• SKKN Một số kinh nghiệm trong giáo dục kĩ năng sống thông qua việc tích hợp vào các bài học phần hoá học hữu cơ tại trường THPT

    SKKN Một số kinh nghiệm trong giáo dục kĩ năng sống thông qua việc tích hợp vào các bài học phần hoá học hữu cơ tại trường THPT

    BÁO CÁO SÁNG KIẾN
    I. ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN
    1. Sự cần thiết của việc thực hiện sáng kiến
    Trước đây, khi phương pháp dạy học cho học sinh chủ yếu là các phương
    pháp dạy học truyền thống lấy giáo viên là trung tâm, là người truyền thụ và
    thông báo kiến thức, người học bị động tiếp nhận kiến thức từ giáo viên. Những
    năm gần đây, cùng với sự đổi mới trong giáo dục thì các phương pháp dạy học
    tích cực được áp dụng nhiều hơn trong nhà trường: Lấy học sinh là trung tâm.
    Lúc này người dạy chỉ đóng vai trò là người đưa ra các tình huống có vấn đề và
    chỉ dẫn các công cụ để giải quyết vấn đề. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện áp
    dụng phương pháp dạy học mới, tăng cường rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh
    thì bản thân chúng tôi cũng gặp phải những khó khăn nhất định như: Không có
    giáo trình hay tài liệu chính thống nào hướng dẫn những nội dung bài giảng cụ
    thể cho các tình huống mà giáo viên đưa ra. Do đó, nội dung được lựa chọn phụ
    thuộc nhiều và kinh nghiệm của giáo viên, vào các thông tin thời sự quanh ta
    liên quan trực tiếp đến nội dung bài học.
    Hóa học là một môn học gắn liền với đời sống, sinh hoạt, công việc, khoa
    học công nghệ…của con người, việc rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh thông
    qua các giờ học môn Hóa học là một trong những nội dung rất quan trọng được
    các thầy cô giáo bộ môn chú trọng. Nhà trường cũng như tổ bộ môn và đặc biệt
    là giáo viên luôn chú ý rèn luyện kĩ năng sống cho các em học sinh trong các giờ
    học của mình, tuy nhiên trước những khó khăn trên thì việc thực hiện cũng chưa
    thực sự triệt để. Mỗi giáo viên sẽ có những lựa chọn kiến thức tích hợp hay cách
    thức tích hợp khác nhau.
    Với mục đích: Đẩy mạnh hoạt động giáo dục kỹ năng sống (KNS) cho học
    sinh (HS) theo định hướng phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của HS
    gắn với định hướng nghề nghiệp; Giúp giáo viên (GV) chủ động, tích cực trong
    việc tự bồi dưỡng KNS cho bản thân và giáo dục KNS cho HS, ngày 28 tháng
    01 năm 2015 bộ GD-ĐT đã ra Thông tư 463/BGDĐT-GDTX, hướng dẫn việc tổ
    chức giáo dục KNS tại các cơ sở GDMN, GDPT và GDTX. Bộ GD-ĐT yêu cầu:
    2
    Giáo dục cho người học những kỹ năng cơ bản, cần thiết, hướng tới hình thành
    những thói quen tốt giúp người học thành công, đảm bảo vừa phù hợp với thực
    tiễn và thuần phong mỹ tục Việt Nam vừa hội nhập quốc tế trong giai đoạn công
    nghiệp hoá đất nước.
    Chúng ta đều biết: Cuộc sống luôn tạo ra những khó khăn để cho con người
    vượt qua, những mất mát để con người biết trân quý những gì đang có. Vì vậy,
    mỗi con người cần có những kỹ năng nhất định để tồn tại và phát triển. Là giáo
    viên, những người luôn đồng hành với quá trình phát triển của HS, chúng tôi
    càng thấy rõ sự cần thiết giáo dục KNS cho HS. Bởi giáo dục KNS chính là định
    hướng cho các em những con đường sống tích cực trong xã hội hiện đại trong ba
    mối quan hệ cơ bản: con người với chính mình; con người với tự nhiên; con
    người với các mối quan hệ xã hội. Có được KNS, các em sẽ biết chuyển dịch
    kiến thức – “cái mình biết” và thái độ, giá trị – “cái mình nghĩ, cảm thấy, tin
    tưởng”…thành những hành động cụ thể trong thực tế – “làm gì và làm cách nào”
    là tích cực và mang tính chất xây dựng. Tất cả đều nhằm giúp các em thích ứng
    được với sự phát triển nhanh như vũ bão của khoa học công nghệ và vững vàng,
    tự tin bước tới tương lai.
    Cụ thể:
    + Trong quan hệ với chính mình: Giáo dục KNS giúp HS biết gieo những
    kiến thức vào thực tế để gặt hái những hành động cụ thể và biến hành động
    thành thói quen, rồi lại gieo những thói quen tích cực để tạo ra số phận cho
    mình.
    + Trong quan hệ với gia đình: Giáo dục KNS giúp HS biết kính trọng ông
    bà, hiếu thảo với cha mẹ, quan tâm chăm sóc người thân khi ốm đau…
    + Trong quan hệ với xã hội: Giáo dục KNS giúp HS biết cách ứng xử thân
    thiện với môi trường tự nhiên, với cộng đồng như: có ý thức giữ gìn trật tự an
    toàn giao thông; bảo vệ môi trường thiên nhiên…Từ đó, góp phần làm cho môi
    trường sống trong sạch, lành mạnh, bớt đi những tệ nạn xã hội, những bệnh tật
    do sự thiếu hiểu biết của chính con người gây nên; góp phần thúc đẩy những
    3
    hành vi mang tính xã hội tích cực để hài hoà mối quan hệ giữa nhu cầu – quyền
    lợi – nghĩa vụ trong cộng đồng.
    Do những ý nghĩa đặc biệt nêu trên, việc giáo dục hình thành nhân cách
    cho HS nói chung và đối với giáo dục KNS nói riêng ngày càng trở nên quan
    trọng và cấp thiết hơn. Vì thế, chúng tôi chọn sáng kiến:“ Một số kinh nghiệm
    trong giáo dục kỹ năng sống thông qua việc tích hợp vào các bài học phần hóa
    học hữu cơ tại trường THPT Tống Văn Trân”.
    2. Mục đích của việc thực hiện sáng kiến
    Đưa ra một số giải pháp tích hợp giáo dục KNS cho học sinh với dạy học
    phần kiến thức hóa học hữu cơ phù hợp với mục tiêu giáo dục của Việt Nam là
    chuyển từ mục tiêu cung cấp kiến thức là chủ yếu sang hình thành và phát triển
    những năng lực cần thiết ở người học, trong đó chú trọng rèn luyện các KNS,
    HS không chỉ cần có kiến thức, mà còn phải biết làm, biết hành động phù hợp
    trong những tình huống, hoàn cảnh của cuộc sống. Các giải pháp trong sáng kiến
    nhằm hướng tới các mục đích sau:
    + Trang bị cho HS những kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ năng phù hợp.
    Hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực. Loại bỏ
    những hành vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống và hoạt
    động hằng ngày.
    + Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình; phát
    triển hài hoà về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức.
    + Trang bị cho học sinh những kỹ năng cần thiết để phòng chống dịch bệnh
    trong bối cảnh dịch Covid-19 đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu.
    + Sáng kiến còn chỉ ra cách tổ chức quá trình học tập sáng tạo của học sinh
    theo hướng phát triển năng lực, rèn luyện kỹ năng góp phần nâng cao chất lượng
    dạy học môn Hóa học ở trường THPT.
    3. Phạm vi triển khai thực hiện
    Một số kinh nghiệm trong giáo dục kỹ năng sống thông qua việc tích hợp
    vào các bài học phần kiến thức hóa học hữu cơ đã được triển khai thực hiện tại
    trường THPT Tống Văn Trân năm học 2020-2021, tiếp tục áp dụng tại trường
    4
    THPT Tống Văn Trân trong những năm học sau và các trường trong địa bàn
    huyện, tỉnh.
    II. MÔ TẢ SÁNG KIẾN
    1. Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến
    1.1. Hiện trạng tích hợp giáo dục KNS với dạy và học phần kiến thức hóa học
    hữu cơ trước khi áp dụng giải pháp mới.
    Trước khi có giải pháp mới chúng tôi thường:
    – Thiết kế giáo án và xây dựng bài giảng dựa trên nội dung được quy định
    chi tiết trong chuẩn kiến thức, kỹ năng của Bộ GD-ĐT, theo thứ tự bài giảng được
    thống nhất trong “Kế hoạch giảng dạy” đã được thống nhất trong tổ chuyên môn.
    – Sử dụng tài liệu chủ yếu là sách giáo khoa, sách giáo viên.
    – Trong phần lớn giờ lên lớp giáo viên thường chủ động đưa ra nội dung kiến
    thức, kỹ năng cần đạt.
    – Trong một số bài giảng giáo viên có đổi mới phương pháp giảng dạy, sử
    dụng một số kỹ thuật dạy học tích cực, có liên hệ bài học với thực tiễn song chưa
    chú trọng giáo dục và rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.
    1.2. Ưu điểm của giải pháp cũ
    – Bài giảng đảm bảo về nội dung: kiến thức, kỹ năng và thái độ.
    – Giáo viên lựa chọn nội dung giảng dạy dễ dàng, không tốn nhiều thời gian.
    – Các bài giảng có sự đổi mới về phương pháp dạy học với việc sử dụng một
    số kỹ thuật dạy học tích cực.
    1.3. Nhược điểm của giải pháp cũ
    – Dạy học dựa vào kiến thức chuyên môn là chủ yếu, ít gắn với các tình
    huống thực tiễn.
    – Bài giảng ít đề cập đến việc vận dụng các kiến thức vào giải quyết các vấn
    đề thực tiễn.
    – Bài giảng ít chú trọng đến rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh.
    – Học sinh bị động trong tiếp cận kiến thức, ít hứng thú học tập.
    5
    2. Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến
    2.1. Tính mới, sự khác biệt của giải pháp mới so với giải pháp cũ
    Việc tích hợp giáo dục KNS cho HS trong quá trình xây dựng bài giảng
    mang lại nhiều ưu điểm:
    – Ngoài nội dung của SGK, nội dung bài học được xây dựng trên các tình
    huống thực tiễn, các vấn đề thời sự trong nước và quốc tế.
    – Người truyền thụ kiến thức, tổ chức các hoạt động không nhất thiết là giáo
    viên.
    – Hoạt động của HS đa dạng, phong phú.
    – HS được đánh giá theo nhiều chiều: Thầy – trò, trò – trò, tập thể – cá nhân,
    thông qua nhiều hoạt động.
    Thông qua các hoạt động trải nghiệm, khám phá, phân tích, tìm tòi, tranh
    luận, thực hành, tự đánh giá … các KNS của HS được rèn luyện, đó là:
    • Kỹ năng tự phục vụ bản thân.
    • Kỹ năng đặt mục tiêu.
    • Kỹ năng điều chỉnh và quản lý cảm xúc.
    • Kỹ năng ứng phó với căng thẳng.
    • Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ.
    • Kỹ năng thể hiện sự tự tin.
    • Kỹ năng giao tiếp.
    • Kỹ năng lắng nghe tích cực.
    • Kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
    • Kỹ năng cảm thông chia sẻ.
    • Kỹ năng thương lượng.
    • Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn.
    • Kỹ năng hợp tác.
    • Kỹ năng tư duy phê phán, phản biện.
    • Kỹ năng tư duy sáng tạo.
    • Kỹ năng ra quyết định.
    • Kỹ năng giải quyết vấn đề.
    6
    • Kỹ năng kiên định.
    • Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm.
    • Kỹ năng đặt mục tiêu.
    • Kỹ năng quản lí thời gian.
    • Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin.
    • Kỹ năng tìm kiếm việc làm.
    • Kỹ năng ứng phó với các tình huống xảy ra trong lao động, học tập
    và sinh hoạt…
    Như vậy, việc tích hợp giáo dục KNS cho HS trong quá trình dạy học không
    chỉ giáo dục những KNS cơ bản, mà qua đó hình thành cho HS các giá trị sống,
    KNS tích cực. Những KNS tích cực sẽ giúp HS hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập,
    sống có bản lĩnh và sẽ trở thành người có ích trong tương lai.
    2.2. Các bước thực hiện giải pháp mới
    Giải pháp 1: Khai thác triệt để các tình huống thực tiễn để giáo dục KNS
    a) Mục đích
    Dùng tình huống thực tiễn để phát huy khả năng vận dụng kiến thức của HS
    vào giải quyết các vấn đề thực tiễn đang diễn ra trong cuộc sống hàng ngày, giúp
    hình thành và phát triển các kỹ năng làm chủ bản thân, kỹ năng tư duy phản biện
    và sáng tạo, kỹ năng ứng phó cho học sinh.
    Với mỗi bài học cụ thể, các thầy cô giáo cần nghiên cứu, tìm hiểu tham khảo
    báo, đài để biết được, lựa chọn và giải thích được các hiện tượng tự nhiên, các kinh
    nghiệm sống được đúc kết từ cha ông ta, hay qua đó hiểu được các sự vật hiện
    tượng xảy ra xung quanh không gian giống của chúng ta. Từ các kiến thức lựa chọn
    được, giáo viên sẽ xây dựng các hình huống có vấn đề cho HS để các em tiếp nhận
    kiến thức và cùng khám phá cuộc sống thông qua bài học.
    b) Cách thực hiện
    – Bước 1: GV sưu tầm các tư liệu có nội dung thực tiễn, có tính thời sự. Ở
    bước này GV cũng có thể giao nhiệm vụ cho HS sưu tầm với định hướng cụ thể.
    7
    – Bước 2: GV lựa chọn nội dung thực tiễn phù hợp gắn với nội dung bài học,
    lựa chọn các kỹ năng cần rèn luyện.
    – Bước 3: GV sử dụng công nghệ thông tin để đưa nội dung thực tiễn vào bài.
    – Bước 4: HS trải nghiệm, thảo luận, đưa ra ý kiến nhằm giải quyết các vấn đề
    thực tiễn hoặc phương án xử lý đối với tình huống cụ thể.
    – Bước 5: GV tư vấn giúp HS lựa chọn phương án xử lý phù hợp nhất, khuyến
    cáo các vấn đề tiêu cực nếu có.
    c) Nội dung giải pháp
    Một số tình huống thực tiễn trong các bài phần hóa học hữu cơ THPT
    Bài: Ancol
    Tình huống: Cảnh báo sản phẩm rượu khiến 1 người tử vong, 6 người ngộ độc
    nặng (https://vtv.vn/suc-khoe/canh-bao-san-pham-ruou-khien-1-nguoi-tu-vong-6-
    nguoi-ngo-doc-nang-20201112092725028.htm).
    Thông tin từ Trung tâm Chống độc, Bệnh viện Bạch Mai, trong tháng 10,
    11/2020, trung tâm tiếp nhận 2 vụ ngộ độc methanol với ít nhất 7 người ngộ độc,
    trong đó 1 ca tử vong.
    Sáng ngày 3/11, Trung tâm Chống độc tiếp nhận một bệnh nhân nam (32
    tuổi) được chẩn đoán ngộ độc cồn công nghiệp methanol từ tuyến dưới chuyển
    lên. Bệnh nhân nhập viện trong tình trạng hôn mê sâu, đồng tử giãn, huyết áp
    tụt.
    Xét nghiệm cho thấy nồng độ methanol trong máu rất cao 141mg/dL,
    nhiễm toan chuyển hóa nặng. Kết quả chụp CT cho thấy bệnh nhân có tổn
    thương não lan tỏa rất nặng, mặc dù đã được giải độc cấp cứu và hồi sức tích
    cực nhưng không hồi phục và gia đình đã xin về để tử vong tại nhà.
    Xét nghiệm rượu bệnh nhân đã uống do gia đình mang đến cho thấy nồng
    độ cồn công nghiệp methanol là 20,21%, trong khi đó nồng độ rượu thông
    thường ethanol chỉ có 11,42%. Loại rượu bệnh nhân đã uống sau đó được y tế
    địa phương thông tin lại là: loại rượu đóng can nhựa 30 lít, tên là “RƯỢU
    8
    NẾP”, “Hầm Rượu Việt”, địa chỉ cơ sở sản xuất ghi trên nhãn là “CƠ SỞ SX
    RƯỢU ĐẤT LÚA”, Trương Xá, Toàn Thắng, Kim Động, Hưng Yên.
    Đáng chú ý, loại rượu này có hình thức giống hệt với loại rượu đã gây vụ ít
    nhất 4 người bị ngộ độc ngộ độc cồn công nghiệp methanol nhập viện vào ngày
    12 – 14/10 đang được các cơ quan chức năng kiểm tra.
    Hình ảnh bệnh nhân bị ngộ độc metanol trong rượu đang được theo dõi và điều trị
    Một số biểu hiện khi ngộ độc metanol:Dấu hiệu đầu tiên của ngộ độc
    methanol khó phân biệt với chứng say rượu thông thường. Có thể có các triệu
    chứng nhẹ trong vòng chừng một tiếng sau khi uống như nôn mửa, đau dạ dày,
    tương tự như ngộ độc rượu. Sau chừng 12-24 tiếng, các triệu chứng rõ ràng hơn
    xuất hiện như đau đầu, chóng mặt, choáng váng, mắt mờ. Đây là khoảng thời
    gian rất nguy hiểm vì thường mọi người đã đi ngủ, bỏ mặc các dấu hiệu này và
    chẩn đoán bệnh chậm trễ. Nếu mắt đã mờ đến mức khó có thể nhìn vào ánh sáng
    chói, đây đã là lúc nguy hiểm cần cấp cứu gấp.
    Đối với người bình thường, chỉ cần uống phải từ 5 – 15ml Methanol có thể
    gây ngộ độc nặng, 15ml trở lên là gây mù loà, 30ml có thể gây tử vong.
    Với những tính chất nguy hiểm như vậy, chúng ta cần hết sức thận trọng
    khi sử dụng rượu trong các bữa ăn, buổi tiệc.
    Học sinh đưa ra quyết định: Sử dụng hay không sử dụng rượu trong các
    buổi liên hoan, bữa tiệc.
    9
    Giáo viên khuyến cáo: HS cần làm chủ bản thân trong các bữa tiệc, không
    sa đà vào các buổi tiệc rượu, không sử dụng đồ uống có cồn đặc biệt các loại
    rượu không rõ nguồn gốc.
    Tình huống: Máy đo nồng độ cồn là gì? Ngành nào sử dụng thiết bị này?
    Máy đo nồng độ cồn còn có tên gọi khác là thiết bị đo nồng độ cồn là
    một sản phẩm lý tưởng không thể thiếu phục vụ cho ngành công nghiệp chế
    biến hoa quả, sản xuất rượu,…Đặc biệt hơn là được sử dụng rộng rãi nhất
    cho cảnh sát giao thông trên toàn thế giới.
    Hình ảnh máy đo nồng độ cồn
    Nguyên lý hoạt động của máy đo nồng độ cồn trong hơi thở:
    Thành phần chính của các loại nước uống có cồn là rượu etylic. Đặc
    tính của rượu etylic là dễ bị oxi hóa. Có rất nhiều chất oxi hóa có thể tác
    dụng với rượu etylic nhưng người ta chọn một chất oxi hóa mạnh là
    crom(VI) oxit CrO3 (có màu đỏ thẫm). Bột oxit CrO3 khi gặp rượu etylic sẽ
    bị khử thành oxit Cr2O3 là một hợp chất có màu lục thẫm.
    Các cảnh sát giao thông sử dụng máy đo nồng độ cồn có chứa CrO3.
    Khi tài xế hà hơi thở vào thiết bị trên, nếu trong hơi thở có chứa hơi rượu
    thì sẽ xảy ra phản ứng:
    10
    C2H5OH + CrO3→ H2O + Cr2O3 + CO2

    [K][O]
    Đỏ thẫm
    Lục thẫm

    Dựa vào sự biến đổi màu sắc mà thiết bị sẽ thông báo cho cảnh sát biết
    được nồng độ cồn trong khỉ thở của người điều khiển phương tiện giao
    thông.
    Mức xử phạt lỗi nồng độ cồn với xe máy:
    + Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn
    vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25
    miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000
    đồng. Nếu gây tai nạn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 02 tháng
    + Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn
    vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở
    Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Bị tước quyền sử dụng Giấy
    phép lái xe 02 tháng.
    Theo công bố của Tổ chức Y tế Thế gới (WHO), ít nhất 40% số nạn nhân
    tai nạn giao thông do người điều khiển phương tiện vi phạm nồng độ cồn gây ra.
    Học sinh đưa ra quyết định: Đã sử dụng rượu bia thì không lái xe, đã lái xe thì
    không uống rượu bia.
    GV: Đưa ra thông điệp đơn giản “Người tốt đã uống thì không lái xe”.
    Bài: Phenol
    Tình huống: Khủng hoảng Formosa Vũng Áng
    Sự cố Formosa tại vùng biển Vũng Áng (Hà Tĩnh – Việt Nam) bắt đầu
    khoảng tháng 4 năm 2016 làm cá chết hàng loạt, sau đó lan tiếp ra các vùng biển
    Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế…Thảm họa này đã làm cho hàng trăm
    tấn cá chết hàng loạt, gây ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt và sản xuất của ngư
    dân. Vậy nguyên nhân do đâu dẫn đến hiện tượng cá chết hàng loạt như vậy?

    Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN môn hóa học cấp THPT

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • SKKN dự án dạy học giữ cho xanh nấu cho nhanh ăn lành mạnh

    SKKN dự án dạy học giữ cho xanh nấu cho nhanh ăn lành mạnh

    BÁO CÁO SÁNG KIẾN
    I. Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến
    Từ Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI, đặc biệt là Nghị quyết Trung ương số
    29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
    tạo, nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
    trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
    Ngày 4/5/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 16/CT-TTg về việc
    tăng cường năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 “…Thay đổi
    mạnh mẽ các chính sách, nội dung, phương pháp giáo dục và dạy nghề nhằm tạo ra
    nguồn nhân lực có khả năng tiếp nhận các xu thế công nghệ sản xuất mới, trong đó cần
    tập trung vào thúc đẩy đào tạo về Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học, ngoại
    ngữ, tin học trong chương trình giáo dục phổ thông”.
    Ngày 03/10/2017 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Công văn 4612/BGDĐTGDTrH về hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định
    hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh
    Ngày 28/12/2018 Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể vừa được Ban Chỉ
    đạo đổi mới chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông thông qua. Trong đó chú
    trọng vào hình thành và phát triển năng lực cũng như phẩm chất của người học.
    Chương trình vừa được thông qua có sự thay đổi rất lớn ở cấp Trung học phổ thông
    (THPT), hướng đến định hướng nghề nghiệp từ lớp 10. Cấp THPT được gọi là giai
    đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp có sự thay đổi khá lớn. Trong đó, các môn Vật
    lý, Hóa học, Sinh học thuộc nhóm môn Khoa học tự nhiên được lựa chọn theo định
    hướng nghề nghiệp không chỉ đòi hỏi HS nắm vững những kiến thức, kỹ năng cơ bản
    mà còn chú trọng yêu cầu vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực hành, giải quyết các
    tình huống trong học tập và cuộc sống…
    Với tư cách là một phụ huynh đồng thời là một giáo viên dạy hóa (có 17 năm
    giảng dạy), tôi quan sát thấy đa số học sinh rất lúng túng khi làm công việc nhà như
    nấu nướng, bảo quản thực phẩm. Mà kiến thức về thành phần thực phẩm, tính chất của
    thực phẩm, cách bảo quản thực phẩm… được giới thiệu rời rạc trong chương trình học
    ở các hóa lớp 9, sinh lớp 7… Khi dạy đến bài tốc độ phản ứng của lớp 10 có đề cập
    đến các điều kiện để làm thay đổi sự biến đổi các chất (làm chậm quá trình hỏng của
    thực phẩm, làm nhanh quá trình chế biến thực phẩm tiết kiệm thời gian) nên tôi mạnh
    dạn đưa ra ý tưởng tổ chức cho học sinh lớp 10A1 làm dự án “GIỮ CHO XANHNẤU CHO NHANH-ĂN LÀNH MẠNH”.
    2
    Trong khi triển khai dự án dạy học (Project based learning) “GIỮ CHO
    XANH- NẤU CHO NHANH-ĂN LÀNH MẠNH”, học sinh hợp tác với nhau, chủ
    động và tự lực thực hiện các nhiệm vụ học vừa có tính thực tiễn vừa có tính chất
    nghiên cứu khoa học (không chỉ là hóa học mà có tích hợp với môn sinh học, toán,
    vật lí, tin học, công nghệ.
    Sau khi thực hiện dự án, học sinh đạt được rất nhiều kiến thức khoa học (thêm
    yêu thích khoa học), đạt 5 phẩm chất, 10 năng lực cốt lõi của học sinh và có tính chất
    định hướng nghề nghiệp mà chương trình giáo dục hướng tới.
    II. Mô tả giải pháp kỹ thuật
    II.1. Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến
    Qua nhiều năm thực tế giảng dạy tôi thấy thực trạng giáo dục ở cơ sở như sau
    * Về phía giáo viên:
    – Hiện nay một số giáo viên chỉ chú trọng đến dạy học truyền thụ kiến thức vì áp
    lực thi cử mà chưa quan tâm nhiều đến việc dạy học phát triển năng lực cho học sinh.
    – Có nhiều giáo viên đã tiếp cận với các phương pháp dạy và kỹ thuật dạy học
    tích cực để giảng dạy trên lớp nhằm phát huy các năng lực của học sinh, tuy nhiên thời
    lượng có hạn nên các phương pháp chỉ là hình thức mà chưa đi sâu cụ thể để giải quyết
    một vấn đề cụ thể đặc biệt là vấn đề liên quan đến thực tế, đời sống.
    – Trong quá trình giảng dạy giáo viên chưa tích hợp được với nhiều bộ môn do
    kiến thức về các bộ môn khác còn hạn chế.
    – Trong các bài học nhiều giáo viên còn chưa chú trọng vận dụng những kiến
    thức để liên hệ và giải quyết các vấn đề thực tiễn.
    – Về phía bản thân là một giáo viên hóa học, mặc dù trong có tiết dạy đã sử dụng
    nhiều phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực như hoạt động nhóm, chuyên gia, nêu
    vấn đề, phát vấn học sinh nhưng hiệu quả chưa được cao do thời gian trên lớp hạn chế.
    – Dạy học chưa định hướng được nghề nghiệp cho học sinh.
    * Về phía học sinh:
    – Nhiều học sinh còn tiếp nhận kiến thức một cách thụ động, không có tính sáng
    tạo, không giải thích được các hiện tượng tự nhiên, không giải quyết được các tình
    huống phát sinh trong cuộc sống.
    – Nhiều học sinh chưa yêu thích môn hóa học nói riêng và môn khoa học tự nhiên
    nói chung do tâm lí ngại suy nghĩ, ngại tìm tòi, ngại khám phá.
    – Nhiều học sinh kiến thức hàn lâm rất tốt nhưng không được thực hành nhiều, do
    đó khi bắt tay vào làm thì lúng túng, vụng về. Nhiều học sinh mặc dù hiểu biết nhiều
    nhưng kỹ năng phản biện thuyết trình kém không thể hiện được hết ý tưởng của mình.
    – Học sinh chưa chủ động trong công việc, chưa có khả năng lập kế hoạch và
    thực hiện kế hoạch vì vậy khả năng sáng tạo còn hạn chế.
    3
    – Học sinh chưa tích hợp được nhiều môn học để giải thích cũng như chế tạo ra
    những sản phẩm mong muốn.
    – Học sinh chưa biết được quy trình nghiên cứu khoa học, thử nghiệm nên thường
    có tâm lí chán nản, không kiên trì.
    – Chưa định hướng được nghề nghiệp, không biết mình thích nghề gì và nghề gì
    phù hợp với năng lực của mình.
    Như vậy với phương pháp dạy học truyền thống, học sinh khó có thể rèn luyện,
    phát triển được các năng lực của bản thân. Việc đưa phương pháp giáo dục dự án vào
    giảng dạy là góp phần tích cực vào hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho
    học sinh.
    II.2. Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến.
    4
    CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN
    1. Vấn đề dạy học dự án trên thế giới và tại Việt Nam
    Quá trình hình thành, phát triển và ứng dụng dạy học dự án
    Hiện nay có nhiều cách giải thích khác nhau về nguồn gốc của DHDA. Theo
    Apel H.J và Knoll M., trong Aus Projekten lernen (2001), khái niệm “dự án”
    (“project”) được sử dụng lần đầu tiên trong dạy học vào thế kỷ 16. Khi đó, những kiến
    trúc sư người Ý đã chuyên nghiệp hóa xu hướng nghề nghiệp của họ bằng cách thành
    lập một học viện nghệ thuật, The Accademia di San Luca-Rome, dưới sự bảo trợ của
    giáo hoàng Gregory XIII năm 1577. Cuộc thi đầu tiên của học viện này được tổ chức
    vào năm 1656. Cấu trúc của các cuộc thi vào học viện tương đương với kỳ thi kiến
    trúc. Việc thiết kế trong các cuộc thi vào học viện chỉ là những tình huống giả định. Vì
    lý do này, chúng được gọi là “dự án” – với ý định là những bài tập trong tưởng tượng
    chứ không được dùng để xây dựng.
    Được thiết kế sau mô hình của Ý, Viện hàn lâm kiến trúc hoàng gia Pháp cũng
    được thành lập vào năm 1671, mà thông qua các cuộc thi ở đây, học theo “dự án” dần
    trở nên phổ biến hơn. Ngoài những cuộc thi “Prix de Rome” diễn ra hàng năm còn có
    các cuộc thi “Prix d’Emulation” diễn ra hàng tháng, qua đó, việc đào tạo đã tập trung
    vào học tập bằng các dự án. Sinh viên phải hoàn thành một vài dự án cấp tháng để
    được trao tặng huy chương hoặc để được công nhận kết quả. Sự công nhận này hết sức
    cần thiết để học tiếp thạc sĩ và được trao tặng danh hiệu kiến trúc sư hàn lâm. Với
    “Prix d’Emulation” năm 1763, sự phát triển ý tưởng “dự án” thành phương pháp học
    tập và giáo dục hàn lâm được hoàn thiện.
    Sau đó, học tập bằng các dự án không còn là duy nhất với ngành kiến trúc. Đến
    cuối thế kỷ 18, chuyên ngành cơ khí được thành lập và được coi là một bộ phận của
    các trường đại học công nghiệp và kỹ thuật mới, đã sử dụng học tập dự án trong quá
    trình đào tạo của mình. Từ đó, tư tưởng DHDA được truyền bá sang một số nước châu
    Âu khác và Mỹ.
    Cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20, nước Mỹ bắt đầu một phong trào cải cách giáo
    dục mạnh mẽ, trong đó tư tưởng giáo dục căn bản của cuộc cải cách này là dạy học
    lấy học sinh làm trung tâm, nhằm khắc phục nhược điểm của PPDH truyền thống coi
    giáo viên là trung tâm. Trong phong trào cải cách đó, DHDA được các nhà sư phạm
    Mỹ đưa vào sử dụng trong dạy học phổ thông. Đầu thế kỷ 20, một số nhà sư phạm
    tiêu biểu là J. Dewey và S. Charles Peirce đã xây dựng cơ sở lý luận cho DHDA và
    khẳng định rằng: tất cả mọi người dù trẻ hay già đều học bằng hoạt động thông qua
    những mối liên hệ với môi trường. Tuy nhiên ở thời điểm đó, việc học tập còn thiếu
    tính tự chủ, thiếu nguồn tư liệu trong lớp học, làm hạn chế những thành quả mà xã
    hội đòi hỏi ở nhà trường.
    5
    Sau một thời gian phần nào bị lãng quên trong giai đoạn chiến tranh thế giới thứ
    hai, từ những năm 1970, cùng với trào lưu cải cách giáo dục ở các nước phương Tây,
    DHDA được nghiên cứu, sử dụng và phát triển mạnh mẽ. Ngày nay, với sự phát triển
    của công nghệ điện tử, DHDA trở nên khả thi hơn. Ngoài ra, do tác động từ sự phát triển
    mạnh mẽ của toàn cầu hóa, xã hội trở thành xã hội tri thức; trong đó con người không
    chỉ có học thức, trí tuệ, sáng tạo hơn, mà còn năng động và hợp tác nhiều hơn trong
    công việc. Vì vậy, dạy học phải đáp ứng được nhu cầu chuẩn bị tốt nhất cho người học
    thích ứng với sự phát triển của xã hội đặc biệt là trong sự hợp tác với người khác.
    Ở Việt Nam, các đề án môn học, đề án tốt nghiệp từ lâu cũng đã được sử dụng
    trong đào tạo đại học, trước hết là các trường kỹ thuật. Hiện nay, các hình thức bài tập
    lớn, tiểu luận, khoá luận được thực hiện trong các trường cao đẳng và đại học rất gần
    với DHDA. Trong các trường phổ thông, từ những năm 1960-1980, cũng đã có những
    nhiệm vụ lao động cho HS khá gần gũi với DHDA, như dự án trồng cây, phát triển
    vườn trường…, thông qua đó còn nhằm mục đích hướng nghiệp cho HS. Tuy nhiên,
    cho đến nay, nhìn chung DHDA vẫn chưa được chú ý nhiều trong đào tạo phổ thông,
    qua việc chưa được sử dụng như một hình thức dạy học phổ biến; mặc dù DHDA đã
    có những bước phát triển đáng kể tại Việt Nam trong những năm vừa qua.
    Trong lĩnh vực lý luận, DHDA bắt đầu được quan tâm nghiên cứu với một số tài
    liệu chuyên sâu, như trong Thông báo khoa học trường Đại học Sư phạm Hà nội “Dạy
    học Project hay dạy học theo dự án” (1997) của tác giả Nguyễn Văn Cường, và một số
    tài liệu Tiếng Việt khác. Cùng với sự tăng cường hợp tác quốc tế trong những năm gần
    đây, DHDA cũng được tăng cường giới thiệu và vận dụng ở Việt Nam, như trong các
    chương trình hợp tác quốc tế, chương trình tập huấn của Dự án phát triển GV THCS,
    Dự án phát triển THPT, Dự án giáo dục Việt – Bỉ. Các chương trình bồi dưỡng GV về
    ứng dụng công nghệ thông tin của Intel (Intel Teach Program – ITP), Microsoft
    (Partners in learning – PIL), UNESCO đóng vai trò đáng kể trong việc truyền bá sử
    dụng DHDA ở Việt Nam, đã và đang tiến hành tập huấn triển khai ở cả hệ giáo dục
    phổ thông và hệ cao đẳng, đại học, từ đó áp dụng DHDA vào thực tế giáo dục.
    Với một số ưu điểm vượt trội hơn so với phương pháp dạy học truyền thống,
    DHDA cũng thu hút được sự quan tâm chú ý của nhiều nhà nghiên cứu, qua các công
    trình nghiên cứu, bài viết và các luận văn – luận án – khóa luận tốt nghiệp trong thời
    gian gần đây.
    2. Khái niệm về dạy học dự án và vai trò của dạy học dự án với phát triển
    phẩm chất, năng lực.
    2.1. Khái niệm dự án, dạy học dự án
    Thuật ngữ dự án (project) theo nghĩa phổ thông là một phác thảo, dự thảo, đề án
    hay kế hoạch. Khái niệm này được sử dụng phổ biến trong xã hội, trong sản xuất,
    trong các lĩnh vực kinh tế…
    6
    Dự án là một dự định, một kế hoạch trong đó cần xác định rõ mục tiêu, thời gian,
    phươngtiện, tài chính, vật chất, nhân lực và các nhiệm vụ cần thực hiện nhằm đạt được
    các mục tiêu đề ra.
    Khái niệm dạy học dự án
    Cụm từ “dạy học dự án” trong nguyên bản tiếng Anh là “project based learning”
    (viết tắt là PBL); hiện nay còn được gọi bằng nhiều cách khác như “dạy học dựa trên
    dự án”, “dạy học theo dự án”, “học theo dự án”… Trong sáng kiến này, để cho ngắn
    gọn, tôi sử dụng cụm từ “dạy học dự án”và sử dụng khái niệm DHDA đã được xây
    dựng như sau:
    Dạy học dự án (DHDA) là một hình thức dạy học hay PPDH phức hợp, trong
    đó dưới sự hướng dẫn của GV, người học tiếp thu kiến thức và hình thành kỹ năng
    thông qua việc giải quyết một bài tập tình huống (dự án) có thật trong đời sống, theo
    sát chương trình học, có sự kết hợp giữa lý thuyết với thực hành và tạo ra các sản
    phẩm cụ thể”.
    Nhìn chung, DHDA được hiểu không quá hẹp như một phương pháp dạy học
    riêng lẻ, cụ thể, và không quá rộng như một quan điểm dạy học dành cho mọi nội dung
    dạy học. DHDA được coi là một hình thức dạy học, hay PPDH phức hợp, trong đó có
    nhiều phương pháp cụ thể khác nhau được sử dụng.
    Hình 1.1. Mô hình ba bình diện của phương pháp dạy học (Bernd Meier)
    Trong DHDA, các hoạt động học tập được thiết kế mang tính thiết thực, liên
    quan đến nhiều lĩnh vực kiến thức, lấy người học làm trung tâm và gắn kiến thức nhà
    trường với những vấn đề thực tiễn của thế giới thực tại. Xuất phát từ nội dung học, GV
    đưa ra một chủ đề với những gợi ý hấp dẫn, kích thích người học tham gia thực hiện.
    Dự án là một bài tập tình huống mà người học phải giải quyết bằng các kiến thức theo
    nội dung bài học. DHDA đặt người học vào tình huống có vấn đề nhưng việc giải
    quyết vấn đề đòi hỏi sự tự lực cao của người học. Khi người học được tự lựa chọn nội
    PP vi mô

    Bình diện vĩ mô

    Mô hình lý thuyết của PPDH

    Bình diện trung gia

    PP cụ thể

    Bình diện vi mô

    7

    dung và tự đặt ra vấn đề cần tìm hiểu nghiên cứu, người học sẽ hoàn toàn chủ động
    tích cực trong việc lập kế hoạch nghiên cứu, tìm kiếm, tổng hợp, xử lý thông tin để
    giải quyết vấn đề cần đặt ra.
    2.2. Các loại dự án trong dạy học hoá học
    DHDA có thể được phân loại theo nhiều cơ sở khác nhau. Sau đây là một số cách
    phân loại dạy học dự án:
    2.1. Phân loại theo lĩnh vực hoạt động của dự án
    – Dự án về giáo dục
    – Dự án về môi trường
    – Dự án về văn hóa
    – Dự án về kinh tế …
    2.2. Phân loại theo nội dung chuyên môn
    – Dự án trong một môn học hay học phần: là các dự án có trọng tâm nội dung
    nằm ở một môn hoặc một học phần.
    – Dự án liên môn: là các dự án có trọng tâm nội dung bao gồm nhiều môn học
    khác nhau.
    – Dự án ngoài chương trình: dự án không liên quan trực tiếp đến nội dung các
    môn học trong chương trình học tập của người học.
    2.3. Phân loại theo quy mô (hay phân loại theo quỹ thời gian)
    – Người ta phân ra các dự án: nhỏ, trung bình, lớn dựa vào:
    – Thời gian, chi phí.
    – Số người tham gia: nhóm, tổ, lớp, trường, liên trường…
    – Phạm vi tác động (ảnh hưởng) của dự án: trong trường, ngoài trường, trong
    hoặc ngoài khu vực…
    K.Frey (2005) đề nghị cách phân chia như sau:
    – Dự án nhỏ: thực hiện trong một số giờ học, có thể từ 2-6 giờ học.
    – Dự án trung bình: thực hiện trong một ngày hoặc một số ngày nhưng giới hạn là
    dưới một tuần hoặc 40 giờ học.
    Dự án lớn: thực hiện với quỹ thời gian lớn, tối thiểu là một tuần (hay 40 giờ học)
    và có thể kéo dài nhiều tuần, nhiều tháng.
    Cách phân chia theo thời gian của K.Frey thường áp dụng ở trường phổ thông.
    2.4. Phân loại theo nhiệm vụ (tính chất công việc)
    Dự án tham quan và tìm hiểu
    Học sinh tham quan, tìm hiểu một mô hình hay quy trình công nghệ sản xuất của
    một cơ quan nào đó. Sau khi tham quan tìm hiểu, học sinh không những có được
    những thông tin thu thập được mà còn có thể đề xuất những mô hình hay những áp
    dụng tương tự cho một vấn đề cụ thể khác.
    8
    Ví dụ: Dự án tham quan, tìm hiểu quy trình sản xuất, dịch vụ (rượu bia, xi măng,
    đồ gốm…). Dự án tham quan và tìm hiểu việc sử dụng khí oxi ở bệnh viện…
    Dự án thiết lập một cơ sở sản xuất kinh doanh
    Học sinh đề xuất một dự án thiết lập một cơ sở sản xuất kinh doanh giả định dựa
    trên tình huống thực tế giả định.
    Ví dụ: Dự án sản xuất nến. Dự án sản xuất rượu, giấm ăn…
    Dự án nghiên cứu học tập
    Học sinh đóng vai là những nhà nghiên cứu khoa học, nghiên cứu tính chất, ứng
    dụng của các chất hoá học, các hiện tượng hoá học, các chỉ số…
    Ví dụ: Dự án xác định độ pH của đất trồng, của nước ao hồ…ở một địa phương.
    Dự án khảo sát môi trường chăn nuôi, trồng trọt …
    Dự án tuyên truyền giáo dục và tiếp thị sản phẩm
    Học sinh sẽ đóng vai là tổ chức hay cá nhân đứng ra tuyên truyền về các sản
    phẩm hay các vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường thông qua đó lĩnh hội kiến thức.
    Ví dụ: Dự án tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. Dự án giới thiệu
    cho nông dân cách nuôi trồng thủy sản, sử dụng phân bón hóa học, thuốc phòng trừ
    sâu bệnh… Dự án tiếp thị sản phẩm cho các cơ sở sản xuất (oxi sạch, thuốc trừ sâu,
    phân bón…). Dự án tuyên truyền về tác hại của ozon và tiếp thị cho sản phẩm cây
    cảnh trong nhà.
    Dự án tổ chức thực hiện các hoạt động xã hội
    Học sinh đóng vai là người tổ chức và thực hiện các hoạt động mang lại lợi ích
    cho cộng đồng.
    Ví dụ: Dự án trồng và chăm sóc cây xanh. Dự án xây dựng trường học “xanh,
    sạch, đẹp”…
    2.5. Phân loại theo sự tham gia của người học
    – Dự án cá nhân
    – Dự án cho nhóm HS
    – Dự án cho một lớp học
    – Dự án dành cho một khối lớp
    – Dự án toàn trường
    2.6. Phân loại theo sự tham gia của GV
    – Dự án dưới sự hướng dẫn của một GV
    – Dự án với sự cộng tác hướng dẫn của nhiều GV
    2.3 . Vai trò của dạy học dự án với phát triển phẩm chất, năng lực người học.
    Việc đưa DHDA vào trường trung học mang lại nhiều ý nghĩa, phù hợp với định
    hướng đổi mới giáo dục phổ thông. Cụ thể là:
    * Dạy học dự án làm cho nội dung học tập trở nên có ý nghĩa hơn
    9
    Trong DHDA, nội dung học tập trở nên có ý nghĩa hơn bởi vì nó được tích hợp
    với các vấn đề của đời sống thực, từ đó kích thích hứng thú học tập của HS.
    DHDA gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội,
    giúp việc học tập trong nhà trường giống hơn với học tập trong thế giới thật.
    HS có cơ hội thực hành và phát triển khả năng của mình để hoạt động trong một
    môi trường phức tạp giống như sau này họ sẽ gặp phải trong cuộc sống.
    *Dạy học dự án góp phần đổi mới PPDH, thay đổi phương thức đào tạo
    DHDA chuyển giảng dạy từ “giáo viên nói” thành “học sinh làm”. HS trở thành
    người giải quyết vấn đề, ra quyết định chứ không còn là người nghe thụ động. Các em
    sẽ hợp tác theo nhóm, tổ chức hoạt động, tiến hành nghiên cứu, giải quyết vấn đề, tổng
    hợp thông tin, tổ chức thời gian và phản ánh về việc học của mình.
    DHDA tạo điều kiện cho nhiều phong cách học tập khác nhau, sử dụng thông tin
    của những môn học khác nhau. Nó giúp HS với cùng một nội dung nhưng có thể thực
    hiện theo những cách khác nhau.
    DHDA yêu cầu học viên sự tư duy tích cực để giải quyết vần đề, kích thích động
    cơ, hứng thú học tập. DHDA khuyến khích việc sử dụng các kỹ năng tư duy bậc cao,
    giúp cho HS hiểu biết sâu sắc hơn nội dung học tập. DHDA là hình thức quan trọng để
    thực hiện phương thức đào tạo con người phát triển toàn diện, học đi đôi với hành, kết
    hợp giữa học tập và nghiên cứu khoa học.
    *Dạy học dự án tạo ra môi trường thuận lợi cho HS rèn luyện, phát triển năng
    lực., phẩm chất
    Dạy học dự án giúp HS học được nhiều hơn vì trong hầu hết các dự án, HS phải
    làm những bài tập liên quan đến nhiều lĩnh vực. HS nào cũng có cơ hội để hoạt động
    vì nhiệm vụ học tập đến được với tất cả mọi người. HS có cơ hội để thử các năng lực
    khác nhau của bản thân khi tham gia vào một dự án. HS được rèn khả năng tư duy, suy
    nghĩ sâu sắc khi gặp những vấn đề phức tạp. HS có điều kiện để khám phá, đánh giá,
    giải thích và tổng hợp thông tin. HS được rèn khả năng vận dụng những gì đã học, đặc
    biệt là các kiến thức về khoa học, công nghệ.
    Khi lập đề cương cho dự án, HS phải tưởng tượng, phác họa những dự kiến, kế
    hoạch hành động, vì vậy trí tưởng tượng cùng với tính tích cực, sáng tạo sẽ được rèn
    luyện và phát triển.
    DHDA giúp phát triển năng lực đánh giá. DHDA đòi hỏi nhiều dạng đánh giá
    khác nhau và thường xuyên, bao gồm đánh giá của GV, đánh giá lẫn nhau của HS, tự
    đánh giá và phản hồi.
    HS có cơ hội lựa chọn và kiểm soát việc học của chính mình, cũng như cơ hội
    cộng tác với các bạn cùng lớp làm tăng hứng thú học tập.
    10
    DHDA giúp HS tự tin hơn khi ra trường do các em được phát triển những kỹ
    năng sống cần thiết: khả năng đưa ra những quyết định chính xác; khả năng giải quyết
    những vấn đề phức tạp; khả năng làm việc tốt với người khác; sự chủ động, linh hoạt
    và sáng tạo…
    Dạy học dự án phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của HS
    HS là trung tâm của DHDA, từ vị trí thụ động chuyển sang chủ động, vì vậy
    DHDA vừa tạo điều kiện, vừa buộc HS phải làm việc tích cực hơn.
    DHDA cho phép HS tự chủ nhiều hơn trong công việc, từ xây dựng kế hoạch đến
    thực hiện dự án, tạo ra các sản phẩm. Nhờ thế DHDA phát huy tính tích cực, tự lực,
    tính trách nhiệm, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết các vấn đề của HS.
    Dạy học dự án giúp HS phát triển khả năng giao tiếp
    DHDA không chỉ giúp HS tiếp thu kiến thức, mà còn giúp các em nâng cao năng
    lực hợp tác, khả năng giao tiếp với người khác.
    DHDA thúc đẩy sự cộng tác giữa các HS và GV, giữa các HS với nhau, nhiều
    khi mở rộng đến cộng đồng.
    Hình 2: Năng lực và phẩm chất của HS
    11
    2.4. Bộ câu hỏi định hướng
    Bộ câu hỏi này định hướng cho bài học và bao gồm một câu hỏi khái quát, một
    hoặc nhiều hơn các câu hỏi bài học và các câu hỏi nội dung. Chúng ta dùng bộ câu hỏi
    này để kích thích sự quan tâm của HS, giữ cho bài học đi đúng trọng tâm và đào sâu
    nhận thức.
    Câu hỏi khái quát
    Câu hỏi khái quát là câu hỏi mở, có phạm vi rộng,
    + Nhắm đến những khái niệm lớn và lâu dài.
    + Có sức thu hút và có ý nghĩa.
    + Kích thích sự khám phá.
    + Đòi hỏi các kỹ năng tư duy bậc cao.
    + Có nhiều câu trả lời.
    + Liên quan đến nhiều bài học hoặc nhiều lĩnh vực môn học khác nhau, do đó
    thường có tính chất liên môn và giúp HS nhìn thấy mối liên quan giữa các môn học.
    CHKQ có nhiều cách trả lời hợp lí khi đứng ở góc độ các môn học khác nhau. Nó
    giúp học sinh phát triển hiểu biết vượt ra ngoài khuôn khổ nội dung, kích thích và thu
    hút sự chú ý của học sinh. Một số lưu ý khi viết CHKQ là: khi xây dựng CHKQ trước
    hết hãy viết câu hỏi theo ngôn ngữ của người lớn để bao hàm những kiến thức thiết
    yếu, sau đó viết lại theo ngôn ngữ của HS; đừng bận tâm vào câu chữ, chỉ nên tập
    trung vào suy nghĩ; tránh xa các câu hỏi yêu cầu định nghĩa hoặc kiến thức về một quá
    trình đơn giản.
    Ví dụ:
    – Làm thế nào để bảo quản tối ưu và chế biến thực phẩm nhanh nhưng đảm bảo
    chất dinh dưỡng?
    * Các câu hỏi bài học
    Câu hỏi bài học là các câu hỏi mở, có đặc điểm:
    + Liên hệ trực tiếp với dự án hoặc bài học cụ thể.
    + Dựa trên các mục tiêu học tập.
    + Đòi hỏi các kỹ năng tư duy bậc cao.
    + Giúp HS tự xây dựng câu trả lời và hiểu biết của bản thân từ thông tin mà
    chính các em thu thập được.
    Đây cũng là những câu hỏi mở nhưng bó hẹp trong một chương hoặc một bài học
    cụ thể, đưa ra tình huống có vấn đề nhằm hỗ trợ CHKQ. CHBH là những câu hỏi
    thường gắn với nội dung một bài học cụ thể và vì vậy sẽ phù hợp hơn CHKQ. Các
    CHBH kích thích thảo luận, kích thích học sinh tự kiến giải, hướng tới tư duy bậc cao
    và tổ chức kiến thức, chú trọng vào các mục tiêu quan trọng của dự án. CHBH được
    dùng để khởi đầu cho một sự tranh luận hợp tác, không phải dẫn đến một câu trả lời rõ
    ràng. CHBH được thiết kế sao cho duy trì được hứng thú của HS.
    Ví dụ: CHKQ: Làm thế nào để chúng ta có thể bảo quản thực phẩm tối ưu và chế
    biến thực phẩm nhanh đảm bảo chất dinh dưỡng?
    12
    – CHBH: + Những yếu tố nào ảnh hưởng đến thực phẩm?
    + Những yếu tố đó ảnh hưởng như thế nào đến thực phẩm?
    – CHKQ và CHBH đưa ra lí do căn bản của việc học, giúp HS nhận thức được
    “vì sao” và “như thế nào”, khuyến khích tìm hiểu, thảo luận, và nghiên cứu. Chúng
    giúp HS trong việc cá thể hóa suy nghĩ và phát triển khả năng nhận thức đối với một
    chủ đề. CHBH được thiết kế tốt sẽ giúp HS tư duy phê phán, thúc đẩy trí tò mò, thúc
    đẩy cách học thông qua đặt câu hỏi trong chương trình. Để trả lời những câu hỏi như
    thế, HS phải xem xét kỹ các chủ đề, xác lập ý nghĩa nội dung rồi mới xây dựng câu trả
    lời cụ thể từ những thông tin thu thập được.
    Sự khác biệt giữa CHBH và CHKQ không quá rõ ràng, ngược lại chúng được
    xem như là một thể thống nhất. Điểm mấu chốt không phải là để ngụy biện về việc cho
    trước một câu hỏi, đó là câu hỏi bài học hay câu hỏi khái quát mà là để chú trọng đến
    mục đích lớn hơn của nó, đó là: định hướng cho việc học, khuyến khích người học,
    liên kết đến nhiều câu hỏi cụ thể hơn, nhiều câu hỏi tổng quát hơn và hướng dẫn khám
    phá, khai thác những ý tưởng hay, quan trọng.
    Bản thân câu hỏi không xác định liệu nó là CHKQ hay CHBH, nó phụ thuộc vào
    việc chúng ta sử dụng nó như thế nào. Ví dụ: “Ô nhiễm không khí tác hại như thế
    nào?” có thể được sử dụng như CHKQ hay CHBH, nó có thể là CHKQ nếu nó được
    dùng như câu hỏi định hướng lâu dài cả năm học cho các dự án hoá học.
    Các câu hỏi nội dung
    Các câu hỏi nội dung là những câu hỏi đóng có đặc điểm:
    + Có số lượng những câu trả lời “đúng” được xác định rõ ràng.
    + Thường có liên quan đến các định nghĩa và yêu cầu nhớ lại thông tin (như các
    câu hỏi kiểm tra).
    + Giúp trả lời các CHBH.
    CHND có câu trả lời rõ ràng, đúng và cụ thể. Loại câu hỏi này dựa trên tiêu
    chuẩn về nội dung, mục tiêu dạy học, dùng để kiểm tra khả năng ghi nhớ của học sinh,
    đòi hỏi các yêu cầu về kiến thức và kĩ năng đọc hiểu để trả lời. Thông thường chúng ta
    có thể rút ra một vài CHND ngay từ chuẩn kiến thức. Các CHND mang tính định
    nghĩa hoặc quá trình.
    CHND giúp HS xác định “ai”, “cái gì”, “ở đâu”, và “khi nào” cũng như hỗ trợ
    cho câu hỏi khái quát và câu hỏi bài học bằng cách nhấn mạnh vào việc hiểu các chi
    tiết trong bài. Các câu hỏi này giúp HS tập trung vào những thông tin xác thực cần
    phải tìm hiểu để đáp ứng các tiêu chí về nội dung và những mục tiêu học tập.
    Ví dụ: Dự án về (tiếp theo các CHKQ và CHBH ở trên)
    – CHND : + Thực phẩm là gì ?
    + Thực phẩm có những thành phần nào ?
    13
    + Bảo quản thực phẩm là gì ?
    + Vì sao phải bảo quản thực phẩm ?
    + Chế biến thực phẩm là gì ?
    + Vì sao phải chế biến thực phẩm ?
    + Những thói quen chế biến thực phẩm là gì ?
    Tóm lại, các loại câu hỏi trong Bộ câu hỏi định hướng có các đặc điểm sau:
    Câu hỏi khái quát và câu hỏi bài học:
    – Phản ánh các mức ưu tiên về khái niệm.
    – Hướng vào trọng tâm của môn học.
    – Khơi dậy những câu hỏi quan trọng xuyên qua nội dung.
    – Định hướng vào các ý quan trọng và xuyên suốt.
    – Không chỉ có một câu trả lời hiển nhiên “đúng”.
    – Tạo định hướng khơi dậy sự chú ý của học sinh.
    Câu hỏi nội dung:
    – Trực tiếp hỗ trợ những chuẩn kiến thức và mục tiêu học tập.
    – Có những câu trả lời “đúng” cụ thể.
    2.5. Các bước tiến hành dự án
    Bước 1: Chọn đề tài, xác định nhiệm vụ
    – GV tìm trong chương trình học tập các nội dung cơ bản có liên quan hoặc có
    thể ứng dụng vào thực tế; đồng thời phát hiện những gì tương ứng đã và đang xảy ra
    trong cuộc sống, chú ý vào những vấn đề lớn mà xã hội và thế giới đang quan tâm; từ
    đó, lập kế hoạch cho dự án muốn thực hiện. kết hợp với tham khảo 17 chủ đề phát
    triển bền vững của thế giới trong giai đoạn 2015-2030 đồng thời xem các dự án đã
    được thực hiện trên trang http://www.pblworks.org/.
    14
    Bước 2: Xây dựng đề cương dự án
    Xây dựng đề cương cho một dự án là công việc hết sức quan trọng vì nó mang
    tính định hướng hành động cho cả quá trình thực hiện, thu thập kết quả và đánh giá dự
    án. GV thường sẽ xây dựng trước đề cương cho dự án một cách tỉ mỉ, cẩn thận (đề
    cương này có thể sử dụng cho nhiều lớp, nhiều năm học), sau đó thu thập ý kiến của
    HS thông qua buổi triển khai dự án, chỉnh sửa lại và áp dụng.
    GV hướng dẫn HS xác định mục đích, nhiệm vụ, cách tiến hành, kế hoạch thực
    hiện dự án; chia nhóm phân vai, xác định những công việc cần làm, thời gian dự
    kiến, vật liệu, kinh phí; xác định cách đánh giá dự án, giới thiệu các công nghệ thông
    tin và tư liệu sử dụng được cho dự án…
    Xác định mục tiêu học tập cụ thể bằng cách dựa vào chuẩn kiến thức và kĩ năng
    của bài học/chương trình, những kĩ năng tư duy bậc cao cần đạt được….
    Cách tiến hành bước 2 này, tôi đã sử dụng form “8 bước thiết kế dạy học dự án”
    của thạc sĩ Đỗ Thị Trâm Anh (phụ lục 1)
    Bước 3: Chia nhóm – Thực hiện dự án
    – GV phân chia lớp học thành các nhóm, hướng dẫn người học đề xuất, xác định
    tên đề tài và các nội dung, nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết. Đó là phần nội dung phù
    hợp với các em, trong đó có sự liên hệ nội dung học tập với hoàn cảnh thực tiễn đời
    sống xã hội. GV cũng có thể giới thiệu một số hướng đề tài để người học lựa chọn dựa
    vào Bộ câu hỏi định hướng bài học.
    – Các thành viên trong nhóm thực hiện kế hoạch đã đề ra. Khi thực hiện dự án,
    các hoạt động trí tuệ và hoạt động thực hành, thực tiễn xen kẽ và tác động qua lại với
    nhau; kết quả là tạo ra sản phẩm của dự án.

    Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN môn hóa học cấp THPT

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • SKKN thực hiện chuyển đổi số kết hợp với dạy học theo định hướng STEM trong môn hoá học

    SKKN thực hiện chuyển đổi số kết hợp với dạy học theo định hướng STEM trong môn hoá học

    BÁO CÁO SÁNG KIẾN
    I. ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN
    Công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH về việc triển khai thực hiện giáo dục
    STEM trong giáo dục trung học nhằm hỗ trợ các trường phổ thông triển khai thực
    hiện có hiệu quả giáo dục Khoa học, Công nghệ, Kĩ Thuật và Toán học (STEM); tổ
    chức hoạt động trải nghiệm STEM và nghiên cức khoa học, kĩ thuật.
    Hiện nay giáo dục STEM ngày càng được chú trọng quan tâm ở các nước phát
    triển bởi nó thúc đẩy sự hiểu biết của Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật, Toán học
    cũng như nâng cao khả năng tư duy của người học. Đồng thời, khối ngành STEM là
    một ngành nghề đang có nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao, có mức lương
    trung bình cao hơn hẳn so với các ngành nghề khác. Bởi vậy tiếp cận với giáo dục
    STEM là một hướng đi đúng đắn, một khoản đầu tư có lãi giúp cho học sinh trang
    bị hành trang tốt nhất để thích ứng và phát triển trong kỹ nguyên công nghệ 4.0.
    Trong chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 đã cụ thể hóa mục tiêu giáo
    dục phổ thông, trong đó có mục tiêu: giúp người học làm chủ kiến thức phổ thông;
    biết vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và tự học suốt đời; có định hướng lựa
    chọn nghề nghiệp phù hợp. Riêng đối với chương trình giáo dục trung học phổ thông
    giúp học sinh tiếp tục phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết đối với người
    lao động, ý thức và nhân cách công dân; khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời;
    khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn
    cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao
    động; khả năng thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách
    mạng công nghiệp mới.
    Nhằm đáp ứng nhu cầu trên, từ năm học 2019 – 2020, trường THPT Mỹ Lộc
    đã đặc biệt quan tâm giáo dục STEM. Trường đã thành lập câu lạc bộ STEM với các
    chuyên đề: Robot và Tự hành, Toán ứng dụng, Cảm biến và dữ liệu, Hóa học,… Khi
    học sinh sinh hoạt trong câu lạc bộ giúp các em học sinh vận dụng các kiến thức đã
    được học vào thực tế, từ đó giúp các em hiểu sâu kiến thức và nhận ra điểm mạnh
    của chính bản thân để phát huy. Không những thế khi các em tham gia câu lạc bộ
    còn được bồi dưỡng kỹ năng STEM.
    Đối với bản thân tôi, là một nhà giáo tôi luôn mong muốn học sinh biết cách
    vận dụng kiến thức đã được học của các môn khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán
    học để làm ra các sản phẩm phục vụ cho cuộc sống hàng ngày. Từ đó sẽ giúp các
    em rút ngắn khoảng cách kiến thức giữa lý thuyết và thực hành, các em cảm thấy
    yêu thích các môn học hơn. Và quan trọng nhất là khơi dậy và thúc đẩy được niềm
    đam mê, tìm tòi, khám phá, phát triển tư duy phản biện, xây dựng lập trường cho
    chính bản thân các em học sinh.
    2
    Trong cuộc thi “Ngày hội STEM và cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học
    sinh trung học” do Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Nam Định tổ chức: Năm học 2016-
    2017, tôi hướng dân hai em: Trần Thị Phương Anh, Hà Thị Phương Thảo tham gia
    làm sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật đạt giải khuyến khích; Năm học 2019
    – 2020, tôi đã hướng dân hai em học sinh Trần Thị Kim Thanh, Hà Thu Huyền làm
    sản phẩm STEM tham gia dự thi; kết quả sản phẩm dự thi đạt loại xuất sắc; Năm
    học 2020 – 2021, tôi đã hướng dân hai nhóm, nhóm thứ nhất học sinh Trần Ngọc
    Thưởng và Lê Anh Minh làm sản phẩm STEM và nhóm thứ hai học sinh Nguyễn
    Cao Lộc, Trần Bá Tài làm sản phẩm khoa học kỹ thuật để tham gia dự thi. Kết quả
    của cuộc thi, sản phẩm STEM đạt loại xuất sắc và sản phẩm khoa học kỹ thuật đạt
    giải ba.
    Là một giáo viên giảng dạy môn Hóa và kiêm nhiệm dạy trong câu lạc bộ Hóa
    học của trường, tôi luôn tìm cách đưa tới cho các em học sinh một sân chơi tri thức
    đúng nghĩa với lứa tuổi học sinh. Với tiêu chí “học mà chơi, chơi mà học” để định
    hướng giảm tải lý thuyết tăng thực hành vận dụng thúc đẩy sự sáng tạo, khơi nguồn
    cảm hứng từ các em học sinh. Qua đó các em sẽ tìm được cách giải quyết vấn đề tốt
    nhất, nhanh nhất và hiệu quả nhất.
    Đặc biệt trong năm 2021 bằng sự cố gắng của bản thân tôi lọt vào top 30 của
    toàn quốc và là đại diện duy nhất của Nam Định được chọn vào chung kết của
    chương trình tuyển chọn và đào tạo giáo viên “STEM Master Trainer” do trường đại
    học VinUni triển khai.
    Với các lý do trên, tôi mạnh dạn trình bày sáng kiến kinh nghiệm thuộc lĩnh
    vực “Hoa học” với đề tài: “Thưc hiên chuyên đôi sô kêt hơp vơi day học theo đinh
    hương STEM trong môn Hoa học” với mong muốn được chia sẻ những kinh
    nghiệm trong quá trình hướng dân học sinh làm các sản phẩm STEM và áp dụng
    chuyển đổi số cho học sinh trung học phổ thông tới bạn bè, đồng nghiệp.
    II. MÔ TẢ GIẢI PHÁP
    1. Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến
    Ứng dụng công nghệ thông tin (sử dụng các phần mềm dạy học, sử dụng các
    thiết bị hiện đại như máy chiếu, máy chiếu hắt, ti vi thông minh, các ngữ liệu khoa
    học từ trên mạng Internet) vào quá trình dạy và học là một vấn đề không mới tuy
    nhiên việc sử dụng trong nhà trường mới chỉ dừng lại chủ yếu từ phía giáo viên.
    Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường đã bước đầu đáp ứng được một
    phần yêu cầu của đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển
    năng lực và phẩm chất của người học.
    3
    Hiện nay, có một số lượng lớn học sinh THPT được cha mẹ trang bị cho điện
    thoại thông minh để liên lạc, giải trí, học tập. Tuy nhiên thời lượng học sinh sử dụng
    điện thoại cho việc học tập còn chưa thường xuyên và chưa nhiều. Đồng thời ý thức
    sử dụng điện thoại đúng mục đích của học sinh còn hạn chế. Đây là sự lãng phí lớn
    về tài nguyên (thiết bị, thời gian, con người).
    Sau khi Thông tư 32/2020/TT –BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 được ban
    hành và có hiêu lực từ ngày 1/11/2020, học sinh được sử dụng các thiết bị thông
    minh trong đó có được thoại nếu được giáo viên cho phép trong giờ học. Bộ giáo
    dục đào tạo đang có chủ trương tăng cường chuyển đổi số (ICT) trong giáo dục.
    Đồng thời với quá tình đổi mới giáo dục thì dạy học theo định hướng STEM
    bước đầu đã được triển khai nhưng chưa đồng bộ, chưa hiệu quả
    Xuất phát từ yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá
    theo định hướng phát triển các năng lực và phẩm chất của học sinh, tăng cường giáo
    dục theo định hướng STEM để đáp ứng được các đòi hỏi cần thiết cho cuộc sống,
    thích ứng với quá trình chuyển đổi số trong ngành giáo dục, chúng tôi đã mạnh dạn
    lựa chọn vấn đề này để nghiên cứu và ứng dụng trong quá trình dạy và học bộ môn.
    2. Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến
    2.1. Cơ sở lý luận của việc ứng dụng chuyên đôi sô kết hợp dạy học theo
    định hướng STEM
    2.1.1. Quan điêm, chủ trương của Đảng, Nhà nươc, Bộ Giáo dục và Đào
    tao
    Hội nghị lần thứ VIII Ban chấp hành TW Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI
    năm 2013 đã thông qua Nghị quyết về Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào
    tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường
    định hướng XHCN và hội nhập quốc tế. Nghị quyết đã chỉ rõ: Giáo dục và đào tạo
    là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư
    cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế
    hoạch phát triển kinh tế-xã hội. Phát triển Giáo dục và Đào tạo là nâng cao dân trí,
    đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu
    trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học
    đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục
    gia đình và giáo dục xã hội. Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát
    triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp
    quy luật khách quan.
    Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành
    phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề
    4
    nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý
    tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực
    hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến
    khích học tập suốt đời. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo
    hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức,
    kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.
    Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự
    cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Đẩy mạnh ứng dụng công
    nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học. Khuyến khích xã hội hóa để đầu tư
    xây dựng và phát triển các trường chất lượng cao ở tất cả các cấp học và trình độ
    đào tạo.
    Thực hiện Nghị quyết 29- NQ/TW (2013) của Đảng, nước ta đã từng bước
    thực hiện quá trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Đến năm 2019,
    Quốc hội nước ta đã ban hành Luật giáo dục. Tại Điều 2 đã xác định mục tiêu giáo
    dục là “phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức
    khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân; có lòng
    yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa
    xã hội; phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí,
    phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây
    dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế”; tại Điều 4 chỉ rõ “Phát triển giáo dục
    phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, tiến bộ khoa học, công nghệ, xây
    dựng xã hội học tập nhằm tạo cơ hội để mọi người được tiếp cận giáo dục, được học
    tập ở mọi trình độ, mọi hình thức, học tập suốt đời”; Tại Điều 7 nhấn mạnh “Phương
    pháp giáo dục phải khoa học, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng
    tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng
    thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”; tại Điều 16 quy định “Tổ chức,
    gia đình và cá nhân có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với cơ sở
    giáo dục thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành
    mạnh”.
    Năm học 2017, Bộ giáo dục và Đào tạo đã bắt đầu đẩy mạnh các hoạt động
    giáo dục STEM trong nhà trường. Năm 2018, Bộ giáo dục và Đào tạo đã ban hành
    kế hoạch số 1223/KH-BGDĐT về triển khai đề án “giáo dục hướng nghiệp và định
    hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông 2018-2025”, trong đó có nội
    dung: hỗ trợ kinh phí hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học gắn với giáo
    dục hướng nghiệp, giáo dục STEM tại một số trường trung học triển khai điểm đại
    diện cho các vùng kinh tế… Từ phong trào học sinh nghiên cứu khoa học, cuộc thi
    Khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học đã được tổ chức hàng năm, góp phần
    quan trọng vào thực hiện giáo dục STEM trong các nhà trường.
    5
    Với chương trình GDPT mới đã xác định mục đích cốt lõi cũng là hình thành
    phẩm chất năng lực thông qua việc học sinh đổi mới cách học, cách nghĩ. Do đó,
    giáo dục STEM cần được tiếp tục đẩy mạnh trong các nhà trường. Đây thực sự là
    một phương pháp giáo dục hiện đại.
    Đến năm 2020 Bộ giáo dục và Đào tạo đã ban hành công văn 3089/BGDĐTGDTrH về việc triển khai thực hiện giáo dục STEM ngày 14/8/2020 nhằm tăng
    vường áp dụng STEM trong giáo dục trung học nhằm góp phần thực hiện mục tiêu
    của chương trình giáo dục phổ thông 2018.
    Cũng trong năm 2020, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành các thông tư nhằm
    triển khai Luật Giáo dục 2019 một cách hiệu quả. Trong đó, Thông tư 32/2020/ TT
    –BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020, Điều 37. Những điều học sinh không được
    làm, khoản 4 đã quy định học sinh không được “Sử dụng điện thoại di động, các
    thiết bị khác khi đang học tập trên lớp không phục vụ cho việc học tập và không
    được giáo viên cho phép”. Với quy định này đồng nghĩa với việc học sinh có quyền
    sử dụng điện thoại di động và các thiết bị thông minh khác trong giờ học phục vụ
    mục đích học tập nếu được giáo viên cho phép.
    Ngày 9/12/2020, tại Hà Nội, Bộ GDĐT tổ chức hội thảo “Chuyển đổi số trong
    giáo dục và đào tạo”. Với mục đích chú trọng đào tạo những công dân Việt Nam có
    kiến thức, kỹ năng chuyển đổi số để trở thành công dân toàn cầu. Chuyển đổi số
    được ngành xác định là khâu đột phá, nhiệm vụ quan trọng cần chú trọng triển khai
    thực hiện những năm tới đây. Thực hiện chuyển đổi số không chỉ giúp nâng cao chất
    lượng giáo dục mà quan trọng hơn là góp phần nâng cao năng suất lao động, tạo cơ
    hội lớn để hội nhâp quốc tế. Dịch Covid-19 vừa qua mang đến áp lực cho hoạt động
    giáo dục, nhưng đồng thời cũng tạo ra động lực để chuyển đổi số trở nên mạnh mẽ
    hơn; tạo cơ hội và động lực để giáo viên, học sinh thích ứng, áp dụng phương thức
    dạy học trực tuyến.
    Như vậy, Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã thực hiện lộ trình đổi
    mới toàn diện, liên tục, đồng bộ hệ thống giáo dục và đào tạo nhằm phát huy năng
    lực của người học đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước và hội nhập
    quốc tế trong tình hình mới, gắn kết với vấn đề thực tiễn học đi đôi với hành. Qua
    đó góp phần phát triển phẩm chất năng lực của HS và bước đầu thực hiện được định
    hướng nghề nghiệp.
    2.1.2. Một sô quan niêm về chuyên đôi sô trong giáo dục
    2.1.2.1. Khái niệm về chuyển đổi số
    6
    Chuyển đổi số là quá trình chuyển đổi hoạt động xã hội từ không gian truyền
    thống sang không gian số thông qua công nghệ mới, thay đổi phương thức điều hành,
    lãnh đạo, quy trình làm việc.
    2.1.2.2. Mục đích chuyển đổi số
    Thực hiện chuyển đổi số trong giáo dục nhằm đáp ứng đòi hỏi của chương
    trình giáo dục phổ thông 2018.
    Đồng thời trong tình hình dịch bệnh Covid-19 đang bùng phát trên toàn cầu
    mà con người chưa thể kiểm soát được khiến cho học sinh, sinh viên tạm dừng đến
    trường, việc chuyển đổi số trong giáo dục càng trở nên cấp thiết với việc đa dạng
    các hình thức dạy học trên cơ sở tận dụng sự phát triển của công nghệ thông tin.
    Việc thực hiện chuyển đổi số trong giáo dục sẽ làm thay đổi diện mạo giáo
    dục hoàn toàn mới phương thức, cách thức, phương pháp, kĩ thuật, công cụ và
    phương tiện mới nhằm đáp ứng mục tiêu đào tạo công dân toàn cầu, nâng cao chất
    lượng giáo dục, tạo cơ hội để hội nhấp quốc tế.
    2.1.2.3. Điều kiện cần thiết để chuyển đổi số
    Để thực hiện chuyển đổi số cần phải chuẩn bị những điều kiện cần thiết, trong
    đó:
    – Sự thay đổi trong nhận thức của lãnh đạo về tầm quan trọng của chuyển đổi
    số trong giáo dục.
    – Sự chuẩn bị đầy đủ đồng bộ về cơ sở hạ tầng ICT: Internet tốc độ cao, thiết
    bị kĩ thuật số
    – Sự phát triển công nghệ công nghệ: Dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật
    (IoT), điện toán đám mây (Cloud), Trí tuệ nhân tạo (AI)….
    – Con người với kĩ năng chuyển đổi và Năng lực số sẽ là yếu tố cốt lõi để thực
    sự thay đổi và thực hiện chuyển đổi số trong giáo dục một cách thực chất và hiệu
    quả.
    2.1.2.4. Khung năng lực số của học sinh [1]
    Chuyển đổi số trong giáo dục học sinh cần đạt được các năng lực sau đây:

    0. Sử dụng các thiết bị
    kĩ thuật số
    Xác định, quản lý và sử dụng được công cụ phần mền và
    công nghệ một cách hợp lí trong môi trường số
    – Xác định rõ những, thuộc tính (từ khóa, định dạng, hình
    ảnh, video…) thông tin cần thiết, địa chỉ nguồn dữ liệu,
    thông tin và nội dung số, sử dụng chúng hiệu quả

    7

    1. Xử lý thông tin và dữ
    kiện
    – Tìm kiếm và đánh giá sự phù hợp của nguồn thông tin
    và nội dung của nó. Sử dụng hiệu quả công cụ và thông
    tin tìm được để đưa ra những quyết định sáng suốt.
    – Lưu trữ, quản lý và tổ chức được dữ liệu thông tin và
    nội dung số.
    2. Giao tiếp và hợp tác– Tương tác, giao tiếp và hợp tác thông qua công nghệ số
    trong khi chú ý đến sựu đa dạng về văn hóa và sự khác
    biệt thế hệ.
    – Tham gia vào xã hội thông qua các dịch vụ số và quyền
    công dân được tham gia.
    – Quản ;lí thông tin cá nhân
    3. Tạo nội dung kĩ thuật
    số
    – Tạo ra và biên tập nội dung số.
    – Cải tiến và tích hợp nội dung số vào nội dung đã có sẵn
    khi ý thức được bàn quyền.
    – Biết cách đưa ra hướng dân có thể hiểu được.
    4. An toàn kĩ thuật số– Bảo vệ được thiết bị, nội dung, dữ liệu cá nhân và quyền
    riêng tư trong môi trường số, bảo vệ thể chất và sức khỏe
    tâm lý và nhận thức về các công nghệ kỹ thuật số cho
    hạnh phúc xã hội và hòa nhập xã hội.
    – Nhận thức được về tác động môi trường của công nghệ
    kỹ thuật số và việc sử dụng chúng.
    5. Giải quyết vấn đề– Xác định được các nhu cầu và vấn đề trong môi trường
    số.
    – Giải quyết các tình huống có vấn đề trong môi trường
    số.
    – Sử dụng được các công cụ số cải tiến quy trình và sản
    phẩm, cập nhập được sự phát triển của công nghệ số mới.
    6. Năng lực định hướng
    nghề nghiệp
    -Vận hành được các công nghệ kỹ thuật số chuyên biệt
    và hiểu, phân tích và đánh giá dữ liệu chuyên ngành,
    thông tin và nội dung số cho một lĩnh vực cụ thể.

    8
    Tất cả năng lực số của học sinh trong chuyển đổi số trong giáo dục đều phù
    hợp và góp phần hình thành phẩm chất năng lực của người học theo chương trình
    giáo dục phổ thông 2018.
    2.1.3. Giáo dục STEM
    2.1.3.1. Định nghĩa giáo dục STEM [2]
    Giáo dục STEM là một mô hình giáo dục dựa trên cách tiếp cận liên môn,
    giúp học sinh áp dụng các kiến thức khoa học (Science), Công nghệ (Technology),
    Kĩ thuật (Engneering) và Toán học (Mathematic) vào giải quyết một số vấn đề thực
    tiễn trong bối cảnh cụ thể.
    Giáo dục STEM là giáo dục tích hợp, theo cách tiếp cận liên môn
    (interdisciplinary) nhằm trang bị cho người học những kiến thức, kĩ năng liên quan
    đến (các lĩnh vực) Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học, thay vì dạy bốn môn
    học như các đối tượng tách biệt và rời rạc, STEM kết hợp chúng thành một mô hình
    học tập gắn kết dựa trên các ứng dụng thực tiễn.
    Trong CT GDPT năm 2018: “Giáo dục STEM là mô hình giáo dục dựa trên
    cách tiếp cận liên môn, giúp học sinh áp dụng kiến thức khoa học, công nghệ, kĩ
    thuật và toán học vào giải quyết một số vấn đề thực tiễn trong bối cảnh cụ thể”.
    Như vậy giáo dục STEM là một phương thức giáo dục nhằm trang bị cho học
    sinh những kiến thức khoa học gắn liền với ứng dụng của chúng trong thực tiễn,
    đồng thời thúc đẩy sự phát triển phẩm chất và năng lực người học đáp ứng yêu cầu
    và sự phát triển kinh tế xã hội.
    2.1.3.2. Mục tiêu giáo dục STEM [3]
    Giáo dục STEM còn góp phần thực hiện các mục tiêu sau:
    – Phát triển các năng lực đặc thù của các môn học thuộc lĩnh vực STEM cho
    HS. Đó là khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng liên quan đến các môn Khoa học,
    Công nghệ, Kĩ thuật Toán học, biết liên kết các kiến thức để giải quyết các vấn đề
    thực tiễn.
    – Phát triển các năng lực chung cho HS, phát triển năng lực giải quyết vấn đề
    và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
    – Định hướng nghề nghiệp cho HS. Giáo dục STEM sẽ tạo cho HS kiến thức
    nền tảng cho việc học tập ở mức độ cao hơn cũng như cho nghề nghiệp trong tương
    lai.
    Việc đưa giáo dục STEM vào trường trung học sẽ mang lại nhiều ý nghĩa, phù
    hợp với đổi mới GDPT, đảm bảo giáo dục toàn diện; nâng cao hứng thú học tập các
    9
    môn học STEM; hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho HS; giúp kết nối
    trường học với cộng đồng; góp phần hướng nghiệp, phân luồng và giúp HS thích
    ứng với cách mạng công nghiệp 4.0.
    2.1.3.3. Các hình thức tổ chức giáo dục STEM
    a) Dạy học các môn Khoa học theo bài học STEM
    Đây là hình thức tổ chức giáo dục STEM chủ yếu trong nhà trường trung học.
    Giáo viên thiết kế các bài học STEM để triển khai trong quá trình dạy học các môn
    học thuộc chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng tiếp cận thích hợp nội
    môn hoặc tích hợp liên môn.
    Nội dung bài học STEM bám sát nội dung chương trình của các môn học
    nhằm thực hiện chương trình giáo dục phổ thông theo thời lượng quy định của các
    môn học trong chương trình.
    Học sinh thực hiện bài học STEM được chủ động nghiên cứu sách giáo khoa,
    tài liệu học tập để tiếp nhận và vận dụng kiến thức thông qua các hoạt động: lựa
    chọn giải quyết vấn đề; Thực hành thiết kế, chế tạo thử nghiệm mâu thiết kế; Chia
    sẻ, thảo luận, hoàn thiện hoặc điều chỉnh mâu thiết kế dưới sự hướng dân của giáo
    viên.
    b) Tổ chức các hoạt động trải nghiệm STEM
    Hoạt động trải nghiệm STEM được tổ chức thông qua hình thức câu lạc bộ
    hoặc các hoạt động trải nghiệm thực tế; được tổ chức thực hiện theo sở thích, năng
    khiếu và lựa chọn của học sinh một cách tự nguyện. Nhà trường có thể tổ chức các
    không gian trải nghiệm STEM trong nhà trường; Giới thiệu thư viện học liệu số, thí
    nghiệm ảo, mô phỏng, phần mền học tập để học sinh tìm hiểu, khám phá các thí
    nghiệm, ứng dụng khoa học, kỹ thuật trong thực tiễn đời sống.
    Hoạt động trải nghiệm STEM được tổ chức theo kế hoạch giáo dục hàng năm
    của nhà trường, nội dung mỗi buổi trải nghiệm được thiết kế thành bài học cụ thể,
    mô tả rõ mục đích, yêu cầu, tiến trình trải nghiệm và dự kiến kết quả. Ưu tiên những
    hoạt động liên quan, hoạt động tiếp nối ở mức độ vận dụng (thiết kế, thử nghiệm,
    thảo luận và chỉnh sửa) của các hoạt động trong bài học STEM theo kế hoạch dạy
    học của nhà trường.
    Tăng cường hợp tác giữa trường trung học với các cơ sở giáo dục đại học, cơ
    sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, các thành
    phần kinh tế – xã hội khác và gia đình để tổ chức có hiệu quả các hoạt động trải
    nghiệm STEM phù hợp với các quy định hiện hành.
    10
    c) Tổ chức hoạt động nghiên cứu KHKT
    Hoạt động này dành cho những học sinh có năng lực, sở thích và hứng thú với
    các hoạt động tìm tòi, khám phá khoa học, kỹ thuật giải quyết các vấn đề thực tiễn,
    thông qua các quá trình tổ chức dạy học các bài học STEM và hoạt động trải nghiệm
    STEM phát hiện các học sinh có năng khiếu để bồi dưỡng, tạo điều kiện thuận lợi
    học sinh tham gia nghiên cứu khoa học kĩ thuật.
    Hoạt động nghiên cứu khoa học, kĩ thuật được thực hiện dưới dạng một đề
    tài/dự án nghiên cứu bởi một cá nhân hoặc nhóm 2 thành viên, dưới sự hướng dân
    của GV hoặc nhà khoa học có chuyên môn phù hợp.
    Dựa trên tình hình thực tiễn, có thể định kì tổ chức ngày hội STEM hoặc cuộc
    thi khoa học, kĩ thuật tại đơn vị để đánh giá, biểu dương nỗ lực của giáo viên và học
    sinh trong việc tổ chức dạy và học, đồng thời lựa chọn các đề tài/dự án nghiên cứu
    gửi tham gia Cuộc thi khoa học, kĩ thuật cấp trên.
    Trong sáng kiến này tôi đi sâu vào cả 3 hình thức: Tổ chức bài học STEM;
    Hoạt động trải nghiệm STEM trong câu lạc bộ và tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa
    học, kĩ thuật.
    2.1.3.4. Quy trình xây dựng và thực hiện bài học STEM [4]
    a) Quy trình xây dựng bài học STEM
    a.1) Quy trình xây dựng bài học STEM
    Bước 1: Lựa chọn nội dung học
    Căn cứ vào nội dung kiến thức trong chương trình môn học và các hiện tượng,
    quá trình gắn với các kiến thức đó trong tự nhiên, xã hội; quy trình hoặc thiết bị công
    nghệ ứng dụng kiến thức đó trong thực tiễn để lựa chọn nội dung của bài học.
    Bước 2: Xác định vấn đề giải quyết
    Xác định vấn đề cần giải quyết để giao cho học sinh thực hiện sao cho khi giải
    quyết vấn đề đó, học sinh phải học được những kiến thức, kĩ năng cần dạy trong
    chương trình môn học đã được lựa chọn hoặc vận dụng kiến những kiến thức, kỹ
    năng đã biết để xây dựng bài học.
    Bước 3: Xây dựng tiêu chí của sản phẩm/ giải pháp giải quyết vấn đề
    Xác định rõ tiêu chí của giải pháp/sản phẩm làm căn cứ quan trọng để đề xuất
    giả thuyết khoa học/giải pháp giải quyết vấn đề/thiết kế mâu sản phẩm.
    Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
    11
    Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học được thiết kế theo phương pháp và kĩ
    thuật dạy học tích cực với các hoạt động học bao hàm các bước của quy trình kĩ
    thuật.
    Mỗi hoạt động học được thiết kế rõ ràng về mục đích, nội dung, dự kiến sản
    phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành và cách thức tổ chức hoạt động học tập.
    Các hoạt động học tập đó có thể được tổ chức cả ở trong và ngoài lớp học (ở trường,
    ở nhà và cộng đồng).
    Cần thiết kế bài học điện tử trên mạng để hướng dân, hỗ trợ hoạt động học tập
    của học sinh bên ngoài lớp học.
    a.2) Thiết kế tiến trình dạy học
    Tiến trình bài học STEM tuân thủ theo quy trình kĩ thuật, nhưng các bước
    trong quy trình có thể không cần thực hiện một cách tuần tự mà thực hiện song song,
    tương hỗ lân nhau. Hoạt động nghiên cứu kiến thức nên có thể được tổ chức thực
    hiện đồng thời với việc đề xuất giải pháp; hoạt động chế tạo mâu có thể được thực
    hiện đồng thời với thử nghiệm và đánh giá. Trong đó bước này vừa là mục tiêu vừa
    là điều kiện để thực hiện bước kai.
    Mỗi bài học STEM có thể được tổ chức theo 5 hoạt động dưới đây. Trong đó,
    hoạt động 4 và 5 được tổ chức thực hiện một cách linh hoạt ở trong và ngoài lớp học
    theo nội dung và phạm vi kiến thức của từng bài học.
    Mỗi hoạt động phải được mô tả rõ mục đích, nội dung, dự kiến sản phẩm hoạt
    động của học sinh và cách thức tổ chức hoạt động.
    Nội dung hoạt động có thể được biên soạn thành các mục chứa đựng các thông
    tin như là nguyên liệu, kèm theo các lệnh hoặc yêu cầu hoạt động để học sinh tìm
    hiểu, gia công trí tuệ để giải quyết vấn đề đặt ra trong các hoạt động; Cách thức tổ
    chức các hoạt động thể hiện phương pháp dạy học, mô tả cách thức tổ chức từng
    mục của nội dung hoạt động để học sinh đạt được mục đích tương ứng.
    Hoạt động 1: Xác định vấn đề
    Giáo viên giao cho học sinh nhiệm vụ học tập chứa đựng vấn đề. Trong đó
    học sinh phải hoàn thành một sản phẩm học tập hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể
    với các tiêu chí đòi hỏi học sinh phải sử dụng kiến thức mới trong bài học để đề xuất,
    xây dựng giải pháp. Tiêu chí của sản phẩm là yêu cầu hết sức quan trọng, buộc học
    sinh phải nắm vững kiến thức mới thiết kế, giải thích được thiết kế cho sản phẩm
    cần làm.
    Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp
    Tổ chức cho học sinh thực hiện hoạt động tích cực, tăng cường mức độ tự lực
    tùy thuộc từng đối tượng học sinh dưới sự hướng dân một cách linh hoạt của giáo
    12
    viên. Khuyến khích học sinh hoạt động tự tìm tòi, chiếm lĩnh kiến thức để sử dụng
    vào việc đề xuất, thiết kế sản phẩm.
    Hoạt động 3: Lựa chọn giải pháp
    Tổ chức cho học sinh trình bày, giải thích và bảo vệ bản thiết kế kèm theo
    thuyết minh (sử dụng kiến thức mới và kiến thức đã có); giáo viên tổ chức góp ý,
    chứ trọng việc chỉnh sửa và xác thực các thuyết minh của học sinh để học sinh nắm
    vững kiến thức mới và tiếp tục hoàn thiện bản thiết kế trước khi tiến hành chế tạo
    thử nghiệm.
    Hoạt động 4: Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá
    Tổ chức cho học sinh tiến hành chế tạo mâu theo bản thiết kế, kết hợp tiến
    hành thử nghiệm trong quá trình chế tạo. Hướng dân học sinh đánh giá mâu và điều
    chỉnh thiết kế ban đầu để đảm bảo mâu chế tạo là khả thi.
    Hoạt động 5: Chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh
    Tổ chức cho học sinh trình bày sản phẩm học tập đã hoàn thành, trao đổi, thảo
    luận, đánh giá để tiếp tục điều chỉnh hoàn thiện.
    b) Quy trình xây dựng và thực hiện chủ đề STEM trong câu lạc bộ
    Bước 1: Các bước thành lập câu lạc bộ
    Thứ nhất: giáo viên cần phải trang bị các kiến thức về giáo dục STEM bằng
    cách tham gia lớp tập huấn các khóa đào tạo về giáo dục STEM.
    Thứ hai: Lập kế hoạch tổ chức hoạt động câu lạc bộ: (Cơ sở vật chất, đối
    tượng học sinh, dự kiến các chủ đề dạy học,…) từ đó đề xuất với nhà trường thành
    lập câu lạc bộ.
    Thứ ba: Thu hút học sinh tham gia: đăng thông báo trên fanpage; website,
    bảng tin của trường; của câu lạc bộ. Để học sinh tham gia có chất lượng phát phiếu
    khảo sát, tham dò để đánh giá hứng thú của học sinh.
    Thứ tư: Tuyển học sinh vào câu lạc bộ qua phiếu khảo sát.
    Bước 2: Triển khai các hoạt động học tập và trải nghiệm trong câu lạc bộ theo
    các chủ đề nhà trường đã duyệt.
    2.2. Bước đầu ứng dụng chuyên đôi sô kết hợp dạy học theo định hướng
    STEM thông qua một sô chủ đề dạy học
    2.2.1. Tô chưc bài học STEM trên lơp – Tiêt 27: MÔ HÌNH XỬ LÝ RÁC
    THẢI VÀ KHÍ THẢI (Hoa học 11)
    2.2.1.1. Quy trình xây dựng bài học STEM

    Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN môn hóa học cấp THPT

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Cách edit video khớp nhạc Capcut PC tự động (Auto Beat Sync, capcut beat hình ảnh đập theo nhạc)

    Cách edit video khớp nhạc Capcut PC tự động (Auto Beat Sync, capcut beat hình ảnh đập theo nhạc)

    #dummy_fresher #macbook #macos #capcut Cách edit video khớp nhạc tự động trên Capcut PC (Auto Beat Sync) sử dụng Audacity (phần mềm biên tập âm thanh miễn phí) Hướng dẫn cách bắt beat trên CapCut ảnh theo nhạc hot trend độc đáo, thú vị nhất trong năm 2022 Cách bắt beat chuẩn trên Capcut PC, Cách làm video đập theo nhạc trên capcut, cách tạo beat trên capcut, cách chỉnh khớp nhạc trên capcut, cách làm khớp nhạc capcut PC

  • TOP 5 giải pháp thay thế Figma tốt nhất!

    TOP 5 giải pháp thay thế Figma tốt nhất!

    Figma là gì?

    Figma là một công cụ thiết kế giao diện được ưa chuộng nhất hiện nay. Với Figma bạn có thể thiết kế UI/UX cho trang web, ứng dụng di động, logo… hoặc sử dụng vẽ minh họa thay cho Adobe Illustrator, Affinity Designer

    TOP 5 giải pháp thay thế Figma tốt nhất! 1

    Mời bạn tham khảo các bài viết Hướng dẫn Figma cơ bảnTự học figma online miễn phí.

    TOP 5 giải pháp thay thế Figma tốt nhất!

    #1 Penpot

    giải pháp thay thế Figma

    Penpot đã ra mắt từ năm 2021 (mặc dù ý tưởng cho nó dường như xuất hiện từ năm 2018 ) và đang được xây dựng dưới dạng phần mềm mã nguồn mở để thiết kế, cộng tác và tạo mẫu (prototyping). Penpot đa nền tảng (hoạt động dựa trên trình duyệt) và bạn có thể tự lưu trữ Penpot bằng Elestio hoặc Docker.

    Bản thân dự án vẫn đang trong giai đoạn Beta và tôi tin rằng nó sẽ vẫn ở trạng thái đó trong một thời gian. Tuy nhiên, các tính năng chính mà Penpot đang được xây dựng là gì?

    • Thiết kế – giao diện hướng thành phần để tạo và quản lý các dự án thiết kế.
    • Tạo mẫu – tạo bản xem trước UX tương tác và kiểm tra luồng thiết kế.
    • Cộng tác – cộng tác nhóm theo thời gian thực với hỗ trợ phản hồi và nhận xét.
    • Phản hồi – tạo nhận xét về các yếu tố cụ thể và chia sẻ chúng với nhóm của bạn.
    • Tài nguyên – thư viện và mẫu do cộng đồng quản lý.

    Vì vậy, Penpot rất tương thích với những gì Figma cung cấp, bao gồm cả việc miễn phí. Về giao diện của Penpot, có rất nhiều điểm tương đồng giữa Figma và các công cụ tương tự khác.

    TOP 5 giải pháp thay thế Figma tốt nhất! 2

    Tôi nghĩ nếu bạn làm việc với Penpot, bạn chắc chắn sẽ nghĩ ra những thứ không hoàn toàn linh hoạt như trong Figma. Có thể sao chép và dán hình ảnh vào, nhưng bản thân cấu trúc Nội dung có thể mất một phút để làm quen so với cấu trúc tuyến tính của nó trong Figma.

    Một thứ mà Penpot không có là Bố cục Tự động (Auto Layout), nhưng điều này đã được xác nhận là sẽ sớm được bổ sung. Và, có nhiều công việc đang được thực hiện để đảm bảo bạn có thể tải các tệp .fig của mình lên Penpot. Điều này dường như sẽ xuất hiện sau khi Bố cục Tự động được thêm vào.

    Lunacy

    Lunacy là phần mềm thiết kế miễn phí giúp duy trì dòng chảy của bạn với các công cụ AI và đồ họa tích hợp của icons8. Bạn có thể thiết kế giao diện UI/UX ngay trên trình duyệt hoặc tải app trên Appstore, Microsoft Store.

    TOP 5 giải pháp thay thế Figma tốt nhất! 3

    Bộ công cụ này dường như có đến 99% các chức năng của Figma và còn có nhiều tính năng nâng cao hơn Figma. Đặc biệt, Lunacy hoàn toàn miễn phí, bạn có thể sử dụng để thiết kế mà không cần bỏ tiền ra mua bản quyền. Những tính năng cao cấp mà Lunacy cung cấp bao gồm:

    • Bộ nâng cấp hình ảnh: Phóng to hình ảnh và nâng cao độ phân giải của chúng.
    • Loại bỏ nền: Làm cho nền trong suốt trong bất kỳ ảnh nào.
    • Trình tạo hình đại diện: Tạo hình đại diện người dùng ngay lập tức cho danh sách liên hệ, lời chứng thực, v.v.
    • Trình tạo văn bản: Tạo văn bản giữ chỗ cho các giao diện của bạn.

    Lunacy cho phép tối đa 100 người cộng tác trên một bản thiết kế đồng thời để chỉnh sửa theo thời gian thực. Bên cạnh chia sẻ tài liệu, nó cũng cung cấp các tính năng như trao đổi nhận xét, phản hồi nhiệm vụ và xem những gì người khác đang làm việc.

    Pixso

    Pixso có thể nói là sự lựa chọn hàng đầu để thay thế Figma. Pixso được cộng đồng mạng đánh giá và lựa chọn sử dụng khá nhiều sau khi Figma bị Adobe thâu tóm.

    Pixso cung cấp khả năng cộng tác trong thời gian thực, thu hút mọi người tập trung vào cùng một mục tiêu. Khi đối mặt với một dự án phức tạp, hãy mời các thành viên trong nhóm thông qua các liên kết để cộng tác thiết kế trên đám mây. Trong quá trình này, kích thước phông chữ, đường viền, màu sắc và các chi tiết khác có thể được đồng bộ hóa theo thời gian thực.

    TOP 5 giải pháp thay thế Figma tốt nhất! 4

    Pixso sở hữu các biến thể thành phần, hỗ trợ bố cục tự động, thiết kế UI / UX và phát lại nguyên mẫu. Đó là lý do tại sao bạn có thể hoàn thành thiết kế sản phẩm với độ trung thực cao không gì khác ngoài Pixso. Pixso là công cụ thiết kế giao diện người dùng thông minh nhanh chóng có được kỹ năng chuyên nghiệp.

    Fluid UI

    Fluid UI là một nền tảng miễn phí để thiết kế giao diện web và ứng dụng di động chỉ với thao tác kéo thả trong vòng vài phút là ra được sản phẩm, hoàn toàn phù hợp để thay thế Figma.

    TOP 5 giải pháp thay thế Figma tốt nhất! 5

    Dù bạn là nhà thiết kế, nhà phát triển, chủ sở hữu sản phẩm hay người phát triển ý tưởng cho sản phẩm? Nếu bạn muốn xây dựng một sản phẩm thành công, bạn cần bắt đầu bằng cách truyền đạt thành công tầm nhìn của mình.

    Với giao diện người dùng linh hoạt, các ý tưởng có thể được tạo mẫu trong vài phút và được chia sẻ ngay lập tức . Chia sẻ, phản hồi và cộng tác đều được tích hợp sẵn. Hãy bắt đầu với một tài khoản miễn phí và mở khóa khả năng sáng tạo của bạn .

    TOP 5 giải pháp thay thế Figma tốt nhất! 6

    Fluid UI có triết lý “Nhanh Chóng – Dễ Dàng – Vui vẻ”. Những gì trong tâm trí bạn và những gì mọi người hiểu thường là hai thế giới khác nhau. Một nguyên mẫu tốt vẽ một nghìn bức tranh. Nó kết nối các dấu chấm để mọi người cùng xem.

    Thời gian phát triển sản phẩm nhanh. Có rất nhiều việc phải hoàn thành. Đó là lý do tại sao Fluid UI tập trung vào sự nhanh chóng, dễ dàng và thú vị. Chúng tôi biết rằng đó là cách đúng đắn để trình bày thành công ý tưởng của bạn với thế giới.

    Framer

    Framer cho phép bạn thiết kế các sản phẩm bằng cách tương tác Online với các thành viên trong nhóm của bạn. Cho dù đó là trang web hay ứng dụng di động, bạn có thể dựa vào công cụ này để lên ý tưởng và triển khai thành bản thiết kế hoàn chỉnh.

    TOP 5 giải pháp thay thế Figma tốt nhất! 7

    Framer tin rằng tất cả mọi người sẽ có thể dễ dàng tạo ra các trang web nhanh và đẹp. Framer đang xây dựng nền tảng thiết kế web để giúp bạn làm điều đó.

    Qua nhiều năm, Framer đã phát triển từ một thư viện JavaScript đơn giản thành một nền tảng thiết kế web toàn diện. Tập trung vào việc giúp bạn truyền tải ý tưởng của mình từng bước.

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 8 ĐỀ CHÍNH THỨC      
    KỲ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2021 – 2022 ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC – THPT Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề. (Đề thi gồm 02 trang)

    Câu 1:

         1. Một học sinh được phân công tiến hành hai thí nghiệm sau:

              – Thí nghiệm 1: Dẫn khí axetilen đi chậm qua dung dịch nước brom.

              – Thí nghiệm 2: Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm đựng dung dịch NH3 dư, lắc nhẹ. Thêm tiếp dung dịch glucozơ vào, sau đó đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng.

         Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra.

         2. Cho X, Y, Z là ba hợp chất hữu cơ, mạch hở, đơn chức có cùng công thức phân tử là C3H6O2.

              a. Viết công thức cấu tạo và gọi tên của X, Y, Z.

              b. Trình bày phương pháp hóa học dùng để phân biệt X, Y, Z và viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.

    Câu 2:

         1. Trình bày phương pháp hóa học và viết phương trình phản ứng (nếu có) để tinh chế các chất trong các trường hợp sau:

              a. Tinh chế khí Cl2 có lẫn khí HCl.                              

              b. Tinh chế khí NH3 có lẫn khí N2, H2.

         2. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:

              a. Cho từ từ dung dịch H2SO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.

              b. Cho phân đạm ure vào dung dịch nước vôi trong dư.

    Câu 3:

         1. Cho este đa chức X (có công thức phân tử C6H10O4) tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm một muối của axit cacboxylic Y và một ancol Z. Biết X không có phản ứng tráng bạc. Viết các công thức cấu tạo của X thỏa mãn dữ kiện trên.

         2. Từ etilen và các chất vô cơ cần thiết khác, hãy viết các phương trình hóa học để điều chế ancol etylic, etylen glicol và ancol metylic.

    Câu 4:

         Dung dịch X gồm NaOH x mol/lít và Ba(OH)2 y mol/lít; dung dịch Y gồm NaOH y mol/lít và Ba(OH)2 x mol/lít. Hấp thụ hết 0,04 mol CO2 vào 200 ml dung dịch X, thu được dung dịch M và 1,97 gam kết tủa. Nếu hấp thụ hết 0,0325 mol CO2 vào 200 ml dung dịch Y thì thu được dung dịch N và 1,4775 gam kết tủa. Biết hai dung dịch M và N phản ứng với dung dịch KHSO4 đều sinh ra kết tủa trắng, các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của x và y.

    Câu 5:

         1. Cho 14,58 gam hỗn hợp E gồm chất béo X và axit béo Y (trong đó X được tạo từ glixerol và axit Y) tác dụng vừa đủ với 0,05 mol NaOH, thu được 0,92 gam glixerol. Xác định khối lượng phân tử của axit béo Y.

         2. Cho sơ đồ phản ứng sau:

    1. Glucozơ  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 9 2X1  +  2CO2 3. Y  +  2H2Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 10 X1  +  X2  +  X42. X1 + X2  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 11 X3  +  H2O 4. X1  +  O2  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 12 X4  +  H2O

         Biết Y có công thức phân tử là C7H12O4 và các phản ứng trên đều xảy ra theo đúng tỉ lệ mol. Xác định công thức cấu tạo của X1, X2, X3, X4 và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    Câu 6:

         Cho sơ đồ biến hoá, trong đó A là axit có công thức phân tử C3H4O2:

         Viết các phương trình phản ứng hoá học dưới dạng công thức cấu tạo.

    Câu 7:

         1. Cho 37,44 gam hỗn hợp CuO và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1 : 1) tan hết trong dung dịch H2SO4 (loãng, vừa đủ) thu được dung dịch A. Cho m gam Mg vào dung dịch A, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch B.Thêm dung dịch KOH dư vào B được kết tủa D. Nung D trong không khí đến khối lượng không đổi được 36,00 gam chất rắn E. Tính giá trị của m.

         2. Cho 0,2 mol hỗn hợp X gồm metylamin và một Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 13– amino axit (mạch cacbon không phân nhánh) tác dụng vừa đủ với 1,0 lít dung dung dịch HCl 0,2M thu được dung dịch A. Dung dịch A tác dụng vừa đủ với 2,0 lít dung dịch NaOH 0,2M thu được dung dịch B chứa 30,8 gam muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên thay thế của Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 13– amino axit.

    Câu 8:

         1. Cho 2,13 gam P2O5 tác dụng hết với V ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X chỉ chứa 4,48 gam muối. Tính V.

         2. Cho 3,5a gam hỗn hợp X gồm C và S tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 đặc, nóng, thu được 3,584 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm NO2 và CO2. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thu được 12,5a gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của a.

    Câu 9:

         Cho X là một muối nhôm khan, Y là một muối vô cơ khan. Hòa tan a gam hỗn hợp X và Y (X, Y có cùng số mol) vào nước được dung dịch A. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch A thu được dung dịch B, khí C và 5,126 gam kết tủa D (D không tan trong axit mạnh). Axit hóa dung dịch B bằng HNO3 rồi thêm AgNO3 vào thì thấy xuất hiện kết tủa màu trắng bị đen dần khi để ngoài ánh sáng. Mặt khác, khi thêm Ba(OH)2 vào A cho đến khi đạt lượng kết tủa lớn nhất (kết tủa E) thì dừng lại. Nung E tới khối lượng không đổi thu được 6,248 gam chất rắn.

         1. Xác định công thức của các muối X, Y.

         2. Tính a và thể tích khí C ở đktc.

    Câu 10:

         Cho X, Y là 2 axit thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic (X, Y có mạch cacbon không phân nhánh và MX < MY); Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X (Z không hòa tan được Cu(OH)2); T là este hai chức được tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 16,74 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 19,824 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 14,04 gam nước. Mặt khác 16,74 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,06 mol Br2. Khi cho cùng lượng E trên tác dụng hết với dung dịch KOH dư thu được a gam muối. Viết công thức cấu tạo các chất X, Y, Z, T và tính giá trị của a.

    .………………………………Hết………………………………..

    Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    Họ và tên thí sinh: ……………………………………………. Số báo danh: …………………

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 15   
    KỲ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2021 – 2022 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HÓA HỌC – THPT Hướng dẫn chấm gồm có 05 trang.

    I. Hướng dẫn chung:

    1. Hướng dẫn chấm chỉ nêu một cách giải với những ý cơ bản, nếu thí sinh làm bài không theo cách nêu trong Hướng dẫn chấm nhưng vẫn đúng thì cho đủ số điểm từng phần như thang điểm quy định.

    2. Việc chi tiết hoá thang điểm trong Hướng dẫn chấm (nếu có) phải đảm bảo không làm sai lệch Hướng dẫn chấm và phải được thống nhất thực hiện với tất cả giám khảo.

    3. Điểm toàn bài tính đến 0,25 điểm. Sau khi cộng điểm toàn bài, giữ nguyên kết quả.

    II. Đáp án và thang điểm:

    CâuNội dungĐiểm
    11* Thí nghiệm 1:    – Hiện tượng: Dung dịch brom nhạt màu dần sau đó bị mất màu.    – Phương trình phản ứng: C2H2 + Br2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 C2H2Br2 C2H2Br2 + Br2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 C2H2Br4 (Hoặc C2H2 + 2Br2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 C2H2Br4)0,5
    * Thí nghiệm 2:    – Hiện tượng:      + Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch NH3 dư có kết tủa, lắc nhẹ kết tủa tan ra.      + Thêm tiếp dung dịch glucozơ vào, sau đó đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng có kết tủa trắng bám lên thành ống nghiệm.    – Phương trình phản ứng: AgNO3  +  3NH3 + H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 [Ag(NH3)2]OH  +  NH4NO3 C5H11O5CHO  + 2[Ag(NH3)2]OHĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 20C5H11O5COONH4 + 2Ag¯ + 3NH3 + H2O0,5
    2a. Các chất X, Y, Z:    – X: HCOOC2H5: etyl fomat     – Y: CH3COOCH3: metyl axetat     – Z: C2H5COOH: axit propionic (axit propanoic)0,5
    b. Phân biệt X, Y, Z:    – Nhúng quỳ tím vào 3 mẫu thử trên, mẫu thử làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ là axit propionic, còn lại là etyl fomat và metyl axetat.    – Dùng AgNO3/NH3 để nhận biết ra etyl fomat, hiện tượng là xuất hiện kết tủa trắng, metyl axetat không phản ứng. HCOOCH2CH+  2AgNO3 + 3NH3  + H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 20                                                                 NH4OCOOCH2CH3 + 2Ag↓+ 2NH4NO30,5
    21a. Sục hỗn hợp khí vào dung dịch NaCl bão hòa (để hấp thụ HCl), dẫn khí thoát ra qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được khí Cl2 khô.0,5
    b. Dẫn hỗn hợp khí (NH3, H2, N2) qua dung dịch HCl, khí NH3 bị giữ lại. Tiếp đến cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào và đun nóng nhẹ, khí thoát ra cho đi qua ống đựng CaO dư sẽ thu được khí NH3 khô. NH3  +  HCl  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 NH4Cl 2NH4Cl  +  Ca(OH)2  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 2NH3↑  +  CaCl2  +  2H2O0,5
    2a. Xuất hiện kết tủa trắng và sủi bọt khí không màu. H2SO4  +  Ba(HCO3)2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 BaSO4↓  +  CO2↑  +  2H2O0,5
    b. Xuất hiện kết tủa trắng và có khí mùi khai thoát ra. (NH2)2CO + 2H2Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 (NH4)2CO3 (NH4)2CO3 + Ca(OH)2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 CaCO3 + 2NH3↑+ 2H2O0,5
    31* Các công thức cấu tạo phù hợp:    – CH3OOC – CH2 – CH2 – COOCH3    – CH3OOC – CH(CH3) – COOCH3    – C2H5OOC – COOC2H5    – CH3COO – CH2 – CH2 – OOCCH31,0
    2* Điều chế ancol etylic: CH2 = CH2  +  H2Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 27 C2H5OH0,25
    * Điều chế etylen glicol: 3CH2 = CH2 + 2KMnO4 + 4H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 3CH2OH – CH2OH + 2KOH + 2MnO20,25
    * Điều chế ancol metylic: CH2 = CH2  +  H2Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 27 C2H5OH C2H5OH  + O2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 30CH3COOH  +  H2O CH3COOH  +  NaOH  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 CH3COONa  +  H2O CH3COONa  +  NaOH  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 32 CH4  +  Na2CO3 2CH4  +  O2  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 33 2CH3OH0,5
    4* Trong 200ml dung dịch X có: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 34  * Trong 200ml dung dịch Y có: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 34 0,5
    * Dung dịch M, N tạo kết tủa trắng với KHSO4 → Ba2+ dư → không có COĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 36 → Trong các dung dịch M, N chỉ chứa HCOĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 37.0,5
    0,04 mol CO2  +  X  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 0,01 mol BaCO3 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 39 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 40 0,2x + 0,4y = 0,05 (1)0,5
    0,0325 mol CO2  +  Y  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 0,0075 mol BaCO3 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 42 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 40 0,4x + 0,2y = 0,04 (2) Từ (1) và (2) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 x = 0,05; y = 0,1.0,5
    51* Sơ đồ phản ứng: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 45Muối  +  C3H5(OH)3  +  H2O * Số mol C3H5(OH)3 = 0,01 (mol) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 Số mol chất béo X = 0,01 (mol)0,25
    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 Số mol NaOH phản ứng với chất béo X = 0,03 (mol)  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 Số mol NaOH phản ứng với axit béo Y = 0,02 (mol)  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 Số mol axit béo Y = 0,02 (mol)0,25
    Ta có mE = 14,58 gam Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 0,01(92 + 3MY – 3.18) + 0,02.MY = 14,58 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 MY = 2840,5
    2X1: C2H5OH; X2: HO-C2H4-COOH; X3: HO-C2H4-COOC2H5; X4: CH3COOH. * Các phương trình phản ứng: 1. C6H12O6  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 9 2C2H5OH  +  2CO2 2. C2H5OH  +  HO-C2H4-COOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 53 HO-C2H4-COOC2H5 + H2O 3. C2H5OOC-C2H4-OOCCH3 + 2H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 10 C2H5OH + HO-C2H4-COOH                                                                                                   + CH3COOH 4. C2H5OH   +  O2  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 30 CH3COOH  +  H2O1,0
    6* Các phương trình phản ứng:  1. CH2= CH – COOH + H2  CH3 – CH2 – COOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 56                                                                  CH3CH(Cl)COOH + HCl   2. CH3 – CH2 – COOH + Cl2                                                                                                                                                      ClCH2CH2COOH + HCl   3. CH3CH(Cl)COOH + NaOH  CH3CH(OH)COONa + NaCl + H2O  4. CH3CH(OH)COONa + HCl  CH3CH(OH)COOH + NaCl                5. CH3CH(OH)COOH   Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 57 CH2 = CH – COOH + H2O                  6. ClCH2CH2COOH + 2NaOH HO-CH2CH2COONa + NaCl + H2O  7. HO-CH2CH2COONa + HCl  HO-CH2CH2COOH + NaCl             8. HO-CH2CH2COOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 57  CH2= CH – COOH + H22,0
    71* Ta có: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 59Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 dung dịch  A gồm CuSO4 (0,12 mol); FeSO4 (0,12 mol) và Fe2(SO4)3 (0,12 mol).0,25
    * Nếu lượng Mg cho vào dung dịch A không đủ để tạo ra Cu thì chất rắn E gồm MgO, CuO (0,12 mol) và Fe2O3 (0,18 mol) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 mchất rắn > 36 gam (loại)0,25
    Vậy khi cho Mg vào A phải có kim loại bị tách ra. * Nếu chỉ có Cu bị tách ra, theo bảo toàn electron và bảo toàn nguyên tố Mg, Cu, Fe, ta có: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16x = 0,3; y = 0,18 > 0,12 (loại)0,25
    Vậy có cả Cu và Fe bị tách ra. Theo bảo toàn electron và bảo toàn nguyên tố Mg, Cu, Fe, ta có: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 m = 7,2 gam0,25
    2* 0,2 mol X tác dụng vừa đủ với 0,2 mol HCl → amino axit có một nhóm NH2. * Coi như: 0,2mol X + 0,2mol HCl + 0,4mol NaOH Nếu amino axit có một nhóm COOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 64 Vô lí Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 64 amino axit có 2 nhóm -COOH (vì X có mạch C không phân nhánh)0,25
    CH3NH2   +   HCl Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16  CH3NH3Cl        a                    a                             a (mol) H2NR(COOH)2   +  HCl  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16   ClH3NR(COOH)2             b                            b                                    b (mol) CH3NH3Cl   +   NaOH  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16  CH3NH2  +   H2O   +   NaCl           a                       a                               a (mol) ClH3NR(COOH)2 + 3NaOH  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16  H2NR(COONa)2 + NaCl + 2H2O                 b                          3b                                       b                        b (mol)0,25
    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 700,25
    Vậy công thức của A: HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH: Axit 2-aminopentađioic.0,25
    81Ta có: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 710,5
    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 720,5
    2Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 730,5
    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 74 mà Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 750,25
    Ta có: nY = 0,125a + (4.0,125a + 6.0,0625a) = 0,16 Þ a = 0,160,25
    9* Cho AgNO3 vào dung dịch B đã axit hóa tạo ra kết tủa trắng bị hóa đen ngoài ánh sáng: đó là AgCl, vậy trong 2 muối phải có một muối là muối clorua. * Khi cho Ba(OH)2 mà có khí bay ra chứng tỏ đó là NH3. Vậy muối Y phải là muối amoni (muối trung hòa hoặc muối axit).0,25
    * Mặt khác khi thêm Ba(OH)2 tới dư mà vẩn còn kết tủa chứng tỏ một trong 2 muối phải là muối sunfat.0,25
    * Các phương trình phản ứng dưới dạng ion: Ag+ ClĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 76 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 AgClĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 78  NH4+ + OHĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 76 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 NH3 + H2O Al3+ + 3OHĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 76 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 Al(OH)3 Al(OH)3 + OHĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 76 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16Al(OH)Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 37 2Al(OH)3 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 86 Al2O3 + 3H2O Ba2+  +  SOĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 36 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16  BaSO40,5
    * Kết tủa D là BaSO4. Số mol BaSO4 = 0,022 (mol) * Kết tủa E gồm BaSO4 (0,22 mol) và Al(OH)3 Nung E được 6,248 gam chất rắn (BaSO4 và Al2O3) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 90= 1,122 (gam) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 Số mol Al2O3­ = 0,011 (mol) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 Số mol Al ban đầu = 0,022 (mol)0,25
    Nhận thấy số mol Al = số mol SOĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 36 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 muối nhôm không thể là muối Al2(SO4)3 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 muối nhôm là muối AlCl3 (0,022 mol) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 muối Y có thể là (NH4)2SO4 hoặc NH4HSO4 với số mol là 0,022mol0,25
    * Trường hợp 1: Muối Y là (NH4)2SO4: 0,022 (mol) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 a = 0,022. 133,5 + 132.0,022 = 5,841 (gam) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 98 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 VC = 0,044.22,4 = 0,9856 (lít)0,25
    * Trường hợp 2: Muối Y là NH4HSO4: 0,022 (mol) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 a = 0,022. 133,5 + 115.0,022 = 5,467 (gam) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 98 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 VC = 0,044.22,4 = 0,4928 (lít)0,25
    10* Số mol O2 = 0,885 (mol); số mol H2O = 0,78 (mol) * Sơ đồ phản ứng: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 103 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 104  Nhận thấy số mol H2O > số mol CO2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 ancol Z là ancol no, 2 chức, mạch hở.0,25
    Đặt công thức và số mol của các chất trong E:Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 106 Theo bài ra ta có hệ phương trình: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 107 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 a = 0,03 (mol); b = 0,15 (mol); c = 0,015 (mol)0,5
    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 Tổn số mol hỗn hợp E = 0,195 (mol) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 111= Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 112 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 ancol Z là: C3H6(OH)2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 Axit X là C3H4O2 (CH2=CH-COOH)0,25
    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16nKOH = 0,03 + 2.0,015 = 0,06 (mol) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 40mmuối = 16,74 + 0,06.56 – 0,165.76 – 0,03.18 = 7,02 (gam)0,25
    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 117 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 118 Do Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 119 ≥ 3 và CT ≥ 10 nên cặp nghiệm duy nhất là Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 119 = 3,5 và CT = 10. Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 2022 16 Vậy axit còn lại có công thức là C4H6O20,25
    * Viết công thức cấu tạo của X, Y, Z:    – X: CH2=CH-COOH    – Y: CH2=CH-CH2-COOH hoặc CH3-CH=CH-COOH    – Z: HO-CH2-CH2-CH2-OH    – T: CH2=CH-COOCH2-CH2-CH2OOC-CH2CH=CH2           Hoặc CH2=CH-COOCH2-CH2-CH2OOC-CH=CH-CH30,5

    …………….. Hết ……………..

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ        ĐỀ THI CHÍNH THỨC        
    (Đề thi có 02 trang)
    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 12 THPT Khóa thi ngày 04 tháng 11 năm 2021 Môn thi: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề.  

    Cho nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, Mg = 24, Al = 27, P = 31, S = 32, Cl = 35,5, K = 39, Ca = 40; Mn = 55, Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65, Ag = 108, I = 127, Ba = 137.

    Câu 1. (2,0 điểm)

    1) Cân bằng và viết phương trình ion rút gọn phản ứng

    a) Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O.

    b) Cu2S + HNO3 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 122 Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O.

    2) Nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3sx, nguyên tử Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23py. Tổng số electron lớp ngoài cùng của 2 nguyên tử X và Y bằng 9. Viết cấu hình electron của nguyên tử X, Y và xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn.

    Câu 2. (2,0 điểm)

    1) Hãy dẫn ra phản ứng giữa 2 dung dịch chất điện li tạo ra sản phẩm gồm

    a) 1 chất kết tủa và 1 chất khí.

    b) 1 chất kết tủa, 1 chất khí và 1 chất điện li yếu.

    c) 1 chất khí, 1 chất điện li yếu và 1 chất điện li mạnh.

    d) 1 chất điện li yếu và 1 chất điện li mạnh.

    2) Cho BaO vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được kết tủa A và dung dịch B. Cho dư kim loại nhôm tác dụng với B thu được dung dịch D và khí E. Thêm dung dịch K2CO3 vào D thấy tạo kết tủa F. Xác định các chất A, B, D, E, F  và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    Câu 3. (2,0 điểm)

    1) Viết phương trình phản ứng xảy ra khi

    a) sục khí O3 vào dung dịch KI.

    b) sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4.

    c) cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3.

    d) cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch NaHSO4 dư.

    2) Xác định các chất A, B, C, D, E, F và viết phương trình phản ứng xảy ra trong sơ đồ:

    A + KOH  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 123 B +  H2O

    B + CuCl2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 123 C +  D (chất rắn màu đen)

    A + HCl    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 123 C +  E↑

    E  + SO2   Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 123 F (chất rắn màu vàng) + H2O.

    Câu 4. (2,0 điểm)

    Hoàn thành các phương trình phản ứng trong sơ đồ dưới dạng công thức cấu tạo, ghi rõ điều kiện nếu có.

    Etilen Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 127Ancol etylic Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 128Axit axetic Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 128Etyl axetat Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 128Natri axetat Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 128Metan Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 128Axetilen Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 128Vinyl clorua Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 128Poli(vinylclorua).

    Câu 5. (2,0 điểm)

    1) Cho các chất: C2H5OH, HCl, CH3COOH, H2O. Sắp xếp các chất theo chiều giảm dần tính axit; chứng minh bằng phản ứng hóa học.

    2) Nhận biết các chất lỏng sau bằng phương pháp hóa học: ancol etylic, andehit axetic, axit axetic, glixerol. Viết phương trình phản ứng xảy ra.

    Câu 6. (2,0 điểm)

    Cho 4 hợp chất hữu cơ (chứa 3 nguyên tố C, H, O) đơn chức, mạch hở A, B, C, D đều có tỉ khối hơi so với H2 là 36. Biết rằng: A, C tác dụng được với dung dịch NaOH; B, C có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc; D không làm mất màu dung dịch Br2. Lập luận để xác định A, B, C, D và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    Câu 7. (2,0 điểm)

    1) Hoàn thành phương trình phản ứng khi cho

    a) stiren tác dụng với dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường.

    b) propin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.

    c) nitrobenzen tác dụng Br2 (xúc tác bột sắt).

    d) propan tác dụng Br2 (tỉ lệ 1:1, sản phẩm chính).

    2) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 2 hiđrocacbon cùng dãy đồng đẳng là chất khí ở điều kiện thường. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào 4 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M, lọc lấy kết tủa thấy khối lượng dung dịch nước vôi trong tăng 4,16 gam. Cho dung dịch Ba(OH)2 vừa đủ vào dung dịch thu được ở trên, lọc lấy kết tủa. Tổng khối lượng kết tủa 2 lần là 17,85 gam. Xác định công thức phân tử và tính phần trăm thể tích mỗi hidrocacbon trong hỗn hợp ban đầu.

    Câu 8. (2,0 điểm)

    Hấp thụ hết 7,84 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol Na2CO3, thu được dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau.

    Cho từ từ đến hết phần 1 vào 300 ml dung dịch HCl 0,8M, thu được 3,584 lít CO2 (đktc).

    Cho phần 2 tác dụng hết với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 78,8 gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.

    1) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    2) Xác định giá trị x và y.

    Câu 9. (2,0 điểm)

    1) Hòa tan hết m gam kim loại M cần dùng vừa đủ 2 lít dung dịch HNO3 0,51M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 0,06 mol khí N2 duy nhất. Cô cạn dung dịch X thu được (1,4m + 51,456) gam muối khan. Xác định kim loại M.

    2) Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa Zn, Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 0,31 mol H2SO4 thu được dung dịch Y chứa (m + 25,12) gam hỗn hợp muối trung hòa và 1,12 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm H2 và N2O có tỉ khối so với H2 bằng 9,4. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y thấy xuất hiện 17,38 gam kết tủa. Xác định phần trăm khối lượng của Zn trong hỗn hợp X. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.

    Câu 10. (2,0 điểm)

    1) Cho hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức X1, X2 là đồng đẳng kế tiếp (Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 135<Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 136) phản ứng với CuO nung nóng, thu được 5,4 gam H2O và hỗn hợp hơi Y (gồm 2 anđehit tương ứng và 2 ancol dư). Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Mặt khác, cho toàn bộ lượng Y trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, kết thúc các phản ứng thu được 1,1 mol Ag. Tính hiệu suất tạo anđehit của X1, X2.   

    2) Hỗn hợp E gồm 3 este A, B, C đều mạch hở, thuần chức được tạo thành từ axit và ancol (biết MA, MB, MC đều lớn hơn 70 gam/mol và chứa không quá 3 nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E thu được 7,92 gam CO2 và 2,34 gam nước. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp E cần 45ml dung dịch NaOH 2M thu được hỗn hợp muối và hỗn hợp ancol. Tách lấy ancol rồi cho vào bình chứa Na dư thấy khối lượng bình chứa Na tăng 2,73 gam. Xác định A, B, C và tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong E. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.

    …………HẾT…………

    Thí sinh không được sử dụng tài liệu.

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 137  
    ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC
    HƯỚNG DẪN CHẤM KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 12 THPT Khóa thi ngày 4 tháng 11 năm 2021 Môn thi: HÓA HỌC
    CâuÝNỘI DUNGĐIỂM
    Câu 1. (2,0 điểm) 1) Cân bằng và viết phương trình ion rút gọn phản ứng a) Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O. b) Cu2S + HNO3 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 122 Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O. 2) Nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3sx, nguyên tử Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23py. Tổng số electron lớp ngoài cùng của 2 nguyên tử X và Y bằng 9. Viết cấu hình electron của nguyên tử X, Y và xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn.
    11a) 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O                          (0,25 điểm) 8Al + 30H+   + 6NO3–  → 8Al3+ + 3N2O + 15H2O                               (0,25 điểm)1,0
    b) 3Cu2S + 22HNO3Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 1226Cu(NO3)2 + 3H2SO4 + 10NO + 8H2O (0,25 điểm) 3Cu2S + 16H+ + 10NO3 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 122 6Cu2+ + 3SO42- + 10NO + 8H2(0,25 điểm)
    2Theo giả thiết: x+ 2+y = 9 => x + y =7 +TH1: x =1 => y = 6 X: 1s22s22p63s1 => X: thuộc chu kỳ 3, nhóm IA.                             (0,25 điểm) Y: 1s22s22p63s23p6 => Y: thuộc chu kỳ 3, nhóm VIIIA                    (0,25 điểm)1,0
    +TH2: x = 2 => y =5 X: 1s22s22p63s2 => X: thuộc chu kỳ 3, nhóm IIA.                           (0,25 điểm) Y: 1s22s22p63s23p5 => Y: thuộc chu kỳ 3, nhóm VIIA                    (0,25 điểm)
      Câu 2. (2,0 điểm) 1) Hãy dẫn ra phản ứng giữa 2 dung dịch chất điện li tạo ra sản phẩm gồm a) 1 chất kết tủa và 1 chất khí. b) 1 chất kết tủa, 1 chất khí và 1 chất điện li yếu. c) 1 chất khí, 1 chất điện li yếu và 1 chất điện li mạnh. d) 1 chất điện li yếu và 1 chất điện li mạnh. 2) Cho BaO vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được kết tủa A và dung dịch B. Cho dư kim loại nhôm tác dụng với B thu được dung dịch D và khí E. Thêm dung dịch K2CO3 vào D thấy tạo kết tủa F. Xác định các chất A, B, D, E, F  và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
    21Gợi ý: a) BaS + H2SO4 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 141BaSO4 + H2S b) Ba(HCO3)2 + H2SO4 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 141BaSO4↓ + 2CO2↑ + 2H2O c) 2NH4Cl + Ba(OH)2Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 1412NH3 + 2H2O + BaCl2 d) NaOH + HCl Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 141NaCl + H2O (hoặc CH3COONa + HCl Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 141CH3COOH + NaCl)          (Mỗi pt 0,25 điểm)  1,0
    2                                                 A: BaSO4 B: H2SO4 D: Al2(SO4)3 E: H2 F: Al(OH)3   1. BaO + H2SO4 → BaSO4↓ + H2O 2. 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑ 3. Al2(SO4)3 + 3K2CO3 + 3H2O → 2Al(OH)3↓ + 3K2SO4 + 3CO2   (Xác định đúng các chất:A,B,D,E,F 0,25 điểm) (Mỗi pt 0,25 điểm)    1,0  
    Câu 3. (2,0 điểm) 1) Viết phương trình phản ứng xảy ra khi a) sục khí O3 vào dung dịch KI. b) sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4. c) cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3. d) cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch NaHSO4 dư. 2) Xác định các chất A, B, C, D, E, F và viết phương trình phản ứng xảy ra trong sơ đồ: A + KOH  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 123 B +  H2O B + CuCl2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 123 C +  D (chất rắn màu đen) A + HCl    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 123 C +  E↑ E  + SO2   Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 123 F (chất rắn màu vàng) + H2O.
    31           a) O3 + 2KI + H2O → 2KOH + I2 + O2 b) 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4 c) AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl d) Na2CO3 + 2NaHSO4 → 2Na2SO4 + CO2 + H2O (Mỗi pt 0,25 điểm)1,0
    2(A) KHS;                    (B): K2S             (E): H2S;                 (F): S;             KHS + KOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 123K2S + H2O             K2S + CuCl2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 1232KCl + CuS             KHS + HCl Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 123KCl + H2S             2H2S + SO2Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 1233S + 2H2O (Mỗi pt 0,25 điểm)1,0
    Câu 4. (2,0 điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng trong sơ đồ dưới dạng công thức cấu tạo, ghi rõ điều kiện nếu có. Etilen Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 127Ancol etylic Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 128Axit axetic Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 128Etyl axetat Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 128Natri axetat Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 128Metan Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 128Axetilen Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 128Vinyl clorua Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 128Poli(vinylclorua).
    4 1. C2H4 + H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 162 C2H5OH 2. C2H5OH + O2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 163 CH3COOH + H2O 3. CH3COOH + C2H5OH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 164 CH3COOC2H5 + H2O 4. CH3COOC2H5  + NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 165 CH3COONa + C2H5OH 5. CH3COONa +  NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 166 CH4 + Na2CO3 6. 2CH4Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 167 C2H2 + 3H2 7. C2H2 + HCl Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 168 CH2=CHCl 8. n CH2=CHCl Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Trị năm 2021 2022 169 -(CH2 – CHCl)-n (Mỗi pt 0,25 điểm (tổng số điều kiện thiếu và cân bằng 2 lỗi – 0,25)2,0
    Câu 5. (2,0 điểm) 1) Cho các chất: C2H5OH, HCl, CH3COOH, H2O. Sắp xếp các chất theo chiều giảm dần tính axit; chứng minh bằng phản ứng hóa học. 2) Nhận biết các chất lỏng sau bằng phương pháp hóa học: ancol etylic, andehit axetic, axit axetic, glixerol. Viết phương trình phản ứng xảy ra.
    51Sắp xếp đúng: HCl > CH3COOH > H2O > C2H5OH                                   (0,25 điểm) HCl + CH3COONa → NaCl + CH3COOH                                                  (0,25 điểm) NaOH + CH3COOH → H2O + CH3COONa                                               (0,25 điểm) H2O + C2H5ONa → NaOH + C2H5OH                                                         (0,25 điểm)1,0
    2Quỳ tím: CH3COOH;                                        AgNO3/NH3:  CH3CHO Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường: C3H5(OH)3;          Còn lại:          C2H5OH                                              (Nhận biết 2 chất được 0,25 điểm) CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O→ CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3                                                                                                                            (0,25 điểm) 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O                    (0,25 điểm)1,0
    Câu 6. (2,0 điểm) Cho 4 hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở A, B, C, D đều chứa 3 nguyên tố C, H, O có tỉ khối hơi so với H2 là 36. Biết rằng: A, C tác dụng được với dung dịch NaOH; B, C có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc; D không làm mất màu dung dịch Br2. Lập luận để xác định A, B, C, D và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
    6 CTTQ: CxHyOz   M = 12x + y + 16z = 36*2 = 72 z = 1 → C4H8O                                                                                               (0,25 điểm) z = 2 → C3H4O2                                                                                                                                                                (0,25 điểm) A: C2H3COOH               B: CH3CH2CH2CHO hay (CH3)2CHCHO C: HCOOC2H3               D: CH3CH2COCH3                                                                                                                                                                                                                 (0,5 điểm) C2H3COOH  + NaOH → C2H3COONa + H2O C3H7CHO  + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → C3H7COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3 HCOOC2H3 +  2AgNO3 + 3NH3 + H2O → NH4OCOOC2H3 + 2Ag + 2NH4NO3 HCOOC2H3 +  NaOH → HCOONa + CH3CHO                               (Mỗi pt 0,25 điểm)2,0
    Câu 7. (2,0 điểm) 1) Hoàn thành phương trình phản ứng khi cho a) stiren tác dụng với dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường. b) propin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3. c) nitrobenzen tác dụng Br2 (xúc tác bột sắt). d) propan tác dụng Br2 (tỉ lệ 1:1, sản phẩm chính). 2) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 2 hiđrocacbon cùng dãy đồng đẳng là chất khí ở điều kiện thường. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào 4 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M, lọc lấy kết tủa thấy khối lượng dung dịch nước vôi trong tăng 4,16 gam. Cho dung dịch Ba(OH)2 vừa đủ vào dung dịch thu được ở trên, lọc lấy kết tủa. Tổng khối lượng kết tủa 2 lần là 17,85 gam. Xác định công thức phân tử và tính %  thể tích mỗi hidrocacbon trong hỗn hợp ban đầu.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ninh năm 2021 2022

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ninh năm 2021 2022

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG NINH ————————————–   ĐỀ THI CHÍNH THỨCĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT NĂM 2021 Môn thi: HÓA HỌC –Bảng A Ngày thi: 21/12/2021 ———————————————— (Hướng dẫn này có 06 trang)

    Câu 1 (4,00 điểm)

    1. ử: 7N; 14Si; 15P:
    2. : vị trí (ô, chu kì, nhóm); loại nguyên tố (kim loại, phi kim, khí hiếm);
    3. hoặc phi kim của các nguyên tố trên (nếu có), giải thích ngắn gọn;
    4. của các nguyên tố trên và sắp xếp độ phân cực của liên kết theo chiều giảm dần.
    5. ho dung dịch HCOOH tác dụng với nước Br2. Lúc đầu nồng độ của Br2 là 0,0120 mol/l, sau 50 giây nồng độ là 0,0101 mol/l.
    6. ;
    7. tạo ra sản phẩm HBr.
    8. dung dịch FeSO4 vào dung dịch chứa hỗn hợp KHSO4 và NaNO3. Hãy xác định sản phẩm và cân bằng phương trình hóa học của phản ứng xảy ra theo phương pháp thăng bằng electron (xác định số oxi hóa, tìm chất oxi hóa, chất khử, viết và chỉ rõ quá trình nào là quá trình oxi hóa, quá trình khử), biết rằng các muối ở sản phẩm đều là muối sunfat và  chỉ bị khử về .
    9. là hai nguyên tố phi kim. A có hóa trị trong oxit cao nhất là aO, hóa trị trong hợp chất với hiđro là aH và aO= aH. B có hóa trị trong oxit cao nhất là bO, hóa trị trong hợp chất với hiđro là bH và bO= 7bH. A liên kết với B tạo ra hợp chất AxBy. Xác định x, y biết rằng A và B liên kết với nhau để có được cấu hình electron bền vững như khí hiếm.

    Câu 2 (6,00 điểm)

    1. natri nóng chảy vào bình đựng khí clo;
    2. bạc nitrat vào dung dịch natri photphat;
    3. ;
    4. SO3 khi sản xuất H2SO4 trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc.
    5. một đơn chất halogen. Cho một lượng A tác dụng hết với magie thu được 26,41 gam muối. Cũng lượng A đó tác dụng hết với nhôm thu được 25,84 gam muối. Nếu cho 5,60 gam sắt tác dụng hết với A thu được m gam muối.
    6. đơn chất halogen.
    7. iết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tính m.
    8. hòa tan hết 7,68 gam kim loại M bằng dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) hoặc khi hòa tan hết 3,84 gam muối sunfua của kim loại này trong dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) đều sinh ra số mol khí SO2 như nhau.
    9. tan hết 19,50 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào 490,00 gam dung dịch H2SO4 10,00% (loãng) thu được 10,08 lít khí ở đktc và dung dịch Y. Cho Cl2 dư vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z được m gam chất rắn khan. Viết phương trình ion thu gọn của các phản ứng xảy ra và tính m.
    10. dịch X có các ion: 8 mol Na+; 2 mol Ca2+; 1 mol Mg2+; 9 mol ; 2 mol và x mol Giả sử giá mua hóa chất là: 6500 đồng/kg Na2CO3; 12800 đồng/kg Na3PO4.12H2O; 16000 đồng/kg NaOH;

    2400 đồng/kg Ca(OH)2. Để loại bỏ hết Mg2+, Ca2+trong X dưới dạng kết tủa Mg(OH)2 hoặc Mg3(PO4)2 và CaCO3 hoặc Ca3(PO4)2 thì cần ítnhất bao nhiêu tiền?

     Câu 3 (3,75 điểm)

    1. nóng sợi dây đồng kim loại đã cuộn thành lò xo trên ngọn lửa đèn cồn đến khi ngọn lửa không còn màu xanh, dừng đốt, để nguội; rồi lại đốt nóng sợi dây đồng, sau đó nhúng nhanh vào cốc chứa 10 ml cồn 96o.
    2. sự thay đổi màu của sợi dây đồng và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
    3. cốc sau thí nghiệm ở trên, lấy toàn bộ phần dung dịch cho phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 8,64 gam Ag. Viết phương trình hóa học phản ứng tráng bạc và tính hiệu suất phản ứng oxi hóa ancol etylic thành anđehit axetic. Biết rằng độ cồn là phần trăm thể tích của ancol etylic trong dung dịch ancol etylic và nước; ancol etylic nguyên chất có khối lượng riêng là 0,80 gam/ml.

    Câu 4 (3,00 điểm)

    1. Hợp chất hữu cơ A có công thức cấu tạo như hình dưới đây. Viết phương trình hóa học khi cho A tác dụng với:
    2. Na dư;
    3. Dung dịch NaHCO3 dư;
    4. Dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1;
    5. Dung dịch NaOH dư.
    6. Viết một phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong mỗi trường hợp sau:
    7. Thủy phân este trong môi trường axit tạo ra một axit đơn chức và một ancol đơn chức;
    8. Este đơn chức tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2;
    9. Đốt cháy muối natri của axit cacboxylic thu được sản phẩm chỉ có hai chất là Na2CO3 và CO2;
    10. Este tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra sản phẩm chỉ có hai chất là H2O và CH3COONa.
    11. Cho dung dịch quỳ tím lần lượt vào ống nghiệm chứa anilin và ống nghiệm khác chứa benzylamin thì chỉ có một ống nghiệm làm dung dịch quỳ tím chuyển sang màu xanh, đó là ống nghiệm chứa chất nào?

    Viết phương trình hóa học theo sơ đồ phản ứng sau, biết rằng tỉ lệ số mol các chất tham gia phản ứng trên mỗi phương trình hóa học đều là 1 : 1 và mỗi mũi tên chỉ xảy ra một phản ứng:

    ABC

    Câu 5 (3,25 điểm)

    1. A gồm các hiđrocacbon là chất khí ở điều kiện thường và đều có công thức đơn giản nhất CnH2n+1. Tỉ khối của A so với H2 là 18,5. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và tính thể tích CO2 (đktc) thu được khi đốt cháy 14,8 gam A.
    2. hợp E gồm ba este mạch hở, trong đó có một este hai chức và hai este đơn chức. Cho 31,100 gam E tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được sản phẩm có hai muối và hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, khối lượng hai ancol là 16,500 gam. Khi đốt cháy hoàn toàn 31,100 gam E thì cần 1,905 mol O2, thu được H2O và 1,540  mol CO2. Biết rằng 31,100 gam E tác dụng được với tối đa 0,070 mol Br2 trong dung dịch. Tính phần trăm khối lượng các este có trong hỗn hợp E.        

    ………………….Hết………………….

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG NINH ————————————–   ĐỀ THI CHÍNH THỨCHƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT NĂM 2021 Môn thi: HÓA HỌC –Bảng A Ngày thi: 21/12/2021 ———————————————— (Hướng dẫn này có 06 trang)

    Câu 1 (4,00 điểm)

    1. Cho các nguyên tử: 7N; 14Si; 15P:
    2. Viết cấu hình electron, xác định: vị trí (ô, chu kì, nhóm); loại nguyên tố (kim loại, phi kim, khí hiếm);
    3. So sánh tính kim loại hoặc phi kim của các nguyên tố trên (nếu có), giải thích ngắn gọn;
    4. Viết công thức cấu tạo hợp chất với hiđro của các nguyên tố trên và sắp xếp độ phân cực của liên kết theo chiều giảm dần.
    5. Cho dung dịch HCOOH tác dụng với nước Br2. Lúc đầu nồng độ của Br2 là 0,0120 mol/l, sau 50 giây nồng độ là 0,0101 mol/l.
    6. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
    7. Trong khoảng thời gian phản ứng trên, hãy tính:
    8. Tốc độ trung bình của phản ứng xảy ra theo Br2;
    9. Tốc độ trung bình tạo ra sản phẩm HBr.
    10. Cho dung dịch FeSO4 vào dung dịch chứa hỗn hợp KHSO4 và NaNO3. Hãy xác định sản phẩm và cân bằng phương trình hóa học của phản ứng xảy ra theo phương pháp thăng bằng electron (xác định số oxi hóa, tìm chất oxi hóa, chất khử, viết và chỉ rõ quá trình nào là quá trình oxi hóa, quá trình khử), biết rằng các muối ở sản phẩm đều là muối sunfat và  chỉ bị khử về .
    11. A và B là hai nguyên tố phi kim. A có hóa trị trong oxit cao nhất là aO, hóa trị trong hợp chất với hiđro là aH và aO= aH. B có hóa trị trong oxit cao nhất là bO, hóa trị trong hợp chất với hiđro là bH và bO= 7bH. A liên kết với B tạo ra hợp chất AxBy. Xác định x, y biết rằng A và B liên kết với nhau để có được cấu hình electron bền vững như khí hiếm.
    Câu     1Hướng dẫn chấmĐiểm
    1 (1,75) 7N: [He] 2s22p3, ô 7, chu kì 2, nhóm VA, là phi kim.0,25
    14Si: [Ne] 3s23p2, ô 14, chu kì 3, nhóm IVA, là phi kim.0,25
    15P: [Ne] 3s23p3, ô 15, chu kì 3, nhóm VA, là phi kim.0,25
    Tính phi kim P > Si vì trong chu kì, tính phi kim tăng theo chiều Z tăng0,25
    Tính phi kim N > P vì trong nhóm A, tính phi kim giảm theo chiều Z tăng. → Tính phi kim: N > P > Si0,25
        ;      ;    0,25
    Xác định được độ phân cực liên kết trong NH3 lớn nhất cho điểm tối đa0,25
    2 (0,75)                                         Br2 + HCOOH → 2HBr + CO20,25
    Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian 50 giây tính theo Br2 là  =  = 3,8 . 10-5 mol/(l . s)0,25
    Tốc độ trung bình tạo ra sản phẩm HBr trong khoảng thời gian 50 giây là HBr = 2 . 3,8 . 10-5 = 7,6 . 10-5 mol/(l . s)0,25
    3  (0,5)0,5
    4 (1,0)Vì tổng hóa trị trong oxit cao nhất và trong hợp chất với hiđro bằng 80,25
    → aO+ aH = 8 và aO= aH → aO= 4 và aH = 4 → A ở nhóm IVA0,25
    → bO+ bH = 8 và bO= 7bH → bO= 7 và bH = 1 → B ở nhóm VIIA0,25
    → x = 1 và y = 4  và hợp chất là AB4.0,25
    Tổng4,0

    Câu 2 (6,00 điểm)

    1. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra (nếu có) trong các trường hợp sau:
    2. Cho natri nóng chảy vào bình đựng khí clo;
    3. Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch natri photphat;
    4. Cho dung dịch axit sunfuric loãng vào dung dịch natri thiosunfat (Na2S2O3);
    5. Cho từ từ đến dư dung dịch amoniac vào dung dịch nhôm clorua.
    6. Hãy viết phương trình hóa học của công đoạn hấp thụ SO3 khi sản xuất H2SO4 trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc.
    7. A là một đơn chất halogen. Cho một lượng A tác dụng hết với magie thu được 26,41 gam muối. Cũng lượng A đó tác dụng hết với nhôm thu được 25,84 gam muối. Nếu cho 5,60 gam sắt tác dụng hết với A thu được m gam muối.
    8. Tìm đơn chất halogen.
    9. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tính m.
    10. Khi hòa tan hết 7,68 gam kim loại M bằng dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) hoặc khi hòa tan hết 3,84 gam muối sunfua của kim loại này trong dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) đều sinh ra số mol khí SO2 như nhau.
    11. Viết phương trình ion thu gọn của các phản ứng xảy ra.
    12. Xác định kim loại Mvà công thức phân tử muối sunfua.
    13. Hòa tan hết 19,50 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào 490,00 gam dung dịch H2SO4 10,00% (loãng) thu được 10,08 lít khí ở đktc và dung dịch Y. Cho Cl2 dư vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z được m gam chất rắn khan. Viết phương trình ion thu gọn của các phản ứng xảy ra và tính m.
    14. Dung dịch X có các ion: 8 mol Na+; 2 mol Ca2+; 1 mol Mg2+; 9 mol ; 2 mol và x mol Giả sử giá mua hóa chất là: 6500 đồng/kg Na2CO3; 12800 đồng/kg Na3PO4.12H2O; 16000 đồng/kg NaOH;

    2400 đồng/kg Ca(OH)2. Để loại bỏ hết Mg2+, Ca2+trong X dưới dạng kết tủa Mg(OH)2 hoặc Mg3(PO4)2 và CaCO3 hoặc Ca3(PO4)2 thì cần ítnhất bao nhiêu tiền?

    Câu 2Hướng dẫn chấmĐiểm
    1 (1,0) Natri cháy mạnh, ngọn lửa sáng chói:               2Na +   Cl2   2NaCl0,25
     Xuất hiện kết tủa màu vàng:            3AgNO3   +   Na3PO4  →   Ag3PO4↓ + 3NaNO30,25
     Xuất hiện kết tủa màu vàng:    Na2S2O3  +  H2SO4   → Na2SO4  +   S↓  +   SO2 + H2O0,25
     Xuất hiện kết tủa keo trắng:      3NH3 + 3H2O + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl0,25
    2 (0,5)Dùng H2SO4 98% để hấp thụ SO3, thu được oleum:     H2SO4 + nSO3 → H2SO4 . nSO30,25
    Dùng lượng nước thích hợp pha loãng oleum, được H2SO4 đặc: H2SO4 . nSO3 + nH2O → (n + 1)H2SO40,25
    3 (1,0)                                  → M = 127 = I → A là I20,5
     Mg + I2   MgI2            2Al + 3I2   2AlI3                Fe + I2   FeI20,25
                                              mFeI2 = 310 .  = 31 gam0,25
    4 (1,0)                          2M + 4mH+ + mSO42- ® 2Mm+ + mSO2 + 2mH2O0,25
    M2Sn + (4n + 4m)H+ + (2n + m)SO42-  ® 2Mm+ + (3n + m)SO2 + (2n + 2m)H2O0,25
    Vì số mol SO2 ở hai trường hợp bằng nhau: (3n + m) → M =  và n, m = 1, 2, 30,25
    → nghiệm thích hợp là n = 1, m = 2 và M = 64 = Cu và công thức muối là Cu2S.0,25
    5 (1,5)2Al + 6H+ → 2Al3+ + 3H2 Fe + 2H+ → Fe2+  + H20,25
    2Fe2+  + Cl2  → 2Fe3+   +  2Cl0,25
    Bảo toàn electron: 3nAl + 2nFe = 2nH2 = 2 .   mX = 27nAl + 56nFe = 19,5                                       → nAl = 0,1 mol; nFe = 0,3 mol0,25
    Dung dịch Y có: Fe2+  0,3 mol; Al3+  0,1 mol; H+ 0,1 mol và SO42- 0,5 mol0,25
    Vì Cl2 oxi hóa hết Fe2+ lên Fe3+ nên dung dịch Z có: Fe3+  0,3 mol; Al3+  0,1 mol; H+ 0,1 mol; SO42- 0,5 mol và Cl0,25
    Khi cô cạn dung dịch Z thì HCl và H2O bay hơi nên chất rắn khan có các ion: Fe3+  0,3 mol; Al3+  0,1 mol; SO42- 0,5 mol và Cl 0,2 mol = 0,3 . 3 + 0,1 . 3 – 0,5 . 2 → m = 56 . 0,3 + 27 . 0,1 + 96 . 0,5 + 35,5 . 0,2 = 74,6 gam0,25
    6 (1,0)Bảo toàn điện tích: nNa+ + 2nCa2+ + 2nMg2+ = nCl + nNO3 + nHCO3  8 + 2 . 2 + 1 . 2 = 9 + 2 + x → nHCO3 = x = 3 mol0,25
    1 mol điện tích âm từ Na2CO3 cần số tiền =    .  . 6500 = 345 đồng 1 mol điện tích âm từ Na3PO4.12H2O cần số tiền =  .  . 12800 = 1621 đồng (Ghi chú: kết tủa Mg(OH)2 từ Na2CO3 cũng rẻ tiền hơn kết tủa Mg3(PO4)2 từ Na3PO4) 1 mol NaOH cần số tiền =  . 16000 = 640 đồng 1 mol Ca(OH)2 cần số tiền  . 2400 = 178 đồng Mg2+ + 2HCO3 + 2Ca(OH)2 → 2CaCO3↓ + Mg(OH)2↓ + 2H2O   1    →     2       →     2 mol là 356 đồng M2+ + 2HCO3 + Ca(OH)2 → MCO3↓ + CaCO3↓ + 2H2O  1    →     2     →     1 mol là 178 đồng Mg2+ + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + 2Na+   1   →   2 mol là 1280 đồng                             M(HCO3)2 + 2NaOH → Na2CO3 + MCO3↓ + 2H2O        1       →      2 mol là 1280 đồng                 → Chọn mua Ca(OH)2 và Na2CO30,25
    Mg2+ + 2HCO3 + 2Ca(OH)2 → 2CaCO3 + Mg(OH)2 + 2H2O   1              2                 2 Ca2+ + 2HCO3 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 + 2H2O   0,5    ←   1     →      0,5 Ca2+ + CO32- → CaCO3 1,5  →  1,5                                           →    Ca(OH)2,5 mol và  Na2CO3 1,5 mol0,25
    Tổng số tiền: 2,5 .  . 2400 + 1,5 .  . 6500 = 1478 đồng0,25
    Tổng6,0

    Câu 3 (3,75 điểm)

    1. Nêu tác dụng của ancol etylic và glixerol trong một loại nước sát khuẩn phòng chống COVID-19.
    2. Đối với các phân tử polisaccarit, hãy cho biết:
    3. Tên liên kết giữa các mắt xích;
    4. Loại mạch polime.
    5. Bằng phương pháp hóa học (nêu thuốc thử, cách làm, hiện tượng, viết phương trình hóa học), hãy phân biệt dung dịch fructozơ và dung dịch saccarozơ.
    6. Đốt nóng sợi dây đồng kim loại đã cuộn thành lò xo trên ngọn lửa đèn cồn đến khi ngọn lửa không còn màu xanh, dừng đốt, để nguội; rồi lại đốt nóng sợi dây đồng, sau đó nhúng nhanh vào cốc chứa 10 ml cồn 96o.
    7. Nêu sự thay đổi màu của sợi dây đồng và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
    8. Bỏ dây đồng ra khỏi cốc sau thí nghiệm ở trên, lấy toàn bộ phần dung dịch cho phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 8,64 gam Ag. Viết phương trình hóa học phản ứng tráng bạc và tính hiệu suất phản ứng oxi hóa ancol etylic thành anđehit axetic. Biết rằng độ cồn là phần trăm thể tích của ancol etylic trong dung dịch ancol etylic và nước; ancol etylic nguyên chất có khối lượng riêng là 0,80 gam/ml.
    Câu 3Hướng dẫn chấmĐiểm
    1 (0,5)Ancol etylic có tác dụng diệt virut0,25
    Glixerol để giữ độ ẩm0,25
    2 (0,75)Amilozơ, có liên kết α – 1,4 – glicozit, có mạch polime không phân nhánh0,25
    Amilopectin, có liên kết α – 1,4 – glicozit và liên kết α – 1,6 – glicozit, có mạch polime phân nhánh0,25
    Xenlulozơ, có liên kết β – 1,4 – glicozit, có mạch polime không phân nhánh0,25
    3 (1,0)Dùng thuốc thử là dung dịch AgNO3 trong NH30,25
    Lấy 2 hóa chất cần phân biệt ra 2 ống nghiệm sạch, nhỏ từ từ dung dịch AgNO3 trong NH3 vào 2 ống nghiệm. Thấy có 1 ống nghiệm có phản ứng tráng bạc là ống đựng dung dịch fructozơ. Ống không có phản ứng tráng bạc là ống đựng dung dịch saccarozơ.0,25
    Trong dung dịch NH3 có sự chuyển hóa:          fructozơ  glucozơ0,25
    0,25
    4 (1,5)Khi dừng đốt, để nguội, thấy sợi dây đồng có màu đen do tạo ra CuO:0,25
    Cu + O2  CuO0,25
    Đốt nóng trở lại rồi nhúng sợi dây đồng vào cồn thì thấy sợi dây đồng chuyển sang màu đỏ do tạo ra Cu0,25
    CH3CH2OH + CuO  CH3CH=O + Cu + H2O0,25
              CH3CH=O + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3   0,25
    nancol = 0,5nAg = 0,04 mol → Vancol = 2,3 ml → H% =  . 100 = 23,96%0,25
    Tổng3,75

    Câu 4 (3,00 điểm)

    1. Hợp chất hữu cơ A có công thức cấu tạo như hình dưới đây. Viết phương trình hóa học khi cho A tác dụng với:
    2. Na dư;
    3. Dung dịch NaHCO3 dư;
    4. Dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1;
    5. Dung dịch NaOH dư.
    6. Viết một phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong mỗi trường hợp sau:
    7. Thủy phân este trong môi trường axit tạo ra một axit đơn chức và một ancol đơn chức;
    8. Este đơn chức tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2;
    9. Đốt cháy muối natri của axit cacboxylic thu được sản phẩm chỉ có hai chất là Na2CO3 và CO2;
    10. Este tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra sản phẩm chỉ có hai chất là H2O và CH3COONa.
    11. Cho dung dịch quỳ tím lần lượt vào ống nghiệm chứa anilin và ống nghiệm khác chứa benzylamin thì chỉ có một ống nghiệm làm dung dịch quỳ tím chuyển sang màu xanh, đó là ống nghiệm chứa chất nào?

    Viết phương trình hóa học theo sơ đồ phản ứng sau, biết rằng tỉ lệ số mol các chất tham gia phản ứng trên mỗi phương trình hóa học đều là 1 : 1 và mỗi mũi tên chỉ xảy ra một phản ứng:

    ABC
    Câu 4Hướng dẫn chấmĐiểm
    1 (1,0)  Na dư0,25
    Dung dịch NaHCO30,25
    Dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 10,25
    Dung dịch NaOH dư0,25
    2 (1,0)Trong môi trường axit tạo ra một axit đơn chức và một ancol đơn chức CH3COOCH3 + H2O  CH3COOH + CH3OH0,25
    Este đơn chức tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2 CH3COOC6H5 + 2NaOH CH3COONa + C6H5ONa + H2O0,25
    Đốt cháy muối natri của axit cacboxylic thu được sản phẩm chỉ có 2 chất là Na2CO3 và CO2                                    NaOOC-COONa +  O2  Na2CO3 + CO20,25
    Este tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra sản phẩm có 2 chất là H2O và CH3COONa CH3C(OOCCH3)3 + 4NaOH → 4CH3COONa + 2H2O0,25
    3 (1,0)Ống nghiệm chứa benzylamin làm dung dịch quỳ tím chuyển sang màu xanh0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    Tổng3,0

    Câu 5 (3,25 điểm)

    1. Hỗn hợp A gồm các hiđrocacbon là chất khí ở điều kiện thường và đều có công thức đơn giản nhất CnH2n+1. Tỉ khối của A so với H2 là 18,5. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và tính thể tích CO2 (đktc) thu được khi đốt cháy 14,8 gam A.
    2. Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, trong đó có một este hai chức và hai este đơn chức. Cho 31,100 gam E tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được sản phẩm có hai muối và hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, khối lượng hai ancol là 16,500 gam. Khi đốt cháy hoàn toàn 31,100 gam E thì cần 1,905 mol O2, thu được H2O và 1,540  mol CO2. Biết rằng 31,100 gam E tác dụng được với tối đa 0,070 mol Br2 trong dung dịch. Tính phần trăm khối lượng các este có trong hỗn hợp E.        
    Câu 5Hướng dẫn chấmĐiểm
    1 (1,25)Công thức đơn giản nhất là CnH2n+1 → công thức phân tử là (CnH2n+1)x Cặp nghiệm phù hợp: x = 2, n = 1 là C2H6 và x = 2, n = 2 là C4H10 0,25
    30nC2H6 + 58nC4H10 = 14,8 và nC2H6 +  nC4H10 = 0,25
    → nC2H6 = 0,3 và nC4H10 = 0,10,25
    C2H6 +  O2 → 2CO2 + 3H2O C4H10  +  O2 → 4CO2 + 5H2O0,25
    → nCO2 =  2nC2H6 + 4nC4H10 = 1 mol → VCO2 = 22,4 lít0,25
    2 (2,0)Bảo toàn khối lượng:  31,1 + 1,905 . 32 = 18nH2O + 1,54 . 44 → nH2O = 1,35 Bảo toàn oxi:  2n-COO-   + 2 . 1,905 = 1,54.  2  +  1,35 → n-COO- = 0,31 = n-OH = nancol = nNaOH p/ư →  + 17  =  = 53,23 →  = 36,23 →  Hai ancol là C2H5OH C3H7OH0,25
    →  nC2H5OH +  nC3H7OH = 0,31       46nC2H5OH +  60nC3H7OH = 16,5    →  C2H5OH 0,15 mol và C3H7OH 0,16 mol0,25
    Phương trình nhóm chức:    neste đơn chức +  2neste hai chức = 0,31 và  nCO2 – nH2O = nπ  – nđốt         (nπ = n-COO- + nBr2) →1,54 – 1,35 = (neste đơn chức +  2neste hai chức+ 0,07) – (neste đơn chức +  neste hai chức) → neste đơn chức = 0,07 và neste đa chức= 0,120,25
    Nếu este hai chức chỉ tạo ra từ 1 ancol thì số mol ancol không đủ → 3 este là C2H5OOCRCOOC3H7                    R’COOC2H5                              R’COOC3H7          Số mol:              0,12                                    0,03                                    0,04       0,25
    Vì nπ ở gốc hiđrocacbon  = nBr2 = 0,07 < neste hai chức= 0,12 → este hai chức noVì nπ ở gốc hiđrocacbon  = 0,07 = neste đơn chức → R’- có 1 liên kết π0,25
    mE = 0,12(R + 160) + 0,03(73 + R’) + 0,04(87 + R’) = 31,1 → R = 28 là  – C2H4       R’ = 41 là C3H5 0,25
    → 3 este là C2H5OOCC2H4COOC3H7         C3H5COOC2H5           C3H5COOC3H7    % khối lượng:          72,540%                         10,997%                     16,463%                    0,5
    Tổng3,25

    Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

    ………………….Hết………………….

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022

    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 170Text Box:  ĐỀ CHÍNH THỨCQUẢNG NGÃI   (Đề thi có 03 trang)        KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 171     NĂM HỌC 2021-2022                                    Ngày thi: 16/02/2022                      Môn thi: Hóa học                      Thời gian làm bài: 180 phút  

    Câu 1. (2 điểm)

    1.1. Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số proton và nơtron bé hơn 35, có số oxi hóa dương cực đại là +x, số oxi hóa âm là -y, biết x = 2y-1.

    a) Xác định X.

    b) A, B, C, D là các hợp chất có oxi của nguyên tố X và khi cho tác dụng với NaOH đều tạo ra chất Z và H2O. Dung dịch A làm quỳ tím hóa đỏ, dung dịch C D phản ứng với axit mạnh và bazơ mạnh. Lập luận để xác định các chất trên và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    1.2. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, hai nguyên tố X, Y thuộc cùng một nhóm A, X ở chu kì 2, Y ở chu kì 3; hai nguyên tố Y, T nằm kế cận nhau. Tổng số proton của 3 nguyên tử X, Y, T là 36.

    a) Xác định tên các nguyên tố X, Y, T.

    b) Viết công thức hiđroxit tương ứng với oxit cao nhất của X, Y, T và sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần tính axit.

    Câu 2. (2 điểm)

    2.1. Các dung dịch riêng biệt: Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành một số thí nghiệm, kết quả được ghi lại ở bảng sau:

    Dung dịch(1)(2)(4)(5)
    (1) khí thoát ra    có kết tủa 
    (2)   khí thoát ra     có kết tủa     có kết tủa
    (4)   có kết tủacó kết tủa  
    (5) có kết tủa  

              Các dung dịch (1), (2), (3), (4), (5) lần lượt là những dung dịch nào?

    2.2. Giấm được sử dụng nhiều trong chế biến thực phẩm. Thành phần chính của giấm là axit axetic có vị cay nồng. Một mẫu giấm có nồng độ axit axetic là 4%. Khối lượng riêng của dung dịch axit axetic đó là 1,05 g.ml-1.

    a) Tính nồng độ mol của axit axetic trong mẫu giấm.

    b) Tính pH của mẫu giấm ở trên, cho biết Ka (axit axetic) = 1,8.10-5.

    Câu 3. (2 điểm)

    3.1. Cho các phản ứng sau:

    X1   +   X2    +  XĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 172   HCl  +  H2SO4
    A1   +   A2    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 172   SO2  +  H2O
    B1   +   B2    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 172    NH3  +  Ca(NO3)2 + H2O
    D1   +   D2   + D3    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 172   Cl2  + MnSO4 + K2SO4  + Na2SO4 + H2O
    Y1   + Y2     Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 176    Fe2(SO4)3  + FeCl3

    Xác định các chất và hoàn thành các phương trình hóa học trên.

    3.2. Dẫn 0,03 mol hỗn hợp X (gồm CO2 và hơi H2O) qua than nóng đỏ thu được 0,04 mol hỗn hợp khí Y gồm H2, CO và CO2. Cho Y đi qua ống đựng 12 gam hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 (dư, đun nóng), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Tính m.

    Câu 4. (2 điểm)

    4.1. Hòa tan hoàn toàn m gam X gồm Na, Na2O, Al, Al2O3 vào nước dư, thu được dung dịch Y chứa một chất tan và 0,3 mol khí H2. Sục khí CO2 dư vào dung dịch Y, thu được 23,4 gam kết tủa. Tính m.

    4.2. Hòa tan hoàn toàn 32,5 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2 và Mg trong dung dịch chứa 1,55 mol KHSO4 (loãng). Sau phản ứng, thu được dung dịch Y chỉ chứa 232,7 gam muối sunfat trung hòa và 0,225 mol khí Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí, dZ/He = 23/18. Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X.  

    Câu 5. (2 điểm)

    5.1. Hoàn thành dãy chuyển hóa sau:

        Axetilen Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 177 benzen Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 177 etylbenzen Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 177 stiren Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 177 polistiren

             5.2. Hỗn hợp X gồm C2H6, C3H4, C2H2, C4H6 và H2 (các chất đều mạch hở). Cho 6,24 gam X vào dung dịch chứa Br2 dư thì thấy có 0,27 mol Br2 tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol hỗn hợp khí X cần V lít khí O2 (ở đktc) và thu được 0,225 mol CO2. Tính V.

    Câu 6. (2 điểm)

             6.1. Cho 5,44 gam một ancol đơn chức X tác dụng với lượng dư Na, sau phản ứng hoàn toàn thu được 448 ml khí H2 (đktc).

    a) Xác định công thức phân tử của X.

    b) Đun nóng X với dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp 3 hiđcacbon X1, X2, X3 là đồng phân của nhau. Xác định công thức cấu tạo của X, X1, X2, X3. Biết X có chứa vòng benzen trong phân tử.

             6.2. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm glixerol, pentan, ancol etylic và một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở (trong đó số mol pentan bằng 2 số mol glixerol) cần 0,1025 mol O2, thu được 0,135 mol CO2. Cho m gam X tác dụng với dung dịch KOH dư thu được x gam muối. Tính giá trị của x.

    Câu 7. (2 điểm)

             7.1. Hoàn thành phương trình và các sơ đồ phản ứng sau, xác định các chất A, B, C, D, E:

         CnH21O4N + NaOH  ® C5H7O4NNa2 (A)  + C3H8O (B)                                                                            

         C5H7O4NNa2 (A) ®  C5H10O4NCl (C)     

         C3H8O (B) ®  C3H6(D) ® C3H9O2N (E)

             Biết A là muối của một a-aminoaxit có mạch cacbon không phân nhánh, chất D tham gia được phản ứng tráng gương.

             7.2. Lên men 500 gam tinh bột với hiệu suất x% thu được 920 ml C2H5OH 250, toàn bộ CO2 thu được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 thu được y gam kết tủa và dung dịch A. Đun nóng dung dịch A lại thu thêm được ½y gam kết tủa nữa. Khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 g/ml. Tính giá trị x, y.

    Câu 8. (2 điểm)

              8.1. Một oligopeptit Z (chứa từ 2 đến 10 gốc α-aminoaxit), thuỷ phân hoàn toàn 500 gam Z thu được 412 gam aminoaxit T và 178 gam Alanin. Xác định công thức cấu tạo của T.

             8.2. Hỗn hợp X gồm glyxin, valin, lysin và axit glutamic (trong X tỉ lệ khối lượng của nitơ và oxi là 7 :15). Cho 11,13 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với dung dịch hỗn hợp gồm 0,12 mol NaOH và 0,1125 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Tính m.

    Câu 9. (2 điểm)

             X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở (Y không no, chứa một liên kết đôi C=C); Z là este tạo bởi X, Y và glixerol. Đun 19,26 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với 300 ml dung dịch NaOH 1,5M đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch F. Trung hoà lượng NaOH dư trong dung dịch F cần vừa đủ 180 ml dung dịch HCl 0,5M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà, thu được 31,305 gam muối khan. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 19,26 gam hỗn hợp E cần vừa đủ 0,435 mol khí O2. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z và tính thể tích dung dịch Br2 1,2M phản ứng tối đa với 0,4 mol hỗn hợp E.    

    Câu 10. (2 điểm)

             10.1. Cho 6 dung dịch riêng biệt: glucozơ, saccarozơ, glyxerol, axit axetic, anđehit axetic, Ala-Ala-Gly. Trình bày phương pháp phân biệt các dung dịch trên.

             10.2. Trong phòng thí nghiệm lắp đặt bộ dụng cụ điều chế khí như hình vẽ dưới đây:

         Bộ dụng cụ trên có thể dùng để điều chế khí nào trong các khí sau: NH3, O2, CO2, H2S. Với mỗi khí C thỏa mãn hãy chọn cặp chất A, B phù hợp và viết phương trình phản ứng xảy ra.

    ———–HẾT———–

    Ghi chú: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO             QUẢNG NGÃI   Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 181 Text Box:  HƯỚNG DẪN CHẤM         (HDC có 8 trang)     KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI  CẤP TỈNH  LỚP 12 NĂM HỌC 2021-2022 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 182  
                    Ngày thi: 16/02/2022                Môn thi: Hóa học                Thời gian làm bài: 180 phút                                                                  

    Câu 1. (2 điểm)

             1.1. Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số proton và nơtron bé hơn 35, có số oxi hóa dương cực đại là +x, số oxi hóa âm là -y, biết x = 2y – 1.

              a) Xác định X.

              b) A, B, C, D là các hợp chất có oxi của nguyên tố X và khi cho tác dụng với NaOH đều tạo ra chất Z và H2O. Dung dịch A làm quỳ tím hóa đỏ; dung dịch C D phản ứng với axit mạnh và bazơ mạnh. Lập luận để xác định các chất trên và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

             1.2. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, hai nguyên tố X, Y thuộc cùng một nhóm A, X ở chu kì 2, Y ở chu kì 3; hai nguyên tố Y, T nằm kế cận nhau. Tổng số proton của 3 nguyên tử X, Y, T là 36.

    a) Xác định tên các nguyên tố X, Y, T.

    b) Viết công thức hiđroxit tương ứng với oxit cao nhất của X, Y, T và sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần tính axit.

    CâuNội dungĐiểm
    1 2,0
     1.11,0
     a) Xác định X    X có p + n < 35 => X thuộc chu kì 2 hoặc 3.    Theo đề: ta có x + y = 8 và x -2y = -1 => x = 5 và y =3    Vậy X là phi kim nhóm VA, có thể là nitơ hoặc photpho. b) Xác định A, B, C, D – A là axit vì làm quỳ tím hóa đỏ. – B, C, D phản ứng được với NaOH tạo chất Z và H2O nên phải là oxit axit hoặc muối axit. – C, D phản ứng được với axit mạnh và với bazơ mạnh nên C, D là muối axit. => B là oxit và X là nguyên tố photpho vì chỉ có photpho tạo được muối axit. Do A, B, C, D khi tác dụng với NaOH đều tạo ra Z và H2O nên nguyên tố P trong các chất trên có cùng số oxi hóa dương cao nhất là +5. Vậy A là H3PO4; B là P2O5; C là NaH2PO4;  D là Na2HPO4;  Z là Na3PO4. Các phương trình hóa học:  H3PO4 + 3NaOH  à Na3PO4 + 3H2O              P2O5    +  6NaOH  à 2Na3PO4 + 3H2O                NaH2PO4  + 2NaOH à Na3PO4 + 3H2O              Na2HPO4  +  NaOH  à Na3PO4 + 3H2O    0,25           0,5               0,25
     1.21,0
     a) Ta có hệ phương trình:  ZX + 8 = ZY và ZX + ZY + ZT = 36    Y, T nằm kế cận → có 2 TH xảy ra: TH1: ZY + 1 = ZT ⇒ ZX = 6,3 (loại) TH2: ZY – 1 = ZT ⇒ ZX = 7 (N); ZY = 15 (P); ZT = 14 (Si) b) – Công thức hiđroxit tương ứng của X, Y, T lần lượt là: HNO3; H3PO4; H2SiO3
       – Chiều tăng dần tính axit: H2SiO3; H3PO4; HNO3
      0,25     0,25 0,25   0,25

    Câu 2. (2 điểm)

             2.1. Các dung dịch riêng biệt: Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành một số thí nghiệm, kết quả được ghi lại ở bảng sau:

    Dung dịch(1)(2)(4)(5)
    (1) khí thoát ra    có kết tủa 
    (2)   khí thoát ra     có kết tủa     có kết tủa
    (4)   có kết tủacó kết tủa  
    (5) có kết tủa  

              Các dung dịch (1), (2), (3), (4), (5) lần lượt là những dung dịch nào?

             2.2. Giấm được sử dụng nhiều trong chế biến thực phẩm. Thành phần chính của giấm là axit axetic có vị cay nồng. Một mẫu giấm có nồng độ axit axetic là 4%. Khối lượng riêng của dung dịch axit axetic đó là 1,05 g.ml-1.

    a) Tính nồng độ mol của axit axetic trong mẫu giấm.

    b) Tính pH của mẫu giấm ở trên, cho biết Ka (axit axetic) = 1,8.10-5.

    CâuNội dungĐiểm
    2 2,0
     2.11,0
      Các dung dịch (1), (2), (3), (4), (5) lần lượt là (1) H2SO4     (2) Na2CO3    (3) NaOH     (4) BaCl2    (5)  MgCl2  5*0,2
     2.21,0
     a) Nồng độ mol của axit axetic = 10.1,05.4/60 =  0,7 M b)  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 183     Từ Ka =>  [H+] =  3,54.10-3M  =>   pH = 2,45  0,5   0,5

    Câu 3. (2 điểm)

             3.1. Cho các phản ứng sau:

    X1   +   X2    +  XĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 184   HCl  +  H2SO4
    A1   +   A2     Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 184     SO2 + H2O
    B1   +   B2    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 184    NH3   +  Ca(NO3)2 + H2O
    D1   +   D2   + D3    Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 184   Cl2  + MnSO4 + K2SO4+ Na2SO4 + H2O
    Y1   + Y2     Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 188    Fe2(SO4)3  + FeCl3

             Xác định các chất và hoàn thành các phương trình hóa học trên.

                3.2. Dẫn 0,03 mol hỗn hợp X (gồm CO2 và hơi H2O) qua than nóng đỏ thu được 0,04 mol hỗn hợp khí Y gồm H2, CO và CO2. Cho Y đi qua ống đựng 12 gam hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 (dư, đun nóng), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Tính m.

    CâuNội dungĐiểm
    3 2,0
     3.11,0
     X1, X2, X3: SO2, H2O, Cl2; A1, A2: H2S và O2 hoặc S và H2SO4đ; B1, B2: NH4NO3 và Ca(OH)2; D1, D2, D3 : KMnO4, NaCl , H2SO4đ; Y1, Y2:  FeSO4 và Cl2. Các pthh: (1) SO2   +   H2O   +  ClĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 184  2HCl  +  H2SO4 (2) 2H2S + 3O2Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 184 2SO2 + 2H2O hoặc S + 2H2SO4đ  Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 184 3SO2 + 2H2O (3) 2NH4NO3  +   Ca(OH)Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 184    2NH3   +    Ca(NO3)2  +  2H2O (4)2KMnO4+10NaCl+8H2SO4đĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 1845Cl2+2MnSO4+K2SO4+5Na2SO4+8H2O (5) FeSO4   + Cl2 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 188    Fe2(SO4)3  + FeCl3    0,5           0,5  
     3.21,0
     0,03 mol hh X (CO2, H2O) + C (nóng đỏ)  à 0,04 mol hh Y (CO, H2, CO2) Cách 1: Trong hh X: đặt nCO2 = a; nH2O = b               a + b = 0,03 (1) Trong hh Y:  nH2 = b (bảo toàn H); nCO = c; nCO2 = 0,04-b-c Bt O:   nO (trong X) = nO (trong Y)          2a + b = c + 0,08 -2b-2c  à 2a + 3b +c = 0,08 (2) Từ 1,2  à b + c = 0,02 = n(H2, CO) = nO (oxit) m chất rắn = 12 – mO = 12 – 0,02.16 = 11,68 (gam) Cách 2: Có thể dùng công thức tính nhanh: nCO2 (trong Y) = 2nX – nY = 0,03.2 – 0,04 = 0,02 mol  à n(H2, CO) = 0,04 – 0,02 = 0,02 = nO (oxit)  à m chất rắn = 12 – 0,02.16 = 11,68 gam            0,25     0,25   0,25   0,25  

    Câu 4. (2 điểm)

             4.1. Hòa tan hoàn toàn m gam X gồm Na, Na2O, Al, Al2O3 vào nước dư, thu được dung dịch Y chứa một chất tan và 0,3 mol khí H2. Sục khí CO2 dư vào dung dịch Y, thu được 23,4 gam kết tủa. Tính m.

              4.2. Hòa tan hoàn toàn 32,5 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2 và Mg trong dung dịch chứa 1,55 mol KHSO4 (loãng). Sau phản ứng, thu được dung dịch Y chỉ chứa 232,7 gam muối sunfat trung hòa và 0,225 mol khí Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí, dZ/He = 23/18. Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X.

     CâuNội dungĐiểm
    4 2,0
     4.10,5
         Hh(Na, Na2O, Al, Al2O3)  + H2O  à dd Y (NaAlO2)  +  H2                      mg                                          0,3 mol            0,3 mol    nCO2  =  nAl(OH)3  =  nNaAlO2  = 0,3 mol     nH2  =  nH2O = 0,3 mol Áp dụng ĐLBTKL: m = 0,3.82 + 0,3.2 – 0,3.18 = 19,8 (gam)  0,25   0,25
     4.21,5
     Do Mz = 46/9 => khí còn lại phải là H2 => NO3 hết Gọi a, b lần lượt là số mol của H2 và NO  Ta có: nZ = a + b = 0,225 (1);  mZ = 2a + 30b = 1,15 (2)  Giải (1), (2): a = 0,2 mol; b = 0,025 mol. Theo ĐLBTKL: 32,5 + 1,55.136 = 232,7 + 1,15 + 18.nH2O             => nH2O = 0,525 mol                                                        * BTNT H: nNH4+  =  (1,55 – 2.0,525 – 0,2.2):4 = 0,025 mol * BTNT N:  nFe(NO3)2 = (0,025 + 0,025): 2 = 0,025 mol * BTNT O: nFe3O4 = (0,525 + 0,025 – 0,025.6):4 = 0,1 mol      mFe3O4 = 0,1.232 = 23,2 gam      mFe(NO3)2 = 0,025.180 = 4,5 gam      mAl = 4,8 gam0,25     0,25   0,25     0,5      0,25

    Câu 5. (2 điểm)

              5.1. Hoàn thành dãy chuyển hóa sau:

    Axetilen Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 177 benzen Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 177 etylbenzen Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 177 stiren Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 177 polistiren

             5.2. Hỗn hợp X gồm C2H6, C3H4, C2H2, C4H6 và H2 (các chất đều mạch hở). Cho 6,24 gam X vào dung dịch chứa Br2 dư thì thấy có 0,27 mol Br2 tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol hỗn hợp khí X cần V lít khí O2 (ở đktc) và thu được 0,225 mol CO2. Tính V.

    CâuNội dungĐiểm
    5 2,0
     5.11,0
     Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 199 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 200 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 201 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 202  0,25     0,25   0,25       0,25  
     5.21,0
     Cách 1: Xem H2 như ankan có số nt C = 0 Đặt công thức chung của H2 và C2H6 là CnH2n+2, a mol Công thức chung của 3 chất còn lại: CmH2m-2, b mol Ta có các phương trình:   a + b = 0,12 (1)     Đặt nH2O = x    a – b  =  nH2O – nCO2  =  x – 0,225 à -a + b + x = 0,225 (2)       mX /nBr2  =  (12.0,225 + 2x): 2b = 6,24 : 0,27  12,48b – 0,54x = 0,729 (3) Giải 1,2,3:  a = 0,0525; b = 0,0675; x = 0,21  nO2 = 0,225 + ½.0,21 = 0,33 mol  à VO2 = 7,392 lít Cách 2:  Dùng phương pháp dồn biến giả định  Qui hỗn hợp thành C2H2 (a mol), C4H6 (b mol) và H2 (c mol) Ta có hệ:      a + b + c = 0,12 (1)     2a + 4b  = 0,225 (2)  (26a + 54b + 2c): (2a + 2b) = 6,24: 0,27     à -5,46a + 12,1b + 0,54c = 0 (3) Giải 1,2,3:  a = 0,0225; b = 0,045; c = 0,0525 nO2 = 0,225 + ½.0,21 = 0,33 mol  à VO2 = 7,392 lít * Chú ý: Có thể qui hh thành:          C2H6 (a mol), C2H2 (b mol) và H2 (c mol) Hoặc C2H6 (a mol), C3H4 (b mol) và H2 (c mol)  0,25     0,25     0,25     0,25

    Câu 6. (2 điểm)

             6.1. Cho 5,44 gam một ancol đơn chức X tác dụng với lượng dư Na, sau phản ứng hoàn toàn thu được 448 ml khí H2 (đktc).

    a) Xác định công thức phân tử của X.

    b) Đun nóng X với dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp 3 hiđcacbon X1, X2, X3 là đồng phân của nhau. Xác định công thức cấu tạo của X, X1, X2, X3. Biết X có chứa vòng benzen trong phân tử.

             6.2. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm glixerol, pentan, ancol etylic và một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở (trong đó số mol pentan bằng 2 số mol glixerol) cần 0,1025 mol O2, thu được 0,135 mol CO2. Cho m gam X tác dụng với dung dịch KOH dư thu được x gam muối. Tính giá trị của x.

    CâuNội dungĐiểm
    6 2,0
     6.1.1,0
      a) PTPƯ: 2ROH + 2Na → 2RONa + H2 nH2 = 0,02 mol → nROH = 0,04 mol → MROH = 136.    CTPT ancol CxHyO → 12x + y = 136 – 16 = 120    Mặt khác: y ≤ 2x + 2 và y là số chẵn → x = 9; y = 12.    Vậy CTPT của X là C9H12O. b) CTCT phù hợp là: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 203Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 204Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 205Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 206       0,25     0,25         0,5
     6.2.1,0
     * Số mol O2 = 0,1025 mol; số mol CO2 = 0,135 mol. Tính số Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 207 của C3H5(OH)3 và C5H12: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 208                        * Sử dụng qui đổi, ta có sơ đồ phản ứng sau: Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 209 BTNT O: a + 2b + 2.0,1025 = 2.0,135 + 0,135 + a   =>  b = 0,1. * Số Caxit = m = Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 210 => m = 1 =>  axit là HCOOH * Muối tạo thành là HCOOK: 0,1 mol => x = mmuối = 8,4 gam.    0,25   0,25       0,25   0,25

    Câu 7. (2 điểm)

             7.1. Hoàn thành phương trình và các sơ đồ phản ứng sau, xác định các chất A, B, C, D, E:

         CnH21O4N + NaOH  ® C5H7O4NNa2 (A)  + C3H8O (B)                                                                            

         C5H7O4NNa2 (A) ®  C5H10O4NCl (C)     

         C3H8O (B) ®  C3H6(D) ® C3H9O2N (E)

             Biết A là muối của một a-aminoaxit có mạch cacbon không phân nhánh; chất D tham gia được phản ứng tráng gương.

             7.2. Lên men 500 gam tinh bột với hiệu suất x% thu được 920 ml C2H5OH 250, toàn bộ CO2 thu được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 thu được y gam kết tủa và dung dịch A. Đun nóng dung dịch A lại thu thêm được ½y gam kết tủa nữa. Khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 g/ml. Tính giá trị x, y.

    CâuNội dungĐiểm
    7 2,0
     7.11,0
     1. H3C-[CH2]2-OOCCH(NH2)[CH2]2COO-[CH2]2CH3 + 2 NaOH ®                         2CH3-CH2CH2OH + NaOOC-CH(NH2)[CH2]2COONa 2. NaOOC-CH[CH2]2COONa + 3HCl ®                                           HOOC- CH(NH3C1)[CH2]2COOH+ 2NaCl 3. CH3-CH2CH2OH  +  CuO  ®  CH3-CH2CHO  +  Cu  +  H2O 4. C2H5CHO+2[Ag(NH3)2]OH ®C2H5COONH4 +2Ag +3NH3+ H2O    4* 0,25
     7.21,0
     VC2H5OH  = 920.25/100 = 230 ml; mC2H5OH  = 230.0,8 = 184 gam (C6H10O5) + nH2O Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 211 nC6H12OĐề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 212 2n C2H5OH + 2n CO2  mCO2  = 184.88/92 = 176 gam   =>  nCO2  =  4 mol mtinh bột pư  =  2.162 = 324 gam. x = Hlên men = 324.100%/500 = 64,8 %.               CO2  +  Ca(OH)2 → CaCO3 ↓  +  H2O Mol:     0,01y                          0,01y               2CO2  +  Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 Mol:     0,01y                            0,005y              Ca(HCO3)2  → CaCO3 ↓  +  CO2 ↑ +  H2O Mol:     0,005y              0,005y => ⅀ nCO2  = 0,01y + 0,01y = 4   =>  y = 200 (gam)      0,25     0,25     0,25     0,25
       

    Câu 8. (2 điểm)

             8.1. Một oligopeptit Z (chứa từ 2 đến 10 gốc α-aminoaxit), thuỷ phân hoàn toàn 500 gam Z thu được 412 gam aminoaxit T và 178 gam Alanin. Xác định công thức cấu tạo của T.

             8.2. Hỗn hợp X gồm glyxin, valin, lysin và axit glutamic (trong X tỉ lệ khối lượng của nitơ và oxi là 7 :15). Cho 11,13 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với dung dịch hỗn hợp gồm 0,12 mol NaOH và 0,1125 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Tính m.

    CâuNội dungĐiểm
    8 2,0
     8.1.1,0
     BTKL: nH2Opư = (178 + 412 – 500): 18 = 5 mol Gọi n là số mắc xích của oligopeptit Z:   trong đó có a mắc xích Ala và (n-a) mắc xích T.                      Z     +      (n-1) H2O  →  aAla  +  (n-a) T Theo bài:                      5 mol               2 mol      412 gam Ta có: (n-1)/5 = a/2    ;   (n-1)/5 = (n-a).MT/412 => MT = 412 (n-1)/(3n+2) => MT = 103; n = 6 Vậy công thức cấu tạo của T là CH3-CH2-CH(NH2)-COOH.  0,25     0,25     0,25   0,25
     8.2.1,0
     Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 213 Đặt nN = 8x  à nO = 15x  à nCOO = 7,5x Coi hỗn hợp Y gồm: aa và HCl Hh Y (HCl 8x mol, aa)  + hh (NaOH, KOH)  à muối +  H2O  (1)   nH2O = n(NaOH, KOH) = 0,2325  mol 2bazơ = nCOO  +  nHCl  = 7,5x + 8x = 15,5x = 0,2325 à x = 0,015 Từ sơ đồ (1): Áp dụng ĐLBTKL:     11,13  +  0,015.8.36,5 + 0,12.40 + 0,1125.56 = m + 0,2325.18 m  = 22,425 gam  0,25     0,25   0,25       0,25

    Câu 9. (2 điểm)

    X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở (Y không no, chứa một liên kết đôi C=C); Z là este tạo bởi X, Y và glixerol. Đun 19,26 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với 300 ml dung dịch NaOH 1,5M đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch F. Trung hoà lượng NaOH dư trong dung dịch F cần vừa đủ 180 ml dung dịch HCl 0,5M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà, thu được 31,305 gam muối khan. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 19,26 gam hỗn hợp E cần vừa đủ 0,435 mol khí O2. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z và tính thể tích dung dịch Br2 1,2M phản ứng tối đa với 0,4 mol hỗn hợp E.

    CâuNội dungĐiểm
    9 2,0
     Tách thành axit và este: hhE Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 214 + NaOH + HCl → hh muối Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 215 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 216 = x + 3y = 0,36 (I) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 217 = 46x + 176y + 14z + 2t = 19,26   (II) mhh muối = 0,36.68 + 14z + 2t + 0,09.58,5 = 31,305          Þ 14z + 2t = 1,56 (III) Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 218 = 0,5x + 5y + 1,5z + 0,5t = 0,435    (IV) Þ x = 0,27; y = 0,03; z = 0,12; t = -0,06 Þ hh E Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 219 Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 218phản ứng tối đa với 0,3 mol hỗn hợp E = 0,24 + 0,03 + 0,09 = 0,36 mol Þ Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 218phản ứng tối đa với 0,4 mol hỗn hợp E = 0,36.0,4/0,3 = 0,48 mol Þ Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 222 = 0,48/1,2 = 0,4 lit = 400 ml        0,5         0,25     0,25       0,25         0,25       0,25     0,25

    Câu 10. (2 điểm)

             10.1. Cho 6 dung dịch riêng biệt: glucozơ, saccarozơ, glyxerol, axit axetic, anđehit axetic, Ala-Ala-Gly. Trình bày phương pháp phân biệt các dung dịch trên.

             10.2. Trong phòng thí nghiệm lắp đặt bộ dụng cụ điều chế khí như hình vẽ dưới đây:

             Bộ dụng cụ trên có thể dùng để điều chế khí nào trong các khí sau: NH3, O2, CO2, H2S. Với mỗi khí C thỏa mãn hãy chọn cặp chất A, B phù hợp và viết phương trình phản ứng xảy ra.

    CâuNội dungĐiểm
    10 2,0
     10.11,0
     – Dùng quì tím nhận ra axit axetic.  – Dùng dung dịch AgNO3/NH3, nhận ra glucozơ, anđehit axetic à Có kết tủa Ag   –   Dùng Cu(OH)2/OH: dung dịch nào có màu tím đó là Ala-Ala-Gly; phân biệt được glucozơ (tạo dung dịch màu xanh) và anđehit axetic.   – Cho 2 mẫu còn lại thủy phân trong dung dịch axit và lấy sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, nếu có kết tủa Ag nhận ra saccarozơ; còn lại là glyxerol.      4* 0,25
     10.2  1,0
       Bộ dụng cụ trên có thể thu được khí O2, CO2 và H2S vì các chất này ít tan trong nước và được điều chế từ chất rắn và chất lỏng. (1) H2O2   Đề thi hsg lớp 12 môn hoá tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 2022 223 H2O +  ½O2  (A: H2O2 và B: MnO2) (2) CaCO3 + 2 HCl  →  CaCl2 + CO2 + H2O (3) FeS   +   2 HCl  → FeCl2 + H2S  0,25 0,25 0,25 0,25

                                           –––––––––––HẾT––––––––––

    * Học sinh có thể giải bằng cách khác, nếu đúng hoàn toàn vẫn cho điểm tối đa.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa