Category: Lớp 11

  • Giáo án dạy thêm hóa học lớp 11 cả năm chi tiết theo từng tuần

    Giáo án dạy thêm hóa học lớp 11 cả năm chi tiết theo từng tuần

    Ngày soạn:

    Tuần: 1 SỰ ĐIỆN LI

    • Những kiến thức học sinh đã biết có liên quan trực tiếp đến bài học:

    – Khái niệm chất điện li, phân loại chất điện li, định luật bảo toàn khối lượng

    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

    1. Về kiến thức.

    Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li.

    2. Về kĩ năng:

    Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu.

    Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu.

    Tính được nồng độ mol các ion trong dung dịch điện li

    3. Về thái độ

    Rèn luyện tính cẩn thận, học tập nghiêm túc. Hứng thú bộ môn.

    4.Về năng lực

    – Năng lực tư duy và sử dụng ngôn ngữ hóa học

    II. CHUẨN BỊ

    1. Giáo viên: Giáo án và hệ thống câu hỏi, bài tập.

    2. Học sinh: Ôn lại toàn bộ các kiến thức và chuẩn bị các điều kiện học tập cần thiết

    III. NỘI DUNG

    I. Lý thuyết

    1. Sự điện li là quá trình phân li các chất trong nước hoặc khi nóng chảy thành ion.

    2. Dung dịch (dd) dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các hạt mang điện tích chuyển động tự do được gọi là các ion.

    3. Chất điện li là những chất khi tan trong nước phân li ra ion.

    Axit, bazơ, muối đều là những chất điện li.

    Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan phân li hoàn toàn.

    Các axit mạnh, bazơ mạnh và hầu hết các muối là chất điện li mạnh.

    Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước, số phân tử hòa tan phân li một phần, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch. Các axit yếu, bazơ yếu và một số muối là chất điện li yếu.

    Chất không điện li là những chất khi tan trong nước không phân li ra ion.

    Ví dụ: Dung dịch đường, dung dịch rượu, …

    4. Cân bằng điện li: Sự phân li của các chất điện li yếu là quá trình thuận nghịch. Khi tốc độ phân li của phân tử chất điện li (phản ứng thuận) bằng tốc độ kết hợp giữa các ion thành phân tử chất điện li (phản ứng nghịch) thì cân bằng của quá trình điện li được thiết lập.

    II. Bài tậpvận dụng

    Bài 1. Cho các chất sau: AgNO3, HClO4, KOH, CH3COOH, H2SO4, Fe(OH)3, HgCl2, đường sacarozơ, Ba(OH)2, H3PO4, HClO, HNO3, Cu(OH)2, đường glucozơ, HF, H2SO3, H2S, HBr, Al2(SO4)3, C6H6, CaO. Hãy chỉ ra:

    1. Chất không điện li.

    2. Chất điện li yếu.

    3. Viết phương trình điện li của chất điện li.

    HD: HS xem lại định nghĩa về chất điện li, cách viết pt điện li

    Bài 2. Cho các dung dịch sau (có cùng nồng độ mol/lít): NaOH, HF, BaCl2, Al2(SO4)3, ancol etylic. Hãy sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần độ dẫn điện.

    HD: HS xem lại chất điện li mạnh, chất điện li yếu, chất không điện li

    Bài 3. Khi hòa tan một số muối vào nước ta thu được dung dịch X có các ion sau: Na+, Mg2+, Cl, . Hỏi cần phải hòa tan những muối nào vào nước để thu được dung dịch có 4 ion trên?

    HD: HS xem lại lý thuyết

    Bài 4. Hòa tan 7,1 gam Na2SO4 ; 7,45 gam KCl ; 2,925 gam NaCl vào nước để được 1 lít dung dịch A.

    1. Tính nồng độ mol/lít của mỗi ion trong dung dịch A.

    2. Cần dùng bao nhiêu mol NaCl và bao nhiêu mol K2SO4 để pha thành 400 ml dung dịch muối có nồng độ ion như trong dung dịch A.

    3. Có thể dùng 2 muối KCl và Na2SO4 để pha thành 400 ml dung dịch muối có nồng độ ion như dung dịch A được không?

    HD: HS viết phương trình điện li, tính toán theo phương trình.

    IV. RÚT KINH NGHIỆM

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Ngày

    Tổ trưởng kí duyệt

    Nguyễn Thị Hương

    Ngày soạn:

    Tuần: 2 SỰ ĐIỆN LI

    • Những kiến thức học sinh đã biết có liên quan trực tiếp đến bài học:

    – Khái niệm chất điện li, phân loại chất điện li, định luật bảo toàn khối lượng

    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

    1. Về kiến thức. HS nhắc lại được các kiến thức về

    Định nghĩa : axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut.

    Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit.

    2. Về kĩ năng:

    Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa.

    Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit theo định nghĩa.

    Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể.

    Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh.

    3. Về thái độ

    Rèn luyện tính cẩn thận, học tập nghiêm túc. Hứng thú bộ môn.

    4.Về năng lực

    – Năng lực tư duy, sử dụng ngôn ngữ hóa học và năng lực tính toán.

    II. CHUẨN BỊ

    1. Giáo viên: Giáo án và hệ thống câu hỏi, bài tập.

    2. Học sinh: Ôn lại toàn bộ các kiến thức và chuẩn bị các điều kiện học tập cần thiết

    III. NỘI DUNG

    Phần 2: Bài tập áp dụng

    DẠNG 1: VIẾT PHƯƠNG TRÌNH ĐIỆN LI

    Bài 1: Cho các chất: KCl, KClO3, BaSO4, Cu(OH)2, H2O, Glixerol, CaCO3, glucozơ. Chất điện li mạnh, chất nào điện li yếu, chất nào không điện li? Viết phương trình điện li.

    Bài 2: Viết phương trình điện li của những chất diện li mạnh sau: HClO, KClO3, (NH4)2SO4, NaHCO3, Na3PO4

    Bài 3:Viết pt điện ly của các dung dịch sau:

    HNO3, H2SO4, HClO4, NaOH, Ba(OH)2, H2S, H2SO3, H3PO4; K2CO3, NaClO, NaHS, Na2HPO4, NaH2PO4, Al(OH)3, Zn(OH)2 , [Ag(NH3)2]Cl, NaHCO3, CH3COOH, (HCOO)2Ca, Cu(OH)2, (NH4)2SO4.

    DẠNG 2: TÍNH NỒNG ĐỘ ION TRONG DUNG DỊCH

    Bài 1: Tính nồng độ mol/lit của các ion K+, SO42- có trong 2 lit dung dịch chứa 17,4g K2SO4 tan trong nước.

    Hưóng dẫn: Nồng độ của K2SO4

    CM (K2SO4) = 17,4/174.2 = 0,05M

    Phương trình điện li: K2SO4 —-> 2K+ + SO42-

    0,05 2.0,05 0,05

    Vậy [K+] = 0,1M; [SO42- ] = 0,05M

    Bài 2: Tính nồng độ mol/l của các ion có trong dung dịch HNO3 10% (Biết D = 1,054 g/ml).

    Hướng dẫn: CMHNO3 = = = 1,763M

    Phương trình điện li: HNO3 —–> H+ + NO3

    1,673 1,673 1,673

    Vậy [H+] = [NO3] = 1,673M

    Bài 3: Tính thể tích dung dịch HCl 0,5M có chứa số mol H+ bằng số mol H+ có trong 0,3 lít dung dịch HNO3 0,2M.

    Đáp án VHCl = 0,12 lit

    Bài 4: Tính nồng độ mol/l của các ion trong các trường hợp sau:

    1. Dung dịch CH3COOH 0,01M, độ điện li α = 4,25%

    2. Dung dịch CH3COOH 0,1M, độ điện li α = 1,34%

    Hướng dẫn:

    a. PTĐL: CH3COOH CH3COO  + H+

    Ban đầu 0,01 0 0

    Điện li 0,01.α 0,01.α 0,01.α

    Cân bằng 0,01 – 0,01.α 0,01.α 0,01.α

    Vậy [H+] = 0,01.α = 0,01. 4,25/100 = 0,000425 M

    b. [H+] = 0,00134 M

    Bài 5: Trộn lẫn 100ml dung dịch AlCl3 1M với 200ml dung dịch BaCl2 2M và 300ml dung dịch KNO3 0,5M.

    Tính nồng độ mol/l các ion có trong dung dịch thu được sau khi trộn.

    Hướng dẫn:

    Số mol chất tan trong từng dung dịch:

    nAlCl3 = 100.1/1000 = 0,1 mol

    nBaCl2 = 200.2/1000 = 0,4 mol

    nKNO3 = 300. 0,5/1000 = 0,15 mol

    Viết các phương trình điện li, tính số mol các ion tương ứng

    V = 100 + 200 + 3000 = 600 ml = 0,6 lit

    [Al3+] = 0,1/0,6 = 0,167 mol/l

    [Ba2+] = 0,4/0,6 = 0,667 mol/l

    [K+] = [NO3] = 0,15/0,6 = 0,25 mol/l

    [Cl] = = 1,83 mol/l

    Luyện tập:

    1. Hoà tan 5,85 gam NaCl vào nước để được 200 ml dung dịch X. Hãy tính nồng độ mol các ion trong dd X

    2. Hoà tan 8,5 gam NaNO3 và 17 gam Cu(NO3)2 vào nước để được 200 ml dung dịch X. Hãy tính nồng độ mol/lit các ion có trong dung dịch

    3. Hãy tính nồng độ mol các ion trong hỗn hợp dung dịch HCl 0.1M và H2SO4 0.05 M

    4. Hãy tính nồng độ mol các ion trong hỗn hợp dung dịch NaOH 0.1M và Ba(OH)2 0.025 M

    5. Trộn 100ml dung dịch NaOH 1M với 300 ml dugn dịch Ba(OH)2 0.025 M thu được dd X. Hãy tính nồng độ mol các ion trong dd X

    6. Trộn 100ml dung dịch HCl 1M với 100 ml dugn dịch H2SO4 0.05 M thu được dd X. Hãy tính nồng độ mol các ion trong dd X

    7. Trộn 100ml dung dịch HCl 1M với 100 ml dugn dịch KOH 0.05 M thu được dd X. Hãy tính nồng độ mol các ion trong dd X

    IV. RÚT KINH NGHIỆM

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Ngày

    Tổ trưởng kí duyệt

    Nguyễn Thị Hương

    Ngày soạn:

    Tuần: 3 SỰ ĐIỆN LI

    • Những kiến thức học sinh đã biết có liên quan trực tiếp đến bài học:

    – Khái niệm chất điện li, phân loại chất điện li, định luật bảo toàn khối lượng

    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

    1. Về kiến thức. HS nhắc lại được các kiến thức về

    – Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước.

    – Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm.

    – Chất chỉ thị axit – bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng

    2. Về kĩ năng:

    – Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh.

    – Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein.

    3. Về thái độ

    Rèn luyện tính cẩn thận, học tập nghiêm túc. Hứng thú bộ môn.

    4.Về năng lực

    – Năng lực tư duy, sử dụng ngôn ngữ hóa học và năng lực tính toán.

    II. CHUẨN BỊ

    1. Giáo viên: Giáo án và hệ thống câu hỏi, bài tập.

    2. Học sinh: Ôn lại toàn bộ các kiến thức và chuẩn bị các điều kiện học tập cần thiết

    III. NỘI DUNG

    Phần 1: Kiến thức cần nhớ

    Câu 1: Khái niệm axit – bazơ – muối, hidroxit lưỡng tính theo thuyết Areniut? Cho VD?

    Trả lời:

    Theo Areniut:

    • Axit là những chất khi tan trong nước phân li ra cation H+

    VD: HCl, HNO3, H2SO4, HClO, CH­3COOH …(HS tự viết pt điện li của các ví dụ)

    • Bazơ là những chất khi tan trong nước phân li ra anion OH

    VD: NaOH, KOH, Ba(OH)2, Fe(OH)2 …(HS tự viết pt điện li của các ví dụ)

    • Muối là những chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại và anion gốc axit

    VD: NaCl, KNO3, (NH4)2SO4, NaClO, CH­3COONa …(HS tự viết pt điện li của các ví dụ)

    • Hidroxit lưỡng tính là những chất khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ

    VD:Al(OH)3, Sn(OH)2, Zn(OH)2…(HS tự viết pt điện li của các ví dụ)

    Câu 2: pH: khái niệm, công thức, ý nghĩa?

    Trả lời: – Công thức tính pH

    pH = – log [H+] hay [H+] = 10-pH

    Nếu pH = 10– a thì pH = a

    • Ý nghĩa pH dùng để xác định môi trường của dung dịch:

    + pH = 7 : Môi trường trung tính

    + pH < 7 : Môi trường axit

    + pH > 7 : Môi trường bazơ

    Câu 3: Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch? PT ion thu gọn: ý nghĩa và cách viết pt ion thu gọn?

    Trả lời: – Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch

    Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li cần ít nhất tạo ra một trong số các chất sau: + Chất kết tủa, Chất bay hơi, Chất điện li yếu

    • PT ion thu gọn: ý nghĩa và cách viết pt ion thu gọn

    + Ý nghĩa: PT ion thu gọn cho biết bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li

    + Cách viết Pt ion thu gọn: Lược bỏ các ion không tham gia phản ứng, giữ nguyên dạng phân tử với các chất kết tủa, chất bay hơi và chất điện li yếu

    Tính pH của dd axit .

    PHƯƠNG PHÁP: Tính nồng độ H+ pH.

    Câu 1: Dung dịch có [H+] = 10-5. Dung dịch có môi trường gì?

    A. Trung tính B. Axit C. Bazo D. Không xác định

    Câu 2: Dung dịch có [H+] = 10-9. Dung dịch có môi trường gì?

    A. Trung tính B. Axit C. Bazo D. Không xác định

    Câu 3: Dung dịch H2SO4 0,05M có pH bằng:

    A. 1 B. 2 C. 1,3 D. 13

    Câu 4: Dung dịch X có pH = 4. Nồng độ [H+] bằng:

    A. 10-10 B. 10-4 C. 10-14 D. Không xác định

    Câu 5: Dung dịch X có pH = 2. Nồng độ [OH] bằng:

    A. 10-12 B. 10-2 C. 10-14 D. Không xác định

    Câu 6: Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol/l, pH của hai dung dịch tương ứng là x và y. Quan hệ giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử điện li) A. y = 100x. B. y = 2x. C. y = x – 2. D. y = x + 2.

    Câu 7: Nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 có pH = 3 là

    A. 3 (M) B. -3 (M). C. 10-3(M). D. – lg3 (M).

    Câu 8: Một dd có nồng độ H+ bằng 0,001M thì pH và [OH] của dd này là

    A. pH = 2; [OH] =10-10 M. B. pH = 3; [OH] =10-10 M.

    C. pH = 10-3; [OH] =10-11 M. D. pH = 3; [OH] =10-11 M.

    Đáp án:

    Cấu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    Đáp án

    Tính pH của dd bazơ.

    PHƯƠNG PHÁP: Tính nồng độ OH nồng độ H+ pH.

    Câu 1: Dd KOH 0,001M có pH bằng:

    A. 3 B. 11 C. 2 D.12

    Câu 2:pH của dd A chứa là:

    A. 3,3 B. 10,7 C. 3,0 D. 11,0

    Câu 3: pH của dd KOH 0,06M và NaOH 0,04M:

    A. 1 B. 2 C. 13 D. 12,8

    Câu 4: pH của dd KOH 0,004M và Ba(OH)2 0,003M:

    A. 12 B. 2 C. 13 D. 11,6

    Câu 5:pH của 500 ml dd chứa 0,2 g NaOH:

    A. 2 B. 12 C. 0,4 D. 13,6

    Câu 6:pH của 800 ml dd chứa 0,548 g Ba(OH)­2 :

    A. 2 B. 12 C. 0,4 D. 13,6

    Câu 7:Kết quả nào sau đây sai?

    1. Dd HCl 4,0.10-3 có pH = 2,4. B.Dd 2,5.10-4 có pH = 3,3.

    1. Dd NaOH 3,0.10-4 M có pH = 10,52. D.Dd 5,0.10-4 M có pH = 11.

    Đáp án:

    Cấu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    Đáp án

    IV. RÚT KINH NGHIỆM

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Ngày

    Tổ trưởng kí duyệt

    Nguyễn Thị Hương

    Ngày soạn:

    Tuần: 4 SỰ ĐIỆN LI

    • Những kiến thức học sinh đã biết có liên quan trực tiếp đến bài học:

    – Khái niệm chất điện li, phân loại chất điện li, định luật bảo toàn khối lượng

    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

    1. Về kiến thức.

    – Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion.

    – Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải có ít nhất một trong các điều kiện: + Tạo thành chất kết tủa.

    + Tạo thành chất điện li yếu.

    + Tạo thành chất khí.

    2. Về kĩ năng:

    – Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li.

    – Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn.

    – Tính khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí sau phản ứng; tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp; tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng.

    3. Về thái độ

    Rèn luyện tính cẩn thận, học tập nghiêm túc. Hứng thú bộ môn.

    4.Về năng lực

    – Năng lực tư duy và sử dụng ngôn ngữ hóa học

    II. CHUẨN BỊ

    1. Giáo viên: Giáo án và hệ thống câu hỏi, bài tập.

    2. Học sinh: Ôn lại toàn bộ các kiến thức và chuẩn bị các điều kiện học tập cần thiết

    III. NỘI DUNG

    Phần 1: Kiến thức cần nhớ

    1. Nêu lại các khái niệm

    1. Sự điện li: Quá trình phân li các chất tan trong nước ra ion gọi là sự điện li

    2. Chất điện li yếu, chất điện li mạnh

    + Chất điện li yếu: là những chất khi tan trong nước chỉ một phần các chất tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử. Chất điện li yếu gồm: axit yếu và bazơ yếu.

    + Chất điện li mạnh: là những chất khi tan trong nước phân li hoàn toàn ra ion. Chất điện li mạnh gồm: axit mạnh, bazơ tan và hầu hết các muối.

    1. Nội dung định luật bảo toàn điện tích

    Trong một dung dịch:

    số mol điện tích dương = số mol điện tích âm

    Bài 1. Dung dịch A chứa Al3+ 0,1 mol, Mg2+ 0,15 mol, NO3 0,3 mol và Cl a mol . Tính a .

    Đáp số: a = 0,3 mol .

    Khi cô cạn một dung dịch

    + Không có sự bay hơi hoặc phân hủy chất tan

    Khối lượng chất rắn = khối lượng cation (ion dương) + khối lượng anion (ion âm)

    Bài 2. Dung dịch A chứa Na+ 0,1 mol , Mg2+ 0,05 mol , SO42- 0,04 mol còn lại là Cl . Tính khối lượng muối trong dung dịch .

    Đáp số: m = 11,6 gam.

    + Có sự bay hơi chất tan

    m chất rắn = m cation + m anion – m chất bay hơi

    Bài 3. Trong một dung dịch có chứa a mol Ca2+ , b mol Mg2+ , c mol H+ và d mol Cl

    a. Lập biểu thức liên hệ giữa a, b, c, và d

    b. Nếu a = 0,01 ; b = 0,02 và c = 0,03 thì khi đun nóng để cô cạn dung dịch được m gam chất rắn khan. Tìm m?

    Đáp số: m chất rắn = m cation + m anion – m HCl bay hơi

    + Có sự phân hủy chất tan

    Khối lượng chất rắn = m cation + m anion – m đã mất khi phân hủy

    = m cation + m anion (trong chất rắn thu được)

    Bài 4.. Trong dung dịch X có chứa 0,1 mol Ca2+ , 0,15 mol Mg2+ , 0,2 mol Cl và x mol HCO3

    a. Tìm x

    b. Nếu đun sôi để cô cạn X được m g chất rắn, tìm m?

    DẠNG 3: ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH.

    II. Bài tập áp dụng

    Phần tự luận:

    Bài 1. Một dung dịch có chứa hai loại cation là Fe2+ (0,1 mol) và Al3+ (0,2 mol) cùng hai loại anion là Cl (x mol) và SO42- (y mol) . Tính x và y biết rằng khi cô cạn dung dịch và làm khan thu được 46,9 gam chất rắn khan .

    x = 0,2 (mol) và y = 0,3 (mol)

    Bài 2. Trong một dung dịch có chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl, d mol SO.

    a. Lập biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d.

    b.Nếu a = 0,1 ; c = 0,1 ; d = 0,3 thì b bằng bao nhiêu ? Từ kết quả này hãy tính tổng khối lượng các muối có trong dung dịch.

    Bài 3. Một dung dịch chứa x mol Cu2+, y mol K+; 0,03 mol Cl và 0,02 mol SO. Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Hãy xác định giá trị x và y.

    Bài 4: Có hai dung dịch là dung dịch A và dung dịch B. Mỗi dung dịch chỉ chứa 2 cation và 2 anion trong số các ion sau: (0,15 mol), (0,1 mol), (0,25 mol), (0,2 mol), (0,1 mol), (0,075 mol), (0,25 mol), (0,15 mol). Xác định dung dịch A và dung dịch B.

    Bài 5: Dung dịch A chứa a mol , b mol , c mol , d mol , e mol (không kể các ion của nước).

    a) Lập biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d, e.

    b) Thêm (c + d + e) mol Ba(OH)2 vào dung dịch A, đun nóng thu được kết tủa B, dung dịch X và khí Y duy nhất. Tính số mol của mỗi chất trong kết tủa B, khí Y và của mỗi ion trong dung dịch X theo a, b, c, d, e.

    Bài 6. Một dung dịch chứa a mol K+, b mol Mg2+, c mol SO và d mol Cl .

    Lập biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d và công thức tổng khối lượng muối trong dung dịch.

    DÀNH CHO HỌC SINH KHÁ GIỎI

    Bài 7. Trong 2 lít dung dịch A chứa 0,2 mol Mg2+ ; x mol Fe3+ ; y mol Cl và 0,45 mol SO42-. Cô cạn dung dịch X thu được 79 gam muối khan.

    1. Tính giá trị của x và y?

    2. Biết rằng để thu được A người ta đã hòa tan 2 muối vào nước. Tính nồng độ mol/lít của mỗi muối trong A.

    Bài 8. Khi hòa tan 3 muối X, Y, Z vào nước thu được dung dịch A chứa 0,295 mol Na+ ; 0,0225 mol Ba2+ ; 0,25 mol và a mol .

    1. Tính a?

    2. Hãy xác định 3 muối X, Y, Z và tính khối lượng mỗi muối cần hòa tan vào nước để được dung dịch A.

    Phần trắc nghiệm

    Câu 1. (CĐ 07) Dung dịch A chứa các ion Al3+ = 0,6 mol, Fe2+ = 0,3 mol , Cl = a mol, SO42- = b mol . Cô cạn dung dịch A thu được 140,7 gam . Gi á trị của a và b lần lượt là

    A. 0,6 ; 0,9 B. 0.9 ; 0,6 C. 0,5 ; 0,3 D. 0,2 ; 0,3

    Câu 2: Một dung dch cha 0,02 mol , 0,03 mol , x mol và y mol . Tổng khối lưng c muối tan có trong dung dch là 5,435 gam. Giá tr ca x và y lần t là

    A. 0,03 và 0,02. B. 0,05 và 0,01. C. 0,01 và 0,03. D. 0,02 và 0,05.

    Câu 3: Dung dch Zchứa 5 ion: , , và 0,1 mol , 0,2 mol . Thêm dần V ml dung dịch K2CO3 0,5M vào Z đến khi được lượng kết tủa lớn nhất thì giá trị V tối thiểu cần dùng là

    A. 150. B. 200. C. 220. D. 300.

    Câu 4: Dung dịch Z có chứa 0,015 mol , 0,02 mol , 0,045 mol , 0,01 mol . Khối lượng chất tan trong dung dịch trên là

    A. 2,4375 gam. B. 3,7575 gam C. 3,3975 gam D. 3,0375 gam

    Câu 5: Một dung dịch chứa a mol Ca2+,b mol Na+,c mol HCO3 và d mol Cl. Biểu thức biểu diễn mối quan hệ giữa a,b,c,d là

    A. a + b = c + d. B.2a + b = c + d. C. a + 2b = c + d. D. a + c = 2b + d.

    Câu 6: Một dung dịch có chứa các ion với nồng độ tương ứng như sau: Na+ 0,1M ; Cu2+ 0,2M ; SO42- 0,1M ; xM. Giá trị của x là

    A. 0,1 M B. 0,2M C.0,3M D.0,4M

    Câu 7: Dung dịch X có chứa: a mol Na+, b mol Al3+, c mol Cl và d mol SO42-. Biểu thức nào sau đây đúng?

    A. a+b= c+d B. a + 3b = c + 2d C. a + 3b = -(c + 2d). D. a + 3b + c + 2d = 0

    Câu 8:Một cốc nước có chứa a mol Ca 2+, b mol Mg2+, c mol Cl, d mol HCO3. Hệ thức liên hệ

    giữa a, b, c, d là :

    A. 2a+2b=c-d. B. a+b=c+d. C. 2a+2b=c+d. D. a+b=2c+2d.

    DÀNH CHO HỌC SINH KHÁ GIỎI

    Câu 9:Có hai dung dịch, mỗi dung dịch chứa hai cation v à 2 anion không trùng nhau trong các ion sau: K+ : 0,3 mol; Mg2+ : 0,2 mol; NH4+ : 0,5 mol; H+ : 0,4 mol; Cl : 0,2 mol; SO42 : 0,15 mol; : 0,5 mol; CO32: 0,3 mol. Một trong hai dung dch tr ên cha các ion là :

    A. K+; Mg2+; SO42; . B. K+; NH4+; ; .

    C. ; H+ ; ; D. Mg2+ ; H+ ; ; .

    Câu 10: Để được một dung dịch có chứa các ion: Mg 2+ (0,02 mol), Fe2+ (0,03 mol), Cl (0,04 mol), SO42 (0,03 mol), ta có thể pha vào nước mấy muối ?

    A. 2 muối. B. 3 muối. C. 4 muối. D. 2 hoặc 3 hoặc 4 muối.

    Câu 11: Dung dch A cha 0,23 gam ion Na +; 0,12 gam ion Mg 2+; 0,355 gam ion Cl và m gam ion

    SO42. S gam muối khan s thu đ ược khi cô cạn dung dịch A l à :

    A. 1,185 gam. B. 1,19 gam. C. 1,2 gam. D. 1,158 gam.

    III. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ

    Làm BT trong tờ bài tập:

    Đại trà: 4,5 – dạng 2 + 10 câu trắc nghiệm (1 – 10) dạng 3

    Nâng cao: 6,7 – dạng 2 + 10 câu trắc nghiệm (11 – 20) dạng 3

    IV. RÚT KINH NGHIỆM

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Ngày

    Tổ trưởng kí duyệt

    Nguyễn Thị Hương

    Ngày soạn:

    Tuần: 5 SỰ ĐIỆN LI

    pH CỦA DUNG DỊCH

    • Những kiến thức học sinh đã biết có liên quan trực tiếp đến bài học:

    – Phương trình điện li, pH của dung dịch

    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

    1. Về kiến thức. HS nhắc lại được các kiến thức về

    Sự điện li – axit, bazơ, muối – pH chất chỉ thị axit bazơ – Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li

    2. Về kĩ năng:

    Kĩ năng giải toán pH của dd và những vẫn đề liên quan.

    3. Về thái độ

    Rèn luyện tính cẩn thận, học tập nghiêm túc. Hứng thú bộ môn.

    4.Về năng lực

    – Năng lực tư duy, sử dụng ngôn ngữ hóa học và năng lực tính toán.

    II. CHUẨN BỊ

    1. Giáo viên: Giáo án và hệ thống câu hỏi, bài tập.

    2. Học sinh: Ôn lại toàn bộ các kiến thức và chuẩn bị các điều kiện học tập cần thiết

    III. NỘI DUNG

    DẠNG I: Lý thuyết về pH

    Phương pháp: HS nắm chắc lí thuyết về pH để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

    Câu 1: Chọn câu nhận định sai trong các câu sau:

    A. Giá trị [H+] tăng thì giá trị pH tăng

    B. Dd mà giá trị pH > 7 có môi trường bazơ

    C. Dd mà giá trị pH < 7 có môi trường axit

    D. Dd mà giá trị pH = 7 có môi trường trung tính.

    Câu 2: Câu nào sau đây sai

    A. pH = – lg[H+]. B. [H+] = 10a thì pH = a. C. pH + pOH = 14. D. [H+] . [OH] = 10-14.

    Câu 3: Phát biểu không đúng là

    A. Giá trị [H+] tăng thì độ axit tăng. B. Giá trị pH tăng thì độ axit tăng.

    C. Dung dịch pH < 7: làm quỳ hoá đỏ. D. Dung dịch pH = 7: trung tính.

    Câu 4: Dung dịch NaCl, HNO3, KOH có pH tương ứng:

    A. =7, >7, <7 B. <7, =7, <7 C. =7, <7, >7 D. >7, =7, <7

    Câu 5: Cho hai dd HCl và CH3COOH có cùng nồng độ CM­. Hãy so sánh pH của 2 dd?

    A. HCl < CH3COOH B. HCl > CH­COOH

    C. HCl = CH3COOH D. Không so sánh được

    Câu 6: So sánh nồng độ CM của hai dd NaOH và CH3COONa có cùng pH?

    A. NaOH > CH3COONa B. NaOH < CH3COONa

    C. NaOH = CH3COONa D. Không so sánh được

    Câu 7: Sắp xếp theo chiều tăng dần về pH của các dung dịch có cùng nồng độ: HCl, CH3COOH, H2SO4?

    A. HCl < CH3COOH < H2SO4 B. HCl < H2SO4 < CH3COOH

    C. CH3COOH < HCl < H2SO4 D. H2SO4 < HCl < CH3COOH

    Câu 8: Sắp xếp theo chiều tăng dần về pH của các dung dịch có cùng nồng độ: NaOH, HCl, NaCl?

    A. NaOH<HCl<NaCl B. HCl<NaCl<NaOH

    C. NaOH<NaCl<HCl D. NaCl<NaOH<HCl

    DÀNH CHO HỌC SINH KHÁ GIỎI

    Câu 9: Cho các dd có cùng nồng độ mol: HNO3; CH3COOH; NH3; NaCl; NaOH. Dãy gồm các chất trên được sắp xếp theo thứ thự tăng dần độ pH là

    A. HNO3; CH3COOH; NH3; NaCl; NaOH. B. HNO3, CH3COOH; NaCl; NH3; NaOH.

    C. HNO3; NH3; CH3COOH; NaCl; NaOH. D. CH3COOH; HNO3; NaCl; NH3; NaOH.

    Câu 10: Sắp xếp theo chiều giảm dần về pH của các dung dịch có cùng nồng độ: NaOH(1), HCl(2), NaCl(3), NH3(4), Ba(OH)2(5), H2SO4(6), CH3COOH(7)?

    A. (6)<(2)<(7)<(3)<(4)<(1)<(5) B. (6)<(2)<(7)<(3)<(5)<(1)<(4)

    C. (2)<(6)<(7)<(3)<(5)<(1)<(4) D. (5)<(1)<(2)<(3)<(4)<(7)<(6)

    Đáp án:

    Cấu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    Đáp án

    DANG 2. Tính pH của dd axit .

    PHƯƠNG PHÁP: Tính nồng độ H+ pH.

    Câu 1: Dung dịch có [H+] = 10-5. Dung dịch có môi trường gì?

    A. Trung tính B. Axit C. Bazo D. Không xác định

    Câu 2: Dung dịch có [H+] = 10-9. Dung dịch có môi trường gì?

    A. Trung tính B. Axit C. Bazo D. Không xác định

    Câu 3: Dung dịch H2SO4 0,05M có pH bằng:

    A. 1 B. 2 C. 1,3 D. 13

    Câu 4: Dung dịch X có pH = 4. Nồng độ [H+] bằng:

    A. 10-10 B. 10-4 C. 10-14 D. Không xác định

    Câu 5: Dung dịch X có pH = 2. Nồng độ [OH] bằng:

    A. 10-12 B. 10-2 C. 10-14 D. Không xác định

    Câu 6: Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol/l, pH của hai dung dịch tương ứng là x và y. Quan hệ giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử điện li) A. y = 100x. B. y = 2x. C. y = x – 2. D. y = x + 2.

    Câu 7: Nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 có pH = 3 là

    A. 3 (M) B. -3 (M). C. 10-3(M). D. – lg3 (M).

    Câu 8: Một dd có nồng độ H+ bằng 0,001M thì pH và [OH] của dd này là

    A. pH = 2; [OH] =10-10 M. B. pH = 3; [OH] =10-10 M.

    C. pH = 10-3; [OH] =10-11 M. D. pH = 3; [OH] =10-11 M.

    Đáp án:

    Cấu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    Đáp án

    DẠNG 3. Tính pH của dd bazơ.

    PHƯƠNG PHÁP: Tính nồng độ OH nồng độ H+ pH.

    Câu 1: Dd KOH 0,001M có pH bằng:

    A. 3 B. 11 C. 2 D.12

    Câu 2:pH của dd A chứa là:

    A. 3,3 B. 10,7 C. 3,0 D. 11,0

    Câu 3: pH của dd KOH 0,06M và NaOH 0,04M:

    A. 1 B. 2 C. 13 D. 12,8

    Câu 4: pH của dd KOH 0,004M và Ba(OH)2 0,003M:

    A. 12 B. 2 C. 13 D. 11,6

    Câu 5:pH của 500 ml dd chứa 0,2 g NaOH:

    A. 2 B. 12 C. 0,4 D. 13,6

    Câu 6:pH của 800 ml dd chứa 0,548 g Ba(OH)­2 :

    A. 2 B. 12 C. 0,4 D. 13,6

    Câu 7:Kết quả nào sau đây sai?

    1. Dd HCl 4,0.10-3 có pH = 2,4. B.Dd 2,5.10-4 có pH = 3,3.

    1. Dd NaOH 3,0.10-4 M có pH = 10,52. D.Dd 5,0.10-4 M có pH = 11.

    Đáp án:

    Cấu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    Đáp án

    DẠNG 4. Tính pH của các dd axit sau trộn.

    PHƯƠNG PHÁP: Tính ∑nH+ nồng độ H+ pH.

    Câu 1: Trộn 500 ml dung dịch HCl 0,1M với 500ml dung dịch H2SO4 0,05M. Tính pH của dung dich sau pha trộn?

    A. 2 B. 1 C. 13 D. 1,12

    Câu 2: Cho một dung dịch A của 2 axit trong nước: H2SO4 x mol/l và HCl 0,04 mol/l. Để dung dịch A có pH = 1 thì giá trị của x là

    A. 0,03. B. 0,06. C. 0,04. D. 0,05.

    Câu 3: Trộn 100 ml dung dịch A có pH=2 với 100 ml dung dịch B có pH=4. Tính pH của dung dịch thu được?

    A. 2,25 B. 2,29 C. 3 D. 5

    Đáp án:

    Cấu

    1

    2

    3

    Đáp án

    DẠNG 5. Tính pH của các dd bazơ sau pha trộn.

    PHƯƠNG PHÁP: Tính ∑nOH nồng độ OH nồng độ H+ pH.

    Câu 1: Dung dịch X chứa NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,02M. pH của dung dịch X là:

    A. 2 B. 12 C. 1 D. 13

    Câu 2: Trộn 200 ml dung dịch NaOH 0,02M với 300 ml dung dịch KOH 0,03M. Tính pH của dung dịch sau pha trộn?

    A. 12 B. 13 D. 12,3 D. 1

    DÀNH CHO HỌC SINH KHÁ GIỎI

    Câu 3: Trộn V lít dung dịch A có pH = 5 với V’lít dung dịch B có pH = 9 sau phản ứng thu được một dung dịch có có pH=6. Tỷ lệ x =v/v’. Giá trị của x là ?

    A. 11:9 B. 9:11 C. 9 D. 11

    Đáp án:

    Cấu

    1

    2

    3

    Đáp án

    DẠNG 6. Tính pH của các dd bazơ trộn với các dd axit.

    PHƯƠNG PHÁP

    +) Tính ∑nH+ và Tính ∑nOH.

    +) Xem ion nào dư sau phản ứng H+ + OH H2O.

    tính lại nồng độ của nó pH.

    Câu 1: Trộn 200 ml dung dịch H2SO4 0,05 M với 300 ml dung dịch NaOH 0,06 M. pH của dung dịch thu được là

    A. 2, 9 B. 2,4 C. 4,2 D. Đáp án khác

    Câu 2: Cho dung dịch NaOH cú pH = 13 (dung dịch A). Để trung hoà 10 ml dung dịch A cần 10 ml dung dịch B chứa 2 axit HCl và H2SO4. Xác định pH của dung dịch B :

    A. 2 B. 1 C. 3 D. Đáp án khác

    Câu 3: Thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,025M cần cho vào 100ml dung dịch HCl có pH = 1 để dung dịch thu đ­ược có pH=2 là bao nhiêu ( trong các số cho dư­ới đây)

    A. 0,25lớt B. 0.14 lớt C. 0,16 lớt D. 0,18lớt

    Câu 4: Trộn 200 ml dung dịch HCl 0,1M và H2SO4 0,05 M với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 có nồng độ a mol/l thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH= 13. Tớnh a và m:

    A. 1,5M và 2,33 gam B. 0,12 M và 2,33 gam

    C. 0,15M và 2,33 gam D. 1M và 2,33 gam

    Câu 5: Trộn 100ml dd Ba(OH)2 0,5M và 100ml dd KOH 0,5M thu dung dịch X . Cho X tỏc dụng với 100ml dung dịch H2SO4 1M. Khối lượng kết tủa và giá trị pH của dung dịch thu được sau phản ứng:

    A. 11,65g và 0,78 B. 23,3g và 13,22. C. 11,65g và 13,22 D. Đáp án khác

    DÀNH CHO HỌC SINH KHÁ GIỎI

    Câu 6: Trộn 50ml dung dịch HCl với 50ml dung dịch NaOH có pH = 13 thu được dung dịch X có pH = 2 Nồng độ mol của dung dịch HCl ban đầu là:

    A. 0,13M B. 0,15M C. 0,12M D. Kết quả khỏc

    Câu 7: Trộn 500 ml dung dịch HNO3 0,2M với 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M. Nếu bỏ qua hiệu ứng thể tích, pH của dung dịch thu được là:

    A. 1 B. 7 C. 13 D. 12

    Câu 8: Trộn 100 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với 400 ml dung dịch gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M thu được dung dịch X. Gía trị pH của dung dịch X là:

    A. 6 B. 1 C. 7 D. 2

    Đáp án:

    Cấu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    Đáp án

    IV. RÚT KINH NGHIỆM

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Ngày

    Tổ trưởng kí duyệt

    Nguyễn Thị Hương

    Ngày soạn:

    Tuần: 6 SỰ ĐIỆN LI

    • Những kiến thức học sinh đã biết có liên quan trực tiếp đến bài học:

    – Khái niệm chất điện li, phân loại chất điện li, định luật bảo toàn khối lượng

    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

    1. Về kiến thức. HS nhắc lại được các kiến thức về

    Sự điện li – axit, bazơ, muối – pH chất chỉ thị axit bazơ – Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li

    2. Về kĩ năng:

    Rèn kĩ năng giải các bài tập trắc nghiệm tổng hợp về sự điện li

    3. Về thái độ

    Rèn luyện tính cẩn thận, học tập nghiêm túc. Hứng thú bộ môn.

    4.Về năng lực

    – Năng lực tư duy, sử dụng ngôn ngữ hóa học và năng lực tính toán.

    II. CHUẨN BỊ

    1. Giáo viên: Giáo án và hệ thống câu hỏi, bài tập.

    2. Học sinh: Ôn lại toàn bộ các kiến thức và chuẩn bị các điều kiện học tập cần thiết

    III. NỘI DUNG

    HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    I. Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li

    Mức độ vận dụng

    Câu 1: Nồng độ mol của anion trong dung dịch Ba(NO3)2 0,10M là

    A. 0,10M. B. 0,20M. C. 0,30M. D. 0,40M.

    Câu 2: Trộn 150 ml dung dịch MgCl2 0,5M với 50 ml dung dịch NaCl 1M thì nồng độ ion Cl có trong dung dịch tạo thành là

    A. 0,5M. B. 1M. C. 1,5M. D. 2M.

    II. Pha chế dung dịch

    Câu 1: Pha loãng dung dịch 1 lít NaOH có pH = 9 bằng nước để được dung dịch mới có pH = 8. Thể tích nước cần dùng là?

    A. 5 lít. B. 4 lít. C. 9 lít. D. 10 lít.

    Câu 2: Pha loãng 1 lít dung dịch NaOH có pH = 13 bằng bao nhiêu lít nước để được dung dịch mới có pH = 11?

    A. 9. B. 99. C. 10. D. 100.

    III. Phản ứng axit – bazơ

    1. Phản ứng trung hòa

    Mức độ vận dụng

    Câu 1: Để trung hòa 20 ml dung dịch HCl 0,1M cần 10 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l. Giá trị của x là

    A. 0,1. B. 0,3. C. 0,2. D. 0,4.

    (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A, năm 2014)

    Câu 2: Cho 50 ml dung dịch HNO3 1M vào 100 ml dung dịch KOH nồng độ x mol/l, sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất. Giá trị của x là

    A. 0,5. B. 0,8. C. 1,0. D. 0,3.

    (Đề thi tuyển sinh Cao Đẳng, năm 2011)

    Câu 3: Để trung hòa 40 ml dung dịch H2SO4 0,25M cần 50 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l. Giá trị của x là

    A. 0,1. B. 0,2. C. 0,3. D. 0,4.

    Câu 5: Để trung hòa hoàn toàn dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,15 mol Ba(OH)2 thì cần bao nhiêu lít dung dịch chứa HCl 0,1M và H2SO4 0,05M?

    A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.

    2. Bài tập về pH

    Câu 1: Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03M, thu được 2V ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng

    A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.

    Câu 2: Khi trộn những thể tích bằng nhau của dung dịch HNO3 0,01M và dung dịch NaOH 0,03M thì thu được dung dịch có giá trị pH bằng

    A. 9. B. 12,30. C. 13. D. 12.

    Câu 3: Trộn 100 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với 400 ml dung dịch gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là

    A.7. B. 2. C. 1. D. 6.

    Câu 4: Hòa tan m gam Na vào nước được 100 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của m bằng

    A. 0,23. B. 2,3. C. 3,45. D. 0,46.

    Câu 5: Để trung hoà 100 gam dung dịch HCl 1,825% cần bao nhiêu ml dung dịch Ba(OH)2 có pH bằng 13?

    A. 500 ml. B. 0,5 ml. C. 250 ml. D. 50 ml.

    Câu 6: Trộn 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,3M và HClO4 0,5M với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 aM, thu được dung dịch có pH = 3. Vậy a có giá trị là

    A. 0,39. B. 3,999. C. 0,399. D. 0,398.

    Câu 7: Trộn 100 ml dung dịch có pH=1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l), thu được 200 ml dung dịch có pH=12. Giá trị của a

    A. 0,15. B. 0,30. C. 0,03. D. 0,12.

    (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B, năm 2008)

    Câu 8: Trộn 250 ml dung dịch chứa hỗn hợp HCl 0,08M và H2SO4 0,01M với 250 ml dung dịch NaOH aM thu được 500 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị a là 

    A. 0,13M. B. 0,12M. C. 0,14M. D. 0.10M.

    Câu 13: Trộn 200 ml dung dịch gồm HCl 0,1M và H2SO4 0,05M với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ xM, thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của x và m là

    A. x = 0,015; m = 2,33. B. x = 0,150; m = 2,33.

    C. x = 0,200; m = 3,23. D. x = 0,020; m = 3,23.

    Câu 14: Cho dung dịch X chứa hỗn hợp H2SO4 0,1M và HNO3 0,3M, dung dịch Y chứa hỗn hợp Ba(OH)2 0,2M và KOH 0,1M. Lấy a lít dung dịch X cho vào b lít dung dịch Y, thu được 1 lít dung dịch Z có pH = 13. Giá trị a, b lần lượt là

    A. 0,5 lít và 0,5 lít. B. 0,6 lít và 0,4 lít. C. 0,4 lít và 0,6 lít. D. 0,7 lít và 0,3 lít.

    Câu 15: Dung dịch X gồm HCl 0,2M; HNO3 0,3M; H2SO4 0,1M; HClO4 0,3M, dung dịch Y gồm KOH 0,3M; NaOH 0,4M; Ba(OH)2 0,15M. Cần trộn X và Y theo tỉ lệ thể tích là bao nhiêu để được dung dịch có pH = 13?

    A. 11: 9. B. 9 : 11. C. 101 : 99. D. 99 : 101.

    IV. Phản ứng trao đổi

    1. Sử dụng bảo toàn điện tích

    Mức độ vận dụng

    Ví dụ minh họa

    Câu 1: Một cốc nước có chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl, d mol HCO3. Hệ thức liên hệ giữa a, b, c, d là

    A. 2a+2b=c-d. B. a+b=c+d. C. 2a+2b=c+d. D. a+b=2c+2d.

    Câu 3: Một dung dịch chứa 0,2 mol Na+; 0,1 mol Mg2+; 0,05 mol Ca2+; 0,15 mol HCO3 và x mol Cl. Giá trị của x là

    A. 0,35. B. 0,3. C. 0,15. D. 0,20.

    Câu 4: Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl và y mol SO42–. Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là

    A. 0,01 và 0,03. B. 0,02 và 0,05. C. 0,05 và 0,01. D. 0,03 và 0,02.

    Câu 5: Một dung dịch chứa 0,25 mol Cu2+; 0,2 mol K+; a mol Cl và b mol SO42-. Tổng khối lượng muối có trong dung dịch là 52,4 gam. Giá trị của a và b lần lượt là

    A. 0,4 và 0,15.     B. 0,2 và 0,25.   C.  0,1 và 0,3.      D. 0,5 và 0,1.

    Câu 6: Dung dịch X có chứa 0,3 mol Na+; 0,1 mol Ba2+; 0,05 mol Mg2+; 0,2 mol Cl và x mol NO. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 68,6. B. 53,7. C. 48,9. D. 44,4.

    Câu 7: Một dung dịch X gồm 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol và a mol ion X (bỏ qua sự điện li của nước). Ion X và giá trị của a là

    A. và 0,01. B. và 0,03. C. và 0,03. D. và 0,03.

    (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 2012)

    Câu 8: Dung dịch X có 0,1 mol K+; 0,2 mol Mg2+; 0,1 mol Na+; 0,2 mol Cl và a mol Y. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Ion Y và giá trị của m là

    A. OH và 30,3.  B. NO3 và 23,1. C. NO3–  và 42,9.  D. OH và 20,3.

    Câu 9: Dung dịch X gồm 0,1 mol K+; 0,2 mol Mg2+; 0,1 mol Na+; 0,2 mol Cl và a mol Y2-. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan. Ion Y2- và giá trị của m là

    A. và 56,5. B. và 30,1. C. và 37,3. D. và 42,1.

    (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B, năm 2014)

    2. Sử dụng phương trình ion rút gọn và bảo toàn điện tích

    Mức độ vận dụng

    Ví dụ minh họa

    Câu 1: Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào 100 ml dung dịch X có chứa các ion NH4+, SO42-, NO3, thu được 23,3 gam kết tủa và 6,72 lít (đktc) khí. Nồng độ mol/l của (NH4)2SO4 và NH4NO3 trong dung dịch X là bao nhiêu?

    A. 1,5M và 2M. B. 1M và 1M. C. 1M và 2M. D. 2M và 2M.

    Câu 2: Trộn dung dịch chứa Ba2+; 0,06 mol , 0,02 mol Na+ với dung dịch chứa 0,04 mol , 0,03 mol và Na+. Khối lượng kết tủa thu được sau khi trộn là

    A. 1,97. B. 7,88. C. 5,91. D. 3,94.

    Câu 3: Dung dịch X chứa các ion: CO32-, SO32-, SO42-, 0,1 mol HCO3 và 0,3 mol Na+. Thêm V lít dung dịch Ba(OH)2 1M vào X thì thu được lượng kết tủa lớn nhất. Giá trị nhỏ nhất của V là

    A. 0,15. B. 0,25. C. 0,20. D. 0,30.

    Câu 4: Dung dịch E chứa các ion Mg2+, SO­42-, NH4+, Cl. Chia dung dịch E ra hai phần bằng nhau: Cho phần một tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, được 0,58 gam kết tủa và 0,672 lít khí (đktc). Phần hai tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, được 4,66 gam kết tủa. Tổng khối lượng các chất tan trong dung dịch E bằng

    A. 6,11gam. B. 3,055 gam. C. 5,35 gam. D. 9,165 gam.

    Câu 5: Dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO42-, NH4+, Cl. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau. Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng, thu được 0,672 lít khí (đktc) và 1,07 gam kết tủa. Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa. Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi)

    A. 3,73 gam. B. 7,04 gam. C. 7,46 gam. D. 3,52 gam.

    Câu 6: Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4+, CO32- và SO42-. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, thu 2,24 lít khí (đktc). Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thấy có 43 gam kết tủa. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu 4,48 lít khí NH3 (đktc). Khối lượng muối có trong 500 ml dung dịch X là

    A. 14,9 gam. B. 11,9 gam. C. 86,2 gam. D. 119 gam.

    Câu 7: Dung dịch X gồm Zn2+, Cu2+, . Để kết tủa hết ion trong 200 ml dung dịch X cần 400 ml dung dịch AgNO3 0,4M. Khi cho dung dịch NaOH dư vào 100 ml dung dịch X thu được kết tủa, nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu được 1,6 gam chất rắn. Nồng độ mol của Zn2+ trong dung dịch X là

    A. 0,2M. B. 0,3M. C. 0,4M. D. 0,1M.

    IV. RÚT KINH NGHIỆM

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Ngày

    Tổ trưởng kí duyệt

    Nguyễn Thị Hương

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word

    1 – giáo án dạy thêm-HKI

    2 – Dạy thêm 11 HKII (19-20)

     

    Xem thêm

  • Tóm tắt kiến thức môn hóa học THPT lớp 10 11 12

    Tóm tắt kiến thức môn hóa học THPT lớp 10 11 12

    Tóm tắt kiến thức môn hóa học THPT lớp 10 11 12

    TỔNG KẾT KIẾN THỨC HÓA HỌC THPT

    MỤC LỤC

    Nội dung

    Trang

    Chương 1: Nguyên tử…………………………………………

    Chương 2: Bảng hệ thống tuần hoàn…………………………

    Chương 3: Liên kết hóa học……………………………………

    Chương 4: Phản ứng hóa học……………………………………

    Chương 5: Tốc độ phản ứng………………………………….

    Chương 6: Cân bằng hóa học…………………………………

    Chương 7: Dung dịch……………………………………….…

    Chương 8: Phản ứng ion trong dung dịch……………..……

    Chương 9: Halogen và hợp chất……………………………..

    Chương 10: Oxi và hợp chất…………………………………

    Chương 11: Lưu huỳnh và hợp chất…………………………

    Chương 12: Nitơ và hợp chất…………………………….……

    Chương 13: Photpho và hợp chất……………………………

    Chương 14: Cacbon và hợp chất……………………….……

    Chương 15: Tổng hợp kiến thức phi kim……………………

    Chương 16: Đại cương kim loại………………………………

    Chương 17: Kim loại kiềm và kiềm thổ…………………..…

    Chương 18: Nhôm và hợp chất……………………………….

    Chương 19: Crom và hợp chất………………………………..

    Chương 20: Sắt và hợp chất………………………….……….

    Chương 21: Tổng hợp kiến thức hóa vô cơ……………………

    Chương 22: Nhận biết………………………………………….

    Chương 23: Đại cương hóa hữu cơ………………………..…

    Chương 24: Hiđrocacbon……………………………….…….

    Chương 25: Độ bất bão hòa……………………………………

    Chương 26: Hợp chất nhóm chức……………………..……..

    Chương 27: Danh pháp hợp chất nhóm chức………………..

    Chương 28: Một số phản ứng riêng của các hcnc……………

    Chương 29: Tính chất điển hình của hợp chất nhóm chức…..

    Chương 30: Tính axit – bazơ của các hợp chất hữu cơ………

    Chương 31: Amino axit………………………………………..

    Chương 32: Tính chất của cacbohiđrat…………………..

    Chương 33: Polime…………………………………..…

    Chương 34: Sơ đồ chuyển hóa giữa các hợp chất hữu cơ…

    4

    7

    10

    12

    18

    19

    21

    24

    27

    30

    31

    34

    36

    38

    40

    42

    45

    47

    50

    51

    54

    55

    57

    59

    65

    66

    68

    72

    76

    77

    78

    80

    81

    83

    NGUYÊN TỬ

    1. Cấu tạo nguyên tử

    ‒ Nguyên tử có hai thành phần chính: hạt nhân và lớp vỏ electron.

    ‒ Do phân tử trung hòa về điện nên số proton luôn bằng số electron, giá trị này được gọi là số đơn vị điện tích hạt nhân hoặc số hiệu nguyên tử – kí hiệu là Z.

    2. Kí hiệu nguyên tử

    ‒ Số khối của hạt nhân, kí hiệu là A, bằng tổng số proton (Z) và nơtron (N).

    A = Z + N

    ‒ Nguyên tử được kí hiệu là:với X là kí hiệu nguyên tố.

    3. Đồng vị

    ‒ Những nguyên tử cùng số proton nhưng khác số nơtron được gọi là các đồng vị.

    ‒ Cho nguyên tố X có n đồng vị với khối lượng nguyên tử là A1, A2, …, An. Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử (hay hàm lượng) các đồng vị lần lượt là x1, x2, …, xn (với x1 + x2 + … + xn = 100 %) thì khối lượng nguyên tử trung bình của X là

    4. Sự phân bố electron

    ‒ Các electron trong nguyên tử được sắp xếp theo từng lớp từ trong ra ngoài.

    ‒ Thông thường, các phân lớp càng xa hạt nhân thì mức năng lượng càng lớn, càng dễ tách electron ra khỏi nguyên tử. Theo quy tắc này thì thứ tự tăng dần mức năng lượng của các phân lớp sẽ là: 1s < 2s < 2p < 3s < 3p < 3d < 4s < 4p < 4d < 4f. Tuy nhiên, có một trường hợp đặc biệt là mức năng lượng của phân lớp 3d lại lớn hơn 4s, do đó thứ tự sắp xếp mức năng lượng của các phân lớp phải là

    5. Cấu hình electron nguyên tử

    ‒ Cấu hình electron biểu diễn sự phân bố các electron trên các phân lớp khác nhau. Cách viết cấu hình electron của một nguyên tử bất kì gồm các bước sau

    Bước 1: Xác định số electron của nguyên tử (chính là Z).

    Bước 2: Xác định sự phân bố các phân lớp electron, cụ thể là

    1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p …

    Bước 3: Lần lượt điền từng electron vào các phân lớp theo

    • Nguyên lí vững bền (từ mức năng lượng thấp tới cao, lưu ý điền electron vào phân lớp 4s trước 3d.)

    • Nguyên lí Pauli (mỗi obitan chỉ có tối đa 2 electron).

    • Quy tắc Hund (số electron độc thân phải lớn nhất có thể).

    ‒ Có hai trường hợp đặc biệt là Cr (Z = 24) và Cu (Z = 29):

    Nguyên tố

    Cấu hình electron dự đoán

    Cấu hình electron thực tế

    Cr (Z = 24)

    1s22s22p63s23p63d44s2

    1s22s22p63s23p63d54s1

    Cu (Z = 29)

    1s22s22p63s23p63d94s2

    1s22s22p63s23p63d104s1

    Nguyên nhân là do cấu hình dạng d5 và d10 rất bền vững nên Cr

    và Cu ưu tiên các dạng này hơn.

    6. Cấu hình electron của ion

    Cation: Khi nguyên tử mất electron (điện tích âm) thì sẽ tạo thành các ion mang điện tích dương, gọi là các cation. Cấu hình electron của các cation được tạo ra bằng cách bớt electron lần lượt từ phân lớp ngoài vào phân lớp trong.

    VD1:

    Anion: Khi nguyên tử nhận electron (điện tích âm) thì sẽ tạo thành các ion mang điện tích âm, gọi là các anion. Cấu hình electron của anion được tạo ra bằng cách thêm electron lần lượt từ phân lớp trong tới phân lớp ngoài.

    ——— ———

    BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN

    1. Cấu tạo bảng tuần hoàn

    ‒ Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự tăng dần số đơn vị điện tích hạt nhân Z theo chiều từ trái sang phải và từ trên xuống dưới. Giá trị của Z cũng chính là số thứ tự của mỗi nguyên tố trong bảng.

    ‒ Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp electron được xếp thành một hàng, gọi là chu kì.

    ‒ Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số electron hóa trị1 được xếp thành một cột, gọi là nhóm nguyên tố.

    2. Xác định số thứ tự chu kì của một nguyên tố

    ‒ Dựa vào cấu hình electron: Số thứ tự của lớp ngoài cùng bằng bao nhiêu thì nguyên tố thuộc chu kì bấy nhiêu.

    VD1: Fe có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d64s2 Fe thuộc chu kì 4.

    3. Nguyên tố nhóm chính và nhóm phụ

    ‒ Những nguyên tố mà electron cuối cùng được điền vào obitan s hoặc p thì gọi là nguyên tố nhóm chính (nhóm A). Những nguyên tố mà electron cuối cùng được điền vào obitan d hoặc f thì gọi là nguyên tố nhóm phụ (nhóm B).

    4. Xác định số thứ tự nhóm của một nguyên tố

    ‒ Thông thường, nguyên tố nhóm A có cấu hình electron lớp vỏ ngoài dạng: nsanpb và số thứ tự của nhóm nguyên tố chính là tổng (a + b).

    ‒ Cấu hình electron lớp ngoài cùng (và sát ngoài cùng) của nguyên tố nhóm B thường có dạng: (n – 1)dansb. Số thứ tự nhóm được xác định theo nguyên tắc

    • Nếu a + b = 3 – 7: nhóm IIIB – VIIB.

    • Nếu a + b = 8 – 10: nhóm VIII.

    • Nếu a + b = 11, 12: nhóm IB, IIB.

    5. Vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn

    ‒ Khi biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể suy ra cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó, và ngược lại.

    6. Khí hiếm

    ‒ Mỗi chu kì kết thúc khi phân lớp p đã bão hòa (riêng với chu kì 1 là khi phân lớp 1s bão hòa). Các nguyên tố kết thúc mỗi chu kì có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns2np6 (riêng với chu kì 1 là 1s2) và được gọi là các khí hiếm. Các khí hiếm điển hình nhất là

    Chu kì

    Khí hiếm

    Số hiệu

    Cấu hình electron

    1

    Heli (He)

    Z = 2

    1s2

    2

    Neon (Ne)

    Z = 10

    1s22s22p6

    3

    Argon (Ar)

    Z = 18

    1s22s22p63s23p6

    ‒ Cấu hình electron của một nguyên tố ở chu kì n có thể viết gọn theo công thức

    Tóm tắt kiến thức môn hóa học THPT lớp 10 11 12 1

    VD2: Cấu hình của crom (Z = 24) là:

    Tóm tắt kiến thức môn hóa học THPT lớp 10 11 12 2

    7. Cách vẽ bảng hệ thống tuần hoàn

    Các bước cơ bản để vẽ một bảng tuần hoàn đơn giản (gồm 20 nguyên tố).

    Bước tiến hành

    Minh họa

    Bước 1: Vẽ một bảng đơn giản với 4 hàng (chu kì) và 8 cột (nhóm).

    Tóm tắt kiến thức môn hóa học THPT lớp 10 11 12 3

    Bước 2: Xác định các nguyên tố ở chu kì 1, chỉ gồm hai nguyên tố Z = 1, 2 ở đầu và cuối bảng

    Bước 3: Xác định các nguyên tố ở chu kì 2, gồm tám nguyên tố (Z = 3 – 10) xếp lần lượt từ đầu đến cuối bảng. Các nguyên tố ở chu kì 3 cũng tương tự (Z = 11 – 18). Tiếp theo, bắt đầu ở chu kì 4 là hai nguyên tố Z = 19 và 20.

    Tóm tắt kiến thức môn hóa học THPT lớp 10 11 12 4

    Khi đã dần quen với cách vẽ trên, bạn nên ghi nhớ tên gọi / kí hiệu của các nguyên tố có Z = 1 – 20 và vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn.

    8. Sự biến đổi bán kính nguyên tử của các nguyên tố

    Bán kính nguyên tử (kí hiệu: R) có thể được xem là khoảng cách từ hạt nhân tới các electron lớp ngoài cùng. R phụ thuộc vào hai yếu tố

    • Số lớp electron càng lớn thì R càng lớn.

    • Nếu số lớp electron giống nhau (cùng chu kì) thì R càng lớn khi điện tích hạt nhân Z càng bé2.

    Sự biến đổi bán kính nguyên tử các nguyên tố được tóm tắt như sau: Trong cùng nhóm, theo chiều từ trên xuống dưới, số lớp vỏ electron tăng dần nên R tăng dần. Trong cùng chu kì, theo chiều từ trái sang phải, Z tăng dần nên R giảm dần.

    9. Sự biến đổi các đại lượng khác

    Sau mỗi chu kì, tính chất của các nguyên tố lại biến đổi tuần hoàn. Ngoài sự biến đổi về bán kính nguyên tử, còn có các yếu tố sau

    Năng lượng ion hóa (I), độ âm điện (E), tính phi kim (PK): Các đại lượng đặc trưng cho khả năng hút (hoặc giữ) electron của hạt nhân – biến đổi theo chiều ngược với bán kính nguyên tử (R).

    Tính kim loại (KL): Đại lượng đặc trưng cho khả năng nhường electron của nguyên tử – biến đổi cùng chiều với R.

    Tóm tắt kiến thức môn hóa học THPT lớp 10 11 12 5

    10. Hóa trị của các nguyên tố

    Hóa trị là số liên kết hóa học mà nguyên tử có thể tạo ra trong phân tử. Một nguyên tố hóa học có thể có nhiều hóa trị, nhưng hóa trị cao nhất thì bằng số electron lớp vỏ ngoài cùng (hay “electron hóa trị”3 trong nguyên tử)

    Hóa trị cao nhất của một nguyên tố có thể xuất hiện trong oxit (hợp chất với oxi). Nếu một nguyên tố thuộc nhóm chính x thì hóa trị cao nhất của nguyên tử nguyên tố đó trong oxit là x.

    Ngoài ra, một số nguyên tố có thể tạo ra hợp chất khí với hiđro. Trong các hợp chất này, nguyên tử nguyên tố đó có hóa trị bằng 8 – x.

    ————————

    LIÊN KẾT HÓA HỌC

    1. Electron hóa trị

    ‒ Trong nguyên tử của các nguyên tố thuộc nhóm chính (nhóm A), các electron lớp vỏ ngoài cùng được gọi là các “electron” hóa trị. Các electron hóa trị sẽ quyết định tính kim loại hoặc phi kim của các nguyên tố

    • Kim loại thường có 1 – 3 electron hóa trị.4

    • Phi kim thường có 4 – 7 electron hóa trị.

    • Nguyên tố có 8 electron hóa trị là khí hiếm.

    Nhìn chung thì nguyên tố thuộc nhóm chính thứ x sẽ có x electron hóa trị5.

    Tóm tắt kiến thức môn hóa học THPT lớp 10 11 12 6

    2. Kim loại và phi kim điển hình

    ‒ Tất cả các nguyên tố nhóm B (như Fe, Zn, Cu, Cr) đều là kim loại. Trong nhóm A, các kim loại điển hình nhất là

    • nhóm IA (hay “kim loại kiềm”): liti (Li), natri (Na), kali (K).

    • nhóm IIA (hay “kim loại kiềm thổ”): magie (Mg), canxi (Ca), bari (Ba).

    • nhóm IIIA: nhôm (Al).

    Ở điều kiện thường, đa số kim loại đều là chất rắn, trừ thủy ngân (Hg) là chất lỏng.

    ‒ Các phi kim điển hình nhất là

    • nhóm IA : hiđro (H).

    • nhóm IVA: cacbon (C).

    • nhóm VA: nitơ (N), photphot (P).

    • nhóm VIA: oxi (O), lưu huỳnh (S).

    • nhóm VIIA (hay “halogen”): flo (F), clo (Cl), brom (Br), iot (I).

    Ở điều kiện thường, đa số phi kim đều là chất khí, ngoại trừ: brom (chất lỏng) và cacbon, lưu huỳnh, photpho, iot (chất rắn).

    3. Quy tắc bát tử

    ‒ Quy tắc chung trong các phản ứng hóa học là nguyên tử thường có xu hướng nhường hoặc nhận electron để trở thành các ion có cấu hình electron của khí hiếm (với 8 electron lớp ngoài cùng). Quy tắc này gọi là quy tắc “bát tử” (8 electron).

    VD1: Clo (Z = 17) có 7 electron lớp ngoài cùng nên dễ nhận thêm 1 electron để tạo thành anion Cl có cấu hình electron của khí hiếm Ar.

    4. Ion đa nguyên tử

    ‒ Dưới đây là những ion đa (nhiều) nguyên tử bạn cần nhớ.

    CATION

    ANION

    NH4+ (amoni)

    Ion của N: NO3 (nitrat) NO2 (nitrit)

    Ion của C: CO32– (cacbonat) HCO3 (hiđrocacbonat)

    Ion của S: SO42– (sunfat)

    Ion của P: PO43– (photphat)

    5. Liên kết hóa học

    ‒ Liên kết hóa học được chia thành hai loại chính.

    Liên kết ion

    Liên kết cộng hóa trị (CHT)

    Thường được tạo thành giữa kim loại với phi kim (hoặc với ion đa nguyên tử).

    VD: KF, NH4Cl, Na2SO4­.

    Thường được tạo thành giữa phi kim và phi kim.

    Liên kết CHT không phân cực

    Liên kết CHT phân cực

    Được tạo thành giữa hai phi kim giống nhau hoặc có độ âm điện gần bằng nhau (thường là cacbon và hiđro).

    VD: O2, Cl2, CH4.

    Được tạo thành giữa hai phi kim có độ âm điện khác nhau nhiều.

    VD: HCl, H2O, NH3­.

    6. Công thức hợp chất ion

    ‒ Khi kết hợp hai ion X và Y với nhau tạo thành hợp chất thì sẽ có tỉ lệ

    PHẢN ỨNG HÓA HỌC

    1. Quy tắc xác định số oxi hóa

    ‒ Số oxi hóa (viết tắt: SOH) là điện tích của nguyên tử trong đơn chất, hợp chất. Có 7 quy tắc cơ bản để xác định số oxi hóa.

    Quy tắc

    Nội dung

    Ví dụ

    1

    SOH của mọi nguyên tố trong đơn chất6 đều bằng 0.

    2

    Trong hợp chất, kim loại nhóm IA (Li, Na, K, Rb, Cs) chỉ có SOH +1.

    3

    Trong hợp chất, kim loại nhóm IIA (Be, Mg, Ca, Sr, Ba) chỉ có SOH +2.

    4

    Nguyên tử của các nguyên tố sau chỉ có một SOH trong hợp chất:

    5

    Trong đa số hợp chất, hiđro thường có SOH +17.

    6

    Trong đa số hợp chất, oxi thường có SOH –28.

    7

    Trong các hợp chất hai nguyên tố, các halogen (Cl2, Br2, I2) luôn có SOH –1 (ngoại trừ hợp chất với oxi).

    ‒ Trong phân tử (trung hòa điện), tổng SOH của tất cả các nguyên tử bằng 0.

    ‒ Trong ion, tổng SOH của tất cả các nguyên tử bằng điện tích ion.

    VD1: Xác định SOH của nitơ trong ion NO3. Theo quy tắc 6, SOH của oxi là –2. Đặt SOH của nitơ là x

    2. Phản ứng oxi hóa – khử

    Trong PƯ oxi hóa – khử có sự thay đổi SOH của một số nguyên tử. Nguyên nhân là do có sự trao đổi electron giữa các chất tham gia phản ứng: Các chất nhường (cho) electron thì SOH tăng lên, các chất nhận electron thì SOH giảm xuống.

    Các thuật ngữ trong PƯ oxi hóa – khử được tóm tắt ở bảng sau:

    Tóm tắt kiến thức môn hóa học THPT lớp 10 11 12 7

    Lưu ý rằng khi xác định các chất oxi hóa và chất khử thì chỉ xác định những chất PƯ (không xét đến các sản phẩm).

    Khi chất khử và chất oxi hóa giống nhau thì PƯ gọi là “tự oxi hóa – khử”.

    VD2:

    Khi chất khử và chất oxi hóa thuộc về hai nguyên tố khác nhau trong cùng một phân tử thì PƯ gọi là “oxi hóa – khử nội phân tử”.

    VD3:

    3. Phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa – khử

    ‒ Phương pháp cân bằng dưới đây được gọi là “phương pháp thăng bằng electron”.

    Bước 1: Xác định các nguyên tử bị thay đổi SOH trong PƯ.

    Bước 2: Viết sự khử và sự oxi hóa, lưu ý phải cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong các quá trình.

    Bước 3: Xác định hệ số cân bằng9 và cân bằng các quá trình.

    Bước 4: Điền hệ số và cân bằng phương trình.

    Ở bước 3, khi cân bằng các quá trình thì cần lưu ý trường hợp sau

    (1) Nguyên tử có mặt trong nhiều phân tử.

    (2) Nguyên tử tham gia đồng thời hai quá trình (khử và oxi hóa)

    Khi đó, không thể điền hệ số và cân bằng trực tiếp với nguyên tử này.

    VD4: Cân bằng PƯ: KMnO4 + HCl KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O.

    Trong PƯ trên, Cl–1 vừa là chất khử, vừa tham gia tạo môi trường PƯ10 (xuất hiện trong nhiều phân tử), do đó không thể cân bằng trực tiếp clo bằng cách điền hệ số mà phải cân bằng qua các nguyên tố khác.

    Cân bằng kali:

    Cân bằng clo:

    Cân bằng hiđro:

    Lúc này, PƯ đã cân bằng.

    4. Phản ứng có nhiều chất khử hoặc chất oxi hóa

    Các PƯ oxi hóa – khử thường chỉ có một nguyên tố tăng SOH (chất khử), một nguyên tố giảm SOH (chất oxi hóa). Tuy nhiên, trong một số trường hợp có thể có nhiều (2 hoặc 3) nguyên tố là chất khử (hoặc chất oxi hóa) và các nguyên tố này lại thường cùng thuộc một phân tử. Trường hợp này gọi là PƯ có nhiều chất khử hoặc chất oxi hóa.

    VD5: Trong PƯ: có hai chất khử là Cu+1 và S–2.

    ‒ Để đơn giản, có thể xem rằng: Trong các phân tử mà tất cả các nguyên tử đều là chất khử (hoặc chất oxi hóa) thì SOH của tất cả các nguyên tử đều bằng 0.

    VD6: Viết sự khử của PƯ: FeS + H2SO4 (đặc) Fe(SO4)3 + SO2 + H2O.

    VD7: Cân bằng PƯ: FeS + H2SO4 (đặc) Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.

    Trong PƯ trên, S+6 vừa là chất khử, vừa tham gia tạo môi trường PƯ (xuất hiện trong nhiều phân tử), do đó không thể cân bằng trực tiếp lưu huỳnh bằng cách điền hệ số mà phải cân bằng qua các nguyên tố khác. Bạn hãy tự cân bằng tiếp:

    Cân bằng lưu huỳnh:

    Cân bằng hiđro:

    Lúc này PƯ đã cân bằng!

    5. Dự đoán tính chất oxi hóa – khử của đơn chất

    Nguyên tắc 1: Đơn chất kim loại chỉ có thể nhường electron chỉ có tính khử.

    Nguyên tắc 2: Đơn chất phi kim vừa có thể nhường hoặc nhận electron11, do đó phi kim vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa (trừ flo). Xét một phi kim X ở nhóm chính thứ n (tương ứng với n electron hóa trị), khi đó X có hai xu hướng PƯ chính:

    Nhận thêm (8 – n) electron để tạo ra ion có cấu hình của khí hiếm thuộc chu kì trước.

    X0 + (8 – n)e → X–(8 – n)

    Nhường n electron để tạo ra ion có cấu hình của khí hiếm cùng chu kì.

    X0 – n∙e → X+n

    Giá trị –(8 – n)+n lần lượt là SOH thấp nhất và cao nhất của X trong hợp chất.

    VD8: Nitơ thuộc nhóm VA Có 5 electron hóa trị SOH cao nhất và thấp nhất của nitơ lần lượt là –3 và +5.

    6. Dự đoán tính chất oxi hóa – khử của kim loại trong hợp chất

    Trong hợp chất, các kim loại điển hình (nhóm IA, IIA, Al, Zn, Ag) chỉ có một SOH duy nhất và đó là SOH cao nhất. Do đó, chúng chỉ có thể chuyển từ SOH này về 0 (đơn chất) chứ không thể tăng thêm Chỉ có tính oxi hóa.

    Một số kim loại nhóm B có thể có nhiều SOH trong hợp chất (VD9: Fe có SOH +2 và +3). Nếu như trong hợp chất, các kim loại này chưa đạt tới SOH cao nhất thì chúng sẽ vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.

    7. Dự đoán tính chất oxi hóa – khử của phi kim trong hợp chất

    Xét phi kim X thuộc nhóm chính thứ n. Trong hợp chất, nếu X có SOH nằm giữa hai giá trị –(8 – n)+n (chính là SOH thấp nhất và cao nhất) thì X vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.

    Lưu ý: F2 và O2 là các phi kim rất mạnh (có độ âm điện lớn nhất) nên anion F và O2– có tính khử rất yếu, chỉ thể hiện khi có dòng điện. Do đó, trong các PƯ hóa học, các ion F và O2– hầu như không thể hiện tính khử.

    8. Dự đoán tính chất oxi hóa – khử của hợp chất

    Nguyên tắc: Tính oxi hóa – khử của hợp chất là sự kết hợp của tính oxi hóa và tính khử của tất cả các nguyên tử có trong hợp chất.

    P HỤ LỤC 1: CHẤT OXI HÓA VÀ CHẤT KHỬ ĐIỂN HÌNH

    TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG

    1. Khái niệm và công thức tính tốc độ phản ứng

    ‒ Tốc độ PƯ là sự thay đổi (độ biến thiên) nồng độ của chất PƯ hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.

    ‒ Xét một PƯ có sự tham gia của chất A từ thời điểm t1 đến t2.

    Tốc độ của PƯ của A là:

    ‒ Xét PTPƯ tổng quát: aA + bB → cC + dD

    (a, b, c, d: hệ số tỉ lượng hoặc hệ số cân bằng)

    Độ biến thiên nồng độ (ΔC) của các chất trong PƯ có thể khác nhau.

     Tốc độ PƯ của từng chất có thể khác nhau. Để tính tốc độ toàn PƯ thì phải chia tốc độ của từng chất cho hệ số tỉ lượng.

    2. Các yếu tố ảnh hưởng tốc độ phản ứng


    Tác động vào phản ứng

    Tốc độ phản ứng của

    Chất khí

    Chất lỏng

    Chất rắn

    Tăng nồng độ

    X

    Tăng áp suất

    X

    X

    Tăng nhiệt độ

    Tăng diện tích tiếp xúc

    Thêm xúc tác

    Trong đó: ↑ là tốc độ tăng lên; X là không ảnh hưởng đến tốc độ.

    CÂN BẰNG HÓA HỌC

    1. Phản ứng thuận nghịch

    ‒ PƯ thuận nghịch là PƯ diễn ra theo hai chiều ngược nhau, trong cùng một điều kiện. Mũi tên “” được sử dụng để mô tả hai chiều PƯ diễn ra đồng thời.

    VD1: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k) là một PƯ thuận nghịch.

    2. Cân bằng hóa học

    ‒ Xét PƯ thuận nghịch: aA + bB cC + dD.

    Thực chất, có hai PƯ diễn ra đồng thời:

    • PƯ thuận: A + B → C + D, có tốc độ là vt.

    • PƯ nghịch: C + D → A + B, có tốc độ là vn.

    Tại một thời điểm xác định, vt = vn – khi đó PƯ sẽ đạt tới trạng thái cân bằng và nồng độ các chất không thay đổi nữa.

    ‒ Khi PƯ đạt cân bằng, giá trị gọi là hằng số cân bằng của PƯ. Trong đó [i] là nồng độ của chất i khi cân bằng. Ở một nhiệt độ xác định, KC luôn không thay đổi.

    ‒ Biểu thức tính hằng số cân bằng KC (hoặc viết gọn là K) chỉ xét với chất khí hoặc chất tan trong dung dịch. Trong PƯ có chất rắn thì không viết nồng độ chất rắn vào biểu thức tính KC.

    VD2: Hằng số cân bằng của CaO (r) + CO2 (k) CaCO3 (r) là

    3. Mối liên hệ giữa các biểu thức tính KC

    Nguyên tắc 1: Các PƯ ngược chiều thì có KC là nghịch đảo của nhau.

    Nguyên tắc 2: Xét hai PƯ thuận nghịch cùng bản chất nhưng khác nhau về hệ số tỉ lượng. Giả sử PƯ thứ nhất có hệ số tỉ lượng gấp n lần PƯ thứ hai thì .

    VD3: Xét hai PƯ: (1) 2SO2 (k) + O2 (k)2SO3 (k)

    (2) SO2 (k) + O2 (k)SO3 (k)

    Dễ nhận thấy Kết quả này phù hợp với nguyên tắc 2 vì các hệ số tỉ lượng của K1 gấp đôi K2.

    4. Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học

    ‒ Cân bằng có thể bị chuyển dịch (đổi chiều) khi thay đổi một trong các yếu tố: (1) nồng độ; (2) áp suất; (3) nhiệt độ. Sự chuyển dịch cân bằng tuân theo nguyên lí Lơ Satơlie (Le Chatelier):

    Một PƯ thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu tác động từ bên ngoài (biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ) thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều chống lại tác động đó.

    5. Hiệu ứng nhiệt của phản ứng

    ‒ Mỗi PƯ đều có xảy ra sự biến đổi năng lượng, thường là dưới dạng nhiệt năng (kí hiệu là ΔH). Nếu

    • ΔH > 0 thì PƯ được gọi là thu nhiệt (làm nhiệt độ giảm xuống).

    • ΔH < 0 thì PƯ được gọi là tỏa nhiệt (làm nhiệt độ tăng lên).

    6. Sự chuyển dịch cân bằng

    Ảnh hưởng của

    Nồng độ

    Áp suất

    Nhiệt độ

    Khi tăng nồng độ của một chất thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ của chất đó. 12

    Khi tăng áp suất của hệ PƯ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm số phân tử khí (giảm áp suất)13.

    Khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ (chiều thu nhiệt).

    Lưu ý: Chất xúc tác chỉ làm PƯ nhanh đạt tới trạng thái cân bằng chứ không làm chuyển dịch cân bằng.

    DUNG DỊCH

    1. Khái niệm dung dịch

    ‒ Khi hòa tan một chất A vào nước sẽ thu được một dung dịch A. Khi đó A được gọi là chất tan còn nước là dung môi14.

    ‒ Nồng độ phần trăm (C%) của chất tan trong dung dịch được tính theo công thức:

    Tóm tắt kiến thức môn hóa học THPT lớp 10 11 12 8

    ‒ Nồng độ mol (CM) của chất tan trong dung dịch được tính theo công thức:

    Tóm tắt kiến thức môn hóa học THPT lớp 10 11 12 9

    ‒ Giữa nồng độ phần trăm và nồng độ mol có mối liên hệ như sau

    Tóm tắt kiến thức môn hóa học THPT lớp 10 11 12 10

    2. Chất điện li

    ‒ Quá trình phân li các chất trong nước thành ion gọi là sự điện li. Các chất khi tan trong nước bị phân li thành ion gọi là chất điện li. Chất điện li có thể là axit, bazơ hoặc muối.

    ‒ Khi hòa tan một chất vào nước thì có thể xảy ra hai trường hợp:

    • Các phân tử bị hòa tan đều phân li ra ion Chất điện li mạnh.

    • Các phân tử bị hòa tan phân li một phần ra ion Chất điện li yếu.

    3. Lí thuyết axit – bazơ cổ điển

    ‒ Axit là hợp chất có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit. Công thức chung là HmA (A là gốc axit). VD1: HCl, H2SO4, H2CO3, …

    ‒ Bazơ là hợp chất gồm một nguyên tử kim loại (hoặc nhóm NH4) liên kết với một hay nhiều nhóm OH. Công thức chung là B(OH)n (B là kim loại hoặc nhóm NH4). VD2: NaOH, NH4OH (hay dung dịch NH3), …

    ‒ Muối là hợp chất gồm một hay nhiều nguyên tử kim loại (hoặc nhóm NH4) liên kết với một hay nhiều gốc axit. Công thức chung là BmAn. VD3: Na2SO4, KCl, …

    4. Lí thuyết axit – bazơ của Bron-stêt

    Lí thuyết cổ điển chưa giải thích được tại sao những chất như Na2CO3 (không có nhóm OH) mà lại là bazơ. Do đó, lí thuyết axit – bazơ đã được mở rộng hơn bởi quan điểm của Bron-stêt:

    ‒ Axit là những chất tan trong nước có khả năng nhường proton (H+).

    VD4: NH4Cl là axit vì trong dung dịch, NH4+ có khả năng nhường H+ cho H2O.

    NH4+ + H2O NH3 + H3O+.

    VD5: Na2CO3 là bazơ vì trong dung dịch, CO32– có khả năng nhận proton từ H2O.

    CO32– + H2O HCO3 + OH.

    5. pH – pOH

    ‒ Đại lượng pH được sử dụng để đánh giá nồng độ ion H+ trong dung dịch.

    (lg là logarit cơ số 10)

    Giá trị pH cho biết môi trường có tính axit, bazơ hay trung tính.

    • pH < 7: Môi trường axit.

    • pH = 7: Môi trường trung tính.

    • pH > 7: Môi trường bazơ.

    ‒ Ngoài giá trị pH, còn có thể sử dụng giá trị. Lưu ý rằng trong mọi dung dịch thì pOH + pH = 14.

    6. Phân loại muối

    ‒ Những muối mà gốc axit còn hiđro và có khả năng nhường proton thì gọi là muối axit (VD6: NaHSO4, NaHS) còn những muối mà gốc axit không còn hiđro (hoặc chứa hiđro nhưng không có khả năng nhường proton) thì gọi là muối trung hòa (VD7: Na2CO3, K2SO4).

    ‒ Các muối axit thì luôn có tính axit. Các muối trung hòa thì có thể có tính bazơ nếu đó là muối của axit yếu. VD8: Na2CO3 có tính bazơ còn NaHSO4 thì không.

    ‒ Xét một axit yếu điển hình dạng H2X. Sự chuyển hóa giữa H2X và các muối tương ứng được biểu diễn theo sơ đồ sau đây:

    Có thể dự đoán tính axit – bazơ của H2X, HX, X2– như sau:

    Tính chất

    H2X

    HX

    X2–

    PƯ với bazơ (tính axit)

    Có PƯ

    Có PƯ

    X

    PƯ với axit (tính bazơ)

    X

    Có PƯ

    Có PƯ

    Dễ nhận thấy HX vừa PƯ được với cả axit và bazơ nên đây là chất lưỡng tính.

    PHỤ LỤC 2: AXIT VÀ BAZƠ VÔ CƠ

    PHẢN ỨNG ION TRONG DUNG DỊCH

    1. Khái niệm kết tủa và tính tan của hợp chất ion

    ‒ Kết tủa là chất rắn, gần như không tan trong nước và điện li rất yếu. Trong PƯ hóa học, kết tủa thường được kí hiệu là “↓”. Kết tủa có thể là axit (hiếm gặp), hoặc bazơ, nhưng phổ biến nhất là muối.

    ‒ Kết tủa là hợp chất ion, gồm một cation và một anion kết hợp với nhau.

    Hợp chất tan (không kết tủa)

    1

    Tất cả các cation kim loại nhóm IA và nhóm amoni (NH4+) đều tạo ra hợp chất ion tan.

    2

    Tất cả các muối của ion nitrat (NO3) và axetat (CH­COO) đều tan.

    3

    Đa số muối của ion halogenua (Cl, Br, I) đều tan, trừ muối của cation Ag+ và Pb2+.

    4

    Đa số các muối sunfat (SO42–) đều tan, trừ muối của ion Ca2+, Ba2+, Pb2+.

    Kết tủa

    5

    Đa số hiđroxit kim loại đều không tan, trừ hiđroxit của kim loại nhóm IA và Ca, Ba.

    6

    Đa số muối của ion cacbonat (CO32–), sunfit (SO3­­2–) và photphat (PO43–) đều không tan, trừ muối của các kim loại nhóm IA và NH4.

    7

    Đa số muối sunfua (S2–) đều không tan, trừ muối của kim loại nhóm IA, IIA, NH4 và Al.

    2. Chất khí

    ‒ Chất khí có nhiều loại, nhưng thường gặp nhất là các axit hoặc bazơ yếu, gồm:

    • Axit yếu: CO2, SO2, H2S.

    • Bazơ yếu: NH3.

    ‒ Các khí thường tạo ra từ sự kết hợp các ion sau

    H+ + anion của axit yếu

    OH + Cation của bazơ yếu

    Axit yếu

    Anion tương ứng

    H2CO315

    H2SO3

    H2S

    HCO3, CO32–

    HSO3, SO32–

    HS, S2–

    Thường gặp nhất là cation NH4+.

    3. Phân loại chất điện li

    Chất điện li mạnh

    Chất điện li yếu

    • Axit mạnh.

    • Bazơ mạnh.

    • Hầu hết các muối tan.

    • Axit yếu.

    • Bazơ yếu.

    • H2O và kết tủa.

    Theo phân loại như trên thì các chất khí (là các axit hoặc bazơ yếu) đều thuộc loại chất điện li yếu.

    4. Phản ứng ion trong dung dịch

    ‒ PƯ trong dung dịch giữa các chất điện li thực ra là PƯ giữa các ion với nhau. Các PƯ ion trong dung dịch có thể chia thành hai loại:

    • PƯ oxi hóa – khử.

    • PƯ không oxi hóa – khử (còn gọi là “PƯ trao đổi ion”).

    5. Phản ứng trao đổi ion

    PƯ trao đổi ion giữa các chất điện li trong dung dịch chỉ xảy ra khi các ion kết hợp với nhau tạo thành ít nhất một chất điện li yếu (thường là kết tủa, chất khí hoặc nước). PƯ trao đổi ion có thể chia thành hai loại nhỏ:

    6. Cách viết phương trình ion thu gọn

    Nguyên tắc: PƯ trong dung dịch giữa các chất điện li là PƯ giữa các ion với nhau. Tuy nhiên, chỉ có một số ion PƯ còn một số khác thì không. Do vậy, có thể viết PTPƯ dưới dạng thu gọn, trong đó các ion không PƯ bị lược bỏ.

    Bước 1: Cân bằng PT phân tử (dạng đầy đủ).

    Bước 2: Viết các chất trong PƯ dưới dạng ion, ngoại trừ: chất kết tủa, chất khí hoặc các chất điện li yếu khác.

    Bước 3: Lược bỏ các ion xuất hiện ở cả hai vế của phương trình (đó là các ion không tham gia PƯ).

    7. Bài toán phản ứng giữa axit mạnh và bazơ mạnh

    Nguyên tắc: Với các bài toán tính pH của dung dịch sau PƯ giữa (hỗn hợp) axit mạnh PƯ với (hỗn hợp) bazơ mạnh thì chỉ cần tiến hành các bước sau:

    Bước 1: Tính số mol H+, OH ban đầu.

    Bước 2: Viết PTPƯ: H+ + OH → H2O và tính số mol chất còn dư sau PƯ.

    Bước 3: Tính nồng độ H+ hoặc OHcòn dư sau PƯ.

    Lưu ý các công thức sau:

    8. Sự trung hòa điện tích trong dung dịch

    ‒ Trong mọi dung dịch, điện tích luôn trung hòa (bằng 0), do đó:

    Tổng số mol mỗi ion nhân với điện tích của ion tương ứng bằng 0

    Trong đó: ni là số mol ion; qi là điện tích ion tương ứng.

    HALOGEN VÀ HỢP CHẤT

    1. Giới thiệu nhóm halogen

    ‒ Nhóm nguyên tố VIIA thường được gọi là nhóm halogen, gồm: F, Cl, Br, I, At – trong đó At là nguyên tố phóng xạ, kém bền nên chúng ta không nghiên cứu.

    ‒ Các nguyên tố halogen có đặc điểm:

    • Đơn chất tồn tại ở dạng X2.

    • Đều là phi kim, độ âm điện lớn.

    • Có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng: ns2np5 (7 electron).

     Halogen có hai xu hướng phản ứng chính là:

    Halogen vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử, tuy nhiên tính oxi hóa trội hơn.

    ‒ SOH trong hợp chất của halogen thường là –1. Ngoài ra, các halogen (trừ F) còn có SOH +1, +3, +5, +7 trong hợp chất (thường là với oxi).

    2. Khái quát về tính chất hóa học

    3. Điều chế halogen

    ‒ Trong thiên nhiên, halogen tồn tại chủ yếu ở dạng ion halogenua X (thường là trong muối khoáng). Do đó, đơn chất halogen thường được điều chế bằng cách oxi hóa các ion này: 2X – 2e X2.

    – Halogen X2 có tính oxi hóa càng mạnh thì ion halogenua X có tính khử càng yếu và càng khó điều chế. Tùy thuộc vào tính oxi hóa của halogen mà lựa chọn tác nhân oxi hóa phù hợp.

    – Clo là halogen quan trọng nhất. Trong công nghiệp, clo được điều chế bằng cách điện phân dung dịch muối NaCl. Giữa hai điện cực có màng ngăn xốp để tránh PƯ giữa NaOH và Cl2.

    4. Hiđro halogenua

    ‒ Hiđro halogenua là các hợp chất của halogen và hiđro, công thức chung là HX, có khả năng tan trong nước tạo thành dung dịch “axit halogenhiđric”. Tính axit của chúng tăng theo chiều tăng bán kính nguyên tử halogen:

    ‒ Dung dịch HX có đầy đủ tính chất của một axit điển hình (xem PHỤ LỤC 2).

    5. Điều chế HX

    ‒ Có hai phương pháp điều chế HX

    ‒ Br và I có tính khử mạnh, trong khi đó H2SO4 đặc, nóng lại là chất oxi hóa mạnh nên không thể điều chế HBr và HI bằng phương pháp sunfat vì khi sinh ra chúng sẽ bị H2SO4 oxi hóa thành Br2 và I.

    2HBr + H2SO4 (đặc, nóng) Br2 + SO2 + 2H2O.

    8HI + H2SO4 (đặc, nóng) 4I2 + H2S + 4H2O.

    6. Nhận biết ion halogenua

    ‒ Đa số muối halogenua đều tan trong nước, trừ một số muối của ion Ag+, Pb2+.

    ‒ Các muối halogenua (kết tủa) thường gặp là: AgCl, PbCl2 (đều có màu trắng).

    ‒ Phương pháp để nhận biết ion halogenua trong dung dịch là “PƯ với ion Ag+”: chỉ có F không kết tủa, còn lại các halogenua khác đều tạo ra kết tủa.

    ——— ———

    OXI VÀ HỢP CHẤT

    1. Oxi và ozon

    ‒ Oxi có hai dạng thù hình16 là: O2 (oxi phân tử) và O3 (ozon). Cả hai chất này đều là chất khí ở điều kiện thường và có tính oxi hóa rất mạnh, tuy nhiên tính oxi hóa của O3 mạnh hơn O2.

    Lưu ý: Trong đa số PƯ giữa O2­ hoặc O3 với kim loại thì kim loại đều bị chuyển lên SOH cao nhất, ngoại trừ PƯ: 3Fe + 2O2 Fe3O4

    Fe3O4 (oxit sắt từ) là một hỗn hợp của Fe2O3 và FeO (tỉ lệ mol 1:1).

    2. Điều chế oxi

    ——— ———

    LƯU HUỲNH VÀ HỢP CHẤT

    1. Tính chất của lưu huỳnh và hợp chất: Xem trang bên.

    So sánh

    SO2

    CO2

    Giống nhau

    Đều PƯ với các bazơ / oxit bazơ tạo thành muối. PƯ thường gặp nhất là với Ca(OH)2 tạo thành kết tủa trắng

    Ca(OH)2 + XO2 → CaXO3↓+ H2O (X = S, C)

    ‒ Cả S và C đều có SOH +4.

    Khác nhau

    SOH của S là trung gian giữa SOH cao nhất và thấp nhất SO2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.

    SOH của C là cao nhất CO2 chỉ có tính oxi hóa.

    SO2 PƯ được với các chất oxi hóa mạnh: oxi, halogen, KMnO4 còn CO2 thì không. PƯ thường dùng để nhận biết hai khí là PƯ với nước brom (màu nâu đỏ), SO2 có thể làm nhạt màu dung dịch.

    SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4.

    2. So sánh tính chất của SO2 và CO2 

    3. Nhận biết ion sunfat

    ‒ Ion sunfat (SO42‒) được nhận biết bằng PƯ với ion Ba2+ (hoặc Pb2+) tạo thành kết tủa màu trắng. Các thuốc thử thường dùng là: Ba(OH)2, Ba(NO3)2, BaCl2.

    ‒ Ion hiđrosunfat (HSO4) không tạo kết tủa với ion Ba2+ nhưng có thể nhận biết bằng Ba(OH)2 do ion này có tính axit yếu, có thể PƯ với dung dịch kiềm tạo thành ion sunfat.

    HSO4 + OH → SO­42‒ + H2O

    Ba2+ + SO­42‒ → BaSO4

    4. Bài toán kim loại phản ứng với H2SO4 đặc

    ‒ Trong PƯ giữa kim loại (giả sử là X) với H2SO4 đặc, tạo ra sản phẩm khử S+(6 – y) luôn xảy ra hai quá trình:

    • Sự oxi hóa: X0x∙e → X+x

    • Sự khử: S+6 + y∙e → S+(6 – y)

    ‒ Đề bài thường cho biết dữ liệu liên quan đến số mol của kim loại hoặc sản phẩm khử rồi yêu cầu xác định giá trị còn lại. Khi đó, bạn giải bài toán như sau:

    • Gọi số mol electron mà X nhường và S+6 nhận lần lượt là nnhường và nnhận.

    • Theo các quá trình trên thì:

    • Theo định luật bảo toàn electron thì:

    Giải PT trên để xác định giá trị cần tìm.

    5. Công thức tính nhanh số mol axit và khối lượng muối

    BÀI TOÁN: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp kim loại vào một lượng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Cho biết khối lượng kim loại và số mol SO2, tính số mol axit đã phản ứng và khối lượng muối tạo thành.

    ‒ Tính nhanh số mol axit: Xét bán PƯ khử: SO42– + 4H+ + 2e → SO2 + H2O.

    Dễ nhận thấy:

    (*) Do mỗi phân tử H2SO4 phân li thành 2H+.

    ‒ Tính nhanh khối lượng muối:

    1 Electron hóa trị là các electron ở lớp vỏ ngoài cùng (hoặc của phân lớp sát ngoài cùng), có khả năng tham gia tạo thành liên kết hóa học.

    2 Khi Z càng bé thì lực hút giữa hạt nhân với electron sẽ càng yếu Electron sẽ nằm cách xa hạt nhân hơn R càng lớn.

    3 Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị thì xếp cùng một nhóm. Do đó, nguyên tố ở nhóm nào thì có hóa trị cao nhất như thế. VD: Cacbon ở nhóm IVA thì hóa trị cao nhất bằng 4.

    4 Ngoại trừ hiđro, tuy chỉ có 1 electron hóa trị nhưng là phi kim.

    5 Mỗi chu kì thường bắt đầu là các kim loại, sau đó là các phi kim và cuối cùng là khí hiếm.

    6 Đơn chất là chất chỉ có một nguyên tố.

    7 Riêng trong các hợp chất với kim loại thì hiđro có SOH –1.

    8 Trong hợp chất H2O2 thì oxi có SOH –1.

    9 Hệ số cân bằng có thể được xác định bằng cách lấy số electron của quá trình này làm hệ số cho quá trình kia. Lưu ý rằng tỉ lệ giữa các hệ số phải rút gọn về tối giản.

    10 Chất tạo môi trường nghĩa là vẫn còn trong sản phẩm.

    11 Riêng flo (F2) thì chỉ có thể nhận chứ không thể nhường electron nên chỉ có tính oxi hóa.

    12 Khi thêm hoặc bớt chất rắn thì cân bằng không bị chuyển dịch.

    13 Trong một PƯ, nếu tổng số phân tử khí ở hai vế bằng nhau (VD: 2HI (k) H2 (k) + I2 (k)) thì cân bằng đó không bị chuyển dịch khi áp suất thay đổi.

    14 Có nhiều loại dung môi khác (như benzen, toluen) tuy nhiên H2O là dung môi phổ biến nhất.

    15 H2CO3 là axit yếu, kém bền, dễ phân hủy theo PƯ: H2CO3 H2O + CO2. Do vậy, H2CO3 thực chất là CO2 trong nước. Tính chất của H2SO3 cũng tương tự.

    16 Thù hình: các dạng tồn tại khác nhau của đơn chất.

     

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word

    Tom tat kien thuc Hoa hoc THPT

     

    Xem thêm

  • STEM hóa học lớp 11 trồng cây với dung dịch thủy canh

    STEM hóa học lớp 11 trồng cây với dung dịch thủy canh

    Chủ đề 9: TRỒNG CÂY VỚI DUNG DỊCH THỦY CANH
    TỪ PHÂN BÓN HÓA HỌC

    1. Tên chủ đề

    TRỒNG CÂY VỚI DUNG DỊCH THỦY CANH TỪ PHÂN BÓN HÓA HỌC
    (Số tiết: 03 tiết – Lớp 11)

    2. Mô tả chủ đề

    Hiện nay, do có nhiều lo ngại về an toàn thực phẩm, trong đó lo ngại về dư lượng thuốc trừ sâu và phân hóa học tồn dư trên rau, củ, quả nên nhiều gia đình tại các thành phố lớn tìm giải pháp tự trồng rau sạch. Vấn đề đặt ra là thực hiện trồng thế nào? chăm sóc ra sao? các sản phẩm cây trồng liệu có đảm bảo an toàn khi sử dụng? là những câu hỏi lớn cần giải đáp. Trong dạy học chủ đề, học sinh sẽ thực hiện dự án “Trồng cây với dung dịch thủy canh từ phân bón hóa học”, dựa trên những nghiên cứu và thử nghiệm ở mức độ cơ bản của các kiến thức môn Hóa học 11, Sinh học 10, Vật lí 10 và Công nghệ 10. Việc thực hiện dự án nhằm tìm ra căn cứ của việc sử dụng dung dịch thủy canh từ phân bón hóa học cho một số loại cây trồng phát triển tốt và đảm bảo an toàn sinh học. Dự án học tập này có khả năng tổ chức để HS thực hiện các hoạt động học tập môn khoa học như Hóa học, Sinh học, Vật lí và nghiên cứu thử nghiệm theo quy trình khoa học, kĩ thuật.

    Để thực hiện chủ đề, HS sẽ nghiên cứu tìm hiểu những kiến thức sau:

    Phân bón hóa học (Bài 12 – Hóa học 11);

    chế hút nước và phân bón, quá trình sinh trưởng của thực vật, vai trò của các nguyên tố hóa học đối với sự phát triển của thực vật, tác hại nếu bón quá nhiều phân hóa học (Sinh học lớp 10);

    Trồng cây thủy canh và một số kĩ thuật cơ bản trong trồng trọt và sử dụng phân bón (Công nghệ 10) );

    Tính toán độ dinh dưỡng có trong phân bón, khảo sát thống kê việc lựa chọn các loại dung dịch thủy canh (Toán học);

    Hiện tượng căng mặt ngoài, hiện tượng mao dẫn để nghiên cứu về cơ chế của quá trình cây hút dung dịch thủy canh (Bài 37–Vật lí 10).

    3. Mục tiêu

    Sau khi hoàn thành chủ đề, HS có khả năng:

    a. Kiến thức, kĩ năng

    Nêu được vai trò của các nguyên tố hóa học đối với cây trồng.

    Nêu được tên, thành phần hóa học và ứng dụng của phân bón hóa học thông dụng sử dụng trong một số dung dịch thủy canh.

    Nêu ra bằng chứng cho việc sử dụng phân bón ở dạng dung dịch thủy canh cho một số loại cây trồng theo đúng cách, an toàn, tiết kiệm, hiệu quả, tránh ô nhiễm môi trường.

    Tra cứu tìm kiểm, lựa chọn được một số dung dịch thủy canh từ phân bón hóa học phù hợp với một số loại cây trồng.

    Xác định được thành phần các nguyên tố hóa học và đo được các thông số của dung dịch thủy canh như độ PH, chỉ số dinh dưỡng PPM, hệ số căng mặt ngoài của dung dịch thủy canh để chỉ ra khả năng cung cấp dinh dưỡng của cây.

    Thiết kế, chế tạo được các bình chứa để sử dụng trong việc trồng cây.

    b. Phát triển phẩm chất

    Quan tâm đến vấn đề sử dụng phân bón trong việc trồng cây.

    Nhận thức (Tự ý thức) được vai trò, trách nhiệm của mỗi cá nhân trong việc bảo vệ môi trường.

    Có tinh thần trách nhiệm, hòa đồng, giúp đỡ nhau trong nhóm, lớp.

    Yêu thích môn học, thích khám phá, tìm tòi và vận dụng các kiến thức liên môn học vào giải quyết các vấn đề về sử dụng phân bón vào việc trồng cây.

    c. Định hướng phát triển năng lực

    Năng lực tự chủ và tự học về những vấn đề liên quan đến tính chất của phân bón hóa học.

    Năng lực nghiên cứu kiến thức khoa học và thực nghiệm về trồng cây thủy canh.

    Năng lực giải quyết vấn đề: phát hiện vấn đề về sự ảnh hưởng của phân bón đến sự phát triển của cây trồng, lựa chọn các giải pháp tác động về Hóa, Sinh, Vật lí, Công nghệ…

    Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm để thống nhất bản thiết kế và phân công thực hiện từng phần nhiệm vụ cụ thể tạo ra phương án thiết kế quy trình pha chế dung dịch thủy canh từ phân bón hóa học.

    4. Thiết bị

    Tổ chức dạy học chủ đề, GV sẽ hướng dẫn HS sử dụng một số thiết bị sau:

    Máy tính; máy chiếu.

    Tư liệu (bài báo, video, hình ảnh…) về các mô hình trồng rau thủy canh.

    Một số vật liệu tái chế đơn giản dùng để trồng rau thủy canh.

    Dụng cụ đo hệ số căng mặt ngoài (môn Vật lí lớp 10)

    5. Tiến trình dạy học

    Hoạt động 1. XÁC ĐỊNH YÊU CẦU TÌM HIỂU SỰ PHÁT TRIỂN CỦA
    CÂY TRỒNG THỦY CANH TỪ PHÂN BÓN HÓA HỌC
    (Tiết 1 – 45 phút)

    A. Mục đích

    Sau hoạt động này, HS có khả năng:

    Chỉ ra được nhu cầu về trồng rau thuỷ canh ở các nhà vườn của thành thị.

    Xác định nhiệm vụ của dự án là xác định vai trò của dung dịch thủy canh từ phân bón hóa học đối với sự phát triển của thực vật.

    + Tìm kiếm và thử nghiệm pha chế dung dịch thủy canh để chọn ra dung dịch hợp lí với một số loại cây trồng.

    + Xác định được tỉ lệ pha trộn, độ PH, chỉ số PPM và hệ số căng mặt ngoài của dung dịch đã chọn ứng với một số loại cây trồng.

    + Lựa chọn quy trình sử dụng dung dịch thủy canh với từng loại cây.

    + Lựa chọn các dụng cụ pha chế và bình chứa dung dịch hợp lí; tận dụng các đồ
    tái chế.

    B. Nội dung

    GV yêu cầu HS trình bày một số thông tin đã biết về phân bón hóa học, phương pháp trồng cây thủy canh

    GV nêu nhiệm vụ dự án học tập: Xây dựng một bản báo cáo xác định vai trò của dung dịch thủy canh từ phân bón hóa học đối với sự phát triển của cây trồng. Dự án cần làm rõ:

    + Việc thử nghiệm các loại dung dịch thủy canh từ một số loại phân hóa học đã có trên thị trường xem phù hợp với một số loại cây trồng nào để rút ra những nhận xét
    phù hợp
    .

    + Xác định được các thông số về nồng độ, độ PH, chỉ số PPM, hệ số căng mặt ngoài, tính an toàn sinh học của dung dịch thủy canh đã chọn đối với một số loại cây trồng.

    + Lựa chọn các dụng cụ pha chế và bình chứa dung dịch hợp lí; tận dụng các đồ tái chế.

    GV thông báo, phân tích và thống nhất với HS việc đánh giá từng tiêu chí của
    sản phẩm.

    GV hướng dẫn HS về tiến trình dự án và yêu cầu HS ghi vào nhật kí học tập:

    + Bước 1: Nhận nhiệm vụ.

    + Bước 2: Tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan.

    + Bước 3: Lên kế hoạch triển khai thử nghiệm và báo cáo.

    + Bước 4: Thực hiện thử nghiệm, rút ra kết luận và xây dựng bản báo cáo.

    + Bước 5: Báo cáo và đánh giá, hoàn thiện sản phẩm.

    GV giao nhiệm vụ cho các nhóm tìm hiểu kiến thức và kĩ năng liên quan trước khi lập bản thiết kế sản phẩm.

    C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh

    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được sản phẩm thỏa mãn những yêu cầu sau:

    Bản phân công nhiệm vụ của các thành viên và kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ của dự án.

    Bảng tiêu chí của sản phẩm phù hợp với nhiệm vụ dự án.

    Danh mục bổ sung loại cây trồng được nghiên cứu thử nghiệm trồng trong dung dịch thủy canh.

    D. Cách thức tổ chức hoạt động

    Bước 1. Đặt vấn đề, chuyển giao nhiệm vụ

    Bước 2. Giao nhiệm vụ cho HS và xác lập tiêu chí đánh giá sản phẩm.

    Với các nhiệm vụ của dự án, sản phẩm dự án được đánh giá theo các tiêu chí
    như sau:

    Phiếu đánh giá số 1

    STT

    Tiêu chí

    Điểm tối đa

    1

    Nêu ra được quy trình thử nghiệm: Cách chọn loại phân bón hóa học trên thị trường; cách chọn cây trồng thử nghiệm; cách đánh giá cây trồng; cách thu thập bằng chứng thử nghiệm và các bằng chứng cho việc thực hiện.

    3

    2

    Xác định được các thông số về nồng độ, độ PH, chỉ số PPM, hệ số căng mặt ngoài của mẫu dung dịch đã chọn.

    3

    3

    Đưa ra những nhận định hay các chú ý khi sử dụng dung dịch thủy canh từ phân bón.

    2

    4

    Lựa chọn các dụng cụ pha chế và bình chứa dung dịch hợp lí để trồng cây; tận dụng các đồ tái chế an toàn.

    2

    Tổng

    10

     

    Bước 4. GV thống nhất kế hoạch triển khai tiếp theo

    Hoạt động chính

    Thời lượng

    Hoạt động 1: Giao nhiệm vụ dự án Tiết 1
    Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và xác định kế hoạch thực hiện dự án 1 tuần (HS tự học ở nhà theo nhóm)
    Hoạt động 3: Báo cáo kiến thức nền và kế hoạch thực hiện dự án Tiết 2
    Hoạt động 4: Tiến hành các nghiên cứu, thử nghiệm và điều chỉnh 1 tuần (HS tự học ở nhà theo nhóm)
    Hoạt động 5: Báo cáo, giới thiệu sản phẩm Tiết 3

    GV nêu rõ nhiệm vụ tìm hiểu kiến thức nền ở nhà của hoạt động 2:

    Bài trình bày về kế hoạch thực hiện dự án được đánh giá theo các tiêu chí trong Phiếu đánh giá số 2.

    Phiếu đánh giá số 2

    STT

    Tiêu chí

    Điểm tối đa

    Điểm đạt được

    1

    Nêu ra được quy trình thử nghiệm: Cách chọn loại phân bón hóa học trên thị trường; cách chọn cây trồng thử nghiệm; cách đánh giá cây trồng; cách thu thập bằng chứng thử nghiệm.

    3

    2

    Dựa trên kiến thức về phân bón hóa học và các kiến thức liên quan để giải thích được quy trình đó.

    2

    3

    Nêu rõ được cách xác định các thông số của dung dịch thủy canh pha chế từ phân hóa học: Tỉ lệ nguyên tố hóa học, độ PH, chỉ số PPM, hệ số căng mặt ngoài của dung dịch.

    3

    4

    Trình bày báo cáo sinh động, hấp dẫn.

    2

    Tổng điểm

    10

    Hoạt động 2. NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC NỀN;
    ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THỬ NGHIỆM TRỒNG CÂY
    VỚI DUNG DỊCH THỦY CANH TỪ PHÂN BÓN HÓA HỌC
    VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CỦA DUNG DỊCH

    (HS tự học, tự nghiên cứu và xây dựng kế hoạch ở nhà trong 1 tuần)

    A. Mục đích

    HS tự học được kiến thức nền về phân bón hóa học, thông qua việc nghiên cứu sách giáo khoa, mạng Internet, các tài liệu tham khảo về các kiến thức về phân bón hóa học và trồng cây thủy canh… từ đó đề ra cách thức thử nghiệm việc trồng một số loại cây trồng với dung dịch thủy canh từ phân bón hóa học cũng như cách xác định nồng độ dung dịch, đo độ PH, đo chỉ số PPM và đo hệ số căng mặt ngoài của dung dịch.

    B. Nội dung

    Từ yêu cầu/tiêu chí đánh giá sản phẩm, HS tự tìm hiểu các kiến thức nền liên quan từ sách giáo khoa, tài liệu tham khảo hay tìm hiểu trên internet… nhằm xác định những loại phân bón hóa học phổ biến, từ đó đề ra quy trình thử nghiệm việc trồng một số loại cây với dung dịch thủy canh từ phân bón hóa học.

    HS sẽ trình bày những kiến thức mình tự học được thông qua việc trình bày báo cáo đáp ứng các tiêu chí đánh giá trong Phiếu đánh giá số 2.

    C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh

    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được các sản phẩm sau:

    Bản ghi chép của cá nhân về những kiến thức phân bón hóa học.

    Bản ghi chép dưới dạng sơ đồ khối hoặc sơ đồ tư duy về các loại phân bón hóa học phổ biến, cách pha chế dung dịch thủy canh từ phân bón hóa học ở trong sách giáo khoa và ngoài thị trường.

    Bài thuyết trình về quy trình thử nghiệm việc trồng một số loại cây với dung dịch thủy canh từ phân bón hóa học và cách triển khai thực hiện đo đạc các thông số của
    dung dịch.

     

    D. Cách thức tổ chức hoạt động

    HS theo nhóm tự nghiên cứu những kiến thức về phân bón hóa học trong sách giáo khoa Hóa học 11.

    Tên bài

    Nội dung cần nghiên cứu

    Bài 16 (trang 67–70)

    Phân bón hóa học

    Phân đạm là gì, vai trò với cây trồng ?

    Phân lân là gì, vai trò với cây trồng ?

    Phân kali là gì, vai trò với cây trồng ?

    Một số loại phân bón khác: NPK, phân vi lượng là gì, vai trò với cây trồng ?

    • HS ôn lại các kiến thức của các môn

    Sinh học lớp 11

    Tên bài

    Nội dung cần làm rõ

    Bài 4 (trang 20–23)

    Vai trò của các nguyên tố khoáng

    Nêu các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây?.

    Nêu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây?

    Chỉ ra nguồn cung cấp các yếu tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây.

    Bài 5 (trang 25–26). Dinh dưỡng nitơ ở thực vật

    Nêu ra vai trò sinh lí của nitơ?

    Nêu quá trình đồng hóa nitơ ở thực vật?

    Bài 6 (trang 28–30).

    Dinh dưỡng nitơ ở thực vật (tiếp theo)

    Chỉ ra nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây?

    Nêu quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định nitơ?

    Kể ra vai trò của phân bón với năng suất cây trồng và môi trường?

    Bài 12 (trang 38– 40).

    Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng 1 số loại phân bón thông thường

    Kể tên một số loại phân bón thường dùng trong nông, lâm nghiệp?

    Nêu các đặc điểm, tính chất của một số loại phân bón thường dùng trong nông, lâm nghiệp?

     

     

     

    Công nghệ 10

    Bài 12 (trang 38– 40). Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng 1 số loại phân bón thông thường

    Kể tên một số loại phân bón thường dùng trong nông, lâm nghiệp?

    Kể tên các đặc điểm, tính chất của một số loại phân bón thường dùng trong nông, lâm nghiệp.

    Vật lí 10

    Bài 37 (trang 198– 203). Các hiện tượng bề mặt của chất lỏng

    Nêu hiện tượng căng mặt ngoài?

    Nêu hiện tượng mao dẫn?

    Bài 40 (trang 216–219). Thực hành đo hệ số căng mặt ngoài của chất lỏng

    Nêu cách đo hệ số căng mặt ngoài bằng phương pháp vòng dùng lực kế nhậy.

    Tìm thông tin từ các nguồn tài liệu khác: Báo, Internet…về các loại phân bón NPK trên thị trường, về vấn đề trồng rau bằng phương pháp thủy canh; các cách pha chế dung dịch thủy canh từ phân bón hóa học ứng với một số loại cây trồng…

    HS có thể tham khảo tài liệu dưới đây về cách pha chế dung dịch và độ dinh dưỡng tương ứng.

    Theo trang: https://www.lisado.vn/cach–pha–che–dung–dich–thuy–canh–don–gian–tu–phan–npk/. trình bày công thức pha dung dịch thủy canh từ phân NPK. Có thể thực hiện theo các bước sau:

    • Đổ 10 lít nước vào thùng

    • Thêm 6 thìa cà phê NPK, nên sử dụng loại có nồng độ dinh dưỡng cao như NPK 20–20–15, đảm bảo trong phân có các thành phần vi lượng như sắt, đồng, kẽm…

    • Thêm 3 thìa cà phê muối Epsom vào nước

    • Trộn đều hỗn hợp đến khi tan hoàn toàn.

    • Sử dụng một miếng vải mỏng để lọc dung dịch, loại bỏ những tạp chất không tan trong nước. Sau đó, có thể sử dụng dung dịch này để cung cấp dưỡng chất cho rau trồng.

    Bên cạnh việc sử dụng phân NPK 20–20–15 hàm lượng cao; có thể dùng các loại NPK khác như NPK 16–8–16; NPK 16–8–16; NPK 16–8–16; NPK 20–5–16.

    Cũng theo: http://novagap.com/bang–nong–do–ppm–tieu–chuan–cho–cac–loai–rau––cu–qua–trong–nuoi–trong–thuy–canh.html; có thể tham khảo

    Bảng dinh dưỡng của dung dịch thủy canh và cách pha chế

    BẢNG DINH DƯỠNG CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG

    Rau Ăn lá

    STT

     Tên

     PH

     Ánh Sáng

     PPM

     Nồng độ dinh dưỡng

    Số lượng ml Dinh dưỡng cho vào 1 lít nước

    1

    Các loại rau ăn lá chung 6–7 Mạnh. Vừa

    550–1000

    2ml–4ml

    2

    Húng Quế 5.5–6.5 Mạnh

    700–1120

    3ml–5ml

    3

    Cải Xanh 6–6.8 Mạnh, Vừa

    800–1500

    3ml–5ml

    4

    Kinh giới, tía tô 6.9 Mạnh

    800–1400

    3ml–5ml

    5

    Bạc hà 5.5–6.5 Mạnh, vừa

    800–1400

    3ml–5ml

    6

    Mùi, ngò 5.5–7 Mạnh

    550–1000

    2ml–4ml

    7

    Hành lá, củ 6–7 Mạnh

    600–900

    2ml–4ml

    8

    Húng lủi 6.2 Mạnh

    550–1000

    2ml–4ml

    9

    Húng cay 6.5 Mạnh

    550–1000

    2ml–4ml

    10

    Muống 5.5–6.8 Mạnh

    800–1500

    2ml–4ml

    11

    Diếp xoăn 5.5 Vừa

    600–900

    2ml–4ml

    12

    Xà lách 6–7 Vừa

    560–840

    2ml–3ml

    HS trao đổi và tìm sự hỗ trợ của GV các bộ môn liên quan:

    HS làm việc nhóm để thống nhất cách thức nghiên cứu về sự ảnh hưởng của các thông số hóa học (hàm lượng các loại phân bón hóa học), thông số hóa học (PH và PPM), thông số vật lí (hệ số căng mặt ngoài) tới sự cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng từ dung dịch thủy canh.

    Hoạt động 3. TRÌNH BÀY VÀ BẢO VỆ PHƯƠNG ÁN THỬ NGHIỆM
    TRỒNG CÂY VỚI DUNG DỊCH THỦY CANH VÀ PHƯƠNG ÁN XÁC ĐỊNH
    CÁC THÔNG SỐ CỦA DUNG DỊCH THỦY CANH
    (Tiết 2 – 45 phút)

    A. Mục đích

    HS trình bày được việc thử nghiệm trồng một số loại cây với dung dịch thủy canh từ phân bón hóa học, đồng thời sử dụng kiến thức nền để giải thích phương án mà nhóm đã chọn.

    HS nêu được cách xác định các thông số về nồng độ, độ PH và chỉ số PPM và hệ số căng mặt ngoài của dung dịch thủy canh.

    B. Nội dung

    Các nhóm trình bày báo cáo đề xuất phương án thực hiện sản phẩm của dự án và tiến hành thảo luận.

    HS lí giải về cách thức thử nghiệm dung dịch với các cách pha chế dung dịch đã được gợi ý theo loại cây nhóm đã chọn.

    GV chuẩn hoá các kiến thức nền liên quan cho HS; yêu cầu HS chỉnh sửa, ghi lại các kiến thức này vào vở.

    C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh

    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được các sản phẩm sau:

    Bài ghi kiến thức liên quan về phân bón hóa học được chuẩn hoá trong vở của HS.

    Hồ sơ xác định cách thức chọn lựa và pha chế dung dịch thủy canh đã hoàn thiện theo góp ý.

    Bảng ghi các thông số của dung dịch thủy canh.

    D. Cách thức tổ chức hoạt động

    Bước 1. GV tổ chức cho từng nhóm báo cáo về kế hoạch thực hiện việc thử nghiệm vai trò, tác dụng của dung dịch thủy canh từ phân bón hóa học cũng như cách thức xác định thông số của dung dịch.

    Bước 2. GV tổ chức cho các nhóm khác nhận xét, nêu câu hỏi; nhóm trình bày trả lời, bảo vệ, thu nhận góp ý, đưa ra sửa chữa phù hợp.

    Bước 3. GV nhận xét, đánh giá các bài báo cáo (theo phiếu đánh giá 2). Tổng kết, chuẩn hoá các kiến thức liên quan.

    Bước 4. GV giao nhiệm vụ cho các nhóm về nhà triển khai thực hiện sản phẩm theo kế hoạch; ghi lại các điều chỉnh (nếu có) của bản kế hoạch sau khi đã hoàn thành sản phẩm và ghi giải thích; gợi ý các nhóm tham khảo thêm các tài liệu phục vụ cho việc chế tạo thử nghiệm sản phẩm (SGK, internet…) và tham khảo thêm ý kiến tư vấn của GV bộ môn (nếu thấy cần thiết).

    Hoạt động 4. NGHIÊN CỨU, PHA CHẾ, ĐO ĐẠC VÀ THỬ NGHIỆM
    ĐỂ XÂY DỰNG BÁO CÁO VỀ TRỒNG CÂY VỚI
    DUNG DỊCH THỦY CANH TỪ PHÂN BÓN HÓA HỌC

    (HS tự làm ở nhà 1 tuần)

    A. Mục đích

    HS pha chế được dung dịch thủy canh theo quy trình đã tìm hiểu và đã được thông qua; thực hiện thử nghiệm với những loại cây trồng phù hợp và thực hiện việc xác định thông số của dung dịch thủy canh bằng các phương pháp đã thống nhất. Từ đó xây dựng báo cáo sản phẩm dự án.

    B. Nội dung

    HS làm việc theo nhóm ở nhà hoặc ở phòng thí nghiệm để cùng hoàn thiện sản phẩm thông qua việc xây dựng và thu thập các minh chứng; ghi chép lại công việc của từng thành viên, các điều chỉnh của bản kế hoạch thực hiện (nếu có) và giải thích lí do điều chỉnh (khuyến khích sử dụng công nghệ để ghi hình quá trình chế tạo sản phẩm).

    GV đôn đốc, hỗ trợ HS (nếu cần) trong quá trình các nhóm chế tạo sản phẩm.

    C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh

    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được sản phẩm sau:

    Các mẫu thử về sự phát triển của cây trồng với các dung dịch thủy canh tạo từ phân bón hóa học để làm cứ liệu xây dựng báo cáo (Hoàn thiện phiếu học tập số 3).

    Bảng số liệu thực nghiệm được xây dựng từ việc thực hiện các phép đo và tính toán xác định sự có mặt của các yếu tố phân bón hóa học trong dung dịch.

    D. Cách thức tổ chức hoạt động

    Bước 1. HS tìm kiếm, chuẩn bị các vật liệu dự kiến từ các vật liệu đơn giản để chứa dung dịch thủy canh để thực hiện việc thử nghiệm;

    Bước 2. Pha chế dung dịch thủy canh theo quy trình đã tìm kiếm ứng với từng loại cây trồng; thực hiện phép đo hệ số căng mặt ngoài theo phương pháp vật lí;

    Bước 3. Thực hiện việc trồng cây trong dung dịch, theo dõi để ghi nhận sự phát triển của cây trồng để làm cứ liệu xây dựng báo cáo;

    Bước 4. Thực hiện các điều chỉnh về dung dịch và về cách quan sát nếu cần

    Bước 5. Thiết kế báo cáo theo các tiêu chí sản phẩm ở phiếu học tập số 1.

    Trong quá trình chế tạo sản phẩm, GV đôn đốc, hỗ trợ, ghi nhận hoạt động của các nhóm HS.

    Hoạt động 5. THỰC HIỆN BÁO CÁO XÁC ĐỊNH VAI TRÒ
    CỦA DUNG DỊCH THỦY CANH TỪ PHÂN BÓN HÓA HỌC
    ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY TRỒNG

    (Tiết 3 – 45 phút)

    A. Mục đích

    HS giới thiệu sản phẩm bao gồm:

    Giới thiệu về dung dịch thủy canh cho loại cây trồng thử nghiệm: thành phần hóa học, các thông số đặc trưng của từng dung dịch được thử nghiệm (phiếu học tập số 3)

    Chỉ ra vai trò của dung dịch thủy canh với sự phát triển và sinh trưởng của cây trồng (đáp ứng tiêu chí sản phẩm).

    Trao đổi, thảo luận để làm rõ sản phẩm, góp ý và điều chỉnh để hoàn thiện sản phẩm.

    B. Nội dung

    Các nhóm HS giới thiệu về cách thức thực hiện và kết quả thu được với việc giải thích kiến thức liên quan đến các môn học.

    GV và HS đặt câu hỏi để làm rõ nội dung, điều chỉnh và hoàn thiện sản phẩm.

     

    C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh

    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được:

    Bản báo cáo xác định vai trò của dung dịch thủy canh từ phân bón hóa học đối với sự phát triển của cây trồng đáp ứng các tiêu chí đặt ra.

    Hồ sơ học tập hoàn chỉnh của dự án “Thiết kế quy trình pha chế dung dịch thủy canh từ phân bón hóa học”.

    D. Cách thức tổ chức hoạt động

    Bước 1. Các nhóm lần lượt giới thiệu sản phẩm: trình bày về kích cỡ, chất liệu, các thông số của dung dịch thủy canh; những điều chỉnh trong quá trình tạo ra sản phẩm và giải thích lí do (nếu có); giải thích cách tính giá thành sản phẩm;

    Bước 2. GV và HS cùng thảo luận, kiểm tra lại các vấn đề bên thực hiện đề ra.

    Bước 3. GV đặt câu hỏi, nhận xét và công bố kết quả chấm sản phẩm theo tiêu chí của phiếu đánh giá số 1;

    Bước 4. GV gợi mở về việc tìm hiểu kiến thức và mở rộng, nâng cấp sản phẩm cho HS.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    THIẾT KẾ QUY TRÌNH PHA CHẾ DUNG DỊCH THỦY CANH
    TỪ PHÂN BÓN HÓA HỌC

    Tên nhóm:…………………………………………….

    Lớp:……………………………………………………

    Giáo viên hướng dẫn:

    Tổ chuyên môn:

     

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

    Tên nhóm…………………………………………………………….

    Danh sách và vị trí nhân sự:

    Vị trí

    Mô tả nhiệm vụ

    Tên thành viên

    Nhóm trưởng

    Quản lý các thành viên trong nhóm, hướng dẫn, góp ý, đôn đốc các thành viên trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ

    Thư ký

    Thành viên

    Thành viên

    Thành viên

     

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

    Các em hãy tìm hiểu thông tin trong các bài ở SGK cũng như thông tin có liên quan từ Internet để trả lời các câu hỏi sau:

    Nội dung 2: Các loại phân bón hóa học

    Câu 1: Kể tên, thành phần hóa học và phân loại được các loại phân bón hóa học thường dùng?

    Câu 2: Trình bày tính chất hóa học của các loại phân đạm, phân lân, phân kali, phân phức hợp…?

    Câu 3: Nêu phương pháp điều chế các loại phân bón?

    Câu 4: Tra cứu trên Internet về thông số của các loại phân bón hóa học?

    Chủ đề 3: Ảnh hưởng của dư dượng phân bón đến môi trường và sức khỏe con người

    Câu 5: Trình bày nguyên nhân gây ô nhiễm và tác hại của dư lượng phân bón ảnh hưởng đến môi trường đất, nước, không khí gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và hướng giải quyết?

    Câu 6: Cách sử dụng phân bón trong trồng trọt một cách hợp lý và an toàn?

    Chủ đề 4: Trồng rau thủy canh

    Câu 7: Trình bày được tình hình sử dụng phân bón ở địa phương trong sản xuất nông nghiệp.

    Câu 8: Các phương pháp thủy canh áp dụng trong việc trồng rau tại hộ gia đình?

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

    Mẫu

    Thông
    tin

    Mẫu thử 1

    Mẫu thử 2

    Mẫu thử 3

    Tỉ lệ/thành phần

    Độ PH

    Chỉ số PPM

    Hệ số căng

    Kết quả quan sát trong cùng thời gian

     

    Các nhận định được rút ra

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Một số cảm nhận của nhóm sau khi làm xong dự án

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word tài liệu STEM

    HÓA 11. TRỒNG CÂY VỚI DUNG DỊCH THỦY CANH

     

    Xem thêm

  • STEM hóa học lớp 11 chế tạo thiết bị cung cấp oxi cho phòng kín

    STEM hóa học lớp 11 chế tạo thiết bị cung cấp oxi cho phòng kín

    CHỦ ĐỀ: THIẾT BỊ CUNG CẤP ÔXI CHO PHÒNG KÍN

    1. TÊN CHỦ ĐỀ: THIẾT BỊ CUNG CẤP ÔXI CHO PHÒNG KÍN

    2. MÔ TẢ CHỦ ĐỀ

    Học sinh tìm hiểu và vận dụng kiến thức về dòng điện trong chất điện phân (Bài 14 – Vật lí 11) và Sự điện li (Bài 1 – hóa học lớp 11) để thiết kế và chế tạo thiết bị cung cấp oxi từ điện li nước. Sau khi hoàn thành, học sinh sẽ được thử nghiệm và tiến hành đánh giá chất lượng sản phẩm.

    3. MỤC TIÊU

    a. Kiến thức:

    – Vận dụng được các kiến thức về dòng điện trong chất điện phân và thuyết điện ly để vận dung vào thực tiên
    – Vận dụng kiến thức đó để giải quyết  một cách sáng tạo các vấn đề tương tự.

    b. Kĩ năng:

    – Tính toán, vẽ được bản thiết kế bình điều chế khí oxy, lắp ráp mạch điển đảm bảo các tiêu chí đề ra, và hoạt động an toàn hiệu quả.
    – Lập kế hoạch cá nhân/nhóm để chế tạo và thử nghiệm dựa trên bản thiết kế.
    – Trình bày, bảo vệ được bản thiết kế và sản phẩm của mình, phản biện được các ý kiến thảo luận.
    – Tự nhận xét, đánh giá được quá trình làm việc cá nhân và nhóm.

    c. Phẩm chất:

    – Nghiêm túc, chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học.
    – Yêu thích sự khám phá, tìm tòi và vận dụng các kiến thức học được vào giải quyết nhiệm vụ được giao.
    – Có tinh thần trách nhiệm, hòa đồng, giúp đỡ nhau trong nhóm, lớp.
    – Có ý thức tuân thủ các tiêu chuẩn kĩ thuật và giữ gìn vệ sinh chung khi thực nghiệm.

    d. Năng lực: 

    – Tìm hiểu khoa học, cụ thể về các ứng dụng về dòng điện trong chất điện phân và thuyết điện ly.
    – Giải quyết được nhiệm vụ thiết kế và chế tạo bình  điều chế khí oxy cho phòng kín.
    – Hợp tác với các thành viên trong nhóm để thống nhất bản thiết kế và phân công thực hiện.
    – Tự nghiên cứu kiến thức, lên kế hoạch thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và đánh giá.

    4. THIẾT BỊ

    – Các thiết bị dạy học: giấy A4, mẫu bản kế hoạch, …
    – Nguyên vật liệu và dụng cụ để chế tạo và thử nghiệm “bình điều chế ôxy”:

    • Chai nhựa, 2 điện cực bằng than chì, dây điện
    • Nguồn điện 1 chiều 9V
    • Dung dịch H2SO4 loãng
    • Kéo, dao rọc giấy;
    • Băng dính, keo, ống nhựa.

    5. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    Hoạt động 1. XÁC ĐỊNH YÊU CẦU THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO THIẾT BỊ CUNG CẤP OXY CHO PHÒNG KÍN

    a. Mục đích của hoạt động

    – Học sinh nắm vững yêu cầu  “ dùng bình điện phân để tạo thiết bị cung cấp oxy cho phòng kín”. Có biện pháp bảo đảm an toàn khi hoạt động.
    – Học sinh hiểu rõ yêu cầu vận dụng kiến thức về dòng điện trong chất điện phân để thiết kế và thuyết minh thiết kế trước khi sử dụng nguyên vật liệu, dụng cụ cho trước để chế tạo và thử nghiệm.

    b. Nội dung hoạt động

    – Tìm hiểu về một số bình điện phân và phương pháp điều chế chất khí.
    – Xác định nhiệm vụ chế tạo thiết bị điều chế khí oxy đảm bảo các tiêu chí:

    • Cung cấp lượng khí oxy cho phòng kín.
    • Đảm bảo an toàn

    c. Sản phẩm học tập của học sinh

    – Mô tả và giải thích được một cách định tính về thuyết điện ly và bản chất dòng điện trong chất điện phân.

    – Xác định được kiến thức cần sử dụng để thiết kế, chế tạo thiết bị tạo oxy theo các tiêu chí đã cho.

    d. Cách thức tổ chức

    Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
    – Giáo viên giao cho học sinh tìm hiểu về bình điện phân (mô tả, xem hình ảnh, video…) với yêu cầu: mô tả đặc điểm, hình dạng của bình điện phân; giải thích tại sao khí thoát ra ở các điện cực.
    – Giáo viên xác nhận kiến thức cần sử dụng là thuyết điện ly và các phản ứng hóa học và bản chất dòng điện trong chất điện phân; giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu trong sách giáo khoa để giải thích bằng tính toán thông qua việc thiết kế, chế tạo thiết bị điện phân với các tiêu chí đã cho.
    Học sinh ghi lời mô tả và giải thích vào vở cá nhân; trao đổi với bạn (nhóm đôi hoặc 4 học sinh); trình bày và thảo luận chung.

    Hoạt động 2. NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC TRỌNG TÂM VÀ
    XÂY DỰNG BẢN THIẾT KẾ 

    a. Mục đích của hoạt động

    Học sinh hình thành kiến thức mới về thuyết điện ly và dòng điện trong chất điện phân; đề xuất được giải pháp và xây dựng bản thiết kế thiết bị điện phân.

    b. Nội dung hoạt động

    – Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo về các kiến thức trọng tâm sau:

    • Dòng điện trong chất điện phân (Bài 14 – Vật lí 11) và Sự điện li  (Bài 1 – hóa học lớp 11).
    • Phản ứng hóa học.

    – Học sinh thảo luận về các thiết kế khả dĩ của thiết bị điện phân và đưa ra giải pháp có căn cứ.
    Gợi ý:

    • Điều kiện nào để có dòng điện trong chất điện phân?
    • Các nguyên liệu, dụng cụ nào cần được sử dụng và sử dụng như thế nào?

    – Học sinh xây dựng phương án thiết kế thiết bị điện phân và chuẩn bị cho buổi trình bày trước lớp (các hình thức: thuyết trình, poster, powerpoint…). Hoàn thành bản thiết kế (phụ lục đính kèm) và nộp cho giáo viên.
    – Yêu cầu:

    • Bản thiết kế chi tiết có kèm hình ảnh, mô tả rõ kích thước, hình dạng của thiết bị và các nguyên vật liệu sử dụng…
    • Trình bày, giải thích và bảo vệ bản thiết kế theo các tiêu chí đề ra. Chứng minh lượng khí oxy thoát ra bằng tính toán cụ thể.

    c. Sản phẩm của học sinh

    – Học sinh xác định và ghi được thông tin, kiến thức về thuyết điện ly và bản chất dòng điện trong chất điện phân.
    – Học sinh đề xuất và lựa chọn giải pháp có căn cứ, xây dựng được bản thiết kế thiết bị đảm bảo các tiêu chí.

    d. Cách thức tổ chức

    Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
    Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh:

    • Nghiên cứu kiến thức trọng tâm: thuyết điện ly và bản chất dòng điện trong chất điện phân.
    • Xây dựng bản thiết kế thiết bị theo yêu cầu.
    • Lập kế hoạch trình bày và bảo vệ bản thiết kế.

    – Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết.

    Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm:

    • Tự đọc và nghiên cứu sách giáo khoa, các tài liệu tham khảo, tìm kiếm thông tin trên Internet…
    • Đề xuất và thảo luận các ý tưởng ban đầu, thống nhất một phương án thiết kế tốt nhất;
    • Xây dựng và hoàn thiện bản thiết kế thiết bị.
    • Lựa chọn hình thức và chuẩn bị nội dung báo cáo.

    Hoạt động 3. TRÌNH BÀY BẢN THIẾT KẾ

    a. Mục đích của hoạt động

    Học sinh hoàn thiện được bản thiết kế thiết bị của nhóm mình.

    b. Nội dung hoạt động

     Học sinh trình bày, giải thích và bảo vệ bản thiết kế theo các tiêu chí đề ra. Chứng minh khí oxy thoát ra bằng tính toán cụ thể.
    – Thảo luận, đặt câu hỏi và phản biện các ý kiến về bản thiết kế; ghi lại các nhận xét, góp ý; tiếp thu và điều chỉnh bản thiết kế nếu cần.
    – Phân công công việc, lên kế hoạch chế tạo và thử nghiệm thiết bị.

    c. Sản phẩm của học sinh

    Bản thiết kế thuyền sau khi được điều chỉnh và hoàn thiện.

    d. Cách thức tổ chức

    – Giáo viên đưa ra yêu cầu về:

    • Nội dung cần trình bày;
    • Thời lượng báo cáo;
    • Cách thức trình bày bản thiết kế và thảo luận.

    – Học sinh báo cáo, thảo luận.
    – Giáo viên điều hành, nhận xét, góp ý và hỗ trợ học sinh.

    Hoạt động 4. CHẾ TẠO VÀ THỬ NGHIỆM

    THIẾT BỊ ĐIỆN PHÂN

    a. Mục đích của hoạt động

    – Học sinh dựa vào bản thiết kế đã lựa chọn để chế tạo thiết bị đảm bảo yêu cầu đặt ra.
    – Học sinh thử nghiệm, đánh giá sản phẩm và điều chỉnh nếu cần.

    b. Nội dung hoạt động

     Học sinh sử dụng các nguyên vật liệu và dụng cụ cho trước (chai nhựa, 6 cục pin, dây điện, bút chì, ống nhựa, băng dính, kéo, dao rọc giấy, thước kẻ, bút) để tiến hành chế tạo thiết bị điện phân theo bản thiết kế.

    – Trong quá trình chế tạo các nhóm đồng thời thử nghiệm và điều chỉnh bằng việc cho dung dịch vào chai, kết nối nguồn điện, quan sát xem có hiện tượng nổi bọt khí hay không, đánh giá và điều chỉnh nếu cần.

    c. Sản phẩm của học sinh

    Mỗi nhóm có một sản phầm là một thiết bị đã được hoàn thiện và thử nghiệm.
    d. Cách thức tổ chức
    –  Giáo viên giao nhiệm vụ:

    • Sử dụng các nguyên vật liệu và dụng cụ cho trước để chế tạo thiết bị theo bản thiết kế.
    • Thử nghiệm, điều chỉnh và hoàn thiện sản phẩm.

    – Học sinh tiến hành chế tạo, thử nghiệm và hoàn thiện sản phầm theo nhóm.
    – Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh nếu cần.

    Hoạt động 5: TRÌNH BÀY SẢN PHẨM

    a. Mục đích của hoạt động

    Các nhóm học sinh giới thiệu thiết bị trước lớp, chia sẻ về kết quả thử nghiệm, thảo luận và định hướng cải tiến sản phầm.

    b. Nội dung hoạt động

    – Các nhóm trình diễn sản phẩm trước lớp.
    – Đánh giá sản phẩm dựa trên các tiêu chí đã đề ra:

    • Lượng khí oxy thoát ra.
    • Đảm bảo an toàn.

    – Chia sẻ, thảo luận để tiếp tục điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm.

    • Các nhóm tự đánh giá kết quả nhóm mình và tiếp thu các góp ý, nhận xét từ giáo viên và các nhóm khác.
    • Sau khi chia sẻ và thảo luận, đề xuất các phương án điều chỉnh sản phẩm.
    • Chia sẻ các khó khăn, các kiến thức và kinh nghiệm rút ra qua quá trình thực hiện nhiệm vụ thiết kế và chế tạo thiết bị.

    c. Sản phẩm của học sinh

    Thiết bị đã chế tạo được và nội dung trình bày báo cáo của các nhóm.

    d. Cách thức tổ chức

    – Giáo viên giao nhiệm vụ: các nhóm trình diễn sản phầm trước lớp và tiến hành thảo luận, chia sẻ.
    – Học sinh trình diễn nối nguồn điện vào, thử nghiệm để đánh giá khả năng thoát khí ra ở các điện cực.
    – Các nhóm chia sẻ về kết quả, đề xuất các phương án điều chỉnh, các kiến thức và kinh nghiệm rút ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thiết kế và chế tạo thiết bị.
    – Giáo viên đánh giá, kết luận và tổng kết.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word tài liệu STEM

    HÓA 11. THIẾT BỊ CUNG CẤP ÔXI CHO PHÒNG KÍN

     

    Xem thêm

  • STEM hóa học lớp 11 sử dụng bắp cải tím làm chất chỉ thị axit bazo

    STEM hóa học lớp 11 sử dụng bắp cải tím làm chất chỉ thị axit bazo

    1. Tên chủ đề:

    SỬ DỤNG BẮP CẢI TÍM LÀM CHẤT CHỈ THỊ AXIT- BAZƠ

    ( Hóa học 11)

    2. Mô tả chủ đề

         Bắp cải tím là một nguyên liệu rất phổ biến và dễ kiếm trong cuộc sống. Sắc tố chính được chiết xuất từ lá cải tím là cyanidin 3,5-diglucoside của hệ màu anthocyanin (màu tím) và có màu sắc thay đổi rõ rệt theo pH của môi trường cần xác định. Trong môi trường axit nó có màu đỏ bền, trong môi trường bazơ nó chuyển sang màu xanh và bền trong thời gian dài. Sử dụng nước bắp cải tím dùng để nhận biết dung dịch axit, dung dịch bazơ của các chất, nhận biết được môi trường đất theo phương pháp đơn giản, giúp lựa chọn cây trồng sao cho phù hợp. Bên cạnh đó, chế tạo giấy quỳ giúp HS nhận biết được môi trường các chất, giúp người nông dân nhận biết môi trường đất một cách đơn giản.

      – Khoa học
    -Khoa học (S): Cách xác định môi trường của các chất, môi trường của đất trồng, định lượng pH của dung dịch.
    – Công nghệ (T): Sử dụng các nguyên vật liệu dễ tìm và an toàn vệ sinh thực phẩm: bắp cải tím, chanh, bột baking soda, giấm ăn, xà phòng, nước tẩy rửa,…
    – Kĩ thuật (E): Bản quy trình tạo ra dung dịch chỉ thị bắp cải tím.
    – Toán học (M): Định lượng pH của dung dịch cần
    3. Mục tiêu
    a. Kiến thức:
    – Xá
    c định cthành phần trong bắp cải tím;
    – Nêu được bản 
    chất của sự thay đổi màu khí cho màu bắp cải tím vào các dung dịch axit- bazo….
    – Áp dụng kiến thức toán thống kê, ghi chép xác định đượ
    c lượng bắp, lượng axit- bazo sử dụng trong quá trình làm thí nghiệm nghiên cứu;
    – Vận dụng được các kiến thức trong chủ đề và kiến thức đã biết, thiết kế và chế tạo giấy 
    chỉ thị từ các vật liệu thân thiện với môi trường như các loại củ, quả.
    b. Kĩ năng:
    – Tiến hành được thí nghiệm nghiên cứu và tìm ra điều kiện phù hợp để xảy ra sự thay đổi màu
    – Quan sát sự thay đổi màu để tìm ra quy trình 
    chế tạo chất chỉ thị
    – Vẽ được bản thiết kế giấy 
    chỉ thị thân thiện với môi trường.
    – Chế tạo đượ
    c loại giấy chỉ thị theo bản thiết kế;
    – Trình bày, bảo vệ được ý kiến của mình và phản biện ý kiến của người khác;
    – Hợp tác trong nhóm để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập.
    c. Phát triển phẩm chất:
    -Có thái độ tích cực hợp tác, làm việc nhóm;
    -Yêu thích, say mê nghiên cứu khoa học;
    -Có ý thưc bảo vệ môi trường.
    d. Định hướng phát triển năng lực:
    – Năng lực thực nghiệm, nghiên cứu kiến thức về thí nghiệm hóa họ
    c
    – Năng lực giải quyết vấn đề chế tạo được giấy 
    chỉ thị thân thiện với môi trường một cách sáng tạo.
    – Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm để thống nhất bản thiết kế và phân công thưc hiện từng phần nhiệm vụ củ thể.
    4. Thiết bị:
    GV sẽ hướng dẫn HS sử dụng một số thiết bị sau khi học chủ đề:
    – Xay bắp 
    cải tím;  Lọc, tách
    – Một số nguyên vật liệu như: xà phòng, nướ
    c chanh, sođa, nước vôi trong;
    nướ
    c uống có ga; nước rửa chén, cc thủy tinh
    5. Tiến hành dạy học:
    Hoạt động 1: Xác định yêu cầu thiết kế dung dịcchỉ thị axit- bazo từ củ cải tím (tiết 1 – 45 phút)
    a. Mục đích:
    Học sinh trình bày được kiến thức về ưu nhược điểm của giấy quỳ tím hiện nay; Nhận ra được khả năng thay đổi màu 
    của giấy chỉ thị tạo ra từ các loại củ, quả; tiếp nhận được nhiệm vụ thiết kế giấy chỉ thị và hiểu rõ các tiêu chí đánh giá sản phẩm.
    b. Nội dung:
    – HS trình bày về ưu nhược điểm của  giấy quỳ (đã được giao tìm hiểu trước ở nhà).
    – GV tổ chức cho HS làm TN khám phá kiến thức để xác định khả năng tạo màu từ 
    chất chỉ thị làm từ bắp cải tím. Các nhóm được giao các nguyên vật liệu như bắp cải tím, giấy lọc, xà phòng, nước chanh, nước vôi trong.
    -Từ TN khám phá kiến thức, GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện dự án thiết kế dựa trên kiến thức về axit- bazo.
    – GV thống nhất với HS về kế hoạch triển khai dự án và tiêu chí đánh giá sản phẩm của dự án.
    c. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:
    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được các sản phẩm như sau:
    -Bản ghi chép kiến thức mới về khả năng nhận biết môi trường axit- bazo- trung tính 
    củ cải tím.
    -Bảng mô tả nhiệm vụ của dự án và nhiệm vụ các thành viên; thời gian thực hiện dư án và các tiêu chí đánh giá sản phẩm của dự án.
    d. Cách thức tổ chức hoạt động:
    Bước 1. Đặt vấn đề, chuyển giao nhiệm vụ
    Trên cơ sở GV đã giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu thông tin về ưu và nhược điểm 
    chất chỉ thị phổ biến hiện nay, GV đặt câu hỏi để HS trả lời:
    Nêu một vài ưu và nhược điểm của 
    chỉ thị quy hiện nay.
    GV tổng kết bổ sung, chỉ ra được: 
    chất chỉ thị được rất phổ biến, nhưng rác thải từ chất chỉ thị  là một trong những nguyên nhân góp phần gây ô nhiễm môi trường.
    Bước 2. HS làm thí nghiệm khám phá kiến thức.
    GV đặt vấn đề giới thiệu TN: Có cách nào có thể tạo ra 
    chất chỉ thị những chất an toàn hơn với môi trường được không ? Để tìm các nguồn điện an toàn với môi trường, các em sẽ làm việc theo nhóm để tiến hành TN xác địch khả năng chất chỉ thị tạo ra từbắp cải tím.
    -GV chia HS thành nhiều nhóm từ 6-8 học sinh (Dành thời gian cho các nhóm bầu nhóm trưởng, thư kí).
    -GV nêu mục đích và hướng dẫn tiến hành TN
    Mục đích: Tiến hành TN để nghiên cứu các nguyên liệu có thể có thể dung để tạo ra chất chỉ thị . Các nguyên liệu tìm hiểu là quả chanh, khoai tây, táo..
    GV phát nguyên liệu và phiếu hướng dẫn làm TN cho các nhóm để tự tiến hành TN:
    Nguyên vật liệu: Mỗi nhóm HS nhận được một số vật liệu và dụng cụ sau:
    + Bắp 
    cải tím, chanh hoặc xà phòng, nước rửa chén, nước uống có ga .
    cc, dao,  cân, đũa thủy tinh,…
    Phiếu hướng dẫn làm thí nghiệm
    + Rót dung dị
    ch nước cải tím vào từng loại dung dich đã chuẩn bị.
    + Mỗi dung dị
    ch đựng trong mỗi cc dung tích 150ml
    + Quan sát sự đổi màu sau mỗi lần làm TN, thống kê và ghi lại

    Lần thử Màu
    1  
    2  
    3  

    STEM hóa học lớp 11 sử dụng bắp cải tím làm chất chỉ thị axit bazo 11
    – HS làm thí nghiệm theo nhóm, GV quan sát hỗ trợ nếu cần.
    – Đại diện các nhóm trình bày kết quả và kết luận.
    – GV nhận xét, chốt kiến thức: Các nguyên liệu sử dụng trong TN đều có thể sử dụng để làm 
    cất chỉ thị thân thiện với môi trường.
    Bước 3. GV giao nhiệm vụ cho HS và xác lập tiêu chí đánh giá sản phẩm
    GV giao nhiệm vụ: Căn cứ vào kết quả TN vừa tiến hành, các nhóm sẽ thực hiện dự án
     SỬ DỤNG BẮP CẢI TÍM LÀM CHẤT CHỈ THỊ AXIT- BAZƠ
    Sản phẩm cần đạt các tiêu chí sau
    Phiếu đánh giá số 1: Đánh giá sản phẩm làm chất chỉ thị từ bắp cải tím

                                         Tiêu chí Điểm tối đa
    Dung dịch chỉ thị sử dụng từ bắp cải tím           1
    Tạo được dung dịch chỉ thị axit- bazo           3
    Có thời gian giữ màu tối thiểu 4 phút           3
    Thiết kế đẹp           1
    Chi phí t kiệm           2
                                          Tổng điểm          10

    Bước 4. GV tống nhất kế hoạch triển khai

    Hoạt động chính Thời lượng
    Hoạt động 1: Giao nhiệm vụ dự án Tiết 1
    Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và chuẩn bị bản thiết kế sản phẩm để báo cáo. 1 tuần (HS tự học ở nhà theo nhóm).
    Hoạt động 3: Báo cáo phương án thiết kế. Tiết 2
    Hoạt động 4: Chế tạo, thử nghiệm sản phẩm 1 tuần (HS tự học ở nhà theo nhóm).
    Hoạt động 5: Triển lãm, giới thiệu sản phẩm Tiết 3

    STEM hóa học lớp 11 sử dụng bắp cải tím làm chất chỉ thị axit bazo 12
    Trong đó, GV nêu rõ nhiệm vụ ở nhà củ hoạt động 2:
    -Nghiên cứu kiến thức liên quan: Thành phần và nguyên tắc hoạt động của chất chỉ thị; Quy luật biến đổi màu của chất chỉ thị.
    -Tiến hành TN xác định phương án tinh chế – tách để đạt các tiêu chí của sản phẩm.
    -Vẽ bản vẽ và bản thiết kế sản phẩm để báo cáo trong buổi học tuần tiếp.
    -Các tiêu chí đánh giá bài trình bày, bản vẽ bộ dụng cụ và bản thiết kế sản phẩm được sử dụng theo phiếu đánh giá số 2.
    Phiếu đánh giá số 2:Đánh giá bài báo cáo và bản thiết kế sản phẩm

                                          Tiêu chí Điểm tối đa
    Bản vẽ bộ dụng cụ rõ ràng, đúng bản chất           2
    Giải thích rõ nguyên lí đổi màu từ dung dịch chỉ thị tạo ra bắp cải tím.           2
    Bản thiết kế được vẽ rõ ràng, đẹp, sáng tạo, khả thi;           4
    Trình bày rõ ràng, logic, sinh động.           2
                                          Tổng điểm          10

    GV cần nhấn mạnh: Khi báo cáo phương án thiết kế sản phẩm học sinh phải vận dụng kiến thức niền để giải thích, trình bày nguyên lí hoạt động của sản phẩm. Vì vậy, tiêu chí này có trọng số điểm lớn nhất.
    Hoạt động 2: Nghiên cứu về chất chỉ thị và đề xuất giải pháp thiết kế chất chỉ thị (HS làm việc ở nhà- 1 tuần).
    a. Mục đích:
    HS tự học được kiến thức liên quan thông qua việc nghiên cứu tài liệu và làm các TN để hiểu về chất chỉ thị axit-bazo , chuẩn bị bộ dụng cụ thí nghiệm, thiết kế và bản vẽ kĩ thuật … từ đó thiết kế bộ dụng cụ thí nghiệm và bản vẽ kĩ thuật về việc sử dụng bắp cải tím xácc định tính axit- bazơ.
    b. Nội dung:
    HS tự học và làm việc nhóm thảo luận thống nhất các kiến thức liên quan, làm TN, vẽ bộ dụng cụ thí nghiệm.
    GV đôn đốc, hỗ trợ tài liệu, giải đáp thắc mắc cho các nhóm khi cần thiết.
    c. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:
    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được các sản phẩm như sau:
    – Bài ghi của cá nhân về các kiến thức liên quan;
    – Bản vẽ bộ dụng cụ và bản thiết kế sản phẩm (trình bày trên giấy hoặc bài trình chiếu powerpoint);
    – Bài thuyết trình về bản vẽ và bản thiết kế.
    d. Cách thức tổ chức hoạt động:
    – Các thành viên trong nhóm đọc bài 2,3 trong sách giáo khoa Hóa học lớp 11, sách giáo khoa Công nghệ 11.
    -HS làm việc nhóm:
    * Chia sẻ với các thành viên khác trong nhóm về kiến thức đã tìm hiểu được. Ghi tóm tắt lại các kiến thức vào vở cá nhân.
    * Tiến hành thí nghiệm xác định phương án ghép để đạt các tiêu chí của sản phẩm:
    Tiến hành lại thí nghiệm như ở hoạt động 1 với nguyên vật liệu đã chọn
    * Vẽ các bộ dụng cụ của thí nghiệm, thiết kế thí nghiệm. Trình bày bản thiết kế trên giấy A0 hoặc bài trình chiếu Powerpoint.
    * Chuẩn bị bài trình bày  2 bản thiết kế, giải thích hiện tượng xảy ra.
    -GV đôn đốc các nhóm thực hiện nhiệm vụ và hỗ trợ nếu cần.
    Hoạt động 3: Trình bày và bảo vệ phương án thiết kế chất chỉ thị axit- bazo từ bắp cải tím.
                                              (Tiết 2 – 45 phút)
    a. Mục đích:
    HS tự trình bày được phương án thiết kế bộ dụng 
    cụ thí nghiệm từ bắp cải tím (bản vẽ mạch điện và bản thiết kế sản phẩm) và sử dụng các kiến thức nền để giải thích nguyên lí hoạt động và phương án thiết kế mà nhóm đã lựa chọn.
    b. Nội dung:
    – GV tổ chức cho HS từng nhóm trình bày phương án thiết kế ;
    – GV tổ chức hoạt động thảo luận cho từng thiết kế: Các nhóm khác và GV nêu câu hỏi làm rõ, phản biện và góp ý cho bản thiết kế; Nhóm trình bày trả lời câu hỏi, lập luận, bảo vệ quan điểm hoặc ghi nhận ý kiến góp ý phù hợp để hoàn thiện bạn thiết kế.
    – GV chuẩn hóa các kiến thức liên quan cho HS; yêu cầu HS ghi lại các kiến thức vào vở và chỉnh sửa phương án thiết kế (nếu có).
    c. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:
    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được sản phẩm là bản thiết kế hoàn chỉnh cho việc chế tạo nguồn điện hóa từ củ, quả.
    d. Cách thức tổ chức hoạt động:
    Bước 1: Lân lượt từng nhóm trình bày phương án thiết kế trong 5 phút. Các nhóm còn lại chú ý nghe.
    Bước 2: GV tổ chức cho các nhóm còn lại nêu câu hỏi, nhận xét về phương án thiết kế của nhóm bạn; nhóm trình bày trả lời, bảo vệ, thu nhập góp ý, đưa ra sửa chữa phù hợp.
    Bước 3: GV nhận xét, tổng kết và chuẩn hóa các kiến thức liên quan, chốt lại các vấn đề cần chú ý, chỉnh sửa của các nhóm.
    Bước 4: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm về nhà triển khai chế tạo sản phẩm theo bản thiết kế.
    Hoạt động 4: Chế tạo và thử nghiệm dung dịcchỉ thị axit- bazơ
                                 (HS làm việc ở nhà hoặc phòng TN – 1 tuần)
    a. Mục đích:
           Các nhóm HS thực hành, chế tạo được dung dịcchỉ thị axit- bazo từ bắp cải tím.
    b. Nội dung:
    HS làm việc theo nhóm trong thời gian 1 tuần để chế tạo dung dị
    ch axit- bazo, quả và trao đổi với GV khi gặp khó khăn
    c. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:
    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được sản phẩm là bản thiết kế hoàn chỉnh cho việc chế tạo nguồn điện hóa từ củ, quả đáp ứng được các tiêu chí trong Phiếu đánh giá số 1.
    d. Cách thức tổ chức hoạt động:
    Bước 1: HS tìm kiếm, chuẩn bị các vật liệu dự kiến.
    Bước 2: HS lắp đặt các thành phần của nguồn điện theo bản thiết kế.
    Bước 3: HS thử nghiệm hoạt động của  sản phẩm, so sánh với các tiêu chí đánh giá sản phẩm (Phiếu số 1). HS điều chỉnh lại thiết kế, ghi lại nội dung điều chỉnh và giải thích lý do(Nếu cần điều chỉnh).
    Bước 4: HS hoàn thiện bảng ghi danh mục các vật liệu và tính giá thành chế tạo sản phẩm.
    Bước 5: HS hoàn thiên sản phẩm; chuẩn bị bài giới thiệu sản phẩm.
    GV đôn đốc,  hỗ trợ các nhóm trong quá trình hoàn thiện các sản phẩm.
    Hoạt động 5: Trình bày sản phẩm “chế tạo dung dịch chất chỉ thị axit- bazo từ bắp cải tím”
                                                       ( Tiết 3 – 45 phút)
    a. Mục đích:
    – HS biết giới thiệu về sản phẩm  pin điện hóa từ củ, quả đáp ứng được các tiêu chí đánh giá đã đặt ra; biết thuyết trình, giới thiệu được sản phẩm, đưa ra ý kiến nhận xét, phản biện, giải thích được bằng các kiến thức liên quan; Có ý thức về cải tiến, phát triển sản phâm.
    b. Nội dung:
    – Các nhóm trưng bày sản phẩm trước lớp;
    – Các nhóm lần lượt báo cáo sản phẩm và trả lời các câu hỏi của GV và các nhóm bạn.
    – Đề suất phương án cải tiến sản phẩm.
    c. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:
    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được các sản phẩm là dung dịch 
    chất chỉ thị axit- bazo từ bắp cải tím”và bài thuyết trình giới thiệu sản phẩm.
    d. Cách thức tổ chức hoạt động:
    – Tổ chức cho HS chuẩn bị và trưng bày sản phẩm cùng lúc. Khi các nhóm sẵn sàng, GV yêu cầu các nhóm cùng đồng thời làm thí nghiệm để quan sát sự đổi màu của các dung dịch
    – Yêu cầu HS từng nhóm trình bày, phân tích về hoạt động, đánh giá về mô hình thí nghiệm.
    – GV và hội đồng GV tham gia sẽ bình chọn mô hình thí nghiệm. Song song với quá trình trên là theo dõi thời gian tồn tại màu của các dung dịch.
    – Khuyến khích các nhóm nêu câu hỏi cho nhóm khác.
    – GV tổng kết chung về hoạt động của các nhóm; Hướng dẫn các nhóm cập nhật điểm học tập của nhóm. GV có thể nêu câu hỏi lấy thông tin phản hồi:
    + Các em đã học được những kiến thức và kĩ năng nào trong quá trình triển khai dự án này?
    + Điều gì làm em ấn tượng nhất/nhớ nhất khi triển khai dự án này?
     Tại sao nướbắp cải tím lại có khả năng tạo màu dăc trưng với dung dịch có môi trường axit- bazơ

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word tài liệu STEM

    HÓA 11. SỬ DỤNG BẮP CẢI TÍM LÀM CHẤT CHỈ THỊ AXIT- BAZƠ

     

    Xem thêm

  • STEM hóa học lớp 11 hỗ trợ quang hợp cây rong đuôi chó

    STEM hóa học lớp 11 hỗ trợ quang hợp cây rong đuôi chó

    THIẾT KẾ HỆ THỐNG HỖ TRỢ QUANG HỢP
    CHO CÂY RONG ĐUÔI CHÓ

    Tên nhóm: …………………………

    Lớp: ………………………………..

    Giáo viên hướng dẫn: …………………………………..

    Chuyên môn:…………………………………………….

    THÔNG TIN DỰ ÁN

    Nhiệm vụ: “Thiết kế hệ thống hỗ trợ quang hợp cho cây Rong đuôi chó”.

    Bể chứa kích thước 18cm x 10cm x 13cm, chứa 1,5 lít nước với mật độ Rong đuôi chó 10 cây/1,5 lít nước.

    Sản phẩm cần đạt các tiêu chí về hiệu quả hoạt động (đánh giá thông qua sự sinh trưởng của Rong đuôi chó), thời gian chiếu sáng, lượng CO2 cung cấp, hình thức và chi phí.

    Để thực hiện được dự án này, HS sẽ cần tìm hiểu kiến thức của các môn học Sinh, Lý, Hóa và sử dụng các kiến thức về tính toán (Toán học), lắp ráp kĩ thuật (Kĩ thuật):

    Môn

    Bài

    Phân phối chương trình

    Nội dung sử dụng trong chủ đề

    Sinh học 11

    Bài 10: Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp

    1 tiết

    I: Ánh sáng 

    II: Nồng độ CO2

    Vật lý 11

    Bài 7: Dòng điện không đổi. Nguồn điện

    1 tiết

    Chương V: Pin và Acquy

    Bài 9: Định luật Ôm đối với toàn mạch

    1 tiết

    Các công thức tính toán

    Bài 10: Ghép các nguồn điện thành bộ

    1 tiết

    Toàn bộ

    Hóa học 11

    Bài 16: Hợp chất của Carbon

    2 tiết

    Phần B – Carbon đioxit

    KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI

    Hoạt động chính

    Thời gian

    Hoạt động 1: Giao nhiệm vụ dự án

    7/8

    Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền

    7/8

    Hoạt động 3: Đề xuất phương án thiết kế sản phẩm

    7–12/8

    Hoạt động 4: Báo cáo phương án thiết kế

    13/8

    Hoạt động 5: Chế tạo, thử nghiệm sản phẩm

    13–27/8 (dự kiến, có thể thay đổi)

    Hoạt động 6: Triễn lãm, giới thiệu sản phẩm, báo cáo kết quả

    30/8 (dự kiến, có thể thay đổi)

    Học sinh có thể tự do tiến hành các thí nghiệm để ghi nhận những thông tin cần thiết.

    Kết quả thí nghiệm có thể được dùng làm cơ sở xây dựng và bảo vệ phương án.

     

    Nhóm thực hiện đánh giá:

    Nhóm được đánh giá:

    Phiếu đánh giá số 1. Bảng tiêu chí đánh giá bản thiết kế sản phẩm
    (điểm lẻ đến 0,5đ)

    Tiêu chí

    Điểm tối đa

    Bản vẽ mạch điện của bộ phận đèn và bản vẽ bộ phận cung cấp CO2 rõ ràng, đúng nguyên lí

    2

    Bản vẽ thiết kế kiểu dáng rõ ràng, sáng tạo, khả thi

    1

    Trình bày ngắn gọn, xúc tích cơ sở thiết kế hệ thống

    1

    Giải thích rõ nguyên lí hoạt động của hệ thống

    2

    Trình bày rõ ràng, logic, sinh động

    2

    Bảo vệ được phương án thiết kế

    2

    Tổng điểm

    10

    Nhận xét, góp ý cho nhóm bạn:

    .………………………………………………………………………………

    .………………………………………………………………………………

    .………………………………………………………………………………

    .………………………………………………………………………………

    .………………………………………………………………………………

    .………………………………………………………………………………

    Câu hỏi dành cho nhóm bạn:

    .………………………………………………………………………………

    .………………………………………………………………………………

    .………………………………………………………………………………

    .………………………………………………………………………………

    Nhóm thực hiện đánh giá:

    Nhóm được đánh giá:

    Phiếu đánh giá số 2. Bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm
    (điểm lẻ đến 0,5đ)

    Tiêu chí

    Điểm tối đa

    Thiết kế được hệ thống hỗ trợ quang hợp gồm 2 bộ phận: bộ phận đèn và bộ phận cung cấp CO2 đảm bảo tính an toàn, khoa học

    1

    Bộ phận đèn gồm tối thiểu 10 bóng đèn LED 2V, thời gian chiếu sáng tối thiểu liên tục 6h

    1

    Bộ phận cung cấp CO2 duy trì lượng CO2 cung cấp tối thiểu 20 mg/l trong thời gian liên tục 6h.

    1

    Hệ thống hỗ trợ quang hợp bố trí hợp lý, có tính thẩm mĩ, gọn nhẹ, dễ lắp ráp

    1

    Sử dụng vật liệu tái chế, chi phí chế tạo và chi phí duy trì hệ thống tiết kiệm

    1

    Bài báo cáo chứng minh được hiệu quả hoạt động của hệ thống thông qua các số liệu về: sự gia tăng sinh khối (hoặc sự gia tăng về kích thước), sự mọc chồi, sự tạo nhánh mới,… của Rong đuôi chó theo dõi trong tối thiểu 10 ngày và biện luận được kết quả của nhóm

    4

    Trình bày ngắn gọn, rõ ràng, logic, sinh động

    1

    Tổng điểm

    10

    Nhận xét, góp ý cho nhóm bạn:

    .………………………………………………………………………………

    .………………………………………………………………………………

    .………………………………………………………………………………

    .………………………………………………………………………………

    .………………………………………………………………………………

    .………………………………………………………………………………

    .………………………………………………………………………………

    Câu hỏi dành cho nhóm bạn:

    .………………………………………………………………………………

    .………………………………………………………………………………

    .………………………………………………………………………………

     

    Họ tên học sinh được đánh giá:

    Nhóm:

    Phiếu đánh giá số 3. Bảng tiêu chí đánh giá quá trình tham gia dự án

    Nội dung đánh giá

    Học sinh
    tự đánh giá

    Nhóm
    đánh giá

    Tham gia
    các buổi
    họp nhóm

    Đầy đủ

    Thường xuyên

    Một vài buổi

    Không buổi nào

    Tham gia đóng góp
    ý kiến

    Tích cực

    Thường xuyên

    Thỉnh thoảng

    Không bao giờ

    Hoàn thành công việc của nhóm giao đúng thời hạn

    Luôn luôn

    Thường xuyên

    Thỉnh thoảng

    Không bao giờ

    Hoàn thành công việc của nhóm giao có chất lượng

    Luôn luôn

    Thường xuyên

    Thỉnh thoảng

    Không bao giờ

    Có ý tưởng mới hay sáng tạo đóng góp cho nhóm

    Luôn luôn

    Thường xuyên

    Thỉnh thoảng

    Không bao giờ

    Vai trò trong nhóm

    Nhóm trưởng

    Thư ký

    Thành viên

    NHẬN XÉT, KẾT LUẬN:

     

     

     

     

    Phiếu học tập số 1. Bảng phân công nhiệm vụ

    Tên nhóm:…………………………………………..

    Vị trí

    Mô tả nhiệm vụ

    Tên thành viên

    Nhóm trưởng

    Quản lí các thành viên trong nhóm, triển khai hoạt động, điều khiển thảo luận, đôn đốc các thành viên trong nhóm

    ………………………………

    Thư kí

    Ghi chép, lưu trữ hồ sơ học tập dự án của nhóm

    ………………………………

    Thành viên

    ………………………………

    Thành viên

    ………………………………

    Thành viên

    ………………………………

    Thành viên

    ………………………………

    Thành viên

    ………………………………

    Thành viên

    ………………………………

     

    Phiếu học tập số 2. Bản ghi chép về đối tượng Rong đuôi chó

    1. Thông tin về đối tượng Rong đuôi chó

    Đặc điểm sinh trưởng:

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Điều kiện sống:

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Trồng và chăm sóc:

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    2. Nguồn tài liệu tham khảo

    https://tropica.com/en/plants/plantdetails/Egeriadensa(058BDT)/4506

    https://media.vwr.com/emdocs/docs/scied/Elodea.pdf

    Phiếu học tập số 3. Bộ câu hỏi định hướng

    1. Hệ thống hỗ trợ quang hợp có thể tác động đến khía cạnh nào để tăng hiệu suất quang hợp?

     

     

     

     

    Hệ thống hỗ trợ quang hợp nên có những thành phần nào?

     

     

     

     

    Những nhân tố ngoại cảnh khác cần được kiểm soát như thế nào để có thể chứng minh tính hiệu quả của hệ thống?

     

     

     

     

    1. Dựa vào tiêu chí nào để đánh giá hiệu suất quá trình quang hợp của Rong đuôi chó?

     

     

     

     

    1. Việc ghi nhận số liệu, tính toán, so sánh kết quả cần được thực hiện như thế nào để chứng minh tính hiệu quả của hệ thống?

     

     

     

     

    1. Các yếu tố nào cần được giữ không đổi trong quá trình đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống?

     

     

     

     

    Phiếu học tập số 4. Bảng theo dõi sinh trưởng cây Rong đuôi chó

    Kích thước bể:…………………………………………………………………………………..

    Lượng nước: ……………………………………………………………………………………

    Mật độ Rong: …………………………………………………………………………………..

    Nhiệt độ nước: ………………………………………………………………………………….

    pH nước: ………………………………………………………………………………………..

    Nơi đặt bể: ………………………………………………………………………………………

    Thời gian

    Bể đối chứng

    Bể có hệ thống hỗ trợ quang hợp

    Kích thước

    Số chồi

    Số nhánh

    Kích thước

    Số chồi

    Số nhánh

    Ngày 0

    Ngày 2

    Ngày 4

    Ngày 6

    Ngày 8

    Ngày 10

    Ngày 12

    Ngày 14

    Sự tăng trưởng trung bình

    TÀI LIỆU HỖ TRỢ HỌC SINH

    1. Quá trình quang hợp

    Quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbohiđrat và giải phóng oxi từ khí Carbonic và nước.

    + Phương trình quang hợp tổng quát:

    ASMT

    6CO2

    +

    12H2O

    C6H12O6

    +

    6O2

    +

    6H2O

    Diệp lục

    Dựa trên phương trình quang hợp, các nhân tố ánh sáng (điều kiện) và CO2, H2O (nguyên liệu) sẽ ảnh hưởng mạnh đến quá trình quang hợp.

    Đối với đối tượng là thực vật thủy sinh như rong đuôi chó, muốn tăng hiệu suất quang hợp thì cần tác động đến ánh sáng và CO2.

    Các nhân tố ánh sáng và CO2 sẽ ảnh hưởng đến quang hợp:

    + Nồng độ CO2:

    • Quang hợp tăng tỉ lệ thuận với nồng độ CO2 cho đến trị số bão hòa CO2, trên ngưỡng đó cường độ quang hợp giảm.

    STEM hóa học lớp 11 hỗ trợ quang hợp cây rong đuôi chó 13

    + Cường độ ánh sáng:

    • Khi nồng độ CO2 tăng, nếu càng tăng cường độ ánh sáng thì cường độ quang hợp càng tăng nhanh.

    • Điểm bù ánh sáng: cường độ ánh sáng để cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.

    • Điểm bão hòa ánh sáng: cường độ ánh sáng để cường độ quang hợp đạt cực đại.

    STEM hóa học lớp 11 hỗ trợ quang hợp cây rong đuôi chó 14

    + Quang phổ ánh sáng:

    • Các tia sáng có bước sóng khác nhau ảnh hưởng đến cường độ quang hợp không giống nhau.

    • Quang hợp đạt cực đại tại các miền tia đỏ và tia xanh tím.

    STEM hóa học lớp 11 hỗ trợ quang hợp cây rong đuôi chó 15

    2. Carbon dioxide (CO2)

    Tên thường gọi: Khí carbonic

    Công thức phân tử: CO2, phân tử khối: 44.

    1. Cấu tạo phân tử

    Công thức cấu tạo: O = C = O

    Các liên kết C=O trong phân tử CO2 là liên kết cộng hóa trị có cực nhưng do có cấu tạo thẳng nên CO2 là phân tử không phân cực.

    2. Tính chất vật lí

    COlà khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí (dCO2/kk = 44/29).

    Người ta có thể rót khí CO2 từ cốc này sang cốc khác. CO2 không duy trì sự sống và sự cháy.

    Ở nhiệt độ thường, áp suất 60 atm CO2 hóa lỏng. Làm lạnh đột ngột ở –76oC, CO2 hóa rắn được gọi là “nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa, được dùng tạo môi trường lạnh và khô để bảo quản thực phẩm.

    Là chất gây nên hiệu ứng nhà kính, làm trái đất bị nóng lên. Vì vậy việc hạn chế khí thải CO2 trở thành vấn đề được quan tâm toàn cầu.

    Cơ quan Khí tượng Anh vừa cảnh báo mức độ CO2 trong khí quyển năm 2019 dự báo sẽ tăng lên gần đạt mức kỷ lục. Sự gia tăng này hiện đang được thúc đẩy bởi tình trạng tiếp diễn đốt nhiên liệu hóa thạch và nạn phá rừng, đặc biệt, lượng CO2 năm nay tăng cao do các hiện tượng thời tiết như El Nino dự kiến trở lại – sự biến đổi khí hậu tự nhiên này gây ra tình trạng ấm và khô ở vùng nhiệt đới, đồng nghĩa với việc hạn chế sự tăng trưởng của các loài thực vật loại bỏ CO2 khỏi không khí.

    Theo báo cáo trước đó của Ủy ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu của Liên hợp quốc (IPCC), nếu các nước thực hiện nghiêm túc lộ trình giảm 50% lượng khí CO2 vào năm 2030, và xuống mức 0% đến năm 2050 cùng cam kết không có thêm khí phát thải mới thì mới có thể kiềm chế được mức tăng nhiệt độ Trái Đất ở ngưỡng an toàn 1,5 C.

    3. Tính chất hóa học

    a) Tác dụng với nước

    Khi tan trong nước, CO2 tạo thành dung dịch carbonic acid

    CO2(k) + H2O (dd) STEM hóa học lớp 11 hỗ trợ quang hợp cây rong đuôi chó 16 H2CO3 (dd)

    b) Tác dụng với dung dịch base

    CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

    CO2 + NaOH → NaHCO3

    Tùy thuộc vào tỉ lệ giữa số mol CO2 và NaOH mà có thể tạo ra muối trung hòa, muối acid hay cả 2 muối.

    c) Tác dụng với oxide base

    CO2 + CaO → CaCO3

    Như vậy, CO2 có tính chất của một oxide acid.

    3. Ứng dụng

    Khí CO2 không cháy và không duy trì sự cháy của nhiều chất, nên người ta dùng nó để dập tắt các đám cháy. CO2 còn được dùng trong bảo quản thực phẩm, sản xuất nước giải khát có gas, phân đạm,…

    4. Điều chế

    a) Trong phòng thí nghiệm

    Khí CO2 thường được điều chế bằng cách cho dung dịch HCl tác dụng với đá vôi.

    CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

    b) Trong công nghiệp

    CaCO3 → CaO + CO2

    C + O2 → CO2

    2CO + O2 → 2CO2

    c) Trong đời sống và các hoạt động trải nghiệm khoa học, để điều chế CO2 người ta thường dùng giấm ăn (acetic acid – CH3COOH) và các muối như: NaHCO3 (hidrocarbonate) trong baking soda, CaCO3 trong đá vôi, phấn viết bảng, vỏ trứng…

    3. Pin điện hóa

    1. Nguồn điện là thiết bị dùng để tạo ra và duy trì dòng điện.

    2. Các đại lượng đặc trưng cho một nguồn điện: suất điện động , điện trở trong .

    3. Hiệu điện thế điện hoá: Nếu một thanh kim loại tiếp xúc với một dung dịch điện phân thì trên mặt thanh kim loại và dung dịch điện phân xuất hiện hai loại điện tích trái dấu, tạo ra một hiệu điện thế gọi là hiệu điện thế điện hoá. Hiệu điện thế điện hoá có độ lớn và dấu phụ thuộc vào bản chất kim loại, bản chất và nồng độ của chất điện phân.

    4. Pin điện hóa: khi ta nhúng hai thanh kim loại khác loại nhau và dung dịch chất điện phân, giữa hai thanh có một hiệu điện thế nhất định, đây là cơ sở chế tạo pin điện hoá.

    5. Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động pin điện hoá

    Dung dịch điện phân: axit, bazơ, muối,…

    Cặp kim loại khác nhau, bản chất của kim loại và của dung dịch điện phân sẽ ảnh hưởng đến giá trị hiệu điện thế điện hoá, và từ đó tác động đến suất điện động của pin điện hoá. Chọn cặp kim loại và dung dịch sao cho có được hiệu điện thế lớn nhất có thể.

    Ví dụ:

    Dung dịch , cặp kim loại kẽm và đồng.

    Ion kẽm bị kéo vào dung dịch, thanh kẽm mất ion dương nên mang điện âm.

    Ion đến cực đồng nhận electron tạo thành khí thoát ra.

    Cực đồng mất electron nên mang điện dương.

    1. Điện trở của pin điện hóa sẽ tăng theo thời gian do đó cường độ dòng điện tạo ra sẽ giảm dần đến khi mất hoàn toàn.

    2. Việc ghép các nguồn điện thành bộ theo các song song hay nối tiếp tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng.

    Bộ nguồn ghép nối tiếp: suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn ghép nối tiếp đều tăng, bằng tổng các suất điện động và điện trở trong của các nguồn trong bộ.

    Bộ nguồn ghép song song: suất điện động của bộ nguồn vẫn bằng suất điện động của mỗi nguồn, tuy nhiên giá trị điện trở trong giảm đi.

     

    MỘT SỐ LƯU Ý KHI THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO HỆ THỐNG

    Hệ thống đèn:

    1. Chọn bóng đèn phù hợp:

      1. Màu sắc: có thể sử dụng nhiều đèn với nhiều màu khác nhau tùy vào yếu tố quang hợp mong muốn.

      2. Loại đèn: nên chọn đèn có kích thước nhỏ gọn, dễ lắp, khó vỡ.

      3. Công suất: nên chọn đèn có công suất vừa phải do pin có dòng điện khá thấp và không ổn định, nên có thể lắp nhiều đèn công suất nhỏ.

    1. Chọn kim loại:

      1. Phải sử dụng kim loại tái chế (kẽm thừa, dây điện vụn, đinh sắt bỏ,…)

      2. Bảng thế điện cực chuẩn:

    https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%A3ng_gi%C3%A1_tr%E1%BB%8B_th%E1%BA%BF_%C4%91i%E1%BB%87n_c%E1%BB%B1c_chu%E1%BA%A9n

      1. Chọn 1 kim loại thế điện dương và 1 kim loại thế điện âm, hiệu điện thế càng lớn càng tốt.

    1.  Chọn dung dịch:

      1. Dung dịch dễ tìm, giá thành rẻ, không cần liều lượng và số lượng lớn.

      2. An toàn cho con người và cây rong.

      3. Gợi ý: muối, chanh, giấm,… hoặc cả thể trộn hết lại.

    1. Hộp đựng: cách nhiệt, cách điện tốt, dễ tìm, bảo quản được lâu, không bị ẩm mốc (tiếp xúc với nước), khó cháy (lỡ chập điện)

    Hệ thống sục khí CO2

    1. Điều chế được khí CO2 đảm bảo cho quá trình quang hợp có thể xảy ra; biết cách thu và dẫn khí CO2.

    Lưu ý: cần tính toán lượng tác chất cần sử dụng để tạo ra lượng CO2 cần dùng. Đặc biệt lưu ý vấn đề hiệu suất phản ứng để giảm thiểu sai số trong tính toán.  

    1. Hệ thống điều chế và dẫn khí cần đơn giản (có thể trang trí thêm theo ý mỗi nhóm), dễ vận chuyển

    2. Sử dụng nguyên liệu gần gũi và dễ tìm kiếm trong đời sống, thân thiện với môi trường (lưu ý về nồng độ của dung dịch giấm khi sử dụng)

    3. Lưu ý đến tốc độ của phản ứng (không quá nhanh cũng không quá chậm): có thể điều khiển bằng việc thay đổi nồng độ CH3COOH trong giấm và kích thước vật liệu chứa muối carbonate, hidrocarbonate.

    4. Thời gian lượng khí CO2 sinh ra có đủ cho phản ứng quang hợp hay không? (có thể đo thời gian từ lúc bắt đầu có khí CO2 sinh ra đến khi bọt khí không thoát ra nữa, từ đó điều chỉnh lượng phấn và giấm cho phù hợp với lượng CO2 cần điều chế ra).

    5. Đảm bảo an toàn trong quá trình điều chế khí CO2.

    6. Tính toán áp suất gây ra do khí CO2 tạo thành.

    MỘT SỐ LƯU Ý KHI BÁO CÁO PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

    • Yêu cầu bài báo cáo phương án thiết kế kế sản phẩm về hệ thống đèn cần nêu rõ ràng và đầy đủ các ý sau:

    1. Đối với bóng đèn:

      1. Nêu rõ loại bóng đèn (màu, loại), thông số của bóng (U, I, P), số bóng đèn, cách mắc.

      2. Nêu rõ hiệu điện thế, cường độ dòng điện cần để thắp sáng, điện trở của bô bóng đèn.

      3. Bóng sẽ được lắp như thế nào, ở đâu?

    2. Đối với thiết kế pin:

      1. Sử dụng kim loại gì? Tính tái chế và vì sao lại dùng cặp kim loại đó?

      2. Sử dụng dung dịch gì? Nồng độ dung dịch ra sao (bao nhiêu chất này bao nhiêu chất kia).

      3. Pin được mắc thế nào? Tại sao?

      4. Hộp đựng thiết kế thế nào, vật liệu gì, đặt ở đâu?

    3. Đối với chức năng pin:

      1. Nêu rõ hiệu điện thế, cường độ dòng điện, điện trở của bô pin.

      2. Thời lượng pin tối thiểu là bao nhiêu? Tối đa bao nhiêu? 

      3. Khi pin hết thì phải làm gì?

    4. Bản vẽ thiết kế mô hình pin, ghi chú đầy đủ. (hộp pin, dung dịch, kim loại xếp thế nào)

    5. Bản vẽ thiết kế lắp đặt pin (hộp pin, bóng đèn, hồ rong xếp thế nào)

    • Yêu cầu bài báo cáo phương án thiết kế kế sản phẩm về hệ thống cấp khí CO2 cần nêu rõ ràng và đầy đủ các ý sau:

    Bản thiết kế cần có đầy đủ bộ dụng cụ, hóa chất, nắm rõ quy tắc hoạt động

     

    MỘT SỐ LƯU Ý KHI BÁO CÁO SẢN PHẨM

    • Yêu cầu bài báo cáo sản phẩm cần nêu rõ ràng và đầy đủ các ý sau:

    1. Bản thiết kế sản phẩm ban đầu

    2. Các nội dung điều chỉnh, lý do điều chỉnh

    3. Danh mục vật liệu và giá thành chế tạo sản phẩm

    4. Đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống

    5. Phương hướng cải thiện hệ thống (nếu có)

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word tài liệu STEM

    HÓA 11. HỖ TRỢ QUANG HỢP CÂY RONG

     

    Xem thêm

  • STEM hóa học lớp 11 chế tạo bình lọc nước

    STEM hóa học lớp 11 chế tạo bình lọc nước

    STEM CHỦ ĐỀ: BÌNH LỌC NƯỚC 

    1. TÊN CHỦ ĐỀ: BÌNH LỌC NƯỚC

    (Số tiết: 02 – Hóa học Lớp 11)

    2. MÔ TẢ CHỦ ĐỀ

    Học sinh tìm hiểu và vận dụng kiến thức về

    + Tính chất và ứng dụng của than hoạt tính (bài – Hóa học 11),

    + Tính thể tích khối trụ (bài 1, chương 2 – Hình học 12),

    + Áp suất chất lỏng (Vật lớp 8).

    Để thiết kế và chế tạo bình lọc nước sinh hoạt với những tiêu chí cụ thể. Sau khi hoàn thành, học sinh sẽ được thử nghiệm lọc nước ao hồ và tiến hành đánh giá chất lượng sản phẩm.

    STEM hóa học lớp 11 chế tạo bình lọc nước 17

    3. MỤC TIÊU

    a. Kiến thức:

    – Vận dụng được các kiến thức về tính chất của cacbon theo yêu cầu, tiêu chí cụ thể;
    – Vận dụng công thức tính thể tích khối trụ
    – Vận dụng kiến thức thẩm thấu, khuếch tán một cách sáng tạo để giải quyết các vấn đề tương tự.

    b. Kĩ năng:

    – Tính toán, vẽ được bản thiết kế bình lọc nước đảm bảo các tiêu chí đề ra;
    – Lập kế hoạch cá nhân/nhóm để chế tạo và thử nghiệm dựa trên bản thiết kế;
    – Trình bày, bảo vệ được bản thiết kế và sản phẩm của mình, phản biện được các ý kiến thảo luận;
    – Tự nhận xét, đánh giá được quá trình làm việc cá nhân và nhóm.

    c. Phẩm chất:

    – Nghiêm túc, chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học;
    – Yêu thích sự khám phá, tìm tòi và vận dụng các kiến thức học được vào giải quyết nhiệm vụ được giao;
    – Có tinh thần trách nhiệm, hòa đồng, giúp đỡ nhau trong nhóm, lớp;
    – Có ý thức tuân thủ các tiêu chuẩn kĩ thuật và giữ gìn vệ sinh chung khi thực nghiệm.

    d. Năng lực:

    – Tìm hiểu khoa học, cụ thể về các ứng dụng tính chất của cácbon;
    – Giải quyết được nhiệm vụ thiết kế và chế tạo bể lọc nước một cách sáng tạo;
    – Hợp tác với các thành viên trong nhóm để thống nhất bản thiết kế và phân công thực hiện;
    – Tự nghiên cứu kiến thức, lên kế hoạch thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và đánh giá.

    4. THIẾT BỊ

    – Các thiết bị dạy học: giấy A0, mẫu bản kế hoạch, …
    – Nguyên vật liệu và dụng cụ để chế tạo và thử nghiệm “Bình lọc nước”:

    • Chai thể tích 1,5 lít;

    • Cát, sỏi, than hoạt tính, màng lọc (vải);

    • Nước ao, hồ

    • Thước kẻ, bút;

    5. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    Hoạt động 1. XÁC ĐỊNH YÊU CẦU THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO
    BÌNH LỌC NƯỚC

    a. Mục đích của hoạt động

    – Học sinh nắm vững yêu cầu “Thiết kế bình lọc nước” vật liệu sẵn có (do giáo viên cung cấp) theo các tiêu chí: Lọc được nước phục vụ sinh hoạt; có dung tích từ 1,2 dm3 đến 1,5dm3 ; đơn giản, dễ sử dụng.
    – Học sinh hiểu rõ yêu cầu vận dụng kiến thức về khả năng hấp phụ của các bon và cát  để thiết kế và thuyết minh thiết kế trước khi sử dụng nguyên vật liệu, dụng cụ cho trước để chế tạo và thử nghiệm.

    b. Nội dung hoạt động

    – Tìm hiểu về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước, kiến thức về xử lý nước bị ô nhiễm.
    – Xác định nhiệm vụ chế tạo bình lọc nước với các tiêu chí:

    • Lọc được nước sạch phục vụ sinh hoạt

    • Vật liệu dễ làm

    c. Sản phẩm học tập của học sinh

    – Mô tả và giải thích được một cách định tính về nguyên lí chế tạo bình lọc;

    – Xác định được kiến thức cần sử dụng để thiết kế, chế tạo bình lọc nước theo các tiêu chí đã cho.

    d. Cách thức tổ chức

    Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
    – Giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu về nguyên lý lọc nước (mô hình, xem hinh ảnh, video…)
    – Giáo viên xác nhận kiến thức cần sử dụng là tính chất của cac bon, tính thẩm thấu của nước.
    – Thảo luận nhóm trình bày thảo luận về nguyên lý lọc nước.
    – Học sinh tìm tòi kiến thức về cac bon, tính thẩm thấu của nước.

     

    Hoạt động 2. NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC TRỌNG TÂM VÀ
    XÂY DỰNG BẢN THIẾT KẾ 

    a. Mục đích của hoạt động

    Học sinh hình thành kiến thức mới về tính chất của cac bon và silic đioxit đề xuất được giải pháp và xây dựng bản thiết kế bình lọc nước.

    b. Nội dung hoạt động

    – Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo về các kiến thức trọng tâm sau:

    • Tính chất của các bon (Hóa học 11 và Bài 6);

    • Áp suất thẩm thấu, áp suất chất lỏng (Vật lí 8);

    • Thể tích khối trụ (Bài 1, chương 2 – Hình học 12).

    – Học sinh thảo luận về các thiết kế khả dĩ của bình lọc và đưa ra giải pháp có căn cứ.
    Gợi ý:

    • Than hoạt hoạt tính là gì? Thành phần hóa học của cát? Vì sao cát và than có thể sử dụng để lọc nước?

    • Người ta có thể sử dụng loại than nào để lọc nước tốt nhất?

    • Các nguyên liệu, dụng cụ nào cần được sử dụng và sử dụng như thế nào?

    – Học sinh xây dựng phương án thiết kế bình lọc nước và chuẩn bị cho buổi trình bày trước lớp (các hình thức: thuyết trình, poster, powerpoint…). Hoàn thành bản thiết kế (phụ lục đính kèm) và nộp cho giáo viên.
    – Yêu cầu:

    • Bản thiết kế chi tiết có kèm hình ảnh, mô tả rõ kích thước, hình dạng của thuyền và các nguyên vật liệu sử dụng…

    • Trình bày, giải thích và bảo vệ bản thiết kế theo các tiêu chí đề ra. Chứng minh được chất lượng nước, lượng nước lọc được bằng tính toán cụ thể.

    c. Sản phẩm của học sinh

    – Học sinh xác định và ghi được thông tin, kiến thức về các bon và silic đioxit.
    – Học sinh đề xuất và lựa chọn giải pháp có căn cứ, xây dựng được bản thiết kế bình lọc đảm bảo các tiêu chí.

    d. Cách thức tổ chức

    Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
    Giao nhiệm vụ:
    – Nghiên cứu kiến thức trọng tâm: tính chất của cac bon và silic ddioxxit.
    – Xây dựng bản thiết kế bình lọc nước theo yêu cầu.
    – Lập kế hoạch trình bảy và bảo vệ bản thiết kế.

    – Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết

    – Tự đọc và nghiên cứu sách giáo khoa, các tài liệu tham khảo, tìm kiếm thông tin trên Internet…
    – Đề xuất và thảo luận các ý tưởng ban đầu, thống nhất một phương án thiết kế tốt nhất;
    – Xây dựng và hoàn thiện bản thiết kế bình lọc nước;
    – Lựa chọn hình thức và chuẩn bị nội dung báo cáo.

     

    Hoạt động 3. TRÌNH BÀY BẢN THIẾT KẾ

    a. Mục đích của hoạt động

    Học sinh hoàn thiện được bản thiết kế bình lọc nước của nhóm mình.

    b. Nội dung hoạt động

     Học sinh trình bày, giải thích và bảo vệ bản thiết kế theo các tiêu chí đề ra. Giải thích được nguyên lý lọc của bình lọc, lượng nước lọc được bằng tính toán cụ thể.
    – Thảo luận, đặt câu hỏi và phản biện các ý kiến về bản thiết kế; ghi lại các nhận xét, góp ý; tiếp thu và điều chỉnh bản thiết kế nếu cần.
    – Phân công công việc, lên kế hoạch chế tạo và thử nghiệm bình lọc nước.

    c. Sản phẩm của học sinh

    Bản thiết kế bình lọc nước sau khi được điều chỉnh và hoàn thiện.

     

    STEM hóa học lớp 11 chế tạo bình lọc nước 18

     

     

     

     

     

    Nước ao, hồ: Chiều cao: 4/10

    Than hoạt tính, Chiều cao:  1/10

    Vải lọc

    Cát Chiều cao: 1/10

    Cát Chiều cao: 3/10

    Nguyên liệu: Sỏi, cát, than hoạt tính, bình chứa, ống nhựa, cưa lỗ.

    Bước 1: Úp ngược bình chứa nước lại, sau đó bạn hãy đục lỗ ở đáy bình, tiếp đến bịt lỗ đã đục bằng vải sạch.

    Bước 2: Đổ than hoạt tính xuống dưới cùng, vì than hoạt tình có khả năng loại bỏ các tạp chất nhỏ trong nước, những cặn bẩn từ lớn đến siêu nhỏ.

    Bước 3: Tiếp theo là đổ cát vào, và lớp trên cùng bạn đổ sỏi. Sỏi giúp giữ lại những loại tạp chất như cành cây, bụi bẩn, lá rơi, sinh vật nhỏ, côn trùng, …

    Bước 4: Cuối cùng treo bình chứa vật liệu lọc trên cao, sau đó đổ nước vào và bắt đầu lọc

    d. Cách thức tổ chức

    Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
    – Nội dung cần trình bày;
    – Thời lượng báo cáo;
    – Cách thức trình bày bản thiết kế và thảo luận.
    – Giáo viên điều hành, nhận xét, góp ý và hỗ trợ học sinh.
    – Học sinh báo cáo, thảo luận.

     

    Hoạt động 4. CHẾ TẠO VÀ THỬ NGHIỆM BÌNH LỌC NƯỚC

    a. Mục đích của hoạt động

    – Học sinh dựa vào bản thiết kế đã lựa chọn để chế tạo bình lọc nước đảm bảo yêu cầu đặt ra.
    – Học sinh thử nghiệm, đánh giá sản phẩm và điều chỉnh nếu cần.

    b. Nội dung hoạt động

     Học sinh sử dụng các nguyên vật liệu và dụng cụ cho trước (Vỏ bình nước, Cát, sỏi, than hoạt tính, vải, kéo, dao, dây buộc, thước kẻ, bút) để tiến hành chế tạo bình lọc nước theo bản thiết kế.

    – Trong quá trình chế tạo các nhóm đồng thời thử nghiệm và điều chỉnh bằng việc đổ nước bẩn vào bình, quan sát, đánh giá và điều chỉnh nếu cần.

    c. Sản phẩm của học sinh

    Mỗi nhóm có một sản phầm là bình lọc nước đã được hoàn thiện và thử nghiệm.
    d. Cách thức tổ chức

    Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
    – Giao nhiệm vụ:
     + Sử dụng các nguyên vật liệu và dụng cụ cho trước để chế tạo thuyền theo bản thiết kế;
      + Thử nghiệm, điều chỉnh và hoàn thiện sản phẩm.
    – Quan sát, hỗ trợ học sinh nếu cần
    – Tiến hành chế tạo, thử nghiệm và hoàn thiện sản phầm theo nhóm.

     

    Nguyên liệu sử dụng là gồm bốn chai nhựa trong suốt dung tích 1,5 lít. Chai thứ nhất được đặt ở vị trí cao nhất dùng để chứa nước cần lọc. Kế đến, chai thứ hai chứa nguyên liệu hấp thụ kim loại nặng là xơ dừa, được đặt thấp hơn chai ban đầu 5cm, kể từ đáy chai thứ nhất và đầu chai thứ hai.

    Chai thứ ba chứa nguyên liệu lọc là cát, sỏi và than hoạt tính dùng để loại bỏ vụn hữu cơ, các chất gây nhiễm bẩn và khử mùi. Chai này được đặt thấp hơn chai thứ thứ nhất 25 cm và thấp hơn chai thứ hai 20 cm, kể từ đỉnh đầu mỗi chai. Và cuối cùng là chai được đặt thấp nhất được dùng để chứa nước sạch sau khi lọc.

    Hệ thống nối ống dẫn nước.

    Toàn bộ chai nhựa sử dụng trong hệ thống là chai nhựa trong suốt. Với hệ thống lọc như thế này, khi ta đặt hệ thống dưới chỗ thoáng mát có nhiều ánh nắng thì quá trình diệt khuẩn tự nhiên xảy ra. Dưới tác dụng của các tia bức xạ mặt trời thì đến 98% vi sinh vật gây bệnh đều bị tiêu diệt, nếu đặt hệ thống dưới ánh nắng mặt trời trong vòng 4 – 5 giờ.

    Tại chai lọc thứ hai – tức chai lọc có chứa xơ dừa – một nguyên liệu hết sức phổ biến nhưng thường bị bỏ đi – lại có khả năng hấp thu các kim loại nặng và làm giảm thành phần BOD đến hơn 99%. Vì thế, ứng dụng xơ dừa vào hệ thống lọc là hết sức mới mẻ, cộng với quá trình lọc ngược, tức là cho nước đi ngược từ dưới đi lên, đi qua lớp vật liệu lọc xơ dừa một cách chậm rãi giúp cho quá trình hấp thu được diễn ra hoàn toàn và đạt độ sạch yêu cầu.

    Tại chai lọc thứ ba là hỗn hợp vật liệu lọc bao gồm năm lớp: lớp cát nhỏ, lớp than hoạt tính, lớp cát lớn, lớp sạn nhỏ và lớp sạn lớn. Mỗi lớp vật liệu được sắp xếp theo thứ tự từ trên xuống và mỗi lớp có độ dày 5 cm. Quá trình lọc qua chai lọc này đảm bảo cho các vụn hữu cơ bị giữ lại ở lớp các trên cùng, tiếp đến mùi hôi sẽ được hấp thụ bởi than hoạt tính, và nước được làm trong hơn nhờ các lớp còn lại.

    Giữa các chai lọc được nối với nhau bằng ống  nhựa. Toàn bộ vật liệu lọc trước khi được đưa vào chai để làm thành chai lọc nước thì điều được rửa sạch, phân loại kích cỡ và tiệt trùng bằng ánh nắng mặt trời trong 6 giờ.

    Nếu sản phẩm này được bán trên thị trường, điểm đặc biệt tạo ra lợi thế cạnh tranh chính là giá rẻ vì chưa tới 10k/sản phẩm. Bên cạnh đó, cơ chế lọc sạch bằng xơ dừa là điểm nhấn tạo nên sự khác biệt so với những sản phẩm lọc nước khác.

    Hoạt động 5.  TRÌNH BÀY SẢN PHẨM BÌNH LỌC NƯỚC

    a. Mục đích của hoạt động

    Các nhóm học sinh giới thiệu bình lọc nước trước lớp, chia sẻ về kết quả thử nghiệm, thảo luận và định hướng cải tiến sản phầm.

    b. Nội dung hoạt động

    – Giáo viên yêu cầu các nhóm đánh giá sản phẩm của từng nhóm dựa trên các tiêu chí đã đề ra:
    + Dung tích (tiêu chuẩn là từ 1,2 dm3 đến 1,5dm3 );
    + Khả năng lọc nước đục, bẩn thành nước trong, sạch;
    + Khả năng sử dụng theo thời gian.
    – Các nhóm trình diễn sản phẩm trước lớp.
    – Đánh giá sản phẩm của các nhóm
    – Chia sẻ, thảo luận để tiếp tục điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm.
    – Chia sẻ, thảo luận để tiếp tục điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm.
    + Các nhóm tự đánh giá kết quả nhóm mình và tiếp thu các góp ý, nhận xét từ giáo viên và các nhóm khác;
    + Sau khi chia sẻ và thảo luận, đề xuất các phương án điều chỉnh sản phẩm;
               + Chia sẻ các khó khăn, các kiến thức và kinh nghiệm rút ra qua quá trình thực hiện nhiệm vụ thiết kế và chế tạo bình lọc nước.

    c. Sản phẩm của học sinh

    Bình lọc nước đã chế tạo được và nội dung trình bày báo cáo của các nhóm.

    d. Cách thức tổ chức

    Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
    – Giao nhiệm vụ: các nhóm trình diễn sản phầm trước lớp và tiến hành thảo luận, chia sẻ.
    – Giáo viên đánh giá, kết luận và tổng kết.

    – Trình diễn đổ nước bẩn vào bình, thử nghiệm để đánh giá khả năng lọc nước của sản phẩm
    – Các nhóm chia sẻ về kết quả, đề xuất các phương án điều chỉnh, các kiến thức và kinh nghiệm rút ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thiết kế và chế tạo bình lọc nước.

     

    Sản phẩm sau khi đã hoàn thành:

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word tài liệu STEM

    HÓA 11. BÌNH LỌC NƯỚC

     

    Xem thêm

  • STEM hóa học lớp 11 chế tạo bình chữa cháy mini

    STEM hóa học lớp 11 chế tạo bình chữa cháy mini

    Chủ đề 3. BÌNH CHỮA CHÁY MINI
    (TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU, TP.HCM)

    Giáo viên: ĐẶNG THỊ HỒNG THỦY

    1. Tên chủ đề:

    BÌNH CHỮA CHÁY MINI
    4 tuần – HÓA HỌC lớp 11 (cơ bản)

    2. Mô tả chủ đề:

    Cháy nổ và xử lí an toàn cháy nổ hiện nay đang là vấn đề nóng của các thành phố lớn cũng như tại TP.HCM. Thông qua chủ đề, HS được tìm hiểu nguyên nhân gây cháy nổ, tác hại của các khí độc sinh ra trong đám cháy cũng như cách thoát hiểm an toàn. Đồng thời HS cũng nghiên cứu và chế tạo bình chữa cháy đơn giản từ những nguyên vật liệu dễ kiếm.

    Địa điểm tổ chức: Lớp học và sân trường

    Môn học phụ trách chính: môn Hóa học

    Bài 15. Carbon

    Bài 16. Các hợp chất của carbon

    3. Mục tiêu

    Sau chủ đề, HS có khả năng

    Kiến thức, Kỹ năng

      • Giải thích được các tính chất cơ bản của Carbon, Carbon oxide và muối carbonate

      • Vận dụng các tính chất của carbon và hợp chất của carbon để:
        • Giải thích nguy cơ về hô hấp trong đám cháy

        • Đề xuất phương án bảo vệ an toàn và thoát hiểm trong đám cháy
      • Thiết kế và thử nghiệm bình chữa cháy đơn giản từ vật liệu dễ kiếm và vận dụng các tính chất của C và hợp chất.

     

    • Thái độ
      • Có ý thức phòng cháy, chữa cháy.
      • Nhận thấy sự vận dụng của kiến thức môn học để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn.

    • Về định hướng phát triển năng lực:

    Năng lực thực nghiệm, nghiên cứu khoa học;

    Năng lực giải quyết vấn đề;

    Năng lực giao tiếp và hợp tác.

    4. Thiết bị

    Máy tính, máy chiếu

    Phim:

    + Hoạt động của bình chữa cháy

    + Thí nghiệm điều chế CO2 và khả năng dập tắt ngọn lửa của CO2.

    5. Tiến trình dạy học

    Hoạt động 1. XÁC ĐỊNH YÊU CẦU CHẾ TẠO BÌNH CHỮA CHÁY MINI
    (45 phút)

    A. Mục đích:

    Sau hoạt động này, HS có khả năng

      • Nêu được nguyên lí hoạt động của bình chữa cháy;

      • Xác định được nhiệm vụ dự án là chế tạo bình chữa cháy mini với các yêu cầu:

    1. Hoạt động của bình có vận dụng kiến thức về tính chất của Carbon và hợp chất.

    2. Chế tạo từ những vật liệu dễ kiếm.

    3. Có đủ thông tin về các thông số kĩ thuật như: loại vật liệu, phản ứng hóa học (nếu có), lượng chất sử dụng và tạo thành.

    4. Bình có khả năng dập tắt đám cháy nhỏ (theo mẫu) từ khoảng cách 1,5m.

      • Liệt kê được các tiêu chí đánh giá sản phẩm, từ đó định hướng thiết kế sản phẩm dự án.

    B. Nội dung:

    GV trình bày một số thông tin về nguy cơ an toàn cháy nổ, từ đó giới thiệu nhiệm vụ dự án là chế tạo bình chữa cháy mini với các yêu cầu:

    • Hoạt động của bình có vận dụng kiến thức về tính chất của carbon và hợp chất.

    • Chế tạo từ những vật liệu dễ kiếm.

    • Có đủ thông tin về các thông số kĩ thuật như: loại vật liệu, phản ứng hóa học (nếu có), lượng chất sử dụng và tạo thành, sự chênh lệch áp suất khí (dự kiến) tạo ra khi sản phẩm hoạt động.

    • Bình có khả năng dập tắt đám cháy nhỏ (theo mẫu) từ khoảng cách 1,5m.

    HS quan sát đoạn phim ngắn về nguyên lí hoạt động của một số bình chữa cháy truyền thống, từ đó hình thành ý tưởng ban đầu về sản phẩm dự án.

    GV thông báo, phân tích và thống nhất với học sinh các tiêu chí đánh giá của bình chữa cháy mini (phụ lục đính kèm)

    GV hướng dẫn HS về tiến trình dự án và yêu cầu HS ghi nhận vào nhật kí học tập.

    • Bước 1. Nhận nhiệm vụ
    • Bước 2. Tìm hiểu kiến thức kĩ năng liên quan
    • Bước 3. Lập bản phương án thiết kế và báo cáo.
    • Bước 4. Làm sản phẩm
    • Bước 5. Báo cáo và đánh giá sản phẩm

    GV giao nhiệm vụ cho các nhóm tìm hiểu kiến thức và kĩ năng liên quan trước khi lập bản thiết kế sản phẩm.

    C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Bảng tổng kết nguyên lí hoạt động của bình chữa cháy

    Bảng tiêu chí đánh giá bình chữa cháy mini.

    Bản ghi nhận nhiệm vụ, kế hoạch dự án và phân công công việc.

    D. Cách thức tổ chức hoạt động:

    Tổ chức nhóm học tập

    GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm dự án từ 5–6 HS. Mỗi nhóm bầu nhóm trưởng, thư kí.

    Đặt vấn đề – giao nhiệm vụ học tập

    Trong phần trình bày thông tin về an toàn cháy nổ, GV có thể chuẩn bị một số ví dụ điển hình của địa phương và các thông số thống kê để HS có thể nhận thấy rõ mối liên hệ của dự án học tập với thực tiễn cuộc sống.

    Ví dụ. Ở TP.HCM, GV có thể dẫn một số thông tin nóng về vụ cháy chung cư gần đây, thống kê thiệt hại do cháy nổ… từ đó dẫn đến nhiệm vụ dự án là thiết kế bình chữa cháy mini để có thể dập tắt các đám cháy nhỏ kịp thời trước khi lan rộng thành đám cháy lớn.

    Tìm hiểu sơ lược về nguyên lí dập tắt đám cháy và nguyên lí hoạt động của bình chữa cháy

    Vấn đề cần tìm hiểu:

    (1) Liệt kê các nguyên tắc để dập tắt 1 đám cháy.

    (2) Trình bày nguyên lí hoạt động của bình chữa cháy thông dụng.

    Trong phần nghiên cứu sơ lược về nguyên lí dập tắt đám cháy và nguyên lí hoạt động của bình chữa cháy, tùy theo điều kiện thực tiễn (thời gian, điều kiện cơ sở vật chất, năng lực HS…), GV có thể lựa chọn một số phương thức sau đây:

    (1) Nghiên cứu các thông số trên bình chữa cháy thật

    (2) Nghiên cứu nguyên lí hoạt động trên phim minh họa.

    Ví dụ.

    a – How do Fire Extinguishers Work? – Bình chữa cháy hoạt động như thế nào? https://www.youtube.com/watch?v=rVYYOQS1I1g

    b – Soda Acid Type Fire Extinguisher – Bình chữa cháy dựa trên tương tác giữa soda và acid – https://www.youtube.com/watch?v=kfe_72ysJYE

    (3) Làm thêm các thí nghiệm về tính chất không duy trì sự cháy của CO2

    (4) Nghiên cứu cấu tạo cơ bản của bình chữa cháy thông qua bản vẽ cỡ lớn có chú thích các thông số.

    (5) Với đối tượng HS khá giỏi và lớp học có điều kiện kết nối internet, GV có thể nêu yêu cầu HS truy cập internet để tự tìm hiểu về nguyên lí dập tắt đám cháy và nguyên lí hoạt động của bình chữa cháy.

    *Lưu ý:

    GV cần đưa yêu cầu (hệ thống câu hỏi) trước khi HS nghiên cứu vật thật hoặc xem phim.

    Thống nhất tiến trình dự án

    GV đặt vấn đề: Để hoàn thành hiệu quả nhiệm vụ học tập này cần thực hiện theo tiến trình như thế nào? GV thống nhất cùng HS kế hoạch dự án.

    Với HS chưa quen làm dự án, GV thông báo tiến trình và hướng dẫn HS. Đối với HS đã có kinh nghiệm thực hiện dự án, GV yêu cầu HS tự đề xuất các công việc và phân phối thời gian trong dự án.

    Ví dụ về tiến trình dự án:

    TT

    Nội dung

    Thời gian

    Ghi chú

    1

    Tiếp nhận nhiệm vụ

    45 phút

    Kế hoạch dự án, phân nhóm, bầu nhóm trưởng

    2

    Tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan

    1 tuần

    HS làm việc theo nhóm

    3

    Báo cáo kiến thức, kĩ năng liên quan

    45 phút

    HS báo cáo tại lớp, poster

    4

    Lập phương án thiết kế

    1 tuần

    HS làm việc theo nhóm

    5

    Trình bày phương án thiết kế

    45 phút

    HS báo cáo tại lớp

    6

    Làm sản phẩm theo phương án thiết kế

    1 tuần

    HS làm việc theo nhóm

    7

    Báo cáo sản phẩm

    45 phút

    HS báo cáo tại lớp

     
    Thống nhất tiêu chí đánh giá

    GV đặt vấn đề: Làm thế nào để đánh giá sản phẩm học tập là bình chữa cháy mini? GV nhấn mạnh cần phải có bản tiêu chí đánh giá để định hướng cũng như đánh giá công bằng.

    GV và HS thống nhất các tiêu chí đánh giá và tỉ lệ điểm (phụ lục 1).

    Giao nhiệm vụ tìm kiến thức và kĩ năng nền

    GV thông báo các chủ đề kiến thức nền cần tìm hiểu.

    Chủ đề 1. Carbon

    Chủ đề 2. carbon dioxide

    Chủ đề 3. Muối carbonate

    Chủ đề 4. Nguyên nhân và biện pháp dập đám cháy

    Chủ đề 5. Thoát hiểm an toàn trong đám cháy

    GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm.

    + Mỗi nhóm 1 chủ đề

    + Hình thức trình bày: Powerpoint

    + Thời gian báo cáo và trả lời câu hỏi cho mỗi nhóm: 6 phút

    + Sau khi nghe các nhóm báo cáo, có phần kiểm tra đánh giá. Hình thức: trò chơi đố vui.

    * Lưu ý: GV có thể sử dụng hệ thống câu hỏi định hướng (phụ lục 2) trong mỗi chủ đề để gợi ý HS nghiên cứu các vấn đề trọng tâm hoặc sử dụng hệ thống câu hỏi này để trao đổi trong buổi báo cáo kiến thức.

    Hoạt động 2. NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CỦA CARBON VÀ HỢP CHẤT;
    ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ BÌNH CHỮA CHÁY MINI
    (Báo cáo: 45 phút)

    A. Mục đích:

    Sau hoạt động này, HS có khả năng

    1. Trình bày những tính chất vật lí cơ bản của carbon và các hợp chất quan trọng của carbon;

    2. Giải thích được tính chất hóa học cơ bản của carbon và các hợp chất, cho ví dụ minh họa;

    3. Phân tích được nguyên tắc dập đám cháy và đề xuất phương án dập tắt đám cháy hiệu quả;

    4. Phân tích được một số biện pháp thoát hiểm an toàn trong đám cháy;

    5. Lựa chọn những kiến thức liên quan đến carbon và hợp chất có thể vận dụng được để thực hiện nhiệm vụ làm bình chữa cháy mini.

    B. Nội dung:

    Trong 1 tuần, HS tìm hiểu các chủ đề kiến thức theo phân công.

    Chủ đề 1. Carbon

    Chủ đề 2. Carbon dioxide

    Chủ đề 3. Muối carbonate

    Chủ đề 4. Nguyên nhân và biện pháp dập đám cháy

    Chủ đề 5. Thoát hiểm an toàn trong đám cháy

    Trong tiết học trên lớp, HS báo cáo theo nhóm. GV và bạn học phản biện. Cuối tiết học, GV giao nhiệm vụ cho nhóm về lên phương án thiết kế bình chữa cháy
    đơn giản.

    C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Bài báo cáo.

    Bản ghi nhận ý kiến đóng góp của bạn học và các câu hỏi, ý kiến phản biện
    nhóm bạn.

    D. Cách thức tổ chức hoạt động:

    Mở đầu – Tổ chức báo cáo

    GV thông báo tiến trình của buổi báo cáo.

    + Thời gian báo cáo của mỗi nhóm: 3 phút

    + Thời gian đặt câu hỏi và trao đổi: 3 phút

    + Trong khi nhóm bạn báo cáo, mỗi HS ghi chú vào nhật kí học tập cá nhân và đặt câu hỏi
    tương ứng.

    Báo cáo

    Các nhóm HS trình bày chủ đề được phân công.

    GV sử dụng các câu hỏi định hướng để trao đổi về mặt nội dung.

    GV sử dụng phiếu đánh giá để đánh giá phần trình bày của HS

    Tổng kết và giao nhiệm vụ

    GV đánh giá về phần báo cáo của các nhóm dựa trên các tiêu chí

    + Nội dung

    + Hình thức bài báo cáo

    + Kĩ năng thuyết trình (trình bày và trả lời câu hỏi)

    GV đặt vấn đề: Có thể vận dụng những kiến thức nào từ những chủ đề này trong việc thực hiện sản phẩm?

    + CO2 không duy trình sự cháy

    + Có thể điều chế CO2 từ phản ứng acid + muối carbonate hoặc phản ứng nhiệt phân.

    + Cần giảm các yếu tố kích thích sự cháy:

    Khí O2 (không tác động được) → phủ lớp ngăn cách giữa oxi và chất cháy

    Giảm nhiệt độ

    Phun hóa chất không duy trì sự cháy

    GV giao nhiệm vụ cho hoạt động kế tiếp.

    • Nhiệm vụ học tập: Dựa trên kiến thức vừa tìm hiểu, lập bản thiết kế bình chữa cháy mini từ những nguyên vật liệu đơn giản thỏa mãn các tiêu chí đánh giá.
    • Yêu cầu sản phẩm học tập:

    Poster bản thiết kế sản phẩm bao gồm các nội dung:

    Cấu tạo (hình vẽ)

    Nguyên vật liệu dự kiến (có định lượng)

    Nguyên lí hoạt động (có phương trình hóa học và lí giải việc vận dụng nguyên lí dập tắt đám cháy).

    * Lưu ý:

    GV có thể lựa chọn linh hoạt hình thức bản thiết kế: poster (giấy roki, lịch cũ…), bài trình chiếu powerpoint, hình vẽ trên bảng…

    Hoạt động 3. TRÌNH BÀY VÀ BẢO VỆ PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
    BÌNH CHỮA CHÁY MINI

    (Báo cáo: 45 phút)

    A. Mục đích:

    Sau hoạt động này, HS có khả năng:

    1. Mô tả được bản thiết kế bình chữa cháy mini;

    2. Vận dụng các kiến thức liên quan đến carbon và hợp chất để lí giải và bảo vệ cơ sở khoa học và nguyên tắc hoạt động đã lựa chọn trong phương án thiết kế bình chữa cháy;

    3. Lựa chọn phương án thiết kế tối ưu để thực hiện bình chữa cháy mini.

    B. Nội dung:

    • Trong 1 tuần, HS làm việc nhóm để hoàn thành bản thiết kế.

    Hướng dẫn lập phương án thiết kế

    1. Mỗi thành viên vẽ ít nhất 2 ý tưởng thiết kế sản phẩm. Cập nhật vào nhật kí cá nhân.

    2. Các thành viên thảo luận tất cả các ý tưởng của các thành viên và lựa chọn 1 ý tưởng tốt nhất. Vẽ vào nhật kí học tập của nhóm.

    3. Vẽ phác hoạ thiết kế của sản phẩm. Ghi rõ

    Chú thích từng bộ phận của sản phẩm

    Liệt kê các nguyên vật liệu ứng với từng bộ phận, các hoá chất cần sử dụng

    Dự kiến về kích thước, hình dáng, khối lượng, thể tích, nồng độ… hoặc các thông số kĩ thuật khác liên quan đến vật liệu dự định sử dụng để thiết kế cho từng sản phẩm

    Vận dụng các kiến thức về tính chất của carbon và hợp chất cũng như các kiến thức khác liên quan để giải thích cơ chế hoạt động của bình chữa cháy cũng như sự lựa chọn các nguyên vật liệu và các thông số kĩ thuật.

    • Trong buổi lên lớp, HS báo cáo phương án thiết kế. HS vận dụng các kiến thức và kĩ năng liên quan để bảo vệ phương án thiết kế. GV và HS khác phản biện. Nhóm HS ghi nhận nhận xét, điều chỉnh và đề xuất phương án tối ưu để tiến hành làm sản phẩm.

     

    C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Bản thiết kế.

    Bản ghi nhận ý kiến đóng góp của bạn học và các câu hỏi, ý kiến phản biện nhóm bạn.

    D. Cách thức tổ chức hoạt động:

    Mở đầu – Tổ chức báo cáo

    GV thông báo tiến trình của buổi báo cáo.

    + Thời gian báo cáo của mỗi nhóm: 3 phút

    + Thời gian đặt câu hỏi và trao đổi: 3 phút

    + Trong khi nhóm bạn báo cáo, mỗi HS ghi chú về ý kiến nhận xét và đặt câu hỏi tương ứng.

    GV thông báo về các tiêu chí đánh giá cho bản thiết kế.

    *** GV có thể hướng dẫn HS sử dụng bảng tiêu chí đánh giá để đánh giá nhóm khác

    Báo cáo

    Nhóm HS báo cáo, ghi nhận và trả lời câu hỏi phản biện.

    GV nhận xét.

    GV sử dụng phiếu đánh giá để đánh giá phần trình bày của HS.

    ***Một số phương án thiết kế bình chữa cháy dự kiến

    Bình chữa cháy acid (muối carbonate tác dụng với acid tạo CO2)

    Bình chữa cháy dạng bột (phản ứng nhiệt phân muối carbonate tạo CO2)

    Bình chữa cháy CO2 dạng nén (dưới sự thay đổi áp suất, CO2 chuyển từ dạng rắn sang dạng khí)

    Tổng kết và dặn dò

    GV đánh giá về phần báo cáo của các nhóm dựa trên các tiêu chí

    + Nội dung

    + Hình thức bài báo cáo

    + Kĩ năng thuyết trình (trình bày và trả lời câu hỏi)

    GV yêu cầu HS tổng hợp các góp ý của GV và các nhóm, điều chỉnh bản thiết kế và lựa chọn phương án thiết kế tối ưu.

    GV thông báo nhiệm vụ hoạt động học tập kế tiếp: thi công và báo cáo sản phẩm.

     

    Hoạt động 4. CHẾ TẠO BÌNH CHỮA CHÁY MINI
    THEO PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

    A. Mục đích:

    Sau hoạt động này, HS có khả năng:

    1. Thi công được bình chữa cháy mini dựa trên phương án thiết kế tối ưu đã lựa chọn;

    2. Thử nghiệm sản phẩm và điều chỉnh.

    B. Nội dung:

    HS thi công bình chữa cháy theo nhóm ngoài giờ học. GV theo dõi, tư vấn hỗ trợ HS.

    C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Bình chữa cháy mini.

    Bản thiết kế sau điều chỉnh (nếu có).

    Bài báo cáo quá trình và kinh nghiệm thi công bình chữa cháy.

    D. Cách thức tổ chức hoạt động:

    GV có thể lập nhóm trên Facebook và yêu cầu HS cập nhật quá trình thi công sản phẩm. Từ đó, GV có thể đôn đốc, hỗ trợ và tư vấn khi cần thiết.

    Hướng dẫn chế tạo và thử nghiệm sản phẩm

    • Chế tạo: Dựa trên bản thiết kế đã điều chỉnh sau buổi bảo việc thiết kế, nhóm học sinh chế tạo bình chữa cháy theo đúng phương án đã lựa chọn.
    • Thử nghiệm lần 1
    1. Quan sát, ghi nhận đầy đủ các tiến trình và kết quả.
    2. Đánh giá mức độ hoạt động của sản phẩm so với tiêu chí đã đặt ra ban đầu

      TT

      Tiêu chí

      Đạt/Không đạt

      1

      Hoạt động của bình có vận dụng kiến thức về tính chất của Carbon và hợp chất.

      2

      Bình được chế tạo từ những vật liệu dễ kiếm.

      3

      Có đủ thông tin về các thông số kĩ thuật như: loại vật liệu, phản ứng hóa học (nếu có), lượng chất sử dụng và tạo thành.

      4

      Bình có khả năng dập tắt đám cháy nhỏ (theo mẫu) từ khoảng cách 1,5m.

    3. Phần nào trong thiết kế hoạt động tốt?
    4. Phần nào trong thiết kế hoạt động không tốt?
    5. Có thể làm gì để cải tiến thiết kế của mình? Phác hoạ và ghi rõ cách cải tiến.

    Có thể suy nghĩ về lượng chất, nồng độ, loại hoá chất, vật liệu làm bình, phương án cho các hoá chất tương tác…

    • Các lần thử nghiệm lần sau
    1. Các cải tiến đã thực hiện là gì? (lưu lại ảnh sản phẩm cải tiến)
    2. Đánh giá mức độ hoạt động của sản phẩm so với tiêu chí đã đặt ra ban đầu

      TT

      Tiêu chí

      Đạt/Không đạt

      1

      Hoạt động của bình có vận dụng kiến thức về tính chất của Carbon và hợp chất.

      2

      Bình được chế tạo từ những vật liệu dễ kiếm.

      3

      Có đủ thông tin về các thông số kĩ thuật như: loại vật liệu, phản ứng hóa học (nếu có), lượng chất sử dụng và tạo thành.

      4

      Bình có khả năng dập tắt đám cháy nhỏ (theo mẫu) từ khoảng cách 1,5m.

    3. Phần nào trong thiết kế hoạt động tốt?
    4. Phần nào trong thiết kế hoạt động không tốt?
    5. Có thể làm gì để cải tiến thiết kế của mình?

    Thực hiện điều chỉnh sản phẩm đến phiên bản tốt nhất trong điều kiện thời gian và nguồn lực.

    Hoạt động 5. TRÌNH BÀY SẢN PHẨM “BÌNH CHỮA CHÁY MINI”
    VÀ THẢO LUẬN

    A. Mục đích:

    Sau hoạt động này, HS có khả năng:

    • Trình bày cách vận hành và thao tác được trên bình chữa cháy mini;
    • Giải thích được sự thành công hoặc thất bại của sản phẩm;
    • Đề xuất các ý tưởng cải tiến bình chữa cháy.

    B. Nội dung:

    HS báo cáo và thử nghiệm sản phẩm. GV và HS nhận xét và nêu câu hỏi. HS giải thích sự thành công hoặc thất bại của bình chữa cháy mini và đề xuất các phương án cải tiến.

    C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    • Bản đề xuất cải tiến bình chữa cháy mini.
    • Hồ sơ học tập hoàn chỉnh của dự án “Bình chữa cháy mini”.

    D. Cách thức tổ chức hoạt động:

    GV tổ chức buổi báo cáo sản phẩm theo 3 bước:

    1. Báo cáo trong lớp

    Nội dung báo cáo của mỗi nhóm

    Tiến trình thi công sản phẩm

    Kết quả các lần thử nghiệm

    Phương án thiết kế cuối cùng

    Cách sử dụng bình chữa cháy

    2. Thử nghiệm sản phẩm tại sân trường

    HS sử dụng bình chữa cháy để dập tắt một đám cháy nhỏ ở sân trường một cách an toàn..

    GV và HS ghi nhận vào phiếu đánh giá bình chữa cháy mini cho các nhóm.

    3. Tổng kết, đánh giá dự án trong lớp

    HS và GV nhận xét về sản phẩm bình chữa cháy mini.

    GV tổng kết và đánh giá chung về dự án.

    + Kiến thức, kĩ năng liên quan đến carbon và các hợp chất của carbon

    + Quá trình thiết kế và thi công sản phẩm

    + Kĩ năng làm việc nhóm

    + Kĩ năng trình bày, thuyết phục

    .

    GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ cuối dự án: Hoàn thành hồ sơ dự án.

    Một số câu hỏi gợi ý trong buổi tổng kết

    1. Nêu nguyên tắc dập đám cháy. Em đã vận dụng các nguyên tắc này như thế nào để chế tạo bình chữa cháy mini của nhóm?

    2. Hãy nêu một số kĩ năng cần thiết khi thoát hiểm an toàn. Người ta vận dụng các tính chất nào của carbon và hợp chất để sản xuất mặt nạ phòng độc và bình cứu hỏa trong thực tiễn?

    3. Em đã vận dụng những kiến thức nào của carbon và các hợp chất của carbon để chế tạo bình chữa cháy.

    4. Nêu những kĩ năng mà em rèn luyện được qua dự án?

    5. Em thích sản phẩm của nhóm nào nhất? Tại sao?

    6. Nếu có thời gian thêm để làm sản phẩm, em sẽ cải tiến sản phẩm như thế nào?

     

     

    PHỤ LỤC

    Phụ lục 1. Các bảng tiêu chí đánh giá

    Bảng tiêu chí đánh giá hoạt động báo cáo kiến thức nền

    TT

    Tiêu chí

    Điểm

    Bài báo cáo kiến thức (15)

    1

    Đầy đủ nội dung cơ bản về chủ đề được báo cáo.

    2

    2

    Kiến thức chính xác, khoa học.

    3

    Hình thức

    3

    Bài trình chiếu có bố cục hợp lí.

    1

    4

    Bài trình chiếu có màu sắc hài hòa.

    1

    Kĩ năng thuyết trình

    5

    Trình bày thuyết phục.

    1

    6

    Trả lời được câu hỏi phản biện.

    1

    7

    Tham gia đóng góp ý kiến, đặt câu hỏi phản biện cho nhóm báo cáo.

    1

    Tổng điểm

    10

    Bảng tiêu chí đánh giá hoạt động báo cáo phương án thiết kế

    Bản phương án thiết kế (30)

    1

    Có chú thích đầy đủ các bộ phận của thiết bị

    1

    2

    Có liệt kê rõ danh mục các nguyên vật liệu cần sử dụng

    1

    3

    Có đầy đủ các thông số kĩ thuật (loại vật liệu, độ dài, độ dày…, lượng chất sử dụng và nồng độ)

    1

    4

    Có trình bày phương trình hoá học cơ bản hoặc hiện tượng vật lý xảy ra khi bình hoạt động

    1

    5

    Mô tả được nguyên lí hoạt động của bình chữa cháy

    1

    Hình thức bản thiết kế

    1

    Hình vẽ và chú thích rõ ràng, dễ quan sát

    1

    2

    Poster có màu sắc hài hòa, bố cục hợp lí.

    1

    Kĩ năng thuyết trình

    5

    Trình bày thuyết phục.

    1

    6

    Trả lời được câu hỏi phản biện.

    1

    7

    Tham gia đóng góp ý kiến, đặt câu hỏi phản biện có chất lượng cho nhóm báo cáo.

    1

    Tổng điểm

    10

    Bảng tiêu chí đánh giá hoạt động báo cáo sản phẩm

    Bình chữa cháy (30)

    1

    Bình chữa cháy có nguyên lí hoạt động dựa trên việc vận dụng tính chất cơ bản của carbon và hợp chất.

    1

    2

    Bình chữa cháy được thiết kế từ nguyên vật liệu dễ kiếm.

    1

    3

    Bình chữa cháy có hiệu quả dập dám cháy nhỏ (theo mẫu) cách xa 1.5 m.

    1

    4

    Bình chữa cháy có các thông số kĩ thuật cơ bản: loại vật liệu, phản ứng hóa học (nếu có), lượng chất sử dụng và tạo thành, sự chênh lệch áp suất khí (dự kiến) tạo ra khi sản phẩm hoạt động.

    1

    5

    Bình chữa cháy có hình thức đẹp.

    1

    Bài báo cáo

    6

    Nêu được tiến trình thử nghiệm đánh giá để có được phiên bản hiện tại

    1

    7

    Nêu được nguyên lí hoạt động của sản phẩm

    1

    Kĩ năng thuyết trình

    9

    Trình bày thuyết phục.

    1

    10

    Trả lời được câu hỏi phản biện.

    1

    11

    Tham gia đóng góp ý kiến, đặt câu hỏi phản biện cho nhóm báo cáo.

    1

    Tổng điểm

    10

    Bảng tiêu chí đánh giá kĩ năng làm việc nhóm

    1

    Kế hoạch có tiến trình và phân công nhiệm vụ rõ ràng và hợp lí.

    5

    2

    Mỗi thành viên tham gia đóng góp ý tưởng, hợp tác hiệu quả để hoàn thành dự án.

    5

    Tổng số điểm: 10 điểm

     

    Phụ lục 2. Hệ thống câu hỏi định hướng cho các chủ đề kiến thức

    Chủ đề 1. Carbon

    1. Liệt kê các dạng thù hình của carbon trong tự nhiên. Mô tả cấu tạo và tính chất vật lí của các dạng thù hình. Liệt kê ứng dụng của các dạng thù hình này và giải thích dựa trên tính chất vật lí của chúng.

    2. Giải thích tính chất hóa học của carbon dựa trên cấu hình electron. Viết các phương trình hóa học để minh họa cho các tính chất đó.

    3. Trình bày cách điều chế các dạng thù hình của carbon.

    4. Vì sao không dùng bếp than để sưởi ấm trong phòng kín?

    Chủ đề 2. Carbon oxide

    1. Liệt kê tính chất vật lí cơ bản của CO.

    2. Nêu tính chất hóa học cơ bản của CO. Cho ví dụ minh họa.

    3. Nêu ứng dụng của CO và cách điều chế trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.

    4. Liệt kê tính chất vật lí cơ bản của CO2.

    5. Nêu tính chất hóa học của CO2.

    6. Nêu ứng dụng của CO2 và cách điều chế trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.

    7. Một trong những kĩ năng thoát hiểm trong đám cháy là:

    Dùng khăn ướt chặn khe hở trong phòng, dùng khăn ướt bịt mũi miệng và hít thở qua khăn ướt.

    Bò dưới sàn để lần ra ngoài.

    Vận dụng một số tính chất của CO và CO2 để giải thích.

    Chủ đề 3. Muối carbonate

    1. Nêu tính tan của muối carbonate và muối hidrocabonat.

    2. Nêu tính chất hóa học của muối carbonate và viết phương trình phản ứng minh họa.

    3. Nêu một số ứng dụng của muối carbonate.

    Chủ đề 4. Nguyên nhân và biện pháp dập đám cháy

    1. Sự cháy là gì? Trong đám cháy, phản ứng hóa học thường tạo ra những sản phẩm nào?

    2. Nêu điều kiện để tạo thành sự cháy?

    3. Nguyên tắc dập tắt đám cháy là gì?

    4. Nêu một số nguyên lí hoạt động của bình cứu hỏa.

    Chủ đề 5. Thoát hiểm an toàn trong đám cháy

    1. Liệt kê các nguyên nhân gây tử vong trong đám cháy.

    2. Trình bày các nguyên tắc thoát hiểm an toàn trong đám cháy.

    3. Một trong những kĩ năng thoát hiểm trong đám cháy là:

    Dùng khăn ướt chặn khe hở trong phòng, dùng khăn ướt bịt mũi miệng và hít thở qua khăn ướt.

    Bò dưới sàn để lần ra ngoài.

    Vận dụng một số tính chất của CO và CO2 để giải thích.

    4. Nêu thành phần hóa học của mặt nạ phòng độc sử dụng trong đám cháy. Giải thích.

    Kiến thức nền

    CARBON

    I. Vị trí và cấu hình electron nguyên tử

    Carbon ở ô thứ 6, nhóm IVA, chu kì 2 của bảng tuần hoàn.

    Cấu hình electron của nguyên tử carbon là 1s2 2s2 2p2.

    Các số oxygen hóa của carbon là –4, 0, +2 và +4.

    II. Tính chất vật lí

    Nguyên tố carbon có một số dạng thù hình là kim cương, than chì, fuleren,…
    Cấu trúc của tinh thể kim cương (a), tinh thể than chì (b) và fuleren (c) như hình sau:

    STEM hóa học lớp 11 chế tạo bình chữa cháy mini 19

    1. Kim cương

    Là chất tinh thể trong suốt, không màu, không dẫn điện, dẫn nhiệt kém.

    Có cấu trúc tinh thể nguyên tử và cứng nhất trong tất cả các chất.

    2. Than chì

    Là chất tinh thể màu xám đen.

    Tinh thể than chì có cấu trúc lớp nên mềm.

    3. Fuleren

    Fuleren gồm các phân tử C60, C70,… Phân tử C60 có cấu trúc hình cầu rỗng, gồm 32 mặt, với 60 đỉnh là 60 nguyên tử carbon..

    Các loại than điều chế nhân tạo như than gỗ, than xương, than muội,… được gọi chung là carbon vô định hình, có cấu tạo xốp nên hấp phụ mạnh các chất khí và chất tan trong dung dịch.

    II. Tính chất hóa học

    Carbon vô định hình hoạt động hơn cả về mặt hóa học. Ở nhiệt độ thường carbon khá trơ, khi đun nóng nó phản ứng được với nhiều chất.

    Trong các phản ứng oxygen hóa – khử, đơn chất carbon có thể tăng hoặc giảm số oxygen hóa, nên nó thể hiện tính khử hoặc tính oxygen hóa. Tuy nhiên, tính khử vẫn là tính chất chủ yếu của carbon.

    1. Tính khử

    a. Tác dụng với oxygen

    Carbon cháy được trong không khí, phản ứng tỏa nhiều nhiệt, tạo ra COvà một ít khí CO:

    STEM hóa học lớp 11 chế tạo bình chữa cháy mini 20

    b. Tác dụng với hợp chất

    Ở nhiệt độ cao, carbon có thể khử được nhiều oxide, phản ứng với nhiều chất oxygen hóa khác như HNO3, H2SO4 đặc, KClO3,…

    Thí dụ: 

    STEM hóa học lớp 11 chế tạo bình chữa cháy mini 21

    2. Tính oxygen hóa

    a. Tác dụng với hydrogen

    Ở nhiệt độ cao và có chất xúc tác, C tác dụng với khí H2 tạo thành khí CH4:

    STEM hóa học lớp 11 chế tạo bình chữa cháy mini 22

    b. Tác dụng với kim loại

    Ở nhiệt độ cao, C tác dụng được với một số kim loại tạo thành cacbua kim loại.

    Thí dụ:  STEM hóa học lớp 11 chế tạo bình chữa cháy mini 23

    aluminium cacbua

    III. Ứng dụng

    Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh, làm bột mài.

    Than chì được dùng làm điện cực, làm nồi để nấu chảy các hợp kim chịu nhiệt, chế tạo chất bôi trơn, làm bút chì đen.

    Than cốc được dùng làm chất khử trong luyện kim, để luyện kim loại từ quặng.

    Than gỗ được dùng để chế tạo thuốc nổ đen, thuốc pháo,…

    Than hoạt tính có khả năng hấp phụ mạnh được dùng trong mặt nạ phòng độc và trong công nghiệp hóa chất.

    Than muội được dùng làm chất độn cao su, để sản xuất mực in, xi đánh giầy,…

    IV. Trạng thái tự nhiên

    Trong thiên nhiên kim cương và than chì là carbon tự do gần như tinh khiết.

    Carbon là thành phần chính của than mỏ, khí thiên nhiên, dầu mỏ, cơ thể giới sinh vật.

    Nước ta có mỏ than antracid lớn ở Quảng Ninh, một số mỏ than nhỏ hơn ở Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam,…

    V. Điều chế

    Kim cương nhân tạo được điều chế bằng cách nung than chì ở khoảng 2000oC, dưới áp suất 50 đến 100 nghìn atm với chất xúc tác là iron, cromate hay nickel.

    Than chì nhân tạo được điều chế bằng cách nung than cốc ở 2500 – 3000oC trong lò điện, không có mặt không khí.

    Than cốc được điều chế bằng cách nung than mỡ khoảng 1000oC trong lò cốc, không có không khí.

    Than mỏ được khai thác trực tiếp từ các vỉa than nằm ở các độ sâu khác nhau dưới mặt đất.

    Than gỗ được tạo nên khi đốt gỗ trong điều kiện thiếu không khí.

    Than muội được tạo nên khi nhiệt phân methane có chất xúc tác:

    STEM hóa học lớp 11 chế tạo bình chữa cháy mini 24

     

    LÝ THUYẾT CẦN NHỚ

    I. CARBON MONOOXIDE

    Công thức phân tử CO; Phân tử khối: 28

    1. Tính chất vật lí

    CO là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, hơi nhẹ hơn không khí (dCO/kk = 28/29), rất độc.

    2. Tính chất hóa học

    a) CO là oxide trung tính

    Ở điều kiện thường CO không phản ứng với nước, acid, base.

    b) CO là chất khử

    Ở nhiệt độ cao, CO khử được nhiều oxide kim loại

    CO + CuO → CO2 + Cu

    2CO + Fe3O4 → 3Fe + 2CO2

    2CO + O→ 2CO2

    3. Ứng dụng

    Khí CO có nhiều ứng dụng trong công nghiệp, CO được dùng làm nhiên liệu, chất khử,… Ngoài ra, CO còn được dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp hóa học.

    II. CARBON DIOXIDE

    Công thức phân tử CO2, phân tử khối 44.

    1. Tính chất vật lí

    COlà khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí (dCO2/kk = 44/29).

    Người ta có thể rót khí CO2 từ cốc này sang cốc khác. CO2 không duy trì sự sống và sự cháy. CO2 bị nén và làm lạnh thì hóa rắn, được gọi là nước đá khô (tuyết carbonic). Người ta dùng nước đá khô để bảo quản thực phẩm.

    2. Tính chất hóa học

    a) Tác dụng với nước

    CO2(k) + H2O (dd) = H2CO3 (dd)

    b) Tác dụng với dung dịch base

    CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

    CO2 + NaOH → NaHCO3

    Tùy thuộc vào tỉ lệ giữa số mol CO2 và NaOH mà có thể tạo ra muối trung hòa, muối acid hay cả 2 muối.

    c) Tác dụng với oxide base

    CO2 + CaO → CaCO3

    Như vậy, CO2 có tính chất của một oxide acid.

    3. Ứng dụng

    Người ta sử dụng CO2 để chữa cháy, bảo quản thực phẩm. CO2 còn được dùng trong sản xuất nước giải khát có gas, phân đạm,…

     

     

    MUỐI CARBONATE

    1. Phân loại:

    Muối trung hòa. Không còn nguyên tố H trong thành phần gốc acid.

    Thí dụ:  Na2CO3, CaCO3,..

    Muối acid: Có nguyên tố H trong thành phần gốc acid.

    Thí dụ: NaHCO3, Ca (HCO3)2

    2. Tính chất

    Tinh tan: Chỉ có một số muối carbonate tan dược, như Na2CO3, K2CO3… và muối acid như  Ca (HCO3)2,… Hầu hết muối carbonate trung hòa không tan, như CaCO3, BaCO3, MgCO3

    c) Tính chất hóa học

    Muối carbonate tác dụng với dd acid mạnh hơn (HCl, HNO3, H2SO4,…) tạo thành muối mới và CO2.

    Phương trình hóa học: NaHCO3 + HCl –> NaCl + CO+ H2O

    Một số dd muối carbonate tác dụng với dd  base tạo thành muối mới và base mới.

    Phương trình hóa học: K2CO3 + Ca(OH)2 –> 2KOH + CaCO3

    –  Dd muối carbonate tác dụng với một số dung dịch muối tạo thành 2 muối mới

    Phương trình hóa học:  Na2CO3 + CaCl–> 2NaCl + CaCO3

    –  Nhiều muối carbonate (trừ Na2CO3, K2CO3,… )dễ bị nhiệt phân hủy giải phóng khí CO2

    Thí dụ: CaCO3   CaO + CO2

    3. Ứng dụng:

    –  CaCO3 là thành phần chính cùa đá vôi, đuọc dùng để sản xuất vôi, xi măng…

    –  Na2CO3 được dùng để nâu xà phòng, sản xuất thủy tinh,..

    –  NaHCO3 được dùng làm dược phẩm, hóa chất trong bình cứu hỏa,…


    NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP DẬP ĐÁM CHÁY

    1. Nguyên nhân về Điện

    Những nguyên nhân gây cháy về điện phổ biến là: Tự ý câu, móc thêm các thiết bị tiêu thụ điện ngoài thiết kế ban đầu như gắn máy lạnh, tủ lạnh…., đấu nối dây dẫn điện tùy tiện, cứ cần thêm một ổ cắm là cắt dây ở bất cứ đâu nối vào; đường dây dẫn điện, thiết bị điện lâu năm đã bị lão hóa không kiểm tra, thay thế kịp thời để thay thế … dẫn đến đường dây quá tải, chập mạch…và gây cháy. Từ đốm cháy nhỏ đó nếu không được phát hiện sẽ lan vào các vật dụng dễ cháy trong nhà rồi bùng phát. Tâm lý chủ quan của người dân khi ra khỏi nhà không rút phích cắm, không tắt tivi, quạt, ấm đun nước v.v…cũng góp phần không nhỏ làm tăng hậu quả cháy nổ khi có xảy ra chập mạch.

    2. Nguyên nhân từ điện thoại di động và thiết bị sạc

    Hiện nay việc sử dụng điện thoại di động, đặc biệt là smartphone đã vô cùng phổ biến. Thế nhưng ít ai quan tâm đến việc trang bị cho chiếc điện thoại của mình những phụ kiện đi kèm an toàn. Các thiết bị sạc, đặc biệt là sạc điện thoại hiện nay được bày bán rất nhiều trên đường với giá vài chục ngàn đồng tiềm ẩn nguy cơ gây chập điện rất cao. Đặc biệt với smartphone, cấu hình, vi mạch phức tạp nên nguồn điện dẫn vào máy chỉ cần một chút không ổn là sẽ gây nổ thiết bị ngay. Các linh kiện điện thoại rẻ tiền, không rõ xuất xứ, không được kiểm định chất lượng càng dễ có sự cố.

    3.  Nguyên nhân từ việc thờ cúng

    Việc thờ cúng tổ tiên là hoạt động tâm linh tất yếu của mọi nhà. Tuy nhiên, việc thắp nhang trên bàn thờ rồi không để ý tới nữa vì chủ quan tàn nhang dù có rơi vãi cũng không thể gây cháy lại chính là nguyên nhân “làm lớn chuyện” trong nhiều trường hợp.

    4. Nguyên nhân: “Trong Bếp”

    Đa số các hộ dân trong nội đô thành phố sử dụng bếp gas để đun nấu. Nhiều gia đình chuyển sang dùng bếp từ, bếp hồng ngoại vì tính an toàn song vẫn có những hộ đến bây giờ vẫn dùng bếp củi để chụm lửa. Bếp từ, bếp hồng ngoại nếu bất cẩn sẽ nảy sinh sự số điện, còn bếp gas, bếp củi trực tiếp phát lửa càng dễ gây cháy hơn. Một số nguyên nhân dẫn đến cháy, nổ khi sử dụng gas là không khóa van bình gas khi nấu xong, tắt bếp gas chưa đúng quy trình; sử dụng các chai chứa gas và các phụ kiện không đảm bảo chất lượng làm gas xì ra khỏi bình. Khi đó chỉ cần một mồi lửa nhỏ cũng gây hậu quả khôn lường.

    5. Nguyên nhân “Tích trữ…bom”

    Tuy các gia đình có tích trữ chất dễ gây cháy trong nhà như xăng, bình gas các loại, dầu hỏa v.v…. không nhiều nhưng đa số lại không có các biện pháp đảm bảo an toàn, PCCC. Ngay cả các đại lý gas, người bán xăng lẻ…cũng rất chủ quan khi cất những mồi lửa này trong nhà.

    Khi trong không khí luôn có sẵn các hợp chất dễ cháy, rò rỉ hoặc thoát ra từ những “quả bom” này nếu gần đó có người hút thuốc hoặc đun nấu bằng lửa là có thể gây cháy nổ tức thì. Những đám cháy ban đầu có thể rất nhỏ, tưởng như không có gì đáng ngại nhưng lại lây lan rất nhanh do môi trường xung quanh tác động. Khi đó con người đảnh phải bó tay.

    6. Nguyên nhân từ thiết bị chiếu sáng

    Ít ai ngờ rằng việc lắp đặt đèn chiếu sáng quá sát với trần nhà, vách nhà cũng là nguyên nhân gây cháy. Lý do là đèn không chỉ đốt nóng trực tiếp mà nguồn nhiệt có thể là sự bức xạ nhiệt từ các đèn cũng gây cháy. Đa phần loại thiết bị chiếu sáng hiện nay là đèn huỳnh quang, halogen có chấn lưu, biến áp do đó khi lắp đặt sát trần và vách mà làm bằng những vật liệu dễ cháy thì rất nguy hiểm.

    7. Nguyên nhân từ bình xăng xe máy

    Thời gian gần đây tình hình cháy, nổ xe máy diễn ra rất phức tạp, nguyên nhân gây cháy xe hiện còn chưa rõ nhưng việc bố trí xe máy ngay trong nhà cũng là ẩn họa về cháy, nổ trong mỗi hộ gia đình.

     

    NGUYÊN TẮC DẬP TẮT ĐÁM CHÁY

    Hướng phát triển của đám cháy là hướng mà lửa lan truyền nhanh nhất. Hướng phát triển của đám cháy phụ thuộc vào hướng gió, hướng trao đổi không khí trong đám cháy và cách sắp xếp các loại chất cháy, tính chất của các chất trong đám cháy.

    Hướng quyết định trong cứu chữa đám cháy là hướng được tập trung nhiều lực lượng, phương tiện và chú ý của người chỉ huy trong cứu chữa đám cháy. Căn cứ để xác định hướng quyết định dựa trên các tình huống sau:

    • Phải chặn đứng đám cháy để cứu người bị nạn.

    • Phải chặn đứng không cho đám cháy lan đến khu vực có chất cháy, nổ, độc… có khả năng gây nguy hại lớn.

    • Phải ngăn chặn không cho lửa lan đến khu vực để nhiều tài liệu, hàng hoá có giá trị cao.

    • Ngăn chặn không cho lửa tiếp tục cháy lan sang các phần nhà bên cạnh có khả năng dẫn đến cháy lớn.

    • Chặn đứng hướng phát triển của đám cháy.

    Để chặn đứng không cho lửa lan tràn và dập tắt đám cháy cần:

    • Nhanh chóng triển khai phun nước vào gốc lửa và ngăn chặn các hướng lửa phát triển.

    • Phá dỡ các bộ phận nhà cửa nhằm hạ thấp ngọn lửa, hạn chế cháy lan hoặc dỡ tạo khoảng cách chặn đứng đám cháy.

    • Di chuyển các chất cháy phía trước ngọn lửa lan truyền để tạo khoảng cách không còn chất cháy không cho lửa cháy lan đến.

    Các lăng phun nước đầu tiên có tác dụng khống chế không cho lửa lan tràn, bảo vệ, trinh sát khi vào khu vực lửa, khói nguy hiểm để cứu người và nắm tình hình. Vì vậy nó có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả, kết quả cứu chữa vụ cháy.

    Khi chữa cháy, các đơn vị tham gia phải luôn luôn chú ý bảo vệ tài sản, vật liệu, phương tiện… không để nước phun tràn lan làm hư hỏng.

    Khi chữa cháy nếu xét thấy cần thiết, người chỉ huy chữa cháy phải cho mở lỗ thoát khói, mở các cửa thông gió làm giảm nồng độ khói tạo điều kiện thuận lợi cho việc cứu người và chữa cháy. Khi mở thoát khói phải chú ý hạn chế đến mức thấp nhất khả năng cháy lan, cháy phát triển.

     

    CẤU TẠO BÌNH CHỮA CHÁY CO2

    Thân bình cứu hoả làm bằng thép đúc, hình trụ đứng và thường thì thân bình được sơn màu đỏ.

    Cụm van làm bằng hợp kim đồng có cấu tạo kiểu van vặn 1 chiều (như bình cứu hoả Nga, Ba Lan,…), hay kiểu van lò xo nén 1 chiều thường đóng, có cò bóp phía trên, cò bóp cũng đồng thời là tay xách (bình Trung quốc, Nhật Bản,…). Tại đây có chốt hãm kẹp chì bảo đảm chất lượng bình.

    Trong bình và dưới van là ống nhựa cứng dẫn khí CO2 được nén lỏng ra ngoài.

    Ở trên cụm van có một van an toàn, van làm việc khi áp suất trong bình tăng quá mức quy định van sẽ xả khí ra ngoài để đảm bảo an toàn.

    Loa phun làm bằng kim loại hay cao su, nhựa cúng và được gắn với khớp nối bộ van qua một ống thép cứng hoặc ống xifong mềm.

    Thông thường, bình cứu hoả đều được sơn màu đỏ( trừ bình của Ba Lan sơn màu trắng và bình loại CDE của Trung quốc sơn màu đen).

    Trên thân bình đều có nhãn ghi đặc điểm của bình, cách sử dụng,….

    Khí CO2 được nến chặt trong bình với áp suất cao sẽ chuyển sang thể lỏng nên khi chữa cháy chỉ vặn van hay rút chốt rồi bóp cò là khí CO2 sẽ phun ra dập tắt đám cháy.

    STEM hóa học lớp 11 chế tạo bình chữa cháy mini 25

    CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BÌNH CỨU HỎA

    Cơ chế chữa cháy (tác dụng) của bình cứu hoả CO2 là làm lạnh do khí CO2 ở dạng lỏng khi bay hơi sẽ thu nhiệt xung quanh, lạnh tới – 78,9oC chuyển từ dạng lỏng sang dạng khí.

    Hoạt động chủ yếu với khí nén áp suất cực lớn (250 Bar ≈ 25.000.000 N/m2) với khí Nito trơ được nạp bên trong bình. Quý khách hàng có thể thấy lực nén lớn đến cỡ nào.

    Vì là bình chữa cháy dạng khí nên nên phạm vi chữa cháy của bình CO2 rất rộng, lan tỏa rất nhanh, khống chế đám cháy loại A (Gỗ, giấy ) và đám cháy loại E (Điện) cực kỳ tốt. Lý tưởng sử dụng cho các nhà máy có nhiều thiết bị điện tử.

    Lượng khí CO2 được nén chặt trong bình dưới áp suất cao sẽ chuyển về dạng lỏng, nên khi sử dụng bình chữa cháy MT3, bạn hãy bóp cò tay xách là khí CO2 sẽ phun ra và có thể dập tắt đám cháy nhanh chóng chỉ cần dưới 10 giây.

    Lưu ý:

    Vì bình CO2 có tính làm lạnh, loãng không khí cực nhanh và mạnh, rất nguy hiểm khi không may phun trực tiếp vào người. Người dùng phải cực kỳ lưu ý vấn đề này.

    Khi tháo lắp các bộ phận như vòi phun, ống nhựa xifong phải vặn thật chắc chắn. (Lỏng sẽ dò khí vào tay cầm khi phun sẽ rất lạnh cho tay).

     

     

     

    THOÁT HIỂM AN TOÀN TRONG ĐÁM CHÁY

    NGUYÊN NHÂN GÂY TỬ VONG TRONG ĐÁM CHÁY

    Các vật liệu tổng hợp được sử dụng phổ biến ngày nay làm khói thêm độc vì giải phóng các chất nguy hiểm. Thêm vào đó, tổn thương ở phổi và đường hô hấp do hít phải khí độc đôi khi chỉ xuất hiện sau 24–36 giờ tiếp xúc khiến nạn nhân chủ quan, không kịp xử lý. Những loại khí độc sinh ra từ đám cháy vô cùng nguy hiểm.

    Các nạn nhân đều tử vong do ngạt khí CO. CO là khí không mùi, không màu, cướp mất oxy của hemoglobin trong máu khiến tế bào hồng cầu vẫn hoạt động nhưng không có oxy, làm nạn nhân ngạt thở, hôn mê và tử vong.

    Đặc biệt nguy hiểm nhất đó là các loại khí này không gây đau đớn, khiến nạn nhân tử vong nhanh nhưng êm dịu như một giấc ngủ sâu. Do đó, có những trường hợp khi ngủ, bên ngoài xảy ra cháy họ không biết và tử vong do ngạt CO trước khi bị ngọn lửa thiêu.

    Các loại khí độc sinh ra trong đám cháy như carbon monoxide (CO), hydro cyanua (HCN) làm nạn nhân bị ngạt, hít phải lượng lớn có thể bị ngộ độc dẫn đến tử vong. Khi bị ngộ độc CO ở nồng độ thấp, nạn nhân có các triệu chứng chóng mặt, đau đầu. Tiếp xúc với nồng độ lớn hơn có thể gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương và tim mạch, từ đó dẫn đến tử vong. Không chỉ khói, còn một lượng lớn ôxít carbon sinh ra từ những vật liệu cháy xâm nhập và tạo áp lực lớn trong đường hô hấp, gây bỏng đường hô hấp.

    Khi vào cơ thế, khí CO cạnh tranh với Oxy để kết hợp với hemoglobin trong máu tạo thành cacboxy hemoglobin (HbCO). Chất này sinh ra ngăn chặn khả năng giải phóng oxy trong tế bào, làm giảm khả năng vận chuyển oxy của máu, dẫn đến tình trạng
    thiếu oxy.

    NGUYÊN TẮC THOÁT HIỂM AN TOÀN TRONG ĐÁM CHÁY

      • Một nguyên tắc thoát nạn rất quan trọng khi xảy ra cháy là phải cúi thấp người khi di chuyển vì khói luôn luôn bay lên cao. Đôi lúc, người phải bò dưới sàn khi lượng khói tập trung nhiều để khỏi bị ngạt.

      • Để chống nhiễm khói, mọi người cần lấy khăn thấm nước che kín miệng và mũi để lọc không khí khi hít thở hoặc có thể sử dụng mặt nạ chống khói khi được trang bị. Khi muốn thoát ra khỏi đám lửa, ngoài việc dùng khăn thấm nước che miệng, mũi, phải dùng chăn, mền nhúng nước trùm lên toàn bộ cơ thể và chạy thoát nhanh ra ngoài qua đám lửa để tránh bị cháy quần áo gây bỏng da.

    Trong quá trình thoát nạn ra ngoài nên báo cho những người xung quanh biết và nên đóng các cửa trên đường lan truyền để giới hạn sự lan tràn của lửa và khói.

    Không sử dụng thang máy làm thang thoát nạn vì sự cố cháy nổ có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thang máy. Do đó chỉ sử dụng cầu thang bộ để thoát ra.

    Trong quá trình thoát nạn phải tuân thủ theo đúng sự hướng dẫn của người chỉ huy hoặc nhân viên hướng dẫn thoát nạn của tòa nhà.

    Khi thoát ra ngoài cửa sổ hay hành lang phải dùng mọi cách cố làm cho nhân viên cứu hỏa để ý nhận ra bằng cách vẫy tay, la hét.

    – Khi bị lửa làm cháy quần áo, phải ngưng chuyển động, che mặt nếu có thể, nằm xuống và lăn qua, lăn lại cho đến khi lửa được dập tắt. Không được chạy vì gió có thể làm lửa cháy bùng thêm. Không được nhảy vào hồ bơi, bể chứa hay thùng nước vì nước có thể bị nấu sôi khi bị lửa tác động.

    Khi thấy người khác bị cháy, hãy giúp người đó dừng lại, nằm xuống và lăn người qua lại. Dùng chăn, mền, quần áo choàng lên người để dập tắt lửa.

    Khi gặp người bị ngạt, ngất, bỏng phải tổ chức sơ cấp cứu ban đầu trước khi đưa nạn nhân đi cấp cứu tại bệnh viện.

    Báo cháy kịp thời cho cơ quan Cảnh sát PCCC theo số điện thoại 114 để được hỗ trợ trong công tác thoát nạn, cứu nạn khi có người bị kẹt trong đám cháy.

    Lối thoát nạn an toàn là lối ra không bị khói, bụi, sản phẩm cháy che phủ, không bị các tác động nguy hiểm của đám cháy gây uy hiếp tới tính mạng con người. Các lối thoát nạn phải dễ nhận thấy và đường dẫn tới lối đi phải được đánh dấu rõ ràng bằng ký hiệu hướng dẫn. Đó có thể là cửa đi, hành lang dẫn tới các khu vực an toàn hoặc lối đi dẫn tới cầu thang bộ, lối đi ngang dẫn sang công trình liền kề…

     

     

     

     

    Facebook dự án

     

    VỀ CHÚNG TÔI

    TÊN NHÓM:_______________________________________

    DÁN HÌNH CỦA NHÓM VÀO ĐÂY

    Thông tin thành viên

    TT

    Họ

    Tên

    Số điện thoại

    Email

    Vai trò

    1

    Nhóm trưởng

    2

    Thư kí

    3

    Thành viên

    4

    Thành viên

    5

    Thành viên

    6

    Thành viên

    VỀ DỰ ÁN CỦA CHÚNG TÔI

    Thời gian

    Nhiệm vụ

     

     

     

     

     

     

     

    BÌNH CHỮA CHÁY MINI

    STEM hóa học lớp 11 chế tạo bình chữa cháy mini 26

    KẾ HOẠCH CỦA CHÚNG TÔI

    TT

    Công việc

    Thời gian

    Ghi chú

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

     

    TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN

     

    CÁC VẤN ĐỀ CHÚNG TÔI CẦN TÌM HIỂU

    TT

    Vấn đề

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    Chủ đề của chúng tôi là…

    Yêu cầu của buổi báo cáo

    CHỦ ĐỀ TÌM HIỂU KIẾN THỨC – KĨ NĂNG LIÊN QUAN

    Tên chủ đề:

    TT

    Nội dung công việc

    Phân công

    Đánh giá nhiệm vụ

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    Nội dung tóm tắt của nhóm tôi

    PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

    Phân công nhiệm vụ

    TT

    Nội dung công việc

    Phân công

    Đánh giá nhiệm vụ

    1

    2

    3

    4

    5

    6

     

    Thiết kế của nhóm tôi

    Góp ý dành cho nhóm tôi

    Cấu tạo

    Nguyên lí hoạt động

    Vật liệu

    Thiết kế cuối cùng cuả nhóm tôi

    Mô hình

    Nguyên lí hoạt động

    Nguyên vật liệu

     

    THI CÔNG SẢN PHẨM

    Sản phẩm thử nghiệm

    Lần 1

    Hình ảnh

     

    Đánh giá sản phẩm

    TT

    Tiêu chí

    Đạt/Không Đạt

    Điều chỉnh

    Lần 2

    Hình ảnh

    Đánh giá sản phẩm

    TT

    Tiêu chí

    Đạt/Không Đạt

    Điều chỉnh

    Sản phẩm cuối

    Hình ảnh

     

    Đánh giá sản phẩm

    TT

    Tiêu chí

    Đạt/Không Đạt

    BÁO CÁO DỰ ÁN

    Phân công nhiệm vụ

    TT

    Nội dung công việc

    Phân công

    Đánh giá nhiệm vụ

    1

    2

    3

    4

    5

    6

     

    Góp ý của nhóm bạn dành cho nhóm tôi

     

     

    CHÚNG TÔI TỰ ĐÁNH GIÁ

     

     

     

     

    NHẬT KÍ CÁ NHÂN

    Nhóm:____

    Thành viên:______________

     

     

     

     

     

     

     

     

    STEM hóa học lớp 11 chế tạo bình chữa cháy mini 27

    TÌM HIỂU KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG LIÊN QUAN

    CHỦ ĐỀ CỦA NHÓM TÔI:

    Nhiệm vụ tôi được phân công

    Nhiệm vụ

    Kết quả

     

    Những điều nhóm tôi tìm hiểu được

    Bổ sung từ nhóm bạn và giáo viên

    Những điều tôi học được từ nhóm bạn

    CHỦ ĐỀ

    CHỦ ĐỀ

     

    BÁO CÁO PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

    Nhiệm vụ tôi được phân công

    Nhiệm vụ

    Kết quả

    Góp ý cho phương án của nhóm tôi

    Nhận xét của tôi dành cho nhóm bạn

    Nhóm

    Nhận xét

     

    BÁO CÁO SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ tôi được phân công

    Nhiệm vụ

    Kết quả

    Góp ý cho sản phẩm của nhóm tôi

     

    Nhận xét của tôi dành cho nhóm bạn

    Nhóm

    Nhận xét

     

    NHỮNG ĐIỀU TÔI ĐÃ HỌC ĐƯỢC TỪ DỰ ÁN

    Về kiến thức

    Về kĩ năng

    Những điều tôi tâm đắc nhất

     

    KHUNG ĐÁNH GIÁ

    Sản phẩm học tập

    Kĩ năng thuyết trình

    Kĩ năng làm việc nhóm

    Báo cáo kiến thức

    PPT/Poster

    X

    Đánh giá cả dự án

    Báo cáo phương án thiết kế

    PPT/Poster

    X

    Báo cáo sản phẩm

    Bình chữa cháy và PPT

    X

    Tiêu chí chung

    Nội dung khoa học

    Hình thức

    Tiêu chí đặc thù cho sản phẩm

    Trình bày mạch lạc, rõ ràng.

    Kết hợp với cử chỉ, phương tiện khác hỗ trợ cho phần trình bày.

    Trả lời được câu hỏi phản biện.

    Tham gia đóng góp ý kiến, đặt câu hỏi phản biện cho nhóm báo cáo.

    Kế hoạch làm việc rõ ràng, khả thi và hiệu quả.

    Đóng góp ý tưởng và hoàn thành nhiệm vụ được giao.

    Công cụ

    Phiếu đánh giá – mục đánh giá sản phẩm tương ứng

    Phiếu đánh giá – mục đánh giá kĩ năng thuyết trình

    Phiếu đánh giá – mục đánh giá kĩ năng làm việc nhóm

    Thời điểm đánh giá

    Đánh giá sản phẩm sau mỗi buổi báo cáo

    Đánh giá 3 lần, sau mỗi thời điểm báo cáo

    Đánh giá 1 lần cuối dự án

    Tỉ lệ điểm

    60 %

    15 – 15 – 30

    20 %

    Trung bình 3 lần

    20%

    Điểm cuối dự án

    Cách tính điểm

    suy nghĩ thêm

     

     

     

     

    TT

    Tiêu chí

    Điểm tối đa

    Bài báo cáo kiến thức (15)

    1

    Đầy đủ nội dung cơ bản về chủ đề được báo cáo

    10

    2

    Bài trình chiếu có màu sắc hài hòa, bố cục hợp lí.

    5

    Bản phương án thiết kế (15)

    3

    Đầy đủ nội dung theo yêu cầu: bản vẽ, cơ sở khoa học, nguyên lí hoạt động

    10

    4

    Poster có màu sắc hài hòa, bố cục hợp lí.

    5

    Bình chữa cháy (30)

    5

    Bình chữa cháy có nguyên lí hoạt động dựa trên việc vận dụng tính chất cơ bản của C và hợp chất.

    5

    6

    Bình chữa cháy được thiết kế từ nguyên vật liệu dễ kiếm.

    5

    7

    Bình chữa cháy có hiệu quả dập dám cháy nhỏ.

    5

    8

    Bình chữa cháy có hình thức đẹp.

    5

    9

    Bản mô tả bình chữa cháy đầy đủ nội dung theo yêu cầu: cấu tạo, cơ sở khoa học và nguyên lí hoạt động, nguyên vật liệu và cách làm, hướng dẫn sử dụng.

    5

    10

    Bài báo cáo sản phẩm có màu sắc hài hòa, bố cục hợp lí.

    5

    Kĩ năng thuyết trình (20)

    11

    Trình bày mạch lạc, rõ ràng.

    5

    12

    Kết hợp với cử chỉ, phương tiện khác hỗ trợ cho phần trình bày.

    5

    13

    Trả lời được câu hỏi phản biện.

    5

    14

    Tham gia đóng góp ý kiến, đặt câu hỏi phản biện cho nhóm báo cáo.

    5

    Kĩ năng làm việc nhóm (20)

    15

    Kế hoạch có tiến trình và phân công nhiệm vụ rõ ràng và hợp lí.

    10

    16

    Mỗi thành viên tham gia đóng góp ý tưởng, hợp tác hiệu quả để hoàn thành dự án.

    10

    Tổng số điểm: 100 điểm

    PHIẾU ĐÁNH GIÁ DÀNH CHO GIÁO VIÊN

    (dùng trong các buổi báo cáo và đánh giá cuối dự án)

    Lớp:

    Nhóm:

    TT

    Tiêu chí

    Điểm tối đa

    Điểm đánh giá

    Bài báo cáo kiến thức (15)

    1

    Đầy đủ nội dung cơ bản về chủ đề được báo cáo

    10

    2

    Poster có màu sắc hài hòa, bố cục hợp lí.

    5

    Bản phương án thiết kế (15)

    3

    Đầy đủ nội dung theo yêu cầu: bản vẽ, cơ sở khoa học, nguyên lí hoạt động

    10

    4

    Bài trình chiếu có màu sắc hài hòa, bố cục hợp lí.

    5

    Bình chữa cháy (30)

    5

    Bình chữa cháy có nguyên lí hoạt động dựa trên việc vận dụng tính chất cơ bản của C và hợp chất.

    5

    6

    Bình chữa cháy được thiết kế từ nguyên vật liệu dễ kiếm.

    5

    7

    Bình chữa cháy có hiệu quả dập dám cháy nhỏ.

    5

    8

    Bình chữa cháy có hình thức đẹp.

    5

    9

    Bản mô tả bình chữa cháy đầy đủ nội dung theo yêu cầu: cấu tạo, cơ sở khoa học và nguyên lí hoạt động, nguyên vật liệu và cách làm, hướng dẫn sử dụng.

    5

    10

    Bài báo cáo sản phẩm có màu sắc hài hòa, bố cục hợp lí.

    5

    Kĩ năng thuyết trình (20)

    Lần 1

    Lần 2

    Lần 3

    TB

    11

    Trình bày mạch lạc, rõ ràng.

    5

    12

    Kết hợp với cử chỉ, phương tiện khác hỗ trợ cho phần trình bày.

    13

    Trả lời được câu hỏi phản biện.

    5

    14

    Tham gia đóng góp ý kiến, đặt câu hỏi phản biện cho nhóm báo cáo.

    5

    Kĩ năng làm việc nhóm (20)

    15

    Kế hoạch có tiến trình và phân công nhiệm vụ rõ ràng và hợp lí.

    10

    16

    Mỗi thành viên tham gia đóng góp ý tưởng, hợp tác hiệu quả để hoàn thành dự án.

    10

    Tổng số điểm

     

     

    PHIẾU ĐÁNH GIÁ DÀNH CHO NHÓM HỌC SINH

    (dán bản này vào nhật kí dự án nhóm, dùng trong các buổi báo cáo và đánh giá cuối dự án)

    Lớp:

    Nhóm:

    TT

    Tiêu chí

    Điểm tối đa

    Điểm đánh giá

    Bài báo cáo kiến thức (15)

    1

    Đầy đủ nội dung cơ bản về chủ đề được báo cáo

    10

    2

    Poster có màu sắc hài hòa, bố cục hợp lí.

    5

    Bản phương án thiết kế (15)

    3

    Đầy đủ nội dung theo yêu cầu: bản vẽ, cơ sở khoa học, nguyên lí hoạt động

    10

    4

    Bài trình chiếu có màu sắc hài hòa, bố cục hợp lí.

    5

    Bình chữa cháy (30)

    5

    Bình chữa cháy có nguyên lí hoạt động dựa trên việc vận dụng tính chất cơ bản của C và hợp chất.

    5

    6

    Bình chữa cháy được thiết kế từ nguyên vật liệu dễ kiếm.

    5

    7

    Bình chữa cháy có hiệu quả dập dám cháy nhỏ.

    5

    8

    Bình chữa cháy có hình thức đẹp.

    5

    9

    Bản mô tả bình chữa cháy đầy đủ nội dung theo yêu cầu: cấu tạo, cơ sở khoa học và nguyên lí hoạt động, nguyên vật liệu và cách làm, hướng dẫn sử dụng.

    5

    10

    Bài báo cáo sản phẩm có màu sắc hài hòa, bố cục hợp lí.

    5

    Kĩ năng thuyết trình (20)

    Lần 1

    Lần 2

    Lần 3

    TB

    11

    Trình bày mạch lạc, rõ ràng.

    5

    12

    Kết hợp với cử chỉ, phương tiện khác hỗ trợ cho phần trình bày.

    5

    13

    Trả lời được câu hỏi phản biện.

    5

    14

    Tham gia đóng góp ý kiến, đặt câu hỏi phản biện cho nhóm báo cáo.

    5

    Kĩ năng làm việc nhóm (20)

    15

    Kế hoạch có tiến trình và phân công nhiệm vụ rõ ràng và hợp lí.

    10

    16

    Mỗi thành viên tham gia đóng góp ý tưởng, hợp tác hiệu quả để hoàn thành dự án.

    10

    Tổng số điểm

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word tài liệu STEM

    HÓA 11. BÌNH CHỮA CHÁY MINI

     

    Xem thêm

  • STEM hóa học lớp 11 làm dưa tươi ngon từ rau củ quả sạch

    STEM hóa học lớp 11 làm dưa tươi ngon từ rau củ quả sạch

    1. Tên chủ đề: DƯA TƯƠI NGON TỪ RAU CỦ QUẢ SẠCH

    (Số tiết: 03 – Lớp 10-11)

    2. Mô tả chủ đề

    Dưa chua là món ăn được nhiều người yêu thích và đặc biệt trong dưa chua có chứa rất nhiều lợi khuẩn rất có lợi cho tiêu hóa, tăng cường sức đề kháng. Dưa chua không kị với bất kì loại thực phẩm nào khác nên có thể trộn chung với nhiều loại thực phẩm khác để tạo sự ngon miệng.

    Việc muối dưa chua giúp giải quyết vấn đề thực tế: Lượng rau củ quả thu hoạch theo mùa với số lượng lớn, ăn luôn không hết, giúp bảo quản và dùng lâu dài.

    Khuyến cáo sử dụng dưa chua như thế nào có lợi cho sức khỏe. Góp phần hình thành thói quen lựa chọn và sử dụng thực phẩm an toàn.

    Bản chất của quá trình làm dưa chua là quá trình lên men phân giải hợp chất hữu cơ như đường thành axit lactic. Các yếu tố về men, nồng độ, nhiệt độ có thể ảnh hưởng đến tốc độ của quá trình lên men. Trong chủ đề này HS thực hiện nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất dưa chua từ rau củ quả sạch, theo đó học được kiến thức chuyển hóa vật chất và năng lượng ở sinh vật trong môn Sinh học 10 (bài 22,23 (mục II), 24 thuộc môn sinh học 10 và vận dụng cả kiến thức liên quan như:

    Sinh học: Bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

    Công nghệ: bài 42 – Bảo quản lương thực, thực phẩm lớp 10

    Hóa học: bài 45- Axitcacboxylic lớp 11; bài pH và chất chỉ thị axit bazơ lớp 11

    Toán học: Tính toán thống kê

    3. Mục tiêu

    a. Kiến thức:

    – Nêu được khái niệm VSV, các loại môi trường cơ bản và các kiểu dinh dưỡng

    – Nêu và phân biệt được hô hấp kị khí với sự hô hấp hiếu khí và lên men

    – Nêu được các quá trình phân giải Protein, đường, saccarozơ và ứng dụng của chúng.

    b. Kĩ năng:

    – Đọc, thu thập thông tin từ tài liệu.

    – Tiến hành, mô tả được hiện tượng của thí nghiệm sự lên men lactic

    – Lập kế hoạch, tiến hành các thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng cảu một số yếu tố đên quá trình lên men lactic, ghi chép, đánh giá và đề xuất quy trình làm dưa chua theo các tiêu chí cần đạt của sản phẩm

    – Hợp tác trong nhóm để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập

    – Trình bày, bảo vệ được ý kiến của mình, lắng nghe, nhận xét và phản biện được ý kiến của người khác.

    – Tự đánh giá được quá trình làm việc cá nhân và các nhóm theo tiêu chí GV đưa ra.

    b. Phát triển phẩm chất:

    Nghiêm túc, chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học;

    Yêu thích sự khám phá, tìm tòi và vận dụng các kiến thức học được vào giải quyết nhiệm vụ được giao;

    Có tinh thần trách nhiệm, hòa đồng, giúp đỡ nhau trong nhóm, lớòa

    Có ý thức tuân thủ các tiêu chuẩn kĩ thuật và giữ gìn vệ sinh chung khi
    thực nghiệm.

    Có ý thức sử dụng dưa chua an toàn.

    c. Định hướng phát triển năng lực:

    Tìm hiểu khoa học, cụ thể về các ứng dụng của quá trình lên men

    Giải quyết được nhiệm vụ thiết kế quy trình làm dưa một cách sáng tạo;

    Hợp tác với các thành viên trong nhóm để thống nhất bản thiết kế và phân công thực hiện;

    Tự nghiên cứu kiến thức, lên kế hoạch thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và đánh giá.

    4. Thiết bị

    Nguyên vật liệu và dụng cụ làm dưa chua:

    + Nguyên liệu: rau cải, muối, đường, nước sạch….

    + Dụng cụ: bình đựng, dao thái,…

    5. Tiến trình dạy học

    Hoạt động 1:

    XÁC ĐỊNH YÊU CẦU XÂY DỰNG QUY TRÌNH SẢN XUẤT DƯA CHUA

    ( tiết 1 – 45 phút)

    1. Mục đích

    – HS tiếp nhận nhiệm vụ: nghiên cứu xây dựng quy trình làm dưa chua bằng các nguyên liệu rau củ quả, muối, đường…theo một số tiêu chí về sản phẩm phải dựa trên cơ sở nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố đến quá trình lên men.

    B. Nội dung

    GV giới thiệu về tác dụng của dưa chua, đặt vấn đề “ Làm thế nào để có thể tự làm dưa chua thành công, đảm bảo vệ sinh”, giao nhiệm vụ xây dựng quy trình làm dưa chua từ việc nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố như men, nhiệt độ, đường, muối, nước, nêu các tiêu chí đánh giá sản phẩm.

    – GV hướng dẫn HS tự học kiến thức nền về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật và tìm hiểu quy trình làm dưa chua, lập kế hoạch nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố đến quá trình lên men, đề xuất quy trình làm dưa chua.

    – HS thảo luận nhóm thống nhất kế hoạch thực hiện.

    C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh

    Kết quả thí nghiệm lên men lactiac.

    Các câu hỏi về quá trình lên men.

    Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ nhóm (nghiên cứu kiến thức nền, thảo luận phương án nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố và phân tích, thảo luận đưa ra quy trình làm dưa chua của nhóm), gồm: Nhiệm vụ các cá nhân, thời gian và nội dung thảo luận nhóm, tự học kiến thức nền, đề xuất quy trình.

    D. Cách thức tổ chức hoạt động

    Giáo viên đưa ra một số hình ảnh liên quan đến quá trình lên men: Làm dưa chua, sữa chua; hỏi học sinh điểm chung của các loại đồ ăn trên (HS. Cần chỉ ra chúng đều được tạo ra từ quá trình lên men).

    GV đặt vấn đề: lên men là gì?

    Học sinh ghi lời mô tả và giải thích vào vở cá nhân; trao đổi với bạn (nhóm đôi hoặc 4 học sinh); trình bày và thảo luận chung.

    GV giới thiệu về quá trình lên men và đặt câu hỏi: dưa chua tốt như thế nào đối với sức khỏe con người? Làm dưa chua?

    HS: Các tác dụng của dưa chua cho sức khỏe, nêu các bước làm dưa chua.

    – GV: Dấu hiệu của sản phẩm đạt yêu cầu, giải thích quy trình?

    – HS: Trả lời theo vốn kiến thức thực tiễn của mình.

    – GV: Giao nhiệm vụ: Bằng cách nào có thể tìm ra các điều kiện tối ưu để làm sữa chua thành công? Làm việc nhóm để xây dựng quy trình làm dưa chua và thi xem sản phẩm làm dưa chua theo quy trình nào là thành công nhất?

    – GV: Nêu chi tiết nhiệm vụ và các tiêu chí đánh giá sản phẩm .

    + Sản phẩm cần thực hiện: Quy trình mô tả các bước làm dưa chua và thành phần theo quy trình đó.

    + Tiêu chí đánh giá sản phẩm.

    STT

    Tiêu chí

    Điểm

    tối đa

    Quy trình

    1

    Nêu được đầy đủ các bước thực hiện quy trình làm dưa chua

    10

    2

    Mô tả rõ hành động / thao tác thực hiện ở các bước

    20

    3

    Mô tả rõ loại nguyên liệu , tỉ lệ các nguyên liệu

    20

    Sản phẩm dưa chua

    4

    Dưa có màu vàng đặc trưng, giòn dai

    15

    5

    Độ chua vừa phải pH = 5-6 trong 3 ngày

    15

    6

    Dưa có mùi thơm đặc trưng, không bị nhớt

    10

    7

    Dưa không bị váng, khú

    10

    Tổng

    100

    Cho HS trao đổi,đặt câu hỏi làm rõ các tiêu chí.

    GV giao nhiệm vụ, hướng dẫn HS thực hiện và sản phẩm cần đạt của hoạt động 2:

    + Nhiệm vụ:

    • Tự học kiến thức về sự chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật(bài 22, 23 Sinh học 10).

    • Tìm hiểu quy trình làm dưa chua.

    • Tham khảo điều kiện (tỉ lệ các nguyên liệu, nhiệt độ, lượng men) thực hiện làm dưa chua, kết hợp phân tích lí thuyết về quá trình lên men để tiến hành một số thí nghiệm thay đổi các điều kiện đó, chỉ ra sự ảnh hưởng của các yếu tố men, nhiệt độ và nồng độ đến sự lên men dưa chua.

    • Đề xuất điều kiện tốt nhất cho quy trình làm dưa chua.

    + Sản phẩm cần đạt trong buổi học tiếp theo:

    Cá nhân: bản ghi chép nội dung kiến thức (phiếu học tập số 2 trong hoạt động 2).

    Nhóm:

    • Phiếu học tập số 2 trong hoạt động 2.

    • Phiếu học tập số 2 trong đó phân chia nhiệm vụ, phương án thí nghiệm, hoạt động 2) làm dưa chua lên men (Bài 22,23 sinh học).

    • Chuẩn bị trình bày phương án thí nghiệm trong hoạt động 2.

    Hoạt động 2:

    TÌM HIỂU KIẾN THỨC NỀN VÀ NGHIÊN CỨU CÁC ĐIỀU KIỆN CHO QUY TRÌNH LÀM DƯA CHUA

    ( Ở nhà)

    A. Mục đích:

    HS tự đọc sách, tài liệu, thảo luận, tiến hành thí nghiệm để :

    – Hình thành kiến thức mới về: Khái niệm vi khuẩn, các loại môi trường và kiểu dinh dưỡng, hô hấp và lên men, quá trình phần giải protein và cacbohidrat nhờ vi sinh vật.

    – Nêu được các bước thực hiện làm dưa chua từ rau củ quả

    – Nêu và giải thích được ảnh hưởng của các yếu tố đến quá trình lên men lactic( làm dưa chua) từ đó chọn điều kiện tối ưu để thiết lập qui trình làm dưa chua

    B. Nội dung:

    – Các cá nhân tự học kiến thức nền, gồm: bài 11, 22, bài 23( mục II) sinh học 10 và tìm hiểu quy trình làm dưa chua theo phần II bài 24 sinh học 10 và từ các tài liệu tìm kiếm khác

    ( theo hướng dẫn phiếu học tập số 2)

    – Thảo luận nhóm đề xuất phương án và tiến hành thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của lượng men, nhiệt độ và tỉ lệ rau củ quả muối nước, đường( Phiếu học tập số 3)

    – Phân tích kết quả thí nghiệm từ đó đề xuất quy trình làm dưa chua chi tiết

    – Chuẩn bị bài trình bày trước lớp về qui trình làm dưa chua, giải thích được qui trình đó.

    C. Dự kiến sản phẩm cần đạt được:

    – Cá nhân: hoàn thành phiếu học tập số 2

    – Nhóm: Hoàn thành nhật kí làm việc và sơ đồ mô tả qui trình làm dưa chua theo các bước. Trong mỗi bước miêu tả chi tiết thao tác, nguyên liệu, tỉ lệ và điều kiện thực hiện, trình bày trước lớp

    D. Cách tổ chức hoạt động:

    – Hướng dẫn học sinh tự học kiến thức nền theo phiếu học tập số 2. Đây là nhiệm vụ cá nhân cần tự học trước khi làm việc nhóm lên phương án, thực hiện thí nghiệm

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

    ( Hướng dẫn tự học kiến thức nền và tìm hiểu qui trình làm dưa chua)

    Nhiệm vụ 1: Đọc nội dung bài 22, bài 23( Phần II) và trả lời các câu hỏi sau

    1) Nêu các đặc điểm của vi sinh vật

    2) Nêu các loại vi sinh vật dựa trên phân loại theo môi trường và kiểu dinh dưỡng

    3) So sánh sự giống và khác nhau giữa vi sinh vật hóa dị dưỡng và vi sinh vật quang tự dưỡng về nguồn cacbon và nguồn năng lượng

    4) Dựa vào yếu tố nào có thể phân biệt quá tình hô hấp kị khí, hô hấp hiếu khí và lên men

    5) Nhờ vi sinh vật, protein và cacbohydrat được phân giải cho sản phẩm gì?

    6) Kể tên các ứng dụng trong thực tiễn của các quá trình:

    – Lên men lactic phân giải cabohidrat

    Nhiệm vụ 2: Đọc qui trình làm dưa chua trong mục II bài 24 Sinh học 10 và tìm hiểu quy trình, chú ý làm dưa chua từ rau của quả trên mạng internet, chỉ ra được

    – Các bước làm dưa chua

    – Các nguyên liệu và tỉ lệ

    – Nhiệt độ và thời gian muối

    – Quá trình nào đã xảy ra khi muối dưa? Tại sao khi muối dưa lại chua được?

    – Sau khi làm thành dưa chua tại sao phải đậy kín bình dưa?

    – Cơ sở nào dưa chuyển màu vàng đặc trưng, giòn dai?

    – Hướng dẫn học sinh làm việc nhóm lên phương án và tiến hành thực nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đến quá trình làm dưa chua

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

    ( Hướng dẫn thảo luận nhóm, tiến hành thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đến chất lượng dưa chua, đưa ra quy trình làm dưa chua)

    Nhiệm vụ 1. Thảo luận, thống nhất các bước làm dưa chua, trả lời các câu hỏi:

    – Quá trình nào đã xảy ra khi muối dưa làm dưa chua? Tại sao rau của quả lại chua được?

    – Ban đầu cho một ít nước chua vào hỗn hợp nguyên liệu để làm gì?

    – Sau khi làm thành dưa chua tại sao lại phải đậy kín?

    – Tỉ lệ của quả, nước, muối, đường, nhiệt độ và thời gian muối ảnh hưởng như thế nào đến quá trình lên men và chất lượng sản phẩm.

    – Cơ sở nào dưa chuyển màu vàng đặc trưng, giòn dai?

    Nhiệm vụ 2. Đề xuất phương án thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố sau đến quá trình lên men làm dưa chua: Lượng men, nhiệt độ và thời gian muối

    Cách làm: Tham khảo và chọn một công thức làm dưa chua cơ bản sau đó thay đổi một trong các yếu tố về tỉ lệ rau củ quả, nước, lượng men, nhiệt độ, muối đường, thời gian muối đề xuất( Trên cơ sở phân tích lý thuyết ảnh hưởng của các yếu tố này đến chất lượng sản phẩm ( bản chất là ảnh hưởng của các yếu tố đến tốc độ phản ứng lên men) đề xuất phương án thay đổi các yếu tố đó chia nhiệm vụ cho các cá nhân thực hiện làm để nghiên cứu ảnh hưởng của chúng).

    MSTEM hóa học lớp 11 làm dưa tươi ngon từ rau củ quả sạch 28 ỗi yếu tố chọn 2-3 thay đổi/ 2-3 phương án, khi thay đổi có thể lập bảng.

    Sau khi đề xuất phương án nên phân công mỗi thành viên trong nhóm thực hiên các phương án ứng với một yếu tố nghiên cứu, mỗi yếu tố nghiên cứu có thể có 1 đến 2 học sinh thực hiện

    Nhiệm vụ 3. Thảo luận nhóm đánh giá kết quả thử nghiệm các phương án, giải thích và chọn phương án tốt để làm dưa chua

    Vẽ sơ đồ qui trình có các chú giải chi tiết cho từng bước, chuẩn bị báo cáo trước lớp trong 3 phút và giải thích được lý do lựa chọn các điều kiện mô tả trong qui trình.

    Chú ý: Quá trình thảo luận cần được ghi chép lại trong nhật ký làm việc nhóm.

    Mẫu nhật kí ở cuối bài.

    Tiêu chí đánh giá sơ đồ và bài trình bày:

    STEM hóa học lớp 11 làm dưa tươi ngon từ rau củ quả sạch 29

    Hoạt động 3:

    TRÌNH BÀY, BẢO VỆ QUY TRÌNH LÀM DƯA TƯƠI NGON

    ( Tiết 2: 45 phút)

    A. Mục đích:

    – Học sinh bảo vệ và hoàn thiện được quy trình làm dưa tươi ngon của nhóm mình.

    B. Nội dung:

    – Học sinh trình bày; giải thích; bảo vệ quy trình làm dưa tươi ngon.

    – Thảo luận; đặt câu hỏi và phản biện quy trình của nhóm mình.

    – Các nhóm ghi lại để thảo luận thống nhất quy trình đề xuất để thử nghiệm.

    – Phân công công việc; lên kế hoạch thực hiện thử nghiệm quy trình làm dưa.

    C. Sản phẩm:

    – Quy trình làm dưa tươi ngon hoàn thiện.

    D. Cách thức tổ chức hoạt động.

    * Giáo viên nêu các yêu cầu cho bài trình bày.

    – Nội dung cần trình bày: các bước, điều kiện cụ thể trong từng bước, cơ sở đề xuất ( Chi tiết theo tiêu chí đánh giá bài trình bày)

    – Thời lượng báo cáo: 3-5 phút.

    – Các nhóm nghe: ghi chép và so sánh với nhóm mình, nêu một câu hỏi, phản biện cho nhóm.

    * Đại diện học sinh các nhóm báo cáo, các nhóm sau nếu trùng các bước thực hiện thì chỉ nêu các điều kiện khác và giải thích

    * Giáo viên tổ chức và thảo luận và đặt một số câu hỏi làm rõ kiến thức như:

    – Bản chất quá trình hình thành dưa chua là gì?

    – Tại sao dưa lại chua được?

    – Ban đầu cho một ít nước dưa chua vào có tác dụng gì?

    – Nhiệt độ tăng cao quá hoặc thấp quá ảnh hưởng như thế nào đến sự hình thành dưa chua?

    – Tăng tỷ lệ muối và đường ảnh hưởng gì đến chất lượng sản phẩm?

    -Vi sinh vật lên men dưa chua thuộc loại nào?

    * Hướng dẫn nhiệm vụ và yêu cầu tiếp theo:

    – Các nhóm về nhà thực hiện làm dưa chua theo quy trình đã đề xuất, có quay video mô tả cách làm và tiến trình (video ngắn gọn trong khoảng 3 phút)

    Lưu ý: lập kế hoạch thực hiện sớm, nếu sản phẩm không đạt tiêu chí ban đầu cần phân tích tìm nguyên nhân và thay đổi phương án để làm tại sao cho đạt được sản phẩm tiêu chí được đặt ra. Ghi lại các kết quả thất bại gặp phải và cách giải quyết khi thực hiện quy trình. Cần có sản phẩm dưa chua, gian trưng bày trong giờ học sau.

    * Bài trình bày trong buổi học sau gồm:

    – Mô tả sản phẩm dưa chua và quy trình, điều kiện tạo ra sản phẩm đó

    – Chia sẻ những khó khăn thật bại trong quá trình làm, cách giải quyết.

    – Thời gian trình bày cho mỗi nhóm là 5 phút.

    * Học sinh thảo luận phân công công việc thực hiện quy trình làm dưa chua và báo cáo.

    Hoạt động 4:

    THỰC HIỆN QUY TRÌNH LÀM DƯA CHUA

    ( Ở NHÀ)

    A. Mục đích:

    – Học sinh dựa vào quy trình làm dưa chua đề xuất để thử nghiệm, giải quyết các vấn đề gặp phải để điều chỉnh quy trình.

    – Tạo ra được sản phẩm minh họa cho quy trình đề xuất.

    B. Nội dung

    – Học sinh sử dụng các nguyên liệu và dụng cụ cho trước để tiến hành làm dưa chua theo quy trình, quay video lại quy trình thực hiện.

    – Trong quá trình làm các nhóm quan sát đánh giá và điều chỉnh

    – chuẩn bị bài báo cáo sản phẩm trước lớp và chia sẻ những vấn đề gặp phải trong quá trình thử nghiệm, cách giải quyết và kết quả.

    C. Dự kiến sản phẩm cần đạt được:

    – Mỗi nhóm có một sản phẩm là dưa chua video quay tiến trình thực hiện, quy trình làm dưa chua mới nếu điều chỉnh.

    D. Cách thức tổ chức hoạt động:

    – Các nhóm tự lập kế hoạch và làm việc ở nhà, quay video, hoàn thành nhật ký làm việc ( Mẫu ở cuối bài )

    Hoạt động 5: TRÌNH BÀY SẢN PHẨM VÀ THẢO LUẬN

    ( Tiết 3: 45 phút)

    A. Mục đích:

    Các nhóm học sinh giới thiệu quy trình làm dưa chua trước lớp, chia sẻ quá trình trải nghiệm

    B. Nội dung:

    – Các nhóm trình diễn mô tả sản phẩm và quy trình làm dưa chua tương ứng với sản phẩm đó trước lớp, trình bày những thay đổi trong quy trình và lý do.

    – Thảo luận nhận xét, đánh giá sản phẩm, phân tích các vấn đề các nhóm gặp phải trong quá trình thử nghiệm.

    – Giáo viên gợi ý việc phát triển sản phẩm tiếp theo với các hương vị và nguyên liệu khác nhau..v..v…

    C. Dự kiến sản phẩm cần đạt được:

    – Quy trình làm dưa chua hoàn chỉnh.

    D. Cách thức tổ chức hoạt động:

    * Giáo viên nêu các yêu cầu cho bài trình bày:

    – Nội dung cần trình bày: Mô tả sản phẩm, các bước, điều kiện cụ thể trong từng bước để làm ra sản phẩm đó, những thay đổi so với đề xuất ban đầu, lý do.

    – Thời lượng báo cáo: 3 đến 5 phút

    – Các nhóm nghe đánh giá sản phẩm

    * Đại diện học sinh các nhóm báo cáo

    * Giáo viên tổ chức thảo luận các vấn đề các nhóm gặp phải trong quá trình thực hiện.

    * Tồng kết kiến thức về: đặc điểm của vi sinh vật, cá loại vi sinh vật được phân loại theo môi trường và kiểu dinh dưỡng, phân biệt quá trình hô hấp kị khí, và lên men, sản phẩm phân giải protein và cacbohidrat nhờ vi sinh vật các ứng dụng trong thực tiễn cảu các quá trình: phân giải protein, lên men etylic phân giải cacbohidrat, lên men latic phân giải cacbohidrat.

    * Tổng kết đánh giá điểm của các nhóm theo tiêu chí ban đầu ( trình bày trong hoạt động 1)

    Phụ lục

    I. Các loại nguyên liệu sử dụng

    Rau củ quả loại:……………………………………………………………………..

    Yếu tố nghiên cứu

    Phương án thực nghiệm

    Đặc điểm sản phẩm( Màu sắc trạng thái, mùi, độ chua)

    Giải thích kết quả

    Người phụ trách

    Tỷ lệ rau củ quả.

    Nước:Đường:Muối

    Nhiệt độ

    Thời gian ủ

    Khoanh tròn các phương án lựa chọn với mỗi yếu tố trong bảng trên

    Quy trình đề xuất:

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    II. Thực hiện hoạt động 4

    1. Làm thử lần 1 theo quy trình đề xuất:

    Mô tả sản phẩm:

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    Tự dánh giá phân tích và đề xuất cách khắc phục:

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    2. Lần thử nghiêm 2:

    Các thay đổi so với lần 1

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    Mô tả sản phẩm:

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    Đánh giá sự thay đổi ( có khắc phục được vấn đề gặp ở lần 1 không? Có tạo ra vấn đề mới không?)

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    Có thể tiếp tục phân tích các vấn đè gặp phải và đề xuất cách khắc phục- thử nghiệm đến khi sản phẩm đạt được các tiêu chí ban đầu.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word tài liệu STEM

    HÓA 11. LÀM DƯA TƯƠI NGON TỪ RAU CỦ QUẢ SẠCH

     

    Xem thêm