0

Đề thi HSG tỉnh Nam Định năm 2018 môn hoá học

Đề thi HSG tỉnh Nam Định năm 2018 môn hoá học

ĐỀ CHÍNH THỨC

MÃ ĐỀ 132

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NAM ĐỊNH

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

NĂM HỌC 2017 – 2018

Môn: HÓA HỌC – Lớp: 12 THPT

Phần trắc nghiệm – Thời gian làm bài: 60 phút

Đề thi gồm: 04 trang

Câu 1: Hấp thụ 3,36 lit khí CO2 vào 200ml dung dịch hỗn hợp NaOH và Na2CO3 0,4 M, thu được dung dịch có chứa 19,98 gam hỗn hợp muối. Nồng độ mol của NaOH trong dung dịch ban đầu là

A. 0,75M. B. 0,70M. C. 0,60M. D. 0,50M.

Câu 2: Cho các phát biểu sau:

(1) Etylfomat có phản ứng tráng bạc.

(2) Vinyl axetat làm mất màu dung dịch brom.

(3) Đun nóng X (C4H6O2) với KOH thì thu được ancol đơn chức, X có 3 công thức cấu tạo.

(4) Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín.

(5) Etylfomat có nhiệt độ sôi cao hơn ancol etylic.

Số phát biểu đúng là

A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.

Câu 3: Hỗn hợp M gồm Al, Al2O3, Fe3O4, CuO, Fe và Cu, trong đó oxi chiếm 20,4255% khối lượng hỗn hợp. Cho 6,72 lít khí CO (đktc) đi qua 35,25 gam M nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn G và hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 18. Hòa tan hết toàn bộ G trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam muối (không có muối NH4NO3 sinh ra) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Tỉ khối của Z so với H2 là 16,75. Giá trị của m là

A. 96,25. B. 117,95. C. 139,50. D. 80,75.

Câu 4: Dung dịch X gồm 0,12 mol H+, z mol Al3+, t mol NO3 và 0,05 mol SO42-. Cho 400 ml dung dịch Y gồm KOH 0,6M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 12,44 gam kết tủa. Giá trị của z, t lần lượt là

A. 0,06 và 0,2. B. 0,09 và 0,29. C. 0,12 và 0,38. D. 0,05 và 0,17.

Câu 5: Cho m gam Mg vào dung dịch X gồm 0,03 mol Zn(NO3)2 và 0,05 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 5,25 gam kim loại và dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH vào Y, khối lượng kết tủa lớn nhất thu được là 6,67 gam. Giá trị của m là

A. 4,05. B. 2,86. C. 2,02. D. 3,60.

Câu 6: Bốn kim loại Na, Al, Fe và Cu được ấn định không theo thứ tự X, Y, Z, T biết rằng:

– X, Y được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.

– X đẩy được kim loại T ra khỏi dung dịch muối.

– Z tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc, nóng nhưng không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

Các kim loại X, Y, Z, T lần lượt là

A. Al, Na, Fe, Cu. B. Al, Na, Cu, Fe. C. Na, Fe, Al, Cu. D. Na, Al, Fe, Cu.

Câu 7: Cho các chất: Cl2, Na2CO3, CO2, HCl, NaHCO3, H2SO4 loãng, NaCl, Ba(HCO3)2, NaHSO4, NH4Cl, MgCO3, SO2. Số chất tác dụng được với dung dịch Ca(OH)2

A. 9 B. 12 C. 10 D. 11

Câu 8: Cho các chất: CH4, C2H2, C2H4, C2H5OH, CH2=CH-COOH, C6H5NH2(anilin), C6H5OH (phenol), C6H6 (benzen), CH3CHO. Số chất phản ứng được với nước brom là

A. 6 B. 8 C. 7 D. 5

Câu 9: Đun nóng 0,4 mol hỗn hợp E gồm đipeptit X, tripeptit Y và tetrapeptit Z đều mạch hở bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 0,5 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin và 0,2 mol muối của valin. Mặt khác đốt cháy m gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp O2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 78,28g. Giá trị của m gần nhất với

A. 50 B. 45. C. 40 D. 35

Câu 10: Cho các phát biểu sau:

(1) Axetilen và etilen là đồng đẳng của nhau.

(2) Axit fomic có phản ứng tráng bạc.

(3) Phenol là chất rắn, tan được trong ancol etylic.

(4) Anđehit vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.

(5) Axit oxalic có vị chua của quả me.

(6) Toluen làm mất màu dung dịch KMnO4 ngay ở điều kiện thường

Số phát biểu đúng là

A. 6. B. 4. C. 5. D. 3.

Câu 11: Cho các chất: metyl fomat, valin, tinh bột, etylamin, metylamoni axetat, Gly – Ala – Gly, phenol, etanol, phenylamoni clorua. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH đun nóng là

A. 5 B. 7 C. 6 D. 4

Câu 12: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm bột Al và FexOy trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp Y. Nghiền nhỏ, trộn đều hỗn hợp Y rồi chia thành hai phần:

– Phần 1 có khối lượng 14,49 gam được hòa tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, dư, đun nóng thu được dung dịch Z và 0,165 mol NO ( sản phẩm khử duy nhất).

– Phần 2 đem tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng thu được 0,015 mol khí H2 và còn lại 2,52 gam chất rắn.

Công thức của oxit sắt và giá trị của m lần lượt là

A. Fe3O4 và 19,32. B. FeO và 19,32. C. Fe3O4 và 28,98. D. Fe2O3 và 28,98.

Câu 13: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4 loãng.

(2) Cho hơi ancol etylic đi qua bột CuO nung nóng.

(3) Sục khí etilen vào dung dịch Br2 trong CCl4.

(4) Cho dung dịch glucozơ vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng.

(5) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng.

(6) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2.

(7) Cho FeS vào dung dịch HCl.

(8) Nung NaCl ở nhiệt độ cao.

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa-khử là

A. 5 B. 7 C. 8 D. 6

Câu 14: Kết quả thí nghiệm của các chất hữu cơ X, Y, Z như sau:

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X.

Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

Tạo hợp chất màu tím

Y

Dung dịch Br2

Mất màu dung dịch Br2

Z

Quỳ tím

Hóa xanh

Các chất X, Y, Z lần lượt là

A. Ala-Ala-Gly, glucozơ, anilin. B. saccarozơ, glucozơ, metyl amin.

C. saccarozơ, glucozơ, anilin. D. Ala-Ala-Gly, glucozơ, etyl amin.

Câu 15: Cho từ từ dung dịch HCl loãng vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]). Sự phụ thuộc của số mol kết tủa thu được vào số mol HCl được biểu diễn theo đồ thị (hình bên)

Giá trị của y là

A. 1,1. B. 1,5.

C. 1,4. D. 1,7.

Câu 16: Dãy gồm các chất điện li mạnh là

A. H2CO3, H2SO4, Ba(OH)2, HNO3, CH3COONa. B. BaSO4, H2O, NaOH, HCl, CuSO4.

C. NaClO, Al2(SO4)3, KNO3, KOH, HCl. D. NaCl, AgCl, HNO3, Ba(OH)2, CH3COOH.

Câu 17: Một vật làm bằng hợp kim Zn–Fe đặt trong không khí ẩm sẽ bị ăn mòn điện hóa. Các quá trình xảy ra tại các điện cực là

A. anot: Fe → Fe2+ + 2e và catot: O2 + 2H2O + 4e → 4OH.

B. anot: Zn → Zn2+ + 2e và catot: O2 + 2H2O + 4e → 4OH.

C. anot: Fe → Fe2+ + 2e và catot: 2H+ + 2e → H2.

D. anot: Zn → Zn2+ + 2e và catot : Fe2+ + 2e → Fe.

Câu 18: Một bình kín chứa hỗn hợp X gồm hiđro (0,195 mol), axetilen (0,150 mol), vinyl axetilen (0,12 mol) và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 19,5. Khí Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,21 mol AgNO3 trong NH­3, thu được m gam kết tủa và 3,024 lit hỗn hợp khí Z (đktc). Khí Z phản ứng tối đa với 0,165 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là

A. 55,2. B. 52,5. C. 27,6. D. 82,8.

Câu 19: Hỗn hợp X gồm 2 ancol A, B (đều no, đơn chức, mạch hở, có số mol bằng nhau và MA < MB). Lấy 10,60 gam X tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít H2 (đktc). Mặt khác, oxi hóa 10,60 gam X bằng CuO dư rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 43,2 gam kết tủa. Số công thức cấu tạo phù hợp với B là

A. 6. B. 5. C. 4. D. 3

Câu 20: Chọn phát biểu đúng trong số các phát biểu sau:

A. Các kim loại Li, Na, K, Ca đều có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.

B. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của các kim loại kiềm giảm dần.

C. Không thể dùng nước vôi để làm mềm nước cứng tạm thời.

D. Để làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước có thể dùng dung dịch Ca(OH)2 hoặc dung dịch Na3PO4.

Câu 21: Cho các thí nghiệm sau:

(1) Dẫn khí NH3 từ từ đến dư vào dung dịch Al(NO3)3.

(2) Nhỏ dung dịch KOH đến dư vào dung dịch AlCl3.

(3) Nhỏ dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2.

(4) Dẫn khí CO2 đến dư vào dung dịch KAlO2.

Số thí nghiệm thu được kết tủa khi phản ứng kết thúc là

A. 1 B. 4 C. 2 D. 3

Câu 22: Thủy phân hoàn toàn 10,32 gam este đơn chức X rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 51,84 gam kết tủa Ag. Phát biểu nào sau đây sai?

A. X có thể làm mất màu nước brom.

B. X có đồng phân hình học.

C. Có thể điều chế X bằng phản ứng este hóa giữa axit fomic và ancol anlylic.

D. Trong phân tử X có 6 nguyên tử hidro.

Câu 23: Phát biểu không đúng

A. Phèn chua được dùng để làm trong nước.

B. Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu.

C. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.

D. Nước chứa nhiều HCO3 là nước cứng tạm thời.

Câu 24: Cho sơ đồ sau:

X + H2 ancol X1 ; X + O2 axit hữu cơ X2 ; X1 + X2 C6H10O2 + H2O

Công thức cấu tạo của X là

A. CH3-CH2-CHO. B. CH3-CHO. C. CH2=C(CH3)-CHO. D. CH2=CH-CHO.

Câu 25: Trộn 10,17 gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và Al với 4,64 gam FeCO3 được hỗn hợp Y. Cho Y vào lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,56 mol KHSO4 được dung dịch Z chứa 83,41 gam muối sunfat trung hòa và m gam hỗn hợp khí T trong đó có chứa 0,01 mol H2. Thêm NaOH vào Z đến khi toàn bộ muối sắt chuyển hết thành hidroxit và ngừng khí thoát ra thì cần vừa đủ 0,57 mol NaOH, lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 11,5 gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với

A. 2,7 B. 3,4 C. 3,2 D. 2,5

Câu 26: Cho m gam axit glutamic và 17,8 gam alanin vào dung dịch chứa 0,3 mol HCl thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch KOH thu được 58,9 gam muối. Giá trị của m là

A. 5,88 B. 8,82 C. 10,29 D. 7,35

Câu 27: Cho 10,08 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl thu được dung dịch Y chứa hai chất tan và còn lại 4,16 gam chất rắn. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y thu được m gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 26,32 B. 28,27 C. 29,44 D. 22,96

Câu 28: X là tetrapeptit có công thức Gly–Ala–Val–Gly; Y là tripeptit có công thức Gly–Val–Ala. Đun m gam hỗn hợp A gồm X, Y có tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 3 với dung dịch KOH vừa đủ sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 257,36 gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 155,44. B. 212,12. C. 150,88. D. 167,38.

Câu 29: Este X có công thức phân tử là C9H10O2, a mol X tác dụng vừa đủ với 2a mol NaOH, thu được dung dịch Y không tham gia phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là

A. 5. B. 4. C. 6. D. 9.

Câu 30: Cho hỗn hợp FeS và Cu2S phản ứng với dung dịch HNO3 dư sẽ thu được dung dịch chứa các ion

A. Cu2+, S2-, Fe2+, H+, NO3. B. Cu2+, SO42-, Fe3+, H+, NO3.

C. Cu2+, SO42-, Fe2+, H+, NO3. D. Cu2+, Fe3+, H+, NO3.

Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 este đồng phân cần dùng 4,704 lít khí O2, thu được 4,032 lít khí CO2 và 3,24 gam H2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 110 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 7,98 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (MY > MZ). Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tỉ lệ a : b là

A. 3 : 2. B. 1 : 5. C. 2 : 1. D. 2 : 3.

Câu 32: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Supephotphat đơn chỉ có Ca(H2PO4)2.

B. Phân lân cung cấp nitơ cho cây trồng.

C. Thành phần chính của supephotphat kép gồm hai muối Ca(H2PO4)2 và CaSO4.

D. Thành phần chính của quặng photphorit là Ca3(PO4)2.

Câu 33: Phát biểu đúng là

A. Muối FeCl3 được dùng làm chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơ.

B. Thép là hợp kim của sắt với cacbon trong đó có từ 2-5% khối lượng cacbon.

C. Sắt nguyên chất bị ăn mòn điện hóa khi tiếp xúc với dung dịch HCl.

D. Sắt (III) oxit có trong tự nhiên dưới dạng quặng manhetit dùng để luyện gang.

Câu 34: Trong số các chất : chất béo, tinh bột, protein, glucozơ, tơ tằm, đường kính và xenlulozơ axetat có bao nhiêu chất là polime ?

A. 2 B. 5 C. 4 D. 3.

Câu 35: Cho 5,6 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 4 tan vừa đủ trong dung dịch hỗn hợp chứa HCl và KNO3. Sau phản ứng thu được 0,224 lit khí N2O (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa muối clorua. Biết các phản ứng hoàn toàn. Cô cạn dung dịch Y cẩn thận thu được m gam muối. Giá trị của m là

A. 20,51 B. 24,17 C. 23,24 D. 18,25

Câu 36: Cho từ từ, đồng thời khuấy đều 300 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaHCO3 0,1M và K2CO3 0,2M vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và NaHSO4 0,6M thu được khí CO2 và dung dịch X. Thêm vào dung dịch X 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm KOH 0,6M và BaCl2 1,5M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 31,712. B. 22,254. C. 17,736. D. 8,274.

Câu 37: Đốt cháy hết 25,56 g hỗn hợp X gồm hai este đơn chức là đồng đẳng liên tiếp và một amino axit Z thuộc dãy đồng đẳng của glyxin (MZ > 75) cần đúng 1,09 mol O2, thu được CO2 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng 48 : 49 và 0,02 mol khí N2. Cũng lượng X trên cho tác dụng hết với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam rắn khan và một ancol duy nhất. Biết KOH dùng dư 20% so với lượng phản ứng. Giá trị của m là

A. 38,792 B. 31,880 C. 34,760 D. 34,312

Câu 38: Dung dịch gồm 0,08 mol Fe(NO3)3 và 0,5 mol H2SO4 (loãng) có thể hoà tan tối đa p gam Cu (tạo NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của p là

A. 28,16 B. 23,04 C. 32 D. 25,6

Câu 39: Phát biểu không đúng

A. Xenlulozơ là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.

B. Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2.

C. Amilopectin và xenlulozơ đều có cấu tạo mạch không phân nhánh.

D. Sản phẩm thủy phân saccarozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng gương.

Câu 40: Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 trong 250 ml dung dịch H2SO4 3,6M (đặc, dư, đun nóng) thu được dung dịch Y và V lít khí SO2 (đktc và là sản phẩm khử duy nhất). Cho 450 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y thu được 21,4 gam kết tủa. Giá trị của V là

A. 5,60. B. 3,36. C. 6,72. D. 4,48.

———– HẾT ———-

Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Họ và tên thí sinh:………………………………………..Họ, tên và chữ ký của GT 1:………………………………………….

Số báo danh:………………………………………………..Họ, tên và chữ ký của GT 2:…………………………………………..

 

O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề và đáp án đề thi

1. ĐỀ TỰ LUẬN

2. ĐÁP ÁN TỰ LUẬN

TRẮC NGHIỆM MĐ_132

ĐÁP ÁN TRẮC NGIỆM

 

Xem thêm

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *