Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi hsg lớp 10 môn hóa thầy Mạnh Hưng năm 2022 2023

    Đề thi hsg lớp 10 môn hóa thầy Mạnh Hưng năm 2022 2023

    SỠ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁPTỈNH THPT

    NĂM HỌC 2022 – 2023

    Mòn thi: HÓA HỌC-Lớp 10

    Thời gian làm bải: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Đề thi gồm có 10 câu, in trong 03 trang

    Cho biết nguyên tư khối: H = 1; Li = 7; C = 12; O = 16; Na = 23; K = 39; Ca = 40.

    Câu 1. (2 điểm)

    Bằng phương pháp phổ khối lượng (MS), người ta xác định được Bor (B) có 2 đồng vị bền: 10B vã 11B, trong đó 10B chiếm 80,1% về số nguyên tứ còn lại lả 11B.

    1. 1.      Tinh nguyên tứ khối trung bình cùa Bor.
    2. 2.     Boric acid (H3BO3) là một acid yếu cùa Bor, thường dược dùng làm chất sát trùng, thuốc trừ sâu, dập lửa, dùng trong các nhà máy hạt nhân dể khống chế tốc độ phân hạch của urani, và là chất ban đầu để điều chế ra các hợp chất hóa học khác. Tính phần trăm khối lượng của 11B trong boric acid.

    Câu 2. (2 điếm)

    Nguyên tố X lá một trong những thánh phần cần thiết đối với mọi tế bào. Tống sổ electron thuộc các phân lớp p trong nguyên tử X ở trạng thái cơ bản là 10.

    1. 1.      Viết cấu hình electron của X (không cẩn giải thích) (dạng chữ và dạng ô lượng tử).

    2. Xác định vị trí cùa X trong báng tuần hoàn.

    3. Gọi A là hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của X. B là hydroxide ứng với hóa trị cao nhất cùa nguyên tố Y (thuộc nhóm IA). Để trung hóa hoán toàn 10,00 mL dung dịch A nồng độ 0,1 M cần 10 gam dung dịch B nồng độ 1,12%. Xác định nguyên tố Y và so sánh (có giải thích) bán kính của nguyên tử X và Y.

    Câu 3. (2 điếm)

    Nguyên nhân làm cho nhiệt độ trung binh của Trãi Đất tăng 2°c trong 100 năm qua là do nồng độ của khí CO2 trong khí quyển tăng.

    1. 1.      Viết công thức LEWIS và sứ dụng mô hình VSEPR đê xác định dạng hình học cùa phân tứ CO2.
    2. 2.       Vẽ hình biểu diễn sự xen phủ và lai hóa của các orbital nguyên tử (AO) trong phân tử CO2.
    3. 3.       Nêu 2 hậu quả của hiện tượng Trái Đất nóng lên?
    4. 4.       Đề xuất 2 biện pháp để góp phần ngăn chặn và giải quyết hiện tượng Trái Đất nóng lên?

    Câu 4. (2 điểm)

    Cân bằng phương trình hóa học của các phán ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron

    1. 1.      FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 ⟶ Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O.
    2. 2.      FexOy + H2SO4 (đặc) ⟶ Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.

    Câu 5. (2 điểm)

    Phán ứng đốt cháy khi methane dược ứng dụng nhiều trong việc cấp nhiệt trong công nghiệp và đời sống:

    CH4 (g) + O2 (g) ⟶ CO2 (g) + 2H2O (g)(1)

    Tại 298K các giá trị enthalpy tạo thành chuẩn và entropy như sau

    ChấtCH4 (k)O2(g)CO2 (g)H2O(g)
    AfH°29x (kJ.mol ‘)-74,60-393,5-241,8
    1. Tính ArH°298s cùa phán ứng (1).

    2. Sử dụng bảng giá trị năng lượng liên kết dưới đây, hãy tính năng lượng liên kết bội trong phân tứ O2.

    Liên kếtC-HC=OH-O
    Năng lượng liên kết (kJ.mol ■*)414799464

    3.   Phân ứng phân hạch cùa 2gĩu được ứng dụng đế sán xuầt điện hạt nhân.

    1. Hoàn thành phương trình cua phán ứng: [1] [2] [3]ỵu + -> X + ‘ỉì,Ba + 3J/1.
    2. Biết khi 1 hạt nhân 2£u phân hạch thi năng lượng tòa ra lã 3.204.10 11J. cẩn đốt cháy bao           nhiêu   lít      khí

    inethane (25°C; I atin) dế thu dược năng lượng đúng bàng năng lượng khi         1          gam     :9‘;Í7     phân                                                                                                hạch? Lấy nguyên

    tứ khối cùa bàng số khối; 1 moi khi ở 25°c và 1 atm có thế tích là 24.45 L.

    Câu 6. (2 điểm)

    Thi nghiệm[NO](mol.L ‘)[0.1] (mol.L ’)Tốc độ phán ứng V (mol.L *.s ‘)
    10.020,027,1.10
    20.040,022,8.10
    30,020,041,4.10 4

    Nitrogen monoxide (NO) là một chất gây ô nhiễm không khí thường gặp đồng thời nó cũng gây ra hiện tượng suy giảm tầng ozone: NO (g) + O3 (g) ⟶ NO2 (g) + O2 (g) (2). Nghiên cứu động họe của phản ứng (2), người ta tiến hành 3 thí nghiệm để đo tốc độ phản ứng ở nhiệt độ không đổi. Kết quả được ghi lại trong bảng sau:

    1. Biết rằng biểu thức của định luật tác dụng khối lượng cho phản ứng (2) có dạng: V = k[NOP(O3]y. Tìm giá trị cúa X, y và k (cỏ ghi rõ đơn vị).
    Nhiệt độ (K)195230
    Hằng số tốc  độ1,08.10’2.95.10’
    • Cho biết hằng số tốc độ phân ứng phụ thuộc vào nhiệt độ như sau

    Biết hằng số tốc độ trong 2 nhiệt độ đang xét có cùng đơn vị với giá trị hằng số tốc độ tính được ở ý 1. Tính năng lượng hoạt hóa của phản ứng?

    Câu 7. (2 điếm)

    Hydrogen halide là hợp chất được tạo thành bởi 2 nguyên tố: hydrogen và nguyên tố halogen. Cho bảng số liệu

    Hydrogen halideHFHC1HBrHI
    Độ dài liên kết H-X (pm)91,7127,4141,4160,9
    Nhiệt độ sôi (°C)19,5-84,9-66,7-35,8
    • Viết phương trình hóa học cùa các phân ứng xảy ra.
    • Đế điều chế nước Javel một cách nhanh chóng có thể điện phân dung dịch Y trong thùng điện phân không có màng ngăn xốp. Hãy nêu vai trò cùa màng ngăn xốp?
    • Sục khi X đến dư vào dung dịch KI có pha thêm hồ tinh bột. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra?

    Câu 9. (2 điếm)

    Dung dkh HCláicGlỉy màu ám  

    Tiến hành thí nghiệm theo hình vẽ bẽn.

    1. Mục đích cùa thi nghiệm này là gì?
    2. Nêu hiện tượng xày ra?
    3. Viềt phương trình hóa học cùa cảc phân ứng xây ra?
    4. Đề thi hsg lớp 10 môn hóa thầy Mạnh Hưng năm 2022 2023 1Cỏ thề thay thế linh the KMnO4 bằng tinh thề CaCO3 hoặc KClO3 được không? Tại sao?
    5. Nêu các ứng dụng chinh của chlorine trong công nghiệp?

    Câu 10. (2 điểm)

    Người ta có thế tãi chế Ch từ HC1 (một sàn phẩm phụ cùa nhiều quá trinh tống hợp hữu cơ) bằng phán ứng sau

    o2 (g) + 4HCI (g) <=> Ch (g) + 2HịO (g) (1) Tại 298K các giá trị enthalpy tạo thánh chuấn vã entropy như sau

    Chất02 (k)HCl(g)C12 (g)H2O(g)
    AfH°298 (kJ.mor’)    
    s°298 (J.mol’.K’[4] [5] [6] [7] [8])205,2186,9223,1188,7

    Tinh ArH°298 cùa phán ứng (1) và cho biết ý nghĩa cùa giã trị tinh dược?

    [1]   Không tinh toán, hãy dự doản dấu cùa giá trị ArS°29K cùa phản ứng (1). Giái tlúch?

    [1]   Tinh Ars°298 cùa phân img (1) vả cho biểt ý nghĩa cùa giá trị tinh được?

    [1]   Phán ứng dã cho có tự diễn biến tại nhiệt dộ 298K không? Tại sao?

    [1]   Giã thiết ArH° và Ats° cùa phán ứng (I) không phụ thuộc vào nhiệt độ. Hãy tim nhiệt độ dế phán ứng (I) cỏ thê tự diễn biển?

              HÉT       

    • Thi sinh (tược phép sử dụng bứng tuần hoàn các nguyên tố hỏa học và bâng tinh tan cùa các acid, base, muồi trong nước; ngoài ra không dược phép sứ dụng bai ki tài liệu nào khác.
    • Cán bộ coi thi không giúi thich gì thêm.
    •  

    [1]    Nhận xét và giái thích sự biến đỏi dộ dài liên kết H-X cùa các hydrogen halide?

    [2]    Nhận xét và giãi thích sự biền đôi nhiệt dộ sôi cùa các hydrogen halide?

    [3]    Cảc hydrogen halide dề tan trong nước tạo thảnh dung dịch hydrohalic acid. Các hydrohalic acid cỏ nhiều ứng dụng trong thực tế.

    [4]    Tinh ArH°298 cùa phán ứng (1) và cho biết ý nghĩa cùa giã trị tinh dược?

    [5]    Không tinh toán, hãy dự doản dấu cùa giá trị ArS°29K cùa phản ứng (1). Giái tlúch?

    [6]    Tinh Ars°298 cùa phân img (1) vả cho biểt ý nghĩa cùa giá trị tinh được?

    [7]    Phán ứng dã cho có tự diễn biến tại nhiệt dộ 298K không? Tại sao?

    [8]    Giã thiết ArH° và Ats° cùa phán ứng (I) không phụ thuộc vào nhiệt độ. Hãy tim nhiệt độ dế phán ứng (I) cỏ thê tự diễn biển?

                 HÉT            

    • Thi sinh (tược phép sử dụng bứng tuần hoàn các nguyên tố hỏa học và bâng tinh tan cùa các acid, base, muồi trong nước; ngoài ra không dược phép sứ dụng bai ki tài liệu nào khác.
    • Cán bộ coi thi không giúi thich gì thêm.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 10 môn hóa đề luyện tập số 4 năm 2022 2023

    Đề thi hsg lớp 10 môn hóa đề luyện tập số 4 năm 2022 2023

    ĐỀ LUYỆN 4

    Bài 1:

     Nguyên tử Ca có bán kính gần bằng 1,97 A0 , khối lượng mol của Ca bằng 40,08 gam /mol và khối lượng riêng bằng 1,55 g/cm3. Trong tinh thể kim loại các nguyên tử Ca chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích.

