0

Đề thi HSG tỉnh Nam Định năm 2017 môn hoá học

Đề thi HSG tỉnh Nam Định năm 2017 môn hoá học

ĐỀ CHÍNH THỨC

MÃ ĐỀ 135

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NAM ĐỊNH

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

NĂM HỌC 2016 – 2017

Môn: HÓA HỌC Lớp: 12 THPT

Phần trắc nghiệm – Thời gian làm bài: 60 phút

Đề thi gồm: 04 trang

Câu 1: Isoamyl axetat là este có mùi thơm của chuối chín, được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm. Công thức cấu tạo thu gọn của isoamyl axetat là

A. CH3COOCH3. B. CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.

C. CH3COOCH2C6H5. D. CH3COOC2H5.

Câu 2: Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?

A. Tơ nitron (olon). B. Tơ nilon – 6,6. C. Poli(vinyl clorua). D. Polietilen.

Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Thủy ngân là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.

B. Sắt là kim loại có độ cứng lớn nhất.

C. Thứ tự dẫn điện của các kim loại giảm dần theo thứ tự: Ag > Cu > Al > Fe.

D. Các kim loại Na, K, Cu và Os đều có khối lượng riêng nhỏ hơn Al.

Câu 4: Điện phân nóng chảy 7,02 gam muối clorua của kim loại kiềm R thu được 1,344 lít khí Cl2 (ở đktc). Kim loại R là

A. K. B. Li. C. Rb. D. Na.

Câu 5: Lên men rượu 4,5 gam glucozơ với hiệu suất 80% rồi hấp thụ khí CO2 thu được vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 4,0. B. 5,0. C. 2,5. D. 2,0.

Câu 6: Cho sơ đồ phản ứng: Ba Ba(OH)2 BaCO3BaCl2. Các chất X, Y, Z lần lượt là:

A. H2O, K2CO3, HCl.B. H2O, CaCO3, HCl.

C. H2O, K2CO3, CaCl2. D. H2O, KHCO3, CaCl2.

Câu 7: Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong 500 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X và khí H2. Cho dung dịch X phản ứng với 500 ml dung dịch KOH 1,2M thu được 3,9 gam kết tủa. Giá trị m là

A. 1,35. B. 2,70. C. 4,05. D. 5,40.

Câu 8: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho Cu vào dung dịch H2SO4 đặc nóng. (2) Sục khí CO2 vào dung dịch KOH.

(3) Cho Ag vào dung dịch FeCl3. (4) Trộn dung dịch NaHCO3 với dung dịch Ba(OH)2.

(5) Cho Al vào dung dịch HNO3 đặc nguội.

Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là

A. 4 B. 2 C. 3 D. 5

Câu 9: Đun nóng m gam một este đơn chức mạch hở X với dung dịch NaOH đến phản ứng hoàn toàn. Để trung hòa lượng bazơ còn dư cần thêm vào 200 ml dung dịch HCl 1M. Cô cạn dung dịch sau trung hòa thu được 24 gam hỗn hợp muối khan và ancol Y. Cho Y phản ứng với CuO dư (to) thu được anđehit Z. Cho Z phản ứng với AgNO3 trong NH3 dư thu được 64,8 gam Ag. Giá trị của m là

A. 11,1. B. 9,0. C. 13,2. D. 12,9.

Câu 10: Cho m gam Fe vào dung dịch chứa 0,25 mol AgNO3 và 0,2 mol Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,5m gam kim loại. Giá trị của m là

A. 6,0 B. 5,6 C. 7,0 D. 8,2

Câu 11: Cho các nhận xét sau:

(1) Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

(2) Có 4 este có cùng công thức phân tử C5H8O2 phản ứng với dung dịch NaOH thu được muối và anđehit.

(3) Trong công nghiệp, etyl axetat được điều chế từ ancol etylic và giấm ăn.

(4) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

(5) Đun nóng hỗn hợp gồm ancol metylic và axit metacrylic trong H2SO4 đặc thu được sản phẩm có thể dùng để điều chế thủy tinh hữu cơ.

(6) Trong công nghiệp để chuyển hóa chất béo lỏng (dầu) thành mỡ rắn hoặc thành bơ nhân tạo người ta thực hiện phản ứng hidro hóa chất béo lỏng.

Số nhận xét đúng là

A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.

Câu 12: Cho sơ đồ phản ứng:

(a) X + H2O Y

(b) Y + AgNO3/NH3 amoni gluconat + Ag

(c) Y E + Z

(d) Z + H2O X + G.

X, Y, Z lần lượt là:

A. Tinh bột, glucozơ, etanol. B. Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxit.

C. Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit. D. Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit.

Câu 13: Số peptit có cùng công thức phân tử C6H12O3N2

A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.

Câu 14: Cho m gam hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và lysin (trong đó N chiếm 18,06% về khối lượng) vào 300ml dung dịch NaOH 0,5M thu được dung dịch Y, để phản ứng hoàn toàn các chất trong dung dịch Y cần vừa đủ 500ml dung dịch HCl 0,7M thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được a gam muối khan. Giá trị của biểu thức (a + m) gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 15,5 B. 16,1 C. 47,1 D. 31,6

Câu 15: Cho các cặp chất với tỉ lệ số mol tương ứng như sau:

(a) Fe3O4 và Cu (1:1); (b) Sn và Mg (2:1); (c) Zn và Cu (1:1);

(d) Fe2O3 và Cu (1:1); (e) FeCl2 và Cu (2:1); (g) Fe2O3 và Ag (1:1).

Số cặp chất tan hoàn toàn trong một lượng dư dung dịch H2SO4 loãng là

A. 4 B. 2 C. 3 D. 5

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 0,27 gam chất hữu cơ X thu được 0,22 gam CO2, 0,18 gam H2O và 56 ml N2 (đktc). Biết tỉ khối hơi của X so với oxi là 3,375. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư rồi cô cạn thu được một chất hữu cơ Y đơn chức và hỗn hợp chất vô cơ. Số công thức cấu tạo của X là

A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.

Câu 17: Cho các chất X,Y,Z,T có các tính chất tương ứng được ghi lại dưới bảng sau:

Chất

Tính chất

X

Phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam, phản ứng với AgNO­3/NH3.

Y

Làm mất màu dung dịch Br2, phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng.

Z

Làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ, phản ứng với HCl và NaOH.

T

Phản ứng với Cu(OH)2/OH tạo hợp chất màu tím.

Dung dịch X,Y,Z,T lần lượt là:

A. Glucozơ , metyl metacrylat, lysin, anbumin.

B. Fructozơ, metyl axetat, axit axetic, anbumin.

C. Glucozơ, vinyl axetat, axit glutamic, anbumin.

D. Fructozơ, metyl acrylat, alinin; gly-gly.

Câu 18: Cho các nhận xét sau:

(1) Đun nóng hỗn hợp hai -aminoaxit trong điều kiện thích hợp thu được tối đa hai đipeptit.

(2) Dung dịch tất cả các aminoaxit đều không làm đổi màu quỳ tím.

(3) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ và fructozơ thu được cùng một sản phẩm.

(4) Xenlulozơ là chất rắn, hình sợi, màu trắng, tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

(5) Tristearin có công thức phân tử C57H110O6.

(6) Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat, tơ nilon – 6,6, tơ nitron đều là tơ bán tổng hợp.

Số nhận xét đúng là

A. 5 B. 3 C. 4 D. 2

Câu 19: Đốt cháy hết 5,64 gam hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic đơn chức mạch hở A, một ancol no, đơn chức mạch hở B và este D tạo bởi A và B thu được 11,88 gam CO2 và 4,32 gam H2O. Nếu lấy cùng lượng hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 0,2 M. Dung dịch sau phản ứng đun nóng thu được 0,896 lít hơi ancol (ở đktc) và m gam muối khan Y. Trong số các phát biểu sau:

(a) % về số mol của axit trong hỗn hợp X là 42,86%.

(b) Có 4 este thỏa mãn điều kiện đề ra.

(c) % về số khối lượng của este trong hỗn hợp là 40,43%.

(d) Khi nung Y với vôi tôi xút thu được khí có khả năng làm mất màu dung dịch Br2.

(e) Hỗn hợp có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc .

Số phát biểu đúng là:

A. 2 B. 5 C. 3 D. 4

Câu 20: X là este của -aminoaxit có công thức phân tử C5H11O2N; Y và Z là hai peptit mạch hở được tạo bởi glyxin và alanin có tổng số liên kết peptit là 7. Đun nóng 63,5 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp chứa 2 muối và 13,8 gam ancol T. Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp muối cần dùng 2,22 mol O2, thu được Na2CO3, CO2, H2O và 7,84 lít khí N2 (đktc). Phần trăm khối lượng của peptit có phân tử khối lớn trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 42,4% B. 8,9% C. 50,4% D. 7,2%

Câu 21: Điện phân 1 lít dung dịch hỗn hợp CuSO4 aM và NaCl 0,14M bằng dòng điện một chiều có cường độ 2A (điện cực trơ, có màng ngăn). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được khí ở hai điện cực có tổng thể tích là 2,352 lít (ở đktc) và dung dịch X. Dung dịch X hoà tan được tối đa 1,08 gam Al. Giả sử hiệu xuất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị lớn nhất của t là

A. 6755. B. 7720. C. 12545. D. 12867.

Câu 22: Tiến hành các thí nghiệm:

(1) Dẫn khí CO qua CuO ở nhiệt độ cao.

(2) Cho Fe vào dung dịch AgNO3 .

(3) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp.

(4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl2 đến dư.

(5) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ.

(6) Cho Na vào dung dịch FeCl2 dư.

Số thí nghiệm có sự tạo thành kim loại là

A. 3 B. 6 C. 4 D. 5

Câu 23: Phản ứng của khí CO2 với 1 lít dung dịch chứa hỗn hợp KOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M được biểu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của biểu thức (y – x) là

A. 0,34. B. 0,28. C. 0,24. D. 0,30.

Câu 24: Cho các phát biểu sau:

(1) Nhôm là kim loại màu trắng bạc, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, dễ kéo sợi, dễ dát mỏng.

(2) Hỗn hợp gồm Al và Ba với tỉ lệ mol tương ứng 2:1 tan hoàn toàn trong nước.

(3) Al2O3 và Al(OH)3 đều là những hợp chất lưỡng tính nên chúng tan trong dung dịch HCl và dung dịch NH3.

(4) Phèn chua là muối kép của nhôm có công thức: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O là nguyên liệu chính để sản xuất nhôm trong công nghiệp.

(5) Khi cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3 thấy xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan hoàn toàn.

(6) Trong quá trình sản xuất nhôm, người ta hòa tan Al2O3 trong criolit nóng chảy để hạ nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp.

Số phát biểu đúng là

A. 3 B. 6 C. 4 D. 5

Câu 25: Hòatan hoàn toàn Fe3O4vàodungdịchH2SO4(loãng,dư),thuđượcdungdịchX.Chodãycácchất:K2CrO4, Br2, KOH, NaHCO3, Cu(NO3)2, Cu, Ag. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch X

A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.

Câu 26: Cho 19,84 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Fe vào 500ml dung dịch HNO3 a M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,704 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của NO3, ở đktc). Cô cạn cẩn thận dung dịch A thì thu được 71,86 gam muối khan. Giá trị của a là

A. 2,32. B. 1,68. C. 2,16. D. 1,08.

Câu 27: Hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hết m gam X vào dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch muối Y. Chia Y làm hai phần bằng nhau:

– Để oxi hóa hết các chất có trong dung dịch ở phần một cần vừa đủ 300ml dung dịch KMnO4 0,1M trong môi trường axit H2SO4 loãng.

– Phần hai hòa tan tối đa 0,84 gam kim loại Fe.

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 6,40. B. 3,84. C. 13,20. D. 7,68.

Câu 28: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4. (2) Đốt bột Al trong khí Cl2.

(3) Sục khí SO2 vào dung dịch nước vôi trong. (4) Cho NaOH vào dung dịch Mg(NO3)2.

(5) Điện phân Al2O3 nóng chảy, có mặt Na3AlF6. (6) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch sacarozơ.

Số thí nghiệm có phản ứng oxi hóa – khử xảy ra là

A. 2 B. 3 C. 1 D. 4

Câu 29: Cho hỗn hợp X gồm 0,12 mol CuO; 0,1 mol Mg và 0,05 mol Al2O3 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa đồng thời 0,15 mol H2SO4 (loãng) và 0,55 mol HCl, thu được dung dịch Y và khí H2. Nhỏ từ từ dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,6M vào Y đến khi thu được khối lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 43,45. B. 38,72. C. 52,52. D. 48,54.

Câu 30: Cho 52,54 gam hỗn hợp rắn X dạng bột gồm Zn; FeCl2; Fe(NO3)2; Fe3O4 và Cu (trong đó phần trăm khối lượng của Fe chiếm 19,1854% về khối lượng) vào dung dịch chứa 1,38 mol HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y có chứa các muối có khối lượng là 86,79 gam và hỗn hợp khí Z gồm 0,06 mol khí N2O và 0,05 mol khí H2. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y, kết thúc phản ứng thấy thoát ra 0,03 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời thu được 212,75 gam kết tủa. Phần trăm số mol của Cu có trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 32%. B. 22%. C. 45%. D. 31%

———-Hết———–

Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Họ và tên thí sinh:…………………………….Họ, tên và chữ ký của GT 1:…………………………..

Số báo danh:…………………………………….Họ, tên và chữ ký của GT 2:…………………………..

 

O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề và đáp án đề thi

Dap an trac nghiem 2017

Dap an tu luan 2017

De trac nghiem 2017_135

De tu luan 2017

 

Xem thêm

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *