Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Phòng năm 2017

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Phòng năm 2017

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Phòng năm 2017

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HẢI PHÒNG

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    (Đề thi gồm 09 bài; 02 trang)

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ

    CÁC MÔN VĂN HÓA CẤP THPT NĂM HỌC 2016 – 2017

    ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC – BẢNG KHÔNG CHUYÊN

    Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

    Ngày thi: 12/10/2016

    Bài 1 (1,0 điểm)

    1. Chất X tạo ra từ 3 nguyên tố A, B, C có công thức phân tử là ABC. Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X là 82, trong đó số hạt mạng điện nhiều hơn số hạt không mạng điện là 22. Hiệu số khối giữa B và C gấp 10 lần số khối của A. Tổng số khối của B và C gấp 27 lần số khối của A. Xác định công thức phân tử của X.

    2. Sắp xếp các chất trong các dãy sau theo chiều tăng dần (từ trái qua phải, không giải thích) về:

    a. Nhiệt độ sôi: H2O, CH3OH, C2H6, CH3F, o-O2NC6H4OH.

    b. Lực axit: CH2 = CHCOOH, C2H5COOH, C2H5CH2OH, C6H5COOH (axit benzoic).

    Bài 2 (1,0 điểm)

    Xác định các chất A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7, A8 và hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):

    A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8

    Biết: A1 là hợp chất của lưu huỳnh với 2 nguyên tố khác và có phân tử khối bằng 51u; A8 là chất kết tủa.

    Bài 3 (1,0 điểm)

    Hợp chất X có công thức phân tử C7H6O3 có những tính chất sau:

    – Tác dụng với dung dịch NaHCO3 tạo chất ra Y có công thức C7H5O3Na;

    – Tác dụng với anhiđrit axetic tạo chất Z có công thức C9H8O4 (chất Z tác dụng được với NaHCO3);

    – Tác dụng với metanol (xúc tác H2SO4 đặc) tạo ra chất T có công thức C8H8O3. Chất T có khả năng tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2.

    Xác định công thức cấu tạo các chất X, Y, Z, T. Viết các phương trình hóa học xảy ra (ghi điều kiện phản ứng nếu có), biết các nhóm chức trong X có khả năng tạo liên kết hiđro nội phân tử.

    Bài 4 (1,0 điểm)

    Trộn lẫn 7 ml dung dịch NH3 1M với 3 ml dung dịch HCl 1M thu được 10 ml dung dịch A.

    a. Tính pH của dung dịch A

    b. Thêm 0,001 mol NaOH vào dung dịch A thu được dung dịch B (coi thể tích dung dịch B bằng thể tích dung dịch A). Xác định pH của dung dịch B biết .

    Bài 5 (1,0 điểm)

    Hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng kế tiếp và 6,4 gam CH3OH. Chia X thành 2 phần bằng nhau:

    – Phần 1 tác dụng hết với Na dư thu được 4,48 lít H2 (đktc).

    – Đốt cháy hoàn toàn phần 2, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng P2O5 khan, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư. Sau khi các phản ứng kết thúc thấy khối lượng bình 1 tăng thêm a gam, khối lượng bình 2 tăng thêm (a + 22,7) gam. Xác định công thức phân tử của 2 ancol, tính phần trăm khối lượng của mỗi ancol trong hỗn hợp X.

    Bài 6 (1,5 điểm)

    Hòa tan 11,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu bằng 87,5 gam dung dịch HNO3 50,4%, sau khi kim loại tan hết thu được dung dịch X và hỗn hợp khí B. Thêm 500 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16,0 gam chất rắn. Cô cạn dung dịch Z được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi thu được 41,05 gam chất rắn. (Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

    a. Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong A.

    b. Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch X.

    c. Tính khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp B

    Bài 7 (1,5 điểm)

    Hỗn hợp A gồm một ancol X (no, hai chức, mạch hở), một axit cacboxylic Y (đơn chức, mạch hở, chứa một liên kết đôi C=C) và một chất hữu cơ Z được tạo ra từ X và Y. Cho m gam A tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,2M, sau phản ứng hoàn toàn thu được ancol X và 7,52 gam muối. Toàn bộ lượng X sinh ra cho tác dụng hết với Na dư thu được 2,912 lít khí H2. Mặt khác, đốt cháy hết m gam A bằng lượng O2 dư thu được 11,2 lít CO2 và 9 gam H2O.

    Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z. Tính khối lượng của Z trong hỗn hợp A. (Biết các thể tích khí đều đo ở đktc)

    Bài 8 (1,0 điểm)

    1. Hãy giải thích tại sao những người có thói quen ăn trầu thì răng luôn chắc khỏe?

    2. Thời kỳ Phục hưng, các bức họa của các danh họa được vẽ bằng bột “trắng chì” (có chứa PbCO3.Pb(OH)2). Qua một thời gian, các bức họa bị ố đen không còn đẹp như ban đầu. Hãy giải thích hiện tượng trên. Để phục hồi các bức họa đó cần dùng hóa chất nào? Viết các phương trình phản ứng hóa học minh họa.

    Bài 9 (1,0 điểm)

    Hãy giải thích tại sao:

    1. Trong quá trình sản xuất giấm ăn, người ta thường dùng những thùng có miệng rộng, đáy nông và phải mở nắp?

    2. Người đau dạ dày khi ăn cháy cơm (cơm cháy vàng) lại thấy dễ tiêu hơn ăn cơm?

    3. Khi nhai kỹ cơm sẽ có vị ngọt?

    —————-Hết—————

    Thí sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

    Cán bộ coi thi 1: Cán bộ coi thi 2:

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HẢI PHÒNG

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ

    CẤP THPT NĂM HỌC 2016 – 2017

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    MÔN: HÓA HỌC – BẢNG KHÔNG CHUYÊN

    Ngày thi: 12/10/2016

    (Hướng dẫn chấm gồm 07 trang)

    Chú ý: – Thí sinh làm theo cách khác nếu đúng thì vẫn cho điểm tối đa phần đó.

    – Điểm bài thi làm tròn tới 2 chữ số sau dấu phẩy.

    Bài 1 (1,0 điểm)

    1. Chất X tạo ra từ 3 nguyên tố A, B, C có công thức phân tử là ABC. Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X là 82, trong đó số hạt mạng điện nhiều hơn số hạt không mạng điện là 22. Hiệu số khối giữa B và C gấp 10 lần số khối của A. Tổng số khối của B và C gấp 27 lần số khối của A.

    Xác định công thức phân tử của X.

    Nội dung

    Điểm

    1. Gọi số proton, notron của A, B, C lần lượt là ZA, ZB, ZC, NA,NB, NC.

    Theo dữ kiện đề bài ta có hệ 4 phương trình sau:

    2( ZA +ZB +ZC) + ( NA +NB +NC) = 82

    2( ZA +ZB +ZC) – ( NA +NB +NC) = 22

    (ZB +NB) – (Zc +Nc) = 10( ZA +NA)

    (ZB +NB) + (Zc +Nc) = 27 ( ZA +NA)

    Giải hệ phương trình trên ta được:

    ZA +NA= 2; ZB + NB= 37; Zc + NC = 17.

    Vậy : A là H, B là Cl, C là O. Công thức của X là HClO

    0,3

    (Lập hệ pt)

    0,2

    (tìm CT)

    2. Sắp xếp các chất trong các dãy sau theo chiều tăng dần (từ trái qua phải, không cần giải thích) về:

    a. Nhiệt độ sôi: H2O, CH3OH, C2H6, CH3F, o-O2NC6H4OH.

    b. Lực axit: CH2=CHCOOH, C2H5COOH, C2H5CH2OH, C6H5COOH(axit benzoic).

    Nội dung

    Điểm

    a. C2H6, CH3F, CH3OH, H2O, o-O2NC6H4OH

    b. C3H7OH, C2H5COOH, CH2=CHCOOH, C6H5COOH

    0,25

    0,25

    Bài 2 (1,0 điểm)

    Xác định các chất A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7, A8 và hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):

    A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8.

    Biết A1 là hợp chất của lưu huỳnh với 2 nguyên tố khác và có phân tử khối bằng 51u; A8 là chất kết tủa.

    Nội dung

    Điểm

    S = 32 => phần còn lại bằng 51 – 32 = 19 (NH5) => A1 là NH4HS

    A2: Na2S; A3: H2S; A4: SO2: A5: (NH4)2SO3; A6: (NH4)2SO4; A7: NH4Cl; A8: AgCl

    NH4HS + 2NaOH Na2S + 2NH3 + 2H2O

    Na2S + 2HCl 2NaCl + H2S

    2H2S + 3O2 2SO2 + 2H2O

    SO2 + 2NH3 + H2O (NH4)2SO3

    (NH4)2SO3 + Br2 + H2O (NH4)2SO4 + 2HBr

    (NH4)2SO4 + BaCl2 2NH4Cl + BaSO4

    NH4Cl + AgNO3 NH4NO3 + AgCl

    0,1

    0,2

    0,7

    (mỗi pt được 0,1)

    Bài 3 (1,0 điểm)

    Hợp chất X có công thức phân tử C7H6O3 có những tính chất sau:

    – Tác dụng với dung dịch NaHCO3 tạo chất ra Y có công thức C7H5O3Na;

    – Tác dụng với anhiđrit axetic tạo chất Z có công thức C9H8O4 (chất Z tác dụng được với NaHCO3);

    – Tác dụng với metanol ( xúc tác H2SO4 đặc) tạo ra chất T có công thức C8H8O3. Chất T có khả năng tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2.

    Xác định công thức cấu tạo các chất X, Y, Z, T. Viết các phương trình hóa học xảy ra (ghi điều kiện phản ứng nếu có), biết các nhóm chức trong X có khả năng tạo liên kết hiđro nội phân tử.

    Nội dung

    Điểm

    Cấu tạo các chất :

    Phương trình phản ứng :

    HOC6H4COOH + NaHCO3 HOC6H4COONa + H2O + CO2

    HOC6H4COOH + (CH3CO)2O CH3COOC6H4COOH + CH3COOH

    CH3COOC6H4COOH + NaHCO3 CH3COOC6H4COONa + CO2 + H2O

    HOC6H4COOH + CH3OH HOC6H4COOCH3 + H2O

    HOC6H4COOCH3 + 2NaOH NaOC6H4COONa + CH3OH + H2O

    0,5

    (mỗi chất 0,125đ)

    0,5

    (mỗi pt 0,1đ)

    Bài 4 (1,0 điểm)

    Trộn lẫn 7 ml dung dịch NH3 1M với 3 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch A.

    a. Tính pH của dung dịch A

    b. Thêm 0,001 mol NaOH vào dung dịch A thu được dung dịch B (coi thể tích dung dịch B bằng thể tích dung dịch A). Xác định pH của dung dịch B biết .

    Nội dung

    Điểm

    1. Xét phản ứng của dung dịch NH3 và dung dịch HCl :

    NH3 + H+ NH4+

    Pư 3.10-3 3.10-3 3.10-3 mol

    Còn 4.10-3 3.10-3 mol

    Dung dịch A gồm các cấu tử: NH3 4.10-3 mol hay có nồng độ 0,4M

    NH4+ 3.10-3 mol hay có nồng độ 0,3M

    NH3 + H2O NH4+ + OH

    Bđ 0,4 0,3 M

    Pli x x x M

    CB (0,4-x) (0,3+x) x M

    pOH = 4,62 → pH = 9,38

    1. Khi thêm 0,001 mol NaOH vào dung dịch A có phản ứng :

    NH4+ + OH NH3 + H2O

    Bđ 3.10-3 10-3 mol

    Pư 10-3 10-3 10-3 mol

    Còn lại 2.10-3 0 10-3 mol

    Vậy dung dịch B gồm các cấu tử: NH4+ : 2.10-3 mol hay có nồng độ 0,2M

    NH3 : 5.10-3 mol hay có nồng độ 0,5M

    NH3 + H2O NH4+ + OH

    0,5 0,2 M

    Pli y y y M

    CB (0,5-y) (0,2+y) y M

    pOH = 4,35 → pH = 9,65

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Bài 5 (1,0 điểm)

    Hỗn hợp X gồm 6,4 gam CH3OH và b mol hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng kế tiếp nhau. Chia X thành 2 phần bằng nhau:

    – Phần 1 tác dụng hết với Na dư thu được 4,48 lít H2 (đktc).

    – Đốt cháy hoàn toàn phần 2, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng P2O5, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư. Sau khi các phản ứng kết thúc thấy khối lượng bình 1 tăng thêm a gam, khối lượng bình 2 tăng thêm (a+22,7) gam. Xác định công thức phân tử của 2 ancol và tính phần trăm khối lượng của mỗi ancol trong hỗn hợp X.

    Nội dung

    Điểm

    Gọi CTPT của 2 ancol no, đơn chức, đồng đẳng liên tiêp là CnH2n+1OH

    Theo giả thiết: CH3OH= 6,4/32=0,2 mol

    Trong ½ hỗn hợp : số mol của CH3OH=0,1(mol) và số mol của hỗn hợp 2 ancol =b/2(mol)

    CH3OH +Na →CH3ONa + 1/2H2

    CnH2n+1OH +Na→CnH2n+1OH + 1/2H2

    theo phần 1: nH2= 0,2(mol) = 0,05 + b/4 → b=0,6 mol

    CH3OH+3/2O2→CO2+2H2O

    CnH2n+1OH +3n/2O2→n CO2+ (n+1)H2O

    Theo giả thiết ta có:

    (0,1+bn/2).44= a +22,7

    (0,2+bn/2+b/2).18= a

    b=0,6

    suy ra n=3,5 nên n1=3 và n2 = 4

    gọi số mol của C3H8O là x, số mol của C4H10O là y

    3x + 4y = 3,5.0,3=1,05

    x+y=0,3 → x = y = 0,15(mol)

    vậy % m CH3OH=13,73%; %m C3H8O=38,63%; %m C4H10O=47,64%

    0,25

    (tính số mol hỗn hợp ancol)

    0,5

    (Tìm được CT ancol)

    0,25

    Bài 6 (1,5 điểm)

    Hòa tan 11,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu bằng 87,5 gam dung dịch HNO3 50,4%, sau khi kim loại tan hết thu được dung dịch X và hỗn hợp khí B. Thêm 500 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16,0 gam chất rắn. Cô cạn dung dịch Z được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi thu được 41,05 gam chất rắn. (Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

    a. Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong A.

    b. Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch X.

    c. Tính khối lượng các khí trong hỗn hợp B

    Nội dung

    Điểm

    a. = ; = 0,5mol

    Đặt nFe = x mol; nCu = y mol.

    Hòa tan hết kim loại bằng dung dịch HNO3 → X có Cu(NO3)2, muối của sắt (Fe(NO3)2 hoặc Fe(NO3)3 hoặc cả 2 muối của sắt), có thể có HNO3 dư.

    Áp dụng BTNT đối với sắt, đồng ta có: = nFe = ;

    nCuO = nCu= y mol

    160. + 80.y = 16 (I)

    mhh kim loại = 11,6 gam → 56.x + 64.y = 11,6 (II)

    Giải hệ (I) và (II) → x= 0,15 và y= 0,05.

    % mFe = ; %mCu = 100-72,41= 27,59%

    b. Cô cạn Z được chất rắn T có KNO3, có thể có KOH dư

    Nung T:

    2KNO3 2KNO2 +O2 (6)

    + Nếu T không có KOH thì

    ==nKOH =0,5 mol

    = 42,5 gam ≠ 41,05 gam (Loại)

    + Nếu T có KOH dư:

    Đặt = a mol = amol; nKOH phản ứng = amol;

    85.a + 56.(0,5-a) = 41,05

    a = 0,45 mol

    Dung dịch X có thể có HNO3 dư hoặc không

    Áp dụng BTNT đối với Nitơ: nN trong X = n N trong KNO2 = 0,45 mol.

    TH1: Dung dịch X có HNO3 dư, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3

    số mol KNO3 > 3nFe3+ + 2nCu2+ = 0,55 > số mol KOH = 0,5 (vô lý)

    TH2: Dung dịch X không có HNO3 ( gồm Cu(NO3)2, có thể có muối Fe(NO3)2 hoặc Fe(NO3)3 hoặc cả Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 )

    = z mol, = t mol

    Theo BTNT đối với Nitơ → 2z+3t +0,05. 2 = 0,45 (III)

    Theo BTNT đối với sắt → z + t = 0,15 (IV)

    Giải hệ (III) và (IV) → z = 0,1 và t=0,05

    Số gam H2O trong dung dịch HNO3 = 43,4gam

    Số mol H2O sinh ra = 0,35 mol (=1/2 số mol H+)

    Vậy mddX = mKL + mH2O(trong dd HNO3) + mH2O(tạo ra) + mNO3

    = 11,6 + 43,4 +0,35.18 + 0,45.62 = 89,2 gam

    C% Cu(NO3)2 = 10,54%

    C% Fe(NO3)2 = 20,18%

    C% Fe(NO3)3 = 13,57%

    c. Số mol e nhường = 0,45 = số mol e của N+5 nhận

    nNkhí = 0,7 – 0,45 = 0,25 mol

    số e nhận trung bình = 0,45/0,25=1,8 → trong B phải có NO2

    Vậy B gồm NO2 (g mol) và NO (h mol)

    Bảo toàn N : g + h = 0,25

    Bảo toàn electron: g + 3h = 0,45

    g = 0,15 mol, h = 0,1 mol

    m NO2 = 6,9 gam, m NO = 3 gam

    0,25

    (tính % kl kloại)

    0,125

    0,125

    0,125

    0,125

    0,125

    (số mol muối)

    0,125

    (kl dung dịch)

    0,125

    0,25

    (xđ khí)

    0,125

    Bài 7 (1,5 điểm)

    Hỗn hợp A gồm một ancol X (no, hai chức, mạch hở), một axit cacboxylic Y (đơn chức, mạch hở, chứa một liên kết đôi C=C) và một chất hữu cơ Z được tạo ra từ X và Y. Cho m gam A tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,2M, sau phản ứng hoàn toàn thu được ancol X và 7,52 gam muối. Toàn bộ lượng X sinh ra cho tác dụng hết với Na dư thu được 2,912 lít khí H2. Mặt khác, đốt cháy hết m gam A bằng lượng O2 dư thu được 11,2 lít CO2 và 9 gam H2O.

    Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z và tính khối lượng của Z trong hỗn hợp A.

    (Biết các thể tích khí đều đo ở đktc)

    Nội dung

    Điểm

    Số mol NaOH = số mol muối = 0,08 → Mmuối = 7,52/0,08 = 94.

    Vậy axit CH2=CH-COOH

    Z có thể là este 2 chức hoặc là tạp chức este-ancol

    TH1: Z là tạp chức este – ancol

    Hỗn hợp A gồm

    R(OH)2 CnH2n +2O2 : x mol

    COOH C3H4O2: y mol

    R(OH)(OOC) Cn+3H2n+4O3: z mol

    Số mol NaOH = 0,08 = y+z (1)

    Số mol H2 = số mol ancol = 0,13 mol = x+z (2)

    Số mol CO2 = nx + 3y + (n+3)z = 0,5 mol (3)

    Số mol H2O = (n+1)x + 2y + (n+2)z = 0,5 mol (4)

    Từ (3), (4) có x = y+z

    Kết hợp với (1),(2) có x=0,08, y=0,03, z=0,05, n=2

    Vậy CTCT X: HO-CH2-CH2-OH

    Y: CH2=CH-COOH

    Z: HO-CH2-CH2-OOCCH=CH2

    Khối lượng Z = 5,8 gam

    TH2: Z là este 2 chức

    Hỗn hợp gồm

    R(OH)2 CnH2n +2O2 : x mol

    COOH C3H4O2: y mol

    R(OOC)2 Cn+6H2n+6O4: z mol

    Số mol NaOH = 0,08 = y+2z (1)

    0,13 mol = x+z (2)

    Số mol CO2 = nx + 3y + (n+6)z = 0,5 mol (3)

    Số mol H2O = (n+1)x + 2y + (n+3)z= 0,5 mol (4)

    Từ (3), (4) có x = y+3z

    Kết hợp với (1),(2) có x=0,105, y=0,03, z=0,025 , n=2

    Vậy CTCT X: HO-CH2-CH2-OH

    Y: CH2=CH-COOH

    Z: CH2=CHCOO-CH2-CH2-OOCCH=CH2

    Khối lượng Z = 4,25 gam

    0,3

    (xđ CTCT axit)

    0,4

    0,1

    (xđ CTCT đúng )

    0,1

    0,4

    0,1

    (xđ CTCT đúng )

    0,1

    Bài 8 (1,0 điểm)

    1. Hãy giải thích tại sao những người có thói quen ăn trầu thì răng luôn chắc khỏe?

    2. Thời kỳ Phục hưng, các bức họa của các danh họa được vẽ bằng bột “trắng chì” (có chứa PbCO3.Pb(OH)2). Qua một thời gian, các bức họa bị ố đen không còn đẹp như ban đầu. Hãy giải thích hiện tượng trên. Để phục hồi các bức họa đó người ta cần dùng hóa chất nào? Viết các phương trình phản ứng hóa học minh họa.

    Nội dung

    Điểm

    1. Trong miếng trầu có vôi Ca(OH)2 chứa Ca2+ và OH làm cho quá trình tạo men răng (Ca5(PO4)3OH) xảy ra thuận lợi:

    5Ca2+ + 3PO43- + OH Ca5(PO4)3OH

    Chính lớp men này làm cho răng chắc khỏe

    2. Những bức họa cổ bị hóa đen là do PbCO3.Pb(OH)2 đã phản ứng chậm với H2S có trong không khí theo phương trình hóa học:

    PbCO3 + H2S → PbS + CO2 + H2O

    Pb(OH)2 + H2S → PbS + 2H2O

    – Để phục chế ta dùng H2O2 vì:

    4H2O2 + PbS → PbSO4 ít tan, trắng + 4H2O

    Chất PbSO4 tạo ra có màu trắng tương tự như PbCO3.Pb(OH)2.

    0,25

    0,25

    0,25

    (2pt)

    0,25 (chọn hóa chất và pt)

    Bài 9 (1,0 điểm)

    Hãy giải thích tại sao:

    1. Trong quá trình sản xuất giấm ăn, người ta thường dùng những thùng có miệng rộng, đáy nông và phải mở nắp?

    2. Người đau dạ dày khi ăn cháy cơm (cơm cháy vàng) lại thấy dễ tiêu hơn ăn cơm?

    3. Khi ăn cơm nếu nhai kỹ sẽ có vị ngọt?

    Nội dung

    Điểm

    1. Trong quá trình sản xuất giấm ăn người ta phải dùng các thùng miệng rộng, đáy nông, và phải mở nắp là do rượu loãng sẽ tiếp xúc nhiều với oxi hơn, thúc đẩy quá trình tạo thành giấm nhanh hơn ( quá trình này có oxi tham gia phản ứng).

    C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O.

    2. Khi ăn cháy cơm (miếng cơm cháy vàng ) thì tinh bột (C6H10O5)n đã biến thành đextrin (C6H10O5)x ( với x << n ), mạch phân tử tinh bột đã được phân cắt nhỏ hơn, chúng dễ bị thuỷ phân thành saccarit bởi các enzim trong nước bọt, nên ăn cháy cơm sẽ dễ tiêu hơn, dạ dày làm việc ít hơn.

    3. Khi ăn cơm, nếu nhai kỹ sẽ có vị ngọt vì tinh bột bị thủy phân nhờ enzim amilaza có trong nước bọt thành đextrin rồi thành mantozơ nên có vị ngọt

    0,3

    0,4

    0,3

    ——————HẾT—————–

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    ĐÁP ÁN ĐỀ DỰ PHÒNG

    DAP AN HOA CHINH THUC

    DE CHINH THUC

    ĐỀ DỰ PHÒNG

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Phòng năm 2020

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Phòng năm 2020

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Phòng năm 2020

    Trang 1/2

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    HẢI PHÒNG
    (Đề thi gồm 09 bài; 02 trang)
    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12
    Năm học 2019 – 2020
    ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC – BẢNG KHÔNG CHUYÊN
    Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
    Ngày thi: 19/09/2019

    Bài 1. (1,0 điểm)
    Hợp chất M có dạng XY3 được tạo thành từ hai nguyên tố hóa học X và Y. Biết X và Y thuộc
    cùng một nhóm A và ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn (Z
    X > ZY). Tổng số hạt mang điện
    trong M là 80.
    a. Xác định hai nguyên tố X và Y.
    b. Cho biết công thức phân tử hiđroxit cao nhất của X.
    Bài 2. (1,0 điểm)
    Cho X là một hợp chất vô cơ. X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được muối Y và khí Z
    có mùi khai. Sục khí CO
    2 dư vào dung dịch muối Y, tạo thành kết tủa T. Nung T ở nhiệt độ cao đến
    khối lượng không đổi được chất rắn G. Biết T hay G đều tan trong dung dịch NaOH lại tạo thành muối
    Y (M
    G – MT = 24 g/mol). Mặt khác, cho khí Z tác dụng với khí CO2 (trong điều kiện thích hợp), thu
    được chất H ở dạng tinh thể là một loại phân bón hóa học phổ biến. Cho H tác dụng với dung dịch
    Ba(OH)
    2 dư, thu được khí Z và kết tủa M màu trắng.
    a. Xác định các chất X, Y, Z, T, G, H, M.
    b. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
    Bài 3. (1,0 điểm)
    1. Cho dung dịch X chứa các chất: CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH. Trình bày phương pháp hóa
    học để tách riêng CH
    3COOH ra khỏi dung dịch X mà không làm thay đổi khối lượng. Viết các phương
    trình phản ứng hóa học xảy ra.
    2. Từ CH
    4 và các chất vô cơ cần thiết (điều kiện phản ứng có đủ), viết các phương trình phản ứng
    hóa học điều chế các chất: m-NO
    2-C6H4-COOH và p-NO2-C6H4-COOH.
    Bài 4. (1,0 điểm)
    Hỗn hợp X gồm Na, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 37,65 gam hỗn hợp X trong nước, thu được
    200 ml dung dịch Y và 1,12 lít khí H
    2 (đktc). Lấy 200 ml dung dịch Y trộn với 300 ml dung dịch chứa
    HCl 0,5M và H
    2SO4 1M, sau phản ứng thu được dung dịch có pH bằng 13. Tính phần trăm khối lượng
    các chất trong X.
    Bài 5. (1,0 điểm)
    Cho A là một hiđrocacbon mạch hở. Đốt cháy hết 0,25 mol hỗn hợp X gồm CH4 và A bằng O2 dư,
    sản phẩm sau phản ứng cho qua bình đựng H
    2SO4 đặc 98% thấy khối lượng bình tăng 8,1 gam. Mặt
    khác, cho 0,25 mol hỗn hợp X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO
    3 trong NH3, thu được kết tủa
    màu vàng có khối lượng nhỏ hơn 13 gam. Biết các phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn.
    a. Xác định công thức phân tử của hiđrocacbon A.
    b. Cho 0,25 mol hỗn hợp X tác dụng với 0,5 lít dung dịch Br
    2 0,1M, sau phản ứng thấy dung
    dịch Br
    2 mất màu hoàn toàn và có 0,21 mol khí thoát ra. Hỏi sản phẩm thu được là gì, khối lượng bao
    nhiêu gam?
    ĐỀ CHÍNH THỨC
    Trang 2/2
    Bài 6. (1,5 điểm)
    Hòa tan hoàn toàn 1180m (gam) hỗn hợp H gồm FeS2, FeS, FexOy, FeCO3 (trong đó oxi chiếm
    24,407% khối lượng hỗn hợp) vào dung dịch chứa 2 mol HNO
    3. Kết thúc phản ứng thu được dung
    dịch X và 549m (gam) hỗn hợp khí T gồm NO, NO
    2, CO2. Dung dịch X hòa tan tối đa 20,16 gam Cu,
    thu được dung dịch Y và khí NO duy nhất thoát ra, tổng khối lượng chất tan trong Y nhiều hơn tổng
    khối lượng chất tan trong X là 18,18 gam. Mặt khác, cho dung dịch X phản ứng với lượng dư dung
    dịch Ba(OH)
    2, thu được 90,4 gam kết tủa. Biết sản phẩm khử của N+5 trong cả quá trình không có
    NH
    4+, các phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn.
    a. Tính m và phần trăm khối lượng các khí có trong hỗn hợp khí T.
    b. Biện luận tìm công thức phân tử của Fe
    xOy.
    Bài 7. (1,5 điểm)
    Cho X (CnHmO4) và Y (CpHqO5) là hai hợp chất hữu cơ mạch hở, không phân nhánh. Đun nóng
    175,6 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng vừa đủ 560 gam dung dịch KOH 20%. Cô cạn dung dịch
    sau phản ứng, thu được 180,4 gam chất rắn khan G gồm hai muối của hai axit cacboxylic thuần chức
    (tỉ lệ mol hai muối là 2 : 3) và phần hơi (gồm nước và 100 gam hai ancol có số nguyên tử cacbon bằng
    nhau). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối G cần dùng 38,08 lít O
    2 (đktc).
    Tìm công thức cấu tạo của X và Y.
    Bài 8. (1,0 điểm)
    Một trong các ứng dụng của thuỷ ngân (Hg) là sử dụng trong công nghiệp sản xuất bóng đèn. Mỗi
    chiếc bóng đèn huỳnh quang sử dụng 30 mg thuỷ ngân ở dạng lỏng, còn mỗi chiếc bóng đèn compact
    sử dụng 1 viên amalgam có khối lượng 11,5 mg (hỗn hợp Hg-Zn-Bi ở dạng rắn với hàm lượng Hg tầm
    30%).
    a. Tính khối lượng Hg (kg) cần dùng để sản xuất 480000 bóng đèn huỳnh quang và 1,6 triệu
    bóng đèn compact.
    b. Trong công nghiệp sản xuất bóng đèn, sử dụng viên amalgam với sử dụng thủy ngân ở dạng
    lỏng thì phương án nào an toàn hơn? Vì sao?
    Bài 9. (1,0 điểm)
    Trong thí nghiệm phản ứng tráng bạc người ta đã làm các bước sau đây:
    (1) Nhỏ 3-5 giọt dung dịch HCHO (37% – 40%) vào ống nghiệm.
    (2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NH
    3 2M vào ống nghiệm.
    (3) Nhỏ 2 ml dung dịch AgNO
    3 1% vào ống nghiệm.
    (4) Cho ống nghiệm vào trong cốc nước nóng tầm 70
    0C, để yên vài phút.
    (5) Nhỏ dung dịch NaOH đặc vào ống nghiệm, tráng đều, đun nóng, sau đó đổ đi và rửa lại nhiều
    lần bằng nước cất.
    a. Hãy sắp xếp trình tự các bước trên một cách hợp lí nhất và nêu hiện tượng xảy ra sau mỗi
    bước (nếu có)
    b. Có nên đun trực tiếp ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn thay vì cho ống nghiệm vào cốc
    nước nóng tầm 70
    0C hay không?
    c. Nêu mục đích của việc thực hiện bước (5) bên trên.
    —————-HẾT—————
    Thí sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
    Họ và tên thí sinh: …………………………………………….. Số báo danh:……………………………………………..
    Cán bộ coi thi 1:……………………………………………….. Cán bộ coi thi 2:………………………………………..

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    Đáp án đề thi học sinh giỏi thành phố lớp 12 TP Hải Phòng môn Hóa Học Bảng Không chuyên 2019-2020

    Đề thi học sinh giỏi thành phố lớp 12 TP Hải Phòng môn Hóa Học Bảng Không chuyên 2019-2020

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Phòng năm 2021

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Phòng năm 2021

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Phòng năm 2021

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HẢI PHÒNG

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    (Đề thi gồm 08 bài; 02 trang)

    KỲ THI

    CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12 BẢNG B

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

    Ngày thi: 03/12/2020

     

    Bài 1. (1,0 điểm) Cho 5 nguyên tố X, Y, R, A, B liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, có số hiệu nguyên tử tăng dần từ X đến B. Biết tổng số đơn vị điện tích hạt nhân của 5 nguyên tử ứng với 5 nguyên tố trên là 90.

    a. Xác định các nguyên tố hóa học trên.

    b. Viết cấu hình electron của các ion: X2-, Y, A+, B2+. So sánh bán kính của chúng và giải thích.

    c. Xác định vai trò (chất khử hay chất oxi hóa) của các ion X2- và Y trong phản ứng oxi hóa khử. Giải thích.

    Bài 2. (1,0 điểm)

    Sục khí A vào dung dịch chứa chất B thu được muối C, chất rắn D màu vàng và chất E. Khí F có màu vàng lục tác dụng với khí A tạo ra chất D và chất E. Mặt khác A tác dụng với khí F trong nước thu được dung dịch X chứa chất G và chất E, thêm dung dịch BaCl2 vào X thì thấy xuất hiện kết tủa trắng. A tác dụng với dung dịch chất H (là muối nitrat của kim loại) tạo ra kết tủa I màu đen. Đốt cháy I bởi oxi thu được chất lỏng K màu trắng bạc. Xác định A, B, C, D, E, F, G, H, I, K và viết phương trình hóa học của các phản ứng.

    Bài 3. (1,0 điểm) Chất X có công thức phân tử là C8H15O4N. Cho các chuyển hóa sau:

    C8H15O4N + NaOH C5H7O4NNa2 + CH4O + C2H6O

    C5H7O4NNa2 + HCl → C5H10O4NCl + NaCl

    Biết: C5H7O4NNa2 có mạch cacbon không phân nhánh và có nhóm -NH2 ở vị trí α. Xác định công thức cấu tạo có thể có của X và viết phương trình hóa học của các chuyển hóa trên dưới dạng công thức cấu tạo.

    Bài 4. (1,0 điểm)

    X là một loại muối kép vô cơ, khi tan trong nước phân li thành các ion: M+, Al3+, SO42- (bỏ qua sự phân li của nước). Cho 9,06 gam X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư được 9,32 gam kết tủa A và khí C có mùi khai. Lượng khí C tạo thành tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 0,2M. Xác định công thức phân tử của X.

    Bài 5. (1,0 điểm)

    Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có công thức phân tử là CH6O3N2 và C3H12O3N2. Cho 6,84 gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch NaOH, thu được V lít hỗn hợp Y gồm 3 khí) và dung dịch Z. Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch Z thì có 0,896 lít khí thoát ra (đktc). Hấp thụ hoàn toàn V lít hỗn hợp khí Y vào dung dịch HCl dư thì thu được m gam muối. Viết các phương trình hóa học xảy ra và tính m.

    Bài 6. (1,5 điểm)

    Hỗn hợp X1 gồm Fe, FeCO3 và kim loại R (có hóa trị không đổi). Cho 14,1 gam X1 tác dụng hết với 500 ml dung dịch HNO3 xM, thu được dung dịch X2 và 4,48 lít hỗn hợp khí Y (có tỉ khối so với hiđro là 16,75) gồm hai chất khí không màu trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Để trung hoà HNO3 dư có trong dung dịch X2 cần vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M và thu được dung dịch X3. Chia X3 làm hai phần bằng nhau:

    Phần 1 đem cô cạn thì thu được 38,3 gam hỗn hợp muối khan.

    Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 8,025 gam kết tủa.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các chất khí đều do ở điều kiện tiêu chuẩn, quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng hóa học. Xác định kim loại R và tính giá trị của x.

    Bài 7. (1,5 điểm)

    Đốt cháy hoàn toàn 1,31 gam hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O và có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất), thu được 2,42 gam CO2 và 0,81 gam H2O. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được muối natri của axit A và hỗn hợp B gồm hai ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng. Hóa hơi hoàn toàn 1,24 gam hỗn hợp B thu được một thể tích hơi đúng bằng thể tích của 0,84 gam N2 đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Khi cho cùng một lượng axit A như nhau phản ứng hết với dung dịch NaHCO3 hoặc với Na thì thể tích khí CO2 thu được luôn luôn gấp 1,5 lần thể tích khí H2 đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất.

    a. Xác định công thức phân tử của X.

    b. Xác định công thức phân tử của các ancol trong B.

    c. Hợp chất A có thể phân lập được từ nguồn thực vật, A tương đối quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày, đặc biệt được dùng trong việc pha chế nước giải khát có vị chua. Xác định công thức cấu tạo của A, X.

    Bài 8. (2,0 điểm)

    a. Ở những vùng gần các vỉa quặng pirit sắt, đất thường bị chua và chứa nhiều sắt, chủ yếu là do quá trình oxi hóa chậm bởi oxi không khí khi có nước (ở đây các nguyên tố bị oxi hóa đến trạng thái oxi hóa cao nhất). Để khắc phục, người ta thường bón vôi tôi vào đất. Hãy viết các phương trình hóa học để minh họa cho các quá trình trên.

    b. Khí SO2 do các nhà máy sinh ra là nguyên nhân quan trọng nhất gây ô nhiễm môi trường. Tiêu chuẩn quốc tế quy định nếu lượng SO2 vượt quá 30.10-6 mol/m3 không khí thì coi là không khí bị ô nhiễm. Người ta lấy 4 mẫu không khí ở các thành phố khác nhau và phân tích hàm lượng SO2 thì thu được kết quả như sau:

    Mẫu nghiên cứu

    Hàm lượng SO2 trong 50 lít không khí (mg)

    1

    0,0045

    2

    0,0012

    3

    0,0008

    4

    0,0980

    Hãy xác định mẫu không khí đã bị ô nhiễm.

    c. Người ta pha chế một loại dược phẩm trong gia đình theo cách đơn giản như sau: cho nước sôi vào cốc chứa NaHCO3 rồi cho thêm dung dịch cồn iot và lắc đều, để nguội bớt sẽ được cốc thuốc dùng để chữa bệnh viêm họng loại nhẹ. Giải thích và viết các phương trình hóa học minh họa cho quá trình trên.

    d. Cho phản ứng dùng để xác định lượng cồn trong huyết thanh người như sau:

    C2H5OH + K2Cr2O7 + H2SO4 → CO2+ K2SO4 + Cr2(SO4)3 + H2O.

    Cho 28 gam huyết thanh của một người lái xe tác dụng với dung dịch K2Cr2O7 0,06M/H2SO4 thì thấy vừa hết 35 ml. Theo quy định, lượng cồn không được vượt quá 0,02% khối lượng huyết thanh. Tính phần trăm khối lượng cồn trong huyết thanh của người lái xe trên, từ đó cho biết người lái xe này có vị phạm quy định hay không?

    —–Hết—–

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    2020-2021 – Sở GD&ĐT Hải Phòng- Đề- (Bảng B)

     

    Xem thêm

  • Đề minh họa THPT QG môn hóa năm 2015 của bộ giáo dục

    Đề minh họa THPT QG môn hóa năm 2015 của bộ giáo dục

    Đề minh họa THPT QG môn hóa năm 2015 của bộ giáo dục

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI MINH HỌA – KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015

    Môn thi: HÓA HỌC

    Thi gian làm bài: 90 phút.

    Cho biết nguyên t khi ca các nguyên t: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Rb = 85,5; Ag = 108; Cs = 133.

    Câu 1. trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là

    A. 12. B. 13. C. 11. D. 14.

    Câu 2. Cho phương trình hóa học: aFe + bH2SO4 cFe2(SO4)3 + dSO2 + eH2O

    Tỉ lệ a : b là

    A. 1 : 3. B. 1 : 2. C. 2 : 3. D. 2 : 9.

    Câu 3. Cho sơ đ điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm:

    Đề minh họa THPT QG môn hóa năm 2015 của bộ giáo dục 1

    Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình điều chế HNO3?

    A. HNO3 là axit yếu hơn H2SO4 nên bị đẩy ra khỏi muối.

    B. HNO3 sinh ra dưới dạng hơi nên cần làm lạnh đ ngưng tụ.

    C. Đốt nóng bình cầu bằng đèn cn để phản ứng xảy ra nhanh hơn.

    D. HNO3 có nhiệt độ sôi thấp (830C) nên dễ bị bay hơi khi đun nóng.

    Câu 4. Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc nhóm halogen?

    A. Clo. B. Oxi. C. Nitơ. D. Cacbon.

    Câu 5.

    Câu 6. Khi đốt cháy than đá, thu được hỗn hợp khí trong đó có khí X (không màu, không mùi, độc). X là khí nào sau đây?

    A. CO2. B. CO. C. SO2. D. NO2.

    Câu 7:

    Câu 8. Phương trình hóa học nào sau đây là sai?

    A. 2Na + 2H2O 2NaOH + H2. B. Ca + 2HCl CaCl2 + H2.

    C. Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu. D. Cu + H2SO4 CuSO4 + H2.

    Câu 9. Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử sau: X (Z = 1); Y (Z = 7); E (Z = 12); T (Z = 19). Dãy gồm các nguyên tố kim loại là:

    A. X, Y, E. B. X, Y, E, T. C. E, T. D. Y, T.

    Câu 10. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khi lượng riêng của nước.

    B. Tính chất hóa học đc trưng của kim loại là tính khử.

    C. Các kim loại đều chỉ có một số oxi hoá duy nhất trong các hợp chất.

    D. điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn.

    Câu 11. Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa 0,2 mol Cu(NO3)2, cường đ dòng điện 2,68A,trong thời gian t (giờ), thu được dung dịch X. Cho 14,4 gam bột Fe vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 13,5 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và hiệu suất của quá trình điện phân là 100%. Giá trị của t là

    A. 0,60. B. 1,00. C. 0,25. D. 1,20.

    Câu 12. Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch NaOH?

    A. Cl2. B. Al. C. CO2. D. CuO.

    Câu 13. Để loại bỏ lớp cặn trong ấm đun nưc lâu ngày, người ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?

    A. Giấm ăn. B. ớc vôi. C. Muối ăn. D. Cồn 700.

    Câu 14. Trường hợp nào dưi đây thu được kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn?

    A. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3.

    B. Cho dung dịch AlCl3 dư vào dung dịch NaOH.

    C. Cho CaCO3 vào lưng dư dung dịch HCl.

    D. Sục CO2 tới dư vào dung dịch Ca(OH)2.

    Câu 15. Dung dịch X gồm Al2(SO4)3 0,75M và H2SO4 0,75M. Cho V1 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch X, thu được 3,9 gam kết tủa. Mặt khác, khi cho V2 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch X cũng thu được 3,9 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ V2:V1

    A. 4 : 3. B. 25 : 9. C. 13 : 9. D. 7 : 3.

    Câu 16. Cho 115,3 gam hỗn hợp hai muối MgCO3 và RCO3 vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc), chất rắn X và dung dịch Y chứa 12 gam muối. Nung X đến khối lượng không đi, thu được chất rắn Z và 11,2 lít khí CO2 (đktc). Khi lượng của Z là

    A. 92,1 gam. B. 80,9 gam. C. 84,5 gam. D. 88,5 gam.

    Câu 17. Chất rắn X màu đ thẫm tan trong nước thành dung dịch màu vàng. Một số chất như S, P, C, C2H5OH… bốc cháy khi tiếp xúc với X. Chất X là

    A. P. B. Fe2O3. C. CrO3. D. Cu.

    Câu 18. Nhận định nào sau đây là sai?

    A. Gang và thép đều là hợp kim. B. Crom còn đưc dùng để mạ thép.

    C. Sắt là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất. D. Thép có hàm lưng Fe cao hơn gang.

    Câu 19. Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hai muối AgNO3 0,15M và Cu(NO3)2 0,1M, sau một thời gian thu được 3,84 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch X. Cho 3,25 gam bột Zn vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,895 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch Y. Giá trị của m là

    A. 0,560. B. 2,240. C. 2,800. D. 1,435.

    Câu 20. Cho dãy các chất sau: Cu, Al, KNO3, FeCl3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là

    A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.

    Câu 21. Cho 46,8 gam hỗn hợp CuO và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng, vừa đ, thu được dung dịch A. Cho m gam Mg vào A, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch B. Thêm dung dịch KOH dư vào B được kết tủa D. Nung D trong không khí đến khối lưng không đổi, thu được 45,0 gam chất rắn E. Giá trị gn nht của m là

    A. 6,6. B. 11,0. C. 13,2. D. 8,8.

    Câu 22. Hoà tan hoàn toàn 12,2 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2) vào một lưng nưc dư, thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 34,1. B. 28,7. C. 10,8. D. 57,4.

    Câu 24. Ba dung dịch A, B, C thoả mãn:

    • A tác dụng với B thì có kết tủa xuất hiện;

    • B tác dụng với C thì có kết tủa xuất hiện;

    • A tác dụng với C thì có khí thoát ra.

    A, B, C lần lượt là:

    A. Al2(SO4)3, BaCl2, Na2SO4. B. FeCl2, Ba(OH)2, AgNO3.

    C. NaHSO4, BaCl2, Na2CO3. D. NaHCO3, NaHSO4, BaCl2.

    Câu 26. Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,6M vào 100 ml dung dịch chứa NaHCO3 2M và BaCl2 1M, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là

    A. 29,55. B. 19,70. C. 39,40. D. 35,46.

    Câu 27. Trên thế giới, rất nhiều người mắc các bệnh về phổi bởi chứng nghiện thuốc lá. Nguyên nhân chính là do trong khói thuốc lá có chứa chất

    A. nicotin. B. aspirin. C. cafein. D. moocphin.

    Câu 28. Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là

    A. CnH2n+2 (n 1). B. CnH2n (n 2). C. CnH2n-2 (n 2). D. CnH2n-6 (n 6).

    Câu 29. Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anetol là một chất thơm được dùng sản xuất kẹo cao su. Anetol có tỉ khối hơi so với N2 là 5,286. Phân tích nguyên tố cho thấy, anetol có phần trăm khi lưng cacbon và hiđro tương ứng là 81,08%; 8,10%, còn lại là oxi. Công thức phân tử của anetol là

    A. C10H12O. B. C5H6O. C. C3H8O. D. C6H12O.

    Câu 30. Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo thu gọn CH3CH2CH2OH là

    A. propan-1-ol. B. propan-2-ol. C. pentan-1-ol. D. pentan-2-ol.

    Câu 31. Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

    A. CH3CHO. B. C2H5OH. C. CH3COOH. D. CH3NH2.

    Câu 32. Hỗn hợp T gồm ba chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ đều tạo nên từ các nguyên tố C, H, O). Đt cháy hoàn toàn m gam T thu được H2O và 2,688 lít khí CO2 (đktc). Cho m gam T phản ứng với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 1,568 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lưng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là

    A. 4,6. B. 4,8. C. 5,2. D. 4,4.

    Câu 33. Cho dãy các dung dịch sau: NaOH, NaHCO3, HCl, NaNO3, Br2. Số dung dịch trong dãy phản ứng được với Phenol là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 34. Một số axit cacboxylic như axit oxalic, axit tactric… gây ra vị chua cho quả sấu xanh. Trong quá trình làm món sấu ngâm đường, người ta sử dụng dung dịch nào sau đây để làm giảm vị chua của quả sấu?

    A. ớc vôi trong. B. Giấm ăn. C. Phèn chua. D. Muối ăn.

    Câu 35. Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường đ bổ sung nhanh năng ợng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là

    A. Glucozơ. B. Saccarozơ. C. Fructozơ. D. Mantozơ.

    Câu 36. Số este có công thức phân tử C4H8O2 mà khi thủy phân trong môi trường axit thì thu được axit fomic là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 37. Thủy phân một triglixerit X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối gồm natri oleat, natri stearat (có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) và glixerol. Có bao nhiêu triglixerit X thỏa mãn tính chất trên?

    A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

    Câu 38. Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 75%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 50 gam kết tủa và dung dịch X. Thêm dung dịch NaOH 1M vào X, thu được kết tủa. Đợng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 100 ml dung dịch NaOH. Giá trị của m là

    A. 72,0. B. 90,0. C. 64,8. D. 75,6.

    Câu 39. Xà phòng hoá hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26 gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại kiềm). Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 24,72 gam chất lỏng X và 10,08 gam chất rắn khan Y. Đt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và 8,97 gam muối cacbonat khan. Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 12,768 lít khí H2 (đktc). Phn trăm khi lượng muối trong Y có giá trgn nht với

    A. 67,5. B. 85,0. C. 80,0. D. 97,5.

    Câu 40: Chất nào sau đây trùng hợp tạo PVC?

    A. CH2=CHCl. B. CH2=CH2. C. CHCl=CHCl. D. CHCH.

    Câu 41. Chất nào sau đây là amin bậc 2?

    A. H2N-CH2-NH2. B. (CH3)2CH-NH2. C. CH3-NH-CH3. D. (CH3)3N.

    Câu 42. Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây sai?

    A. Protein có phản ứng màu biure.

    B. Tất cả các protein đu tan trong nước tạo thành dung dịch keo.

    C. Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.

    D. Thành phần phân tử của protein luôn có nguyên tố nitơ.

    Câu 43. Đun nóng 0,16 mol hỗn hợp E gồm hai peptit X (CxHyOzN6) và Y (CnHmO6Nt) cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 1,5M chỉ thu được dung dịch chứa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin. Mặt khác đốt cháy 30,73 gam E trong O2 vừa đ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 69,31 gam. Giá trị a : b gần nhất với

    A. 0,730. B. 0,810. C. 0,756. D. 0,962.

    Câu 44. Amino axit X có công thức (H2N)2C3H5COOH. Cho 0,02 mol X tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,1M và HCl 0,3M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M và KOH 0,2M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

    A. 10,43. B. 6,38. C. 10,45. D. 8,09.

    Câu 45. Khi cho chất hữu cơ A (có công thức phân tử C6H10O5 và không có nhóm CH2) tác dụng với NaHCO3 hoặc với Na thì số mol khí sinh ra luôn bằng số mol A phản ứng. A và các sản phẩm B, D tham gia phản ứng theo phương trình hóa học sau:

    A B + H2O

    A + 2NaOH → 2D + H2O

    B + 2NaOH → 2D

    D + HCl → E + NaCl

    Tên gọi của E là

    A. axit acrylic. B. axit 2-hiđroxi propanoic.

    C. axit 3-hiđroxi propanoic. D. axit propionic.

    Câu 46. Cho dãy các dung dịch: HCOOH, C2H5NH2, NH3, C6H5OH (phenol). Dung dịch không làm đổi màu quỳ tím là

    A. HCOOH. B. C2H5NH2. C. C6H5OH. D. NH3.

    Câu 47. Ancol X (MX = 76) tác dụng với axit cacboxylic Y thu được hợp chất Z mạch hở (X và Y đều chỉ có một loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 17,2 gam Z cần vừa đủ 14,56 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 7 : 4. Mặt khác, 17,2 gam Z lại phản ứng vừa đủ với 8 gam NaOH trong dung dịch. Biết Z có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Số công thức cấu tạo của Z thỏa mãn là

    A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.

    Câu 48. Cho dãy các chất: m-CH3COOC6H4CH3; m-HCOOC6H4OH; ClH3NCH2COONH4; p-C6H4(OH)2; p-HOC6H4CH2OH; H2NCH2COOCH3; CH3NH3NO3. Số chất trong dãy mà 1 mol chất đó phản ứng tối đa được với 2 mol NaOH là

    A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.

    Câu 49. Hỗn hợp X gồm 2 ancol CH3OH, C2H5OH có cùng số mol và 2 axit C2H5COOH và HOOC[CH2]4COOH. Đốt cháy hoàn toàn 1,86 gam X cần dùng vừa đ 10,08 lít không khí (đktc, 20% O2 và 80% N2 theo thể tích) thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dn Y qua nưc vôi trong dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng dung dịch giảm m gam. m gn nht với giá trị

    A. 2,75. B. 4,25. C. 2,25. D. 3,75.

    Câu 50. Cho m gam hỗn hợp gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, tác dụng với CuO dư, nung nóng, thu được hỗn hợp X gồm khí và hơi có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75. Cho X phản ứng với lưng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 64,8 gam Ag. Giá trị của m là

    A. 3,2. B. 7,8. C. 4,6. D. 11,0.

    ——————-Hết———————-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    De thi minh hoa 2015

    de thi minh hoa quoc gia2015

    loi giai MH 2015

     

    Xem thêm

  • Đề thi THPT QG năm 2015 môn hóa của bộ giáo dục

    Đề thi THPT QG năm 2015 môn hóa của bộ giáo dục

    Đề thi THPT QG năm 2015 môn hóa của bộ giáo dục

    ĐỀ THI TUYỂN SINH PTTH Quốc Gia NĂM 2015

    MÔN THI: HÓA Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

    Mã đề thi: 748

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố :

    H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Cr = 52;

    Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Sr = 88; Ag=108; Ba = 137.

    Câu 1 : Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa – khử?

    A. CaCO3 CaO + CO2. B. 2KClO3 2KCl + 3O2.

    C. 2NaOH + Cl2 NaCl + NaClO + H2O. D. 4Fe(OH)2 + O2 2Fe2O3 + 4H2O.

    Câu 2 : Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p1. Số hiệu nguyên tử của X

    A. 14. B. 15. C. 13. D. 27.

    Câu 3 : Lưu huỳnh trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?

    A. Na2SO4. B. H2SO4. C. SO2. D. H2S.

    Câu 4: Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?

    A. Ca2+. B. Ag+. C. Cu2+. D. Zn2+.

    Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 1,6 gam Cu bằng dung dịch HNO3, thu được x mol NO2 (là sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của x là

    A. 0,15. B. 0,05. C. 0,25. D. 0,10.

    Câu 6: Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?

    A. CuSO4. B. MgCl2. C. FeCl3. D. AgNO3.

    Câu 7: Quặng boxit được dùng để sản xuất kim loại nào sau đây?

    A. Al. B. Na. C. Mg. D. Cu.

    Câu 8: Oxit nào sau đây là oxit axit?

    A. CaO. B. CrO3. C. Na2O. D. MgO.

    Câu 9: Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là

    A. điện phân dung dịch. B. nhiệt luyện.

    C. thủy luyện. D. điện phân nóng chảy.

    Câu 10: Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:

    (a) Sục khí H2S vào dung dịch Pb(NO3)2.

    (b) Cho CaO vào H2O.

    (c) Cho Na2CO3 vào dung dịch CH3COOH.

    (d) Sục khí Cl2 vào dung dịch Ca(OH)2.

    Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.

    Câu 11: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?

    A. K. B. Na. C. Ba. D. Be.

    Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn m gam Fe trong khí Cl2 dư, thu được 6,5 gam FeCl3. Giá trị của m là

    A. 2,24. B. 2,80. C. 1,12. D. 0,56.

    Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là

    A. 2,24. B. 3,36. C. 1,12. D. 4,48.

    Câu 14: Khử hoàn toàn 4,8 gam Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là

    A. 3,36 gam. B. 2,52 gam. C. 1,68 gam. D. 1,44 gam.

    Câu 15: Cho 0,5 gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 0,28 lít H­2 (đktc). Kim loại đó là

    A. Ba. B. Mg. C. Ca. D. Sr.

    Câu 16: Chất béo là trieste của axit béo với

    A. ancol etylic. B. ancol metylic. C. etylen glicol. D. glixerol.

    Câu 17: Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, ancol metylic,… Thành phần chính của khí thiên nhiên là metan. Công thức phân tử của metan là

    A. CH4. B. C2H4. C. C2H2. D. C6H6.

    Câu 18: Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 5,2. B. 3,4. C. 3,2. D. 4,8.

    Câu 19: Cho các phát biểu sau:

    (a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol.

    (b) Ở nhiệt độ thường, C2H4 phản ứng được với nước brom.

    (c) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

    (d) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NaOH.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.

    Câu 20: Chất nào sau đây thuộc loại amin bật một?

    A. CH3NHCH3. B. (CH3)3N. C. CH3NH2. D. CH3CH2NHCH3.

    Câu 21: Amino axit X trong phân tử có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho 26,7 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối. Công thức của X

    A. H2N-[CH2]4-COOH. B. H2N-[CH2]2-COOH.

    C. H2N-[CH2]3-COOH. D. H2N-CH2-COOH.

    Câu 22: Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

    A. CH3CHO. B. CH3CH3. C. CH3COOH. D. CH3CH2OH.

    Câu 23: Cho CH3CHO phản ứng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) thu được

    A. CH3OH. B. CH3CH2OH. C. CH3COOH. D. HCOOH.

    Câu 24: Chất nào sau đây không phản ứng được với dung dịch axit axetic?

    A. Cu. B. Zn. C. NaOH. D. CaCO3.

    Câu 25: Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO2. Để hạn chế tốt nhất khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?

    A. Giấm ăn. B. Muối ăn. C. Cồn. D. Xút.

    Câu 26: Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O) được gọi là phản ứng

    A. trùng ngưng B. trùng hợp. C. xà phòng hóa. D. thủy phân.

    Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây thu được sản phẩm có chứa N2?

    A. Chất béo. B. Tinh bột. C. Xenlulozơ. D. Protein.

    Câu 28: Đun 3,0 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 2,2 gam CH3COOC2H5. Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là

    A. 25,00%. B. 50,00%. C. 36,67%. D. 20,75%.

    Câu 29: Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?

    A. Xenlulozơ. B. Saccarozơ. C. Tinh bột. D. Glucozơ.

    Câu 30: Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu.

    B. Phèn chua được dùng để làm trong nước đục.

    C. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.

    D. Hợp kim liti – nhóm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không.

    Câu 31 : Tiến hành các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:

    (a) Sục khí vào dung dịch H2S

    (b) Sục khí F2 vào nước

    (c) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl đặc

    (d) Sục khí CO2 vào dung dịch NaOH

    (e) Cho Si vào dung dịch NaOH

    (g) Cho Na3SO3 vào dung dịch H2SO4

    Số thí nghiệm có sinh ra đơn chất là

    A. 6 B. 3 C. 5 D. 4

    Câu 32 : Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2 M , thu được dung dịch X và khí H2. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 10,23 B. 8,61 C. 7,36 D. 9,15

    Câu 33: Amino axit X chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH trong phân tử. Y là este của X với ancol đơn chất, My = 89. Công thức của X, Y lần lượt là

    A. H2N-[CH2]2-COOH, H2N-[CH2]2-COOCH3.

    B. H2N-[CH2]2-COOH, H2N-[CH2]2-COOC2H5.

    C. H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-COOC2H5.

    D. H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-COOCH3.

    Câu 34: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước : X, Y, Z, T và Q

    Chất

    Thuốc thử

    X

    Y

    Z

    T

    Q

    Quỳ tím

    không đổi màu

    không đổi màu

    không đổi màu

    không đổi màu

    không đổi màu

    Dung dịch AgNO3/NH3, đun nhẹ

    không có kết tủa

    Ag

    không có kết tủa

    không có kết tủa

    Ag

    Cu(OH)2, lắc nhẹ

    Cu(OH)2 không tan

    dung dịch xanh lam

    dung dịch xanh lam

    Cu(OH)2 không tan

    Cu(OH)2 không tan

    Nước brom

    kết tủa trắng

    không có kết tủa

    không có kết tủa

    không có kết tủa

    không có kết tủa

    Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là

    A. Glixerol, glucozơ, etylen glicol, metanol, axetanđehit

    B. Phenol, glucozơ, glixerol, etanol, anđehit fomic

    C. Anilin, glucozơ, glixerol, anđehit fomic, metanol

    D. Fructozơ, glucozơ, axetanđehit, etanol, anđehit fomic

    Câu 35: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3

    (b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2

    (c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng

    (d) Cho Na vào dung dịch CuSO4

    (e) Nhiệt phân AgNO3

    (g) Đốt FeS2 trong không khí

    (h) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ

    Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

    A. 3 B. 2 C. 4 D. 5

    Câu 36: Điện phân dung dịch muối MSO4 (M là kim loại) với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi. Sau thời gian t giây, thu được a mol khí ở anot. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 2,5a mol. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, khí sinh ra không tan trong nước. Phát biểu nào sau đây là sai?

    A. Khi thu được 1,8a mol khí ở anot thì vẫn chưa xuất hiện bọt khí ở catot.

    B. Tại thời điểm 2t giây, có bọt khí ở catot.

    C. Dung dịch sau điện phân có pH<7

    D. Tại thời điểm t giây, ion M2+ chưa bị điện phân hết.

    Câu 37: Để phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, người ta thực hiện một thí nghiệm được mô tả như hình vẽ:

    Đề thi THPT QG năm 2015 môn hóa của bộ giáo dục 2

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Thí nghiệm trên dùng để xác định nitơ có trong hợp chất hữu cơ.

    B. Bông trộn CuSO4 khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ thoát ra khỏi ống nghiệm.

    C. Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch Ba(OH)2

    D. Thí nghiệm trên dùng để xác định clo có trong hợp chất hữu cơ.

    Câu 38: Hỗn hợp X gồm CaC2 x mol và Al4C3 y mol. Cho một lượng nhỏ X vào H2O rất dư, thu được dung dịch Y, hỗn hợp khí Z (C2H2, CH4) và a gam kết tủa Al(OH)3. Đốt cháy hết Z, rồi cho toàn bộ sản phẩm vào Y được 2a gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ x : y bằng

    A. 3 : 2 B. 4 : 3 C. 1 : 2 D. 5 : 6

    Câu 39: Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở, có thể là ankan, anken, ankin, ankadien. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau, X không thể gồm

    A. ankan và ankin B. ankan và ankađien C. hai anken D. ankan và anken

    Câu 40: Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na vào 200 ml dung dịch Y gồm HCl 0,1M và CuCl2 0,1M. Kết thúc các phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 1,28 B. 0,64 C. 0,98 D. 1,96

    Câu 41: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este không no trong X là

    A. 38,76% B. 40,82% C. 34,01% D. 29,25%

    Câu 42: Đun hỗn hợp etylen glicol và axit cacboxylic X (phân tử chỉ có nhóm -COOH) với xúc tác H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ Y mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 3,95 gam Y cần 4,00 gam O2, thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1. Biết Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, Y phản ứng được với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1: 2. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Y tham gia được phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2.

    B. Tổng số nguyên tử hiđro trong hai phân tử X, Y bằng 8

    C. Y không có phản ứng tráng bạc

    D. X có đồng phân hình học

    Câu 43: Cho 0,7 mol hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở là X (x mol) và Y (y mol), đều tạo bởi glyxin và alanin. Đun nóng 0,7 mol T trong lượng dư dung dịch NaOH thì có 3,8 mol NaOH phản ứng và thu được dung dịch chứa m gam muối. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y thì đều thu được cùng số mol CO2. Biết tổng số nguyên tử oxi trong hai phân tử XY là 13, trong XY đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Giá trị của m là

    A. 396,6 B. 340,8 C. 409,2 D. 399,4

    Câu 44: Hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức là X Y (Mx < My), đồng đẳng kế tiếp của nhau. Đun nóng 27,2 gam T với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z gồm: 0,08 mol ba este (có khối lượng 6,76 gam) và một lượng ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 43,68 lít O2 (đktc). Hiệu suất phản ứng tạo ete của X và Y lần lượt là

    A. 50% và 20% B. 20% và 40% C. 40% và 30% D. 30% và 30%

    Câu 45: Cho 8,16 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dung dịch Y), thu được 1,344 lít NO (đktc) và dung dịch Z. Dung dịch Z hòa tan tối đa 5,04 gam Fe, sinh ra khí NO. Biết trong các phản ứng, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Số mol HNO3 có trong Y là

    A. 0,78 mol B. 0,54 mol C. 0,50 mol D. 0,44 mol

    Câu 46: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm 0,03 mol Cr2O3; 0,04 mol FeO và a mol Al. Sau một thời gian phản ứng, trộn đều, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Phần một phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M (loãng). Phần hai phản ứng với dung dịch HCl loãng, nóng (dư), thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Giả sử trong phản ứng nhiệt nhôm, Cr2O3 chỉ bị khử thành Cr. Phần trăm khối lượng Cr2O3 đã phản ứng là

    A. 20,00% B. 33,33% C. 50,00% D. 66,67%

    Câu 47: Hỗn hợp X gồm 2 chất có công thức phân tử là C3H12N2O3 và C2H8N2O3. Cho 3,40 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng), thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 0,04 mol hỗn hợp 2 chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Cô cạn Y, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 3,12 B. 2,76 C. 3,36 D. 2,97

    Câu 48: X là dung dịch HCl nồng độ x mol/l. Y là dung dịch Na2CO3 nồng độ y mol/l. nhỏ từ từ 100 ml X vào 100 ml Y, sau các phản ứng thu được V1 lít CO2 (đktc). Nhỏ từ từ 100 ml Y vào 100 ml X, sau phản ứng thu được V2 lít CO2 (đktc). Biết tỉ lệ V1:V2 = 4:7. Tỉ lệ x:y bằng

    A. 11:4 B. 11:7 C. 7:5 D. 7:3

    Câu 49: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no , mạch hở (đều chứa C, H, O), trong phân tử mỗi chất có hai nhóm chức trong số các nhóm –OH, -CHO, -COOH. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4,05 gam Ag và 1,86 gam một muối amoni hữu cơ. Cho toàn bộ lượng muối amoni hữu cơ này vào dung dịch NaOH (dư, đun nóng), thu được 0,02 mol NH3. Giá trị của m là

    A. 1,24 B. 2,98 C. 1,22 D. 1,50

    Câu 50: Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 (trong đó Al chiếm 60% khối lượng) tan hoàn toàn trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và m gam hỗn hợp khí T (trong T có 0,015 mol H2). Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 93,2 gam kết tủa. Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,935 mol. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

    A. 2,5 B. 3,0 C. 1,0 D.1,5

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    DE VA DAP AN MON HOA BAN DEP

    Giải chi tiết đề thi THPT Quốc gia môn Hóa 2015

     

    Xem thêm

  • Đề thi THPT QG năm 2016 môn hóa của bộ giáo dục

    Đề thi THPT QG năm 2016 môn hóa của bộ giáo dục

    Đề thi THPT QG năm 2016 môn hóa của bộ giáo dục

     

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    (Đề thi có 06 trang)

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2016

    Môn: HOÁ HỌC

    Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

    Mã đề thi 136

    Họ, tên thí sinh:……………………………………………………………..

    Số báo danh:………………………………………………………………….

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

    H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

    Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?

    A. H2O. B. C2H5OH. C. NaCl. D. CH3COOH.

    Câu 2: Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?

    A. Benzyl axetat. B. Tristearin. C. Metyl fomat. D. Metyl axetat.

    Câu 3: Kim loại sắt không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

    A. H2SO4 đặc, nóng. B. HNO3 loãng. C. H2SO4 loãng. D. HNO3 đặc, nguội.

    Câu 4: PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,… PVC được tổng hợp trực tiếp từ monome nào sau đây?

    A. Vinyl clorua. B. Propilen. C. Acrilonitrin. D. Vinyl axetat.

    Câu 5: Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là

    A. W. B. Cr. C. Pb. D. Hg.

    Câu 6: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là

    A. đá vôi. B. boxit. C. thạch cao nung. D. thạch cao sống.

    Câu 7: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc ba?

    A. C2H5–NH2. B. (CH3)3N. C. CH3–NH–CH3. D. CH3–NH2.

    Câu 9: Trước những năm 50 của thế kỷ XX, công nghiệp tổng hợp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là axetilen. Ngày nay, nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghệ khai thác và chế biến dầu mỏ, etilen trở thành nguyên liệu rẻ tiền, tiện lợi hơn nhiều so với axetilen. Công thức phân tử của etilen là

    A. CH4. B. C2H6. C. C2H4. D. C2H2.

    Câu 10: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

    A. Al. B. Li. C. Ca. D. Mg.

    Câu 11: Chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là

    A. propyl axetat. B. metyl propionat. C. metyl axetat. D. etyl axetat.

    Câu 12: Chất X (có M = 60 và chứa C, H, O). Chất X phản ứng được với Na, NaOH và NaHCO3. Tên gọi của X là

    A. axit fomic. B. ancol propylic. C. axit axetic. D. metyl fomat.

    Câu 13: Điện phân nóng chảy hoàn toàn 5,96 gam MCln, thu được 0,04 mol Cl2. Kim loại M là

    A. Ca. B. Na. C. Mg. D. K.

    Câu 14: Cho các phát biểu sau:

    (a) Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo phần trăm khối lượng nguyên tố nitơ.

    (b) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.

    (c) Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh.

    (d) Amoniac được sử dụng để sản xuất axit nitric, phân đạm.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

    Câu 16: Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm điều chế khí Z:

    Đề thi THPT QG năm 2016 môn hóa của bộ giáo dục 3

    Phương trình hoá học điều chế khí Z là

    A. 2HCl (dung dịch) + ZnH2 + ZnCl2.

    B. H2SO4 (đặc) + Na2SO3 (rắn) SO2 + Na2SO4 + H2O.

    C. Ca(OH)2 (dung dịch) + 2NH4Cl (rắn) 2NH3 + CaCl2 + 2H2O.

    D. 4HCl (đặc) + MnO2 Cl2 + MnCl2 + 2H2O.

    Câu 17: Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Cr2O3 tan được trong dung dịch NaOH loãng.

    B. Trong hợp chất, crom có số oxi hóa đặc trưng là +2, +3, +6.

    C. CrO3 là oxit axit.

    D. Dung dịch K2Cr2O7 có màu da cam.

    Câu 18: Thực hiện các thí nghiệm sau ở nhiệt độ thường:

    (a) Cho bột Al vào dung dịch NaOH.

    (b) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3.

    (c) Cho CaO vào nước.

    (d) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch CaCl2.

    Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là

    A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.

    Câu 19: Thủy phân hoàn toàn 14,6 gam Gly–Ala trong dung dịch NaOH dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là

    A. 16,8. B. 22,6. C. 20,8. D. 18,6.

    Câu 20: Cho các nhóm tác nhân hóa học sau:

    (1) Ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+.

    (2) Các anion NO3, PO43–, SO42– ở nồng độ cao.

    (3) Thuốc bảo vệ thực vật.

    (4) CFC (khí thoát ra từ một số thiết bị làm lạnh).

    Những nhóm tác nhân đều gây ô nhiễm nguồn nước là:

    A. (1), (2), (3). B. (1), (2), (4). C. (1), (3), (4). D. (2), (3), (4).

    Câu 21: Đốt cháy đơn chất X trong oxi thu được khí Y. Khi đun nóng X với H2, thu được khí Z. Cho Y tác dụng với Z tạo ra chất rắn màu vàng. Đơn chất X là

    A. lưu huỳnh. B. cacbon. C. photpho. D. nitơ.

    Câu 22: Phương trình hóa học nào sau đây sai?

    A. 2Na + 2H2O  2NaOH + H2. B. Fe + ZnSO4 (dung dịch)  FeSO4 + Zn.

    C. H2 + CuO  Cu + H2O. D. Cu + 2FeCl3 (dung dịch)  CuCl2 + 2FeCl2.

    Câu 23: Đốt cháy 2,15 gam hỗn hợp gồm Zn, Al và Mg trong khí oxi dư, thu được 3,43 gam hỗn hợp X. Toàn bộ X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,5M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

    A. 160. B. 320. C. 240. D. 480.

    Câu 24: Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90%, thu được sản phẩm chứa 10,8 gam glucozơ. Giá trị của m là

    A. 22,8. B. 17,1. C. 18,5. D. 20,5.

    Câu 25: Cho dãy các chất: CH=C–CH=CH2; CH3COOH; CH2=CH–CH2–OH; CH3COOCH=CH2; CH2=CH2. Số chất trong dãy làm mất màu nước brom là

    A. 2. B. 5. C. 4. D. 3.

    Câu 26: Cho luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng 5,36 gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 (nung nóng), thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Cho X vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 9 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 3,88. B. 3,75. C. 2,48. D. 3,92.

    Câu 27: Hòa tan hết 0,54 gam Al trong 70 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho 75 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 1,56. B. 0,39. C. 0,78. D. 1,17.

    Câu 28: Cho m gam H2NCH2COOH phản ứng hết với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa 28,25 gam muối. Giá trị của m là

    A. 37,50. B. 18,75. C. 21,75. D. 28,25.

    Câu 29: Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức oxit cao nhất của R là

    A. RO3. B. R2O7. C. R2O3. D. R2O.

    Câu 30: Axit fomic có trong nọc kiến. Khi bị kiến cắn, nên chọn chất nào sau đây bôi vào vết thương để giảm sưng tấy?

    A. Vôi tôi. B. Giấm ăn. C. Nước. D. Muối ăn.

    Câu 31: Cho các phát biểu sau:

    (a) Glucozơ được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.

    (b) Chất béo là đieste của glixerol với axit béo.

    (c) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

    (d) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.

    (e) Trong mật ong chứa nhiều fructozơ.

    (f) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 6. C. 3. D. 4.

    Câu 32: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường.

    (b) Hấp thụ hết 2 mol CO2 vào dung dịch chứa 3 mol NaOH.

    (c) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl đặc, dư.

    (d) Cho hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1) vào dung dịch HCl dư.

    (e) Cho CuO vào dung dịch HNO3.

    (f) Cho KHS vào dung dịch NaOH vừa đủ.

    Số thí nghiệm thu được hai muối là

    A. 6. B. 3. C. 5. D. 4.

    Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm anđehit malonic, anđehit acrylic và một este đơn chức mạch hở cần 2128 ml O2 (đktc), thu được 2016 ml CO2 (đktc) và 1,08 gam H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 0,1M, thu được dung dịch y (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hóa). Cho y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, khối lượng Ag tối đa thu được là

    A. 8,10 gam. B. 10,80 gam. C. 4,32 gam. D. 7,56 gam.

    Câu 34: Cho 3 hiđrocacbon mạch hở X, Y, Z (Mx < MY < MZ < 62) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư.

    Trong các phát biểu sau:

    (a) 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol H2 (Ni, to).

    (b) Chất Z có đồng phân hình học.

    (c) Chất y có tên gọi là but–1–in.

    (d) Ba chất X, y và Z đều có mạch cacbon không phân nhánh.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 1. C. 4. D. 2.

    Câu 35: Cho dãy chuyển hóa sau:

    CrO3 X Y Z

    Các chất X, y, Z lần lượt

    A. Na2Cr2O7, CrSO4, NaCrO2. B. Na2CrO4, CrSO4, Cr(OH)3.

    C. Na2CrO4, Cr2(SO4)3, NaCrO2. D. Na2Cr2O7, Cr2(SO4)3, Cr(OH)3.

    Câu 36: Hỗn hợp X gồm 3 peptit Y, Z, T (đều mạch hở) với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 : 4. Tổng số liên kết peptit trong phân tử Y, Z, T bằng 12. Thủy phân hoàn toàn 39,05 gam X, thu được 0,11 mol X1; 0,16 mol X2 và 0,2 mol X3. Biết X1, X2, X3 đều có dạng H2NCnH2nCOOH. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 32,816 lít O2 (đktc). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 26. B. 28. C. 31. D. 30.

    Câu 38: Điện phân dung dịch hỗn hợp NaCl và 0,05 mol CuSO4 bằng dòng điện một chiều có cường độ 2A (điện cực trơ, có màng ngăn). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được khí ở hai điện cực có tổng thể tích là 2,352 lít (đktc) và dung dịch X. Dung dịch X hòa tan được tối đa 2,04 gam Al2O3. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của t là

    A. 9650. B. 8685. C. 7720. D. 9408.

    Câu 39: Cho 7,65 gam hỗn hợp Al và Mg tan hoàn toàn trong 500 ml dung dịch gồm HCl 1,04M và H2SO4 0,28M, thu được dung dịch X và khí H2. Cho 850 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 16,5 gam kết tủa gồm 2 chất. Mặt khác, cho từ từ dung dịch hỗn hợp KOH 0,8M và Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 27,4. B. 46,3. C. 38,6. D. 32,3.

    Câu 40: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng và một este hai chức tạo bởi T với hai ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 8,36 gam CO2. Mặt khác, đun nóng a gam X với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 20 ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam muối khan và 0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46. Giá trị của m là

    A. 7,09. B. 5,92. C. 6,53. D. 5,36.

    Câu 41: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,2% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 20,532 gam muối. Giá trị của m là

    A. 13,8. B. 13,1. C. 12,0. D. 16,0.

    Câu 42: Đun nóng 48,2 gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3, sau một thời gian thu được 43,4 gam hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, sau phản ứng thu được 15,12 lít Cl2 (đktc) và dung dịch gồm MnCl2, KCl, HCl dư. Số mol HCl phản ứng là

    A. 2,1. B. 2,4. C. 1,9. D. 1,8.

    Câu 43: Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và 2 hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,27 mol O2, tạo ra 14,4 gam H2O. Nếu cho 0,33 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là

    A. 0,33. B. 0,26. C. 0,30. D. 0,40.

    Câu 45: Ứng với công thức C2HxOy (M < 62) có bao nhiêu chất hữu cơ bền, mạch hở có phản ứng tráng bạc?

    A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.

    Câu 46: Cho m gam Mg vào dung dịch X gồm 0,03 mol Zn(NO3)2 và 0,05 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 5,25 gam kim loại và dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH vào Y, khối lượng kết tủa lớn nhất thu được là 6,67 gam. Giá trị của m là

    A. 3,60. B. 2,02. C. 4,05. D. 2,86.

    Câu 47: Hòa tan hết 14,8 gam hỗn hợp Fe và Cu trong 126 gam dung dịch HNO3 48%, thu được dung dịch X (không chứa muối amoni). Cho X phản ứng với 400 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và KOH 0,5M, thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 20 gam hỗn hợp Fe2O3 và CuO. Cô cạn Z, thu được hỗn hợp chất rắn khan T. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 42,86 gam hỗn hợp chất rắn. Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 8,2. B. 7,9. C. 7,6. D. 6,9.

    Câu 48: Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) chỉ có một loại nhóm chức. Cho 0,15 mol X phản ứng vừa đủ với 180 gam dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y. Làm bay hơi Y, chỉ thu được 164,7 gam hơi nước và 44,4 gam hỗn hợp chất rắn khan Z. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 23,85 gam Na2CO3; 56,1 gam CO2 và 14,85 gam H2O. Mặt khác, Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được hai axit cacboxylic đơn chức và hợp chất T (chứa C, H, O và MT < 126). Số nguyên tử H trong phân tử T bằng

    A. 10. B. 8. C. 6. D. 12.

    Câu 49: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

    Mẫu thử

    Thuốc thử

    Hiện tượng

    X

    Dung dịch I2

    Có màu xanh tím

    Y

    Cu(OH)2 trong môi trường kiềm

    Có màu tím

    Z

    Dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng

    Kết tủa Ag trắng sáng

    T

    Nước Br2

    Kết tủa trắng

    Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

    A. Hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ.

    B. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ.

    C. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin.

    D. Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozơ, anilin.

    Câu 50: Sục khí CO2 vào V ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M. Đồ thị biểu diễn khối lượng kết tủa theo số mol CO2 phản ứng như sau:

    Giá trị của V là

    A. 300. B. 250. C. 400. D. 150.

    –––––––––––HẾT––––––––––

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    De THPT QG 2016

    DeHoaCt_QG_K16_M136

    giai chi tiet de hoa THPTQG 2016

    Giai chi tiet de thi thpt quoc gia mon Hoa 2016

    Giai chi tiet MD 357 theo Da cua Bo ban word

     

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp đề thi của bộ Giáo Dục và giải chi tiết tất cả các năm

    Đề chính thức đợt 1 năm 2021

    Đề chính thức đợt 2 năm 2021

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề minh họa THPT QG môn hóa năm 2017 lần 3 của bộ giáo dục

    Đề minh họa THPT QG môn hóa năm 2017 lần 3 của bộ giáo dục

    Đề minh họa THPT QG môn hóa năm 2017 lần 3 của bộ giáo dục

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    ĐỀ THAM KHẢO

    (Đề có 04 trang)

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017

    Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    Môn thi thành phần: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Họ, tên thí sinh: ……………………………………………………………

    Số báo danh: ………………………………………………………………..

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

    H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;

    Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Rb = 85,5; Ag = 108.

    TK2017: Khí sinh ra trong trường hợp nào sau đây không gây ô nhiễm không khí ?

    A. Quá trình đun nấu, đốt lò sưởi trong sinh hoạt. B. Quá trình quang hợp của cây xanh.

    C. Quá trình đốt nhiên liệu trong động cơ ô tô. D. Quá trình đốt nhiên liệu trong lò cao.

    TK2017: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl?

    A. AlCl3. B. Al2(SO4)3. C. NaAlO2. D. Al2O3.

    TK2017: Oxit nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl sinh ra hỗn hợp muối?

    A. Al2O3. B. Fe3O4. C. CaO. D. Na2O.

    TK2017: Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?

    A. Polisaccarit. B. Poli(vinyl clorua).

    C. Poli(etylen terephatalat). D. Nilon-6,6.

    TK2017: Cho dung dịch FeCl3 tác dụng với dung dịch NaOH tạo thành kết tủa có màu

    A. nâu đỏ. B. trắng. C. xanh thẫm. D. trắng xanh.

    TK2017: Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là

    A. propyl propionat. B. metyl propionat. C. propyl fomat. D. metyl axetat.

    TK2017: Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu?

    A. Etylamin. B. Anilin. C. Metylamin. D. Trimetylamin.

    TK2017: Trong các kim loại: Al, Mg, Fe và Cu, kim loại có tính khử mạnh nhất là

    A. Cu. B. Mg. C. Fe. D. Al.

    TK2017: Chất nào sau đây không phản ứng với NaOH trong dung dịch?

    A. Gly-Ala. B. Glyxin. C. Metylamin. D. Metyl fomat.

    TK2017: Đá vôi là nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên, được dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi,…Nung 100 kg đá vôi (chứa 80% CaCO3 về khối lượng, còn lại là tạp chất trơ) đến khối lượng không đổi, thu được m kg chất rắn. Giá trị của m là

    A. 80,0. B. 44,8. C. 64,8. D. 56,0.

    TK2017: Kim loại crom tan được trong dung dịch

    A. HNO3 (đặc, nguội). B. H2SO4 (đặc, nguội). C. HCl (nóng). D. NaOH (loãng).

    TK2017: Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Ag và Al vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong X là

    A. 54,0%. B. 49,6%. C. 27,0%. D. 48,6%.

    TK2017: Khử hoàn toàn 32 gam CuO thành kim loại cần vừa đủ V lít khí CO (đktc). Giá trị của V là

    A. 13,44. B. 8,96. C. 4,48. D. 6,72.

    TK2017: Cho hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và CH3COONH4 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

    A. 19,6. B. 9,8. C. 16,4. D. 8,2.

    TK2017: Cho hỗn hợp Zn và Fe vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp hai kim loại. Hai kim loại đó là

    A. Fe, Cu. B. Cu, Ag. C. Zn, Ag. D. Fe, Ag.

    TK2017: Hòa tan hoàn toàn 9,4 gam K2O vào 70,6 gam nước, thu được dung dịch KOH có nồng độ x%. Giá trị của x là

    A. 14. B. 18. C. 22. D. 16.

    TK2017: Cho axit acrylic tác dụng với ancol đơn chức X, thu được este Y. Trong Y, oxi chiếm 32% về khối lượng. Công thức của Y là

    A. C2H3COOCH3. B. CH3COOC2H5.

    C. C2H5COOC2H3. D. C2H3COOC2H5.

    TK2017: Cho dãy các chất sau: tripanmitin, axit aminoaxetic, Ala-Gly-Glu, etyl propionat. Số chất trong dãy có phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng) là

    A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.

    TK2017: Phát biểu nào sau đây sai ?

    A. Protein là cơ sở tạo nên sự sống.

    B. Protein đơn giản là những chất có tối đa 10 liên kết peptit.

    C. Protein bị thủy phân nhờ xúc tác axit, bazơ hoặc enzim.

    D. Protein có phản ứng màu biure.

    TK2017: Xà phòng hóa hoàn toàn este X mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm: (COONa)2, CH3CHO và C2H5OH. Công thức phân tử của X là

    A. C6H10O4. B. C6H10O2. C. C6H8O2. D. C6H8O4.

    TK2017: Thực hiện thí nghiệm điều chế khí X, khí X được thu vào bình tam giác theo hình vẽ sau:

    Đề minh họa THPT QG môn hóa năm 2017 lần 3 của bộ giáo dục 4

    Thí nghiệm đó là:

    A. Cho dung dịch HCl vào bình đựng bột CaCO3.

    B. Cho dung dịch H2SO4 đặc vào bình đựng lá kim loại Cu.

    C. Cho dung dịch H2SO4 loãng vào bình đựng hạt kim loại Zn.

    D. Cho dung dịch HCl đặc vào bình đựng tinh thể K2Cr2O7.

    TK2017: Cho m gam bột sắt vào dung dịch HNO3, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí NO

    (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) và 2,4 gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 8,0. B. 10,8. C. 8,4. D. 5,6.

    TK2017: Hỗn hợp E gồm ba amin no, đơn chứC. Đốt cháy hoàn toàn m gam E bằng O2, thu được CO2, H2O và 0,672 lít khí N2 (đktc). Mặt khác, để tác dụng với m gam E cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là

    A. 45. B. 60. C. 15. D. 30.

    TK2017: Điện phân (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) dung dịch muối nitrat của một kim loại M (có hóa trị không đổi). Sau thời gian t giây, khối lượng dung dịch giảm 6,96 gam và tại catot chỉ thu được a gam kim loại M. Sau thời gian 2t giây, khối lượng dung dịch giảm 11,78 gam và tại catot thoát ra 0,224 lít khí (đktc). Giá trị của a là

    A. 8,64. B. 6,40. C. 6,48. D. 5,60.

    TK2017: Cho các phát biểu sau:

    (a) Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và fomanđehit.

    (b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

    (c) Ở điều kiện thường, anilin là chất khí.

    (d) Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit.

    (e) Thủy phân hoàn toàn anbumin thu được hỗn hợp α-amino axit.

    (g) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.

    TK2017: Cho sơ đồ chuyển hóa:

    Đề minh họa THPT QG môn hóa năm 2017 lần 3 của bộ giáo dục 5

    Biết các chất Y, Z, T là các hợp chất của crom. Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

    A. Fe2(SO4)3, Cr2(SO4)3, Cr(OH)3, KCrO2. B. FeSO4, CrSO4, KCrO2, K2CrO4.

    C. FeSO4, Cr2(SO4)3, KCrO2, K2CrO4. D. FeSO4, Cr2(SO4)3, Cr(OH)3, K2Cr2O7.

    TK2017: Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 1 mol natri panmitat và 2 mol natri oleat. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Phân tử X có 5 liên kết π.

    B. Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.

    C. Công thức phân tử chất X là C52H96O6.

    D. 1 mol X làm mất màu tối đa 2 mol Br2 trong dung dịch.

    TK2017: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Điện phân NaCl nóng chảy.

    (b) Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ).

    (c) Cho mẩu K vào dung dịch AlCl3.

    (d) Cho Fe vào dung dịch CuSO4.

    (e) Cho Ag vào dung dịch HCl.

    (g) Cho Cu vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và NaHSO4.

    Số thí nghiệm thu được chất khí là

    A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.

    TK2017: Cho 1 mol chất X (C9H8O4, chứa vòng benzen) tác dụng hết với NaOH dư, thu được 2 mol chất Y,

    1 mol chất Z và 1 mol H2O. Chất Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được chất hữu cơ T. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Chất T tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2.

    B. Chất Y có phản ứng tráng bạc.

    C. Phân tử chất Z có 2 nguyên tử oxi.

    D. Chất X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3.

    TK2017: Cho các phát biểu sau:

    (a) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.

    (b) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.

    (c) Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí.

    (d) Trong phân tử peptit mạch hở Gly-Ala-Gly có 4 nguyên tử oxi.

    (e) Ở điều kiện thường, amino axit là những chất lỏng.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 4. C. 5. D. 3.

    TK2017: Ancol etylic được điều chế bằng cách lên men tinh bột theo sơ đồ:

    Để điều chế 10 lít ancol etylic 46o cần m kg gạo (chứa 75% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ). Biết hiệu suất

    của cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml. Giá trị của m là

    A. 3,600. B. 6,912. C. 10,800. D. 8,100.

    TK2017: Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2. Sự phụ thuộc của số mol kết tủa CaCO3 vào số mol CO2 được biểu diễn theo đồ thị sau:

    Đề minh họa THPT QG môn hóa năm 2017 lần 3 của bộ giáo dục 6

    Tỉ lệ a : b tương ứng là

    A. 4 : 5. B. 2 : 3. C. 5 : 4. D. 4 : 3.

    TK2017: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3). Chất X là muối của axit hữu cơ đa chức, chất Y là muối của một axit vô cơ. Cho 2,62 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,04 mol hỗn hợp hai khí (có tỉ lệ mol 1 : 3) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

    A. 2,40. B. 2,54. C. 3,46. D. 2,26.

    TK2017: Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp), thu được dung dịch X. Hấp thụ CO2 dư vào X, thu được dung dịch chất Y. Cho Y tác dụng với Ca(OH)2 theo tỉ lệ mol 1 : 1, tạo ra chất Z tan trong nướC. Chất Z là

    A. Ca(HCO3)2. B. Na2CO3. C. NaOH. D. NaHCO3.

    TK2017: Cho 5 chất: NaOH, HCl, AgNO3, HNO3, Cl2. Số chất tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)2

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    TK2017: Hỗn hợp T gồm 2 este đơn chức X, Y (MX < MY). Đun nóng 15 gam T với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được m gam hỗn hợp Z gồm 2 ancol (có phân tử khối hơn kém nhau 14u) và hỗn hợp hai muối. Đốt cháy m gam Z, thu được 9,408 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Phần trăm khối lượng của X trong T là

    A. 59,2%. B. 40,8%. C. 70,4%. D. 29,6%.

    TK2017: Hấp thụ hết 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3, thu được 200 ml dung dịch X. Cho từ từ đến hết 100 ml dung dịch X vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M, thu được 2,688 lít khí (đktc). Mặt khác, cho 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 39,4 gam kết tủA. Giá trị của x là

    A. 0,10. B. 0,20. C. 0,05. D. 0,30.

    TK2017: Hỗn hợp E gồm 3 chất: X (là este của amino axit); Y và Z là hai peptit mạch hở, hơn kém nhau một nguyên tử nitơ (đều chứa ít nhất hai loại gốc amino axit, MY < MZ). Cho 36 gam E tác dụng vừa đủ với 0,44 mol NaOH, thu được 7,36 gam ancol no, đơn chức, mạch hở và 45,34 gam ba muối của glyxin, alanin, valin (trong đó có 0,1 mol muối của alanin). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 36 gam E trong O2 dư, thu được CO2, N2 và 1,38 mol H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

    A. 18,39%. B. 20,72%. C. 27,58%. D. 43,33%.

    TK2017: Hòa tan hết hỗn hợp X gồm 5,6 gam Fe; 27 gam Fe(NO3)2 và m gam Al trong dung dịch chứa 0,61 mol HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 47,455 gam muối trung hòa và 2,352 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Tỉ khối của Z so với H2 là 16. Giá trị của m là

    A. 1,080. B. 4,185. C. 5,400. D. 2,160.

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    De_tham_khao_KHTN_Hoahoc_K17

    De_tham_khao_KHTN_Hoahoc_K17

    HDG VA PHAN TICH DE MINH HOA LAN 3 BGD NAM 2017

    HoaBGD-de-tham-khao-3_-Da-2017_loi-giải

     

    Xem thêm

  • Đề minh họa THPT QG môn hóa năm 2017 lần 1 của bộ giáo dục

    Đề minh họa THPT QG môn hóa năm 2017 lần 1 của bộ giáo dục

    Đề minh họa THPT QG môn hóa năm 2017 lần 1 của bộ giáo dục

     

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    ĐỀ MINH HỌA

    (Đề thi có4 trang)

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017

    Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

    H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

    MH2017: Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?

    A. Ca. B. Na. C. Ag. D. Fe.

    MH2017: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?

    A. Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3.

    B. Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.

    C. Cho kim loại Ag vào dung dịch HCl.

    D. Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4.

    MH2017: Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?

    A. Gắn đồng với kim loại sắt.

    B. Tráng kẽm lên bề mặt sắt.

    C. Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt.

    D. Tráng thiếc lên bề mặt sắt.

    MH2017: Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng

    A. nước vôi trong. B. giấm ăn.

    C. dung dịch muối ăn. D. ancol etylic.

    MH2017: Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây?

    A. Điện phân nóng chảy MgCl2. B. Điện phân dung dịch MgSO4.

    C. Cho kim loại K vào dung dịch Mg(NO3)2. D. Cho kim loại Fe vào dung dịch MgCl2.

    MH2017: Hòa tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 10,08 lít khí (đktc). Phần trăm về khối lượng của Al trong X là

    A. 58,70%. B. 20,24%. C. 39,13%. D. 76,91%.

    MH2017: Phương trình hóa học nào sau đây sai?

    A. 2Cr + 3H2SO4 (loãng) Cr2(SO4)3 + 3H2.

    B. 2Cr + 3Cl 2CrCl3.

    C. Cr(OH)3 + 3HCl CrCl3 + 3H2O.

    D. Cr2O3 + 2NaOH (đặc) 2NaCrO2 + H2O.

    MH2017: Nếu cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch NaOH thì xuất hiện kết tủa màu

    A. vàng nhạt. B. trắng xanh. C. xanh lam. D. nâu đỏ.

    MH2017: Cho a mol sắt tác dụng với a mol khí clo, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào nước, thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch Y không tác dụng với chất nào sau đây?

    A. AgNO3. B. NaOH. C. Cl2. D. Cu.

    MH2017: Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch

    H2SO4 loãng

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    MH2017: Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: NaCl, MgCl2, AlCl3, FeCl3, có thể dùng dung dịch

    A. HCl. B. Na2SO4. C. NaOH. D. HNO3.

    MH2017: Nung hỗn hợp X gồm 2,7 gam Al và 10,8 gam FeO, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Để hòa tan hoàn toàn Y cần vừa đủ V ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị của V là

    A. 375. B. 600. C. 300. D. 400.

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    3_De MH_Hoa_K17

     

    Xem thêm

  • 4 mã đề thi THPT QG môn hóa năm 2017 của bộ giáo dục

    4 mã đề thi THPT QG môn hóa năm 2017 của bộ giáo dục

    4 mã đề thi THPT QG môn hóa năm 2017 của bộ giáo dục

    ĐỀ THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA 2017

    MÃ ĐỀ: 201

    1. Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?

    A. CH3COOCH2C6H5. B. C15H31COOCH3.

    C. (C17H33COO)2C2H4. D. (C17H35COO)3C3H5.

    1. Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?

    A. Poli(etylen terephtalat). B. Poliacrilonitrin.

    C. Polistiren. D. Poli(metyl metacrylat).

    1. Trộn bột kim loại X với bột oxit sắt (gọi là hỗn hợp tecmit) để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng để hàn đường ray tàu hỏa. Kim loại X là

    A. Fe. B. Cu. C. Ag. D. Al.

    1. Khử hoàn toàn 32 gam CuO bằng khí CO dư, thu được m gam kim loại. Giá trị của m

    A. 25,6. B. 19,2. C. 6,4. D. 12,8.

    1. Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

    A. Fe. B. Cu. C. Mg. D. Ag.

    1. Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 tạo ra kết tủa?

    A. NaCl. B. Ca(HCO3)2. C. KCl. D. KNO3.

    1. Hợp chất H2NCH2COOH có tên là

    A. valin. B. lysin. C. alanin. D. glyxin.

    1. Ô nhiễm không khí có thể tạo ra mưa axit, gây ra tác hại rất lớn với môi trường. Hai khí nào sau đây đều là nguyên nhân gây ra mưa axit?

    A. H2S và N2. B. CO2 và O2. C. SO2 và NO2. D. NH3 và HCl.

    1. Cho Fe tác dụng với HNO3 đặc, nóng, thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là

    A. N2. B. N2O. C. NO. D. NO2.

    1. Dung dịch nào sau đây phản ứng với dung dịch HCl tạo ra chất khí?

    A. Ba(OH)2. B. Na2CO3. C. K2SO4. D. Ca(NO3)2.

    1. Công thức hóa học của natri đicromat là

    A. Na2Cr2O7. B. NaCrO2. C. Na2CrO4. D. Na2SO4.

    1. Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?

    A. Glyxin. B. Metylamin. C. Anilin. D. Glucozơ.

    1. Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam một oxit kim loại cần vừa đủ 40 ml dung dịch HCl 2M. Công thức của oxit là

    A. MgO. B. Fe2O3. C. CuO. D. Fe3O4.

    1. Cho 1,5 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Mg trong X là

    A. 0,60 gam. B. 0,90 gam. C. 0,42 gam. D. 0,42 gam.

    1. Hòa tan hoàn toàn 1,15 gam kim loại X vào nước, thu được dung dịch Y. Để trung hòa Y cần vừa đủ 50 gam dung dịch HCl 3,65%. Kim loại X là

    A. Ca. B. Ba. C. Na. D. K.

    1. Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng, thu được 9,2 gam glixerol và 91,8 gam muối. Giá trị của m

    A. 89. B. 101. C. 85. D. 93.

    1. Cho các chất sau: fructozơ, glucozơ, etyl axetat, Val-Gly-Ala. Số chất phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, tạo dung dịch màu xanh lam là

    A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.

    1. Phát biểu nào sau đây là sai?

    A. Kim loại Cu khử được ion Fe2+ trong dung dịch.

    B. Kim loại Al tác dụng được với dung dịch NaOH.

    C. Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li.

    D. Kim loại cứng nhất là Cr.

    1. Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X chỉ thu được 3 mol Gly và 1 mol Ala. Số liên kết peptit trong phân tử X là

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.

    1. Phát biểu nào sau đây là sai?

    A. Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn.

    B. Fructozơ có nhiều trong mật ong.

    C. Metyl acrylat, tripanmitin và tristearin đều là este.

    D. Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol.

    1. Cho 19,1 gam hỗn hợp CH3COOC2H5 và H2NCH2COOC2H5 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m

    A. 16,6. B. 17,9. C. 19,4. D. 9,2.

    1. Cho 19,4 gam hỗn hợp hai amin (no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 34 gam muối. Công thức phân tử của hai amin là

    A. C3H9N và C4H11N. B. C3H7N và C4H9N.

    C. CH5N và C2H7N. D. C2H7N và C3H9N.

    1. 4 mã đề thi THPT QG môn hóa năm 2017 của bộ giáo dục 7 Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác theo hình vẽ bên. Khí X được tạo ra từ phản ứng hóa học nào sau đây?

    A. 2Fe + 6H2SO4(đặc) Fe2(SO4)3 + 3SO2(k) + 6H2O

    B. NH4Cl + NaOH NH3(k) + NaCl + H2O

    C. CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2(k) + H2O

    D. 3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO(k) + 4H2O

    1. Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3, MgCl2. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là

    A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.

    1. Điện phân 200 ml dung dịch gồm CuSO4 1,25M và NaCl a mol/lít (điện cực trơ, màn ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 2A trong thời gian 19300 giây. Dung dịch thu được có khối lượng giảm 24,25 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của a

    A. 0,75. B. 0,50. C. 1,00 . D. 1,50.

    1. Cho 7,3 gam lysin và 15 gam glyxin vào dung dịch chứa 0,3 mol KOH, thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m

    A. 55,600. B. 53,775. C. 61,000. D. 32,250.

    1. Cho các phát biểu sau:

    1. Chất béo là trieste của glyxerol với axit béo.

    2. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

    3. Glucozơ thuộc loại monosaccarit.

    4. Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

    5. Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím.

    6. Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 5. C. 3. D. 4.

    1. Cho các phát biểu sau:

    1. Dung dịch hỗn hợp FeSO4 và H2SO4 làm mất màu dung dịch KMnO4.

    2. Fe2O3 có trong tự nhiên dưới dạng quặng hematit.

    3. Cr(OH)3 tan được trong dung dịch axit mạnh và kiềm.

    4. CrO3 là oxit axit, tác dụng với H2O chỉ tạo ra một axit.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.

    1. Cho các phát biểu sau:

    1. Các kim loại Na, K, Ba đều phản ứng mạnh với nước.

    2. Kim loại Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4 (loãng).

    3. Crom bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ.

    4. Cho bột Cu vào lượng dư dung dịch FeCl3, thu được dung dịch chứa ba muối.

    5. Hỗn hợp Al và BaO (tỉ lệ mol tương ứng là 1: 1) tan hoàn toàn trong nước dư.

    6. Lưu huỳnh, photpho, ancol etylic đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 5. C. 3. D. 6.

    1. Cho các sơ đồ phản ứng sau:

    1. X1 + H2O X2 + X3 ↑+ H2

    2. X2 + X4 BaCO3 + Na2CO3 + H2O

    3. X2 + X3 X1 + X5 + H2O

    4. X4 + X6 BaSO4 + K2SO4 + CO2 + H2O

    Các chất X2, X5, X6 lần lượt là

    A. KOH, KClO3, H2SO4. B. NaOH, NaClO, KHSO4.

    C. NaHCO3, NaClO, KHSO4. D. NaOH, NaClO, H2SO4.

    1. Cho a mol este X (C9H10O2) tác dụng vừa đủ với 2a mol NaOH, thu được dung dịch không có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 6.

    1. Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam Z, thu được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O. Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối. Công thức của X và Y lần lượt là

    A. CH3COOH và C3H5OH. B. C2H3COOH và CH3OH.

    C. HCOOH và C3H5OH. D. HCOOH và C3H7OH.

    1. H4 mã đề thi THPT QG môn hóa năm 2017 của bộ giáo dục 8 òa tan hoàn toàn hỗn hợp Al và Al2O3 trong 200 ml dung dịch HCl nồng độ a mol/l, thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào X, lượng kết tủa Al(OH)3 (m gam) phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị bên. Giá trị của a

    A. 0,5. B. 1,5. C. 1,0. D. 2,0.

    1. Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Ala nhưng không có Val-Gly. Amino axit đầu N và amino axit đầu C của peptit X lần lượt là

    A. Ala và Gly. B. Ala và Val. C. Gly và Gly. D. Gly và Val.

    1. Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

    Mẫu thử

    Thuốc thử

    Hiện tượng

    X

    Quỳ tím

    Chuyển màu hồng

    Y

    Dung dịch I2

    Có màu xanh tím

    Z

    Dung dịch AgNO3 trong NH3

    Kết tủa Ag

    T

    Nước brom

    Kết tủa trắng

    Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

    A. axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ. B. axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin.

    C. axit glutamic, glucozơ, tinh bột, anilin. D. anilin, tinh bột, glucozơ, axit glutamic.

    1. Cho các phát biểu sau:

    1. Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được Na tại catot.

    2. Có thể dùng Ca(OH)2 làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời.

    3. Thạch cao nung có công thức là CaSO4.2H2O.

    4. Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3.

    5. Điều chế Al(OH)3 bằng cách cho dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch NH3.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.

    1. Hòa tan hết 32 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3 vào 1 lít dung dịch HNO3 1,7M, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5+, ở đktc) và dung dịch Y. Biết Y hòa tan tối đa 12,8 gam Cu và không có khí thoát ra. Giá trị của V là

    A. 6,72. B. 9,52. C. 3,92. D. 4,48.

    1. Cho 9,2 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch hỗn hợp AgNO3 và Cu(NO3)2, thu được chất rắn Y (gồm 3 kim loại) và dung dịch Z. Hòa tan hết Y bằng dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư), thu được 6,384 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6, ở đktc). Cho dung dịch NaOH dư vào Z, thu được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,4 gam hỗn hợp rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là

    A. 79,13%. B. 28,00%. C. 70,00%. D. 60,87%.

    1. Hỗn hợp E gồm ba peptit mạch hở: đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2: 1: 1. Cho một lượng E phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 0,25 mol muối của glyxin, 0,2 mol muối của alanin và 0,1 mol muối của valin. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 39,14. Giá trị của m

    A. 16,78. B. 25,08. C. 20,17. D. 22,64.

    1. Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (X, Y đều no, mạch hở). Xà phòng hóa hoàn toàn 40,48 gam E cần vừa đủ 560 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hai muối có tổng khối lượng a gam và hỗn hợp T gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy toàn bộ T, thu được 16,128 lít khí CO2 (đktc) và 19,44 gam H2O. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 43,0. B. 37,0. C. 40,5. D. 13,5.

    ————–HẾT————-

    ĐỀ THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA 2017

    MÃ ĐỀ: 202

    1. Crom (VI) oxit (CrO3) có màu gì?

    A. Màu vàng. B. Màu đỏ thẫm. C. Màu xanh lục. D. Màu da cam.

    1. Hòa tan hoàn toàn m gam Fe vào dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là

    A. 11,2. B. 5,6. C. 2,8. D. 8,4.

    1. Một mẫu khí thải công nghiệp có chứa các khí: CO2, SO2, NO2, H2S. Để loại bỏ các khí đó một cách hiệu quả nhất, có thể dùng dung dịch nào sau đây?

    A. NaCl. B. HCl. C. Ca(OH)2. D. CaCl2.

    1. Kim loại dẫn điện tốt nhất là

    A. Au. B. Ag. C. Al. D. Cu.

    1. Công thức phân tử của đimetylamin là

    A. C2H8N2. B. C2H7N. C. C4H11N. D. CH6N2.

    1. Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là

    A. C2H5ONa. B. C2H5COONa. C. CH3COONa. D. HCOONa.

    1. Kim loại sắt bị thu động bởi dung dịch

    A. H2SO4 loãng. B. HCl đặc, nguội. C. HNO3 đặc, nguội. D. HCl loãng.

    1. Dung dịch nào sau đây tác dụng được với kim loại Cu?

    A. HCl. B. HNO3 loãng. C. H2SO4 loãng. D. KOH.

    1. Quặng nào sau đây có thành phần chính là Al2O3?

    A. Hematit đỏ. B. Boxit. C. Manhetit. D. Criolit.

    1. Ở nhiệt độ thường, dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng được với dung dịch nào sau đây?

    A. KCl. B. KNO3. C. NaCl. D. Na2CO3.

    1. Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?

    A. Tơ nitron. B. Tơ tằm. C. Tơ nilon-6,6. D. Tơ nilon-6.

    1. Dung dịch nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

    A. Metyl axetat. B. Glyxin. C. Fructozơ. D. Saccarozơ.

    1. Cho 2,24 lít khí CO (đktc) phản ứng vừa đủ với 10 gam hỗn hợp X gồm CuO và MgO. Phần trăm khối lượng của MgO trong X là

    A. 20%. B. 40%. C. 60%. D. 80%.

    1. Cho hỗn hợp gồm Zn, Mg và Ag vào dung dịch CuCl2, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp gồm 3 kim loại. Ba kim loại đó là:

    A. Mg, Cu và Ag. B. Zn, Mg và Ag. C. Zn, Mg và Cu. D. Zn, Ag và Cu.

    1. T4 mã đề thi THPT QG môn hóa năm 2017 của bộ giáo dục 9 rong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác theo hình vẽ bên. Khí X được tạo ra từ phản ứng hóa học nào sau đây?

    A. C2H5OH C2H4 (k) + H2O.

    B. CH3COONa (r) + NaOH (r) CH4 (k) + Na2CO3. C. 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2.

    D. Cu + 4HNO3 (đặc) → Cu(NO3)2 + 2NO2 (k) + 2H2O.

    1. Phát biểu nào sau đây là sai?

    A. Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím chuyển màu hồng.

    B. Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức.

    C. Dung dịch glyxin không làm đổi màu phenolphtalein.

    D. Anilin tác dụng với nước brom tạo kết tủa màu vàng.

    1. Hiđro hóa hoàn toàn 17,68 gam triolein cần vừa đủ V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

    A. 4,032. B. 0,448. C. 1,344. D. 2,688.

    1. Cho 26,8 gam hỗn hợp KHCO3 và NaHCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 6,72 lít khí (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

    A. 19,15. B. 20,75. C. 24,55. D. 30,10.

    1. Cho 30 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1,5M, thu được dung dịch chứa 47,52 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

    A. 160. B. 720. C. 329. D. 320.

    1. Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng

    A. cộng H2 (Ni,t0). B. tráng bạc. C. với Cu(OH)2. D. thủy phân.

    1. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Mg và Al cần vừa đủ 2,8 lít O2 (đktc), thu được 9,1 gam hỗn hợp 2 oxit. Giá trị của m là

    A. 5,1. B. 7,1. C. 6,7. D. 3,9.

    1. Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?

    A. Cho BaSO4 vào dung dịch HCl loãng. B. Cho kim loại Fe vào dung dịch FeCl3.

    C. Cho Al2O3 vào dung dịch NaOH. D. Cho CaO vào dung dịch HCl.

    1. Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, etyl fomat, Ala-Gly-Ala. Số chất tham gia phản ứng thủy phân là

    A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.

    1. Hỗn hợp X gồm axit axetic và metyl fomat. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

    A. 27. B. 18. C. 12. D. 9.

    1. Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl.

    (b) Cho Fe3O4 vào dung dịch HNO3 dư, tạo sản phẩm khử duy nhất là NO.

    (c) Sục khí SO2 đến dư vào dung dịch NaOH.

    (d) Cho Fe vào dung dịch FeCl3 dư.

    (e) Cho hỗn hợp Cu và FeCl3 (tỉ lệ mol 1: 1) vào H2O dư.

    (g) Cho Al vào dung dịch HNO3 loãng (không có khí thoát ra).

    Sau khi các thí nghiệm xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là

    A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.

    1. Thủy phân không hoàn toàn peptit Y mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có chứa các đipeptit Gly-Gly và Ala-Ala. Để thủy phân hoàn toàn 1 mol Y cần 4 mol NaOH, thu được muối và nước. Số công thức cấu tạo phù hợp với Y là

    A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.

    1. Cho các phát biểu sau:

    (a) Dùng Ba(OH)2 có thể phân biệt được hai dung dịch AlCl3 và Na2SO4.

    (b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 dư, thu được kết tủa.

    (c) Nhôm là kim loại nhẹ, màu trắng bạc, dẫn điện tốt, dẫn nhiệt tốt.

    (d) Kim loại nhôm tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

    (e) Ở nhiệt độ cao, NaOH và Al(OH)3 đều không bị phân hủy.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.

    1. Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong dung dịch, glyxin tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.

    (b) Amino axit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước.

    (c) Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc.

    (d) Hiđro hóa hoàn toàn triolein (xúc tác Ni, t0), thu được tripanmitin.

    (e) Triolein và protein có cùng thành phần nguyên tố.

    (g) Xenlulozơ trinitrat được dùng là thuốc súng không khói.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 5. C. 6. D. 3.

    1. Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M, thu được chất hữu cơ Y (no, đơn chức, mạch hở, có tham gia phản ứng tráng bạc) và 53 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ 5,6 lít O2 (đktc). Khối lượng của 0,3 mol X là

    A. 29,4 gam. B. 31,0 gam. C. 33,0 gam. D. 41,0 gam.

    1. Điện phân 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 a mol/l và NaCl 2M (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 1,25A trong 193 phút. Dung dịch sau điện phân có khối lượng giảm 9,195 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của a là

    A. 0,40. B. 0,50. C. 0,45. D. 0,60.

    1. H4 mã đề thi THPT QG môn hóa năm 2017 của bộ giáo dục 10 òa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm Al2O3 và Na2O vào nước, thu được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào Y, lượng kết tủa Al(OH)3 (m gam) phụ thuộc vào thể tích dung dịch HCl (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị bên.

    Giá trị của a là

    A. 14,40. B. 19,95. C. 29,25. D. 24,6.

    1. Thực hiện các phản ứng sau:

    (1) X + CO2 → Y (2) 2X + CO2 → Z + H2O

    (3) Y + T → Q + X + H2O (4) 2Y + T → Q + Z + 2H2O

    Hai chất X và T tương ứng là:

    A. Ca(OH)2, NaOH. B. Ca(OH)2, Na2CO3.

    C. NaOH, NaHCO3. D. NaOH, Ca(OH)2.

    1. Chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 2 chất Y và Z. Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được chất hữu cơ T. Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được Y. Chất X là

    A. CH3COOCH=CH2. B. HCOOCH3.

    C. CH3COOCH=CH-CH3. D. HCOOCH=CH2.

    1. Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:

     

    Mẫu thử

    Thuốc thử

    Hiện tượng

    X

    Dung dịch AgNO3 trong NH3

    Kết tủa Ag

    Y

    Quỳ tím

    Chuyển màu xanh

    Z

    Cu(OH)2

    Màu xanh lam

    T

    Nước Brom

    Kết tủa trắng

     

    Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

    A. Anilin, glucozơ, lysin, etyl fomat. B. Glucozơ, lysin, etyl fomat, anilin.

    C. Etyl fomat, anilin, glucozơ, lysin. D. Etyl fomat, lysin, glucozơ, anilin.

    1. Cho các phát biểu sau:

    (a) Crom bền trong không khí do có lớp màng oxit bảo vệ.

    (b) Ở điều kiện thường, crom (III) oxit là chất rắn, màu lục thẫm.

    (c) Crom (III) hiđroxit có tính lưỡng tính, tan được trong dung dịch axit mạnh và kiềm mạnh.

    (d) Trong dung dịch H2SO4 loãng, ion cromat chuyển thành ion đicromat.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.

    1. Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và valin tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được (m + 9,125) gam muối. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được (m + 7,7) gam muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 39,60. B. 32,25. C. 26,40. D. 33,75.

    1. Đốt cháy hoàn toàn 9,84 gam hỗn hợp X gồm một ancol và một este (đều đơn chức, mạch hở), thu được 7,168 lít khí CO2 (đktc) và 7,92 gam H2O. Mặt khác, cho 9,84 gam X tác dụng hoàn toàn với 96 ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 13,12. B. 6,80. C. 14,24. D. 10,48.

    1. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí), thu được 36,15 gam hỗn hợp X. Nghiền nhỏ, trộn đều và chia X thành hai phần bằng nhau. Cho phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1,68 lít khí H2 (đktc) và 5,6 gam chất rắn không tan. Hòa tan hết phần 2 trong 850 ml dung dịch HNO3 2M, thu được 3,36 lít khí NO (đktc) và dung dịch chỉ chứa m gm hỗn hợp muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 113. B. 95. C. 110. D. 103.

    1. Chia m gam hỗn hợp T gồm các peptit mạch hở thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được N2, CO2 và 7,02 gam H2O. Thủy phân hoàn toàn phần hai, thu được hỗn hợp X gồm alanin, glyxin và valin. Cho X vào 200 ml dung dịch chứa NaOH 0,5M và KOH 0,6M, thu được dung dịch Y chứa 20,66 gam chất tan. Để tác dụng vừa đủ với Y cần 360 ml dung dịch HCl 1M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 21,32. B. 24,20. C. 24,92. D. 19,88.

    1. Hòa tan hết 8,16 gam hỗn hợp E gồm Fe và hai oxit sắt trong dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X. Sục khí Cl2 đến dư vào dung dịch X, thu được dung dịch Y chứa 19,5 gam muối. Mặt khác, cho 8,16 gam E tan hết trong 340 ml dung dịch HNO3 1M, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc). Giá trị của V là

    A. 0,672. B. 0,896. C. 1,792. D. 2,688.

    ————–HẾT————–

    ĐỀ THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA 2017

    MÃ ĐỀ: 203

    1.  Ở nhiệt độ thường, kim loại X không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch kiềm. Kim loại X là

    A. Al. B. Mg. C. Ca. D. Na.

    1.  Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?

    A. Fe. B. K. C. Mg. D. Al.

    1.  Tác nhân hoá học nào sau đây không gây ô nhiễm môi trường nước?

    A. Các anion: B. Các ion kim loại nặng: Hg2+, Pb2+.

    C. Khí oxi hoà tan trong nước. D. Thuốc bảo vệ thực vật, phân bón.

    1.  Muối nào sau đây dễ bị phân huỷ khi đun nóng?

    A. Ca(HCO3)2. B. Na2SO4. C. CaCl2. D. NaCl.

    1.  Dung dịch nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2, vừa thu được kết tủa, vừa có khí thoát ra?

    A. NaOH. B. HCl. C. Ca(OH)2. D. H2SO4.

    1.  Trong phân tử Gly-Ala, amino axit đầu C chứa nhóm

    A. NO2. B. NH2. C. COOH. D. CHO.

    1.  Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng tạo ra glixerol?

    A. Glyxin. B. Tristearin. C. Metyl axetat. D. Glucozơ.

    1.  Oxit nào sau đây là oxit axit?

    A. CrO3. B. FeO. C. Cr2O3. D. Fe2O3.

    1.  Phân tử nào sau đây chỉ chứa hai nguyên tố C và H?

    A. Poli(vinyl clorua). B. Poliacrilonitrin. C. Poli(vinyl axetat). D. Polietilen.

    1.  Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit, thu được chất nào sau đây?

    A. Glucozơ. B. Saccarozơ. C. Ancol etylic. D. Fructozơ.

    1.  Cho 2,7 gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

    A. 4,48. B. 2,24. C. 3,36. D. 6,72.

    1.  Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa Fe(OH)3. Chất X là

    A. H2S. B. AgNO3. C. NaOH. D. NaCl.

    1.  Cho các chất sau: Cr(OH)3, CaCO3, Al(OH)3 và Al2O3. Số chất vừa phản ứng với dụng dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch NaOH là

    A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.

    1.  Cho dãy các chất: (a) NH3, (b) CH3NH2, (c) C6H5NH2 (anilin). Thứ tự tăng dần lực bazơ của các chất trong dãy là

    A. (c), (b), (a). B. (a), (b), (c). C. (c), (a), (b). D. (b), (a), (c).

    1. Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X bằng O2, thu được 0,05 mol N2, 0,3 mol CO2 và 6,3 gam H2O. Công thức phân tử của X là

    A. C4H9N. B. C2H7N. C. C3H7N. D. C3H9N.

    1.  Cho 11,7 gam hỗn hợp Cr và Zn phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, đun nóng, thu được dung dịch X và 4,48 lít khí H2 (đktc). Khối lượng muối trong X là

    A. 29,45 gam. B. 33,00 gam. C. 18,60 gam. D. 25,90 gam.

    1.  Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp K và Na vào nước, thu được dung dịch X và V lít khí H2 (đktc). Trung hoà X cần 200 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Giá trị của V là

    A. 0,896. B. 0,448. C. 0,112. D. 0,224.

    1.  Cho 6,72 lít khí CO (đktc) phản ứng với CuO đun nóng, thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 bằng 18. Khối lượng CuO đã phản ứng là

    A. 24 gam. B. 8 gam. C. 16 gam. D. 12 gam.

    1.  Xà phòng hoá hoàn toàn 17,8 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối. Giá trị của m là

    A. 19,12. B. 18,36. C. 19,04. D. 14,68.

    1.  Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Glucozơ và saccarozơ đều là cacbohiđrat.

    B. Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hoà tan được Cu(OH)2.

    C. Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc.

    D. Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau.

    1.  Để tác dụng hết với a mol triolein cần tối đa 0,6 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,12. B. 0,15. C. 0,30. D. 0,20.

    1. 4 mã đề thi THPT QG môn hóa năm 2017 của bộ giáo dục 11  Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy nước theo hình vẽ bên. Phản ứng nào sau đây không áp dụng được cách thu khí này?

    A.

    B.

    C.

    D. .

    1.  Cho các kim loại sau: K, Ba, Cu và Ag. Số kim loại điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch (điện cực trơ) là

    A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.

    1. Cho các chất: etyl fomat, glucozơ, saccarozơ, tinh bột, glyxin. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là

    A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.

    1.  Cho 0,1 mol este X (no, đơn chức, mạch hở) phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,18 mol MOH (M là kim loại kiềm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn Y và 4,6 gam ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được M2CO3, H2O và 4,84 gam CO2. Tên gọi của X là

    A. metyl axetat. B. etyl axetat. C. etyl fomat. D. metyl fomat.

    1.  Cho các phát biểu sau:

    (a) Dung dịch lòng trắng trứng bị đông tụ khi đun nóng.

    (b) Trong phân tử lysin có một nguyên tử nitơ.

    (c) Dung dịch alanin làm đổi màu quỳ tím.

    (d) Triolein có phản ứng cộng H2 (xúc tác Ni, to).

    (e) Tinh bột là đồng phân của xenlulozơ.

    (g) Anilin là chất rắn, tan tốt trong nước.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.

    1.  4 mã đề thi THPT QG môn hóa năm 2017 của bộ giáo dục 12 Hoàn tan hoàn toàn a gam hỗn hợp Al và Al2O3 vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch X và 10,08 lít H2 (đktc). Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào X, số mol kết tủa Al(OH)3 (n mol) phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH (V lít) được biểu diễn bằng đồ thị bên. Giá trị của a là

    A. 2,34. B. 7,95. C. 3,87. D. 2,43.

    1.  Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Đun sôi nước cứng tạm thời.

    (b) Cho phèn chua vào lượng dư dung dịch Ba(OH)2.

    (c) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3.

    (d) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.

    (e) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2.

    Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là

    A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.

    1. Cho hỗn hợp gồm Na2O, CaO, Al2O3 và MgO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và chất rắn Y. Sục khí CO2 đến dư vào X, thu được kết tủa là

    A. Mg(OH)2. B. Al(OH)3. C. MgCO3. D. CaCO3.

    1. Cho sơ đồ các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường:

    Hai chất X, T lần lượt là

    A. NaOH, Fe(OH)3. B. Cl2, FeCl2. C. NaOH, FeCl3. D. Cl2, FeCl3.

    1.  Hỗn hợp X gồm amino axit Y (có dạng H2N-CnH2n-COOH) và 0,02 mol H2NC3H5(COOH)2. Cho X vào dung dịch chứa 0,04 mol HCl, thu được dung dịch Z. Dung dịch Z phản ứng ứng vừa đủ với dung dịch gồm 0,04 mol NaOH và 0,05 mol KOH, thu được dung dịch chứa 8,21 gam muối. Phân tử khối của Y là

    A. 117. B. 75. C. 89. D. 103.

    1.  Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho kim loại Fe vào dung dịch CuCl2.

    (b) Cho Fe(NO3)2 tác dụng với dung dịch HCl.

    (c) Cho FeCO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.

    (d) Cho Fe3O4 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư.

    Số thí nghiệm tạo ra chất khí là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    1. Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X mạch hở, thu được 3 mol glyxin, 1 mol alanin và 1 mol valin. Mặt khác, thuỷ phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Val. Cấu tạo của X là

    A. Gly-Ala-Gly-Gly-Val. B. Ala-Gly-Gly-Val-Gly.

    C. Gly-Gly-Val-Gly-Ala. D. Gly-Gly-Ala-Gly-Val.

    1. Điện phân 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 0,5M và NaCl 0,6M (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 0,5 A trong thời gian t giây. Dung dịch sau điện phân có khối lượng giảm 4,85 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của t là

    A. 17370. B. 14475. C. 13510. D. 15440.

    1. Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:

     

    Mẫu thử

    Thuốc thử

    Hiện tượng

    X

    Quỳ tím

    Chuyển màu xanh

    Y

    Dung dịch I2

    Có màu xanh tím

    Z

    Cu(OH)2

    Có màu tím

    T

    Nước Brom

    Kết tủa trắng

     

    Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

    A. Etylamin, hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin.

    B. Anilin, etylamin, lòng trắng trứng, hồ tinh bột.

    C. Etylamin, hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng.

    D. Etylamin, lòng trắng trứng, hồ tinh bột, anilin.

    1.  Este X có công thức phân tử C8H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm có hai muối. Số công thức cấu tạo của X thoả mãn tính chất trên là

    A. 6. B. 3. C. 4. D. 5.

    1.  Hỗn hợp X gồm phenyl axetat, metyl benzoat, benzyl fomat và etyl phenyl oxalat. Thuỷ phân hoàn toàn 36,9 gam X trong dung dịch NaOH (dư, đun nóng), có 0,4 mol NaOH phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối và 10,9 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là

    A. 40,2. B. 49,3. C. 42,0. D. 38,4.

    1.  Cho lượng dư Mg tác dụng với dung dịch gồm HCl, 0,1 mol KNO3 và 0,2 mol NaNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X chứa m gam muối và 6,272 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hoá nâu trong không khí. Tỉ khối của Y so với H2 là 13. Giá trị của m là

    A. 83,16. B. 60,34. C. 84,76. D. 58,74.

    1.  Thuỷ phân hết 0,05 mol hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X (CxHyOzN3) và Y (CnHmO6Nt), thu được hỗn hợp gồm 0,07 mol glyxin và 0,12 mol alanin. Mặt khác, thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol Y trong dung dịch HCl, thu được m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là

    A. 59,95. B. 63,50. C. 47,40. D. 43,50.

    1.  Chia hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, Fe(OH)3 và FeCO3 thành hai phần bằng nhau. Hoà tan hết phần một trong dung dịch HCl dư, thu được 1,568 lít (đktc) hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 bằng 10 và dung dịch chứa m gam muối. Hoà tan hoàn toàn phần hai trong dung dịch chứa 0,57 mol HNO3, tạo ra 41,7 gam hỗn hợp muối (không có muối amoni) và 2,016 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai khí (trong đó có khí NO). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 27. B. 29. C. 31. D. 25.

    ————–HẾT————–

    ĐỀ THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA 2017

    MÃ ĐỀ: 204

    1.  Cho 3,6 gam FeO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là

    A. 0,10. B. 0,50. C. 0,75. D. 1,25.

    1.  Kim loại nào sau đây vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH?

    A. Fe. B. Al. C. Cu. D. Ag.

    1.  Hai dung dịch nào sau đây đều tác dụng được với kim loại Fe?

    A. CuSO4, H2SO4. B. HCl, CaCl2. C. CuSO4, ZnCl2. D. MgCl2, FeCl3.

    1.  Ion nào sau đây có tính oxi hoá mạnh nhất?

    A. Ca2+. B. Zn2+. C. Fe2+. D. Ag+.

    1.  Hiện tượng «hiệu ứng nhà kính» làm nhiệt độ Trái Đất nóng lên, làm biến đổi khí hậu, gây hạn hán, lũ lụt,… Tác nhân chủ yếu gây «hiệu ứng nhà kính» là do sự tăng nồng độ trong không khí quyển của chất nào sau đây?

    A. Nitơ. B. Cacbon đioxit. C. Ozon. D. Oxi.

    1.  Tơ nào sau đây được sản xuất từ xenlulozơ?

    A. Tơ nitron. B. Tơ capron. C. Tơ visco. D. Tơ nilon-6,6.

    1.  Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch nào sau đây?

    A. Na2SO4. B. KNO3. C. KOH. D. CaCl2.

    1.  Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là

    A. etyl fomat. B. glucozơ. C. tinh bột. D. saccarozơ.

    1.  Số liên kết peptit trong phân tử Ala-Gly-Ala-Gly là

    A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.

    1.  Chất nào sau đây không phản ứng với H2 (xúc tác Ni, to)?

    A. Triolein. B. Glucozơ. C. Tripanmitin. D. Vinyl axetat.

    1.  Dung dịch K2Cr2O7 có màu gì?

    A. Màu da cam. B. Màu đỏ thẫm. C. Màu lục thẫm. D. Màu vàng.

    1.  Nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là

    A. Fe(OH)3. B. Fe3O4. C. Fe2O3. D. FeO.

    1.  Hoà tan hỗn hợp Na và K vào nước dư, thu được dung dịch X và 0,672 lít khí H2 (đktc). Thể tích dung dịch HCl 0,1 M cần dùng để trung hoà X là

    A. 150 ml. B. 300 ml. C. 600 ml. D. 900 ml.

    1.  Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột gồm MgO, CuO, Al2O3 và FeO, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Số oxit kim loại trong Y là

    A. 3. B. 1. C. 4. D. 2.

    1. Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm chứa anilin, hiện tượng quan sát được là

    A. xuất hiện màu tím. B. có kết tủa trắng.

    C. có bọt khí thoát ra. D. xuất hiện màu xanh.

    1. 4 mã đề thi THPT QG môn hóa năm 2017 của bộ giáo dục 13  Tong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy nước như hình vẽ bên. Khí X được tạo ra từ phản ứng hoá học nào sau đây?

    A.

    B.

    C.

    D.

    1.  Cho các chất sau: etyl fomat, anilin, glucozơ, Gly-Ala. Số chất bị thủy phân trong môi trường kiềm là

    A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.

    1.  Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Phân tử xenlulozơ được cấu tạo từ các gốc fructozơ.

    B. Fructozơ không có phản ứng tráng bạc.

    C. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

    D. Saccarozơ không tham gia phản ứng thuỷ phân.

    1.  Cho 11,9 gam hỗn hợp Zn và Al phản ứng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng, thu được m gam muối trung hoà và 8,96 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là

    A. 42,6. B. 70,8. C. 50,3. D. 51,1.

    1.  Xà phòng hoá hoàn toàn 178 gam tristearin trong dung dịch KOH, thu được m gam kali stearat. Giá trị của m là

    A. 200,8. B. 183,6. C. 211,6. D. 193,2.

    1.  Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X bằng O2, thu được 1,12 lít N2, 8,96 lít CO2 (các khí đo ở đktc) và 8,1 gam H2O. Công thức phân tử của X là

    A. C3H9N. B. C4H11N. C. C4H9N. D. C3H7N.

    1.  Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X (no, đơn chức, mạch hở) cần dùng vừa đủ a mol O2, thu được a mol H2O. Mặt khác, cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

    A. 9,8. B. 6,8. C. 8,4. D. 8,2.

    1.  Phương trình hoá học nào sau đây sai?

    A.

    B.

    C.

    D.

    1.  Khử hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 bằng khí H2, thu được m gam hỗn hợp kim loại và 1,98 gam H2O. Giá trị của m là

    A. 2,88. B. 6,08. C. 4,64. D. 4,42.

    1.  Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Đốt dây Mg trong không khí.

    (b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeSO4.

    (c) Cho dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Fe(NO3)2.

    (d) Cho Br2 vào dung dịch hỗn hợp NaCrO2 và NaOH.

    (e) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2.

    (f) Đun sôi dung dịch Ca(HCO3)2.

    Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hoá-khử là

    A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.

    1.  Cho ba dung dịch X, Y, Z thoả mãn các tính chất sau:

    – X tác dụng với Y tạo thành kết tủa;

    – Y tác dụng với Z tạo thành kết tủa;

    – X tác dụng với Z có khí thoát ra.

    Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là:

    A. NaHCO3, Ba(OH)2, KHSO4. B. AlCl3, AgNO3, KHSO4.

    C. KHCO3, Ba(OH)2, K2SO4. D. NaHCO3, Ca(OH)2, HCl.

    1.  Este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2. Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4a mol Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức cấu tạo của X là

    A. HCOO-CH=CH-CH3. B. CH2=CH-COO-CH3.

    C. CH3-COO-CH=CH2. D. HCOO-CH2-CH=CH2.

    1.  Đốt cháy hoàn toàn 12,36 gam amino axit X có công thức dạng H2NCxHy(COOH)t, thu được amol CO2 và b mol H2O (b > a). Mặt khác, cho 0,2 mol X vào 1 lít dung dịch hỗn hợp KOH 0,4M và NaOH 0,3M, thu được dung dịch Y. Thêm dung dịch HCl dư vào Y, thu được dung dịch chứa 75,25 gam muối. Giá trị của b là

    A. 0,54. B. 0,42. C. 0,48. D. 0,30.

    1. Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:

     

    Mẫu thử

    Thuốc thử

    Hiện tượng

    X

    Quỳ tím

    Chuyển màu đỏ

    Y

    Dung dịch AgNO3 trong NH3

    Kết tủa Ag

    Z

    Dung dịch I2

    Có màu xanh tím

    T

    Cu(OH)2

    Có màu tím

     

    Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

    A. Glucozơ, lòng trắng trứng, hồ tinh bột, axit axetic.

    B. Axit axetic, glucozơ, hồ tinh bột, lòng trắng trứng.

    C. Axit axetic, hồ tinh bột, glucozơ, lòng trắng trứng.

    D. Axit axetic, glucozơ, lòng trắng trứng, hồ tinh bột.

    1.  Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong một phân tử triolein có 3 liên kết .

    (b) Hiđro hoá hoàn toàn chất béo lỏng (xúc tác Ni, to), thu được chất béo rắn.

    (c) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.

    (d) Poli(metyl metacrylat) được dùng chế tạo thuỷ tinh hữu cơ.

    (e) Ở điều kiện thường, etylamin là chất khí, tan nhiều trong nước.

    (f) Thuỷ phân saccarozơ chỉ thu được glucozơ.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.

    1. Cho các phát biểu sau:

    (a) Cr và Cr(OH)3 đều có tính lưỡng tính và tính khử.

    (b) Cr2O3 và CrO3 đều là chất rắn, màu lục, không tan trong nước.

    (c) H2CrO4 và H2Cr2O7 đều chỉ tồn tại trong dung dịch.

    (d) CrO3 và K2Cr2O7 đều có tính oxi hoá mạnh.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.

    1.  Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 0,3M và NaCl 1M (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 0,5 A trong thời gian t giây. Dung dịch sau điện phân có khối lượng giảm 9,56 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của t là

    A. 27020. B. 30880. C. 34740. D. 28950.

    1. Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptit X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Gly-Ala, Phe-Val và Ala-Phe. Cấu tạo của X là

    A. Gly-Ala-Val-Phe. B. Ala-Val-Phe-Gly.

    C. Val-Phe-Gly-Ala. D. Gly-Ala-Phe-Val.

    1.  Cho hỗn hợp E gồm hai este X và Y phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm muối của một axit cacboxylic đơn chức và hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 27,2 gam E cần vừa đủ 1,5 mol O2, thu được 29,12 lít khí CO2 (đktc). Tên gọi của X và Y là

    A. metyl acrylat và etyl acrylat. B. metyl propionat và etyl propionat.

    C. metyl axetat và etyl axetat. D. etyl acrylat và propyl acrylat.

    1.  Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 dư.

    (b) Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ).

    (c) Nung nóng hỗn hợp bột gồm Al và FeO (không có không khí).

    (d) Cho kim loại Ba vào dung dịch CuSO4 dư.

    (e) Điện phân Al2O3 nóng chảy.

    Số thí nghiệm tạo thành kim loại là

    4 mã đề thi THPT QG môn hóa năm 2017 của bộ giáo dục 14 A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.

    1.  Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Al2O3 và Na vào nước, thu được dung dịch Y và x lít khí H2 (đktc). Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào Y, lượng kết tủa Al(OH)3 (m gam) phụ thuộc vào thể tích dung dịch HCl (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị bên. Giá trị của x là

    A. 10,08. B. 3,36. C. 1,68. D. 5,04.

    1.  Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở T1, T2 (T1 ít hơn T2 một liên kết peptit, đều được tạo thành từ X, Y là hai amino axit có dạng H2N-CnH2n-COOH; MX < MY) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 0,42 mol muối của X và 0,14 mol muối của Y. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam T cần vừa đủ 0,63 mol O2. Phân tử khối của T1

    A. 402. B. 387. C. 359. D. 303.

    1.  Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với oxi là 3,125. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E gồm X và hai este Y, Z (đều no, mạch hở, MY < MZ), thu được 0,7 mol CO2. Biết E phản ứng với dung dịch KOH vừa đủ chỉ thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon) và hỗn hợp hai muối. Phân tử khối của Z là

    A. 132. B. 118. C. 146. D. 136.

    1.  Cho 2,49 gam hỗn hợp Al và Fe (có tỉ lệ mol tương ứng 1: 1) vào dung dịch chứa 0,17 mol HCl, thu được dung dịch X. Cho 200 ml dung dịch AgNO3 1M vào X, thu được khí NO và m gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 24,5. B. 27,5. C. 25,0. D. 26,0.

    1.  Cho 9,6 gam Mg tác dụng với dung dịch chứa 1,2 mol HNO3, thu được dung dịch X và m gam hỗn hợp khí. Thêm 500 ml dung dịch NaOH 2M vào X, thu được dung dịch Y, kết tủa và 1,12 lít khí Z (đktc). Lọc bỏ kết tủa, cô cạn Y thu được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 67,55 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 5,8. B. 6,8. C. 4,4. D. 7,6.

    ————–HẾT————–

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    4 MA DE HOA 2017doc

    Giai chi tiet de thi THPTQG mon hoa hoc 2017 Ma de 224 Giai ma de 201 mon hoa 2017

     

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp đề thi của bộ Giáo Dục và giải chi tiết tất cả các năm

    Đề chính thức đợt 1 năm 2021

    Đề chính thức đợt 2 năm 2021

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa