Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023
Lập phương trình hóa học bằng phương pháp thăng bằng electron, xác định chất oxi hóa, chất khử của các phản ứng oxi hóa khử sau: + Phản ứng tạo gỉ sắt trong trong tự nhiên Fe + O2 + H2O Fe(OH)3 + Dùng dung dịch H2O2 để phục hồi các bức tranh cổ bị hóa đen bởi PbS PbS + H2O2 PbSO4 + H2O
+ Chất oxi hóa là O2, chất khử là Fe + Chất oxi hóa là H2O2, chất khử là PbS
Viết phương trình điện li các chất sau: NaOH, HClO, NaHSO3.
Viết phương trình hóa học (ghi rõ điều kiện nếu có) thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau: Cl2NaClHClCl2CaOCl2 (clorua vôi)
Quá trìnhsản xuất H2SO4 trong công nghiệp, ở công đoạn 3 người ta dùng dung dịch H2SO4 nồng độ 98% để hấp thụ SO3 tạo thành oleum. Tính khối lượng (tấn) oleum thu được khi dùng 3,6 tấn dung dịch H2SO4 98% để hấp thụ SO3 thành oleum (giả thiết oleum tạo thành có công thức là H2SO4.2SO3).
m H2O = ; m H2SO4 = 3,6 – 0,072 = 3,528(tấn) SO3 + H2O H2SO4 (1) m SO3= m H2SO4 (1) = 0,072 + 0,32 = 0,392 (tấn); tổng khối lượng H2SO4 = 3,528 + 0,392 = 3,92 (tấn) 2SO3 + H2SO4H2SO4.2SO3 (2) m SO3 (2)= m oleum = 6,4 + 0,32 +3,6 = 10,32 (tấn)
Viết bốn phương trình hóa học (ghi rõ điều kiện nếu có) thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:
Hòa tan hết 16 gam gam kim loại M trong 105 gam dung dịch HNO3 48% thu được dung dịch X chỉ chứa một muối. Chia X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 2M, lọc bỏ kết tủa rồi cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y. Nung Y tới khối lượng không đổi thu được 19,25 gam chất rắn. Làm lạnh phần 2 đến 200C thì có 14,8 gam tinh thể (E) tách ra và dung dịch còn lại có nồng độ 35,61%. Biết hiđroxit của M không tan trong dung dịch kiềm. Xác định công thức của E.
* Xét Phần 1: Nếu NaOH hết Þ Bảo toàn Na: nNaNO2 = nNaOH = 0,3 Þ mNaNO2 = 20,7 gam > mchất rắn = 19,25 là vô lí Þ NaOH dư; M(NO3)n hết. Þ NaOH dư = x mol Þ Bảo toàn Na: nNaNO2 = 0,3 – x Þ mchất rắn = 40x + 69.(0,3-x) = 19,25 Þ x = 0,05 mol Þ nNaNO2 = 0,25 Bảo toàn N: Theo sơ đồ 1: ta có * Xét phần 2: mdung dịch sau kết tinh = 54,4 – 14,8 = 39,6 gam Þ mCu(NO3)2 còn lại trong dung dịch = 14,1 gam Þ nCu(NO3)2còn lại trong dung dịch = 0,075 mol Þ nCu(NO3)2 kết tinh = 0,125-0,075 = 0,05 mol Þ nH2O kết tinh = (14,8 – 0,05 . 188):18 = 0,3 mol.
Hỗn hợp X gồm hai muối M2CO3 và MHCO3.Cho dung dịch HCl dư vào 8,84 gam X, thu được dung dịch Y và CO2. Hấp thụ hết lượng CO2 ở trên vào dung dịch chứa 0,02 mol Ba(OH)2 và 0,10 mol KOH, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa Z và dung dịch T chỉ chứa 8,76 gam muối. 1. Xác định công thức hai muối trong X. 2. Tính % khối lượng mỗi muối trong X.
Ta có sơ đồ phản ứng: * Nếu dung dịch T chứa Ba(HCO3)2 và KHCO3; m KHCO3 = 0,1.100 = 10,0 gam > 8,76 Þ loại. * Nếu dung dịchT chứa K2CO3 (x mol) và KHCO3 (y mol). Bảo toàn Ba nBaCO3 = 0,02 mol Bảo toàn C nCO2 = 0,02 + 0,06 + 0,02 = 0,1 mol. =TH1. Với M là Na (M = 23)công thức của 2 muối có trong X là Na2CO3 (a mol) và NaHCO3 (b mol) %m (Na2CO3) =; %m (NaHCO3) = 100% – 23,98% = 76,02%. TH2: M là NH4+ ( M = 18)công thức của 2 muối có trong X là (NH4)2CO3 (a mol) và NH4HCO3 (b mol) %m (NH4)2CO3 =; %m (NH4HCO3) = 100% – 60,05% = 39,95%.
Oximen có công thức phân tử C10H16 (có trong tinh dầu lá húng quế), có cấu tạo mạch hở, chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn trong phân tử. Xác định số liên kết π (pi), liên kết s (xích ma), liên kết đơn có trong một phân tử oximen.
Số liên kết π = 3 Số liên kết s = 25 Số liên kết đơn = 22
Hãy giải thích: + Tại sao không được để các bình chứa xăng, dầu (gồm các ankan) gần lửa, trong khi đó người ta có thể nấu chảy nhựa đường (trong thành phần cũng có các ankan) để làm đường giao thông. + Không dùng nước để dập các đám cháy xăng, dầu mà phải dùng cát hoặc khí cacbonic.
– Không được để các bình chứa xăng, dầu gần lửa là vì xăng dầu gồm các ankan mạch ngắn nên dễ bay hơi, dễ bắt lửa và dễ cháy. – Nhưng người ta có thể nấu chảy nhựa đường để làm đường giao thông vì nhựa đường gồm các ankan có mạch cacbon rất lớn nên khó bay hơi, kém bắt lửa và khó cháy. – Vì xăng, dầu nhẹ hơn nước, khi dùng nước thì xăng, dầu sẽ nổi lên trên mặt nước, làm cho đám cháy lớn hơn. – Còn khi sử dụng cát hoặc khí cacbonic thì sẽ ngăn cản xăng, dầu tiếp xúc với oxi không khí làm cho đám cháy bị dập tắt.
Hợp chất hữu cơ X, Y, Z đều đơn chức, mạch hở. Hai chất X, Y có cùng công thức phân tử C3H6O và khi tác dụng với H2 (xúc tác Ni, to) tạo ra cùng sản phẩm hữu cơ. Chất Z có công thức phân tử C3H4O2 phản ứng được với Na và dung dịch NaOH. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm trên.
X là CH2=CH-CH2-OH và Y là CH3-CH2-CHO (hoặc ngược lại) Z là CH2=CH-COOH
Cho 17,2 gam hỗn hợp X gồm hai anđehit A, B (đều mạch hở, không phân nhánh) tác dụng với H2 dư (xúc tác Ni, to), thu được 18,4 gam hỗn hợp Y gồm hai ancol. Đốt cháy hết 18,4 gam Y trong O2 dư, thu được 0,7 mol CO2 và 1,0 mol H2O. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định công thức cấu tạo của A, B.
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎILỚP 12 THPT CẤP TỈNH NĂM HỌC 2022 – 2023Môn thi: HOÁ HỌC Ngày thi: 19/10/2022Thời gian làm bài: 180 phút, không tính thời gian phát đềĐề thi gồm 05 câu, 02 trang
Câu I(2,0 điểm)
1. Từ H2O, đá vôi, NH3, O2, chất xúc tác và phương tiện kĩ thuật cần thiết, hãy viết phương trình phản ứng điều chế:
a. NH4HCO3
b. NH4NO3
2. Cho 3 chất hữu cơ mạch hở gồm: anđehit (X1), ancol (X2), ete (X3) có cùng công thức phân tử C3H6O. Viết công thức cấu tạo 3 chất và trình bày phương pháp hóa học để nhận biết 3 chất hữu cơ trên.
3. Đốt khí A trong oxi thiếu ta được chất rắn C màu vàng. Khí X có màu vàng lục tác dụng với khí A tạo ra C và F. Nếu X tác dụng với A trong nước tạo ra dung dịch T chứa Y và F, thêm dung dịch BaCl2 vào dung dịch T thì có kết tủa trắng. Cho A tác dụng với dung dịch của chất G tạo ra chất kết tủa H màu đen. Cho MA + MG = 365.
a. Xác định các chất có kí hiệu A, C, F, G, H, X, Y?
b. Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
Câu II(2,0 điểm)
1. Đốt cháy hoàn toàn 27,6 gam chất hữu cơ A (chứa C,H,O) thu được 31,36 lit CO2 (đktc) và 10,8 gam nước.
a. Lập công thức phân tử của A. Biết MA < 150 u
b. Viết các công thức cấu tạo có thể có của A và viết phương trình phản ứng minh họa
Biết: 1,0 mol chất A tác dụng với Na dư thu được 0,5 mol H2.
1,0 mol chất A tác dụng được với tối đa 3,0 mol NaOH.
2. Chất hữu cơ X có công thức tổng quát CxHyOz, có phân tử khối M = 60 u và tham gia phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau: CxHyOz ® CxHy-2 ® D
Biết: MD= 76u; D là hợp chất đa chức, D hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường thành dung dịch xanh đậm.
Tìm công thức cấu tạo của X, D và viết phương trình phản ứng hóa học của các chất theo sơ đồ trên.
Câu III(2,0 điểm)
1. Một dung dịch G có các ion (Fe3+, NH4+, SO42-, Al3+, NO3–). Tiến hành các thí nghiệm sau với cùng V lít dung dịch G.
– Cho dung dịch G tác dụng với dung dịch KOH dư, đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn, thu được 1,07 gam kết tủa và 0,224 lít khí Q (đktc).
– Cho dung dịch G tác dụng với dung dịch NH3 dư. Sau phản ứng hoàn toàn, thu được 1,85 gam kết tủa.
– Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch G thu được dung dịch H, dung dịch H hòa tan được tối đa 2,24 gam Cu (thu được khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5).
Tính tổng khối lượng muối khan thu được khi cô cạn V lít dung dịch G.
2. Hấp thụ hoàn toàn V1 lít CO2 (ở đktc) vào 350 ml KOH 2M thu được dung dịch X gồm 2 chất tan. Nhỏ từ từ 175ml dung dịch Y gồm (H2SO4 0,4M và HCl 1,2M) vào dung dịch X thu được 3,36 lít khí (ở đktc).
Nếu nhỏ từ từ đến hết dung dịch X ở trên vào 210ml dung dịch Y thu được V2 lít khí (ở đktc). Xác định V1,V2 (Giả thiết rằng lượng CO2 tan trong nước và phản ứng với nước không đáng kể).
3. Hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4 và CuO trong đó nguyên tố oxi chiếm 16,0% khối lượng của X. Hòa tan hoàn toàn m gam X trong V lit dung dịch Y chứa (H2SO4 0,83M và NaNO3 0,3M), thu được dung dịch Z chỉ chứa 3,275m gam muối trung hòa và 1,008 lít khí NO (đktc). Biết dung dịch Z phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch KOH 1,9M. Tính giá trị của m và V ?
Câu IV(2,0 điểm)
1. Để trung hòa một axit cacboxylic A đơn chức cần 100ml dung NaOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 9,6 gam muối.
a. Xác định công thức cấu tạo của A.
b. Oxi hóa hỗn hợp X gồm (một anđehit đơn chức và một ancol đơn chức bậc 1), thu được một axit hữu cơ A duy nhất ở trên.
Nếu đem đốt cháy hoàn toàn 37,0 gam hỗn hợp X bằng oxi vừa đủ rồi cho khí và hơi thoát ra hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thì thu được 87,5 gam kết tủa và dung dịch Y. Nếu cho tối thiểu 0,5 lit dung dịch NaOH 1M vào dung dịch Y thì thu được lượng kết tủa là lớn nhất. Mặt khác, nếu cho 37 gam hỗn hợp X vào lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng nhẹ thì thu được m gam kết tủa. Tính m.
2. Hợp chất hữu cơ A1 (chứa 3 nguyên tố C, H, O) chỉ chứa một loại nhóm chức. Cho 0,05 mol chất A1 tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH (khối lượng riêng 1,2 g/ml) thu được dung dịch B. Làm bay hơi dung dịch B thu được 594,9 gam hơi nước và còn lại 14,8 gam hỗn hợp các chất rắn khan D. Nếu đốt cháy hoàn toàn chất rắn D thu được 7,95 gam Na2CO3; 9,52 lít CO2 (đktc) và 4,95 gam H2O. Nếu cho hỗn hợp chất rắn D tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, rồi chưng cất thì được 3 chất hữu cơ X, Y, Z chỉ chứa các nguyên tố C, H, O. Biết X, Y là 2 axit hữu cơ đơn chức. Z tác dụng với dung dịch Br2 tạo ra sản phẩm T có khối lượng phân tử lớn hơn Z là 237u và MZ < 125u. Xác định công thức cấu tạo của A1, X, Y, Z, T.
Câu V (2,0 điểm)
1. Cho hỗn hợp gồm tristearin và một este đơn chức, no, mạch hở X tác dụng với 2,0 lít dung dịch NaOH 0,3M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A, trung hòa dung dịch A bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch B chứa a gam hỗn hợp ancol và b gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp ancol trên trong khí oxi dư thu được 35,2 gam CO2 và 18 gam nước. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn b gam muối trong oxi dư thu được 32,9 gam chất rắn khan; 334,8 gam hỗn hợp CO2 và H2O.
Xác định công thức của este X.
2. Cho 40 gam hỗn hợp A gồm FeCO3, Fe, Cu, Al tác dụng với 120 ml dung dịch NaOH 2M thu được 5,376 lít khí hiđro (đktc). Sau khi kết thúc phản ứng cho tiếp 1,48 lít dung dịch HCl 1M thu được hỗn hợp khí B, cặn rắn C (C không tác dụng với dung dịch kiềm) và dung dịch D. Sục CO2 dư vào dung dịch D không thấy xuất hiện kết tủa. Cho B hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 20 gam kết tủa. Cho C tác dụng với dung dịch chứa 0,3 mol HNO3 đặc, nóng dư thu được dung dịch E và một chất khí duy nhất màu nâu đỏ (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Biết rằng dung dịch E có thể hòa tan tối đa 3,08 gam sắt trong điều kiện đun nóng, thu được một chất khí duy nhất màu nâu đỏ (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính khối lượng của các chất trong hỗn hợp A ?
Cho nguyên tử khối:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg=24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5;
K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137; Pb=207.
—HẾT—
Họ và tên thí sinh…………………………………………. Số báo danh: …………………………
Chữ kí cán bộ coi thi số 1: …………………. Chữ kí cán bộ coi thi số 2: …………………..
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOHẢI DƯƠNG
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌCĐỀ THI HSG12 THPTNĂM HỌC 2022 – 2023(Hướng dẫn chấm gồm:08 trang)
Nếu học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
Câu
Ý
Nội dung
Điểm
I
1
+ Điều chế NH4HCO3 CaCO3CaO + CO2 NH3 + CO2 + H2O® NH4HCO3
0,25
+ Điều chế NH4NO3 4NH3 + 5O24NO + 6H2O 2NO + O22NO2
0,25
4NO2 + O2 + 2H2O 4HNO3 NH3 + HNO3NH4NO3
0,25
2
CTCT của 3 chất lần lượt là : X1: CH3CH2CHO ; X2: CH2 = CH-CH2OH ; X3: CH2=CH-O-CH3.
0,25
– Cho 3 mẫu thử tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, t0 + Nếu chất nào tạo kết tủa trắng là CH3CH2CHO CH3CH2CHO + 2 AgNO3 + 3 NH3 + H2O CH3CH2COONH4 + 2NH4NO3 + 2 Ag – 2 chất còn lại không hiện tượng. Cho 2 mẫu thử tác dụng với Na + Nếu chất nào có H2 bay ra là CH2=CH-CH2OH CH2 = CH-CH2OH + Na CH2=CH-CH2ONa + 1/2H2 Còn lại không có hiện tượng là CH2=CH-O-CH3
0,25
3
A: H2S ; C: S ; X: Cl2 ; F : HCl 2H2S + O2 2S + 2H2O Cl2 + H2S → S + 2HCl
a) nC = nCO2= 1,4 mol; nH = 2nH2O = 1,2 mol; nO = (mA-12nC-1.nH)/16= 0,6 mol nC:nH:nO = 7:6:3 => CTĐGN là C7H6O3=> CTPT A: (C7H6O3)n Do MA< 150 => n=1 Vậy CTPT A: C7H6O3
0,25
Vì nH2 = 1/2.nA và nNaOH = 3nA nên CTCT thỏa mãn của A là Nếu học sinh chỉ viết được 1-2 công thức sẽ được 0,25 điểm
0,5
PTHH HCOOC6H4-OH + Na® HCOOC6H4-ONa + 1/2H2 HCOOC6H4-OH + 3NaOH® HCOONa + NaOC6H4ONa + H2O Chú thích: học sinh có thể viết ở dạng thu gọn như trên hoặc chỉ cần lấy 1 đồng phân minh họa đều được điểm tối đa
0,25
2
MX=12x+y+16z=60 * z=1 => 12x+y = 44=> x=3, y=8 => CTPT X: C3H8O * z=2 => 12x+y = 28=> x=2, y=4=> CTPT X: C2H4O2* z=3=> loại Để thỏa mãn sơ đồ thì X là C3H8O, có 2 đồng phân CH3CHOHCH3 hoặc CH3CH2CH2OH
– Dung dịch G + dung dịch HCl dư 3Cu + 8H+ + 2NO3– 3Cu2+ + 2NO + 4H2O (7) Cu + 2Fe3+ Cu2+ + 2Fe2+ (8) Theo (7) và (8) nCu = + => Sử dụng định luật bảo toàn điện tích=> = 0,025 mol Tính tổng khối lượng muối = 4,65 gam
0,25
2
Các pư xảy ra khi sục CO2 vào dung dịch KOH: CO2 + 2KOH K2CO3 + H2O (1) CO2 + KOH KHCO3 (2) Cho từ từ dung dịch Y vào X: Trường hợp 1: chỉ xảy ra pư (1) dung dịch X gồm: K2CO3 và KOH dư Gọi số mol của K2CO3 là x số mol KOH dư là (0,7-2x) (ĐK: ) Nhỏ từ từ dung dịch Y vào X xảy ra các pư theo thứ tự sau: H+ + OH– H2O (3) (0,7-2x) (0,7-2x) H+ + CO32- HCO3– (4) x x H+ + HCO3– H2O + CO2 (5)nH+( pu ở 5) =0,35-nH+ pư ở (3),(4) = x-0,35 £ 0 ( loại)
0,25
Trường hợp 2: Xảy ra cả 2 pư (1), (2) dung dịch X gồm: K2CO3 và KHCO3 Gọi số mol của K2CO3 = a mol số mol của KHCO3 = 0,7-2a (ĐK ) Nhỏ từ từ dung dịch Y vào X xảy ra các pư theo thứ tự sau: H+ + CO32- HCO3– (6) a a a (mol) H+ + HCO3– H2O + CO2 (7) (0,35-a) ( 0,7-a) (0,35-a) (mol) Theo (7), nCO2 = 0,35-a = 0,15 a = 0,2 (thỏa mãn) Theo pư (1), (2) Tổng số mol CO2 :
0,25
Cho từ từ dung dịch X vào 210 ml Y: Dung dịch X: K2CO3 (0,2mol); KHCO3 (0,3mol); Các pư đồng thời xảy ra là: 2H+ + CO32- H2O + CO2– (8) 4b 2b 2b (mol) H+ + HCO3– H2O + CO2 (9) 3b 3b 3b (mol) Đề phản ứng hoàn toàn với X thì tổng lượng H+ vừa đủ là 0,7 mol nên trong thí nghiệm này dung dịch X dư. Ta có: mol K2CO3 pư : mol KHCO3 pư =mol K2CO3bđ : mol KHCO3 bđ= 2:3 Gọi số mol K2CO3 đã pư được là 2b thì số mol KHCO3 đã phản ứng được là 3b (ĐK: ) Theo pư (8), (9) ta có phương trình: 7b = 0,42 (thỏa mãn) Vậy tổng lượng CO2 thu được là 5b = 0,3 mol V2 = 6,72 lit.
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐLỚP 12 THPT NĂMHỌC 2022 – 2023
ĐỀ CHÍNH THỨC
Môn: HÓA HỌC
Ngày thi: 28 tháng 9 năm 2022 Thời gian làm bài: 180 phút (Đề thi gồm 02 trang)
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Rb = 85; Ag = 108; Ba = 137. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. NA = 6,02.1023.
Câu I (3,0 điểm)
1. Vì sao để dập tắt các đám cháy xăng dầu nhỏ người ta không được dùng nước nhưng có thể dùng chăn chiên (loại chăn làm từ sợi cotton với nguyên liệu chính là sợi bông) thấm nước?
2. Máu trong cơ thể người có màu đỏ vì chứa hemoglobin (là chất vận chuyển oxi chứa sắt). Máu của một số loài động vật chân khớp và thân mềm lại có màu xanh vì chứa hemocyanin (là chất vận chuyển oxi chứa kim loại M). M tồn tại trong tự nhiên với 2 loại đồng vị X và Y trong đó Y chiếm 27,3% số nguyên tử. Nguyên tử X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 92 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 24. Số nơtron trong nguyên tử Y nhiều hơn trong nguyên tử X là 2.
b) Viết cấu hình electron và cho biết vị trí của M trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
c) Tế bào đơn vị (ô mạng cơ sở) của M có dạng lập phương tâm diện. Khối lượng riêng của tinh thể M là 8,92 g/cm3. Tính bán kính nguyên tử M và phần trăm thể tích bị chiếm bởi các nguyên tử trong ô mạng cơ sở.
3. Trong công nghiệp cũng như trong phòng thí nghiệm, Br2 có thể được điều chế bằng phương pháp dùng Cl2 oxi hóa ion trong dung dịch muối. Công nghiệp hóa học điều chế Br2 từ nước biển (chứa brom ở dạng NaBr) theo quy trình sau: sục khí Cl2 vào nước biển đã được axit hóa bằng dung dịch H2SO4, sau đó chưng cất thu được Br2 sạch.
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng điều chế Br2.
b) Nêu vai trò của H2SO4.
c) Br2 lỏng hay hơi đều rất độc. Khi làm thí nghiệm, do sơ suất một học sinh làm đổ một lượng Br2 lỏng. Đề xuất một hóa chất thông dụng để xử lý Br2 bị đổ ra, viết phương trình hóa học giải thích.
Câu II (3,0 điểm)
1. Cân bằng các phương trình hóa học sau bằng phương pháp thăng bằng electron, xác định chất khử và chất oxi hóa:
2. Giản đồ hình bên mô tả sự biến đổi độ tan trong nước của một số chất theo nhiệt độ.
a) Ở nhiệt độ phòng, chất nào tan ít nhất, chất nào tan nhiều nhất?
b) Khi nhiệt độ tăng, độ tan của chất nào giảm? Giải thích.
c) Chất nào có độ tan ít phụ thuộc vào nhiệt độ nhất, chất nào có độ tan thay đổi nhiều nhất theo nhiệt độ?
d) Người ta dựa vào sự khác nhau về độ tan trong nước theo nhiệt độ của NaCl và KCl để tách riêng từng chất ra khỏi quặng xinvinit (NaCl.KCl). Nêu cách làm.
3. Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2, C2H4, C2H2 vào dung dịch chứa lượng dư một chất tan X thấy thoát ra hỗn hợp khí Y gồm hai chất. Đề xuất hai chất X (khác loại) thỏa mãn điều kiện trên và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
1. Để xác định sự có mặt của ion trong rau quả khô, một học sinh ngâm một ít quả đậu trong nước. Sau một thời gian, lọc lấy dung dịch rồi cho tác dụng với dung dịch H2O2, sau đó cho tác dụng tiếp với dung dịch BaCl2. Viết phương trình ion rút gọn của các phản ứng xảy ra.
2. Axit X là chất rắn, trong suốt, không màu, dễ tan trong nước. Khi thêm canxi oxit tới dư vào dung dịch X thì tạo thành hợp chất Y màu trắng, không tan trong nước. Khi nung Y ở nhiệt độ cao với cát và than thì tạo thành đơn chất photpho có trong thành phần của X. Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế X từ phản ứng của photpho với axit Z. Cho biết X, Y, Z là những chất gì? Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
3. Xác định các chất hữu cơ X, Y, Z, T, M, N, K (có hai chất thuộc loại anđehit, MZ + MN = 123) và viết phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện, nếu có):
1. Dẫn 0,55 mol hỗn hợp X gồm hơi nước và khí cacbonic qua than nung đỏ thu được a mol hỗn hợp khí Y gồm CO, H2, CO2 (trong Y có b mol CO2). Hấp thụ hết b mol CO2 ở trên bằng dung dịch chứa hỗn hợp KOH 0,15M và Na2CO3 0,05M thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ toàn bộ dung dịch Z vào 200 ml dung dịch NaHSO4 0,5M đồng thời khuấy đều, sau khi kết thúc phản ứng thu được 1,568 lít (đktc) khí CO2 và dung dịch T. Thêm dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào T thì thu được 78,46 gam kết tủa. Tìm giá trị của a và b.
2. Cho 0,025 mol hỗn hợp X có khối lượng 1,11 gam gồm hai anđehit đơn chức tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 7,56 gam bạc. Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với 2,464 lít (đktc) khí H2 khi có xúc tác Ni, đun nóng. Tìm giá trị của m và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
Câu V (3,5 điểm)
1. Để xác định công thức của một khoáng vật X, người ta tiến hành các thí nghiệm sau:
– Thí nghiệm 1: Cho 4,44 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch axit HCl thu được 0,5376 lít (đktc) khí Y không màu, không mùi, làm đục nước vôi trong nhưng không làm mất màu nước brom.
– Thí nghiệm 2: Nung nóng m gam X ở 2000C thu được gam chất rắn Z (chỉ chứa một chất), hỗn hợp gồm khí và hơi không màu, không mùi. Nếu tiếp tục nung nóng Z ở nhiệt độ cao hơn thì khối lượng vẫn không đổi. Lấy 1,325 gam Z cho tác dụng với lượng dư dung dịch axit HCl thu được 0,28 lít (đktc) khí Y.
Xác định công thức của X.
2. Hỗn hợp E gồm este X ba chức và este Y hai chức (phân tử X, Y đều không chứa nhóm chức nào khác) có tỉ lệ mol tương ứng là a : b. Khi tỉ lệ a : b thay đổi, số mol NaOH phản ứng tối đa luôn gấp 3 lần số mol E. Trong trường hợp a : b = 1 : 3, xà phòng hóa hoàn toàn x mol E bằng dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,92 gam muối và 1,25x mol một ancol duy nhất. Cho toàn bộ lượng ancol này vào bình đựng Na dư thì có 1,12 lít (đktc) khí H2 thoát ra và khối lượng bình tăng 4,5 gam. Xác định công thức cấu tạo của X, Y.
1. Hiđrocacbon mạch hở X chứa 7,69% hiđro về khối lượng (74 < MX < 100). X phản ứng với H2 dư có xúc tác Ni, đun nóng thu được hiđrocacbon Y. Y phản ứng với Cl2 trong điều kiện chiếu sáng thu được 4 dẫn xuất monoclo. Z là đồng phân của X và Z không làm mất màu nước brom. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z.
2. Hòa tan hết 10,52 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe(NO3)2 bằng dung dịch chứa 0,42 mol HCl và a mol NaNO3 thu được dung dịch Y chỉ chứa 22,12 gam hỗn hợp muối clorua và 1,34 gam hỗn hợp Z gồm 4 khí không màu (trong đó 3 khí có số mol bằng nhau). Dung dịch Y phản ứng tối đa với 0,41 mol KOH thu được 13,6 gam kết tủa. Tính phần trăm thể tích của khí có phân tử khối nhỏ nhất trong Z.
————– Hết ————–
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ tên thí sinh: ………………………………….……….. Chữ kí của cán bộ coi thi số 1:
Số báo danh: ……………………………… Chữ kí của cán bộ coi thi số 2:
Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thái Bình năm 2022 2023
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI BÌNH
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2022-2023
Mã đề thi: 209
Môn: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề (Đề gồm 07 trang; Thí sinh làm bài vào Phiếu trả lời trắc nghiệm)
Họ, tên thí sinh: ……………………………………..Số báo danh: ……………………………………
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1 ;O=16 ;C=12 ;N=14 ;Na=23 ;Fe=56 ;Mg=24 ;Cu=64 ;Ag=108; S=32 ;Ca=40 ;Ba=137 ;Al=27 ;K=39 ;P=31 ;Cl=35,5 ;Br=80 ;Zn=65 ;Mn=55 .
Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn.
Câu 1.Cho hỗn hợp X gồm a mol Fe và 0,45 mol Mg vào dung dịch Y chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 (tỉ lệ mol tương ứng 2: 1). Sau khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch Z và 87,6 gam chất rắn T gồm ba kim loại. Hòa tan toàn bộ T trong lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 1,2 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6). Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là
Câu 2.Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 75%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 60,0 gam kết tủa và dung dịch X. Để tác dụng tối đa với dung dịch X cần dùng dung dịch chứa 0,2 mol NaOH. Giá trị của m là
Câu 4.Hoà tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch X và a mol H2. Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, Al4C3, Mg, NaOH và NaHCO3. Số chất tác dụng được với dung dịch X là
A. Khi tăng nhiệt độ, tính dẫn điện của kim loại tăng.
B. Dẫn luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp bột nung nóng gồm Fe3O4, MgO, CuO, Al2O3 thu được chất rắn gồm Fe, MgO, Cu, Al2O3.
C. Điện phân dung dịch (có màng ngăn, diện cực trơ) chứa a mol NaCl và a mol CuSO4 dến khi nước điện phân ở hai điện cực thu được dung dịch có pH>7.
D. Cho các kim loại: Cu, Al, Zn, Mg, Na, Fe số kim loại khi dùng dư khử được ion Fe3+ trong dung dịch thành Fe là 4.
Câu 7.Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na vào 300 ml dung dịch Y gồm HCl 0,2M và CuCl2 0,2M. Kết thúc các phản ứng, thu được 4 lít khí (đktc) và 2,94 gam kết tủa. Giá trị của V là
Câu 8.Nung nóng hỗn hợp X gồm metan, etilen, propin, vinyl axetilen và a mol H2 có Ni xúc tác (chỉ xảy ra phản ứng cộng H2) thu được 0,1 mol hỗn hợp Y (gồm các hiđrocacbon) có tỉ khối so với H2 là 14,5. Biết 0,1 mol Y phản ứng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
Câu 9.Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản gồm proton, electron, nơtron là 28. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Oxit có hóa trị cao nhất của X có công thức là X2O7.
B. Muối của X với bạc là chất không tan trong nước.
C. X là nguyên tố phi kim mạnh nhất trong bảng tuần hoàn.
D. X có bán kính nguyên tử lớn nhất trong bảng tuần hoàn.
Câu 10.Hòa tan hoàn toàn 43,56 gam hỗn hợp X gồm Mg, CuO, Fe3O4 và FeCO3 (nguyên tố oxi chiếm 22,04 % về khối lượng) vào 960 ml dung dịch HNO3 2M, thu được dung dịch Y chỉ chứa muối và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2O, NO và CO2 có tỉ khối so với H2 là 18,5. Cho Y phản ứng tối đa với 1,77 lít dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 48 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của Fe3O4 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 11.Đốt 11,2 gam Fe trong không khí, thu được m gam chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong 800 ml dung dịch HCl 0,55M, thu được dung dịch Y (chỉ chứa muối) và 0,448 lít khí H2 (đktc). Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, sau khi các phản ứng xáy ra hoàn toàn thu được a gam kết tủa. Giá trị của (a+m) là
Câu 12.Một hợp chất hữu cơ X mạch hở chứa (C,H,O) có khối lượng phân tử là 60(u). X tác dụng với Na giải phóng khí H2. Số chất X thoả mãn giả thiết trên là
A. Ứng với công thức phân tử C3H7NO2 có 2 α -amino axit là đồng phân cấu tạo của nhau.
B. Cao su buna có tính đàn hồi và độ bền tốt hơn cao su thiên nhiên.
C. Oxi hóa glucozơ bằng hiđro có Ni làm xúc tác thu được sobitol.
D. Dầu mỡ sau khi rắn có thể dùng đề tái chế thành nhiên liệu.
Câu 15.Cho hơi nước qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp X gồm CO, CO2 và H2 có tỉ khối hơi so với H2 bằng 7,8. Dẫn toàn bộ hỗn hợp X qua ống sứ nung nóng chứa CuO và oxit FexOy (dư) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hỗn hợp khí và hơi thoát ra khỏi ống sứ được hấp thụ vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 14,2 gam. Lấy toàn bộ chất rắn còn lại trong ống sứ hòa tan trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch Y và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O có tỉ khối so với X bằng 82/39. Cô cạn dung dịch Y thu được 220,4 gam muối khan trong đó oxi chiếm 56,624 % về khối lượng. Tỉ lệ số mol của CuO và FexOy trong ống sứ ban đầu là
Câu 16.Nung nóng hỗn hợp chứa các chất rắn có cùng số mol gồm Al(NO3)3, NaHCO3, Fe(NO3)3, CaCO3 đến khi khối lượng không đổi, thu được chất rắn X. Hòa tan X vào nước dư thu được dung dịch Y và chất rắn Z. Thổi luồng khí CO (dư) qua chất rắn Z, nung nóng thu được chất rắn T. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nhận định nào sau đây đúng?
Câu 17.Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và hai hidrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,27 mol O2, tạo ra 14,4 gam H2O. Nếu cho a mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là b mol. Tỉ lệ là
Câu 19.Hòa tan hết m gam hỗn hợp A gồm Na,Na2O, Ba và BaO vào H2O, thu được 3,36 lít khí H2 và dung dịch E. Hấp thụ hết 7,168 lít khí CO2 vào dung dịch E, thu được dung dịch M chỉ chứa các muối và kết tủa T. Chia dung dịch M làm 2 phần bằng nhau:
– Cho từ từ phần 1 vào 150 ml dung dịch HCl 0,8M thấy thoát ra 1,68 lít khí CO2.
– Nếu cho từ từ 150 ml dung dịch HCl 0,8M vào phần 2, thấy thoát ra 1,344 lít khí CO2. Các phản ứng xảy ra hòan toàn, các khí đo ở (đktc). Giá trị của m là
Câu 21.Thực hiện phản ứng thủy phânla gam xenlulozơ (H+,t0). Sau phản ứng, trung hòa axit bằng kiềm và cho hỗn hợp tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thì thu được a gam Ag. Hiệu suất phản ứng thủy phân xenlulozơ là
Câu 25.Hỗn hợp khí X gồm hai amin (no, đơn chức, mạch hở, là đồng đẳng kế tiếp) và hai hiđrocacbon (mạch hở, có cùng số nguyên tử hiđro trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn 0,125 mol X cần vừa đủ 9,828 lít khí O2 (đktc) thu được H2O; 0,34 mol CO2 và 0,35 gam N2. Cho toàn bộ lượng amin trên vào dung dịch HCl dư thu được m gam muối A. Phần trăm khối lượng muối có phân tử khối lớn trong m gam A là
Câu 26.Cho các chất sau: (1) phenyl axdat, (2) đimatylamoni oxalat, (3) axit glutamic, (4) Ala-Glu, (5) triolein, (6) muối amoni clorua của alanin. Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thì số mol NaOH phản ứng gấp đôi số mol chất đó là
Câu 27.Cho các dung dịch: etylamoni clorua, Gly-Ała, anbumin, Val- Gly-Ala. Số dung dịch phản ứng với Cu(OH)2 (trong môi trường kiềm) tạo thành hợp chất màu tím là
Câu 28.Hòa tan hoàn toàn 18,24 gam hỗn hợp gồm Al, Al2O3, Zn, ZnO trong 500 ml dung dịch gồm H2SO4 0,6M;HCl 0,8M (vừa đủ) thu được dung dịch X và 6,72 lít khí H2 ở (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là.
Câu 29.Hỗn hợp M gồm 8 chất hữu cơ mạch hở X(C5H11NO4) và đipeptit Y(C6H12N2O3). Cho M tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch gồm một chất hữu cơ Z là muối của amino axit T, một muối của axit cacboxylic E và ancol F. Biết M có thể tham gia phản ứng tráng bạc. Cho các phát biểu sau:
(a) T là alanin.
(b) E là HCOONa.
(c) 1 mol hỗn hợp M phản ứng tối đa 3 mol NaOH.
(d) F là C2H5OH.
(c) Trong phân tử của X có 2 nhóm chức este.
(f) Cho 1 mol M phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thu được số mol Ag luôn nhỏ hơn 2 mol. Số phát biểu đúng là
A. Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
B. Trùng hợp axit ℇ-amino caproic thu được policaproamit.
C. Poli (metyl metacrylat) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
D. Poli (etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Câu 33.Đốt cháy hoàn toàn 6,84 gam hỗn hợp X gồm glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ với oxi vừa đủ thu được a mol CO2 và 3,96 gam H2O. Cho a mol CO2 tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol Ba(OH)2, tạo ra m gam kết tủa. Giá trị của m là
Câu 34.Thủy phân hoàn toàn chất hữu cơ E(C10H10O4, chỉ chứa chức este) bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm H2O và ba chất hữu cơ X, Y, Z (đều chỉ chứa một loại nhóm chức và MZ < MY < MX < 150). Cho X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được chất hữu cơ T có dạng CxHyO4. Cho các phát biểu sau:
(a) a mol T phản ứng với Na dư, thu được a mol khí H2.
(b) Có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của E.
(c) a mol E tác dụng tối đa với 3a mol KOH trong dung dịch.
(d) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X thu được 2 mol H2O.
Câu 35.Hỗn hợp X gồm hai triglixerit A và B(MA < MB, tỉ lệ số mol tượng ứng là 2:5). Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa glixerol, natri oleat, natri linoleat và natri panmitat. Biết m gam hỗn hợp X tác dụng tối đa với dung dịch chứa 38,4 gam brom. Đốt m gam hỗn hợp X thu được 87,584 lít CO2 (đktc) và 63,54 gam H2O. Phần trăm khối lượng của B trong X là
Câu 39.Hòa tan m gam hỗn hợp CuSO4 và KCl vào nưóc thu được dung dịch X. Điện phân dung dịch X với cường độ dòng điện không đổi (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Thể tích khí (V lít ở đktc) thoát ra theo thời gian (t giây) được biểu diễn theo đồ thị sau:
Nếu dừng điện phân ở thời điểm 300 giây rồi đem nhúng thanh nhôm (dư) vào dung dịch, sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng thanh nhôm thay đổi như thế nào?
A. Tăng 0,20 gam. B. Giảm 2,16 gam. C. Giảm 0,72 gam. D. Tăng 0,92 gam.
Câu 40.Cho m gam Mg vào dung dịch X gồm 0,06 mol Zn(NO3)2 và 0,1 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 10,5 gam kim loại và dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH vào Y, khối lượng kết tủa lớn nhất thu được là 13,34 gam. Giá trị của m là
Câu 41.Khi điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, mảng ngăn xốp), phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl–.
B. Ỏ cực âm xảy ra quá trình khử H2O và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl–
C. Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa H2O và ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cl–
D.Ơ cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Na+ và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl–.
Câu 42.Cho m gam hỗn hợp E gồm este hai chức Y mạch hở và este đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp Z chứa hai muối và một ancol T duy nhất. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 1,08 mol O2, thu được 14,84 gam Na2CO3; tổng số mol CO2 và H2O bằng 1,36 mol. Cho T tác dụng với Na dư, thoát ra 1,792 lít khí (đktc). Biết để đốt cháy hết m gam E cần vừa đủ 1,4 mol O2. Phần trăm khối lượng của Y trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 45.Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Cl2 từ MnO2 và dung dịch HCl:
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Bình (1) để hấp thụ khí HCl, bình (2) để hấp thụ hơi nước.
B. Có thể đổi vị trí bình (1) và bình (2) cho nhau.
C. Chất lỏng sử dụng trong bình (1) lúc đầu là nước cất.
D. Bình (2) đựng trong dung dịch H2SO4 đặc, có thể thay thế bằng bình đựng CaO.
Câu 46.Phát biểu nào sau đây sai?
A. Amoniac được sử dụng để sản xuất axit nitric, phân đạm.
B. Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng hàm lượng %N trong phân đạm đó.
C. Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
D. Kim cương được sử dụng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh.
Câu 47.Cho a mol chất X(C7H6O3, chứa vòng benzen) tác dụng tối đa với 3a mol NaOH trong dung dịch, thu được a mol muối Y; a mol muối Z và 2a mol H2O. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là
Câu 48.Cho 8,05 gam một ancol đơn chức phản ứng với CuO đun nóng thu được 10,85 gam hỗn hợp X gồm anđehit, nước và ancol dư. Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc các phản ứng thu được m gam Ag. Giá trị của m là
Câu 49.Cho hỗn hợp bột chứa các chất rắn có cùng số mol BaCl2,NaHSO4 và Fe(OH)2 vào lượng nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và kết tủa Y. Nung Y ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được rắn Z. Nhận định nào sau đây sai?
Câu 50.Hỗn hợp E gồm ba hợp chất hữu cơ chỉ chứa chức este, mạch hở: X là C6H6O4 có cấu tạo đối xứng, Y là CnH2n-2O4 và Z là CmH2m-4O6. Đốt cháy hoàn toàn mam E (số mol X gấp 3 lần số mol Z) trong oxi vừa đủ, thu được 29,92 gam CO2. Thủy phân m gam E cần dùng 140 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch G chứa hai muối và hỗn hợp T chứa các ancol no. Cô cạn G rồi nung trong vôi tôi xút dư, thu được 4,928 lít hỗn hợp hai khí (đktc) có khối lượng mol trung bình nhỏ hơn 10. Phần trăm khối lượng của X trong E là
Paraben là hóa chất bảo quản được dùng trong mỹ phẩm. Paraben có nhiều nguy hiểm đến làn da và sức khoẻ của người dùng.
Paraben là gì?
Paraben là hóa chất nhân tạo thường được sử dụng với một lượng nhỏ làm chất bảo quản trong mỹ phẩm, dược phẩm, thực phẩm và đồ uống.
Về mặt cấu tạo hóa học, chúng là một loạt các parahydroxybenzoat hoặc este của axit parahydroxybenzoic. Các paraben phổ biến đó là methylparaben, ethylparaben, propylparaben và butylparaben,… Thông thường trong một sản phẩm sẽ có nhiều hơn một paraben.
Tác hại của Paraben trong mỹ phẩm
Paraben có rất nhiều tác hại như:
Gây dị ứng và nguy cơ ung thư da. Các sản phẩm như nước hoa, nước tẩy trang, kem dưỡng da…. chứa nhiều Paraben có thể gây kích ứng cho những người da nhạy cảm, dễ bị dị ứng.
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng Methylparaben khi thoa lên da có thể phản ứng với tia UVB trong ánh nắng mặt trời, làm tăng khả năng lão hoáda và tổn thương DNA.
Ung thư vú. Mặc dù khả năng gây ung thư vú của Parabens đến nay vẫn là điều gây tranh cãi, thế nhưng đã có minh chứng khẳng định rằng Parabens có thể gây ảnh hưởng đến hormone estrogen của nữ giới, nếu sử dụng quá nhiều có thể làm giảm khả năng sinh sản.
Giảm khả năng sinh sản ở nam giới. Propylparaben được chứng minh rằng có thể làm giảm khả năng sinh sản ở nam giới trong một nghiên cứu của S.
Làm thế nào để biết mỹ phẩm có chứa paraben hay không?
Cách nhận biết duy nhất là tham khảo thành phần trên bao bì của sản phẩm. Parabens thường xuất hiện ở giữa hoặc gần cuối bảng thành phần.
Dưới đây là các loại Parabens phổ biến thường gặp nhất:
Thi đánh giá năng lực là kì thi do các trường Đại học tổ chức riêng và sử dụng kết quả để xét tuyển. Kì thi này được coi là bài kiểm tra cơ bản để đánh giá năng lực của thí sinh một cách toàn diện. Bài thi đánh giá năng lực thường được thiết kế dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn (MCQ – Multiple Choice Question).
Đề thi đánh giá năng lực tham khảo 2023
Mời các em học sinh tham khảo các đề thi ĐGNL của các trường ĐHQG, ĐH Bách Khoa…
Kì thi ĐGNL là kỳ thi do các trường Đại học tự tổ chức riêng và có thể dùng kết quả để xét tuyển, đánh giá. Đây là một hình thức bài kiểm tra cơ bản nhằm đánh giá năng lực của thí sinh dự thi chuẩn bị bước chân vào đại học.
Nội dung bài thi đánh giá có đầy đủ về kiến thức và tư duy với hình thức số liệu, cung cấp dữ liệu và công thức cơ bản, qua đó đánh giá khả năng giải quyết vấn đề và suy luận, không đánh giá khả năng học thuộc.
Dạng đề thi thông thường là câu hỏi trắc nghiệm khách quan gồm 120 câu hỏi bài thi tổ hợp (Multiple Choice Question), thời gian làm bài là 150 phút.
Kỳ thi đánh giá năng lực được xây dựng và tiếp cận đến với thí sinh như hình thức của bài thi SAT và TSA.
Đánh giá năng lực gồm những gì?
Kỳ thi đánh giá năng lực thi môn gì cũng là thắc mắc của đa số các bạn học sinh. Theo như dự kiến thì cấu trúc của dạng đề đánh giá năng lực vào năm 2022 gồm có các phần sau: Phần toán học, tư duy logic, phần ngôn ngữ, phân tích số liệu và giải quyết vấn đề, có liên quan đến các môn học hóa, lý, sinh, sử, địa.
Kỳ thi đánh giá năng lực được tổ chức nhằm đa dạng hóa các hình thức tuyển sinh tại các trường đại học, trong đó có Đại học Quốc gia, làm tăng thêm cơ hội được trúng tuyển vào trường Đại học.
Ngoài ra, mục đích khi các thí sinh tham gia dự thi kỳ thi đánh giá năng lực là:
Để xét tuyển vào một vài trường Đại học
Để đánh giá năng lực của học sinh theo chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục phổ thông
Để kiểm tra kiến thức tự nhiên, xã hội, tư duy, kỹ năng của học sinh
Cấu trúc đề thi đánh giá năng lực như thế nào?
Ngoài biết những thông tin về kỳ thi đánh giá năng lực thi môn gì, các bạn học sinh cần tìm hiểu về cấu trúc đề thi. Việc nắm rõ được cấu trúc đề giúp thí sinh ôn tập và làm bài thật tốt.
Bài thi đánh giá năng lực sẽ có 120 câu hỏi và thí sinh sẽ hoàn thành trong vòng 150 phút. Cấu trúc bài kiểm tra được chia thành 3 phần chính như đã nêu trên là: Toán học, tư duy logic, ngôn ngữ, phân tích số liệu và giải quyết vấn đề.
Phần 1: Ngôn ngữ
Tiếng Việt gồm 20 câu.
Tiếng Anh gồm 20 câu.
Phần 2: Toán học, phân tích số liệu, tư duy logic
Toán học có 10 câu.
Tư duy logic gồm 10 câu.
Phân tích số liệu có 10 câu.
Phần 3: Giải quyết vấn đề
Vật lý bao gồm 10 câu.
Hoá học gồm 10 câu.
Sinh học có 10 câu.
Địa lí có 10 câu.
Lịch sử bao gồm 10 câu.
Các bạn học sinh hãy nắm rõ cấu trúc đề thi để định hướng ôn tập cho mình một cách chính xác nhất.
Cách tính điểm kỳ thi đánh giá năng lực
Cách tính điểm cho kỳ thi đánh giá năng lực sẽ không giống cách tính khi thi THPT Quốc gia thông thường. Bài thi sẽ được tính theo thang 100 điểm. Điểm các bài thi tự chọn và bắt buộc có hệ số bằng nhau là hệ số 1. Trả lời đúng bạn sẽ được tính điểm còn sai sẽ không trừ điểm.
Các câu hỏi trong bài có điểm bằng nhau. Điểm ưu tiên khu vực và đối tượng được tính theo quy định của Bộ Giáo dục quy về thang điểm 100.
Thí sinh khi xét tuyển đại học sẽ được xếp thứ tự theo điểm từ cao xuống thấp và sẽ được chọn cho đến khi đủ chỉ tiêu. Điểm xét tuyển được tính bằng tổng điểm 3 bài thi gồm 1 bài thi tự chọn và 2 bài thi bắt buộc không nhân hệ số, cộng với điểm ưu tiên khu vực nếu có. Bạn sẽ đủ điểm xét tuyển khi có số điểm từ 180 trở lên.
Kỳ thi đánh giá năng lực có bắt buộc không?
Kỳ thi đánh giá năng lực là kỳ thi do các trường đại học tự tổ chức riêng, vì vậy nếu bạn muốn xét tuyển vào trường đại học nào thì bạn phải tham gia kỳ thi đánh giá năng lực của trường đó, ví dụ như Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia,…
Tuy nhiên thì không phải trường nào cũng có kỳ thi đánh giá này. Các bạn học sinh cần tìm hiểu thật kỹ cho mình những thông tin liên quan.
Thi đánh giá năng lực có cần thi đại học không?
Kỳ thi THPT Quốc Gia và kỳ thi đánh giá năng lực là hai kỳ thi độc lập với nhau. Thí sinh dự thi có thể dùng kết quả của hai kỳ thi này để xét tuyển vào Đại học Quốc gia Hồ Chí Minh. Nếu trúng tuyển cả 2 hình thức thì được chọn một hình thức để nhập học. Tuy nhiên, học sinh vẫn phải thi kỳ thi THPT Quốc gia để xét tốt nghiệp THPT vì điều kiện được nhập học của kỳ thi đánh giá năng lực là thí sinh phải tốt nghiệp THPT.
Bài viết trên đây là toàn bộ giải đáp thắc mắc về kỳ thi đánh giá năng lực là gì và những thông tin liên quan giúp các em học sinh có thêm nhiều điều hữu ích trước khi lựa chọn.
Có một sự thật rằng ai cũng bị thu hút bởi cái đẹp, dù là đàn ông hay phụ nữ. Tuy nhiên điều này không có nghĩa là bạn phải tiến hành phẫu thuật thẩm mỹ để có thể “lột xác” thành mỹ nhân.
Bạn chỉ cần dành thời gian học cách ăn mặc sao cho phù hợp với vóc dáng, màu da của mình. Chỉ như vậy thôi cũng đã khiến bạn đẹp hơn rất nhiều.
#2 Giao tiếp bằng mắt
Giao tiếp bằng mắt là cách hiệu quả nhất để thể hiện sự quan tâm của bạn đến một người.
Nếu bạn thích một ai đó, bạn nên cho người ấy biết cảm giác của bạn bằng cách giao tiếp bằng mắt với người ấy. Tuy nhiên, bạn không nên quá lộ liễu và nhìn chằm chằm vào người đó trong thời gian dài. Quan sát người đó trong vài giây, sau đó quay người rời đi và đợi một lúc sau lại quan sát tiếp.
#3 Thể hiện mặt vui vẻ, lạc quan của bản thân
Để gây ấn tượng với crush ngay lần đầu gặp mặt, bạn không nên tỏ ra chán nản, mệt mỏi mà hãy tỏ ra vui vẻ, hoạt bát, dễ gần.
Không dễ để lúc nào cũng có thể tỏ ra vui vẻ, bạn chỉ cần nghĩ đến những điều hạnh phúc xung quanh mình, tâm trạng của bạn sẽ trở nên tích cực hơn, và nụ cười cũng theo đó mà đến một cách tự nhiên.
#4 Tạo sự chú ý với mùi nước hoa
Hương thơm là một trong những “thần dược” để thu hút dự chú ý của ai đó. Ngoài việc trang điểm, hương thơm tươi mát của nước hoa có thể khiến bạn trông gợi cảm và cá tính hơn. Bạn có thể dùng nước hoa để “đánh dấu” sự tồn tại của mình, nếu người ấy thực sự bị cuốn hút bởi hương thơm của loại nước hoa bạn dùng, người ấy sẽ có ấn tượng tốt với bạn.
Trên đây là những thông tin xung quanh câu hỏi “Crush nghĩa là gì?”. Hy vọng bài viết này có thể giúp bạn đọc hiểu thêm ý nghĩa của Crush để từ đó có cách sử dụng phù hợp.
Ứng dụng Notion là một công cụ vô cùng hiệu quả để ghi chú, lưu trữ thông tin, tài liệu. Notion hỗ trợ các lệnh tắt giúp soạn thảo nhanh hơn. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu một số lệnh thường dùng trong Notion nhé!
Thay vì hiển thị một ghi chú đơn giản, ứng dụng xử lý mỗi câu như một khối. Người dùng có thể tùy chỉnh từng khối. Ứng dụng mang tới nhiều mẫu khác nhau giúp việc ghi chú và lập kế hoạch trở nên sống động, thú vị hơn bao giờ hơn.
Nhìn chung, Notion cho phép người dùng tổ chức các ý tưởng, dự án, việc cần làm theo một cách độc đáo nhưng mạnh mẽ và hiệu quả. Notion hỗ trợ các nền tảng di động, nhưng mọi người nên sử dụng máy tính để tận hưởng đầy đủ các chức năng của nó.
Các lệnh trong Notion hữu ích nhất!
– Tạo trang mới: /page
– Thêm tựa đề: /h1, /h2, /h3, với h1 là đề mục lớn nhất và giảm dần đến h2, h3,…
– Thêm dấu chấm đầu dòng: /bulleted list.
– Thêm số thứ tự: /numbered list.
– Ẩn thông tin: /toggle list.
– Thêm emoji: /emoji
– Thêm hình ảnh: /image
– Thêm bookmark vào trang web: /web bookmark
Hướng dẫn chi tiết các lệnh và phím tắt trong Notion
Tạo một ghi chú mới
Để tạo ghi chú mới, mọi người chỉ cần gõ Ctrl + N hoặc Command + N (Mac) và Notion sẽ soạn một ghi chú mới.
Người dùng cũng có thể mở một trang Notion riêng biệt bằng phím tắt Ctrl/Command + Shift + N. Thao tác này rất hữu ích khi phải làm việc và tạo nhiều dự án.
Chuyển chế độ sáng và tối
Cả Microsoft và Apple đều đã áp dụng Dark Mode trên hệ điều hành. Để bắt kịp xu hướng, các ứng dụng của bên thứ ba đã bắt đầu hỗ trợ chế độ này và Notion là một trong số đó.
Để chuyển đổi giữa chế độ sáng và tối trong Notion, nhấn Ctrl + Shift + L hoặc Command + Shift + L trên macOS.
Tạo một bình luận
Một trong những điểm mạnh cốt lõi của Notion là cộng tác giữa các thành viên trong không gian làm việc. Việc theo dõi các thay đổi và đề xuất của các thành viên trong nhóm diễn ra liền mạch trong ứng dụng. Với phím tắt Ctrl + Shift + M hoặc Command + Shift + M, người dùng có thể nhanh chóng tạo nhận xét ở cuối khối.
Thêm inline code
Notion khá hữu ích cho các nhà phát triển khi có thể nhanh chóng chuyển một khối nội dung hoặc toàn bộ câu văn thành một mã. Chọn toàn bộ văn bản và gõ phím tắt Ctrl + E hoặc Command + E để biến nó thành inline code.
Tùy chỉnh khối
Thông thường các ứng dụng ghi chú yêu cầu chọn một tùy chọn từ thanh menu để tùy chỉnh văn bản.
Trong khi Notion chỉ yêu cầu một lệnh ngắn ở đầu hoặc cuối khối. Nhập /turn và người dùng sẽ được cung cấp các tùy chọn khác nhau như Dòng tiêu đề 1 (Headline 1), việc cần làm (to-do), trang (page),…
Thao tác này cho phép tùy chỉnh từng khối theo cách mình muốn mà không cần nhớ bất kỳ phím tắt nào cho từng tùy chọn.
Chọn màu sắc cho từng khối
Tương tự như tùy chỉnh khối, mọi người chỉ cần gõ /color ở cuối khối và các tùy chọn màu sắc chữ sẽ xuất hiện. Nhanh gọn hơn nữa, hãy nhập /red hoặc /yellow để thay đổi cụ thể màu sắc. Để quay trở lại trước khi chỉnh sửa, nhập /default.
Chỉnh sửa nhiều thẻ trong một lần
Notion cũng là một sự thay thế của Trello. Tương tự như Trello, người dùng có thể theo dõi các dự án và trạng thái từ giao diện bảng. Giả sử muốn cập nhật trạng thái của thẻ từ chế độ xem bảng một cách nhanh chóng, chỉ cần nhập Ctrl + / hoặc Command + / để chọn tất cả các thẻ một lần và cập nhật trạng thái của thẻ đó.
Thêm ngày
Notion cho phép thêm ngày vào cuối khối để theo dõi dòng thời gian của ghi chú bằng cách nhập /date.
Sau đó tiếp tục nhập today, tomorrow hoặc next Tuesday,… để đặt một ngày cụ thể.
Thêm nhắc nhở
Notion cũng hoạt động như một ứng dụng quản lý tác vụ. Điều đó có nghĩa là nó cho phép thêm các tác vụ và chức năng nhắc nhở. Nhập /reminder vào cuối khối và thêm ngày. Bây giờ, Notion sẽ tạo ra một liên kết, nhấp vào và thêm thời gian cho nó. Notion sẽ thông báo cho người dùng về khối đó vào thời điểm đã đặt.
Thêm bảng và các sơ đồ
Notion không chỉ giúp ghi chú và lên danh sách những việc cần làm mà nó còn đặt mục tiêu thay thế Trello và lịch truyền thống bằng các chức năng bổ sung. Mọi người có thể sử dụng các lệnh sau để chuyển nhanh các phần tử cần thiết vào một trang.
/table > Table database – inline để thêm một bảng trong một trang.
/board > Board database – inline để thêm bảng kiểu Kanban trong Notion.
/calendar > Calendar database – inline để thêm lịch vào một trang.
Thêm hình ảnh, video, tài liệu PDF…
Người dùng có thể thêm các loại tệp phương tiện khác nhau trong một ghi chú trong Notion. Nhập /image để thêm hình ảnh, /pdf để thêm pdf, /video để tích hợp bất kỳ video nào,…
Notion cũng hỗ trợ các tệp âm thanh và tài liệu, mọi người chỉ nhập loại phương tiện truyền thông tương ứng mà mình muốn thêm vào ghi chú.
Notion là ứng dụng ghi chép và quản lý công việc thông minh được đánh giá là tốt nhất hiện nay. Notion thu hút người dùng bởi khả năng quản lý thời gian và công việc hiệu quả. Không chỉ là giải pháp tiện lợi cho công việc, Notion còn giúp bạn tăng cảm hứng làm việc nhờ vào giao diện sinh động, đẹp mắt cùng thao tác đơn giản, dễ thực hiện.
Ứng dụng Notion là một app ghi chép đa nền tảng (Windows, Mac, Android, iOS) giúp người dùng có thể dễ dàng lên kế hoạch, ghi chú, lập thời gian biểu,…
Notion về cơ bản là một ứng dụng ghi chú đa năng. Cũng giống như Trello, Evernote hay Google Keep, ứng dụng này có thể tích hợp được với nhiều công cụ khác nhau trong cùng một không gian. Tuy nhiên, ứng dụng này lại tối ưu hơn nhiều, nó mang lại nhiều tính năng thông minh như ghi chú, quản lý thời gian, lập kế hoạch, viết blog, nhật ký,…
Tất cả những dữ liệu trên sẽ được lưu trữ vào cùng một không gian để bạn có thể dễ dàng tìm kiếm lại khi cần.
Tải ứng dụng Notion
Notion có 2 phiên phải miễn phí và trả phí. Đối với cá nhân, bạn hoàn toàn có thể sử dụng bản Notion miễn phí. Notion không có giới hạn số lượng “blocks” cũng như bản free cũng có đầy đủ các chức năng cơ bản cho người dùng sử dụng thoải mái và quản lý công việc hiệu quả.
Tải Notion trên MacBook dùng chip Intel: NHẤN VÀO ĐÂY.
Tải Notion trên MacBook dùng chip Apple M1: NHẤN VÀO ĐÂY.
Cấu trúc sắp xếp của file ghi chú của Notion cũng khá đặc biệt. Tương tự như lưu trữ trên máy tính hoặc laptop, Notion cho phép bạn lưu trữ file thành nhiều tầng khác nhau. Trong một thư mục lớn, bạn có thể tạo nhiều thư mục nhỏ khác, và trong những thư mục đó bạn cũng có thể tạo thêm những thư mục khác nữa.
Với cấu trúc này của Notion, bạn có thể dễ dàng quản lý các ghi chép của mình và thuận tiện cho việc tìm kiếm hơn.
All-in-one: Điểm mạnh lớn nhất của Notion
Có thể nói đây là tính năng nổi bật nhất của Notion. Notion không chỉ là một app ghi chú đơn thuần, đây là một ứng dụng theo dõi, sắp xếp các chi chú, theo dõi tiến độ công việc.
Bên cạnh đó, Notion hỗ trợ soạn thảo văn bản vô cùng tối ưu, nó cho phép bạn chèn hình ảnh ở bất cứ đoạn văn bảo nào, tô màu chữ, highlight/tô đậm chữ, chia cột, thiết lập bảng, dàn trang,… Bạn hoàn toàn có thể chèn ngày tháng, chèn file, Youtube hoặc thậm chí là chèn code.
Trước đây, bạn sẽ phải sử dụng cùng lúc rất nhiều app để ghi chú và lưu trữ dữ liệu, thì giờ đây, bạn có thể làm toàn bộ những công việc đó chỉ với duy nhất một ứng dụng Notion.
Viết ghi chú, Todo list, mục tiêu đặt ra mỗi ngày,…thay thế cho Onenote, Evernote
Lên thời gian biểu lịch học thay cho Word, Excel
Lên kế hoạch công việc cụ thể theo ngày/tuần/tháng/năm, lên lịch nhắc nhở sự kiện, deadline công việc thay thế cho Google Calendar
Quản lý thời gian, tài chính hiệu quả
Quản lý dự án, phân chia nhiệm vụ thay thế cho Jiva, Trello
Lưu trữ các bài viết, blog, nhật ký, giáo án,…
Làm Bullet Journal
Templates đa dạng
Ngược lại hoàn toàn với các ứng dụng quản lý và ghi chú khác có giao diện tối giản, Notion làm hài lòng những người trẻ yêu cái đẹp với giao diện vô cùng xinh xắn. Với mỗi page, Notion cho phép bạn thêm một icon kèm theo một ảnh bìa tự chọn.
Notion có sẵn khá nhiều template miễn phí để bạn trải nghiệm
Ứng dụng Notion cung cấp cho bạn rất nhiều các Templates đa dạng và đẹp mắt, phù hợp với nhiều lĩnh vực và các mục đích sử dụng khác nhau. Bạn hoàn toàn có thể chỉnh sửa màu sắc, hình ảnh, icon để tạo ra một phong cách riêng cho không gian làm việc của mình. Người dùng Notion có thể thỏa sức sáng tạo, tô điểm cho dự án hay công việc của mình.
Quản lý dữ liệu dễ dàng
Notion cho phép người dùng lưu trữ tất cả các nội dung và dữ liệu quan trọng. Notion cho phép người dùng có thể tạo được nhiều page, mỗi page bạn còn có thể tạo ra được những page nhỏ hơn và chọn được nhiều định dạng khác nhau phù hợp với công việc như: Text, Table, Timeline, Todo list,…
Không gian lưu trữ “khổng lồ” và đa dạng mà Notion mang đến chắc chắn sẽ làm bạn bất ngờ
Tính năng này sẽ giúp bạn sắp xếp và quản lý dữ liệu gọn gàng và logic hơn, dễ dàng cho mục đích tìm kiếm. Ngoài ra, tính năng Bookmark của Notion còn giúp bạn lưu lại những bài viết chưa đọc. Đặc biệt, bạn có thể gắn nhãn, trạng thái, tạo bộ lọc cho dữ liệu. Đây là một tính năng hữu ích khi bạn muốn quản lý công việc của mình.
Tìm kiếm thông tin nhanh chóng
Chỉ cần gõ từ khóa vào thanh tìm kiếm, sau đó kết quả sẽ hiện lên rất nhanh chóng
Bất kể khi nào bạn muốn tìm kiếm một nội dung nào đó trên Notion, chỉ cần sử dụng công cụ Quick Find. Nhập từ khoá vào thanh tìm kiếm, sau đó, kết quả sẽ hiện lên một cách nhanh chóng. Đây cũng là một trong những tính năng được đánh giá cao của ứng dụng này.
Làm việc nhóm hiệu quả
Tương tự như Google Docs, Notion cho phép người dùng chia sẻ tài liệu của mình cho người khác và hỗ trợ tính năng đề xuất, thảo luận cho nhiều người dùng. Điểm này giúp các hoạt động nhóm diễn ra năng suất và khoa học hơn rất nhiều.
Vì sao nên sử dụng Notion?
–Miễn phí: Ưu điểm đầu tiên của Notion là nó hoàn toàn miễn phí cho người dùng cá nhân. Với những tính năng vượt trội cộng với việc miễn phí thì việc sử dụng Notion là hoàn toàn hợp lý.
– Giao diện đẹp mắt: Giao diện của Notion khá đơn giản với tông màu đen trắng thế nhưng tổng thể của ứng dụng rất đẹp và mang lại cảm giác thoải mái cho người dùng.
– Đồng bộ nhanh chóng: Tính đồng bộ là một trong những điểm quan trọng để chúng ta quyết định sử dụng Notion. Bất kể bạn sử dụng ứng dụng trên nền tảng nào như Android, iOS hoặc Windows thì chỉ cần cùng một tài khoản thì tất cả dữ liệu sẽ được đồng bộ ngay lập tức khi bạn ghi chép xong.
Sự đồng bộ nhanh chóng của Notion
– Tùy biến đa dạng: Với Notion, bạn có thể dễ dàng tạo ra một không gian ghi chú theo phong cách riêng của mình với những icon, màu sắc, cách sắp xếp dữ liệu,…
– Tìm thông tin nhanh chóng: Như đã nói ở trên, cấu trúc của Notion giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm nhanh những ghi chép của mình. Ngoài ra, chức năng Tìm kiếm nhanh cũng là một công cụ hữu ích giúp bạn tìm kiếm thông tin của mình.
Tuy nhiên, khi sử dụng app Notion trên điện thoại, bạn có thể sẽ gặp phải tình trạng soạn thảo rất chậm.