0

Đề kiểm tra chương 1 2 hóa 12 đề số 4

Đề kiểm tra chương 1 2 hóa 12 đề số 4

ĐỀ 04 – BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 1 – CHƯƠNG 1 + 2 – HÓA 12

Câu 1: Este được tạo thành từ axit no, đơn chức với ancol no, đơn chức có công thức nào sau đây

A. CnH2n+1COOCmH2m+1 B. CnH2n-1COOCmH2m-1 C. CnH2n-1COOCmH2m+1 D. CnH2n+11COOCmH2m-1

Câu 2: Loại dầu, mỡ nào trong số các loại sau đây không phải là lipit?

A. Dầu mazut. B. Mỡ động vật.

C. Dầu cá. D. Dầu thực vật.

Câu 3: Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?

A. Xenlulozơ. B. Glucozơ. C. Saccarozơ. D. Tinh bột.

Câu 4. Este Vinyl benzoat có CTCT là :

A. CH3COOCH=CH2. B. C6H5COOCH=CH2. C. C2H5COOCH=CH2. D. HCOOCH=CH2.

Câu 5: Công thức phân tử tristearin là :

A. C54H98O6 B. C54H104O6 C. C57H104O4 D. C57H110O6

Câu 6: Hơp chất hữu cơ nào sau đây có chứa nhóm chức anđehit (-CHO) trong phân tử?

A. Amoni axetat. B. Glyxin. C. Fructozơ. D. Glucozơ.

Câu 7: Este nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ancol etylic?

A. HCOOCH3. B. C2H5COOCH3. C. CH3COOC3H7. D. CH3COOC2H5

Câu 8: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và

A. phenol. B. ancol đơn chức. C. este đơn chức. D. glixerol.

Câu 9. Đường nho là tên thường gọi của chất nào sau đây?

A. Glucozơ. B. Fructozơ. C. Saccarozơ. D. Glixerol.

Câu 10: Phản ứng giữa C2H5OH với CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) là phản ứng

A. este hóa. B. trùng ngưng. C. xà phòng hóa. D. trùng hợp.

Câu 11. Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit axetic là

A. propyl propionat B. propyl fomat. C. metyl axetat D. metyl propionat.

Câu 12: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH, thu được m gam ancol. Giá trị của m là

A. 9,2. B. 4,6. C. 6,4. D. 3,2.

Câu 13: Cho vào ống nghiệm 3 – 4 giọt dung dịch CuSO4 2% và 2 – 3 giọt dung dịch NaOH 10%. Tiếp tục nhỏ 2 – 3 giọt

dung dịch chất X vào ống nghiệm, lắc nhẹ, thu được dung dịch màu xanh lam. Chất X không thể là

A. etanol. B. saccarozơ. C. glucozơ. D. fructozơ.

Câu 14: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag tối đa thu được là

A. 21,6 gam. B. 10,8 gam. C. 32,4 gam. D. 16,2 gam.

Câu 15: Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch NaOH là

A. glixerol, glyxin, anilin. B. etanol, fructozơ, metylamin.

C. metyl axetat, glucozơ, etanol. D. metyl axetat, phenol, axit axetic

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol este, thu được 19,8 gam CO2 và 0,45 mol H­2O. Công thức phân tử este là

A. C3H4O2. B. C3H6O2. C. C4H8O2. D. C5H10O2.

Câu 17: Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước . X có nhiều trong mật ong nên làm cho mật ong có vị ngọt sắc . Trong công nghiệp, X được điều chế bằng phản ứng thủy phân chất Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là

A. Glucozơ và fructozơ. B. Saccarozơ và glucozơ.

C. Saccarozơ và xenlulozơ. D. Fructozơ và saccarozơ.

Câu 18: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng khí sinh ra được hấp thụ

hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 75 gam kết tủa;. Giá trị của m là

A. 65. B. 75. C. 85. D. 55.

Câu 19. Phát biểu đúng là :

A. Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2.

B. Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol.

C. Phản ứng thủy phân este (tạo bởi axit cacboxylic và ancol) trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

D. Phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều

Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 15,4 gam este đơn chức X thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) và 12,6 gam H2O. Công thức phân tử của X là ?

A. C3H4O2. B. C3H6O2. C. C4H8O2. D. C2H4O2.

Câu 21: Cho các chất: HCOOCH3 (A); CH3COOC2H5 (B); CH3COOCH=CH2 (X). Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt các chất trên:

A. dung dịch Br2/CCl4. B. dung dịch NaOH.

C. dung dịch Br2 và dung dịch AgNO3/NH3. D. dung dịch AgNO3/NH3.

Câu 22: Cho m gam glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng, tạo ra 43,2 gam Ag. Cũng m gam hỗn hợp này tác dụng vừa hết với 8 gam Br2 trong dung dịch. Số mol glucozơ và fructozơ trong hỗn hợp này lần lượt là

A. 0,05 mol và 0,35 mol. B. 0,1 mol và 0,15 mol.

C. 0,05 mol va 0,15 mol. D. 0,2 mol va 0,2 mol.

Câu 23: Cho cácphát biểu sau:

(1) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực.

(2) Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.

(3) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.

(4) Tristearin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ nóng chảy của triolein

(5) Hidro hóa hoàn toàn triolein hoặc trilinolein đều thu được tristearin.

(6) Chất béo là este của glixerol và các axit béo.

Số phát biểu đúng là

A. 4 B. 6 C. 3 D. 5

Câu 24. Một este đơn chức X (chứa C, H, O và không có nhóm chức khác). Tỉ khối hơi của X đối với oxi bằng 3,125. Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,2 gam bã rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X trong trường hợp này là

A. CH3COOCH3 B. CH3COOCH=CH2 C. C2H5COOCH=CH2 D. HCOOCH=CH2

Câu 25: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: C4H8O2 → X → Y → Z → C2H6. Công thức phân tử của X và Y lần lượt là:

A. CH3CH2CH2OH và C2H5COONa. B. CH3CH2OH và CH3COONa.

C. CH3CH2CH2OH và C2H5COOH. D. CH3CH2OH và CH3COOH.\

Câu 26: Từ một loại bột gỗ chứa 60% xenlulozơ đưc dùng làm nguyên liệu sản xuất ancol etylic . Nếu dùng 1 tấn bột gỗ trên thể điều chế đưc bao nhiêu lít ancol 700. Biết hiệu suất của quá trình điều chế 70%, khối lưng riêng của ancol nguyên chất là 0,8 g/ml.

A. 420 lít. B. 450 lít. C. 456 lít. D. 426 lít.

Câu 27. Tiến hành thí nghiệm phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2 theo các bước sau đây:

+ Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 5% và khoảng 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm.

+ Bước 2: Lắc nhẹ, rồi gạn bỏ lớp dung dịch giữ lấy kết tủa Cu(OH)2.

+ Bước 3: Cho thêm vào đó 2 ml dung dịch glucozơ 1%, lắc nhẹ.

Cho các nhận định sau: .

(a) Sau bước 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh.

(b) Thí nghiệm trên chứng minh phân tử glucozơ có nhiều nhóm OH liền kề.

(c) Ở thí nghiệm trên, nếu thay glucozơ bằng saccarozơ thì thu được kết quả tương tự.

(d) Ở bước 3, kết tủa bị hòa tan, dung dịch chuyển sang màu tím.

Số nhận định đúng là

A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

Câu 28: X là hỗn hợp 2 este đơn chức (tạo bởi cùng một axit không no có 1 nối đôi đơn chức và 2 ancol no đơn chức liên tiếp trong dãy đồng đẳng). Đốt cháy hoàn toàn X được 1,1 mol CO2 và 0,9 mol H2O. Công thức phân tử 2 este là:

A. C4H6O2 và C5H8O2. B. C5H8O2 và C6H10O2. C. C5H6O2 và C6H8O2. D. C5H4O2 và C6H6O2.

Câu 29: Thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este X của 1 axit đa chức với 1 ancol đơn chức cần 5,6 gam KOH. Mặt khác,

khi thủy phân 5,475 gam este đó thì cần 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam muối. Công thức cấu tạo của este là:

A. (COOC2H5)2. B. (COOC3H7)2.

C. (COOCH3)2. D. CH2(COOCH3)2.

Câu 30: Cho 0,05 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các

chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được H2O, 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3. Làm bay hơi hỗn hợp Z thu

được m gam chất rắn. Giá trị gần nhất của m là

A. 2,5. B. 3,5. C. 4,5. D. 5,5.

 

Nguồn đề: thầy Long – Cậu Vàng facebook: The Eli Vinlyl

O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

ĐỀ 4 KIỂM TRA HÓA 12 – CHƯƠNG 1 + 2 THEO MỨC ĐỘ TƯ DUY

Xem thêm

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *