• Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐÈ THI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu 1: (4 điểm)

    1.1. (1,5 điểm): Cho bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng của nguyên tử các nguyên tố X, Y, Z như sau:

                X: n = 2; l = 1; m = +1; ms = +1/2.     

                Y: n = 2; l = 1; m = -1; ms = -1/2.    

                Z: n = 3; l = 1; m = -1; ms = -1/2.

           a. Xác định vị trí của X, Y, Z trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

           b. Xác định kiểu lai hóa của các phân tử và ion sau: ZY2, ZY3, ZY32-, ZY42-, XY3.

    1.2. ( 1,5 điểm):

    Hợp chất ion (X) được tạo thành từ 2 nguyên tố, các ion đều có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6. Trong 1 phân tử X có tổng số các hạt (p, n, e) là 164.

           a. Xác định công thức phân tử có thể có của X

           b. Cho X tác dụng vừa đủ với 1 lượng Brom thu được 1 chất rắn D không tan trong nước. D tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được 13,44 lít khí Y (đktc). Xác định công thức phân tử của A và tính nồng độ mol/lit của dung dịch H2SO4.

    1.3. (1,0 điểm): Nguyên tố R tạo oxide cao nhất có khối lượng phân tử bằng 100. Xác định tên R và công thức oxide cao nhất?

    1.1Hướng dẫn chấmĐiểm
            1,5 (điểm)a. X: n = 2; l = 1; m = +1; ms = +1/2 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 1 X có cấu hình phân lớp ngoài cùng là: 2p3 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 1 Nitơ (N) Cấu hình electron X: 1s22s22p3: ô 7, chu kì 2, nhóm VA. Y: n = 2; l = 1; m = -1; ms = -1/2Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 1 Y có cấu hình phân lớp ngoài cùng là: 2p4 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 1 Oxi (O) Cấu hình electron Y: 1s22s22p4: ô 8, chu kì 2, nhóm VIA. Z: n = 3; l = 1; m = -1; ms = -1/2Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 1 X có cấu hình phân lớp ngoài cùng là: 3p4Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 1Lưu huỳnh (S) Cấu hình electron Z: 1s22s22p63s23p4: ô 16, chu kì 3, nhóm VIA. b. (0,75 điểm) Xác định kiểu lai hóa của các phân tử và ion sau: ZY2, ZY3, ZY32-, ZY42-, XY3(không cần giải thích). Các phân tử và ion trên là: SO2, NH3, SO32-, SO42-, NO3 SO2: S lai hóa sp2. NH3: N lai hóa sp3. SO32-: S lai hóa sp2. SO42-: S lai hóa sp3. NO3: N lai hóa sp2.      0,25       0,25     0,25       0,125   0,125 0,125 0,125 0,125 0,125
    1.2  
            1,5 (điểm)  a. Số electron trong mỗi ion là 18. Gọi a là số nguyên tử của mỗi ion trong hợp chất X Ta có: 3 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 7 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 8Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 7 3,5 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 13.18.a Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 7 164 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 7 3,5.18.a Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 1 2,6 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 7 a Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 7 3,04 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 1 a = 3 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 1 X: A2B hoặc AB2 Từ cấu hình ta thấy A, B là các kim loại và phi kim ở chu kì 3 và 4 Vây: A có thể K, Ca còn B là Cl hoặc S Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 1 K2S hoặc CaCl2. b. Vì X phản ứng được với Br2 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 1 X là K2S vì: K2S + Br2 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 20 2KBr + S                                S + 2H2SO Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 20 3SO2 + 2H2O nH2SO4 = 2/3nSO2 =Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 22 = 0,4 mol Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 1 CM(H2SO4) =Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 24 = 4M      0,25   0,25     0,25     0,25     0,5
    1.3  
            1,0 (điểm)Goị công thức oxide có dạng R2On (n là hóa trị của kim loại R) Có: 2R + 16n = 100 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 1R = 50 – 8n + TH1: Kim loại R có hóa trị lẻ n 1 3 5 7 R 42 26 10 âm Loại + TH1: Kim loại R có hóa trị chẳn   n 2 4 6 8 R 84 68 52 36 Loại Vậy CTHH của oxide là CrO3  0,25   0,25     0,25         0,25  

    Câu 2: (4 điểm)

    2.1(1,5 điểm):. Cho các dữ kiện sau của các chất:

                                          H2 (g)          +    CO2 (g) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 26       H2O (g)         +           CO (g)

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 27 (kJ/mol)     0                – 393,5                – 241,8                      – 110,5

          Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 28 130,6            213,7                    188,7                       197,5

    a) Hãy tính Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 29; Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 30; Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 31 của phản ứng? Từ đó nhận xét xem phản ứng có tự xảy ra

           theo chiều thuận ở 250C được hay không?

    b) Hãy xác định nhiệt độ t0C để phản ứng thuận bắt đầu xảy ra?( giả sử bỏ qua sự biến đổi  

         Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 32; Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 33 theo nhiệt độ)

    2.2 (1,5 điểm):

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 34U là một chất phóng xạ. Sau nhiều lần phân rã liên tiếp mà thời gian sống của các  hạt nhân trung gian là đủ ngắn để có thể bỏ qua sự có mặt của chúng trong các sản phẩm chuyển hóa. Phương trình phóng xạ như sau:

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 34U Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 20 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 34 Pb + 8Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 38He + 6Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 39e. Thực nghiệm cho biết tại thời điểm khảo sát một mẫu đá uranium có tỉ lệ giữa khối lượng Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 34U còn lại và khối lượng  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 34 Pb là 0,0435. Tuổi của mẫu đá uranium đó là 2,155.1010 (năm). Tính chu kì bán hủy của Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 34U?

    2.3. (1,0 điểm):

    Máu trong cơ thể người có màu đỏ vì chứa hemoglobin (chất vận chuyển oxi chứa Fe). Máu của 1 số động                   

    vật nhuyễn thể không có màu đỏ mà có màu khác vì chứa 1 kim loại khác (X). Tế bào đơn vị (ô mạng cơ sở) của X có dạng lập phương tâm diện với cạnh ô mạng cơ sở bằng 3,62.10-8 cm. Khối lượng riêng của nguyên tố này là 8,920 g/cm3.

           a. Tính thể tích của các nguyên tử trong 1 tế bào và phần trăm thể tích của tế bào bị chiếm bởi các nguyên tử.

           b. Xác định nguyên tố X.

    2.1Hướng dẫn chấmĐiểm
    1,5 điểma. Từ dữ kiện ta có:  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 29 = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 44              = -241,8 – 110,5 + 393,5 = 41,2  (kJ)  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 45 = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 46             = 188,7 + 197,7 – 213,7 – 130,6 = 42,1 (J/K) = 0,0421kJ/K                                         Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 47 = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 48 với T = 298K           = 41,2 – 298. 0,0421 = 29,5542 (kJ)                                                                      Nhận thấy Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 49>0 nên phản ứng không tự xảy ra theo chiều thuận ở 250C.                      b. Để phản ứng tự xảy ra theo chiều thuận thì  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 49 = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 48< 0                                                                                                                    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 1Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 53 hay Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 54                                                                                                 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 1T > 978,62K   hay    t0C > 705,620C.                                                                       0,25   0,25   0,25   0,25     0,25     0,25
    2.2  
     1,5 điểmVới phương trình phân rã: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 34U Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 20 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 34Pb + 8Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 38He + 6Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 39e. Gọi t là tuổi của mẫu đá, T là chu kì bán hủy của Ta có: Số hạt Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 34U còn lại ở thời điểm t phân rã là: Nt = N0.2Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 62Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 1 m(Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 34U) = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 65=Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 66. (1)   Mà số hạtĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 34U tạo thành bằng số hạt Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 34Pb phân rã: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 69N = N0 = Nt = N0(1 – 2Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 62)Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 1 mĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 34Pb = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 73= Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 74. (2) Từ (1) và (2) ta có: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 75= Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 76 = 0,0453. (3)  Thế t = 2,155.1010 (năm) vào (3) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 1 chu kì bán hủy của Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 34U là T = 4,55921.109 năm.  0,25         0,25       0,25       0,25   0,25   0,5
    2.3  
    1,0 điểmSố nguyên tử có mặt trong ô mạng cơ sở của X là: 8.Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 79 + 6Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 80 = 1 + 3 = 4 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 1V4nguyên tử = 4.Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 80.Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 83.r3 = 4.Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 80.3,14.= 4.Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 80.3,14.= 3,51.10-23(cm3). (1) Vtb = a3 = (3,62.10-8)3 = 4,744.10-23(cm3). (2) Độ đặc khít Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 86= Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 87100% = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 88.100% = 73,98% Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 89 74%.    0,25   0,25     0,25   0,25  


    Câu 3: (4 điểm)

    3.1. (1,5 điểm):

    Trộn dung dịch HCl 0,002M và dung dịch H2SO4 0,003M với thể tích như nhau thu được dung dịch Y. Tính pH dung dịch Y, biết rằng trong dung dịch H2SO4 phân li theo 2 nấc như sau:

                 H2SO4 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 90       H+  +  HSO4–  

    3.2. (1,0 điểm):

    Tính pH của dung dịch X chứa HF 0,01M và HCl 0,001M. Cho biết hằng số axit .

    3.3. (1,5 điểm):

    Thêm từ từ từng giọt dung dịch AgNO3 vào dung dịch chứa KCl 0,1M và KI 0,001M.

         a. Kết tủa nào xuất hiện trước.

         b. Khi kết tủa thứ 2 bắt đầu tách ra thì nồng độ ion thứ nhất còn lại bằng bao nhiêu?.

                            Biết pKs(AgI) = 16; pKs(AgCl)=10.

    3.1Hướng dẫn chấmĐIỂM
    1.5 điểmSau khi trộn C0(HCl) = 0,002/2 = 0,001M                C0(H2SO4) = 0,003/2 = 1,5. 10-3 M HCl Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 90 H+ + Cl 0,001     10-3            10-3 H2SO4   Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 90 H+           +        HSO4                 1,5. 10-3     1,5. 10-3   1,5. 10-3     Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 93 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 94                                                                                                                                           x =  1,15.10-3 (không giải bằng phương pháp gần đúng) [H+] = 2,5.10­­­-3 + 1,15.10­-3 = 3,65.10-3 M  pH = -lg[H+] = 2,434.    0,25       0,25             0,25         0,25         0,25   0,25
    3.2  
    1.5 điểmVì CHF.KHF = 1,8.10-7 >>KW = 10-14 nên có thể bỏ qua sự phân li của nước. Các cân bằng xảy ra trong dung dịch:           HCl Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 95 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 96          Bđ      0,01    0,001         0 Pli         x          x            x Cb     0,01-x   (0,001+x)   x Ta có: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 97 Vậy: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 98    0,25 0,25           0,25   0,25 0,25   0,25
    3.3  
    1.0 điểm            [Ag+].[I]>Ks(AgI) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 99 (M) * Nếu AgCl kết tủa trước             [Ag+].[Cl]>Ks(AgCl) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 100 (M)    Vậy Ag+ cần kết tủa AgI nhỏ hơn nên AgI kết tủa trước. b. Khi AgCl bắt đầu tách ra thì Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 101 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 102  I  Đã kết tuẩ hoàn toàn trong AgI  0,25     0,25         0,25   0,25

    Câu 4: (4 điểm)

    4.1. (2,0 điểm): Cân bằng phản ứng oxi hoá – khử sau theo phương pháp thăng bằng electron?

           a. CrI3  + Cl2  + KOH Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 103 K2CrO4 + KIO4 + KCl + H2O

           b. CuFeS2 + O2 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 103 Cu2S  + SO2 + Fe2O3

           c. NaIOx + SO2  +  H2Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 103  I2  + Na2SO4 + H2SO4

           d. KClO4 + C  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 103 KCl + CO

    4.2. (2,0 điểm): Người ta lập một pin gồm hai nửa pin sau: Zn/Zn(NO3)2 0,1M và Ag/AgNO3 0,1M có thế khử chuẩn tương ứng là E0Zn2+/Zn = -0,76V và E0Ag+/Ag = +0,80V.

           a. Thiết lập sơ đồ pin.

           b. Viết phương trình phản ứng khi pin làm việc.

           c. Tính suất điện động của pin.

           d. Tính nồng độ ion Zn2+ trong dung dịch khi pin ngừng hoạt động.

    4.1Hướng dẫn chấmĐiểm
    2,0 điểma. CrI3   + Cl2  + KOH Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 103 K2CrO4  + KIO4  + KCl    + H2O Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 108CrI3 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 109 Cr+6  + 3I+7  + 27e                     x 2 Cl2   + 2e Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 109 2Cl–                                            x 27 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 1 2CrI3   + 27Cl2  + 64KOH Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 103 2K2CrO4  + 6KIO4  + 54KCl    + 32H2O b. CuFeS2  + O2 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 103 Cu2 +  SO2   + Fe2O3 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 1142CuFeS2 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 103 Cu2S + 3S+4 + 2Fe+3  + 18e                x 2 O2   + 4e Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 103 2O-2                                                      x 9   Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 1 4CuFeS2  + 9O2 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 103 2Cu2 +  6SO2   + 2Fe2O3 c. NaIOx  + SO2  +  H2Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 103  I2  +   Na2SO4  +  H2SO4 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 1202I+(2x -1)   + (4x – 2)e    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 103 I2                             x 1 S+4   Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 103 S+6    + 2e                                             x (2x -1) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 1 2NaIOx  + (2x -1)SO2  + (2x -2) H2Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 103  I2  +   Na2SO4  +  (2x -2)H2SO4 d. KClO4   +   C  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 103 KCl    +   CO Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 126Cl+7     + 8e   Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 103   Cl-1                x 1 C0           Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 103   C+2   + 2e             x 4  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 1 KClO4   +   4C  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đắk Lắc Năm 2022 2023 103 KCl    +   4CO      0,25     0,25           0,25         0,25     0,25   0,25

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Huỳnh Thúc Kháng Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Huỳnh Thúc Kháng Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

    CÂU 1. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ, HỆ THỐNG TUẦN HOÀN, LIÊN KẾT HÓA HỌC  (4 điểm)

    1.1. Hợp chất X được tạo thành từ 10 nguyên tử của 4 nguyên tố. Tổng số hạt mang điện của X bằng 84. Trong X có 3 nguyên tố thuộc cùng 1 chu kỳ và số hạt proton trong các nguyên tử của nguyên tố có Z lớn nhất nhiều hơn tổng số proton trong nguyên tử của các nguyên tố còn lại là 6 đơn vị. Số nguyên tử của nguyên tố có Z nhỏ nhất bằng tổng số nguyên tử của các nguyên tố còn lại.

             a) Xác định công thức X.

             b) Viết các phương trình hóa học các phản ứng theo sơ đồ sau: X + NaOH dư → A1 (khí)

    X   + HCl d  B1 (khí)

    A1 + B1         Y      

    1.2. Cho các phân tử, ion sau: SF4;  XeF4; BrF5;  IF7.

    a) Cho biết dạng lai hóa của nguyên tố trung tâm.

    b) Dạng hình học theo mô hình VSEPR.

    1.3. Một chất thải phóng xạ có chu kỳ bán hủy là 200 năm được chứa trong thùng kín và chôn dưới đất. phải trong thời gian là bao nhiêu để tốc độ phân rã giảm từ 6,5.1012 nguyên tử/phút xuống còn 3.10-3 nguyên tử/phút.

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    Câu 1HƯỚNG DẪN CHẤMĐiểm
    1.1             2 điểmĐặt CT X: AaBbCcDd ; Ta có      aZA + bZB + cZC + dZD = 42 a + b + c + d = 100,25
    giả sử ZA < ZB < ZC < ZD  a = b + c + d             dZD = aZA + bZB + cZC + 60,25
     a= 5 ; dZD = 24; 5ZA + bZB + cZC =18 ZA <  =2,57  A là H (Z=1); Z=2 (He loại) 7  0,25
    Vậy B, C, D cùng chu kỳ và chu kỳ 2 dZD = 24; d = 3; ZD=8    D là O;0,25
    b=c =1 ZB + ZC = 13  B: là cacbon (C); C là nito (N)0,25
    CTX H5CNO3; NH4HCO3 ; Các phản ứng: NH4HCO3 + 2NaOH → Na2CO3 + NH3 + 2H2O0,25đ
    NH4HCO3 + HCl → NH4Cl + CO2 + H2O0,25đ
                     2NH3 + CO2  (NH2)2CO+ H2O0,25đ
    1.2Hướng dẫn chấmĐiểm
    1,0 (điểm)SF4: (AX4E) lai hóa sp3d. Hình dạng cái bập bênh XeF4: (AX4E2) lai hóa sp3d2 . Hình dạng vuông phẳng BrF5: (AX5E) lai hóa sp3d2 . Hình dạng tháp vuông IF7: (AX7) lai hóa sp3d3. Hình dạng lưỡng chóp ngũ giác0,25 0,25 0,25 0,25
    1.3Hướng dẫn chấmĐiểm
    0,5 (điểm)năm           2,303log             2,303log           t = 1,02.104 năm hay 10.200 năm          0,5

    CÂU 2. LÝ THUYẾT PHẢN ỨNG HÓA HỌC  (4 điểm)

    2.1.  Khí N2O4 kém bền, bị phân ly một phần theo phương trình:

                                          N2O4 ⇌ 2NO2                                    (1)

    Thực nghiệm cho biết các số liệu sau khi (1) đạt tới trạng thái cân bằng ở áp suất chung 1 atm:

           Nhiệt độ         (0oC)           35               45

           (g)                       72,45          66,80

    (  là khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí ở trạng thái cân bằng)

    a) Tính độ phân ly a của N2O4 ở các nhiệt độ đã cho.

    b) Tính hằng số cân bằng K của (1) ở mỗi nhiệt độ trên.

    c) Cho biết (1) là phản ứng thu nhiệt hay tỏa nhiệt. Giải thích? (Khi tính lấy tới chữ số thứ 3 sau dấy phẩy).

    2.2. Cho các dữ kiện sau của các chất:

    H2 (k)          +    CO2 (k)        H2O (k)         +           CO (k)

     (kJ/mol)                     0           – 393,509            – 241,818                  – 110,525

     ( )              130,575        213,660           188,716                     197,665

                (J/mol)

    Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở 250C

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    2.1Hướng dẫn chấmĐiểm
                  2.5 (điểm)2.1. a) Đặt a là số mol N2O4 có ban đầu, a là độ phân li của N2O4 ở toC           xét cân bằng:                     N­2O4  ⇌    2NO2           số mol ban đầu      a                     0           số mol chuyển hóa aa               2aa           số mol lúc cân bằng        a(1 – a)        2aa Tổng số mol khí tại thời điểm cân bằng là a(1 + a) Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí:                              ở 35oC thì  = 72,45 ® = 72,45         ®      a = 0,270 hay 27% ở 45oC thì  = 66,8 ®  a = 0,337              hay 33,7% b) Ta có Kc = V là thể tích (lít) bình chứa khí Và PV = nS. RT ® RT = Thay RT, Kc vào biểu thức KP = Kc.  ở đây Dn = 1 ® KP = ở 35oC thì a = 0,27 ® KP = 0,315 ở 45oC thì a = 0,337 ®  = 0,513 c) Vì khi tăng nhiệt độ từ 35oC ® 45oC thì độ điện li a của N2O4 tăng (hay KP tăng) ® Chứng tỏ khi nhiệt độ tăng thì cân bằng chuyển sang chiều thuận (phản ứng tạo NO2) do đó theo nguyên lí cân bằng Lơ Satơliê (Le Chatelier) thì phản ứng thuận thu nhiệt.                0,5         0,5                       0,5   0,5   0,5
    2.2Hướng dẫn chấmĐiểm
        2 (điểm)  Từ dữ kiện ta có:   =   = -241,818 – 110,525 + 393,509 = 41,166 (kJ/mol)             =    = 188,716 + 197,665 – 213,660 – 130,575 = 42,146 (J/mol)    Mà  =  với T = 298K  = 41,166 .1000 – 298. 42,146 = 28,606 (kJ/mol) Mặt khác:  = – R.T. lnK với R = 8,314 J/mol.K     28,606 . 1000 = -8,314 . 298 . lnK  K =  = 9,67 . 10-6            0,5     0,5     0,5       0,5

    CÂU 3. DUNG DỊCH VÀ SỰ ĐIỆN LY (4 điểm)

    3.1. Tính pH của dung dịch X là hỗn hợp gồm HF 0,1M và NaF 0,1M.

    Tính pH của 1 lít dung dịch X ở trên trong hai trường hợp sau:

                       a) Thêm 0,01 mol HCl vào 1 lít dung dịch X.

                       b) Thêm 0,01 mol NaOH vào 1 lít dung dịch X.

    Biết hằng số axit của HF là Ka = 6,8.10-4.

    3.2. Răng người được bảo vệ một lớp men cứng dày khoảng 2 mm. Lớp men này có công thức Ca5(PO4)3OH và được hình thành từ 3 loại ion. Viết phương trình hình thành men răng từ 3 loại ion? Giải thích sự ảnh hưởng môi trường pH đến men răng. Sử dụng kem đánh răng có chứa NaF hay SnF2, ăn trầu tốt hay không tốt? Tại sao?

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    3.1Hướng dẫn chấmĐiểm
            2 (điểm)  Trong dung dịch axit HF điện li HF      H+      +        F          [H+] = = 6,8.10-4        pH = -log[H+] = – log 6,8.10-4 = 3,17 a) Khi thêm 0,01 mol HCl vào 1 lít dung dịch X thì        H+ + F → HF        [HF] = 0,1 + 0,01 = 0,11 mol        [F] = 0,1 – 0,01 = 0,09 mol        [H+] = =        pH = -log[H+] = – log 8,29.10-4 = 3,08 b) Khi thêm 0,01 mol NaOH vào 1 lít dung dịch X thì        HF + OH → F + H2O        [HF] = 0,1 – 0,01 = 0,09 mol        [F] = 0,1 + 0,01 = 0,11 mol        [H+] = =        pH = -log[H+] = – log 5,56.10-4 = 3,26          0,5     0,5             0,5         0,5
    3.2Hướng dẫn chấmĐiểm
            2 (điểm)Phương trình:      5Ca2+  + 3PO43- + OH   Ca5(PO4)3OH    (*) – Khi ăn, thức ăn còn lưu lại trên răng có các axit axetic…nên có phương trình:         H+  + OH  H2O     => làm hỏng mem răng. – Khi đánh răng có NaF, SnF2 sẽ bổ sung F cho cân bằng: 5Ca2+   + 3PO43- + F  Ca5(PO4)3F => Hợp chất Ca5(PO4)3F sẽ thay thế một phần Ca5(PO4)3OH bị phá hủy – Ăn trầu có Ca(OH)2 nêu khi ăn có OH do Ca(OH)2 tạo ra làm cho cân bằng (*) chuyển dịch chiều thuận nên men răng không bị mất và chắc răng hơn.  0,5       0,5         0,5       0,5

    CÂU 4. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ (4 điểm)

    4.1. Cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử sau theo phương pháp thăng bằng electron:

           a. KMnO4 + FeS2 + H2SO4 →Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4  + H2O

           b. FexOy + H2SO4 →Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.

           c. KMnO4 + C2H2O4 + H2SO4 → K2SO4 + MnSO4  + CO2 + H2O

           d. C6H5CH=CH2 + KMnO4 → C6H5COOK + MnO2  + K2CO3 + KOH + H2O

    4.2. Cho từ từ KMnO4 vào dung dịch chứa đồng thời hai muối KCl 0,01M và KBr 0,01M. Tính pH của dung dịch để 99% KBr bị oxihóa và 1% KCl bị oxihóa.

    Cho:  ; ;

    4.1Hướng dẫn chấmĐiểm
    2 (điểm)a. 1 FeS2  → Fe3+  + 2S+6  + 15e 3 Mn+7 + 5e →Mn+2 6KMnO4 +2FeS2 + 8H2SO4 →Fe2(SO4)3 + 3K2SO4 + 6MnSO4  + 8H2O   b.       2     x Fe+2y/x  → x Fe3+  + (3x-2y)e (3x-2y)       S+6 + 2e →S+2 2FexOy +(6x-2y) H2SO4 →xFe2(SO4)3 + (3x-2y)SO2 + (6x-2y)H2O c.      2 Mn+7 + 5e →Mn+2      5 2C+3  →2C+4  + 2e 2KMnO4 + 5C2H2O4 + 3H2SO4 → K2SO4 + 2MnSO4  + 10CO2 +8 H2O d.  3 C-1 +  C-2 → C+3 + C+4 + 10e     10Mn+7 + 3e → Mn+4 3C6H5CH=CH2 +10KMnO4 → 3C6H5COOK + 10MnO2  + 3K2CO3 + KOH + 4H2O        0,5         0,5       0,5         0,5
    4.2Hướng dẫn chấmĐiểm
                        2 (điểm)3. Phản ứng:   2MnO4 + 10X + 16H+ → 2Mn2+ +5X2 + 8H2O  (1) Sau phản ứng nồng độ các chất:  [Br] =    = 10-4M  ;   [Br2]  = = 4,95.10-3M  [Cl]  =  = 0,99.10-2M; [Cl2] = = 5.10-5M ở điều kiện chuẩn:  MnO4 + 8H+ +5e  = Mn2+ + 4H2O       E0 = 1,507V Phương trình Nernst:    =  +  log                (đk chuẩn: [MnO4]= [Mn2+]= 1) =  +   log [H+]  = – 0,094 pH    * Nếu X là Br: log                                                  = 1,087 +  lg  = 1,25V Khi phản ứng đạt đến cân bằng ∆G = 0, tức là – = 0  – 0,094 pH1 –  = 0  pH1 = = 2,77 V * Nếu X là Cl:  log             = 1,359 + lg = 1,37V = 0  – 0,094 pH2 – = 0 pH2 =     = 1,49 Vậy để oxihóa 99% Br và 1% Cl thì pH nằm trong khoảng                                                  1,49 < pH < 2,77  0,5                     0,5                       0,5                   0,5

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Câu I: (4 điểm)

    I.1 (1,75 điểm).  X và Y là 2 nguyên tố cùng một nhóm A và 2 chu kỳ kế tiếp:

    • Tổng số hạt trong hai nguyên tử X và Y là 72 hạt
    • Tổng hạt của nguyên tử Y gấp 2 lần tổng hạt của nguyên tử X
    • Trong nguyên tử X: Số hạt mang điện tích gấp đôi hạt không mang điện tích.

    a. Xác định tên hai nguyên tố X, Y.

    b. Xác định bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng trong X, Y.

    c. Viết công thức VSEPR của các phân tử YX2; YX3 và ion (YX4)2-. Cho biết trạng thái lai hóa và dạng hình học của nguyên tử trung tâm trong các phân tử và ion trên?

    I.2 (1,25 điểm). Viết các phương trình phản ứng hạt nhân biểu diễn các phân rã phóng xạ trong dãy dưới đây:

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 131Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 132 218PoĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 133214PbĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 134214BiĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 134214PoĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 136210Pb

    I.3 (1,0 điểm). Vàng (Au) kết tinh ở dạng lập phương tâm mặt có cạnh của ô mạng cơ sở a = 407 pm (1pm = 10-12 m).

    a. Tính khối lượng riêng của tinh thể Au?

    b.  Tính độ đặc khít của tinh thể Au?

    Biết Au = 196,97 amu; NA = 6,022.1023.

    ĐÁP ÁN

    CÂU INỘI DUNG CẦN ĐẠTĐIỂM
    I.1 1,75 điểma.  Gọi số proton, electron, neutron của X, Y lần lượt là PX, PY; EX, EY; NX, NY Ta có hệ pt Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 137   Vậy X là Oxygen (O) và Y là Sulfur (S)  0,25     0,25
    b. Cấu hình electron của X: 1s22s22p4       Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 138 Bộ 4 số lượng tử của X: n=2, l = 1, ml = 0, ms = -1/2 Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p4      Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 138 Bộ 4 số lượng tử của Y: n=3, l = 1, ml = 0, ms = -1/20,25   0,25
    c. Phân tử, ion SO2 SO3 SO42- Công thức VSEPR AX2E1 AX3E0 AX4E0 Trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm sp2 sp2 sp3 Dạng hình học Gấp khúc (V) Tam giác Tứ diện    0,25 0,25   0,25
    I.2 1,25 điểmĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 140 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 141 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 142 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 142 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 1410,25 0,25 0,25 0,25 0,25
    I.3 1,0 điểma.  Trong 1 ô mạng cơ sở có số nguyên tử Au: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 145 nguyên tử Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 146 (g/cm3)0,25 0,25  
    b.  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 147 (cm) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 148 (cm) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 138 Độ đặc khít của tinh thể Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 150Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 151  Þ Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 152  0,25 0,25

    Câu II: (4 điểm)

    II.1 (1 điểm): Tính nhiệt tạo thành ∆fĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 153 FeCl2 (s) biết:

    Fe (s)  +  2HCl (aq) → FeCl2 (aq) + H2 (g)                ∆ H1 = -21,00 Kcal

    FeCl2 (s) + H2O → FeCl2 (aq)                                    ∆ H2 = -19,5 Kcal

    HCl (g) + H2O (l) → HCl (aq)                                    ∆ H3 = -17,5 Kcal

    H2 (g) + Cl2 (g) → 2HCl (g)                                       ∆ H4 = -44,48 Kcal

    Ký hiệu (s): rắn; (g): Khí; (aq): dung dịch

    II.2 (1,5 điểm) 

     Xác định bậc phản ứng và hằng số tốc độ phản ứng ở pha khí (300K) của phản ứng:

    A (g) + B (g) → C (g)

    Dựa trên kết quả thực nghiệm sau đây:

    Thí nghiệm[A] mol/L[B] mol/LTốc độ mol.L-1.s-1
    10,0100,0101,2.10-4
    20,0100,0202,4.10-4
    30,0200,0209,6.10-4

    II.3 (1,5 điểm): Ammonium hydrosulfide là một chất không bền, dễ phân hủy theo quá trình: NH4HS (s) → NH3 (g) + H2S (g) (1). Cho biết:

    Hợp chấtfĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 154 (kJ/mol)Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 155 (J/K.mol)
    NH4HS (s)– 156,9113,4
    NH3 (g)– 45,9192,6
    H2S (g)– 20,4205,6

    a.  Tính ∆rĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 153, ∆rĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 157  và ∆rĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 158của phản ứng (1)? Phản ứng có tự xảy ra ở 298K không?

    b.  Tính hằng số cân bằng Kp tại 25oC của phản ứng (1)?

    ĐÁP ÁN

    CÂU IIĐÁP ÁNĐIỂM
    II.1 1 điểmFe (s)  +  2HCl (aq) → FeCl2 (aq) + H2 (g)                ∆H1 = -21,00 kCal FeCl2 (aq) + H2O (l) → FeCl2 (s)                               -∆H2 = +19,5 kCal H2 (g) + Cl2 (g) → 2HCl (g)                                       ∆H4 = -44,48 kCal 2HCl (g) → 2HCl (aq) + H2O (l)                                -2∆H3 = -35 kCal    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 159                               ∆fĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 153 FeCl2(s) Cộng theo vế ta được: ∆fĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 153 FeCl2(s)  = -21 + 19,5 – 44,48 – 35 = -80,98 kCal0.25   0,25 0,25 0,25
    II.2 1,5 điểmv = k[A]x[B]y Thí nghiệm 1 Þ 1,2.10-4 = k.0,01x . 0,01y     (1) Thí nghiệm 2 Þ 2,4.10-4 = k.0,01x . 0,02y     (2) Thí nghiệm 3 Þ 9,6.10-4 = k.0,02x . 0,02y     (3) Lấy (3) chia cho (2) Þ2x = 4 Þ x = 2                                                           Lấy (2) chia cho (1) Þ 2y = 2 Þ y = 1                                                          Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 162           0,25 0,25
    Bậc phản ứng: x + y = 30,25
    Thí nghiệm 1 Þ 1,2.10-4 = k.0,012 . 0,01                         Þ k = 1,20.102 ­­(mol-2.L-2.s-1)0,25
    II.3 1,5 điểma. ∆rĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 153= – 45,9 -20,4 – (- 156,9) = 90,6 kJ/mol  ∆rĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 157= 192,6 + 205,6 – 113,4 = 284,8 J/K.molrĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 165= ∆rĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 153 – T.∆rĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 157 = 90600 – 298.284,8 = 5729,6 J/mol hay 5,730 kJ/mol0,25 0,25 0,25
    Vì ∆rĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 165 > 0 nên phản ứng (1) không tự xảy ra ở 298K.0,25
    b. ∆rĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 165= – RT.ln(Ka) – 5730 = – 8,314.298.ln(Ka)                          Ka = 10,105      Kp = Ka = 10,105 atm2.0,25 0,25

    Câu III: (4 điểm)

    III.1. (1,5 điểm). Trộn 100ml dung dịch NH3 0,3M với 50ml dung dịch HCl 0,3 M. Hãy tính pH của hỗn hợp thu được?  Biết Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 170  

    III.2. (1,5 điểm). Thêm từ từ từng giọt dung dịch AgNO3 vào dung dịch chứa KCl 0,1M và KI 0,001M.

         a. Kết tủa nào xuất hiện trước?

         b. Khi kết tủa thứ 2 bắt đầu tách ra thì nồng độ ion thứ nhất còn lại bằng bao nhiêu?

                            Biết pKs(AgI) = 16; pKs(AgCl)=10.

    III.3 (1 điểm). Hoàn thành các phương trình phản ứng dưới dạng phân tử, viết phương trình ion thu gọn.

    a. Pb(NO3)      +          KI        →       PbI2↓       +  ?

    b. Cr(OH)3      +          H2SO4   →      Cr2(SO4)3  +  ?

    c. Ca2+             +          ?          →     CaCO3

    d. Mg(OH)2    +         H+         →      Mg2+          +  ?

    ĐÁP ÁN

    CÂU IIIĐÁP ÁNĐIỂM
    III.1 1,5 điểm Thành phần ban đầu: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 171                                                                            Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 172                                                                                                                           Phản ứng:   NH   +    H+     →    NH4+                                                         0,2M         0,1M                        0,1M                            0,1M      Thành phần giới hạn:  NH4+ 0,1M;  NH3    0,1M                                                                               Khi đó Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 173                                                                        0,25       0,25     0,25   0,25
    III.2 1,5 điểma. Kết tủa xuất hiện trước * Nếu AgI kết tủa trước [Ag+].[I]>Ks(AgI) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 174 (M) * Nếu AgCl kết tủa trước [Ag+].[Cl]>Ks(AgCl) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 175 (M)    Vậy [Ag+] (1) < [Ag+] (2) nên AgI kết tủa trước.0,5         0,5
    b. Khi AgCl bắt đầu tách ra thì Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 176(M) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 177  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 178 Đã kết tủa hoàn toàn trong AgI. 
    III.3 1,0 điểma. Pb(NO3)      +          2KI        →      PbI2↓   +  2KNO3     Pb2+   +       2I–            →       PbI2b. 2Cr(OH)3    +          3H2SO4    →   Cr2(SO4)3        + 6H2O     2Cr(OH)3  +            6H+       →       2Cr3+   + 6H2O c. Ca2+             +          CO32-      →       CaCO3↓            CaCl2           +          Na2CO3   →       CaCO3↓ + 2NaCl d. Mg(OH)2    +          2H+      →     Mg2+ + 2H2O Mg(OH)2         +          2HCl      →     MgCl2 + 2H2O0,125 0,125 0,125 0,125 0,125 0,125 0,125 0,125

    Câu IV:

    IV.2 (1,5 điểm). Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron:

                a. FexOy + H2SO4  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 179 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

                b. FeS2 + H2SO4  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 179 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

    c. Na2SO3 + NaHSO4 + KMnO4 → Na2SO4 + K2SO4 + MnSO4 + H2O

    IV.3 (2,5 điểm). Một pin điện hóa gồm hai phần được nối bằng cầu muối. Phần bên trái của sơ đồ pin là một thanh Zn (s) nhúng trong dung dịch Zn(NO3)2(aq) 0,200 M; còn phần bên phải là một thanh Ag(s) nhúng trong dung dịch AgNO3(aq) 0,100 M. Mỗi dung dịch có thể tích 1,00L tại 25oC.

    1. Vẽ giản đồ pin và viết phương trình phản ứng tương ứng của pin.
    2. Hãy tính sức điện động của pin và viết phương trình phản ứng khi pin phóng điện.

    Giả sử pin phóng điện hoàn toàn và lượng Zn có dư.

    Trong một thí nghiệm khác, KCl (s) được thêm vào dung dịch AgNO3 ở phía bên phải của pin ban đầu làm xuất hiện kết tủa AgCl (s) và làm thay đổi sức điện động. Sau khi thêm KCl (s), sức điện động bằng 1,04 V và [K+] = 0,300M.

    1. Hãy tính [Ag+] tại thời điểm cân bằng.
    2. Hãy tính [Cl] tại thời điểm cân bằng cân bằng và tích số tan của AgCl.

    Biết thế điện cực chuẩn tại 25oC như sau:

    Zn2+(aq) + 2e → Zn(s)               Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 181 = – 0,76 V

    Ag+(aq) + 1e → Ag(s)               Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 182 = +0,80 V

    ĐÁP ÁN

    CÂU IVĐÁP ÁNĐIỂM
    IV.1 1,5 điểma. FexOy  + H2SO4 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 183Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 184                                        1x  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 185                               (3x – 2y)x   S+6  +  2e Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 186 S+4 2FexOy  + (6x-2y)H2SO4 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 183xFe2(SO4)3 + (3x-2y)SO2 + (6x-2y)H2O b. FeS2 + H2SO4 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 183 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 189             1x   2FeS2 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 190 2Fe+3 + 4S+4 +22e           11x   S+6 +2eĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 190 S+4 2FeS2 + 14H2SO4 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 183 Fe2(SO4)3 + 15SO2 + 14H2O * 5Na2SO3 + aNaHSO4+2KMnO4 → bNa2SO4 + 1K2SO4 + 2MnSO4 + eH2O Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 189           5x  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 194             2x  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 195 BT Na: 10 + a=2b BT S: 5 + a=b+3 BT H: a=2e  Ta có a=6,  b=8, e=3 Vậy: 5Na2SO3 + 6NaHSO4+2KMnO4 → 8Na2SO4 + 1K2SO4 + 2MnSO4 + 3H2O  0,25     0,25   0,25   0,25       0,25           0,25
    IV.2 2,5 điểmGiản đồ pin: Zn(s) │Zn2+(aq)║ Ag+(aq)│Ag(s). (-): Zn(r) → Zn2+(aq) + 2e (+): Ag+(aq) + e → Ag(r) Phản ứng của pin Zn­(s) + 2Ag+(aq) → Zn2+(aq) + 2Ag(s). Eopin = Eo(phải) – Eo(trái) = 1,56 V0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
    Phương trình Nernst tương ứng với pin nêu trên (cũng có thể trình bày theo nửa pin và các bán phản ứng). Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 196 Trị số dương của Epin cho thấy rằng phản ứng pin viết như trên là phản ứng có thể tự xảy ra trong quá trình phóng điện. Phản ứng có thể tự xảy ra: Zn­(s) + 2Ag+(aq) → Zn2+(aq) + 2Ag(s).      0,25     0,25
     
    Gọi x là nồng độ Ag+ cuối ([Ag+]) Điện cực bên trái không đổi, nghĩa là nồng độ [Zn2+] duy trì tại 0,200 M Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 197      0,25
    [Cl] = nồng độ thêm – nồng độ giảm do AgCl kết tủa       = 0,300 – (0,100 – 7,3.10-10) = 0,200 M Ks(AgCl) = 7,3.10-10.0,200 = 1,5.10-10 M20,25   0,25

    Câu V: (4 điểm)

    V.1 (1,25 điểm): Dự đoán hiện tượng và viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra (nếu có) trong các thí nghiệm sau:

    a. Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch HCl vào dung dịch AgNO3.

                b. Dẫn khí SO2 vào dung dịch nước Br2 (màu vàng).

    c. Cho nước Chlorine qua dung dịch KI có vài giọt hồ tinh bột.

    d. Cho 1 lượng nhỏ Fe3O4 vào dung dịch HCl.

    V.2 (1,0 điểm):

    Bộ dụng cụ điều chế khí được bố trí như hình vẽ sau: Với bộ dụng cụ trên, có thể dùng để điều chế những chất khí nào trong số các khí sau: Cl2, H2, SO2, CO2? Giải thích. Viết phương trình phản ứng điều chế các khí đó (mỗi khí chọn một cặp chất A, B thích hợp).  SNAGHTML1425dfd

    V.3 (1,5 điểm): Cho 12,395 L hỗn hợp khí (A) gồm Cl2 và O2 (đo ở đkc) tác dụng vừa đủ với 16,98 gam hỗn hợp chất rắn (B) gồm Mg và Al tạo ra 42,34 gam hỗn hợp muối chloride và oxide của 2 kim loại đó.

    Tính thành phần % khối lượng của mỗi kim loại trong (B).

    ĐÁP ÁN

    CÂU VĐÁP ÁNĐIỂM
    V.1 1 điểma. Xuất hiện kết tủa trắng, kết tủa không tan. HCl + AgNO3 → AgCl ↓ + HNO3 b. Màu vàng nâu nhạt dần SO2 + Br2 + 2H2O Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 138  2HBr + H2SO4 c. Cl2 + 2KI Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Nguyễn Huệ Đắk Lắc Năm 2022 2023 1992KCl + I2 ; I2 sinh ra làm hồ tinh bột chuyển sang màu xanh. Khi Chlorine dư: 5Cl2 + 6H2O + I2 ® 2HIO3 + 10HCl. Màu xanh của hồ tinh bột biến mất. d. Fe3O4 bị hòa tan, dung dịch tạo thành có màu vàng/nâu nhạt. Fe3O4   +   8HCl®  FeCl2+   2FeCl3   +  4H2O    0,25   0,25 0,25   0,25   0,25

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu I: ( 4,0 điiểm)

    1. Hợp chất A có công thức là MRx, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. M là kim loại, R là phi kim ở chu kỳ 3. Biết trong hạt nhân nguyên tử của M có: n – p = 4, của R có n’ = p’ (trong đó n, n’, p, p’ là số nơtron và proton). Tổng số proton trong MRx là 58.

     Hãy xác định MRx ?

    2.  Một mẫu rađon (Rn), ở thời điểm t = 0, phóng ra 7,0.104 hạt α  trong 1 giây, sau 6,6 ngày mẫu đó phóng xạ ra 2,1.104 hạt α  trong 1 giây. Hãy tính chu kỳ bán hủy của rađon.

    3. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nguyên tố X, Y, và Z có electron cuối cùng đặc trưng bằng bốn số lượng tử:

    X: n = 2; Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 200  ; Y: n = 2; Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 201 ;

    Z: n = 2;  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 202Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 203

    a. Xác định nguyên tố X, Y, Z. Qui ước: số lượng tử từ nhận giá trị từ thấp đến cao.

    b. Xác định trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học của các phân tử, ion sau: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 204 

    c. Giải thích tại sao hai phân tử NO2 có thể kết hợp với nhau tạo ra phân tử N2O4, trong khi đó hai phân tử CO2 không thể kết hợp với nhau để tạo ra phân tử C2O4.

    4. Phân tử CuCl kết tinh dưới dạng lập phương tâm diện. (như hình bên)

    a. Tính số ion Cu+ và Cl rồi suy ra số phân tử CuCl chứa trong ô mạng cơ sở.

    b. Xác định bán kính ion của Cu+.

    Cho dCuCl = 4,136 g/cm3; r Cl-= 1,84Ao; MCu = 63,5gam/mol, MCl = 35,5 gam/mol, NA = 6,02.1023.

    Đáp án câu I: (4,0 điểm)

      1.    Xác định MRx ?( 1,0 điểm)                                                                                   

    – Trong M có: n – p =4 Þ n = p + 4                                      

    – Trong X có: n’ = p’                                                              

    – Do electron có khối lượng không đáng kể nên: M = 2p + 4 (1)

                                                                                R = x.2p’      (2)                               0,25đ Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 205

    – Theo đề bài: p’x + p = 58                                                       (4)                              0,25đ    

    – Giải (3), (4) Þ p’x = 32, p = 26, n = 30

       p = 26 nên M là Fe.                                                                                                        0,25đ

    – Do x thuộc số nguyên dương:

      Biện luận:

    x1234 . . .
    p’321610,78
    Kết luậnLoạiNhậnLoạiLoại

     x= 2, p’ = 16 nên R là S.

    Vậy công thức của A là FeS2                                                                                                                              0,25đ

    2. (0,5 điểm)   Ta có: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 206                                                                          0,25đ

    Mặt khác:

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 207 3,7997 ngày                             0,25đ 

    3. ( 1,5 điểm)

      a.  (0, 375 điểm);  

    X: có phân lớp ngoài cùng là 2p3 (N)                                                                                0,125đ

    Y: có phân lớp ngoài cùng là 2p4 (O)                                                                                0,125đ

    Z: có phân lớp ngoài cùng là 2p2 (C)                                                                                 0,125đ

        b.  ( 0,375 điểm) ;

     XY2: NO2: nguyên tử N lai hóa sp2, phân tử có dạng chữ V (dạng góc).                    0,125đ

     ZY2: CO2: nguyên tử C lai hóa sp, phân tử có dạng đường thẳng.                               0,125đ

            Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 208 nguyên tử C lai hóa sp2, ion có dạng tam giác phẳng.                     0,125đ

         c.  ( 0,75điểm) ;( Viết được 3 công thức cấu tạo và giải thích mỗi ý 0,25 điểm)

    * Cấu tạo của CO2

                                         O = C = O

            Trên nguyên tử carbon không còn electron tự do nên hai phân tử CO2 không thể liên kết với nhau để tạo ra C2O4                                                                                                                                  0,25đ

            * Cấu tạo của NO2

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 209Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 210                                 O

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 211Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 211                     ∙     N

                                      O                                                                                                        0,25đ

             Trên nguyên tử nitrogen còn 1 electron độc thân tự do, nên nguyên tử nitrogen này có khả nặng tạo ra liên kết cộng hoá trị với nguyên tử nitrogen trong phân tử thứ hai để tạo ra phân tử N2O4

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 213Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 214Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 215Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 215Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 215                       O                         O                   O

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 218Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 211Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 211Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 211Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 211Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 211Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 211             2              N∙                          N – N           

                        O                            O                   O                                                              0,25đ

    4. ( 1,0 điểm)

    a. ( 0,5 điểm) Vì lập phương mặt tâm nên

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 2254 ion Cl  

    Cl ở 8 đỉnh: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 226 ion Cl– 

    6 mặt:  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 227 ion Cl–                                                                                                                                         0,25đ

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 225 4 ion Cu+  

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 229Cu+ ở giữa 12 cạnh :Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 230 ion Cu+

    ở tâm : 1×1=1 ion Cu+                                                                                                                                             0,25đ

    hoặc áp dụng định luật bảo toàn điện tích

    Vậy số phân tử trong mạng cơ sở là 4Cu+ + 4Cl = 4CuCl

    b. (0,5 điểm)

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 231với V=a3 ( N : số phân tử, a là cạnh hình lập phương)

     Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 232                                                       0,25đ

    Mặt khác theo hình vẽ ta có a= 2r+ + 2r

                                             Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 233                                    0,25đ

    Câu II: (4,0 điểm)

    1. Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron:

    a. FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O

    b. FeS2  +  H2SO4 đặc ,nóng → Fe2(SO4)2  +  SO2   +  H2O

    c.  Cr2S3 + Mn(NO3)2 + K2CO3 → K2CrO4 + K2SO4 + K2MnO4 + NO + CO2

    d. FexOy + HNO3 → Fe(NO)3 + NnOm + H2O

    2. Có 1 pin điện được thiết lập trên cơ sở điện cực Cu nhúng vào dung dịch Cu(NO3)2 0,1M và điện cực Ag nhúng vào dung dịch AgNO3 0,1M.

    Biết: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 234= + 0,34V và Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 235= +0,80V.

    a. Tính suất điện động của pin ở 25℃.

    b. Tính nồng độ mol/lit các ion trong dung dịch khi pin ngừng hoạt động.

    Đáp án câu II: (4,0 điểm)

    1. ( 2,0 điểm); ( cân bằng đúng mỗi phản ứng 0,5 điểm)

     a. (5x-2y)FeO + (16x-6y)HNO3 → (5x-2y)Fe(NO3)3 + NxOy + (8x-3y)H2O

     b. 2FeS2  +  14H2SO4 đặc ,nóng → Fe2(SO4)2  +  15SO2   +  14H2O

     c.  Cr2S3 + Mn(NO3)2 + K2CO3 → K2CrO4 + K2SO4 + K2MnO4 + NO + CO2

    2Cr+3   →    2Cr+6   +   6e

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 2363S-2      →    3S +6   +   24e

    Cr2S3   →   2Cr+6   +   3S +6  + 30e  | x1   (a)

    Mn+2   →   Mn+6   +  4e

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 2362N+5  + 6e      → 2N+2

    Mn(NO3)2 + 2e    →  Mn+6  + 2N+2 | x 15 (b)

    Cộng (a) và (b)

                Cr2S3   +  15Mn(NO3)2    →   2Cr+6   +   3S +6  + 15Mn+6  + 30N+2

    Hoàn thành: Cr2S3 + 15Mn(NO3)2 + 20K2CO3 → 2K2CrO4 + 3K2SO4 + 15K2MnO4 + 30NO + 20CO2

    d.    FexOy + HNO3 → Fe(NO)3 + NnOm + H2O

                xFe+2y/x           → xFe+3  + (3x -2y)e  | (5n – 2m)

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 238            nN+5 + (5n – 2m)e → nN+2m/n                     | (3x – 2y)

    x(5n – 2m)Fe+2y/x  +  n(3x – 2y)N+5  →   x(5n – 2m)Fe+3 +  n(3x – 2y)N+2m/n

    Hoàn thành:

    (5n – 2m)FexOy + (18nx – 6my – 2ny)HNO3

    → x(5n – 2m)Fe(NO)3 + (3x – 2y)NnOm + (9nx – 3my – ny)H2O

    2. ( 2,0 điểm)

    a. ( 1,0 điểm)

    PTHH của phản ứng xảy ra trong pin khi pin hoạt động:

    Cu + 2Ag+  →  Cu2+  +  2Ag

    b. (1,0 điểm)

    Pin ngừng hoạt động: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 239

                            Gọi x là nồng độ của Ag+ giảm đi trong quá trình hoạt động

                            Nồng độ Cu2+ tăng x/2 đơn vị Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 240

                            Ta có: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 241

    Câu III: (4,0 điểm)

    1. Biết giá trị nhiệt động của các chất sau ở điều kiện tiêu chuẩn (298 K) là:

    ChấtFeO2FeOFe2O3Fe3O4
    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 242 (kcal.mol-1)00– 63,7– 169,5– 266,9
    S0 (cal.mol-1.K-16,549,014,020,936,2

    Tính biến thiên năng lượng do Gibbs (∆G0) của sự tạo thành các iron oxide, từ các đơn chất ở điều kiện chuẩn. Từ đó hãy cho biết ở điều kiện chuẩn iron oxide nào bền nhất?

    2. Tính năng lượng liên kết trung bình C-H từ các kết quả thực nghiệm sau

              – Nhiệt đốt cháy CH4= -801,7 kJ/mol

              – Nhiệt đốt cháy hydrogen = -241,5 kJ/mol

              – Nhiệt đốt cháy carbon than chì= -393,4 kJ/mol

              – Nhiệt hóa hơi carbon than chì= 715 kJ/mol

              – Năng lượng liên kết H-H =431,5 kJ/mol.

              Các kết quả đều đo được ở 2980K và 1 atm.

    3. Hòa tan một mẫu zinc (Zn) trong acid HCl ở 200C thấy kết thúc sau 27 phút. Ở 400C cũng mẫu zinc đó tan hết sau 3 phút. Hỏi ở 550C, mẫu Zn tan sau bao lâu.

    4. Hỗn hợp khí gồm 1 mol N2 và 3 mol H2 được gia nhiệt tới 3870C tại áp suất 10 atm. Hỗn hợp cân bằng chứa 3,85% NH3 về số mol. Xác định KC và KP.

    Đáp án câu III: (4,0 điểm)

    1.  ( 1,0 điểm)

        Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 243                                                                       (1)

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 244                                                                       (2)

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 245                                                                       (3)

    Ta có: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 246 

    Vậy ở điều kiện thường oxide Fe3O4 bền nhất

    2.  (1,0 điểm)

    Viết các phản ứng : CH4 ® C (r)   + 4H CH4 + 2O2 ®  CO2 + 2H2O  DH1 2H2O ® O2 + 2H2    -DH2 CO2 ® O2 + C (r)   -DH3 C (r) ® C (k) DH4 2H2 ® 4H     2DH5 Tổ hợp các phương trình này ta được: CH4 ® C (r) + 4H 4DH0 C-H = DH1 -DH2 -DH3 +DH4 + 2DH5 = 1652,7 kJ/mol Năng lượng liên kết C-H = 413,175 kJ/mol            0,5đ     0,25đ 0,25đ

    3. (1,0 điểm)

     Cả 3 trường hợp đều hòa tan cùng 1 lượng Zn nên có thể xem tốc độ trung bình của phản ứng tỉ lệ nghịch với thời gian phản ứng

    Khi đun nóng từ 200C đến 400C, tốc độ phản ứng tăng lên 9 lần

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 247=9    g =3

    Vậy khi đun nóng từ 400C đến 550C, tốc độ phản ứng tăng Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 248=5,2 (lần)

    Vậy thời gian là Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 249=0,577 phút

    4. (1,0 điểm)

    Hỗn hợp khí gồm 1 mol N2 và 3 mol H2 được gia nhiệt tới 3870C tại áp suất 10 atm. Hỗn hợp cân bằng chứa 3,85% NH3 về số mol. Xác định KC và KP.

    Phản ứng :   N2 + 3H2 ® 2NH3

      Ban đầu     1       3                            mol

      Phản ứng    x      3x         2x

    Cân bằng   (1-x)    (3-3x)    2x

    Lúc cân bằng số mol H2= 3 lần số mol N2

    Vậy % số mol N2 lúc cân bằng là : Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 250=24,04%;  %H2= 72,11

    Áp suất riêng phần đối với từng chất là

    PNH3 = 0,0385.10= 0,385 atm; PH2= 0,7211.10 =7,211 atm

    PN2 = 0,2404.10= 2,404 atm;   KP = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 251= 1,644.10-4  ;

     KC = KP. (RT)Dn = 0,4815.

    Câu IV: ( 4,0 điểm)

    1. Tính pH của dung dịch thu được khi trộn lẫn 50,0 mL dung dịch NH4Cl 0,200 M với 75,0 ml dung dịch NaOH 0,100 M. Biết Kb (NH3) = 1,8.10-5.

    2. Trị số pH của dung dịch bão hòa magnesium hyđroxide trong nước tại 25℃ là 10,5.

    a. Tính độ tan của magnesium hyđroxide trong nước.

    b. Tính tích số tan của magnesium hyđroxide.

    c. Tính độ tan của magnesium hyđroxide trong dung dịch NaOH 0,01M tại 25℃

    d.Trộn hỗn hợp gồm 10 gam magnesium hyđroxide và 100 ml dung dịch HCl 0,10M tại 25℃. Tính pH của dung dịch thu được (xem nhưng thể tích dung dịch sau pha trộn không đổi).

    Đáp án câu IV(4,0 điểm):

    1. (1,5 điểm)

     Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 252; Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 253

    NH4Cl + NaOH ® NaCl + NH3 + H2O

     0,08        0,06

     0,06        0,06                     0,06

     0,02          0                        0,06

    Xét cân bằng :

    NH3 + H2O ⇄ NH4+ + OH

    0,06                 0,02

       x                      x          x

    0,06–x           0,02+x      x

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 254, gần đúng Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 255

    Þ Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Buôn Hồ Đắk Lắc Năm 2022 2023 256

    2.  (2,5 điểm)

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu 1: (4 điểm)

    1.1. Dựa vào mô hình VSEPR

    a. Hãy nêu dạng hình học phân tử, trạng thái lai hóa của nguyên tử nguyên tố trung tâm của các phân tử và ion sau: OF2, [AsF6], BrF3, SF4, XeF2, XeF4.

    b. Vẽ các cấu trúc có thể có của ion OsO2F3+.

    1.2. Kim loại X tồn tại trong tự nhiên dưới dạng khoáng vật silicat và oxit. Oxit của X có cấu trúc lập phương với hằng số mạng a = 0,507 nm, trong đó các ion kim loại nằm trong một mạng lập phương tâm diện, còn các ion O2-chiếm tất cả các hốc tứ diện. Khối lượng riêng của oxit bằng 6,27 g/cm3.

    a. Xác định thành phần hợp thức của oxit và số oxi hóa của X trong oxit. Cho biết công thức hóa học của silicat tương ứng.

    b. Xác định nguyên tử khối của X và gọi tên nguyên tố đó.

    Đáp án và thang điểm câu 1:

    CâuĐáp ánĐiểm
    1.1. 2,25 Điểma. OF2: chữ V, O lai hóa sp3. [AsF6] : bát diện đều, As lai hóa sp3d2. BrF3: chữ T, Br lai hóa sp3d. SF4: tứ diện lệch, S lai hóa sp3d. XeF2: đường thẳng, Xe lai hóa sp3d. XeF4: vuông phẳng, Xe lai hóa sp3d2. b. Các cấu trúc có thể có của OsO2F3+  như sau: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 2570,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ   0,25đ 0,25đ 0,25đ  
    1.2 1,75 Điểma. Trong 1 tế bào mạng có 4 ion kim loại X và 8 ion O2- nên thành phần hợp thức của oxit là XO2. Từ công thức của oxit suy ra số oxi hóa của X bằng +4. Công thức hóa học của silicat XSiO4. b. khối lượng riêng của oxit XO2: d = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 258  è MX = (d.N.a3 – 32) : 4 = 91,22 è X là Zirconium (Zr)0,5đ     0,25đ   0,5đ     0,5đ

    Câu 2: (4 điểm)

    2.1. Sục khí NH3 vào dung dịch SCl2 sinh ra chất rắn màu đỏ dễ nổ S4N4. Cấu trúc của chất này có thể biểu diễn bằng nhiều cách, một trong những cách là như hình cho dưới đây:

    a. Viết chu trình Born-Haber cho sự tạo thành S4N4 và xác định entalpy tạo thành S4N4.

    b. Xác định biến thiên entalpy của phản ứng giữa NH3 với SCl2.

    Cho: Eb (S-S) = 226 kj/mol ; Eb (NN) = 946 kj/mol ; Eb (S-N) = 273 kj/mol; Eb (S=N) = 328 kj/mol;

    ∆Hhóa hơi (S8) 77 kj/mol; ∆H hóa hơi (S4N4) = 88 kj/mol;

    fH (SCl2) = -50 kj/mol; ∆fH (NH3) = -459 kj/mol; ∆fH (HCl) = -92,3 kj/mol.

    2.2.a. Hằng số cân bằng ở 25oC và biến thiên entalpy chuẩn của phản ứng:

                            NH4Cl(s) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 259 NH3 (g) + HCl(g)

    Cho các giá trị sau: Kp = 10-6; ∆H0 = 42,3 kcal/mol. Giả thiết ∆H không phụ thuộc vào nhiệt độ, tính nhiệt độ mà áp suất của hệ đạt 1 atm.

    2.2.b. Ammonium nitrate cũng phân hủy ở nhiệt độ thấp, nhưng khi nổ xảy ra phản ứng sau:

                            NH4NO3 (s) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 259 N2 (g) + 2H2O (g) + Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 261O2(g)

    Phản ứng này có Kp = 1048 ở 25oC và ∆H0 = -28,3 kcal/mol. Tính ∆S0 và giải thích giá trị thu được của ∆S0. Cho R = 1,987 cal/mol.K

    Đáp án và thang điểm câu 2:

    CâuĐáp ánĐiểm
    2.1. 2,5 Điểma. Chu trình Born-Haber cho sự hình thành S4N4:                         Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 261 S8(s)            +          2N2 (g)Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 263 S4N4(s)Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 261∆Hhóa hơi (S8)                         Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 261S8(s)                                      2Eb(N≡N)         -∆Hhóa hơi (S4N4)              4Eb (S-S)                            4S                 +          4N Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 263       S4N4               Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 267 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 268 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 269 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 270                    
    Xác định entalpy tạo thành S4N4: ∆fH(S4N4) = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 261∆Hhóa hơi (S8) + 4Eb (S-S) + 2 Eb(N≡N) – 4Eb (S-N) – 4Eb (S=N) – ∆Hhóa hơi (S4N4)  = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 261.77 + 4.226 + 2.946 – 4.273 – 4.328 – 88 = 342,5 kj/mol b. 4NH3 + 6SCl2 à S4N4 + Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 261S8 + 12HCl         ∆H0 ∆H0 = 12∆fH(HCl) + ∆fH(S4N4) – 6∆fH(SCl2) – 4∆fH(NH3)            12.(-92,3) + 342,5 – 6.(-50) – 4.(-45,9) = -281,5 kj/mol
                1 đ                 0,25đ 0,25 đ     0,5đ     0,5đ
    2.2 1,5 Điểma.  è   (atm) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 274 = 0,25 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 275  è T2 = 360K b. ∆G0 = -RTlnKP = -65444,2 cal/mol Mặt khác: ∆G0 = ∆H0 – T∆S0 è ∆S0 = 124,64 cal/mol.K  0,25đ         0,5đ       0,25đ   0,5đ

    Câu 3: (4 điểm)

    3.1.

    a. Tính pH của dung dịch H3PO40,1M.

    b. Cần cho vào 100ml dung dịch H3PO4 0,1M bao nhiêu gam NaOH để thu được dung dịch có pH = 4.72.

    c. Trộn 20 ml dung dịch H3PO4 0,5M với 37,5 ml dung dịch Na3PO4 0,4M, rồi pha bằng nước cất thành 100 ml dung dịch A.

    Cần phải thêm bao nhiêu ml dung dịch HCl 0,05M vào 20 ml dung dịch A để được dung dịch có pH = 5 (metyl đỏ đổi màu).

      Cho: H3PO4 có pKa1 = 2,23 ; pKa2 = 7,21; pKa3 = 12,32.

    3.2. Một dung dịch A gồm HAc 0,01M và NH4Cl 0,2M.

    a. Tính pH của dung dịch A.

    b. Chuẩn độ 25 ml dung dịch A bằng dung dịch NaOH 0,02M đến màu vàng rõ của metyl đỏ (pT = 6,2). Tính sai số chuẩn độ. 

    Biết Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 276 = 10-9,24 ; KHAc = 10-4,76.

    Đáp án và thang điểm câu 3:

    CâuĐáp ánĐiểm
    3.1. 2 Điểma. H3PO4 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 259 H+ + Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 278   (1)    Ka1 = 10-2,23   Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 278 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 259 H+ + Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 281   (2)    Ka2 = 10-7,21   Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 281 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 259 H+ + Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 284   (3)    Ka3 = 10-12,32   H2O Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 259H+ + OH            (4)      KW   Ka3 << Ka2 << Ka1  è chủ yếu xảy ra cân bằng (1)       H3PO4 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 259 H+ + Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 278   (1)    Ka1 = 10-2,23 C(M)   0,1 [ ](M)  0,1-x         x         x Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 288 = 10-2,23  è        x = 0,0215  è pH = 1,66 b. NaOH + H3PO4 à NaH2PO4 + H2O     NaOH + NaH2PO4 à Na2HPO4 + H2O    NaOH + Na2HPO4 à Na3PO4 + H2O Trung hòa nấc 1: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 289  è Trong dung dịch thu được có pH = 4,72 chỉ chứa NaH2PO4: nH3PO4 = 0,01×0,1 = 0,01 mol   è nNaOH = 0,01 mol è mNaOH = 0,4 gam c. Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 290 ; Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 291     C(Na3PO4) = 1,5C(H3PO4)  è phản ứng xảy ra như sau: H3PO4 + Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 284 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 259Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 278  + Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 281  K1 = Ka1.Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 296 = 1010,17 0,1            0,15 0                  0,05            0,1             0,1 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 278+ Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 284 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 259 2Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 281  K2 = Ka2.Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 296 = 105,11 0,1            0,05                  0,1 0,05            0                     0,2 Dung dịch A thu được là hệ đệm gồm: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 2780,05M và Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 2810,2M pH = 5 ≈ pH (NaH2PO4) ≈ Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 304 è có thể coi lượng HCl thêm vào 20 ml dung dịch A sẽ phản ứng vừa đủ với Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 281 tạo thành Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 278 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 281+ H+ Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 259 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 278  VHCl = 0,2.20/0,05 = 80 ml            0,5 đ         0,5đ                   0,5đ                                   0,5đ
    3.2 2 Điểma. Tính pH của dung dịch A NH4Cl à NH4+ + Cl HAc Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 259 H+ + Ac             K1 = 10-4,76 NH4+ Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 259 NH3 + H+   K2 = 10-9,24 H2O Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 259H+ + OH      KW = 10-14 K1C1 >> K2C2, Kw Bỏ qua sự điện lí của NH4+ và nước. HAc Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 259 H+ + Ac             K1 = 10-4,76 0,01 0,01 – x       x        x Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 314 = 10-4,76 è x = 4,083.10-4       è pH = 3,39 b. Giả sử chuẩn độ hết HAc, chưa chuẩn độ NH4Cl vì KNH4 rất nhỏ (pT = 6,2<<pK) HAc + NaOH à NaAc + H2O VTD = 25.0,01/0,02 = 12,5 ml Thành phần tại điểm tương đương: H2O, NH4+, Ac Tính sai số chuẩn độ: Ta có: q = P – 1 = CV/C01V0 – 1 = (CV – C01V0)/C01Vo = -C’HAc/CHAc Theo đk proton mức không [H+] = [OH] + [NH3] – ([HAc] – C’HAc) => C’HAc =[H+] – [OH] – [NH3] + [HAc] => Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 315  => q = -1,69%              0,5đ           0,5đ               0,5đ           0,5đ

    Câu 4: (4 điểm)

    4.1. Bổ túc và cân bằng phương trình phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron hoặc ion electron

    a. K2S2O8 + MnSO4 + H2O       ’     K2SO4 + KMnO4 + ….

    b. K2Cr2O7 + Na2SO3 + H2SO4 ’     ….

    4.2. Một pin điện được thiết lập bởi điện cực Zn nhúng vào dung dịch Zn(NO3)2 0,1M và điện cực Ag nhúng vào dung dịch AgNO3 0,1M

    Cho E0 Zn2+/Zn = -0,76V; E0 Ag+/Ag = 0,8V

    a. Viết sơ đồ pin

    b. Viết phương trình phản ứng xảy ra khi pin hoạt động.

    c. Tính suất điện động của pin

    d. Tính nồng độ các chất khi pin hết.

    Đáp án và thang điểm câu 4:

    CâuĐáp ánĐiểm
    4.1. 2 Điểma. Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 316  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 317  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 318  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 319  b. 1 x Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 320 + 14H+ + 6e ’ 2Cr3+ + 7H2O 3 x Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 276 + H2O ’ Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 276 + 2e 2. Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 323  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Hồng Đức Đắk Lắc Năm 2022 2023 324   1đ             1 đ      

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Lê Quý Đôn Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Lê Quý Đôn Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu 1: (4 điểm)

    1.1.(2,0 điểm). Một hợp chất A được tạo thành từ các ion M+ và X22-. Trong phân tử A có tổng số proton, neutron, electron bằng 164 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52. Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23. Tổng số proton, neutron, electron trong ion M+  nhiều hơn trong X22- là 7.

    a. Viết cấu hình electron đầy đủ của M, X và xác định công thức phân tử M2X2.

    b. Xác định bộ 4 số lượng tử của M,X

    1.2.(1,0 điểm). Hãy cho biết dạng hình học và trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm đối với phân tử H2O và H2S. So sánh góc liên kết trong 2 phân tử đó và giải thích.

    1.3.(1,0 điểm)

    137Ce tham gia phản ứng trong lò phản ứng hạt nhân, có chu kì bán hủy 30,2 năm. 137Ce là một trong những đồng vị bị phát tán mạnh ở nhiều vùng của châu Âu sau một vụ tai nạn hạt nhân. Sau bao lâu lượng chất độc này còn 1% kể từ lúc tai nạn xảy ra.

    CâuĐáp ánĐiểm
    1.1 (2,0 đ)Gọi số các hạt cơ bản của M là n,p,e. của X là N, P ,E ta có p = e; P=E
    Trong phân tử M2X2 có tổng số hạt proton, neutron, electron bằng 164:                    => 2(2p+n + 2P + N)=164
                        => 2(p+P) + (n+N) = 82           (1)
    Số hạt mang điện nhều hơn hạt không mang điện là 52:                    => 2(2(p+P) – (n+N)) = 52
                       => 2(p+P) – (n+N)= 26             (2)
    Từ (1) (2) => p+P= 27 (5); n+N= 28 => p+P+ n+N= 55        (3)
    Số khối của M > số khối của X là 23 đơn vị                     => (p+n)-(P+N)=23                                             (4)
    (3)(4) => p+n=39 ; P+N=16
    Tổng số hạt p, n, e trong ion M+ nhiều hơn trong ion X22- là 7 hạt
          =>(2p + n-1)- 2(2P+N+1)=7       => (39 + p -1)-2(16+P+1)=7       => p-2P= 3 (6) Từ (5) (6) => p=19; P=8. Vậy M là Kali (K); X là Oxi Cấu hình electron: M (Z= 19): 1s22s22p63s23p64s1  X (Z= 8): 1s22s22p4 Hợp chất là K2O2
                    0,25       0,25         0,25       0,25
     b.      Bộ 4 số lượng tử của M: n = 4, l = 0, ml = 0, ms = +1/2     Bộ 4 số lượng tử của X: n = 2, l = 1, ml = -1, ms = -1/20,5 0,5
    1.2 (1,0 đ)Phân tử H2O và H2S đều là phân tử có góc vì chúng thuộc dạng AX2E2 (tứ diện đều)Trạng thái lai hóa của oxi và lưu huỳnh đều là sp3Oxi có độ âm điện lớn hơn lưu huỳnh, mây electron liên kết bị hút mạnh về phía nguyên tử trung tâm sẽ đẩy nhau nhiều hơn, làm tăng góc liên kết. Vì vậy góc liên kết trong phân tử H2O lớn hơn góc liên kết trong phân tử H2S  0,25   0,25     0,5
    1.3   (1,0 đ)Áp dụng công thức: K = Mà k =  (năm) Vậy sau 200,72 năm thì lượng chất độc trên còn 1% kể từ lúc tai nạn xảy ra0,5       0,5

    Câu 2: (4,0 điểm)

    2.1 (2,0 điểm). Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron:

    a. C6H12O6  +  KMnO4  +  H2SO4 ” K2SO4     +   MnSO4    +    CO2    +   H2O

    b. FeS2        +  Cu2S      +  HNO3 ” Fe(NO3)3 +  Cu(NO3)+ H2SO4 + NO + H2O

                       (tỉ lệ mol phản ứng của FeS2 và Cu2S là 1:3)

    2.2(2,0 điểm). Xét phản ứng: Hg22+  +  2Fe2+    D     2Hg    +   2Fe3+   

    a) Xác định chiều của phản ứng khi: [Hg22+] = [Fe2+] = 0,1 M ; [Fe3+] = 10-4 M

    b) Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở nhiệt độ 250C

    biết E0 (Hg22+/Hg) = 0,789V;  E0 (Fe3+/Fe2+) = 0,771V

    CâuĐáp ánĐiểm
    2.1 (2,0 đ)a. C6H12O6  +  KMnO4  +  H2SO4 ” K2SO4   +   MnSO4   +    CO2    +   H2O      6C0                   ”         6C+4      +  24e    x 5                                                  Mn+7     + 5e    ”           Mn+2                  x 24                                     5C6H12O6 + 24KMnO4 + 36H2SO4 “12K2SO4 + 24MnSO4 + 30CO2 + 66H2O b. FeS2  + Cu2S  +  HNO3 ” Fe(NO3)3 + Cu(NO3)2  + H2SO4 + NO + H2O (tỉ lệ mol phản ứng của FeS2 và Cu2S là 1:3)    FeS2  + 3Cu2S ”  Fe+3   +   6Cu+2  +  5S+6    + 45e    x 1                     N+5                ”  N+2    + 3e                                      x 15                                     FeS2  + 3Cu2S  +  30HNO3 ” Fe(NO3)3 + 6Cu(NO3)2  + 5H2SO4 + 15NO + 10H2O1,0               1,0
    2.2   (2,0 đ)Nhận xét: Vì thế khử chuẩn của 2 cặp gần nhau, nên chiều của phản ứng oxi hóa khử ngoài việc dựa vào thế khử chuẩn còn phải tính đến nồng độ của các chất phản ứng nữa. Tức là phải so sánh E (Hg22+/Hg) và E(Fe3+/Fe2+) Xét các bán phản ứng: Hg22+   +2e     ”      2Hg Từ phương trình Nernst ta có:        E (Hg22+/Hg) = E0 (Hg22+/Hg) +  ln[Hg22+] Thế các giá trị vào ta được: E (Hg22+/Hg) = 0,76 V    (1) Fe3+   + e   ”    Fe2+ E (Fe3+/Fe2+) = E0 (Fe3+/Fe2+) + ln Thế các giá trị vào ta được: E (Fe3+/Fe2+) = 0,59 V   (2) So sánh (1) và (2) ta được: E (Hg22+/Hg) > E (Fe3+/Fe2+) Nên phản ứng xảy ra theo chiều:  Hg22+  +  2Fe2+    D     2Hg    +   2Fe3+    ———————————————————————————————————————– E0 = E0 (Hg22+/Hg) – E0 (Fe3+/Fe2+) = 0,789 V – 0,771 V với n = 2;F = 96500; R = 8,314J.mol-1.K-1; T = 298K.  Thế vào công thức: lnK =  . Suy ra K = 4,06    0,25       0,5         0,5     0,25 ——   0,5  

    Câu 3:(4,0 điểm)

    3.1.(2,0 điểm) Tính nồng độ mol/l các ion và pH của dung dịch Na2CO3 0,01M?

    Biết CO32-  có Kb1 = 10-3,76 ; Kb2 = 10-7,65.

    3.2.(2,0 điểm) Cho 500 ml dung dịch HCl 0,2M tác dụng với 500 ml dung dịch CH3COONa 0,22M được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X (cho Ka (CH3COOH) =1,75.10-5)

    CâuĐÁP ÁNĐIỂM
    3.1 (2,0đ)       Na2CO3  ®  2Na+  +  CO32- (1)  CO32-  +  H2O   HCO3  +  OH   (2)  HCO3  +  H2O   H2CO3  +  OH   (3)  H2O    H+  +  OH  KW = 10-14 Vì  >>  K   >>  KW nên Cân bằng (1) là chủ yếu                         CO32-  +  H2O    HCO3  +  OH   [Bđ]                 0,01 [P.ứng]           x [CB]                0,01 – x                         x            x  = Þ x  =  1,234.10-3      Þ pOH = 2,908Þ pH  =  11,092 [Na+] = 0,02M [CO32-]  = 0,01 – 1,234.10-3  =  8,766.10-3M [HCO3]  =  1,234.10-3 M        0,75               0,5       0,75  
    3.2 (2,0đ)    Phản ứng: HCl + CH3COONa  CH3COOH + NaCl Nồng độ CH3COOH trong dung dịch X: 0,1M Nồng độ CH3COONa trong dung dịch X: 0,01M Xét cân bằng: CH3COOH CH3COO +  (1)  = 1,75.10-5. H2O     +  (2) Kw = 10-14. Cân bằng chủ yếu là cân bằng (1) [ ] = =1,75.10-4.        pH = 3,7570,5       1,0       0,5  

    Câu 4:(5,0 điểm)

    4.1(1,5 điểm). Cho các dữ kiện:    N2O4(k)          D              2NO2

    rH0tt(KJ/mol)                                9,665                                   33,849

    rS0298(Jmol-1K-1)                           304,3                                 240,4

    Nếu giả thiết đơn giản: Biến thiên entanpi và entropi phản ứng ít biến đổi theo nhiệt độ thì phản ứng sẽ tự phát ra theo chiều nào tại nhiệt độ: 0oC và 100oC.

    4.2(1,5 điểm). Ta có cân bằng: CaCO3r    D     CaOr  +  CO2k ở 800oC, áp suất hơi của khí cacbonic là 0,236 atm.

    a. Tính KP, KC của phản ứng.

    b. Bỏ 20 gam canxi cacbonat CaCO3 vào bình dung tích không đổi 10 lít. Hỏi ở trạng thái cân bằng có bao nhiêu phần trăm canxi cacbonat đã bị nhiệt phân.

    4.3(2,0 điểm). Cho phản ứng sau (ở 250C)

    A   +   B   ”  C

    Thực nghiệm thu được các số liệu sau:

    Thí nghiệmNồng độ ban đầuThời gian (phút)Nồng độ cuối CA( M)
    CA( M)CB( M)CC( M)
    10,10,050,00250,0967
    20,10,10,00150,0961
    30,20,10,007,50,1923
    1. Xác định bậc của phản ứng theo A, theo B và bậc của phản ứng tổng cộng.
    2. Xác định giá trị trung bình của hằng số tốc độ.
    CâuĐÁP ÁNĐIỂM
    4.1 (1,5 đ)  rH0 = 2 x 33,849  – 9,665 = + 58,033 (KJ) rS0 = 2 x 240,4 – 304,3 = +176,5 (J) rG0T = 58,033 – T x 176,5 x 10-3 (KJ)   Ở 00C: rG0273 = 58,033 – 273 x 176,5 x 10-3= +9,849 (KJ)     Vậy ở 00C phản ứng xảy ra theo chiều nghịch (chiều tạo N2O4)   Ở 1000C: rG0373 = 58,033 – 373 x176,5 x10-3= -7,802 (KJ)      Vậy ở 1000C  phản ứng xảy ra theo chiều thuận (chiều tạo NO2)      0,5       0,5     0,5
    4.2 (1,5 đ)a) Ta có: KP= PCO2=0,236 atm KC = KP(RT)r= 0,236 (0,082×1073)-1  = 2,68 x 10-3   b) Số mol khí CO2 tạo thành là: nCO2     =   =     = 0,0268 mol =  nCaCO3(bị nhiệt phân)   Và số mol CaCO3 ban đầu: nCaCO3 = 0,2 mol Vậy tỉ lệ CaCO3 đã nhiệt phân là:    x 100 = 13,4 %0,5       0,5     0,5
    4.3 (2,0 đ)a) Ta có : v = = =>  v1 = -4 (mol/phút)             v2 = -4 (mol/phút)                            v3 = -3 (mol/phút) Mặt khác vphản ứng = k CxACyB =>  = 2 =  = 2y suy ra y = 1                                                                                     =>  = 4 = = 2x suy ra x = 2 Vậy phương trình bậc 2 theo A và bậc 1 theo B Bậc tổng cộng của phản ứng là 2 + 1 = 3   b) v = kCA2CB =>v1 = k1(0,1)2.0,05 = 1,32.10-4 suy ra: k1 = 0,264 (l2mol-2phút-1)     v2 = k2(0,1)2.0,1 = 2,6.10-4     suy ra: k2 = 0,26    (l2mol-2phút-1)    v3 = k3(0,2)2.0,1 = 1,026.10-3 suy ra: k3 = 0,2565 (l2mol-2phút-1) Vậy k =  = 0,2602 (l2mol-2phút-1)    0,25             0,25       0,25   0,25   0,25 0,25 0,25 0,25  

             Câu 5: (3,0 điểm)

    5.1(0,5 điểm). Trong công nghiệp, xút (sodium hydroxide) được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride có màng ngăn xốp. Bằng phương pháp này, người ta cũng thu được khí chlorine (sơ đồ minh hoạ). Chất khí này được làm khô (loại hơi nước) rồi hoá lỏng để làm nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp chế biến và sản xuất hoá chất. Theo em, chất nào phù hợp để làm khô khí chlorine hãy đề xuất và giải thích vì sao?5.2(1,0 điểm). Từ quá trình điện phân nêu trên, một lượng chlorine và hydrogen sinh ra được

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    Câu 1( 4,0 điểm ):

           1.1. (1,5 điểm) Phân tử XY2 có tổng các hạt cơ bản (p, n, e)  bằng 128, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36. Mặt khác tổng số hạt mang điện của nguyên tử Y ít hơn tổng số hạt mang điện của nguyên tử X là 34.

         a. Hãy xác định kí hiệu hoá học của X, Y và công thức phân tử XY2.

         b. Viết cấu hình electron nguyên tử X, Y và xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn.           

         c. Xác định bộ 4 số lượng tử thuộc electron cuối cùng của các nguyên tử  X, Y (Quy ước giá trị của ml : -l…0…+l).

    CâuĐÁP ÁNĐIỂM
    Câu 1 1.1  a. Kí hiệu số đơn vị điện tích hạt nhân của X là Zx , Y là Zy ; số nơtron của X là Nx , Y là Ny . Với XY2 , ta có các phương trình:   2 ZX     +     4 ZY     +     Nx     +     2 NY     =     128     (1)  2 Zx     +     4 ZY      –     Nx     –     2 NY    =      36      (2)  2 Zx     –       2 ZY                                        =      34     (3) =>        Zy  =  8        ;        Zx  =  25 Vậy X là Mn, Y là O.  XY2 là MnO2 .                                              b. Cấu hình electron:         Mn :   [Ar]3d54s2     : Ô 25 , chu kì 4, nhóm VIIB. O: [ He]2s2p4 : Ô 8, Chu kì 2,Nhóm VIA c.  Bộ 4 số lượng tử cuối của Mn: n = 3; l = 2; m = 2; ms= +1/2.      Bộ 4 số lượng tử cuối của O: n = 2; l = 1; m =-1; ms= -1/2.            0,25      0,125 0,125   0,25 0,25 0,25 0,25

    1.2. (1,5 điểm) Cho các phân tử và ion sau: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 325, Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 326  và IF7.

        a.  Xác định trạng thái lai hoá của nguyên tử trung tâm, dự đoán dạng hình học theo mô hình VSEPR của các phân tử và ion trên.

        b. Sắp xếp các góc liên kết của Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 325, Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 326  theo chiều giảm dần. Giải thích?

    CâuĐÁP ÁNĐIỂM
    1.2a. Công thức phân tử, ion Công thức VSEPR Trạng thái lai hóa của NTTT Dạng hình học phân tử, ion NO2  AX2E1 sp2 dạng gócĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 329 NO2+ AX2E0 sp dạng đường thẳng Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 330 NO2 AX2E1 sp2 dạng góc Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 331 IF7 AX7E0 sp3d2f dạng lưỡng chóp ngũ giác Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 332     b.  – Góc lai hóa chuẩn sp là 180 còn lai hóa sp2 là 120o  – Trong Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 326trên N có 1 electron không liên kết, còn trong Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 326 trên N có một cặp electron không liên kết nên tương tác đẩy mạnh hơn làm hẹp góc liên kết Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 335 Góc ONO trong Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 326 nhỏ hơn trong Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 326    Vậy góc liên kết: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 338             0,25       0,25       0,25       0,25         0,125   0,125     0,25


    1.
    3. (1,0 điểm): Sliver (Ag) kim loại kết tinh ở mạng lập phương tâm diện. Độ dài một cạnh của ô mạng cơ sở là 4,09 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 339.

         a. Vẽ cấu trúc ô mạng cơ sở và tính khối lượng riêng của Ag.

         b. Tính độ đặc khít của mạng tinh thể Ag.

         c. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai nút mạng là bao nhiêu?

    CâuĐÁP ÁNĐIỂM
    1.3a. – Hình vẽ: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 340 – Một ô mạng cơ sở chứa 8.1/8 + 6.1/2 = 4 nguyên tử Ag Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 341     b. Độ đặc khít Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 342; Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 343(R là bán kính nguyên tử Ag) → Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 344; 4R = aĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 345      →Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 346=Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 347 = 0,74. Độ đặc khít của mạng tinh thể Ag kim loại là 74%. c.  dmin= 2R= a/Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 345= 2,892 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 339.                                     0,25     0,25               0,25   0,25

    Câu 2( 4,0 điểm ):

    2.1. ( 1,0 điểm ) Xác định năng lượng của liên kết C – C trên cơ sở các dữ kiện sau :

                – C2H6(g) + Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 350O2(g)Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 3512CO2(g) + 3H2O(l)     = –1561 kJ

                – Cho enthalpy tạo thành chuẩn :

                Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 352 = – 394 kJ / mol ; Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 353 = – 285 kJ/mol.

                – Than chì Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 354 C(g)                 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 355 = 717 kJ / mol.

                – Năng lượng liên kết :       Eb (H– H) = 432 kJ/mol ;  Eb (C – H) = 411 kJ/mol.

    CâuĐÁP ÁNĐIỂM
    2.1 (1,0đ)Dựa vào các dữ kiện của bài toán có thể xây dựng chu trình như sau : Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 356 Áp dụng định luật Hess cho chu trình này, ta được : Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 355 = Eb(C – C) + 6Eb(C – H) –2Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 355 – 3Eb(H – H) + 2Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 355 + 3Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 355. Thay các giá trị vào hệ thức này sẽ thu được :   Eb(C – C) = 346 kJ/mol.        0,5           0,25 0,25

    2.2. ( 1,5 điểm ) Ethyl acetate thực hiện phản ứng xà phòng hóa:

    CH3COOC2H5 + NaOH Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 361 CH3COONa + C2H5OH

    Nồng độ ban đầu của CH3COOC2H5 và NaOH đều là 0,05M. Phản ứng được theo dõi bằng cách lấy 10mL dung dịch hỗn hợp phản ứng ở từng thời điểm t và chuẩn độ bằng  V mL dung dịch HCl 0,01M. Kết quả thu được như bảng sau:

    t (phút)49152437
    V (mL)44,138,633,727,922,9

        a. Tính bậc phản ứng và hằng số k

        b. Tính T­1/2

    CâuĐÁP ÁNĐIỂM
    2.2(1.5đ)a.            CH3COOC2H5 + NaOH Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 361 CH3COONa + C2H5OH t = 0          C0                          C0 t             (C0 – a)                  (C0 – a)    Giả sử phản ứng là bậc 2 với nồng độ 2 chất bằng nhau nên                   k.t = ( Với C0 = 0,05M còn (C0-a) là nồng độ este còn lại ở từng thời điểm. Áp dụng công thức chuẩn độ:  (C0-a).10 = 0,01V                   Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 335 (C0-a) = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 364 = 10-3V. t (phút) 4 9 15 24 37 V (mL) 44,1 38,6 33,7 27,9 22,9 (C0 – V) 44,1.10-3 38,6.10-3 33,7.10-3 27,9.10-3 22,9.10-3     Lập bảng                       k1 = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 365 (l/mol.phút) Tương tự         k2 = 0,66;   k3 = 0,65;   k4 = 0,66; k5 = 0,64 Vậy điều  giả sử là đúng, phản ứng bậc 2 với Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 366= 0,6558 (l/mol.phút) b.         T1/2 = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 367= Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 368(phút)          0,25       0,25                 0,25     0,25   0,5  

    2.3. ( 1,5 điểm ) Cho giá trị của biến thiên enthalpy và biến thiên entropy chuẩn ở 300K và 1200K  của phản ứng:           CH4 (g) + H2O (g)     Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 369   CO ( g) + 3H2 (g)

         Biết:

     DrH0  (KJ/mol)DrS0  J/K.mol
    3000K– 41,16– 42,4
    12000K-32,93-29,6

         a. Hỏi phản ứng tự diễn biến sẽ theo chiều nào ở 300K và 1200K?

        b. Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở 300K? ( cho hằng số R = 8,314 J/mol.K)

    CâuĐÁP ÁNĐIỂM
    2.3(1.5đ)a. Dựa vào biểu thức:    DG0 = DH0 – TDS0 Ở 3000K ; DG0300 = (- 41160) – [ 300.(- 42,4)] = -28440J = -28,44 kJ Ở 12000K ; DG01200 = (- 32930) – [ 1200.(- 29,6)] = 2590 = 2,59 kJ DG0300< 0, phản ứng đã cho tự xảy ra ở 300K theo chiều từ trái sang phải. DG01200 > 0, phản ứng tự diễn biến theo chiều ngư­ợc lại ở 1200K b. Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở 300K  DG0 = -2,303RT logK  (-28440) = (-2,303).8,314. 300.logK logK = 28440/ 2,303.8,314.300 = 4,95 Þ K = 10 4,95  0,25 0,25   0,25   0,25   0,25     0,25  

    Câu 3 (4,0 điểm):

    3.1. ( 1,0 điểm) Tính pH của dung dịch thu được khi trộn 10mL dung dịch CH3COOH 0,10M với 10mL dung dịch HCl 10-4M. Cho CH3COOH có Ka = 10-4,76

    Câu 3ĐÁP ÁNĐiểm
    3.1. (1,0 điểm)  Sau khi trộn: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 370                        HCl   →   H+  + Cl             5.10-5M     5.10-5M              CH3COOH  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 369 CH3COO  +  H+     Ka      C      0,05                           0              5.10-5     [   ]     0,05-x                 x                5.10-5  + x Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 372                                    x2 + 5.10-5x  ≈ 8,69.10-7 – 1,738.10-5x             x2 + 6,738.10-5x – 8,69.10-7 = 0 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 373            x = 9,0.10-4M (nhận)             x = -9,646.10-4M(loại) pH = -log[H+] = -log(5.10-5 + x) = 3,022              0,25             0,25           0,25 0,25

    3.2. (1,5 điểm) Tính nồng độ mol/L các ion và pH của dung dịch Na2CO3 0,01M.

          Biết CO32-  có Kb1 = 10-3,76 ; Kb2 = 10-7,65.

    CâuĐÁP ÁNĐIỂM
    3.1 (1,5đ)       Na2CO3  ®  2Na+  +  CO32- (1)  CO32-  +  H2Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 369 HCO3  +  OH   Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 375 (2)  HCO3  +  H2Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 369 H2CO3  +  OH   Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 377 (3)  H2Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 369  H+  +  OH  KW = 10-14Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 379 >>  KĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 380  >>  KW nên Cân bằng (1) là chủ yếu                         CO32-  +  H2Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 369  HCO3  +  OH   Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 375 [Bđ]                 0,01 [P.ứng]           x [CB]                0,01 – x                         x            x Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 379 = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 384 Þ x  =  1,234.10-3      Þ pOH = 2,908Þ pH  =  11,092 [Na+] = 0,02M [CO32-]  = 0,01 – 1,234.10-3  =  8,766.10-3M [HCO3]  =  1,234.10-3 M          0,25   0,25           0,25     0,25   0,25 0,25

    3.3. (1,5 điểm) Dung dịch bão hòa H2S có nồng độ 0,100 M. Biết hằng số acid của H2S: 

    K1 = 1,0 ´ 10-7 và K2 = 1,3 ´ 10-13.
         a.  Tính nồng độ ion S2- trong dung dịch H2S 0,100 M khi điều chỉnh pH = 2,0.
         b.  Một dung dịch A chứa các cation Mn2+, Co2+, và Ag+ với nồng độ ban đầu của mỗi ion đều bằng 0,010 M. Hoà tan H2S vào A đến bão hoà và điều chỉnh pH = 2,0 thì ion nào tạo kết tủa?
         Cho: TMnS = 2,5´ 10-10 ; TCoS = 4,0´ 10-21 ; TAg2S = 6,3´ 10-50.

    CâuĐÁP ÁNĐIỂM
    3.3 (1,5đ)  a.                     H2Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 369   H+ HS–        K1 = 1,0 ´ 10-7  (1)                                       HS Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 369 H+ S2-        K2 = 1,3 ´ 10-13.   (2) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 387                  => [S2-] = 1,3. 10-17 (M)   b.   Có: [Mn2+] [S2-] = 10-2 ´1,3 .10-17 = 1,3 .10-19 < TMnS = 2,5 .10-10                          => không có kết tủa MnS       [Co2+] [ S2-] = 10-2 ´ 1,3 .10-17 = 1,3 .10-19  > TCoS = 4,0 .10-21    => có kết tủa CoS       [Ag+]2[S2-] = (10-2)2´ 1,3 .10-17 = 1,3 .10–21 > TAg2S = 6,3 .10-50 => có kết tủa Ag2S  ( Nếu học sinh giải bằng phương pháp gần đúng dựa theo (1)mà ra kết quả đúng thì ta vẫn cho đủ điểm)      0,25   0,25 0,25   0,25   0,25   0,25

    Câu 4 (4,0 điểm):

     4.1 (1,0 điểm)  Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron

         a. KMnO4 + FeS2 + H2SO4→ Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O.

         b. FexOy + H2SO4→Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.

    CâuĐÁP ÁNĐIỂM
    4.1 (1,0đ)  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 388a. 1    FeS2 →Fe+3 +  2S+6 + 15e 3    Mn+7 + 5e  →Mn2+ Phương trình phân tử: 6KMnO4 + 2FeS2 + 8H2SO4  →Fe2(SO4)3 + 3K2SO4 + 6MnSO4 + 8H2O.  b.      Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 389               2     xFe+2y/x     →  xFe+3   +  (3x-2y)e      (3x-2y)   Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 390 Phương trình phân tử: 2FexOy + (6x – 2y)H2SO4 → x Fe2(SO4)3 + (3x – 2y)SO2 + (6x – 2y) H2O      0,25   0,25     0,25   0,25

    4.2 (1,0 điểm)  Hoàn thành và cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp ion – electron:

         a. CrO­ + Br2 + OHĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 391 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 392CrOĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 393 + …

         b. MnO4+ SO32- + … Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 394 Mn2+ + SO42- + …

    4.2 (1,0 đ)a. CrO­ + Br2 + OHĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 391 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 392CrOĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 393 + BrĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 391 + H2O Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 399   2   CrO + 4OHĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 391 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 401 CrOĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 393 + 2H2O + 3e Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 403   3    Br2  + 2e Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 401 2BrĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 391  CrO + 8OHĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 391 + 3Br2 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 392 2CrOĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 393+ 6BrĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 391 + 4H2O   Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 410b.     2        Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 411 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 403Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 413 Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 414    0,25     0,25     0,25   0,25  


    4.3.
    (2,0 điểm) Người ta lập một pin gồm hai nửa pin sau: Zn/Zn(NO3)2 0,1M và Ag/AgNO3 0,1M có thế khử chuẩn tương ứng là Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 415 = -0,76V và Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Chuyên Nguyễn Du Đắk Lắc Năm 2022 2023 416= +0,80V.

         a. Thiết lập sơ đồ pin và viết phương trình phản ứng khi pin hoạt động.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Đông Du Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Đông Du Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu 1. (4 điểm)

    1.1. (1,0 điểm) Hợp chất A được tạo thành từ cation X+ và anion Y. Phân tử A chứa 9 nguyên tử gồm ba nguyên tố phi kim với tỉ lệ số nguyên tử của mỗi nguyên tố là 2:3:4. Tổng số proton trong A là 42. Trong ion Y– chứa 2 nguyên tố thuộc cùng một chu kì và thuộc hai phân nhóm chính liên tiếp.

    Xác định công thức phân tử của A, viết công thức cấu tạo của Avà cho biết trong A có những loại liên kết nào.

    Câu 1ĐÁP ÁNĐiểm
    1.1Hợp chất A tạo thành từ X+ và Y . pTB = 42/9 = 4,67 . Vậy A có chứa H .     Y chứa 2 phi kim có p1 + 1 = p2 . + TH1: A có 2 ng tử H :  2 + 3p1 + 4(p1+1) = 42 à p1 = 36/7(loại).                           Hoặc :   2 + 3(p1+1) + 4p1 = 42 à p1 = 37/7 (loại) . + TH2: A có 3 ng tử H :  3 + 2p1 + 4(p1+1) = 42 à p1 = 35/ 6(loại).                          Hoặc       3 + 2(p1+1) + 4p1 = 42 à p1 = 37/6 (loại) . TH3: A có 4 ng tử H  4 + 3p1 + 2(p1+1) = 42 à p1 = 36/5 (loại) .                   Hoặc         4 + 3(p1+1) + 2p1 = 42 à p1 = 35/5 = 7 Nguyên tố là N Vậy p2 = 8 Nguyên tố là O . Hợp chất là : NH4NO3.    0,5             0,5

    1.2. (1,0 điểm) Có thể viết cấu hình electron của Ni2+là:

    Cách 1: Ni2+ [1s22s22p63s23p63d8];           Cách 2: Ni2+ [1s22s22p63s23p63d64s2].

    Áp dụng phương pháp gần đúng Slater (Slâytơ) tính năng lượng electron của Ni2+ với mỗi cách viết trên (theo đơn vị eV). Cách viết nào phù hợp với thực tế? Tại sao?

    Câu 1Đáp ánĐiểm
    1.2Năng lượng của một electron ở phân lớp l có số lượng tử chính hiệu dụng n* được tính theo biểu thức Slater:                                 =  -13,6 x (Z – b)2 /n*2  (theo eV) Hằng số chắn b và số lượng tử n* được tính theo quy tắc Slater. Áp dụng cho Ni2+ (Z=28, có 26e) ta có: Với cách viết 1  [Ar]3d8:      1s = -13,6 x (28 – 0,3)2/12                                      =          -10435,1 eV   2s,2p = -13,6 x (28 – 0,85×2 – 0,35×7)2/ 22                    =       –  1934,0   –    3s,3p = -13,6 x (28 – 1×2 – 0,85×8 – 0,35×7)2/32       =       –  424,0    –      3d  = – 13,6 x (28 – 1×18 – 0,35x – 0,35×7)2/32      =       –  86,1      –                              E1 = 2 1s + 8 2s,2p + 8 3s,3p + 8 3d = – 40423,2 eV Với cách viết 2 [Ar]3d64s2:     1s, 2s,2p, 3s,3p có kết quả như trên . Ngoài ra:     3d   = -13,6 x (28 – 1×18 – 0,35×5)2/32                   =           –  102,9 eV     4s   = – 13,6 x (28 – 1×10 – 0,85×14 – 0,35)2/3,72  =         – 32,8   –                      Do đó  E2 = – 40417,2 eV. E1 thấp (âm) hơn E2, do đó cách viết 1 ứng với trạng thái bền hơn. Kết quả thu được phù hợp với thực tế là ở trạng thái cơ bản ion Ni2+ có cấu hình electron [Ar]3d8.                    0,5             0,5

    1.3. (1,0 điểm) Ban đầu có một mẫu phóng xạ X nguyên chất. Tại thời điểm t1 (s) thì có 80% mẫu phóng xạ đã bị phân rã. Đến thời điểm t2 = t1 + 100 (s) thì số hạt nhân X chưa bị phân rã còn lại 5% so với ban đầu. Tính chu kì bán hủy của hạt nhân nguyên tử X? Thời gian t1 và t2?

    Câu 1ĐÁP ÁNĐiểm
    1.3Gs quá trình phân hủy hạt nhân X tuân theo phương trình động học bậc nhất: Nt = No.e-kt hay t = Với No là số hạt nhân tại thời điểm ban đầu        Nt là số hạt nhân tại thời điểm t        k là hằng số phóng xạ với k = ln2/T        T là chu kì bán hủy của X Áp dụng công thức tại:       Tại thời điểm t1 có N1 = 0,2No = No.e-kt1                              (1)       Tại thời điểm t2 có N2 = 0,05No = No.e-kt2 =  No.e-k(t1+100)      (2) Từ 1 và 2 có N1:N2 = 4 = ek.100 → k =   → T = 50 (s)  Thay vào (1) tính được t1 = 116,1 s ;                                        t2 = 216,1 s              0,25       0,25   0,25 0,25

    1.4. (1,0 điểm) Sắp xếp và giải thích trật tự tăng dần năng lượng ion hóa của các nguyên tử, phân tử và ion sau: O, O2, O2+, và O2.

    Câu 1ĐÁP ÁNĐiểm
    1.4Giản đồ MO và AO của các phân tử, ion, và nguyên tử: Trật tự tăng dần năng lượng ion hóa: O2 < O2 < O2+ < O Giải thích: O có năng lượng ion hóa cao nhất, do electron trên AO-2p của O có năng lượng thấp hơn electron trong MO-p* của các phân tử và ion còn lại.O2 có năng lượng ion hóa thấp nhất do trong MO-p* có electron ghép đôi, có khuynh hướng dễ nhường hơn.Năng lượng ion hóa của O2+ lớn hơn O2, do ion dương khó nhường electron hơn phân tử trung hòa.                      0,25     0,25   0,25   0,25

    Câu 2. (4 điểm)

    2.1. (2,0 điểm) Một phản ứng pha khí xảy ra theo phương trình:

                        X(k) ® Y(k)                                                   (1)

         Khi nồng độ đầu của X là [X]0 = 0,02 mol.L-1, tốc độ đầu phản ứng v  (ở 25oC) là  4.10-4 mol.L-1.min-1 và định luật tốc độ của phản ứng có dạng:

                   v = k .[X]                                                             (2)

    trong đó k  là hằng số tốc độ của phản ứng.

    1. Tìm một quan hệ tuyến tính chứa các đại lượng tốc độ phản ứng v và  thời gian phản ứng t.
    2. Tính thời gian phản ứng một nửa (thời gian phản ứng bán phần) của phản ứng trên.
    3. Coi khí là lí tưởng, hãy rút ra biểu thức mô tả sự thay đổi áp suất riêng phần của X  (kí hiệu là pX) theo thời gian phản ứng.

    Thực nghiệm chứng tỏ rằng ở các áp suất riêng phần rất nhỏ của X, tốc độ phản ứng (1) không tuân theo định luật tốc độ biểu diễn bởi phương trình (2).  Để giảI thích hiện tượng này, người ta cho rằng phản ứng xảy ra theo cơ chế gồm 3 giai đoạn sơ cấp sau:

    Giai đoạn 1: Va chạm lưỡng phân tử , trong đó một phân tử X được hoạt hoá nhờ nhận một phần động năng từ  một phân tử X khác.

    Giai đoạn 2: Phân tử đã hoạt hoá (X*) chuyển hoá thành sản phẩm Y trong một quá trình bậc nhất.

    Giai đoạn 3:  Phân tử được hoạt hoá (X*) va chạm với phân tử X, mất năng lượng và trở thành các phân tử không bị hoạt hoá.

    • Viết các phương trình phản ứng mô tả cơ chế trên.
    • Chứng minh rằng cơ chế đã cho giải thích được ảnh hưởng của áp suất chung đến động học của phản ứng (1).
    Câu 2ĐÁP ÁNĐiểm
    2.1Phản ứng là bậc nhất nên [X] = [X]0.e-kt                        (1) ® v = k[X] = k.[X]0.e-kt       ® lnv = lnk[X]0 – kt             (2) Hay:   lnv = lnv0 – kt              (3)  (v0 là tốc độ đầu của phản ứng) Đối với phản ứng bậc 1; k =      3. áp suất riêng phần được định nghĩa :  PX   Coi các khí là lí tưởng  (3) [X] = [X]0.e-kt ® = e-kt   ® PX = PX(t=0).e-kt         (4)      4. Cơ chế trên có thể biểu diễn bởi các phương trình: X + X  X* + X                                                                   (a) X*  Y                                                                                  (b) X* + X  X + X                                                                    (c)     5. Biểu diễn tốc độ phản ứng qua biến thiên nồng độ của sản phẩm Y ta có:                                                                           (5) Chấp nhận gần đúng rằng nồng độ của sản phẩm trung gian X* đạt được trạng thái dừng, ta có:  = k1[X]2 – k2[X*[ – k3[X*][X] = 0                                  (6) ® [X*[ =                                                                     (7) Thay (7) vào (5) thu được: v =                                                                                (8) Khi áp suất riêng phần PX lớn, nồng độ [X] lớn, k2 << k3[X] ®  k2 + k3[X] »  k3[X] và (8) trở thành: v =  =            = k [X]                                       (9) Như vậy, ở các áp suất riêng phần PX đủ lớn, phản ứng là bậc nhất. Khi áp suất riêng phần PX nhỏ, nồng độ [X] nhỏ  k2 + k3[X] »  k2 và (8) trở thành:                                                                   v =            = k [X]2                                                    (10) ở các áp suất riêng phần PX đủ nhỏ, phản ứng là bậc hai.        0.25     0.25           0.5       0.25                                 0.75  

    2.2. (2,0 điểm) Trong một hệ cân bằng: 3H2 + N2 D 2NH3 (1) được thiết lập ở 400K. Người ta xác định được áp suất phần:

    0,376.1050,125.1050,499.105

    a. Tính hằng số cân bằng KP và của phản ứng (1) ở 400K. Tính lượng N2 và NH3 biết hệ có 500 mol H2.

    b. Thêm 10 mol H2 vào hệ này, đồng thời giữ cho nhiệt độ và áp suất tổng cộng không đổi. Hãy cho biết cân bằng (1) dịch chuyển theo chiều nào?

    Câu 2ĐÁP ÁNĐiểm
    2.2.a0,25đ
    0,25đ
    0,25đ
    0,25đ
    0,25đ
    2.2.bSau khi thêm 10 mol H2 vào hệ, ; ;0, 5đ

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023

    • (4 điểm)

    1.1. (2 điểm)  Một hợp chất tạo thành từ Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 417Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 418. Trong phân tử M2X2 có tổng số các hạt proton, nơtron, electron bằng 164, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 23.Tổng số hạt trong Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 417lớn hơn trongĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 418 là 7

    1.1.1. Xác định tên các nguyên tố M, X;

    1.1.2. Xác định bộ bốn số lượng tử của electron cuối cùng trên M, X. Quy ước: -ml đến +ml

    1.2. (1 điểm) Xác định công thức VSEPR và trạng thái lai hóa nguyên tố trung tâm và dạng học của các phân tử CO2, NH3, H2O, BF3

    1.3 (1 điểm) Natri kết tinh theo mạng tinh thể lập phương tâm khối . Tính khối lượng riêng của natri theo g/cm3 biết bán kính hiệu dụng của nguyên tử natri bằng 0,189nm.

    Đáp án và thang điểm câu 1:

    Câu 1ĐÁP ÁNĐIỂM
    1.1.1. (1,0 điểm)            Gọi ZM, ZX lần lượt là số proton trong nguyên tử M, X. Gọi NM, NX lần lượt là số notron trong nguyên tử M, X.              4ZM   +   2NM    +   4ZX    +    2NX   =  164             4ZM   –2NM    +   4ZX    –2NX   =  52             ZM   +   NM    -ZX    –NX   =  23             2ZM   +   NM    – 1 -4ZX    –2NX   -2 =  7 Giải hệ phương trình: ZM= 19; NM=20; ZX=8; NX=8;        M là Potassium (K); X là Oxygen (O)        0,25   0,25   0,25 0,25
    1.1.2. (1,0 điểm)Bộ bốn số lượng tử K: n=4     l=0      m=0          s=+(1/2)        O: n=2     l=1      m=-1        s=-(1/2)        0,5 0,5
    1.2. (1,0 điểm)  CO2.  AX2E0; Trạng thái lai hóa C là sp. Dạng đường thẳng. NH3: AX3E1; Trạng thái lai hóa của N là sp3. Dạng chóp tam giác. H2O:  AX2E2; Trạng thái lai hóa của O là sp3. Phân tử dạng góc. BF3:  AX3E0;  Trạng thái lai hóa của B là sp2. Tam giác đều  0,25 0,25 0,25 0,25                  
    1.3. (1,0 điểm)Số nguyên tử natri trong 1 ô mạng cơ sở : N= 8 x Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 421 + 1 = 2; Mặt khác ta có : aĐề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 422 = 4r Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 423a = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 424 Khối lượng riêng của natri: D =  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 425 = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 426=Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 427= ( 2 x Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 428) : Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 429 = 0,92 g/cm3  0,5     0,25       0,25

    Câu 2: (4,0 điểm) 

    1. (1,0 điểm) 

     Xác định bậc phản ứng và hằng số tốc độ phản ứng ở pha khí (3000k) của phản ứng:

                A(k) + B(k) → C(k)

    Dựa trên kết quả thực nghiệm sau đây:

    Thí nghiệm[A] mol/l[B] mol/lTốc độ mol.l-1.s-1
    10,0100,0101,2.10-4
    20,0100,0202,4.10-4
    30,0200,0209,6.10-4

    2. (1,0 điểm)   Phản ứng phân huỷ COCl2 như sau:

    COCl2 (K) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 430 CO (K)  + Cl2 (K)

    ở 5500C, 1atm độ phân huỷ của COCl2 là 77%. Tính KP và KC

    3. (2,0 điểm)    Cho các dữ kiện dưới đây:

    Hãy xác định: Nhiệt hình thành và nhiệt đốt cháy của etylen C2H4

    Đáp án và thang điểm câu 2:

    Câu 2ĐÁP ÁNĐiểm
    2.1. (1,0 điểm)v = k[A]x[B]y Thí nghiệm 1 Þ 1,2.10-4 = k.0,01x . 0,01y     (1) Thí nghiệm 2 Þ 2,4.10-4 = k.0,01x . 0,02y     (2) Thí nghiệm 3 Þ 9,6.10-4 = k.0,02x . 0,02y     (3) Lấy (3) chia cho (2) Þ2x = 4 Þ x = 2                                                           Lấy (2) chia cho (1) Þ 2y = 2 Þ y = 1                                                          Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 431             0,5
    Bậc phản ứng: x + y = 30,25
    Thí nghiệm 1 Þ 1,2.10-4 = k.0,012 . 0,01                         Þ k = 1,20.102mol-2 . l-2.s-1   0,25
    2.2. (1,0 điểm)COCl2 (K) Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 430 CO (K)  + Cl2 (K) Ban đầu:                             1                         0             0 Phản ứng:                          Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 433                       Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 433           Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 433  Cân bằng:                        1 – Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 433                    Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 433           Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 433                                                       Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 439 = 1  + Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 433 Ta có áp suất riêng phần: PCO = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 441 ; Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 442 = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 441 và                                          Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 444 = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 441 KP = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 446  Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 433 = 77% = 0,77 thay vào ta có: KP = Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 448 = 1,456         Ta có: KP = KC . Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 449 với R = 0,082; Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 450 = 1 nên KC = 0,022                0,5 0,25 0,25
    2.3. (2,0 điểm)Từ các dữ kiện đề bài ta có: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 451Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 452 2C + 2H2 →C2H4      ΔHht = ΔH1 + ΔH2 + ΔH3 + ΔH4 = +52,246 KJ/mol                                           1,0
      Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 453Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 454 C2H4 + 3O2 → 2CO2 + 2 H2O(l) ∆Hđc = ΔH5 + ΔH3 + ΔH6 = -1410,95 KJ/mol            1,0

    Câu 3: ( 4 điểm)

    3.1. (1,25 điểm) Tính pH của các dung dịch sau:

    a. Dung dịch NH3 0,1M. Cho Kb=1,8.10-5.

    b. Dung dịch chứa đồng thời HF 0,05M và NaF 0,15M. Cho Ka=3,17.10-4

    3.2. (1,5 điểm) Dung dịch A chứa hỗn hợp hai muối MgCl2 10-3M và FeCl3 10-3M. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch A.

    a. Kết tủa nào tạo ra trước? Vì sao?

    b. Tính nồng độ mol/l của ion OH trong dung dịch NaOH cần để tách hết ion Fe3+ ra khỏi dung dịch A trên.

    c. Tính pH thích hợp để tách một trong hai ion Mg2+ hoặc Fe3+ ra khỏi dung dịch.

    Biết rằng nếu ion có nồng độ bằng 10-6 M thì coi như đã tách hết.

    Cho biết tích số tan: Đề thi HSG lớp 10 môn hóa trường THPT Trường Chinh Đắk Lắc Năm 2022 2023 455

    3.3. (1,25 điểm) Ở 250C, người ta thực hiện một pin gồm hai nửa pin sau :

                Ag | AgNO3 0,1 M  và  Zn | Zn(NO3)2 0,1 M.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa