Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học năm 2015 THPT Lý Thái Tổ tỉnh Bắc Ninh

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học năm 2015 THPT Lý Thái Tổ tỉnh Bắc Ninh

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học năm 2015 THPT Lý Thái Tổ tỉnh Bắc Ninh

    http://bloghoahoc.com – Chuyên trang đề thi thử Hóa 1/2
    SỞ GD&ĐT BẮC NINH ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12
    TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ Năm học 2014 – 2015
    Môn: Hoá học
    Ngày thi: 14/09/2014
    Thời gian làm bài 150 phút
    Câu 1: (6,0 điểm).
    1. Khí A không màu có mùi đặc trưng, khi cháy trong khí oxi tạo nên khí B không
    màu, không mùi. Khí B có thể tác dụng với liti kim loại ở nhiệt độ thường tạo ra chất rắn
    C. Hoà tan chất rắn C vào nước được khí A. Khí A tác dụng axit mạnh D tạo ra muối E.
    Dung dịch muối E không tạo kết tủa với bari clorua và bạc nitrat. Nung muối E trong
    bình kín sau đó làm lạnh bình thu được khí F và chất lỏng G. Xác định các chất A, B, C,
    D, E, F, G và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
    2. a) Cho dung dịch H
    2O2 tác dụng với dung dịch KNO2, Ag2O, dung dịch
    KMnO
    4/H2SO4 loãng, PbS. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
    b) Nêu phương pháp điều chế Si trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm.
    Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
    c) –
    Tinh chế khí NH3 có lẫn khí N2, H2.
    – Tinh chế NaCl có lẫn Na
    2HPO4, Na2SO4
    3. A, B, C, D, E, F là các hợp chất có oxi của nguyên tố X và khi cho tác dụng với
    NaOH đều tạo ra chất Z và H
    2O. X có tổng số hạt proton và nơtron bé hơn 35, có tổng số
    oxi hóa dương cực đại và 2 lần số oxi hóa âm là -1. Hãy lập luận để tìm các chất trên và
    viết phương trình phản ứng. Biết rằng dung dịch mỗi chất A, B, C trong dung môi nước
    làm quỳ tím hóa đỏ. Dung dịch E, F phản ứng được với dung dịch axit mạnh và bazơ

    mạnh.
    Câu 2: (6,0 điểm).

    1/ Từ naphtalen và các chất vô cơ cần thiết, viết phương trình chuyển hoá thành axit
    phtalic. Ghi rõ điều kiện nếu có.
    2/ Oxi hoá không hoàn toàn etilenglicol thu được hỗn hợp 5 hợp chất hữu cơ cùng số
    nguyên tử cacbon trong phân tử. Hãy viết công thức cấu tạo của 5 chất đó và sắp xếp theo
    thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi. Giải thích ngắn gọn.
    3/ Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:
    A
    xt ,t0B KMnO 4,t0C HCl D  P O 2 5 G.
    Biết G có công thức phân tử C
    12O9. A là but-2-in.
    4/ Anken A có công thức phân tử là C
    6H12 có đồng phân hình học, khi tác dụng với
    dung dịch Brom cho hợp chất đibrom B. Cho B tác dụng với KOH trong ancol đun nóng,
    thu được ankađien C và một ankin D. Khi C bị oxi hoá bởi dung dịch KMnO
    4/H2SO4
    đun nóng thu được axit axetic và CO
    2
    a/ Xác định công thức cấu tạo và gọi tên A, C, D. Viết phương trình hoá học của các
    phản ứng xảy ra.
    b/ Viết các đồng phân hình học của C.

    http://bloghoahoc.com – Chuyên trang đề thi thử Hóa 2/2
    Câu 3: (3,0 điểm).
    Cho 3,58 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu vào 200 ml dung dịch Cu(NO
    3)2 0,5M. Khi
    phản ứng hoàn toàn được dung dịch A và chất rắn B. Nung B trong không khí ở nhiệt độ
    cao đến phản ứng hoàn toàn thu được 6,4 gam chất rắn. Cho A tác dụng dung dịch NH
    3
    dư, lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 2,62 gam chất
    rắn D.
    1/ Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
    2/ Hoà tan hoàn toàn 3,58 gam hỗn hợp X vào 250 ml dung dịch HNO
    3 a (mol/l)
    được dung dịch E và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Dung dịch E tác dụng vừa hết với
    0,88 gam bột đồng. Tính a.
    Câu 4: (5,0 điểm).
    1. Hợp chất hữu cơ A (chứa 3 nguyên tố C, H, O) chỉ chứa một loại nhóm chức. Cho
    0,005 mol chất A tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH (khối lượng riêng 1,2 g/ml)
    thu được dung dịch B. Làm bay hơi dung dịch B thu được 59,49 gam hơi nước và còn lại
    1,48 gam hỗn hợp các chất rắn khan D. Nếu đốt cháy hoàn toàn chất rắn D thu được
    0,795 gam Na
    2CO3; 0,952 lít CO2 (đktc) và 0,495 gam H2O. Nếu cho hỗn hợp chất rắn D
    tác dụng với dung dịch H
    2SO4 loãng dư, rồi chưng cất thì được 3 chất hữu cơ X, Y, Z chỉ
    chứa các nguyên tố C, H, O. Biết X, Y là 2 axit hữu cơ đơn chức. Z tác dụng với dung
    dịch Br
    2 tạo ra sản phẩm Zcó khối lượng phân tử lớn hơn Z là 237u và MZ < 125 u. Xác
    định công thức cấu tạo của A, X, Y, Z, Z
    .
    2. Cho hỗn hợp A gồm 3 hiđrocacbon X, Y, Z thuộc 3 dãy đồng đẳng khác nhau, hỗn
    hợp B gồm O
    2 và O3. Trộn A và B theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 1,5 : 3,2 rồi đốt cháy
    hoàn toàn thu được hỗn hợp chỉ gồm CO
    2 và hơi H2O theo tỉ lệ thể tích là 1,3 : 1,2. Biết tỉ
    khối của khí B đối với hiđro là 19. Tính tỉ khối của khí A đối với hiđro?
    ———————————————-HẾT————————————————-
    (Đề thi gồm 02 trang)
    Cho: C = 12; O = 16; H = 1; Ag = 108; Na = 23; Cl = 35,5; K = 39; N = 14; Br = 80;
    Cu = 64; Ca = 40; P = 31; Si = 28; S = 32; Ba = 137; Al = 27; Fe = 56; Zn = 65;
    Li = 7; Rb = 85; Cs = 133.
    – Học sinh không được dùng bảng HTTH.
    – Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    http://bloghoahoc.com – Chuyên trang đề thi thử Hóa 3/2
    SỞ GD&ĐT BẮC NINH HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG LỚP 12
    TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ
    Năm học 2014 – 2015
    Môn: Hoá học
    Ngày thi: 14/09/2014
    Thời gian làm bài 150 phút

    Câu Ý Nội dung cần đạt Điểm
    Câu
    1
    (6,0đ
    )
    1.
    Lập luận để đưa ra: khí A là NH3. Khí B là N2. Chất rắn C là
    Li
    3N. Axit D là HNO3. Muối E là NH4NO3.
    ………………………………………………………..
    Viết các phương trình hoá học xảy ra: (Mỗi pt 0,25×5=1,25 đ)
    4NH
    3 + 3O2 N2 + 6H2O.
    N
    2 + Li Li3N.
    Li
    3N + 3H2O NH3 + 3LiOH
    NH
    3 + HNO3 NH4NO3.
    NH
    4NO3 N2O + H2O.
    0,75
    1,25
    2
    a. Phương trình hoá học xảy ra: (Mỗi phương trình 0,25 x 4
    pt =1,0 đ)
    H
    2O2 + KNO2 KNO3 + H2O.
    H
    2O2 + Ag2O 2Ag+ O2 + H2O.
    5H
    2O2 + 2KMnO4 + 3H2SO4 5O2 + 2MnSO4 + K2SO4+
    8H
    2O.
    4H
    2O2 + PbS PbSO4 + 4H2O.
    b. Điều chế Si trong CN: dùng than cốc khử SiO
    2 trong lò
    điện:
    SiO
    2 + 2C Si +
    2CO…………………………………………………………..
    Điều chế Si trong phòng thí nghiệm: Nung Mg với SiO
    2:
    SiO
    2 + Mg Si +
    MgO…………………………………………………………….
    c. – Dẫn hỗn hợp (NH
    3, H2, N2) qua dung dịch axit (VD: dd
    HCl), NH
    3 bị giữ lại. Tiếp đến cho dung dịch bazơ dư (VD dd
    Ca(OH)
    2) và đun nóng nhẹ, khí thoát ra cho đi qua ống đụng CaO
    dư sẽ thu được NH
    3 khô
    NH
    3 + H+ → NH4+
    NH4+ + OH→ NH3 + H2O
    – Tinh chế NaCl có lẫn Na
    2HPO4 và Na2SO4
    Cho hỗn hợp vào dung dịch BaCl2
    Na
    2HPO4 + BaCl2 → 2 NaCl + BaHPO4
    Na
    2SO4 + BaCl2 → 2NaCl + BaSO4
    lọc bỏ kết tủa, dung dịch thu được cho vào bình chứa Na
    2CO3
    1,0
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25

     t0    
    http://bloghoahoc.com – Chuyên trang đề thi thử Hóa 4/2

    BaCl2 + Na2CO3 → 2 NaCl + BaCO3
    lọc bỏ kết tủa, thêm lượng dư dung dịch HCl vào dung dịch thu
    được, sau đó cô cạn rồi nung nóng nhẹ thu được NaCl khan.
    3
    Xác định X: p+n <35 → X thuộc chu kỳ 2 hoặc 3.
    Gọi x là số oxi hóa dương cực đại của X; y là số oxi hóa âm của
    X.
    x+ y = 8 x = 5
    x + 2 (-y) = -1 → y = 3
    → X là phi kim thuộc nhóm VA → X chỉ có thể là N hoặc P.
    ……………………………………………………………………………………………
    …………..
    Xác định A, B, C, D, E, F.
    – A, B, C là axit vì làm quì tím hóa đỏ.
    – D, E, F phản ứng được với NaOH tạo chất Z và H
    2O nên phải là
    oxit axit hoặc muối axit.
    -E, F tác dụng được với axit mạnh và bazơ mạnh nên E, F phải là
    muối axit.
    X là photpho vì chỉ có photpho mới tạo được muối axit.
    Do A, B, C, D, E, F phản ứng được với NaOH tạo chất Z và H
    2O
    nên nguyên tố P trong các hợp chất này phải có số oxi hóa như
    nhau và cao nhất là +5.
    Ta có: A: H
    3PO4 B: HPO3 C: H4P2O7
    D: P2O5 E: NaH2PO4 F: Na2HPO4
    Z: Na3PO4
    Phương trình phản ứng. (8 pt x 0,125đ = 1,0đ)
    H
    3PO4 + NaOH → Na3PO4 + H2O
    HPO
    3 + NaOH → Na3PO4 + H2O
    H
    4P2O7+ NaOH → Na3PO4 + H2O
    P
    2O5+ NaOH → Na3PO4 + H2O
    NaH
    2PO4 + NaOH → Na3PO4 + H2O
    Na
    2HPO4 + NaOH → Na3PO4 + H2O
    NaH
    2PO4 + HCl → NaCl + H3PO4
    Na2HPO4 + HCl → NaCl + H3PO4
    0,5
    0,5 đ
    1,0đ
    Câu
    2
    (6,0
    đ)
    1
    1,0đ
    Từ Naphtalen điều chế axit phtalic.
    Viết mỗi phương trình 0,5 điểm
    (Nếu không cân bằng pt hoặc thiếu dữ kiện trừ ½ số điểm)
    1,0
    2
    1,0đ
    Etilen glicol bị oxi hóa thành hỗn hợp 5 chất sau :
    HOCH
    2-CHO (1) ; OHC-CHO (2) ; HOOC- CH2OH (3) ;
    HOOC- CHO (4) ; HOOC-COOH
    0,5

     O C C O
    O
    COOH
    COOH
    +O
    2 +H2O
    V
    2O5

    http://bloghoahoc.com – Chuyên trang đề thi thử Hóa 5/2

    (5)…………………………………………………………………………..
    Dựa vào liên kết hiđro giữa các phân tử ta có thứ tự tăng dần
    nhiệt độ sôi của các chất như sau : (2) < (1) < (4) < (3) <
    (5)………………………………………
    0,5
    3
    2,0đ
    A B C D G. (Mỗi pt 0,5 đ)
    Biết G có công thức phân tử C
    12O9.
    A: CH
    3-CC-CH3 đimetylaxetilen.
    CH
    3
    C CH3 CH3
    H3C C C CH3
    H3C CH3
    H3C C C CH3
    C
    CH
    3 CH3 CH3
    (A) (B)
    CH
    3 CH3 COOK
    COOK
    H
    3C CH3 + 12KMnO4 KOOC
    COOK
    CH
    3 CH3 +12MnO2+6H2O+6KOH COOK
    COOK
    (B) (C)
    COOK COOK COOH
    COOH
    KOOC COOK + 6HCl HOOC
    COOH
    COOK COOK +6KCl COOH
    COOH (C)
    (D)
    O
    COOH COOH CO
    CO
    HOOC COOH OC
    CO
    0,5đ
    0,5đ
    0,5đ
    0,5đ

    xt ,t0KMnO 4,t0HCl  P O 2 5 C,600 0 C t0 t0 P O 2 5
    http://bloghoahoc.com – Chuyên trang đề thi thử Hóa 6/2

    O
    O
    COOH COOH +3H
    2O CO
    CO (D)
    (G)
    4
    2,0đ
    C6H12 có đồng phân hình học nên có thể có các CTCT sau:
    (1)CH
    3-CH=CH-CH2-CH2-CH3.
    (2)CH
    3-CH2-C(CH3)=CH-CH3.
    (3)CH
    3-CH2-CH=CH-CH2-CH3.
    (4)CH
    3-CH(CH3)-CH=CH-CH3.
    Do B tác dụng với KOH/ancol tạo ankin D nên A không thể là (2)
    Do C oxi hoá tạo axit axetic và CO
    2 nên C phải là:
    CH
    3-CH=CH-CH=CH-CH3 (hexa-2,4-
    đien)……(0,25đ)
    Ankin D là: CH
    3-CH2-C≡C-CH2-CH3 (hex-3-
    in)……………(0,25đ)
    Vậy A phải là (3): CH
    3-CH2-CH=CH-CH2-CH3 (Hex-3-en)……
    (0,25đ)
    Các phương trình:
    CH
    3-CH2-CH=CH-CH2-CH3 + Br2→CH3-CH2-CHBr-CHBr
    CH
    2-CH3.
    CH
    3-CH2-CHBr-CHBr-CH2-CH3+ KOH
    CH
    3-CH=CH-CH=CH-CH3 +
    2KBr+2H
    2O…..(0,25đ)
    5CH
    3-CH=CH-CH=CH-CH3 + 18KMnO4
    +27H2SO4→10CH3COOH + +10CO2 +
    9K
    2SO4 + 18MnSO4 +3H2O……………………………(0,25đ)
    b/ Viết các đồng phân hình học của C: 3 đồng phân hình học là
    Cis – cis; cis-trans; trans-trans. (mỗi đp
    0,25đ)……………………
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,75
    Câu
    3
    (3,0đ
    )
    1
    2,0đ
    Phương trình hoá học xảy ra:
    Trước hết: 2Al + 3Cu
    2+ → 2Al3+ + 3Cu. (1)
    Khi Al hết: Fe + Cu
    2+ → Fe2+ + Cu. (2)
    Nếu Cu
    2+ hết thì số mol Cu trong chất rắn C>0,1 mol =>Chất rắn
    sau khi nung B trong không khí có khối lượng > 0,1.80 = 8(g)
    (không phù hợp).
    Vậy Cu
    2+ dư nên Al và Fe
    hết…………………………………………….
    Gọi số mol Al ,Fe, Cu trong hỗn hợp X lần lượt là: a, b, c.
    Phương trình về khối lượng hỗn hợp: 27a + 56b + 64c = 3,58 (I)
    Chất rắn sau khi nung chỉ có CuO: 3a/2 + b + c = 0,08 (II)
    Dung dịch A chứa: Al
    3+, Fe2+, Cu2+
    Al
    3+, Fe2+, Cu2+ Fe(OH)2, Al(OH)3 Fe2O3,
    1,0
    0,5

     ancol
     NH3  t kk 0 ,
    http://bloghoahoc.com – Chuyên trang đề thi thử Hóa 7/2

    Al2O3.
    khối lượng chất rắn D: 102.a/2 + 160.b/2 = 2,62 (III)
    Giải hệ (I), (II), (III) ta có: a = 0,02; b=0,02, c=0,03.
    % khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp là:
    Al =15,084%; Fe=31,28%; Cu=53,63%.
    0,5
    2.
    1,0đ
    Theo giả thiết nhận thấy: hỗn hợp X và 0,88 gam Cu ( tức
    0,01375 mol) tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HNO
    3
    a(mo/l). Theo ĐL bảo toàn e suy ra số e nhận do HNO3 bằng tổng
    số e nhận do hh X và 0,88 gam Cu.
    Số e nhường = 0,06+0,04+0,0875=0,1875 (mol)
    Quá trình nhận e: 4H
    + + NO +3e NO + 2H2O
    0,25 0,1875
    Số mol HNO
    3=số mol H+=0,25 (mol)=> a = 1M.
    0,5
    0,5
    Câu
    4
    5
    ,0đ
    1.
    4,0
    đ
    Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có: mA + mddNaOH = mhơi nước + mD
    mA = 59,49 + 1,48 – 50.1,2 = 0,97 (g)=> MA =
    0,97/0,005=194 (g)….
    Mặt khác theo giả thiết: D 0,795 gam Na
    2CO3 + 0,952 lít
    CO
    2 (đktc)
    0,495 gam H
    2O.
    =>
    Áp dụng ĐLBT nguyên tố C ta có:
    n
    C(trong A) =
    = 0,0075 + 0,0425 = 0,05 (mol)
    BT nguyên tố H:
    nH(trongA) = 0,05 (mol)
    Gọi công thức phân tử A là C
    xHyOz. Ta có:
    x = n
    C/nA = 0,05/0,005=10
    y = n
    H/nA = 0,05/0,005 =10 => z = (194-10.12-10)/16 = 4
    Vậy công thức phân tử A là C
    10H10O4.
    ……………………………………………..
    Xác định công thức cấu tạo của A:
    Số mol NaOH phản ứng với A = 2. =0,015 (mol)
    Vậy tỷ lệ:
    ; Trong A có 4 nguyên tử O nên A có
    thể chứa 2 nhóm chức phenol và 1nhóm chức este –COO- hoặc A
    có 2 nhóm chức este –COO- trong đó 1 nhóm chức este liên kết
    với vòng benzen. Nhưng theo giả thiết A chỉ có một loại nhóm
    chức do đó A chỉ chứa hai chức este (trong đó một chức este gắn
    0,5
    1,5

    3 2 2 n n n Al Fe Cu    3  ch¸y n mol mol Na CO 2 3 2   0,0075( ); n 0,0425( ) CO
    n n C C ( ) ( ) Na CO CO 2 3 2 n n n n n H trongA H trongNaOH H trongH O H trong O H ( ) ( ) ( dd NaOH) ( H ) ( D)     ban ®Çu cña h¬i ®èt ch¸y 2 2
    nNa CO 2 3 0,005 1
    0,015 3
    A
    NaOH
    n
    n
     
    http://bloghoahoc.com – Chuyên trang đề thi thử Hóa 8/2

    2.
    1,0
    đ
    vào vòng benzen) => A phải có vòng benzen.
    Khi A tác dụng với dd kiềm thu được X, Y là 2 axit hữu cơ đơn
    chức.
    Z là hợp chất hữu cơ thơm chứa 1 nhóm chức phenol và 1 chức
    ancol Số nguyên tử C trong Z ≥7Tổng số nguyên tử C trong
    X, Y = 3.
    Vậy 2 axit là CH
    3COOH và
    HCOOH……………………………………………….
    Như vậy Z phải là: OH-C
    6H4-CH2OH (có 3 đồng phân vị trí o ,m,
    p)
    Khi Z tác dụng dd nước brom tạo ra sản phẩm Z
    trong đó:
    => 1 mol Z đã thế 3 nguyên tử Br. Như vậy vị trí
    m là thuận lợi nhất. CTCT của Z và Z
    là:
    ( Xác định Z, Z
    mỗi chất 0,5 đ)
    ………………………………………
    CTCT của A có thể là
    hoăc
    ………………..
    2 (1,0 điểm)
    Đặt công thức chất tương đương của hỗn hợp A là
    => tỉ lệ số mol O
    2 và O3 là 5:3
    Trộn A với B theo tỉ lệ thể tích 1,5: 3,2.
    Chọn n
    B = 3,2 mol => n (O2) = 2 mol; n (O3) = 1,2 mol
    ∑nO = 7,6 mol
    Khi đó n
    A = 1,5 mol. Khi đốt cháy A ta có thể coi:
    + (2 +
    ) O → CO
    2 +
    H
    2O
    Mol 1,5 1,5(2x+
    ) 1,5 1,5
    Ta có: ∑n
    O = 1,5(2x+
    ) =7,6 (*)
    Vì tỉ lệ thể tích CO
    2 : H2O = 1,3:1,2 => :
    = 1,3:1,2 (**)
    Giải hệ (*), (**) ta được: = 26/15; = 16/5 = 3,2
    =>
    dA/H2 = 12
    0,5
    1,0
    0,5
    0,5
    0,5

    M M Z  Z 237 CH2OH
    OH
    CH2OH
    OH
    Br Br
    Br
    CH2-O-CO-CH3
    O-CO-H
    CH2-O-CO-H
    O-CO-CH
    3
    x y
    C H
    M B = 19.2 = 38 x y
    C H x y 2
    x y 2
    y 2
    x y 2
    y 2
    x y 2
    x y MA = 12x + y = 24
    http://bloghoahoc.com – Chuyên trang đề thi thử Hóa 9/2
    Ghi chú: Học sinh làm theo phương pháp khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa ứng với
    mỗi phần.

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    2014-2015-thpt-ly-thai-to-bac-ninh

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 chuyên môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016

    Đề thi hsg lớp 12 chuyên môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016

    Đề thi hsg lớp 12 chuyên môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016

    UBND TỈNH BẮC NINH

    S

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Ở GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    (Đề thi gồm có 02 trang)

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

    NĂM HỌC 2015 – 2016

    Môn thi: Hoá học – Lớp 12 Chuyên

    Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

    Ngày thi: 24 tháng 3 năm 2016

    ——-//——-

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; Li = 7; Be = 9; C = 12; N = 14; O = 16;

    Na = 23; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65;

    Br = 80; Rb = 85; Sr = 88; Ag = 108; Sn = 119; Cs = 133; Ba = 137; Pb = 207.

    (Thí sinh không sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)

    Câu 1: (3,0 điểm)

    1. Hoàn thành các phương trình phản ứng hóa học sau đây:

    a. NaCl + H2SO4 đặc, nóng

    b. NaBr + H2SO4 đặc, nóng

    c. NaClO + PbS

    d. FeSO4 + H2SO4 + HNO2

    e. KMnO4 + H2SO4 + HNO2

    f. NaNO2 + H2SO4 loãng

    2. a. Cho 3-metylbut-1-en tác dụng với axit clohidric tạo ra các sản phẩm, trong đó có A là

    2-clo-3-metylbutan và B 2-clo-2-metylbutan. Bằng cơ chế phản ứng, hãy giải thích sự tạo thành hai sản phẩm A và B.

    b. Cho 2-metylbut-2-en phản ứng với axit clohidric. Trình bày cơ chế của phản ứng, cho biết sản phẩm chính và giải thích?

    Câu 2: (3,0 điểm)

    Hòa tan hoàn toàn 0,812 gam một mẫu quặng sắt gồm FeO, Fe2O3 và 35% tạp chất trơ trong dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X. Sục khí SO2 vào dung dịch X, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 22,21 ml dung dịch KMnO4 0,10M. Mặt khác hòa tan hết 1,218 gam mẫu quặng trên trong dung dịch HCl dư rồi thêm ngay dung dịch KMnO4 0,10M vào dung dịch thu được cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thì hết 15,26 ml dung dịch KMnO4 0,10M.

    a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    b. Tính thể tích khí SO2 (đktc) đã dùng và thành phần phần trăm theo khối lượng của FeO và Fe2O3 có trong mẫu quặng.

    Câu 3: (2,5 điểm)

    Một hỗn hợp rắn A gồm kim loại M và một oxit của kim loại đó. Người ta lấy ra 3 phần, mỗi phần có 59,08 gam A.

    Phần thứ nhất hoà tan vào dung dịch HCl thu được 4,48 lít khí hiđro.

    Phần thứ hai hoà tan vào dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và H2SO4 thu được 4,48 lít khí NO. Phần thứ ba đem nung nóng rồi cho tác dụng với khí hiđro dư cho đến khi được một chất rắn

    duy nhất, hoà tan hết chất rắn đó bằng nước cường toan thì có 17,92 lít khí NO thoát ra. Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

    Hãy tính nguyên tử khối, cho biết tên của kim loại M và công thức oxit trong hỗn hợp A.

    Câu 4: (2,5 điểm)

    Hỗn hợp A gồm một axit cacboxylic no đơn chức và 2 axit cacboxylic không no đơn chức chứa một liên kết đôi, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho A tác dụng hoàn toàn với 150 ml dung dịch NaOH 2M. Để trung hòa hết lượng NaOH dư cần thêm vào 100 ml dung dịch HCl 1M, được dung dịch D. Cô cạn cẩn thận D được 22,89 gam chất rắn khan. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn A rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch NaOH đặc, khối lượng bình tăng thêm 26,72 gam. Xác định công thức cấu tạo có thể có của từng axit và tính khối lượng của chúng trong A.

    Câu 5: (4,0 điểm)

    1. Hỗn hợp bột A gồm 3 kim loại Mg, Zn, Al. Khi hoà tan hết 7,539 gam A vào 1 lít dung dịch HNO3 thu được 1 lít dung dịch B và hỗn hợp khí D gồm NO và N2O. Thu khí D vào bình dung tích 3,20 lít có chứa sẵn N2 ở 00C và 0,23 atm thì nhiệt độ trong bình tăng lên đến 27,30C, áp suất tăng lên đến 1,10 atm, khối lượng bình tăng thêm 3,720 gam. Nếu cho 7,539 gam A vào 1 lít dung dịch KOH 2M thì sau khi kết thúc phản ứng khối lượng dung dịch tăng thêm 5,718 gam. Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong A.

    (Cho nguyên tử khối: Mg: 24,3; Zn: 65,38; Al: 26,98; H: 1,008)

    2. Hòa tan hoàn toàn 1,28 gam Cu vào 12,6 gam dung dịch HNO3 60% thu được dung dịch X (không có muối amoni). Cho X tác dụng hoàn toàn với 105 ml dung dịch KOH 1M, sau đó lọc bỏ kết tủa được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được chất rắn Z. Nung Z đến khối lượng không đổi thu được 8,78 gam chất rắn. Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch X.

    Câu 6: (2,5 điểm)

    Hỗn hợp X gồm 2 hợp chất hữu cơ A, B chỉ chứa các chức ancol và chức anđehit. Trong mỗi phân tử A, B số nguyên tử H gấp đôi số nguyên tử cacbon, gốc hidrocacbon có thể là gốc no hoặc có 1 nối đôi. Nếu lấy cùng một số mol A hoặc B cho phản ứng với Na đều thu được V lít H2, còn nếu lấy số mol như thế cho phản ứng hết với H2 thì cần 2V lít H2 (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất như trên). Cho 33,8 gam hỗn hợp X tác dụng hết với Na thu được 5,6 lít H2 (đktc). Nếu lấy 33,8 gam hỗn hợp X cho tác dụng hết với AgNO3 trong NH3, sau đó lấy lượng Ag kim loại thu được cho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc thì thu được 13,44 lít khí NO2 (đktc).

    1. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của A, B.

    2. Tính thành phần % theo khối lượng của A, B trong 33,8 gam hỗn hợp X.

    Câu 7: (2,5 điểm)

    Cho 47 gam hỗn hợp hơi của 2 ancol đi qua Al2O3 nung nóng (xúc tác) ta được hỗn hợp hơi A gồm ete, anken, ancol dư và hơi nước. Tách hơi nước ra khỏi hỗn hợp A ta được hỗn hợp khí B. Lấy nước tách ra ở trên cho tác dụng hết với kali thu được 4,704 lít H2 (đktc), lượng anken có trong B tác dụng vừa đủ với 1,35 lít dung dịch Br2 0,2 mol/lít. Phần ete và ancol có trong B chiếm thể tích 16,128 lít ở 136,50C và 1 atm.

    1. Tính hiệu suất ancol bị loại nước thành anken, biết rằng hiệu suất đối với mỗi ancol như

    nhau và số mol các ete bằng nhau.

    2. Xác định công thức phân tử của các ancol.

    ===== Hết ====

     

    UBND TỈNH BẮC NINH

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

    NĂM HỌC 2015 – 2016

    Môn thi: Hoá học – Lớp 12 Chuyên

    Ngày thi: 24 tháng 3 năm 2016

    ——-//——-

     

    Câu

    Hướng dẫn giải

    Điểm

    1.

    (3,0đ)

    a. NaCl + H2SO4 (đặc, nóng) ( HCl + NaHSO4

    hoặc

    2NaCl + H2SO4 (đặc, nóng) ( 2HCl + Na2SO4

    b. 2NaBr + H2SO4 (đặc, nóng) ( 2NaHSO4 + 2HBr

    2HBr + H2SO4 (đặc, nóng) ( SO2 + 2H2O + Br2

    2NaBr + 3H2SO4 (đặc, nóng) ( 2NaHSO4 + SO2 + 2H2O + Br2

    c. NaClO + PbS ( 4NaCl + PbSO4

    d. 2FeSO4 + H2SO4 + 2HNO2 ( Fe2(SO4)3 + 2NO + 2H2O

    e. 2KMnO4 + 3H2SO4 + 5HNO2 ( K2SO4 + 2MnSO4 + 5HNO3 + 3H2O

    f. 3NaNO2 + H2SO4 (lỏng) ( Na2SO4 + NaNO3 + 2NO + H2O

    Do cacbocation bậc hai (II) có khả năng chuyển vị hiđrua tạo thành cacbocation bậc ba (III) nên tạo thành hai sản phẩm A, B.

    2.

    2-Clo-2metylbutan là sản phẩm chính.

    Do cacbocation bậc ba (I) bền hơn cacbocation bậc hai (II), mặt khác do cacbocation bậc hai (II) có khả năng chuyển vị hiđrua tạo thành cacbocation bậc ba (I) nên sản phẩm 2-clo-metylbutan là sản phẩm chính.

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    2.

    (3,0đ)

    a. Các PTHH:

    FeO + 2 HCl FeCl2 + H2O (1)

    Fe2O3 + 6 HCl 2FeCl3 + 3 H2O (2)

    2FeCl3 + 2 H2O + SO2 2 FeCl2 + H2SO4 + 2HCl (3)

    5 FeCl2 + KMnO4 + 8HCl 5FeCl3 + MnCl2 + KCl + 4 H2O (4)

    5SO2 + 2KMnO4 + 2 H2O 2 H2SO4 + 2 MnSO4 + K2SO4 (5)

    b. Từ (1) và (4) ta có:

    5 FeCl2 + KMnO4 + 8HCl 5FeCl3 + MnCl2 + KCl + 4 H2O (4)

    Mol 0,1.0,01526

    Số mol của FeCl2 = số mol của FeO trong 1,218 gam mẫu = 0,001526.5= 7,63.10-3 mol

    số mol của FeO trong 0,812 g mẫu = 7,63.10-3. 0,812/1,218 = 5,087. 10-3 mol

    khối lượng của FeO trong 0,812 g mẫu= 5,087. 10-3.72 = 0,3663gam.

    khối lượng của Fe2O3 trong 0,812 g mẫu = 0,812 – 0,3663 – 0,812.0,35 = 0,1615gam.

    Tương tự ta có tổng số mol của SO2 đã dùng = n SO2 (3) + n SO2 (5)

    n SO2 (3) = n FeCl3(trong 0,812g mẫu) /2 = n Fe2O3 trong 0,812 g mẫu = 0,1615/160=1,01.10-3 mol.

    n SO2 (5) = 2,5 n KMnO4 (trong 5) = n KMnO4 (trong 5) = 0,02221.0,1 – 1/5.n Fe2+ = 0,002221- 0,2.(5,087. 10-3 + 2.1,01.10-3)

    = 0,7996.10-3

    n SO2 (5) = 2,5. 0,7996. 10-3 = 2. 10-3

    Vậy tổng số mol của SO2 đã dùng = n SO2 (3) + n SO2 (5)= 1,01.10-3 + 2. 10-3 = 3,01.10-3

    VSO2 = 3,01.10-3. 22,4 = 0,0674 (lit).

    % khối lượng của FeO:

    % khối lượng của Fe2O3: 100 – 35- 45,11 = 19,89 %

    1,0

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    3.

    (2,5đ)

    KÝ hiÖu sè mol kim lo¹i M cã trong 59,08 gam hçn hîp A lµ a(x > 0).

    Gi¶ thiÕt 1): M cã duy nhÊt mét møc (hay sè) oxi ho¸ lµ n+:

    Khi hoµ tan 59,08 gam hçn hîp A vào dung dch HCl thu ®­îc khÝ hiđro theo ph­¬ng tr×nh:

    M + n HCl MCln + 0,5 n H2 (1)

    a mol 0,5 na mol H2

    Khi hoµ tan 59,08 gam hçn hîp A vào dung dch ca hn hp NaNO3 và H2SO4 (còng chÝnh lµ dung dÞch HNO3) ta thu ®­îc khÝ NO:

    3 M + n NO3 + 4n H+ 3 Mn+ + n NO (k) + 2n H2O (2)

    Theo ®Ò bµi cã sè mol H2 b»ng sè mol NO (®Òu b»ng 4,48: 22,4 = 0,2 (mol)).

    Theo lËp luËn trªn l¹i cã 0,5 nx mol H2 kh¸c víi (nx: 3) mol NO.

    VËy gi¶ thiÕt 1) nµy kh«ng phï hîp.

    Gi¶ thiÕt 2): XÐt M cã hai møc (sè) oxi ho¸ kh¸c nhau:

    *) Trong ph¶n øng (1), M cã møc oxi ho¸ n+.

    Tõ liªn hÖ trªn, ta thu ®­îc 0,5 nx mol H2

    (1)

    *) Trong ph¶n øng (2), M cã møc oxi ho¸ m+. Ta cã:

    3 M + m NO3 + 4 m H+ 3 Mm+ + m NO (k) + 2m H2O (2)

    3 + (mx-2y) NO3 +(4mx+2y) H+ 3x Mm+ + (mx-2y) NO (k) + (2mx+y) H2O (2)

    Sè mol NO thu ®­îc lµ: [ma+ (mx-2y)b]/3= 0,2 (2)

    Mặt khác phÇn thø ba ®em nung nãng råi cho t¸c dông víi khÝ hi®ro d­ thu được M.Cho M td với c­êng toan 17,92/22,4 =0,8.

    Ta có: m(a+ bx) = 2,4 (3

    Lại có: M.a + M.xb + 16yb = 59,08 (4).

    Giải hệ ta được: M = 18,61 m.

    M= 55,83; m = 3,n = 2. Vậy Kim loại là Fe.

    a=0,2; bx= 0,6;by=0,9. Vậy x/y=2/3. Công thức oxit: Fe2O3.

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    4.

    (2,5đ)

    Đặt CTTQ của axit no đơn chức: RCOOH

    2 Axit không no 1 LK đôi đơn chức: R1 COOH, R2COOH.CTTB 3 axit:

    nNaOH = 0,15.2 = 0,3 mol; n NaOH dư = n HCl = 0.1; n NaOH pư = 0,3- 0,1 = 0,2.

    PTHH xảy ra:

    + NaOH + H2O

    Mol 0,2 0,2 0,2

    NaOH + HCl NaCl + H2O

    Mol 0,1 0,1 0,1

    D: , NaCl

    Mol: 0,2 0,1

    Khối lượng muối = 58,5. 0,1 + ( + 67).0,2 = 22,89 = 18,2

    Vậy axit no đơn chức là HCOOH hoặc CH3COOH.

    Đốt cháy A sản phẩm: CO2 và H2O hấp thụ hết vào bình NaOH đặc dư, khối lượng bình tăng thêm 26,72gam, m CO2 + m H2O = 26,72

    ( + 45).0,2 + m O2 = m CO2 + m H2O; m O2 =26,72 – 12,64= 14,08 gam;

    n O2 pư = 0,44 mol

    Đặt a, b là số mol: CO2 và H2O ta có:

    Bảo toàn O: 0,2. 2 + 0,44.2 = a.2 + b.1 = 1,28 (2)

    44 a + 18 b = 26,72(1). giải hệ a= 0,46, b= 0,36.

    PTHH đốt cháy hh các axit:

    CnH2nO2 + O2 n CO2 + n H2O

    Đốt cháy axit no đơn chức luôn được nCO2 = n H2O

    Đốt cháy axit không no có 1lk đôi đơn chức: số mol axit = nCO2 n H2O.

    Vậy cả hh 3 axit: tổng số mol 2axit 1LK (=) là: 0,46- 0,36 = 0,1.

    Số mol axit no đc: 0,2-0,1 = 0,1.

    Ta có , nên n = 1, axit no đơn chức: HCOOH

    2 axit không no kế tiếp: C2H3COOH và C3H5COOH.

    m HCOOH = 0,1. 46 = 4,6 g

    m C2H3COOH = 2,88g; m C3H5COOH = 5,16g

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    5.

    (4đ)

    1/Giả sử trong 7,539 A có (Mg: x mol; Zn: y mol; Al: z mol)

    – Phương trình hoà tan:

    3M + 4n HNO3 ( 3M (NO3)n + nNO( + 2nH2O (1)

    8M + 10n HNO3 ( 8 M(NO3)n + nN2O ( + 5n H2O (2)

    với Mg: n = 2, Zn: n = 2, Al: n = 3 (có thể viết từng phản ứng riêng biệt)

    – Tính tổng số mol hỗn hợp khí C:

    Nếu đưa toàn bộ bình khí (chứa hỗn hợp D và N2) về 00C thì áp suất khí là:

    p tổng =

    pc = 1 atm – 0,23 atm = 0,77 atm

    nc =

    + Tính số mol mỗi khí trong hỗn hợp D:

    0,11 mol C NO: a mol

    3,720 g N2O: b mol

    a + b = 0,11 mol a = 0,08 mol NO

    30 a + 44 b = 3,720g b = 0,03 mol N2O

    + Số electron do NO3 nhận từ hỗn hợp A:

    NO3 + 3e (NO

    0,24 mol (0,08 mol 0,24 + 0,24 = 0,48 mol electron

    2NO3 + 8e (N2O

    0,24 mol (0,03 mol

    + Số electron do A nhường:

    2x + 2y + 3z = 0,48 (mol electron)

    + Khi cho 7,539g A vào 1 lít dung dịch KOH 2M

    Zn + 2KOH ( K2ZnO2 + H2

    2Al + 2KOH + 2H2O ( 2KAlO2 + 3H2

    + Biện luận dư KOH:

    nAl < nZn <

    nKOH = 2 mol > 0,28 mol dư KOH

    + Độ tăng khối lượng dung dịch:

    y (65,38 – 2,016) + z (26,98 -3,024) = 5,718

    + Từ đó có hệ phương trình đại số:

    24,30 x + 65,38 y + 26,98 z = 7,539 (g) x = 0,06 mol Mg

    2x + 2y + 3z = 0,48 (mol e) y = 0,06 mol Zn

    63,364 y + 23, 956 z = 5,718 (g) z = 0,08 mol Al

    Thành phần khối lượng A:

    Mg: 0,06 mol x 24,30g/ mol = 1,458g (19,34 %

    Zn: 0,06 mol x 65, 38 g/mol = 3,9228 (52, 03 %

    Al: 0,08 mol x 26,98 g/mol = 2,1584g (28,63 %

    2/

    Số mol Cu = 1,28/64 = 0,02 mol; số mol HNO3 = 0,12 mol.

    Khối lượng H2O trong dd HNO3 = 5,04 g.

    Bài ra cho Cu td HNO3 thu được dung dịch X (không có muối amoni) vậy phải có hợp chất khí của N được tạo thành và không biết có mấy khí được sinh ra. Đặt CTPTTB của các khí là .

    PTHH xảy ra:

    TP dd X: Cu(NO3)2; HNO3 có thể dư.

    Cho X td với dd KOH các PTHH xảy ra:

    HNO3 + KOH KNO3 + H2O (2)

    Cu(NO3)2 +2 KOH 2KNO3 + Cu (OH)2 (3)

    Lọc kết tủa thu được dd Y, Cô cạn Y thu được chất rắn Z:

    KNO3, Cu(NO3)2 hoặc KOH có thể dư. Nung Z:

    KNO3, KNO2 + ½ O2 (4)

    Cu(NO3)2 CuO + 2 NO2 + ½ O2 (5)

    • Giả sử KOH hết, Cu(NO3)2 dư sau (3),

    Chất rắn thu được gồm: CuO, KNO2

    mKNO2 = 0,105×85 = 8,925 g. > 8,78 g. Loại.

    Vậy Cu(NO3)2 hết, KOH dư.Không xảy ra (5).

    Khối lượng chất rắn= m KNO2 + m KOH dư.

    Đặt a,b là số mol của KNO2 KOH dư.

    a + b = 0,105

    85a + 56b = 8,78. Giải hệ được: a= 0,1; b= 0,005.

    Sô mol KOH pư (2) và (3) = 0,105- 0,005 = 0,1.

    Sô mol KOH pư (3) = 2x n Cu(NO3)2 = 0,02x 2 = 0,04

    Sô mol KOH pư (2) = 0,1- 0,04 = 0,06 = n HNO3 dư.

    số mol HNO3 pư = 0,12-0,06 = 0,06.

    Khối lượng dd X = m Cu(NO3)2 + m HNO3 dư + m H20 ban đầu+ m H2O (tạo thành pư 1)

    = 0,02x 188+ 0,06×63 + 5,04 + 0,03x 18 = 13,12 g.

    Vậy nồng độ % của Cu(NO3)2 trong dd X là:

    C% = 0,02x 188x 100%/13,12 = 28,66 %.

    nồng độ % của HNO3 trong dd X là:

    C% = 0,06x 63x 100%/13,12 = 28,81 %.

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    6.

    (2,5đ)

    Đặt CTPTTB A,B là:

    Bài ra Nếu ly cùng mt s mol A hoc B(x mol mi cht) V lit H2.

    Nếu lấy cả A,B(2x mol) 2V lit H2

    Ta có:

    2x

    2x 2x

    (vì A, B có đều có độ không no =1).

    Ta có: xa/2x = V/2V, ta có: = 1. A, B đều có 1-OH.

    • Cho 33,8 gam hỗn hợp X tác dụng hết với Na thu đc 0,25 mol H2.

    Đặt x,,y, là số mol A,B trong 33,8 g hh X.

    Ta có ; x,+ y = 0,5 (3).

    • Cho 33,8 gam hh X tác dụng hết

    AgNO3/NH3

    Số mol NO2 = số mol Ag = 0,6.

    Ta có sơ đồ:

    (x, + y,) = 0,6 (4).Giải hệ 3,4 ta đc = 0,6. X, = 0,3, y, = 0,2.

    Vậy A: CnHn (OH)(CHO)

    B: CmH2m-1OH.(m 3).

    Ta có: 0,3M1 + 0,2 M2 = 33,8.

    Hay 3 n + 2m = 12. n=2,m=3.

    CT của A: C2H4(OH)(CHO).B: C3H6O.

    CTCT A HOCH2CH2CHO. (hoặc CH3CH(OH)(CHO).

    CTCT B CH2=CH-CH2OH..

    Khối lượng A = 0,3. 74= 22,2g.

    % Khối lượng A=22,2/33,8= 65,68%

    Khối lượng B = 33,8-22,2 = 11,6g

    % Khối lượng B= 100% – 65,68% =34,32%

    0,5

    0,5

    1,0

    0,5

    7.

    (2,5đ)

    Theo bài ra ancol tách nước thu được anken nên ancol là no đơn chức.

    Đặt CTTQ 2 ancol: CnH2n+1OH và CmH2m+1OH (n,m 2, nguyên).số mol tương ứng là x, y.

    Đặt CTPTTB 2 ancol: .

    (1)

    (2)

    Lấy hơi nước thu được td với K:

    K + H2O KOH + ½ H2. (3)

    Số mol H2 = 4,704/22,4 = 0,21.

    Số mol H2O = 0,21.2 = 0,42.

    Số mol Br2 = số mol anken = 1,35.0,2 = 0,27. = Số mol H2O (2)

    Số mol H2O (1) = 0,42 – 0,27 = 0,15 = Số mol các ete.

    số mol ancol pư tạo ete = 0,15.2 = 0,3.

    số mol 2 ancol dư + Số mol các ete = 0,48. số mol ancol dư = 0,33.

    số mol 2ancol bd= 0,33 + 0,3 + 0,27 = 0,9.

    47/0,9 = 52,222. phải có một ancol là C2H5OH.

    Ta có: x + y = 0,9. (1)

    46 x + (14m +18)y = 47 (2)

    1. H iệu suất tạo anken mỗi ancol = 0,27/0,9 = 30%.

    2. CTPT 2 ancol.

    Mà x >0,15.nên

    Thay vào 2 giải bđt ta được 2,533< m < 3,864.

    Vậy m= 3. CTPT ancol thứ 2 là: C3 H7 OH.

    0,5

    0,5

    0,5

    1,0

    Ghi chú: Học sinh phải thực hiện đúng và đủ các yêu cầu của đầu bài, kết quả làm cách khác đúng, cho điểm tối đa tương ứng.

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    2015-2016 -lớp 12 chuyên

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016

    UBND TỈNH BẮC NINH

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    (Đề thi gồm có 02 trang)

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

    NĂM HỌC 2015 – 2016

    Môn: Hóa học – Lớp 12

    Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

    Ngày thi: 24 tháng 3 năm 2016

    ============

    Câu I. (3,0 điểm)

    1. Cho một kim loại A tác dụng với dung dịch nước của một muối B. Với mỗi hiện tượng thí nghiệm sau, hãy tìm một kim loại A và một muối B thỏa mãn. Viết phương trình hóa học xảy ra.

    a. Kim loại mới bám lên kim loại A.

    b. Dung dịch đổi màu từ vàng sang xanh.

    c. Dung dịch mất màu vàng.

    d. Có bọt khí và có kết tủa màu trắng lẫn kết tủa màu xanh.

    e. Có bọt khí và có chất lỏng tạo ra phân thành 2 lớp.

    f. Có bọt khí, có kết tủa và chất lỏng tạo ra phân thành 2 lớp.

    2. Có hai ion Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 1 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 2 được tạo nên từ 2 nguyên tố X, Y. Tổng số proton trong Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 3 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 4 lần lượt là 40 và 48.

    a. Xác định các nguyên tố X, Y và các ion Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 5 , Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 6 .

    b. Bằng phản ứng hoá học, hãy chứng minh sự có mặt của các ion Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 7 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 8 trong dung dịch chứa hỗn hợp muối natri của chúng.

    3. Cho biết S là lưu huỳnh. Hãy tìm các chất thích hợp cho sơ đồ biến hóa sau và hoàn thành các phương trình phản ứng hóa học.

    S + (A) → (X)

    S + (B) → (Y)

    (Y) + (A) → (X) + (E)

    (X) + (D) + (E) → (U) + (V)

    (Y) + (D) + (E) → (U) + (V)

    Câu II. (3,0 điểm)

    1. Một học sinh được phân công tiến hành 2 thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Dẫn khí axetilen đi chậm qua dung dịch nước brom.

    Thí nghiệm 2: Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm đựng dung dịch NH3 dư, lắc nhẹ. Thêm tiếp dung dịch glucozơ vào, sau đó đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng.

    Nêu hiện tượng, viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra.

    2. Viết các phương trình phản ứng thực hiện sơ đồ chuyển hoá sau. Các chất viết ở dạng công thức cấu tạo thu gọn.

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 9

    3. Viết các đồng phân cấu tạo mạch hở, đơn chức, có cùng công thức phân tử C3H6O2. Trình bày phương pháp hóa học dùng để phân biệt từng chất đó. Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra.

    Câu III. (3,0 điểm)

    1. Dung dịch X gồm Ba(OH)2 0,2M và NaOH 0,1M. Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 (đo ở đktc) vào 200 ml dung dịch X, sau phản ứng thu được 5,91 gam kết tủa. Tính V.

    2. Hoà tan 86,7 gam một oleum X vào nước dư thu được dung dịch H2SO4. Để trung hoà dung dịch H2SO4 ở trên cần 1,05 lít dung dịch KOH 2M. Xác định công thức phân tử của X.

    3. Hoà tan 5,76 gam Mg trong 200 ml dung dịch HNO3 loãng nóng dư, thì thu được dung dịch B và 0,896 lít một chất khí A (đo ở đktc). Cô cạn cẩn thận dung dịch B thu được 37,12 gam chất rắn khan. Tính nồng độ mol/lít của HNO3 trong dung dịch ban đầu, biết rằng lượng axit ban đầu đã lấy dư 10% so với lượng cần cho phản ứng.

    Câu IV. (4,0 điểm)

    1. Một hợp chất hữu cơ mạch hở A (chứa C, H, O, chỉ chứa một loại nhóm chức và có mạch cacbon không phân nhánh). Phân tử khối của A bằng 146. Cho 14,6 gam A tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 2M vừa đủ thu được hỗn hợp gồm một muối và một ancol. Xác định công thức cấu tạo của A.

    2. Một hỗn hợp hai hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở A, B; cả hai đều tác dụng được với dung dịch NaOH. Khi đốt cháy A hay đốt cháy B thì thể tích khí CO2 và hơi nước thu được đều bằng nhau (đo ở cùng điều kiện). Lấy 16,2 gam hỗn hợp trên cho tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 2M sau đó cô cạn dung dịch ta thu được 19,2 gam chất rắn khan. Biết A, B có số nguyên tử cacbon trong phân tử hơn kém nhau là 1.

    a. Xác định công thức cấu tạo của A và B.

    b. Tính % khối lượng mỗi chất A, B trong hỗn hợp.

    Câu V. (4,0 điểm)

    1. Nung 8,08 gam một muối X thu được các sản phẩm khí và 1,60 gam một hợp chất rắn Y không tan trong nước. Ở một điều kiện thích hợp, hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí vào một bình có chứa sẵn 200 gam dung dịch NaOH 1,20% thì thấy phản ứng vừa đủ và thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất có nồng độ 2,47%. Xác định công thức phân tử của muối X, biết rằng khi nung muối X thì kim loại trong X không thay đổi số oxi hoá.

    2. Cho từ từ khí CO đi qua ống đựng 3,2 gam CuO nung nóng. Khí thoát ra khỏi ống được hấp thụ hoàn toàn vào nước vôi trong dư tạo thành 1 gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong ống sứ cho vào cốc đựng 500 ml dung dịch HNO3 0,16M thu được V1 lít khí NO và còn một phần kim loại chưa tan. Thêm tiếp vào cốc 760 ml dung dịch HCl Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 10 M, sau khi phản ứng xong thu thêm V2 lít khí NO. Sau đó thêm tiếp 12 gam Mg vào dung dịch sau phản ứng thu được V3 lít hỗn hợp khí gồm H2 và N2, dung dịch chỉ chứa muối clorua và hỗn hợp M gồm các kim loại. Biết chỉ có NO, N2 là các sản phẩm khử của N+5, các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    a. Tính các giá trị V1, V2, V3 (thể tích các khí đều đo ở đktc).

    b. Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp M.

    Câu VI. (3,0 điểm)

    Hai hợp chất hữu cơ X, Y (chỉ chứa các nguyên tố C, H, O trong phân tử và có mạch cacbon không phân nhánh). Phân tử khối của X, Y lần lượt là MX và MY trong đó MX< MY< 130. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm X, Y vào nước được dung dịch E. Cho E tác dụng với NaHCO3 dư, thì số mol CO2 bay ra luôn luôn bằng tổng số mol của X và Y, không phụ thuộc vào tỷ lệ số mol của chúng trong dung dịch. Lấy một lượng dung dịch E chứa 3,6 gam hỗn hợp X, Y (ứng với tổng số mol của X, Y bằng 0,05 mol) cho tác dụng hết với Na (dư), thu được 784 ml khí H2 (ở đktc).

    1. Hỏi X, Y có chứa những nhóm chức gì?

    2. Xác định công thức phân tử của X, Y. Biết X, Y không có phản ứng tráng bạc, không làm mất màu của nước brom.

    3. Khi tách loại một phân tử nước khỏi Y, thu được Z là hỗn hợp hai đồng phân cis-, trans- trong đó một đồng phân có thể bị tách bớt một phân tử nước nữa tạo thành chất P mạch vòng, P không phản ứng với NaHCO3. Xác định công thức cấu tạo của Y và viết các phương trình phản ứng thực hiện chuyển hoá Y Z P.

    =====Hết====

    (Thí sinh chỉ được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)

    UBND TỈNH BẮC NINH

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

    NĂM HỌC 2015 – 2016

    Môn thi: Hoá học – Lớp 12

    =========

    Câu I. (3,0 điểm)

    1. Cho một kim loại A tác dụng với dung dịch nước của một muối B. Với mỗi hiện tượng thí nghiệm sau, hãy tìm một kim loại A và một muối B thỏa mãn. Viết phương trình hóa học xảy ra.

    a. Kim loại mới bám lên kim loại A.

    b. Dung dịch đổi màu từ vàng sang xanh.

    c. Dung dịch mất màu vàng.

    d. Có bọt khí và có kết tủa màu trắng lẫn kết tủa màu xanh.

    e. Có bọt khí và có chất lỏng tạo ra phân thành 2 lớp.

    f. Có bọt khí, có kết tủa và chất lỏng tạo ra phân thành 2 lớp.

    2. Có hai ion Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 11 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 12 được tạo nên từ 2 nguyên tố X, Y. Tổng số proton trong Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 13 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 14 lần lượt là 40 và 48.

    a. Xác định các nguyên tố X, Y và các ion Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 15 , Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 16 .

    b. Bằng phản ứng hoá học, hãy chứng minh sự có mặt của các ion Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 17 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 18 trong dung dịch chứa hỗn hợp muối natri của chúng.

    3. Cho biết S là lưu huỳnh. Hãy tìm các chất thích hợp cho sơ đồ biến hóa sau và hoàn thành các phương trình phản ứng hóa học.

    S + (A) → (X)

    S + (B) → (Y)

    (Y) + (A) → (X) + (E)

    (X) + (D) + (E) → (U) + (V)

    (Y) + (D) + (E) → (U) + (V)

    Câu

    Ý

    Nội dung

    Điểm

    I

    1

    (1đ)

    a. Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu

    b. Cu + 2Fe3+ Cu2+ + 2Fe2+

    c. 2Fe3+ + Fe 3Fe2+

    d. Ba + 2H2O → H2 + Ba(OH)2

    Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4+ Cu(OH)2

    e. 2Na + 2C6H5NH3Cl (dd) → H2 + 2C6H5NH2 + 2NaCl

    f. Ba + (C6H5NH3)2SO4 (dd) → H2 + 2C6H5NH2 + BaSO4

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    2

    (1đ)

    a.

    Ta có hệ pt:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 19 => Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 20

    Vậy: X là S; Y là O

    XO32- là SO32-; XO42- là SO42-

    b.

    – Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch hỗn hợp muối natri của 2 ion trên, lọc thu được kết tủa trắng, cho kết tủa vào dung dịch HCl dư, thấy có khí thoát ra đồng thời còn một phần kết tủa trắng không tan. Kết tủa trắng của Bari không tan trong HCl là BaSO4

    => trong dung dịch có ion SO42-.

    – Thu khí thoát ra rồi cho đi qua dung dịch nước brôm, nếu thấy nước brom mất màu thì đó là khí SO2.

    => trong dung dịch có ion SO32-.

    0,5đ

    0,25đ

    0,25đ

    3

    (1đ)

    Từ đề bài suy ra X là SO2, Y là H2S và ta có các phương trình phản ứng sau

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 21

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 22

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 23

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 24

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 25

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    Câu II. (3,0 điểm)

    1. Một học sinh được phân công tiến hành 2 thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Dẫn khí axetilen đi chậm qua dung dịch nước brom.

    Thí nghiệm 2: Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm đựng dung dịch NH3 dư, lắc nhẹ. Thêm tiếp dung dịch glucozơ vào, sau đó đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng.

    Nêu hiện tượng, viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra.

    2. Viết các phương trình phản ứng thực hiện sơ đồ chuyển hoá sau. Các chất viết ở dạng công thức cấu tạo thu gọn.

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 26

    3. Viết các đồng phân cấu tạo mạch hở, đơn chức, có cùng công thức phân tử C3H6O2. Trình bày phương pháp hóa học dùng để phân biệt từng chất đó. Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra.

    Câu

    Ý

    Nội dung

    Điểm

    II

    1

    (1đ)

    +) Thí nghiệm 1:

    – Hiện tượng: Dung dịch brom nhạt màu dần sau đó bị mất màu.

    C2H2 + Br2 C2H2Br2

    C2H2Br2 + Br2 C2H2Br4

    Hoặc C2H2 + 2Br2 C2H2Br4

    +) Thí nghiệm 2:

    – Hiện tượng:

    *) Khi cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch NH3 dư có kết tủa, lắc nhẹ kết tủa tan ra

    *) Thêm tiếp dung dịch glucozơ vào, sau đó đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng có kết tủa trắng bám quanh ống nghiệm

    AgNO3+3NH3+H2O [Ag(NH3)2]OH + NH4NO3

    C5H11O5CHO+2[Ag(NH3)2]OHĐề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 27

    C5H11O5COONH4+2Ag+ 3NH3 + H2O

    Hoặc C5H11O5CHO+2AgNO3+3NH3+H2OĐề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 28

    C5H11O5COONH4+2Ag +2NH4NO3

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    2

    (1đ)

    (1) CH3CH2CH2OH + CuO Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 29 CH3CH2CHO + Cu + H2O

    (2) 2CH3CH2CHO + O2 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 30 2CH3CH2COOH

    (3) CH3CH2COOH + C2H5OH Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 31 CH3CH2COOC2H5 + H2O

    (4) CH3CH2CH2OH + CH3COOHĐề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 32 CH3COOCH2CH2CH3 + H2O

    (5) CH3COOCH2CH2CH3 + NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 33 CH3COONa + CH3CH2CH2OH

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    3

    (1đ)

    +) C3H6O2 có 3 đồng phân cấu tạo, mạch hở đơn chức

    CH3CH2COOH; HCOOCH2CH3; CH3COOCH3

    +) Nhúng quỳ tím lần lượt vào 3 mẫu thử của 3 chất trên

    – Quỳ tím hóa đỏ là: CH3CH2COOH

    – Quỳ tím không đổi màu là: HCOOCH2CH3; CH3COOCH3

    +) Cho lần lượt 2 chất: HCOOCH2CH3; CH3COOCH3 tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng

    – Có kết tủa trắng là HCOOCH2CH3

    HCOOCH2CH3 + 2AgNO3+3NH3+H2OĐề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 34

    NH4OCOOCH2CH3+ 2Ag↓+ 2NH4NO3

    – Không hiện tượng là CH3COOCH3

    0,5đ

    0,25đ

    0,25đ

    Câu III. (3,0 điểm)

    1. Dung dịch X gồm Ba(OH)2 0,2M và NaOH 0,1M. Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 (đo ở đktc) vào 200 ml dung dịch X, sau phản ứng thu được 5,91 gam kết tủa. Tính V.

    2. Hoà tan 86,7 gam một oleum X vào nước dư thu được dung dịch H2SO4. Để trung hoà dung dịch H2SO4 ở trên cần 1,05 lít dung dịch KOH 2M. Xác định công thức phân tử của X.

    3. Hoà tan 5,76 gam Mg trong 200 ml dung dịch HNO3 loãng nóng dư, thì thu được dung dịch B và 0,896 lít một chất khí A (đo ở đktc). Cô cạn cẩn thận dung dịch B thu được 37,12 gam chất rắn khan. Tính nồng độ mol/lít của HNO3 trong dung dịch ban đầu, biết rằng lượng axit ban đầu đã lấy dư 10% so với lượng cần cho phản ứng.

    Câu

    Ý

    Nội dung

    Điểm

    III

    1

    (1đ)

    +) nBa(OH)2 = 0,04 mol; nNaOH = 0,02 mol

    => X gồm: Ba2+: 0,04 mol; Na+: 0,02 mol; OH: 0,10 mol

    nBaCO3 = 0,03 mol => CO32- : 0,03 mol

    +) TH1: CO2 phản ứng hết với OH

    CO2 + 2OH → CO32- + H2O

    0,03 0,03 mol

    => nCO2 = 0,03 mol

    => V = 0,672 lít

    +) TH2: CO2 có phản ứng hết với CO32-

    CO2 + 2OH → CO32- + H2O

    0,05 0,10 → 0,05 mol

    CO2 + H2O + CO32- → 2HCO3

    0,02 0,02 mol

    => nCO2 = 0,07 mol

    => V = 1,568 lít

    0,5đ

    0,5đ

    2

    (1đ)

    +) Gọi công thức của oleum là H2SO4.xSO3

    H2SO4.xSO3 + xH2O (x+1) H2SO4 (1)

    H2SO4 + 2KOH K2SO4 +2H2O (2)

    Theo (1) và (2):

    1,05 = (x +1) Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 35

    Giải ra x= 6.

    Vậy công thức của oleum là H2SO4.6SO3

    0,5đ

    0,5đ

    3

    (1đ)

    +) Ta có: nMg= 0,24 mol; nA=0,04 mol

    Mg + HNO3 Mg(NO3)2 + A +H2O có thể có muối amoni

    +) Luôn có: nMg= nMg(NO3)2 = 0,24 mol

    mMg(NO3)2 = 0,24 x 148 = 35,52 gam < 37,12 gam

    nên trong dung dịch B có muối NH4NO3 với khôi lượng 1,6 gam

    nNH4NO3 =0,02 mol

    +) Có thể viết phương trình phản ứng xác định khí hoặc sử dụng phương pháp bảo toàn số mol electron như sau:

    Mg Mg2+ + 2e N+5 + 8e N-3 N+5 + a.e khí A

    0,24 0,48 0,16 0,02 0.04.a 0,04

    0,04.a + 0,16 = 0,48 a = 8 khí A là N2O

    +) Vậy số mol HNO3 phản ứng = 10*0,02 + 10*0,04 = 0,6 mol

    số mol HNO3 ban đầu = 0,6 + 0,6*10/100 = 0,66 mol

    Vậy CM HNO3 = 3,3M

    0,25đ

    0,5đ

    0,25đ

    Câu IV. (4,0 điểm)

    1. Một hợp chất hữu cơ mạch hở A (chứa C, H, O, chỉ chứa một loại nhóm chức và có mạch cacbon không phân nhánh). Phân tử khối của A bằng 146. Cho 14,6 gam A tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 2M vừa đủ thu được hỗn hợp gồm một muối và một ancol. Xác định công thức cấu tạo của A.

    2. Một hỗn hợp hai hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở A, B; cả hai đều tác dụng được với dung dịch NaOH. Khi đốt cháy A hay đốt cháy B thì thể tích khí CO2 và hơi nước thu được đều bằng nhau (đo ở cùng điều kiện). Lấy 16,2 gam hỗn hợp trên cho tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 2M sau đó cô cạn dung dịch ta thu được 19,2 gam chất rắn khan. Biết A, B có số nguyên tử cacbon trong phân tử hơn kém nhau là 1.

    a. Xác định công thức cấu tạo của A và B.

    b. Tính % khối lượng mỗi chất A, B trong hỗn hợp.

    Câu

    Ý

    Nội dung

    Điểm

    IV

    1

    (2đ)

    +) nA= 0,1 mol; nNaOH= 0,2 mol;

    A tác dụng với dung dịch NaOH thu được một muối và một ancol, với tỉ lệ mol của A:NaOH = 1:2

    => A là este 2 chức

    +) TH1: Tạo bởi axit 2 chức và ancol đơn chức

    A có công thức dạng R(COOR’)2

    => R + 2R’=58

    => R’=15 và R=28 => CTCT của A là CH3OOC-CH2-CH2-COOCH3

    hoặc R’=29 và R=0=> CTCT của A là C2H5OOC-COOC2H5

    +) TH2: Tạo bởi axit đơn chức và ancol 2 chức

    A có công thức dạng (RCOO)2R’

    => 2R + R’=58

    => R=1 và R’=56 => CTCT của A là HCOO-CH2-CH2-CH2-CH2-OOCH

    hoặc R=15 và R’=28=> CTCT của A là CH3COO-CH2-CH2-OOCCH3

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    2

    (2đ)

    a.

    +) A, B đơn chức, mạch hở đều tác dụng được với dung dịch NaOH. Vậy axit hoặc este đơn chức. Đốt cháy thu được số mol CO2 bằng số mol H2O

    Nên A, B có dạng tổng quát : CxH2xO2 và CpH2pO2

    Hoặc là R1COOR2 và R3COOR4

    +) Phương trình phản ứng với dung dịch NaOH

    R1COOR2 + NaOH → R1COONa + R2OH

    R3COOR4 + NaOH → R3COONa + R4OH

    +) nNaOH= 0,1.2 = 0,2 mol => mNaOH= 0,2 x40 = 8 gam

    +) Khối lượng R2OH và R4OH: 16,2 + 8 – 19,2 = 5 gam

    => n(A,B) = n( muối) = n(R1OH,R2OH) = n(NaOH) = 0,2 (mol)

    => Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 36 = 16,2/0,2 = 81 (u)

    A, B hơn kém 1 nguyên tử cacbon, với dạng tổng quát trên tương ứng hơn kém 1 nhóm CH2.

    Vậy: A có CTPT là C3H6O2 : a mol

    và B có CTPT là C4H8O2 : b mol

    => a+ b = 0,2

    74a + 88b = 16,2

    => a = b = 0,1 (mol)

    +) Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 37 muối=19,2/0,2 = 96 (u)

    * TH1: Chất rắn chỉ có 1 muối: CH3CH2COONa

    => CTCT của A là CH3CH2COOH và B là CH3CH2COOCH3

    * TH2: Chất rắn có 2 muối R1COONa < 96 và R2COONa >96

    => có 1 muối là CH3CH2CH2COONa => B là CH3CH2CH2COOH

    => Muối còn lại có dạng: RCOONa

    0,1*(R+67) + 0,1*110 = 19,2 => R=15 => A là CH3COOCH3

    b.

    Thành phần khối lượng trong hai trường hợp như nhau.

    %mC3H6O2 = (0,1.74/16,2).100% = 45,68% %mC4H8O2 = 54,32%

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    Câu V. (4,0 điểm)

    1. Nung 8,08 gam một muối X thu được các sản phẩm khí và 1,60 gam một hợp chất rắn Y không tan trong nước. Ở một điều kiện thích hợp, hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí vào một bình có chứa sẵn 200 gam dung dịch NaOH 1,20% thì thấy phản ứng vừa đủ và thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất có nồng độ 2,47%. Xác định công thức phân tử của muối X, biết rằng khi nung muối X thì kim loại trong X không thay đổi số oxi hoá.

    2. Cho từ từ khí CO đi qua ống đựng 3,2 gam CuO nung nóng. Khí thoát ra khỏi ống được hấp thụ hoàn toàn vào nước vôi trong dư tạo thành 1 gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong ống sứ cho vào cốc đựng 500 ml dung dịch HNO3 0,16M thu được V1 lít khí NO và còn một phần kim loại chưa tan. Thêm tiếp vào cốc 760 ml dung dịch HCl Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 38 M, sau khi phản ứng xong thu thêm V2 lít khí NO. Sau đó thêm tiếp 12 gam Mg vào dung dịch sau phản ứng thu được V3 lít hỗn hợp khí gồm H2 và N2, dung dịch chỉ chứa muối clorua và hỗn hợp M gồm các kim loại. Biết chỉ có NO, N2 là các sản phẩm khử của N+5, các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    a. Tính các giá trị V1, V2, V3 (thể tích các khí đều đo ở đktc).

    b. Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp M.

    Câu

    Ý

    Nội dung

    Điểm

    V

    1

    (2đ)

    +) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mkhí = 8,08 -1,6 = 6,48 gam

    Sản phẩm khí + dung dịch NaOH → dung dịch muối 2,47%

    nNaOH = 0,06 mol

    mdd muối = mkhí + mdd NaOH = 206,48 gam → mmuối = 5,1 gam

    +) Ta có sơ đồ: Khí + nNaOH → NanA

    0,06 → 0,06/n

    => mmuối = (23.n+A).0,06/n = 5,1 → A = 62n

    => Chỉ có cặp: n = 1, A = 62 (NO3) là phù hợp => muối là NaNO3

    +) Vì sản phẩm khí bị hấp thụ hoàn toàn và phản ứng với dung dịch NaOH chỉ cho được một muối duy nhất là NaNO3

    => Do đó sản phẩm khí phải bao gồm NO2 và O2 với tỉ lệ mol tương ứng 4:1

    => muối X ban đầu là M(NO3)n. Khi đó

    4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

    HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O

    +) Theo phương trình tính được

    nNO2 = 0,06 mol, nO2 = 0,015 mol

    => mkhí = mNO2 + mO2 = 3,24 gam < 6,48 gam

    => Trong sản phẩm khí còn có hơi nước.

    Vậy muối X phải có dạng M(NO3)n.xH2O.

    +) Phản ứng nhiệt phân

    2M(NO3)n.xH2OĐề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 39 M2On + 2nNO2 + n/2O2 + 2xH2O

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 40

    => mY = Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 41

    => Thỏa mãn khi: n = 3, M = 56 (Fe)

    => mH2O = 6,48 – 3,24 = 3,24 gam => nH2O = 0,18 mol

    Kết hợp với phương trình nhiệt phân ta cóĐề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 42

    Vậy X là muối Fe(NO3)3.9H2O

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    2

    (2đ)

    CuO + CO Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 43 Cu + CO2 (1)

    0,01 0,01

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (2)

    Theo (1) và (2): nCu = nCO2 = nCuO phản ứng = 0,01 mol

    nCuO ban đầu = Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 44 = 0,04 mol

    nCuO dư = 0,04 – 0,01 = 0,03 mol

    => Chất rắn gồm: Cu: 0,01 mol và CuO dư: 0,03 mol

    +) Khi cho chất rắn vào dung dịch HNO3:

    nHNO3 ban đầu = 0,5×0,16 = 0,08 mol

    CuO + 2H+ → Cu2+ + H2O (3)

    0,03→ 0,06 → 0,03 mol

    3Cu + 8H+ + 2NO3→ 3Cu2++ 2NO + 4H2O (4)

    0,03/4 0,02 → 0,005 → 0,005 mol

    +) Theo (3) và (4):

    V1 = 0,005×22,4 = 0,112 lít

    +) nCu tan (4) = Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 45 = Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 46 (mol)

    nCu còn dư = 0,01 – Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 47 = Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 48 = 0,0025 (mol)

    +) Khi thêm dung dịch HCl vào thì:

    nHCl ban đầu = 0,76×Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 49 = Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 50 (mol)

    3Cu + 8H+ + 2NO3 → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O (5)

    0,0025→ 0,02/3→ 0,005/3 → 0,005/3 mol

    +) Theo (5) Cu tan hết

    nNO = 0,005/3 mol

    => V2 = Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 51 ×22,4 0,037 lít

    Sau phản ứng (5)

    nH+ dư = Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 52 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 53 = 0,5 (mol)

    +) Khi cho Mg vào: 5Mg + 12H+ + 2NO3 → 5Mg2+ + N2 +6H2O (6)

    0,5 0,5 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 54 mol

    Mg + 2H+ → Mg2+ + H2 (7)

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 55 0,06 0,03 mol

    Theo (3), (4), (5): nNO3= 0,08 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 56 = Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 57 mol

    nMg = Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 58 = 0,5 (mol)

    Theo (6): nN2 = Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 59 nNO3- = Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 60 = Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 61 (mol)

    nH+ (7) = 0,5 – Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 62 ×6 = 0,06

    nMg = 0,5 – Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 63 ×Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 64 = Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 65 (mol)

    Theo (7): nH2 = Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 66 nH+ = 0,03 mol

    => V3= VN2 + H2 = (0,03 + Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 67 )×22,4 1,49 lít

    nMg còn dư = Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 68 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 69 = Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 70 (mol)

    +) nCu2+ = 0,04 mol

    Mg + Cu2+ → Mg2+ + Cu↓

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 71 0,04 → 0,04 mol

    => Sau phản ứng, hỗn hợp kim loại M gồm:

    nCu = 0,04 mol

    nMg = Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 72 – 0,04 = Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 73 (mol)

    +) Vậy M gồm: mCu = 64×0,04 = 2,56 gam

    mMg = 24×Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 74 = 5,92 gam

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    Câu VI. (3,0 điểm)

    Hai hợp chất hữu cơ X, Y (chỉ chứa các nguyên tố C, H, O trong phân tử và có mạch cacbon không phân nhánh). Phân tử khối của X, Y lần lượt là MX và MY trong đó MX< MY< 130. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm X, Y vào nước được dung dịch E. Cho E tác dụng với NaHCO3 dư, thì số mol CO2 bay ra luôn luôn bằng tổng số mol của X và Y, không phụ thuộc vào tỷ lệ số mol của chúng trong dung dịch. Lấy một lượng dung dịch E chứa 3,6 gam hỗn hợp X, Y (ứng với tổng số mol của X, Y bằng 0,05 mol) cho tác dụng hết với Na (dư), thu được 784 ml khí H2 (ở đktc).

    1. Hỏi X, Y có chứa những nhóm chức gì?

    2. Xác định công thức phân tử của X, Y. Biết X, Y không có phản ứng tráng bạc, không làm mất màu của nước brom.

    3. Khi tách loại một phân tử nước khỏi Y, thu được Z là hỗn hợp hai đồng phân cis-, trans- trong đó một đồng phân có thể bị tách bớt một phân tử nước nữa tạo thành chất P mạch vòng, P không phản ứng với NaHCO3. Xác định công thức cấu tạo của Y và viết các phương trình phản ứng thực hiện chuyển hoá Y Z P.

    Câu

    Ý

    Nội dung

    Điểm

    VI

    1

    (1đ)

    +) Dung dịch E tác dụng với NaHCO3 sinh ra CO2

    chứng tỏ X, Y chứa nhóm chức –COOH.

    Gọi công thức 2 chất R1(COOH)x và R2(COOH)y với số mol lần lượt là a, b

    Khi đó số mol CO2 là ax+by = a+b, không phụ thuộc vào a, b nên x=y=1.

    +) Trong 3,6 gam X, Y

    Đặt CT chung R-COOH

    Khi tác dụng NaHCO3 thu được nCO2=0,05=n(A,B) =n-COOH nên M(X,Y)=3,6/0,05=72 → MR=72 – 45=27

    +) Khi phản ứng với Na tạo ra H2 với nH2=0,035 mol chứng tỏ số mol H linh động trong E là 0,035.2=0,07 > n-COOH nên X, Y vẫn còn –OH

    Đặt R’(OH)k(COOH) + Na→(k+1)/2 H2

    0,05 0,035 mol

    k=0,4 <1

    Với R=27 mà MX< MY nên X không chứa –OH,

    Y chứa 1 hoặc 2 –OH (không thể là 3 vì MY<130).

    Vậy X chỉ chứa nhóm chức – COOH

    Y chứa cả nhóm chức – COOH và nhóm chức –OH

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    2

    (1đ)

    +) TH1: Y chứa 1 nhóm – OH khi đó X là R1’(COOH) a (mol)

    Y là R2’(OH)(COOH) b (mol)

    Ta có

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 75

    X, Y không làm mất màu nước Br2, không có phản ứng tráng bạc nên X, Y là hợp chất no

    Nghiệm thỏa mãn R1’= 15 ; R2’=28

    Vậy X là CH3COOH; Y là C2H4(OH)(COOH)

    +) TH2: Y chứa 2 nhóm –OH tương tự ta tính được 4R1 + R2’= 118

    Nghiệm thỏa mãn R1’= 15; R2’ = 41

    Vậy X CH3COOH; Y là C3H5(OH)2(COOH)

    0,5đ

    0,5đ

    3

    (1đ)

    +) Y tách H2O cho 2 đồng phân hình học Z1, Z2 nên Y chỉ có thể là:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2016 76

    +) Z1 đun nóng, tách H2O tạo P mạch vòng, không phản ứng NaHCO3 nên P là este vòng => Z1 dạng cis, Z2 dạng trans

    0,25đ

    0

    0,5đ

    `Ghi chú: Học sinh phải thực hiện đúng và đủ các yêu cầu của đầu bài, kết quả làm cách khác đúng, cho điểm tối đa tương ứng.

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    2015-2016 đề+đáp án

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2019

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2019

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2019

    Đề thi học sinh giỏi lớp 12 – Tỉnh Bắc Ninh năm học 2018-2019

     

    1B 2D 3C 4A 5C 6B 7D 8A 9B 10D
    11D 12B 13D 14B 15D 16C 17A 18A 19A 20D
    21D 22B 23C 24D 25B 26C 27D 28B 29B 30B
    31C 32C 33D 34B 35A 36B 37D 38A 39C 40D
    41B 42D 43D 44D 45B 46B 47B 48D 49A 50B

    Câu 1. Este X có CTPT CH3COOC6H5. Phát biểu nào sau đây về X là đúng?

    1. X được điều chế bằng phản ứng của axit axetic với phenol.
    2. Khi cho X tác dụng với NaOH (vừa đủ) thì thu được 2 muối.
    3. X có phản ứng tráng gương.
    4. Tên gọi của X là benzyl axetat.

    Câu 2. Cho 5,8 gam muối FeCO3 tác dụng với dung dịch HNO3 vừa đủ, thu được hỗn hợp khí chứa CO2, NO và dung dịch X. Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch X được dung dịch Y, dung dịch Y có thể hòa tan được tối đa m gam Cu (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của m là

    1. 14,4.         B. 11,2.         C. 9,6.         D. 16,0.

    Câu 3. Cho các chất sau: Cl2, CO, N2, NO2, K2Cr2O7, KHS, CrO3, SiO2, Pb(NO3)2, NaNO3. Số chất tác dụng được với dung dịch KOH loãng là

    1. 7.         B. 8.         C. 6.         D. 5.

    Câu 4. Cho hỗn hợp X gồm hai kim loại Al, Fe (trộn đều theo tỉ lệ mol 2 : 1). Nếu cho 7,15 gam X vào 100 ml dung dịch AgNO3 3,9M rồi khuấy kỹ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị m là

    1. 45,76.         B. 42,12.         C. 32,40.         D. 47,56.

    Câu 5. Nhận xét nào sau đây không đúng?

    1. Thủy phân đến cùng tinh bột và xenlulozơ đều cho glucozơ.
    2. Dung dịch saccarozơ và dung dịch glucozơ đều hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
    3. Trong máu người chứa một lượng nhỏ glucozơ với hàm lượng khoảng 0,01%.
    4. Không thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc.

    Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O. Số đồng phân este của X là

    1. 6.         B. 4.         C. 2.         D. 3.

    Câu 7. Cho các dung dịch riêng rẽ mỗi chất sau: KCl, CuSO4, Al(NO3)3, Pb(NO3)2, HCl, Fe(NO3)3, HNO3 loãng, (NH4)2SO4, H2SO4 đặc nóng. Nếu cho một ít bột Fe lần lượt vào lượng dư mỗi dung dịch trên thì tổng số trường hợp tạo ra muối Fe2+ là

    1. 5.         B. 7.         C. 6.         D. 4.

    Câu 8. Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, fructozơ, etyl fomat, axit fomic và anđehit axetic. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là

    1. 3.         B. 5.         C. 2.         D. 4.

    Câu 9. Phát biểu nào sau đây đúng?

    1. Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.
    2. Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.
    3. Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.
    4. Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước.

    Câu 10. Cho hỗn hợp X gồm A (C5H16O3N2) và B (C4H12O4N2) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm hai muối D và E (MD < ME) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm hai amin no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi đối với H2 là 18,3. Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là

    1. 4,24 gam.         B. 3,18 gam.         C. 5,36 gam.         D. 8,04 gam.

    Câu 11. Nung nóng hỗn hợp X gồm KMnO4; KClO3 sau một thời gian thu được 28,33 gam chất rắn Y gồm 5 chất. Toàn bộ Y cho tác dụng tối đa với 1,2 mol HCl đặc thu được khí Cl2 và dung dịch Z. Cho toàn bộ Z tác dụng với AgNO3 dư thu được 66,01 gam kết tủa. Thành phần % khối lượng của KMnO4 trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

    1. 70%.         B. 40%.         C. 50%.         D. 60%.

    Câu 12. Hai hợp chất thơm X và Y đều có công thức phân tử CnH2n-8O2. Hơi Y có khối lượng riêng 5,447 gam/lít (đktc). X có khả năng phản ứng với kim loại Na giải phóng H2 và có phản ứng tráng gương. Y phản ứng được với Na2CO3 giải phóng khí CO2. Nhận xét nào sau đây đúng?

    1. Có thể phân biệt Y với axit terephtalic bằng quì tím.
    2. Có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X.
    3. Y là hợp chất hữu cơ đơn chức còn X là hợp chất hữu cơ đa chức.
    4. Y có tên là phenyl fomat.

    Câu 13. Hỗn hợp X gồm Al, Ca, Al4C3 và CaC2. Cho 40,3 gam X vào nước dư, chỉ thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z (C2H2, CH4, H2). Đốt cháy hết Z thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) và 20,7 gam H2O. Nhỏ từ từ V lít dung dịch HCl xM vào Y, được biểu diễn theo hình vẽ:

    Giá trị của x gần nhất với

    1. 1,8.         B. 1,6.         C. 2,2.         D. 2,4.

    Câu 14. Hỗn hợp X gồm tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) chỉ được tạo ra từ Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy (chỉ gồm CO2, H2O và N2) vào bình đựng 140ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 840ml (đktc) một khí duy nhất thoát ra và thu được dung dịch có khối lượng tăng 11,865 gam so với khối lượng dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    1. 7,25.         B. 6,26.         C. 7,26.         D. 8,25.

    Câu 15. Hòa tan hết 8,56 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và CuO (tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 2) trong lượng vừa đủ dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Điện phân dung dịch Y (điện cực trơ, có màng ngăn, hiệu suất 100%) với cường độ dòng điện không đổi 5A, đến khi khối lượng dung dịch giảm 11,18 gam thì dừng điện phân và thu được dung dịch Z. Dung dịch Z tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,1M trong H2SO4 loãng. Giá trị của V là

    1. 400.         B. 80.         C. 160.         D. 240.

    Câu 16. Cho các phản ứng hóa học sau:
    (1) (NH4)2CO3 + CaCl2 →                            (2) Na2CO3 + CaCl2 →
    (3) (NH4)2CO3 + Ca(OH)2 →                       (4) K2CO3 + Ca(NO3)2 →
    (5) H2CO3 + CaCl2 →                                   (6) CO2 + Ca(OH)2 →
    Số phản ứng có cùng một phương trình rút gọn CO32- + Ca2+ → CaCO3 là

    1. 4.         B. 6.         C. 3.         D. 5.

    Câu 17. Cho phenol (C6H5OH) lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, HCl, Br2, HNO3, CH3COOH số trường hợp xảy ra phản ứng là

    1. 4.         B. 5.         C. 2.         D. 3.

    Câu 18. Phát biểu nào sau đây đúng?

    1. Axit glutamic HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH có tính lưỡng tính.
    2. Trong một phân tử tripeptit mạch hở có 3 liên kết peptit.
    3. Trong môi trường kiềm, đipeptit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho dung dịch màu tím xanh.
    4. Các hợp chất peptit bền trong môi trường bazơ và môi trường axit.

    Câu 19. Cho 17,08 gam một axit cacboxylic X đơn chức mạch hở tác dụng với 140 ml dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 26,128 gam chất rắn khan. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về X?

    1. Trong phân tử chất X có tổng liên kết σ là 6 và có tổng liên kết π là 2.
    2. Đốt cháy 1 thể tích chất X cần vừa đủ 2,5 thể tích oxi đo ở cùng điều kiện.
    3. Các dung dịch: AgNO3/NH3, Br2, KHCO3, C2H5OH đều phản ứng được với X.
    4. Công thức tổng quát của X là CnH2n-3COOH với n ≥ 2.

    Câu 20. Người ta hòa tan hoàn toàn hỗn hợp NaOH và Ba(OH)2 vào nước dư thu được dung dịch X. Sục khí CO2 vào dung dịch X. Kết quả thí nghiệm thu được biểu diễn trên đồ thị sau:

    Giá trị của x là

    1. 2,50.         B. 2,75.         C. 3,00.         D. 3,25.

    Câu 21. Một hỗn hợp A gồm Ba và Al. Cho m gam A tác dụng với nước dư, thu được 1,344 lít khí, dung dịch B. Cho 2m gam A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 20,832 lít khí. (Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc). Giá trị của m là

    1. 12,855.         B. 12,210.         C. 27,200.         D. 10,155.

    Câu 22. Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp A gồm Al và một oxit sắt thu được hỗn hợp chất rắn B. Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch C, phần không tan D và 0,672 lít khí H2 (đktc). Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch C đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất rồi lọc và nung kết tủa đến khối lượng không đổi được 5,1 gam chất rắn. Phần không tan D cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng. Sau phản ứng chỉ thu được dung dịch E chứa một muối sắt duy nhất và 2,688 lít khí SO2 duy nhất (đktc). (Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Trong hỗn hợp A, thành phần % khối lượng của Al gần nhất với giá trị nào sau đây?

    1. 20%.         B. 24%.         C. 14%.         D. 10%.

    Câu 23. Thủy phân 25,28 gam hỗn hợp M gồm hai este A và B chỉ chứa một loại nhóm chức (MA < MB) cần vừa đúng 200ml dung dịch NaOH 2M rồi cô cạn thu được muối của một axit cacboxylic D và hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng kết tiếp. Cho toàn bộ lượng ancol này tác dụng với 13,8 gam Na thu được 27,88 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chọn kết luận đúng trong các kết luận sau:

    1. D có phần trăm khối lượng cacbon xấp xỉ 17,91.
    2. Tỉ lệ mol giữa A và B trong hỗn hợp X là 1:3.
    3. D có phần trăm khối lượng cacbon xấp xỉ 26,09.
    4. Tỉ lệ mol giữa A và B trong hỗn hợp X là 3:1.

    Câu 24. Phản ứng điện phân dung dịch CuCl2 (với điện cực trơ) và phản ứng ăn mòn điện hóa xảy ra khi nhúng hợp kim Zn-Cu vào dung dịch HCl có đặc điểm chung là

    1. phản ứng xảy ra kèm sự phát sinh dòng điện.      B. đều sinh ra Cu ở cực âm.
    2. phản ứng ở cực dương đều là sự oxi hóa Cl-.      D. ở catot đều xảy ra sự khử.

    Câu 25. Cho sơ đồ phản ứng: NaX (r) + H2SO4 (đ) → NaHSO4 + HX (X là gốc axit). Phản ứng trên có thể dùng để điều chế các axit

    1. HF, HCl, HBr, H3PO4.         B. HNO3, HCl, HF, H3PO4.
    2. HNO3, HI, HBr, H3PO4.         D. HCl, HI, HF, H3PO4.

    Câu 26. Hòa tan hết 8,1 gam kim loại X vào dung dịch HCl lấy dư thấy thu được 10,08 lít khí H2 (đktc). Nhận xét về kim loại X là đúng?

    1. X tan cả trong dung dịch HCl và NH3.      B. X có độ dẫn điện lớn hơn so với Cu.
    2. X là kim loại có tính khử mạnh.      D. X là kim loại nhẹ hơn so với nước.

    Câu 27. Tiến hành trùng hợp 1 mol etilen ở điều kiện thích hợp, đem sản phẩm sau trùng hợp cho tác dụng với dung dịch brom dư thì lượng brom phản ứng là 36 gam. Hiệu suất phản ứng trùng hợp và khối lượng polietilen (PE) thu được là

    1. 85,0% và 23,8 gam.         B. 77,5% và 22,4 gam.
    2. 70,0% và 23,8 gam.         D. 77,5% và 21,7 gam.

    Câu 28. Cho dãy biến hóa sau: Natri axetat → Metan → Axetilen → Vinylaxetilen → Butađien → Polibutađien. Khi thực hiện dãy chuyển hóa trên (mỗi mũi tên là một phản ứng), số phản ứng oxi hóa khử xảy ra là

    1. 4.         B. 3.         C. 5.         D. 2.

    Câu 29. Cho 5 gam bột Mg vào dung dịch hỗn hợp KNO3 và H2SO4, đun nhẹ khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A chứa m gam muối; 1,792 lít hỗn hợp khí B (đktc) gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí và còn lại 0,44 gam chất rắn không tan. Biết tỉ khối hơi của B đối với H2 là 11,5. Giá trị của m là

    1. 31,36.         B. 31,08.         C. 24,12.         D. 29,34.

    Câu 30. Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO (biết oxi chiếm 8,75% về khối lượng trong X) vào nước thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lit H2 (đktc). Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M được 400 ml dung dịch có pH = 13. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    1. 15.         B. 13.         C. 12.         D. 14.

    Câu 31. Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic hai chức, no, mạch hở, hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một đieste tạo bởi axit và 2 ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn 4,84 gam thu được 7,26 gam CO2 và 2,70 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 4,84 gam X trên với 80ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thêm vừa đủ 10ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan, đồng thời thu được 896 ml hỗn hợp ancol (đktc) có tỉ khối hơi so với H2 là 19,5. Giá trị của m là

    1. 4,595.         B. 5,180.         C. 5,765.         D. 4,995.

    Câu 32. Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 aminoaxit A và B (MA < MB) có tổng số mol là 0,05 mol, chỉ chứa tối đa 2 nhóm –COOH (cho mỗi axit). Cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với 56 ml dung dịch H2SO4 0,5M. Sau phản ứng phải dùng 6 ml dung dịch NaOH 1M để trung hòa hết với H2SO4 dư. Nếu lấy ½ hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 25 ml dung dịch Ba(OH)2 0,6M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 4,26 gam muối. Thành phần % khối lượng của aminoaxit B trong m gam hỗn hợp X là

    1. 67,11%.         B. 78,91%.         C. 32,89%.         D. 21,09%.

    Câu 33. Trong phòng thí nghiệm, khí amoniac được điều chế bằng cách cho muối amoni tác dụng với kiềm (ví dụ Ca(OH)2) và đun nóng nhẹ. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn phương pháp thu khí NH3 tốt nhất?

    1. 3.         B. 4.         C. 2.         D. 1.

    Câu 34. Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 300ml dung dịch NaHCO3 0,1M thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ dung dịch HCl 0,25M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

    1. 60.         B. 80.         C. 40.         D. 160.

    Câu 35. X là hỗn hợp gồm ancol Y; axit cacboxylic Z (Y, Z đều no, đơn chức, mạch hở) và este M tạo bởi Y, Z. Chia một lượng X làm hai phần bằng nhau:
    + Đốt cháy hết phần 1 được 55,275 gam CO2 và 25,425 gam H2O.
    + Xà phòng hóa phần 2 bằng một lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn được ancol Y và muối khan N. Đốt cháy hoàn toàn N được 15,9 gam Na2CO3 và 46,5 gam hỗn hợp CO2; H2O. Oxi hóa lượng ancol Y thu được ở trên bằng lượng dư CuO; đun nóng được anđehit T. Cho T tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 được 153,9 gam bạc. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng este M trong X gần nhất với giá trị nào dưới đây?

    1. 59.         B. 63.         C. 73.         D. 33.

    Câu 36. Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp A gồm glucozơ, anđehit fomic, axit axetic cần 2,24 lít O2 (đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá trị của m là

    1. 12,4.         B. 6,2.         C. 4,4.         D. 3,1.

    Câu 37. Dung dịch X được tạo ra từ 2 muối gồm có các ion: Al3+, Fe2+, SO42-, Cl-. Chia dung dịch X làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 6,46 gam kết tủa. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NH3 dư, thu lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi còn lại 2,11 gam chất rắn. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Khối lượng muối trong dung dịch X là

    1. 5,960 gam.         B. 17,500 gam.         C. 3,475 gam.         D. 8,750 gam.

    Câu 38. Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X, T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước. Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với KOH dư là

    1. 4,68 gam.         B. 5,44 gam.         C. 5,04 gam.         D. 5,80 gam.

    Câu 39. Có 5 dung dịch riêng biệt: a) HCl có lẫn FeCl3; b) HCl; c) CuCl2; d) MgCl2; e) H2SO4 có lẫn CuSO4. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá học là

    1. 3.         B. 4.         C. 2.         D. 1.

    Câu 40. Hòa tan 5,85 gam bột kim loại Zn trong 100 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch thu được thay đổi như thế nào so với khối lượng của 100 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,5M trước phản ứng?

    1. Khối lượng dung dịch giảm xuống 3,61 gam.
    2. Khối lượng dung dịch tăng 2,49 gam.
    3. Khối lượng dung dịch tăng 3,25 gam.
    4. Khối lượng dung dịch tăng 3,61 gam.

    Câu 41. Hòa tan hoàn toàn 216,55 gam hỗn hợp KHSO4 và Fe(NO3)3 vào nước được dung dịch X. Cho m gam hỗn hợp Y gồm Mg, Al, MgO và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 64/205 về khối lượng) tan hết vào X, sau khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z chỉ chứa muối trung hòa và 2,016 lít hỗn hợp khí T có tổng khối lượng 1,84 gam gồm 5 khí (đktc), trong đó về thể tích H2, N2O, NO2 lần lượt chiếm 4/9, 1/9 và 1/9. Cho BaCl2 dư vào Z thu được 356,49 gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    1. 30.         B. 20.         C. 35.         D. 40.

    Câu 42. Axit hữu cơ đơn chức no mạch hở có công thức tổng quát là CnH2n+1COOH. Số liên kết đơn trong phân tử axit này là

    1. 2n + 3.         B. 2n + 2.         C. 3n + 3.         D. 3n + 4.

    Câu 43. Cho phương trình phản ứng sau: C6H5C2H5 + KMnO4 → C6H5COOK + MnO2 + CO2 + KOH + H2O. Hệ số nguyên tối giản đứng trước chất bị khử khi phản ứng cân bằng là

    1. 12.         B. 3.         C. 10.         D. 4.

    Câu 44. Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 108,192 lít O2 (đktc), thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là

    1. 53,16.         B. 60,36.         C. 57,12.         D. 54,84.

    Câu 45. Cho phản ứng sau: aP + bNH4ClO4 → cH3PO4 + dN2 + eCl2 + gH2O. Trong đó: a, b, c, d, e, g là các số nguyên tối giản. Sau khi cân bằng phương trình, tổng (a + b) là

    1. 20.         B. 18.         C. 19.         D. 22.

    Câu 46. Nung hỗn hợp X gồm 0,3 mol Al và 0,1 mol Fe2O3 ở nhiệt độ cao trong điều điện không có không khí được hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được V lít khí H2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

    1. 2,24.         B. 3,36.         C. 4,48.         D. 5,60.

    Câu 47. Cho m kg một loại quặng apatit (chứa 93% khối lượng Ca3(PO4)2, còn lại là tạp chất trơ không chứa photpho) tác dụng vừa đủ với H2SO4 đặc để sản xuất supephotphat đơn. Độ dinh dưỡng của supephotphat thu được sau khi làm khô hỗn hợp sau phản ứng là

    1. 34,20%.         B. 26,83%.         C. 53,62%.         D. 42,60%

    Câu 48. X là một chất hữu cơ chứa một loại nhóm chức có công thức phân tử C8H8O2. X không tác dụng với Na. Qua thí nghiệm cho thấy 13,6 gam X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 2M khi đun nóng. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn điều kiện trên là

    1. 5.         B. 1.         C. 2.         D. 4.

    Câu 49. Trộn 300 ml dung dịch chứa NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,025M với 200 ml dung dịch H2SO4 aM thu được kết tủa và 500 ml dung dịch X có pH = 2. Cô cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m và a là (coi H2SO4 điện li hoàn toàn 2 nấc)

    1. 2,130 gam và 0,125M.         B. 3,877 gam và 0,500M.
    2. 4,260 gam và 0,125M.          D. 2,130 gam và 0,250M.

    Câu 50. Chọn phát biểu không đúng:

    1. Hợp chất hữu cơ C2H7O2N không phải là amino axit.
    2. Khi đốt cháy một hợp chất hữu cơ có chứa C, H, O, N thu được nCO2 < nH2O thì hợp chất đó chỉ có liên kết đơn và mạch hở.
    3. Công thức phân tử C4H8 có tất cả 6 đồng phân.
    4. Ankin khi tác dụng với nước với xúc tác thích hợp chỉ cho tỉ lệ cộng 1 : 1.

     

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    2018–2019

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2020

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2020

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2020

    UBND TỈNH BẮC NINH

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    (Đề có 07 trang)

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

    NĂM HỌC 2019-2020

    Môn: Hóa học – Lớp 12

    Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

    (Đề có 50 câu trắc nghiệm)

    Mã đề 166

    Họ và tên thí sinh:…………………………………………….. Số báo danh :……………….

    Cho biết nguyên tử khối ( theo đvC) của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 6; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

    Câu 1. Este X hai chức, mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn chức. Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên kết pi). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O2 thu được 0,45 mol CO2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,24 mol E cần vừa đủ 420 ml dung dịch NaOH 1,5M, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và hỗn hợp ba muối, trong đó tổng khối lượng muối của hai axit no là a gam. Giá trị của a gần nhất với

    A. 18,55. B. 3,09. C. 3,10. D. 18,50.

    Câu 2. Cho 8,16 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dung dịch Y), thu được 1,344 lít NO (đktc) và dung dịch Z. Dung dịch Z hòa tan tối đa 5,04 gam Fe, sinh ra khí NO. Biết trong các phản ứng, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Số mol HNO3 có trong Y là:

    A. 0,78 mol. B. 0,50 mol. C. 0,44 mol. D. 0,54 mol.

    Câu 3. Cho m gam hỗn hợp X gồm FeS2, Fe3O4 (tỉ lệ mol 1:1) vào lượng vừa đủ 400 ml dung dịch HNO3 x mol/lít. Sau phản ứng hoàn toàn được dung dịch Y (không chứa NH4+) và 14,336 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO, NO2. Tỉ khối hơi của Z so với hiđro là 19. Giá trị của x là:

    A. 3,20. B. 3,40. C. 2,56. D. 1,28.

    Câu 4. Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm glyxin và axit glutamic vào 500 ml dung dịch HCl 0,4M thì thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch chứa NaOH 0,4M và Ba(OH)2 0,2M thu được dung dịch Z. Làm bay hơi nước trong dung dịch Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

    A. 35,39. B. 35,35. C. 35,79. D. 35,23.

    Câu 5. Cho từ từ đến dư khí X không màu vào dung dịch nước brom, thấy dung dịch nước brom nhạt màu dần rồi mất màu. X là khí nào sau đây?

    A. HI. B. Cl2. C. CO2. D. SO2.

    Câu 6. Đun nóng 121,5 gam xenlulozơ với dung dịch HNO3 đặc trong H2SO4 đặc (dùng dư), thu được x gam xenlulozơ trinitrat. Giả sử hiệu suất phản ứng đạt 90%. Giá trị của x là:

    A. 186,75. B. 176,25. C. 200,475. D. 222,75.

    Câu 7. Cho phân bón X vào nước vôi trong thấy vừa có kết tủa vừa có khí khí bay ra. X là loại phân bón nào sau đây?

    A. Phân lân supephotphat kép. B. Phân đạm urê.

    C. Phân đạm nitrat. D. Phân kali.

    Câu 8. Đặc điểm giống nhau giữa glucozơ và saccarozơ là:

    A. Có nhiều trong củ cải đường, nước mía.

    B. Tham gia phản ứng tráng gương.

    C. Được sử dụng trong y học làm “huyết thanh ngọt”

    D. Hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

    Câu 9. Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng ?

    A. Poli (etylen terephtalat). B. Poli (metyl metacrylat).

    C. Poliacrilonitrin. D. Poli (vinyl clorua).

    Câu 10. Cho các phát biểu sau:

    (1) Etyl amin có công thức (CH3)2NH.
    (2) Nước ép của quả chuối chín có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
    (3) Tơ visco được sản xuất từ xenlulozơ.
    (4) Dung dịch I2 làm hồ tinh bột chuyển sang màu tím.
    (5) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím.
    (6) Alanin dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao.
    (7) Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro.

    (8) Các este đều nhẹ hơn H2O và tan tốt trong nước.

    (9) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanin, lysin, axit glutamic.

    (10) Benzyl amin tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch HCl.

    Số phát biểu sai là:

    A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.

    Câu 11. Tiến hành thí nghiệm sau: Lấy 3 ống nghiệm sạch, cho vào mỗi ống một mẩu phenol bằng hạt đậu xanh. Thêm vào ống thứ nhất 2 ml nước cất, lắc kĩ; ống thứ 2 thêm từng giọt dung dịch NaOH 10% (2 ml), lắc nhẹ; ống thứ 3 nhỏ từng giọt dung dịch nước brom, đồng thời lắc nhẹ ống nghiệm.

    Phát biểu nào sau đây không đúng ?

    A. Ở ống nghiệm thứ hai, thu được dung dịch đồng nhất.

    B. Phản ứng ở ống thứ hai chứng tỏ phenol có tính axit.

    C. Ở ống nghiệm thứ ba, nước brom mất màu và có kết tủa trắng.

    D. Ở ống nghiệm thứ nhất, phenol hầu như không tan và nổi trên nước.

    Câu 12. Phát biểu nào sau đây không đúng ?

    A. Người ta thường dùng bột đá vôi để khử chua đất.

    B. Muối natri hiđrocacnat được dùng làm bột nở bánh, thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit.

    C. Nước mưa (chứa CO2) có thể hòa tan đá vôi.

    D. Không dùng nước để dập tắt các đám cháy kim loại magie.

    Câu 13. Cho một hỗn hợp gồm 3 este X, Y, Z đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y Z không no có một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng. Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn hơn trong hỗn hợp F là:

    A. 8,64 gam. B. 11,04 gam. C. 10,80 gam. D. 9,92 gam.

    Câu 14. Dẫn 1,2x mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ, thu được 1,5x mol hỗn hợp khí Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y đi qua ống đựng hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 (dư, nung nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn giảm 3,84 gam. Giá trị của x là:

    A. 0,10. B. 0,80. C. 0,50. D. 0,40.

    Câu 15. Thủy phân hoàn toàn 3,3 gam este X mạch hở với dung dịch NaOH vừa đủ thu được một ancol đơn chức duy nhất và 3,7 gam muối của axit cacboxylic có mạch không phân nhánh. Nếu đun nóng 14,48 gam hỗn hợp E chứa este X và chất hữu cơ Y mạch hở (C5H12O4N) cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 1M, chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được một muối duy nhất và a mol hỗn hợp hơi Z gồm 2 chất hữu cơ. Trộn a mol Z với 0,04 mol một amin đơn chức, mạch hở T thu được hỗn hợp có tỉ khối so với metan bằng 2,3375. Cho các nhận định sau:

    (1) Khối lượng muối thu được là 29,6 gam.

    (2) Giá trị của a là 0,1.

    (3) T có công thức phân tử là C2H7N.

    (4) Số đồng phân cấu tạo của T là 1.

    Số nhận định đúng là:

    A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.

    Câu 16. Hợp chất hữu cơ X mạch hở (C, H, O) có khối lượng phân tử bằng 74 đvC. Biết X tác dụng được với dung dịch NaOH. Số chất X thỏa mãn là:

    A. 6. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 17. Nguyên tố phổ biến thứ hai ở vỏ trái đất là:

    A. oxi. B. sắt. C. nhôm. D. silic.

    Câu 18. Hỗn hợp X gồm các hiđrocacbon mạch hở: CH4, C2H4, C3H4 và C4H4. Nung nóng 6,72 lít hỗn hợp E chứa X và H2 có mặt Ni làm xúc tác thu được hỗn hợp F có tỉ khối so với hiđro bằng 19. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy lượng Br2 phản ứng là a mol; đồng thời khối lượng bình tăng 3,68 gam. Khí thoát ra khỏi bình (hỗn hợp khí T) có thể tích là 1,792 lít chỉ chứa các hiđrocacbon. Đốt cháy toàn bộ T thu được 4,32 gam nước. Thể tích các khí đều đo ở đktc. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là:

    A. 0,13. B. 0,16. C. 0,14. D. 0,12.

    Câu 19. Nhúng thanh kẽm và thanh đồng (không tiếp xúc với nhau) vào cốc đựng dung dịch H2SO4 loãng. Nối thanh kẽm và thanh đồng bằng dây dẫn (có một khóa X) như hình bên.

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2020 77

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Khi mở khóa X có bọt khí thoát ra ở thanh đồng.

    (2) Khi đóng khóa X có bọt khí thoát ra ở thanh kẽm.

    (3) Tốc độ bọt khí thoát ra khi mở khóa X và khi đóng khóa X là như nhau.

    (4) Khi mở khóa X hay đóng khóa X thanh kẽm đều bị ăn mòn.

    (5) Khi đóng khóa X có dòng electron chuyển dời từ thanh đồng sang thanh kẽm.

    (6) Khi đóng khóa X thanh kẽm đóng vai trò cực âm và bị oxi hóa.

    (7) Khi thay thanh Cu bằng thanh Mg thanh kẽm vẫn bị ăn mòn điện hóa.

    (8) Khi thay dung dịch H2SO4 bằng ancol etylic thanh kẽm không bị ăn mòn.

    Số phát biểu đúng là:

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 20. Đốt cháy hoàn toàn a gam ancol X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng b gam và có c gam kết tủa. Biết b = 0,71c và c = (a+b)/1,02. Oxi hóa hoàn toàn X bằng CuO dư thu được chất hữu cơ Y. Nhận định nào sau đây sai ?

    A. Y là hợp chất hữu cơ đa chức. B. Trong cấu tạo của X có 2 nhóm CH2.

    C. Tổng số nguyên tử trong X là 10. D. Nhiệt độ sôi của Y cao hơn X.

    Câu 21. Đốt cháy hoàn toàn 34,34 gam hỗn hợp X gồm 3 peptit mạch hở, cần dùng 2,04 mol khí O2 thu được CO2, H2O và N2. Nếu đun nóng 34,34 gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 44,88 gam hỗn hợp Y gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin. Tống số nguyên tử hiđro (H) trong peptit có khối lượng phân tử lớn nhất là:

    A. 16. B. 20. C. 14. D. 12.

    Câu 22. Cho hỗn hợp X gồm Fe2O3, ZnO và Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch Y và phần không tan Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được kết tủa:

    A. Fe(OH)3, Cu(OH)2 và Zn(OH)2. B. Fe(OH)2 và Cu(OH)2.

    C. Fe(OH)3 và Cu(OH)2. D. Fe(OH)2, Cu(OH)2 và Zn(OH)2.

    Câu 23. Cho từ từ đến hết 200 ml dung dịch HCl 0,2M vào 150 ml dung dịch gồm NaOH 0,1M và K2CO3 0,08M. Sau phản ứng hoàn toàn thu được V ml khí CO2 (đktc). Giá trị của V là:

    A. 268,8. B. 492,8. C. 246,4. D. 336,0.

    Câu 24. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C9H8O2. Biết rằng:

    X tác dụng được với dung dịch NaHCO3 thoát ra khí CO2.

    X tác dụng với dung dịch brom dư tạo thành sản phẩm C9H8Br2O2.

    Số đồng phân của X thỏa mãn tính chất trên là:

    A. 6. B. 5. C. 7. D. 4.

    Câu 25. Cho 19,02 gam hỗn hợp Mg, Ca, MgO, CaO, MgCO3, CaCO3 tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch HCl 10% thu được 4,704 lít hỗn hợp khí X (đktc). Biết khối lượng hỗn hợp khí X là 5,25 gam và dung dịch sau phản ứng chứa 19,98 gam CaCl2. Giá trị của m là:

    A. 153,30. B. 237,25. C. 229,95. D. 232,25.

    Câu 26. Trong các thí nghiệm sau:

    (1) Cho luồng khí CO dư đi qua FeO, nung nóng.

    (2) Nhiệt phân KNO3.

    (3) Cho luồng khí NH3 dư đi qua CuO, nung nóng.

    (4) Cho Fe vào dung dịch CuSO4.

    (5) Cho khí SO2 tác dụng với khí H2S.

    (6) Cho CaOCl2 tác dụng với dung dịch HCl đặc.

    (7) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH.

    (8) Cho khí O3 tác dụng với Ag.

    (9) Cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaNO2 đun nóng.

    (10) Điện phân dung dịch Cu(NO3)2.

    Số thí nghiệm tạo ra đơn chất khí là:

    A. 7. B. 8. C. 9. D. 6.

    Câu 27. Chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H6O2. X không tác dụng với Na nhưng có phản ứng tráng bạc. Hiđro hóa X thu được hợp chất Y có công thức phân tử là C4H10O2. Y tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. Vậy X chứa những nhóm chức gì?

    A. Chỉ có chức anđehit. B. Anđehit và ancol.

    C. Anđehit và xeton. D. Anđehit và ete.

    Câu 28. Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch KOH vừa đủ, thu được glixerol và 46,7 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 2,75 mol CO2 và 2,55 mol H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với x mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của x là:

    A. 0,1. B. 0,08. C. 0,06. D. 0,05.

    Câu 29. Cho m gam Al vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 19,44 gam kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối. Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 8,4 gam bột Fe vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được 9,36 gam kết tủa. Giá trị của m là:

    A. 3,24 gam. B. 4,64 gam. C. 3,56 gam. D. 4,8 gam.

    Câu 30. Đốt cháy hỗn hợp gồm 2,6 gam Zn và 2,24 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư). Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Z. Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 28,345 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X là:

    A. 53,85%. B. 56,36%. C. 76,70%. D. 51,72%.

    Câu 31. Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Sục khí etilen vào ống nghiệm chứa dung dịch nước brom.

    (b) Nhỏ dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa dung dịch phenylamoni clorua.

    (c) Thủy phân chất béo trong môi trường axit.

    (d) Cho vài giọt benzen vào ống nghiệm chứa dung dịch nước brom, lắc đều.

    (e) Cho ancol etylic dư vào ống nghiệm chứa phenol, lắc đều.

    (f) Nhỏ dung dịch HCl dư vào ống nghiệm chứa anilin, lắc đều.

    Sau khi kết thúc thí nghiệm, số thí nghiệm dung dịch thu được đồng nhất là:

    A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.

    Câu 32. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn X gồm 9,3 gam Na2O; 16,4 gam Ca(NO3)2; 8,4 gam NaHCO3; 8 gam NH4NO3 vào nước dư, rồi đun nhẹ. Sau khi kết thúc phản ứng lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y, cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn. Giá trị m là:

    A. 35,9. B. 29,5. C. 40,4. D. 35,6.

    Câu 33. Kim loại nào sau đây không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường?

    A. Ca. B. Be. C. K. D. Na.

    Câu 34. Cho dãy các chất: HOCH2CHO, C2H2, HCOOH, HCOOCH3, CH3CHO, C12H22O11 (saccarozơ), C6H12O6 (glucozơ). Số các chất trong dãy tham gia được phản ứng tráng bạc là:

    A. 5. B. 4. C. 3. D. 6.

    Câu 35. Hợp chất hữu cơ X có CTPT C4H6O2Cl2 khi thuỷ phân hoàn toàn trong môi trường kiềm đun nóng thu được các sản phẩm chỉ gồm hai muối và nước. Công thức cấu tạo đúng của X là:

    A. HCOO-CCl2C2H5. B. C2H5COOCHCl2. C. CH3COOCHClCH2Cl. D. CH3COOCCl2CH3.

    Câu 36. Hỗn hợp E gồm chất X (CnH2n+1O4N) và chất Y (CmH2m+4O4N2; là muối của axit cacboxylic và amin). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp E bằng oxi vừa đủ, sản phẩm cháy gồm CO2, hơi nước và N2 được dẫn qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 9,45 gam và khí thoát ra khỏi bình có thể tích 10,64 lít (đktc). Nếu đun nóng 0,1 mol E với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp 2 amin và m gam hỗn hợp T gồm 3 muối (trong đó có 1 muối của aminoaxit). Giá trị m gần nhất với

    A. 17. B. 16. C. 15. D. 14.

    Câu 37. Đốt cháy hoàn toàn 38,6 gam hỗn hợp X gồm các amin no, hở thu được 35,84 lít CO2 (đktc) và 48,6 gam H2O. Nếu cho 27,02 gam X tác dụng với HCl dư được m gam muối. Giá trị của m là:

    A. 26,285 gam. B. 52,570 gam. C. 35,550 gam. D. 63,500 gam.

    Câu 38. Hoà tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch Xa mol H2. Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, Mg, NaOH, NH4Cl và NaHCO3. Số chất tác dụng được với dung dịch X là:

    A. 6. B. 7. C. 4. D. 5.

    Câu 39. Hòa tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X gồm Fe, FeCO3 và Fe(NO3)3 trong dung dịch chứa NaHSO4. Sau khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng 105,78 gam và hỗn hợp khí Z gồm hai khí có tỉ khối so với He bằng 8,55. Dung dịch Y hòa tan tối đa 6,72 gam bột Cu. Nếu cho 55,71 gam hỗn hợp X ở trên vào nước dư, khuấy đều thì còn lại m gam chất rắn không tan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của m là:

    A. 32,10. B. 19,26. C. 18,72. D. 12,84.

    Câu 40. Vào một ngày mùa hè, trời nắng gắt. Các công nhân đang làm việc, thình lình có một tiếng nổ lớn, một cột khí màu vàng lục bốc lên, nhưng ngay sau đó cột khí này từ từ rơi xuống bao trùm lấy nhà máy. Trong một khoảng thời gian ngắn, cây cối quanh nhà máy khô héo và chuyển màu. Các công nhân cảm thấy ngạt thở, cuống họng khô rát, nhức đầu, chóng mặt, một số thì bị ói mửa và bất tỉnh. Người ta đã lấy mẫu nghiên cứu và cho các kết quả sau:

    (1) Khi cho khí này tác dụng hoàn toàn với 27,3 gam kẽm thì thu được 57,12 gam muối.

    (2) Khí này tan trong nước tạo thành dung dịch có khả năng tẩy màu.

    (3) Để dung dịch của khí này ngoài ánh sáng rồi nhỏ dung dịch bạc nitrat vào thấy kết tủa trắng.

    (4) Sục khí sunfurơ vào dung dịch khí này rồi nhỏ dung dịch bari clorua vào thấy có kết tủa trắng.

    (5) Cho khí này lội chậm qua dung dịch KI thấy xuất hiện màu nâu rồi lại dần mất màu.

    Có bao nhiêu báo cáo đúng ?

    A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.

    Câu 41. Khối lượng gạo chứa 80% tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 10 lít rượu etylic 46º là (biết hiệu suất của quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8g/ml)

    A. 7,50 kg. B. 12,50 kg. C. 11,25 kg. D. 13,50 kg.

    Câu 42. Trong phương trình hóa học (với hệ số nguyên, tối giản) của phản ứng sau:

    aFe(NO3)2 + bH2SO4 cFe2(SO4)3 + dFe(NO3)3 + eNO + fH2O

    Tổng hệ số (a + b) là

    A. 13. B. 14. C. 15. D. 12.

    Câu 43. Một loại peptit có kí hiệu là Val-Phe-Gly-Ala-Phe-Gly-Val. Khi đem peptit này thủy phân không hoàn toàn thì trong sản phẩm có thể có tối đa bao nhiêu loại đipeptit ?

    A. 5. B. 4. C. 3. D. 6.

    Câu 44. Hỗn hợp X gồm etyl axetat, đimetyl oxalat, glixeryl triaxetat và phenyl fomat. Thủy phân hoàn toàn 47,3 gam X trong NaOH dư, đun nóng, thu được 57,9 gam hỗn hợp muối và 15,6 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho 15,6 gam Y tác dụng với Na (dư) thu được 5,6 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 47,3 gam X bằng oxi thu được 92,4 gam CO2 và a mol H2O. Giá trị của a là:

    A. 3,0. B. 2,9. C. 2,8. D. 3,2.

    Câu 45. Cho các chất sau: moocphin, cocain, seduxen, cafein, heroin, ampixilin, penixilin, etanol. Số chất có thể gây nghiện là:

    A. 6. B. 4. C. 5. D. 7.

    Câu 46. Điện phân dung dịch chứa Cu(NO3)2, CuSO4 và NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi 2A, hiệu suất 100%. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng sau:

    Thời gian điện phân (giây)

    t

    t + 2895

    2t

    Tổng số mol khí ở 2 điện cực

    a

    a + 0,03

    2,125a

    Số mol Cu ở catot

    b

    b + 0,02

    b + 0,02

    Cho các kết luận sau:

    (1) Giá trị a bằng 0,04.

    (2) Giá trị b bằng 0,03.

    (3) Giá trị của t là 4825 giây.

    (4) Số mol NaCl trong dung dịch ban đầu bằng 0,05.

    (5) Khi thời gian điện phân bằng 6755 giây thì nước bắt đầu điện phân ở cả hai điện cực.

    Số kết luận đúng là:

    A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.

    Câu 47. Hòa tan hết 23,18 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Fe(NO3)3 vào dung dịch chứa 0,92 mol HCl và 0,01 mol NaNO3, thu được dung dịch Y chỉ có 46,95 gam hỗn hợp muối và 2,92 gam hỗn hợp Z gồm ba khí không màu (trong đó hai khí có số mol bằng nhau). Dung dịch Y phản ứng được tối đa 0,91 mol KOH, thu được 29,18 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cho các kết luận sau:

    (1) Số mol khí N2O trong Z bằng 0,01.

    (2) Phần trăm thể tích của khí có phân tử khối lớn nhất trong Z là 45,45%

    (3) Tỉ khối của Z so với hiđro bằng 12.

    (4) Số mol ion NH4+ trong dung dịch Y bằng 0,02.

    Số kết luận đúng là:

    A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

    Câu 48. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho Al vào dung dịch HNO3 (phản ứng không thu được chất khí).

    (b) Cho dung dịch chứa 2a mol NaOH vào dung dịch chứa a mol FeCl3.

    (c) Cho dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa a mol NaAlO2.

    (d) Sục khí 3a mol khí CO2 vào dung dịch chứa 2a mol Ca(OH)2.

    (e) Cho dung dịch chứa a mol NaOH vào dung dịch chứa a mol Ca(HCO3)2.

    (f) Cho 2a mol P2O5 vào dung dịch chứa NaOH: a mol và Na3PO4: a mol.

    (g) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm dung dịch thu được có chứa hai muối là:

    A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.

    Câu 49. Chia 43,14 gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, Ba, BaO thành hai phần không bằng nhau:

    – Phần 1: Cho vào nước dư thu được 1,344 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y.

    – Phần 2 (phần nhiều): cho vào nước dư thu được dung dịch Z.

    Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Y hoặc dung dịch Z, sự phụ thuộc khối lượng kết tủa vào số mol khí CO2 ở cả hai dung dịch Y và dung dịch Z được biểu diễn theo đồ thị sau:

    Nếu lấy 43,14 gam X cho vào 400 ml dung dịch H2SO4 0,4M và HCl 1M, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch T. Cô cạn dung dịch T thu được m gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

    A. 33,48. B. 33,08. C. 32,32. D. 32,14.

    Câu 50. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 (trong đó oxi chiếm 25,8065% về khối lượng của X) vào dung dịch H2SO4 loãng, rất dư, thu được dung dịch Y. Biết rằng 1/10 dung dịch Y làm mất màu vừa đủ 30 ml dung dịch KMnO4 0,2M. Giá trị của m là:

    A. 49,6. B. 44,4. C. 74,4. D. 88,8.

    —— HẾT ——

    Chú ý: – Thí sinh không được sử dụng bất cứ tài liệu gì.

    – Cán bộ coi thi không cần giải thích gì thêm.

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    2019-2020

    2019-2020-so-gddt-bac-ninh

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học năm 2021 trường THPT Quế Võ tỉnh Bắc Ninh

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học năm 2021 trường THPT Quế Võ tỉnh Bắc Ninh

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học năm 2021 trường THPT Quế Võ tỉnh Bắc Ninh


    Họ và tên: ………………………………………………. SBD: …………………………………….
    Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
    Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
    ———————————————————————–
    Câu 1: Isoamyl axetat là este có mùi thơm của chuối chín, được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm.
    Công thức cấu tạo thu gọn của isoamyl axetat là
    A. CH3COOCH3. B. CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.
    C. CH3COOCH2C6H5. D. CH3COOC2H5.
    Câu 2: Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?
    A. Tơ nitron (olon). B. Tơ nilon – 6,6. C. Poli(vinyl clorua). D. Polietilen.
    Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng?
    A. Thủy ngân là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.
    B. Sắt là kim loại có độ cứng lớn nhất.
    C. Thứ tự dẫn điện của các kim loại giảm dần theo thứ tự: Ag > Cu > Al > Fe.
    D. Các kim loại Na, K, Cu và Os đều có khối lượng riêng nhỏ hơn Al.
    Câu 4: Điện phân nóng chảy 7,02 gam muối clorua của kim loại kiềm R thu được 1,344 lít khí Cl2 (ở đktc).
    Kim loại R là
    A. K. B. Li. C. Rb. D. Na.
    Câu 5: Lên men rượu 4,5 gam glucozơ với hiệu suất 80% rồi hấp thụ khí CO2 thu được vào nước vôi trong
    dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
    A. 4,0. B. 5,0. C. 2,5. D. 2,0.
    Câu 6: Cho sơ đồ phản ứng: Ba  X Ba(OH)2  Y BaCO3  Z BaCl2. Các chất X, Y, Z lần lượt
    là:
    A. H2O, K2CO3, HCl. B. H2O, CaCO3, HCl.
    C. H2O, K2CO3, CaCl2. D. H2O, KHCO3, CaCl2.
    Câu 7: Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong 500 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X và khí H2. Cho
    dung dịch X phản ứng với 500 ml dung dịch KOH 1,2M thu được 3,9 gam kết tủa. Giá trị m là
    A. 1,35. B. 2,70. C. 4,05. D. 5,40.
    Câu 8: Tiến hành các thí nghiệm sau:
    (1) Cho Cu vào dung dịch H
    2SO4 đặc nóng. (2) Sục khí CO2 vào dung dịch KOH.
    (3) Cho Ag vào dung dịch FeCl
    3. (4) Trộn dung dịch NaHCO3 với dung dịch Ba(OH)2.
    (5) Cho Al vào dung dịch HNO
    3 đặc nguội.
    Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là
    A. 4 B. 2 C. 3 D. 5
    Câu 9: Đun nóng m gam một este đơn chức mạch hở X với dung dịch NaOH đến phản ứng hoàn toàn. Để
    trung hòa lượng bazơ còn dư cần thêm vào 200 ml dung dịch HCl 1M. Cô cạn dung dịch sau trung hòa thu
    được 24 gam hỗn hợp muối khan và ancol Y. Cho Y phản ứng với CuO dư (t
    o) thu được anđehit Z. Cho Z
    phản ứng với AgNO
    3 trong NH3 dư thu được 64,8 gam Ag. Giá trị của m là
    A. 11,1. B. 9,0. C. 13,2. D. 12,9.
    TRƯỜNG THPT QUẾ VÕ SỐ 1
    (Đề gồm có 06 trang)
    ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI
    NĂM HỌC 2020 – 2021
    Môn: Hóa học Khối: 12
    Thời gian làm bài: 90 phút
    (Không kể thời gian phát đề)
    Mã đề thi: 135
    Trang 2/6 – Mã đề thi 135 – https://thi247.com/
    Câu 10: Cho m gam Fe vào dung dịch chứa 0,25 mol AgNO3 và 0,2 mol Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng
    xảy ra hoàn toàn, thu được 4,5m gam kim loại. Giá trị của m là

    A. 6,0
    Câu 11: Cho các nhận xét sau:
    B. 5,6 C. 7,0 D. 8,2

    (1) Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
    (2) Có 4 este có cùng công thức phân tử C
    5H8O2 phản ứng với dung dịch NaOH thu được muối và
    anđehit.
    (3) Trong công nghiệp, etyl axetat được điều chế từ ancol etylic và giấm ăn.
    (4) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
    (5) Đun nóng hỗn hợp gồm ancol metylic và axit metacrylic trong H
    2SO4 đặc thu được sản phẩm có thể
    dùng để điều chế thủy tinh hữu cơ.
    (6) Trong công nghiệp để chuyển hóa chất béo lỏng (dầu) thành mỡ rắn hoặc thành bơ nhân tạo người
    ta thực hiện phản ứng hidro hóa chất béo lỏng.
    Số nhận xét đúng là

    A. 3.
    Câu 12: Cho sơ đồ phản ứng:
    B. 4. C. 5. D. 6.

    (a) X + H2O  xuctac Y
    (b) Y + AgNO
    3/NH3 amoni gluconat + Ag
    (c) Y
     xuctac E + Z
    (d) Z + H
    2O  chat diepluc anhsang X + G.
    X, Y, Z lần lượt là:
    A. Tinh bột, glucozơ, etanol. B. Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxit.
    C. Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit. D. Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit.
    Câu 13: Số peptit có cùng công thức phân tử C6H12O3N2
    A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
    Câu 14: Cho m gam hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và lysin (trong đó N chiếm 18,06% về khối lượng) vào
    300ml dung dịch NaOH 0,5M thu được dung dịch Y, để phản ứng hoàn toàn các chất trong dung dịch Y
    cần vừa đủ 500ml dung dịch HCl 0,7M thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được a gam muối
    khan. Giá trị của biểu thức (a + m) gần nhất với giá trị nào sau đây?
    A. 15,5 B. 16,1 C. 47,1 D. 31,6
    Câu 15: Cho các cặp chất với tỉ lệ số mol tương ứng như sau:

    (a) Fe3O4 và Cu (1:1); (b) Sn và Mg (2:1); (c) Zn và Cu (1:1);
    (d) Fe2O3 và Cu (1:1); (e) FeCl2 và Cu (2:1); (g) Fe2O3 và Ag (1:1).
    Số cặp chất tan hoàn toàn trong một lượng dư dung dịch H
    2SO4 loãng là
    A. 4 B. 2 C. 3 D. 5

    Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 0,27 gam chất hữu cơ X thu được 0,22 gam CO2, 0,18 gam H2O và 56 ml N2
    (đktc). Biết tỉ khối hơi của X so với oxi là 3,375. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư rồi cô cạn thu
    được một chất hữu cơ Y đơn chức và hỗn hợp chất vô cơ. Số công thức cấu tạo của X là
    A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
    Câu 17: Cho các chất X,Y,Z,T có các tính chất tương ứng được ghi lại dưới bảng sau:

    Chất Tính chất
    X Phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam, phản ứng với AgNO3/NH3.
    Y Làm mất màu dung dịch Br2, phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng.
    Z Làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ, phản ứng với HCl và NaOH.
    T Phản ứng với Cu(OH)2/OHtạo hợp chất màu tím.

    Dung dịch X,Y,Z,T lần lượt là:
    A. Glucozơ , metyl metacrylat, lysin, anbumin.
    B. Fructozơ, metyl axetat, axit axetic, anbumin.
    C. Glucozơ, vinyl axetat, axit glutamic, anbumin.
    Trang 3/6 – Mã đề thi 135 – https://thi247.com/
    D. Fructozơ, metyl acrylat, alinin; gly-gly.
    Câu 18: Cho các nhận xét sau:
    (1) Đun nóng hỗn hợp hai
    -aminoaxit trong điều kiện thích hợp thu được tối đa hai đipeptit.
    (2) Dung dịch tất cả các aminoaxit đều không làm đổi màu quỳ tím.
    (3) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ và fructozơ thu được cùng một sản phẩm.
    (4) Xenlulozơ là chất rắn, hình sợi, màu trắng, tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
    (5) Tristearin có công thức phân tử C
    57H110O6.
    (6) Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat, tơ nilon – 6,6, tơ nitron đều là tơ bán tổng hợp.
    Số nhận xét đúng là
    A. 5 B. 3 C. 4 D. 2
    Câu 19: Đốt cháy hết 5,64 gam hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic đơn chức mạch hở A, một ancol no,
    đơn chức mạch hở B và este D tạo bởi A và B thu được 11,88 gam CO
    2 và 4,32 gam H2O. Nếu lấy cùng
    lượng hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 0,2 M. Dung dịch sau phản ứng đun nóng
    thu được 0,896 lít hơi ancol (ở đktc) và m gam muối khan Y. Trong số các phát biểu sau:
    (a) % về số mol của axit trong hỗn hợp X là 42,86%.
    (b) Có 4 este thỏa mãn điều kiện đề ra.
    (c) % về số khối lượng của este trong hỗn hợp là 40,43%.
    (d) Khi nung Y với vôi tôi xút thu được khí có khả năng làm mất màu dung dịch Br
    2.
    (e) Hỗn hợp có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc .
    Số phát biểu đúng là:
    A. 2 B. 5 C. 3 D. 4
    Câu 20: X là este của -aminoaxit có công thức phân tử C5H11O2N; Y và Z là hai peptit mạch hở được tạo
    bởi glyxin và alanin có tổng số liên kết peptit là 7. Đun nóng 63,5 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung
    dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp chứa 2 muối và 13,8 gam ancol T. Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp muối
    cần dùng 2,22 mol O
    2, thu được Na2CO3, CO2, H2O và 7,84 lít khí N2 (ở đktc). Phần trăm khối lượng của
    peptit có phân tử khối lớn trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?
    A. 42,4% B. 8,9% C. 50,4% D. 7,2%
    Câu 21: Điện phân 1 lít dung dịch hỗn hợp CuSO4 aM và NaCl 0,14M bằng dòng điện một chiều có cường
    độ 2A (điện cực trơ, có màng ngăn). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được khí ở hai điện cực
    có tổng thể tích là 2,352 lít (ở đktc) và dung dịch X. Dung dịch X hoà tan được tối đa 1,08 gam Al. Giả sử
    hiệu xuất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị lớn nhất của t là
    A. 6755. B. 7720. C. 12545. D. 12867.
    Câu 22: Tiến hành các thí nghiệm:
    (1) Dẫn khí CO qua CuO ở nhiệt độ cao.
    (2) Cho Fe vào dung dịch AgNO
    3 dư .
    (3) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp.
    (4) Cho dung dịch AgNO
    3 vào dung dịch FeCl2 đến dư.
    (5) Điện phân dung dịch CuSO
    4 với điện cực trơ.
    (6) Cho Na vào dung dịch FeCl
    2 dư.
    Số thí nghiệm có sự tạo thành kim loại là
    A. 3 B. 6 C. 4 D. 5
    Câu 23: Phản ứng của khí CO2 với 1 lít dung dịch chứa hỗn hợp KOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M được biểu
    diễn theo đồ thị sau:
    0
    x y
    nCO2
    n
    0,06
    Trang 4/6 – Mã đề thi 135 – https://thi247.com/
    Giá trị của biểu thức (y – x) là
    A. 0,34. B. 0,28. C. 0,24. D. 0,30.
    Câu 24: Cho các phát biểu sau:
    (1) Nhôm là kim loại màu trắng bạc, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, dễ kéo sợi, dễ dát mỏng.
    (2) Hỗn hợp gồm Al và Ba với tỉ lệ mol tương ứng 2:1 tan hoàn toàn trong nước.
    (3) Al
    2O3 và Al(OH)3 đều là những hợp chất lưỡng tính nên chúng tan trong dung dịch HCl và dung
    dịch NH
    3.
    (4) Phèn chua là muối kép của nhôm có công thức: K
    2SO4.Al2(SO4)3.24H2O là nguyên liệu chính để
    sản xuất nhôm trong công nghiệp.
    (5) Khi cho từ từ dung dịch Ba(OH)
    2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3 thấy xuất hiện kết tủa, sau đó kết
    tủa tan hoàn toàn.
    (6) Trong quá trình sản xuất nhôm, người ta hòa tan Al
    2O3 trong criolit nóng chảy để hạ nhiệt độ nóng
    chảy của hỗn hợp.
    Số phát biểu đúng là
    A. 3 B. 6 C. 4 D. 5
    Câu 25: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được dung dịch X. Cho dãy các chất:
    K
    2CrO4, Br2, KOH, NaHCO3, Cu(NO3)2, Cu, Ag. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch X là
    A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.
    Câu 26: Cho 19,84 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Fe vào 500ml dung dịch HNO3 a M. Sau khi phản ứng
    kết thúc thu được dung dịch Y và 4,704 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của NO
    3-, ở đktc). Cô cạn cẩn
    thận dung dịch A thì thu được 71,86 gam muối khan. Giá trị của a là
    A. 2,32. B. 1,68. C. 2,16. D. 1,08.
    Câu 27: Hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hết m gam X vào dung dịch HCl vừa đủ thu được
    dung dịch muối Y. Chia Y làm hai phần bằng nhau:
    – Để oxi hóa hết các chất có trong dung dịch ở phần một cần vừa đủ 300ml dung dịch KMnO
    4 0,1M trong
    môi trường axit H
    2SO4 loãng.
    – Phần hai hòa tan tối đa 0,84 gam kim loại Fe.
    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
    A. 6,40. B. 3,84. C. 13,20. D. 7,68.
    Câu 28: Thực hiện các thí nghiệm sau:
    (1) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO
    4. (2) Đốt bột Al trong khí Cl2.
    (3) Sục khí SO
    2 vào dung dịch nước vôi trong. (4) Cho NaOH vào dung dịch Mg(NO3)2.
    (5) Điện phân Al
    2O3 nóng chảy, có mặt Na3AlF6. (6) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch sacarozơ.
    Số thí nghiệm có phản ứng oxi hóa – khử xảy ra là
    A. 2 B. 3 C. 1 D. 4
    Câu 29: Cho hỗn hợp X gồm 0,12 mol CuO; 0,1 mol Mg và 0,05 mol Al2O3 tan hoàn toàn trong dung dịch
    chứa đồng thời 0,15 mol H
    2SO4 (loãng) và 0,55 mol HCl, thu được dung dịch Y và khí H2. Nhỏ từ từ dung
    dịch hỗn hợp Ba(OH)
    2 0,1M và NaOH 0,6M vào Y đến khi thu được khối lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết
    tủa đem nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị
    nào sau đây?
    A. 43,45. B. 38,72. C. 52,52. D. 48,54.
    Câu 30: Cho 52,54 gam hỗn hợp rắn X dạng bột gồm Zn; FeCl2; Fe(NO3)2; Fe3O4 và Cu (trong đó phần
    trăm khối lượng của Fe chiếm 19,1854% về khối lượng) vào dung dịch chứa 1,38 mol HCl. Sau khi các
    phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y có chứa các muối có khối lượng là 86,79 gam và hỗn hợp
    khí Z gồm 0,06 mol khí N
    2O và 0,05 mol khí H2. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y, kết thúc phản
    ứng thấy thoát ra 0,03 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời thu được 212,75 gam kết tủa. Phần
    trăm số mol của Cu có trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?
    A. 32%. B. 22%. C. 45%. D. 31%
    Trang 5/6 – Mã đề thi 135 – https://thi247.com/
    Câu 31: Cho 7,45 gam hỗn hợp X gồm các axit hữu cơ (phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức) tác dụng
    hết với dung dịch NaHCO
    3 dư thấy giải phóng 3,36 lit khí CO2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 7,45
    gam hỗn hợp X cần dùng vừa hết 2,52 lít O
    2 (đktc) thu được sản phẩm gồm CO2 và hơi nước. Dẫn toàn bộ
    sản phẩm cháy vào 150 ml dung dịch Ba(OH)
    2 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng
    dung dịch Ba(OH)
    2
    A. giảm 8,65 gam. B. giảm 19,7 gam. C. tăng 11,05 gam. D. giảm 18,5 gam.
    Câu 32: Thủy phân dung dịch chứa 0,2 mol saccarozơ và 0,3 mol mantozơ (hiệu suất thủy phân mỗi chất
    đều là H%). Cho dung dịch thu được sau thủy phân tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO
    3 trong NH3 đun
    nóng tạo ra 185,76 gam bạc. Giá trị của H là
    A. 75. B. 50. C. 70. D. 80.
    Câu 33: Cho các cân bằng hóa học sau (các chất đều ở trạng thái khí)
    (1) N
    2(k) + 3H2(k) 2NH3(k); (2) 2SO2(k) + O2(k) 2SO3(k)
    (3) H2 (k)+ I2 (k) 2HI(k) 4) 2NO2 (k) N2O4(k);
    (5) 2NO
    (k)+ O2(k) 2NO2(k)
    Số cân bằng bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất là
    A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
    Câu 34: Xà phòng hóa hoàn toàn 0,1 mol một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 30ml dung dịch MOH
    20% (d= 1,2 g/ml, M là kim loại kiềm). Cô cạn dung dịch được 4,6 gam ancol và chất rắn X. Đốt cháy
    hoàn toàn X thu được 9,54 gam muối cacbonat và 8,26 gam hỗn hợp CO
    2 và hơi nước. Công thức cấu tạo
    thu gọn của E là
    A. CH3COOCH3. B. CH3COOC2H5. C. C2H5COOC2H5. D. HCOOC2H5.
    Câu 35: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,2 mol Mg và 0,03 mol MgO trong V lít dung dịch HNO3 0,5
    M vừa đủ thu được dung dịch Y và 0,896 lit khí N
    2O (đktc). Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối
    khan. Giá trị của V và m là
    A. 1,12 lít và 34,04 gam. B. 1,12 lít và 34,84 gam.
    C. 1,00 lít và 34,84 gam. D. 1,04 lít và 34,04 gam.
    Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp A gồm axetilen, etilen, metan và vinyl axetilen thu được 0,24
    mol CO
    2. Nếu hiđro hóa hoàn toàn A bằng lượng H2 vừa đủ thì thu được hỗn hợp sản phẩm B có tỉ khối so
    với H
    2
    A. 17,8. B. 26,9. C. 18,7. D. 29,6.
    Câu 37: Dung dịch A chứa a mol HCl và b mol HNO3. Cho A tác dụng với một lượng vừa đủ m gam Al
    thu được dung dịch B và 7,84 lít hỗn hợp khí C (đktc) gồm NO, N
    2O và H2 có tỉ khối so với H2 là 8,5. Trộn
    C với một lượng O
    2 vừa đủ và đun nóng cho phản ứng hoàn toàn, rồi dẫn khí thu được qua dung dịch
    NaOH dư thấy còn lại 0,56 lít khí (đktc) thoát ra. Giá trị của a và b tương ứng là
    A. 0,1 và 2. B. 0,2 và 1. C. 1 và 0,2. D. 2 và 0,1.
    Câu 38: Hòa tan hoàn toàn 80 gam hỗn hợp X gồm CuSO4, FeSO4 và Fe2(SO4)3 trong đó S chiếm 22,5% về khối
    lượng trong nước được dung dịch X. Thêm NaOH dư vào X, lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối
    lượng không đổi thu được chất rắn Y, thổi CO dư qua Y thu được hỗn hợp rắn Z. Biết các phản ứng xảy ra hoàn
    toàn. Khối lượng của Z là
    A. 30 gam. B. 40 gam. C. 26 gam. D. 36 gam.
    Câu 39: Cho hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 trong 300 ml dung dịch chứa H2SO4 1M và HNO3
    1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y và thấy thoát ra 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất,
    đktc). Thể tích dung dịch NaOH 1M tối thiểu cần cho vào dung dịch Y để thu được kết tủa lớn nhất là
    A. 0,4 lít. B. 0,8 lít. C. 0,9 lít. D. 0,5 lít.
    Câu 40. Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm C2H2, C2H4 và H2 với xúc tác Ni đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
    được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp Y (có tỉ khối so với hiđrô bằng 8). Đốt cháy hoàn toàn cùng lượng hỗn hợp X trên,
    rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn trong dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là
    A. 20 gam. B. 40 gam. C. 30 gam. D. 50 gam.
    Câu 41. Cho những nhận xét sau :
    Trang 6/6 – Mã đề thi 135 – https://thi247.com/
    (1) Để điều chế khí H2S người ta cho muối sunfua tác dụng với các dung dịch axit mạnh như HCl, HNO3,
    H
    2SO4(đặc)
    (2) Dung dịch HCl đặc, S, SO2, FeO vừa có khả năng thể hiện tính khử vừa có khả năng thể hiện tính oxi hoá.
    (3) Vỏ đồ hộp để bảo quản thực phẩm làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây sát tới lớp sắt bên trong, khi
    để ngoài không khí ẩm thì thiếc bị ăn mòn trước.
    (4) Hỗn hợp BaO và Al
    2O3 có thể tan hoàn toàn trong nước.
    (5) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ca(HCO
    3)2 thì thấy xuất hiện kết tủa.
    (6) Hỗn hợp bột gồm Cu và Fe
    3O4 có thể tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng.
    Số nhận xét đúng là
    A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
    Câu 42: X là một hợp chất có CTPT C6H10O5 :
    X + 2NaOH
     t0C 2Y + H2O; Y + HCl(loãng)  Z + NaCl
    Khi cho 13,5 gam Z tác dụng với Na dư thu được V lít khí H
    2 (đktc). Giá trị V là
    A. 3,36. B. 1,68. C. 2,24. D. 6,72.
    Câu 43: Nguyên tử nguyên tố X có phân lớp e lớp ngoài cùng là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y có phân
    lớp e lớp ngoài cùng là 3s. Tổng số e ở hai phân lớp ngoài cùng của X và Y là 7. Biết rằng X và Y dễ phản
    ứng với nhau. Số hiệu nguyên tử của X và Y lần lượt là
    A. 18 và 11. B. 13 và 15. C. 12 và 16. D. 17 và 12.
    Câu 44: Cho các sơ đồ phản ứng sau
    X
    1 + X2 → X4 + H2; X3 + X4 → CaCO3 + NaOH; X3 + X5 + X2 → Fe(OH)3 + NaCl + CO2
    Các chất thích hợp với X3, X4, X5 lần lượt là
    A. Ca(OH)2, NaHCO3, FeCl3. B. Na2CO3, Ca(OH)2, FeCl2.
    C. Na2CO3, Ca(OH)2, FeCl3. D. Ca(OH)2, NaHCO3, FeCl2.
    Câu 45: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với 600 ml dung dịch
    NaOH 1,15M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 15,4 gam hơi Z gồm
    các ancol. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 5,04 lít khí H
    2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y, nung
    nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,2 gam một chất khí.
    Giá trị của m là
    A. 40,60. B. 22,60. C. 34,30. D. 34,51.
    Câu 46: Thủy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hợp hai đipeptit thu được 63,6 gam hỗn hợp X gồm các amino
    axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử). Nếu cho 1/10 hỗn hợp
    X tác dụng với dung dịch HCl (dư), cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan thu được là
    A. 8,15 gam. B. 7,09 gam. C. 7,82 gam. D. 16,30 gam.
    Câu 47: Chia dung dịch X chứa Na2CO3, K2CO3 và NaHCO3 thành 3 phần bằng nhau:
    – Phần 1 tác dụng với dung dịch CaCl
    2 dư, thu được 20 gam kết tủa;
    – Phần 2 tác dụng với nước vôi trong dư, thu được 30 gam kết tủa;
    – Nhỏ từ từ phần 3 vào 300 ml dung dịch HCl 1M và khuấy đều, thu được V lit khí CO
    2 (đktc).
    Giá trị V là
    A. 3,36. B. 22,4. C. 4,032. D. 4,48.
    Câu 48: Đỗt cháy hết a mol hiđrocacbon X thu được 7a mol khí CO2. Mặt khác cho X tác dụng hết với
    dung dịch AgNO
    3 trong NH3 dư thì thu được kết tủa Y có phân tử khối lớn hơn X là 214. Số công thức cấu
    tạo thỏa mãn với X là
    A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.
    Câu 49: Hoà tan hết hỗn hợp rắn gồm CaC2, Al4C3 và Ca vào H2O thu được 3,36 lít hỗn hợp khí X có tỉ
    khối so với hiđro bằng 10. Dẫn X qua Ni đun nóng thu được hỗn hợp khí Y. Tiếp tục cho Y qua bình đựng
    nước brom dư thì thấy có 0,784 lít hỗn hợp khí Z bay ra, tỉ khối hơi so với He bằng 6,5. Các khí đo ở điều
    kiện tiêu chuẩn. Khối lượng bình brom tăng là
    A. 3,91 gam. B. 3,45gam. C. 2,09 gam. D. 1,35 gam.
    Câu 50: Cho 18,5g hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 200 ml dung dịch HNO3 loãng đun nóng và
    khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở
    đktc), dung dịch Y và còn lại 1,46g kim loại. Khối lượng muối trong dung dịchY là
    A. 55,8 gam. B. 48,6 gam. C. 54,0 gam. D. 59,4 gam.
    ———-Hết———–

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    2020-2021-truong-que-vo-1-bac-ninh

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2021

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2021

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa học tỉnh Bắc Ninh năm 2021

     

    UBND TỈNH BẮC NINH
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
    NĂM HỌC 2020 – 2021
    Môn thi: Hóa học 12
    Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
    (Đề thi gồm 06 trang, 50 câu trắc nghiệm)

    Họ và tên học sinh :…………………………………………….. Số báo danh : ……………….
    Cho biết nguyên tử khối của một số nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24;
    Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.
    Câu 1. Cho 8,96 gam bột Fe vào bình chứa 200 ml dung dịch NaNO3 0,4M và H2SO4 0,9M. Sau khi kết thúc
    các phản ứng, thêm tiếp lượng dư dung dịch Ba(OH)
    2 vào bình (không có mặt oxi), thu được m gam rắn
    không tan. Biết khí NO là sản phẩm khử duy nhất của NO
    3-. Giá trị của m là
    A. 56,68. B. 55,66. C. 54,54. D. 56,34.
    Câu 2. Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn
    toàn m gam
    E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O. Đun nóng m
    gam
    E với dung dịch NaOH (dư) thì có tối đa 2,80 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 6,62
    gam hỗn hợp ba muối. Khối lượng muối của axit cacboxylic trong
    T
    A. 2,72 gam. B. 3,84 gam. C. 3,14 gam. D. 3,90 gam.
    Câu 3. Cho 0,15 mol hỗn hợp rắn X gồm Mg và Fe vào dung dịch chứa FeCl3 0,8M và CuCl2 0,6M thì được
    dung dịch Y và 7,52 gam rắn gồm 2 kim loại. Cho dung dịch AgNO
    3 dư vào Y, thu được 29,07 gam kết tủa .
    Nếu cho 0,15 mol X trên vào dung dịch HNO
    3 loãng dư, thấy khí NO thoát ra đồng thời thu được dung dịch
    Z có khối lượng tăng 4,98 gam so với dung dịch ban đầu. Cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được lượng muối
    khan là
    A. 33,86 gam. B. 33,06 gam. C. 32,26 gam. D. 30,24 gam.
    Câu 4. Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào H2O, thu được 0,15 mol khí H2 và dung
    dịch X. Sục 0,32 mol khí CO
    2 vào dung dịch X, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và kết tủa Z. Chia
    dung dịch Y làm 2 phần bằng nhau:
    + Cho từ từ phần 1 vào 200 ml dung dịch HCl 0,6M thấy thoát ra 0,075 mol khí CO
    2.
    + Nếu cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 0,6M vào phần 2, thấy thoát ra 0,06 mol khí CO
    2.
    Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
    A. 30,68. B. 20,92. C. 25,88. D. 28,28.
    Câu 5. Tiến hành điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) một dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4
    NaCl cho tới khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì dừng lại. Ở anot thu được 0,448 lít khí
    (đktc). Dung dịch sau điện phân có thể hòa tan tối đa 0,68 gam Al
    2O3. Giá trị m là
    A. 5,97 hoặc 8,946. B. 11,94 hoặc 8,946.
    C. 5,97 hoặc 4,473. D. 11,94 hoặc 4,473.
    Câu 6. Hỗn hợp X gồm Mg (0,1 mol); Al (0,04 mol) và Zn (0,15 mol). Cho X tác dụng với dung dịch HNO3
    loãng (dư), sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng 13,23 gam. Số mol HNO3 tham gia phản ứng là
    A. 0,6975 mol. B. 0,6200 mol. C. 1,2400 mol. D. 0,7750 mol.
    Câu 7. Cho dãy các chất: Ag, Fe3O4, Na2CO3 và Fe(OH)3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch
    H
    2SO4 loãng là
    A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.
    Câu 8. Hỗn hợp X gồm một axit, một este và một ancol đều no đơn chức mạch hở. Cho m gam hỗn hợp X
    tác dụng vừa đủ với dung dịch NaHCO
    3 thu được 28,8 gam muối. Nếu cho a gam hỗn hợp X tác dụng vừa
    đủ với dung dịch NaOH thì thu được 3,09 gam hỗn hợp muối được tạo bởi 2 axit là đồng đẳng kế tiếp và
    0,035 mol một ancol duy nhất Y. Biết tỉ khối hơi của ancol Y so với hiđro nhỏ hơn 25 và ancol Y không điều
    chế trực tiếp được từ chất vô cơ. Đốt cháy hoàn toàn 3,09 gam 2 muối trên bằng oxi thì thu được muối
    Mã đề 041
    ĐỀ CHÍNH THỨC
    2/6 – Mã đề 041 – https://thi247.com/
    Na2CO3, hơi nước và 2,016 lít CO2 (đktc). Giá trị của m có thể là
    A. 57,1. B. 66,4. C. 75,4. D. 65,9.
    Câu 9. Trong phòng thí nghiệm khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy không khí như
    hình vẽ sau:
    Khí
    X
    A. Cl2. B. SO2. C. CO2. D. NH3.
    Câu 10. Hỗn hợp X gồm MgO, Al2O3, Mg, Al. Hòa tan m gam hỗn hợp X bằng dung dịch HCl vừa đủ thì
    thu được dung dịch chứa (m + 70,295) gam muối. Cho 2m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H
    2SO4
    đặc nóng dư thu được 26,656 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Nếu cho 2m gam hỗn hợp X tác dụng
    với dung dịch HNO
    3 loãng dư thu được 7,616 lít hỗn hợp khí NO và N2O (đktc) có tỉ khối so với hiđro là
    318/17, dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 324,3 gam muối khan. Giá trị m
    gần giá trị nào nhất
    sau đây?
    A. 61,98. B. 30,99. C. 59,76. D. 29,88.
    Câu 11. Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hai muối AgNO3 0,15M và Cu(NO3)2 0,1M, sau một
    thời gian thu được 3,84 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch
    X. Cho 3,25 gam bột Zn vào dung dịch X, sau
    khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,895 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch
    Y. Giá trị của m là
    A. 2,240. B. 2,800. C. 1,435. D. 0,560.
    Câu 12. Cho 12,48 gam X gồm Cu và Fe tác dụng hết với 0,15 mol hỗn hợp khí gồm Cl2 và O2, thu được
    chất rắn
    Y gồm các muối và oxit. Hòa tan vừa hết Y cần dùng 360 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung
    dịch
    Z. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Z, thu được 75,36 gam chất rắn. Mặt khác, hòa tan hết 12,48 gam
    X trong dung dịch HNO3 nồng độ 31,5%, thu được dung dịch T và 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy
    nhất, ở đktc). Nồng độ % của Fe(NO
    3)3 trong T gần nhất với giá trị nào sau đây?
    A. 7,28. B. 5,67. C. 6,24. D. 8,56.
    Câu 13. X là este đơn chức, nếu đốt cháy hoàn toàn X thì thu được thể tích CO2 bằng thể tích oxi đã phản
    ứng (cùng điều kiện);
    Y là este no, hai chức (biết X, Y đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 25,8 gam hỗn hợp
    E chứa X, Y bằng oxi vừa đủ thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng 56,2 gam. Mặt khác đun nóng 25,8
    gam
    E cần dùng 400 ml dung dịch KOH 1M; cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối có khối
    lượng m gam và hỗn hợp gồm 2 ancol đồng đẳng kế tiếp. Giá trị của m là
    A. 37,1. B. 26,9. C. 43,5. D. 33,3.
    Câu 14. Hòa tan hết 7,44 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO, Fe, Fe2O3 vào dung dịch chứa 0,4 mol HCl và 0,05
    mol NaNO
    3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X chứa 22,47 gam muối và 0,448 lít
    (đktc) hỗn hợp khí gồm NO, N
    2 có tỷ khối so với H2 bằng 14,5. Cho dung dịch NaOH (dư) vào dung dịch X
    thu được kết tủa Y, lấy Y nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 9,6 gam chất rắn. Mặt
    khác nếu cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO
    3 (dư) thu được m gam kết tủa . Biết chất tan trong
    X chỉ chứa hỗn hợp các muối. Giá trị của m
    gần nhất với
    A. 58. B. 85. C. 64. D. 52.
    Câu 15. Hỗn hợp E gồm muối vô cơ X (CH8N2O3) và đipeptit Y (C4H8N2O3). Cho E tác dụng với dung dịch
    NaOH đun nóng, thu được khí
    Z. Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí T và chất hữu cơ Q.
    Nhận định nào sau đây
    sai?
    A. Chất Z là NH3 và chất T là CO2. B. Chất X là (NH4)2CO3.
    C. Chất Y là H2NCH2CONHCH2COOH. D. Chất Q là H2NCH2COOH.
    Câu 16. X là este mạch hở được tạo bởi axit cacboxylic hai chức và một ancol đơn chức . Y, Z là hai ancol
    đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp nhau. Đốt cháy hoàn toàn 5,7 gam hỗn hợp
    E chứa X, Y, Z cần dùng
    3/6 – Mã đề 041 – https://thi247.com/
    7,728 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được 4,86 gam nước . Mặt khác, đun nóng 5,7 gam hỗn hợp E trên cần
    dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi chứa 2 ancol
    Y, Z
    khối lượng 4,1 gam. Phần trăm khối lượng
    X có trong E
    A. 62,28%. B. 61,40%. C. 57,89%. D. 60,35%.
    Câu 17. Hỗn hợp E gồm amino axit X, đipeptit Y (C4H8O3N2) và muối của axit vô cơ Z (C2H8O3N2). Cho E
    tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M và KOH 1M đun nóng (phản ứng vừa đủ), thu được 4,48 lít khí
    T (đo ở đktc, phân tử T có chứa một nguyên tử nitơ và làm xanh quỳ tím ẩm). Cô cạn dung dịch sau phản
    ứng, thu được m gam chất rắn khan gồm bốn muối. Giá trị của m là
    A. 49,3. B. 38,4. C. 47,1. D. 42,8.
    Câu 18. Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 tác dụng với dung dịch HCl (dư). Sau khi các
    phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl
    2 và m gam FeCl3. Giá trị
    của m là
    A. 6,50. B. 7,80. C. 8,75. D. 9,75.
    Câu 19. Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Dung dịch X phản
    ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO
    4 0,5M. Giá trị của V là
    A. 40. B. 60. C. 80. D. 20.
    Câu 20. Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 75%. Lượng CO2 sinh
    ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)
    2 thu được 50 gam kết tủa và dung dịch X. Thêm dung dịch
    NaOH 1M vào
    X, thu được kết tủa . Để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 100 ml dung dịch
    NaOH. Giá trị của m là
    A. 75,6. B. 72,0. C. 90,0. D. 64,8.
    Câu 21. Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số bốn chất sau: C2H5NH2, NH3, C6H5OH (phenol),
    C
    6H5NH2 (anilin) và các tính chất được ghi trong bảng sau:

    Chất X Y Z T
    Nhiệt độ sôi (°C) 182,0 33,4 16,6 184,0
    pH (dung dịch nồng độ 0,1 mol/l) 8,8 11,1 11,9 5,4

    Nhận xét nào sau đây đúng?
    A. T là C6H5NH2. B. X là NH3. C. Z là C2H5NH2. D. Y là C6H5OH.
    Câu 22. Trộn V ml dung dịch H3PO4 35% (d = 1,25 g/ml) với 100 ml dung dịch KOH 2M thì thu được dung
    dịch
    X chứa 14,95 gam hỗn hợp hai muối. Giá trị của V là
    A. 7,35. B. 26,25. C. 16,80. D. 21,01.
    Câu 23. Hòa tan hoàn toàn 13 gam Zn trong dung dịch HNO3 vừa đủ thu được 0,448 lít khí N2 (đktc) và
    dung dịch
    X chứa m gam muối. Giá trị của m là
    A. 39,8. B. 18,9. C. 28,3. D. 37,8.
    Câu 24. Este X hai chức mạch hở có công thức phân tử C6H8O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau:
    (1) X + NaOH dư
    → t° X1 + X2 + X3
    (2) X2 + H2 → Ni, t° X3
    (3) X1 + H2SO4 (loãng) → t° Y + Na2SO4.
    Phát biểu nào sau đây
    sai?
    A. X và X2 đều làm mất màu nước brôm.
    B. Nung nóng X1 với vôi tôi xút thu được CH4.
    C. Nhiệt độ sôi của Y cao hơn các chất X2, X3.
    D. Trong phân tử X1 có liên kết ion.
    Câu 25. Cho 4,48 lít khí CO (đktc) phản ứng với 8 gam một oxit kim loại, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu
    được m gam kim loại và hỗn hợp khí có tỉ khối so với H
    2 là 20. Giá trị của m là
    A. 6,4. B. 5,6. C. 3,2. D. 7,2.
    4/6 – Mã đề 041 – https://thi247.com/
    Câu 26. Cho các nhận xét sau:
    (a) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua .
    (b) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng photpho.
    (c) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H
    2PO4)2.CaSO4.
    (d) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố kali để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu
    hạn cho cây.
    (e) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K
    2CO3.
    (f) Amophot là một loại phân bón phức hợp.
    Số nhận xét
    sai
    A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.
    Câu 27. Cho các nhận định sau:
    (1) Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng.
    (2) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn không màu, dễ tan trong nước .
    (3) Dung dịch axit acrylic làm hồng dung dịch phenolphtalein.
    (4) Dung dịch lòng trắng trứng bị đông tụ khi đun nóng.
    (5) Dung dịch phenol làm đổi màu quỳ tím.
    (6) Hiđro hóa hoàn toàn triolein (xúc tác Ni, t
    0) thu được tripanmitin.
    (7) Tinh bột là đồng phân của xenlulozơ.
    Số nhận định đúng là
    A. 3. B. 5. C. 4. D. 6.
    Câu 28. Hoà tan 5,4 gam bột Al vào 150 ml dung dịch A chứa Fe(NO3)3 1M và Cu(NO3)2 1M. Kết thúc
    phản ứng thu được m gam rắn. Giá trị của m là
    A. 10,95. B. 13,80. C. 15,20. D. 13,20.
    Câu 29. Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?
    A. Cu(NO3)2 và HNO3. B. Al(NO3)3 và NH3.
    C. Ba(OH)2 và H3PO4. D. (NH4)2HPO4 và KOH.
    Câu 30. Cho 115,3 gam hỗn hợp hai muối MgCO3 và RCO3 vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 4,48 lít
    khí CO
    2 (đktc), chất rắn X và dung dịch Y chứa 12 gam muối. Nung X đến khối lượng không đổi, thu được
    chất rắn
    Z và 11,2 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng của Z
    A. 92,1 gam. B. 80,9 gam. C. 84,5 gam. D. 88,5 gam.
    Câu 31. Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol
    H
    2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là
    A. 60,36. B. 54,84. C. 53,15. D. 57,12.
    Câu 32. Cho các phát biểu sau:
    (a) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.
    (b) Đipeptit là những peptit chứa 2 liên kết peptit.
    (c) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước .
    (d) Ở điều kiện thường, metylamin và etylamin là những chất khí có mùi khai.
    Số phát biểu đúng là
    A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
    Câu 33. Trong phòng thí nghiệm, tiến hành điều chế H2 bằng cách cho Zn tác dụng với dung dịch HCl loãng.
    Khí H
    2 sẽ thoát ra nhanh hơn nếu thêm vào hệ phản ứng vài giọt dung dịch nào sau đây?
    A. NaCl. B. MgCl2. C. AlCl3. D. CuCl2.
    Câu 34. Cho các chất sau: axit axetic, glucozơ, saccarozơ, lòng trắng trứng, triolein, xenlulozơ, ancol etylic .
    Số chất hòa tan được Cu(OH)
    2 ở điều kiện thường là
    A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.
    5/6 – Mã đề 041 – https://thi247.com/
    Câu 35. Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân bằng 100%) với cường độ dòng
    điện 150000 A trong thời gian t giờ, thu được 252 kg Al ở catot. Giá trị
    gần nhất với t là
    A. 5. B. 6. C. 10. D. 8.
    Câu 36. Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức, số mol X gấp hai lần số mol Y) và este
    Z tạo ra từ X Y. Cho một lượng M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, tạo ra 16,4 gam
    muối và 8,05 gam ancol. Công thức của
    X Y có thể là
    A. HCOOH, C3H7OH. B. CH3COOH, CH3OH.

    C. HCOOH, C2H5OH.
    Câu 37. Tiến hành các thí nghiệm sau đây:
    D. CH3COOH, C2H5OH.

    (1) Ngâm một lá đồng vào dung dịch AgNO3.
    (2) Ngâm một lá kẽm vào dung dịch HCl loãng.
    (3) Ngâm một lá sắt được quấn dây đồng trong dung dịch HCl loãng.
    (4) Để một vật bằng thép ngoài không khí ẩm.
    (5) Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe
    2(SO4)3.
    Trong các thí nghiệm trên có bao nhiêu trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa?
    A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
    Câu 38. Biết a mol chất béo X cộng hợp tối đa với 5a mol Br2 còn khi đốt a mol X được b mol H2O và V lít
    CO
    2 (đktc). Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là
    A. V = 22,4.(b + 7a). B. V = 22,4.(b + 3a).
    C. V = 22,4.(b + 6a). D. V = 22,4.(4a – b).
    Câu 39. Hỗn hợp X gồm etyl axetat, đimetyl ađipat, vinyl axetat, anđehit acrylic và ancol metylic (trong đó
    anđehit acrylic và ancol metylic có cùng số mol). Đốt cháy hoàn toàn 19,16 gam X cần dùng 1,05 mol O
    2,
    sản phẩm cháy gồm CO
    2, H2O được dẫn qua nước vôi trong lấy dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
    được dung dịch có khối lượng giảm m gam so với ban đầu. Giá trị m là
    A. 37,24. B. 35,24. C. 29,24. D. 33,24.
    Câu 40. Hòa tan hoàn toàn 21,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, FeO, Cu(NO3)2 cần dùng hết 430 ml dung dịch
    H
    2SO4 1M thu được 0,19 mol hỗn hợp khí Y (đktc) gồm hai khí không màu, có 1 khí hóa nâu ngoài không
    khí, có tỉ khối hơi so với H
    2 bằng 5,421; dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa (không chứa ion
    Fe
    3+). Cô cạn dung dịch Z thu được 56,9 gam muối khan. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X
    giá trị
    gần giá trị nào nhất?
    A. 18,1%. B. 20,1%. C. 18,5%. D. 19,1%.
    Câu 41. Cho m gam hỗn hợp E gồm một peptit X và một peptit Y (Biết số nguyên tử nitơ trong X, Y lần
    lượt là 4 và 5, X và Y chứa đồng thời glyxin và alanin trong phân tử) tác dụng với lượng NaOH vừa đủ, cô
    cạn thu được (m + 15,8) gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng một lượng O
    2 vừa đủ
    thu được Na
    2CO3 và hỗn hợp hơi F gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ hỗn hợp hơi F qua bình đựng NaOH
    đặc dư thấy khối lượng bình tăng thêm 56,04 gam so với ban đầu và có 4,928 lít một khí duy nhất (đktc)
    thoát ra, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E
    gần nhất
    với?
    A. 51%. B. 46,2%. C. 47%. D. 54%.
    Câu 42. Thủy phân 109,44 gam mantozơ trong môi trường axit với hiệu suất phản ứng đạt 60% thu được
    hỗn hợp X. Trung hòa hỗn hợp X bằng NaOH thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với dung dịch
    AgNO
    3/NH3 dư đun nóng thu được m gam Ag kết tủa . Giá trị của m là
    A. 110,592. B. 82,944. C. 138,24. D. 69,12.
    Câu 43. Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung
    dịch
    X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m
    gam muối khan. Giá trị của m là
    A. 49,521. B. 49,512. C. 49,125. D. 49,152.
    6/6 – Mã đề 041 – https://thi247.com/
    Câu 44. Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ xenlulozơ axetat, tơ tằm, tơ nitron, tơ nilon-6,6. Số tơ tổng hợp

    A. 5 B. 4. C. 2. D. 3.
    Câu 45. Hỗn hợp M gồm một este no, đơn chức, mạch hở và hai amin no, đơn chức, mạch hở X Y
    đồng đẳng kế tiếp (M
    X< MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M thu được N2; 5,04 gam H2O và 3,584 lít CO2
    (đktc). Phân tử khối của chất X
    A. 31. B. 73. C. 59. D. 45.
    Câu 46. Chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O4, không tham gia phản ứng tráng bạc . Cho a
    mol
    X phản ứng với dung dịch KOH dư, thu được ancol Y và m gam một muối. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu
    được 0,2 mol CO
    2 và 0,3 mol H2O. Giá trị của a và m lần lượt là
    A. 0,1 và 16,6. B. 0,1 và 16,8. C. 0,1 và 13,4. D. 0,2 và 12,8.
    Câu 47. Cho các chất sau: tơ capron; tơ lapsan; nilon–6,6; protein; sợi bông; amoni axetat; nhựa novolac .
    Trong các chất trên có bao nhiêu chất mà phân tử của chúng có chứa nhóm –NH-CO-?
    A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.
    Câu 48. Khi clo hóa PVC thu được tơ clorin chứa 66,78% clo theo khối lượng. Số mắt xích trung bình của
    PVC tác dụng với 1 phân tử clo là
    A. 2,5. B. 2. C. 1,5. D. 3.
    Câu 49. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, FeCO3, Cu(NO3)2 vào dung dịch chứa NaNO3
    0,045 mol và H2SO4, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng là 62,605 gam và
    3,808 lít (đktc) hỗn hợp khí Z (trong đó có 0,02 mol H
    2). Tỉ khối của Z so với O2 bằng 19/17. Thêm tiếp
    dung dịch NaOH 1 M vào Y đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất là 31,72 gam thì vừa hết 865 ml. Giá trị
    của m là
    A. 19,8. B. 27,2. C. 26,5. D. 22,8.
    Câu 50. Este X mạch hở có công thức C5H8O2 khi tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH thu được muối
    Y và chất hữu cơ Z không có khả năng tác dụng với Na . Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn là
    A. 7. B. 8. C. 5. D. 6.
    —— HẾT ——

    Câu 543 937 510 041
    1 B A B B
    2 C B D C
    3 B D B B
    4 C C C C
    5 A C D C
    6 A C A D
    7 B A C D
    8 A C D C
    9 D B C D
    10 C C C B
    11 C B A A
    12 C A B B
    13 A B C D
    14 B A C C
    15 B D D D
    16 B B B D
    17 A C C A
    18 A A B D
    19 B D C A
    20 D C B A
    21 D B A C
    22 C D D C
    23 D C A A
    24 B B B B
    25 A A D B
    26 B C B D
    27 C D D A
    28 D A A B
    29 B C D A
    30 A D C D
    31 B A D B
    32 D D B D
    33 B D B D
    34 C A C A
    35 D B B A
    36 A A A D
    37 A B A D
    38 C A C A
    39 D C C B
    40 D B B B
    41 B B C C
    42 B B D A
    43 C D A C
    44 C C A D
    45 B D D A
    46 A C D A
    47 B D B B
    48 C B D B
    49 D D B B
    50 D C D A

     

    ĐÁP ÁN MÔN HÓA HỌC
    HỌC SINH GIỎI LỚP 12 NĂM HỌC 2020-2021

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    2020-2021-so-gddt-bac-ninh

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Phòng năm 2016 bảng A

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Phòng năm 2016 bảng A

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Phòng năm 2016 bảng A

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HẢI PHÒNG

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    (Đề thi gồm 02 trang)

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ

    CẤP THPT NĂM HỌC 2015 – 2016

    ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC – BẢNG A

    Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

    Ngày thi: 10/10/2015

    Bài 1 (1,0 điểm)

    Cho ba nguyên tố X, Y, Z (ZX < ZY < ZZ). Trong bảng tuần hoàn, X và Y thuộc cùng một nhóm A và ở hai chu kì liên tiếp. Y và Z là hai nguyên tố liên tiếp trong một chu kì. Tổng số proton trong hạt nhân của X và Y là 24. Xác định vị trí của các nguyên tố X, Y, Z trong bảng tuần hoàn và so sánh bán kính nguyên tử của các nguyên tố đó.

    Bài 2 (1,0 điểm)

    1. A là hợp chất thơm có công thức phân tử C7H8O2. A phản ứng hết với Na dư sinh ra số mol H2 bằng số mol A. Biết A tác dụng được với NaOH. Khi A tác dụng với HCl (có xúc tác) tạo hợp chất có công thức C7H7OCl, còn tác dụng với dung dịch Br2 tạo ra dẫn xuất tribrom.

    a/ Xác định công thức cấu tạo và gọi tên của A.

    b/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    1. Photgen được dùng làm chất clo hoá rất tốt cho tổng hợp hữu cơ và được điều chế theo phương trình: CO(k) + Cl2 (k) COCl2 (k) ; H0 = -111,3 kJ/mol

    Magie điều chế theo phương trình:

    MgO(r) +C( r)Mg ( r )+ CO (k) ; H0 = 491,0 kJ/mol

    Cần tác động vào hệ yếu tố nhiệt độ và áp suất như thế nào để mỗi phản ứng trên thu được nhiều sản phẩm hơn? Giải thích?

    Bài 3 (1,0 điểm)

    Một dung dịch A chứa các ion: , , , , . Bằng các phản ứng hóa học, chứng minh sự có mặt của từng ion trong dung dịch.

    Bài 4 (1,0 điểm)

    Cho biết A, B, D, G là các đồng phân của C6H9O4Cl thỏa mãn các điều kiện sau:

    36,1 gam A+ NaOH dư → 9,2 gam etanol + 0,4 mol muối A1 + NaCl

    B + NaOH dư → muối B1 + hai ancol E1, E2 (có số cacbon bằng nhau) + NaCl

    D + NaOH dư → muối D1 + axeton + NaCl + H2O

    G + NaOH dư → muối G1 + một ancol + NaCl

    Tìm công thức cấu tạo của A, A1, B, B1, E1, E2, D, D1, G, G1. Biết D làm đỏ quỳ tím.

    Bài 5 (1,0 điểm)

    Trộn V lít dung dịch CH3COOH 0,1M vào 100 ml dung dịch CH3COONa 0,1M thu được dung dịch có pH=4,74. Tính V. Biết CH3COOH có Ka = 1,8.10-5.

    Bài 6 (1,0 điểm)

    Hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon mch hở đồng đẳng liên tiếp, có tỉ khối hơi so với H2 bằng 15,8. Dẫn m gam X vào 200 gam nước (có xúc tác thích hợp) thu được dung dịch Z và thoát ra 2,688 lít khí khô Y ở điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối hơi so với H2 bằng 16,5. Biết rằng dung dịch Z chứa anđehit với nồng độ phần trăm bằng 1,305%. Tính nồng độ phần trăm của chất còn lại trong dung dịch Z. Giả sử các phản ứng của hỗn hợp X với nước chỉ tạo sản phẩm chính.

    Bài 7 (1,5 điểm)

    Hòa tan hoàn toàn 7,1 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Zn cần vừa đủ 200 ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 1,2 M và NaNO3 0,375M. Sau phản ứng thu được m gam muối và hỗn hợp khí Z gồm N2, 0,02 mol N2O và 0,005 mol H2.

    1. Tính m và phần trăm thể tích khí N2 trong Z.
    2. Tính thể tích hỗn hợp khí A gồm O2 và Cl2 ở điều kiện tiêu chuẩn để oxi hóa hoàn toàn 7,1 gam hỗn hợp X trên. Biết tỉ khối của A so với H2 bằng 161/6.

    Bài 8 (1,5 điểm)

    Este A tạo bởi hai axit cacboxylic X, Y đều đơn chức, mạch hở, không phân nhánh và ancol Z. Xà phòng hóa hoàn toàn a gam A bằng 200 ml dung dịch NaOH. Để trung hòa NaOH dư sau phản ứng cần dùng 80ml dung dịch HCl 0,25M thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được b gam hỗn hợp muối khan M. Nung M trong NaOH khan, dư có xúc tác CaO, thu được chất rắn R và hỗn hợp khí T gồm hai hidrocacbon có tỉ khối so với O2 là 0,625. Dẫn khí T qua dung dịch Br2 dư thấy có 5,376 lít một chất khí thoát ra. Cho toàn bộ lượng chất rắn R thu được ở trên tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư, có 8,064 lít khí CO2 thoát ra.

    (Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn)

    1. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z, A. Biết rằng để đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam ancol Z cần dùng 2,352 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được khí CO2 và hơi nước có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 11/6.
    2. Tính giá trị a, b và nồng độ mol của dung dịch NaOH đã dùng trong phản ứng xà phòng hóa ban đầu.

    Bài 9 (1,0 điểm)

    Tối ngày 12/8/2015 đã xảy ra một vụ nổ lớn tại một số kho chứa hóa chất tại thành phố cảng Thiên Tân – Trung Quốc. Khi các lính cứu hỏa đến và cố gắng dập tắt đám cháy bằng nước thì lại xảy ra thêm các vụ nổ lớn nữa làm hơn 21 lính cứu hỏa và 83 dân thường thiệt mạng. Nguyên nhân được xác định là trong các kho có chứa canxi cacbua, kali nitrat và natri xianua… Bằng kiến thức hóa học hãy giải thích tại sao lại xảy ra thêm các vụ nổ và nêu phương án chữa cháy hiệu quả hơn?

    Cho nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; Zn=65; S=32; Cl=35,5.

    —————-Hết—————

    (Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

    Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

    Cán bộ coi thi 1: Cán bộ coi thi 2:

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HẢI PHÒNG

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ

    CẤP THPT NĂM HỌC 2015 – 2016

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC – BẢNG A

    Ngày thi: 10/10/2015

    (Hướng dẫn chấm gồm 06 trang)

    Chú ý: – Thí sinh làm theo cách khác nếu đúng thì vẫn cho điểm tối đa phần đó.

    – Điểm bài thi làm tròn tới 2 chữ số sau dấu phẩy.

    Câu

    Nội dung

    Điểm

    Câu 1

    1,0 điểm

    Ta có : ZX + ZY = 24 (1) ZX < < ZY

    0,25

    Do X và Y thuộc cùng nhóm A và ở 2 chu kì liên tiếp

    X, Y thuộc chu kì 2 và 3 nên ZY – ZX = 8 (2)

    Từ (1) và (2) ZX = 8 (X là O), ZY = 16 (Y là S).

    Y và Z là 2 nguyên tố liên tiếp trong 1 chu kì nên ZZ = 17 (Z là Cl)

    0,25

    Cấu hình electron nguyên tử của X, Y, Z

    X: 1s22s22p4 (ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA )

    Y: 1s22s22p63s23p4 (ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA )

    Z: 1s22s22p63s23p5 (ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA )

    0,25

    Theo quy luật biến đổi trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:

    Trong một chu kì, bán kính nguyên tử giảm dần theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần nên RCl < RS.

    Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử tăng dần theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần nên RO < RS

    0,25

    Câu 2

    1,0 điểm

    1. C7H8O2 = 4 A có chứa một nhân thơm.

    • A phản ứng hết với Na dư sinh ra H2 có số mol bằng số mol của A A có hai nhóm chức chứa H linh động (hai nhóm –OH).

    • A tác dụng được với NaOH A có nhóm –OH phenol.

    • A tác dụng với HCl A chứa 1 nhóm –OH ancol.

    • Khi tác dụng với Br2, A tạo được dẫn xuất tribrom, như vậy hai nhóm thế trên nhân thơm ở vị trí meta-.

    Công thức cấu tạo và tên gọi :

     

    0,125

    0,125

    Các phương trình phản ứng :

    HOCH2C6H4OH + 2Na NaOCH2C6H4ONa + H2

    HOCH2C6H4OH + NaOH HOCH2C6H4ONa + H2O

    HOCH2C6H4OH + HCl ClCH2C6H4OH + H2O

    0,25

    1. * Xét cân bằng: CO(k) + Cl2 (k) COCl2 (k) H0 = -111,3 kJ/mol

    Để thu được nhiều COCl2 ta cần

    – Tăng áp suất chung của hệ vì phản ứng thuận làm giảm số mol khí.

    – Giảm nhiệt độ của hệ vì phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt ( H0 < 0)

    0,25

    * Xét cân bằng: MgO(r) +C( r)Mg ( r )+ CO (k) H0 = 491,0 kJ/mol

    Để thu được nhiều Mg ta cần

    – Giảm áp suất chung của hệ vì phản ứng thuận làm tăng số mol khí.

    – Tăng nhiệt độ của hệ vì phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt ( H0 > 0).

    0,25

    Câu 3

    1,0 điểm

    + Lấy mẫu thử và cho dung dịch BaCl2 tới dư vào mẫu thử thu được kết tủa B và dung dịch C

    Ba2+ + SO42- BaSO4

    Ba2+ + SO32- BaSO3

    Ba2+ + CO32- BaCO3

    + Cho kết tủa B tác dụng với dung dịch HCl dư thu được khí D và thấy 1 phần kết tủa không tan dung dịch A có SO42-.

    BaSO3 + 2H+ Ba2+ + SO2+ H2O

    BaCO3 + 2H+ Ba2+ + CO2 + H2O

    0,25

    + Khí D dẫn qua dung dịch brom dư thấy dung dịch brom nhạt màu dung dịch A có SO32-

    SO2 + Br2 + 2H2O H2SO4 + 2HBr

    0,25

    + Khí còn lại dẫn vào dung dịch nước vôi trong dư thấy có kết tủa trắng

    dung dịch A có CO32-

    CO2 + Ca2+ + 2OH CaCO3 + H2O

    0,25

    + Nhỏ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch C thấy có khí mùi khai thoát ra làm xanh quỳ tím ẩm và có kết tủa trắng dung dịch A có NH4+ và HCO3

    NH4+ + OH NH3 + H2O

    HCO3 + OH + Ba2+BaCO3 + H2O

    0,25

    Câu 4

    1,0 điểm

    ;

    Vậy A có 2 chức este

    A là: Cl-CH2-COO-CH2-COO-CH2-CH3

    A1 là: HO-CH2-COONa

    0,25

    Vì B có 6 C mà tạo ra 2 ancol E1, E2 có số C bằng nhau.

    Vậy trong mỗi ancol có 2C.

    2 ancol E1, E2 phải là: CH3-CH2-OH và HO-CH2-CH2-OH

    B là: CH3-CH2-OOC-COO-CH2-CH2-Cl

    B1 là: NaOOC-COONa

    0,25

    D có chức axit.

    D tạo ra axeton. Vậy D là: HOOC-CH2-COO-CCl(CH3)2

    D1 là: NaOOC-CH2-COONa

    0,25

    G là: CH3-OOC-CH2-CHCl-COO-CH3 hoặc CH3-OOC-C(CH3)Cl-COO-CH3

    G1 là: NaOOC-CH2-CH(OH)COONa hoặc NaOOC-C(CH3)(OH)-COONa

    Ancol là CH3OH

    0,25

    Câu 5

    1,0 điểm

    *

    *

    * Khi trộn được dung dịch mới có thể tích bằng 0,1+ V (lít).

    dung dịch mới có ;

    *

    (M)

    0,25

    0,25

    pH = 4,74 [H+] = 1,82.10-5 = x (M)

    Vì Ka rất nhỏ nên

    V 0,101 lít

    0,25

    0,25

    Câu 6

    1,0 điểm

    * Do =31,6 và dung dịch Z có anđehit X gồm: C2H2 và C3H4

    dung dịch Z có: CH3CHO và CH3-CO-CH3

    0,25

    – Gọi số mol trong X: C2H2 là a (mol) và C3H4 là b (mol).

    Ta có: = 31,6 (1).

    – Gọi số mol trong Y: C2H2 là x (mol) và C3H4 là y (mol).

    0,25

    Pt: C2H2 + H2O CH3CHO

    a- 0,06 a-0,06 (mol)

    Ta có: C%andehit = 1,305% = (2)

    0,25

    Từ (1) và (2) : a=0,12, b=0,08.

    Suy ra maxeton = 1,16 gam

    mdd Z = 26.a+40.b + 200 – 16,5.2.0,12 = 202,36 gam

    Vậy

    0,25

    Câu 7

    1,5 điểm

    1. Theo đề ta có:

    *

    *

    *

    * Hỗn hợp khí Z gồm: N2; N2O và H2 trong muối không có NO3.

    2H+ + 2e → H2

    0,01 0,01 0,005 mol

    0,125

    0,125

    * Bảo toàn nguyên tố O:

    0,25

    * Bảo toàn nguyên tố H:

    trong dung dịch sau phản ứng có muối NH4+

    * Bảo toàn nguyên tố N:

    Vậy trong hỗn hợp Z:

    0,125

    0,125

    0,25

    1. Do lượng X tác dụng ở trên và lượng X tác dụng với hỗn hợp A là như nhau nên số mol electron trao đổi bằng nhau

    0,25

    * Trong hỗn hợp A, gọi

    và 32a + 71b = (a+b).2.161/6

    a= 0,06 mol; b = 0,075 mol.

    VA = (0,06+0,075).22,4 = 3,024 (lít).

    0,25

    Câu 8

    1,5 điểm

    1. * Xác định công thức phân tử của ancol Z

    Khi đốt cháy Z cho .

    Vậy => Z là ancol no, mạch hở: CnH2n+2Ok (k≤n)

    0,125

    CnH2n+2Ok + O2 nCO2 + (n+1)H2O

    x ().x n.x (n+1).x (mol)

    Ta có

    Theo đề ra: mZ = (14n + 2 + 16k).x = 2,76 gam

    phản ứng = 0,105 mol.

    = ().x = 0,105 (3n + 1 – k).x = 0,21

    Thay n = 3 vào ta có .

    Vậy Z là C3H8O3 : HOCH2CH(OH)CH2OH Glixerol

    0,125

    0,125

    * Xác định 2 axit X, Y:

    32.0,625 = 20 trong T có CH4, khí còn lại là RH

    Hai axit tương ứng là CH3COOH (X) và R’COOH (Y).

    – Cho T qua dung dịch Br2 dư có 1 khí bay ra khí đó là CH4

    – Chất rắn R có chứa Na2CO3 do đó phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư có phản ứng:

    Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O

    0,36 ← 0,36 (mol)

    0,25

    CH3COONa + NaOH Na2CO3 + CH4

    0,24 0,24 0,24 (mol)

    Muối còn lại: RCOONa

    RCOONa + NaOH Na2CO3 + RH

    0,12 0,12 → 0,12 (mol)

    Ta có:

    R’H là C2H4 , axit Y là CH2=CH-COOH

    0,25

    Do nên A là: C3H5(OCOCH3)2(OCOC2H3)

    Công thức cấu tạo A là:

    0,25

    2. Trung hòa NaOH dư sau phản ứng xà phòng hóa

    NaOH + HCl → NaCl + H2O

    0,02 0,02 0,02 (mol)

    Vậy muối M gồm: CH3COONa (0,24 mol)

    C2H3COONa (0,12 mol)

    NaCl (0,02 mol)

    +) mM = b = 82.0,24 + 94.0,12 + 58,5.0,02 = 32,13 (gam)

    +) nA = 0,12 mol mA = a = 230.0,12 = 27,6 (gam)

    +) ∑nNaOH ban đầu = 3.nA + nHCl = 0,38 (mol) CM (NaOH) = 0,38/0,2 = 1,9 (M)

    0,125

    0,125

    0,125

    Câu 9

    1,0 điểm

    Trong kho hóa chất có canxicacbua CaC2 nên khi dùng nước để chữa cháy sẽ xảy ra phản ứng: CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C­2H2

    Khí 2H2 là chất rất dễ gây cháy nổ: C­2H2 + 5/2O2 2CO2 + H2O

    0,125

    0,125

    và kali nitrat dễ bị nhiệt phân: KNO3 KNO2 + 1/2O2.

    Khí oxi tạo ra càng làm đám cháy xảy ra mạnh hơn

    0,25

    ngoài ra hợp chất natri xianua có thể bị thủy phân

    NaCN + H2O NaOH + HCN

    natri xianua và hiđro xianua là chất rất độc nếu hít phải hơi hoặc bụi của nó sẽ gây tử vong cao.

    0,25

    Khi xảy ra đám cháy cần tìm hiểu nhanh nguyên nhân gây ra đám cháy, nếu là các đám cháy có mặt hóa chất dễ tác dụng với nước thì tuyệt đối không dùng nước mà phải dùng các bọt hoặc bột hóa chất không duy trì sự cháy, hấp thụ nhiệt làm giảm nhiệt đám cháy và không phản ứng với các hóa chất gây cháy như bột, bọt (tuyết) CO2

    0,25

    ——————HẾT—————–

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    DAP AN HOA CHINH THUC

    ĐÁP ÁN HÓA DỰ PHÒNG

    DE CHINH THUC

    ĐỀ DỰ PHÒNG

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Phòng năm 2016 bảng A1

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Phòng năm 2016 bảng A1

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Phòng năm 2016 bảng A1

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HẢI PHÒNG

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    (Đề thi gồm 02 trang)

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ

    CẤP THPT NĂM HỌC 2015 – 2016

    ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC – BẢNG A1

    Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

    Ngày thi: 10/10/2015

    Câu 1 (1,0 điểm):

    R là một nguyên tố phi kim tạo ra bốn oxit ký hiệu A, B, C, D trong đó số oxi hoá của R lần lượt là +a, +2a, +4a, +5a. Một trong bốn oxit có tổng số proton bằng 23 (a là số nguyên). Xác định R và công thức bốn oxit trên. Viết công thức cấu tạo các oxit và xác định trạng thái lai hóa của R trong các oxit đó?

    Câu 2 (1,0 điểm):

    a) Tính nhiệt tạo thành chuẩn của khí CO từ những dữ kiện thực nghiệm sau:

    C(graphit) + O2 (k) CO2 (k) = – 94,05 kcal/mol

    2CO(k) + O2 (k) 2CO2 (k) = – 135,28 kcal/mol

    b) Nếu công thức cấu tạo của CO là C=O thì kết quả trên có phù hợp không? Vì sao? Cho biết nhiệt thăng hoa của than chì là 170 kcal/mol, năng lượng liên kết trong phân tử O2 là 118 kcal/mol và năng lượng liên kết C=O trong CO2 là 168 kcal/mol.

    Câu 3 (1,0 điểm):

    a) Phản ứng điều chế NH3 trong công nghiệp: có hằng số cân bằng tại áp suất 500 atm là Kp = 1,5.10-5 atm-2. Hỗn hợp đầu N2 và H2 có tỉ lệ số mol 1:3, thì ở điều kiện trên có bao nhiêu phần trăm N2 đã chuyển thành NH3?

    b) Cho phản ứng: 2NO(k) + O­2(k) 2NO2(k) với biểu thức tốc độ v = k[NO]2[O2]

    Hai giả thiết đề ra:

    1. Phản ứng là đơn giản.

    2. Phản ứng có cơ chế như sau:

    2NO(k) N2O2(k) H < 0 (a)

    N2O2(k) + O2(k) → 2NO2(k) (b)

    Thực nghiệm xác định rằng khi tăng nhiệt độ thì tốc độ phản ứng giảm. Hỏi giả thiết nào đúng? Giải thích.

    Câu 4 (1,0 điểm):

    Trộn V lít dung dịch axit HX a mol/l với V lít dung dịch axit HY b mol/l thu được dung dịch A có pH = 3,48. Trộn V lít dung dịch HX b mol/l với V lít dung dịch HY a mol/l thu được dung dịch B có pH = 3,36.

    a) Tính a, b?

    b) Trộn dung dịch A với dung dịch B với thể tích bằng nhau thu được dung dịch C, hỏi dung dịch C có pH bằng bao nhiêu?

    Biết pKHX = 3,75; pKHY = 4,75.

    Câu 5 (1,0 điểm):

    1) Các hợp chất được “đánh dấu” tại các vị trí khác nhau bởi các nguyên tử đồng vị thường được sử dụng để xác định cơ chế phản ứng. Từ nguồn cung cấp 14C là 14CH3OH, hãy lập sơ đồ biểu diễn quá trình tổng hợp các hợp chất đánh dấu sau:

    a) 2-metyl propan-1-ol-1-14C. b) 2-metyl propan-1-ol-2-14C.

    CĐề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Phòng năm 2016 bảng A1 78 ác chất vô cơ, hữu cơ (không quá hai nguyên tử cacbon) và xúc tác cần thiết khác coi như có đủ.

    2) Giải thích cơ chế sự biến đổi khi cho metylvinylxeton tác dụng với xiclohexanon trong NaOH thành octalon (octalon)

    Câu 6 (1,0 điểm):

    Hợp chất A (C6H12N2O2) quang hoạt, không tan trong axit loãng và bazơ loãng, phản ứng với HNO2 trong nước tạo thành B (C6H10O4). Khi đun nóng B dễ dàng mất nước chuyển thành chất C (C6H8O3). Hợp chất A phản ứng với dung dịch Br2 và NaOH trong nước tạo thành chất D (C4H12N2), hợp chất này phản ứng với HNO2 khi có mặt HCl cho etylmetylxeton.

    a) Xác định công thức cấu tạo của A, B, C, D và gọi tên.

    b) Xác định cấu trúc của A? Sử dụng công thức Fisơ để mô tả.

    Câu 7 (1,5 điểm):

    Cho hơi nước qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp khí A gồm CO, CO2 và H2. Cho A đi qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, khí thoát ra cho đi từ từ qua ống sứ đựng m gam Fe3O4 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn B (giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử Fe3O4 thành Fe) và khí C. Chất rắn B tan vừa đủ trong 1,5 lít dung dịch HNO3 1,5M thu được 2,52 lít khí NO (đktc) (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Khí C hấp thụ hết vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 2,4625 gam kết tủa.

    a) Tính m?

    b) Tính phần trăm thể tích các khí trong A.

    Câu 8 (1,5 điểm):

    a) Cho 1,88 gam C8H12O5 tác dụng hết với dung dịch NaOH, sau đó cô cạn thì thu được một ancol và 2,56 gam chất rắn X trong đó có hai muối của 2 axit hữu cơ đơn chức. Đốt cháy hết X trong O2 thu được hơi H2O, CO2 và Na2CO3. Hoà tan Na2CO3 trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,448 lít CO2 (đktc). Xác định công thức cấu tạo của C8H12O5.

    b) Xà phòng hoá một este A no đơn chức, mạch không phân nhánh bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH chỉ thu được một sản phẩm B. Cho B thực hiện phản ứng vôi tôi xút thu được ancol Z và một muối vô cơ. Đốt cháy hoàn toàn ancol Z thu được CO2 và hơi H2O có tỉ lệ khối lượng là 11:6. Xác định công thức cấu tạo của A.

    Câu 9 (1,0 điểm):

    Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:

    a) Trong môi trường kị khí, các vi sinh vật phân giải các chất hữu cơ tạo ra H nguyên tử, H nguyên tử này sẽ khử ion sunfat trong nước bị ô nhiễm sắt (II) sunfat thành ion sunfua. Do đó, nước bị ô nhiễm sẽ bị chuyển thành màu đen.

    b) Để xử lý nước ô nhiễm H2S, người ta sử dụng vi khuẩn lưu huỳnh màu tía và màu lục kết hợp sục CO2 để oxi hóa H2S thành S. Các vi khuẩn này sử dụng H2S thay cho nước là chất phản ứng của quá trình quang hợp.

    —Hết—

    Họ tên thí sinh…………………………………………Số báo danh……………………………………

    Giám thị 1…………………………………………..…Giám thị 2……….………..……………………

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HẢI PHÒNG

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ

    CẤP THPT NĂM HỌC 2015 – 2016

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    ĐỀ THI MÔN:HÓA HỌC – BẢNG A1

    Ngày thi: 10/10/2015

    Câu 1: R là một nguyên tố phi kim tạo ra bốn oxit ký hiệu A, B, C, D trong đó số oxi hoá của R lần lượt là + a, + 2a, +4a, +5a. Một trong bốn oxit có tổng số proton bằng 23 (a là số nguyên). Xác định R và công thức bốn oxit trên. Viết công thức cấu tạo các hợp chất và xác định trạng thái lai hóa của R trong các hợp chất ?

    Vì a nguyên, số oxi hóa tối đa của 1 nguyên tố là +7. Vậy a = 1.

    Suy ra 4 oxit là R2O, RO, RO2 và R2O5.

    Vì tổng số proton của 1 oxit bằng 23, dễ dàng suy ra R là N

    Suy ra 4 oxit là N2O, NO, NO2 và N2O5.

    0.2 đ

    N2O : NNO N lai hóa sp

    0.2 đ

    NO : N=O

    0.2 đ

    NO2: O=N O N lai hóa sp2

    0.2 đ

    N2O5: Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Phòng năm 2016 bảng A1 79 N lai hóa sp2

    0,2 đ

    Câu 2:

    a) Tính nhiệt tạo thành chuẩn của khí CO từ những dữ kiện thực nghiệm sau:

    C(graphit) + O2 (k) CO2 (k) = – 94,05 kcal/mol

    2CO(k) + O2 (k) 2CO2 (k) = – 135,28 kcal/mol

    b) Nếu công thức cấu tạo của CO là C=O thì kết quả trên có phù hợp không? Vì sao? Cho biết nhiệt thăng hoa của than chì là 170 kcal/mol, năng lượng liên kết trong phân tử O2 là 118 kcal/mol và năng lượng liên kết C=O trong CO2 là 168 kcal/mol.

    a)

    C(graphit) + O2 (k) CO2 (k) H1 = – 94,05 kcal/mol (1)

    2CO(k) + O2 (k) 2CO2 (k) H2 = – 135,28 kcal/mol (2)

    C(graphit) + ½ O2 (k) CO (k) Hx (3)

    Ta có: (1) – ½ (2) (3) nên: Hx = H1 – ½H2 = – 26,41(kcal/mol)

    0,5 đ

    b)

    Giả sử CO có công thức cấu tạo là C=O thì nhiệt tạo thành chuẩn của CO được tính như sau:

    C(graphit, r) C(k) H3 = 170 kcal/mol

    O2(k) 2O(k) H4 = 118 kcal/mol

    C(k) + O(k) C=O H5 = -168 kcal/mol

    C(graphit, r)­ + ½ O2(k) C=O H6

    H6 = H3 + 1/2H4 + H5 = 170 + 118/2-168= 61 (kcal/mol)

    Kết quả này không phù hợp với thực tế (có sự khác nhau quá lớn H6 Hx ). Vậy công thức cấu tạo của CO là C=O là không đúng.

    0,5 đ

    Câu 3:

    a) Phản ứng điều chế NH3 trong công nghiệp: có hằng số cân bằng tại áp suất 500 atm là Kp = 1,5.10-5 atm-2. Hỗn hợp đầu N2 và H2 có tỉ lệ số mol 1:3, thì ở điều kiện trên có bao nhiêu phần trăm N2 đã chuyển thành NH3 ?

    b) Cho phản ứng: 2NO(k) + O­2(k) 2NO2(k) với biểu thức tốc độ v = k[NO]2[O2]

    Hai giả thiết đề ra:

    1. Phản ứng là đơn giản.

    2. Phản ứng có cơ chế như sau:

    2NO(k) N2O2(k) H < 0 (a)

    N2O2(k) + O2(k) → 2NO2(k) (b)

    Thực nghiệm xác định rằng khi tăng nhiệt độ thì tốc độ phản ứng giảm. Hỏi giả thiết nào đúng? Giải thích.

    a)

    N2 + 3H2 2NH3

    Kp = = 1,5.10-5 (1) P = + + (2) = 3 (3)

    (2) + (3) => P = 4+ => = 0,25.(P – )

    = 0,75.(P – )

    => Kp =

    Gọi = x. Khi P = 500atm => 1,26.10-3x2 – 2,26.x + 315 = 0 => x = 152 atm =

    0,25 đ

    Gọi a là %N2 đã chuyển hóa thành NH3

    N2 + 3H2 2NH3

    Ban đầu: 1 3

    Phản ứng: a 3a 2a

    Cân bằng: 1-a 3(1-a) 2a

    Ở cùng nhiệt độ và thể tích => => a = 0,4662 hay 46,62%

    0,25 đ

    b)

    Giả thiết 1 không đúng vì khi tăng nhiệt độ thì sự va chạm giữa ba phân tử tăng nên vận tốc phản ứng tăng.

    0,125 đ

    Theo giả thiết 2, giai đoạn (b) quyết định tốc độ phản ứng nên

    v = k[N2O2][O2]

    N2O2 sinh ra từ cân bằng (a) với hằng số cân bằng:

    K = [N2O2]/[NO]2 [N2O2] = K[NO]2.

    Thay [N2O2] vào phương trình tính v ta được:

    v = k.K[NO]2[O2]

    v = k[NO]2[O2] với k = kK

    Khi nhiệt độ tăng tốc độ phản ứng giảm, trong trường hợp này vì phản ứng ở giai đoạn (a) tỏa nhiệt, khi nhiệt độ tăng, cân bằng chuyển dịch sang phía làm giảm nồng độ của N2O2 và tăng nồng độ NO nghĩa là hằng số cân bằng K giảm làm hằng số tốc độ k giảm mặc dù k tăng (do không bù kịp).

    0,25 đ

    0,125 đ

    Câu 4: Trộn V lít dung dịch axit HX a mol/l với V lít dung dịch axit HY b mol/l thu được dung dịch A có pH = 3,48. Trộn V lít dung dịch HX b mol/l với V lít dung dịch HY a mol/l thu được dung dịch B có pH= 3,36.

    a) Tính a, b?

    b) Trộn dung dịch A với dung dịch B với thể tích bằng nhau thu được dung dịch C, hỏi dung dịch C có pH bằng bao nhiêu?

    Biết pKHX = 3,75; pKHY = 4,75.

    a)

    HXH+ + X pKHX

    HYH+ + Y pKHY

    Gọi x, y lần lượt là nồng độ mol của HX và HY bị phân li.

    Trộn 2 dung dịch cùng thể tích thì nồng độ HX và HY ban đầu giảm đi 2 lần.

    * Đối với dung dịch A:

    KHX =

    KHY =

    [H+]2 = (x+y)2 = (1)

    * Đối với dung dịch B:

    Tương tự ta có[H+]2=(x+y)2 = (2)

    Từ (1), (2) a = 0,001 M; b = 0,002 M

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    b)

    Tính pH dung dịch C:

    [HX] bd = [HY] bd= =0,00075 M

    0,125 đ

    Tương tự câu 1, ta có:

    [H+]2 = [HX]bd.KHX + [HY]bd.KHY =0,00075.(10-3,75 +10-4,75)

    [H+] = 3,83.10-4 (M) pH =3,42

    0,125 đ

    Câu 5:

    1) Các hợp chất được “đánh dấu” tại các vị trí khác nhau bởi các nguyên tử đồng vị thường được sử dụng để xác định cơ chế phản ứng. Từ nguồn cung cấp 14C là 14CH3OH, hãy lập sơ đồ biểu diễn quá trình tổng hợp các hợp chất đánh dấu sau:

    a) 2-metyl propan-1-ol-1-14C. b) 2-metyl propan-1-ol-2-14C.

    Các chất vô cơ, hữu cơ (không quá hai nguyên tử cacbon) và xúc tác cần thiết khác coi như có đủ.

    2) Giải thích cơ chế sự biến đổi khi cho metylvinylxeton tác dụng với xiclohexanon trong NaOH thành octalon

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Phòng năm 2016 bảng A1 80

    1)

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Phòng năm 2016 bảng A1 81

    0,25 đ

    0,25 đ

    2)

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Phòng năm 2016 bảng A1 82

    0,5 đ

    Câu 6: Hợp chất A (C6H12N2O2) quang hoạt, không tan trong axit loãng và bazơ loãng, phản ứng với HNO2 trong nước tạo thành B(C6H10O4). Khi đun nóng B dễ dàng mất nước chuyển thành chất C(C6H8O3). Hợp chất A phản ứng với dung dịch Br2 và NaOH trong nước tạo thành chất D(C4H12N2), hợp chất này phản ứng với HNO2 khi có mặt HCl cho etylmetylxeton.

    a) Xác định công thức cấu tạo của A, B, C, D và gọi tên.

    b) Xác định cấu trúc của A? Sử dụng công thức Fisơ để mô tả.

    a)

    A: C6H12N2O2 có công thức C4H8(CONH2)2 điamit của axit 2,3-đimetylsucxinic (2,3-đimetylsucxinamit hoặc 2,3-đimetylsucxinamit).

    0,2 đ

    B: C6H10O4 : C4H8(COOH)2 axit 2,3-đimetylsucxinic.

    0,2 đ

    C: C6H8O3 : anhiđrit – 2,3-đimetylsucxinic. Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Phòng năm 2016 bảng A1 83

    0,2 đ

    D: C4H12N2 : C4H8(NH2)2 2,3-điamin butan.

    0,2 đ

    b)

    Cấu trúc chất A:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Phòng năm 2016 bảng A1 84

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Phòng năm 2016 bảng A1 85

    0,2 đ

    Câu 7: Cho hơi nước qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp khí A gồm CO, CO2 và H2. Cho A đi qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, khí thoát ra cho đi qua từ từ ống sứ đựng m gam Fe3O4 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn B (giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử Fe3O4 thành Fe) và khí C. Chất rắn B tan vừa đủ trong 1,5 lít dung dịch HNO3 1,5M thu được 2,52 lít khí NO đktc (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Khí C hấp thụ hết vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 2,4625 gam kết tủa.

    a) Tính m?

    b) Tính phần trăm thể tích các khí trong A.

    a)

    Hỗn hợp A gồm CO, CO2, H2:

    C + H2O CO + H2 (1)

    C + 2H2O CO2 + 2H2 (2)

    4H+ + + 3e NO + 2H2O

    0,1125 0,3375 0,1125 mol

    Số mol tạo muối = 2,25 – 0,1125 = 2,1375 mol.

    Fe3O4 ban đầu Fe, Fe3O4

    Fe(NO3)3 Fe3+ + 3

    0,7125 2,1375 mol

    Fe3O4 3 Fe(NO3)3

    0,2375 0,7125 mol

    Vậy

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    b)

    Fe3O4 + 4H2 3Fe + 4H2O (3)

    0,25x x 0,75x

    Fe3O4 + 4CO 3Fe + 4CO2 (4)

    3,125.10-3 0,0125 9,375.10-3 0,0125mol

    CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O (5)

    0,0125 0,0125 mol

    Số mol BaCO3 = 0,0125 mol.

    Cho B tác dụng với HNO3:

    Fe Fe3+ + 3e

    0,75x + 9,375.10-3

    Fe3O4 3Fe3+ + e

    0,2375 – 0,25x – 3,125.10-3

    Định luật bảo toàn e:3(0,75x + 9,375.10-3) + 0,2375- 0,25x – 3,125.10-3 = 0,3375.

    Vậy x = 0,0375 mol.

    Từ (1) và (2) có:

    Vậy : % = % %.

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    Câu 8: a) Cho 1,88 gam C8H12O5 tác dụng hết với dung dịch NaOH, sau đó cô cạn thì thu được một ancol và 2,56 gam chất rắn X trong đó có hai muối của 2 axit hữu cơ đơn chức. Đốt cháy hết X trong O2 thu được hơi H2O, CO2 và Na2CO3. Hoà tan Na2CO3 trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,448 lít CO2 (đktc). Xác định công thức cấu tạo của C8H12O5.

    b) Xà phòng hoá một este A no đơn chức, mạch không phân nhánh bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH chỉ thu được một sản phẩm B. Cho B thực hiện phản ứng vôi tôi xút thu được ancol Z và một muối vô cơ. Đốt cháy hoàn toàn ancol Z thu được CO2 và hơi H2O có tỉ lệ khối lượng là 11:6. Xác định công thức cấu tạo của A.

    a)

    1,88 g + NaOH Ancol + 2,56 g hh X ( NaOH dư + 2 muối của 2 axít hữu cơ đơn chức)

    (X) + O2 dư đốt cháy H2O + CO2 + Na2CO3

    Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + H2O + CO2

    mol(CO2) = mol(Na2CO3) = 0,02

    ĐLBTNT Na : mol(NaOH) = mol(Na) = 0,02×2 = 0,04

    1,88 g A ( 0,01 mol) + NaOH 2 muối của hai axít đơn chức.

    Vậy mol(NaOH) pứ là 0,02 mol và mỗi muối là 0,01 mol.

    Vậy mol( NaOH dư ) trong hh X là 0,02 mol hay 0,8 gam .

    Vậy khối lượng 2 muối là 2,56-0,8=1,76g

    Vậy KLNTTB của 2 muối là 1,76/0,02 = 88 . M (RCOONa) =88 nên R = 21

    TH1: TH1: hỗn hợp muối là (HCOONa 0,01mol có KL 0,68 gam và RCOONa 0,01 mol có KL 1,08 gam) .

    Nên R= 41 hay C3H5

    A là Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Phòng năm 2016 bảng A1 86 ( Có thể khai triển công thức khác)

    TH2: hỗn hợp muối là (CH3COONa 0,01mol có KL 0,82 gam và RCOONa 0,01 mol có KL 0,94 gam) . Nên R= 27 hay C2H3

    A là A là Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Phòng năm 2016 bảng A1 87 ( Có thể khai triển công thức khác)

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    b)

    Khi xà phòng hoá A ta chỉ thu thu được một sản phẩm B.

    Vậy A là Este no đơn chức mạch vòng có công thức tổng quát là Cn+1H2nO2

    Phương trình phản ứng:

    A + NaOH HO-CnH2n-COONa

    HO-CnH2n-COONa + NaOH HO-CnH2n+1 + Na2CO3

    HO-CnH2n+1 + 3n/2 O2 nCO2 + (n+1)H2O

    = n= 3

    A là: C4H6O2 , CTCT Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Phòng năm 2016 bảng A1 88 ( Có thể khai triển công thức khác)

    0,25 đ

    0,25 đ

    Câu 9: Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:

    a) Trong môi trường kị khí, các vi sinh vật phân giải các chất hữu cơ tạo ra H nguyên tử, H nguyên tử này sẽ khử ion sunfat trong nước bị ô nhiễm sắt (II) sunfat thành ion sunfua. Do đó, nước bị ô nhiễm sẽ bị chuyển thành màu đen.

    b) Để xử lý nước ô nhiễm H2S, người ta sử dụng vi khuẩn lưu huỳnh màu tía và màu lục kết hợp sục CO2 để oxi hóa H2S thành S. Các vi khuẩn này sử dụng H2S thay cho nước là chất phản ứng của quá trình quang hợp.

    Hướng dẫn chấm:

    a)

    8H + SO42- S2- + 4H2O

    S2- + Fe2+ FeSđen

    0,5 đ

    b)

    12H2S + 6CO2 C6H12O6 + 12S + 6H2O

    0,5 đ

    HẾT-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    Dapan_DB

    Đề Hóa chính thức

    De_DB

    Hướng dẫn chấm đề CT

     

    Xem thêm