    Bài 2.

    Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm3. Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Xác định bán kính nguyên tử canxi. Cho nguyên tử khối của Ca là 40.

    Bài 3:

    Tỉ số phần trăm khối lượng của R trong hợp chất với hidro và trong oxit cao nhất là 2,50734

    a. Xác định khối lượng mol của R

    b. Cho biết R thuộc nhóm lẻ và R là phi kim

    c. Cho 1,8 gam kim loại M thuộc nhóm A tác dụng với R thu được 5,7 gam muối với hiệu suất 80% . Xác định kim loại M.

    Bài 4:

    Hòa tan 40 gam hỗn hợp X gồm  Fe và 1 oxit sắt vào 400 gam dung dịch HCl 16,425% thu được dung dịch A và 6,72 lít khí H2 ( đktc) , Thêm 60,6 gam nước vào dung dịch A được dung dịch B có nồng độ phần trăm HCl dư trong B là 2,92%.

    a. Tính thành phần trăm khối lượng các chất trong X và xác định công thức oxit sắt

    b. Viết PTPU xảy ra khi cho hỗ hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư

    Bài 5:

    Một chất thải phóng xạ có chu kỳ bán hủy là 200 năm được chứa trong thùng kín và chôn dưới đất. Phải trong thời gian là bao nhiêu để tốc độ phân rã giảm từ 6,5.1012 nguyên tử/phút xuống còn 3.10-3 nguyên tử/phút.

    Bài 6:

    Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hiđro (R có số oxi hóa thấp nhất) và trong oxit cao nhất tương ứng là a% và b%, với a : b = 11 : 4. Xác định nguyên tố R.

    Bài 7: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron

    a. K2Cr2O7  + KI +  H2SO4  Đề thi hsg lớp 10 môn hóa đề luyện tập số 4 năm 2022 2023 2 K2SO4  + Cr2(SO4)3 + I2  + H2O

    b. FexOy + CO  → FemOn + CO2

    c. CuFeS2 + O2 + Fe2(SO4)3 + H2O → CuSO4 + FeSO4 + H2SO4
    d. FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + N2O + H2O
    e. FexOy  +  HNO3 Đề thi hsg lớp 10 môn hóa đề luyện tập số 4 năm 2022 2023 3                      …  +  NnOm  +  H2O
    Bài 8:

    Cho 8 gam hỗn hợp X chứa Mg và kim loại M vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Nếu cho 16 gam hỗn hợp X ở trên tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được dung dịch Y và 8,4 lít khí SO2 (đktc) duy nhất. Viết phương trình hóa học xảy ra và xác định kim loại M.

    Bài 9.

    1. So sánh bán kính nguyên tử của các ion sau (giải thích)

    Na+, Mg2+, F, O2-

    2. X+, Y2- và Z có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6

    a. Hãy xác định vị trí của X, Y, Z trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    b.  Tổng số hạt cấu tạo nên nguyên tử  nguyên tố A là 21. Xác định vị trí A trong bảng tuần hoàn ? So sánh tính chất ( kim loại, phi kim ) của A và X ? Hãy giải thích tại sao ở nhiệt độ thường  đơn chất tạo nên từ Y hoạt động hóa học mạnh hơn đơn chất tạo nên từ A.

    3. Hãy so sánh góc liên kết của các phân tử NH3, H2S, H2O ? giải thích?

    Bài 10:

    Clo, Brom, Iot có  thể kết hợp với Flo tạo thành hợp chất XFm. Thực nghiệm cho thấy  rằng m có 3 giá trị khác nhau nếu X là Cl hoặc Br, m có 4 giá trị khác nhau nếu X là I.

    a. Hãy viết công thức các hợp chất dạng XFm của mỗi nguyên tố Cl, Br, I

    b. Dựa vào cấu tạo và độ âm điện của các nguyên tố hãy giải thích sự hình thành các hợp chất trên ( Cho độ âm điện của F = 4,0;  Cl= 3,2 ;   Br = 3 ;  I= 2,7 )

    Cho : Cho H =1; Li = 3; Be = 9; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg = 24;  Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; I = 127; Ba = 137. H(Z = 1), Be(Z = 4); N(Z = 7), F(Z = 9), Mg(Z = 12), P(Z = 15), S(Z = 16), Cl(Z = 17), Ca(Z = 20).

    ……………………….0O0…………………………

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 10 môn hóa đề luyện tập số 3 năm 2022 2023

    Đề thi hsg lớp 10 môn hóa đề luyện tập số 3 năm 2022 2023

    ĐỀ LUYỆN 3

    Bài 1.

    Mỗi phân tử XY2 có tổng các hạt proton, nơtron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 hạt. Số hạt mang điện của nguyên tử  Y ít hơn số hạt mang điện của nguyên tử X là 20 hạt.

    a) Hãy xác định kí hiệu hoá học của X,Y và công thức phân tử XY2.

    b) Viết cấu hình electron của nguyên tử X,Y; xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn. Cho biết bộ 4 số lượng tử ứng với electron ngoài cùng trong mỗi nguyên tử X, Y.  

    Bài 2:

    X, Y là 2 chất khí. X có công thức là AOx trong đó  O chiếm 60% về khối lượng. Y có công thức là BHn trong đó mH:mB = 1:3.  Tỉ khối hơi của Y so với X bằng 0,2. Xác định A, B. Viết CTCT của AOx, BHn và hợp chất tạo thành giữa A và B. Xác định dạng hình học của chúng .

    Bài 3:

    Thực nghiệm cho biết ở pha rắn, vàng ( Au) có khối lượng riêng là 19,4 g/cm3 và có mạng lưới lập phương tâm diện trong đó các nguyên tủa chiếm a% thể tích tinh thể phần còn lại là không gian trống. .Nếu xem nguyên tử Au có dạng hình cầu có bán kính gần đúng là 1,44A0. Khối lượng mol nguyên tử của vàng là: 197 g/cm3.Tính phần trăm thể tích không gian trống trong mạng lưới tinh thể của vàng.

    Bài 4:   

    Hòa tan hoàn toàn 36 gam một oxit kim loại bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng  thu được V lít khí SO2 (đktc) duy nhất và dung dịch chứa 80 gam một muối. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí SO2 trên trong 600ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 35,5 gam chất rắn khan. Tính V và  xác định công thức oxit trên. 

    Bài 5.

    a. So sánh  tính axit và tính khử  của HF, HBr, HCl,HI ? giải thích ?

    b.  Sắp xếp các chất: CO2, SO2 và SO3 theo thứ tự góc liên kết giảm dần? Giải thích? 

    Bài 6:

     1.  Sau bao nhiêu phóng xạ α và β thì 23892U→  22688Ra.  

     2. Đồng vị  Đề thi hsg lớp 10 môn hóa đề luyện tập số 3 năm 2022 2023 4 có chu kỳ bán rã là 4,5.109 năm , còn Đề thi hsg lớp 10 môn hóa đề luyện tập số 3 năm 2022 2023 4là 7.108 năm . Uran tự nhiên có 99,28% Đề thi hsg lớp 10 môn hóa đề luyện tập số 3 năm 2022 2023 4 và 0,72 % Đề thi hsg lớp 10 môn hóa đề luyện tập số 3 năm 2022 2023 4

    a. Tính tỉ lệ tốc độ phân rã Đề thi hsg lớp 10 môn hóa đề luyện tập số 3 năm 2022 2023 4Đề thi hsg lớp 10 môn hóa đề luyện tập số 3 năm 2022 2023 4trong tự nhiên

    b. Một khoáng vật có chứa 50% Uran tính tốc độ phân rã của Đề thi hsg lớp 10 môn hóa đề luyện tập số 3 năm 2022 2023 4trong 1,0 kg chất này.

    Bài 7:

    1. Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Tính thể tích HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y.

    2. R là nguyên tố thuộc nhóm A, hợp chất với hiđro có dạng RH3. Electron cuối cùng trên nguyên tử R có tổng 4 số lượng tử bằng 4,5. Ở điều kiện thường RH3 là một chất khí. Viết công thức cấu tạo, dự đoán trạng thái lai hoá của nguyên tử trung tâm trong phân tử RH3, trong oxit và hiđroxit ứng với hóa trị cao nhất của R.

    Bài 8:

    Hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M (hóa trị n không đổi). Hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư được dung dịch A và V lít khí SO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Hấp thụ hoàn toàn lượng SO2 trên bằng 500 ml dung dịch NaOH 0,2M được dung dịch chứa 5,725 gam chất tan.

    Thêm vào m gam X lượng M gấp đôi lượng M ban đầu được hỗn hợp Y. Cho Y tan hết trong dung dịch HCl được 1,736 lít H2 (đktc).

    Thêm một lượng Fe vào m gam X để được hỗn hợp Z chứa lượng sắt gấp đôi lượng sắt có trong X. Cho Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng  dư được dung dịch B chứa 5,605 gam muối.

    a. Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    b. Tính V.

    c. Tìm kim loại M và thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong X.

    Bài 9:

    Hoàn thành các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron

    a. Al  + HNO3    Đề thi hsg lớp 10 môn hóa đề luyện tập số 3 năm 2022 2023 11 Al(NO3)3  + N2O  +  N2  + H2O    ( Víi tØ lÖ sè mol  Đề thi hsg lớp 10 môn hóa đề luyện tập số 3 năm 2022 2023 12= Đề thi hsg lớp 10 môn hóa đề luyện tập số 3 năm 2022 2023 13 )

    b. C6H12O6 + KMnO4 + H2SO4  ® K2SO4 + MnSO4 + CO2 + H2O

    c. FeS2 + H2SO4   ® … + SO2 + H2O

    d. Fe3O4  + HNO  ®  Fe(NO3)3  +  NxOy  +  H2O

      Cho : Cho H =1; Li = 3; Be = 9; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg = 24;  C =12; Al = 27; N =14; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; I = 127; Ba = 137. H(Z = 1), Be(Z = 4); N(Z = 7), F(Z = 9), Mg(Z = 12), P(Z = 15), S(Z = 16), Cl(Z = 17), Ca(Z = 20).

    Đề thi hsg lớp 10 môn hóa đề luyện tập số 3 năm 2022 2023 14                                  ………………………..           ………………….

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 10 môn hóa đề luyện tập số 2 năm 2022 2023

    Đề thi hsg lớp 10 môn hóa đề luyện tập số 2 năm 2022 2023

    ĐỀ LUYỆN 2

    Thời gian làm bài 120 phút

    Bài 1.

    Nguyên tố R là phi kim thuộc  nhóm A trong  bảng tuần hoàn. Tỉ lệ giữa phần trăm nguyên tố R trong Oxit cao nhất và phần trăm R trong hợp chất khí với hidro bằng 0,5955. Cho 4,05 gam một kim loại M chưa rõ hóa trị tác dụng hết với đơn chất R thì thu được 40,05 gam muối . Xác định nguyên tố R và M.

    Bài 2.

    Phân tử AX3 có tổng số hạt cơ bản (p,n,e) là 30, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Số hạt mang điện của nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện của nguyên tử X là 12.

    1. Tìm số hiệu nguyên tử của A và X, công thức phân tử của AX3?

    2. Xác định bộ 4 số lượng tử electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố A?

    3. Bằng thuyết lai hóa hãy mô tả sự hình thành liên kết trong phân tử AX3 và AX4+

    Bài 3.

    Cân bằng các phương trình phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron:

    a. Cl2 + KOH → KClO3 + KCl + H2O

    b. FeCu2S2  + O2  → Fe2O3 + CuO + SO2

    c. Al + HNO3 → Al(NO3)+ NO + N2 + H2O

               (biết tỉ khối của NO và N2 đối với khí O2 = 0,9)

    d. MxOy + HNO3 → M(NO3)n + NaOb + H2O

    Bài 4:

    Cho 20 gam hỗn hợp gồm kim loại M và Al vào dung dịch hỗn hợp H2SO4 và HCl trong đó số mol HCl gấp 3 lần số mol H2SO4 thì thu được 11,2 lít H2 (đktc)và vẫn còn dư 3,4 gam kim loại. Lọc lấy phần dung dịch rồi đem cô cạn thì thu được một lượng muối khan.

    a. Tính tổng lượng muối khan thu được biết M có hóa trị II trong các muối này

    b. Xác định kim loại M nếu biết số mol tham gia phản ứng của 2 kim loại bằng nhau.

    Bài 5.

     Một pho tượng gỗ trong một ngôi đền ở Nhật Bản thời Kamakura có độ phóng xạ của 1g cacbon là 12,9 phân rã/phút (vào năm 1990)

    1. Xác định tuổi của pho tượng đó

    2. Pho tượng được tạc vào năm nào?

    Cho biết độ phóng xạ ban đầu của cacbon – 14 là 14 phân rã/phút/gam và chu kỳ bán hủy là 5730 năm.

    Bài 6.

    Cho rằng hạt nhân nguyên tử và chính nguyên tử H có dạng hình cầu. Hạt nhân nguyên tử hiđro có bán kính gần đúng bằng 10-15 m, bán kính nguyên tử hiđro bằng 0,53 ´10-10 m.

    Hãy xác định khối lượng riêng của hạt nhân và nguyên tử hiđro.

    (cho khối lượng proton = khối lượng nơtron » 1,672 ´10-27 kg

            khối lượng electron = 9,109 ´10-31 kg)

    Bài 7:

    Hỗn hợp A gồm KClO3, Ca(ClO2)2, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl nặng 83,68 gam. Nhiệt phân hoàn toàn A thu được chất rắn B gồm KCl, CaCl2 và 17,472 lít khí ( ở đktc). Cho chất rắn B tác dụng hết với 360 ml K2CO3 0,5M (vừa đủ ) thu được dung dịch D và kết tủa C. Lượng KCl trong D gấp 22/3 lần lượng KCl trong A. Tính % lượng KClO3 có trong A.

    Bài 8: 

    Cho dung dịch chứa 6,79 gam hỗn hợp 2 muối KX, KY ( X,Y là 2 nguyên tố có trong tự nhiện, ở hai chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm VIIA,( ZX<ZY) vào dung dịch AgNO3 dư thu được 8,61 gam kết tủa. Tính thành phần % khối lượng của KX trong hỗn hợp ban đầu

    Cho : Cho H =1; Li = 3; Be = 9; O = 16; C= 12, F = 19; Na = 23; Mg = 24;  Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; I = 127; Ba = 137. H(Z = 1), Be(Z = 4); N(Z = 7), F(Z = 9), Mg(Z = 12), P(Z = 15), S(Z = 16), Cl(Z = 17), Ca(Z = 20).

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 10 môn hóa đề luyện tập số 1 năm 2022 2023

    Đề thi hsg lớp 10 môn hóa đề luyện tập số 1 năm 2022 2023

    ĐỀ LUYỆN – 1

    Thời gian làm bài 150 phút

    Câu 1:    

    a. Hãy xác định vị trí của nguyên tố R trong BTH. Biết trong oxit cao nhất R có số oxi hóa là m0 , trong hợp chất với hidro là mH và :

    Đề thi hsg lớp 10 môn hóa đề luyện tập số 1 năm 2022 2023 15 lm0l – lmHl =  6

    b. Xác định nguyên tố R biết trong hợp chất với hidro có %H = 2,74% về khối lượng.

    c. Viết công thức  cấu tạo, công thức electron và xác định dạng lai hóa của R trong oxit cao nhất, công thức hidroxit và công thức hợp chất khí với H của R.

    Câu 2:

    Cho 16 gam hỗn hợp X chứa Mg và kim loại M vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 8,96 lít khí H2 (đktc). Cũng 16 gam hỗn hợp X ở trên tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được dung dịch Y và 11,2 lít khí SO2 (đktc) duy nhất. Viết phương trình hóa học xảy ra và xác định kim loại M.

    Câu 3: 

    Một mẫu đá được tìm thấy với thành phần : 13,2 9mg) 238U và 206Pb (mg) 206Pb. Biết trong quá trình phân rã 238U thành 206 Pb có chu kỳ  phân rã là 4,51.109 năm

    a. 23892U sau một số lần phân rã α và β– biến thành hạt nhân chì 20682Pb . Hỏi quá trình này đã phải trải qua bao nhiêu lần phân rã α và β 

    b. Tính tuổi của mẫu đá đó .

    Câu 4.

    Một hợp chất được tạo thành từ các ion M+ và X22-. Trong phân tử của M2X2 có tổng số hạt proton, nơtron và electron là 164. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 52. Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23 đơn vị. Tổng số hạt trong M+ nhiều hơn trong X22- là 7 hạt.

          a. Xác định các nguyên tố M, X và viết công thức của phân tử M2X2.

          b. Viết cấu hình electron (dạng chữ và dạng obitan) của nguyên tố X.

    Câu 5.

    a) Oxit cao nhất của một nguyên tố R thuộc nhóm VIIA, có tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố mR:mO=7,1: 11,2 . Xác định nguyên tố R ?

    b) Hòa tan 36,4g hỗn hợp A gồm Fe và MgCO3 vào 800ml dung dịch HR 2M thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y . Biết dY/O2 =0,85. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn A và nồng độ mol của dung dịch X. Giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể .

    Câu 6:

    Hoàn thành các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron.

     a. SO2 + KMnO4 + H2Đề thi hsg lớp 10 môn hóa đề luyện tập số 1 năm 2022 2023 16 H2SO4 + MnSO4 + K2SO4

     b. CuS + H2SO4 đặc CuSO4 + SO2 + H2O

     c. Mg  +   HNO3  Đề thi hsg lớp 10 môn hóa đề luyện tập số 1 năm 2022 2023 16 Mg(NO3)2  +  N2O  +  N2  +  NH4NO3   +  H2O

                          (biết tỉ lệ mol của N2O : N2 : NH4NO3 là 1 : 1 : 1)

     d. FexOy + H2SO4 đặc  Đề thi hsg lớp 10 môn hóa đề luyện tập số 1 năm 2022 2023 16 …. + SO2    +    H2O   

    Câu 7: 

    Crom có cấu trúc mạng lập phương tâm khối trong đó thể tích các nguyên tử chiếm 68% thể tích tinh thể. Khối lượng riêng của Cr là 7,2 g/cm3. Nếu xem nguyên tử Cr có dạng hình cầu thì bán kính gần đúng của nó là bao nhiêu?

    Câu 8.

    Hòa tan hoàn toàn 31,8 gam hỗn hợp chất rắn A gồm hai muối NaX và NaY (X,Y là hai nguyên tố ở hai chu kì kế tiếp thuộc nhóm VIIA) vào dung dịch AgNO3 dư thu được 57,4 gam kết tủa. Xác định X,Y và tính phần trăm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp A.

    Câu 9.

    Hỗn hợp X có khối lượng 82,3 gam gồm KClO3, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl. Nhiệt phân hoàn toàn X thu được 13,44 lít O2 (đktc), chất rắn Y gồm CaCl2 và KCl. Toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với 0,3 lít dung dịch K2CO31M thu được dung dịch Z. Lượng KCl trong Z nhiều gấp 5 lần lượng KCl trong X. Tính phần trăm khối lượng KCl trong X.

    Câu 10. 

    1. So sánh bán kính nguyên tử của các ion sau (giải thích)

     a. Ca2+, S2-, K+, Cl

     b. K, Na, Mg, O, F

    2. Một thanh đồng chứa 2 mol Cu trong đó có 2 đồng vị 65Cu ( 25%) và 63Cu

       a. Tính khối lượng của thanh đồng

       b. Tính số nguyên tử 65Cu có trong 2 gam thanh đồng trên.

       c. Tính khối lượng notron (gam)  của 6329Cu có trong 2 mol Cu trên.

    Cho : Cho H =1; Li = 3; Be = 9; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg = 24;  Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; I = 127; Ba = 137. H(Z = 1), Be(Z = 4); N(Z = 7), F(Z = 9), Mg(Z = 12), P(Z = 15), S(Z = 16), Cl(Z = 17), Ca(Z = 20).

    Đề thi hsg lớp 10 môn hóa đề luyện tập số 1 năm 2022 2023 19

                                      ………………………..           ………………….

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT Trần Nguyên Hãn Bà Rịa Vũng Tàu năm 2022 2023

    Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT Trần Nguyên Hãn Bà Rịa Vũng Tàu năm 2022 2023

    SỞ GD & ĐT TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

      Trường THPT  Trần Nguyên Hãn

    ĐỀ MINH HỌA HỌC SINH GIỎI 10

      NĂM HỌC 2022 – 2023

    Câu 1: (2 điểm). Hợp chất A được tạo bởi hai nguyên tố XaYb, trong đó X chiếm 15,0485% về khối lượng. Trong hạt nhân nguyên tử X có Z + 1 = N, còn trong hạt nhân của Y có Z’ +1 = N’. Biết rằng tổng số proton trong một phân tử A là 100 và a + b = 6. Tìm công thức phân tử của A?

    Câu 2: (2 điểm) Tỉ số phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất với hydrogen và phần trăm khối lượng của R trong oxide cao nhất là 2,50734.

    a. Xác định khối lượng mol của R, cho biết R thuộc nhóm lẻ, chu kì lớn và là phi kim.

    b. Khi cho 1,8 gam kim loại M thuộc  nhóm A tác dụng với R ta thu được 5,7 gam muối với hiệu suất 80%. Xác định kim loại M?

    Câu 3: (2,0 điểm). Nguyên tử của nguyên tố phi kim A có electron cuối cùng ứng với bộ 4 số lượng tử thỏa mãn điều kiện:  m + l = 0 và  n + ms = 3/2  (quy ước các giá trị của m tính từ thấp đến cao).

    1. Xác định nguyên tố A.

    2. A tạo ra các ion BA32- và CA32- lần lượt có 42 và 32  electron

    a. Xác định các nguyên tố B và C.

    b. Dung dịch muối của BA32- và CA32- khi tác dụng với axit clohiđric cho khí D và E.

    – Mô tả dạng hình học của phân tử D, E.

    – Nêu phương pháp hóa học phân biệt D và E.

    – D, E có thể kết hợp với O2 không? Tại sao?

    Câu 4: (2,0 điểm). Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron:

    a. FexOy + H2SO4  Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT Trần Nguyên Hãn Bà Rịa Vũng Tàu năm 2022 2023 20 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

    b. FeS2 + H2SO4  Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT Trần Nguyên Hãn Bà Rịa Vũng Tàu năm 2022 2023 20 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

    c. Al + HNO3 Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT Trần Nguyên Hãn Bà Rịa Vũng Tàu năm 2022 2023 20 Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O (tỉ lệ mol NO và N2O tương ứng là 3:1)

    Câu 5: (2,0 điểm). Cho các phương trình nhiệt hóa học sau đây:

         (1)     2 ClO2 (k)   +    O3 (k)       →        Cl2O7 (k)                           Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT Trần Nguyên Hãn Bà Rịa Vũng Tàu năm 2022 2023 23     = –  75,7 kJ

         (2)     O3 (k)          →        O 2 (k)  +  O (k)                                       Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT Trần Nguyên Hãn Bà Rịa Vũng Tàu năm 2022 2023 23    =   106,7 kJ

         (3)     2 ClO3 (k)   +    O(k)         →        Cl2O7 (k)                           Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT Trần Nguyên Hãn Bà Rịa Vũng Tàu năm 2022 2023 23    = – 278 kJ

         (4)     O2 (k)           →        2 O (k)                                                    Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT Trần Nguyên Hãn Bà Rịa Vũng Tàu năm 2022 2023 23    =   498,3 kJ.

      k: kí hiệu chất khí.  Hãy xác định nhiệt của phản ứng sau:      

         (5)         ClO2 (k)   +    O(k)       →        ClO3 (k)                             Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT Trần Nguyên Hãn Bà Rịa Vũng Tàu năm 2022 2023 27  

    Câu 6 : (2 điểm) Xét phản ứng thuận nghịch pha khí:

    Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT Trần Nguyên Hãn Bà Rịa Vũng Tàu năm 2022 2023 28   (1)

    a. Thực nghiệm cho biết: Trị số hằng số cân bằng KP tại 400K là 41, tại 500K là 3,6.10-2.

     (1) là phản ứng thu nhiệt hay toả nhiệt? Hãy giải thích chi tiết.

    b. Trong một thí nghiệm người ta lấy nồng độ ban đầu của N2 là 0,01M, hiđro là 0,02M. Tính nồng độ NH3 tại điểm cân bằng, biết KC = 3,1.10-3.

    Câu 7: (2 điểm). Viết phương trình hoàn thành sơ đồ chuyển hóa ( ghi rõ điều kiện nếu có) :

    KMnO4 + HCl → A + B↑ + C + D.

    Mn + Cl2 → C.                      

    A + D → B + F +H↑

    F + B → I + A + H                

    I + HCl → A + B + D

    Câu 8: ( 2 điểm) Hoà tan hoàn toàn 8,5 g hỗn hợp 2 kim loại kiềm vào 250 ml dung dịch HCl 2M thu được 3,36 lít H2 ( đktc) và dung dịch A.

                a.Xác định 2 kim loại kiềm nếu chúng thuộc 2 chu kì liên tiếp nhau  trong bảng tuần hoàn?

                b.Tính nồng độ mol/lít các chất trong dung dịch A?nếu coi thể tích dung dịch không đổi.

                c. Cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam  mỗi muối ?

    Câu 9: (2,0 điểm) Cho 12,25 gam KClO3 vào dung dịch HCl đặc, dư. Sau khi kết thúc các phản ứng cho toàn bộ lượng Cl2 tạo ra tác dụng hết với kim loại M, thu được 38,1 gam hỗn hợp chất rắn X. Cho toàn bộ lượng X vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 118,5 gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định kim loại M.

    Câu 10: (2,0 điểm) Có 6 dung dịch HCl, H2SO4, NaOH, Ba(OH)2, NaCl và Na2SO4 được đánh thứ tự ngẫu nhiên trong phòng thí nghiệm là A, B, C, D, E, F. Biết rằng:

    – Cho quỳ tím vào mẫu thử của các dung dịch trên, thu được kết quả: A,B không làm đổi màu quỳ tím; C, D làm quỳ tím hoá xanh; E, F làm quỳ tím hoá đỏ.

    – Cho A tác dụng với mẫu thử các dung dịch còn lại, thấy chỉ tạo kết tủa với dung dịch D.

    – F tạo kết tủa với D, còn với các mẫu thử khác không có hiện tượng.

    Lập luận, xác định các dung dịch A, B, C, D, E, F và viết phương trình phản ứng minh hoạ (nếu có).

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT chuyên Nguyễn Du Đăk Lăk năm 2022 2023

    Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT chuyên Nguyễn Du Đăk Lăk năm 2022 2023

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT chuyên Nguyễn Du Đăk Lăk năm 2022 2023 29TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN DU

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC
    KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 10/3  LẦN THỨ VI – NĂM 2023
    Đề thi môn: HÓA HỌC – Khối: 10 Ngày thi: 04/3/2023 Thời gian làm bài: 180 phút (Không tính thời gian phát đề) (Đề thi gồm có 03 trang)
    Thí sinh làm mỗi câu trên một tờ giấy thi riêng và  ghi rõ câu số ….. ở trang 1 của tờ giấy thi  

    Câu 1( 4,0 điểm ):

    1.1. (1,5 điểm) Phân tử XY2 có tổng các hạt cơ bản (p, n, e)  bằng 128, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36. Mặt khác tổng số hạt mang điện của nguyên tử Y ít hơn tổng số hạt mang điện của nguyên tử X là 34.

         a. Hãy xác định kí hiệu hoá học của X, Y và công thức phân tử XY2.

         b. Viết cấu hình electron nguyên tử X, Y và xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn.           

         c. Xác định bộ 4 số lượng tử thuộc electron cuối cùng của các nguyên tử  X, Y (Quy ước giá trị của ml : -l…0…+l).

    1.2. (1,5 điểm) Cho các phân tử và ion sau: Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT chuyên Nguyễn Du Đăk Lăk năm 2022 2023 30, Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT chuyên Nguyễn Du Đăk Lăk năm 2022 2023 31  và IF7.

        a. Xác định trạng thái lai hoá của nguyên tử trung tâm, dự đoán dạng hình học theo mô hình VSEPR của các phân tử và ion trên.

        b. Sắp xếp các góc liên kết của Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT chuyên Nguyễn Du Đăk Lăk năm 2022 2023 30, Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT chuyên Nguyễn Du Đăk Lăk năm 2022 2023 31  theo chiều giảm dần. Giải thích?

    1.3. (1,0 điểm): Sliver (Ag) kim loại kết tinh ở mạng lập phương tâm diện. Độ dài một cạnh của ô mạng cơ sở là 4,09 Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT chuyên Nguyễn Du Đăk Lăk năm 2022 2023 34.

         a. Vẽ cấu trúc ô mạng cơ sở và tính khối lượng riêng của Ag.

         b. Tính độ đặc khít của mạng tinh thể Ag.

         c. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai nút mạng là bao nhiêu?

    Câu 2( 4,0 điểm ):

    2.1. ( 1,0 điểm ) Xác định năng lượng của liên kết C – C trên cơ sở các dữ kiện sau :

                – C2H6(g) + Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT chuyên Nguyễn Du Đăk Lăk năm 2022 2023 35O2(g)Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT chuyên Nguyễn Du Đăk Lăk năm 2022 2023 362CO2(g) + 3H2O(l)     = –1561 kJ

                – Cho enthalpy tạo thành chuẩn :

                Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT chuyên Nguyễn Du Đăk Lăk năm 2022 2023 37 = – 394 kJ / mol ; Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT chuyên Nguyễn Du Đăk Lăk năm 2022 2023 38 = – 285 kJ/mol.

                – Than chì Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT chuyên Nguyễn Du Đăk Lăk năm 2022 2023 39 C(g)                Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT chuyên Nguyễn Du Đăk Lăk năm 2022 2023 40 = 717 kJ / mol.

                – Năng lượng liên kết :            Eb (H– H) = 432 kJ/mol ;  Eb (C – H) = 411 kJ/mol.

    2.2. ( 1,5 điểm ) Ethyl acetate thực hiện phản ứng xà phòng hóa:

    CH3COOC2H5 + NaOH Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT chuyên Nguyễn Du Đăk Lăk năm 2022 2023 41 CH3COONa + C2H5OH

    Nồng độ ban đầu của CH3COOC2H5 và NaOH đều là 0,05M. Phản ứng được theo dõi bằng cách lấy 10mL dung dịch hỗn hợp phản ứng ở từng thời điểm t và chuẩn độ bằng  V mL dung dịch HCl 0,01M. Kết quả thu được như bảng sau:

    t (phút)49152437
    V (mL)44,138,633,727,922,9

        a. Tính bậc phản ứng và hằng số k

        b. Tính T­1/2

    2.3. ( 1,5 điểm ) Cho giá trị của biến thiên enthalpy và biến thiên entropy chuẩn ở 300K và 1200K  của phản ứng:           CH4 (g) + H2O (g)     Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT chuyên Nguyễn Du Đăk Lăk năm 2022 2023 42   CO ( g) + 3H2 (g)

         Biết:

     DrH0  (KJ/mol)DrS0  J/K.mol
    300K– 41,16– 42,4
    1200K-32,93-29,6

         a. Hỏi phản ứng tự diễn biến sẽ theo chiều nào ở 300K và 1200K?

        b. Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở 300K? ( cho hằng số R = 8,314 J/mol.K)

    Câu 3 (4,0 điểm):

    3.1. ( 1,0 điểm) Tính pH của dung dịch thu được khi trộn 10mL dung dịch CH3COOH 0,10M với 10mL dung dịch HCl 10-4M. Cho CH3COOH có Ka = 10-4,76

    3.2. (1,5 điểm) Tính nồng độ mol/L các ion và pH của dung dịch Na2CO3 0,01M.

          Biết CO32-  có Kb1 = 10-3,76 ; Kb2 = 10-7,65.

    3.3. (1,5 điểm) Dung dịch bão hòa H2S có nồng độ 0,100 M. Biết hằng số acid của H2S: 

    K1 = 1,0 ´ 10-7 và K2 = 1,3 ´ 10-13.
         a.  Tính nồng độ ion S2- trong dung dịch H2S 0,100 M khi điều chỉnh pH = 2,0.
         b.  Một dung dịch A chứa các cation Mn2+, Co2+, và Ag+ với nồng độ ban đầu của mỗi ion đều bằng 0,010 M. Hoà tan H2S vào A đến bão hoà và điều chỉnh pH = 2,0 thì ion nào tạo kết tủa?
         Cho: TMnS = 2,5´ 10-10 ; TCoS = 4,0´ 10-21 ; TAg2S = 6,3´ 10-50.

    Câu 4 (4,0 điểm):

     4.1 (1,0 điểm)  Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron:

         a. KMnO4 + FeS2 + H2SO4→ Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O.

         b. FexOy + H2SO4→Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.

    4.2 (1,0 điểm)  Hoàn thành và cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp ion – electron:

         a. CrO­ + Br2 + OHĐề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT chuyên Nguyễn Du Đăk Lăk năm 2022 2023 43 Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT chuyên Nguyễn Du Đăk Lăk năm 2022 2023 44CrOĐề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT chuyên Nguyễn Du Đăk Lăk năm 2022 2023 45 + …

         b. MnO4+ SO32- + … Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT chuyên Nguyễn Du Đăk Lăk năm 2022 2023 44 Mn2+ + SO42- + …

    4.3. (2,0 điểm) Người ta lập một pin gồm hai nửa pin sau: Zn/Zn(NO3)2 0,1M và Ag/AgNO3 0,1M có thế khử chuẩn tương ứng là Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT chuyên Nguyễn Du Đăk Lăk năm 2022 2023 47 = -0,76V và Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT chuyên Nguyễn Du Đăk Lăk năm 2022 2023 48= +0,80V.

         a. Thiết lập sơ đồ pin và viết phương trình phản ứng khi pin hoạt động.

         b. Tính suất điện động của pin.

    ( Chấp nhận trong phương trình Nernst Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT chuyên Nguyễn Du Đăk Lăk năm 2022 2023 49  = Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT chuyên Nguyễn Du Đăk Lăk năm 2022 2023 50)

    Câu 5 (4,0 điểm):

    5.1 (1,0 điểm) Dự đoán hiện tượng và viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra (nếu có) trong các thí nghiệm sau:

        a. Cho hồ tinh bột vào dung dịch Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT chuyên Nguyễn Du Đăk Lăk năm 2022 2023 51 sau đó sục khí Cl2 vào tới dư.

    Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT chuyên Nguyễn Du Đăk Lăk năm 2022 2023 52    b. Sục khí SO2 vào dung dịch nước Br2.

    5.2 (0,5 điểm)  Một thí nghiệm được tiến hành như sau: Cho vào ống nghiệm

    khô một vài tinh thể KMnO4, nhỏ tiếp vào ống vài giọt dung dịch HCl đậm đặc.

    Đậy kín ống nghiệm bằng nút cao su có đính một băng giấy màu ẩm (tẩm nước)

    như hình vẽ.

           Hãy nêu hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm, giải thích và viết phương trình phản ứng.

    Đề thi hsg lớp 10 môn hóa THPT chuyên Nguyễn Du Đăk Lăk năm 2022 2023 535.2 (2,5 điểm)  Nhiệt phân hoàn toàn x gam KClO3 (có MnO2 xúc tác), khí thoát ra được thu qua chậu đựng dung dịch H2SO4 loãng (D = 1,15 g/mL) vào ống nghiệm úp ngược (như hình vẽ).

           Các dữ kiện thí nghiệm: Nhiệt độ 17oC; áp suất khí quyển 752 mmHg, thể tích khí thu được trong ống nghiệm V = 238 cm3; khoảng cách giữa 2 mặt thoáng h = 27 cm; khối lượng riêng của Hg là 13,6 g/cm3; áp suất hơi nước trong ống nghiệm là 13,068 mmHg.

         a. Tính x.

         b. Nung nóng một thời gian hỗn hợp A gồm 10x gam KClO3 (giá trị x thu được ở trên) và y gam KMnO4, thu được chất rắn B và 3,584 lít khí O2 (đktc). Cho B tác dụng hết với dung dịch HCl đặc, nóng, dư, thu được 6,272 lít khí Cl2 (đktc). Viết tất cả các phương trình phản ứng có thể xảy ra và tính y.

    ( Chất xúc tác không ảnh hưởng đến lượng chất phản ứng)

    —————— HẾT ——————

    (Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; K = 39; Cl =35,5; Mn=55; Ag=108)

    Thí sinh không được sử dụng tài liệu và bảng HTTH . Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!

    Họ, tên thí sinh: …………………………………………………..; Số báo danh: …………………………..

    Chữ ký của cán bộ coi thi 1: ………………………………; Chữ ký của cán bộ coi thi 2: ……………………………

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Câu hỏi trắc nghiệm liên hệ thực tế môn hóa học

    Câu hỏi trắc nghiệm liên hệ thực tế môn hóa học

    Câu hỏi trắc nghiệm liên hệ thực tế môn hóa học

    Câu hỏi thực tế mức độ 1

    Câu 1: Este X có mùi thơm của hoa nhài. Tên gọi của X là

    A. Etyl axetat.                                                 B. Isoamyl axetat.                  

    C. Benzyl axetat.                                            D. Metyl fomat.

    Câu 2: Nguyên tố nào sau đây có nhiều trong máu người và động vật?

    A. Sắt.                         B. Nhôm.                    C. Canxi.                                             D. Đồng.

    Nguyên tố nào sau đây có nhiều trong xương người và động vật

    A. Sắt. B. Canxi.                     C. Đồng.                                             D. Flo.

    Câu 3: Thành phần chính của tơ tằm là

    A. Lipit.                                  B. Glucozơ.                             C. Xenlulozơ.             D. Protein.

    Câu 4: Khi đun nấu bằng than tổ ong thường sinh ra khí X không màu, không mùi, bền với nhiệt, hơi nhẹ hơn không khí và dễ gây ngộ độc đường hô hấp. Khí X là

    A. N2.              B. CO2.                                               C. CO.                                    D. H2.

    Câu 5: Khi đốt rơm rạ trên các cánh đồng sau những vụ thu hoạch lúa sinh ra nhiều khói bụi, trong đó có khí X. Khí X nặng hơn không khí, ảnh hưởng xấu đến môi trường và gây ra hiệu ứng nhà kính. Khí X là

    A. N2.              B. O2.                                      C. CO.                                    D. CO2.

    Câu 6: Trước đây vào các dịp lễ Tết hay đám cưới, mừng thọ …người ta thường đốt pháo. Khi đốt, các chất trong ruột pháo sẽ cháy và tạo ra nhiều sản phẩm khí gây tăng thể tích và áp suất lên rất nhiều lần tạo ra hiện tượng nổ, gây ô nhiễm môi trường và có thể ngây thương tích, cháy nổ. Thành phần chính của thuốc pháo trong ruột pháo là thuốc nổ đen, có chứa kali nitrat. Công thức hóa học của kali nitrat là :

    A. KClO3.                                                                                           B. KNO2.

    C. KNO3.                                                                                            D. K2CO3.

    Những câu hỏi về thực hành, thực tiễn dưới dạng ĐGNL

    Câu 7: Hiđro sunfua là chất có trong một số nguồn nước suối nóng, hầm kín, giếng sâu, rác thải … Đây là một khí rất độc, có thể gây chết người. Sự có mặt của khí này trong không khí có thể nhận ra qua mùi trứng thối đặc trưng, hoặc phát hiện nhờ các loại cảm biến hóa chất, hoặc thông qua phản ứng tạo kết tủa với dung dịch chứa chất nào sau đây

    A. Natri hiđroxit .                                                                              

    B. Nước vôi trong.

    C. Natri clorua.                                                                                              

    D.  Đồng (II) sunfat.

    Câu 8: Một trong các phương pháp khử trùng nước sinh hoạt đang được dùng phổ biến ở nước ta là sử dụng khí clo, được tạo ra từ quá trình điện phân dung dịch muối ăn bão hòa. Lượng clo được bơm vào nước trong bể tiếp xúc theo tỉ lệ 5 g/m3. Nếu với dân số khoảng 600000 người, mỗi người dùng 10 lít nước/ ngày, thì các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cần dung lượng muối ăn mỗi ngày là bao nhiêu cho việc xử lí nước ? Biết hiệu suất quá trình điện phân là 90%.

    A. 49,43 kg.    B. 27,46 kg.               

    C. 54,92 kg.    D. 24,715 kg.

    Câu 9: Dân gian xưa kia sử dụng phèn chua để bào chế thuốc chữa đau răng, đau mắt, cầm máu và đặc biệt dùng để làm trong nước. Nguyên nhân nào sau đây làm cho phèn chua có khả năng làm trong nước ?

    A. Phèn chua có tính axit nên hút hết các hạt bẩn lơ lửng trong nước về phía mình, làm trong nước.

    B. Phèn chua bị điện li tạo ra các ion K+, Al3+, SO42- nên các ion này hút hết hạt bẩn lơ lửng về phía mình, làm trong nước.

    C. Khi hoà tan phèn chua vào nước, do quá trình điện li và thuỷ phân Al3+ tạo ra Al(OH)3 dạng keo nên hút các hạt bẩn lơ lửng về phía mình và làm trong nước.

    D. Phèn chua bị điện li tạo ra các ion K+, SO42- trung tính nên hút các hạt bẩn lơ lửng, làm trong nước.

    Câu 10: Axit xitric là một axit hữu cơ có nhiều trong quả chanh với công thức cấu tạo như sau

    Câu 11: Lấy một vài quả chanh, ép lấy nước rồi định mức thành 100 ml dung dịch Z. Lấy 20 ml dung dịch Z rồi trung hòa bằng dung dịch NaOH 0,1M thì thấy tiêu tốn hết 30 ml. Giả sử trong nước chanh chỉ có axit xitric phản ứng với NaOH. Lượng axit xitric trong nước chanh ban đầu là :

    A. 2,88 gam.                           B. 0,96 gam.                           

    C.1,92 gam.                                        D. 2,304 gam.

    Câu 12: Để xác định nồng độ dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH 0,1M, người ta tiến hành như sau:

    + Lấy 10 ml dung dịch HCl  và thêm vào đó 1-2 giọt phenolphthalein không màu.

    + Sau đó đem đi chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đến khi xuất hiện màu hồng bền (pH=8,5) thì dừng lại, đã dùng hết 20 ml dung dịch NaOH.

    Nồng độ của dung dịch HCl là:

    A. 0,1143M.                                        B. 0,2M.

    C. 0,1240M.                                        D. 0,57M

    Câu 13: Để xác định nồng độ của dung dịch FeSO4 (dung dịch X) , cần lấy một thể tích chính xác của dung dịch X cho vào bình tam giác, sau đó thêm dung dịch H2SO4 lấy dư. Câu hỏi trắc nghiệm liên hệ thực tế môn hóa học 54Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 đã biết trước nồng độ, lắc đều bình tam giác đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 30 giây) thì dừng lại, thu được dung dịch Y.

    Cho các phát biểu sau

    (a) Dung dịch Y có chứa ion Fe3+

    (b) Bình tam giác có chứa kết tủa màu đen .

    (c) Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm này

     KMnO4 là chất bị oxi hóa.

    (d) Tỉ lệ số mol FeSO4 và KMnO4 đã phản ứng là 1 : 5.

    (e) Phải lắc bình tam giác để thí nghiệm xảy ra

     nhanh và đều.

    Số phát biểu đúng là   A. 1.                            B. 2.                            C. 3.                            D. 4.

    Câu 14: Axit béo omega-3, omega-6 và omega-9 đều là những axit béo quan trọng cần bổ sung trong chế độ ăn uống, chúng đều là các aixt béo chưa bão hòa. Trong đó axit béo omega-3 và omega-6 là những axit béo thiết yếu nghĩa là cơ thể không tự tạo ra mà phải bổ sung bằng chế độ ăn uống; còn axit béo omega-9 là axit béo không thiết yếu vì cơ thể chúng ta có thể sản xuất được loại axit béo này. Thực phẩm chức năng Dầu cá hồi Alaska Omega 369 cung cấp cả ba loại axit béo trên .

    Từ thông tin đã cung cấp ở trên, có các nhận định sau:

                a) Các axit béo trên đều không chứa liên kết C=C trong phân tử.

                b) Các axit béo trên đều có mạch cacbon không phân nhánh.

                c) Omega-3 và omega-6 là những axit béo thiết yếu nên không cần bổ sung cho cơ thể.

                d) Omega-3 và omega-6 là đồng phân cấu tạo của nhau.

                e) Phân tử omega-9 có nhiều hơn một liên kết pi so với phân tử omega-6.

       f) Hàm lượng omega-6 trong sản phẩm trên là cao nhất.

    Số nhận định đúng là              A. 4.    B. 3.    C. 1.    D. 2.

    Câu 15: Bằng phương pháp nguội (không cần nhiệt độ), người ta tạo ra một bánh xà phòng handmade như sau:

                + Bước 1: đổ từ từ dung dịch chứa chất X vào dầu dừa (đã có sẵn tỉ lệ định mức).

                + Bước 2: cho thêm hương liệu, chất tạo màu, chất tạo bọt

                + Bước 3 : khuấy đều liên tục bằng máy xay cầm tay đến khi hỗn hợp đặc sánh thì dừng lại.

                + Bước 4: đổ hỗn hợp ra khuôn, tạo hình theo ý muốn.

                + Bước 5: bảo quản sản phẩm ở nơi khô ráo, tránh hơi ẩm,

             có thể sử dụng sản phẩm sau khoảng thời gian từ 5-6 tuần.

    Trong các phát biểu sau:

                (1) Dầu dừa có thành phần chính là chất béo.

                (2) X có thể là NaOH hoặc Ca(OH)2.

                (3) Vì phản ứng xà phòng hóa xảy ra hoàn toàn

            nên không nhất thiết phải khuấy đều hỗn hợp liên tục.

                (4) Sau 5-6 tuần, phản ứng xà phòng hóa mới xảy ra hoàn toàn thì mới có thể sử dụng sản phẩm.

                (5) Phải bảo quản sản phẩm ở nơi khô ráo vì trong đó có chứa glixerol, dễ hút ẩm, gây chảy rữa xà phòng.

                (6) Trong công nghiệp, người ta sản xuất xà phòng từ chất X và mỡ động vật (mỡ bò, mỡ lợn…).

    Số phát biểu đúng là:

    A. 2.                            B. 3.                            C. 4.                            D. 5.

    Câu 16: Dưới đây là kí hiệu thường thấy trên các loại chai nhựa. Có những nhận định sau:

    a. Các loai nhựa trên đều được sản xuất từ các polime tổng hợp.

    b. Các polime dùng để sản xuất những loại nhựa trên đều được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.

    c. Có thể sử dụng các loại nhựa (1), (2), (3) và (4) để đựng thực phẩm, nước uống.

    d. Phân tử polime sản xuất ra loại nhựa số (6) không chứa liên kết pi.

    e. Các monome để sản xuất ra các loại nhựa số (2), (4), (5) đều thuộc cùng một dãy đồng đẳng.

    f. Có thể sử dụng loại nhựa số (5) để nấu thức ăn trong lò vi ba.

    Số nhận định đúng là: A. 2.                                        B. 3.                                        C. 4.                                                    D. 5.

    Câu 17: Để làm đậu phụ từ đậu tương, ban đầu người ta xay đậu tương với nước lọc và đun sôi. Sau đó, người ta thêm nước chua vào dung dịch nước đậu tương đã được nấu chín, khi đó “óc đậu” sẽ bị kết tủa, sau khi trải qua quá trình lọc, ép, … chế biến, sẽ thu được thành phẩm tương ứng. Nước chua có thể làm từ nước đậu phụ lên men hoặc giấm ăn. Gần đây, để thu hồi đậu phụ nhanh và mịn, thay vì dùng nước chua để làm óc đậu, người ta đã sử dụng thạch cao với hàm lượng an toàn với sức khỏe là không quá 1 gam/1 kg đậu phụ. Cho các nhận định sau:

                (1) Protein trong đậu phụ là protein có nguồn gốc từ động vật.

                (2) Thành phần chính của thạch cao là canxi cacbonat.

                (3) Sự hình thành óc đậu có bản chất là sự biến tính và đông tụ protein.

                (4) Nếu hàm lượng thạch cao vượt ngưỡng 1 gam/1 kg đậu phụ thì ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe người tiêu thụ.

                (5) Bản chất của nước chua là dung dịch có tính kiềm.

    Số nhận định đúng

    A. 1.                            B. 2.                            C. 3.                            D. 4.

    Câu 18: Nước muối sinh lí là dung dịch natri clorua 0,9% có tác dụng diệt khuẩn, thường được dùng để vệ sinh răng miệng, nhỏ mũi, nhỏ mắt…..Ngoài ra người ta còn sử dụng nước muối sinh lí để ngâm, rửa rau củ quả… trước khi chế biến.

    Nguyên nhân của việc làm này là

    A. dung dịch NaCl có thể tạo ra ion Na+ độc.

    B. dung dịch NaCl có thể tạo ra ion Cl có tính độc.

    C. dung dịch NaCl có tính oxi hoá mạnh nên diệt khuẩn.

    D. vi khuẩn chết vì bị mất nước do thẩm thấu.

    Câu 19: Quá trình muối dưa có bản chất là nhờ vi khuẩn lactic chuyển hóa đường thành axit lactic, có công thức cấu tạo là CH3CH(OH)-COOH. Sản phẩm của quá trình lên men lactic cung cấp lợi khuẩn cho hệ tiêu hóa, tăng cường miễn dịch. Tuy nhiên, nếu để lâu, nấm mốc sẽ phát triển, phân giải axit lactic thành khí X, bề mặt dưa muối sẽ xuất hiện váng trắng. Quá trình muối dưa trải qua các bước như sau:

                + Bước 1: hòa tan một lượng muối thích hợp vào nước đun sôi để nguội. Có thể cho thêm một chút đường.

                + Bước 2: xếp rau cải đã rửa sạch vào hũ, đổ nước muối đã pha sẵn vào.

                + Bước 3: dùng vật nặng đè lên trên sao cho rau cải ngập trong nước hoàn toàn, rồi đậy nắp thật kín.

    Cho các nhận định sau:

    (1) Quá trình lên men khi muối dưa xảy ra trong môi trường hiếu khí.

    (2) Axit lactic là hợp chất hữu cơ đa chức.

    (3) Ở bước 1, có thể thay đường bằng cách cách bỏ trực tiếp một khúc mía vào trong.

    (4) Vi khuẩn lactic đóng vai trò là chất xúc tác cho quá trình lên men.

    (5) Khí X là NH3.

    (6) Dưa muối để lâu bị lên váng trắng sẽ không an toàn cho sức khỏe khi sử dụng.

    Số nhận định đúng là:

    A. 2.                            B. 3.                            C. 4.                            D. 5.

     Câu 20: Butan là một trong hai thành phần chính của khí đốt hóa lỏng. Khi đốt cháy 1 mol butan tỏa ra lượng nhiệt là 2497 kJ. Để thực hiện việc đun nóng 1 gam nước tăng thêm 1oC cần cung cấp nhiệt lượng là 4,18J. Tính khối lượng butan cần đốt để đưa 2 lít nước từ 25oC lên 100oC. Biết rằng khối lượng riêng của nước là 1 g/ml và 60% nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy butan dùng để nâng nhiệt độ của nước.

    A. 23,2 gam.               B. 26,5 gam.                           

    C. 24,3 gam.               D. 25,4 gam.

    Câu 21: Cho bảng số liệu sau

    Một tài xế nam cân nặng 70 kg. Ngay trước khi điều khiển ô tô, người đó đã tiêu thụ hết 2 lon bia loại 330 ml – 50. Biết etanol nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8 gam/ml. Nếu bị yêu cầu đo nồng độ cồn trong khí thở khi tham gia giao thông, nam tài xế đó có thể phải nộp phạt theo quy định số tiền là bao nhiêu ?

    A. 17 triệu đồng.                     B. 40 triệu đồng.         C. 7 triệu đồng.           D. 25 triệu đồng

    Text
Description automatically generatedCâu 22 (đề minh họa 2023): Một loại phân NPK có độ dinh dưỡng được ghi trên bao bì như ở hình bên.

    Để cung cấp 17,2 kg nitơ, 3,5 kg photpho và 8,3 kg kali cho một thửa ruộng, người ta sử dụng đồng thời x kg phân NPK (ở trên), y kg đạm urê (độ dinh dưỡng là 46%) và z kg phân kali (độ dinh dưỡng là 60%). Tổng giá trị (x + y + z) là

         A. 62,6.                                   B. 77,2.                              C. 80,0.                              D. 90,0.

    Câu 22 (đề minh họa 2023): Bình “ga” loại 12 cân sử dụng trong hộ gia đình Y có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propan và butan với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propan tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butan tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí “ga” của hộ gia đình Y là 10.000 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 67,3%. Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình Y sử dụng hết bình ga trên?

         A. 30 ngày.                     B. 60 ngày.              C. 40 ngày.                    D. 20 ngày.

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word

  • Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2022 2023

    Đề thu hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2022 2023

    Vĩnh Phúc 22 23

    Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn p mol anđehit X được q mol CO2 và t mol H2O. Biết p = q – t. Mặt khác 1 mol X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4 mol Ag. X có đặc điểm cấu tạo nào sau đây?

    A. Hai chức, không no có một liên kết đôi         B. Đơn chức, no, mạch hở.

    C. Hai chức, no, mạch hở.       D. Hai chức, không no có một liên kết ba

    Câu 2: Chất nào sau đây là đipeptit?

    A. H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH.

    B. H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH.

    C. H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH.

    D. H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH.

    Câu 3: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

    A. KOH.       B. CH3COOH.       C. NaCl.       D. HCl.

    Câu 4: Cho hỗn hợp gồm 1 mol chất X và 1 mol chất Y tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư) tạo ra 1 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Hai chất X, Y là

    A. Fe3O4, Fe2O3.       B. Fe, Fe2O3.       C. FeO, Fe3O4.       D. Fe, FeO.

    Câu 5: Dãy các phi kim nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường?

    A. P, Cl2, C, Si.       B. C, S, Br2, Cl2.       C. S, H2, N2, O2.       D. S, P, C, Si.

    Câu 6: Cho các chất: ClH3N-CH2-COOH; H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH; (CH3-NH3)2SO4; H2N-CH2-CO-NH-CH2-COOH. Số chất khi tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được dung dịch chứa hai muối là

    A. 4.       B. 1.       C. 3.       D. 2.

    Câu 7: Xà phòng hóa 4,40 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

    A. 4,10 gam.       B. 5,20 gam.       C. 1,64 gam.       D. 4,28 gam.

    Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ, thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Mặt khác 4,6 gam X phản ứng với tối đa a mol HCl. Giá trị của a là

    A. 0,4.       B. 0,3.       C. 0,1.       D. 0,2.

    Câu 9: Đạm ure có thành phần chính là

    A. (NH2)2CO.       B. Ca(NO3)2.       C. NH4NO3.       D. (NH4)2CO3.

    Câu 10: Cho luồng khí CO dư qua ống sứ đựng 5,36 gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 nung nóng, thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Dẫn X vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 9 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 3,88.       B. 6,80.       C. 3,92.       D. 2,48.

    Câu 11: Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Trong môi trường bazơ, fructozơ và glucozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau.

    B. Trong cây xanh, tinh bột được tổng hợp nhờ phản ứng quang hợp.

    C. Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.

    D. Saccarozơ có phản ứng thủy phân cả trong môi trường axit và môi trường kiềm.

    Câu 12: Cho mẩu nhỏ giấy quỳ tím ẩm vào dung dịch X, thấy quỳ tím đổi màu. X không thể là chất nào sau đây?

    A. Lysin.       B. Metylamin.       C. Glyxin.       D. Axit axetic.

    Câu 13: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Chất béo tan tốt trong nước.

    B. Ở điều kiện thường, tristearin là chất rắn.

    C. Hiđro hóa chất béo rắn, thu được chất béo lỏng.

    D. Thủy phân triolein trong dung dịch NaOH, thu được C17H35COONa.

    Câu 14: Phản ứng hóa học nào sau đây có phương trình ion thu gọn H+ + OH- → H2O?

    A. 2NaOH + H2S → Na2S + 2H2O.       B. Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O.

    C. NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O.       D. Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O.

    Câu 15: Insulin là hoocmon của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptit (X) mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptit gồm: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val; Gly-Ser-His. Amino axit đầu N và amino axit đầu C trong X lần lượt là

    A. Gly và Ala.       B. Ala và Gly.       C. His và Leu.       D. Gly và Val.

    Câu 16: Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Các chất trong cùng dãy đồng đẳng có phân tử khối hơn kém nhau 14n (n là số tự nhiên).

    B. Liên kết trong các hợp chất hữu cơ thường là liên kết cộng hóa trị.

    C. Hai chất đồng phân của nhau luôn có cùng khối lượng phân tử.

    D. Công thức phân tử cho biết thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

    Câu 17: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Polietilen được tạo thành từ phản ứng trùng ngưng etilen.

    B. Thủy phân hoàn toàn nilon-6 và nilon-6,6 thu được cùng một sản phẩm.

    C. Tơ tằm không bền trong môi trường axit hoặc bazơ.

    D. Trùng hợp buta-1,3-đien với xúc tác lưu huỳnh, thu được cao su buna-S.

    Câu 18: Các este thường có mùi thơm đặc trưng, ví dụ như isoamyl axetat có mùi chuối chín. Công thức phân tử của isoamyl axetat là

    A. C6H12O2.       B. C5H10O2.       C. C9H10O2.       D. C7H14O2.

    Câu 19: Cho sơ đồ sau: NaCl + H2O (điện phân dung dịch, có màng ngăn) → X; X + CO2 → Y; Y + X → Z. Các chất Y, Z lần lượt là

    A. NaHCO3, Na2CO3.       B. NaHCO3, CaCO3.

    C. Na2CO3, NaHCO3.       D. Na2CO3, BaCO3.

    Câu 20: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Phân tử lysin có bốn nguyên tử oxi.       B. Gly-Ala có phản ứng màu biure.

    C. Glyxin ít tan trong nước ở nhiệt độ thường.       D. Ở nhiệt độ thường, các amino axit là chất rắn.

    Câu 21: Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu phản ứng tráng bạc của glucozơ theo các bước sau:
    Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
    Bước 2: Nhỏ tiếp từng giọt dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa vừa xuất hiện lại tan hết.
    Bước 3: Thêm 1 ml dung dịch glucozơ 1% vào ống nghiệm trên.
    Bước 4: Đun nóng nhẹ ống nghiệm một thời gian.
    Cho các phát biểu sau:
    (a) Sau bước 4 quan sát thấy thành ống nghiệm có một lớp bạc mỏng bám vào.
    (b) Nếu thay glucozơ bằng saccarozơ thì các hiện tượng trong thí nghiệm trên không thay đổi.
    (c) Sản phẩm hữu cơ thu được trong dung dịch sau bước 4 có công thức phân tử là C6H15O7N.
    (d) Ở bước 4 xảy ra quá trình khử glucozơ.
    (e) Thí nghiệm trên chứng tỏ phân tử glucozơ có nhóm -CHO.
    Số phát biểu đúng là

    A. 2.       B. 4.       C. 3.       D. 5.

    Câu 22: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 1,56 mol CO2 và 1,52 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,09 mol NaOH, thu được a gam hỗn hợp muối natri panmitat và natri stearat. Giá trị của a là

    A. 25,86.       B. 27,70.       C. 27,30.       D. 26,40.

    Câu 23: Cho các phát biểu sau về polime:
    (a) Polistiren có cấu trúc mạch phân nhánh.
    (b) Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
    (c) Hầu hết polime là những chất rắn, không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
    (d) Cao su isopren có thể phản ứng với HCl.
    (e) Poliacrilonitrin có tính đàn hồi và có khả năng kéo sợi.
    Số phát biểu đúng là

    A. 3.       B. 4.       C. 2.       D. 5.

    Câu 24: Chất X có công thức phân tử C6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Chất Z làm mất màu nước brom.

    B. Chất X phản ứng với H2 (Ni, t°) theo tỉ lệ mol 1 : 3.

    C. Chất T không có đồng phân hình học.

    D. Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2.

    Câu 25: Cho các phát biểu sau:
    (a) Ở điều kiện thường, metylamin là chất khí mùi khai khó chịu, độc, tan nhiều trong nước.
    (b) x mol Glu-Ala tác dụng tối đa với 3x mol NaOH trong dung dịch.
    (c) Dung dịch anilin làm đổi màu phenolphtalein.
    (d) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein.
    Số phát biểu đúng là

    A. 1.       B. 3.       C. 2.       D. 4.

    Câu 26: Đốt hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong O2, thu được m gam hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch chứa 0,04 mol HCl, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối, 0,01 mol H2 và 1,76 gam chất rắn T. Cho T tác dụng với dung dịch HCl có khí thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 3,04.       B. 1,56.       C. 1,60.       D. 3,12.

    Câu 27: Một loại phân bón tổng hợp trên bao bì ghi tỉ lệ NPK là 10-20-15. Các con số này chính là độ dinh dưỡng của đạm, lân, kali tương ứng. Giả sử một nhà máy sản xuất loại phân bón này bằng cách trộn ba loại hoá chất Ca(NO3)2, KH2PO4 và KNO3 với nhau. Trong phân bón đó Ca(NO3)2 chiếm x% về khối lượng. Biết tạp chất không chứa N, P, K. Giá trị của x là

    A. 37,50.       B. 55,50.       C. 3,78.       D. 38,31.

    Câu 28: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn X, Y (có cùng số mol) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:
    Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V lít dung dịch Z, thu được n1 mol kết tủa.
    Thí nghiệm 2: Cho dung dịch Na2CO3 dư vào V lít dung dịch Z, thu được n2 mol kết tủa.
    Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V lít dung dịch Z, thu được n3 mol kết tủa.
    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 = n2; n3 = 4n1. Hai chất X, Y lần là

    A. Ca(HCO3)2, CaCl2.       B. NaCl, FeCl2.

    C. NaNO3, Fe(NO3)2.       D. KCl, Ba(HCO3)2.

    Câu 29: Cho 2,13 gam P2O5 vào dung dịch chứa x mol NaOH và 0,02 mol Na3PO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa 6,88 gam hai chất tan. Giá trị của x là

    A. 0,03.       B. 0,06.       C. 0,14.       D. 0,05.

    Câu 30: Cho m gam chất hữu cơ no, mạch hở X (phân tử chỉ chứa các nhóm -OH, -COO-, -COOH, -CH2-). Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) và 12,6 gam H2O. Phân tử khối của X là

    A. 212.       B. 134.       C. 234.       D. 116.

    Câu 31: Este mạch hở E có công thức phân tử C10H14O6. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH, thu được ancol X và hai muối Y, Z của hai axit cacboxylic đơn chức (MY < MZ, đều không tham gia phản ứng tráng bạc). Cho các phát biểu sau:
    (a) Có bốn cấu tạo thỏa mãn tính chất của E.
    (b) Chất Z làm mất màu dung dịch brom.
    (c) Y và Z là hai chất cùng dãy đồng đẳng.
    (d) 1 mol E tác dụng được tối đa 4 mol H2.
    (e) Y tác dụng với HBr thu chỉ thu được một sản phẩm.
    (f) Dung dịch X hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.
    Số phát biểu đúng là

    A. 5.       B. 4.       C. 2.       D. 3.

    Câu 32: Hỗn hợp M gồm hai chất hữu cơ no, mạch hở X (C7H18O4N2) và Y (C6H18O4N4), trong đó Y chiếm a% theo khối lượng. Đun nóng 0,12 mol M với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp E gồm hai amin hơn kém nhau một nhóm –NH2, có cùng số nguyên tử cacbon và dung dịch chứa ba muối natri của glyxin, alanin và axit axetic. Đốt cháy hoàn toàn E thu được 0,47 mol H2O. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 84,5.       B. 64,5.       C. 28,5.       D. 88,0.

    Câu 33: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai amino axit A và B (MA < MB, mỗi phân tử A, B chứa tối đa hai nhóm -COOH) có tổng số mol là 0,05 mol. Cho m gam X tác dụng với 56 ml dung dịch H2SO4 0,5M. Sau phản ứng phải dùng 6 ml dung dịch NaOH 1M để trung hòa hết H2SO4 dư. Mặt khác m gam X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch Ba(OH)2 0,6M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 8,52 gam muối khan. Thành phần phần trăm theo khối lượng của B trong X là

    A. 78,91%.       B. 21,09%.       C. 67,11%.       D. 32,89%.

    Câu 34: Hỗn hợp E gồm amin X (no, đơn chức, mạch hở, bậc hai) và hai ancol Y, Z (Z nhiều hơn Y một nguyên tử cacbon và số mol của Y gấp 1,5 lần số mol của X). Đốt cháy hoàn toàn 0,060 mol hỗn hợp E cần dùng vừa đủ 0,175 mol O2, thu được 0,110 mol CO2 và 0,180 mol H2O. Khối lượng của X có trong 0,060 mol E là

    A. 0,90 gam.       B. 1,18 gam.       C. 0,59 gam.       D. 0,45 gam.

    Câu 35: Hỗn hợp T gồm ba este mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức) đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol. Đốt cháy hoàn toàn m gam T, thu được H2O và 2,0 mol CO2. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam T bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp E gồm hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và 53,95 gam hỗn hợp muối F. Cho E tác dụng hết với kim loại Na dư, thu được 0,4 mol H2. Đốt cháy toàn bộ F, thu được H2O, Na2CO3 và 0,4 mol CO2. Khối lượng của Y trong m gam T là

    A. 2,95 gam.       B. 3,65 gam.       C. 5,90 gam.       D. 7,30 gam.

    Câu 36: Cho 0,50 mol hơi nước đi qua than nóng đỏ (trong điều kiện không có không khí), thu được 0,55 mol hỗn hợp khí X gồm CO2, CO, H2, H2O. Tách lấy hỗn hợp khí CO và H2 từ X rồi dẫn qua ống sứ nung nóng chứa hỗn hợp gồm 0,20 mol Fe2O3 và 1,05 mol Mg đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong 750 gam dung dịch HNO3 31,92%, thu được dung dịch Z chỉ chứa 254 gam muối và 6,72 lít hỗn hợp khí N2O và NO (đktc). Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong Z là

    A. 20,60%.       B. 9,13%.       C. 8,15%.       D. 10,50%.

    Câu 37: Nhiệt phân hoàn toàn 41,58 gam muối X (là muối ở dạng ngậm nước) thu được hỗn hợp Y (gồm khí và hơi) và 11,34 gam một chất rắn Z. Hấp thụ toàn bộ Y vào nước thu được dung dịch T. Cho 280 ml dung dịch NaOH 1M vào T, thu được dung dịch chỉ chứa 23,80 gam một muối duy nhất. Phần trăm theo khối lượng của nguyên tố kim loại trong X là

    A. 20,20%.       B. 64,65%.       C. 18,47%.       D. 21,89%.

    Câu 38: Tiến hành các thí nghiệm sau:
    (a) Sục 2a mol CO2 vào dung dịch chứa 3a mol NaOH.
    (b) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch NaHCO3.
    (c) Sục 2,5a mol CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol Ba(OH)2 và a mol NaOH.
    (d) Rót từ từ dung dịch chứa 2a mol HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol KOH và a mol K2CO3.
    (e) Sục 2a mol CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol K2CO3 và a mol KOH.
    (f) Cho dung dịch chứa 1,5a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol Ba(HCO3)2.
    (g) Cho dung dịch chứa 1,5a mol KH2PO4 vào dung dịch chứa 3a mol NaOH.
    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn (coi chất kết tủa hoàn toàn không tan), số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai chất tan là

    A. 6.       B. 4.       C. 5.       D. 3.

    Câu 39: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
    Bước 1: Cho vào ống nghiệm khô 5 gam hỗn hợp bột mịn được trộn đều gồm CH3COONa, NaOH và CaO.
    Bước 2: Nút ống nghiệm bằng nút cao su có ống dẫn khí rồi lắp lên giá thí nghiệm.
    Bước 3: Đun nóng phần đáy ống nghiệm tại vị trí hỗn hợp bột phản ứng bằng đèn cồn.
    Cho các phát biểu sau:
    (a) Thí nghiệm trên là thí nghiệm điều chế metan.
    (b) Nếu thay CH3COONa bằng HCOONa thì sản phẩm phản ứng vẫn thu được hiđrocacbon.
    (c) Dẫn khí thoát ra vào dung dịch KMnO4 thì dung dịch này bị mất màu và xuất hiện kết tủa màu đen.
    (d) Nên lắp ống nghiệm chứa hỗn hợp phản ứng sao cho miệng ống nghiệm hơi dốc xuống.
    (e) Muốn thu khí thoát ra ở thí nghiệm trên ít lẫn tạp chất, ta dùng phương pháp dời nước.
    Số phát biểu đúng là

    A. 2.       B. 3.       C. 4.       D. 1.

    Câu 40: Đun hỗn hợp etylen glicol và axit cacboxylic đa chứa X với xúc tác H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ Y mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 3,95 gam Y cần 4,00 gam O2, thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1. Biết Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, Y phản ứng được với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. X có đồng phân hình học.

    B. Tổng số nguyên tử hiđro trong hai phân tử X, Y bằng 8.

    C. Y tham gia được phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2.

    D. Y không có phản ứng tráng bạc.

    Câu 41: Hòa tan hoàn toàn 0,958 gam hỗn hợp E gồm C, P và S trong 29 gam dung dịch HNO3 63%, thu được 0,22 mol hỗn hợp khí gồm NO2 và CO2 (tỉ lệ mol tương ứng 10 : 1) và dung dịch X. Cho toàn bộ X tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm KOH 1,2M và NaOH 0,8M thu được dung dịch chứa m gam chất tan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 16.       B. 11.       C. 14.       D. 15.

    Câu 42: Thực hiện các thí nghiệm sau:
    (a) Cho a mol CO2 vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,5a mol Ba(OH)2 và 0,2a mol NaOH.
    (b) Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1) vào dung dịch HCl dư.
    (c) Cho x mol kim loại Mg vào dung dịch chứa 1,5x mol FeCl3.
    (d) Cho hỗn hợp Cu và NaNO3 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1) vào dung dịch HCl dư.
    (e) Cho a mol Na vào dung dịch CuSO4 dư.
    Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm có khối lượng dung dịch giảm so với dung dịch ban đầu là

    A. 4.       B. 2.       C. 3.       D. 1.

    Câu 43: Cho ba chất hữu cơ mạch hở E, F, T có cùng công thức đơn giản nhất là CH2O. Các chất E, F, T tham gia phản ứng theo sơ đồ dưới đây:
    E + KOH (t°) → X + Y
    F + KOH (t°) → X + Z
    T + H2 (Ni, t°) → X
    Biết X, Y, Z đều là các chất hữu cơ và MT < ME < MF < 100. Cho các phát biểu sau:
    (a) Chất T làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
    (b) Chất F tác dụng với Na sinh ra khí H2.
    (c) Chất X được dùng để pha chế rượu.
    (d) Chất Y có phản ứng tráng bạc.
    (e) Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi trong Z là 48,98%.
    Số phát biểu đúng là

    A. 3.       B. 2.       C. 4.       D. 1.

    Câu 44: Cho các sơ đồ phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):
    (1) C8H14O4 + 2NaOH → X1 + X2 + H2O
    (2) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4
    (3) nX3 + nX4 → Nilon-6,6 + 2nH2O
    Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Để chuyển hóa X2 thành axit axetic cần ít nhất hai phản ứng.

    B. X3 là hợp chất hữu cơ đơn chức.

    C. Dung dịch X4 làm quỳ tím chuyển màu đỏ.

    D. Các chất X2, X3 và X4 đều có mạch cacbon không phân nhánh.

    Câu 45: Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
    (1) X + 2NaOH →X1 + Y1 + Y2 + 2H2O
    (2) X2 + 2NaOH → X3 + 2H2O
    (3) X3 + 2NaOH → CH4 + 2Y2
    (4) 2X1 + X2 → X4
    Biết: X là muối có công thức phân tử là C3H12O3N2; X1, X2, X3, X4 là những hợp chất hữu cơ khác nhau; X1, Y1 đều làm quỳ tím ẩm hóa xanh; số nguyên tử cacbon trong X4 là 7. Phân tử khối của Y1 bằng

    A. 45.       B. 236.       C. 194.       D. 17.

    Câu 46: Chia 19,92 gam hỗn hợp X gồm metan, propilen, isopren thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được H2O và 31,68 gam CO2. Phần hai trộn với 0,3 mol H2 rồi dẫn qua bột Ni đốt nóng, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hiđro là 13,2. Biết Y làm mất màu tối đa m gam Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là

    A. 16,0.       B. 41,6.       C. 25,6.       D. 32,0.

    Câu 47: Đốt cháy hoàn toàn 0,10 mol hỗn hợp X gồm một axit, một este (đều no, đơn chức, mạch hở) và hai hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 0,28 mol O2, tạo ra 0,20 mol H2O. Nếu cho 0,10 mol X vào dung dịch Br2 dư thì có tối đa a mol Br2 phản ứng. Giá trị của a là

    A. 0,04.       B. 0,08.       C. 0,06.       D. 0,03.

    Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm glucozơ, axit axetic, anđehit fomic và etylen glicol. Sau phản ứng thu được 21,28 lít khí CO2 (đktc) và 20,7 gam H2O. Thành phần phần trăm theo khối lượng của etylen glicol trong X là

    A. 42,91%.       B. 41,61%.       C. 63,67%.       D. 47,75%.

    Câu 49: Cho các phát biểu sau:
    (a) Khi rớt vài giọt dung dịch HCl vào vải sợi bông, chỗ vải mủn dần rồi mới bục ra do xenlulozơ trong vải bị oxi hóa.
    (b) Đun nóng hỗn hợp gồm ancol metylic và axit metacrylic trong H2SO4 đặc, thu được sản phẩm có thể dùng để tổng hợp thủy tinh hữu cơ.
    (c) Polietilen, poli(vinyl clorua), poli(metyl metacrylat), poliacrilonitrin được dùng làm chất dẻo.
    (d) Thủy phân hoàn toàn peptit trong môi trường bazơ, thu được các α-aminoaxit.
    (e) Trong phản ứng este hóa giữa CH3COOH và CH3OH, H2O được tạo nên từ -OH trong nhóm -COOH của axit và H trong nhóm -OH của ancol.
    (f) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanin, lysin, axit glutamic.
    (g) Nước ép quả chanh có thể khử được mùi tanh của cá.
    Số phát biểu đúng là

    A. 3.       B. 4.       C. 5       D. 2.

    Câu 50: Cho các phát biểu sau:
    (a) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
    (b) Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, thường tráng bằng dung dịch HCl.
    (c) Cao su buna là loại cao su tổng hợp phổ biến hiện nay.
    (d) Tinh bột và xenlulozơ đều thuộc loại polisaccarit.
    (e) Trong phân tử Gly-Ala-Glu có 4 nguyên tử oxi.
    (f) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.
    Số phát biểu đúng là

    A. 4.       B. 5.       C. 3.       D. 2.

    1C2A3B4C5D6D7C8D9A10C
    11D12C13B14D15A16D17C18D19A20D
    21C22A23C24C25B26A27B28B29A30C
    31C32A33D34B35B36B37D38A39B40A
    41D42D43B44D45D46C47B48A49B50A

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa