… Vanillin có công thức cấu tạo như sau:

    Đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa sở GD Nam Định năm học 2022 2023 4

    Nhận định nào sai về vanilin?

           A. Có tổng số 19 liên kết xichma (σ) trong phân tử vanilin.

           B. Phân tử vanilin có chứa đồng thời các nhóm chức ancol, anđehit và este.

           C. Vanilin phản ứng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 khi đun nóng.

           D. Vanilin có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất.

     Câu 79. Peptit X có công thức cấu tạo như sau:

    Đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa sở GD Nam Định năm học 2022 2023 5

    Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong dung dịch KOH dư đun nóng, sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp muối của các amino axit. Giá trị của m là

           A. 45,2.                              B. 38,4.                                C. 39,9.                                D. 46,3.

     Câu 80. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm axit oleic và triolein thu được CO2 và H2O, trong đó số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là 0,84 mol. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch Br2 dư thì có tối đa 0,6 mol Br2 phản ứng. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch NaOH thu được muối và x gam glixerol. Giá trị của x là

           A. 16,56.                            B. 11,04.                              C. 22,08.                              D. 33,12.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Mời các thầy cô xem nhiều hơn các đề thi học kì 1 lớp 12 tại

    Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa học

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 6 ĐỀ CHÍNH THỨC      
    KỲ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2021 – 2022 ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC – THPT Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề. (Đề thi gồm 02 trang)

    Câu 1:

         1. Một học sinh được phân công tiến hành hai thí nghiệm sau:

              – Thí nghiệm 1: Dẫn khí axetilen đi chậm qua dung dịch nước brom.

              – Thí nghiệm 2: Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm đựng dung dịch NH3 dư, lắc nhẹ. Thêm tiếp dung dịch glucozơ vào, sau đó đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng.

         Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra.

         2. Cho X, Y, Z là ba hợp chất hữu cơ, mạch hở, đơn chức có cùng công thức phân tử là C3H6O2.

              a. Viết công thức cấu tạo và gọi tên của X, Y, Z.

              b. Trình bày phương pháp hóa học dùng để phân biệt X, Y, Z và viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.

    Câu 2:

         1. Trình bày phương pháp hóa học và viết phương trình phản ứng (nếu có) để tinh chế các chất trong các trường hợp sau:

              a. Tinh chế khí Cl2 có lẫn khí HCl.                              

              b. Tinh chế khí NH3 có lẫn khí N2, H2.

         2. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:

              a. Cho từ từ dung dịch H2SO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.

              b. Cho phân đạm ure vào dung dịch nước vôi trong dư.

    Câu 3:

         1. Cho este đa chức X (có công thức phân tử C6H10O4) tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm một muối của axit cacboxylic Y và một ancol Z. Biết X không có phản ứng tráng bạc. Viết các công thức cấu tạo của X thỏa mãn dữ kiện trên.

         2. Từ etilen và các chất vô cơ cần thiết khác, hãy viết các phương trình hóa học để điều chế ancol etylic, etylen glicol và ancol metylic.

    Câu 4:

         Dung dịch X gồm NaOH x mol/lít và Ba(OH)2 y mol/lít; dung dịch Y gồm NaOH y mol/lít và Ba(OH)2 x mol/lít. Hấp thụ hết 0,04 mol CO2 vào 200 ml dung dịch X, thu được dung dịch M và 1,97 gam kết tủa. Nếu hấp thụ hết 0,0325 mol CO2 vào 200 ml dung dịch Y thì thu được dung dịch N và 1,4775 gam kết tủa. Biết hai dung dịch M và N phản ứng với dung dịch KHSO4 đều sinh ra kết tủa trắng, các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của x và y.

    Câu 5:

         1. Cho 14,58 gam hỗn hợp E gồm chất béo X và axit béo Y (trong đó X được tạo từ glixerol và axit Y) tác dụng vừa đủ với 0,05 mol NaOH, thu được 0,92 gam glixerol. Xác định khối lượng phân tử của axit béo Y.

         2. Cho sơ đồ phản ứng sau:

    1. Glucozơ  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 7 2X1  +  2CO2 3. Y  +  2H2Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 8 X1  +  X2  +  X42. X1 + X2  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 9 X3  +  H2O 4. X1  +  O2  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 10 X4  +  H2O

         Biết Y có công thức phân tử là C7H12O4 và các phản ứng trên đều xảy ra theo đúng tỉ lệ mol. Xác định công thức cấu tạo của X1, X2, X3, X4 và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    Câu 6:

         Cho sơ đồ biến hoá, trong đó A là axit có công thức phân tử C3H4O2:

         Viết các phương trình phản ứng hoá học dưới dạng công thức cấu tạo.

    Câu 7:

         1. Cho 37,44 gam hỗn hợp CuO và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1 : 1) tan hết trong dung dịch H2SO4 (loãng, vừa đủ) thu được dung dịch A. Cho m gam Mg vào dung dịch A, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch B.Thêm dung dịch KOH dư vào B được kết tủa D. Nung D trong không khí đến khối lượng không đổi được 36,00 gam chất rắn E. Tính giá trị của m.

         2. Cho 0,2 mol hỗn hợp X gồm metylamin và một Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 11– amino axit (mạch cacbon không phân nhánh) tác dụng vừa đủ với 1,0 lít dung dung dịch HCl 0,2M thu được dung dịch A. Dung dịch A tác dụng vừa đủ với 2,0 lít dung dịch NaOH 0,2M thu được dung dịch B chứa 30,8 gam muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên thay thế của Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 11– amino axit.

    Câu 8:

         1. Cho 2,13 gam P2O5 tác dụng hết với V ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X chỉ chứa 4,48 gam muối. Tính V.

         2. Cho 3,5a gam hỗn hợp X gồm C và S tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 đặc, nóng, thu được 3,584 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm NO2 và CO2. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thu được 12,5a gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của a.

    Câu 9:

         Cho X là một muối nhôm khan, Y là một muối vô cơ khan. Hòa tan a gam hỗn hợp X và Y (X, Y có cùng số mol) vào nước được dung dịch A. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch A thu được dung dịch B, khí C và 5,126 gam kết tủa D (D không tan trong axit mạnh). Axit hóa dung dịch B bằng HNO3 rồi thêm AgNO3 vào thì thấy xuất hiện kết tủa màu trắng bị đen dần khi để ngoài ánh sáng. Mặt khác, khi thêm Ba(OH)2 vào A cho đến khi đạt lượng kết tủa lớn nhất (kết tủa E) thì dừng lại. Nung E tới khối lượng không đổi thu được 6,248 gam chất rắn.

         1. Xác định công thức của các muối X, Y.

         2. Tính a và thể tích khí C ở đktc.

    Câu 10:

         Cho X, Y là 2 axit thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic (X, Y có mạch cacbon không phân nhánh và MX < MY); Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X (Z không hòa tan được Cu(OH)2); T là este hai chức được tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 16,74 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 19,824 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 14,04 gam nước. Mặt khác 16,74 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,06 mol Br2. Khi cho cùng lượng E trên tác dụng hết với dung dịch KOH dư thu được a gam muối. Viết công thức cấu tạo các chất X, Y, Z, T và tính giá trị của a.

    .………………………………Hết………………………………..

    Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    Họ và tên thí sinh: ……………………………………………. Số báo danh: …………………

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 13   
    KỲ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2021 – 2022 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HÓA HỌC – THPT Hướng dẫn chấm gồm có 05 trang.

    I. Hướng dẫn chung:

    1. Hướng dẫn chấm chỉ nêu một cách giải với những ý cơ bản, nếu thí sinh làm bài không theo cách nêu trong Hướng dẫn chấm nhưng vẫn đúng thì cho đủ số điểm từng phần như thang điểm quy định.

    2. Việc chi tiết hoá thang điểm trong Hướng dẫn chấm (nếu có) phải đảm bảo không làm sai lệch Hướng dẫn chấm và phải được thống nhất thực hiện với tất cả giám khảo.

    3. Điểm toàn bài tính đến 0,25 điểm. Sau khi cộng điểm toàn bài, giữ nguyên kết quả.

    II. Đáp án và thang điểm:

    CâuNội dungĐiểm
    11* Thí nghiệm 1:    – Hiện tượng: Dung dịch brom nhạt màu dần sau đó bị mất màu.    – Phương trình phản ứng: C2H2 + Br2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 C2H2Br2 C2H2Br2 + Br2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 C2H2Br4 (Hoặc C2H2 + 2Br2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 C2H2Br4)0,5
    * Thí nghiệm 2:    – Hiện tượng:      + Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch NH3 dư có kết tủa, lắc nhẹ kết tủa tan ra.      + Thêm tiếp dung dịch glucozơ vào, sau đó đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng có kết tủa trắng bám lên thành ống nghiệm.    – Phương trình phản ứng: AgNO3  +  3NH3 + H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 [Ag(NH3)2]OH  +  NH4NO3 C5H11O5CHO  + 2[Ag(NH3)2]OHĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 18C5H11O5COONH4 + 2Ag¯ + 3NH3 + H2O0,5
    2a. Các chất X, Y, Z:    – X: HCOOC2H5: etyl fomat     – Y: CH3COOCH3: metyl axetat     – Z: C2H5COOH: axit propionic (axit propanoic)0,5
    b. Phân biệt X, Y, Z:    – Nhúng quỳ tím vào 3 mẫu thử trên, mẫu thử làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ là axit propionic, còn lại là etyl fomat và metyl axetat.    – Dùng AgNO3/NH3 để nhận biết ra etyl fomat, hiện tượng là xuất hiện kết tủa trắng, metyl axetat không phản ứng. HCOOCH2CH+  2AgNO3 + 3NH3  + H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 18                                                                 NH4OCOOCH2CH3 + 2Ag↓+ 2NH4NO30,5
    21a. Sục hỗn hợp khí vào dung dịch NaCl bão hòa (để hấp thụ HCl), dẫn khí thoát ra qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được khí Cl2 khô.0,5
    b. Dẫn hỗn hợp khí (NH3, H2, N2) qua dung dịch HCl, khí NH3 bị giữ lại. Tiếp đến cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào và đun nóng nhẹ, khí thoát ra cho đi qua ống đựng CaO dư sẽ thu được khí NH3 khô. NH3  +  HCl  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 NH4Cl 2NH4Cl  +  Ca(OH)2  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 2NH3↑  +  CaCl2  +  2H2O0,5
    2a. Xuất hiện kết tủa trắng và sủi bọt khí không màu. H2SO4  +  Ba(HCO3)2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 BaSO4↓  +  CO2↑  +  2H2O0,5
    b. Xuất hiện kết tủa trắng và có khí mùi khai thoát ra. (NH2)2CO + 2H2Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 (NH4)2CO3 (NH4)2CO3 + Ca(OH)2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 CaCO3 + 2NH3↑+ 2H2O0,5
    31* Các công thức cấu tạo phù hợp:    – CH3OOC – CH2 – CH2 – COOCH3    – CH3OOC – CH(CH3) – COOCH3    – C2H5OOC – COOC2H5    – CH3COO – CH2 – CH2 – OOCCH31,0
    2* Điều chế ancol etylic: CH2 = CH2  +  H2Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 25 C2H5OH0,25
    * Điều chế etylen glicol: 3CH2 = CH2 + 2KMnO4 + 4H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 3CH2OH – CH2OH + 2KOH + 2MnO20,25
    * Điều chế ancol metylic: CH2 = CH2  +  H2Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 25 C2H5OH C2H5OH  + O2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 28CH3COOH  +  H2O CH3COOH  +  NaOH  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 CH3COONa  +  H2O CH3COONa  +  NaOH  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 30 CH4  +  Na2CO3 2CH4  +  O2  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 31 2CH3OH0,5
    4* Trong 200ml dung dịch X có: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 32  * Trong 200ml dung dịch Y có: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 32 0,5
    * Dung dịch M, N tạo kết tủa trắng với KHSO4 → Ba2+ dư → không có COĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 34 → Trong các dung dịch M, N chỉ chứa HCOĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 35.0,5
    0,04 mol CO2  +  X  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 0,01 mol BaCO3 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 37 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 38 0,2x + 0,4y = 0,05 (1)0,5
    0,0325 mol CO2  +  Y  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 0,0075 mol BaCO3 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 40 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 38 0,4x + 0,2y = 0,04 (2) Từ (1) và (2) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 x = 0,05; y = 0,1.0,5
    51* Sơ đồ phản ứng: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 43Muối  +  C3H5(OH)3  +  H2O * Số mol C3H5(OH)3 = 0,01 (mol) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 Số mol chất béo X = 0,01 (mol)0,25
    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 Số mol NaOH phản ứng với chất béo X = 0,03 (mol)  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 Số mol NaOH phản ứng với axit béo Y = 0,02 (mol)  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 Số mol axit béo Y = 0,02 (mol)0,25
    Ta có mE = 14,58 gam Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 0,01(92 + 3MY – 3.18) + 0,02.MY = 14,58 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 MY = 2840,5
    2X1: C2H5OH; X2: HO-C2H4-COOH; X3: HO-C2H4-COOC2H5; X4: CH3COOH. * Các phương trình phản ứng: 1. C6H12O6  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 7 2C2H5OH  +  2CO2 2. C2H5OH  +  HO-C2H4-COOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 51 HO-C2H4-COOC2H5 + H2O 3. C2H5OOC-C2H4-OOCCH3 + 2H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 8 C2H5OH + HO-C2H4-COOH                                                                                                   + CH3COOH 4. C2H5OH   +  O2  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 28 CH3COOH  +  H2O1,0
    6* Các phương trình phản ứng:  1. CH2= CH – COOH + H2  CH3 – CH2 – COOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 54                                                                  CH3CH(Cl)COOH + HCl   2. CH3 – CH2 – COOH + Cl2                                                                                                                                                      ClCH2CH2COOH + HCl   3. CH3CH(Cl)COOH + NaOH  CH3CH(OH)COONa + NaCl + H2O  4. CH3CH(OH)COONa + HCl  CH3CH(OH)COOH + NaCl                5. CH3CH(OH)COOH   Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 55 CH2 = CH – COOH + H2O                  6. ClCH2CH2COOH + 2NaOH HO-CH2CH2COONa + NaCl + H2O  7. HO-CH2CH2COONa + HCl  HO-CH2CH2COOH + NaCl             8. HO-CH2CH2COOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 55  CH2= CH – COOH + H22,0
    71* Ta có: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 57Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 dung dịch  A gồm CuSO4 (0,12 mol); FeSO4 (0,12 mol) và Fe2(SO4)3 (0,12 mol).0,25
    * Nếu lượng Mg cho vào dung dịch A không đủ để tạo ra Cu thì chất rắn E gồm MgO, CuO (0,12 mol) và Fe2O3 (0,18 mol) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 mchất rắn > 36 gam (loại)0,25
    Vậy khi cho Mg vào A phải có kim loại bị tách ra. * Nếu chỉ có Cu bị tách ra, theo bảo toàn electron và bảo toàn nguyên tố Mg, Cu, Fe, ta có: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14x = 0,3; y = 0,18 > 0,12 (loại)0,25
    Vậy có cả Cu và Fe bị tách ra. Theo bảo toàn electron và bảo toàn nguyên tố Mg, Cu, Fe, ta có: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 m = 7,2 gam0,25
    2* 0,2 mol X tác dụng vừa đủ với 0,2 mol HCl → amino axit có một nhóm NH2. * Coi như: 0,2mol X + 0,2mol HCl + 0,4mol NaOH Nếu amino axit có một nhóm COOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 62 Vô lí Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 62 amino axit có 2 nhóm -COOH (vì X có mạch C không phân nhánh)0,25
    CH3NH2   +   HCl Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14  CH3NH3Cl        a                    a                             a (mol) H2NR(COOH)2   +  HCl  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14   ClH3NR(COOH)2             b                            b                                    b (mol) CH3NH3Cl   +   NaOH  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14  CH3NH2  +   H2O   +   NaCl           a                       a                               a (mol) ClH3NR(COOH)2 + 3NaOH  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14  H2NR(COONa)2 + NaCl + 2H2O                 b                          3b                                       b                        b (mol)0,25
    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 680,25
    Vậy công thức của A: HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH: Axit 2-aminopentađioic.0,25
    81Ta có: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 690,5
    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 700,5
    2Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 710,5
    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 72 mà Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 730,25
    Ta có: nY = 0,125a + (4.0,125a + 6.0,0625a) = 0,16 Þ a = 0,160,25
    9* Cho AgNO3 vào dung dịch B đã axit hóa tạo ra kết tủa trắng bị hóa đen ngoài ánh sáng: đó là AgCl, vậy trong 2 muối phải có một muối là muối clorua. * Khi cho Ba(OH)2 mà có khí bay ra chứng tỏ đó là NH3. Vậy muối Y phải là muối amoni (muối trung hòa hoặc muối axit).0,25
    * Mặt khác khi thêm Ba(OH)2 tới dư mà vẩn còn kết tủa chứng tỏ một trong 2 muối phải là muối sunfat.0,25
    * Các phương trình phản ứng dưới dạng ion: Ag+ ClĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 74 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 AgClĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 76  NH4+ + OHĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 74 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 NH3 + H2O Al3+ + 3OHĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 74 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 Al(OH)3 Al(OH)3 + OHĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 74 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14Al(OH)Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 35 2Al(OH)3 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 84 Al2O3 + 3H2O Ba2+  +  SOĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 34 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14  BaSO40,5
    * Kết tủa D là BaSO4. Số mol BaSO4 = 0,022 (mol) * Kết tủa E gồm BaSO4 (0,22 mol) và Al(OH)3 Nung E được 6,248 gam chất rắn (BaSO4 và Al2O3) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 88= 1,122 (gam) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 Số mol Al2O3­ = 0,011 (mol) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 Số mol Al ban đầu = 0,022 (mol)0,25
    Nhận thấy số mol Al = số mol SOĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 34 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 muối nhôm không thể là muối Al2(SO4)3 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 muối nhôm là muối AlCl3 (0,022 mol) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 muối Y có thể là (NH4)2SO4 hoặc NH4HSO4 với số mol là 0,022mol0,25
    * Trường hợp 1: Muối Y là (NH4)2SO4: 0,022 (mol) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 a = 0,022. 133,5 + 132.0,022 = 5,841 (gam) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 96 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 VC = 0,044.22,4 = 0,9856 (lít)0,25
    * Trường hợp 2: Muối Y là NH4HSO4: 0,022 (mol) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 a = 0,022. 133,5 + 115.0,022 = 5,467 (gam) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 96 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 VC = 0,044.22,4 = 0,4928 (lít)0,25
    10* Số mol O2 = 0,885 (mol); số mol H2O = 0,78 (mol) * Sơ đồ phản ứng: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 101 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 102  Nhận thấy số mol H2O > số mol CO2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 ancol Z là ancol no, 2 chức, mạch hở.0,25
    Đặt công thức và số mol của các chất trong E:Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 104 Theo bài ra ta có hệ phương trình: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 105 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 a = 0,03 (mol); b = 0,15 (mol); c = 0,015 (mol)0,5
    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 Tổn số mol hỗn hợp E = 0,195 (mol) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 109= Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 110 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 ancol Z là: C3H6(OH)2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 Axit X là C3H4O2 (CH2=CH-COOH)0,25
    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14nKOH = 0,03 + 2.0,015 = 0,06 (mol) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 38mmuối = 16,74 + 0,06.56 – 0,165.76 – 0,03.18 = 7,02 (gam)0,25
    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 115 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 116 Do Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 117 ≥ 3 và CT ≥ 10 nên cặp nghiệm duy nhất là Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 117 = 3,5 và CT = 10. Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 14 Vậy axit còn lại có công thức là C4H6O20,25
    * Viết công thức cấu tạo của X, Y, Z:    – X: CH2=CH-COOH    – Y: CH2=CH-CH2-COOH hoặc CH3-CH=CH-COOH    – Z: HO-CH2-CH2-CH2-OH    – T: CH2=CH-COOCH2-CH2-CH2OOC-CH2CH=CH2           Hoặc CH2=CH-COOCH2-CH2-CH2OOC-CH=CH-CH30,5

    …………….. Hết ……………..

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ        ĐỀ THI CHÍNH THỨC        
    (Đề thi có 02 trang)
    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 12 THPT Khóa thi ngày 04 tháng 11 năm 2021 Môn thi: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề.  

    Cho nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, Mg = 24, Al = 27, P = 31, S = 32, Cl = 35,5, K = 39, Ca = 40; Mn = 55, Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65, Ag = 108, I = 127, Ba = 137.

    Câu 1. (2,0 điểm)

    1) Cân bằng và viết phương trình ion rút gọn phản ứng

    a) Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O.

    b) Cu2S + HNO3 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 120 Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O.

    2) Nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3sx, nguyên tử Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23py. Tổng số electron lớp ngoài cùng của 2 nguyên tử X và Y bằng 9. Viết cấu hình electron của nguyên tử X, Y và xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn.

    Câu 2. (2,0 điểm)

    1) Hãy dẫn ra phản ứng giữa 2 dung dịch chất điện li tạo ra sản phẩm gồm

    a) 1 chất kết tủa và 1 chất khí.

    b) 1 chất kết tủa, 1 chất khí và 1 chất điện li yếu.

    c) 1 chất khí, 1 chất điện li yếu và 1 chất điện li mạnh.

    d) 1 chất điện li yếu và 1 chất điện li mạnh.

    2) Cho BaO vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được kết tủa A và dung dịch B. Cho dư kim loại nhôm tác dụng với B thu được dung dịch D và khí E. Thêm dung dịch K2CO3 vào D thấy tạo kết tủa F. Xác định các chất A, B, D, E, F  và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    Câu 3. (2,0 điểm)

    1) Viết phương trình phản ứng xảy ra khi

    a) sục khí O3 vào dung dịch KI.

    b) sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4.

    c) cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3.

    d) cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch NaHSO4 dư.

    2) Xác định các chất A, B, C, D, E, F và viết phương trình phản ứng xảy ra trong sơ đồ:

    A + KOH  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 121 B +  H2O

    B + CuCl2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 121 C +  D (chất rắn màu đen)

    A + HCl    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 121 C +  E↑

    E  + SO2   Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 121 F (chất rắn màu vàng) + H2O.

    Câu 4. (2,0 điểm)

    Hoàn thành các phương trình phản ứng trong sơ đồ dưới dạng công thức cấu tạo, ghi rõ điều kiện nếu có.

    Etilen Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 125Ancol etylic Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 126Axit axetic Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 126Etyl axetat Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 126Natri axetat Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 126Metan Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 126Axetilen Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 126Vinyl clorua Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 126Poli(vinylclorua).

    Câu 5. (2,0 điểm)

    1) Cho các chất: C2H5OH, HCl, CH3COOH, H2O. Sắp xếp các chất theo chiều giảm dần tính axit; chứng minh bằng phản ứng hóa học.

    2) Nhận biết các chất lỏng sau bằng phương pháp hóa học: ancol etylic, andehit axetic, axit axetic, glixerol. Viết phương trình phản ứng xảy ra.

    Câu 6. (2,0 điểm)

    Cho 4 hợp chất hữu cơ (chứa 3 nguyên tố C, H, O) đơn chức, mạch hở A, B, C, D đều có tỉ khối hơi so với H2 là 36. Biết rằng: A, C tác dụng được với dung dịch NaOH; B, C có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc; D không làm mất màu dung dịch Br2. Lập luận để xác định A, B, C, D và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    Câu 7. (2,0 điểm)

    1) Hoàn thành phương trình phản ứng khi cho

    a) stiren tác dụng với dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường.

    b) propin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.

    c) nitrobenzen tác dụng Br2 (xúc tác bột sắt).

    d) propan tác dụng Br2 (tỉ lệ 1:1, sản phẩm chính).

    2) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 2 hiđrocacbon cùng dãy đồng đẳng là chất khí ở điều kiện thường. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào 4 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M, lọc lấy kết tủa thấy khối lượng dung dịch nước vôi trong tăng 4,16 gam. Cho dung dịch Ba(OH)2 vừa đủ vào dung dịch thu được ở trên, lọc lấy kết tủa. Tổng khối lượng kết tủa 2 lần là 17,85 gam. Xác định công thức phân tử và tính phần trăm thể tích mỗi hidrocacbon trong hỗn hợp ban đầu.

    Câu 8. (2,0 điểm)

    Hấp thụ hết 7,84 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol Na2CO3, thu được dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau.

    Cho từ từ đến hết phần 1 vào 300 ml dung dịch HCl 0,8M, thu được 3,584 lít CO2 (đktc).

    Cho phần 2 tác dụng hết với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 78,8 gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.

    1) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    2) Xác định giá trị x và y.

    Câu 9. (2,0 điểm)

    1) Hòa tan hết m gam kim loại M cần dùng vừa đủ 2 lít dung dịch HNO3 0,51M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 0,06 mol khí N2 duy nhất. Cô cạn dung dịch X thu được (1,4m + 51,456) gam muối khan. Xác định kim loại M.

    2) Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa Zn, Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 0,31 mol H2SO4 thu được dung dịch Y chứa (m + 25,12) gam hỗn hợp muối trung hòa và 1,12 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm H2 và N2O có tỉ khối so với H2 bằng 9,4. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y thấy xuất hiện 17,38 gam kết tủa. Xác định phần trăm khối lượng của Zn trong hỗn hợp X. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.

    Câu 10. (2,0 điểm)

    1) Cho hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức X1, X2 là đồng đẳng kế tiếp (Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 133<Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 134) phản ứng với CuO nung nóng, thu được 5,4 gam H2O và hỗn hợp hơi Y (gồm 2 anđehit tương ứng và 2 ancol dư). Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Mặt khác, cho toàn bộ lượng Y trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, kết thúc các phản ứng thu được 1,1 mol Ag. Tính hiệu suất tạo anđehit của X1, X2.   

    2) Hỗn hợp E gồm 3 este A, B, C đều mạch hở, thuần chức được tạo thành từ axit và ancol (biết MA, MB, MC đều lớn hơn 70 gam/mol và chứa không quá 3 nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E thu được 7,92 gam CO2 và 2,34 gam nước. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp E cần 45ml dung dịch NaOH 2M thu được hỗn hợp muối và hỗn hợp ancol. Tách lấy ancol rồi cho vào bình chứa Na dư thấy khối lượng bình chứa Na tăng 2,73 gam. Xác định A, B, C và tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong E. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.

    …………HẾT…………

    Thí sinh không được sử dụng tài liệu.

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 135  
    ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC
    HƯỚNG DẪN CHẤM KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 12 THPT Khóa thi ngày 4 tháng 11 năm 2021 Môn thi: HÓA HỌC
    CâuÝNỘI DUNGĐIỂM
    Câu 1. (2,0 điểm) 1) Cân bằng và viết phương trình ion rút gọn phản ứng a) Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O. b) Cu2S + HNO3 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 120 Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O. 2) Nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3sx, nguyên tử Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23py. Tổng số electron lớp ngoài cùng của 2 nguyên tử X và Y bằng 9. Viết cấu hình electron của nguyên tử X, Y và xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn.
    11a) 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O                          (0,25 điểm) 8Al + 30H+   + 6NO3–  → 8Al3+ + 3N2O + 15H2O                               (0,25 điểm)1,0
    b) 3Cu2S + 22HNO3Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 1206Cu(NO3)2 + 3H2SO4 + 10NO + 8H2O (0,25 điểm) 3Cu2S + 16H+ + 10NO3 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 120 6Cu2+ + 3SO42- + 10NO + 8H2(0,25 điểm)
    2Theo giả thiết: x+ 2+y = 9 => x + y =7 +TH1: x =1 => y = 6 X: 1s22s22p63s1 => X: thuộc chu kỳ 3, nhóm IA.                             (0,25 điểm) Y: 1s22s22p63s23p6 => Y: thuộc chu kỳ 3, nhóm VIIIA                    (0,25 điểm)1,0
    +TH2: x = 2 => y =5 X: 1s22s22p63s2 => X: thuộc chu kỳ 3, nhóm IIA.                           (0,25 điểm) Y: 1s22s22p63s23p5 => Y: thuộc chu kỳ 3, nhóm VIIA                    (0,25 điểm)
      Câu 2. (2,0 điểm) 1) Hãy dẫn ra phản ứng giữa 2 dung dịch chất điện li tạo ra sản phẩm gồm a) 1 chất kết tủa và 1 chất khí. b) 1 chất kết tủa, 1 chất khí và 1 chất điện li yếu. c) 1 chất khí, 1 chất điện li yếu và 1 chất điện li mạnh. d) 1 chất điện li yếu và 1 chất điện li mạnh. 2) Cho BaO vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được kết tủa A và dung dịch B. Cho dư kim loại nhôm tác dụng với B thu được dung dịch D và khí E. Thêm dung dịch K2CO3 vào D thấy tạo kết tủa F. Xác định các chất A, B, D, E, F  và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
    21Gợi ý: a) BaS + H2SO4 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 139BaSO4 + H2S b) Ba(HCO3)2 + H2SO4 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 139BaSO4↓ + 2CO2↑ + 2H2O c) 2NH4Cl + Ba(OH)2Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 1392NH3 + 2H2O + BaCl2 d) NaOH + HCl Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 139NaCl + H2O (hoặc CH3COONa + HCl Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 139CH3COOH + NaCl)          (Mỗi pt 0,25 điểm)  1,0
    2                                                 A: BaSO4 B: H2SO4 D: Al2(SO4)3 E: H2 F: Al(OH)3   1. BaO + H2SO4 → BaSO4↓ + H2O 2. 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑ 3. Al2(SO4)3 + 3K2CO3 + 3H2O → 2Al(OH)3↓ + 3K2SO4 + 3CO2   (Xác định đúng các chất:A,B,D,E,F 0,25 điểm) (Mỗi pt 0,25 điểm)    1,0  
    Câu 3. (2,0 điểm) 1) Viết phương trình phản ứng xảy ra khi a) sục khí O3 vào dung dịch KI. b) sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4. c) cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3. d) cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch NaHSO4 dư. 2) Xác định các chất A, B, C, D, E, F và viết phương trình phản ứng xảy ra trong sơ đồ: A + KOH  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 121 B +  H2O B + CuCl2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 121 C +  D (chất rắn màu đen) A + HCl    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 121 C +  E↑ E  + SO2   Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 121 F (chất rắn màu vàng) + H2O.
    31           a) O3 + 2KI + H2O → 2KOH + I2 + O2 b) 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4 c) AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl d) Na2CO3 + 2NaHSO4 → 2Na2SO4 + CO2 + H2O (Mỗi pt 0,25 điểm)1,0
    2(A) KHS;                    (B): K2S             (E): H2S;                 (F): S;             KHS + KOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 121K2S + H2O             K2S + CuCl2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 1212KCl + CuS             KHS + HCl Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 121KCl + H2S             2H2S + SO2Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 1213S + 2H2O (Mỗi pt 0,25 điểm)1,0
    Câu 4. (2,0 điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng trong sơ đồ dưới dạng công thức cấu tạo, ghi rõ điều kiện nếu có. Etilen Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 125Ancol etylic Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 126Axit axetic Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 126Etyl axetat Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 126Natri axetat Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 126Metan Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 126Axetilen Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 126Vinyl clorua Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 126Poli(vinylclorua).
    4 1. C2H4 + H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 160 C2H5OH 2. C2H5OH + O2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 161 CH3COOH + H2O 3. CH3COOH + C2H5OH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 162 CH3COOC2H5 + H2O 4. CH3COOC2H5  + NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 163 CH3COONa + C2H5OH 5. CH3COONa +  NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 164 CH4 + Na2CO3 6. 2CH4Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 165 C2H2 + 3H2 7. C2H2 + HCl Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 166 CH2=CHCl 8. n CH2=CHCl Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 167 -(CH2 – CHCl)-n (Mỗi pt 0,25 điểm (tổng số điều kiện thiếu và cân bằng 2 lỗi – 0,25)2,0
    Câu 5. (2,0 điểm) 1) Cho các chất: C2H5OH, HCl, CH3COOH, H2O. Sắp xếp các chất theo chiều giảm dần tính axit; chứng minh bằng phản ứng hóa học. 2) Nhận biết các chất lỏng sau bằng phương pháp hóa học: ancol etylic, andehit axetic, axit axetic, glixerol. Viết phương trình phản ứng xảy ra.
    51Sắp xếp đúng: HCl > CH3COOH > H2O > C2H5OH                                   (0,25 điểm) HCl + CH3COONa → NaCl + CH3COOH                                                  (0,25 điểm) NaOH + CH3COOH → H2O + CH3COONa                                               (0,25 điểm) H2O + C2H5ONa → NaOH + C2H5OH                                                         (0,25 điểm)1,0
    2Quỳ tím: CH3COOH;                                        AgNO3/NH3:  CH3CHO Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường: C3H5(OH)3;          Còn lại:          C2H5OH                                              (Nhận biết 2 chất được 0,25 điểm) CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O→ CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3                                                                                                                            (0,25 điểm) 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O                    (0,25 điểm)1,0
    Câu 6. (2,0 điểm) Cho 4 hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở A, B, C, D đều chứa 3 nguyên tố C, H, O có tỉ khối hơi so với H2 là 36. Biết rằng: A, C tác dụng được với dung dịch NaOH; B, C có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc; D không làm mất màu dung dịch Br2. Lập luận để xác định A, B, C, D và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
    6 CTTQ: CxHyOz   M = 12x + y + 16z = 36*2 = 72 z = 1 → C4H8O                                                                                               (0,25 điểm) z = 2 → C3H4O2                                                                                                                                                                (0,25 điểm) A: C2H3COOH               B: CH3CH2CH2CHO hay (CH3)2CHCHO C: HCOOC2H3               D: CH3CH2COCH3                                                                                                                                                                                                                 (0,5 điểm) C2H3COOH  + NaOH → C2H3COONa + H2O C3H7CHO  + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → C3H7COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3 HCOOC2H3 +  2AgNO3 + 3NH3 + H2O → NH4OCOOC2H3 + 2Ag + 2NH4NO3 HCOOC2H3 +  NaOH → HCOONa + CH3CHO                               (Mỗi pt 0,25 điểm)2,0
    Câu 7. (2,0 điểm) 1) Hoàn thành phương trình phản ứng khi cho a) stiren tác dụng với dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường. b) propin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3. c) nitrobenzen tác dụng Br2 (xúc tác bột sắt). d) propan tác dụng Br2 (tỉ lệ 1:1, sản phẩm chính). 2) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 2 hiđrocacbon cùng dãy đồng đẳng là chất khí ở điều kiện thường. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào 4 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M, lọc lấy kết tủa thấy khối lượng dung dịch nước vôi trong tăng 4,16 gam. Cho dung dịch Ba(OH)2 vừa đủ vào dung dịch thu được ở trên, lọc lấy kết tủa. Tổng khối lượng kết tủa 2 lần là 17,85 gam. Xác định công thức phân tử và tính %  thể tích mỗi hidrocacbon trong hỗn hợp ban đầu.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ninh năm 2021 2022

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ninh năm 2021 2022

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG NINH ————————————–   ĐỀ THI CHÍNH THỨCĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT NĂM 2021 Môn thi: HÓA HỌC –Bảng A Ngày thi: 21/12/2021 ———————————————— (Hướng dẫn này có 06 trang)

    Câu 1 (4,00 điểm)

    1. ử: 7N; 14Si; 15P:
    2. : vị trí (ô, chu kì, nhóm); loại nguyên tố (kim loại, phi kim, khí hiếm);
    3. hoặc phi kim của các nguyên tố trên (nếu có), giải thích ngắn gọn;
    4. của các nguyên tố trên và sắp xếp độ phân cực của liên kết theo chiều giảm dần.
    5. ho dung dịch HCOOH tác dụng với nước Br2. Lúc đầu nồng độ của Br2 là 0,0120 mol/l, sau 50 giây nồng độ là 0,0101 mol/l.
    6. ;
    7. tạo ra sản phẩm HBr.
    8. dung dịch FeSO4 vào dung dịch chứa hỗn hợp KHSO4 và NaNO3. Hãy xác định sản phẩm và cân bằng phương trình hóa học của phản ứng xảy ra theo phương pháp thăng bằng electron (xác định số oxi hóa, tìm chất oxi hóa, chất khử, viết và chỉ rõ quá trình nào là quá trình oxi hóa, quá trình khử), biết rằng các muối ở sản phẩm đều là muối sunfat và  chỉ bị khử về .
    9. là hai nguyên tố phi kim. A có hóa trị trong oxit cao nhất là aO, hóa trị trong hợp chất với hiđro là aH và aO= aH. B có hóa trị trong oxit cao nhất là bO, hóa trị trong hợp chất với hiđro là bH và bO= 7bH. A liên kết với B tạo ra hợp chất AxBy. Xác định x, y biết rằng A và B liên kết với nhau để có được cấu hình electron bền vững như khí hiếm.

    Câu 2 (6,00 điểm)

    1. natri nóng chảy vào bình đựng khí clo;
    2. bạc nitrat vào dung dịch natri photphat;
    3. ;
    4. SO3 khi sản xuất H2SO4 trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc.
    5. một đơn chất halogen. Cho một lượng A tác dụng hết với magie thu được 26,41 gam muối. Cũng lượng A đó tác dụng hết với nhôm thu được 25,84 gam muối. Nếu cho 5,60 gam sắt tác dụng hết với A thu được m gam muối.
    6. đơn chất halogen.
    7. iết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tính m.
    8. hòa tan hết 7,68 gam kim loại M bằng dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) hoặc khi hòa tan hết 3,84 gam muối sunfua của kim loại này trong dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) đều sinh ra số mol khí SO2 như nhau.
    9. tan hết 19,50 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào 490,00 gam dung dịch H2SO4 10,00% (loãng) thu được 10,08 lít khí ở đktc và dung dịch Y. Cho Cl2 dư vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z được m gam chất rắn khan. Viết phương trình ion thu gọn của các phản ứng xảy ra và tính m.
    10. dịch X có các ion: 8 mol Na+; 2 mol Ca2+; 1 mol Mg2+; 9 mol ; 2 mol và x mol Giả sử giá mua hóa chất là: 6500 đồng/kg Na2CO3; 12800 đồng/kg Na3PO4.12H2O; 16000 đồng/kg NaOH;

    2400 đồng/kg Ca(OH)2. Để loại bỏ hết Mg2+, Ca2+trong X dưới dạng kết tủa Mg(OH)2 hoặc Mg3(PO4)2 và CaCO3 hoặc Ca3(PO4)2 thì cần ítnhất bao nhiêu tiền?

     Câu 3 (3,75 điểm)

    1. nóng sợi dây đồng kim loại đã cuộn thành lò xo trên ngọn lửa đèn cồn đến khi ngọn lửa không còn màu xanh, dừng đốt, để nguội; rồi lại đốt nóng sợi dây đồng, sau đó nhúng nhanh vào cốc chứa 10 ml cồn 96o.
    2. sự thay đổi màu của sợi dây đồng và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
    3. cốc sau thí nghiệm ở trên, lấy toàn bộ phần dung dịch cho phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 8,64 gam Ag. Viết phương trình hóa học phản ứng tráng bạc và tính hiệu suất phản ứng oxi hóa ancol etylic thành anđehit axetic. Biết rằng độ cồn là phần trăm thể tích của ancol etylic trong dung dịch ancol etylic và nước; ancol etylic nguyên chất có khối lượng riêng là 0,80 gam/ml.

    Câu 4 (3,00 điểm)

    1. Hợp chất hữu cơ A có công thức cấu tạo như hình dưới đây. Viết phương trình hóa học khi cho A tác dụng với:
    2. Na dư;
    3. Dung dịch NaHCO3 dư;
    4. Dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1;
    5. Dung dịch NaOH dư.
    6. Viết một phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong mỗi trường hợp sau:
    7. Thủy phân este trong môi trường axit tạo ra một axit đơn chức và một ancol đơn chức;
    8. Este đơn chức tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2;
    9. Đốt cháy muối natri của axit cacboxylic thu được sản phẩm chỉ có hai chất là Na2CO3 và CO2;
    10. Este tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra sản phẩm chỉ có hai chất là H2O và CH3COONa.
    11. Cho dung dịch quỳ tím lần lượt vào ống nghiệm chứa anilin và ống nghiệm khác chứa benzylamin thì chỉ có một ống nghiệm làm dung dịch quỳ tím chuyển sang màu xanh, đó là ống nghiệm chứa chất nào?

    Viết phương trình hóa học theo sơ đồ phản ứng sau, biết rằng tỉ lệ số mol các chất tham gia phản ứng trên mỗi phương trình hóa học đều là 1 : 1 và mỗi mũi tên chỉ xảy ra một phản ứng:

    ABC

    Câu 5 (3,25 điểm)

    1. A gồm các hiđrocacbon là chất khí ở điều kiện thường và đều có công thức đơn giản nhất CnH2n+1. Tỉ khối của A so với H2 là 18,5. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và tính thể tích CO2 (đktc) thu được khi đốt cháy 14,8 gam A.
    2. hợp E gồm ba este mạch hở, trong đó có một este hai chức và hai este đơn chức. Cho 31,100 gam E tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được sản phẩm có hai muối và hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, khối lượng hai ancol là 16,500 gam. Khi đốt cháy hoàn toàn 31,100 gam E thì cần 1,905 mol O2, thu được H2O và 1,540  mol CO2. Biết rằng 31,100 gam E tác dụng được với tối đa 0,070 mol Br2 trong dung dịch. Tính phần trăm khối lượng các este có trong hỗn hợp E.        

    ………………….Hết………………….

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG NINH ————————————–   ĐỀ THI CHÍNH THỨCHƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT NĂM 2021 Môn thi: HÓA HỌC –Bảng A Ngày thi: 21/12/2021 ———————————————— (Hướng dẫn này có 06 trang)

    Câu 1 (4,00 điểm)

    1. Cho các nguyên tử: 7N; 14Si; 15P:
    2. Viết cấu hình electron, xác định: vị trí (ô, chu kì, nhóm); loại nguyên tố (kim loại, phi kim, khí hiếm);
    3. So sánh tính kim loại hoặc phi kim của các nguyên tố trên (nếu có), giải thích ngắn gọn;
    4. Viết công thức cấu tạo hợp chất với hiđro của các nguyên tố trên và sắp xếp độ phân cực của liên kết theo chiều giảm dần.
    5. Cho dung dịch HCOOH tác dụng với nước Br2. Lúc đầu nồng độ của Br2 là 0,0120 mol/l, sau 50 giây nồng độ là 0,0101 mol/l.
    6. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
    7. Trong khoảng thời gian phản ứng trên, hãy tính:
    8. Tốc độ trung bình của phản ứng xảy ra theo Br2;
    9. Tốc độ trung bình tạo ra sản phẩm HBr.
    10. Cho dung dịch FeSO4 vào dung dịch chứa hỗn hợp KHSO4 và NaNO3. Hãy xác định sản phẩm và cân bằng phương trình hóa học của phản ứng xảy ra theo phương pháp thăng bằng electron (xác định số oxi hóa, tìm chất oxi hóa, chất khử, viết và chỉ rõ quá trình nào là quá trình oxi hóa, quá trình khử), biết rằng các muối ở sản phẩm đều là muối sunfat và  chỉ bị khử về .
    11. A và B là hai nguyên tố phi kim. A có hóa trị trong oxit cao nhất là aO, hóa trị trong hợp chất với hiđro là aH và aO= aH. B có hóa trị trong oxit cao nhất là bO, hóa trị trong hợp chất với hiđro là bH và bO= 7bH. A liên kết với B tạo ra hợp chất AxBy. Xác định x, y biết rằng A và B liên kết với nhau để có được cấu hình electron bền vững như khí hiếm.
    Câu     1Hướng dẫn chấmĐiểm
    1 (1,75) 7N: [He] 2s22p3, ô 7, chu kì 2, nhóm VA, là phi kim.0,25
    14Si: [Ne] 3s23p2, ô 14, chu kì 3, nhóm IVA, là phi kim.0,25
    15P: [Ne] 3s23p3, ô 15, chu kì 3, nhóm VA, là phi kim.0,25
    Tính phi kim P > Si vì trong chu kì, tính phi kim tăng theo chiều Z tăng0,25
    Tính phi kim N > P vì trong nhóm A, tính phi kim giảm theo chiều Z tăng. → Tính phi kim: N > P > Si0,25
        ;      ;    0,25
    Xác định được độ phân cực liên kết trong NH3 lớn nhất cho điểm tối đa0,25
    2 (0,75)                                         Br2 + HCOOH → 2HBr + CO20,25
    Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian 50 giây tính theo Br2 là  =  = 3,8 . 10-5 mol/(l . s)0,25
    Tốc độ trung bình tạo ra sản phẩm HBr trong khoảng thời gian 50 giây là HBr = 2 . 3,8 . 10-5 = 7,6 . 10-5 mol/(l . s)0,25
    3  (0,5)0,5
    4 (1,0)Vì tổng hóa trị trong oxit cao nhất và trong hợp chất với hiđro bằng 80,25
    → aO+ aH = 8 và aO= aH → aO= 4 và aH = 4 → A ở nhóm IVA0,25
    → bO+ bH = 8 và bO= 7bH → bO= 7 và bH = 1 → B ở nhóm VIIA0,25
    → x = 1 và y = 4  và hợp chất là AB4.0,25
    Tổng4,0

    Câu 2 (6,00 điểm)

    1. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra (nếu có) trong các trường hợp sau:
    2. Cho natri nóng chảy vào bình đựng khí clo;
    3. Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch natri photphat;
    4. Cho dung dịch axit sunfuric loãng vào dung dịch natri thiosunfat (Na2S2O3);
    5. Cho từ từ đến dư dung dịch amoniac vào dung dịch nhôm clorua.
    6. Hãy viết phương trình hóa học của công đoạn hấp thụ SO3 khi sản xuất H2SO4 trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc.
    7. A là một đơn chất halogen. Cho một lượng A tác dụng hết với magie thu được 26,41 gam muối. Cũng lượng A đó tác dụng hết với nhôm thu được 25,84 gam muối. Nếu cho 5,60 gam sắt tác dụng hết với A thu được m gam muối.
    8. Tìm đơn chất halogen.
    9. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tính m.
    10. Khi hòa tan hết 7,68 gam kim loại M bằng dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) hoặc khi hòa tan hết 3,84 gam muối sunfua của kim loại này trong dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) đều sinh ra số mol khí SO2 như nhau.
    11. Viết phương trình ion thu gọn của các phản ứng xảy ra.
    12. Xác định kim loại Mvà công thức phân tử muối sunfua.
    13. Hòa tan hết 19,50 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào 490,00 gam dung dịch H2SO4 10,00% (loãng) thu được 10,08 lít khí ở đktc và dung dịch Y. Cho Cl2 dư vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z được m gam chất rắn khan. Viết phương trình ion thu gọn của các phản ứng xảy ra và tính m.
    14. Dung dịch X có các ion: 8 mol Na+; 2 mol Ca2+; 1 mol Mg2+; 9 mol ; 2 mol và x mol Giả sử giá mua hóa chất là: 6500 đồng/kg Na2CO3; 12800 đồng/kg Na3PO4.12H2O; 16000 đồng/kg NaOH;

    2400 đồng/kg Ca(OH)2. Để loại bỏ hết Mg2+, Ca2+trong X dưới dạng kết tủa Mg(OH)2 hoặc Mg3(PO4)2 và CaCO3 hoặc Ca3(PO4)2 thì cần ítnhất bao nhiêu tiền?

    Câu 2Hướng dẫn chấmĐiểm
    1 (1,0) Natri cháy mạnh, ngọn lửa sáng chói:               2Na +   Cl2   2NaCl0,25
     Xuất hiện kết tủa màu vàng:            3AgNO3   +   Na3PO4  →   Ag3PO4↓ + 3NaNO30,25
     Xuất hiện kết tủa màu vàng:    Na2S2O3  +  H2SO4   → Na2SO4  +   S↓  +   SO2 + H2O0,25
     Xuất hiện kết tủa keo trắng:      3NH3 + 3H2O + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl0,25
    2 (0,5)Dùng H2SO4 98% để hấp thụ SO3, thu được oleum:     H2SO4 + nSO3 → H2SO4 . nSO30,25
    Dùng lượng nước thích hợp pha loãng oleum, được H2SO4 đặc: H2SO4 . nSO3 + nH2O → (n + 1)H2SO40,25
    3 (1,0)                                  → M = 127 = I → A là I20,5
     Mg + I2   MgI2            2Al + 3I2   2AlI3                Fe + I2   FeI20,25
                                              mFeI2 = 310 .  = 31 gam0,25
    4 (1,0)                          2M + 4mH+ + mSO42- ® 2Mm+ + mSO2 + 2mH2O0,25
    M2Sn + (4n + 4m)H+ + (2n + m)SO42-  ® 2Mm+ + (3n + m)SO2 + (2n + 2m)H2O0,25
    Vì số mol SO2 ở hai trường hợp bằng nhau: (3n + m) → M =  và n, m = 1, 2, 30,25
    → nghiệm thích hợp là n = 1, m = 2 và M = 64 = Cu và công thức muối là Cu2S.0,25
    5 (1,5)2Al + 6H+ → 2Al3+ + 3H2 Fe + 2H+ → Fe2+  + H20,25
    2Fe2+  + Cl2  → 2Fe3+   +  2Cl0,25
    Bảo toàn electron: 3nAl + 2nFe = 2nH2 = 2 .   mX = 27nAl + 56nFe = 19,5                                       → nAl = 0,1 mol; nFe = 0,3 mol0,25
    Dung dịch Y có: Fe2+  0,3 mol; Al3+  0,1 mol; H+ 0,1 mol và SO42- 0,5 mol0,25
    Vì Cl2 oxi hóa hết Fe2+ lên Fe3+ nên dung dịch Z có: Fe3+  0,3 mol; Al3+  0,1 mol; H+ 0,1 mol; SO42- 0,5 mol và Cl0,25
    Khi cô cạn dung dịch Z thì HCl và H2O bay hơi nên chất rắn khan có các ion: Fe3+  0,3 mol; Al3+  0,1 mol; SO42- 0,5 mol và Cl 0,2 mol = 0,3 . 3 + 0,1 . 3 – 0,5 . 2 → m = 56 . 0,3 + 27 . 0,1 + 96 . 0,5 + 35,5 . 0,2 = 74,6 gam0,25
    6 (1,0)Bảo toàn điện tích: nNa+ + 2nCa2+ + 2nMg2+ = nCl + nNO3 + nHCO3  8 + 2 . 2 + 1 . 2 = 9 + 2 + x → nHCO3 = x = 3 mol0,25
    1 mol điện tích âm từ Na2CO3 cần số tiền =    .  . 6500 = 345 đồng 1 mol điện tích âm từ Na3PO4.12H2O cần số tiền =  .  . 12800 = 1621 đồng (Ghi chú: kết tủa Mg(OH)2 từ Na2CO3 cũng rẻ tiền hơn kết tủa Mg3(PO4)2 từ Na3PO4) 1 mol NaOH cần số tiền =  . 16000 = 640 đồng 1 mol Ca(OH)2 cần số tiền  . 2400 = 178 đồng Mg2+ + 2HCO3 + 2Ca(OH)2 → 2CaCO3↓ + Mg(OH)2↓ + 2H2O   1    →     2       →     2 mol là 356 đồng M2+ + 2HCO3 + Ca(OH)2 → MCO3↓ + CaCO3↓ + 2H2O  1    →     2     →     1 mol là 178 đồng Mg2+ + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + 2Na+   1   →   2 mol là 1280 đồng                             M(HCO3)2 + 2NaOH → Na2CO3 + MCO3↓ + 2H2O        1       →      2 mol là 1280 đồng                 → Chọn mua Ca(OH)2 và Na2CO30,25
    Mg2+ + 2HCO3 + 2Ca(OH)2 → 2CaCO3 + Mg(OH)2 + 2H2O   1              2                 2 Ca2+ + 2HCO3 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 + 2H2O   0,5    ←   1     →      0,5 Ca2+ + CO32- → CaCO3 1,5  →  1,5                                           →    Ca(OH)2,5 mol và  Na2CO3 1,5 mol0,25
    Tổng số tiền: 2,5 .  . 2400 + 1,5 .  . 6500 = 1478 đồng0,25
    Tổng6,0

    Câu 3 (3,75 điểm)

    1. Nêu tác dụng của ancol etylic và glixerol trong một loại nước sát khuẩn phòng chống COVID-19.
    2. Đối với các phân tử polisaccarit, hãy cho biết:
    3. Tên liên kết giữa các mắt xích;
    4. Loại mạch polime.
    5. Bằng phương pháp hóa học (nêu thuốc thử, cách làm, hiện tượng, viết phương trình hóa học), hãy phân biệt dung dịch fructozơ và dung dịch saccarozơ.
    6. Đốt nóng sợi dây đồng kim loại đã cuộn thành lò xo trên ngọn lửa đèn cồn đến khi ngọn lửa không còn màu xanh, dừng đốt, để nguội; rồi lại đốt nóng sợi dây đồng, sau đó nhúng nhanh vào cốc chứa 10 ml cồn 96o.
    7. Nêu sự thay đổi màu của sợi dây đồng và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
    8. Bỏ dây đồng ra khỏi cốc sau thí nghiệm ở trên, lấy toàn bộ phần dung dịch cho phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 8,64 gam Ag. Viết phương trình hóa học phản ứng tráng bạc và tính hiệu suất phản ứng oxi hóa ancol etylic thành anđehit axetic. Biết rằng độ cồn là phần trăm thể tích của ancol etylic trong dung dịch ancol etylic và nước; ancol etylic nguyên chất có khối lượng riêng là 0,80 gam/ml.
    Câu 3Hướng dẫn chấmĐiểm
    1 (0,5)Ancol etylic có tác dụng diệt virut0,25
    Glixerol để giữ độ ẩm0,25
    2 (0,75)Amilozơ, có liên kết α – 1,4 – glicozit, có mạch polime không phân nhánh0,25
    Amilopectin, có liên kết α – 1,4 – glicozit và liên kết α – 1,6 – glicozit, có mạch polime phân nhánh0,25
    Xenlulozơ, có liên kết β – 1,4 – glicozit, có mạch polime không phân nhánh0,25
    3 (1,0)Dùng thuốc thử là dung dịch AgNO3 trong NH30,25
    Lấy 2 hóa chất cần phân biệt ra 2 ống nghiệm sạch, nhỏ từ từ dung dịch AgNO3 trong NH3 vào 2 ống nghiệm. Thấy có 1 ống nghiệm có phản ứng tráng bạc là ống đựng dung dịch fructozơ. Ống không có phản ứng tráng bạc là ống đựng dung dịch saccarozơ.0,25
    Trong dung dịch NH3 có sự chuyển hóa:          fructozơ  glucozơ0,25
    0,25
    4 (1,5)Khi dừng đốt, để nguội, thấy sợi dây đồng có màu đen do tạo ra CuO:0,25
    Cu + O2  CuO0,25
    Đốt nóng trở lại rồi nhúng sợi dây đồng vào cồn thì thấy sợi dây đồng chuyển sang màu đỏ do tạo ra Cu0,25
    CH3CH2OH + CuO  CH3CH=O + Cu + H2O0,25
              CH3CH=O + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3   0,25
    nancol = 0,5nAg = 0,04 mol → Vancol = 2,3 ml → H% =  . 100 = 23,96%0,25
    Tổng3,75

    Câu 4 (3,00 điểm)

    1. Hợp chất hữu cơ A có công thức cấu tạo như hình dưới đây. Viết phương trình hóa học khi cho A tác dụng với:
    2. Na dư;
    3. Dung dịch NaHCO3 dư;
    4. Dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1;
    5. Dung dịch NaOH dư.
    6. Viết một phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong mỗi trường hợp sau:
    7. Thủy phân este trong môi trường axit tạo ra một axit đơn chức và một ancol đơn chức;
    8. Este đơn chức tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2;
    9. Đốt cháy muối natri của axit cacboxylic thu được sản phẩm chỉ có hai chất là Na2CO3 và CO2;
    10. Este tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra sản phẩm chỉ có hai chất là H2O và CH3COONa.
    11. Cho dung dịch quỳ tím lần lượt vào ống nghiệm chứa anilin và ống nghiệm khác chứa benzylamin thì chỉ có một ống nghiệm làm dung dịch quỳ tím chuyển sang màu xanh, đó là ống nghiệm chứa chất nào?

    Viết phương trình hóa học theo sơ đồ phản ứng sau, biết rằng tỉ lệ số mol các chất tham gia phản ứng trên mỗi phương trình hóa học đều là 1 : 1 và mỗi mũi tên chỉ xảy ra một phản ứng:

    ABC
    Câu 4Hướng dẫn chấmĐiểm
    1 (1,0)  Na dư0,25
    Dung dịch NaHCO30,25
    Dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 10,25
    Dung dịch NaOH dư0,25
    2 (1,0)Trong môi trường axit tạo ra một axit đơn chức và một ancol đơn chức CH3COOCH3 + H2O  CH3COOH + CH3OH0,25
    Este đơn chức tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2 CH3COOC6H5 + 2NaOH CH3COONa + C6H5ONa + H2O0,25
    Đốt cháy muối natri của axit cacboxylic thu được sản phẩm chỉ có 2 chất là Na2CO3 và CO2                                    NaOOC-COONa +  O2  Na2CO3 + CO20,25
    Este tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra sản phẩm có 2 chất là H2O và CH3COONa CH3C(OOCCH3)3 + 4NaOH → 4CH3COONa + 2H2O0,25
    3 (1,0)Ống nghiệm chứa benzylamin làm dung dịch quỳ tím chuyển sang màu xanh0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    Tổng3,0

    Câu 5 (3,25 điểm)

    1. Hỗn hợp A gồm các hiđrocacbon là chất khí ở điều kiện thường và đều có công thức đơn giản nhất CnH2n+1. Tỉ khối của A so với H2 là 18,5. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và tính thể tích CO2 (đktc) thu được khi đốt cháy 14,8 gam A.
    2. Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, trong đó có một este hai chức và hai este đơn chức. Cho 31,100 gam E tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được sản phẩm có hai muối và hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, khối lượng hai ancol là 16,500 gam. Khi đốt cháy hoàn toàn 31,100 gam E thì cần 1,905 mol O2, thu được H2O và 1,540  mol CO2. Biết rằng 31,100 gam E tác dụng được với tối đa 0,070 mol Br2 trong dung dịch. Tính phần trăm khối lượng các este có trong hỗn hợp E.        
    Câu 5Hướng dẫn chấmĐiểm
    1 (1,25)Công thức đơn giản nhất là CnH2n+1 → công thức phân tử là (CnH2n+1)x Cặp nghiệm phù hợp: x = 2, n = 1 là C2H6 và x = 2, n = 2 là C4H10 0,25
    30nC2H6 + 58nC4H10 = 14,8 và nC2H6 +  nC4H10 = 0,25
    → nC2H6 = 0,3 và nC4H10 = 0,10,25
    C2H6 +  O2 → 2CO2 + 3H2O C4H10  +  O2 → 4CO2 + 5H2O0,25
    → nCO2 =  2nC2H6 + 4nC4H10 = 1 mol → VCO2 = 22,4 lít0,25
    2 (2,0)Bảo toàn khối lượng:  31,1 + 1,905 . 32 = 18nH2O + 1,54 . 44 → nH2O = 1,35 Bảo toàn oxi:  2n-COO-   + 2 . 1,905 = 1,54.  2  +  1,35 → n-COO- = 0,31 = n-OH = nancol = nNaOH p/ư →  + 17  =  = 53,23 →  = 36,23 →  Hai ancol là C2H5OH C3H7OH0,25
    →  nC2H5OH +  nC3H7OH = 0,31       46nC2H5OH +  60nC3H7OH = 16,5    →  C2H5OH 0,15 mol và C3H7OH 0,16 mol0,25
    Phương trình nhóm chức:    neste đơn chức +  2neste hai chức = 0,31 và  nCO2 – nH2O = nπ  – nđốt         (nπ = n-COO- + nBr2) →1,54 – 1,35 = (neste đơn chức +  2neste hai chức+ 0,07) – (neste đơn chức +  neste hai chức) → neste đơn chức = 0,07 và neste đa chức= 0,120,25
    Nếu este hai chức chỉ tạo ra từ 1 ancol thì số mol ancol không đủ → 3 este là C2H5OOCRCOOC3H7                    R’COOC2H5                              R’COOC3H7          Số mol:              0,12                                    0,03                                    0,04       0,25
    Vì nπ ở gốc hiđrocacbon  = nBr2 = 0,07 < neste hai chức= 0,12 → este hai chức noVì nπ ở gốc hiđrocacbon  = 0,07 = neste đơn chức → R’- có 1 liên kết π0,25
    mE = 0,12(R + 160) + 0,03(73 + R’) + 0,04(87 + R’) = 31,1 → R = 28 là  – C2H4       R’ = 41 là C3H5 0,25
    → 3 este là C2H5OOCC2H4COOC3H7         C3H5COOC2H5           C3H5COOC3H7    % khối lượng:          72,540%                         10,997%                     16,463%                    0,5
    Tổng3,25

    Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

    ………………….Hết………………….

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 168Text Box:  ĐỀ CHÍNH THỨCQUẢNG NGÃI   (Đề thi có 03 trang)        KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 169     NĂM HỌC 2021-2022                                    Ngày thi: 16/02/2022                      Môn thi: Hóa học                      Thời gian làm bài: 180 phút  

    Câu 1. (2 điểm)

    1.1. Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số proton và nơtron bé hơn 35, có số oxi hóa dương cực đại là +x, số oxi hóa âm là -y, biết x = 2y-1.

    a) Xác định X.

    b) A, B, C, D là các hợp chất có oxi của nguyên tố X và khi cho tác dụng với NaOH đều tạo ra chất Z và H2O. Dung dịch A làm quỳ tím hóa đỏ, dung dịch C D phản ứng với axit mạnh và bazơ mạnh. Lập luận để xác định các chất trên và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    1.2. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, hai nguyên tố X, Y thuộc cùng một nhóm A, X ở chu kì 2, Y ở chu kì 3; hai nguyên tố Y, T nằm kế cận nhau. Tổng số proton của 3 nguyên tử X, Y, T là 36.

    a) Xác định tên các nguyên tố X, Y, T.

    b) Viết công thức hiđroxit tương ứng với oxit cao nhất của X, Y, T và sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần tính axit.

    Câu 2. (2 điểm)

    2.1. Các dung dịch riêng biệt: Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành một số thí nghiệm, kết quả được ghi lại ở bảng sau:

    Dung dịch(1)(2)(4)(5)
    (1) khí thoát ra    có kết tủa 
    (2)   khí thoát ra     có kết tủa     có kết tủa
    (4)   có kết tủacó kết tủa  
    (5) có kết tủa  

              Các dung dịch (1), (2), (3), (4), (5) lần lượt là những dung dịch nào?

    2.2. Giấm được sử dụng nhiều trong chế biến thực phẩm. Thành phần chính của giấm là axit axetic có vị cay nồng. Một mẫu giấm có nồng độ axit axetic là 4%. Khối lượng riêng của dung dịch axit axetic đó là 1,05 g.ml-1.

    a) Tính nồng độ mol của axit axetic trong mẫu giấm.

    b) Tính pH của mẫu giấm ở trên, cho biết Ka (axit axetic) = 1,8.10-5.

    Câu 3. (2 điểm)

    3.1. Cho các phản ứng sau:

    X1   +   X2    +  XĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 170   HCl  +  H2SO4
    A1   +   A2    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 170   SO2  +  H2O
    B1   +   B2    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 170    NH3  +  Ca(NO3)2 + H2O
    D1   +   D2   + D3    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 170   Cl2  + MnSO4 + K2SO4  + Na2SO4 + H2O
    Y1   + Y2     Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 174    Fe2(SO4)3  + FeCl3

    Xác định các chất và hoàn thành các phương trình hóa học trên.

    3.2. Dẫn 0,03 mol hỗn hợp X (gồm CO2 và hơi H2O) qua than nóng đỏ thu được 0,04 mol hỗn hợp khí Y gồm H2, CO và CO2. Cho Y đi qua ống đựng 12 gam hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 (dư, đun nóng), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Tính m.

    Câu 4. (2 điểm)

    4.1. Hòa tan hoàn toàn m gam X gồm Na, Na2O, Al, Al2O3 vào nước dư, thu được dung dịch Y chứa một chất tan và 0,3 mol khí H2. Sục khí CO2 dư vào dung dịch Y, thu được 23,4 gam kết tủa. Tính m.

    4.2. Hòa tan hoàn toàn 32,5 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2 và Mg trong dung dịch chứa 1,55 mol KHSO4 (loãng). Sau phản ứng, thu được dung dịch Y chỉ chứa 232,7 gam muối sunfat trung hòa và 0,225 mol khí Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí, dZ/He = 23/18. Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X.  

    Câu 5. (2 điểm)

    5.1. Hoàn thành dãy chuyển hóa sau:

        Axetilen Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 175 benzen Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 175 etylbenzen Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 175 stiren Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 175 polistiren

             5.2. Hỗn hợp X gồm C2H6, C3H4, C2H2, C4H6 và H2 (các chất đều mạch hở). Cho 6,24 gam X vào dung dịch chứa Br2 dư thì thấy có 0,27 mol Br2 tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol hỗn hợp khí X cần V lít khí O2 (ở đktc) và thu được 0,225 mol CO2. Tính V.

    Câu 6. (2 điểm)

             6.1. Cho 5,44 gam một ancol đơn chức X tác dụng với lượng dư Na, sau phản ứng hoàn toàn thu được 448 ml khí H2 (đktc).

    a) Xác định công thức phân tử của X.

    b) Đun nóng X với dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp 3 hiđcacbon X1, X2, X3 là đồng phân của nhau. Xác định công thức cấu tạo của X, X1, X2, X3. Biết X có chứa vòng benzen trong phân tử.

             6.2. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm glixerol, pentan, ancol etylic và một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở (trong đó số mol pentan bằng 2 số mol glixerol) cần 0,1025 mol O2, thu được 0,135 mol CO2. Cho m gam X tác dụng với dung dịch KOH dư thu được x gam muối. Tính giá trị của x.

    Câu 7. (2 điểm)

             7.1. Hoàn thành phương trình và các sơ đồ phản ứng sau, xác định các chất A, B, C, D, E:

         CnH21O4N + NaOH  ® C5H7O4NNa2 (A)  + C3H8O (B)                                                                            

         C5H7O4NNa2 (A) ®  C5H10O4NCl (C)     

         C3H8O (B) ®  C3H6(D) ® C3H9O2N (E)

             Biết A là muối của một a-aminoaxit có mạch cacbon không phân nhánh, chất D tham gia được phản ứng tráng gương.

             7.2. Lên men 500 gam tinh bột với hiệu suất x% thu được 920 ml C2H5OH 250, toàn bộ CO2 thu được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 thu được y gam kết tủa và dung dịch A. Đun nóng dung dịch A lại thu thêm được ½y gam kết tủa nữa. Khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 g/ml. Tính giá trị x, y.

    Câu 8. (2 điểm)

              8.1. Một oligopeptit Z (chứa từ 2 đến 10 gốc α-aminoaxit), thuỷ phân hoàn toàn 500 gam Z thu được 412 gam aminoaxit T và 178 gam Alanin. Xác định công thức cấu tạo của T.

             8.2. Hỗn hợp X gồm glyxin, valin, lysin và axit glutamic (trong X tỉ lệ khối lượng của nitơ và oxi là 7 :15). Cho 11,13 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với dung dịch hỗn hợp gồm 0,12 mol NaOH và 0,1125 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Tính m.

    Câu 9. (2 điểm)

             X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở (Y không no, chứa một liên kết đôi C=C); Z là este tạo bởi X, Y và glixerol. Đun 19,26 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với 300 ml dung dịch NaOH 1,5M đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch F. Trung hoà lượng NaOH dư trong dung dịch F cần vừa đủ 180 ml dung dịch HCl 0,5M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà, thu được 31,305 gam muối khan. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 19,26 gam hỗn hợp E cần vừa đủ 0,435 mol khí O2. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z và tính thể tích dung dịch Br2 1,2M phản ứng tối đa với 0,4 mol hỗn hợp E.    

    Câu 10. (2 điểm)

             10.1. Cho 6 dung dịch riêng biệt: glucozơ, saccarozơ, glyxerol, axit axetic, anđehit axetic, Ala-Ala-Gly. Trình bày phương pháp phân biệt các dung dịch trên.

             10.2. Trong phòng thí nghiệm lắp đặt bộ dụng cụ điều chế khí như hình vẽ dưới đây:

         Bộ dụng cụ trên có thể dùng để điều chế khí nào trong các khí sau: NH3, O2, CO2, H2S. Với mỗi khí C thỏa mãn hãy chọn cặp chất A, B phù hợp và viết phương trình phản ứng xảy ra.

    ———–HẾT———–

    Ghi chú: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO             QUẢNG NGÃI   Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 179 Text Box:  HƯỚNG DẪN CHẤM         (HDC có 8 trang)     KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI  CẤP TỈNH  LỚP 12 NĂM HỌC 2021-2022 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 180  
                    Ngày thi: 16/02/2022                Môn thi: Hóa học                Thời gian làm bài: 180 phút                                                                  

    Câu 1. (2 điểm)

             1.1. Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số proton và nơtron bé hơn 35, có số oxi hóa dương cực đại là +x, số oxi hóa âm là -y, biết x = 2y – 1.

              a) Xác định X.

              b) A, B, C, D là các hợp chất có oxi của nguyên tố X và khi cho tác dụng với NaOH đều tạo ra chất Z và H2O. Dung dịch A làm quỳ tím hóa đỏ; dung dịch C D phản ứng với axit mạnh và bazơ mạnh. Lập luận để xác định các chất trên và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

             1.2. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, hai nguyên tố X, Y thuộc cùng một nhóm A, X ở chu kì 2, Y ở chu kì 3; hai nguyên tố Y, T nằm kế cận nhau. Tổng số proton của 3 nguyên tử X, Y, T là 36.

    a) Xác định tên các nguyên tố X, Y, T.

    b) Viết công thức hiđroxit tương ứng với oxit cao nhất của X, Y, T và sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần tính axit.

    CâuNội dungĐiểm
    1 2,0
     1.11,0
     a) Xác định X    X có p + n < 35 => X thuộc chu kì 2 hoặc 3.    Theo đề: ta có x + y = 8 và x -2y = -1 => x = 5 và y =3    Vậy X là phi kim nhóm VA, có thể là nitơ hoặc photpho. b) Xác định A, B, C, D – A là axit vì làm quỳ tím hóa đỏ. – B, C, D phản ứng được với NaOH tạo chất Z và H2O nên phải là oxit axit hoặc muối axit. – C, D phản ứng được với axit mạnh và với bazơ mạnh nên C, D là muối axit. => B là oxit và X là nguyên tố photpho vì chỉ có photpho tạo được muối axit. Do A, B, C, D khi tác dụng với NaOH đều tạo ra Z và H2O nên nguyên tố P trong các chất trên có cùng số oxi hóa dương cao nhất là +5. Vậy A là H3PO4; B là P2O5; C là NaH2PO4;  D là Na2HPO4;  Z là Na3PO4. Các phương trình hóa học:  H3PO4 + 3NaOH  à Na3PO4 + 3H2O              P2O5    +  6NaOH  à 2Na3PO4 + 3H2O                NaH2PO4  + 2NaOH à Na3PO4 + 3H2O              Na2HPO4  +  NaOH  à Na3PO4 + 3H2O    0,25           0,5               0,25
     1.21,0
     a) Ta có hệ phương trình:  ZX + 8 = ZY và ZX + ZY + ZT = 36    Y, T nằm kế cận → có 2 TH xảy ra: TH1: ZY + 1 = ZT ⇒ ZX = 6,3 (loại) TH2: ZY – 1 = ZT ⇒ ZX = 7 (N); ZY = 15 (P); ZT = 14 (Si) b) – Công thức hiđroxit tương ứng của X, Y, T lần lượt là: HNO3; H3PO4; H2SiO3
       – Chiều tăng dần tính axit: H2SiO3; H3PO4; HNO3
      0,25     0,25 0,25   0,25

    Câu 2. (2 điểm)

             2.1. Các dung dịch riêng biệt: Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành một số thí nghiệm, kết quả được ghi lại ở bảng sau:

    Dung dịch(1)(2)(4)(5)
    (1) khí thoát ra    có kết tủa 
    (2)   khí thoát ra     có kết tủa     có kết tủa
    (4)   có kết tủacó kết tủa  
    (5) có kết tủa  

              Các dung dịch (1), (2), (3), (4), (5) lần lượt là những dung dịch nào?

             2.2. Giấm được sử dụng nhiều trong chế biến thực phẩm. Thành phần chính của giấm là axit axetic có vị cay nồng. Một mẫu giấm có nồng độ axit axetic là 4%. Khối lượng riêng của dung dịch axit axetic đó là 1,05 g.ml-1.

    a) Tính nồng độ mol của axit axetic trong mẫu giấm.

    b) Tính pH của mẫu giấm ở trên, cho biết Ka (axit axetic) = 1,8.10-5.

    CâuNội dungĐiểm
    2 2,0
     2.11,0
      Các dung dịch (1), (2), (3), (4), (5) lần lượt là (1) H2SO4     (2) Na2CO3    (3) NaOH     (4) BaCl2    (5)  MgCl2  5*0,2
     2.21,0
     a) Nồng độ mol của axit axetic = 10.1,05.4/60 =  0,7 M b)  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 181     Từ Ka =>  [H+] =  3,54.10-3M  =>   pH = 2,45  0,5   0,5

    Câu 3. (2 điểm)

             3.1. Cho các phản ứng sau:

    X1   +   X2    +  XĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 182   HCl  +  H2SO4
    A1   +   A2     Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 182     SO2 + H2O
    B1   +   B2    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 182    NH3   +  Ca(NO3)2 + H2O
    D1   +   D2   + D3    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 182   Cl2  + MnSO4 + K2SO4+ Na2SO4 + H2O
    Y1   + Y2     Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 186    Fe2(SO4)3  + FeCl3

             Xác định các chất và hoàn thành các phương trình hóa học trên.

                3.2. Dẫn 0,03 mol hỗn hợp X (gồm CO2 và hơi H2O) qua than nóng đỏ thu được 0,04 mol hỗn hợp khí Y gồm H2, CO và CO2. Cho Y đi qua ống đựng 12 gam hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 (dư, đun nóng), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Tính m.

    CâuNội dungĐiểm
    3 2,0
     3.11,0
     X1, X2, X3: SO2, H2O, Cl2; A1, A2: H2S và O2 hoặc S và H2SO4đ; B1, B2: NH4NO3 và Ca(OH)2; D1, D2, D3 : KMnO4, NaCl , H2SO4đ; Y1, Y2:  FeSO4 và Cl2. Các pthh: (1) SO2   +   H2O   +  ClĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 182  2HCl  +  H2SO4 (2) 2H2S + 3O2Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 182 2SO2 + 2H2O hoặc S + 2H2SO4đ  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 182 3SO2 + 2H2O (3) 2NH4NO3  +   Ca(OH)Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 182    2NH3   +    Ca(NO3)2  +  2H2O (4)2KMnO4+10NaCl+8H2SO4đĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 1825Cl2+2MnSO4+K2SO4+5Na2SO4+8H2O (5) FeSO4   + Cl2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 186    Fe2(SO4)3  + FeCl3    0,5           0,5  
     3.21,0
     0,03 mol hh X (CO2, H2O) + C (nóng đỏ)  à 0,04 mol hh Y (CO, H2, CO2) Cách 1: Trong hh X: đặt nCO2 = a; nH2O = b               a + b = 0,03 (1) Trong hh Y:  nH2 = b (bảo toàn H); nCO = c; nCO2 = 0,04-b-c Bt O:   nO (trong X) = nO (trong Y)          2a + b = c + 0,08 -2b-2c  à 2a + 3b +c = 0,08 (2) Từ 1,2  à b + c = 0,02 = n(H2, CO) = nO (oxit) m chất rắn = 12 – mO = 12 – 0,02.16 = 11,68 (gam) Cách 2: Có thể dùng công thức tính nhanh: nCO2 (trong Y) = 2nX – nY = 0,03.2 – 0,04 = 0,02 mol  à n(H2, CO) = 0,04 – 0,02 = 0,02 = nO (oxit)  à m chất rắn = 12 – 0,02.16 = 11,68 gam            0,25     0,25   0,25   0,25  

    Câu 4. (2 điểm)

             4.1. Hòa tan hoàn toàn m gam X gồm Na, Na2O, Al, Al2O3 vào nước dư, thu được dung dịch Y chứa một chất tan và 0,3 mol khí H2. Sục khí CO2 dư vào dung dịch Y, thu được 23,4 gam kết tủa. Tính m.

              4.2. Hòa tan hoàn toàn 32,5 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2 và Mg trong dung dịch chứa 1,55 mol KHSO4 (loãng). Sau phản ứng, thu được dung dịch Y chỉ chứa 232,7 gam muối sunfat trung hòa và 0,225 mol khí Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí, dZ/He = 23/18. Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X.

     CâuNội dungĐiểm
    4 2,0
     4.10,5
         Hh(Na, Na2O, Al, Al2O3)  + H2O  à dd Y (NaAlO2)  +  H2                      mg                                          0,3 mol            0,3 mol    nCO2  =  nAl(OH)3  =  nNaAlO2  = 0,3 mol     nH2  =  nH2O = 0,3 mol Áp dụng ĐLBTKL: m = 0,3.82 + 0,3.2 – 0,3.18 = 19,8 (gam)  0,25   0,25
     4.21,5
     Do Mz = 46/9 => khí còn lại phải là H2 => NO3 hết Gọi a, b lần lượt là số mol của H2 và NO  Ta có: nZ = a + b = 0,225 (1);  mZ = 2a + 30b = 1,15 (2)  Giải (1), (2): a = 0,2 mol; b = 0,025 mol. Theo ĐLBTKL: 32,5 + 1,55.136 = 232,7 + 1,15 + 18.nH2O             => nH2O = 0,525 mol                                                        * BTNT H: nNH4+  =  (1,55 – 2.0,525 – 0,2.2):4 = 0,025 mol * BTNT N:  nFe(NO3)2 = (0,025 + 0,025): 2 = 0,025 mol * BTNT O: nFe3O4 = (0,525 + 0,025 – 0,025.6):4 = 0,1 mol      mFe3O4 = 0,1.232 = 23,2 gam      mFe(NO3)2 = 0,025.180 = 4,5 gam      mAl = 4,8 gam0,25     0,25   0,25     0,5      0,25

    Câu 5. (2 điểm)

              5.1. Hoàn thành dãy chuyển hóa sau:

    Axetilen Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 175 benzen Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 175 etylbenzen Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 175 stiren Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 175 polistiren

             5.2. Hỗn hợp X gồm C2H6, C3H4, C2H2, C4H6 và H2 (các chất đều mạch hở). Cho 6,24 gam X vào dung dịch chứa Br2 dư thì thấy có 0,27 mol Br2 tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol hỗn hợp khí X cần V lít khí O2 (ở đktc) và thu được 0,225 mol CO2. Tính V.

    CâuNội dungĐiểm
    5 2,0
     5.11,0
     Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 197 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 198 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 199 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 200  0,25     0,25   0,25       0,25  
     5.21,0
     Cách 1: Xem H2 như ankan có số nt C = 0 Đặt công thức chung của H2 và C2H6 là CnH2n+2, a mol Công thức chung của 3 chất còn lại: CmH2m-2, b mol Ta có các phương trình:   a + b = 0,12 (1)     Đặt nH2O = x    a – b  =  nH2O – nCO2  =  x – 0,225 à -a + b + x = 0,225 (2)       mX /nBr2  =  (12.0,225 + 2x): 2b = 6,24 : 0,27  12,48b – 0,54x = 0,729 (3) Giải 1,2,3:  a = 0,0525; b = 0,0675; x = 0,21  nO2 = 0,225 + ½.0,21 = 0,33 mol  à VO2 = 7,392 lít Cách 2:  Dùng phương pháp dồn biến giả định  Qui hỗn hợp thành C2H2 (a mol), C4H6 (b mol) và H2 (c mol) Ta có hệ:      a + b + c = 0,12 (1)     2a + 4b  = 0,225 (2)  (26a + 54b + 2c): (2a + 2b) = 6,24: 0,27     à -5,46a + 12,1b + 0,54c = 0 (3) Giải 1,2,3:  a = 0,0225; b = 0,045; c = 0,0525 nO2 = 0,225 + ½.0,21 = 0,33 mol  à VO2 = 7,392 lít * Chú ý: Có thể qui hh thành:          C2H6 (a mol), C2H2 (b mol) và H2 (c mol) Hoặc C2H6 (a mol), C3H4 (b mol) và H2 (c mol)  0,25     0,25     0,25     0,25

    Câu 6. (2 điểm)

             6.1. Cho 5,44 gam một ancol đơn chức X tác dụng với lượng dư Na, sau phản ứng hoàn toàn thu được 448 ml khí H2 (đktc).

    a) Xác định công thức phân tử của X.

    b) Đun nóng X với dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp 3 hiđcacbon X1, X2, X3 là đồng phân của nhau. Xác định công thức cấu tạo của X, X1, X2, X3. Biết X có chứa vòng benzen trong phân tử.

             6.2. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm glixerol, pentan, ancol etylic và một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở (trong đó số mol pentan bằng 2 số mol glixerol) cần 0,1025 mol O2, thu được 0,135 mol CO2. Cho m gam X tác dụng với dung dịch KOH dư thu được x gam muối. Tính giá trị của x.

    CâuNội dungĐiểm
    6 2,0
     6.1.1,0
      a) PTPƯ: 2ROH + 2Na → 2RONa + H2 nH2 = 0,02 mol → nROH = 0,04 mol → MROH = 136.    CTPT ancol CxHyO → 12x + y = 136 – 16 = 120    Mặt khác: y ≤ 2x + 2 và y là số chẵn → x = 9; y = 12.    Vậy CTPT của X là C9H12O. b) CTCT phù hợp là: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 201Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 202Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 203Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 204       0,25     0,25         0,5
     6.2.1,0
     * Số mol O2 = 0,1025 mol; số mol CO2 = 0,135 mol. Tính số Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 205 của C3H5(OH)3 và C5H12: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 206                        * Sử dụng qui đổi, ta có sơ đồ phản ứng sau: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 207 BTNT O: a + 2b + 2.0,1025 = 2.0,135 + 0,135 + a   =>  b = 0,1. * Số Caxit = m = Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 208 => m = 1 =>  axit là HCOOH * Muối tạo thành là HCOOK: 0,1 mol => x = mmuối = 8,4 gam.    0,25   0,25       0,25   0,25

    Câu 7. (2 điểm)

             7.1. Hoàn thành phương trình và các sơ đồ phản ứng sau, xác định các chất A, B, C, D, E:

         CnH21O4N + NaOH  ® C5H7O4NNa2 (A)  + C3H8O (B)                                                                            

         C5H7O4NNa2 (A) ®  C5H10O4NCl (C)     

         C3H8O (B) ®  C3H6(D) ® C3H9O2N (E)

             Biết A là muối của một a-aminoaxit có mạch cacbon không phân nhánh; chất D tham gia được phản ứng tráng gương.

             7.2. Lên men 500 gam tinh bột với hiệu suất x% thu được 920 ml C2H5OH 250, toàn bộ CO2 thu được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 thu được y gam kết tủa và dung dịch A. Đun nóng dung dịch A lại thu thêm được ½y gam kết tủa nữa. Khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 g/ml. Tính giá trị x, y.

    CâuNội dungĐiểm
    7 2,0
     7.11,0
     1. H3C-[CH2]2-OOCCH(NH2)[CH2]2COO-[CH2]2CH3 + 2 NaOH ®                         2CH3-CH2CH2OH + NaOOC-CH(NH2)[CH2]2COONa 2. NaOOC-CH[CH2]2COONa + 3HCl ®                                           HOOC- CH(NH3C1)[CH2]2COOH+ 2NaCl 3. CH3-CH2CH2OH  +  CuO  ®  CH3-CH2CHO  +  Cu  +  H2O 4. C2H5CHO+2[Ag(NH3)2]OH ®C2H5COONH4 +2Ag +3NH3+ H2O    4* 0,25
     7.21,0
     VC2H5OH  = 920.25/100 = 230 ml; mC2H5OH  = 230.0,8 = 184 gam (C6H10O5) + nH2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 209 nC6H12OĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 210 2n C2H5OH + 2n CO2  mCO2  = 184.88/92 = 176 gam   =>  nCO2  =  4 mol mtinh bột pư  =  2.162 = 324 gam. x = Hlên men = 324.100%/500 = 64,8 %.               CO2  +  Ca(OH)2 → CaCO3 ↓  +  H2O Mol:     0,01y                          0,01y               2CO2  +  Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 Mol:     0,01y                            0,005y              Ca(HCO3)2  → CaCO3 ↓  +  CO2 ↑ +  H2O Mol:     0,005y              0,005y => ⅀ nCO2  = 0,01y + 0,01y = 4   =>  y = 200 (gam)      0,25     0,25     0,25     0,25
       

    Câu 8. (2 điểm)

             8.1. Một oligopeptit Z (chứa từ 2 đến 10 gốc α-aminoaxit), thuỷ phân hoàn toàn 500 gam Z thu được 412 gam aminoaxit T và 178 gam Alanin. Xác định công thức cấu tạo của T.

             8.2. Hỗn hợp X gồm glyxin, valin, lysin và axit glutamic (trong X tỉ lệ khối lượng của nitơ và oxi là 7 :15). Cho 11,13 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với dung dịch hỗn hợp gồm 0,12 mol NaOH và 0,1125 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Tính m.

    CâuNội dungĐiểm
    8 2,0
     8.1.1,0
     BTKL: nH2Opư = (178 + 412 – 500): 18 = 5 mol Gọi n là số mắc xích của oligopeptit Z:   trong đó có a mắc xích Ala và (n-a) mắc xích T.                      Z     +      (n-1) H2O  →  aAla  +  (n-a) T Theo bài:                      5 mol               2 mol      412 gam Ta có: (n-1)/5 = a/2    ;   (n-1)/5 = (n-a).MT/412 => MT = 412 (n-1)/(3n+2) => MT = 103; n = 6 Vậy công thức cấu tạo của T là CH3-CH2-CH(NH2)-COOH.  0,25     0,25     0,25   0,25
     8.2.1,0
     Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 211 Đặt nN = 8x  à nO = 15x  à nCOO = 7,5x Coi hỗn hợp Y gồm: aa và HCl Hh Y (HCl 8x mol, aa)  + hh (NaOH, KOH)  à muối +  H2O  (1)   nH2O = n(NaOH, KOH) = 0,2325  mol 2bazơ = nCOO  +  nHCl  = 7,5x + 8x = 15,5x = 0,2325 à x = 0,015 Từ sơ đồ (1): Áp dụng ĐLBTKL:     11,13  +  0,015.8.36,5 + 0,12.40 + 0,1125.56 = m + 0,2325.18 m  = 22,425 gam  0,25     0,25   0,25       0,25

    Câu 9. (2 điểm)

    X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở (Y không no, chứa một liên kết đôi C=C); Z là este tạo bởi X, Y và glixerol. Đun 19,26 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với 300 ml dung dịch NaOH 1,5M đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch F. Trung hoà lượng NaOH dư trong dung dịch F cần vừa đủ 180 ml dung dịch HCl 0,5M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà, thu được 31,305 gam muối khan. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 19,26 gam hỗn hợp E cần vừa đủ 0,435 mol khí O2. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z và tính thể tích dung dịch Br2 1,2M phản ứng tối đa với 0,4 mol hỗn hợp E.

    CâuNội dungĐiểm
    9 2,0
     Tách thành axit và este: hhE Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 212 + NaOH + HCl → hh muối Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 213 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 214 = x + 3y = 0,36 (I) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 215 = 46x + 176y + 14z + 2t = 19,26   (II) mhh muối = 0,36.68 + 14z + 2t + 0,09.58,5 = 31,305          Þ 14z + 2t = 1,56 (III) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 216 = 0,5x + 5y + 1,5z + 0,5t = 0,435    (IV) Þ x = 0,27; y = 0,03; z = 0,12; t = -0,06 Þ hh E Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 217 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 216phản ứng tối đa với 0,3 mol hỗn hợp E = 0,24 + 0,03 + 0,09 = 0,36 mol Þ Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 216phản ứng tối đa với 0,4 mol hỗn hợp E = 0,36.0,4/0,3 = 0,48 mol Þ Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 220 = 0,48/1,2 = 0,4 lit = 400 ml        0,5         0,25     0,25       0,25         0,25       0,25     0,25

    Câu 10. (2 điểm)

             10.1. Cho 6 dung dịch riêng biệt: glucozơ, saccarozơ, glyxerol, axit axetic, anđehit axetic, Ala-Ala-Gly. Trình bày phương pháp phân biệt các dung dịch trên.

             10.2. Trong phòng thí nghiệm lắp đặt bộ dụng cụ điều chế khí như hình vẽ dưới đây:

             Bộ dụng cụ trên có thể dùng để điều chế khí nào trong các khí sau: NH3, O2, CO2, H2S. Với mỗi khí C thỏa mãn hãy chọn cặp chất A, B phù hợp và viết phương trình phản ứng xảy ra.

    CâuNội dungĐiểm
    10 2,0
     10.11,0
     – Dùng quì tím nhận ra axit axetic.  – Dùng dung dịch AgNO3/NH3, nhận ra glucozơ, anđehit axetic à Có kết tủa Ag   –   Dùng Cu(OH)2/OH: dung dịch nào có màu tím đó là Ala-Ala-Gly; phân biệt được glucozơ (tạo dung dịch màu xanh) và anđehit axetic.   – Cho 2 mẫu còn lại thủy phân trong dung dịch axit và lấy sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, nếu có kết tủa Ag nhận ra saccarozơ; còn lại là glyxerol.      4* 0,25
     10.2  1,0
       Bộ dụng cụ trên có thể thu được khí O2, CO2 và H2S vì các chất này ít tan trong nước và được điều chế từ chất rắn và chất lỏng. (1) H2O2   Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 221 H2O +  ½O2  (A: H2O2 và B: MnO2) (2) CaCO3 + 2 HCl  →  CaCl2 + CO2 + H2O (3) FeS   +   2 HCl  → FeCl2 + H2S  0,25 0,25 0,25 0,25

                                           –––––––––––HẾT––––––––––

    * Học sinh có thể giải bằng cách khác, nếu đúng hoàn toàn vẫn cho điểm tối đa.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022

    SỞ GD&ĐT QUẢNG BÌNH   ĐỀ CHÍNH THỨCKỲ THI CHỌN HSG TỈNH NĂM HỌC 2021-2022 Khóa ngày 22 tháng 3 năm 2022 Môn thi: HÓA HỌC  LỚP 12 THPT
      SỐ BÁO DANH:……………Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Đề gồm có 02 trang và 05 câu.

    Câu 1. (1,75 điểm)

    1. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học cho các phản ứng trong các thí nghiệm sau:

    a. Cho dung dịch Na2S2O3 vàodung dịch H2SO4 loãng.   

    b. Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2.

    c. Cho dung dịch K2CO3 vào dung dịch Al(NO3)3.

    d. Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2  (tỉ lệ mol 1:1).

    2. Cho các đồng phân mạch hở có công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với Na, NaOH, NaHCO3. Xác định công thức cấu tạo của các đồng phân và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có).

    Câu 2. (2,0 điểm)

    1. Viết phương trình hóa học cho các phản ứng sau (sử dụng công thức cấu tạo):

    a. H2NCH2COONa   +   HCl (dư)  ®

    b. CHĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 222C-CHO  +  AgNO3 (dư) +  NH3   Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 223

    c. CH3NH3HCO3   +   Ca(OH)2 (dư)   ®

    d. m-HOC6H4CH2OH   +  NaOH  ®

    e. Trùng hợp metyl metacrylat.

    f. Cho stiren vào dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường.

    g. Cho Gly-Ala tác dụng với dung dịch HCl dư.

    h. Cho chất béo (triolein) vào dung dịch NaOH dư, đun nóng.

    2. Cho hỗn hợp A gồm BaO, Fe3O4 và Al2O3 vào H­2O dư được dung dịch D và phần không tan B. Sục CO2 dư vào D, phản ứng tạo kết tủa. Cho khí CO dư qua B nung nóng, phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn E. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy tan một phần, còn lại chất rắn G. Hoà tan hết G trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, rồi cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch KMnO4. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

    Câu 3. (2,25 điểm)

    1. Dung dịch X chứa 25,6 gam hai muối R2CO3 và MHCO3 (R và M là các kim loại kiềm). Nếu cho từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch X và khuấy đều cho đến khi bắt đầu thoát khí thì dùng vừa hết 100 ml. Mặt khác, cho dung dịch X phản ứng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 49,25 gam kết tủa. Tính thể tích khí thu được (ở đktc) khi cho từ từ đến hết dung dịch X vào 300 ml dung dịch HCl 1M và khối lượng mỗi muối trong X.

    2. Hai hợp chất hữu cơ X và Y đều có thành phần nguyên tố gồm C, H và N. Phần trăm theo khối lượng của nguyên tố N trong X và Y lần lượt là 31,11% và 15,05%. Cả X và Y khi tác dụng với dung dịch HCl đều chỉ tạo ra muối dạng R-NH3Cl (R là gốc hiđrocacbon).

    a. Tìm công thức của X và Y.

    b.So sánh (có giải thích) lực bazơ của X, Y với NH3.

                3. Hỗn hợp X gồm Fe2O3, FeO và Cu (trong đó sắt chiếm 52,5% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với 420 ml dung dịch HCl 2M (lấy dư) tới phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và còn lại 0,2m gam chất rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, sau khi kết thúc phản ứng thu được khí NO (là sản phẩm khử duy nhất của Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 224) và 141,6 gam kết tủa. Tính giá trị của m.

    Câu 4. (1,75 điểm)

    1. Hỗn hợp chất rắn X gồm Mg, Al, NaNO3 (trong đó oxi chiếm 30,0% khối lượng của hỗn hợp). Cho 16,0 gam X tác dụng hết với dung dịch NaHSO4, kết thúc các phản ứng, thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa và 1,68 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2O và H2. Tỷ khối của Y so với H2 bằng 8. Cô cạn dung dịch Z, thu được m gam muối khan. Tính giá trị của m.

    2. Hỗn hợp A gồm ba axit hữu cơ X, Y, Z đều đơn chức, mạch hở, trong đó X là axit không no, có một liên kết đôi C=C; Y và Z là hai axit no, đơn chức là đồng đẳng liên tiếp (MY < MZ ). Cho 46,04 gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B, thu được chất rắn khan D. Đốt cháy hoàn toàn D bằng O2 dư, thu được 48,76 gam Na2CO3; 44,08 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Xác định các chất X, Y, Z.

    Câu 5. (2,25 điểm)

    1. Hợp chất X có công thức phân tử C8H11O2N. Biết X không làm mất màu brom trong CCl4 và X được tạo thành từ chất hữu cơ Y và chất hữu cơ Z; phân tử khối của Y và Z đều lớn hơn 50 đvC; Y tác dụng với nước brom tạo ra kết tủa trắng. Hoàn thành các phương trình hóa học sau dưới dạng công thức cấu tạo thu gọn.

    X + NaOH ® Y + T + H2O          (1)                      X + HCl     ® Z + E            (2)

    E + NaOH ® Y + NaCl + H2O     (3)                      T + HCl     ® Z + NaCl      (4)

    2. Xác định công thức cấu tạo của A, B, C, D, E trong sơ đồ sau:

    3. Khi đun nóng magie kim loại với khí nitơ tạo thành hợp chất A màu xám nhạt. A phản ứng với nước sinh ra kết tủa B và khí C. Khí C phản ứng với natri hypoclorit thu được chất lỏng D không màu. Chất lỏng D phản ứng với axit sunfuric theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra hợp chất ion E. Dung dịch trong nước của E phản ứng với axit nitrơ, sau đó trung hòa dung dịch thu được với amoniac tạo thành muối F có công thức dạng (NH)n. Viết phương trình hóa học của các phản ứng và xác định các chất A, B, C, D, E, F.

    Cho nguyên tử khối các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23;Mg = 24;
     Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Fe = 65; Cu = 64; Ag = 108; Ba = 137.

    —————-HẾT—————-

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm



    SỞ GD&ĐT QUẢNG BÌNH   HƯỚNG DẪN CHẤM
    KỲ THI CHỌN HSG TỈNH NĂM HỌC 2021-2022 Khóa ngày 22 tháng 3 năm 2022 Môn thi: HÓA HỌC
     LỚP 12 THPT Đáp án này gồm có 05 trang.

    YÊU CẦU CHUNG

    – Đáp án chỉ trình bày một lời giải cho mỗi bài. Học sinh có thể trình bày nhiều cách khác nhưng phải đảm bảo tính logic, khoa học, nếu đúng vẫn được điểm tối đa.

    – Nếu thí sinh giải đúng trọn kết quả của 1 ý theo yêu cầu đề ra thì cho điểm trọn ý mà không cần tính điểm từng bước nhỏ, nếu từng ý giải không hoàn chỉnh, có thể cho một phần của tổng điểm tối đa dành cho ý  đó. Điểm toàn bài là tổng các điểm thành phần, không làm tròn.

    Câu 1. (1,75 điểm)

    PhầnNội dungĐiểm
    1a. Xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt và có chất khí không màu thoát ra. Na2S2O3   +    H2SO4    ®  Na2SO4   +   S¯   +   SO2­   +  H2O b. Dung dịch xuất hiện màu vàng, có khí không màu hóa nâu ngoài không khí. 12HCl   +   9Fe(NO3)2   ®  4FeCl3   +   5Fe(NO3)3  +  3NO­  +  6H2O 2NO  +  O2   ®  2NO2 (màu nâu) c. Xuất hiện kết tủa keo trắng, có chất khí không màu thoát ra. 3Na2CO3  +   2Al(NO3)3  +  3H2O    ®   2Al(OH)3¯  +  3CO2­   +  6NaNO3 d. Xuất hiện kết tủa trắng, có chất khí không màu thoát ra. KHSO4   +  Ba(HCO3)2   ®   BaCO3¯   +   CO2­  +   KHCO3   +   H2O Lưu ý: Nếu HS không nêu đúng hiện tượng nhưng viết đúng phương trình hóa học thì được 0,125 điểm.  0,25     0,25   0,25   0,25
    22. Các đồng phân X gồm: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 225 2CH3COOH  +  2Na       ®  2CH3COONa  +  H2 CH3COOH  +  NaOH    ®  CH3COONa     +   H2O CH3COOH  +  NaHCO3    ®  CH3COONa  + CO2   +   H2O HCOOCH3  +  NaOH   Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 223   HCOONa   +  CH3OH 2HO–CH2–CHO +  2Na  ® 2NaO–CH2–CHO  +  H2 Lưu ý: Nếu HS viết đúng 1 phương trình hóa học thì được 0,125 điểm.  0,25       0,25   0,25

    Câu 2. (2,0 điểm)

    PhầnNội dungĐiểm
    1a. H2NCH2COONa   +   2HCl   ®   ClH3NCH2COOH  +  NaCl b. CHĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 222C-CHO + 3AgNO3  +4NH3 + H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 223 AgCĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 222C-COONH4¯                                                                                     +  2Ag¯  +  3NH4NO3 c. CH3NH3HCO3   +   Ca(OH)2    ®  CaCO3¯ +  CH3NH2­ +  2H2O d. Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 230 e.     Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 231 f.  3C6H5-CH=CH2  +  2KMnO4  + 4H2O  ®  3C6H5-CHOH-CH2OH  +                                                                                       + 2MnO2  +  2KOH g. H2NCH2CONHCH(CH3)COOH  +  2HCl  +  H2Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 223                            Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 223    ClH3NCH2COOH   +   ClH3NCH(CH3)COOH h. (C17H33COO)3C3H5   +  3NaOH   Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 223 3C17H33COONa  + C3H5(OH)3      0,25           0,25                   0,25         0,25
    2– Hòa tan A vào nước chỉ có các phản ứng:             BaO     +   H2O     →    Ba(OH)­2             Al2O3    +   Ba(OH)­2     →  Ba(AlO2)2     +    H2O                                                                – Phần không tan B gồm: Fe3O4, Al2O3 dư (do E tan một phần trong dung dịch NaOH) nên dung dịch D chỉ có Ba(AlO2)2. Sục khí CO2 dư vào D:             Ba(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O →  2Al(OH)3¯   +   Ba(HCO3)2                                                    – Cho khí CO dư qua B nung nóng có phản ứng:             Fe3O4  +  4CO  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 235  3Fe + 4CO2                                                                                                          – Chất rắn E gồm: Fe, Al2O3. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư:            Al2O3   +   2NaOH →   2NaAlO2    +   H2O                                                                 – Chất rắn G là Fe. Cho G tác dụng với H2SO4 dư, KMnO4:            Fe    +   H2SO4     →   FeSO4    +    H2            10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 →   5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O    0,25     0,25       0,25     0,25

    Câu 3. (2,25 điểm)

    PhầnNội dungĐiểm
    1Gọi số mol R2CO3 và MHCO3 có trong dung dịch X lần lượt là a, b + TN1: Khi cho HCl từ từ vào dung dịch X đến khi bắt đầu thoát khí           R­2CO3 + HCl → RHCO3 + RCl Mol:    0,1Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 2360,1  + TN2: Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư.          R2CO3 + Ba(OH)2  → BaCO3¯  +   2ROH Mol:   0,1                                 0,1           MHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3¯  +  MOH + H2O Mol:      b                                   b         Số mol kết tủa: nBaSO4 = 0,25 (mol).  Thay a = 0,1 vào ta được b = 0,15 + TN3: Khi cho dung dịch X vào dung dịch chứa 0,3 mol HCl        R­2CO3    +   2HCl   →   2RCl   +   CO2­  +   H2O               x                    2x                                        x           MHCO3     +    HCl   →   MCl    +   CO2­  +   H2O               y                        y                                       y Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 237                        Ta có:  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 238  Þ Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 239 Ta có:        0,1(2R +60) + 0,15(M+61) = 25,6             Þ  2R  + 1,5M  = 104,5   Þ    M = 39 (K)  và  R = 23 (Na) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 240                0,25         0,25           0,25       0,25
    2a. Công thức của X, Y có dạng RNH2 hay CxHyNH2 X: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 241 Þ 12x + y = 29 Þ X là C2H5NH2 Y: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 242  Þ 12x + y = 77 Þ Y là C6H5NH2 b. So sánh lực bazơ:
     Lực bazơ của C2H5NH2 > NH3 do có nhóm –C2H5 đẩy electron  Lực bazơ của C6H5NH2 < NH3 do có nhóm –C6H5 hút electron
          0,25       0,25
    3Gọi số mol của Fe2O3 và FeO trong hỗn hợp là a và b; gọi c là số mol NO Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 243 Xét hỗn hợp kết tủa ta có: nAgCl = nHCl­ = 0,84 mol =>Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 244 Khi cho X tác dụng với HCl và dung dịch Y tác dụng với AgNO3 thì ta có hệ sau:         0,525   Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 245 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 246                 0,25             0,25         0,25

    Câu 4. (1,75 điểm)

    PhầnNội dungĐiểm
    1Dung dịch sau phản ứng chỉ chứa muối sunfat trung hòa, chứng tỏ NaHSO4 vừa đủ phản ứng với X. Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 247 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 248Các bán phản ứng của quá trình khử:        2NO3   +   10H+  +  8e  ®  N2O   +  5H2O         NO3    +   10H+  +  8e  ®  NH4+   +  3H2O                            2H+  +  2e  ®   H2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 249   Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 250          0,25         0,25       0,25
    2Gọi công thức của X là CnH2n-2O2 (n ≥ 3) ® công thức muối natri tương ứng là CnH2n-3O2Na. – Gọi công thức chung của Y, Z là Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 251Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 252® công thức muối natri tương ứng là Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 253. – Gọi số mol của X là a; số mol của hỗn hợp Y, Z là b Þ Số mol CnH2n-3O2Na và Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 254 lần lượt là a và b. Þ Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 255= Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 256     Þ Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 255 = Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 258                               (1) – Khi đốt cháy hỗn hợp muối D:           D   +   O2   ®   Na2CO3   +   hỗn hợp (CO2 +H2O) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 259mol ® nNaOH = a + b = 0,92          (2) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 260 ® Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 261                                         (3) Từ (1); (2); (3) giải hệ: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 262               Þ Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 263    (với n ≥ 3; Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 264) Cặp nghiệm hợp lí: n = 3; Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 265 Vậy 3 axit X, Y, Z lần lượt là: CH2=CH-COOH, HCOOH, CH3COOH              0,25           0,25           0,25   0,25

    Câu 5. (2,25 điểm)

    PhầnNội dungĐiểm
    1 Theo sơ đồ ta có: Chất T có dạng RCOONa    ®   Z là RCOOH Chất E có dạng R’NH3Cl     ®   Y là R’NH2. Þ Chất X có dạng RCOONH3R’ Theo đề bài thì MX > 50 ; MY > 50 và A không làm mất màu brom trong CCl4; A được tạo thành từ chất hữu cơ X và chất hữu cơ Y. Khi cho Y tác dụng với nước brom tạo ra kết tủa trắng   Þ CTCT thu gọn của Y là:  C6H5NH2; CTCT thu gọn của Z  là: CH3COOH. Þ    CTCT của X là:  CH3COONH3C6H5  (phenylamoni axetat) Phương trình hóa học của các phản ứng: CH3COONH3C6H5  +   NaOH  ® C6H5NH2   +  CH3COONa  + H2O. CH3COONH3C6H5  +   HCl      ® CH3COOH + C6H5NH3Cl. C6H5NH3Cl   +  NaOH   ®  C6H5NH2  + NaCl  + H2O CH3COONa  +  HCl       ®  CH3COOH   + NaCl.    0,25       0,25     0,25   0,25
    2Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 2660,25           0,25           0,25
    33Mg     +     N2    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022 223   Mg3N2 Mg3N2   +   6H2O  ®   3Mg(OH)2¯   +   2NH3­ 2NH   +    NaClO    ®   NaCl  +   N2H4   +  H2O N2H4     +   H2SO4     ®    N2H6SO4 N2H6SO4     +   HNO2     ®   HN3   +   H2SO4  + 2H2O NH3     +     HN3    ®    NH4N3 Vậy: A: Mg3N2; B:  Mg(OH)2; C: NH3; D:  NH2-NH2E: N2H6SO4; F: NH4N3      0,25     0,25

    —————-HẾT————–

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Phú Thọ năm 2021 2022

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Phú Thọ năm 2021 2022

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                 PHÚ THỌ    
    Đề minh họa  
    KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2021 – 2022 MÔN: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề (Đề thi có 06 trang)  

    Cho nguyên tử khối (đvC): H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag=108; I = 127; Ba = 137.

    A. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

    Câu I (3,0 điểm):

    1. Cho ba bình dung dịch không nhãn là:

    Bình X chứa dung dịch KHCO3 và K2CO3.

                Bình Y chứa dung dịch KHCO3 và K2SO4.  

                Bình Z chứa dung dịch K2CO3 và K2SO4.

    Chỉ dùng dung dịch BaCl2 và dung dịch HCl, hãy nêu cách nhận biết mỗi bình dung dịch trên? Viết phương trình hóa học xảy ra các phản ứng.

    2. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra dạng ion trong các thí nghiệm sau:

                a) Cho từ từ đến dư dung dịch KHSO4 vào dung dịch chứa NaAlO2.

                b) Cho dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Fe(NO3)2.

                c) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.

    3. X, Y, Z và T là bốn chất hữu cơ mạch hở, mạch cacbon không phân nhánh, đều có công thức phân tử là C4H6O2, trong đó:

    – Chất X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được hai chất đều có phản ứng tráng bạc

    – Hiđro hóa hoàn toàn Y thu được sản phẩm hữu cơ T có khả năng tác dụng được với Cu(OH)2, Y tác dụng được với Na và có phản ứng tráng bạc.

    – Chất Z tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hai chất Z1 và Z2. Từ Z1 điều chế được Z2 qua 3 phản ứng.

     – Hiđro hóa hoàn toàn T trong H2 dư có xúc tác Ni, đun nóng sau đó tách nước thì sản phẩm thu được có thể trùng hợp thành cao su buna.

    Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z và T. Viết các phương trình hóa học minh họa các quá trình trên.

    Câu II (2,0 điểm):

    1. Nung nóng hoàn toàn 8,08 gam một muối X, thu được các sản phẩm khí và 1,60 gam một hợp chất rắn Y không tan trong nước. Ở điều kiện thích hợp, hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí vào một bình chứa 200 gam dung dịch NaOH 1,20% thì thấy phản ứng vừa đủ và thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất có nồng độ 2,47%. Xác định công thức phân tử của muối X, biết rằng khi nung muối X thì số oxi hóa của cation kim loại trong X không thay đổi số oxi hóa.

    2. Để 26,88 gam Fe trong không khí một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn X gồm Fe và các oxit sắt. Hòa tan hết X trong 288,0 gam dung dịch HNO3 31,5% thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối (không chứa NH4+) và hỗn hợp Z gồm hai khí, trong Z trong oxi chiếm 61,111% về khối lượng. Cô cạn dung dịch Y, làm khô rồi đem chất rắn thu được nung đến khối lượng không lượng không đổi, thu được chất rắn có khối lượng giảm 67,84 gam so với trước khi nung. Xác định nồng độ phần trăm của mỗi muối trong Y.

    Câu III (2,0 điểm):

    1. Hỗn hợp E chứa hai hợp chất hữu cơ đều mạch hở gồm chất X (C4H14O3N2) và chất Y (C3H7O4N) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp gồm hai muối, trong đó có một muối của axit hữu cơ và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức (hơn kém nhau 14 đvC) có tỉ khối so với He là 8,45.

    a) Viết công thức cấu tạo của X và Y.

    b) Tính phần trăm khối lượng của X và Y trong E.

    2. Cho hỗn hợp E gồm hai hợp chất hữu cơ mạch cacbon không phân nhánh X và Y (chỉ chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được một ancol đơn chức và hai muối của hai axit hữu cơ đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho toàn bộ lượng ancol trên tác dụng với natri dư, thu được 2,24 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn.

    a) Cho biết X, Y thuộc loại hợp chất gì?

    b) Cho 10,28 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với NaOH, thu được 8,48 gam muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 20,56 gam hỗn hợp E cần vừa đủ 28,224 lít khí oxi (đktc), thu được khí CO2 và 15,12 gam nước. Xác định công thức cấu tạo của X, Y và tính phần trăm khối lượng của X và Y trong hỗn hợp E.                                                                                                                                      

    Câu IV (1,0 điểm):

    1. Cho 2 ml ancol etylic khan vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bọt, sau đó, cho thêm từng giọt dung dịch H2SO4 đặc (4 ml), đồng thời lắc đều tồi cặp ống nghiệm trên giá sắt. Đun nóng hỗn hợp phản ứng sao cho hỗn hợp không trào lên ống dẫn khí. Dẫn khí lần lượt vào dung dịch brom rồi dung dịch KMnO4. Nêu hiện tượng và viết các phương trình hóa học xảy ra phản ứng.

    2. Xăng sinh học (xăng pha etanol) được coi là giải pháp thay thế cho xăng truyền thống. Xăng pha etanol là xăng được pha một lượng etanol theo tỉ lệ đã nghiên cứu như: E85 (pha 85% etanol), E10 (pha 10% etanol), E5 (pha 5% etanol),…

    a) Tại sao xăng pha etanol được gọi là xăng sinh học. Viết phương trình chứng minh.

    b) Tại sao xăng sinh học được coi là giải pháp thay thế cho xăng truyền thống? Biết khi đốt cháy 1,0 kg xăng truyền thống cần 3,22 kg oxi.

    B. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (12,0 điểm)

    Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Axit axetic mạnh hơn axit fomic. 

    B. Axit fomic có phản ứng tráng bạc.

    C. Phenol tạo kết tủa với dung dịch nước brom.

    D. Axit acrylic làm mất màu dung dịch nước brom.

    Câu 2: Các este thường có mùi thơm dễ chịu: isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl butirat có mùi dứa chín, etyl isovalerat có mùi táo,… Este có mùi dứa có công thức cấu tạo thu gọn là

    A. CH3COOCH(CH3)CH2CH2CH3.              B. CH3COOCH2CH(CH3)2.

    C. CH3CH2CH2COOC2H5.                            D. CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.

    Câu 3: Cho các phản ứng:

    ;

    Y + 2NaOH  T + 2Na2CO3

     ;

    Z + NaOH  T + Na2CO3

    Công thức phân tử của X là

    A. C12H20O6               B. C11H12O4                 C. C11H10O4                D. C12H14O4

    Câu 4. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Anilin làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.

    B. Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước.

    C. Để rửa sạch anilin dính trên ống nghiệm, có thể dùng dung dịch HCl.

    D. Metylamin là chất khí, không màu, không mùi.

    Câu 5. Cho các chất: isobutan, isobutilen, isopren, vinyl axetilen, đivinyl, toluen, hexan. Số chất phản ứng được với nước brom là

                A. 7.                            B. 6.                            C. 4.                            D. 5.

    Câu 6. Trên nhãn chai cồn y tế ghi “Cồn 70°”, cách ghi đó có ý nghĩa như thế nào?

    A. Trong 100 mol cồn có 70 mol etanol.        B. Trong 100 ml cồn có 70 ml etanol.

    C. Trong 100 gam cồn có 70 gam etanol.      D. Trong 100 nước có 70 ml etanol.

    Câu 7. Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X. Cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. Cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y. Kim loại M là

                A. Mg.                         B. Al.                          C. Zn.                          D. Fe.

    Câu 8. Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxit bởi khí H2 ở nhiệt độ cao. Mặt khác, kim loại M khử được ion H+ trong dung dịch axit loãng thành H2. Kim loại M là

    A. Al.                         B. Mg.                         C. Fe.                          D. Cu.

    Câu 9. X, Y, Z là các dung dịch muối (trung hòa hoặc axit) ứng với 3 gốc axit khác nhau, thỏa mãn điều kiện: X tác dụng với Y có khí thoát ra. Y tác dụng với Z có kết tủa. X tác dụng với Z vừa có khí vừa tạo kết tủa. Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là:

    A. NaHSO4, Na2CO3, Ba(HSO3)2.                 B. NaHSO4, CaCO3, Ba(HSO3)2.

    C. CaCO3, NaHSO4, Ba(HSO3)2.                  D. Na2CO3, NaHSO3, Ba(HSO3)2.

    Câu 10. Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một chất rắn không tan. Muối trong dung dịch X là

    A. FeCl3.                     B. FeCl2.                     C. CuCl2, FeCl2.         D. FeCl2, FeCl3.

    Câu 11. Cho các cặp chất với tỉ lệ số mol tương ứng như sau:

                (a) Fe3O4 và Cu (1 : 1).                       (b) Fe và Mg (2 : 1).              

                (c) Zn và Cu (1 : 1).                            (d) Fe2O3 và Cu (1 : 1).               

                (e) FeCl2 và Cu (2 : 1).                       (g) Fe2O3 và Ag (1 : 1).

    Số cặp chất tan hoàn toàn trong một lượng dư dung dịch H2SO4 loãng là

                A. 4.                            B. 2.                            C. 3.                            D. 5.

    Câu 12. Cho các phát biểu:

                (a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

                (b) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.

                (c) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím.

                (d) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.

                (e) Các amino axit đều có tính chất lưỡng tính.

    (g) Dung dịch etylamin làm quỳ tím chuyển màu xanh.

    (h) Amilopectin và xenlulozơ đều có cấu trúc mạch phân nhánh.

    (k) Axetilen và etilen là đồng đẳng của nhau.

    Số nhận định đúng là

    A. 3                             B. 4                             C. 5                             D. 7

    Câu 13. Cho các phát biểu sau:

    (a) Ở điều kiện thường, nitơ trơ về mặt hóa học do liên kết trong phân tử nitơ là liên kết ba bền vững.                                   

    (b) Nhiệt phân hoàn toàn Cu(NO3)2 thu được chất rắn là Cu.

    (c) Dung dịch hỗn hợp gồm HCl và KNO3 hòa tan được bột đồng.

    (d) Dung dịch NH3 có thể làm qùy tím chuyển thành màu đỏ.

    (e) Để làm khô khí, người ta cho khí amoniac sinh ra đi qua một bình đựng vôi sống CaO.

    (g) Trong hợp chất HNO3, nitơ có số oxi hoá là +5.

    Số phát biểu đúng là

    A. 1.                            B. 4.                            C. 2.                            D. 3.

    Câu 14. Cho các phát biểu sau:

    (a) Kim cương và than chì là hai dạng thù hình của cacbon.

    (b) Trong phản ứng với nhôm, cacbon đóng vai trò là chất khử.

    (c) Than hoạt tính được dùng trong mặt nạ phòng độc.

    (d) Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được CuO và Fe3O4.

    (e)Các chất HNO3, Ca(OH)2 và KNO3 đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2.

    (g) Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được tất cả các oxit của kin loại.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

                A. 4.                            B. 5.                            C. 2.                            D. 3.

    Câu 15. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng.   

    (b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2.

    (c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3.                    

    (d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl.

    (e) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2.

    (g) Nối một dây đồng với một dây sắt rồi để trong không khí ẩm.

    Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là

                A. 3.                            B. 5.                            C. 2.                            D. 4.

    Câu 16 Cho các thí nghiệm sau:

    (a) Cho a mol bột Fe vào dung dịch chứa a mol AgNO3 và a mol Fe(NO3)3.

    (b) Cho a mol Na2O vào dung dịch chứa a mol BaCl2 và a mol NaHCO3.

    (c) Cho dung dịch chứa a mol NaHSO4 vào dung dịch chứa a mol BaCl2.

    (d) Cho dung dịch chứa a mol KOH vào dung dịch chứa a mol NaH2PO4.

    (e) Cho a mol khí CO2 vào dung dịch chứa 1,5a mol KOH.

    (g) Cho a mol Fe(OH)2 vào dung dịch chứa a mol H2SO4 loãng.

    Số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai chất tan sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn là

    A. 5.                            B. 6.                            C. 3.                            D. 4.

    Câu 17. Dẫn từ từ khí CO qua ống sứ nung nóng chứa hỗn hợp X gồm CuO, Fe3O4, Al2O3 và BaO, thu được hỗn hợp Y. Hỗn hợp Y tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được dung dịch Z và chất rắn T. Chất rắn T tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được chất chất T1 và dung dịch T2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    Cho các phát biểu nào sau:

    (a) Hỗn hợp Y chứa Cu, Fe, Al2O3 và BaO.

    (b) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Z, thu được kết tủa chứa hai chất.

    (c) Dung dịch T2 tác dụng được với kim loại đồng.

    (d) Hỗn hợp X phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được dung dịch chứa hai chất tan.

    (e) Chất rắn T có thể tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư.

    (g) Từ dung dịch T2 có thể điều chế tối đa được ba kim loại.

    Số phát biểu đúng là

                A. 3.                            B. 2.                            C. 4.                            D. 5.

    Câu 18. Cho sơ đồ sau, trong đó X1, X2, X3 là các hợp chất hữu cơ:

    Các chất X, Y tương ứng là:

    A. CH3OH và CH=CH-CH2OH.                    B. CH2=CH-CH2OH và CH3OH.

    C. CH3OH và C2H5OH.                                 D. C2H5OH và CH3OH.

    Câu 19. Nhận định nào sau đây không đúng?

                A. Tơ tằm, bông, tinh bột là polime thiên nhiên.

                B. Tơ tằm, tơ capron, tơ lapsan và nilon – 6,6 là tơ tổng hợp.

                C. Chất dẻo là những vật liệu bi biến dạng dưới tác dụng của nhiệt độ, áp suất và giữ nguyên sự biến dạng ấy khi thôi tác dụng.

                D. Tơ capron, tằm và nilon 6-6 bị phân hủy cả trong môi trương axit và bazơ.

    Câu 20. Cho các phát biểu sau:

    (a) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.

    (b) Đipeptit là những peptit chứa 2 liên kết peptit.

    (c) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.

    (d) Ở điều kiện thường, metylamin và etylamin là những chất khí có mùi khai.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3.                                        B. 4.                            C. 2.                            D. 1.

    Câu 21. Cho hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 (tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 1) vào bình chứa dung dịch Ba(HCO3)2 thu được m gam kết tủa X và dung dịch Y. Thêm tiếp dung dịch HCl 1,0M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 320 ml. Biết Y phản ứng vừa đủ với 160 ml dung dịch NaOH 1,0M. Giá trị của m là

                A. 7,88.                                   B. 11,82.                     C. 9,456.                     D. 15,76.

    Câu 22. Cho 13,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào 800 ml dung dịch AgNO3 0,625M và Cu(NO3)2 0,125M, thu được dung dịch Y và m gam chất rắn Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa, lọc tách kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 24,0 gam chất rắn. Giá trị của m là

                A. 57,2.                       B. 54,0.                       C. 36,0.                       C. 37,4.

    Câu 23. Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm KClO3 và KMnO4, thu được O2 và 8,66 gam chất rắn. Dẫn toàn bộ lượng O2 qua cacbon nóng đỏ, thu được 2,24 lít hỗn hợp khí Y (đktc) có tỉ khối so với H2 là 17,6. Hấp thụ hết Y vào nước vôi trong dư, thu được 4 gam kết tủa. Thành phần phần trăm theo khối lượng của KClO3 trong X là

    A. 45,17%.                  B. 56,33%.                  C. 54,83%.                  D. 43,67%.

    Câu 24. Rót từ từ dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp X chứa a mol K2CO3 và 1,25a mol KHCO3 ta có đồ thị như sau

    Số mol CO2
    0,25x
    x
    2a
    Số mol HCl

    Khi số mol HCl là x thì dung dịch chứa 97,02 gam chất tan. Giá trị của a là

    A. 0,24.                       B. 0,36.                       C. 0,18.                       D. 0,20.

    Câu 25. Cho 29,42 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba vào BaO vào H2O dư, thu được 2,688 lít H2 (đktc) và dung dịch X (trong X có chứa 0,14 mol Ba(OH)2). Hấp thụ hoàn toàn 0,42 mol khí CO2 vào X, thu được kết tủa và 200 ml dung dịch Y. Cho từ từ đến hết 100 ml dung dịch Y vào 100 ml dung dịch HCl 1,0M, thu được a mol CO2. Mặt khác, cho từ từ đến hết 100 ml dung dịch HCl 1,0M vào 100 ml dung dịch Y, thu được b mol khí CO2. Tổng các giá trị của a và b là

    A. 0,1675.                   B. 0,335.                     C. 0,2475.                   D. 0,255.

    Câu 26. Đốt cháy hoàn toàn 13,728 gam triglixerit X, thu được a mol hỗn hợp Y gồm CO2 và H2O. Cho toàn bộ hỗn hợp Y qua cacbon nung đỏ, thu được 2,364 mol hỗn hợp Z gồm CO, H2 và CO2. Cho hỗn hợp Z qua dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 202,516 gam kết tủa. Cho 13,728 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối. Mặt khác, 13,728 gam X tác dụng được tối đa với 0,032 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là

    A. 14,648.                   B. 14,784.                   C. 14,176.                  D. 14,624.

     Câu 27. Hỗn hợp X gồm 0,2 mol axetilen, 0,1 mol but-1-in, 0,15 mol etilen, 0,1 mol etan và 0,85 mol H2. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng x. Cho Y tác dụng với AgNO3 dư trong NH3, thu được kết tủa và 19,04 lít hỗn hợp khí Z (đktc). Sục khí Z qua dung dịch brom dư thấy có 8,0 gam brom phản ứng. Giá trị của x gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A.  9,0.                        B.  10,0.                      C.  11,0.                      D. 10,5.

    Câu 28. Hỗn hợp E gồm ba este X, Y, Z đều đa chức, no, mạch hở (MX < MY < MZ). Đốt cháy hoàn toàn 5,7 gam E cần vừa đủ 5,488 lít khí O2, thu được 3,42 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 5,7 gam E với dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được muối T (có mạch cacbon không phân nhánh) và hỗn hợp hai ancol (đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng). Đốt cháy hoàn toàn T, thu được Na2CO3, CO2 và 0,72 gam H2O. Phân tử khối của Y

                A. 118.                        B. 132.                        C. 146.                        D. 160.

    Câu 29. Cho m gam tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic. Toàn bộ CO2 sinh ra cho vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư được 750 gam kết tủa. Hiệu suất mỗi giai đoạn lên men là 80%. Giá trị của m là

    A. 949,2 gam.             B. 950,5 gam.             C. 940,0 gam.                 D. 1000,0 gam.

    Câu 30. Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Gly-AlaVal). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là

    A. 4.                            B. 6.                            C. 3.                            D. 5.

    Câu 31. Hỗn hợp M gồm aminoaxit: H2NR(COOH)x và axit: CnH2n+1COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol M thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 12,15 gam H2O. Mặt khác, cho 0,2 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là

    A. 0,16.                       B. 0,12.                       C. 0,14.                       D. 0,1.

    Câu 32. Điện phân dd X chứa a mol Cu(NO3)2 và 0,2 mol NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được 3,36 lít khí ở anot (đktc) và dung dịch Y. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 7,84 lít (đktc). Cho dung dịch Y phản ứng tối đa với m gam Fe tạo ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giả thiết hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của các khí trong dung dịch. Giá trị của m là

                A. 8,4.                         B. 9,8.                         C. 16,8.                                   D. 6,5.

    Câu 33. Nung nóng hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt, thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 8,58 gam kết tủa. Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4 (đặc, nóng), thu được dung dịch chứa 20,76 gam muối sunfat trung hòa và 3,472 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 6,80.                       B. 8,04.                       C. 6,96.                       D. 7,28.

    Câu 34. Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C5H11O4N) và 0,15 mol Y (C5H14O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được một ancol đơn chức, hai amin no (kế tiếp trong dãy đồng đẳng) và dung dịch T. Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một α-amino axit). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong G là

                A. 24,57%.                   B. 54,13%.                 C. 52,89%.                  D. 25,53%.

    Câu 35. Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X và este Y (đều đơn chức và cùng số nguyên tử cacbon). Cho m gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,25 mol NaOH, sinh ra 18,4 gam hỗn hợp hai muối. Mặt khác, cũng cho m gam M trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng kết thúc phản ứng thu được 32,4 gam Ag. Công thức của X và giá trị của m lần lượt là

    A. HCOOH và 11,5.                                       B. C2H5COOH và 18,5.         

    C. C2H3COOH và 18,0.                                  D. CH3COOH và 15,0.

    Câu 36. X, Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở (trong phân tử X, Y chứa không quá 2 liên kết π và 50 < MX < MY); Z là este được tạo bởi X, Y và etylen glicol. Đốt cháy 13,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,50 mol O2. Mặt khác 0,36 mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol Br2. Nếu đun nóng 13,12 gam E với 200 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp F gồm a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Tỉ lệ của a : b gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 3,0                          B. 3,5                          C. 2,0                          D. 2,5

    Câu 37. Hỗn hợp khí X gồm một amin no, đơn chức, mạch hở, bậc III và hai ankin. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X cần dùng 11,2 lít (đktc) O2, thu được hỗn hợp Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch KOH đặc (dư), thấy khối lượng bình đựng dung dịch KOH tăng thêm 20,8 gam. Phần trăm khối lượng của amin trong hỗn hợp X là

    A. 34,36%.                  B. 26,67%.                  C. 44,03%.                  D. 46,12%.

    Câu 38. Hỗn hợp X gồm glucozơ, saccarozơ, glyxin và axit glutamic. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X cần dùng 0,99 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 (trong đó số mol CO2 bằng số mol H2O). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được dung dịch có khối lượng giảm 36,48 gam. Cho 51,66 gam X vào dung dịch HCl loãng dư (đun nóng). Số mol HCl đã tham gia phản ứng là

                A. 0,192                      B. 0,12.                       C. 0,21.                                   D. 1,6.

    Câu 39. Hòa tan hoàn toàn 12,08 gam hỗn hợp X gồm Mg, FeCO3, Cu(OH)2 trong 100 gam dung dịch HNO3 23,94%, thu được dung dịch Y chỉ chứa m gam muối và thoát ra 1,792 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm CO2 và NO, có tỉ khối so với He là 10,125. Cô cạn Y rồi nung hỗn hợp muối thu được trong chân không tới khối lượng không đổi, thu được (m – 19) gam rắn. Nồng độ phần trăm của Cu(NO3)2 trong Y có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

                A. 7,0.                         B. 8,7.                         C. 6,5.                         D. 5,3.

    Câu 40 Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm propen và trimetylamin. Đốt cháy hoàn toàn a mol X và b mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 1,14 mol, thu được H2O, 0,1 mol N2 và 0,91 mol CO2. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 11,2.                       B. 16,8.                       C. 10,0.                       D. 14,0.

    Đáp án

    A. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

    Câu I (3,0 điểm):

    1. Cho ba bình dung dịch không nhãn là:

    Bình X chứa dung dịch KHCO3 và K2CO3.

                Bình Y chứa dung dịch KHCO3 và K2SO4.  

                Bình Z chứa dung dịch K2CO3 và K2SO4.

    Chỉ dùng dung dịch BaCl2 và dung dịch HCl, hãy nêu cách nhận biết mỗi bình dung dịch trên? Viết phương trình hóa học xảy ra các phản ứng.

    2. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra dạng ion trong các thí nghiệm sau:

                a) Cho từ từ đến dư dung dịch KHSO4 vào dung dịch chứa NaAlO2.

                b) Cho dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Fe(NO3)2.

                c) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.

    3.X, Y, Z và T là bốn chất hữu cơ mạch hở, mạch cacbon không phân nhánh, đều có công thức phân tử là C4H6O2, trong đó:

    – Chất X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được hai chất đều có phản ứng tráng bạc

    – Hiđro hóa hoàn toàn Y thu được sản phẩm hữu cơ T có khả năng tác dụng được với Cu(OH)2, Y tác dụng được với Na và có phản ứng tráng bạc.

    – Chất Z tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hai chất Z1 và Z2. Từ Z1 điều chế được Z2 qua 3 phản ứng.

     – Hiđro hóa hoàn toàn T trong H2 dư có xúc tác Ni, đun nóng sau đó tách nước thì sản phẩm thu được có thể trùng hợp thành cao su buna.

    Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z và T. Viết các phương trình hóa học minh họa các quá trình trên.

    Câu/ýĐáp ánĐiểm
    1Nhỏ từ từ HCl vào 3 mẫu thử. Bình nào không xuất hiện khí ngay là bình Z. Hai bình còn lại tạo khí ngay lập tức Nhỏ BaCl2 vào hai bình còn lại tới khi thấy kết tủa không tăng thì đem nhỏ HCl tới dư. Bình nào vẫn cho kết tủa thì là bình Y  Bình còn lại là bình X 
    2H+ + AlO2 + H2O → Al(OH)3 + H2O H+ + Al(OH)3 → Al3+ + H2O Fe2+ + H+ + NO3→ Fe3+ + NO + H2OCO2 + Ca(OH)2 →CaCO3 + H2O CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2 
    3X: HCOO-CH=CH-CH3 Y: HOC-CH(OH)-CH=CH2 Z: CH3COOCH=CH2 Z1: CH3COONa;  Z2: CH3CHO CH3COONa→CH4→C2H2→CH3CHO T: OHC-CH2-CH2-CHO 

    Câu II (2,0 điểm):

    1. Nung nóng hoàn toàn 8,08 gam một muối X, thu được các sản phẩm khí và 1,60 gam một hợp chất rắn Y không tan trong nước. Ở điều kiện thích hợp, hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí vào một bình chứa 200 gam dung dịch NaOH 1,20% thì thấy phản ứng vừa đủ và thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất có nồng độ 2,47%. Xác định công thức phân tử của muối X, biết rằng khi nung muối X thì số oxi hóa của cation kim loại trong X không thay đổi số oxi hóa.

    2.Để 26,88 gam Fe trong không khí một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn X gồm Fe và các oxit sắt. Hòa tan hết X trong 288,0 gam dung dịch HNO3 31,5% thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối (không chứa NH4+) và hỗn hợp Z gồm hai khí, trong Z trong oxi chiếm 61,111% về khối lượng. Cô cạn dung dịch Y, làm khô rồi đem chất rắn thu được nung đến khối lượng không lượng không đổi, thu được chất rắn có khối lượng giảm 67,84 gam so với trước khi nung. Xác định nồng độ phần trăm của mỗi muối trong Y.

    Câu/ýĐáp ánĐiểm
    1Khối lượng hh khí = 8,08-1,6 = 6,48 Khối lượng muối = 2,47.(6,48+200)/100 = 5,1 gam +Nếu nNaOH= nMuối = 0,06 → Muối: NaR = 5,1/0,06= 85 (R=62 NO3) →NaNO3 +Nếu nNaOH=2 nMuối = 0,06 → Muối: Na2R = 5,1/0,03= 170 (R=124) LOẠI ++Nếu nNaOH=3 nMuối = 0,06 → Muối: Na2R = 5,1/0,02= 255 (R=186) LOẠI →Hỗn hợp khí gồm NO2 và O2.(Vì soxh kim loại không đổi nên là muối từ Mg đến Cu, nếu muối Fe thì phải Fe(NO3)3). Viết PTHH: M(NO3)n………xác định đc M là Fe Muối là Fe(NO3)3 
    2C%Fe(NO3)3 = 24,47 % C%Fe(NO3)2 = 9,1% 

    Câu III (2,0 điểm):

    1. Hỗn hợp E chứa hai hợp chất hữu cơ đều mạch hở gồm chất X (C4H14O3N2) và chất Y (C3H7O4N) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp gồm hai muối, trong đó có một muối của axit hữu cơ và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức (hơn kém nhau 14 đvC) có tỉ khối so với He là 8,45.

    a) Viết công thức cấu tạo của X và Y.

    b) Tính phần trăm khối lượng của X và Y trong E.

    2.Cho hỗn hợp E gồm hai hợp chất hữu cơ mạch cacbon không phân nhánh X và Y (chỉ chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được một ancol đơn chức và hai muối của hai axit hữu cơ đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho toàn bộ lượng ancol trên tác dụng với natri dư, thu được 2,24 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn.

    a) Cho biết X, Y thuộc loại hợp chất gì?

    b) Cho 10,28 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với NaOH, thu được 8,48 gam muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 20,56 gam hỗn hợp E cần vừa đủ 28,224 lít khí oxi (đktc), thu được khí CO2 và 15,12 gam nước. Xác định công thức cấu tạo của X, Y và tính phần trăm khối lượng của X và Y trong hỗn hợp E.

    Câu/ýĐáp ánĐiểm
    1X: CH3NH3+C2H5NH3+CO32- hoặc CH3NH3+ (CH3)2 NH2+CO32- Y: H3CH3NOOC-COOH Số mol X= 0,04 (27,545%); Mol Y = 0,12(72,455%)   
    2   nNaOH=nAncol →X,Y là hai esteđốt cháy hoàn toàn 20,56 gam hỗn hợp E cần vừa đủ 28,224 lít khí oxi (đktc), thu được khí CO2 và 15,12 gam nước BTKL: nCO2= 1,04 mol BT O: neste= 0,2 (trong 20,56 gam) Trong 10,28 gam có neste= 0,1 RCOOR’+NaOH → RCOONa+R’OH BTKL: mAncol = 10,28+ 40.0,1 – 8,48 = 5,8 R’OH = 58 → R’= 41(C3H5) R= 58,8 -41 = 17,8 (CH3 và C2H5) X: CH3COOCH2-CH=CH2 (77,82%) Y:C2H5COOCH2-CH=CH2 (22,18%) 

    Câu IV: 1. Cho 2 ml ancol etylic khan vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bọt, sau đó, cho thêm từng giọt dung dịch H2SO4 đặc (4 ml), đồng thời lắc đều tồi cặp ống nghiệm trên giá sắt. Đun nóng hỗn hợp phản ứng sao cho hỗn hợp không trào lên ống dẫn khí. Dẫn khí lần lượt vào dung dịch brom rồi dung dịch KMnO4. Nêu hiện tượng và viết các phương trình hóa học xảy ra phản ứng.

    2. Xăng sinh học (xăng pha etanol) được coi là giải pháp thay thế cho xăng truyền thống. Xăng pha etanol là xăng được pha một lượng etanol theo tỉ lệ đã nghiên cứu như: E85 (pha 85% etanol), E10 (pha 10% etanol), E5 (pha 5% etanol),…

    a) Tại sao xăng pha etanol được gọi là xăng sinh học. Viết phương trình chứng minh.

    b) Tại sao xăng sinh học được coi là giải pháp thay thế cho xăng truyền thống? Biết khi đốt cháy 1,0 kg xăng truyền thống cần 3,22 kg oxi.

    Câu/ýĐáp ánĐiểm
    1– Hiện tượng: Dung dịch Br2  mất màu; dung dịch KMnO4 mất màu tím và có kết tủa đen xuất hiện – PTHH:   
    2a/ Xăng sinh pha etanol gọi là xăng sinh học vì etanol được điều chế từ các sản phẩm nông nghiệp như tinh bột, xenlulozo PTPU: …………… b/ đốt 1kg etanol cần 2,087kg oxi , ít hơn lượng oxi cần để đốt 1kg xăng truyền thống – Xăng sinh học góp phần phát triển kinh tế nông thôn (phát triển nông nghiệp) – Xăng sinh học đảm bảo an ninh năng lượng (dầu mỏ đang cạn kiệt và giá cả dễ biến động 

    ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

    CâuĐACâuĐA
    1A21B
    2C22A
    3C23D
    4C24B
    5C25A
    6B26C
    7D27B
    8C28C
    9A29A
    10C30B
    11C31B
    12C32B
    13B33B
    14D34B
    15C35D
    16D36D
    17C37C
    18D38    C
    19B39    A
    20D40     D

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Ninh Bình năm 2021 2022

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Ninh Bình năm 2021 2022

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH NINH BÌNH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Ninh Bình năm 2021 2022 268  
    ĐỀ THI CHÍNH THỨC  
    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP TỈNH NĂM HỌC 2021 – 2022 MÔN: HÓA HỌC – THPT Ngày thi: 14/12/2021 Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian phát đề Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Ninh Bình năm 2021 2022 269 Mã đề thi 132   (Đề thi gồm 64 câu TNKQ trong 08 trang)

    Họ và tên thí sinh: ……………………………………………….. Số báo danh: …………………………………………

    Họ và tên, chữ ký: CBCT thứ nhất: ……………………………………………………………………………………….

                                   CBCT thứ hai: …………………………………………………………………………………………

    Cho nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; Be=9; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Ni = 59; Cu = 64; Zn=65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

    Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 14,40 gam kim loại M (hóa trị II) trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được 13,44 lít khí H2 (đktc). Kim loại M

    A. Ca.                              B. Ba.                              C. Be.                              D. Mg.

    Câu 2: Số nguyên tố hóa học có cấu hình electron lớp ngoài cùng 4s1

    A. 2.                                B. 3.                                 C. 4.                                D. 1.

    Câu 3: Cho m gam Zn vào 200 ml dung dịch X gồm CuSO4 1M và Fe2(SO4)3 0,5M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch có khối lượng tăng lên 6,62 gam so với dung dịch X. Giá trị của m là

    A. 14,30.                         B. 11,70.                         C. 16,25.                         D. 13,00.

    Câu 4: Hỗn hợp X gồm metyl fomat, anđehit acrylic và axit metacrylic. Đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào 70 ml dung dịch Ca(OH)2 1M, thu được 5 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch tăng thêm 0,22 gam. Giá trị của m là

    A. 1,22.                           B. 2,02.                           C. 1,95.                           D. 1,54.

    Câu 5: Đun nóng m1 gam este X (C4H8O2) với dung dịch NaOH vừa đủ thì thu được m2 gam muối. Biết rằng m1 < m2, tên gọi của X

    A. etyl axetat.                B. isopropyl fomat.      C. metyl axetat.            D. metyl propionat.

    Câu 6: Cho 2a mol bột Fe vào dung dịch chứa 5a mol AgNO3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch gồm các chất là

    A. Fe(NO3)3.                                                           B. Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3.

    C. Fe(NO3)2, AgNO3.                                            D. Fe(NO3)3 và AgNO3.

    Câu 7: Este X có công thức phân tử là C5H10O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH thu được ancol Y. Đề hiđrat hóa ancol Y thu được hỗn hợp 3 anken. Tên gọi của X

    A. tert-butyl fomat.       B. sec-butyl fomat.       C. isopropyl axetat.      D. etyl propionat.

    Câu 8: Cho các phát biểu sau:

    (1) Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và fomanđehit.

    (2) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

    (3) Ở điều kiện thường, anilin là chất khí.

    (4) Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit.

    (5) Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân hoàn toàn anbumin thu được hỗn hợp α-amino axit.

    (6) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5.                                B. 2.                                 C. 4.                                D. 3.

    Câu 9: Cho các phát biểu sau:

    (1) Đốt cháy hoàn toàn amin no, đơn chức, mạch hở thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

    (2) Gly–Ala phản ứng được với dung dịch NaOH.

    (3) Dung dịch protein có phản ứng màu biure.

    (4) Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím chuyển thành màu hồng.

    Số phát biểu sai 

    A. 4.                                B. 2.                                 C. 3.                                D. 1.

    Câu 10: Cho các phát biểu sau:

    (1) Sợi bông khi đốt cháy có mùi khét như tóc cháy.

    (2) Glucozơ có vị ngọt hơn fructozơ.

    (3) Để phân biệt glucozơ và fructozơ có thể dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng.

    (4) Gạo nếp dẻo hơn gạo tẻ do trong gạo nếp chứa nhiều amilopectin hơn.

    Số nhận xét đúng

    A. 1.                                B. 3.                                 C. 2.                                D. 4.

    Câu 11: X có công thức C4H14O3N2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Số công thức cấu tạo phù hợp của X

    A. 3.                                B. 5.                                 C. 4.                                D. 2.

    Câu 12: Cho dung dịch chứa 14,6 gam Lysin tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:

    A. 21,90.                         B. 18,25.                         C. 16,43.                         D. 10,95.

    Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 1,48 gam một este X no, đơn chức, mạch hở bằng oxi dư thu được 1,344 lít CO2 (đktc). Số công thức cấu tạo của X

    A. 6.                                B. 2.                                 C. 4.                                D. 3.

    Câu 14: Cho các polime sau: poli(vinyl clorua); teflon; polietilen; cao su buna; tơ axetat; tơ nitron; cao su isopren; tơ nilon-6,6. Số polime được điều chế từ phản ứng trùng hợp là

    A. 7.                                B. 8.                                 C. 6.                                D. 5.

    Câu 15: Cho mẩu sắt nặng 16,8 gam Fe vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,75M. Sau một thời gian lấy mẩu sắt ra cân nặng 17,6 gam. Khối lượng Cu bám trên mẩu sắt là

    A. 6,4.                             B. 19,2.                           C. 0,8.                             D. 9,6.

    Câu 16: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H4O4 tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng theo đúng tỉ lệ mol sau: X + 2NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Ninh Bình năm 2021 2022 270 Y + Z + H2O. Biết Z là một ancol không có khả năng tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường. Điều khẳng định nào sau đây là đúng?

    A. Y là C2O4Na2.

    B. X chứa hai nhóm –OH.

    C. X là HCOO-CH2-COOH.

    D. Đun nóng Z với H2SO4 đặc ở 1700C thu được anken.

    Câu 17: Khi thủy phân hoàn toàn một triglixerit X trong môi trường axit thu được hỗn hợp sản phầm gồm glixerol, axit panmitic và axit oleic. Số công thức cấu tạo của X thoả mãn tính chất trên là

    A. 2.                                B. 8.                                 C. 4.                                D. 6.

    Câu 18: Hòa tan hết a mol Al vào dung dịch chứa 2a mol NaOH thu được dung dịch X. Nhận định nào sau đây về dung dịch Xđúng?

    A. Sục CO2 dư vào dung dịch X thu được a mol kết tủa.

    B. Dung dịch X không phản ứng với dung dịch CuSO4.

    C. Thêm 2a mol HCl vào dung dịch X thu được 2a/3 mol kết tủa.

    D. Dung dịch X làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

    Câu 19: Cho các phản ứng sau:

    (1) CuO + H2 → Cu + H2O                                   

    (2) 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + O2 + 2H2SO4

    (3) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu                            

    (4) 2Al + Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr

    Số phản ứng dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện là

    A. 3.                                B. 4.                                 C. 2.                                D. 1.

    Câu 20: Tơ nilon-6,6 có tính dai bền, mềm mại óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô nhưng kém bền với nhiệt, với axit và kiềm. Tơ nilon-6,6 được điều chế từ phản ứng trùng ngưng giữa các chất sau:

    A. axit terephtalic và etylen glicol.                   B. axit α-aminocaproic và axit ađipic.

    C. hexametylenđiamin và axit ađipic.              D. axit α-aminoenantoic và etylen glicol.

    Câu 21: Cho hơi nước đi qua m gam than nung đỏ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí X gồm CO, CO2, H2. Cho X qua CuO dư, nung nóng thu được hỗn hợp chất rắn Y có khối lượng giảm 1,6 gam so với lượng CuO ban đầu. Giá trị của m là

    A. 2,4.                             B. 0,3.                             C. 0,6.                             D. 1,2.

    Câu 22: Lên men 45 gam glucozơ hiệu suất phản ứng 80% thu được V lít CO2 (đktc). Giá trị của V là

    A. 11,20.                         B. 4,48.                           C. 5,60.                           D. 8,96.

    Câu 23: X là hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử C­5­H­10­O. Chất X thỏa mãn sơ đồ chuyển hóa sau: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Ninh Bình năm 2021 2022 271 isoamyl axetat. Tên của X

    A. pentanal.                                                            B. 2 – metylbutanal.

    C. 3 – metylbutanal.                                             D. 2,2 – đimetylpropanal.

    Câu 24: Dung dịch X chứa 0,12 mol Na+; x mol Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Ninh Bình năm 2021 2022 272; 0,12 mol Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Ninh Bình năm 2021 2022 273 và 0,05 mol Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Ninh Bình năm 2021 2022 274. Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 7,190.                         B. 7,705.                         C. 7,020.                         D. 7,875.

    Câu 25: Cho lần lượt từng chất sau: O3, Cl2, H2S, FeCl3, KClO4 tác dụng với dung dịchKI. Số phản ứng xảy ra là

    A. 2.                                B. 1.                                 C. 4.                                D. 3.

    Câu 26: Cho các chất sau: glucozơ, saccarozơ, isopren, axit metacrylic, vinyl axetat, phenyl amin, metylfomat, phenol, fructozơ. Số chất phản ứng được với dung dịch nước Brom ở nhiệt độ thường là

    A. 7.                                B. 5.                                 C. 8.                                D. 6.

    Câu 27: Số đipeptit mạch hở có thể tạo thành từ hỗn hợp NH­2­CH2COOH và NH2CH2CH2COOH là

    A. 3.                                B. 2.                                 C. 4.                                D. 1.

    Câu 28: Phi kim X tác dụng với kim loại M thu được chất rắn Y. Hòa tan Y vào nước thu được dung dịch Z. Thêm dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Z thu được chất rắn G. Cho G vào dung dịch HNO3 đặc nóng, dư thu được khí màu nâu đỏ và chất rắn F. Kim loại M và chất rắn F lần lượt là

    A. Al và AgCl.               B. Fe và AgCl.               C. Cu và AgBr.              D. Fe và AgF.

    Câu 29: Phát biểu nào dưới đây không đúng?

    A. Các kim loại Na, K, Ba có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.

    B. Phương pháp chung điều chế kim loại kiềm thổ là điện phân nóng chảy muối clorua của chúng.

    C. Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại kiềm giảm dần từ Li đến Cs.

    D. Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.

    Câu 30: Cho sơ đồ các phản ứng sau:

    (1) Cu + HNO3 (đặc) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Ninh Bình năm 2021 2022 270 khí X.                                                                 

    (2) KNO3Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Ninh Bình năm 2021 2022 270 khí Y.

    (3) NH4Cl + NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Ninh Bình năm 2021 2022 270 khí Z.                                                                    

    (4) CaCO3Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Ninh Bình năm 2021 2022 270 khí T.

    Số chất khí trên phản ứng được với dung dịch NaOH là

    A. 3.                                B. 4.                                 C. 2.                                D. 1.

    Câu 31: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: HCOOH, CH3COOH, CH3CHO, C2H5OH và giá trị nhiệt độ sôi được ghi trong bảng sau:

    ChấtXYZT
    Nhiệt độ sôi (°C)21,078,3118,0100,5

    Nhận xét nào sau đây là đúng?

    A. T là HCOOH.            B. Z là C2H5OH.          C. X là CH3COOH.       D. Y là CH3CHO.

    Câu 32: Cho 0,75 gam hỗn hợp gồm Mg và Al phản ứng với dung dịch HNO3 đặc nóng, dư thu được 1,568 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất đo ở đktc) và dung dịch X, tiếp tục cho thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 0,78.                           B. 1,16.                           C. 1,49.                           D. 1,94.

    Câu 33: Cho các chất sau: saccarozơ, glucozơ, fructozơ, etyl fomat, axit fomic và anđehit axetic. Số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là

    A. 5.                                 B. 3.                                 C. 2.                                 D. 4.

    Câu 34: Cho một lượng hợp kim Ba-Na vào 200 ml dung dịch X gồm HCl 0,1M và CuCl2 0,1M. Kết thúc các phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 1,28.                           B. 1,96.                           C. 0,64.                           D. 0,98.

    Câu 35: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (1) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4.

    (2) Sục khí Cl2 vào dung dịch H2S.

    (3) Nhiệt phân Cu(NO3)2, sau đó dẫn hỗn hợp khí thu được vào nước.

    (4) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch AlCl3.                                             

    (5) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2.

    (6) Cho Fe2O3 vào dung dịch HI.

    Số thí nghiệm có phản ứng oxi hóa khử xảy ra là

    A. 5.                                B. 6.                                 C. 3.                                D. 4.

    Câu 36: Sục khí H2S vào lần lượt các dung dịch sau: CuSO4; KCl; FeCl3; AgNO3; FeSO4 và Ba(OH)2. Sau khi các phản ứng kết thúc, tổng số kết tủa thu được là

    A. 2.                                B. 3.                                 C. 4.                                D. 5.

    Câu 37: X là mộtpentapeptit tạo nên từ một α-amino axit Y. Phân tử khối của X bằng 373. Tên gọi của Y

    A. Lysin.                         B. Glyxin.                       C. Valin.                         D. Alanin.

    Câu 38: Cho 5,4 gam amin đơn chức X tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được 9,78 gam muối. Số công thức cấu tạo của X

    A. 2.                                B. 8.                                 C. 1.                                D. 4.

    Câu 39: Từ X thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):

    (1) X + 2NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Ninh Bình năm 2021 2022 279 Y + Z + T                                                                       

    (2) X + H2Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Ninh Bình năm 2021 2022 280 E

    (3) E + 2NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Ninh Bình năm 2021 2022 279 2Y + T                                                                            

    (4) Y + HCl Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Ninh Bình năm 2021 2022 282NaCl + F

    Biết X là chất hữu cơ mạch hở, có công thức phân tử là C8H12O4. Phân tử khối của chất F

    A. 60.                              B. 72.                              C. 46.                              D. 74.

    Câu 40: Thủy phân 25,65 gamsaccarozơtrong 100 ml dung dịch HCl 0,5M với hiệu suất 60%. Thêm NaOH vừa đủ vào dung dịch sau phản ứng, sau đó nhỏ tiếp dung dịch AgNO3/NH3 tới dư, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 26,615.                      B. 16,200.                       C. 12,960.                      D. 19,440.

    Câu 41: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Al và Mg trong 500ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Y, lượng kết tủa tạo thành được biểu diễn theo đồ thị sau:

    Khối lượng muối thu được khi cô cạn dung dịch Y

    A. 23,06 gam.                 B. 21,48 gam.                 C. 30,24 gam.                 D. 22,79 gam.

    Câu 42: Hợp chất hữu cơ X (có chứa C, H và O) mạch hở, chỉ có một loại nhóm chức. X tác dụng được với Na và hòa tan được Cu(OH)2ở nhiệt độ thường. Đốt cháy hoàn toàn a mol X bằng oxi dư thu được 2a mol CO2. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là

    A. 3.                                B. 2.                                 C. 5.                                D. 4.

    Câu 43: Hỗn hợp E gồm muối vô cơ X (CH8N2O3) và đipeptit Y (C4H8N2O3). Đun nóng E với dung dịch NaOH thì thu được khí Z. Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được khí T và chất hữu cơ Q. Nhận định nào sau đây sai?

    A. Chất Y là H2NCH2CONHCH2COOH.           B. Chất Q là H2NCH2COOH.

    C. Chất Z là NH3 và chất T là CO2.                    D. Chất X là (NH4)2CO3.

    Câu 44: Chia 39,9 gam hỗn hợp X gồm Na, Al, Fe thành ba phần bằng nhau.

    – Phần 1: Cho tác dụng với nước dư, giải phóng ra 4,48 lít khí H2.

    – Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, giải phóng ra 7,84 lít khí H2.

    – Phần 3: Cho vào dung dịch HCl dư, thấy giải phóng ra V lít khí H2.

    Biết các chất khí đều đo ở đktc. Giá trị của V là

    A. 7,84.                           B. 13,44.                         C. 10,08.                         D. 12,32.

    Câu 45: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

    Mẫu thửThuốc thửHiện tượng
    X, TQuỳ tímQuỳ tím chuyển màu xanh
    YDung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóngKết tủa Ag trắng sáng
    Y, ZCu(OH)2Dung dịch xanh lam
    X,TDung dịch FeCl3Kết tủa đỏ nâu

    X, Y, Z, T lần lượt là

    A. anilin, etylamin, saccarozơ, glucozơ.

    B. etylamin, saccarozơ, glucozơ, anilin.

    C. etylamin, glucozơ, saccarozơ, trimetylamin.

    D. etylamin, glucozơ, mantozơ, trimetylamin.

    Câu 46: Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin X, Y no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng kế tiếp (biết MX < MY). Để đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 2,268 lít O2 (đktc) thì thu được H2O, N2 và 1,12 lít CO2 (đktc). Chất Y

    A. etylmetylamin.         B. butylamin.                 C. etylamin.                   D. propylamin.

    Câu 47: Dung dịch X gồm 0,02 mol Cu(NO3)2 và 0,2 mol NaHSO4. X hòa tan tối đa m gam Fe (biết NO là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là

    A. 3,36.                           B. 5,60.                           C. 2,80.                           D. 2,24.

    Câu 48: Cho x mol Mg và 0,1 mol Fe vào 500 ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 1M và Cu(NO3)2 1M, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X chứa 4 cation kim loại và chất rắn Y. Giá trị x không thỏa mãn là

    A. 0,05.                           B. 0,1.                             C. 0,14.                           D. 0,12.

    Câu 49: Hòa tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch X và a mol H2. Trong các chất sau đây: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, Mg, NaOH, NaHCO3. Số chất tác dụng được với dung dịch X

    A. 5.                                B. 4.                                 C. 6.                                D. 7.

    Câu 50: Đốt cháy hết a mol X là trieste của glixerol và axit cacboxylic đơn chức, mạch hở thu được b mol CO2 và c mol H2O (biết b – c = 4a). Hiđro hóa m gam X cần 13,44 lít H2 (đktc) thu được 78 gam este Y. Nếu đun nóng m gam X với dung dịch chứa 1,4 mol NaOH tới khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 122,96.                      B. 106,4.                         C. 105,2.                         D. 114,4.

    Câu 51: Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hai muối AgNO3 0,15M và Cu(NO3)2 0,1M, sau một thời gian thu được 3,84 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch X. Cho 3,25 gam bột Zn vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,895 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch Y. Giá trị của m là

    A. 0,560.                         B. 1,435                          C. 2,240.                         D. 2,800.

    Câu 52: Cho các sơ đồ phản ứng sau:

           X1 + H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Ninh Bình năm 2021 2022 283 X2 + X3 ↑+ H2

           X2 + X3X1 + X5 + H2O

           X2 + X4 → BaCO3Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Ninh Bình năm 2021 2022 284 + Na2CO3 + H2O

           X4 + X6 → BaSO4Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Ninh Bình năm 2021 2022 284 + K2SO4 + CO2Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Ninh Bình năm 2021 2022 284+ H2O

    Các chất X2, X5, X6 lần lượt là:

    A. NaOH, NaClO, H2SO4.                                    B. KOH, KClO3, H2SO4.

    C. NaOH, NaClO, KHSO4.                                  D. NaHCO3, NaClO, KHSO4.

    Câu 53: Hợp chất X có công thức C8H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):

    (1) X + 2NaOH ® X1 + X2 + H2O                 

    (2) X1 + H2SO4 ® X3 + Na2SO4

    (3) nX3 + nX4 ® nilon-6,6 + 2nH2O              

    (4) 2X2 + X3 ® X5 + 2H2O

           Phân tử khối của X5

    A. 202.                            B. 174.                            C. 198.                            D. 216.

    Câu 54: Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C7H10O4. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối Y và hai chất hữu cơ ZT (thuộc cùng dãy đồng đẳng). Axit hóa Y, thu được hợp chất hữu cơ E (chứa C, H, O). Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Phân tử E có số nguyên tử hiđro bằng số nguyên tử oxi.

    B. X có hai công thức cấu tạo thỏa mãn.

    C. E tác dụng với Br2 trong CCl4 theo tỉ lệ mol 1:2.

    D. ZT là các ancol no, đơn chức, mạch hở.

    Câu 55: Thổi khí CO nóng, dư đi qua hỗn hợp BaO, Al2O3 và FeO thu được chất rắn X1. Hoà tan chất rắn X1 vào nước thu được dung dịch Y1 và chất rắn E1. Sục khí CO2 dư vào dung dịch Y1 thu được kết tủa F1. Hoà tan E1 vào dung dịch NaOH dư thấy tan một phần và còn chất rắn G1. Cho G1 vào dung dịch AgNO3 dư. Tổng số phản ứng xảy ra (coi CO2 không phản ứng với nước) là

    A. 7.                                B. 9.                                 C. 8.                                D. 6.

    Câu 56: Hỗn hợp E gồm một axit cacboxylic no, hai chức (có phần trăm khối lượng cacbon lớn hơn 30%) và hai ancol X, Y là đồng đẳng kế tiếp (M< MY). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol E cần vừa đủ 8,96 lít khí O2 (đo ở đktc), thu được 15,4 gam CO2 và 8,1 gam H2O. Đun nóng 0,2 mol E với axit sunfuric đặc, thu được m gam các hợp chất có chức este. Biết phần trăm số mol tham gia phản ứng este hóa của XY tương ứng bằng 30% và 20%. Giá trị lớn nhất của m là

    A. 2,78.                           B. 4,86.                           C. 6,32.                           D. 6,18.

    Câu 57: Cho các chất sau: CH3COOCH2CH2Cl; ClH3N-CH2COOH; C6H5Cl (thơm); HCOOC6H5 (thơm); C6H5COOCH3 (thơm); HO-C6H4-CH2OH (thơm); CH3CCl3; CH3COOC(Cl2)-CH3. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH đặc dư, ở nhiệt độ và áp suất cao cho sản phẩm có 2 muối là

    A. 4.                                B. 5.                                 C. 7.                                D. 6.

    Câu 58: Hỗn hợp E chứa 0,02 mol etylamin; 0,02 mol axit acrylic và 0,03 mol hexapeptit (được tạo bởi Gly, Ala, Val). Đốt cháy toàn bộ E cần dùng vừa đủ a mol O2, cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ vào 700 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch chứa 0,4a mol HCl vào Y thấy có 4,8384 lít khí CO2 (đktc) thoát ra. Đun nóng E với dung dịch NaOH dư đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là

    A. 20,17.                         B. 21,44.                         C. 19,99.                         D. 22,08.

    Câu 59: Điện phân dung dịch hỗn hợp NaCl và CuSO4 (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của các khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi. Kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:

    Thời gian điện phân (giây)Khối lượng catot tăng (gam)Khí thoát ra ở anotDung dịch thu được sau điện phân có khối lượng giảm so với khối lượng dung dịch ban đầu (gam)
    1930mMột khí duy nhất2,70
    77204mHỗn hợp khí9,15
    t5mHỗn hợp khí11,11

    Giá trị của t là

    A. 10615.                       B. 9650.                          C. 11580.                       D. 8202,5.

    Câu 60: Đun nóng 0,14 mol hỗn hợp X gồm hai peptit Y(CxHyOzN4) và Z(CnHmO7Nt) với dung dịch NaOH vừa đủ chỉ thu được dung dịch chứa 0,28 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin. Mặt khác, đốt cháy m gam hỗn hợp X trong O2 vừa đủ thu được N2và 31,656 gam hỗn hợp CO2, H2O. Giá trị gần nhất của m là

    A. 16.                              B. 17.                              C. 9.                                D. 14.

    Câu 61: Hòa tan hoàn toàn 11,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào 87,5 gam dung dịch HNO3 50,4% thì thu được dung dịch X và V lít (đktc) hỗn hợp khí B (gồm hai chất khí có tỉ lệ số mol 3:2). Cho 500 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Lọc lấy Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16,0 gam chất rắn. Cô cạn dung dịch Z thu được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi thu được 41,05 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong X

    A. 13,57%.                     B. 40,69%.                     C. 12,20%.                     D. 20,20%.

    Câu 62: Trộn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, Cu và CuO (trong đó nguyên tố oxi chiếm 12,82% khối lượng X) với 7,05 gam Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch hỗn hợp HCl, 0,05 mol KNO3 và 0,1 mol NaNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối clorua và 3,36 lít (đo ở đktc) hỗn hợp khí T gồm N2 và NO. Tỉ khối của T so với H2 là 44/3. Cho Z phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư, kết thúc các phản ứng thu được 56,375 gam kết tủa. Giá trị gần nhất của m là

    A. 32.                              B. 30.                              C. 33.                              D. 31.

    Câu 63: Hòa tan hoàn toàn 11,25 gam hỗn hợp Na, K, Na2O, K2O vào nước dư thu được dung dịch X có chứa 8 gam NaOH và 2,8 lít khí. Dẫn V lít CO2 vào dung dịch X được dung dịch Y, cho từ từ dung dịch Y vào 280 ml dung dịch HCl 1M thấy thoát ra 4,48 lít khí CO2. Các chất khí đều đo ở đktc. Giá trị của V là

    A. 6,272.                         B. 4,480.                         C. 6,720.                         D. 5,600.

    Câu 64: Cho các phản ứng sau:

           (1) X + 3NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Ninh Bình năm 2021 2022 287 C6H5ONa + Y + CH3CHO + H2O

           (2) Y + 2NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Ninh Bình năm 2021 2022 288 T + 2Na2CO3

           (3) CH3CHO + AgNO3/NH3 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Ninh Bình năm 2021 2022 287Z + ….

           (4) Z + NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Ninh Bình năm 2021 2022 287R + ……

           (5) R + NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Ninh Bình năm 2021 2022 288T + Na2CO3

    Công thức phân tử của X

    A. C12H20O6.                   B. C11H10O4.                   C. C12H14O4.                   D. C11H12O4.

    ———– HẾT ———-

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa