Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022

Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Bình năm 2021 2022

SỞ GD&ĐT QUẢNG BÌNH   ĐỀ CHÍNH THỨCKỲ THI CHỌN HSG TỈNH NĂM HỌC 2021-2022 Khóa ngày 22 tháng 3 năm 2022 Môn thi: HÓA HỌC  LỚP 12 THPT
  SỐ BÁO DANH:……………Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Đề gồm có 02 trang và 05 câu.

Câu 1. (1,75 điểm)

1. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học cho các phản ứng trong các thí nghiệm sau:

a. Cho dung dịch Na2S2O3 vàodung dịch H2SO4 loãng.   

b. Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2.

c. Cho dung dịch K2CO3 vào dung dịch Al(NO3)3.

d. Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2  (tỉ lệ mol 1:1).

2. Cho các đồng phân mạch hở có công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với Na, NaOH, NaHCO3. Xác định công thức cấu tạo của các đồng phân và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có).

Câu 2. (2,0 điểm)

1. Viết phương trình hóa học cho các phản ứng sau (sử dụng công thức cấu tạo):

a. H2NCH2COONa   +   HCl (dư)  ®

b. CHC-CHO  +  AgNO3 (dư) +  NH3  

c. CH3NH3HCO3   +   Ca(OH)2 (dư)   ®

d. m-HOC6H4CH2OH   +  NaOH  ®

e. Trùng hợp metyl metacrylat.

f. Cho stiren vào dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường.

g. Cho Gly-Ala tác dụng với dung dịch HCl dư.

h. Cho chất béo (triolein) vào dung dịch NaOH dư, đun nóng.

2. Cho hỗn hợp A gồm BaO, Fe3O4 và Al2O3 vào H­2O dư được dung dịch D và phần không tan B. Sục CO2 dư vào D, phản ứng tạo kết tủa. Cho khí CO dư qua B nung nóng, phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn E. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy tan một phần, còn lại chất rắn G. Hoà tan hết G trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, rồi cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch KMnO4. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

Câu 3. (2,25 điểm)

1. Dung dịch X chứa 25,6 gam hai muối R2CO3 và MHCO3 (R và M là các kim loại kiềm). Nếu cho từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch X và khuấy đều cho đến khi bắt đầu thoát khí thì dùng vừa hết 100 ml. Mặt khác, cho dung dịch X phản ứng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 49,25 gam kết tủa. Tính thể tích khí thu được (ở đktc) khi cho từ từ đến hết dung dịch X vào 300 ml dung dịch HCl 1M và khối lượng mỗi muối trong X.

2. Hai hợp chất hữu cơ X và Y đều có thành phần nguyên tố gồm C, H và N. Phần trăm theo khối lượng của nguyên tố N trong X và Y lần lượt là 31,11% và 15,05%. Cả X và Y khi tác dụng với dung dịch HCl đều chỉ tạo ra muối dạng R-NH3Cl (R là gốc hiđrocacbon).

a. Tìm công thức của X và Y.

b.So sánh (có giải thích) lực bazơ của X, Y với NH3.

            3. Hỗn hợp X gồm Fe2O3, FeO và Cu (trong đó sắt chiếm 52,5% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với 420 ml dung dịch HCl 2M (lấy dư) tới phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và còn lại 0,2m gam chất rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, sau khi kết thúc phản ứng thu được khí NO (là sản phẩm khử duy nhất của ) và 141,6 gam kết tủa. Tính giá trị của m.

Câu 4. (1,75 điểm)

1. Hỗn hợp chất rắn X gồm Mg, Al, NaNO3 (trong đó oxi chiếm 30,0% khối lượng của hỗn hợp). Cho 16,0 gam X tác dụng hết với dung dịch NaHSO4, kết thúc các phản ứng, thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa và 1,68 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2O và H2. Tỷ khối của Y so với H2 bằng 8. Cô cạn dung dịch Z, thu được m gam muối khan. Tính giá trị của m.

2. Hỗn hợp A gồm ba axit hữu cơ X, Y, Z đều đơn chức, mạch hở, trong đó X là axit không no, có một liên kết đôi C=C; Y và Z là hai axit no, đơn chức là đồng đẳng liên tiếp (MY < MZ ). Cho 46,04 gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B, thu được chất rắn khan D. Đốt cháy hoàn toàn D bằng O2 dư, thu được 48,76 gam Na2CO3; 44,08 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Xác định các chất X, Y, Z.

Câu 5. (2,25 điểm)

1. Hợp chất X có công thức phân tử C8H11O2N. Biết X không làm mất màu brom trong CCl4 và X được tạo thành từ chất hữu cơ Y và chất hữu cơ Z; phân tử khối của Y và Z đều lớn hơn 50 đvC; Y tác dụng với nước brom tạo ra kết tủa trắng. Hoàn thành các phương trình hóa học sau dưới dạng công thức cấu tạo thu gọn.

X + NaOH ® Y + T + H2O          (1)                      X + HCl     ® Z + E            (2)

E + NaOH ® Y + NaCl + H2O     (3)                      T + HCl     ® Z + NaCl      (4)

2. Xác định công thức cấu tạo của A, B, C, D, E trong sơ đồ sau:

3. Khi đun nóng magie kim loại với khí nitơ tạo thành hợp chất A màu xám nhạt. A phản ứng với nước sinh ra kết tủa B và khí C. Khí C phản ứng với natri hypoclorit thu được chất lỏng D không màu. Chất lỏng D phản ứng với axit sunfuric theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra hợp chất ion E. Dung dịch trong nước của E phản ứng với axit nitrơ, sau đó trung hòa dung dịch thu được với amoniac tạo thành muối F có công thức dạng (NH)n. Viết phương trình hóa học của các phản ứng và xác định các chất A, B, C, D, E, F.

Cho nguyên tử khối các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23;Mg = 24;
 Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Fe = 65; Cu = 64; Ag = 108; Ba = 137.

—————-HẾT—————-

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm



SỞ GD&ĐT QUẢNG BÌNH   HƯỚNG DẪN CHẤM
KỲ THI CHỌN HSG TỈNH NĂM HỌC 2021-2022 Khóa ngày 22 tháng 3 năm 2022 Môn thi: HÓA HỌC
 LỚP 12 THPT Đáp án này gồm có 05 trang.

YÊU CẦU CHUNG

– Đáp án chỉ trình bày một lời giải cho mỗi bài. Học sinh có thể trình bày nhiều cách khác nhưng phải đảm bảo tính logic, khoa học, nếu đúng vẫn được điểm tối đa.

– Nếu thí sinh giải đúng trọn kết quả của 1 ý theo yêu cầu đề ra thì cho điểm trọn ý mà không cần tính điểm từng bước nhỏ, nếu từng ý giải không hoàn chỉnh, có thể cho một phần của tổng điểm tối đa dành cho ý  đó. Điểm toàn bài là tổng các điểm thành phần, không làm tròn.

Câu 1. (1,75 điểm)

PhầnNội dungĐiểm
1a. Xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt và có chất khí không màu thoát ra. Na2S2O3   +    H2SO4    ®  Na2SO4   +   S¯   +   SO2­   +  H2O b. Dung dịch xuất hiện màu vàng, có khí không màu hóa nâu ngoài không khí. 12HCl   +   9Fe(NO3)2   ®  4FeCl3   +   5Fe(NO3)3  +  3NO­  +  6H2O 2NO  +  O2   ®  2NO2 (màu nâu) c. Xuất hiện kết tủa keo trắng, có chất khí không màu thoát ra. 3Na2CO3  +   2Al(NO3)3  +  3H2O    ®   2Al(OH)3¯  +  3CO2­   +  6NaNO3 d. Xuất hiện kết tủa trắng, có chất khí không màu thoát ra. KHSO4   +  Ba(HCO3)2   ®   BaCO3¯   +   CO2­  +   KHCO3   +   H2O Lưu ý: Nếu HS không nêu đúng hiện tượng nhưng viết đúng phương trình hóa học thì được 0,125 điểm.  0,25     0,25   0,25   0,25
22. Các đồng phân X gồm: 2CH3COOH  +  2Na       ®  2CH3COONa  +  H2 CH3COOH  +  NaOH    ®  CH3COONa     +   H2O CH3COOH  +  NaHCO3    ®  CH3COONa  + CO2   +   H2O HCOOCH3  +  NaOH      HCOONa   +  CH3OH 2HO–CH2–CHO +  2Na  ® 2NaO–CH2–CHO  +  H2 Lưu ý: Nếu HS viết đúng 1 phương trình hóa học thì được 0,125 điểm.  0,25       0,25   0,25

Câu 2. (2,0 điểm)

PhầnNội dungĐiểm
1a. H2NCH2COONa   +   2HCl   ®   ClH3NCH2COOH  +  NaCl b. CHC-CHO + 3AgNO3  +4NH3 + H2O  AgCC-COONH4¯                                                                                     +  2Ag¯  +  3NH4NO3 c. CH3NH3HCO3   +   Ca(OH)2    ®  CaCO3¯ +  CH3NH2­ +  2H2O d. e.      f.  3C6H5-CH=CH2  +  2KMnO4  + 4H2O  ®  3C6H5-CHOH-CH2OH  +                                                                                       + 2MnO2  +  2KOH g. H2NCH2CONHCH(CH3)COOH  +  2HCl  +  H2                                ClH3NCH2COOH   +   ClH3NCH(CH3)COOH h. (C17H33COO)3C3H5   +  3NaOH    3C17H33COONa  + C3H5(OH)3      0,25           0,25                   0,25         0,25
2– Hòa tan A vào nước chỉ có các phản ứng:             BaO     +   H2O     →    Ba(OH)­2             Al2O3    +   Ba(OH)­2     →  Ba(AlO2)2     +    H2O                                                                – Phần không tan B gồm: Fe3O4, Al2O3 dư (do E tan một phần trong dung dịch NaOH) nên dung dịch D chỉ có Ba(AlO2)2. Sục khí CO2 dư vào D:             Ba(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O →  2Al(OH)3¯   +   Ba(HCO3)2                                                    – Cho khí CO dư qua B nung nóng có phản ứng:             Fe3O4  +  4CO    3Fe + 4CO2                                                                                                          – Chất rắn E gồm: Fe, Al2O3. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư:            Al2O3   +   2NaOH →   2NaAlO2    +   H2O                                                                 – Chất rắn G là Fe. Cho G tác dụng với H2SO4 dư, KMnO4:            Fe    +   H2SO4     →   FeSO4    +    H2            10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 →   5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O    0,25     0,25       0,25     0,25

Câu 3. (2,25 điểm)

PhầnNội dungĐiểm
1Gọi số mol R2CO3 và MHCO3 có trong dung dịch X lần lượt là a, b + TN1: Khi cho HCl từ từ vào dung dịch X đến khi bắt đầu thoát khí           R­2CO3 + HCl → RHCO3 + RCl Mol:    0,10,1  + TN2: Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư.          R2CO3 + Ba(OH)2  → BaCO3¯  +   2ROH Mol:   0,1                                 0,1           MHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3¯  +  MOH + H2O Mol:      b                                   b         Số mol kết tủa: nBaSO4 = 0,25 (mol).  Thay a = 0,1 vào ta được b = 0,15 + TN3: Khi cho dung dịch X vào dung dịch chứa 0,3 mol HCl        R­2CO3    +   2HCl   →   2RCl   +   CO2­  +   H2O               x                    2x                                        x           MHCO3     +    HCl   →   MCl    +   CO2­  +   H2O               y                        y                                       y                         Ta có:    Þ Ta có:        0,1(2R +60) + 0,15(M+61) = 25,6             Þ  2R  + 1,5M  = 104,5   Þ    M = 39 (K)  và  R = 23 (Na)                 0,25         0,25           0,25       0,25
2a. Công thức của X, Y có dạng RNH2 hay CxHyNH2 X:  Þ 12x + y = 29 Þ X là C2H5NH2 Y:   Þ 12x + y = 77 Þ Y là C6H5NH2 b. So sánh lực bazơ:
 Lực bazơ của C2H5NH2 > NH3 do có nhóm –C2H5 đẩy electron  Lực bazơ của C6H5NH2 < NH3 do có nhóm –C6H5 hút electron
      0,25       0,25
3Gọi số mol của Fe2O3 và FeO trong hỗn hợp là a và b; gọi c là số mol NO Xét hỗn hợp kết tủa ta có: nAgCl = nHCl­ = 0,84 mol => Khi cho X tác dụng với HCl và dung dịch Y tác dụng với AgNO3 thì ta có hệ sau:         0,525                    0,25             0,25         0,25

Câu 4. (1,75 điểm)

PhầnNội dungĐiểm
1Dung dịch sau phản ứng chỉ chứa muối sunfat trung hòa, chứng tỏ NaHSO4 vừa đủ phản ứng với X. Các bán phản ứng của quá trình khử:        2NO3   +   10H+  +  8e  ®  N2O   +  5H2O         NO3    +   10H+  +  8e  ®  NH4+   +  3H2O                            2H+  +  2e  ®   H2              0,25         0,25       0,25
2Gọi công thức của X là CnH2n-2O2 (n ≥ 3) ® công thức muối natri tương ứng là CnH2n-3O2Na. – Gọi công thức chung của Y, Z là ® công thức muối natri tương ứng là . – Gọi số mol của X là a; số mol của hỗn hợp Y, Z là b Þ Số mol CnH2n-3O2Na và  lần lượt là a và b. Þ =     Þ  =                                (1) – Khi đốt cháy hỗn hợp muối D:           D   +   O2   ®   Na2CO3   +   hỗn hợp (CO2 +H2O) mol ® nNaOH = a + b = 0,92          (2) ®                                          (3) Từ (1); (2); (3) giải hệ:                Þ     (với n ≥ 3; ) Cặp nghiệm hợp lí: n = 3; Vậy 3 axit X, Y, Z lần lượt là: CH2=CH-COOH, HCOOH, CH3COOH              0,25           0,25           0,25   0,25

Câu 5. (2,25 điểm)

PhầnNội dungĐiểm
1 Theo sơ đồ ta có: Chất T có dạng RCOONa    ®   Z là RCOOH Chất E có dạng R’NH3Cl     ®   Y là R’NH2. Þ Chất X có dạng RCOONH3R’ Theo đề bài thì MX > 50 ; MY > 50 và A không làm mất màu brom trong CCl4; A được tạo thành từ chất hữu cơ X và chất hữu cơ Y. Khi cho Y tác dụng với nước brom tạo ra kết tủa trắng   Þ CTCT thu gọn của Y là:  C6H5NH2; CTCT thu gọn của Z  là: CH3COOH. Þ    CTCT của X là:  CH3COONH3C6H5  (phenylamoni axetat) Phương trình hóa học của các phản ứng: CH3COONH3C6H5  +   NaOH  ® C6H5NH2   +  CH3COONa  + H2O. CH3COONH3C6H5  +   HCl      ® CH3COOH + C6H5NH3Cl. C6H5NH3Cl   +  NaOH   ®  C6H5NH2  + NaCl  + H2O CH3COONa  +  HCl       ®  CH3COOH   + NaCl.    0,25       0,25     0,25   0,25
20,25           0,25           0,25
33Mg     +     N2       Mg3N2 Mg3N2   +   6H2O  ®   3Mg(OH)2¯   +   2NH3­ 2NH   +    NaClO    ®   NaCl  +   N2H4   +  H2O N2H4     +   H2SO4     ®    N2H6SO4 N2H6SO4     +   HNO2     ®   HN3   +   H2SO4  + 2H2O NH3     +     HN3    ®    NH4N3 Vậy: A: Mg3N2; B:  Mg(OH)2; C: NH3; D:  NH2-NH2E: N2H6SO4; F: NH4N3      0,25     0,25

—————-HẾT————–

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

Leave a Comment