Category: TỔNG HỢP

  • Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023

    Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023

    1. Phần trắc nghiệm : (7 điểm)

    Câu 1:   Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là?

        A.  Có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử;

        B.  Có xuất hiện sản phẩm là chất kết tủa.

        C.  Có xuất hiện hiện sản phẩm là chất khí;

        D.  Có sự thay đổi trạng thái của chất phản ứng;

    Câu 2:   Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất oxi hóa là chất

        A.  nhường electron.                       B.  nhận proton.

        C.  nhận electron.                           D.  nhường proton.

    Câu 3:    Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết khi các chất ở trạng thái nào?

        A.  Cả 3 trạng thái trên.                                          B.  Chất rắn;

        C.  Chất khí;                                                             D.  Chất lỏng;

    Câu 4:      Phản ứng sau thuộc loại phản ứng nào?

                       C2H4(g)+H2→C2H6(g)          =−137,0kJ

        A.  Phản ứng tỏa nhiệt;                                           B.  Phản ứng thu nhiệt;

        C.  Không thuộc loại nào.                                      D.  Vừa thu nhiệt, vừa tỏa nhiệt;

    Câu 5:   Trong phản ứng hóa học: 2K + 2H2O → 2KOH + H2, chất oxi hóa là

        A.  K.                             B.  H2O.                             C.  H2.                                D.  KOH.

    Câu 6:    Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?

        A.  Phản ứng giữa Zn và dung dịch H2SO4.

        B.  Phản ứng đốt cháy cồn.

        C.  Phản ứng giữa H2 và O2 trong hỗn hợp khí.

        D.  Phản ứng nhiệt phân Cu(OH)2.

    Câu 7:     Hiện tượng thực tiễn nào sau đây không phải phản ứng oxi hóa – khử?

        A.  Sản xuất acid sunfuric;                                     B.  Sắt bị han gỉ;

        C.  Mưa.                                                                    D.  Đốt cháy than trong không khí;

    Câu 8:   Trong phản ứng   C + O2 TOP 15 câu Trắc nghiệm Ôn tập chương 4 có đáp án - Hóa học lớp 10 Kết nối tri thức (ảnh 1) CO2 . C đóng vai trò là chất?

        A.  Chất sản phẩm        B.  Chất xúc tác                C. Chất khử                       D.  Chất oxi hóa

    Câu 9:   Trong hợp chất, số oxi hóa của H thường là:

        A. +1                              B.  -2.                                 C.  -1                                  D.  +2

    Câu 10:   Cho phản ứng:

    2ZnS (s) + 3O2 (g) Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 12CO2 (g) + 4H2O (l)      Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 2 = -285,66 kJ

          Xác định giá trị của Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 2 khi lấy gấp 3 lần khối lượng của các chất phản ứng.

        A.  –1142,64 kJ.           B.  –285,66 kJ.                 C.  –571,32 kJ.                 D.  –856,98 kJ.

    Câu 11:    Pha viên sủi vitamin C vào nước, khi viên sủi tan, thấy nước trong cốc mát hơn, đó là do

        A.  xảy ra phản ứng tỏa nhiệt.                                B.  xảy ra phản ứng thu nhiệt.

        C.  xảy ra phản ứng trung hòa.                              D.  xảy ra phản ứng oxi hóa – khử.

    Câu 12:   Số oxi hóa của N trong phân tử KNO3 là

        A.   –2.                           B.  +4.                                C.  +2.                                D.  +5.

    Câu 13:    Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận

        A.  cation.                     B.  proton.                         C.  neutron.                       D.  electron.

    Câu 14:    Biến thiên enthalpy chuẩn được xác định ở nhiệt độ nào?

        A.  25oC;                       B.  0oC;                              C.  100oC.                         D.  40oC;

    Câu 15:   Số oxi hóa của nguyên tử S trong hợp chất SO2

        A.  +2.                            B.  +4.                                C.  -1.                                D.  +6.

    Câu 16:    Phản ứng xảy ra khi pin được sử dụng trong điện thoại, máy tính, … giải phóng năng lượng dưới dạng

        A.  hóa năng.                 B.  điện năng.                   C.  nhiệt năng.                  D.  cơ năng.

    Câu 17:    Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của phản ứng sau:

                N2 (g) + 3H2(g) → 2NH3 (g)       Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 2=  – 91,8 kJ

          Giá trị Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 2 của phản ứng: 2NH3 (g) → N2 (g) + 3H2(g)  là

        A.  – 91,8 kJ                                                             B.  -45,9 kJ.           

        C.  +45,9 kJ.                                                            D.  +91,8 kJ.

    Câu 18:   Phản ứng oxi hóa khử nào xảy ra trong câu ca dao sau:

    “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

    Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”

        A.  4Fe + 3O2 TOP 15 câu Trắc nghiệm Ôn tập chương 4 có đáp án - Hóa học lớp 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)2 Fe2O.                           B.  CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 .

        C.  N2 + O2 TOP 15 câu Trắc nghiệm Ôn tập chương 4 có đáp án - Hóa học lớp 10 Kết nối tri thức (ảnh 1) 2NO                                    D.  C+ O2 TOP 15 câu Trắc nghiệm Ôn tập chương 4 có đáp án - Hóa học lớp 10 Kết nối tri thức (ảnh 1) CO.

    Câu 19:    Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) có kí hiệu là :

        A.  Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 6.                           B.  Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 7.                         C.  Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 8.                              D.  Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 7.

    Câu 20:   Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?

        A.  CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O.                  B.  Fe2O3 + 3CO TOP 15 câu Trắc nghiệm Ôn tập chương 4 có đáp án - Hóa học lớp 10 Kết nối tri thức (ảnh 1) 2Fe+ 3CO2.

        C.  CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O.                         D.  CaO + CO2 → CaCO3.

    Câu 21:    Phát biểu nào sau đây là sai?

        A.  Số oxi hóa của O thường là -2;

        B.  Số oxi hóa của H thường là +1;

        C.  Số oxi hóa của kim loại kiềm thổ nhóm IIA là +2.

        D.  Số oxi hóa của kim loại kiềm nhóm IA là -1;

    Câu 22:   Trong phản ứng hóa học: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2, mỗi nguyên tử Zn đã

        A.  nhường 2 electron.                                            B.  nhận 1 electron.

        C.  nhường 1 electron.                                            D.  nhận 2 electron.

    Câu 23:   Số oxi hóa của đơn chất luôn bằng

        A.  -1.                             B.  -2                                  C.  +1                                 D.  0

    Câu 24:   Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của một phản ứng ở một điều kiện xác định được gọi là gì?

        A.  Nhiệt lượng tỏa ra;                                            B.  Biến thiên năng lượng.

        C.  Biến thiên enthalpy;                                         D.  Nhiệt lượng thu vào;

    Câu 25:    Phản ứng thu nhiệt có :

        A. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 10.                      B. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 11.                         C. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 11.                         D. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 13.

    Câu 26:   Cho sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng sau:

    Phương trình nhiệt hóa học ứng với phản ứng trên là

        A.  Cl2O(g) + 3F2O(g) Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 14 2ClF3(g) + 2O2(g); Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 15= ‒ 394,10 kJ.

        B.  Cl2O(g) + 3F2O(g) Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 14 2ClF3(g) + 2O2(g); Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 15= + 394,10 kJ.

        C.  2ClF3(g) + 2O2(g) Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 14 Cl2O(g) + 3F2O(g); Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 15= ‒ 394,10 kJ.

        D.  2ClF3(g) + 2O2(g) Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 14 Cl2O(g) + 3F2O(g); Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 15= + 394,10 kJ.

    Câu 27:    Cho các phương trình nhiệt hóa học sau đây:

    (1) Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 22;                ∆H1 = -75,7 kJ/mol

    (2) Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 23;             ∆H2 = -393,5 kJ/mol;

    (3) Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 24;                    ∆H3 = -46,2 kJ/mol

    (4) Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 25;                           ∆H4 = 498,3 kJ/mol

    Số quá trình tỏa nhiệt là

        A.  4.                              B.  2.                                  C.  3.                                  D.  1.

    Câu 28:   Phản ứng tỏa nhiệt là

        A.  phản ứng trong đó có sự trao đổi electron.

        B.  phản ứng tỏa năng lượng dưới dạng nhiệt.

        C.  phản ứng trong đó có tạo thành chất khí hoặc kết tủa.

        D.  phản ứng thu năng lượng dưới dạng nhiệt.

       II. Phần tự luận : (3 điểm)

    Câu 29: (1 điểm) Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron?

    Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + N2 + H2O

    Câu 30: (1 điểm) Dựa vào giá trị enthalpy tạo thành ở bảng:

    Hợp chấtCS2(l)CO2(g)SO2(g)
    Năng lượng (kJ/mol)+87,90-393,5-296,80

    Tính giá trị Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 15của các phản ứng sau:

    CS2(l) + 3O2(g) Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 15 CO2(g) + 2SO2(g)

    Câu 31: Nitric acid (HNO3) là hợp chất vô cơ, trong tự nhiên được hình thành trong những cơn mưa giông kèm sấm chớp. Nitric acid là một acid độc, ăn mòn và dễ gây cháy, là một trong những tác nhân gây ra mưa acid.

          Thực hiện thí nghiệm xác định công thức của một oxide của kim loại sắt ( FexOY ) bằng nitric acid đặc, nóng thu được 2,479 lít (đkc) khí màu nâu là nitrogen dioxide (NO2) . Phần dung dịch đem cô cạn thu được 72,6 gam Fe(NO3)3. Giả sử phản ứng không tạo thành các sản phẩm khác (biết 1 mol khí chiếm 24,79 lít đo ở đkc 25oC, 1bar).

          a) Viết phản ứng và cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron.

          b) Xác định công thức của iron oxide.

    (Cho M của các nguyên tố : Fe = 56; N =14; O = 16; H =1 )

    —— HẾT ——

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Mời các thầy cô và các em xem thêm các đề thi giữa học kì 2 môn hóa của cả 3 khối 10 11 12 tại

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Điểm chuẩn vào lớp 10 Hà Nội các năm 2018-2022

    Điểm chuẩn vào lớp 10 Hà Nội các năm 2018-2022

    O2 Education xin cung cấp Điểm chuẩn vào lớp 10 của thành phố Hà Nội qua các năm 2018 đến 2022 để các em học sinh tham khảo.

    Mời thầy cô và các em học sinh tham khảo TỔNG HỢP ĐỀ THI VÀO 10 MÔN VĂN HÀ NỘI 2015-2022

    Điểm chuẩn vào lớp 10 Hà Nội công lập các năm 2018 đến 2022

    Mã trườngTên trường 2022 20212020  20192018
    2401Chu Văn An43.2552.3043.2548.7551.50
    0101Nguyễn Trãi – Ba Đình37.7544.4035.7540.5047.50
    0102Phạm Hồng Thái38.2540.0037.5041.2548.00
    0103Phan Đình Phùng42.0049.1040.5046.2550.50
    2402Tây Hồ36.2541.7034.0038.0046.00
    1101Đoàn Kết – Hai Bà trưng38.2544.2536.0040.0045.50
    1102Thăng Long41.5048.2540.5030.0049.50
    1103Trần Nhân Tông40.0044.4537.2541.7547.00
    1301Trần Phú – Hoàn Kiếm40.2547.0037.7542.5049.00
    1302Việt Đức41.7548.2540.0045.5049.00
    0402Cầu Giấy40.2547.2538.0044.2549.00
    0801Đống Đa37.2543.6034.2539.0047.00
    2803Khương Đình35.2541.7032.00  
    2804Khương Hạ34.5038.00   
    0802Kim Liên41.2550.2541.5046.2550.50
    0803Lê Quý Đôn – Đống Đa40.2547.3537.0043.5049.50
    2801Nhân Chính40.7548.0039.2543.0050.00
    0804Quang Trung – Đống Đa38.5044.7535.7541.2547.50
    2802Trần Hưng Đạo – Thanh Xuân36.0040.0032.7538.5046.00
    0403Yên Hòa42.2549.5039.0045.0050.00
    2703Đông Mỹ33.2532.6029.2533.5040.50
    1401Hoàng Văn Thụ36.7538.9533.2539.0045.50
    2702Ngô Thì Nhậm34.2537.0531.0038.7541.50
    2701Ngọc Hồi35.7542.0525.2539.0042.00
    2704Nguyễn Quốc Trinh31.2532.6025.0032.75 
    1402Trương Định36.0041.8529.0037.2544.00
    1403Việt nam – Ba Lan36.7541.5031.0036.5044.00
    0901Cao Bá Quát – Gia Lâm35.5042.0032.2537.0045.50
    0902Dương Xá35.0038.8031.7536.5041.50
    1501Lý Thường Kiệt37.2541.8034.5036.5047.00
    1502Nguyễn Gia Thiều41.7548.7539.7540.2549.50
    0903Nguyễn Văn Cừ32.7537.2031.0035.0042.00
    1503Phúc Lợi35.5039.8027.0037.2544.50
    1504Thạch Bàn33.7537.5031.5035.5042.50
    0904Yên Viên34.0037.7031.5036.7545.00
    0701Bắc Thăng Long33.7535.0030.0033.0043.00
    0702Cổ Loa35.5040.7031.2536.0044.50
    2201Đa Phúc33.5038.7029.0035.0042.50
    0703Đông Anh32.0037.5029.0036.2544.50
    2202Kim Anh32.5036.1028.5031.5039.00
    0704Liên Hà36.0042.5033.7535.0047.00
    1601Mê Linh35.0042.9033.5038.2544.50
    2203Minh Phú27.5030.5024.2527.5035.50
    1602Quang Minh29.0031.0025.0029.0036.00
    2204Sóc Sơn32.5040.2530.7535.0042.50
    1603Tiền Phong28.5033.3526.5031.2538.50
    1604Tiến Thịnh22.5025.1021.0023.5028.50
    2205Trung Giã29.7534.3027.50  
    1605Tự Lập24.7527.0520.0022.0027.50
    0705Vân Nội31.7538.0030.0035.0043.00
    2206Xuân Giang28.7532.5026.2532.0038.00
    1606Yên Lãng31.2534.2527.5030.7537.50
    1801Đại Mỗ31.0032.5024.0030.0036.60
    0601Đan Phượng32.2538.1530.0032.5044.50
    1201Hoài Đức A34.0038.2525.0036.0042.00
    1202Hoài Đức B32.0036.5028.0041.5042.50
    1204Hoài Đức C27.5029.6024.2527.50 
    0602Hồng Thái28.7532.0025.5029.2538.50
    1804Mỹ Đình39.5041.00   
    0301Nguyễn Thị Minh Khai41.7548.5039.7544.7550.00
    0603Tân Lập30.0033.0027.2531.2538.00
    0302Thượng Cát34.2539.1030.0044.0046.00
    1802Trung Văn34.2539.2028.0037.0041.50
    1203Vạn Xuân – Hoài Đức28.0031.0027.5030.2540.00
    0303Xuân Đỉnh39.7546.5036.2543.2548.00
    1803Xuân Phương35.5038.8030.5035.5038.00
    0201Ba Vì17.5024.0019.5019.0031.00
    0202Bất Bạt17.0018.0513.0016.0023.00
    0206Dân tộc nội trú31.7526.4031.0035.2543.00
    0203Minh Quang17.0016.0013.0013.5022.00
    0204Ngô Quyền – Ba Vì28.2532.0023.0029.0036.50
    2001Ngọc Tảo26.7531.0026.2531.5039.00
    2002Phúc Thọ25.0032.2524.5031.5036.00
    0205Quảng Oai 33.7026.0030.2534.00
    2301Sơn Tây39.0044.5034.5042.0047.00
    2301Tùng Thiện33.2536.3032.2537.2542.50
    2003Vân Cốc23.7527.2021.0026.0035.50
    2303Xuân Khanh20.5023.5020.0022.5028.50
    2501Bắc Lương Sơn15.0021.0015.0018.0031.00
    2101Cao Bá Quát – Quốc Oai25.0027.5021.5031.2538.00
    2502Hai Bà Trưng – Thạch Thất22.7529.1525.5030.7538.00
    2102Minh Khai22.0025.7523.2526.2537.00
    2104Phan Huy Chú – Quốc Oai24.0027.0523.5028.2533.00
    2503Phùng Khắc Khoan – Thạch Thất27.7533.7526.7532.7540.00
    2103Quốc Oai34.5041.1034.0039.0045.50
    2504Thạch Thất28.5037.4530.7533.0042.00
    0501Chúc Động25.7530.0024.0027.0036.00
    0502Chương Mỹ A34.7541.2032.5035.2544.00
    0503Chương Mỹ B22.0026.3020.0022.0034.50
    1003Lê Quý Đôn – Hà Đông41.7549.4040.0045.2550.50
    2601Nguyễn DU – Thanh Oai27.5034.0027.0024.0041.00
    0505Nguyễn Văn Trỗi19.0019.25   
    1004Quang Trung – Hà Đông39.5046.3035.5042.0047.50
    2602Thanh Oai A27.0031.8023.7529.5038.00
    2603Thanh Oai B30.2536.0029.0026.0042.00
    1005Trần Hưng Đạo – Hà Đông34.5040.0028.5030.0041.00
    0504Xuân Mai28.5031.7526.5031.5040.00
     Lê Lợi – Hà Đông 41.0031.5033.0042.50
    1901Đồng Quan28.0033.3026.2530.5042.00
    2901Lý Tử Tấn24.2523.9017.5019.5032.50
    2902Nguyễn Trãi – Thường Tín28.0026.9524.5023.5034.50
    1902Phú Xuyên A28.0032.0526.7525.5039.50
    1903Phú Xuyên B21.5025.5521.0024.5031.00
    1904Tân Dân22.7525.4022.0022.0034.50
    2904Thường Tín32.2537.7030.0032.0043.00
    2903Tô Hiệu – Thường Tín22.7526.6018.0024.5035.50
    2905Vân Tảo24.0026.0521.0020.0035.00
    3001Đại Cường16.5019.0012.5015.0021.50
    1701Hợp Thanh19.0024.0019.0018.5024.50
    3002Lưu Hoàng17.7521.0013.0016.0021.50
    1702Mỹ Đức A29.0037.5031.0032.5041.00
    1703Mỹ Đức B25.2529.6523.5023.2530.50
    1704Mỹ Đức C15.7520.0015.0015.0021.50
    3003Trần Đăng Ninh22.7526.8520.7529.7533.00
    3004Ứng Hòa A23.7530.4526.5024.0034.50
    3005Ứng Hòa B19.0022.5019.0021.0024.50

    Điểm chuẩn vào lớp 10 Hà Nội chuyên các năm 2018 đến 2022

    Mã KVTS
    Ams0401
    Chu Văn An2410
    Nguyễn Huệ1001
    Sơn Tây2310
    Tính điểm
    Chuyên Sở Toán + Văn + Anh + Môn chuyên x2   
    KHTNToán đk + Môn chuyên x2 (Văn ĐK ≥4, Toán ĐK≥4, môn chuyên ≥4)CLC: Toán đk + Văn Đk + IQ + Phỏng vấnhttps://hsgs.edu.vn/
    SPToán Đk + Văn ĐK + Môn chuyên x2 (Toán Đk, Văn Đk, môn chuyên >2)CLC: Toán đk + Văn đk, tất cả các môn từ 2,25 trở lên)http://chuyensp.edu.vn/
    Chuyên NNToán & KHTN + Văn & KHXH + Môn NNx2 (tất cả các bài thi >2) CLC: Lấy điểm như hệ chuyên từ cao xuốnghttp://flss.vnu.edu.vn/
    XHNVToán + Văn + Anh + Môn chuyên x2 (Toán Văn Anh >4, Môn chuyên >6)CLC: Toán đk + Văn đk + Anh đk (tất cả các môn kể cả môn chuyên ≥4)https://ussh.vnu.edu.vn/
    NămTrườngToánTinHóaSinhVănSửĐịaAnhNgaTrungPhápSong ngữ PhápSong bằngCLC
    2022Ams41.5037.2541.2540.7539.7539.5039.0039.0042.7541.3043.4038.3052.2538.59 
    Chu Văn An37.5035.0038.0038.0038.0038.7536.2537.2540.85  33.1547.7533.86 
    Nguyễn Huệ36.7535.2537.5036.2535.9138.7534.5035.2539.5036.80x38.55   
    Sơn Tây30.7527.2528.7525.2524.0033.7520.2529.2533.55      
    Chuyên KHTN20.0018.5016.5015.5015.50          
    Chuyên SP33/27.527/23.2528.25/23.7528/25.7528/25.2526.75/25  29.5/25.25      
    Chuyên NN        D1 30.75D1 28.39D1 30.31/26.61D1 30.66/26.64Đức D1 31.24/26.61Nhật D1 29.26/25.51Hàn D1 30.1/25.8
            26.6024.01D4 31.83/26.77D3 32.35/26.67Đức D5 31.6/26.1Nhật D6 32.3/25.21Hàn D8 28.65 / 26.42
             25.60      
    Chuyên KHXH     33.5028.0028.50       
    2021Ams37.5040.2040.5041.1039.5038.9538.4039.7541.4040.0041.2044.0040.4734.39 
    Chu Văn An35.0036.2538.8038.8034.9038.3038.2536.5038.50  37.4036.9825.15 
    Nguyễn Huệ35.6037.5537.2038.3035.5038.0037.0536.2537.5034.75 34.85   
    Sơn Tây34.2026.7531.2529.7520.3531.4526.2525.4532.00      
    Chuyên KHTN17.5017.5016.0016.0015.00         17.00
    Chuyên SP21.7523.7522.7526.5026.7525.50  27.00     12.50
    Chuyên NN        28.0026.0125.51 D4/26.62 D126.06 D1/ 26.09 D3  26.01
    Chuyên KHXH     35.5030.0030.00      19.25
    2020Ams36.2535.7540.5043.0035.7539.0039.2538.0043.0041.3542.5040.0052.00 
    Chu Văn An35.0032.0037.5040.2533.7538.0037.5036.7640.50  31.4047.25 
    Nguyễn Huệ34.5034.7536.7538.0032.0037.5032.7533.5039.2037.75 38.50  
    Sơn Tây33.7527.2531.5026.5023.7533.5025.5028.2534.65     
    Chuyên KHTN20.5020.5016.5016.50          
    Chuyên SP24.0021.0025.5022.5026.0027.00  26.00     
    Chuyên NN        26.0023.5024.2624.09  
    Chuyên KHXH     39.5030.7534.75      
    2019Ams39.7541.7538.7537.5034.0038.7538.5039.7542.0539.9041.2536.9559.00 
    Chu Văn An33.0037.0034.0035.5031.0038.0036.2536.2539.25  29.1541.25 
    Nguyễn Huệ34.5036.5032.5032.7530.5037.5033.5032.0037.3035.00 36.60  
    Sơn Tây31.7527.0029.2523.2522.7533.0025.5026.5032.95     
    2018Ams35.2537.0037.5035.5034.5034.5034.0033.7541.5038.7540.2034.90  
    Chu Văn An31.0032.0033.5032.2528.7532.2530.5030.5038.00  28.50  
    Nguyễn Huệ29.0032.0029.5030.0025.7531.0027.0027.5036.0032.00 34.00  
    Sơn Tây26.0020.7522.5022.7520.0025.5019.0019.5030.20     
    2017Ams33.5036.0035.2535.0032.7536.0035.2536.5042.2540.2541.2526.75  
    Chu Văn An28.5030.0032.5029.5026.5033.0035.0032.7538.50  20.25  
    Nguyễn Huệ27.0030.0028.0027.5025.0032.7529.0028.5035.0031.00 33.00  
    Sơn Tây25.7522.7523.0022.0020.5025.5019.2524.0030.75     
    2016Ams32.0032.5030.2532.0035.0037.5034.7536.7542.5040.5041.0028.75  
    Chu Văn An27.7530.0027.7529.5029.5036.0034.0036.0039.25  27.00  
    Nguyễn Huệ26.5029.2523.2526.5029.2535.2527.5029.7536.7532.50 34.75  
    Sơn Tây26.7522.7524.5020.0022.5027.2520.7521.0032.00     
  • Thu âm tại nhà cần những gì?

    Thu âm tại nhà cần những gì?

    Đối với những người yêu âm nhạc, làm podcast, làm video youtube… thì thu âm là một trong những công đoạn quyết định chất lượng, sự thành công của sản phẩm. Tuy nhiên, làm thế nào để có một phòng thu chất lượng “ổn” thì hãy cùng đón xem bài viết này nhé!

    thu âm tại nhà cần những gì

    Thu âm tại nhà cần những gì?

    Dưới đây là danh sách các thiết bị thiết yếu để bạn có thể thu âm bài hát tại nhà với chất lượng chuyên nghiệp

    • Máy tính và phần mềm làm nhạc
    • Loa kiểm âm (Studio Monitors)
    • Tai nghe kiểm âm (Studio Headphone)
    • Audio Interface
    • Microphone
    • Các tấm tiêu âm
    • MIDI Controller và các thiết bị khác (tùy nhu cầu).

    Hãy cùng xem xét chi tiết chức năng và tầm quan trọng của từng thiết bị trên!

    1. Máy tính và phần mềm thu âm làm nhạc

    Nếu tiêu chí của bạn là hiệu quả về chi phí và đề cao tính linh hoạt thì một chiếc máy tính cá nhân (PC) và phần mềm làm nhạc tốt là quá đủ.

    • Bạn có thể lựa chọn PC (máy tính bàn) hoặc laptop đều được. PC thì giá thành sẽ rẻ hơn laptop. Nếu có điều kiện thì có thể sử dụng Mac mini hoặc Macbook của Apple để có thể làm việc tốt nhất, không phải ngẫu nhiên mà các nhà sản xuất âm nhạc hầu hết đều lựa chọn Macbook để làm việc.
    Thu âm tại nhà cần những gì?
    Macbook là lựa chọn hàng đầu cho phòng thu âm tại nhà
    • Bạn cần lưu ý chọn bộ nhớ RAM tối thiểu là 08 Gb, khuyên dùng 16G hoặc 32G để thoải mái sử dụng các thư viện nhạc cụ ảo.
    • SDD có dung lượng lớn để lưu các project âm nhạc và chương trình cài đặt (tip nhỏ là các bạn nên có một ổ thứ 2 để backup dữ liệu nhé).
    • CPU ít nhất là Intel Core i5 hoặc AMD Athlon X4 620. Ngoài ra, bạn nên cân nhắc các bo mạch chủ có sẵn kết nối Firewire IEEE 1394 (chuẩn giao thức âm thanh) để sử dụng các Audio Interface hỗ trợ kết nối này được dễ dàng và tiện lợi hơn.

    2. Studio Monitors (Loa kiểm âm phòng thu)

    Studio Monitors là thành phần rất quan trọng trong hệ thống studio của bạn. Nhiều người còn gọi nó là loa kiểm âm – tức là kiểm tra âm thanh. Bản mix của bạn có tốt hay không phụ thuộc rất nhiều vào nó. Không hề quá khi nói: “Loa kiểm âm quan trọng chỉ sau đôi tai của bạn”.

    Thu âm tại nhà cần những gì?

    Đối với dân thiết kế đồ họa thì cần màn hình chuẩn (thường phải cân màu màn hình) thì đối với dân làm nhạc, sản xuất âm thanh cần loa kiểm âm.

    Có như thế nào, thể hiện ra như thế. Đó chính là nhiệm vụ quan trọng nhất của loa kiểm âm.

    Khi bạn nghe trên hệ thống studio monitors, mọi thứ trong bản mix đều nguyên bản hơn rất nhiều, bạn biết được bản mix của bạn thiếu gì, thừa gì, bị vấn đề gì. Nếu bạn nghe nhạc, thu âm, mix nhạc trên một hệ thống loa dân dụng (dù chất lượng cao đi nữa) thì thật sự quá khó khăn để rèn luyện đôi tai, và tạo ra những bản mix hay có thể nghe tốt trên nhiều hệ thống âm thanh khác. Vì âm thanh bạn nghe đã bị chất âm đặc trưng của đôi loa – mà các nhà sản xuất hay quảng cáo – làm SAI LỆCH.

    3. Studio Headphone (Tai nghe kiểm âm)

    Studio Headphone và Studio Monitors có chung tiêu chí lựa chọn như nhau. Do đó , đừng dùng những chiếc headphone nịnh tai như nhiều bass, treble siêu mượt hay gì đi nữa để thu âm và mix nhạc.

    Thu âm tại nhà cần những gì?

    Studio Headphone có 2 chức năng là nghe nhạc nền và tín hiệu âm thanh đang thu (giọng hát, guitar…) trong quá trình thu âm và Mix nhạc. Tương ứng với 2 chức năng này, Studio Headphone được thiết kế thành 2 dạng: Closed-Back và Open-Back.

    • Closed-Back Headphone được thiết kế để cách ly tối đa các nguồn âm thanh khi đang thu âm. Nó phải ngăn không âm thanh nào thoát ra ngoài/lọt vào trong.
    • Open-Back Headphone (thường đắt hơn Closed-Back Headphone) được thiết kế để tối ưu chất lượng âm thanh nhưng có điểm yếu là dễ bị lọt âm thanh ra ngoài. Vì thế, nó phù hợp để mix nhạc.

    Nếu túi tiền không cho phép, bạn nên cân nhắc mua Closed-Back Headphone để thu âm tốt và mix nhạc với chất lượng âm thanh đảm bảo.

    4. Audio Interface (Sound card)

    Đây chính là hệ thống giao tiếp giữa các cổng âm thanh đi vào và đi ra với máy tính. Nó giúp bạn thu tín hiệu âm thanh từ nhạc cụ và microphone vào máy tính và phát tín hiệu âm thanh từ máy tính ra loa.

    Thu âm tại nhà cần những gì?

    Có rất nhiều loại Audio Interface trên thị trường, nhưng chung quy lại, có 03 loại chính sau:

    • Giao tiếp USB: Kết nối với PC bằng cổng USB. Đây là loại phổ biến nhất trên thị trường và dễ tiếp cận nhất.
    • Giao tiếp Firewire IEEE 1394: Kết nối với PC/MAC thông qua cổng Firewire – cổng chuyên dụng cho multimedia. Loại kết nối này cho độ ổn định và tốc độ cao, tránh được nhiều xung đột phần cứng. Hãy ưu tiên chọn loại Audio Interface có giao tiếp này nếu bạn đầu tư một cách nghiêm túc và chuyên nghiệp cho phòng thu của mình.
    • Giao tiếp PCI hoặc PC card: Cắm trực tiếp vào máy tính, tính cơ động không cao bằng 2 loại trên.

    Khi chọn Audio Interface, bạn cần quan tâm xem nhu cầu của mình là gì?

    Bạn thu âm cho 1 hay nhiều người cùng một lúc? Nguồn âm thanh và thiết bị bạn thu âm là gì? Hát, guitar hay keyboard…?

    Hãy cân nhắc kỹ và chọn số lượng và loại đường vào (input) trên Audio Interface. Tuy nhiên các bạn nên nhớ: Chất lượng > Số lượng: điều này cực đúng với số lượng đường vào (input)

    Tin tốt là chỉ với 150-400$, bạn có rất nhiều lựa chọn trên thị trường không tồi một chút nào!

    5. Microphone

    Microphone là thiết bị giúp bạn thu âm thanh bên ngoài vào máy tính như: giọng hát, đàn piano, trống, guitar cổ điển… Hãy chọn Microphone loại tốt nhất có thể trong túi tiền của bạn để có nguồn âm thanh tốt nhất trước khi mix.

    Thu âm tại nhà cần những gì?

    Microphone gồm 3 loại chính: Condenser, Dynamic và Ribbon. Tuy nhiên phổ biến nhất vẫn là micro condenser (điện dung, tụ điện) và micro dynamic (điện động, cảm ứng từ trường).

    Tùy vào mục đích và tính chất sẽ được sử dụng trong các trường hợp khác nhau.

    • Các microphone condenser có độ nhạy cao, cho âm thanh tương đối chính xác, khả năng thu được âm thanh ở xa micro. Điều này vô tình là con dao 2 lưỡi, nếu thu không tốt, sẽ rất dễ dính tạp âm. Vì vậy cần xử lý cách âm, tiêu âm tốt hoặc thu trong một không gian yên tĩnh.
    • Các micro dynamic thì có độ nhạy kém hơn nhưng và nó chỉ thu âm tốt nếu đặt nguồn âm thanh gần micro. Do đó bạn cần sử dụng các arm boom gắn bàn để có thể điều chỉnh micro sát miệng khi nói. Tuy nhiên, đây lại là một ưu điểm micro dynamic sẽ loại bỏ hầu hết tiếng ồn ở xa micro như tiếng bàn phím, tiếng quạt, tiếng điều hòa…

    Microphone Condenser được nuôi bằng nguồn điện phantom 48V. Thật may, các Audio Interface đời mới ngày nay đều hỗ trợ phantom 48V. Hãy hỏi kỹ người bán hàng về thông số này.

    6. Các tấm tiêu âm

    Tiêu âm (hút âm) là loại bỏ các âm thanh ù ù trong một phòng thu, làm biến mất những âm thanh dội lại, tạo ra chất lượng âm thanh tốt hơn cho phòng hát, phòng thu.

    Thu âm tại nhà cần những gì?

    Đối với mix nhạc: Bạn chỉ cần mua 2 tấm tiêu âm để đặt sau lưng bạn (nếu phòng nhỏ) và đặt sau lưng 2 chiếc loa kiểm âm.

    Còn đối với thu hát: bạn cần đặt 1 tấm tiêu âm phía trước mặt (hiển nhiên là sau lưng microphone). Bạn sẽ cải thiện chất lượng bản mix, bản thu rất nhiều chỉ với 1 vài tấm tiêu âm cơ bản.

    7. MIDI Controller và các thiết bị khác (tuỳ chọn)

    Với các thiết bị trên thì cơ bản là bạn đã có một phòng thu tương đối chuyên nghiệp và hoàn chỉnh. Đối với những ai muốn đầu tư nghiêm túc cho phòng thu của mình, hãy tham khảo thêm các thiết bị dưới đây.

    Thu âm tại nhà cần những gì?

    Nếu bạn là người chơi keyboard, piano thì phòng thu tại nhà của bạn không thể thiếu MIDI controller. Hãy chọn mua MIDI Controller hỗ trợ kết nối USB với máy tính hoặc chọn Audio Interface hỗ trợ MIDI Input.

    Các thiết bị khác :

    • Mixer : Nếu bạn cần thu đồng thời với nhiều nhạc cụ và nhiều người
    • Dây âm thanh (audio cable) : Âm thanh được dẫn qua dây dẫn. Dây dẫn lởm. Âm thanh lởm. Chấm.
    • Pop Filter : Màng lọc âm rẻ tiền (400.000 – 1.200.000đ/chiếc) dùng để lọc phụ âm ‘p‘ và ‘s‘.
  • Mac mini M2 kết nối được mấy màn hình?

    Mac mini M2 kết nối được mấy màn hình?

    Cũng giống như Mac mini M1 thì Mac Mini M2 có thể kết nối với tối đa 2 màn hình, còn phiên bản Mac mini M2 Pro có thể kết nối với tối đa ba màn hình.

    Mac mini M2 kết nối được mấy màn hình?

    Mac mini M2 kết nối được mấy màn hình? 28

    Trong đó, màn hình kết nối qua cổng Thunderbolt có độ phân giải lên tới 6K tần số quét 60Hz còn một màn hình kết nối qua cổng HDMI có độ phân giải tối đa 4K, tần số quét 60Hz.

    Mac mini M2 kết nối được mấy màn hình? 29

    Các công nghệ khác trên Mac Mini M2

    Apple trang bị cho Mac mini 2023 M2 Pro hai phương thức tương tác không dây bao gồm Wi-Fi 6E (802.11ax) và Bluetooth 5.3. Đây đều là các công nghệ kết nối không dây hàng đầu trên thế giới với tốc độ nhanh và phạm vi tương tác rộng.

    Không chỉ chuyên về hỗ trợ làm việc, Mac mini 2023 M2 Pro có thể chơi game tốt. Cấu hình cực mạnh với chip M2 Pro cho phép sản phẩm chơi mượt những trò chơi đòi hỏi cao cấp nhất như Resident Evil Village và No Man’s Sky với khung hình mượt mà và độ trung thực cao.

    Tốc độ truyền dữ liệu của Mac mini 2023 M2 Pro thông qua cổng Thunderbolt 4 và Wi-Fi 6E chính xác là bao nhiêu?

  • Bài tập Python cơ bản lớp 10

    Bài tập Python cơ bản lớp 10

    Bài viết này cung cấp một số bài tập Python cơ bản giúp các bạn bước đầu làm quen với ngôn ngữ lập trình Python về cách nhập dữ liệu, in kết quả ra màn hình, cách sử dụng các hàm số học chuẩn, câu lệnh điều kiện if, câu lệnh vòng lặp for,…

    Mời bạn tham khảo thêm 100+ Bài tập Python cơ bản có lời giải.

    1. Nhập xuất cơ bản

    Bài 1. Viết chương trình xuất ra màn hình nhiệt độ (oK) tương ứng khi nhập vào nhiệt độ (oC)?

    # Nhập nhiệt độ Celsius từ người dùng
    celsius = float(input("Nhập nhiệt độ Celsius: "))
    
    # Chuyển đổi nhiệt độ từ Celsius sang Kelvin
    kelvin = celsius + 273.15
    
    # Xuất ra màn hình nhiệt độ Kelvin tương ứng
    print("Nhiệt độ tương ứng là:", kelvin, "K")

    Bài 2. Viết chương nhập vào 2 số nguyên dương m và n (m>n), hãy in ra màn hình phần nguyên và phần dư của m chia cho n?

    # Nhập vào 2 số nguyên dương m và n
    m = int(input("Nhập số nguyên dương m: "))
    n = int(input("Nhập số nguyên dương n (n < m): "))
    
    # Tính phần nguyên và phần dư của m chia n
    div = m // n
    mod = m % n
    
    # In kết quả ra màn hình
    print("Kết quả phép chia m/n là:", div, "với phần dư là:", mod)
    

    Bài 3. Viết chương trình Python nhập vào độ dài 2 cạnh của hình chữ nhật, tính chu vi và diện tích hình chữ nhật đó.

    #chu vi, dien tich hcn
    a = float(input('Nhập độ dài cạnh thứ nhất: '))
    b = float(input('Nhập độ dài cạnh thứ hai: '))
    cv = (a+b)*2
    dt = a*b
    print('Chu vi = {0}'.format(cv))
    print('Dien tich = {0}'.format(dt))

    Bài 4. Viết chương trình Python nhập vào bán kính của hình tròn, tính chu vi và diện tích hình tròn đó.

    # chu vi, dien tich hinh tron
    r = float(input('Nhập bán kính hình tròn: '))
    cv = 2*r*3.14
    dt = r*r*3.14
    print('Chu vi = {0}'.format(cv))
    print('Dien tich = {0}'.format(dt))

    Bài 5. Viết chương trình Python nhập vào ba số a,b,c bất kì. Kiểm tra xem 3 số đó có thể  là độ dài ba cạnh tam giác hay không, nếu  không  thì in  ra màn  hình  ‘ Không tạo thành tam giác’. Ngược lại, tính chu vi và diện tích tam giác đó.

    #kiểm tra tam giac, chu vi, diện tích tam giác
    import math
    a = float(input('Nhập độ dài cạnh thứ nhất: '))
    b = float(input('Nhập độ dài cạnh thứ hai: '))
    c = float(input('Nhập độ dài cạnh thứ ba: '))
    if a+b>c and a+c>b and b+c>a:
       cv = a+b+c
       p = (a+b+c)/2
       dt = math.sqrt(p*(p-a)*(p-b)*(p-c))
       print('Chu vi = {0}'.format(cv))
       print('Dien tich = {0}'.format(dt))
    else: print('Không tạo thành tam giác')


    Bài 6. Viết chương trình nhập ba số nguyên dương a, b, h từ bàn phím lần lượt là độ dài đáy lớn, đáy bé và chiều cao của một hình thang. Tính diện tích hình thang và in kết quả ra màn hình.

    # Nhập ba số nguyên dương a, b, h từ bàn phím
    a = int(input("Nhập độ dài đáy lớn a: "))
    b = int(input("Nhập độ dài đáy bé b: "))
    h = int(input("Nhập chiều cao h: "))
    
    # Tính diện tích hình thang
    area = (a + b) * h / 2
    
    # In kết quả ra màn hình
    print("Diện tích hình thang là:", area)
    

    2. Cấu trúc rẽ nhánh

    Bài 1: Viết chương trình nhập vào số nguyên dương n, kiểm tra và xuất ra màn hình n là số chẵn hay số lẻ?

    n = int(input("Nhap vao mot so nguyen duong: "))
    
    if n % 2 == 0:
        print(n, "la so chan")
    else:
        print(n, "la so le")

    Trong đoạn code trên, hàm input() được sử dụng để nhập vào một chuỗi từ bàn phím và sau đó hàm int() được sử dụng để chuyển chuỗi đó thành một số nguyên. Lệnh điều kiện if-else được sử dụng để kiểm tra xem n có chia hết cho 2 hay không, nếu có thì n là số chẵn, ngược lại thì n là số lẻ. Sau đó, kết quả được in ra trên màn hình bằng cách sử dụng hàm print().

    Ví dụ:

    Nhap vao mot so nguyen duong: 5
    5 la so le
    
    Nhap vao mot so nguyen duong: 6
    6 la so chan

    Bài 2: Cho biểu thức f(x,y)=3*sin(x)+4*cos(x). Viết chương trình tính giá trị của biểu thức f(x,y) tại x, y nhập vào từ bàn phím.

    Để tính giá trị của biểu thức f(x, y) = 3*sin(x) + 4*cos(x) tại x, y nhập vào từ bàn phím trong Python, ta có thể sử dụng thư viện math để tính toán các hàm sin và cos. Cụ thể, ta có thể viết mã nguồn như sau:

    import math
    
    x = float(input("Nhập giá trị x: "))
    y = float(input("Nhập giá trị y: "))
    
    result = 3 * math.sin(x) + 4 * math.cos(y)
    
    print("Giá trị của biểu thức f(x, y) là:", result)

    Bài 3: Viết chương trình nhập vào năm bất kỳ (ví dụ 2023), hãy cho biết năm đó có phải năm nhuận hay không?

    year = int(input("Nhập vào một năm: "))
    
    if (year % 4 == 0 and year % 100 != 0) or (year % 400 == 0):
        print(year, "là năm nhuận")
    else:
        print(year, "không phải là năm nhuận")

    Bài 4: Em hãy viết đoạn chương trình để xuất ra màn hình xếp loại học lực của học sinh theo giá trị điểm của học sinh?

    Để xếp loại học lực của học sinh dựa trên giá trị điểm của học sinh, ta có thể sử dụng các quy tắc sau:

    • Nếu điểm trung bình của học sinh >= 9.0, xếp loại học sinh là “Xuất sắc”.
    • Nếu điểm trung bình của học sinh >= 8.0 và < 9.0, xếp loại học sinh là “Giỏi”.
    • Nếu điểm trung bình của học sinh >= 7.0 và < 8.0, xếp loại học sinh là “Khá”.
    • Nếu điểm trung bình của học sinh >= 5.0 và < 7.0, xếp loại học sinh là “Trung bình”.
    • Nếu điểm trung bình của học sinh < 5.0, xếp loại học sinh là “Yếu”.

    Ví dụ: Giả sử ta có điểm trung bình của học sinh là 8.5. Kết quả xếp loại học lực của học sinh đó là “Giỏi”.

    Dưới đây là mã nguồn Python để xác định xếp loại học lực của học sinh dựa trên giá trị điểm của học sinh:

    diem_trung_binh = float(input("Nhập vào điểm trung bình của học sinh: "))
    
    if diem_trung_binh >= 9.0:
        print("Xuất sắc")
    elif diem_trung_binh >= 8.0:
        print("Giỏi")
    elif diem_trung_binh >= 7.0:
        print("Khá")
    elif diem_trung_binh >= 5.0:
        print("Trung bình")
    else:
        print("Yếu")

    Ở đoạn mã trên, ta sử dụng hàm input() để nhập vào giá trị điểm trung bình của học sinh. Sau đó, ta sử dụng lệnh if-elif để kiểm tra giá trị điểm và xác định xếp loại học lực tương ứng. Kết quả sẽ được in ra trên màn hình bằng cách sử dụng hàm print().

    Ví dụ:

    Nhập vào điểm trung bình của học sinh: 8.5
    Giỏi

    Bài 5: Viết chương trình giải phương trình bậc nhất một ẩn ax + b = 0, với hệ số a, b nhập vào từ bàn phím.

    # Giải phương trình bậc nhất ax+b=0
    a, b= map(float, input('Nhập a, b: ').split())
    if a==0 and b!=0: print('Phương trình vô nghiệm')
    else:
        if a==0 and b==0: print('Phương trình vô số nghiệm')
        else: print('x= {0}'.format(-b/a))


    Bài 6: Viết chương trình giải phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a≠0), với hệ số a, b, c nhập vào từ bàn phím.

    import math
    a, b, c = map(int, input('Nhập a, b, c: ').split())
    d=b**2-4*a*c
    if d<0: print('Phương trình vô nghiệm')
    else:
        if d==0: print('phuong trinh co nghiem kep')
        else:
            x1=(-b-math.sqrt(d))/(2*a)
            x2=(-b+math.sqrt(d))/(2*a)
            print('x1={0}, x2={1}'.format(x1,x2))
    


    Bài 7: Viết chương trình kiểm tra xem điểm M(x,y) có nằm trong hình tròn tâm I(a,b) và bán kính R bằng cách xuất ra giá trị True nếu điểm M nằm trong hoặc trên hình tròn và False nếu nằm ngoài hình tròn, với x, y, a, b, R nhập vào từ bàn phím?

    Để kiểm tra xem điểm M(x,y) có nằm trong hình tròn tâm I(a,b) và bán kính R hay không, ta cần tính khoảng cách giữa điểm M và tâm I, sau đó so sánh khoảng cách đó với bán kính R của hình tròn. Nếu khoảng cách nhỏ hơn hoặc bằng bán kính R, thì điểm M nằm trong hoặc trên hình tròn, ngược lại, điểm M nằm ngoài hình tròn.

    Dưới đây là mã nguồn Python để thực hiện việc kiểm tra:

    import math
    
    # Nhập giá trị x, y, a, b, R từ bàn phím
    x = float(input("Nhập giá trị x của điểm M: "))
    y = float(input("Nhập giá trị y của điểm M: "))
    a = float(input("Nhập giá trị a của tâm I: "))
    b = float(input("Nhập giá trị b của tâm I: "))
    R = float(input("Nhập giá trị bán kính R của hình tròn: "))
    
    # Tính khoảng cách giữa điểm M và tâm I
    distance = math.sqrt((x - a)**2 + (y - b)**2)
    
    # So sánh khoảng cách với bán kính R của hình tròn
    if distance <= R:
        print(True)
    else:
        print(False)

    Bài 8: Viết chương trình nhập vào các số a, b, c, sau đó kiểm tra bộ ba số a, b, c vừa nhập vào là bộ ba cạnh của tam giác thường, tam giác vuông, tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều hay không phải là bộ ba cạnh của tam giác.

    Để kiểm tra xem bộ ba số a, b, c có phải là bộ ba cạnh của một loại tam giác nào đó hay không, ta cần kiểm tra các điều kiện sau:

    • Tổng hai cạnh bất kỳ phải lớn hơn cạnh thứ ba.
    • Điều kiện của từng loại tam giác cụ thể, ví dụ:
      • Tam giác thường: Không có đặc điểm gì đặc biệt, tức là không phải tam giác vuông, cân, vuông cân hoặc đều.
      • Tam giác vuông: Có một góc vuông.
      • Tam giác cân: Hai cạnh bằng nhau.
      • Tam giác vuông cân: Vừa có một góc vuông và hai cạnh bằng nhau.
      • Tam giác đều: Có ba cạnh bằng nhau.

    Dưới đây là mã nguồn Python để thực hiện việc kiểm tra:

    # Nhập giá trị a, b, c từ bàn phím
    a = float(input("Nhập giá trị cạnh a: "))
    b = float(input("Nhập giá trị cạnh b: "))
    c = float(input("Nhập giá trị cạnh c: "))
    
    # Kiểm tra xem bộ ba số a, b, c có phải là bộ ba cạnh của tam giác hay không
    if (a + b > c) and (a + c > b) and (b + c > a):
        if a == b == c:
            print("Đây là bộ ba cạnh của tam giác đều.")
        elif a == b or a == c or b == c:
            if (a**2 == b**2 + c**2) or (b**2 == a**2 + c**2) or (c**2 == a**2 + b**2):
                print("Đây là bộ ba cạnh của tam giác vuông cân.")
            else:
                print("Đây là bộ ba cạnh của tam giác cân.")
        elif (a**2 == b**2 + c**2) or (b**2 == a**2 + c**2) or (c**2 == a**2 + b**2):
            print("Đây là bộ ba cạnh của tam giác vuông.")
        else:
            print("Đây là bộ ba cạnh của tam giác thường.")
    else:
        print("Đây không phải là bộ ba cạnh của tam giác.")

    Bài 9. Viết chương trình tìm số lớn nhất trong ba số nhập vào từ bàn phím.

    # Tìm giá trị lớn nhất trong 3 số
    a,b,c=map(float,input('Nhập a, b, c: ').split())
    max=a
    if b>max: max=b
    if c>max: max=c
    print('So lon nhat= {0}'.format(max))

    Bài 10. Viết chương trình tìm số nhỏ nhất trong bốn số nhập vào từ bàn phím.

    # Tìm giá trị nhỏ nhất trong 4 số
    a,b,c,d=map(float,input('Nhập a, b, c, d: ').split())
    min=a
    if b<min: min=b
    if c<min: min=c
    if d<min: min=d
    print('Số nhỏ nhất= {0}'.format(min))

    Bài 11. Viết chương trình in ra bảng cửu chương.

    # In bảng cửu chương
    for n in range(2,10):
         for i in range(1,11): print('%1d x %1d = %2d' %(n,i,n*i))
         print()

    3. Cấu trúc lặp

    Bài 1: Viết chương trình tính tổng các số từ 1 đến n, với n là số nguyên dương nhập vào từ bàn phím.

    Để tính tổng các số từ 1 đến n, chúng ta có thể sử dụng vòng lặp for để lặp từ 1 đến n, sau đó cộng dồn các số lại.

    n = int(input("Nhập n: "))
    
    tong = 0
    for i in range(1, n+1):
        tong += i
    
    print("Tổng các số từ 1 đến", n, "là:", tong)

    Bài 2: Viết chương trình tính tổng của bình phương các số lẻ từ 1 đến n, với n là số nguyên dương nhập vào từ bàn phím.

    Để tính tổng của bình phương các số lẻ từ 1 đến n, chúng ta có thể sử dụng vòng lặp for để lặp từ 1 đến n và kiểm tra từng số có phải là số lẻ hay không. Nếu là số lẻ thì ta tính bình phương của nó và cộng vào tổng.

    n = int(input("Nhập n: "))
    
    tong = 0
    for i in range(1, n+1):
        if i % 2 == 1:
            tong += i**2
    
    print("Tổng bình phương các số lẻ từ 1 đến", n, "là:", tong)

    Bài 3: Viết chương trình nhập vào hai số nguyên dương m và n (m>n), xuất ra màn hình ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất của 2 số đó.

    Để tìm ước chung lớn nhất của 2 số m và n, ta sử dụng thuật toán Euclid như sau:

    • Đặt a = m, b = n.
    • Thực hiện phép chia lấy dư a % b và gán a = b, b = phép dư được lấy.
    • Lặp lại bước 2 cho đến khi b = 0.
    • Kết quả là giá trị a cuối cùng.

    Để tính bội chung nhỏ nhất của 2 số m và n, ta sử dụng công thức:

    lcm(m,n) = (m * n) / gcd(m,n)

    Trong đó gcd(m,n) là ước chung lớn nhất của m và n.

    m = int(input("Nhập số nguyên dương m: "))
    n = int(input("Nhập số nguyên dương n: "))
    
    # Tìm ước chung lớn nhất
    a = m
    b = n
    while b != 0:
        r = a % b
        a = b
        b = r
    gcd = a
    print("Ước chung lớn nhất của", m, "và", n, "là:", gcd)
    
    # Tìm bội chung nhỏ nhất
    lcm = (m * n) // gcd
    print("Bội chung nhỏ nhất của", m, "và", n, "là:", lcm)

    Bài 4: Viết chương trình kiểm tra số nguyên dương n nhập vào từ bàn phím có phải là số hoàn hảo hay không.

    Một số nguyên dương n được gọi là số hoàn hảo (số hoàn thiện) nếu tổng các ước của n (không tính chính nó) bằng n. Ví dụ: số 6 là số hoàn hảo vì 6 = 1 + 2 + 3.

    Để kiểm tra xem một số nguyên dương n có phải là số hoàn hảo hay không, ta có thể sử dụng thuật toán sau:

    1. Khởi tạo biến sum = 0.
    2. Duyệt từ i = 1 đến n//2 (lấy phần nguyên của n chia 2).
    3. Nếu n chia hết cho i, cộng i vào sum.
    4. Kiểm tra nếu sum = n, thì n là số hoàn hảo. Ngược lại, n không là số hoàn hảo.
    n = int(input("Nhập vào số nguyên dương n: "))
    
    sum = 0
    for i in range(1, n//2 + 1):
        if n % i == 0:
            sum += i
    
    if sum == n:
        print(n, "là số hoàn hảo.")
    else:
        print(n, "không là số hoàn hảo.")

    Bài 5: Viết chương trình đếm các số nguyên tố nhỏ hơn n, với n là số nguyên dương nhập vào từ bàn phím.

    Để đếm số lượng các số nguyên tố nhỏ hơn n, chúng ta cần viết một hàm kiểm tra số nguyên tố và sử dụng vòng lặp để duyệt qua tất cả các số từ 2 đến n-1. Nếu số đó là số nguyên tố, chúng ta sẽ tăng biến đếm lên 1.

    • Hàm is_prime(number) được sử dụng để kiểm tra xem một số nguyên dương có phải là số nguyên tố hay không. Trong hàm này, chúng ta sử dụng vòng lặp để duyệt qua tất cả các số từ 2 đến căn bậc hai của number để kiểm tra xem có số nào chia hết cho number hay không. Nếu có, number không phải là số nguyên tố và hàm sẽ trả về False. Nếu không, number là số nguyên tố và hàm sẽ trả về True.
    • Trong chương trình chính, chúng ta nhập vào số nguyên dương n, sau đó khởi tạo biến count bằng 0 để đếm số lượng các số nguyên tố. Chúng ta sử dụng vòng lặp để duyệt qua tất cả các số từ 2 đến n-1. Nếu số đó là số nguyên tố, chúng ta tăng biến count lên 1. Cuối cùng, chúng ta xuất ra màn hình số lượng các số nguyên tố nhỏ hơn n.
    def is_prime(number):
        """
        Kiểm tra số nguyên dương number có phải là số nguyên tố hay không.
        Trả về True nếu là số nguyên tố, False nếu không phải.
        """
        if number < 2:
            return False
        for i in range(2, int(number ** 0.5) + 1):
            if number % i == 0:
                return False
        return True
    
    n = int(input("Nhập số nguyên dương n: "))
    
    count = 0
    for i in range(2, n):
        if is_prime(i):
            count += 1
    
    print(f"Số lượng các số nguyên tố nhỏ hơn {n} là: {count}")

    Bài 6: Viết chương trình tính tổng:

    S=1/a + 1/(a+1) + 1/(a+2) +…+ 1/(a+n)+…

    Cho đến khi 1/(a+n)<0,0001. Với a là số thực bất kỳ nhập vào từ bàn phím

    Bài 7. In ra các số chia hết cho 3 từ 1 đến 100.

    # Duyệt từ 1 đến 100 và in ra các số chia hết cho 3
    for i in range(1, 101):
      if i % 3 == 0:
        print(i)

    Bài 8: Nhập vào một số nguyên dương, hãy phân tích số nguyên dương đó thành tích các thừa số nguyên tố.

    1. Khởi tạo một biến result để lưu trữ các thừa số nguyên tố của n.
    2. Khởi tạo biến i bằng 2.
    3. Sử dụng vòng lặp while để lặp lại cho đến khi n bằng 1: a. Kiểm tra n có chia hết cho i không, nếu có thì: i. Thêm i vào biến result. ii. Chia n cho i. b. Nếu n không chia hết cho i, tăng giá trị i lên 1.
    4. Trả về giá trị của biến result.
    n = int(input("Nhập số nguyên dương n: "))
    
    result = []
    i = 2
    
    while n != 1:
        if n % i == 0:
            result.append(i)
            n = n // i
        else:
            i += 1
    
    print("Các thừa số nguyên tố của", n, "là:", result)

    Nếu sử dụng hàm, ta có thể sử dụng thuật toán sau:

    1. Khởi tạo một biến i bằng 2 và một danh sách factors rỗng.
    2. Lặp cho đến khi số đầu vào n là 1: a. Nếu n chia hết cho i, thêm i vào danh sách factors và lấy n chia i. b. Nếu n không chia hết cho i, tăng giá trị của i lên 1.
    3. Trả về danh sách factors.
    def prime_factors(n):
        i = 2
        factors = []
        while n > 1:
            if n % i == 0:
                factors.append(i)
                n //= i
            else:
                i += 1
        return factors
    
    # Sử dụng hàm prime_factors để phân tích số nguyên dương nhập từ bàn phím
    n = int(input("Nhập một số nguyên dương: "))
    print("Phân tích thành tích các thừa số nguyên tố của", n, "là:", prime_factors(n))

    Bài 9. Tính tổng các số từ 1 đến 100.

    Tính tổng các số từ 1 đến 100:
    
    # Gán biến sum bằng 0
    sum = 0
    
    # Duyệt từ 1 đến 100 và cộng từng số vào sum
    for i in range(1, 101):
      sum += i
    
    # In kết quả
    print("Tổng các số từ 1 đến 100 là:", sum)

    Bài 10. In ra các số chẵn từ 2 đến 100.

    # Duyệt từ 2 đến 100 và in ra các số chẵn
    for i in range(2, 101, 2):
      print(i)

    Bài 11. In ra một tam giác Pascal.

    Bài tập Python cơ bản lớp 10 30
    # Khởi tạo một danh sách 2 chiều chứa các số 0
    triangle = [[0 for j in range(i+1)] for i in range(10)]
    
    # Gán giá trị cho các phần tử đầu tiên của mỗi hàng bằng 1
    for i in range(10):
      triangle[i][0] = 1
    
    # Tính toán các giá trị còn lại trong tam giác
    for i in range(1, 10):
      for j in range(1, i+1):
        triangle[i][j] = triangle[i-1][j-1] + triangle[i-1][j]
    
    # In ra tam giác
    for row in triangle:
      print(" ".join(str(x) for x in row))

    Bài 12. Tìm số nguyên tố trong một khoảng từ 2 đến 100.

    # Duyệt từ 2 đến 100 và kiểm tra xem số đó có phải là số nguyên tố hay không
    for i in range(2, 101):
      is_prime = True
      for j in range(2, i):
        if i % j == 0:
          is_prime = False
          break
      if is_prime:
        print(i)

    4. Chương trình con

    Bài 1: Viết chương trình có sử dụng hàm lambda để trả về số giây tương ứng với các tham số giờ, phút, giây tương ứng nhập vào từ bàn phím.
    Câu 2: Viết chương trình tính tổng sau: S = 1/1! + 1/2! + … + 1/n!, với n là số nguyên dương nhập vào từ bàn phím.

    # Tính S=1 + 1/2! + 1/3! + ... + 1/n!
    n=int(input('Nhập n: '))
    gt=1
    s=0
    for i in range(1,n+1):
        gt=gt*i
        s+=1/gt
    print('s={0}'.format(s))


    Bài 3: Viết chương trình để in ra màn hình các số nguyên tố từ 1 đến n, với n là số nguyên dương nhập vào từ bàn phím.
    Bài 4: Viết chương trình giải bài toán Tháp Hà Nội. Bài toán Tháp Hà Nội (Tower of Hanoi) là một trò chơi toán học bao gồm 3 cột và với số đĩa nhiều hơn 1. Các đĩa có kích cỡ khác nhau và xếp theo tự tự tăng dần về kích cỡ từ trên xuống: đĩa nhỏ hơn ở trên đĩa lớn hơn. Nhiệm vụ của trò chơi là di chuyển các đĩa có kích cỡ khác nhau sang cột khác sao cho vẫn đảm bảo thứ tự ban đầu của các đĩa: đĩa nhỏ nằm trên đĩa lớn.

    5. Kiểu dữ liệu xâu

    Bài 1: Viết chương trình “chuẩn hóa” họ và tên khi người dùng nhập vào họ tên bất kỳ từ bàn phím?
    Bài 2: Viết chương trình nhập vào một xâu bất kỳ, xuất ra màn hình xâu đó sau khi đã xóa đi các ký tự số?
    Bài 3: Viết chương trình nhập vào một xâu bất kỳ, xuất ra màn hình xâu sau khi đã xóa các ký tự giống nhau liền kề.

    Bài 4. Đếm số lần xuất hiện của mỗi từ trong một đoạn văn.

    # Khởi tạo một đoạn văn
    text = "This is a sample text. It has some words in it. We want to count the number of times each word appears in the text."
    
    # Tách các từ trong văn bản thành một danh sách
    words = text.split()
    
    # Tạo một từ điển để lưu số lần xuất hiện của từng từ
    word_count = {}
    
    # Duyệt qua các từ trong danh sách và tăng số lần xuất hiện của từng từ lên 1
    for word in words:
      if word in word_count:
        word_count[word] += 1
      else:
        word_count[word] = 1
    
    # In kết quả
    print("Số lần xuất hiện của từng từ trong văn bản:")
    for word, count in word_count.items():
      print(f"{word}: {count}")

    6. Kiểu dữ liệu tệp

    Bài 1: Viết chương trình tính tổng các số lẻ trong tệp DATA.INP gồm 1 dòng duy nhất chứa dãy các số nguyên dương cách nhau bởi dấu cách. Xuất kết quả ra tệp DATA.OUT
    Bài 2: Viết chương trình lọc các số ở văn bản gồm có nhiều dòng trong tệp DATA.INP và xuất ra tệp DATA.OUT gồm dãy các số của từng dòng tương ứng ở trong tệp DATA.INP

    7. Kiểu dữ liệu mảng

    Bài 1: Viết chương trình nhập vào mảng gồm n số nguyên dương, hãy xuất ra màn hình tổng của các số lẻ trong mảng đó, với n>2
    Bài 2: Viết chương trình nhập vào số nguyên dương n, xuất ra màn hình các số nguyên tố nhỏ hơn n, với n>2
    Bài 3: Viết chương trình nhập vào dãy các số bất kỳ, tìm số lớn nhất trong dãy số đó và xuất ra màn hình?
    Bài 4: Viết chương trình dung phương pháp list comprehension để tạo các list sau:
    a) Dãy các số là bội của 3 và nhỏ hơn 100
    b) Dãy 10 số chính phương đầu tiên
    Bài 5: Viết chương trình nhập vào dãy các số nguyên bất kỳ, kiểm tra và xuất ra màn hình xem dãy số đó có tạo thành cấp số cộng hay không?

    Bài 6: Viết chương trình nhập vào dãy gồm n số nguyên cách nhau bởi dấu cách. Sau đó đếm và xuất ra màn hình xem trong dãy vừa nhập có bao nhiêu số nguyên tố.
    Bài 7: Viết chương trình nhập vào bàn phím số nguyên dương n, xuất ra màn hình dãy số Fibonaxi. Biết rằng dãy Fibonaxi có dạng như sau: F0 = 1, F1 = 1, Fn = Fn-1 + Fn-2 với n>1
    Bài 8: Viết chương trình nhập vào 2 ma trận số nguyên kích thước mxn, sau đó xuất ra màn hình tổng của 2 ma trận đó?
    Bài 9: Viết chương trình nhập vào danh sách gồm n người, mỗi người sẽ có các thông tin như: họ và tên, tuổi, giới tính và quê quán. Sau đó xuất ra màn hình thông tin của từng người đã nhập.

    Bài 10. Tìm số lớn nhất trong một danh sách số.

    # Khởi tạo danh sách số
    numbers = [1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10]
    
    # Gán biến max bằng số đầu tiên trong danh sách
    max = numbers[0]
    
    # Duyệt qua các số trong danh sách và cập nhật max nếu có số lớn hơn
    for number in numbers:
      if number > max:
        max = number
    
    # In kết quả
    print("Số lớn nhất trong danh sách là:", max)

    Bài 11. Sắp xếp các số trong một danh sách theo thứ tự tăng dần.

    Hướng dẫn. Để sắp xếp các số trong một danh sách theo thứ tự tăng dần, bạn có thể sử dụng một thuật toán sắp xếp như “sắp xếp chọn” (selection sort), “sắp xếp nổi bọt” (bubble sort), “sắp xếp chèn” (insertion sort) hoặc “sắp xếp nhanh” (quick sort).

    Dưới đây là một ví dụ về cách sử dụng Python để sắp xếp một danh sách các số theo thứ tự tăng dần bằng thuật toán sắp xếp nhanh:

    def quick_sort(arr):
        if len(arr) <= 1:
            return arr
        else:
            pivot = arr[0]
            less = [x for x in arr[1:] if x <= pivot]
            greater = [x for x in arr[1:] if x > pivot]
            return quick_sort(less) + [pivot] + quick_sort(greater)
    
    my_list = [3, 1, 4, 1, 5, 9, 2, 6, 5, 3, 5]
    sorted_list = quick_sort(my_list)
    print(sorted_list)

    Bài 12. Tìm số lẻ lớn nhất trong một danh sách số.

    # Khởi tạo danh sách số
    numbers = [5, 3, 1, 8, 4, 9, 2, 7, 6]
    
    # Gán biến max bằng số đầu tiên trong danh sách
    max = numbers[0]
    
    # Duyệt qua các số trong danh sách và cập nhật max nếu có số lớn hơn và lẻ
    for number in numbers:
      if number > max and number % 2 == 1:
        max = number
    
    # In kết quả
    print("Số lớn nhất trong danh sách là:", max)

    8. Kiểu dữ liệu từ điển

    Bài 1. Viết chương trình nhập vào một xâu bất kỳ, xuất ra màn hình số lần lặp của các từ đơn trong xâu vừa nhập.

    Bài 2. Tính tổng các phần tử trong một dictionary.

    # Khởi tạo dictionary
    my_dict = {'a': 1, 'b': 2, 'c': 3}
    
    # Tính tổng các giá trị trong dictionary
    total = 0
    for value in my_dict.values():
      total += value
    
    # In kết quả
    print("Tổng các giá trị trong dictionary là:", total)

    Bài 3. Tìm phần tử lớn nhất trong một dictionary.

    # Khởi tạo dictionary
    my_dict = {'a': 5, 'b': 2, 'c': 7, 'd': 3}
    
    # Tìm phần tử lớn nhất trong dictionary
    max_key = max(my_dict, key=my_dict.get)
    
    # In kết quả
    print("Phần tử lớn nhất trong dictionary là:", max_key)

    9. Kiểu dữ liệu xâu

    Bài 1: Viết chương trình “chuẩn hóa” họ và tên khi người dùng nhập vào họ tên bất kỳ từ bàn phím?

    Bài 2: Viết chương trình nhập vào một xâu bất kỳ, xuất ra màn hình xâu đó sau khi đã xóa đi các ký tự số?

    Bài 3: Viết chương trình nhập vào một xâu bất kỳ, xuất ra màn hình xâu sau khi đã xóa các ký tự giống nhau liền kề.

    Bài 4. Cho hai xâu s1, s2. Viết đoạn chương trình chèn xâu s1 vào giữa s2, tại vị trí len(s2)//2. In kết quả ra màn hình.

    Bài 5. Viết chương trình nhập số học sinh và họ tên học sinh. Sau đó đếm xem trong danh sách có bao nhiêu bạn tên là “Hương”.

    Bài 6. Viết chương trình nhập họ tên đầy đủ của người dùng, sau đó in thông báo tên và họ đệm của người đó.

    Bài 7. Viết chương trình nhập số tự nhiên n rồi nhập n họ tên học sinh. Sau đó yêu cầu nhập một tên và thông báo số bạn có cùng tên trong lớp.

    Bài 8. Đếm số lần xuất hiện của từng ký tự trong một chuỗi.

    Hướng dẫn. Để đếm số lần xuất hiện của từng ký tự trong một chuỗi trong Python, bạn có thể sử dụng một từ điển để lưu trữ số lần xuất hiện của từng ký tự. Sau đó, bạn có thể duyệt qua các ký tự trong chuỗi và tăng số lần xuất hiện của từng ký tự lên 1.

    # Khởi tạo chuỗi
    my_string = "This is a sample string. It has some characters in it."
    
    # Tạo một từ điển để lưu số lần xuất hiện của từng ký tự
    char_count = {}
    
    # Duyệt qua các ký tự trong chuỗi và tăng số lần xuất hiện của từng ký tự lên 1
    for char in my_string:
      if char in char_count:
        char_count[char] += 1
      else:
        char_count[char] = 1
    
    # In ra màn hình số lần xuất hiện của từng ký tự
    print("Số lần xuất hiện của từng ký tự trong chuỗi:")
    for char, count in char_count.items():
      print(char, "xuất hiện", count, "lần")

    10. Hướng đối tượng

    Bài 1. Tạo một lớp Hình chữ nhật (Rectangle) có các thuộc tính chiều dài (length) và chiều rộng (width) và các phương thức tính diện tích (area) và chu vi (perimeter) của hình chữ nhật đó.

    class Rectangle:
        def __init__(self, length, width):
            self.length = length
            self.width = width
            
        def area(self):
            return self.length * self.width
        
        def perimeter(self):
            return 2 * (self.length + self.width)

    Bài 2. Tạo một lớp Hình tròn (Circle) có thuộc tính bán kính (radius) và phương thức tính diện tích (area) và chu vi (circumference) của hình tròn đó.

    class Circle:
        def __init__(self, radius):
            self.radius = radius
            
        def area(self):
            return math.pi * self.radius**2
        
        def circumference(self):
            return 2 * math.pi * self.radius

    Bài 3. Tạo một lớp Điểm (Point) có các thuộc tính x và y và phương thức tính khoảng cách đến điểm khác.

    import math
    
    class Point:
        def __init__(self, x, y):
            self.x = x
            self.y = y
            
        def distance(self, other_point):
            dx = self.x - other_point.x
            dy = self.y - other_point.y
            return math.sqrt(dx**2 + dy**2)

    Bài 4. Tạo một lớp Người (Person) có các thuộc tính tên (name), tuổi (age) và địa chỉ (address) và phương thức in ra thông tin của người đó.

    class Person:
        def __init__(self, name, age, address):
            self.name = name
            self.age = age
            self.address = address
            
        def print_info(self):
            print(f"Name: {self.name}")
            print(f"Age: {self.age}")
            print(f"Address: {self.address}")

    Bài 5. Tạo một lớp Điện thoại di động (MobilePhone) có các thuộc tính tên (name), giá (price) và nhà sản xuất (manufacturer) và phương thức in ra thông tin của điện thoại đó.

    class MobilePhone:
        def __init__(self, name, price, manufacturer):
            self.name = name
            self.price = price
            self.manufacturer = manufacturer
            
        def print_info(self):
            print(f"Name: {self.name}")
            print(f"Price: {self.price}")
            print(f"Manufacturer: {self.manufacturer}")

    Bài 6. Tạo một lớp Phân số (Fraction) có hai thuộc tính là tử số (numerator) và mẫu số (denominator) và các phương thức tính toán phép cộng, phép trừ, phép nhân và phép chia giữa các phân số.

    class Fraction:
        def __init__(self, numerator, denominator):
            self.numerator = numerator
            self.denominator = denominator
            
        def __add__(self, other_fraction):
            new_numerator = self.numerator * other_fraction.denominator + other_fraction.numerator * self.denominator
            new_denominator = self.denominator * other_fraction.denominator
            return Fraction(new_numerator, new_denominator)
        
        def __sub__(self, other_fraction):
            new_numerator = self.numerator * other_fraction.denominator - other_fraction.numerator * self.denominator
            new_denominator = self.denominator * other_fraction.denominator
            return Fraction(new_numerator, new_denominator)
        
        def __mul__(self, other_fraction):
            new_numerator = self.numerator * other_fraction.numerator
            new_denominator = self.denominator * other_fraction.denominator
            return Fraction(new_numerator, new_denominator)
        
        def __truediv__(self, other_fraction):
            new_numerator = self.numerator * other_fraction.denominator
            new_denominator = self.denominator * other_fraction.numerator
            return Fraction(new_numerator, new_denominator)
        
        def simplify(self):
            gcd = math.gcd(self.numerator, self.denominator)
            return Fraction(self.numerator // gcd, self.denominator // gcd)
        
        def __str__(self):
            return f"{self.numerator}/{self.denominator}"

    Bài 7. Tạo một lớp Mảng (Array) có các thuộc tính là độ dài (length) và các phần tử (elements) và phương thức thêm phần tử (append), lấy phần tử tại vị trí (get) và tính tổng các phần tử (sum).

    class Array:
        def __init__(self):
            self.length = 0
            self.elements = []
            
        def append(self, element):
            self.elements.append(element)
            self.length += 1
            
        def get(self, index):
            if index < 0 or index >= self.length:
                raise IndexError("Index out of range")
            return self.elements[index]
        
        def sum(self):
            return sum(self.elements)

    Bài 8. Tạo một lớp Động vật (Animal) có các thuộc tính tên (name), tuổi (age) và màu lông (fur_color) và phương thức in ra thông tin của động vật đó.

    class Animal:
        def __init__(self, name, age, fur_color):
            self.name = name
            self.age = age
            self.fur_color = fur_color
            
        def print_info(self):
            print(f"Name: {self.name}")
            print(f"Age: {self.age}")
            print(f"Fur color: {self.fur_color}")

    Bài 9. Tạo một lớp Học sinh (Student) có các thuộc tính tên (name), tuổi (age), lớp (class_name) và phương thức in ra thông tin của học sinh đó.

    class Student:
        def __init__(self, name, age, class_name):
            self.name = name
            self.age = age
            self.class_name = class_name
            
        def display_info(self):
            print("Name:", self.name)
            print("Age:", self.age)
            print("Class:", self.class_name)

    Ở đây, lớp Student có ba thuộc tính là name, age và class_name. Phương thức khởi tạo __init__() được sử dụng để khởi tạo các thuộc tính này khi đối tượng được tạo ra. Phương thức display_info() được sử dụng để in ra thông tin của học sinh, bao gồm tên, tuổi và lớp.

    Cách sử dụng lớp Student như sau:

    student1 = Student("John", 18, "12A")
    student2 = Student("Mary", 17, "11B")
    
    student1.display_info()  # Output: Name: John, Age: 18, Class: 12A
    student2.display_info()  # Output: Name: Mary, Age: 17, Class: 11B

    Trong ví dụ này, chúng ta tạo hai đối tượng học sinh student1 và student2 với các thuộc tính khác nhau. Sau đó, chúng ta gọi phương thức display_info() của từng đối tượng để in ra thông tin của học sinh đó.

    Bài 10. Xây dựng lớp tam giác kế thừa từ lớp đa giác.

    Để xây dựng lớp tam giác (Triangle) kế thừa từ lớp đa giác (Polygon), ta có thể định nghĩa lớp Triangle như sau:

    class Polygon:
        def __init__(self, sides):
            self.sides = sides
            
        def perimeter(self):
            return sum(self.sides)
    
    class Triangle(Polygon):
        def __init__(self, sides):
            super().__init__(sides)
            
        def area(self):
            a, b, c = self.sides
            s = (a + b + c) / 2
            return (s * (s - a) * (s - b) * (s - c)) ** 0.5

    Ở đây, lớp Triangle kế thừa từ lớp Polygon bằng cách sử dụng từ khóa super(). Lớp Triangle có thêm phương thức area() để tính diện tích của tam giác, dựa trên công thức Heron.

    Cách sử dụng lớp Triangle như sau:

    triangle = Triangle([3, 4, 5])
    print(triangle.perimeter())  # Output: 12
    print(triangle.area())  # Output: 6.0

    Trong ví dụ này, chúng ta khởi tạo một đối tượng tam giác với độ dài các cạnh lần lượt là 3, 4 và 5. Sau đó, chúng ta gọi hai phương thức perimeter() và area() của lớp Triangle để tính chu vi và diện tích của tam giác.

  • Tài khoản Canva Pro miễn phí!

    Tài khoản Canva Pro miễn phí!

    O2 Education xin gửi tặng bạn đọc 500 tài khoản Canva Pro giành cho giáo dục, tính năng gần tương tự như Canva Pro. Tuy nhiên, tài khoản chỉ phục vụ mục đích học tập, nghiên cứu và phi thương mại. Nếu bạn muốn sử dụng Canva để làm việc kiếm tiền thì chúng tôi nghĩ bạn nên mua tài khoản Pro chính chủ.

    Cách nhận Tài khoản Canva Pro miễn phí

    Bạn bấm vào link sau và chọn tham gia để nhận Tài khoản Canva Pro miễn phí: https://canva.com/join=edu&referrer

    Canva là gì?

    Canva được biết đến là công cụ thiết kế đồ họa trực tuyến miễn phí dễ sử dụng trên điện thoại và máy tính, với nguồn tài nguyên phong phú dành cho cả dân chuyên nghiệp lẫn những người mới bắt đầu.

    Tài khoản Canva Pro miễn phí!

    Xem thêm Hướng dẫn sử dụng CanvaFont chữ tiếng việt trên Canva.

  • Năm 2028 là năm con gì?

    Năm 2028 là năm con gì?

    Sinh năm 2028 là năm con gì, câu trả lời chính là con Khỉ hay nhiều người còn gọi là tuổi Thân (Mậu Thân).

    Dựa vào Thiên Can và Địa chi ta sẽ tiếp tục giải đáp kỹ hơn cho vấn đề này. Ý nghĩa của học thuyết Can Chi cho biết, từ Thân trong Mậu Thân ý chỉ thân thể của vạn vật và đất trời đã sinh sôi và trưởng thành. Vạn vật nhờ đất mà xum xuê, nảy nở.

    Từ đó có thể thấy rằng, người Mậu Thân là người có tướng đại phú đại quý và có vận mệnh rất tốt. Bình an, hạnh phúc và may mắn chính là những cụm từ hoàn hảo khi nói về cuộc sống của nam nữ tuổi Thân năm 2028.

    Năm 2028 là năm con gì? 31

    Sinh năm 2028 là năm con gì mệnh gì thì câu trả lời chính là con khỉ

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THỌ Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 32 ĐỀ CHÍNH THỨC          
    KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2022 – 2023 Môn thi: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 33(Đề thi có 08 trang)

    Cho nguyên tử khối (đvC): H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

    A. PHẦN TỰ LUẬN (4 câu; 8,0 điểm)

    Câu I (3,0 điểm):

                1. Một hỗn hợp lỏng gồm 4 chất: C6H5OH (phenol), C6H6 (benzen), C6H5NH2 (anilin) và C2H5OH (ancol etylic). Trình bày phương pháp tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp, viết các phương trình hóa học xảy ra.

                2. Cho sơ đồ chuyển hóa sau theo đúng tỉ lệ mol:

                (a) 2X + 2H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 34 2X1 + X2Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 35+ Cl2Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 35

                (b) X1 + X3  Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 37X4 + H2O

                (c) X1 + X5  Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 37X6 + H2O                       

                (d) X5 + X7  Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 37BaSO4 + X3 + CO2Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 35+ H2O

                (e) 2X5 + X7  Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 37BaSO4 + X6 + 2CO2Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 35+ 2H2O                       

                (g) X8 + 8X5  Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 37X9 + X10 + 4X6 + 4H2O

                (h) X8 + 4X2  Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 443X11 + 4H2O                                                                                       

                (i) X11 + 2X5 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 37X9 + X6 + X2

                Biết X, X1, X2, X3, X4, X5, X6, X7, X8, X9, X10, X11 đều biểu diễn các chất vô cơ khác nhau. Khi đốt nóng X ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu vàng. Xác định các chất: X, X1, X2, X3, X4, X5, X6, X7 X8, X9, X10, X11 vàviết các phương trình hóa học theo sơ đồ trên.

    3. Có 4 chất hữu cơ A, B, D, E đều mạch hở (chứa C, H, O) và đều có tỉ khối đối với hiđro là 37. A có mạch cacbon không phân nhánh, chỉ tác dụng với Na. B tác dụng với Na, Na2CO3 nhưng không tham gia phản ứng tráng bạc. Khi oxi hóa A ở điều kiện thích hợp được đồng đẳng kế tiếp của B. D tác dụng với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với Na và không tham gia phản ứng tráng bạc. E tác dụng với Na2CO3, với Na và tham gia phản ứng tráng bạc. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của A, B, D, E và viết các phương trình hóa học xảy ra.

    Câu II (2,0 điểm):

                1. Dung dịch X chứa 26,4 gam hai muối R2CO3 và MHCO3 (R và M là các kim loại kiềm). Nếu cho từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch X, khuấy đều, đến khi bắt đầu thoát khí thì dùng vừa hết 100ml. Mặt khác dung dịch X phản ứng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 49,25 gam kết tủa. Tính số mol khí thu được khi cho từ từ đến hết dung dịch X vào 315 ml dung dịch HCl 1M và khối lượng mỗi muối trong X.

                2. Hòa tan hết 25,12 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe3O4, Fe2O3 và Cu trong dung dịch chứa 0,9 mol HCl (dùng dư), thu được dung dịch Y có chứa 19,5 gam FeCl3. Tiến hành điện phân dung dịch Y bằng điện cực trơ đến khi ở catot bắt đầu có khí thoát ra thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 11,01 gam. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất của N+5); đồng thời thu được m gam kết tủa. Tính m.

    Câu III (2,0 điểm):

                1. Hai hợp chất hữu cơ X, Y (chỉ chứa các nguyên tố C, H, O trong phân tử và có mạch cacbon không phân nhánh). Phân tử khối của X, Y lần lượt là MX và MY (MX < MY < 130). Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm X, Y vào nước được dung dịch E. Cho E tác dụng với NaHCO3 dư, thì số mol CO2 thoát ra luôn bằng tổng số mol của X và Y, không phụ thuộc vào tỷ lệ số mol của chúng trong dung dịch. Lấy 4,32 gam hỗn hợp X, Y (ứng với tổng số mol của X, Y bằng 0,06 mol) cho tác dụng hết với Na (dư), thu được 0,042 mol khí H2.

                a) X, Y có chứa những nhóm chức gì?

                b) Xác định công thức cấu tạo của X, Y. Biết X, Y không có phản ứng tráng bạc, không làm mất màu nước brom.

                2. X là một α-aminoaxit mạch cacbon hở, không phân nhánh, phân tử chứa một nhóm  –NH2, hai nhóm –COOH; Y và Z là hai ancol đồng đẳng; T là este tạo bởi X với Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, Tthu được 1,3 mol CO2; 0,075 mol N2 và 27,45 gam nước. Đun m gam hỗn hợp E với 500 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn G và phần hơi chứa hỗn hợp ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 39. Cho toàn bộ hỗn hợp ancol thu được vào bình chứa Na dư thấy có 0,2 mol khí H2 thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định khối lượng chất rắn G.

    Câu IV(1,0 điểm):Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 46 Bằng kiến thức hóa học, hãy giải thích tại sao:

                1. Mật ong có vị ngọt, để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai.

                2. Không được để các bình chứa xăng, dầu (gồm các ankan) gần lửa, trong khi đó người ta có thể nấu chảy nhựa đường (trong thành phần cũng có các ankan) để làm đường giao thông.

                3. Có thể dùng nước sôi hoặc dùng xút để thông các ống nước thải nhà bếp bị tắc do dầu mỡ đóng rắn và bám vào đường ống.

                4.  Amoni hiđrocacbonat thường được dùng để làm bột nở.

    B. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (40 câu; 12,0 điểm)

    Câu 1: Cho các phản ứng hóa học sau:

    (a)  2NaOH + H2SO4Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 47 Na2SO4 + 2H2O.

    (b)  H3PO4 + 3NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 47 Na3PO4  + 3H2O.

    (c)  Ba(OH)2 + 2HCl Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 47 BaCl2 + 2H2O.

    (d)  Mg(OH)2 + H2SO4Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 47 MgSO4 + 2H2O.

    Số phản ứng có phương trình ion rút gọn: H+  + OHĐề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 47  H2O là

                A. 2.                            B. 1.                            C. 4.                            D. 3.

    Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng?

           A. Ở điều kiện thường, các este là chất lỏng hoặc chất rắn, tan tốt trong nước.

           B. Mỡ động vật không tan trong nước, nhưng tan trong một số dung môi hữu cơ.

           C. Ở nhiệt độ thường, chất béo rắn chỉ chứa các gốc axit béo không no.

           D. Benzyl axeat có mùi thơm của chuối chín, có công thức CH3COOCH2C6H5.

    Câu 3: Cho sơ đồ: X Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 52Y Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 53Z Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 54T Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 54X.

                Các chất X, T (đều có chứa nguyên tố C trong phân tử) lần lượt là

           A. CO, NH4HCO3.                                        B. CO2, Ca(HCO3)2.

           C. CO2, NH4HCO3.                                       D. CO2, (NH4)2CO3.

    Câu 4: Cho các chất: cao su buna, poli(metyl metacrylat), tơ olon, tơ nilon-6,6 và polietilen. Số chất được tạo thành trực tiếp từ phản ứng trùng hợp là

              A. 5.                             B. 2.                             C. 3.                            D. 4.

    Câu 5: Cho ba lá kẽm giống nhau vào ba dung dịch có nồng độ mol và thể tích như nhau (lấy dư), đựng trong ba ống nghiệm riêng biệt được đánh số thứ tự (1), (2), (3). Sau khi phản ứng kết thúc, lấy ba lá kẽm ra cân thấy: lá kẽm thứ nhất không thay đổi khối lượng; lá kẽm thứ hai có khối lượng giảm đi; lá kẽm thứ ba có khối lượng tăng lên. Giả sử toàn bộ kim loại sinh ra đều bám vào lá kẽm. Ống nghiệm (1), (2), (3) lần lượt chứa dung dịch

           A. Pb(NO3)2, NiSO4, MgCl2.                        B. MgCl2, FeCl2, AgNO3.

           C. FeSO4, NaCl, Cr(NO3)3.                          D. AlCl3, CuCl2, FeCl2.

    Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng?

                A. Anilin làm mất màu nước Br2.                

                B. Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.

                C. Axit glutamic là hợp chất có tính lưỡng tính.      

                D. Phân tử Gly-Ala-Val có 3 liên kết peptit.

    Câu 7: Cho các phát biểu sau:

           (a) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, thu được khí H2 ở catot.

           (b) Cho CO dư phản ứng hoàn toàn với hỗn hợp MgO và Fe3O4 (t0), thu được MgO và Fe.

           (c) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W, kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag.

           (d) Cho mẩu Na vào dung dịch CuSO4, sau phản ứng thu được Cu kim loại.

           (e) Cho bột Mg vào dung dịch FeCl3 dư, thu được chất rắn gồm Mg và Fe

    Số phát biểu đúng là

           A. 3.                            B. 5.                            C. 4.                            D. 2.

    Câu 8: Cho các phát biểu sau:

           (a) Dung dịch anilin làm quỳ tím hóa xanh.

           (b) Pentapeptit mạch hở (Gly-Ala-Gly-Gly-Ala) có 6 nguyên tử oxi.    

           (c) Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím chuyển sang màu hồng.

           (d) Phần trăm khối lượng của nguyên tố N trong alanin là 15,05%.

           (e) Amilozơ là đồng phân cấu tạo của amilopectin.

           (f) Trong phản ứng tráng bạc, glucozơ bị khử thành amoni gluconat.

    Số phát biểu đúng là

           A. 1.                            B. 2.                            C. 4.                            D. 3.

    Câu 9: Trộn K và Na theo tỉ lệ mol 1:1 được hỗn hợp X. Hòa tan hết X vào nước dư được dung dịch Y và 0,09 mol H2. Cho dung dịch Y tác dụng với 1,8 lít dung dịch H3PO4 0,08M, sau phản ứng thu được dung dịch có chứa m gam muối. Giá trị của m là

                A. 16,272.                 B. 13,008.                  C. 19,512.                  D. 16,572.

    Câu 10: X có công thức C4H14O3N2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

                A. 3.                            B. 5.                              C. 4.                            D. 2.

    Câu 11: Có các phát biểu sau:

                (a) Muối phenylamoni clorua tan tốt trong nước.

                (b) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.

                (c) H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit.

                (d) Ở điều kiện thường, CH5N và C2H7N là những chất khí có mùi khai.

    Số phát biểu đúng là

               A. 1.                            B. 2.                            C. 3.                            D. 4.

    Câu 12: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp rắn E gồm cacbon và phi kim Xtrong 200 gam dung dịch HNO3 63% (đun nóng) thu được 1,85 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí (trong đó có một khí màu nâu đỏ) và dung dịch Fcó khối lượng giảm 75,67 gam so với dung dịch ban đầu. Để trung hoà hết F cần dùng dung dịch có chứa 0,51 mol Ba(OH)2, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

                A. 67.                         B. 75.                          C. 45.                          D. 58.

    Câu 13: Hỗn hợp X gồm hiđro và các hiđrocacbon no, không no. Cho X vào bình có xúc tác niken, đun nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp Y. Phát biểu nào sau đây sai?

               A. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X sinh ra số mol CO2 luôn bằng số mol CO2 khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y.

               B. Số mol oxi cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X luôn bằng số mol oxi cần khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y.

               C. Số mol H2 tham gia phản ứng là hiệu của số mol X và số mol Y.

               D. Khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp X lớn hơn khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp Y.

    Câu 14: Hỗn hợp khí gồm etan và propan có tỉ khối so với hiđro là 20,25 được nung trong bình với chất xúc tác để thực hiện phản ứng đề hiđro hóa. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với hiđro là 16,2 gồm các ankan, anken và hiđro. Biết tốc độ phản ứng của etan và propan là như nhau. Hiệu suất phản ứng đề hiđro hóa là

                A. 40%.                     B. 50%.                       C. 25%.                      D. 30%.

    Câu 15: Nhúng thanh kẽm và thanh đồng (không tiếp xúc với nhau) vào cốc đựng dung dịch H2SO4 loãng. Nối thanh kẽm và thanh đồng bằng dây dẫn (có một khóa X) như hình dưới đây:                     Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 56

    Cho các phát biểu sau:

                (a) Khi thay dung dịch H2SO4 bằng ancol etylic, thanh kẽm không bị ăn mòn.

                (b) Khi đóng khóa X có bọt khí thoát ra ở thanh kẽm.

                (c) Tốc độ bọt khí thoát ra khi mở khóa X và khi đóng khóa X là như nhau.

                (d) Khi mở khóa X hay đóng khóa X, thanh kẽm đều bị ăn mòn.

                (e) Khi đóng khóa X có dòng electron chuyển dời từ thanh đồng sang thanh kẽm.

                (g) Khi đóng khóa X, thanh kẽm đóng vai trò cực âm và bị oxi hóa.

                (h) Khi thay thanh đồng bằng thanh magiê, thanh kẽm vẫn bị ăn mòn điện hóa.

    Số phát biểu đúng là

                A. 5.                            B. 2.                            C. 4.                            D. 3.

    Câu 16: Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic. Cho m gam X phản ứng hết với dung dịch NaHCO3, thu được 0,06 mol CO2. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 0,09 mol O2, thu được a gam CO2 và 1,44 gam H2O. Giá trị của a là

                A.1,44.                      B.2,42.                      C.4,84.                      D.3,46.

    Câu 17: Cho các phát biểu sau:

                (a) Cho nước brom vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa trắng.

                (b) Ancol etylic và phenol đều tác dụng với dung dịch NaOH.

                (c) Ancol X (C4H10O2) có 3 đồng phân tác dụng với Cu(OH)2.

                (d) Phenol có tính axit nên phenol làm quỳ tím hóa đỏ.

                (e) Phenol tan nhiều trong nước lạnh và etanol.

    Số phát biểu đúng là

                A.4.                            B.2.                            C.1.                            D.3.

    Câu 18: Hỗn hợp E chứa hai ancol X và Y (đều đơn chức, mạch hở) trong đó Y có một liên kết đôi C=C trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 4,86 gam E cần dùng vừa đủ 0,33 mol O2. Sản phẩm cháy thu được có chứa 4,86 gam H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

           A. 71,6%.                   B. 24,3%.                    C. 28,4%.                  D. 45,5%.

    Câu 19: Dẫn 1,2x mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ, thu được 1,5x mol hỗn hợp khí Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y đi qua ống đựng hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 (dư, nung nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn giảm 3,84 gam. Giá trị của x là

                A. 0,10.                       B. 0,80.                      C. 0,50.                       D. 0,40.

    Câu 20: Cho các phát biểu sau:

    (a) Hiđro hóa hoàn toàn tristearin thu được triolein.

    (b) Trong công nghiệp có thể chuyển dầu thực vật thành mỡ động vật.

    (c) Chất béo lỏng dễ bị oxi hóa bởi oxi không khí hơn chất béo rắn.

    (d) Tripanmitin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn triolein.

    (e) Chất béo không tan trong nước và thường nặng hơn nước.

    Số phát biểu đúng là

                A.4.                            B.3.                            C.2.                            D.1.

    Câu 21: Dung dịch X gồm NaOH x mol/l và Ba(OH)2 y mol/l và dung dịch Y gồm NaOH y mol/l và Ba(OH)2 x mol/l. Hấp thụ hết 0,6 mol CO2 vào 200 ml dung dịch X, thu được dung dịch A và 39,4 gam kết tủa. Nếu hấp thụ hết 0,54 mol CO2 vào 200 ml dung dịch Y thì thu được dung dịch B và 31,52 gam kết tủa. Biết hai dung dịch Avà B phản ứng với dung dịch KHSO4 đều sinh ra kết tủa trắng, các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.  Tỉ lệ x : y là

                A. 2 : 3.                      B. 3 : 2.                       C. 4 : 3.                      D. 3 : 4.

    Câu 22: Thủy phân 8,55 gamsaccarozơtrong 100 ml dung dịch HCl 0,6M với hiệu suất 80%. Thêm NaOH vừa đủ vào dung dịch sau phản ứng, sau đó nhỏ tiếp dung dịch AgNO3/NH3 tới dư, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

                A. 8,64.                      B. 17,25.                    C. 8,61.                      D. 19,44.

    Câu 23: Thuỷ phân hoàn toàn hợp chất X có công thức phân tử C8H12O4 (chỉ chứa nhóm chức este) bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm ancol Z và hỗn hợp Y gồm hai muối. Axit hoá Y, thu được hai axit cacboxylic Y1 và Y2 có cùng số nguyên tử hiđro (Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 57).

    Cho các phát biểu sau:

                (a) Phân tử khối của Z là 62.

                (b) Có 3 công thức cấu tạo thoả mãn tính chất của X.

                (c) Số nguyên tử H trong Y1 là 6.

                (d) Chất Y1 bị oxi hóa bởi dung dịch Br2.

                (e) Điều chế Y2 từ ancol metylic bằng một phản ứng.

    Số phát biểu đúng là

            A.3.                               B.1.                            C.4.                            D.2.

    Câu 24: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no chứa một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 32,43 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 51,75 gam. Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp T chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. Phần trăm theo khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn hơn trong hỗn hợp T là

                A. 23,05%.                B. 76,95%.                 C. 63,39%.                 D. 36,61%.

    Câu 25: Hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hết m gam X vào dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch muối Y. Chia Y làm hai phần bằng nhau:

    – Để oxi hóa hết các chất có trong dung dịch ở phần một cần vừa đủ 450 ml dung dịch KMnO4 0,1M trong môi trường axit H2SO4 loãng, dư.

    – Phần hai hòa tan tối đa 1,26 gam kim loại Fe.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

                A. 39,6.                        B. 3,84.                     C. 11,52.                    D. 7,68.

    Câu 26: Hỗn hợp A gồm chất X (CmH2m+4O4N2) và chất Y (CnH2n+3O2N). Đốt cháy hoàn toàn 0,8 mol A cần vừa đủ 2,32 mol O2, thu được N2, CO2 và 3,36 mol H2O. Mặt khác, cho 0,4 mol A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và hỗn hợp F chứa 2 muối. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong F là

              A. 45,45%.                   B. 54,55%.                  C. 33,33%.                 D. 67,67%.

    Câu 27: Đốt cháy hỗn hợp gồm 2,6 gam Zn và 2,24 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư). Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Z. Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 28,345 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X là

               A. 53,85%.                B. 56,36%.                 C. 76,70%.                 D. 51,72%.

    Câu 28: Cho các cặp chất sau: KOH và H2SO4; Ba(HCO3)2 và H2SO4; Ba(OH)2 và HNO3; Ba(OH)2 và H2SO4; Ca(HCO3)2 và Na2SO4.Thực hiện sơ đồ các phản ứng sau (các chất phản ứng theo đúng tỷ lệ mol):

           (a) X1 + X2 dư → X3 + X4↓ + H2O.

           (b) X1 + X3 → X5 + H2O.

           (c) X2 + X5 → X4 + 2X3.

           (d) X4 + X6 → BaSO4 + CO2 + H2O.

    Số cặp chất ở trên thoả mãn thứ tự X2 và X6 trong sơ đồ là

                A. 3.                            B. 4.                            C. 1.                            D. 2.

    Câu 29: Tiến hành các thí nghiệm sau:

                (a) Cho Mg vào dung dịch HNO3 loãng, dư không thấy khí thoát ra.

                (b) Cho a mol KHS vào 2a lít dung dịch NaOH 0,5M.

                (c) Cho hỗn hợp Fe3O4 và Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl loãng, dư.

                (d) Sục 3a mol khí CO2 vào dung dịch chứa 2a mol Ca(OH)2.

                (e) Cho dung dịch chứa a mol NaOH vào dung dịch chứa a mol Ca(HCO3)2.

                (g) Cho 2a mol P2O5 vào dung dịch chứa a mol NaOH và a mol Na3PO4.

                (h) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3.

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm mà dung dịch thu được có chứa hai muối là

               A. 3.                            B. 6.                            C. 4.                            D. 5.

    Câu 30: Cho hỗn hợp X gồm 0,015 mol Al và a mol Fe vào dung dịch AgNO3 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Y và dung dịch Z chứa 3 cation kim loại. Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH dư trong điều kiện không có không khí, thu được 2,955 gam kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 2,4 gam chất rắn chỉ chứa một chất duy nhất. Giá trị của m là

                A. 12,96.                    B. 8,64.                      C. 9,72.                      D. 14,58.

    Câu 31: Hỗn hợp M gồm Al, Al2O3, Fe3O4, CuO, Fe và Cu, trong đó oxi chiếm 20,4255% khối lượng hỗn hợp. Cho 0,3 mol CO đi qua m gam M nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn G và hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 18. Hòa tan hết toàn bộ G trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa 117,95 gam muối (không có muối NH4NO3 sinh ra) và 0,2 mol hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Tỉ khối của Z so với H2 là 16,75. Giá trị của m là

           A. 33,55.                     B. 35,25.                  C. 28,05.                      D. 37,65.

    Câu 32: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có công thức phân tử C3H12N2O3 và C2H9O6N3. Cho 62,85 gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 1,275 mol NaOH (đun nóng), thu được dung dịch Y và 0,75 mol hỗn hợp Z gồm 2 chất hữu cơ bậc một (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

            A.60,45.                        B.45,66.                    C.69,45.                   D.66,60.

    Câu 33: Trộn 29 gam FeCO3 với 27,1 gam hỗn hợp gồm Fe(NO3)3.nH2O và Mg thu được hỗn hợp E. Cho E vào dung dịch chứa 1,58 mol HNO3 thu được 0,35 mol hỗn hợp khí gồm CO2, N2O và NO có khối lượng 14,42 gam và dung dịch X chỉ chứa các muối. Chia X làm hai phần bằng nhau.

    Phần 1: Hòa tan được tối đa 1,6 gam Cu.

    Phần 2: Cô cạn dung dịch thu được 61,7 gam muối khan.

    Cho các nhận định sau:

                (a) Giá trị của n là 6.

                (b) Dung dịch X làm mất màu tối đa 0,04 mol KMnO4 trong môi trường H2SO4 loãng, dư.

                (c) Phần trăm khối lượng của Mg trong E là 17,112%.

                (d) Cô cạn X rồi nung trong bình kín đến khối lượng không đổi thu được khối lượng rắn là 40 gam.

    Số nhận định đúng là

           A. 1.                           B. 2.                            C. 3.                            D. 4.

    Câu 34: Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit oleic, axit stearic (tỉ lệ mol lần lượt là 3 : 2 : 1) và các triglixerit. Đốt cháy hoàn toàn m gam E bằng oxi, thu được H2O và 13,45 mol CO2. Mặt khác, cho m gam E tác dụng với dung dịch chứa 0,9 mol KOH (lấy dư 20% so với lượng cần phản ứng) đun nóng, thu được glixerol và hỗn hợp chứa 3 muối có số mol đều bằng nhau. Khối lượng của các triglixerit trong m gam E là

                A.129,1 gam.            B.130,4 gam.            C.127,6 gam.            D.82,1 gam.

    Câu 35: Hòa tan hoàn toàn 11,6 gam hỗn hợp E gồm Fe và Cu vào 87,5 gam HNO3 50,4%, thu được dung dịch X chỉ chứa muối của kim loại và a gam hỗn hợp gồm hai chất khí (là sản phẩm khử của N+5). Cho 500 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X, thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Lọc lấy Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 16,0 gam chất rắn. Cô cạn dung dịch Z, thu được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 41,05 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Fe(NO3)3 trong X và giá trị của a lần lượt là

                A. 13,57%; 9,9.                                             B. 27,13%; 9,9.        

                C. 27,13%; 16,2.                                           D. 13,57%; 16,2.

    Câu 36: Hỗn hợp E gồm một axit cacboxylic no, hai chức (có phần trăm khối lượng cacbon lớn hơn 30%) và hai ancol X, Y là đồng đẳng kế tiếp (M< MY). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol E cần vừa đủ 0,4 mol O2, thu được 15,4 gam CO2 và 8,1 gam H2O. Đun nóng 0,2 mol E với axit sunfuric đặc, thu được m gam các hợp chất có chức este. Biết phần trăm số mol tham gia phản ứng este hóa của X và Y tương ứng bằng 30% và 20%. Giá trị lớn nhất của m là                           

                A. 6,32.                      B. 6,18.                      C. 2,78.                      D. 4,86.

    Câu 37: Hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon mạch hở A, B (MA < MB; số mol của A lớn hơn số mol của B; có cùng số nguyên tử hiđro trong phân tử) và hai amin no đơn chức, mạch hở đồng đẳng kế tiếp. Dẫn m gam X qua dung dịch brom dư, thì số mol brom phản ứng là 0,52 mol. Mặc khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 0,6 mol CO2, 0,305 mol H2O và 0,015 mol N2. Phần trăm khối lượng của A trong X là

                A.57,5%.                   B.75,2%.                   C.51,4%.                   D.67,1%.

    Câu 38: Hỗn hợp E gồm hai este no, mạch hở X và Y đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol (110 < MX < MY < 246). Đốt cháy hoàn toàn 14,07 gam E thu được 0,48 mol CO2 và 0,315 mol H2O. Thủy phân hoàn toàn 14,07 gam E bằng dung dịch NaOH, thu được một ancol Z và hỗn hợp T gồm các muối của axit cacboxylic. Đốt cháy toàn bộ T, thu được H2O, Na2CO3 và 0,12 mol CO2. Khối lượng của Y trong 14,07 gam E là

                A.10,53 gam.            B.7,02 gam.              C.7,05 gam.              D.10,26 gam.

    Câu 39: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp CuO, KOH vào dung dịch chứa hai axit HCl 3aM và H2SO4 8aM, thu được dung dịch X chỉ chứa muối. Tiến hành điện phân X với các điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ không đổi. Tổng số mol khí thu được trên cả hai điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị dưới đây (đồ thị gấp khúc tại các điểm M, N).

    0  

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 58

         Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị của m là

           A. 39,55.                    B. 38,11.                    C. 33,66.                    D. 34,88.

    Câu  40: X, Y, Z là ba este mạch hở (không chứa nhóm chức khác và MX < MY < MZ). Đun nóng hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được một ancol no T và hỗn hợp F chứa hai muối đơn chức A và B có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 3 (MA < MB < 100). Đốt cháy toàn bộ F thu được 0,2 mol Na2CO3, CO2 và 3,6 gam H2O. Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 12 gam đồng thời thu được a mol H2.

    Cho các nhận định sau:

                (a) Giá trị của a là 0,2.

                (b) Hỗn hợp E có phản ứng tối đa với 0,15 mol AgNO3/NH3.

                (c) Số nguyên tử H có trong Z là 8.

                (d) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E trên cần dùng 1 mol O2.

    Số nhận định đúng là

                A.3.                            B.2.                            C.4.                            D.1.

    —————————HẾT—————————

    Họ và tên thí sinh:………………………………………………………. Số báo danh:………………………….

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

    Xem thêm đề thi HSG

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thanh Hóa năm 2022 2023

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thanh Hóa năm 2022 2023

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

                THANH HÓA                                                                  NĂM HỌC 2022-2023

             ĐỀ CHÍNH THỨC                                                         Môn thi: HÓA HỌC – THPT

                Mã đề thi: 306                                               Thời gian làm bài 90’, không kể thời gian giao đề

                                                                                                          (Đề thi có 08 trang, gồm 50 câu)

    Họ và tên thí sinh: …………………………………………… SBD: ……………

    – Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32;

    Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

    – Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.

    Câu 1: Các chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có andehit?

         A. CH3-COO-CH2-CH=CH2.                                 B. CH3-COO-CH=CH-CH3.

         C. CH3-COO-C(CH3)=CH2.                                  D. CH2=CH-COO-CH2-CH3.

    Câu 2: Chất nào sau đây không phải là chất điện li?

         A. C2H5OH.                    B. CH3COOH.                C. NaCl.                            D. KOH.

    Câu 3: Axit benzoic được sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm (kí hiệu là E-210) cho xúc xích, nước sốt cà chua, mù tạt, bơ thực vật, … Nó ức chế sự phát triển của nấm mốc, nấm men và một số vi khuẩn. Công thức cấu tạo thu gọn của axit benzoic là

         A. (COOH)2.                   B. C6H5CH2COOH.       C. CH3COOH.                  D. C6H5COOH.

    Câu 4: Kim loại nào dưới đây mềm nhất?

         A. Cu.                              B. Cr.                              C. K.                                  D. Fe.

    Câu 5: Cho Y là một nguyên tố phi kim tương đối hoạt động. Trong tự nhiên không gặp Y ở trạng thái tự do nhưng Y có trong protein thực vật, có trong xương, răng, bắp thịt, tế bào não của người, … và động vật; có trong khoáng vật apatit, photphorit. Y là

         A. oxi.                             B. photpho.                     C. flo.                                D. canxi.

    Câu 6: Cho các polime sau: (1) poli(metyl metacrylat), (2) polistiren, (3) nilon-7, (4) poli(etylen terephtalat), (5) poli(vinyl axetat), (6) nilon-6,6. Các polime nào là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng?

         A. (1), (2), (5).                 B. (2), (3), (4).                 C. (1), (3), (6).                   D. (3), (4), (6).

    Câu 7: Một hỗn hợp khí gồm N2 và H2 có tỉ khối so với hidro là 4,9. Cho hỗn hợp đi qua chất xúc tác nung nóng được hỗn hợp khí mới có tỉ khối so với hidro là 6,125. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3

         A. 42,86%.                      B. 40%.                           C. 83,33%.                        D. 16,67%.

    Câu 8: Cho các phản ứng sau: (1) NaHCO3 + NaOH; (2) NaOH + Ba(HCO3)2; (3) KOH + NaHCO3; (4) KHCO3 + NaOH; (5) NaHCO3 + Ba(OH)2; (6) Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2; (7) Ca(OH)2 + Ba(HCO3)2. Số phản ứng có phương trình ion thu gọn: HCO3 + OH ® CO32- + H2O là

         A. 3.                                B. 5.                                C. 4.                                   D. 2.

    Câu 9: Cho các phát biểu sau về cacbohidrat:

    (a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

    (b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

    (c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam.

    (d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

    (e) Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thu được Ag.

    Số phát biểu đúng là

         A. 4.                                B. 6.                                C. 3.                                   D. 5.

    Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng?

         A. Cl2 oxi hoá được Fe2+ thành Fe3+.                      B. Fe2+ bị khử bởi Ag+ thành Fe3+.   

         C. Cu khử được Fe3+ thành Fe.                               D. Cu2+ oxi hoá được Fe2+ thành Fe3+.

    Câu 11: Giải Nobel Hoá học 2021 được trao cho hai nhà khoa học Benjamin List và David W.C. MacMillan “cho sự phát triển quá trình xúc tác hữu cơ bất đối xứng”” mở ra các ứng dụng trong việc xây dựng phân tử. Trong đó Benjamin List đã sử dụng prolin làm xúc tác cho phản ứng cộng andol. Prolin có công thức cấu tạo như sau:

    Công thức phân tử và phần trăm khối lượng của oxi trong prolin là

         A. C5H11NO2 và 27,35%.                                        B. C5H9NO2 và 26,09%.                                            C. C5H9NO2 và 27,83%.                                                   D. C5H7NO2 và 28,32%.

    Câu 12: Cho Ca vào dung dịch Na2CO3. Mô tả nào đúng nhất về hiện tượng xảy ra?

         A. Ca khử Na+ thành Na, dung dịch xuất hiện kết tủa trắng CaCO3.

         B. Ca tan trong nước, sủi bọt khí H2, dung dịch xuất hiện kết tủa trắng CaCO3.

         C. Ca tác dụng với nước, đồng thời dung dịch vẩn đục do Ca(HCO3)2 ít tan.

         D. Ca khử Na+ thành Na, Na tác dụng với nước tạo H2 bay hơi, dung dịch xuất hiện kết tủa trắng.

    Câu 13: Cho các chất sau: CH2=CH-CH2-CH2-CH=CH2; CH2=CH-CH=CH-CH2-CH3;

    CH3-C(CH3)=CH-CH3; CH2=CH-CH2-CH2-CH3; CH3-C(Cl)=CH-CH3. Số chất có đồng phân hình học là

         A. 1.                                B. 4.                                C. 2.                                   D. 3.

    Câu 14: Tiến hành sản xuất rượu vang bằng phương pháp lên men rượu với nguyên liệu là 18,0 kg quả nho tươi (chứa 18% glucozơ về khối lượng), thu được V lít rượu vang 14,00. Biết khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml. Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucozơ bị lên men rượu; hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 75%. Giá trị gần đúng của V là

         A. 11,6.                           B. 7,4.                             C. 14,8.                              D. 11,1.

    Câu 15: Trong giờ thực hành hoá học, một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3. Hãy chọn biện pháp xử lý tốt nhất để chống ô nhiễm không khí do thí nghiệm có thoát ra khí gây ô nhiễm môi trường?

         A. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm cồn.                 B. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm giấm.

         C. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước vôi.         D. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước.

    Câu 16: Khi thuỷ phân hoàn toàn một triglixerit X trong môi trường axit, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm glixerol, axit phanmitic và axit oleic. Số công thức cấu tạo của X thoả mãn tính chất trên là

         A. 8.                                B. 6.                                C. 4.                                   D. 2.

    Câu 17: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, K2O, Ba và BaO (trong đó oxi chiếm 10% về khối lượng) vào nước, thu được 100 ml dung dịch Y và 0,56 lít khí H2. Trộn 100 ml dung dịch Y với 400 ml dung dịch gồm HCl 0,4M và HNO3 0,1M, thu được 500 ml dung dịch có pH = 1. Giá trị của m là

         A. 12.                              B. 10,8.                           C. 8.                                   D. 4,5.

    Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp ba amin X, Y, Z bằng một lượng không khí vừa đủ (giả thiết trong không khí 1/5 thể tích là oxi, còn lại là nitơ), thu được 26,4 gam CO2; 18,9 gam H2O và 104,16 lít khí N2. Giá trị của m là

         A. 15,0.                           B. 12,0.                           C. 13,5.                              D. 16,4.

    Câu 19: Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic. Cho m gam X phản ứng hết với dung dịch NaHCO3, thu được 1,344 lít CO2. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 2,016 lít O2, thu được a gam CO2 và 1,44 gam H2O. Giá trị của a là

         A. 1,44.                           B. 2,42.                           C. 4,84.                              D. 3,46.

    Câu 20: Cho các phát biểu sau:

    (a) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.

    (b) Thành phần chính của tóc, móng, sừng là protein.

    (c) Để rửa ống nghiệm đựng anilin, có thể dùng dung dịch HCl, sau đó rửa lại bằng nước sạch.

    (d) Muối mononatri glutamat dùng làm gia vị thức ăn (gọi là mì chính hay bột ngọt).

    (e) Khi làm trứng muối (ngâm trứng trong dung dịch NaCl bão hoà) xảy ra hiện tượng đông tụ protein.

    Số phát biểu đúng là

         A. 1.                                B. 4.                                C. 2.                                   D. 3.

    Câu 21: Cho ba hidrocacbon mạch hở X, Y, Z (MX < MY < MZ < 62) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư. Cho các phát biểu sau:

    (a) 1 mol X phản ứng tối đa 4 mol H2 (Ni, t0).

    (b) Chất Z có đồng phân hình học.

    (c) Chất Y có tên gọi but-1-in.

    (d) Ba chất X, Y, Z đều có mạch cacbon không phân nhánh.

    (e) Từ Y bằng 2 phản ứng (điều kiện cần thiết có đủ) có thể điều chế được cao su buna.

    Số phát biểu đúng là

         A. 2.                                B. 1.                                C. 3.                                   D. 4.

    Câu 22: Hấp thụ hoàn toàn 0,5 mol CO2 vào dung dịch chứa Ba(OH)2 và 0,3 mol NaOH, thu được m gam kết tủa và dung dịch X chứa các muối. Cho từ từ dung dịch chứa HCl 0,3M và H2SO4 0,1M vào dung dịch X thấy thoát ra 3,36 lít CO2 đồng thời thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y, thu được 29,02 gam kết tủa. Giá trị của m là

         A. 39,40.                         B. 49,25.                         C. 59,10.                            D. 43,34.

    Câu 23: Cho mô hình thí nghiệm sau:

    Cho các nhận xét sau:

    (a) Thí nghiệm trên nhằm mục đích xác định định tính cacbon và hidro trong hợp chất hữu cơ.

    (b) Bông tẩm CuSO­4 khan nhằm phát hiện sự có mặt của nước trong sản phẩm cháy.

    (c) Ống nghiệm được lắp hơi chúi xuống để oxi bên ngoài dễ vào để đốt cháy chất hữu cơ.

    (d) Ống nghiệm đựng nước vôi trong để hấp thụ khí CO.

    (e) Chất sử dụng để oxi hoá chất hữu cơ trong thí nghiệm trên là CuO.

    (f) Trong thí nghiệm trên, có thể thay Ca(OH)2 bằng Ba(OH)2 hiện tượng cũng xảy ra tương tự.

    Số phát biểu đúng là

         A. 4.                                B. 5.                                C. 6.                                   D. 3.

    Câu 24: Cho dãy chuyển hoá (mỗi ký hiệu là 1 chất): X Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thanh Hóa năm 2022 2023 59Y Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thanh Hóa năm 2022 2023 60 Z Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thanh Hóa năm 2022 2023 61T. Biết T có phân tử khối lớn hơn 60; X và Z được dùng làm bột nở trong công nghiệp thực phẩm; Z được dùng làm thuốc chữa đau dạ dày do thừa axit.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Chất X có thể làm mềm được nước cứng vĩnh cửu.

    (b) Chất T có thể làm mềm được nước cứng toàn phần.

    (c) Có thể dùng chất Y để pha chế nước giải khát (nước soda, …).

    (d) Nhiệt phân hoàn toàn chất X chỉ thu được các chất ở thể khí và hơi.

    (e) Chất Y và T tan tốt trong nước, chất Z tan trong nước ít hơn so với Y và T.

    (f) Chất Z không bị nhiệt phân khi nung ở nhiệt độ cao, áp suất thường.

    Số phát biểu đúng là

         A. 3.                                B. 5                                 C. 2.                                   D. 4.

    Câu 25: Cho các phát biểu sau:

    (1) Liên kết pi (p) kém bền hơn liên kết xích ma (s).

    (2) Nhiệt độ sôi của các chất trong dãy sau tăng dần từ trái sang phải: C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH.

    (3) Ở điều kiện thường các hidrocacbon thơm: benzen, toluen, stiren tồn tại ở thể lỏng, không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

    (4) Các hợp chất mạch hở: C3H8, C3H7Cl, C3H8O và C3H9N có số đồng phân tăng dần từ trái sang phải.

    (6) Ngày nay, trong công nghiệp buta-1,3-dien và isopren được điều chế từ ankan tương ứng.

    Số phát biểu đúng là

         A. 3.                                B. 2.                                C. 5.                                   D. 4.

    Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 3 hidrocacbon đều mạch hở cần dùng 11,76 lít khí O2, sau phản ứng thu được 15,84 gam CO2. Nung m gam hỗn hợp X với 0,04 mol H2 có xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy lượng Br2 phản ứng là 17,6 gam đồng thời khối lượng của bình tăng a gam và có 0,896 lít khí Z duy nhất thoát ra. Giá trị của a là

         A. 2,65.                           B. 2,75.                           C. 3,20.                              D. 3,30.

    Câu 27: Cho 28,0 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, CuO vào dung dịch HCl, thu được 3,2 gam một kim loại không tan, dung dịch Y chỉ chứa muối và 1,12 lít H2. Cho Y vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 132,85 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng của Fe3O4 trong X là

         A. 14,5 gam.                    B. 11,6 gam.                    C. 17,4 gam.                      D. 5,8 gam.

    Câu 28: Thuỷ phân hoàn toàn este thuần chức X có CTPT C8H12O4 bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm ancol Z và hỗn hợp Y gồm hai muối. Axit hoá Y, thu được hai axit cacboxylic Y1 và Y2 có cùng số nguyên tử hidro (MY1 > MY2). Cho các phát biểu sau:

    (a) Phân tử khối của Z là 62.

    (b) Có 3 công thức cấu tạo thoả mãn tính chất của X.

    (c)  Nung nóng muối natri của Y2 với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH4.

    (d) Chất Y1 bị oxi hoá bởi dung dịch Br2.

    (e) Có thể điều chế trực tiếp Y2 từ ancol metylic.

    Số phát biểu đúng là

         A. 4.                                B. 1.                                C. 3.                                   D. 2.

    Câu 29: Hợp chất thơm X thoả mãn điều kiện sau:

    (1) a mol X tác dụng với Na dư thu được a mol H2.

    (2) a mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol NaOH.

    Cho các hợp chất thơm: p-HO-CH2-C6H4-OH; p-HO-C6H4-COOC2H4OH; o-HO-CH2-C6H4-COOH;

    p-HO-C6H4-COOH; p-HCOO-C6H4-OH; p-HO-C6H4-OH. Số chất trong dãy thoả mãn đồng thời hai điều kiện của X là

         A. 3.                                B. 4.                                C. 2.                                   D. 1.

    Câu 30: Hỗn hợp E gồm muối của axit hữu cơ X (C2H8N2O4) và dipeptit Y (C5H10N2O3). Cho E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được khí Z. Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được chất hữu cơ Q và ba muối T1, T2, T3. Nhận định nào sau đây là sai?

         A. Ba muối T1, T2, T3 đều là muối của hợp chất hữu cơ.

         B. Chất Y có thể là Gly-Ala.

         C. Chất Q là HOOC-COOH.

         D. Chất Z là NH3 và chất Y có một nhóm COOH.

    Câu 31: Cho các phát biểu sau:

    (a) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng % P2O5, tương ứng với lượng photpho trong thành phần của nó.

    (b) Supe photphat kép có thành phần chính gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.

    (c) NPK là phân bón chứa ba thành phần dinh dưỡng đạm, lân, kali.

    (d) Amophot là phân bón chứa hai thành phần NH4H2PO4 và KNO3.

    (e) Phân ure được điều chế bằng phản ứng giữa COvà NH3.

    Số phát biểu đúng là

         A. 2.                                B. 5.                                C. 4.                                   D. 3.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Phản ứng giữa anilin và dung dịch nước Br2 thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử.

    (b) Để khử mùi tanh của cá người ta thường dùng giấm ăn.

    (c) Tơ lapsan được điều chế bằng phản ứng đồng trùng ngưng của axit adipic với etilen glicol.

    (d) Chất béo chứa các gốc axit béo no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường.

    (e) Chỉ dùng quì tím có thể phân biệt được ba dung dịch: alanin, lysin, axit glutamic.

    (f) Để giảm đau nhức khi bị kiến, ong đốt có thể bôi vôi tôi vào vết đốt.

    (g) Tinh bột, triolein và anbumin đều bị thuỷ phân trong môi trường kiềm, đun nóng.

    Số phát biểu đúng là

         A. 3.                                B. 4.                                C. 5.                                   D. 6.

    Câu 33: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (1) Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2.

    (2) Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch AgNO3.

    (3) Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch AgNO3.

    (4) Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3.

    (5) Cho từ từ đến dư dung dịch H2SO4 vào dung dịch Ba(NO3)2.

    Số thí nghiệm có cùng hiện tượng “ban đầu thấy xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan dần, thu được dung dịch đồng nhất” là

         A. 3.                                B. 2.                                C. 5.                                   D. 4.

    Câu 34: Trộn lẫn ba dung dịch: H2SO4 0,1M; HNO3 0,2M và HCl 0,3M với những thể tích bằng nhau thu được dung dịch X. Lấy 300 ml dung dịch X cho phản ứng với V lít dung dịch Y gồm NaOH 0,2M và KOH 0,29M thu được dung dịch Z có pH = 2. Giá trị của V là

         A. 0,414.                         B. 0,134.                         C. 0,214.                            D. 0,424.

    Câu 35: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp X gồm ba muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 : 5. Hidro hoá hoàn toàn m gam E thu được 17,24 gam hỗn hợp Y. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 34,384 lít khí O2. Giá trị của x, y lần lượt là

         A. 31 và 33.                     B. 33 và 31.                     C. 29 và 33.                       D. 29 và 31.

    Câu 36: Cho hơi nước qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp X gồm CO, CO2 và H2 có tỉ khối so với hidro bằng 7,8. Dẫn toàn bộ hỗn hợp X qua ống sứ nung nóng chứa CuO và oxit FexOy (dư) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hỗn hợp khí và hơi thoát ra khỏi ống sứ được hấp thụ vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 14,2 gam. Lấy toàn bộ chất rắn còn lại trong ống sứ hoà tan trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch Y và 11,2 lít hỗn hợp khí Z gồm NO và NO2 có tỉ khối so với X bằng 95/39. Cô cạn dung dịch Y thu được 220,4 gam muối khan trong đó oxi chiếm 56,624% về khối lượng. Tỉ lệ số mol của CuO và FexOy trong ống sứ ban đầu là

         A. 1 : 1.                           B. 4 : 3.                           C. 2 : 3.                              D. 2 : 1.

    Câu 37: Hoà tan hết 16 gam kim loại M trong 105 gam dung dịch HNO3 48%, thu được dung dịch X chỉ chứa một muối. Chia X thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 2M, lọc bỏ kết tủa rồi cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y. Nung Y tới khối lượng không đổi, thu được 19,25 gam chất rắn. Làm lạnh phần 2 đến 200C thì có 14,8 gam tinh thể (E) tách ra và dung dịch còn lại có nồng độ 35,61%. Biết hidroxit của M không tan trong dung dịch kiềm. Phần trăm khối lượng của oxi trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

         A. 53,46%.                      B. 64,86%.                      C. 64,65%.                        D. 71,29%.

    Câu 38: Hỗn hợp X gồm KCl, CuO, Na2CO3. Cho 30,5 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa HCl và H2SO4. Sau phản ứng thu được 2,24 lít CO2 và dung dịch Y chỉ chứa muối trung hoà. Tiến hành điện phân Y với điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện một chiều có cường độ không đổi. Tổng số mol khí thu được trên cả hai điện cực (n mol) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t giây) được mô tả như hình dưới đây:

    Hỗn hợp X gồm KCl, CuO, Na2CO3. Cho 30,05 gam X tác dụng vừa đủ với dung  dịch chứa HCl và H2SO4 - O₂ EducationGiả sử hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Khối lượng chất tan trong dung dịch Y là

         A. 40,65 gam.                 

         B. 37,45 gam.                 

         C. 42,75 gam.                 

         D. 39,55 gam.

    Câu 39: Bốn hợp chất X, Y, Z, T đều có công thức phân tử C4H9O4N. Các chuyển hoá dưới đây mô tả phản ứng liên quan đến bốn hợp chất trên:

         (1) X + 2NaOH ® X1 + X2 + X3 + H2O                (2) Y + 2NaOH ® Y1 + X2 + 2H2O

         (3) Z + 2NaOH ® Z1 + Z2 + X3 + H2O                  (4) T + 2NaOH ® Z1 + T1 + X2 + H2O

    Biết rằng, các hợp chất X1, X2, X3, Y1, Z1, Z2, T1 đều là hợp chất hữu cơ; X2 không chứa oxi.

    Cho các nhận xét sau:

    (a) Đốt cháy hoàn toàn X1 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

    (b) X3 có thể hoà tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam.

    (c) Dung dịch của các chất X1, X2 đều làm quì tím chuyển sang màu xanh.

    (d) Hai chất Z2 và T1 đều có cùng số nguyên tử cacbon.

    (e) Chất Y có hai đồng phân thoả mãn.

    Số phát biểu đúng là

         A. 2.                                B. 3.                                C. 1.                                   D. 4.

    Câu 40: Đốt 67,2 gam Ca thu được m gam hỗn hợp chất rắn X gồm Ca và CaO. Cho chất rắn X tác dụng vừa đủ với axit trong dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M. Sau phản ứng thu được H2 và (m + 126,84) gam muối. Nếu hoà tan hết m gam chất rắn X vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 5,376 lít NO và dung dịch Z. Khối lượng muối trong Z là

         A. 285,12 gam.                B. 288,72 gam.                C. 304,32 gam.                  D. 275,52 gam.

    Câu 41: Hợp chất X có công thức phân tử CnH10O5, có vòng benzen và nhóm chức este. Trong phân tử X, phần trăm khối lượng của hidro lớn hơn 3,8%. Lấy 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, sản phẩm hữu cơ thu được chỉ là 2 mol chất Y. Cho các phát biểu sau:

    (a) Chất X có 2 loại nhóm chức.

    (b) Chất X làm quì tím ẩm chuyển sang màu đỏ.

    (c) Số mol NaOH đã tham gia phản ứng là 4 mol.

    (d) Khi cho 1 mol X tác dụng hết với NaHCO3 (trong dung dịch) thu được 1 mol khí.

    (e) 1 mol chất Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 2 mol HCl.

    (f) Khối lượng chất Y thu được là 182 gam.

    Số phát biểu đúng là

         A. 6.                                B. 5.                                C. 3.                                   D. 4.

    Câu 42: Hỗn hợp E gồm ancol no, đơn chức, mạch hở X và hidrocacbon Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần dùng vừa đủ 0,975 mol O2, thu được 0,6 mol CO2. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 21 gam E thu được 1,7 mol H2O. Khối lượng của Y trong m gam E là

         A. 8,8 gam.                      B. 6,0 gam.                      C. 6,6 gam.                        D. 4,5 gam.

    Câu 43: Cho các cặp chất sau: Ba(HSO3)2 và H2SO4; Ba(HCO3)2 và H2SO4; Ba(OH)2 và HNO3; Ba(OH)2 và H2SO4; Ca(HCO3)2 và Na2SO4. Thực hiện các phản ứng theo sơ đồ sau (các chất phản ứng theo đúng tỉ lệ mol):

         (a) X1 + X2 (dư) ® X3 + X4¯ + H2O                      (b) X1 + X3 ® X5 + H2O

         (c) X1 + X5 ® X4 + 2X3                                                       (d) X4 + X6 ® BaSO4 + CO2 + H2O

    Số cặp chất ở trên thoả mãn thứ tự X2 và X6 trong sơ đồ là

         A. 1.                                B. 3.                                C. 2.                                   D. 4.

    Câu 44: Cho 3,94 gam hỗn hợp X gồm C, S, P vào dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp hai khí trong đó có 0,9 mol khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Đem dung dịch Y tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, thu được 4,66 gam một chất kết tủa. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn 3,94 gam hỗn hợp X trong oxi dư, lấy toàn bộ khí tạo thành hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,1 mol KOH và 0,15 mol NaOH, thu được dung dịch chứa m gam chất tan. Giá trị của m là

         A. 16,18.                         B. 20,68.                         C. 15,64.                            D. 16,15.

    Câu 45: Hỗn hợp H gồm một amin X (no, hai chức, mạch hở) và hai hidrocacbon mạch hở Y, Z (đồng đằng kế tiếp, MY < MZ). Đốt cháy hoàn toàn 16,64 gam hỗn hợp H cần vừa đủ 1,54 mol O2, thu được CO2, H2O và 2,24 lít N2. Mặt khác, 24,96 gam H phản ứng cộng được tối đa với 0,15 mol brom (trong dung môi CCl4). Biết trong H có hai chất có cùng số nguyên tử cacbon. Phần trăm khối lượng của Y trong H là

         A. 61,30%.                      B. 25,24%.                      C. 20,19%.                        D. 13,46%.

    Câu 46: X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp nhau (MX < MY), T là este được tạo bởi X, Y và ancol hai chức Z. Đốt cháy hoàn hoàn 7,48 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần dùng vừa đủ 6,048 lít O2, thu được m gam hỗn hợp khí và hơi. Dẫn hết hỗn hợp khí và hơi thu được vào bình chứa H2SO4 đặc, dư thấy có 22m/31 gam khí không bị hấp thụ. Mặt khác, 7,84 gam hỗn hợp E phản ứng tối đa với 100 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng). Cho các phát biểu sau về X, Y, Z, T: 

    (1) Phần trăm số mol của Y trong E là 16,04%.

    (2) Phần trăm khối lượng của X trong E là 24,60%.

    (3) X không làm mất màu dung dịch nước Br2.

    (4) Tổng số nguyên tử cacbon trong phân tử T là 6.

    (5) Z là ancol có công thức C2H4(OH)2.

    (6) T có 1 công thức cấu tạo phù hợp.

    (7) Phần trăm khối lượng của oxi trong T là 43,83%.

    Số phát biểu đúng là

         A. 2.                                B. 4.                                C. 5.                                   D. 3.

    Câu 47: Hỗn hợp E gồm axit hữu cơ X, este đơn chức Y (có vòng benzen) và este Z mạch hở (số liên kết pi nhỏ hơn 6). Cho 0,4 mol E tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi chỉ có nước và chất rắn F gồm ba muối đơn chức có khối lượng 68,8 gam (với M1 < M2 < M3 < 120). Khi đốt cháy hoàn toàn 17,2 gam F, thu được 9,52 lít CO2 và 2,7 gam nước. Phần trăm khối lượng của Z trong E gần nhất với giá trị nào dưới đây?

         A. 30,6%.                        B. 25,6%.                        C. 32,6%.                          D. 37,6%.

    Câu 48: Cho hai chất hữu cơ mạch hở E, F có cùng công thức đơn giản nhất là C3H4O2. Các chất E, F, X, Z tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol như sơ đồ dưới đây:

         (1) E + NaOH ® X + Y                                         (2) F + NaOH ® Z + T

         (3) X + HCl ® J + NaCl                                         (4) Z + HCl ® G + NaCl

    Biết: X, Y, Z, T, J, G là các chất hữu cơ, trong đó T đa chức; MT > 88 và ME < MF < 146.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Chất J có nhiều trong nọc độc con kiến.

    (b) Từ Y có thể điều chế trực tiếp được axit axetic.

    (c) Ở nhiệt độ thường, T tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.

    (d) E và F đều tạo kết tủa khi cho tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3.

    (e) Nung nóng chất rắn Z với hỗn hợp vôi tôi xút thu được khí etilen.

    Số phát biểu đúng là

         A. 5.                                B. 4.                                C. 2.                                   D. 3.

    Câu 49: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    – Bước 1: Cho 2 – 3 giọt dung dịch CuSO4 5% vào ống nghiệm (1) chứa 1 ml dung dịch NaOH 10%. Gạn bỏ bớt dung dịch phía trên, giữ lại kết tủa. Cho từ từ dung dịch NH3 tới dư vào ống nghiệm (2) chứa dung dịch AgNO3 đến khi kết tủa tan hết.

    – Bước 2: Thêm 0,5 ml dung dịch H2SO4 loãng vào ống nghiệm (3) chứa 2 ml dung dịch saccarozơ 15%. Đun nóng dung dịch trong 3 – 5 phút.

    – Bước 3: Thêm từ từ dung dịch NaHCO3 vào ống nghiệm (3) khuấy đều đến khi không còn sủi bọt khí CO2. Chia dung dịch thành hai phần vào trong các ống nghiệm (4) và (5).

    – Bước 4: Rót dung dịch trong ống nghiệm (4) vào ống nghiệm (1), lắc đều. Rót từ từ dung dịch trong ống nghiệm (5) vào ống nghiệm (2), đun nhẹ.

    Cho các phát biểu dưới đây:

    (1) Sau bước 4, dung dịch trong ống nghiệm (1) có màu xanh lam.

    (2) Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm (3) có hiện tượng phân lớp.

    (3) Dung dịch NaHCO3 trong bước 3 với mục đích loại bỏ H2SO4.

    (4) Ở bước 1, xảy ra các phản ứng trao đổi ion.

    (5) Thí nghiệm trên chứng minh saccarozơ có tính khử.

    (6) Các phản ứng xảy ra trong bước 4 đều là phản ứng oxi hoá – khử.

    Số phát biểu đúng là

         A. 5.                                B. 2.                                C. 4.                                   D. 3.

    Câu 50: Hỗn hợp X gồm CnH2n-1CHO, CnH2n-2(CHO)2, CnH2n-2(COOH)2, CnH2n-3(CHO)(COOH)2. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 56,16 gam kết tủa Ag. Trung hoà m gam hỗn hợp X cần dùng 30 gam dung dịch hỗn hợp NaOH 12% và KOH 5,6%. Đốt m gam hỗn hợp X cần dùng (m + 7,92) gam O2. Giá trị của m là

         A. 18,56.                         B. 19,28.                         C. 19,08.                            D. 20,56.

    ———– Hết ———–

    Xem thêm đề thi HSG

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa