Category: Lớp 11

  • STEM hóa học lớp 11 thiết kế đèn ngủ dùng nguồn điện từ củ quả

    STEM hóa học lớp 11 thiết kế đèn ngủ dùng nguồn điện từ củ quả

    Chủ đề 3. BÌNH CHỮA CHÁY MINI
    (TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU, TP.HCM)

    Giáo viên: ĐẶNG THỊ HỒNG THỦY

    1. Tên chủ đề:

    BÌNH CHỮA CHÁY MINI
    4 tuần – HÓA HỌC lớp 11 (cơ bản)

    2. Mô tả chủ đề:

    Cháy nổ và xử lí an toàn cháy nổ hiện nay đang là vấn đề nóng của các thành phố lớn cũng như tại TP.HCM. Thông qua chủ đề, HS được tìm hiểu nguyên nhân gây cháy nổ, tác hại của các khí độc sinh ra trong đám cháy cũng như cách thoát hiểm an toàn. Đồng thời HS cũng nghiên cứu và chế tạo bình chữa cháy đơn giản từ những nguyên vật liệu dễ kiếm.

    Địa điểm tổ chức: Lớp học và sân trường

    Môn học phụ trách chính: môn Hóa học

    Bài 15. Carbon

    Bài 16. Các hợp chất của carbon

    3. Mục tiêu

    Sau chủ đề, HS có khả năng

    Kiến thức, Kỹ năng

      • Giải thích được các tính chất cơ bản của Carbon, Carbon oxide và muối carbonate

      • Vận dụng các tính chất của carbon và hợp chất của carbon để:
        • Giải thích nguy cơ về hô hấp trong đám cháy

        • Đề xuất phương án bảo vệ an toàn và thoát hiểm trong đám cháy
      • Thiết kế và thử nghiệm bình chữa cháy đơn giản từ vật liệu dễ kiếm và vận dụng các tính chất của C và hợp chất.

     

    • Thái độ
      • Có ý thức phòng cháy, chữa cháy.
      • Nhận thấy sự vận dụng của kiến thức môn học để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn.

    • Về định hướng phát triển năng lực:

    Năng lực thực nghiệm, nghiên cứu khoa học;

    Năng lực giải quyết vấn đề;

    Năng lực giao tiếp và hợp tác.

    4. Thiết bị

    Máy tính, máy chiếu

    Phim:

    + Hoạt động của bình chữa cháy

    + Thí nghiệm điều chế CO2 và khả năng dập tắt ngọn lửa của CO2.

    5. Tiến trình dạy học

    Hoạt động 1. XÁC ĐỊNH YÊU CẦU CHẾ TẠO BÌNH CHỮA CHÁY MINI
    (45 phút)

    A. Mục đích:

    Sau hoạt động này, HS có khả năng

      • Nêu được nguyên lí hoạt động của bình chữa cháy;

      • Xác định được nhiệm vụ dự án là chế tạo bình chữa cháy mini với các yêu cầu:

    1. Hoạt động của bình có vận dụng kiến thức về tính chất của Carbon và hợp chất.

    2. Chế tạo từ những vật liệu dễ kiếm.

    3. Có đủ thông tin về các thông số kĩ thuật như: loại vật liệu, phản ứng hóa học (nếu có), lượng chất sử dụng và tạo thành.

    4. Bình có khả năng dập tắt đám cháy nhỏ (theo mẫu) từ khoảng cách 1,5m.

      • Liệt kê được các tiêu chí đánh giá sản phẩm, từ đó định hướng thiết kế sản phẩm dự án.

    B. Nội dung:

    GV trình bày một số thông tin về nguy cơ an toàn cháy nổ, từ đó giới thiệu nhiệm vụ dự án là chế tạo bình chữa cháy mini với các yêu cầu:

    • Hoạt động của bình có vận dụng kiến thức về tính chất của carbon và hợp chất.

    • Chế tạo từ những vật liệu dễ kiếm.

    • Có đủ thông tin về các thông số kĩ thuật như: loại vật liệu, phản ứng hóa học (nếu có), lượng chất sử dụng và tạo thành, sự chênh lệch áp suất khí (dự kiến) tạo ra khi sản phẩm hoạt động.

    • Bình có khả năng dập tắt đám cháy nhỏ (theo mẫu) từ khoảng cách 1,5m.

    HS quan sát đoạn phim ngắn về nguyên lí hoạt động của một số bình chữa cháy truyền thống, từ đó hình thành ý tưởng ban đầu về sản phẩm dự án.

    GV thông báo, phân tích và thống nhất với học sinh các tiêu chí đánh giá của bình chữa cháy mini (phụ lục đính kèm)

    GV hướng dẫn HS về tiến trình dự án và yêu cầu HS ghi nhận vào nhật kí học tập.

    • Bước 1. Nhận nhiệm vụ
    • Bước 2. Tìm hiểu kiến thức kĩ năng liên quan
    • Bước 3. Lập bản phương án thiết kế và báo cáo.
    • Bước 4. Làm sản phẩm
    • Bước 5. Báo cáo và đánh giá sản phẩm

    GV giao nhiệm vụ cho các nhóm tìm hiểu kiến thức và kĩ năng liên quan trước khi lập bản thiết kế sản phẩm.

    C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Bảng tổng kết nguyên lí hoạt động của bình chữa cháy

    Bảng tiêu chí đánh giá bình chữa cháy mini.

    Bản ghi nhận nhiệm vụ, kế hoạch dự án và phân công công việc.

    D. Cách thức tổ chức hoạt động:

    Tổ chức nhóm học tập

    GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm dự án từ 5–6 HS. Mỗi nhóm bầu nhóm trưởng, thư kí.

    Đặt vấn đề – giao nhiệm vụ học tập

    Trong phần trình bày thông tin về an toàn cháy nổ, GV có thể chuẩn bị một số ví dụ điển hình của địa phương và các thông số thống kê để HS có thể nhận thấy rõ mối liên hệ của dự án học tập với thực tiễn cuộc sống.

    Ví dụ. Ở TP.HCM, GV có thể dẫn một số thông tin nóng về vụ cháy chung cư gần đây, thống kê thiệt hại do cháy nổ… từ đó dẫn đến nhiệm vụ dự án là thiết kế bình chữa cháy mini để có thể dập tắt các đám cháy nhỏ kịp thời trước khi lan rộng thành đám cháy lớn.

    Tìm hiểu sơ lược về nguyên lí dập tắt đám cháy và nguyên lí hoạt động của bình chữa cháy

    Vấn đề cần tìm hiểu:

    (1) Liệt kê các nguyên tắc để dập tắt 1 đám cháy.

    (2) Trình bày nguyên lí hoạt động của bình chữa cháy thông dụng.

    Trong phần nghiên cứu sơ lược về nguyên lí dập tắt đám cháy và nguyên lí hoạt động của bình chữa cháy, tùy theo điều kiện thực tiễn (thời gian, điều kiện cơ sở vật chất, năng lực HS…), GV có thể lựa chọn một số phương thức sau đây:

    (1) Nghiên cứu các thông số trên bình chữa cháy thật

    (2) Nghiên cứu nguyên lí hoạt động trên phim minh họa.

    Ví dụ.

    a – How do Fire Extinguishers Work? – Bình chữa cháy hoạt động như thế nào? https://www.youtube.com/watch?v=rVYYOQS1I1g

    b – Soda Acid Type Fire Extinguisher – Bình chữa cháy dựa trên tương tác giữa soda và acid – https://www.youtube.com/watch?v=kfe_72ysJYE

    (3) Làm thêm các thí nghiệm về tính chất không duy trì sự cháy của CO2

    (4) Nghiên cứu cấu tạo cơ bản của bình chữa cháy thông qua bản vẽ cỡ lớn có chú thích các thông số.

    (5) Với đối tượng HS khá giỏi và lớp học có điều kiện kết nối internet, GV có thể nêu yêu cầu HS truy cập internet để tự tìm hiểu về nguyên lí dập tắt đám cháy và nguyên lí hoạt động của bình chữa cháy.

    *Lưu ý:

    GV cần đưa yêu cầu (hệ thống câu hỏi) trước khi HS nghiên cứu vật thật hoặc xem phim.

    Thống nhất tiến trình dự án

    GV đặt vấn đề: Để hoàn thành hiệu quả nhiệm vụ học tập này cần thực hiện theo tiến trình như thế nào? GV thống nhất cùng HS kế hoạch dự án.

    Với HS chưa quen làm dự án, GV thông báo tiến trình và hướng dẫn HS. Đối với HS đã có kinh nghiệm thực hiện dự án, GV yêu cầu HS tự đề xuất các công việc và phân phối thời gian trong dự án.

    Ví dụ về tiến trình dự án:

    TT

    Nội dung

    Thời gian

    Ghi chú

    1

    Tiếp nhận nhiệm vụ

    45 phút

    Kế hoạch dự án, phân nhóm, bầu nhóm trưởng

    2

    Tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan

    1 tuần

    HS làm việc theo nhóm

    3

    Báo cáo kiến thức, kĩ năng liên quan

    45 phút

    HS báo cáo tại lớp, poster

    4

    Lập phương án thiết kế

    1 tuần

    HS làm việc theo nhóm

    5

    Trình bày phương án thiết kế

    45 phút

    HS báo cáo tại lớp

    6

    Làm sản phẩm theo phương án thiết kế

    1 tuần

    HS làm việc theo nhóm

    7

    Báo cáo sản phẩm

    45 phút

    HS báo cáo tại lớp

     
    Thống nhất tiêu chí đánh giá

    GV đặt vấn đề: Làm thế nào để đánh giá sản phẩm học tập là bình chữa cháy mini? GV nhấn mạnh cần phải có bản tiêu chí đánh giá để định hướng cũng như đánh giá công bằng.

    GV và HS thống nhất các tiêu chí đánh giá và tỉ lệ điểm (phụ lục 1).

    Giao nhiệm vụ tìm kiến thức và kĩ năng nền

    GV thông báo các chủ đề kiến thức nền cần tìm hiểu.

    Chủ đề 1. Carbon

    Chủ đề 2. carbon dioxide

    Chủ đề 3. Muối carbonate

    Chủ đề 4. Nguyên nhân và biện pháp dập đám cháy

    Chủ đề 5. Thoát hiểm an toàn trong đám cháy

    GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm.

    + Mỗi nhóm 1 chủ đề

    + Hình thức trình bày: Powerpoint

    + Thời gian báo cáo và trả lời câu hỏi cho mỗi nhóm: 6 phút

    + Sau khi nghe các nhóm báo cáo, có phần kiểm tra đánh giá. Hình thức: trò chơi đố vui.

    * Lưu ý: GV có thể sử dụng hệ thống câu hỏi định hướng (phụ lục 2) trong mỗi chủ đề để gợi ý HS nghiên cứu các vấn đề trọng tâm hoặc sử dụng hệ thống câu hỏi này để trao đổi trong buổi báo cáo kiến thức.

    Hoạt động 2. NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CỦA CARBON VÀ HỢP CHẤT;
    ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ BÌNH CHỮA CHÁY MINI
    (Báo cáo: 45 phút)

    A. Mục đích:

    Sau hoạt động này, HS có khả năng

    1. Trình bày những tính chất vật lí cơ bản của carbon và các hợp chất quan trọng của carbon;

    2. Giải thích được tính chất hóa học cơ bản của carbon và các hợp chất, cho ví dụ minh họa;

    3. Phân tích được nguyên tắc dập đám cháy và đề xuất phương án dập tắt đám cháy hiệu quả;

    4. Phân tích được một số biện pháp thoát hiểm an toàn trong đám cháy;

    5. Lựa chọn những kiến thức liên quan đến carbon và hợp chất có thể vận dụng được để thực hiện nhiệm vụ làm bình chữa cháy mini.

    B. Nội dung:

    Trong 1 tuần, HS tìm hiểu các chủ đề kiến thức theo phân công.

    Chủ đề 1. Carbon

    Chủ đề 2. Carbon dioxide

    Chủ đề 3. Muối carbonate

    Chủ đề 4. Nguyên nhân và biện pháp dập đám cháy

    Chủ đề 5. Thoát hiểm an toàn trong đám cháy

    Trong tiết học trên lớp, HS báo cáo theo nhóm. GV và bạn học phản biện. Cuối tiết học, GV giao nhiệm vụ cho nhóm về lên phương án thiết kế bình chữa cháy
    đơn giản.

    C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Bài báo cáo.

    Bản ghi nhận ý kiến đóng góp của bạn học và các câu hỏi, ý kiến phản biện
    nhóm bạn.

    D. Cách thức tổ chức hoạt động:

    Mở đầu – Tổ chức báo cáo

    GV thông báo tiến trình của buổi báo cáo.

    + Thời gian báo cáo của mỗi nhóm: 3 phút

    + Thời gian đặt câu hỏi và trao đổi: 3 phút

    + Trong khi nhóm bạn báo cáo, mỗi HS ghi chú vào nhật kí học tập cá nhân và đặt câu hỏi
    tương ứng.

    Báo cáo

    Các nhóm HS trình bày chủ đề được phân công.

    GV sử dụng các câu hỏi định hướng để trao đổi về mặt nội dung.

    GV sử dụng phiếu đánh giá để đánh giá phần trình bày của HS

    Tổng kết và giao nhiệm vụ

    GV đánh giá về phần báo cáo của các nhóm dựa trên các tiêu chí

    + Nội dung

    + Hình thức bài báo cáo

    + Kĩ năng thuyết trình (trình bày và trả lời câu hỏi)

    GV đặt vấn đề: Có thể vận dụng những kiến thức nào từ những chủ đề này trong việc thực hiện sản phẩm?

    + CO2 không duy trình sự cháy

    + Có thể điều chế CO2 từ phản ứng acid + muối carbonate hoặc phản ứng nhiệt phân.

    + Cần giảm các yếu tố kích thích sự cháy:

    Khí O2 (không tác động được) → phủ lớp ngăn cách giữa oxi và chất cháy

    Giảm nhiệt độ

    Phun hóa chất không duy trì sự cháy

    GV giao nhiệm vụ cho hoạt động kế tiếp.

    • Nhiệm vụ học tập: Dựa trên kiến thức vừa tìm hiểu, lập bản thiết kế bình chữa cháy mini từ những nguyên vật liệu đơn giản thỏa mãn các tiêu chí đánh giá.
    • Yêu cầu sản phẩm học tập:

    Poster bản thiết kế sản phẩm bao gồm các nội dung:

    Cấu tạo (hình vẽ)

    Nguyên vật liệu dự kiến (có định lượng)

    Nguyên lí hoạt động (có phương trình hóa học và lí giải việc vận dụng nguyên lí dập tắt đám cháy).

    * Lưu ý:

    GV có thể lựa chọn linh hoạt hình thức bản thiết kế: poster (giấy roki, lịch cũ…), bài trình chiếu powerpoint, hình vẽ trên bảng…

    Hoạt động 3. TRÌNH BÀY VÀ BẢO VỆ PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
    BÌNH CHỮA CHÁY MINI

    (Báo cáo: 45 phút)

    A. Mục đích:

    Sau hoạt động này, HS có khả năng:

    1. Mô tả được bản thiết kế bình chữa cháy mini;

    2. Vận dụng các kiến thức liên quan đến carbon và hợp chất để lí giải và bảo vệ cơ sở khoa học và nguyên tắc hoạt động đã lựa chọn trong phương án thiết kế bình chữa cháy;

    3. Lựa chọn phương án thiết kế tối ưu để thực hiện bình chữa cháy mini.

    B. Nội dung:

    • Trong 1 tuần, HS làm việc nhóm để hoàn thành bản thiết kế.

    Hướng dẫn lập phương án thiết kế

    1. Mỗi thành viên vẽ ít nhất 2 ý tưởng thiết kế sản phẩm. Cập nhật vào nhật kí cá nhân.

    2. Các thành viên thảo luận tất cả các ý tưởng của các thành viên và lựa chọn 1 ý tưởng tốt nhất. Vẽ vào nhật kí học tập của nhóm.

    3. Vẽ phác hoạ thiết kế của sản phẩm. Ghi rõ

    Chú thích từng bộ phận của sản phẩm

    Liệt kê các nguyên vật liệu ứng với từng bộ phận, các hoá chất cần sử dụng

    Dự kiến về kích thước, hình dáng, khối lượng, thể tích, nồng độ… hoặc các thông số kĩ thuật khác liên quan đến vật liệu dự định sử dụng để thiết kế cho từng sản phẩm

    Vận dụng các kiến thức về tính chất của carbon và hợp chất cũng như các kiến thức khác liên quan để giải thích cơ chế hoạt động của bình chữa cháy cũng như sự lựa chọn các nguyên vật liệu và các thông số kĩ thuật.

    • Trong buổi lên lớp, HS báo cáo phương án thiết kế. HS vận dụng các kiến thức và kĩ năng liên quan để bảo vệ phương án thiết kế. GV và HS khác phản biện. Nhóm HS ghi nhận nhận xét, điều chỉnh và đề xuất phương án tối ưu để tiến hành làm sản phẩm.

     

    C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Bản thiết kế.

    Bản ghi nhận ý kiến đóng góp của bạn học và các câu hỏi, ý kiến phản biện nhóm bạn.

    D. Cách thức tổ chức hoạt động:

    Mở đầu – Tổ chức báo cáo

    GV thông báo tiến trình của buổi báo cáo.

    + Thời gian báo cáo của mỗi nhóm: 3 phút

    + Thời gian đặt câu hỏi và trao đổi: 3 phút

    + Trong khi nhóm bạn báo cáo, mỗi HS ghi chú về ý kiến nhận xét và đặt câu hỏi tương ứng.

    GV thông báo về các tiêu chí đánh giá cho bản thiết kế.

    *** GV có thể hướng dẫn HS sử dụng bảng tiêu chí đánh giá để đánh giá nhóm khác

    Báo cáo

    Nhóm HS báo cáo, ghi nhận và trả lời câu hỏi phản biện.

    GV nhận xét.

    GV sử dụng phiếu đánh giá để đánh giá phần trình bày của HS.

    ***Một số phương án thiết kế bình chữa cháy dự kiến

    Bình chữa cháy acid (muối carbonate tác dụng với acid tạo CO2)

    Bình chữa cháy dạng bột (phản ứng nhiệt phân muối carbonate tạo CO2)

    Bình chữa cháy CO2 dạng nén (dưới sự thay đổi áp suất, CO2 chuyển từ dạng rắn sang dạng khí)

    Tổng kết và dặn dò

    GV đánh giá về phần báo cáo của các nhóm dựa trên các tiêu chí

    + Nội dung

    + Hình thức bài báo cáo

    + Kĩ năng thuyết trình (trình bày và trả lời câu hỏi)

    GV yêu cầu HS tổng hợp các góp ý của GV và các nhóm, điều chỉnh bản thiết kế và lựa chọn phương án thiết kế tối ưu.

    GV thông báo nhiệm vụ hoạt động học tập kế tiếp: thi công và báo cáo sản phẩm.

     

    Hoạt động 4. CHẾ TẠO BÌNH CHỮA CHÁY MINI
    THEO PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

    A. Mục đích:

    Sau hoạt động này, HS có khả năng:

    1. Thi công được bình chữa cháy mini dựa trên phương án thiết kế tối ưu đã lựa chọn;

    2. Thử nghiệm sản phẩm và điều chỉnh.

    B. Nội dung:

    HS thi công bình chữa cháy theo nhóm ngoài giờ học. GV theo dõi, tư vấn hỗ trợ HS.

    C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Bình chữa cháy mini.

    Bản thiết kế sau điều chỉnh (nếu có).

    Bài báo cáo quá trình và kinh nghiệm thi công bình chữa cháy.

    D. Cách thức tổ chức hoạt động:

    GV có thể lập nhóm trên Facebook và yêu cầu HS cập nhật quá trình thi công sản phẩm. Từ đó, GV có thể đôn đốc, hỗ trợ và tư vấn khi cần thiết.

    Hướng dẫn chế tạo và thử nghiệm sản phẩm

    • Chế tạo: Dựa trên bản thiết kế đã điều chỉnh sau buổi bảo việc thiết kế, nhóm học sinh chế tạo bình chữa cháy theo đúng phương án đã lựa chọn.
    • Thử nghiệm lần 1
    1. Quan sát, ghi nhận đầy đủ các tiến trình và kết quả.
    2. Đánh giá mức độ hoạt động của sản phẩm so với tiêu chí đã đặt ra ban đầu

      TT

      Tiêu chí

      Đạt/Không đạt

      1

      Hoạt động của bình có vận dụng kiến thức về tính chất của Carbon và hợp chất.

      2

      Bình được chế tạo từ những vật liệu dễ kiếm.

      3

      Có đủ thông tin về các thông số kĩ thuật như: loại vật liệu, phản ứng hóa học (nếu có), lượng chất sử dụng và tạo thành.

      4

      Bình có khả năng dập tắt đám cháy nhỏ (theo mẫu) từ khoảng cách 1,5m.

    3. Phần nào trong thiết kế hoạt động tốt?
    4. Phần nào trong thiết kế hoạt động không tốt?
    5. Có thể làm gì để cải tiến thiết kế của mình? Phác hoạ và ghi rõ cách cải tiến.

    Có thể suy nghĩ về lượng chất, nồng độ, loại hoá chất, vật liệu làm bình, phương án cho các hoá chất tương tác…

    • Các lần thử nghiệm lần sau
    1. Các cải tiến đã thực hiện là gì? (lưu lại ảnh sản phẩm cải tiến)
    2. Đánh giá mức độ hoạt động của sản phẩm so với tiêu chí đã đặt ra ban đầu

      TT

      Tiêu chí

      Đạt/Không đạt

      1

      Hoạt động của bình có vận dụng kiến thức về tính chất của Carbon và hợp chất.

      2

      Bình được chế tạo từ những vật liệu dễ kiếm.

      3

      Có đủ thông tin về các thông số kĩ thuật như: loại vật liệu, phản ứng hóa học (nếu có), lượng chất sử dụng và tạo thành.

      4

      Bình có khả năng dập tắt đám cháy nhỏ (theo mẫu) từ khoảng cách 1,5m.

    3. Phần nào trong thiết kế hoạt động tốt?
    4. Phần nào trong thiết kế hoạt động không tốt?
    5. Có thể làm gì để cải tiến thiết kế của mình?

    Thực hiện điều chỉnh sản phẩm đến phiên bản tốt nhất trong điều kiện thời gian và nguồn lực.

    Hoạt động 5. TRÌNH BÀY SẢN PHẨM “BÌNH CHỮA CHÁY MINI”
    VÀ THẢO LUẬN

    A. Mục đích:

    Sau hoạt động này, HS có khả năng:

    • Trình bày cách vận hành và thao tác được trên bình chữa cháy mini;
    • Giải thích được sự thành công hoặc thất bại của sản phẩm;
    • Đề xuất các ý tưởng cải tiến bình chữa cháy.

    B. Nội dung:

    HS báo cáo và thử nghiệm sản phẩm. GV và HS nhận xét và nêu câu hỏi. HS giải thích sự thành công hoặc thất bại của bình chữa cháy mini và đề xuất các phương án cải tiến.

    C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    • Bản đề xuất cải tiến bình chữa cháy mini.
    • Hồ sơ học tập hoàn chỉnh của dự án “Bình chữa cháy mini”.

    D. Cách thức tổ chức hoạt động:

    GV tổ chức buổi báo cáo sản phẩm theo 3 bước:

    1. Báo cáo trong lớp

    Nội dung báo cáo của mỗi nhóm

    Tiến trình thi công sản phẩm

    Kết quả các lần thử nghiệm

    Phương án thiết kế cuối cùng

    Cách sử dụng bình chữa cháy

    2. Thử nghiệm sản phẩm tại sân trường

    HS sử dụng bình chữa cháy để dập tắt một đám cháy nhỏ ở sân trường một cách an toàn..

    GV và HS ghi nhận vào phiếu đánh giá bình chữa cháy mini cho các nhóm.

    3. Tổng kết, đánh giá dự án trong lớp

    HS và GV nhận xét về sản phẩm bình chữa cháy mini.

    GV tổng kết và đánh giá chung về dự án.

    + Kiến thức, kĩ năng liên quan đến carbon và các hợp chất của carbon

    + Quá trình thiết kế và thi công sản phẩm

    + Kĩ năng làm việc nhóm

    + Kĩ năng trình bày, thuyết phục

    .

    GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ cuối dự án: Hoàn thành hồ sơ dự án.

    Một số câu hỏi gợi ý trong buổi tổng kết

    1. Nêu nguyên tắc dập đám cháy. Em đã vận dụng các nguyên tắc này như thế nào để chế tạo bình chữa cháy mini của nhóm?

    2. Hãy nêu một số kĩ năng cần thiết khi thoát hiểm an toàn. Người ta vận dụng các tính chất nào của carbon và hợp chất để sản xuất mặt nạ phòng độc và bình cứu hỏa trong thực tiễn?

    3. Em đã vận dụng những kiến thức nào của carbon và các hợp chất của carbon để chế tạo bình chữa cháy.

    4. Nêu những kĩ năng mà em rèn luyện được qua dự án?

    5. Em thích sản phẩm của nhóm nào nhất? Tại sao?

    6. Nếu có thời gian thêm để làm sản phẩm, em sẽ cải tiến sản phẩm như thế nào?

     

     

    PHỤ LỤC

    Phụ lục 1. Các bảng tiêu chí đánh giá

    Bảng tiêu chí đánh giá hoạt động báo cáo kiến thức nền

    TT

    Tiêu chí

    Điểm

    Bài báo cáo kiến thức (15)

    1

    Đầy đủ nội dung cơ bản về chủ đề được báo cáo.

    2

    2

    Kiến thức chính xác, khoa học.

    3

    Hình thức

    3

    Bài trình chiếu có bố cục hợp lí.

    1

    4

    Bài trình chiếu có màu sắc hài hòa.

    1

    Kĩ năng thuyết trình

    5

    Trình bày thuyết phục.

    1

    6

    Trả lời được câu hỏi phản biện.

    1

    7

    Tham gia đóng góp ý kiến, đặt câu hỏi phản biện cho nhóm báo cáo.

    1

    Tổng điểm

    10

    Bảng tiêu chí đánh giá hoạt động báo cáo phương án thiết kế

    Bản phương án thiết kế (30)

    1

    Có chú thích đầy đủ các bộ phận của thiết bị

    1

    2

    Có liệt kê rõ danh mục các nguyên vật liệu cần sử dụng

    1

    3

    Có đầy đủ các thông số kĩ thuật (loại vật liệu, độ dài, độ dày…, lượng chất sử dụng và nồng độ)

    1

    4

    Có trình bày phương trình hoá học cơ bản hoặc hiện tượng vật lý xảy ra khi bình hoạt động

    1

    5

    Mô tả được nguyên lí hoạt động của bình chữa cháy

    1

    Hình thức bản thiết kế

    1

    Hình vẽ và chú thích rõ ràng, dễ quan sát

    1

    2

    Poster có màu sắc hài hòa, bố cục hợp lí.

    1

    Kĩ năng thuyết trình

    5

    Trình bày thuyết phục.

    1

    6

    Trả lời được câu hỏi phản biện.

    1

    7

    Tham gia đóng góp ý kiến, đặt câu hỏi phản biện có chất lượng cho nhóm báo cáo.

    1

    Tổng điểm

    10

    Bảng tiêu chí đánh giá hoạt động báo cáo sản phẩm

    Bình chữa cháy (30)

    1

    Bình chữa cháy có nguyên lí hoạt động dựa trên việc vận dụng tính chất cơ bản của carbon và hợp chất.

    1

    2

    Bình chữa cháy được thiết kế từ nguyên vật liệu dễ kiếm.

    1

    3

    Bình chữa cháy có hiệu quả dập dám cháy nhỏ (theo mẫu) cách xa 1.5 m.

    1

    4

    Bình chữa cháy có các thông số kĩ thuật cơ bản: loại vật liệu, phản ứng hóa học (nếu có), lượng chất sử dụng và tạo thành, sự chênh lệch áp suất khí (dự kiến) tạo ra khi sản phẩm hoạt động.

    1

    5

    Bình chữa cháy có hình thức đẹp.

    1

    Bài báo cáo

    6

    Nêu được tiến trình thử nghiệm đánh giá để có được phiên bản hiện tại

    1

    7

    Nêu được nguyên lí hoạt động của sản phẩm

    1

    Kĩ năng thuyết trình

    9

    Trình bày thuyết phục.

    1

    10

    Trả lời được câu hỏi phản biện.

    1

    11

    Tham gia đóng góp ý kiến, đặt câu hỏi phản biện cho nhóm báo cáo.

    1

    Tổng điểm

    10

    Bảng tiêu chí đánh giá kĩ năng làm việc nhóm

    1

    Kế hoạch có tiến trình và phân công nhiệm vụ rõ ràng và hợp lí.

    5

    2

    Mỗi thành viên tham gia đóng góp ý tưởng, hợp tác hiệu quả để hoàn thành dự án.

    5

    Tổng số điểm: 10 điểm

     

    Phụ lục 2. Hệ thống câu hỏi định hướng cho các chủ đề kiến thức

    Chủ đề 1. Carbon

    1. Liệt kê các dạng thù hình của carbon trong tự nhiên. Mô tả cấu tạo và tính chất vật lí của các dạng thù hình. Liệt kê ứng dụng của các dạng thù hình này và giải thích dựa trên tính chất vật lí của chúng.

    2. Giải thích tính chất hóa học của carbon dựa trên cấu hình electron. Viết các phương trình hóa học để minh họa cho các tính chất đó.

    3. Trình bày cách điều chế các dạng thù hình của carbon.

    4. Vì sao không dùng bếp than để sưởi ấm trong phòng kín?

    Chủ đề 2. Carbon oxide

    1. Liệt kê tính chất vật lí cơ bản của CO.

    2. Nêu tính chất hóa học cơ bản của CO. Cho ví dụ minh họa.

    3. Nêu ứng dụng của CO và cách điều chế trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.

    4. Liệt kê tính chất vật lí cơ bản của CO2.

    5. Nêu tính chất hóa học của CO2.

    6. Nêu ứng dụng của CO2 và cách điều chế trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.

    7. Một trong những kĩ năng thoát hiểm trong đám cháy là:

    Dùng khăn ướt chặn khe hở trong phòng, dùng khăn ướt bịt mũi miệng và hít thở qua khăn ướt.

    Bò dưới sàn để lần ra ngoài.

    Vận dụng một số tính chất của CO và CO2 để giải thích.

    Chủ đề 3. Muối carbonate

    1. Nêu tính tan của muối carbonate và muối hidrocabonat.

    2. Nêu tính chất hóa học của muối carbonate và viết phương trình phản ứng minh họa.

    3. Nêu một số ứng dụng của muối carbonate.

    Chủ đề 4. Nguyên nhân và biện pháp dập đám cháy

    1. Sự cháy là gì? Trong đám cháy, phản ứng hóa học thường tạo ra những sản phẩm nào?

    2. Nêu điều kiện để tạo thành sự cháy?

    3. Nguyên tắc dập tắt đám cháy là gì?

    4. Nêu một số nguyên lí hoạt động của bình cứu hỏa.

    Chủ đề 5. Thoát hiểm an toàn trong đám cháy

    1. Liệt kê các nguyên nhân gây tử vong trong đám cháy.

    2. Trình bày các nguyên tắc thoát hiểm an toàn trong đám cháy.

    3. Một trong những kĩ năng thoát hiểm trong đám cháy là:

    Dùng khăn ướt chặn khe hở trong phòng, dùng khăn ướt bịt mũi miệng và hít thở qua khăn ướt.

    Bò dưới sàn để lần ra ngoài.

    Vận dụng một số tính chất của CO và CO2 để giải thích.

    4. Nêu thành phần hóa học của mặt nạ phòng độc sử dụng trong đám cháy. Giải thích.

    Kiến thức nền

    CARBON

    I. Vị trí và cấu hình electron nguyên tử

    Carbon ở ô thứ 6, nhóm IVA, chu kì 2 của bảng tuần hoàn.

    Cấu hình electron của nguyên tử carbon là 1s2 2s2 2p2.

    Các số oxygen hóa của carbon là –4, 0, +2 và +4.

    II. Tính chất vật lí

    Nguyên tố carbon có một số dạng thù hình là kim cương, than chì, fuleren,…
    Cấu trúc của tinh thể kim cương (a), tinh thể than chì (b) và fuleren (c) như hình sau:

    STEM hóa học lớp 11 thiết kế đèn ngủ dùng nguồn điện từ củ quả 1

    1. Kim cương

    Là chất tinh thể trong suốt, không màu, không dẫn điện, dẫn nhiệt kém.

    Có cấu trúc tinh thể nguyên tử và cứng nhất trong tất cả các chất.

    2. Than chì

    Là chất tinh thể màu xám đen.

    Tinh thể than chì có cấu trúc lớp nên mềm.

    3. Fuleren

    Fuleren gồm các phân tử C60, C70,… Phân tử C60 có cấu trúc hình cầu rỗng, gồm 32 mặt, với 60 đỉnh là 60 nguyên tử carbon..

    Các loại than điều chế nhân tạo như than gỗ, than xương, than muội,… được gọi chung là carbon vô định hình, có cấu tạo xốp nên hấp phụ mạnh các chất khí và chất tan trong dung dịch.

    II. Tính chất hóa học

    Carbon vô định hình hoạt động hơn cả về mặt hóa học. Ở nhiệt độ thường carbon khá trơ, khi đun nóng nó phản ứng được với nhiều chất.

    Trong các phản ứng oxygen hóa – khử, đơn chất carbon có thể tăng hoặc giảm số oxygen hóa, nên nó thể hiện tính khử hoặc tính oxygen hóa. Tuy nhiên, tính khử vẫn là tính chất chủ yếu của carbon.

    1. Tính khử

    a. Tác dụng với oxygen

    Carbon cháy được trong không khí, phản ứng tỏa nhiều nhiệt, tạo ra COvà một ít khí CO:

    STEM hóa học lớp 11 thiết kế đèn ngủ dùng nguồn điện từ củ quả 2

    b. Tác dụng với hợp chất

    Ở nhiệt độ cao, carbon có thể khử được nhiều oxide, phản ứng với nhiều chất oxygen hóa khác như HNO3, H2SO4 đặc, KClO3,…

    Thí dụ: 

    STEM hóa học lớp 11 thiết kế đèn ngủ dùng nguồn điện từ củ quả 3

    2. Tính oxygen hóa

    a. Tác dụng với hydrogen

    Ở nhiệt độ cao và có chất xúc tác, C tác dụng với khí H2 tạo thành khí CH4:

    STEM hóa học lớp 11 thiết kế đèn ngủ dùng nguồn điện từ củ quả 4

    b. Tác dụng với kim loại

    Ở nhiệt độ cao, C tác dụng được với một số kim loại tạo thành cacbua kim loại.

    Thí dụ:  STEM hóa học lớp 11 thiết kế đèn ngủ dùng nguồn điện từ củ quả 5

    aluminium cacbua

    III. Ứng dụng

    Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh, làm bột mài.

    Than chì được dùng làm điện cực, làm nồi để nấu chảy các hợp kim chịu nhiệt, chế tạo chất bôi trơn, làm bút chì đen.

    Than cốc được dùng làm chất khử trong luyện kim, để luyện kim loại từ quặng.

    Than gỗ được dùng để chế tạo thuốc nổ đen, thuốc pháo,…

    Than hoạt tính có khả năng hấp phụ mạnh được dùng trong mặt nạ phòng độc và trong công nghiệp hóa chất.

    Than muội được dùng làm chất độn cao su, để sản xuất mực in, xi đánh giầy,…

    IV. Trạng thái tự nhiên

    Trong thiên nhiên kim cương và than chì là carbon tự do gần như tinh khiết.

    Carbon là thành phần chính của than mỏ, khí thiên nhiên, dầu mỏ, cơ thể giới sinh vật.

    Nước ta có mỏ than antracid lớn ở Quảng Ninh, một số mỏ than nhỏ hơn ở Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam,…

    V. Điều chế

    Kim cương nhân tạo được điều chế bằng cách nung than chì ở khoảng 2000oC, dưới áp suất 50 đến 100 nghìn atm với chất xúc tác là iron, cromate hay nickel.

    Than chì nhân tạo được điều chế bằng cách nung than cốc ở 2500 – 3000oC trong lò điện, không có mặt không khí.

    Than cốc được điều chế bằng cách nung than mỡ khoảng 1000oC trong lò cốc, không có không khí.

    Than mỏ được khai thác trực tiếp từ các vỉa than nằm ở các độ sâu khác nhau dưới mặt đất.

    Than gỗ được tạo nên khi đốt gỗ trong điều kiện thiếu không khí.

    Than muội được tạo nên khi nhiệt phân methane có chất xúc tác:

    STEM hóa học lớp 11 thiết kế đèn ngủ dùng nguồn điện từ củ quả 6

     

    LÝ THUYẾT CẦN NHỚ

    I. CARBON MONOOXIDE

    Công thức phân tử CO; Phân tử khối: 28

    1. Tính chất vật lí

    CO là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, hơi nhẹ hơn không khí (dCO/kk = 28/29), rất độc.

    2. Tính chất hóa học

    a) CO là oxide trung tính

    Ở điều kiện thường CO không phản ứng với nước, acid, base.

    b) CO là chất khử

    Ở nhiệt độ cao, CO khử được nhiều oxide kim loại

    CO + CuO → CO2 + Cu

    2CO + Fe3O4 → 3Fe + 2CO2

    2CO + O→ 2CO2

    3. Ứng dụng

    Khí CO có nhiều ứng dụng trong công nghiệp, CO được dùng làm nhiên liệu, chất khử,… Ngoài ra, CO còn được dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp hóa học.

    II. CARBON DIOXIDE

    Công thức phân tử CO2, phân tử khối 44.

    1. Tính chất vật lí

    COlà khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí (dCO2/kk = 44/29).

    Người ta có thể rót khí CO2 từ cốc này sang cốc khác. CO2 không duy trì sự sống và sự cháy. CO2 bị nén và làm lạnh thì hóa rắn, được gọi là nước đá khô (tuyết carbonic). Người ta dùng nước đá khô để bảo quản thực phẩm.

    2. Tính chất hóa học

    a) Tác dụng với nước

    CO2(k) + H2O (dd) = H2CO3 (dd)

    b) Tác dụng với dung dịch base

    CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

    CO2 + NaOH → NaHCO3

    Tùy thuộc vào tỉ lệ giữa số mol CO2 và NaOH mà có thể tạo ra muối trung hòa, muối acid hay cả 2 muối.

    c) Tác dụng với oxide base

    CO2 + CaO → CaCO3

    Như vậy, CO2 có tính chất của một oxide acid.

    3. Ứng dụng

    Người ta sử dụng CO2 để chữa cháy, bảo quản thực phẩm. CO2 còn được dùng trong sản xuất nước giải khát có gas, phân đạm,…

     

     

    MUỐI CARBONATE

    1. Phân loại:

    Muối trung hòa. Không còn nguyên tố H trong thành phần gốc acid.

    Thí dụ:  Na2CO3, CaCO3,..

    Muối acid: Có nguyên tố H trong thành phần gốc acid.

    Thí dụ: NaHCO3, Ca (HCO3)2

    2. Tính chất

    Tinh tan: Chỉ có một số muối carbonate tan dược, như Na2CO3, K2CO3… và muối acid như  Ca (HCO3)2,… Hầu hết muối carbonate trung hòa không tan, như CaCO3, BaCO3, MgCO3

    c) Tính chất hóa học

    Muối carbonate tác dụng với dd acid mạnh hơn (HCl, HNO3, H2SO4,…) tạo thành muối mới và CO2.

    Phương trình hóa học: NaHCO3 + HCl –> NaCl + CO+ H2O

    Một số dd muối carbonate tác dụng với dd  base tạo thành muối mới và base mới.

    Phương trình hóa học: K2CO3 + Ca(OH)2 –> 2KOH + CaCO3

    –  Dd muối carbonate tác dụng với một số dung dịch muối tạo thành 2 muối mới

    Phương trình hóa học:  Na2CO3 + CaCl–> 2NaCl + CaCO3

    –  Nhiều muối carbonate (trừ Na2CO3, K2CO3,… )dễ bị nhiệt phân hủy giải phóng khí CO2

    Thí dụ: CaCO3   CaO + CO2

    3. Ứng dụng:

    –  CaCO3 là thành phần chính cùa đá vôi, đuọc dùng để sản xuất vôi, xi măng…

    –  Na2CO3 được dùng để nâu xà phòng, sản xuất thủy tinh,..

    –  NaHCO3 được dùng làm dược phẩm, hóa chất trong bình cứu hỏa,…


    NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP DẬP ĐÁM CHÁY

    1. Nguyên nhân về Điện

    Những nguyên nhân gây cháy về điện phổ biến là: Tự ý câu, móc thêm các thiết bị tiêu thụ điện ngoài thiết kế ban đầu như gắn máy lạnh, tủ lạnh…., đấu nối dây dẫn điện tùy tiện, cứ cần thêm một ổ cắm là cắt dây ở bất cứ đâu nối vào; đường dây dẫn điện, thiết bị điện lâu năm đã bị lão hóa không kiểm tra, thay thế kịp thời để thay thế … dẫn đến đường dây quá tải, chập mạch…và gây cháy. Từ đốm cháy nhỏ đó nếu không được phát hiện sẽ lan vào các vật dụng dễ cháy trong nhà rồi bùng phát. Tâm lý chủ quan của người dân khi ra khỏi nhà không rút phích cắm, không tắt tivi, quạt, ấm đun nước v.v…cũng góp phần không nhỏ làm tăng hậu quả cháy nổ khi có xảy ra chập mạch.

    2. Nguyên nhân từ điện thoại di động và thiết bị sạc

    Hiện nay việc sử dụng điện thoại di động, đặc biệt là smartphone đã vô cùng phổ biến. Thế nhưng ít ai quan tâm đến việc trang bị cho chiếc điện thoại của mình những phụ kiện đi kèm an toàn. Các thiết bị sạc, đặc biệt là sạc điện thoại hiện nay được bày bán rất nhiều trên đường với giá vài chục ngàn đồng tiềm ẩn nguy cơ gây chập điện rất cao. Đặc biệt với smartphone, cấu hình, vi mạch phức tạp nên nguồn điện dẫn vào máy chỉ cần một chút không ổn là sẽ gây nổ thiết bị ngay. Các linh kiện điện thoại rẻ tiền, không rõ xuất xứ, không được kiểm định chất lượng càng dễ có sự cố.

    3.  Nguyên nhân từ việc thờ cúng

    Việc thờ cúng tổ tiên là hoạt động tâm linh tất yếu của mọi nhà. Tuy nhiên, việc thắp nhang trên bàn thờ rồi không để ý tới nữa vì chủ quan tàn nhang dù có rơi vãi cũng không thể gây cháy lại chính là nguyên nhân “làm lớn chuyện” trong nhiều trường hợp.

    4. Nguyên nhân: “Trong Bếp”

    Đa số các hộ dân trong nội đô thành phố sử dụng bếp gas để đun nấu. Nhiều gia đình chuyển sang dùng bếp từ, bếp hồng ngoại vì tính an toàn song vẫn có những hộ đến bây giờ vẫn dùng bếp củi để chụm lửa. Bếp từ, bếp hồng ngoại nếu bất cẩn sẽ nảy sinh sự số điện, còn bếp gas, bếp củi trực tiếp phát lửa càng dễ gây cháy hơn. Một số nguyên nhân dẫn đến cháy, nổ khi sử dụng gas là không khóa van bình gas khi nấu xong, tắt bếp gas chưa đúng quy trình; sử dụng các chai chứa gas và các phụ kiện không đảm bảo chất lượng làm gas xì ra khỏi bình. Khi đó chỉ cần một mồi lửa nhỏ cũng gây hậu quả khôn lường.

    5. Nguyên nhân “Tích trữ…bom”

    Tuy các gia đình có tích trữ chất dễ gây cháy trong nhà như xăng, bình gas các loại, dầu hỏa v.v…. không nhiều nhưng đa số lại không có các biện pháp đảm bảo an toàn, PCCC. Ngay cả các đại lý gas, người bán xăng lẻ…cũng rất chủ quan khi cất những mồi lửa này trong nhà.

    Khi trong không khí luôn có sẵn các hợp chất dễ cháy, rò rỉ hoặc thoát ra từ những “quả bom” này nếu gần đó có người hút thuốc hoặc đun nấu bằng lửa là có thể gây cháy nổ tức thì. Những đám cháy ban đầu có thể rất nhỏ, tưởng như không có gì đáng ngại nhưng lại lây lan rất nhanh do môi trường xung quanh tác động. Khi đó con người đảnh phải bó tay.

    6. Nguyên nhân từ thiết bị chiếu sáng

    Ít ai ngờ rằng việc lắp đặt đèn chiếu sáng quá sát với trần nhà, vách nhà cũng là nguyên nhân gây cháy. Lý do là đèn không chỉ đốt nóng trực tiếp mà nguồn nhiệt có thể là sự bức xạ nhiệt từ các đèn cũng gây cháy. Đa phần loại thiết bị chiếu sáng hiện nay là đèn huỳnh quang, halogen có chấn lưu, biến áp do đó khi lắp đặt sát trần và vách mà làm bằng những vật liệu dễ cháy thì rất nguy hiểm.

    7. Nguyên nhân từ bình xăng xe máy

    Thời gian gần đây tình hình cháy, nổ xe máy diễn ra rất phức tạp, nguyên nhân gây cháy xe hiện còn chưa rõ nhưng việc bố trí xe máy ngay trong nhà cũng là ẩn họa về cháy, nổ trong mỗi hộ gia đình.

     

    NGUYÊN TẮC DẬP TẮT ĐÁM CHÁY

    Hướng phát triển của đám cháy là hướng mà lửa lan truyền nhanh nhất. Hướng phát triển của đám cháy phụ thuộc vào hướng gió, hướng trao đổi không khí trong đám cháy và cách sắp xếp các loại chất cháy, tính chất của các chất trong đám cháy.

    Hướng quyết định trong cứu chữa đám cháy là hướng được tập trung nhiều lực lượng, phương tiện và chú ý của người chỉ huy trong cứu chữa đám cháy. Căn cứ để xác định hướng quyết định dựa trên các tình huống sau:

    • Phải chặn đứng đám cháy để cứu người bị nạn.

    • Phải chặn đứng không cho đám cháy lan đến khu vực có chất cháy, nổ, độc… có khả năng gây nguy hại lớn.

    • Phải ngăn chặn không cho lửa lan đến khu vực để nhiều tài liệu, hàng hoá có giá trị cao.

    • Ngăn chặn không cho lửa tiếp tục cháy lan sang các phần nhà bên cạnh có khả năng dẫn đến cháy lớn.

    • Chặn đứng hướng phát triển của đám cháy.

    Để chặn đứng không cho lửa lan tràn và dập tắt đám cháy cần:

    • Nhanh chóng triển khai phun nước vào gốc lửa và ngăn chặn các hướng lửa phát triển.

    • Phá dỡ các bộ phận nhà cửa nhằm hạ thấp ngọn lửa, hạn chế cháy lan hoặc dỡ tạo khoảng cách chặn đứng đám cháy.

    • Di chuyển các chất cháy phía trước ngọn lửa lan truyền để tạo khoảng cách không còn chất cháy không cho lửa cháy lan đến.

    Các lăng phun nước đầu tiên có tác dụng khống chế không cho lửa lan tràn, bảo vệ, trinh sát khi vào khu vực lửa, khói nguy hiểm để cứu người và nắm tình hình. Vì vậy nó có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả, kết quả cứu chữa vụ cháy.

    Khi chữa cháy, các đơn vị tham gia phải luôn luôn chú ý bảo vệ tài sản, vật liệu, phương tiện… không để nước phun tràn lan làm hư hỏng.

    Khi chữa cháy nếu xét thấy cần thiết, người chỉ huy chữa cháy phải cho mở lỗ thoát khói, mở các cửa thông gió làm giảm nồng độ khói tạo điều kiện thuận lợi cho việc cứu người và chữa cháy. Khi mở thoát khói phải chú ý hạn chế đến mức thấp nhất khả năng cháy lan, cháy phát triển.

     

    CẤU TẠO BÌNH CHỮA CHÁY CO2

    Thân bình cứu hoả làm bằng thép đúc, hình trụ đứng và thường thì thân bình được sơn màu đỏ.

    Cụm van làm bằng hợp kim đồng có cấu tạo kiểu van vặn 1 chiều (như bình cứu hoả Nga, Ba Lan,…), hay kiểu van lò xo nén 1 chiều thường đóng, có cò bóp phía trên, cò bóp cũng đồng thời là tay xách (bình Trung quốc, Nhật Bản,…). Tại đây có chốt hãm kẹp chì bảo đảm chất lượng bình.

    Trong bình và dưới van là ống nhựa cứng dẫn khí CO2 được nén lỏng ra ngoài.

    Ở trên cụm van có một van an toàn, van làm việc khi áp suất trong bình tăng quá mức quy định van sẽ xả khí ra ngoài để đảm bảo an toàn.

    Loa phun làm bằng kim loại hay cao su, nhựa cúng và được gắn với khớp nối bộ van qua một ống thép cứng hoặc ống xifong mềm.

    Thông thường, bình cứu hoả đều được sơn màu đỏ( trừ bình của Ba Lan sơn màu trắng và bình loại CDE của Trung quốc sơn màu đen).

    Trên thân bình đều có nhãn ghi đặc điểm của bình, cách sử dụng,….

    Khí CO2 được nến chặt trong bình với áp suất cao sẽ chuyển sang thể lỏng nên khi chữa cháy chỉ vặn van hay rút chốt rồi bóp cò là khí CO2 sẽ phun ra dập tắt đám cháy.

    STEM hóa học lớp 11 thiết kế đèn ngủ dùng nguồn điện từ củ quả 7

    CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BÌNH CỨU HỎA

    Cơ chế chữa cháy (tác dụng) của bình cứu hoả CO2 là làm lạnh do khí CO2 ở dạng lỏng khi bay hơi sẽ thu nhiệt xung quanh, lạnh tới – 78,9oC chuyển từ dạng lỏng sang dạng khí.

    Hoạt động chủ yếu với khí nén áp suất cực lớn (250 Bar ≈ 25.000.000 N/m2) với khí Nito trơ được nạp bên trong bình. Quý khách hàng có thể thấy lực nén lớn đến cỡ nào.

    Vì là bình chữa cháy dạng khí nên nên phạm vi chữa cháy của bình CO2 rất rộng, lan tỏa rất nhanh, khống chế đám cháy loại A (Gỗ, giấy ) và đám cháy loại E (Điện) cực kỳ tốt. Lý tưởng sử dụng cho các nhà máy có nhiều thiết bị điện tử.

    Lượng khí CO2 được nén chặt trong bình dưới áp suất cao sẽ chuyển về dạng lỏng, nên khi sử dụng bình chữa cháy MT3, bạn hãy bóp cò tay xách là khí CO2 sẽ phun ra và có thể dập tắt đám cháy nhanh chóng chỉ cần dưới 10 giây.

    Lưu ý:

    Vì bình CO2 có tính làm lạnh, loãng không khí cực nhanh và mạnh, rất nguy hiểm khi không may phun trực tiếp vào người. Người dùng phải cực kỳ lưu ý vấn đề này.

    Khi tháo lắp các bộ phận như vòi phun, ống nhựa xifong phải vặn thật chắc chắn. (Lỏng sẽ dò khí vào tay cầm khi phun sẽ rất lạnh cho tay).

     

     

     

    THOÁT HIỂM AN TOÀN TRONG ĐÁM CHÁY

    NGUYÊN NHÂN GÂY TỬ VONG TRONG ĐÁM CHÁY

    Các vật liệu tổng hợp được sử dụng phổ biến ngày nay làm khói thêm độc vì giải phóng các chất nguy hiểm. Thêm vào đó, tổn thương ở phổi và đường hô hấp do hít phải khí độc đôi khi chỉ xuất hiện sau 24–36 giờ tiếp xúc khiến nạn nhân chủ quan, không kịp xử lý. Những loại khí độc sinh ra từ đám cháy vô cùng nguy hiểm.

    Các nạn nhân đều tử vong do ngạt khí CO. CO là khí không mùi, không màu, cướp mất oxy của hemoglobin trong máu khiến tế bào hồng cầu vẫn hoạt động nhưng không có oxy, làm nạn nhân ngạt thở, hôn mê và tử vong.

    Đặc biệt nguy hiểm nhất đó là các loại khí này không gây đau đớn, khiến nạn nhân tử vong nhanh nhưng êm dịu như một giấc ngủ sâu. Do đó, có những trường hợp khi ngủ, bên ngoài xảy ra cháy họ không biết và tử vong do ngạt CO trước khi bị ngọn lửa thiêu.

    Các loại khí độc sinh ra trong đám cháy như carbon monoxide (CO), hydro cyanua (HCN) làm nạn nhân bị ngạt, hít phải lượng lớn có thể bị ngộ độc dẫn đến tử vong. Khi bị ngộ độc CO ở nồng độ thấp, nạn nhân có các triệu chứng chóng mặt, đau đầu. Tiếp xúc với nồng độ lớn hơn có thể gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương và tim mạch, từ đó dẫn đến tử vong. Không chỉ khói, còn một lượng lớn ôxít carbon sinh ra từ những vật liệu cháy xâm nhập và tạo áp lực lớn trong đường hô hấp, gây bỏng đường hô hấp.

    Khi vào cơ thế, khí CO cạnh tranh với Oxy để kết hợp với hemoglobin trong máu tạo thành cacboxy hemoglobin (HbCO). Chất này sinh ra ngăn chặn khả năng giải phóng oxy trong tế bào, làm giảm khả năng vận chuyển oxy của máu, dẫn đến tình trạng
    thiếu oxy.

    NGUYÊN TẮC THOÁT HIỂM AN TOÀN TRONG ĐÁM CHÁY

      • Một nguyên tắc thoát nạn rất quan trọng khi xảy ra cháy là phải cúi thấp người khi di chuyển vì khói luôn luôn bay lên cao. Đôi lúc, người phải bò dưới sàn khi lượng khói tập trung nhiều để khỏi bị ngạt.

      • Để chống nhiễm khói, mọi người cần lấy khăn thấm nước che kín miệng và mũi để lọc không khí khi hít thở hoặc có thể sử dụng mặt nạ chống khói khi được trang bị. Khi muốn thoát ra khỏi đám lửa, ngoài việc dùng khăn thấm nước che miệng, mũi, phải dùng chăn, mền nhúng nước trùm lên toàn bộ cơ thể và chạy thoát nhanh ra ngoài qua đám lửa để tránh bị cháy quần áo gây bỏng da.

    Trong quá trình thoát nạn ra ngoài nên báo cho những người xung quanh biết và nên đóng các cửa trên đường lan truyền để giới hạn sự lan tràn của lửa và khói.

    Không sử dụng thang máy làm thang thoát nạn vì sự cố cháy nổ có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thang máy. Do đó chỉ sử dụng cầu thang bộ để thoát ra.

    Trong quá trình thoát nạn phải tuân thủ theo đúng sự hướng dẫn của người chỉ huy hoặc nhân viên hướng dẫn thoát nạn của tòa nhà.

    Khi thoát ra ngoài cửa sổ hay hành lang phải dùng mọi cách cố làm cho nhân viên cứu hỏa để ý nhận ra bằng cách vẫy tay, la hét.

    – Khi bị lửa làm cháy quần áo, phải ngưng chuyển động, che mặt nếu có thể, nằm xuống và lăn qua, lăn lại cho đến khi lửa được dập tắt. Không được chạy vì gió có thể làm lửa cháy bùng thêm. Không được nhảy vào hồ bơi, bể chứa hay thùng nước vì nước có thể bị nấu sôi khi bị lửa tác động.

    Khi thấy người khác bị cháy, hãy giúp người đó dừng lại, nằm xuống và lăn người qua lại. Dùng chăn, mền, quần áo choàng lên người để dập tắt lửa.

    Khi gặp người bị ngạt, ngất, bỏng phải tổ chức sơ cấp cứu ban đầu trước khi đưa nạn nhân đi cấp cứu tại bệnh viện.

    Báo cháy kịp thời cho cơ quan Cảnh sát PCCC theo số điện thoại 114 để được hỗ trợ trong công tác thoát nạn, cứu nạn khi có người bị kẹt trong đám cháy.

    Lối thoát nạn an toàn là lối ra không bị khói, bụi, sản phẩm cháy che phủ, không bị các tác động nguy hiểm của đám cháy gây uy hiếp tới tính mạng con người. Các lối thoát nạn phải dễ nhận thấy và đường dẫn tới lối đi phải được đánh dấu rõ ràng bằng ký hiệu hướng dẫn. Đó có thể là cửa đi, hành lang dẫn tới các khu vực an toàn hoặc lối đi dẫn tới cầu thang bộ, lối đi ngang dẫn sang công trình liền kề…

     

     

     

     

    Facebook dự án

     

    VỀ CHÚNG TÔI

    TÊN NHÓM:_______________________________________

    DÁN HÌNH CỦA NHÓM VÀO ĐÂY

    Thông tin thành viên

    TT

    Họ

    Tên

    Số điện thoại

    Email

    Vai trò

    1

    Nhóm trưởng

    2

    Thư kí

    3

    Thành viên

    4

    Thành viên

    5

    Thành viên

    6

    Thành viên

    VỀ DỰ ÁN CỦA CHÚNG TÔI

    Thời gian

    Nhiệm vụ

     

     

     

     

     

     

     

    BÌNH CHỮA CHÁY MINI

    STEM hóa học lớp 11 thiết kế đèn ngủ dùng nguồn điện từ củ quả 8

    KẾ HOẠCH CỦA CHÚNG TÔI

    TT

    Công việc

    Thời gian

    Ghi chú

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

     

    TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN

     

    CÁC VẤN ĐỀ CHÚNG TÔI CẦN TÌM HIỂU

    TT

    Vấn đề

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    Chủ đề của chúng tôi là…

    Yêu cầu của buổi báo cáo

    CHỦ ĐỀ TÌM HIỂU KIẾN THỨC – KĨ NĂNG LIÊN QUAN

    Tên chủ đề:

    TT

    Nội dung công việc

    Phân công

    Đánh giá nhiệm vụ

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    Nội dung tóm tắt của nhóm tôi

    PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

    Phân công nhiệm vụ

    TT

    Nội dung công việc

    Phân công

    Đánh giá nhiệm vụ

    1

    2

    3

    4

    5

    6

     

    Thiết kế của nhóm tôi

    Góp ý dành cho nhóm tôi

    Cấu tạo

    Nguyên lí hoạt động

    Vật liệu

    Thiết kế cuối cùng cuả nhóm tôi

    Mô hình

    Nguyên lí hoạt động

    Nguyên vật liệu

     

    THI CÔNG SẢN PHẨM

    Sản phẩm thử nghiệm

    Lần 1

    Hình ảnh

     

    Đánh giá sản phẩm

    TT

    Tiêu chí

    Đạt/Không Đạt

    Điều chỉnh

    Lần 2

    Hình ảnh

    Đánh giá sản phẩm

    TT

    Tiêu chí

    Đạt/Không Đạt

    Điều chỉnh

    Sản phẩm cuối

    Hình ảnh

     

    Đánh giá sản phẩm

    TT

    Tiêu chí

    Đạt/Không Đạt

    BÁO CÁO DỰ ÁN

    Phân công nhiệm vụ

    TT

    Nội dung công việc

    Phân công

    Đánh giá nhiệm vụ

    1

    2

    3

    4

    5

    6

     

    Góp ý của nhóm bạn dành cho nhóm tôi

     

     

    CHÚNG TÔI TỰ ĐÁNH GIÁ

     

     

     

     

    NHẬT KÍ CÁ NHÂN

    Nhóm:____

    Thành viên:______________

     

     

     

     

     

     

     

     

    STEM hóa học lớp 11 thiết kế đèn ngủ dùng nguồn điện từ củ quả 9

    TÌM HIỂU KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG LIÊN QUAN

    CHỦ ĐỀ CỦA NHÓM TÔI:

    Nhiệm vụ tôi được phân công

    Nhiệm vụ

    Kết quả

     

    Những điều nhóm tôi tìm hiểu được

    Bổ sung từ nhóm bạn và giáo viên

    Những điều tôi học được từ nhóm bạn

    CHỦ ĐỀ

    CHỦ ĐỀ

     

    BÁO CÁO PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

    Nhiệm vụ tôi được phân công

    Nhiệm vụ

    Kết quả

    Góp ý cho phương án của nhóm tôi

    Nhận xét của tôi dành cho nhóm bạn

    Nhóm

    Nhận xét

     

    BÁO CÁO SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ tôi được phân công

    Nhiệm vụ

    Kết quả

    Góp ý cho sản phẩm của nhóm tôi

     

    Nhận xét của tôi dành cho nhóm bạn

    Nhóm

    Nhận xét

     

    NHỮNG ĐIỀU TÔI ĐÃ HỌC ĐƯỢC TỪ DỰ ÁN

    Về kiến thức

    Về kĩ năng

    Những điều tôi tâm đắc nhất

     

    KHUNG ĐÁNH GIÁ

    Sản phẩm học tập

    Kĩ năng thuyết trình

    Kĩ năng làm việc nhóm

    Báo cáo kiến thức

    PPT/Poster

    X

    Đánh giá cả dự án

    Báo cáo phương án thiết kế

    PPT/Poster

    X

    Báo cáo sản phẩm

    Bình chữa cháy và PPT

    X

    Tiêu chí chung

    Nội dung khoa học

    Hình thức

    Tiêu chí đặc thù cho sản phẩm

    Trình bày mạch lạc, rõ ràng.

    Kết hợp với cử chỉ, phương tiện khác hỗ trợ cho phần trình bày.

    Trả lời được câu hỏi phản biện.

    Tham gia đóng góp ý kiến, đặt câu hỏi phản biện cho nhóm báo cáo.

    Kế hoạch làm việc rõ ràng, khả thi và hiệu quả.

    Đóng góp ý tưởng và hoàn thành nhiệm vụ được giao.

    Công cụ

    Phiếu đánh giá – mục đánh giá sản phẩm tương ứng

    Phiếu đánh giá – mục đánh giá kĩ năng thuyết trình

    Phiếu đánh giá – mục đánh giá kĩ năng làm việc nhóm

    Thời điểm đánh giá

    Đánh giá sản phẩm sau mỗi buổi báo cáo

    Đánh giá 3 lần, sau mỗi thời điểm báo cáo

    Đánh giá 1 lần cuối dự án

    Tỉ lệ điểm

    60 %

    15 – 15 – 30

    20 %

    Trung bình 3 lần

    20%

    Điểm cuối dự án

    Cách tính điểm

    suy nghĩ thêm

     

     

     

     

    TT

    Tiêu chí

    Điểm tối đa

    Bài báo cáo kiến thức (15)

    1

    Đầy đủ nội dung cơ bản về chủ đề được báo cáo

    10

    2

    Bài trình chiếu có màu sắc hài hòa, bố cục hợp lí.

    5

    Bản phương án thiết kế (15)

    3

    Đầy đủ nội dung theo yêu cầu: bản vẽ, cơ sở khoa học, nguyên lí hoạt động

    10

    4

    Poster có màu sắc hài hòa, bố cục hợp lí.

    5

    Bình chữa cháy (30)

    5

    Bình chữa cháy có nguyên lí hoạt động dựa trên việc vận dụng tính chất cơ bản của C và hợp chất.

    5

    6

    Bình chữa cháy được thiết kế từ nguyên vật liệu dễ kiếm.

    5

    7

    Bình chữa cháy có hiệu quả dập dám cháy nhỏ.

    5

    8

    Bình chữa cháy có hình thức đẹp.

    5

    9

    Bản mô tả bình chữa cháy đầy đủ nội dung theo yêu cầu: cấu tạo, cơ sở khoa học và nguyên lí hoạt động, nguyên vật liệu và cách làm, hướng dẫn sử dụng.

    5

    10

    Bài báo cáo sản phẩm có màu sắc hài hòa, bố cục hợp lí.

    5

    Kĩ năng thuyết trình (20)

    11

    Trình bày mạch lạc, rõ ràng.

    5

    12

    Kết hợp với cử chỉ, phương tiện khác hỗ trợ cho phần trình bày.

    5

    13

    Trả lời được câu hỏi phản biện.

    5

    14

    Tham gia đóng góp ý kiến, đặt câu hỏi phản biện cho nhóm báo cáo.

    5

    Kĩ năng làm việc nhóm (20)

    15

    Kế hoạch có tiến trình và phân công nhiệm vụ rõ ràng và hợp lí.

    10

    16

    Mỗi thành viên tham gia đóng góp ý tưởng, hợp tác hiệu quả để hoàn thành dự án.

    10

    Tổng số điểm: 100 điểm

    PHIẾU ĐÁNH GIÁ DÀNH CHO GIÁO VIÊN

    (dùng trong các buổi báo cáo và đánh giá cuối dự án)

    Lớp:

    Nhóm:

    TT

    Tiêu chí

    Điểm tối đa

    Điểm đánh giá

    Bài báo cáo kiến thức (15)

    1

    Đầy đủ nội dung cơ bản về chủ đề được báo cáo

    10

    2

    Poster có màu sắc hài hòa, bố cục hợp lí.

    5

    Bản phương án thiết kế (15)

    3

    Đầy đủ nội dung theo yêu cầu: bản vẽ, cơ sở khoa học, nguyên lí hoạt động

    10

    4

    Bài trình chiếu có màu sắc hài hòa, bố cục hợp lí.

    5

    Bình chữa cháy (30)

    5

    Bình chữa cháy có nguyên lí hoạt động dựa trên việc vận dụng tính chất cơ bản của C và hợp chất.

    5

    6

    Bình chữa cháy được thiết kế từ nguyên vật liệu dễ kiếm.

    5

    7

    Bình chữa cháy có hiệu quả dập dám cháy nhỏ.

    5

    8

    Bình chữa cháy có hình thức đẹp.

    5

    9

    Bản mô tả bình chữa cháy đầy đủ nội dung theo yêu cầu: cấu tạo, cơ sở khoa học và nguyên lí hoạt động, nguyên vật liệu và cách làm, hướng dẫn sử dụng.

    5

    10

    Bài báo cáo sản phẩm có màu sắc hài hòa, bố cục hợp lí.

    5

    Kĩ năng thuyết trình (20)

    Lần 1

    Lần 2

    Lần 3

    TB

    11

    Trình bày mạch lạc, rõ ràng.

    5

    12

    Kết hợp với cử chỉ, phương tiện khác hỗ trợ cho phần trình bày.

    13

    Trả lời được câu hỏi phản biện.

    5

    14

    Tham gia đóng góp ý kiến, đặt câu hỏi phản biện cho nhóm báo cáo.

    5

    Kĩ năng làm việc nhóm (20)

    15

    Kế hoạch có tiến trình và phân công nhiệm vụ rõ ràng và hợp lí.

    10

    16

    Mỗi thành viên tham gia đóng góp ý tưởng, hợp tác hiệu quả để hoàn thành dự án.

    10

    Tổng số điểm

     

     

    PHIẾU ĐÁNH GIÁ DÀNH CHO NHÓM HỌC SINH

    (dán bản này vào nhật kí dự án nhóm, dùng trong các buổi báo cáo và đánh giá cuối dự án)

    Lớp:

    Nhóm:

    TT

    Tiêu chí

    Điểm tối đa

    Điểm đánh giá

    Bài báo cáo kiến thức (15)

    1

    Đầy đủ nội dung cơ bản về chủ đề được báo cáo

    10

    2

    Poster có màu sắc hài hòa, bố cục hợp lí.

    5

    Bản phương án thiết kế (15)

    3

    Đầy đủ nội dung theo yêu cầu: bản vẽ, cơ sở khoa học, nguyên lí hoạt động

    10

    4

    Bài trình chiếu có màu sắc hài hòa, bố cục hợp lí.

    5

    Bình chữa cháy (30)

    5

    Bình chữa cháy có nguyên lí hoạt động dựa trên việc vận dụng tính chất cơ bản của C và hợp chất.

    5

    6

    Bình chữa cháy được thiết kế từ nguyên vật liệu dễ kiếm.

    5

    7

    Bình chữa cháy có hiệu quả dập dám cháy nhỏ.

    5

    8

    Bình chữa cháy có hình thức đẹp.

    5

    9

    Bản mô tả bình chữa cháy đầy đủ nội dung theo yêu cầu: cấu tạo, cơ sở khoa học và nguyên lí hoạt động, nguyên vật liệu và cách làm, hướng dẫn sử dụng.

    5

    10

    Bài báo cáo sản phẩm có màu sắc hài hòa, bố cục hợp lí.

    5

    Kĩ năng thuyết trình (20)

    Lần 1

    Lần 2

    Lần 3

    TB

    11

    Trình bày mạch lạc, rõ ràng.

    5

    12

    Kết hợp với cử chỉ, phương tiện khác hỗ trợ cho phần trình bày.

    5

    13

    Trả lời được câu hỏi phản biện.

    5

    14

    Tham gia đóng góp ý kiến, đặt câu hỏi phản biện cho nhóm báo cáo.

    5

    Kĩ năng làm việc nhóm (20)

    15

    Kế hoạch có tiến trình và phân công nhiệm vụ rõ ràng và hợp lí.

    10

    16

    Mỗi thành viên tham gia đóng góp ý tưởng, hợp tác hiệu quả để hoàn thành dự án.

    10

    Tổng số điểm

     

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word tài liệu STEM

    HÓA 10-11. THIẾT KẾ ĐÈN NGỦ DÙNG NGUỒN ĐIỆN TỪ CỦ QUẢ

     

    Xem thêm

  • STEM hóa học lớp 11 12 quy trình làm đậu khuôn happy

    STEM hóa học lớp 11 12 quy trình làm đậu khuôn happy

    CHỦ ĐỀ: QUY TRÌNH LÀM ĐẬU KHUÔN HAPPY

    ( SỞ GD VÀ ĐT KON TUM)

    1. Tên chủ đề:QUY TRÌNH LÀM ĐẬU KHUÔN HAPPY

    Môn học chính : Hóa học

    (Số tiết: 03 tiết – Lớp 12)

    2. Mô tả chủ đề:

    Anghen có câu nói ” Ở đâu có protein là ở đó có sự sống’. Protein có vai trò hết sức quan trọng trong cuộc sống vì vậy trong bữa ăn hàng không thể thiếu các loại thực phẩm chứa protein . Đậu phụ là một loại thực phẩm giàu protein. Đậu phụ chứa hàm lượng lớn protein, canxi, vitamin E, không cholesterol và ít carbohydrate có thể mang lại một số lợi ích sức khỏe nhất định : làm đẹp da, chống rụng tóc,ngăn ngừa bệnh tim mạch, tiểu đường, phòng chống ung thư…

    Ngày nay đậu phụ và các sản phẩm làm từ đậu phụ có mặt trong các bữa ăn hàng ngày của những “người ăn chay” và góp phần làm phong phú thêm thực đơn cho cả những “người ăn mặn”.

    Đậu phụ với thành phần chính từ đậu nành là nguồn protein thực vật được khuyến khích nên dùng ưu tiên hơn là các loại thịt đỏ nhất là trong thực đơn của người đng muốn giảm cân. Một miếng đậu phụ chứa khoảng 176kcal , chứa hàm lượng cacbohiđrat thấp nên thích hợp cho chế độ ăn kiêng. Ngoài ra trong đậu phụ còn chứa hàm lượng canxi cao giúp tăng khả năng hỗ trợ giảm cân, phát triển chiều cao…

    Hiện nay trên thị trường có nhiều cơ sở sản xuất đậu phụ không an toàn dùng thạch cao, chất bảo quản…. Vì vậy mỗi gia đình nên tự làm đậu phụ an toàn tại nhà để có thực phẩm sạch tốt cho sức khỏe.

    Bản chất của quá trình làm đậu khuôn là quá trình đông tụ protein . Các yếu tố về pH, nồng độ muối hoặc nước chua ảnh hưởng đến sự đông tụ protein từ đó ảnh hưởng đến quy trình làm đậu phụ.

    Trong chủ đề này, HS sẽ thực hiện dự án nghiên cứu xây dựng quy trình làm đậu phụ, theo đó học được kiến thức mới về:

    – Cấu trúc, tính chất của peptit và protein trong môn hóa học 12( bài 11 mục I và II),

    – Cấu tạo hóa học, cấu trúc không gian và chức năng của protein trong môn sinh học 10( bài 5 mục I,II).

    Đồng thời, HS phải vận dụng các kiến thức cũ của các bài học:

    – Sự điện li của nước. pH. Chất chỉ thị axit-bazơ ( Bài 3- chương I -mục II- Hóa học 11) và vận dụng các kiến thức liên quan như:

    – Toán học : Tính toán tỉ lệ (nước : đậu khi ngâm, khi xay)

    3. Mục tiêu:

    Sau khi hoàn thành chủ đề này HS có khả năng:

    – Năng lực khoa học tự nhiên:

    + Tiến hành thí nghiệm về sự đông tụ protein

    + Xây dựng được quy trình sản xuất đậu khuôn.

    + Vận dụng các kiến thức về cấu tạo, tính chất vật lý và tính chất hóa học của protein.

    Phản ứng thủy phân có xúc tác là axit hoặc bazơ hoặc enzim, bị đông tụ khi có tác dụng của hóa chất hoặc nhiệt độ, dễ bị phân hủy khi đun nóng mạnh. 

    +Biết được các bậc cấu trúc của protein và vai trò của chúng, giải thích được vì sao protein có tính đa dạng và đặc thù, tính đặc trưng của protein dẫn đến sự đông tụ protein. 

    Áp dụng kiến thức toán tính toán tỉ lệ đậu : nước trong quá trình ngâm và lọc, ghi chép xác định các hiện tượng xảy ra trong quá trình làm thí nghiệm nghiên cứu;

    Trình bày, bảo vệ được ý kiến của mình và phản biện ý kiến của người khác;

    Hợp tác trong nhóm để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập.

    c. Phát triển phẩm chất:

    Có thái độ tích cực, hợp tác trong làm việc nhóm;

    Yêu thích, say mê nghiên cứu khoa học;

    Có ý thức bảo vệ môi trường.

    d. Phát triển năng lực chung

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi khảo sát quy trình làm đậu khuôn

    Năng lực giao tiếp và hợp tác: thống nhất bản thiết kế và phân công thực hiện từng phần nhiệm vụ cụ thể.

    Năng lực tự chủ và tự học: học sinh tự nghiên cứu kiến thức nền và vận dụng kiến thức nền để xây dựng quy trình sản xuất đậu phụ và khuôn ép đậu.

    4. Thiết bị:

    GV sẽ hướng dẫn HS sử dụng một số thiết bị sau khi học chủ đề:

    Máy xay đậu; khuôn ép đậu…

    Một số nguyên vật liệu như đậu nành, nước, dung dịch muối, giấm hoặc nước chua ( lên men lactic),

    5. Tiến trình dạy học:

    Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH YÊU CẦU XÂY DỰNG QUY TRÌNH LÀM ĐẬU KHUÔN

    (Tiết 1 – 45 phút)

    A. Mục đích:

    Học sinh tiến hành thí nghiệm đông tụ protein, quan sát mô tả hiện tượng từ đó

    Tiếp nhận được nhiệm vụ: nghiên cứu xây dựng quy trình làm đậu phụ bằng các nguyên liệu từ đậu nành, nước muối hoặc nước chua( giấm, axit lăctic…) theo một số tiêu chí về sản phẩm, dựa trên cơ sở nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố đến quá trình đông tụ.

    B. Nội dung:

    HS trình bày thí nghiệm đông tụ protein và đặt các câu hỏi liên quan đến quá trình đông tụ, quá trình lên men lăctic.

    GV giới thiệu về tác dụng của đậu phụ, đặt vấn đề: “Làm thế nào có thể làm đậu khuôn thành công , đảm bảo vệ sinh, tiết kiệm”, giao nhiệm vụ xây dựng quy trình làm đậu khuôn từ việc nghiên cứu một số ảnh hưởng của một số yếu tố như độ pH, chất lượng kích thước hạt đậu, hiệu suất nghiền,lọc bỏ bã lọc, quá trình solvat( ngâm hạt đậu), nồng độ các dd muối , muối hoặc nước chua( giấm, axit lăctic).

    GV thống nhất với HS về kế hoạch triển khai dự án và tiêu chí đánh giá sản phẩm của dự án.

    C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được các sản phẩm sau:

    Bản ghi chép kiến thức mới về trình đông tụ protein.

    – Kết quả thí nghiệm đông tụ protein.

    – Các câu hỏi về quá trình đông tụ , lên men( nếu sử dụng chất chua là axit lăctic),

    Bảng mô tả nhiệm vụ của dự án và nhiệm vụ các thành viên; thời gian thực hiện dự án và các yêu cầu đối với sản phẩm trong dự án.

    – Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của nhóm( nghiên cứu kiến thức nền, thảo luận phương án nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố và phân tích, thảo luận đưa ra quy trình làm đậu phụ của nhóm) gồm: nhiệm vụ của các cá nhân, thời gian và nội dung thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ tự học kiến thức nền và đề xuất quy trình làm đậu khuôn.

    D. Cách thức tổ chức hoạt động:

    Bước 1. Đặt vấn đề, chuyển giao nhiệm vụ

    GV đưa ra một số hình ảnh liên quan đến sự đông tụ protein như: nấu riêu cua,trứng chiên, làm sữa chua, làm đậu phụ( trạng thái lúc chưa đông tụ và sau khi đông tụ). Hỏi HS về điểm chung của các loại thức ăn trên ( HS cần chỉ ra được đúng các thực phẩm trên đều do quá trình đông tụ protein)

    Bước 2. HS làm thí nghiệm khám phá kiến thức.

    GV đặt vấn đề sự đông tụ là gì? Và tổ chức cho HS làm thí nghiệm đông tụ protein ( đun riêu cua, đun lòng trắng trứng, đun sôi sữa đậu nành và kết tủa protein trong sữa ở môi trường axit.

    GV nêu mục đích và hướng dẫn tiến hành thí nghiệm.

    Mục đích:Tiến hành thí nghiệm để nghiên cứu các nguyên liệu có thể dùng làm được thí nghiệm đông tụ. Các nguyên liệu tìm hiểu là sữa tươi, nước cốt chanh, lòng trắng trứng, nước lọc cua, sữa đậu nành.

    GV phát nguyên liệu và phiếu hướng dẫn/phiếu học tậplàm thí nghiệm cho các nhóm để các nhóm tự tiến hành thí nghiệm:

    Nguyên vật liệu: Mỗi nhóm HS sẽ nhận được một số vật liệu và dụng
    cụ sau:

    + Ống nghiệm, đèn cồn, giá để ống nghiệm.

    + Sữa tươi, nước cốt chanh, lòng trắng trứng, nước lọc cua, nước đậu nành.

    GV chia HS thành các nhóm từ 6–8 học sinh (Dành thời gian cho các nhóm bầu nhóm trưởng, thư kí).

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

    Nhiệm vụ 1:

    – Tiến hành 3 thí nghiệm đơn giản về sự đông tụ protein theo hướng dẫn:

    TN1: Cho vào ống nghiệm 5ml sữa tươi. Nhỏ vài giọt nước cốt chanh vào ống nghiệm.

    TN2: Cho vào ống nghiệm 5 ml nước lọc cua sau đó đun nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn khoảng 3 phút.

    TN 3: Cho vào ống nghiệm 5 ml lòng trắng trứng sau đó đun nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn.

    + Các nhóm: Làm thí nghiệm cho nước cốt chanh vào sữa tươi

    STEM hóa học lớp 11 12 quy trình làm đậu khuôn happy 10

    + Làm thí nghiệm: Đun sôi dung dịch nước lọc cua.

    STEM hóa học lớp 11 12 quy trình làm đậu khuôn happy 11

     

    + Làm thí nghiệm: Đun nóng dung dịch lòng trắng trứng

    STEM hóa học lớp 11 12 quy trình làm đậu khuôn happy 12

     

    Nhiệm vụ 2: Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn:

    Cho vào ống nghiệm 5ml sữa đậu nành. Đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn sau đó nhỏ vài giọt giấm vào ống nghiệm.

    STEM hóa học lớp 11 12 quy trình làm đậu khuôn happy 13

    Nhiệm vụ 3: Thảo luận chỉ ra hiện tượng ở trong các ống nghiệm ? Giải thích?

    – GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả

    GV nhận xét, chốt kiến thức: các nguyên liệu sử dụng trong thí nghiệm đều gần gũi trong cuộc sống gặp thường ngay trong các bữa ăn gia đình.

    – GV bổ sung giới thiệu các loại đông tụ protein.

    – GV đặt một số câu hỏi liên quan đến vai trò của các sản phẩm từ protein:

    + HS trả lời

    – GV đặt câu hỏi:

    Bước 3. Giao nhiệm vụ cho HS và xác lập yêu cầu của sản phẩm

    GV nêu nhiệm vụ: Căn cứ vào kết quả thí nghiệm vừa tiến hành, các nhóm sẽ thực hiện dự án “Quy trình làm đậu khuôn”.

    Sản phẩm quy trình cần đạt được các yêu cầu về cách thức làm đậu khuôn.

    + Tiêu chí đánh giá sản phẩm

     

    STT

    Tiêu chí

    Điểm tối đa

    Qui trình

    1

    Nêu và trình bày được đầy đủ các bước thực hiện quy trình làm đậu khuôn

    20

    2

    Mô tả rõ loại nguyên liệu, tỉ lệ các nguyên liệu

    20

    Sản phẩm đậu khuôn

    3

    Đậu mịn, thành khuôn, không bị vỡ (không sử dụng chất tạo đông và chất bảo quản)

    20

    4

    Có màu trắng sữa

    20

    5

    Mùi thơm đặc trưng của đậu phụ

    20

     

    Bước 4. GV thống nhất kế hoạch triển khai

    Hoạt động chính

    Thời lượng

    Hoạt động 1: Giao nhiệm vụ dự án

    Tiết 1

    Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và chuẩn bị sơ đồ quy trình làm đậu khuôn và các yếu tố thành công để báo cáo.

    1 tuần (HS tự học ở nhà theo nhóm).

    Hoạt động 3: Báo cáo phương án thiết kế quy trình và các yếu tố ảnh hưởng.

    Tiết 2

    Hoạt động 4: Thực hiện hoàn thành sản phẩm

    1 tuần (HS tự làm ở nhà theo nhóm).

    Hoạt động 5: Giới thiệu sản phẩm.

    Tiết 3

    Trong đó, GV nêu rõ nhiệm vụ ở nhà của hoạt động 2:

    Nghiên cứu kiến thức liên quan: Cấu tạo và tính chất của peptit và protein; Chức năng của protein; bậc cấu trúc của protein và vai trò của chúng, giải thích được vì sao protein có tính đa dạng và đặc thù, tính đặc trưng của protein. 

    – Viết phương trình hóa học minh họa cho các tính chất hóa học của protein và nhận biết được protein và peptit (trừ đipeptit) với các hợp chất hữu cơ khác bằng phản ứng màu biure.

    Tiến hành thí nghiệm sự đông tụ protein của sữa đậu nành

    Vẽ sơ đồ quy trình làm đậu khuôn và sản phẩm sau khi đã làm thành miếng đậu để báo cáo trong buổi học kế tiếp.

    Các tiêu chí đánh giá bài trình bày, sơ đồ quy trình làm đậu khuôn và khuôn ép đậu được sử dụng theo Phiếu đánh giá số 2.

     

    Yêu cầu đối với bài báo cáo và bản thiết kế sản phẩm

    Tiêu chí

    Sơ đồ quy trình làm đậu khuôn được vẽ rõ ràng, đúng các bước;
    Khuôn ép đậu đơn giản tiết kiệm từ những dụng cụ có sẵn trong gia đình
    Giải thích rõ các bước làm đậu khuôn và các yếu tố dẫn đến sự thành công .
    Trình bày rõ ràng, logic, sinh động.

    GV cần nhấn mạnh: Khi báo cáo phương án quy trình làm đậu khuôn, bản thiết kế khuôn ép đậu và sản phẩm học sinh phải vận dụng kiến thức nền để giải thích, trình bày bước tạo ra sản phẩm và các yếu tố dẫn đến sự thành công của sản phẩm. Vì vậy, tiêu chí này có trọng số điểm lớn nhất.

    Hoạt động 2: NGHIÊN CỨU VỀ QUY TRÌNH LÀM ĐẬU KHUÔN

    (HS làm việc ở nhà – 1 tuần)

    a. Mục đích:

    Học sinh tự học được kiến thức liên quan thông qua việc nghiên cứu tài liệu về các kiến thức: khái niệm, cấu tạo, tính chất, vai trò của protein. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của protein, sự đông tụ của protein từ đó thiết lập quy trình làm đậu khuôn.

    b. Nội dung:

    Học sinh tự học và làm việc nhóm thảo luận thống nhất các kiến thức liên quan, làm thí nghiệm, vẽ quy trình làm đậu khuôn.

    GV đôn đốc, hỗ trợ tài liệu, giải đáp thắc mắc cho các nhóm khi cần thiết.

    c. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được các sản phẩm sau:

    Bài ghi của cá nhân về các kiến thức liên quan;

    Sơ đồ quy trình làm đậu khuôn (trình bày trên giấy A0 hoặc bài trình chiếu powerpoint);

    Bài thuyết trình về quy trình làm đậu khuôn

    d. Cách thức tổ chức hoạt động:

    Các thành viên trong nhóm đọc bài 5: Protein Sinh học 10, bài 11: Peptit và protein Hóa học 12

    Trong đó cần xác định được các kiến thức trọng tâm như sau

    – Biết được phân tử protein : là phân tử khổng lồ do các chuỗi polipeptit cao phân tử tạo thành. Là thành phần cấu trúc chủ yếu của cơ thể sống.

    Hiểu được cấu tạo của protein.

    – Hiểu được tính chất hóa học của protein: Phản ứng thủy phân có xúc tác là axit hoặc bazơ hoặc enzim, bị đông tụ khi có tác dụng của hóa chất hoặc nhiệt độ, dễ bị phân hủy khi đun nóng mạnh. 

    – Hiểu được vai trò của protein trong đời sống.

    – Từ tính chất vật lý và hóa học học sinh hiểu được những kiến thức trong thực tiễn có liên quan, hiểu thực trạng bệnh suy dinh dưỡng ở nước ta hiện nay, địa phương ta hiện nay và biết để phòng tránh bệnh thiếu protein.

    + Cấu chúc và chức năng của protein Bài 5 Sinh học 10 : các cấu trúc bậc 1,2,3,4 liên quan đến tính chất của protein giải thích tính đặc thù và đa dạng của protein.

    HS làm việc nhóm:

    • Chia sẻ với các thành viên khác trong nhóm về kiến thức đã tìm hiểu được. Ghi tóm tắt lại các kiến thức vào vở cá nhân.

    + Thông qua 4 thí nghiệm học sinh nêu được khái niệm sự đông tụ

    Phiếu học tập

    Câu hỏi 1: Cho các phân tử protein sau:

    + Protein 1: a.a Val a.a Gly a.a The

    + Protein 2: a.a Val a.a Gly a.a The a.a His a.a Pro

    + Protein 1: a.a His a.a Pro a.a Val a.a Gly a.a The

    Em có nhận xét gì về 3 phân tử protein trên ?

    Protein được cấu tạo như thế nào?

    Yếu tố nào tạo nên sự đa dạng của protein…?

    Câu hỏi 2:

    STEM hóa học lớp 11 12 quy trình làm đậu khuôn happy 14

    So sánh cấu tạo của 2 a.a trên?

    điểm giống nhau của các a.a

    điểm khác nhau của các a.a

    Câu hỏi 3: Cơ sở khoa học của quá trình làm đậu khuôn (nêu được tính chất vật lý, hóa học của protein)?

    Câu hỏi 4: Tại sao chúng ta cần ăn nhiều loại thức ăn khác nhau trong khẩu phần ăn mỗi ngày (vai trò của protein đối với sự sống)?

    Câu hỏi 5: Có những sản phẩm nào được tạo ra từ ứng dụng sự đông tụ, lên men protein?

    Câu hỏi 6: Quy trình làm đậu khuôn giai đoạn nào xảy ra sự đông tụ protein?

     

    STEM hóa học lớp 11 12 quy trình làm đậu khuôn happy 15

    Hoạt động 3:TRÌNH BÀY VÀ BẢO VỆ QUY TRÌNH LÀM RA MIẾNG ĐẬU KHUÔN TỪ HẠT ĐẬU NÀNH
    (Tiết 2 – 45 phút)

    a. Mục đích:

    Học sinh trình bày được sơ đồ quy trình làm đậu khuôn, đúng các bước; (sơ đồ quy trình và bản vẽ khuôn ép đậu) và sử dụng các kiến thức nền để giải thích bản chất xảy ra trong quá trình làm đậu và phương án sẽ làm mà nhóm đã lựa chọn.

    b. Nội dung:

    GV tổ chức cho HS từng nhóm trình bày, giải thích sơ đồ quy trình làm đậu khuôn; các yếu tố ảnh hưởng và bản vẽ khuôn ép đậu.

    GV tổ chức hoạt động thảo luận quy trình các nhóm: các nhóm khác và GV nêu câu hỏi làm rõ, phản biện và góp ý cho quy trình ;các ghi lại để thảo luận thống nhất quy trình đề xuất thử nghiệm. Phân công công việc lên kế hoạch thực hiện thử nghiệm quy trình làm đậu khuôn.

    GV chuẩn hoá các kiến thức liên quan cho HS; yêu cầu HS ghi lại các kiến thức vào vở và chỉnh sửa phương án (nếu có).

    c. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được quy trình làm đậu khuôn hoàn chỉnh.

    d. Cách thức tổ chức hoạt động:

    Bước 1: Lần lượt từng nhóm trình bày phương án thiết kế trong 5 phút. Các nhóm còn lại chú ý nghe.

    Bước 2:GV tổ chức cho các nhóm còn lại nêu câu hỏi, nhận xét về phương án thiết kế của nhóm bạn; nhóm trình bày trả lời, bảo vệ, thu nhận góp ý, đưa ra sửa chữa phù hợp.

    – Nếu các nhóm sau trùng các bước thực hiện thì có thể chỉ nêu những điều kiện khác và giải thích.

    Một số câu hỏi GV có thể hỏi và định hướng HS thảo luận:

    Câu hỏi kiến thức nền

    KT1. Peptit và protein có cấu tạo như thế nào?

    KT2.Quá trình đông tụ protein xảy ra như thế nào? Cần những yếu tố gì?

    KT3. Bản chất của quá trình hình thành đậu khuôn là gì?

    KT4. Cho nước chua( giấm) hoặc muối CaCl2 có tác dụng gì?

     

    KT5. Mục đích loại bỏ bã lọc ra khỏi dịch sữa sau khi nghiền đậu là gì?

    KT6. Dịch sữa đậu nành sau khi lọc có để lâu được không ? Tại sao?

    KT7. Nhiệt độ khi đun có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm hay không?

    KT8. Điều kiện kết tủa như thế nào là phù hợp?( Nhiệt độ,pH của dịch sữa,pH của nước chua).

    KT9. Nên dùng nươc muối hay giấm hay axit khác phù hợp hơn cho sự đông tụ?

    Bước 3: GV nhận xét, tổng kết và chuẩn hoá các kiến thức liên quan, chốt lại các vấn đề cần chú ý, chỉnh sửa của các nhóm.

    Bước 4: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm về nhà triển khai chế tạo sản phẩm theo trình .

    – Hướng dẫn nhiệm vụ và yêu cầu tiếp theo: Các nhóm về nhà hực hiện làm đậu khuôn theo quy trình đã đề xuất, có quay video mô tả cách làm và tiến trình làm( video ngắn gọn trong khoảng 3-5 phút).

    Lưu ý lập kế hoạch thực hiện sớm, nếu sản phẩm không đạt như tiêu chí ban đầu cần phân tích tìm ra nguyên nhân và thay đổi phương án để làm lại sao cho đạt được sản phẩm theo tiêu chí đặt ra( GV có thể nhắc lại tiêu chí về sản phẩm).

    Ghi lại vấn đề thất bại gặp phải và cách giải quyết khi thực hiện thử nghiệm quy trình.

    Cần có sản phẩm đậu khuôn mang trình bày trong buổi học sau.

    – Bài trình bày trong buổi học sau gồm:

    + Mô tả sản phẩm đậu khuôn và quy trình làm, điều kiện và các yếu tố ảnh hưởng để tạo ra sản phẩm đó.

    + Chia sẻ những khó khăn, thất bại trong quá trình làm và các cách giải quyết.

    Thời gian trình bày cho mỗi nhóm là 5 phút.

    – HS thảo luận phân công công việc thực hiện quy trình làm đậu khuôn và báo cáo.

     

    Hoạt động 4: THỰC HIỆN QUY TRÌNH LÀM ĐẬU KHUÔN
    (HS làm việc ở nhà – 1 tuần )

    a.Mục đích:

    Các nhóm HS dựa vào quy trình làm đậu khuôn đề xuất thử nghiệm, giải quyết các vấn đề gặp phải ( nếu có) để điều chỉnh quy trình.

    – Tạo ra được sản phẩm minh họa cho quy trình đề xuất.

    b.Nội dung:

    – HS sử dụng các nguyên liệu và dụng cụ cho trước để tiến hành làm đậu khuôn theo quy trình, quay vi deo lại quy trình đã thực hiện.

    – Trong quá trình làm các nhóm quan sát, đánh giá và điều chỉnh( nếu cần)

    – Học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 1 tuần để hiện quy trình làm đậu khuôn, trao đổi với giáo viên khi gặp khó khăn.

    – Chuẩn bị bài báo cáo và sản phẩm trước lớp và chia sẻ những vấn đê khó khăn gặp phải trong quá trình thử nghiệm, cách giải quyết và kết quả.

    c. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được sản phẩm là đậu khuôn , vi deo quay lại tiến trình thực hiện đáp ứng được các yêu cầu trong Phiếu đánh giá số 1.

    d. Cách thức tổ chức hoạt động:

    Bước 1. HS tìm kiếm, chuẩn bị các vật liệu dự kiến;

    Bước 2. Lập kế hoạch và làm việc ở nhà theo quy trình đã đề xuất;

    Bước 3.So sánh với các tiêu chí đánh giá sản phẩm (Phiếu đánh giá số 1). HS điều chỉnh lại quy trình, ghi lại nội dung điều chỉnh và giải thích lý do (nếu cần phải điều chỉnh);

    Bước 4. HS hoàn thành nhật kí làm việc( theo mẫu)

    Bước 5. HS hoàn thiện sản phẩm; chuẩn bị bài giới thiệu sản phẩm.

    GV đôn đốc, hỗ trợ các nhóm trong quá trình hoàn thiện các sản phẩm.

    Hoạt động 5:TRÌNH BÀY QUY TRÌNH VÀ SẢN PHẨM

    ĐẬU KHUÔN LÀM TỪ ĐẬU NÀNH
    VÀ THẢO LUẬN

    (Tiết 3 – 45 phút)

    a.Mục đích:

    HS biết giới thiệu về sản phẩm đậu khuôn từ đậu nành đáp ứng được các yêu cầu sản phẩm đã đặt ra; biết thuyết trình, giới thiệu được sản phẩm, đưa ra ý kiến nhận xét, phản biện, giải thích được bằng các kiến thức liên quan; Có ý thức về cải tiến, phát triển sản phẩm.

    b.Nội dung:

    Các nhóm trình diễn mô tả sản phẩm và quy trình làm đậu khuôn ứng với sản phẩm miếng đậu khuôn trước lớp;

    Trình bày những thay đổi trong quá trình thực hiện và lí do.

    – Thảo luận nhận xét , đánh giá sản phẩm , phân tích các vấn đề nhóm gặp phải trong quá trình thử nghiệm.

    c. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được sản phẩm là quy trình và miếng đậu khuôn đã được làm ra và bài thuyết trình giới thiệu quy trình làm và sản phẩm.

    d. Cách thức tổ chức hoạt động:

    Giáo viên nêu các yêu cầu cho bài trình bày:

    + Nội dung cần trình bày: mô tả sản phẩm, các bước tiến hành, điêu kiện cụ thể trong từng bước để làm ra sản phẩm, những thay đổi so với đề xuất ban đầu, lí do

    Yêu cầu HS của từng nhóm trình bày, phân tích về

    GV và hội đồng GV tham gia sẽ bình chọn quy trình và sản phẩm đạt tiêu chí đánh giá đã nêu

    GV nhận xét và công bố kết quả chấm sản phẩm theo yêu cầu của Phiếu đánh giá số 1.

    Giáo viên đặt câu hỏi cho bài báo cáo để làm rõ quy trình và giải thích các nội dung về tính chất của protein khắc sâu kiến thức mới của chủ đề và các kiến thức liên quan.

    Khuyến khích các nhóm nêu câu hỏi cho nhóm khác.

    GV tổng kết chung về hoạt động của các nhóm; Hướng dẫn các nhóm cập nhật điểm học tập của nhóm. GV có thể nêu câu hỏi lấy thông tin phản hồi:

    + Các em đã học được những kiến thức và kỹ năng nào trong quá trình triển khai dự án này?

    + Điều gì làm em ấn tượng nhất/nhớ nhất khi triển khai dự án này?

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KON TUM

    TRƯỜNG THPT ………..

    *****

    Chủ đề: QUY TRÌNH LÀM ĐẬU KHUÔN

     

    HỒ SƠ HỌC TẬP CỦA NHÓM

    NHÓM SỐ:…..……

    Giáo viên hướng dẫn: ……………………….

    Tổ chuyên môn: Hóa học – Sinh học- Công nghệ

    THÍ NGHIỆM KHÁM PHÁ KIẾN THỨC

    Nguyên vật liệu:

    + Đậu nành

    +

    +

    +

    +

    +

    +

    +

    Hướng dẫn làm thí nghiệm:

    KẾT LUẬN

     

     

    MỘT SỐ GHI CHÚ SAU KHI BÁO CÁO:

     

     

    BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CHO THÀNH VIÊN CỦA NHÓM

    TT

    Họ và tên

    Vai trò

    Nhiệm vụ

    1

    Trưởng nhóm

    Quản lý, tổ chức chung, phụ trách bài trình bày trên ppt

    2

    Thư ký

    Ghi chép, Lưu trữ hồ sơ học tập của nhóm

    3

    Thành viên

    Phát ngôn viên

    4

    Thành viên

    Photo hồ sơ, tài liệu học tập

    5

    Thành viên

    Chụp ảnh, ghi hình minh chứng của nhóm

    6

    Thành viên

    Mua vật liệu

    Các nhiệm vụ là dự kiến, có thể thay đổi theo thực tế triển khai nhiệm vụ của nhóm. Một thành viên có thể đảm nhận nhiều công việc.

    KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

    Vấn đề/Nhiệm vụ/Dự án cần thực hiện:

    Kế hoạch triển khai

    TT

    Hoạt động

    Sản phẩm

    Yêu cầu đánh giá cơ bản

    Thời gian

    Người phụ trách

    CÁC YÊU CẦU ĐÁNH GIÁ

    Phiếu đánh giá số 1:

    Đánh giá quy trình làm đậu khuôn và sản phẩm đậu khuôn

    Yêu cầu

    Điểm tối đa

    Điểm đạt được

    Quy trình sản xuất đậu khuôn đơn giản tại nhà

    2

    Mô tả rõ hành động thao tác thực hiện ở các bước

    3

    Mô tả rõ loại nguyên liệu, tỉ lệ các nguyên liệu

    2

    Đậu mịn, đặc sệt (không sử dụng chất tạo đông và chất bảo quản)

    1

    Có màu trắng sữa

    1

    Mùi thơm đặc trưng của đậu phụ

    1

    Tổng điểm

    10

    Phiếu đánh giá số 2: Đánh giá bài báo cáo và bản thiết kế sản phẩm

    Yêu cầu

    Điểm tối đa

    Điểm đạt được

    Sơ đồ quy trình làm đậu khuôn được vẽ rõ ràng, đúng các bước;

    2

    Khuôn ép đậu đơn giản tiết kiệm từ những dụng cụ có sẵn trong gia đình

    2

    Giải thích rõ các bước làm đậu khuôn và các yếu tố dẫn đến sự thành công .

    4

    Trình bày rõ ràng, logic, sinh động.

    2

    Tổng điểm

    10

    HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU KIẾN THỨC NỀN

    (Thực hiện ở nhà)

    Nhiệm vụ:

    Nghiên cứu kiến thức liên quan về:

    • Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của pin điện hóa;

    • Mô tả quá trình oxi hóa khử trên các điện cực;

    • Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu về sự phụ thuộc của suất điện động của pin vào các yếu tố; từ đó chọn ra cách tạo pin phù hợp;

    • Phát biểu định luật Ôm cho toàn mạch; Thực hiện kiểm chứng định luật bằng thí nghiệm.

    • Viết công thức tính hiệu suất và công suất của pin điện hóa;

    • Viết công thức suất điện động của bộ nguồn trong các cách ghép nguồn điện thành bộ.

    Hướng dẫn thực hiện:

    • Phân chia mỗi thành viên trong nhóm tìm hiểu một nội dung trong nhiệm vụ;

    • Các thành viên đọc sách giáo khoa về vấn đề được phân công (thuộc các bài 7, 8, 9, 10 trong sách giáo khoa Vật lí lớp 11, bài 8 sách giáo khoa Công nghệ 11) và ghi tóm tắt lại;

    • Chia sẻ với các thành viên trong nhóm về kiến thức tìm hiểu được.

    THIẾT KẾ SẢN PHẨM

    (Thực hiện khi nhóm làm việc đề xuất giải pháp thiết kế đèn và báo cáo)

    Hướng dẫn:

    • Chia sẻ kiến thức nền đã tìm hiểu với các thành viên trong nhóm.

    • Thảo luận đề xuất giải pháp thiết kế đèn ngủ dùng nguồn điện từ củ quả (chọn loại củ, quả làm nguồn, xác định cách ghép mạch để được nguồn đáp ứng yêu cầu của sản phẩm, xác định các bộ phận và kiểu dáng của đèn).

    • Vẽ bản mạch điện và thiết kế sản phẩm, giải thích nguyên lí hoạt động của đèn.

    Bản vẽ mạch điện:

     

     

     

     

     

    Bản quy trình làm đậu khuôn mô tả các bước trong quy trình:

    Nhận xét, góp ý của giáo viên và các nhóm

     

    NHẬT KÍ QUY TRÌNH LÀM ĐẬU KHUÔN HAPPY(Thực hiện ở nhà)

    Ghi lại các hoạt động quy trình làm đậu khuôn, các vấn đề gặp phải, nguyên nhân và cách giải quyết.

    GÓP Ý VÀ CHỈNH SỬA SẢN PHẨM

    (Thực hiện trong buổi trình bày sản phẩm)

    • Ghi lại góp ý, nhận xét của các nhóm và giáo viên về sản phẩm của nhóm khi báo cáo
    • Đưa ra các điều chỉnh cần thiết để hoàn thiện sản phẩm

    SẢN PHẨM VÀ HÌNH ẢNH MINH HỌA HOẠT ĐỘNG CỦA NHÓM

    Dán các hình ảnh về sản phẩm làm đậu khuôn, hình ảnh minh hoạ hoạt động nhóm, có thể bao gồm đường link YouTube video mô tả quá trình làm việc nhóm.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word tài liệu STEM

    HÓA 11-12. QUY TRÌNH LÀM ĐẬU KHUÔN HAPPY

     

    Xem thêm

  • Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học

    Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học

    Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn Hóa học

    Mời các thầy cô và các em truy cập vào link sau để xem và download các giáo án

    Mới nhất

    STEM hóa học lớp 11 tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên

    Giáo án STEM hợp chất của cacbon

    STEM chế tạo lửa từ nước

    STEM chế tạo máy sạc từ

    STEM chế tạo thùng ủ rác hữu cơ gia đình

    STEM chế tạo xe phản lực

    STEM điều chế nước uống thần thánh

    STEM sản xuất túi giấy từ thân cây chuối và dầu ăn

    Giáo án chủ đề STEM trong môn Hóa học lớp 12

    Giáo án chủ đề STEM trong môn Hóa học lớp 11

    Giáo án chủ đề STEM trong môn Hóa học lớp 10

    Giáo án chủ đề STEM trong môn Hóa học lớp 8, 9

    SKKN chủ đề STEM trong môn Hóa học

    1. SKKN Xây dựng một số chủ đề dạy học theo định hướng STEM nhằm phát triển năng lực cho học sinh
    2. SKKN Tổ chức dạy học chuyên đề theo STEM trong môn hóa học trung học phổ thông
    3. SKKN Định hướng STEM trong dạy học hóa học và thiết kế 1 số dự án định hướng STEM hóa học lớp 11 tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông mới
    4. SKKN Dạy học theo định hướng giáo dục STEM phần Hóa học hữu cơ lớp 12 nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh
    5. Luận văn phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh trong dạy học chương Nhóm nitơ, Hóa học 11 nâng cao
    6. Luận văn phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học phần kim loại hóa học 12
    7. Khóa luận Thiết kế chủ đề dạy học theo định hướng giáo dục STEM Chương Oxi Lưu huỳnh, Hóa học 10 nâng cao nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề
    8. Luận án phát triển năng lực dạy học STEM cho sinh viên sư phạm hoá học
    9. Khóa luận thiết kế và sử dụng thí nghiệm gắn kết cuộc sống trong dạy học hóa học phần vô cơ lớp 11 thpt
    10. Luận án tổ chức dạy học hóa học theo tiếp cận tích hợp nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho học sinh THCS

    Tài liệu chủ đề STEM môn học khác

    Xem thêm

  • Danh pháp các chất hóa học chương trình giáo dục phổ thông mới 2018

    Danh pháp các chất hóa học chương trình giáo dục phổ thông mới 2018

    Danh pháp các chất hóa học chương trình giáo dục phổ thông mới 2018PHẦN 1: DANH PHÁP CÁC CHẤT VÔ CƠ

    1. HỆ THỐNG TÊN NGUYÊN TỐ, ĐƠN CHẤT

    Với hệ thống tiếng Anh, cả nguyên tố và đơn chất đều được biểu diễn bằng thuật ngữ “element”. Tên gọi của nguyên tố và đơn chất theo đó giống nhau.

    VD:

    Hydrogen            Nguyên tố H hoặc đơn chất H2

    Oxygen                Nguyên tố O hoặc đơn chất O2

    Nitrogen              Nguyên tố N hoặc đơn chất N2

    Fluorine               Nguyên tố F hoặc đơn chất F2

    Chlorine              Nguyên tố Cl hoặc đơn chất Cl2

    Bromine               Nguyên tố Br hoặc đơn chất Br2

    Iodine                  Nguyên tố I hoặc đơn chất I2

    Sulfur                  Nguyên tố S hoặc đơn chất S8 (thường viết gọn thành S)

    Phosphorous        Nguyên tố P hoặc đơn chất P4 (thường viết gọn thành P)

    Bảng 1: Kí hiệu hóa học và tên gọi các nguyên tố.

    Z KÍ HIỆU HÓA HỌC TÊN GỌI PHIÊN ÂM TIẾNG ANH
    1 H Hydrogen /ˈhaɪdrədʒən/
    2 He Helium /ˈhiːliəm/
    3 Li Lithium /ˈlɪθiəm/
    4 Be Beryllium /bəˈrɪliəm/
    5 B Boron /ˈbɔːrɒn/

    /ˈbɔːrɑːn/

    6 C Carbon /ˈkɑːbən/

    /ˈkɑːrbən/

    7 N Nitrogen /ˈnaɪtrədʒən/
    8 O Oxygen /ˈɒksɪdʒən/

    /ˈɑːksɪdʒən/

    9 F Fluorine /ˈflɔːriːn/

    /ˈflʊəriːn/

    /ˈflɔːriːn/

    /ˈflʊriːn/

    10 Ne Neon /ˈniːɒn/

    /ˈniːɑːn/

    11 Na Sodium /ˈsəʊdiəm/
    12 Mg Magnesium /mæɡˈniːziəm/
    13 Al Aluminium /ˌæljəˈmɪniəm/

    /ˌæləˈmɪniəm/

    14 Si Silicon /ˈsɪlɪkən/
    15 P Phosphorus /ˈfɒsfərəs/

    /ˈfɑːsfərəs/

    16 S Sulfur /ˈsʌlfə(r)/

    /ˈsʌlfər/

    17 Cl Chlorine /ˈklɔːriːn/
    18 Ar Argon /ˈɑːɡɒn/

    /ˈɑːrɡɑːn/

    19 K Potassium /pəˈtæsiəm/
    20 Ca Calcium /ˈkælsiəm/
    21 Sc Scandium /ˈskændiəm/
    22 Ti Titanium /tɪˈteɪniəm/

    /taɪˈteɪniəm/

    23 V Vanadium /vəˈneɪdiəm/
    24 Cr Chromium /ˈkrəʊmiəm/
    25 Mn Manganese /ˈmæŋɡəniːz/
    26 Fe Iron /ˈaɪən/

    /ˈaɪərn/

    27 Co Cobalt /ˈkəʊbɔːlt/
    28 Ni Nickel /ˈnɪkl/
    29 Cu Copper /ˈkɒpə(r)/

    /ˈkɑːpər/

    30 Zn Zinc /zɪŋk/
    33 As Arsenic /ˈɑːsnɪk/

    /ˈɑːrsnɪk/

    34 Se Selenium /səˈliːniəm/
    35 Br Bromine /ˈbrəʊmiːn/
    36 Kr Krypton /ˈkrɪptɒn/

    /ˈkrɪptɑːn/

    37 Rb Rubidium /ruːˈbɪdiəm/
    38 Sr Strontium /ˈstrɒntiəm/

    /ˈstrɒnʃiəm/

    /ˈstrɑːntiəm/

    /ˈstrɑːnʃiəm/

    46 Pd Palladium /pəˈleɪdiəm/
    47 Ag Silver /ˈsɪlvə(r)/

    /ˈsɪlvər/

    48 Cd Cadmium /ˈkædmiəm/
    50 Sn Tin /tɪn/
    53 I Iodine /ˈaɪədiːn/

    /ˈaɪədaɪn/

    54 Xe Xenon /ˈzenɒn/

    /ˈziːnɒn/

    /ˈzenɑːn/

    /ˈziːnɑːn/

    55 Cs Caesium /ˈsiːziəm/
    56 Ba Barium /ˈbeəriəm/

    /ˈberiəm/

    78 Pt Platinum /ˈplætɪnəm/
    79 Au Gold /ɡəʊld/
    80 Hg Mercury /ˈmɜːkjəri/

    /ˈmɜːrkjəri/

    82 Pb Lead /liːd/
    87 Fr Francium /ˈfrænsiəm/
    88 Ra Radium /ˈreɪdiəm/

     

     

     

    1. PHÂN LOẠI VÀ CÁCH GỌI TÊN MỘT SỐ PHÂN LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

    2.1. ION

    – Ion dương (Cation):

    K            potassium                K+       potassium ion

    Mg         magiesium              Mg2+    magiesium ion

    Al           aluminum               Al3+     aluminum ion

     

    – Ion âm (Anion):

    Cl           chlorine                  Cl       chloride ion

    O            oxygen                   O2-       oxide ion

    N            nitrogen                  N3-       nitride ion

     

    2.2. OXIDE

    “oxide” – /ˈɒksaɪd/ hay /ˈɑːksaɪd/

    – Đối với oxide của kim loại (hướng đến basic oxide):

    TÊN KIM LOẠI + (HÓA TRỊ) + OXIDE

    VD:

    Na2O: sodium oxide – /ˈsəʊdiəm ˈɒksaɪd/.

    MgO: magnesium oxide – /mæɡˈniːziəm ˈɒksaɪd/.

    Lưu ý: Hóa trị sẽ được phát âm bằng tiếng Anh, ví dụ (II) sẽ là two, (III) sẽ là three. Đối với kim loại đa hóa trị thì bên cạnh cách gọi tên kèm hóa trị thì có thể dung một số thuật ngữ tên thường để ám chỉ cả hóa trị mà kim loại đang mang. Trong đó, đuôi -ic hướng đến hợp chất mà kim loại thể hiện mức hóa trị cao, còn đuôi -ous hướng đến hợp chất mà kim loại thể hiện mức hóa trị thấp.

    Bảng 2: Tên gọi các oxide.

    KIM LOẠI TÊN GỌI VÍ DỤ
    Iron (Fe) Fe (II): ferrous – /ˈferəs/ FeO: iron (II) oxide

    ferrous oxide

    Fe (III): ferric – / ˈferik/ Fe2O3: iron (III) oxide

    ferric oxide

    Copper (Cu) Cu (I): cuprous – /ˈkyü-prəs/ Cu2O: copper (I) oxide

    cuprous oxide

    Cu (II): cupric – /ˈkyü-prik/ CuO: copper (II) oxide

    cupric oxide

    Chromium (Cr) Cr (II): chromous – /ˈkrəʊməs/ CrO: chromium (II) oxide

    chromous oxide

    Cr (III): chromic – /ˈkrəʊmik/ Cr2O3: chromium (III) oxide

    chromic oxide

     

    – Đối với oxide của phi kim (hoặc acidic oxide – oxit axit của kim loại):

    CÁCH 1:

    TÊN PHI KIM + (HÓA TRỊ) + OXIDE

    CÁCH 2:

    SỐ LƯỢNG NGUYÊN TỬ + TÊN NGUYÊN TỐ + SỐ LƯỢNG OXYGEN + OXIDE

    Lưu ý:

    + Số lượng nguyên tử/nhóm nguyên tử được quy ước là mono, di, tri, tetra, penta,…

    + Theo quy tắc giản lược nguyên âm: mono + oxide = monoxide, penta + oxide = pentoxide.

    Bảng 3: Số lượng và phiên âm

    SỐ LƯỢNG PHIÊN ÂM TIẾNG ANH VÍ DỤ AUDIO
    1 Mono /ˈmɒnəʊ/ mono
    2 Di /dɑɪ/ di
    3 Tri /trɑɪ/ tri
    4 Tetra /ˈtetrə/ tetra
    5 Penta /pentə/ penta
    6 Hexa /heksə/ hexa
    7 Hepta /ˈheptə/ hepta
    8 Octa /ˈɒktə/ octa
    9 Nona /nɒnə/ nona
    10 Deca /dekə/ deca

    VD:

    SO2: sulfur (IV) oxide hay sulfur dioxide

    CO: carbon (II) oxide hay carbon monoxide

    P2O5: phosphorus (V) oxide hay diphosphorus pentoxide

    CrO3: chromium (VI) oxide hay chromium trioxide

     

    2.3. BASE

    – “base” – /beɪs/

    – “hydroxide” – /haɪˈdrɒksaɪd/ hay /haɪˈdrɑːksaɪd/

    – Cách gọi tên:

    TÊN KIM LOẠI + (HÓA TRỊ) + HYDROXIDE

    VD:

    Ba(OH)2: barium hydroxide

    Fe(OH)3: iron (III) hydroxide hay ferric hydroxide

    Fe(OH)2: iron (II) hydroxide hay ferrous hydroxide

     

    2.4. ACID

    – “Acid” – /ˈæsɪd/

    – Một số acid vô cơ:

    Bảng 4: Một số acid và tên gọi.

    CÔNG THỨC HÓA HỌC TÊN GỌI PHIÊN ÂM VÍ DỤ AUDIO
    HX hydrohalic acid /ˌhaɪdrəˌklɔːrɪk ˈæsɪd/
    HF hydrofluoric acid /ˌhaɪdrəˌflʊərɪk ˈæsɪd/ hydrofluoric acid
    HCl hydrochloric acid /ˌhaɪdrəˌklɒrɪk ˈæsɪd/ hydrochloric acid
    HBr hydrobromic acid /ˌhaɪdrəˌbrəʊmɪk ˈæsɪd/ hydrobromic acid
    HI hydroiodic acid /ˌhaɪdrəˌaɪədɪk ˈæsɪd/
    HClO hypochloruos acid /haɪpəʊklɒrəs ˈæsɪd/
    HClO2 chloruos acid /klɒrəs ˈæsɪd/
    HClO3 chloric acid /klɒrɪk ˈæsɪd/ chloric acid
    HClO4 perchloric acid /pərˌklɒrɪk ˈæsɪd/ perchloric acid
    H2S hydrosulfuric acid /ˈhaɪdrəʊsʌlˌfjʊərɪk ˈæsɪd/
    H2SO4 sulfuric acid /sʌlˌfjʊərɪk ˈæsɪd/

    /sʌlˌfjʊrɪk ˈæsɪd/

    sulfuric acid
    H2SO3 sulfurous acid

    sulphurous acid

    /ˈsʌlfərəs ˈæsɪd/ sulfurous acid
    HNO3 nitric acid /ˌnaɪtrɪk ˈæsɪd/ nitric acid
    HNO2 nitrous acid /ˌnaɪtrəs ˈæsɪd/ nitrous acid
    H3PO­4 phosphoric acid /fɒsˌfɒrɪk ˈæsɪd/

    /fɑːsˌfɔːrɪk ˈæsɪd/

    phosphoric acid
    H3PO3 phosphorous acid /fɒsˌfɒrəs ˈæsɪd/ phosphorous acid
    H3PO2 hypophosphorous acid /haɪpəʊfɒsˌfɒrəs ˈæsɪd/
    CO2 + H2O (H2CO3) carbonic acid /kɑːˌbɒnɪk ˈæsɪd/

    /kɑːrˌbɑːnɪk ˈæsɪd/

    carbonic acid
    H3BO3 boric acid /ˌbɔː.rɪk ˈæs.ɪd/ boric acid

     

    2.5. MUỐI VÀ MỘT SỐ HỢP CHẤT CỘNG HÓA TRỊ KHÁC

    Bảng 5: Một số gốc và hóa trị.

    GỐC MUỐI HÓA TRỊ TÊN GỐC PHIÊN ÂM VÍ DỤ
    F I -fluoride /ˈflɔːraɪd/

    /ˈflʊəraɪd/

    /ˈflʊraɪd/

    NaF: sodium fluoride

    SF6: sulfur hexafluoride

    Cl I -chloride /ˈklɔːraɪd/ CuCl2: copper (II) chloride

    cupric chloride

    HCl(gas): hydrogen chloride

    Br I -bromide /ˈbrəʊmaɪd/ FeBr3: iron (III) bromide

    ferric bromide

    I I -iodide /ˈaɪədaɪd/ AgI: silver iodide
    ClO I hypochlorite /haɪpəʊˈklɔːraɪt/ NaClO: sodium hypochlorite
    ClO2 I -chlorite /ˈklɔːraɪt/ NaClO2: sodium chlorite
    ClO3 I -chlorate /klɒreɪt/ KClO3: potassium chlorate
    ClO4 I perchlorate /pərˌklɒreɪt/ KClO4: potassium perchlorate
    S II -sulfide /ˈsʌlfaɪd/ PbS: lead sulfide
    HS I -hydrogen sulfide /ˈhaɪdrədʒən ˈsʌlfaɪd/ NaHS: sodium hydrogen sulfide
    C IV -carbide /ˈkɑːbaɪd/ Al4C3: aluminium carbide
    N III -nitride /ˈnaɪtraɪd/ Li3N: lithium nitride
    P III -phosphide /ˈfɒsfaɪd/

    /ˈfɑːsfaɪd/

    Zn3P: zinc phosphide
    CN I -cyanide /ˈsaɪənaɪd/ KCN: potassium cyanide
    SCN I -thiocyanate /ˈθaɪəʊsaɪəneɪd/ KSCN: potassium thiocyanate
    SO4 II -sulfate /ˈsʌlfeɪt/ Na2SO4: sodium sulfate
    HSO4 I -hydrogen sulfate

    -bisulfate

    /ˈhaɪdrədʒən sʌlfeɪt/

    /baɪˈsʌlfeɪt/

    KHSO4: potassium hydrogen sulfate

    potassium bisulfate

    SO3 II -sulfite /ˈsʌlfaɪt/ CaSO3: calcium sulfite
    HSO3 I -hydrogen sulfite /ˈhaɪdrədʒən ˈsʌlfaɪt/ NaHSO3: sodium hydrogen sulfite
    NO3 I -nitrate /ˈnaɪtreɪt/ AgNO: silver nitrate
    NO2 I -nitrite /ˈnaɪtraɪt/ NaNO: sodium nitrite
    MnO4 I permanganate /pəˈmæŋɡəˌneɪt/ KmnO: potassium permanganate
    MnO4 II -manganate /mæŋɡəˌneɪt/ K2MnO: potassium manganate
    CO3 II -carbonate /ˈkɑːbənət/ MgCO3: magnesium carbonate
    HCO3 I -hydrogen carbonate

    -bicarbonate

    /ˈhaɪdrədʒən ˈkɑːbənət/

    /baɪˈ ˈkɑːbənət/

    Ba(HCO3)2:

    barium hydrogen carbonate

    barium bicarbonate

    PO4 III -phosphate /ˈfɒsfeɪt/

    /ˈfɑːsfeɪt/

    Ag3PO: silver phosphate
    HPO4 II -hydrogen phosphate /ˈhaɪdrədʒən ˈfɒsfeɪt/ (NH­4)2HPO4

    ammonium hydrogen phosphate

    H2PO4 I -dihydrogen phosphate /dai ˈhaɪdrədʒən ˈfɒsfeɪt/ Ca(H2PO­4)2

    calcium dihydrogen phosphate

    H2PO3 I -dihydrogen phosphite /dai ˈhaɪdrədʒən ˈfɒsfaɪt/ NaH2PO3:

    sodium dihydrogen phosphite

    HPO3 II -hydrogen phosphite /haɪdrədʒən ˈfɒsfaɪt/ Na2HPO3:

    sodium hydrogen phosphite

    H2PO2 I hypophosphite /haɪpəʊˈfɒsfaɪt/ NaH2PO2: sodium hypophosphite
    CrO2 I -chromite /ˈkrəʊmaɪt/ NaCrO2: sodium chromite
    CrO4 II -chromate /ˈkrəʊmeɪt/ K2CrO4: potassium chromate
    Cr2O7 II -dichromate /daiˈkrəʊmeɪt/ K2Cr2O7: potassium dichromate
    AlO2 I -aluminate /ˌæləˈmɪnieɪt/ NaAlO2: sodium aluminate
    ZnO2 II -zincate /zɪŋkeɪt/ Na2ZnO2: sodium zincate

    Lưu ý: Phát âm đuôi đúng /t/ và /d/ để phân biệt rõ các chất sodium chloride (NaCl) và sodium chlorite (NaClO2) tránh tạo ra sự hiểu lầm.

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download file đầy đủ tại đây

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 11 môn hóa cụm Hiệp Hòa Bắc Giang

    Đề thi hsg lớp 11 môn hóa cụm Hiệp Hòa Bắc Giang

    CỤM CHUYÊN MÔN

    HIỆP HÒA

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    Đề thi có 01 trang

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA

    CẤP CỤM HIỆP HÒA

    NĂM HỌC 2015-2016

    MÔN THI: HÓA LỚP 11

    Thời gian làm bài 180 phút, không kể thời gian giao đề

    Câu 1 (2,0 điểm).

    1. Dung dịch HCl có pH= 3.Cần pha loãng dung dịch axit này bao nhiêu lần để thu được dung dịch HCl có pH= 4?

    2. Cho a mol NO2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa a mol NaOH . Dung dịch thu được có giá trị pH lớn hơn hay nhỏ hơn 7, tại sao?

    Câu 2 (3,0 điểm). Hòa tan hoàn toàn 26,4 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu trong dung dịch HNO3, thu được 7,84 lít NO (đktc) và 800 ml dung dịch X. Cho từ từ dung dịch HCl vào X đến khi không còn khí thoát ra, thì thu được thêm 1,12 lít NO (đktc).

    1. Xác định % khối lượng của mỗi kim loại trong A.

    2. Tính số mol HNO3 đã tham gia phản ứng.

    3. Tính CM của các chất trong X.

    Câu 3 (4,5 điểm).

    Một hỗn hợp khí X gồm 2 ankan A, B và 1 anken C có thể tích là 5,04 lít ( đo ở đktc) . Dẫn toàn bộ X vào nước brom dư thì có 12 gam Brom phản ứng. Xác định công thức phân tử và thành phần phần trăm khối lượng các chất A, B, C có trong hỗn hợp X. Biết rằng 11,6 gam X phản ứng vừa đủ với 16 gam Brom , A và B là các đồng đẳng kế tiếp nhau

    Câu 4 (3,5 điểm)

    1. Hãy phân biệt các chất khí riêng biệt sau bằng phương pháp hóa học:

    Xiclopropan, propan, propen.

    2. Cho hỗn hợp A gồm 3 hydrocacbon X, Y, Z thuộc 3 dãy đồng đẳng khác nhau và hỗn hợp B gồm O2 và O3. Trộn A và B theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 1,5 : 3,2 rồi đốt cháy hoàn toàn thu được hỗn hợp chỉ gồm CO2 và H2O theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 1,3 : 1,2.

    Tính d(A/H2)? Biết d(B/H2) = 19.

    Câu 5 (5,0 điểm).

    1. Cho hỗn hợp gồm CaCO3, Fe3O4 và Al chia làm 2 phần. Phần 1 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, tạo sản phẩm khử là NO duy nhất. Phần 2 tác dụng dung dịch NaOH dư thu được chất rắn. Chia đôi chất rắn, rồi cho tác dụng lần lượt với dung dịch H2SO4 loãng dư và CO dư, nung nóng. Viết các phương trình phản ứng xảy ra, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    2. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:

    a. Cho đồng kim loại vào dung dịch hỗn hợp NH4NO3 và H­2SO4 loãng.

    b. Sục khí NH3 từ từ đến dư vào dung dịch ZnCl2.

    c. Cho dung dịch KHSO4 đến dư vào dung dịch Ba(HCO3)2.

    3. Hấp thụ hoàn toàn 1,568 lít CO2 (đktc) vào 500ml dung dịch NaOH 0,16M, thu được dung dịch X. Thêm 250 ml dung dich Y gồm BaCl2 0,16M và Ba(OH)2 a M vào dung dịch X, thu được 3,94 gam kết tủa và dung dịch Z. Tính giá trị của a.

    Câu 6 (2,0 điểm).

    Ở 18oC lượng AgCl có thể hòa tan trong 1 lít nước là 1,5 mg. Tính tích số tan của AgCl.
    ( Cho: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32;Cl = 35,5;

    Ca = 40; Ba = 137; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag =108 )

    Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!

    ……………….……Hết……………………….

    Họ và tên thí sinh: ……………………………………………………Số báo danh:…………………

     

    CỤM CHUYÊN MÔN

    HIỆP HÒA

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CỤM HIỆP HÒA

    NĂM HỌC 2015-2016

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA LỚP 11

     

    Câu

    Nội dung

    Điểm

    Câu 1

    (2,0đ)

    1.Vì HCl H+ + Cl

    Mà pH= 3= – lg[H+] [H+] = 10-3 mol/l

    Muốn cho pH= 4 tức [H+] = 10-4 mol/l thì phải pha loãng 10 lần tức cần trộn 1V dung dịch axit với 9V nước nguyên chất

    2. Phản ứng : 2NO2 + NaOHNaNO2 + NaNO3 + H2O

    Vì NaNO2 Na+ +NO2

    NO2 là một bazơ : NO2 + H2O HNO2 + OH nên pH của dung dịch lớn hơn 7

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu 2

    (3,0đ)

    1. X + HCl NO

    => trong X còn muối Fe(NO3)2

    ;

    Sau khi cho HCl vào X thì thu được dung dịch trong đó chứa: Cu2+ và Fe3+

    Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và Cu

    Ta có:

    => ; %Cu = 100% – %Fe = 36,36%

    2. Số mol HNO3 than gia phản ứng = 4nNO(1) = 0,35.4 = 1,4(mol)

    3. Gọi a , b lần lượt là số mol Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 trong X

    => a + b = 0,3

    2a + 3b + 2. 0,15 = 3.0,35

    => a = 0,15 (mol); b = 0,15 (mol)

    => trong X có : 0,15 mol Fe(NO3)2; 0,15 (mol) Fe(NO3)3 và 0,15 mol Cu(NO3)2

    => CM các chất đều bằng nhau và bằng:

    0,25

    0,25

    0,5

    0.5

    0,5

    0,5

    0.5

    Câu 3

    (4,5đ)

    CnH2n + Br2 CnH2nBr2

    => số mol anken có trong 5,04 lít X là 0,075 mol

    Mặt khác trong 11,6 gam hỗn hợp có nanken = =

    Ta có tỉ lệ: Cứ 0,225 mol X thì có 0,075 mol anken.

    • a mol X thì có 0,1 mol anken =>

    • Hoặc anken hoặc của 2 ankan < 38,67.

    + Nếu anken có M < 38,67=> anken đó là C2H4

    => và nankan = 0,3 – 0,1 = 0,2 ( mol )

    • . Do hai ankan là đồng đẳng kế tiếp.

    • Không có nghiệm phù hợp ( vì ankan= M C3H8 )

    + Nếu Manken > 38,67 , do hỗn hợp là khí ở đktc =>Anken có thể là C3H6 hoặc C4H8

    Nếu anken là C3H6 thì = 0,1.42 = 4,2 gam

    • mankan= 11,6 – 4,2 = 7,4 gam => ankan=

    • 2 ankan là C2H6 hoặc C3H8

    + Nếu anken là C4H8 => = 0,1.56 = 5,6 gam

    • mankan = 11,56 – 5,6 = 6 gam => ankan=

    • ankan= M C2H6 => không có nghiệm nào phù hợp

    Kết luận: A, B, C là C2H6, C3H8, C3H6

    Thành phần phần trăm khối lượng các chất :

    nC2H6 = x, nC3H8 = y => x + y = 0,2 và 30 x + 44 y = 7,4

    mC2H6 = 3 gam và mC3H8 = 4,4 gam , mC3H6 = 4,2 gam

    % C2H6 = 25,86% ; %C3H8 = 37,93%, %C3H6 = 36,21%

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,5

    0,5

    0.5

    0.5

    0,5

    1

    Câu 4

    (3,5đ)

    1. Nhận biết

    Lấy mẫu thử

    Lấy các khí dẫn vào dung dịch KMnO4 , mẫu khí nào làm mất màu tím của dd KMnO4 là propen.

    – 2 mẫu khí còn lại dẫn vào dung dịch nước brom , mẫu nào làm mất màu nước brom là xiclopropan. Còn lại không làm mất màu nước brom là propan.

    – Các ptpư:

    2. Tính dA/H2

    Chọn nA = 1,5 mol, nB = 3,2 mol, MB =38

    Áp dụng sơ đồ đường chéo cho B =>

    BTNT mol O: nO = 2.2 +1,2.3 =7,6 mol.

    Mà đốt H-C thì toàn bộ lượng O trong B chuyển về CO2, H2O

    Gọi số mol của CO2, H2O tương ứng lần lượt là a và b

    Ta có :

    nC = 2,6 mol => mC =31,2 gam, nH = 4,8 mol => mH = 4,8 gam

    mhhA = mC + mH = 31,2 + 4,8 = 36 gam

    => dA/H2 = 24/2 = 12.

    0,25

    0,25

    0,5

    0,5

    0,25

    0,25

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu 5

    (5,0đ)

    1. Các phương trình phản ứng:

    CaCO3 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + CO2 + H2O

    3Fe3O4 + 28HNO3 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O

    Al + 4HNO3 Al(NO3)3 + NO + 2H2O

    Al + HOH + NaOH NaAlO2 + 3/2H2

    CaCO3 + H2SO4 CaSO4 + CO2 + H2O

    Fe3O4 + 4H2SO4 FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O

    CaCO3 CaO + CO2

    Fe3O4 + 4CO 3Fe + 4CO2

    Mỗi phương trình đúng 0,25 điểm.

    2. Các hiện tượng và phương trình hóa học

    a. Cu tan, dd xuất hiện màu xanh và khí không màu hóa nâu trong không khí

    b. Có kết tủa trắng rồi kết tủa tan

    Zn(OH)2 + 4NH3 [Zn(NH3)4](OH)2

    c. Có kết tủa trắng và có khí không màu thoát ra

    3.

    ;

    ;

    CO2 + OH→ HCO3

    0,07 0,08 0,07

    HCO3+ OH → CO32- + H2O

    0,07 0,01 0,01

    0,02 0,02

    Do kết tủa thu được bằng 0,02 mol do đó lượng OH cho thêm vào bằng 0,01 mol

    Ta có : OH = 0,5a 0,5a = 0,01 a = 0,02

    2

    0,5

    0,5

    0,5

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,5

    Câu 6

    (2,0đ)

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng T = [Ag+][Cl]

    Trong 1 lít dung dịch:

    Vậy

    0,5

    0,5

    1

    Lưu ý:

    Phương trình hóa học thiếu cân bằng hoặc thiếu điều kiện (nếu có) hoặc cân bằng sai, hoặc sai sót cả cânbằng và điều kiện trừ 1/2 số điểm của phương trình đó.

    – Bài tập giải theo cách khác bảo đảm đúng thì vẫn được điểm tối đa. Nếu viết phương trình sai hoặc không cân bằng hoặc cân bằng sai thì những phần tính toán liên quan đến phương trình hóa học đó dù có đúng kết quả cũng không cho điểm. (Nếu bài tập HS không làm được nhưng viết được PTHH thì vận dụng đáp án cho ½ số điểm của phần đó ).

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    2014-2015 HOA 11 (2014-2015)

    2016-2017  5. HD CHAM HOA 11 HSG CUM 2017       5.DE HOA 11 HSG CUM 2017

    2017-2018

    ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI HSG CƠ SỞ – HOÁ 11 (2017 – 2018)

    ĐỀ THI HSG HOÁ 11 (2017 – 2018)

    Hóa 11_HH2

    Xem thêm

  • Đề thi thử THPT QG 2021 môn hóa file word số 23

    Đề thi thử THPT QG 2021 môn hóa file word số 23

    Đề thi thử THPT QG 2021 môn hóa file word số 23

    BỘ ĐỀ BÁM SÁT

    ĐỀ THI THAM KHẢO

    NĂM 2021

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    Môn thi thành phần: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    ĐỀ SỐ: 23

    Họ, tên thí sinh: …………………………………………….

    Số báo danh: ……………………………………………….

    * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39, Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137. 

    * Các thể tích khí đều đo ở (đktc).

    Nội dung đề

    Câu 1. Cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được C2H5COONa và CH3OH. Chất X là

    A. C2H5COOCH3. B. CH3COOC2H5. C. C2H5COOH. D. CH3COOH.

    Câu 2. Công thức của axit oleic là

    A. C17H33COOH. B. HCOOH. C. C15H31COOH. D. CH3COOH

    Câu 3. Cacbonhidrat nào có nhiều trong nho hoặc hoa quả chín?

    A. Glucozơ. B. Xenlulozơ. C. Fructozơ. D. Saccarozơ.

    Câu 4. Chất nào dưới đây làm quỳ tím hóa xanh?

    A. CH3COOH. B. C6H5NH2. C. CH3OH. D. C2H5NH2.

    Câu 5. Số nguyên tử oxi trong phân tử glixin là

    A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.

    Câu 6. Tên gọi của polime có công thức (-CH2-CH2-) n

    A. poly (vinyl clorua). B. polietilen.

    C. poly (metyl metacrylat). D. polistiren.

    Câu 7. Tính chất nào sau đây của kim loại không phải do các electron tự do gây ra?

    A. Tính dẻo. B. Độ cứng. C. Tính dẫn điện. D. Ánh kim.

    Câu 8. Cho dãy kim loại: Na, Mg, Fe, Cu. Kim loại có tính khử yếu nhất là

    A. Mg. B. Cu. C. Na. D. Fe.

    Câu 9. Sự ăn mòn hóa học là quá trình

    A. khử. B. oxi hóa. C. điện phân. D. oxi hóa – khử.

    Câu 10. Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phản ứng nhiệt nhôm?

    A. Na. B. Al. C. Ca. D. Fe.

    Câu 11. Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là

    A. Ag. B. Au. C. Cu. D. Al.

    Câu 12. Cho kim loại K vào nước, sản phẩm thu được là khí H2

    A. K2O. B. K2O2. C. KOH. D. KH.

    Câu 13. Ở nhiệt độ cao, Al khử được ion kim loại trong oxit

    A. MgO. B. BaO. C. K2O. D. Fe2O3.

    Câu 14. Dung dịch khi tác dụng với axit H2SO4 vừa tạo khí, vừa tạo kết tủa là

    A. Na2CO3. B. BaCl2. C. Ba(HCO3)2. D. Ca(OH)2.

    Câu 15. Quặng boxit được dùng để sản xuất kim loại nào sau đây?

    A. Al. B. Na. C. Mg. D. Cu.

    Câu 16. Công thức của sắt(III) hiđroxit là

    A. Fe(OH)3. B. Fe2O3. C. Fe(OH)2. D. FeO.

    Câu 17. Dung dịch K2CrO4 có màu gì?

    A. Màu da cam. B. Màu đỏ thẫm. C. Màu lục thẫm. D. Màu vàng.

    Câu 18. Hiện nay nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải trong chăn nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong khí biogas là

    A. CH4. B. CO2. C. N2. D. Cl2.

    Câu 19. Thành phần của supephotphat đơn gồm

    A. Ca(H2PO4)2. B. Ca(H2PO4)2, CaSO4. C. CaHPO4, CaSO4. D. CaHPO4.

    Câu 20. Công thức phân tử của propilen là:

    A. C3H6. B. C3H4. C. C3H2. D. C2H2.

    Câu 21. Cho các este sau: etyl axetat, etyl fomat, metyl axetat, metyl propionat. Có bao nhiêu este có phản ứng với AgNO3/NH?

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 22. Cho chất X có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C2H3O2Na. Công thức của X là

    A. HCOOC3H7. B. C2H5COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. HCOOC3H5.

    Câu 23. Cho sơ đồ phản ứng: Thuốc súng không khói X YSobitol. X, Y lần lượt là

    A. xenlulozơ, glucozơ. B. tinh bột, etanol.

    C. mantozơ, etanol. D. saccarozơ, etanol.

    Câu 24. Cho 18 glucozơ lên men tạo thành ancol etylic. Khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá hình lên men đạt 85%. Tính giá trị của m?

    A. 20,0 gam. B. 32,0 gam. C. 17,0 gam. D. 16,0 gam.

    Câu 25. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amin no, mạch hở X (X có nguyên tử C lớn hơn 1) bằng oxi vừa đủ thu được 1,05 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 18 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là:

    A. 0,5. B. 0,55. C. 0,6. D. 0,45.

    Câu 26. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Xenlulozơ có cấu trúc mạch xoắn.

    B. Tơ tằm thuộc loại tơ tổng hợp.

    C. Cao su buna thuộc loại cao su thiên nhiên.

    D. PE được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.

    Câu 27. Hoà tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 0,6 gam khí H2 bay ra. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là

    A. 36,7 gam. B. 35,7 gam. C. 63,7 gam. D. 53,7 gam.

    Câu 28. Dùng Al dư khử hoàn toàn 4,8 gam Fe2O3 thành Fe bằng phản ứng nhiệt nhôm. Khối lượng Fe thu được là

    A. 1,68. B. 2,80. C. 3,36. D. 0,84.

    Câu 29. Thí nghiệm nào sau đây chỉ thu được muối sắt (III) (giả thiết phản ứng xảy ra trong điều kiện không có không khí)?

    A. Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng. B. Cho Fe2O3 dung dịch H2SO4 loãng.

    C. Cho FeO vào dung dịch HCl. D. Cho Fe đến dư vào dung dịch HNO3 loãng.

    Câu 30. Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa- khử?

    A. Fe3O4 + HCl. B. FeO + HNO3. C. FeCl2 + Cl2. D. FeO+H2SO4 đặc, nóng.

    Câu 31. Thuỷ phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 triglixerit thu được hỗn hợp glixerol, axit oleic và axit linoleic trong đó a mol glixerol. Đốt m gam hỗn hợp X thu được 362,7 gam H2O. Mặt khác m gam X tác dụng tối đa với 4,625a mol brom. Giá trị của m là

    A. 348,6. B. 312,8. C. 364,2. D. 352,3.

    Câu 32. Tiến hành phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau:

    – Bước 1: Cho 1 gam dầu lạc vào cốc thủy tinh chịu nhiệt chứa 2,5 ml dung dịch NaOH 40%.

    – Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp trong nồi cách thủy (khoảng 8 – 10 phút) đồng thời khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh (thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất).

    – Bước 3: Rót 4 – 5 ml dung dịch NaCl (bão hòa, nóng) vào hỗn hợp, khuấy nhẹ. Sau đó để nguội và quan sát.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Sau bước 1, thu được hỗn hợp chất lỏng đồng nhất.

    (b) Ở bước 2, thỉnh thoảng cho thêm vài giọt nước để hỗn hợp không bị cạn đi, phản ứng mới thực hiện được.

    (c) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên trên.

    (d) Mục đích chính của việc thêm nước cất là tránh sản phẩm bị phân hủy.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 33. Cho các phát biểu sau:

    (1) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

    (2) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

    (3) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.

    (4) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

    (5) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành hợp chất màu tím.

    (6) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.

    Câu 34. Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm một este no, đơn chức mạch hở và 2 hidrocacbon đồng đẳng liên tiếp (mạch hở, có tổng số mol lớn hơn 0,02) cần vừa đủ 0,375 mol O2, thu được CO2 và 5,94 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este có trong X là?

    A. 85,11%. B. 25,36%. C. 42,84%. D. 52,63%.

    Câu 35. Hỗn hợp M gồm C2H5NH2, CH2=CHCH2NH2, H2NCH2CH2CH2NH2, CH3CH2CH2NH2 và CH3CH2NHCH3. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít M, cần dùng vừa đủ 25,76 lít O2, chỉ thu được CO2; 18 gam H2O và 3,36 lít N2. Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng của C2H5NH2 trong M là

    A. 48,21%. B. 24,11%. C. 40,18%. D. 32,14%.

    Câu 36. Hấp thụ hết x lít CO2 ở đktc vào một dung dịch chứa 0,4mol KOH; 0,3 mol NaOH; 0,4 mol K2CO3 thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch BaCl2 thu được 39,4gam kết tủa. Biết các phản ứng hoàn toàn. Giá trị của x là:

    A. 20,16 lít. B. 18,92 lít. C. 16,72 lít. D. 15,68 lít.

    Câu 37. Đốt 67,2 gam bột Ca bằng O2 thu được m gam chất rắn X gồm Ca và CaO. Cho chất rắn X tác dụng vừa đủ với axit trong dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được H2 và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được (m+126,84) gam chất rắn khan. Nếu hòa tan hết m gam chất rắn X vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được 5,376 lít NO (đktc) và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

    A. 304,32 gam. B. 285,12 gam. C. 275,52 gam. D. 288,72 gam.

    Câu 38. Cho các hỗn hợp (tỉ lệ mol tương ứng) sau:

    (a) Al và Na (1:2) vào nước dư.

    (b) Fe2(SO4)3 và Cu (1:1) vào nước dư.

    (c) Cu và Fe2O3 (2:1) vào dung dịch HCl dư.

    (d) BaO và Na2SO4 (1:1) vào nước dư.

    (e) Al4C3 và CaC2 (1:2) vào nước dư.

    (f) BaCl2 và NaHCO3 (1:1) vào dung dịch NaOH dư.

    Số hỗn hợp rắn tan hoàn toàn tạo thành dung dịch trong suốt là:

    A. 6. B. 3. C. 5. D. 4.

    Câu 39. X, Y là hai axit cacboxylic đều hai chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng; Z và T là hai este thuần chức hơn kém nhau 14 đvC, đồng thời Y và Z là đồng phân của nhau (MX < MY < MT). Đốt cháy 17,28 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần dùng 10,752 lít O2 (đktc). Mặt khác, đun nóng 17,28 gam E cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 4,2 gam hồn hợp gồm 3 ancol có cùng số mol. Số mol của X trong E là

    A. 0,05. B. . 0,04. C. 0,06. D. 0,03.

    Câu 40. Cho 0,1 mol Fe; 0,15 mol Fe(NO3)2 và m gam Al tan hết trong dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được 2,352 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO và N2O có tỷ khổi so với H2 là 16, dung dịch Y chỉ chứa 47,455 gam muối trung hòa. Cho NaOH dư vào Y thì thấy có 0,82 mol NaOH phản ứng. Biết các phản ứng hoàn toàn. Cho AgNO3 dư vào Y thu được bao nhiêu gam kết tủa?

    A. 88,235. B. 98,335. C. 96,645. D. 92,145.

    ——-Hết——–

    BỘ ĐỀ BÁM SÁT

    ĐỀ THI THAM KHẢO

    NĂM 2021

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    Môn thi thành phần: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    ĐỀ SỐ: 23

    MA TRẬN ĐỀ THI THAM KHẢO NĂM 2021

    STT

    Nội dung

    Loại bài tập

    Mức độ

    Tổng

    LT

    BT

    NB

    TH

    VD

    VDC

    1

    Este – lipit

    5(4)

    2

    2

    2(1)

    2

    1

    7(6)

    2

    Cacbohidrat

    2

    1

    1

    2

    3

    3

    Amin – Amino axit – Protein

    2

    1

    2

    1

    3

    4

    Polime

    2(3)

    1

    1(2)

    2(3)

    5

    Tổng hợp hữu cơ

    1

    2

    3

    3

    6

    Đại cương kim loại

    5

    1

    5

    1

    6

    7

    Kim loại kiềm – Kiềm thổ – Nhôm

    4

    3

    4

    1

    2

    7

    8

    Sắt – Crom

    4

    2

    2

    4

    9

    Nhận biết – Hóa học với KT-XH-MT

    1

    1

    1

    10

    Tổng hợp vô cơ

    1

    1

    1

    1

    2

    11

    Sự điện li

    12

    Phi kim 11

    1

    1

    1

    13

    Đại cương hóa hữu cơ và hidrocacbon

    1

    1

    1

    14

    Ancol – andehit – axit cacboxylic

    Tổng

    29

    11

    20

    10

    8

    2

    40

    Điểm

    7,25

    2,75

    5,0

    2,5

    2,0

    0,5

    10

    Nhận xét:

    Tỉ lệ

    Số lượng câu hỏi

    Điểm

    Mức độ NB : TH : VD : VDC

    20 : 10 : 8 : 2

    5,0 : 2,5 : 2 : 0,5

    Lí thuyết : Bài tập

    29 : 11

    7,25 : 2,75

    Hóa 12 : Hóa 11

    38 : 2

    9,5 : 0,5

    Vô cơ : Hữu cơ

    21 : 19

    5,25: 4,75

    BẢNG ĐÁP ÁN

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    A

    A

    A

    D

    A

    B

    B

    B

    D

    D

    D

    C

    D

    C

    A

    A

    D

    A

    B

    A

    21

    22

    23

    24

    25

    26

    27

    28

    29

    30

    31

    32

    33

    34

    35

    36

    37

    38

    39

    40

    B

    C

    A

    C

    C

    D

    A

    C

    B

    A

    D

    A

    C

    A

    D

    A

    B

    D

    C

    B

    HƯỚNG DẪN GIẢI

    Câu 1. Cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được C2H5COONa và CH3OH. Chất X là

    A. C2H5COOCH3. B. CH3COOC2H5. C. C2H5COOH. D. CH3COOH.

    Câu 2. Công thức của axit oleic là

    A. C17H33COOH. B. HCOOH. C. C15H31COOH. D. CH3COOH

    Đáp án D

    Các chất béo thường gặp:

    C17H35COOH (axit stearic); C17H33COOH (axit oleic); C15H31COOH (axit panmitic)

    Câu 3. Cacbonhidrat nào có nhiều trong nho hoặc hoa quả chín?

    A. Glucozơ. B. Xenlulozơ. C. Fructozơ. D. Saccarozơ.

    Câu 4. Chất nào dưới đây làm quỳ tím hóa xanh?

    A. CH3COOH. B. C6H5NH2. C. CH3OH. D. C2H5NH2.

    Câu 5. Số nguyên tử oxi trong phân tử glixin là

    A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.

    Đáp án A

    Glixin: H2NCH2COOH => có 2O

    Câu 6. Tên gọi của polime có công thức (-CH2-CH2-) n

    A. poly (vinyl clorua). B. polietilen.

    C. poly (metyl metacrylat). D. polistiren

    Câu 7. Tính chất nào sau đây của kim loại không phải do các electron tự do gây ra?

    A. Tính dẻo. B. Độ cứng. C. Tính dẫn điện. D. Ánh kim.

    Câu 8. Cho dãy kim loại: Na, Mg, Fe, Cu. Kim loại có tính khử yếu nhất là

    A. Mg. B. Cu. C. Na. D. Fe.

    Câu 9. Sự ăn mòn hóa học là quá trình

    A. khử. B. oxi hóa. C. điện phân. D. oxi hóa – khử.

    Câu 10. Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phản ứng nhiệt nhôm?

    A. Na. B. Al. C. Ca. D. Fe.

    Câu 11. Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là

    A. Ag. B. Au. C. Cu. D. Al.

    Câu 12. Cho kim loại K vào nước, sản phẩm thu được là khí H2

    A. K2O. B. K2O2. C. KOH. D. KH.

    Câu 13. Ở nhiệt độ cao, Al khử được ion kim loại trong oxit

    A. MgO. B. BaO. C. K2O. D. Fe2O3.

    Đáp án D

    PTHH: 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe

    Câu 14. Dung dịch khi tác dụng với axit H2SO4 vừa tạo khí, vừa tạo kết tủa là

    A. Na2CO3. B. BaCl2. C. Ba(HCO3)2. D. Ca(OH)2.

    Câu 15. Quặng boxit được dùng để sản xuất kim loại nào sau đây?

    A. Al. B. Na. C. Mg. D. Cu.

    Đáp án A

    Quặng boxit là Al2O3.2H2O ⇒ dùng để sản xuất Al

    Câu 16. Công thức của sắt(III) hiđroxit là

    A. Fe(OH)3. B. Fe2O3. C. Fe(OH)2. D. FeO.

    Câu 17. Dung dịch K2CrO4 có màu gì?

    A. Màu da cam. B. Màu đỏ thẫm. C. Màu lục thẫm. D. Màu vàng.

    Câu 18. Hiện nay nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải trong chăn nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong khí biogas là

    A. CH4. B. CO2. C. N2. D. Cl2.

    Đáp án A

    Khí biogas là CH4

    Câu 19. Thành phần của supephotphat đơn gồm

    A. Ca(H2PO4)2. B. Ca(H2PO4)2, CaSO4. C. CaHPO4, CaSO4. D. CaHPO4.

    Câu 20. Công thức phân tử của propilen là:

    A. C3H6. B. C3H4. C. C3H2. D. C2H2.

    Câu 21. Cho các este sau: etyl axetat, etyl fomat, metyl axetat, metyl propionat. Có bao nhiêu este có phản ứng với AgNO3/NH?

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 22. Cho chất X có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C2H3O2Na. Công thức của X là

    A. HCOOC3H7. B. C2H5COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. HCOOC3H5.

    Câu 23. Cho sơ đồ phản ứng: Thuốc súng không khói X YSobitol. X, Y lần lượt là

    A. xenlulozơ, glucozơ. B. tinh bột, etanol.

    C. mantozơ, etanol. D. saccarozơ, etanol.

    Câu 24. Cho 18 glucozơ lên men tạo thành ancol etylic. Khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá hình lên men đạt 85%. Tính giá trị của m?

    A. 20,0 gam. B. 32,0 gam. C. 17,0 gam. D. 16,0 gam.

    Đáp án C

    Câu 25. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amin no, mạch hở X (X có nguyên tử C lớn hơn 1) bằng oxi vừa đủ thu được 1,05 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 18 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là:

    A. 0,5. B. 0,55. C. 0,6. D. 0,45.

    Đáp án C

    Dồn X về

    Vậy amin phải là:

    Câu 26. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Xenlulozơ có cấu trúc mạch xoắn.

    B. Tơ tằm thuộc loại tơ tổng hợp.

    C. Cao su buna thuộc loại cao su thiên nhiên.

    D. PE được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.

    Đáp án D

    A sai vì xenlulozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh.

    B sai vì tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên

    C sai vì cao su buna là cao su tổng hợp

    Câu 27. Hoà tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 0,6 gam khí H2 bay ra. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là

    A. 36,7 gam. B. 35,7 gam. C. 63,7 gam. D. 53,7 gam.

    Đáp án A

    Ta có: gam.

    Câu 28. Dùng Al dư khử hoàn toàn 4,8 gam Fe2O3 thành Fe bằng phản ứng nhiệt nhôm. Khối lượng Fe thu được là

    A. 1,68. B. 2,80. C. 3,36. D. 0,84.

    Đáp án C

    Câu 29. Thí nghiệm nào sau đây chỉ thu được muối sắt (III) (giả thiết phản ứng xảy ra trong điều kiện không có không khí)?

    A. Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng. B. Cho Fe2O3 dung dịch H2SO4 loãng.

    C. Cho FeO vào dung dịch HCl. D. Cho Fe đến dư vào dung dịch HNO3 loãng.

    Đáp án B

    Các phản ứng hóa xảy ra khi tiến hành các thí nghiệm là:

    A Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O.

    B Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O.

    C FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O.

    D 3Fe (dư) + 8HNO3 → 3Fe(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O.

    => chỉ có thí nghiệm B thu được dung dịch chỉ chứa muối sắt(III).

    Câu 30. Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa- khử?

    A. Fe3O4 + HCl. B. FeO + HNO3. C. FeCl2 + Cl2. D. FeO + H2SO4 đặc, nóng.

    Đáp án A

    Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

    Không có sự thay đổi số oxi hóa => không phải phản ứng oxi hóa khử

    Câu 31. Thuỷ phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 triglixerit thu được hỗn hợp glixerol, axit oleic và axit linoleic trong đó a mol glixerol. Đốt m gam hỗn hợp X thu được 362,7 gam H2O. Mặt khác m gam X tác dụng tối đa với 4,625a mol brom. Giá trị của m là

    A. 348,6. B. 312,8. C. 364,2. D. 352,3.

    Đáp án D

    Ta thấy chất béo tạo từ 2 gốc axit

    BTNT C:

    Dùng CT liên hệ:

    chất béo X có

    Ta có:

    BTKL trong X:

    Câu 32. Tiến hành phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau:

    – Bước 1: Cho 1 gam dầu lạc vào cốc thủy tinh chịu nhiệt chứa 2,5 ml dung dịch NaOH 40%.

    – Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp trong nồi cách thủy (khoảng 8 – 10 phút) đồng thời khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh (thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất).

    – Bước 3: Rót 4 – 5 ml dung dịch NaCl (bão hòa, nóng) vào hỗn hợp, khuấy nhẹ. Sau đó để nguội và quan sát.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Sau bước 1, thu được hỗn hợp chất lỏng đồng nhất.

    (b) Ở bước 2, thỉnh thoảng cho thêm vài giọt nước để hỗn hợp không bị cạn đi, phản ứng mới thực hiện được.

    (c) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên trên.

    (d) Mục đích chính của việc thêm nước cất là tránh sản phẩm bị phân hủy.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Đáp án A

    (a) Sai vì sau bước 1, thu được hỗn hợp phân lớp do dầu lạc không tan trong dung dịch NaOH

    (d) Sai vì mục đích của việc thêm nước để phản ứng thủy phân xảy ra

    Câu 33. Cho các phát biểu sau:

    (1) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

    (2) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

    (3) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.

    (4) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

    (5) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành hợp chất màu tím.

    (6) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.

    Đáp án C

    (4) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

    Sai vì Este có dạng RCOOCH=CH-R’ thủy phân cho andehit

    (5) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành hợp chất màu tím.

    Sai vì phản ứng màu biure chỉ áp dụng cho 2 liên kết peptit trở lên (tri peptit trở lên)

    Câu 34. Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm một este no, đơn chức mạch hở và 2 hidrocacbon đồng đẳng liên tiếp (mạch hở, có tổng số mol lớn hơn 0,02) cần vừa đủ 0,375 mol O2, thu được CO2 và 5,94 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este có trong X là?

    A. 85,11%. B. 25,36%. C. 42,84%. D. 52,63%.

    Đáp án A

    Dồn chất

    Do tổng số mol hidrocacbonbon lớn hơn 0,02 => Các hidrocacbon phải là anken

    Câu 35. Hỗn hợp M gồm C2H5NH2, CH2=CHCH2NH2, H2NCH2CH2CH2NH2, CH3CH2CH2NH2 và CH3CH2NHCH3. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít M, cần dùng vừa đủ 25,76 lít O2, chỉ thu được CO2; 18 gam H2O và 3,36 lít N2. Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng của C2H5NH2 trong M là

    A. 48,21%. B. 24,11%. C. 40,18%. D. 32,14%.

    Đáp án D

    CTPT các chất trong M gồm: C2H7N; C3H7N; C3H10N2 và C3H9N.

    Tính ra số mol mỗi chất trong M đều có sự đặc biệt riêng. Thật vậy:

    trước hết đốt 0,25 mol M cần 1,15 mol O2 thu 0,65 mol CO2 + 1,0 mol H2O + 0,15 mol N2.

    mM = 0,65 × 12 + 2 + 0,15 × 28 = 14,0 gam.

    YTHH 01: bảo toàn C

    ncụm C2 = (0,25 × 3 – 0,65) = 0,1 mol

    %mC2H5NH2 trong M ≈ 32,14%.

    Câu 36. Hấp thụ hết x lít CO2 ở đktc vào một dung dịch chứa 0,4mol KOH; 0,3 mol NaOH; 0,4 mol K2CO3 thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch BaCl2 thu được 39,4gam kết tủa. Biết các phản ứng hoàn toàn. Giá trị của x là:

    A. 20,16 lít. B. 18,92 lít. C. 16,72 lít. D. 15,68 lít.

    Đáp án A

    Câu 37. Đốt 67,2 gam bột Ca bằng O2 thu được m gam chất rắn X gồm Ca và CaO. Cho chất rắn X tác dụng vừa đủ với axit trong dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được H2 và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được (m+126,84) gam chất rắn khan. Nếu hòa tan hết m gam chất rắn X vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được 5,376 lít NO (đktc) và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

    A. 304,32 gam. B. 285,12 gam. C. 275,52 gam. D. 288,72 gam.

    Đáp án B

    Câu 38. Cho các hỗn hợp (tỉ lệ mol tương ứng) sau:

    (a) Al và Na (1:2) vào nước dư.

    (b) Fe2(SO4)3 và Cu (1:1) vào nước dư.

    (c) Cu và Fe2O3 (2:1) vào dung dịch HCl dư.

    (d) BaO và Na2SO4 (1:1) vào nước dư.

    (e) Al4C3 và CaC2 (1:2) vào nước dư.

    (f) BaCl2 và NaHCO3 (1:1) vào dung dịch NaOH dư.

    Số hỗn hợp rắn tan hoàn toàn tạo thành dung dịch trong suốt là:

    A. 6. B. 3. C. 5. D. 4.

    Đáp án D

    (a) nAl < nNaOH => tan hết

    (b) Cu + Fe2(SO4)3 → 2FeSO4 + CuSO4 => tan hết

    (c) Cu(2 mol) + 2FeCl3(2 mol) → CuCl2 + 2FeCl2 => không tan hết

    (d) Tan hết

    (e) Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4

    1 4

    CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2

    2 2

    2Al(OH)3 + Ca(OH)2 → Ca(AlO2)2 + 4H2O

    4 2

    => tan hết

    (f) Không tan hết do tạo kết tủa BaCO3

    Vậy các hỗn hợp rắn tan hoàn toàn là (a) (b) (d) (e)

    Câu 39. X, Y là hai axit cacboxylic đều hai chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng; Z và T là hai este thuần chức hơn kém nhau 14 đvC, đồng thời Y và Z là đồng phân của nhau (MX < MY < MT). Đốt cháy 17,28 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần dùng 10,752 lít O2 (đktc). Mặt khác, đun nóng 17,28 gam E cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 4,2 gam hồn hợp gồm 3 ancol có cùng số mol. Số mol của X trong E là

    A. 0,05. B. . 0,04. C. 0,06. D. 0,03.

    Đáp án C

    Dù là axit hay este khi tác dụng với NaOH ta luôn có sơ đồ:

    COO– + NaOH → –COONa + –OH

    ta có:

    Từ (I) và (II)

    Chọn C

    Câu 40. Cho 0,1 mol Fe; 0,15 mol Fe(NO3)2 và m gam Al tan hết trong dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được 2,352 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO và N2O có tỷ khổi so với H2 là 16, dung dịch Y chỉ chứa 47,455 gam muối trung hòa. Cho NaOH dư vào Y thì thấy có 0,82 mol NaOH phản ứng. Biết các phản ứng hoàn toàn. Cho AgNO3 dư vào Y thu được bao nhiêu gam kết tủa?

    A. 88,235. B. 98,335. C. 96,645. D. 92,145.

    Đáp án B

    Ta có:

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    23. Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Bộ đề chuẩn cấu trúc minh họa – Đề 23 – File word có lời giải.doc

     

    Xem thêm

  • Đề thi học kì 2 môn hóa lớp 11 trắc nghiệm số 13

    Đề thi học kì 2 môn hóa lớp 11 trắc nghiệm số 13

    Đề thi học kì 2 môn hóa lớp 11 trắc nghiệm số 13

    KHẢO SÁT HỌC KÌ 2

    Trắc nghiệm (28 câu – 7 điểm)

    Câu 1: Công thức cấu tạo của khí axetilen là

    A. C4H4 B. C2H4 C. C2H2 D. C8H8

    Câu 2: Tên thông thường của hợp chất

    A. Ancol sec-butylic B. Ancol tert-butylic

    C. 2-metylpropan-2-ol D. Ancol butylic

    Câu 3: Hợp chất ở thể khí trong điều kiện thường là

    A. benzen B. metanol C. andehit fomic D. phenol

    Câu 4: Ở điều kiện thường, hợp chất có nhiệt độ sôi cao nhất là

    A. C6H5CH3 B. C2H2 C. C2H5OH D. C6H5OH

    Câu 5: Hợp chất 2,2-đimetylbutan không thể tham gia phản ứng nào sau đây?

    A. Phản ứng thế B. Phản ứng cộng C. Phản ứng cháy D. Phản ứng tách

    Câu 6: Khi cho but-2-en tham gia phản ứng cộng nước, xúc tác H2SO4 thu được sản phẩm chính là

    A. B.

    C. D.

    Câu 7: Benzen không phản ứng với chất nào sau đây (điều kiện phản ứng xem như có đầy đủ)?

    A. O2 B. Cl2 C. dung dịch KMnO4 D. HNO3

    Câu 8: Chất/Dung dịch phản ứng với dung dịch phenol cho ra kết tủa màu trắng là

    A. dung dịch NaOH B. Na C. dung dịch HNO3 D. dung dịch Br2

    Câu 9: Andehit axetic thể hiện tính oxy hóa khi tác dụng với

    A. H2, Ni B. dung dịch AgNO3/NH3

    C. dung dịch Br2 D. Cu(OH)2

    Câu 10: Nước brom không phản ứng với hợp chất nào sau đây?

    A. stiren B. anđehít fomic C. vinyl axetilen D. ancol metylic

    Câu 11: Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm điều chế khí X trong phòng thí nghiệm:

    Đề thi học kì 2 môn hóa lớp 11 trắc nghiệm số 13 16

    X là khí nào sau đây?

    A. axetilen. B. metan.

    C. etilen. D. etanal.

    Câu 12: Sản phẩm sinh ra trong thí nghiệm sau là gì?

    A. CH3CH2CHO. B. CH3CH2CH2OH.

    C. CH3−CO−CH3. D. (CH3CH2CH2)2O.

    Câu 13: Cho các chất sau: K, NaOH, HBr đậm đặc, Cu(OH)2, CuO.

    Số chất có thể tác dụng với etanol là

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 14: Hợp chất không thể tạo kết tủa khi tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3

    A. propin B. buta-1,3-đien C. propanal D. vinylaxetilen

    Mức độ hiểu

    Câu 15: Trên nhãn chai cồn y tế ghi “Cồn 70o“. Cách ghi đó có ý nghĩa nào sau đây?

    A. Cứ 100 ml cồn trong chai có 70 ml cồn nguyên chất.

    B. Cứ 100 ml cồn trong chai có 70 mol cồn nguyên chất.

    C. Cứ 100 gam cồn trong chai có 70 gam cồn nguyên chất.

    D. Trong chai có 70 ml cồn nguyên chất và 30 ml nước/

    Câu 16: Ancol đơn chức X có thành phần % khối lượng nguyên tố oxi trong phân tử là 21,621% về khối lượng. Số đồng phân cấu tạo ancol ứng với CTPT của X là

    A. 2 B. 1 C. 3 D. 4

    Câu 17: Hợp chất Y là một đồng đẳng của benzen có CTĐGN là C4H5. Đun nóng Y với Br2 có bột Fe chỉ thu được 1 loại sản phẩm thế monobrom duy nhất. Tên gọi của Y là

    A. toluen B. o-xilen C. p-xilen D. m-xilen

    Câu 18: Chọn phát biểu sai?

    A. Ancol etylic có nhiệt độ sôi cao hơn các hidrocacbon có cùng khối lượng phân tử.

    B. Phenol là chất rắn, màu trắng, ít tan trong nước lạnh, tan tốt trong etanol.

    C. Anđehit fomic là chất khí, không màu, mùi xốc, tan tốt trong nước.

    D. nhiệt độ sôi của CH3OH cao hơn của CH3CH=O.

    Câu 19: Cho các chất sau: CH3CH2OH, C2H4, C2H2, CH3COOH, CH3COONH4, CO2.

    Số chất được tạo thành từ andehit axetic CH3CHO là

    A. 2 B. 1 C. 3 D. 4

    Câu 20: Dãy gồm các chất đều có khả năng phản ứng ancol etylic là

    A. Na, KOH, HBr B. K, CH3OH, CuO

    C. CH3OH, CuO, H2O/H+ D. CuO, NaOH, Ag

    Câu 21: Cho chuỗi các phản ứng hóa học sau: CH4 A B brombenzen.

    Chất A và B lần lượt là

    A. vinylaxetilen; benzen. B. axetilen; benzen.

    C. axetilen; vinylaxetilen. D. etilen; nitrobenzen.

    Câu 22: Cho các tính chất hóa học sau:

    (a). Tác dụng với Br2 chiếu sáng.

    (b). Tác dụng với O2 (toC).

    (c). Làm mất màu dung dịch KMnO4 (toC).

    (d). Tác dụng với dung dịch NaOH.

    Tính chất của toluen

    A. (a), (b), (c). B. (a), (b), (c), (d). C. (a), (c), (d). D. (a), (b), (d).

    Câu 23: Cho biết hợp chất A, B, C có cùng công thức phân tử C7H8O. Hợp chất A phản ứng với CuO, đun nóng thu được sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Hợp chất B tác dụng với dung dịch KOH và dung dịch brom cho sản phẩm có tính đối xứng cao. Hợp chất C không phản ứng với Na và dung dịch NaOH. Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng nhất?

    A. Hợp chất A là ancol bậc II.

    B. Hợp chất B là m-crezol.

    C. Hợp chất C có nhiệt độ sôi cao hơn A và B.

    D. Hợp chất B có khả năng tác dụng với cả Na và dung dịch NaOH

    Câu 24: Oxi hóa không hoàn toàn 6 gam ancol no, đơn chức X thu được 5,8 gam anđehit. Công thức phân tử của ancol là

    A. CH3CH2OH. B. CH3CH(OH)CH3. C. CH3CH2CH2OH. D. CH3OH.

    Câu 25: Geranial (có tên thay thế là 3,7-đimetyloct-2,6-đien-1-al) có trong tinh dầu xả có tác dụng sát trùng, giảm mệt mỏi, chống căng thẳng. Để phản ứng cộng hoàn toàn 15,2 gam Geranial cần tối đa bao nhiêu lít H2 (đktc)?

    A. 6,72. B. 2,24. C. 11,2. D. 8,96.

    Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ancol alylic (CH2=CH–CH2OH), etanol, etylen glicol và glixerol cần vừa đủ V lít O2 (đktc) thu được sản phẩm gồm 0,28 mol CO2 và 0,36 mol H2O. Mặt khác cho m gam X tác dụng hết với Na thu được 1,6128 lít H2 (đktc). Giá trị của V là

    A. 8,1760. B. 6,3616. C. 8,6912. D. 8,2432.

    Câu 27: Cho các phát biểu sau:

    (1) Phenol là hợp chất có vòng benzen và có nhóm -OH.

    (2) Nguyên tử H của nhóm OH ở phenol linh động hơn trong ancol.

    (3) Phenol có tính axit, tính axit yếu hơn axit cacbonic.

    (4) Phenol tan vô hạn trong nước lạnh.

    (5) Phenol tan trong dung dịch NaOH tạo thành natri phenolat.

    Số phát biểu đúng

    A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.

    Câu 28: Đun nóng 4,6 gam CH3OH với 4,6 gam HCOOH (có H2SO4 xúc tác, hiệu suất phản ứng este hóa bằng 50%). Khối luợng este tạo thành là

    A. 6,0 gam. B. 4,4 gam. C. 8,8 gam. D. 3,0 gam.

    Tự luận ( 2 câu – 3 điểm)

    Câu 1. (1 điểm)

    Hai ancol no đơn chức X và Y có cùng CTPT là C3H8O. Dẫn hơi của ancol X đi ngang qua lớp bột CuO, đun nóng thu được hợp chất Z cho phản ứng dung dịch AgNO3/NH3

    a) Viết công thức cấu tạo và gọi tên ancol Y.

    b) Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học xảy ra khi chất Z phản ứng dung dịch AgNO3/NH3.

    Câu 2. (2 điểm)

    Cho 14 gam hỗn hợp X gồm etanol và phenol (C6H5OH) tác dụng với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc).

    a) Tính thành phần phần trăm khối lượng của phenol trong hỗn hợp ban đầu.

    b) Nếu cho 14 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch brom dư sẽ thu được bao nhiêu gam kết tủa?

    HẾT

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    (2020 2021) trung tâm LTĐH-dap an

    (2020 2021) trung tâm LTĐH-đề

     

    Xem thêm

     

  • Đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa THPT Bùi Thị Xuân 2020 2021

    Đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa THPT Bùi Thị Xuân 2020 2021

    Đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa THPT Bùi Thị Xuân 2020 2021

     

     

    TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN

    TỔ HÓA HỌC

    Đề thi có 4 trang

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn thi: HÓA HỌC 11 (5 tiết)

    Thời gian làm bài: 45 phút; ngày 29/4/2021

    SỐ BÁO DANH

    ĐIỂM

    LỜI PHÊ CỦA GIÁM KHẢO

    MẬT MÃ

    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu và bảng tuần hoàn)

     

    Câu 1 (3 điểm): Điền vào chỗ trống

    1. Công thức chung của benzen và ankylbenzen
    2. Toluen có công thức cấu tạo là
    3. Công thức cấu tạo ancol bậc 3 có công thức phân tử C4H10O là
    4. Cho phenol tác dụng với dung dịch HNO3 thu được kết tủa màu
    5. thuộc loại ancol hay phenol?
    6. Dung dịch ………………… trong nước gọi là fomalin, dùng để ướp xác, bảo quản mẫu sinh vật
    7. Vai trò của etanol trong thành phần nước rửa tay là
    8. Ở điều kiện thường, phenol có trạng thái gì?
    9. Cho các chất: metanol, glixerol, propan-2-ol. Chất hòa tan được Cu(OH)2/OH
    10. Cho các chất: benzen, toluen, stiren. Chất làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường là……………….
    11. Đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa THPT Bùi Thị Xuân 2020 2021 17 có tên gọi là
    12. Sau khi thực hiện thí nghiệm phản ứng tráng bạc, nên dùng dung dịch…………………. để loại bỏ lớp bạc bám trên ống nghiệm.

    Câu 2 (2 điểm): Viết các phương trình hóa học xảy ra (chất hữu cơ viết CTCT thu gọn)

    1. Chứng minh ảnh hưởng của gốc phenyl đến nhóm -OH trong phenol.

     

    1. Chứng minh tính oxi hóa của andehit.

     

    1. Đun sôi hỗn hợp gồm butan–2–ol với H2SO4 đặc ở khoảng 170oC.

     

    1. Toluen tác dụng với HNO3 đặc (tỉ lệ 1:1, có H2SO4 đặc xúc tác).

     

     

    Câu 3 (1 điểm): Trong phòng thí nghiệm có các hóa chất sau: glixerol; dung dịch CuSO4 5%; dung dịch NaOH 10%. Em hãy nêu cách thực hiện một thí nghiệm chứng minh glixerol có tính chất đặc trưng của một ancol đa chức. Nêu hiện tượng quan sát được và viết các phương trình hóa học xảy ra.

    Bài làm:

    *Thực hiện thí nghiệm:

     

     

     

     

    *Hiện tượng:

     

     

     

    *Phương trình hóa học:

     

     

    Câu 4: (4 điểm)

    4.1.Cho m gam ancol etylic phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Tính m.

    (Cho C=12; H=1; O=16, Na=23)

     

    4.2. Cho 7,4 gam hỗn hợp HCHO và CH3CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 64,8 gam kết tủa. Viết phương trình hóa học xảy ra và tính khối lượng muối hữu cơ thu được sau phản ứng. (Cho Ag=108; N=14; O = 16; H = 1)

     

    4.3. Đốt cháy hoàn toàn một ancol X. Sản phẩm cháy được dẫn qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc, sau đó qua bình (2) đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy bình (1) tăng 7,2 gam, bình (2) có 39,4 gam kết tủa. Xác định công thức của X. (Cho Ba=137, S=32; H = 1; O = 16)

     

    4.4. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm CH3OH, C2H5OH, C3H7OH và C4H9OH cần dùng vừa đủ 13,44 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và 9,9 gam nước. Mặt khác, cho toàn bộ lượng X trên vào bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng thêm a gam. Tính a. (Cho Na=23; C = 12; H = 1; O = 16)

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    (2020 2021) THPT Bùi Thị Xuân

     

    Xem thêm

     

  • Đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa trắc nghiệm đề số 12

    Đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa trắc nghiệm đề số 12

    Đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa trắc nghiệm đề số 12

    Đáp án các mã đềĐáp án đề thi 2020-2021

     

    TRƯỜNG THPT 

    NĂM HỌC 2020- 2021

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ II

    MÔN: HÓA HỌC – LỚP 11

    Thời gian làm bài 40 phút ( không kể thời gian giao đề )

    Đề thi gồm 02 trang

    Mã đề : 123

    Họvàtên thí sinh:…….…………………………………Số báo danh:……………………………

    Học sinh không được dùng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

    Cho : C=12 , O=16 , H=1 , Ca=40

    Câu 26. Phenol có tính chất hóa học là :

    A. tính axit mạnh làm đổi màu giấy quỳ tím thành đỏ

    B. tính axit yếu không làm đổi màu giấy quỳ tím

    C. tính bazo mạnh làm đổi màu giấy quỳ tím thành xanh

    D. tính bazo yếu không làm đổi màu giấy quỳ tím

    Câu 27. Hãy chọn một dãy các chất trong số các dãy chất sau để điều chế hợp chất nitrobenzen:

    A. toluen, dung dịch HNO3 đặc, dung dịch H2SO4đặc B. benzen, dung dịch HNO3 đặc

    C. toluen, dung dịch HNO3 đặc D . benzen, dung dịch HNO3 đặc, dung dịch H2SO4đặc

    Câu 28. Chất X có công thức phân tử là C5H8 . Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo là ankin ?

    A. 3 B. 2 C. 4 D. 5

    Câu 29. Glixerin ( glixerol ) có công thức cấu tạo thu gọn là :

    A. CnH2n-1(OH)n B. C3H5(OH)3 C. CnH2n-1(OH)3 D. CnHn+2(OH)

    Câu 30. Dãy gồm các chất đều phản ứng được với C2H5OH là :

    A. NaOH, Na, HBr B. Na, HBr, CuO C. Na, Fe, HBr D. CuO, KOH, HBr

    Câu 31 . Chất X có công thức phân tử là C4H6. Biết X t¸c dông víi dung dich AgNO3/NH3 X :

    A. CH3-C≡C-CH3 B. CH2=CH-C≡CH C. CH3-CH2-C≡CH D. HC≡C-C≡CH

    Câu 32. Công thức tổng quát của ancol no , đơn chức , mạch hở , bậc I , có công thức nào sau đây:

    A. CnH2n+1CH2OH (n ≥ 1 ) B. R-CH2OH C. CnH2n+1OH (n≥ 4) D. CnH2n+1OH (n≥ 1)

    Câu 33. Trong các loại ancol no đơn chức mạch hở (CnH2n+2O với n ≥ 2) sau đây, ancol nào khi tách nước luôn thu được 1 anken?

    A. ancol bậc III B. ancol bậc II C. ancol bậc I và bậc III D. ancol bậc I

    Câu 34 . Phản ứng: C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3 xảy ra được là do:

    A. Phenol có tính oxi hóa mạnh hơn axit cacbonic B. Phenol có tính axit yếu hơn axit cacbonic

    C. Phenol có tính oxi hóa yếu hơn axit cacbonic D. Phenol có tính axit mạnh hơn axit cacbonic

    Câu 35. Cho ancol sau : C­2H5OH có tên gọi là gì ?

    A. etanol B.metanol C. propan-1-ol D. propan-2-ol

    Câu 36. Hãy cho biết trong các tên sau đây, tên nào đúng?

    A. 4,4-đimetyl pent-1-en B. 3-metyl pent-3-en

    C. 2-etyl pent-2-en D. 2,2-đimetyl pent-3-en

    Câu 37. Trong dãy đồng đẳng của ancol no đơn chức, khi mạch cacbon tăng, nói chung:

    A. Nhiệt độ sôi giảm, khả năng tan trong nước giảm

    B. Nhiệt độ sôi tăng, khả năng tan trong nước giảm

    C. Nhiệt độ sôi tăng, khả năng tan trong nước tăng.

    D. Nhiệt độ sôi giảm, khả năng tan trong nước giảm

    Câu 38. Ancol nào sau đây khi tách nước thu được 1 anken ?

    A. butan-2-ol B. butan-1-ol C. pentan-2-ol D. pentan-3-ol

    Câu 39. Sản phẩm chính của phản ứng cộng nước vào propilen (CH3-CH=CH2 ) (xúc tác H2SO4 loãng) là chất nào?

    A. propan-1-ol B. etanol C. propan-2-ol D. butan-2-ol

    Trang : 1/2 – Mã đề : 123

    Câu 40. Cho các chất sau: (X) HO-CH2-CH2-OH ; (Y) CH3OH; (Z) CH3-CHOH-CH3 ;

    (E) CH3-CHOH-CH2OH và (G) HO-CH2-CHOH-CH2OH. Hãy cho biết những chất nào thuộc ancol đa chức ?

    A. X, Y và G B. X , Y, G và E C. X và Y D. X , E và G

    Câu 41. Hãy cho biết khi cho metan tác dụng với clo trong điều kiện chiếu sáng có thể thu được bao nhiêu dẫn xuất halogen?

    A. 4 B. 3 C. 2 D. 1

    Câu 42. Cho sơ đồ phản ứng sau :

    CH4 Đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa trắc nghiệm đề số 12 18 X Đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa trắc nghiệm đề số 12 19 YĐề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa trắc nghiệm đề số 12 20 ZĐề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa trắc nghiệm đề số 12 21 Đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa trắc nghiệm đề số 12 22 . Z có công thức nào sau đây:

    A . C4H6 B . C4H4 C. C4H8 D . C4H10

    Câu 43. Hãy cho biết cặp chất nào sau đây xảy ra phản ứng ?

    A. C6H5ONa và C2H5OH B. C6H5OH và C2H5ONa

    C. C6H5ONa và C2H5ONa D. C6H5OH và C2H5OH

    Câu 44. Cho sơ đồ sau: Benzen Đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa trắc nghiệm đề số 12 23 A1 Đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa trắc nghiệm đề số 12 24 A2. Hãy cho biết A2 có tên gọi là gì ?

    A. p-Brom nitro benzen B. m-Brom nitro benzen

    C. 1-Brom-4-nitrobenzen D. 1-Nitro-3-brom benzen

    Câu 45. Trong số các đồng phân có CTPT là C4H­8, có bao nhiêu chất làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường?

    A. 3 B. 2 C. 5 D. 4

    Câu 46. Chia hỗn hợp X gồm 1 số anken, ankan và ankin thành 2 phần bằng nhau:

    – Đốt cháy phần 1 sinh ra 6,72 lít CO2 (đktc)

    – Phần 2 cho tác dụng với hiđro (có Ni xúc tác), đốt cháy sản phẩm sau phản ứng rồi dẫn sản phẩm cháy vào bình đựng vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu đựơc là:

    A. 40 gam B. 30 gam C. 25 gam D. 35 gam

    Câu 47. Chất hữu cơ X có chứa C, H. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 4,48 lít O2(đktc) thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và m gam nước. Vậy giá trị của m là:

    A. 1,35 gam B. 2,7 gam C. 3,6 gam D. 1,8 gam

    Câu 48.. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol một ankan X thu được 0,6 mol CO2 .Ankan X là:

    A. C2H6 B. C4H10 C. CH4 D.C3H8

    Câu 49. Đem đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp nhau thu được CO2 và nước có khối lượng hơn kém nhau 6,76 gam. Vậy 2 công thức phân tử của 2 anken đó là:

    A. C4H8 và C5H10 B. C2H4 và C3H6 C. C3H6 và C4H8 D. C5H10 và C6H12

    Câu 50. Đề hiđro ankan A thu được hỗn hợp Y gồm ankan A, anken B và H2. Tỷ khối của Y đối với A là d. Hãy cho biết khoản giá trị của d.

    A. 1> d > 0,5 B. 2 > d > 1 C. 1 > d > 0 D. 2 > d > 1,5

    .

    Trang : 2/2 – Mã đề : 123

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    HK2 năm 2020-2021

     

    Xem thêm