Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề minh họa THPT QG môn hóa năm 2018 của bộ giáo dục

    Đề minh họa THPT QG môn hóa năm 2018 của bộ giáo dục

    Đề minh họa THPT QG môn hóa năm 2018 của bộ giáo dục

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

     

    ĐỀ THI THAM KHẢO

    (Đề thi có 04 trang)

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2018 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    Môn thi thành phần: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Họ, tên thí sinh: ……………………………………………………………….

    Số báo danh: …………………………………………………………………..

    Mã đề thi 001

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

    H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;

    Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Ag = 108; Ba = 137.

    Câu 41. Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?

    A. Ag. B. Al. C. Fe. D. Cu.

    Câu 42. Chất nào sau đây làm mất tính cứng của nước cứng vĩnh cửu?

    A. NaCl. B. Na2CO3. C. NaNO3. D. HCl.

    Câu 43. Trong các chất sau, chất gây ô nhiễm không khí có nguồn gốc từ khí thải sinh hoạt là

    A. CO. B. O3. C. N2. D. H2.

    Câu 44. Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

    A. CH3COOCH2CH3. B. CH2=CHCOOCH3. C. HCOOCH3. D. CH3COOCH3.

    Câu 45. Công thức của sắt(II) hiđroxit là

    A. Fe(OH)3. B. Fe(OH)2. C. FeO. D. Fe2O3.

    Câu 46. Polime nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?

    A. Amilozơ. B. Xenlulozơ. C. Amilopectin. D. Polietilen.

    Câu 47. Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch NaOH?

    A. Al(OH)3. B. AlCl3. C. BaCO3. D. CaCO3.

    Câu 48. Crom có số oxi hóa +6 trong hợp chất nào sau đây?

    A. NaCrO2. B. Cr2O3. C. K2Cr2O7. D. CrSO4.

    Câu 49. Dung dịch nào sau đây có pH > 7?

    A. NaCl. B. NaOH. C. HNO3. D. H2SO4.

    o

    Câu 50. Cacbon chỉ thể hiện tính khử trong phản ứng hóa học nào sau đây?

    o

    A. C + O2 t CO2. B. C + 2H2

    t, xt CH4.

    4 3 2

    C. 3C + 4Al to Al C . D. 3C + CaO to CaC + CO.

    Câu 51. Chất nào sau đây là chất hữu cơ?

    A. CH4. B. CO2. C. Na2CO3. D. CO.

    Câu 52. Cho vài giọt nước brom vào dung dịch phenol, lắc nhẹ thấy xuất hiện

    A. kết tủa trắng. B. kết tủa đỏ nâu.
    C. bọt khí. D. dung dịch màu xanh.

    Câu 53. Cho 4,48 lít khí CO (đktc) phản ứng với 8 gam một oxit kim loại, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam kim loại và hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 20. Giá trị của m là

    A. 7,2.

    B. 3,2.

    C. 6,4.

    D. 5,6.

    Câu 54. Cho 375 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,2 mol AlCl3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 15,6.

    B. 7,8.

    C. 3,9.

    D. 19,5.

    Câu 55. Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy không khí như hình vẽ bên.

    Khí X là

    Đề minh họa THPT QG môn hóa năm 2018 của bộ giáo dục 1
    A. H2. B. C2H2. C. NH3. D. Cl2.

    Câu 56. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Thủy phân etyl axetat thu được ancol metylic. B. Etyl fomat có phản ứng tráng bạc.
    C. Triolein phản ứng được với nước brom. D. Ở điều kiện thường, tristearin là chất rắn.

    Câu 57. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO2 và m gam H2O. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 25 gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 5,4.

    B. 4,5.

    C. 3,6.

    D. 6,3.

    Câu 58. Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở) bằng O2, thu được 4,48 lít CO2 và 1,12 lít N2 (các thể tích khí đo ở đktc). Công thức phân tử của X là

    A. C2H7N. B. C4H11N. C. C3H9N. D. C2H5N.

    o

    o

    Câu 59. Cho sơ đồ phản ứng sau:

    NH +O2 NO +O2 NO

    +H2O +O2 HNO +Cu,t Cu(NO ) t NO

    3 xt, to

    2 3 3 2 2

    Mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học. Số phản ứng mà nitơ đóng vai trò chất khử là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 60. Cho các chất sau: etyl axetat, tripanmitin, saccarozơ, etylamin, Gly-Ala. Số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 61. Cho các phát biểu sau:

    1. Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được khí H2 catot.

    2. Cho CO dư qua hỗn hợp Al2O3 và CuO đun nóng, thu được Al và Cu.

    3. Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4, có xuất hiện ăn mòn điện hóa.

    4. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg, kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag.

    5. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2, thu được chất rắn gồm Ag và AgCl. Số phát biểu đúng

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 62. Cho este đa chức X (có công thức phân tử C6H10O4) tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm một muối của axit cacboxylic Y và một ancol Z. Biết X không có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

    A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.

    Câu 63. Cho m gam P2O5 vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,05 mol KOH, thu được dung dịch

    1. Cô cạn X, thu được 8,56 gam hỗn hợp chất rắn khan. Giá trị của m

    A. 1,76.

    B. 2,13.

    C. 4,46.

    D. 2,84.

    Câu 64. Hỗn hợp E gồm muối vô cơ X (CH8N2O3) và đipeptit Y (C4H8N2O3). Cho E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được khí Z. Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí T và chất hữu cơ Q. Nhận định nào sau đây sai?

    A. Chất Y là H2NCH2CONHCH2COOH. B. Chất Q là H2NCH2COOH.
    C. Chất Z là NH3 và chất T là CO2. D. Chất X là (NH4)2CO3.

    Câu 65. Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được dung dịch X. Cho dãy gồm các chất: Cu, Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2, KNO3, NaCl. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch X là

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.

    Câu 66. Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất 81%, hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch chứa 0,05 mol Ba(OH)2, thu được kết tủa và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH vào X, đến khi kết tủa lớn nhất thì cần ít nhất 10 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

    A. 6,0.

    B. 5,5.

    C. 6,5.

    D. 7,0.

    Câu 67. Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

    + KOH + Cl + KOH + H SO + FeSO + H SO

    Cr(OH)3 X 2Y 24Z 4 24T

    Biết X, Y, Z, T là các hợp chất của crom. Chất Z và T lần lượt là

    A. K2Cr2O7 và Cr2(SO4)3. B. K2Cr2O7 và CrSO4.
    C. K2CrO4 và CrSO4. D. K2CrO4 và Cr2(SO4)3.

    Câu 68. Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và T. Kết quả được ghi ở bảng sau:

    Mẫu thử

    Thuốc thử

    Hiện tượng

    Y

    Quỳ tím Quỳ chuyển sang màu xanh

    X, Z

    Dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng Tạo kết tủa Ag

    T

    Dung dịch Br2 Kết tủa trắng

    Z

    Cu(OH)2 Tạo dung dịch màu xanh lam

    X, Y, Z, T lần lượt là:

    A. Etyl fomat, lysin, glucozơ, phenol. B. Etyl fomat, lysin, glucozơ, axit acrylic.
    C. Glucozơ, lysin, etyl fomat, anilin. D. Lysin, etyl fomat, glucozơ, anilin.

    Câu 69. Tiến hành các thí nghiệm sau:

      1. Cho dung dịch chứa 4a mol HCl vào dung dịch chứa a mol NaAlO2.

      2. Cho Al2O3 vào lượng dư dung dịch NaOH.

      3. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2.

      4. Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.

      5. Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3.

    (g) Cho Mg dư vào dung dịch HNO3 (phản ứng không thu được chất khí).

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là

    A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.

    Đề minh họa THPT QG môn hóa năm 2018 của bộ giáo dục 2 Câu 70. Cho 3,2 gam hỗn hợp C2H2, C3H8, C2H6, C4H6 và H2 đi qua bột Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X. Đốt cháy hoàn toàn X cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được 4,48 lít CO2 (đktc). Giá trị của V là

    A. 6,72.

    B. 7,84.

    C. 8,96.

    D. 10,08.

    Câu 71. Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol NaAlO2. Số mol Al(OH)3 (n mol) tạo thành phụ thuộc vào thể tích dung dịch HCl (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị bên.

    Giá trị của x và y lần lượt là

    A. 0,30 và 0,30. B. 0,30 và 0,35. C. 0,15 và 0,35. D. 0,15 và 0,30.

    Câu 72. Cho các chất sau: metan, etilen, buta-1,3-đien, benzen, toluen, stiren, phenol, metyl acrylat. Số chất tác dụng được với nước brom ở điều kiện thường là

    A. 5. B. 4. C. 6. D. 7.

    Câu 73. Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch gồm CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3) với cường độ dòng điện 1,34A. Sau thời gian t giờ, thu được dung dịch Y (chứa hai chất tan) có khối lượng giảm 10,375 gam so với dung dịch ban đầu. Cho bột Al dư vào Y, thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước. Giá trị của t là

    A. 7. B. 6. C. 5. D. 4.

    Câu 74. Đốt cháy hoàn toàn a gam este hai chức, mạch hở X (được tạo bởi axit cacboxylic no và hai ancol) cần vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đktc), thu được 0,5 mol hỗn hợp CO2 và H2O. Cho a gam X phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 11,2.

    B. 6,7.

    C. 10,7. D. 7,2.

    Câu 75. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào nước (dư), thu được 0,896 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Hấp thụ hoàn toàn 1,2096 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được 4,302 gam kết tủa. Lọc kết tủa, thu được dung dịch Z chỉ chứa một chất tan. Mặt khác, dẫn từ từ CO2 đến dư vào Y thì thu được 3,12 gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 6,79. B. 7,09. C. 2,93. D. 5,99.

    Câu 76. Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa glyxin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần vừa đủ 1,035 mol O2, thu được 16,38 gam H2O; 18,144 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và N2. Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong Z là

    A. 21,05%. B. 16,05%. C. 13,04%. D. 10,70%.

    Câu 77. Hỗn hợp X gồm Fe2O3, FeO và Cu (trong đó nguyên tố oxi chiếm 16% theo khối lượng). Cho m gam X tác dụng với 500 ml dung dịch HCl 2M (dư), thu được dung dịch Y và còn lại 0,27m gam chất rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 165,1 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 40.

    B. 48.

    C. 32.

    D. 28.

    Câu 78. Cho hỗn hợp Z gồm peptit mạch hở X amino axit Y (MX > 4MY) với tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1. Cho m gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch T chứa (m + 12,24) gam hỗn hợp muối natri của glyxin và alanin. Dung dịch T phản ứng tối đa với 360 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch chứa 63,72 gam hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Kết luận nào sau đây đúng?

    A. Phần trăm khối lượng nitơ trong Y là 15,73%. B. Số liên kết peptit trong phân tử X là 5.
    C. Tỉ lệ số gốc Gly : Ala trong phân tử X là 3 : 2. D. Phần trăm khối lượng nitơ trong X là 20,29%.

    Câu 79. Hòa tan hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3, Mg, MgO CuO vào 200 gam dung dịch H2SO4 NaNO3, thu được dung dịch X chỉ chứa muối sunfat trung hòa của kim loại, hỗn hợp khí Y gồm 0,01 mol N2O 0,02 mol NO. Cho X phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 89,15 gam kết tủa. Lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 84,386 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của FeSO4 trong X giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 0,85.

    B. 1,06.

    C. 1,45.

    D. 1,86.

    Câu 80. Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit không no có hai liên kết π trong phân tử, Y là axit no đơn chức, Z là ancol no hai chức, T là este của X, Y với Z. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm X T, thu được 0,1 mol CO2 0,07 mol H2O. Cho 6,9 gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan E. Đốt cháy hoàn toàn E, thu được Na2CO3; 0,195 mol CO2 và 0,135 mol H2O. Phần trăm khối lượng của T trong M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 68,7.

    B. 68,1.

    C. 52,3.

    D. 51,3.

    —- HẾT —-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    4_De_Hoahoc_Thamkhao_K18

    4_De_Hoahoc_Thamkhao_K18

     

    Xem thêm

  • 4 mã đề thi THPT QG môn hóa năm 2018 của bộ giáo dục

    4 mã đề thi THPT QG môn hóa năm 2018 của bộ giáo dục

    4 mã đề thi THPT QG môn hóa năm 2018 của bộ giáo dục

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    (Đề thi có 04 trang)

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2018

    Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    Môn thi thành phần: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Mã đề thi 204

    Họ, tên thí sinh: ……………………………………………………………

    Số báo danh: ………………………………………………………………..

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

    H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5;

    K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137.

    Câu 41: Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức

    phân tử của saccarozơ là

    A. C6H12O6. B. (C6H10O5)n. C. C12H22O11. D. C2H4O2.

    Câu 42: Nung nóng Fe(OH)3 đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là

    A. Fe3O4. B. Fe. C. FeO. D. Fe2O3.

    Câu 43: Trùng hợp vinyl clorua thu được polime có tên gọi là

    A. poli(vinyl clorua). B. polipropilen. C. polietilen. D. polistiren.

    Câu 44: Các loại phân lân đều cung cấp cho cây trồng nguyên tố

    A. photpho. B. kali. C. cacbon. D. nitơ.

    Câu 45: Sục khí axetilen vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa màu

    A. vàng nhạt. B. trắng. C. đen. D. xanh.

    Câu 46: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?

    A. Cr. B. Ag. C. W. D. Fe.

    Câu 47: Chất nào sau đây là muối axit?

    A. KCl. B. CaCO3. C. NaHS. D. NaNO3.

    Câu 48: Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl?

    A. MgCl2. B. BaCl2. C. Al(NO3)3. D. Al(OH)3.

    Câu 49: Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch KHCO3?

    A. K2SO4. B. KNO3. C. HCl. D. KCl.

    Câu 50: Nguyên tố crom có số oxi hóa +3 trong hợp chất nào sau đây?

    A. Na2Cr2O7. B. Cr2O3. C. CrO. D. Na2CrO4.

    Câu 51: Tên gọi của hợp chất CH3-CHO là

    A. anđehit fomic. B. axit axetic. C. anđehit axetic. D. etanol.

    Câu 52: Vào mùa đông, nhiều gia đình sử dụng bếp than đặt trong phòng kín để sưởi ấm gây ngộ độc khí, có thể dẫn tới tử vong. Nguyên nhân gây ngộ độc là do khí nào sau đây?

    A. H2. B. O3. C. N2. D. CO.

    Câu 53: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2

    A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.

    Câu 54: Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 16 gam bột Fe2O3 nung nóng, thu được hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 10. B. 30. C. 15. D. 16.

    Câu 55: Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?

    A. Ba(OH)2 và H3PO4. B. Al(NO3)3 và NH3.

    C. (NH4)2HPO4 và KOH. D. Cu(NO3)2 và HNO3.

    Câu 56: Cho 9,85 gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 18,975 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

    A. 300. B. 450. C. 400. D. 250.

    Câu 57: Cho m gam glucozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu

    được 3,24 gam Ag. Giá trị của m là

    A. 1,35. B. 1,80. C. 5,40. D. 2,70.

    Câu 58: Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên. Kết thúc thí nghiệm, dung dịch Br2 bị mất màu. Chất X là

    A. CaC2. B. Na.

    C. Al4C3. D. CaO.

    4 mã đề thi THPT QG môn hóa năm 2018 của bộ giáo dục 3

    Câu 59: Cho các chất: anilin, phenylamoni clorua, alanin, Gly-Ala. Số chất phản ứng được với NaOH

    trong dung dịch là

    A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.

    Câu 60: Cho 0,425 gam hỗn hợp X gồm Na và K vào nước dư, thu được 0,168 lít khí H2 (đktc). Khối lượng kim loại Na trong X là

    A. 0,115 gam. B. 0,230 gam. C. 0,276 gam. D. 0,345 gam.

    Câu 61: Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 1,375 mol CO2 và 1,275 mol H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là

    A. 20,15. B. 20,60. C. 23,35. D. 22,15.

    Câu 62: Cho các chất: NaOH, Cu, HCl, HNO3, AgNO3, Mg. Số chất phản ứng được với dung dịch Fe(NO3)2

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.

    Câu 63: Hòa tan 27,32 gam hỗn hợp E gồm hai muối M2CO3 và MHCO3 vào nước, thu được dungdịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 31,52 gam kết tủa. Cho phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được11,82 gam kết tủa. Phát biểu nào dưới đây đúng?

    A. Hai muối trong E có số mol bằng nhau. B. Muối M2CO3 không bị nhiệt phân.

    C. X tác dụng với NaOH dư, tạo ra chất khí. D. X tác dụng được tối đa với 0,2 mol NaOH.

    Câu 64: Cho các phát biểu sau:

    (a) Phản ứng thế brom vào vòng thơm của anilin dễ hơn benzen.

    (b) Có hai chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có cùng công thức C2H4O2.

    (c) Trong phân tử, các amino axit đều chỉ có một nhóm NH2 và một nhóm COOH.

    (d) Hợp chất H2N-CH2-COO-CH3 tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl.

    (e) Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ đều thu được glucozơ.

    (g) Mỡ động vật và dầu thực vật chứa nhiều chất béo.

    Số phát biểu đúng là

    A. 6. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 65: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chứa m gam hỗn hợp Al2(SO4)3 và Al(NO3)3. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào số mol Ba(OH)2 (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị bên. Giá trị của m là

    A. 5,97. B. 7,26.

    C. 7,68. D. 7,91.

    y

    4,275

    0,045 x

    Câu 66: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C2H4 và C3H6, thu được 4,032 lít CO2 (đktc) và 3,78 gam H2O. Mặt khác 3,87 gam X phản ứng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,070. B. 0,105. C. 0,030. D. 0,045.

    Câu 67: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho kim loại Cu dư vào dung dịch Fe(NO3)3.

    (b) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH.

    (c) Cho Na2CO3 vào dung dịch Ca(HCO3)2 (tỉ lệ mol 1 : 1).

    (d) Cho bột Fe dư vào dung dịch FeCl3.

    (e) Cho hỗn hợp BaO và Al2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư.

    (g) Cho hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư.

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa một muối là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 68: Cho kim loại M và các hợp chất X, Y, Z thỏa mãn các phương trình hóa học sau:

    Các chất X, Y, Z lần lượt là:

    A. KOH, KalO2, Al(OH)3. B. NaOH, NaAlO2, Al(OH)3.

    C. NaOH, NaCrO2, Cr(OH)3. D. KOH, KcrO2, Cr(OH)3.

    Câu 69: Cho các phát biểu sau:

    (a) Cho khí H2 dư qua hỗn hợp bột Fe2O3 và CuO nung nóng, thu được Fe và Cu.

    (b) Cho kim loại Ba tác dụng với dung dịch CuSO4, thu được kim loại Cu.

    (c) Cho AgNO3 tác dụng với dung dịch FeCl3, thu được kim loại Ag.

    (d) Để gang trong không khí ẩm lâu ngày có xảy ra ăn mòn điện hóa học.

    (e) Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân khi nhiệt kế bị vỡ.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.

    Câu 70: Hợp chất hữu cơ X (C8H15O4N) tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm muối đinatri glutamat và ancol. Số công thức cấu tạo của X là

    A. 3. B. 6. C. 4. D. 5.

    Câu 71: Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:

     

    Chất

    Thuốc thử

    Hiện tượng

    X

    Quỳ tím

    Quỳ tím chuyển màu hồng

    Y

    Dung dịch AgNO3 trong NH3

    Tạo kết tủa Ag

    Z

    Nước brom

    Tạo kết tủa trắng

     

    Các chất X, Y, Z lần lượt là:

    A. Etyl fomat, axit glutamic, anilin. B. Axit glutamic, etyl fomat, anilin.

    C. Anilin, etyl fomat, axit glutamic. D. Axit glutamic, anilin, etyl fomat.

    Câu 72: Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

    Cho biết: X là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C10H10O4; X1, X2, X3, X4, X5 là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Phân tử khối của X5

    A. 118. B. 194. C. 222. D. 202.

    Câu 73: Hòa tan hết 18,32 gam hỗn hợp X gồm Al, MgCO3, Fe, FeCO3 trong dung dịch chứa 1,22 mol NaHSO4 và 0,25 mol HNO3, thu được dung dịch Z (chỉ chứa muối trung hòa) và 7,97 gam hỗn hợp khí Y gồm CO2, N2, NO, H2 (trong Y có 0,025 mol H2 và tỉ lệ mol NO : N2 = 2 : 1). Dung dịch Z phản ứng được tối đa với 1,54 mol NaOH, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,8 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Fe đơn chất trong X là

    A. 30,57%. B. 24,45%. C. 18,34%. D. 20,48%.

    Câu 74: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và FeCO3 (tỉ lệ mol tương ứng là 6 : 1 : 2) phản ứng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng) thu được dung dịch Y chứa hai muối và 2,128 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm CO2 và SO2. Biết Y phản ứng tối đa với 0,2m gam Cu. Hấp thụ toàn bộ Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là

    A. 11,0. B. 11,2. C. 10,0. D. 9,6.

    Câu 75: Hỗn hợp E gồm chất X (CmH2m+4O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) và chất Y (CnH2n+3O2N, là muối của axit cacboxylic đơn chức). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol E cần vừa đủ 0,58 mol O2, thu được N2, CO2 và 0,84 mol H2O. Mặt khác, cho 0,2 mol E tác dụng hết với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và a gam hỗn hợp hai muối khan. Giá trị của a là

    A. 18,56. B. 23,76. C. 24,88. D. 22,64.

    Câu 76: Hỗn hợp X gồm Al, K, K2O và BaO (trong đó oxi chiếm 10% khối lượng của X). Hòa tan hoàn toàn m gam X vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,056 mol khí H2. Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,04 mol H2SO4 và 0,02 mol HCl vào Y, thu được 4,98 gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 6,182 gam hỗn hợp các muối clorua và muối sunfat trung hòa. Giá trị của m là

    A. 9,592. B. 5,760. C. 5,004. D. 9,596.

    Câu 77: Điện phân dung dịch X gồm CuSO4 và KCl (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 5) với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2A. Sau 1930 giây, thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí gồm H2 và Cl2 (có tỉ khối so với H2 là 24). Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian t giây thì khối lượng dung dịch giảm 2,715 gam. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Giá trị của t là

    A. 3860. B. 5790. C. 4825. D. 2895.

    Câu 78: Cho 0,08 mol hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở phản ứng vừa đủ với 0,17 mol H2 (xúc tác Ni, t0), thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 110 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Z gồm hai muối của hai axit cacboxylic no có mạch cacbon không phân nhánh và 6,88 gam hỗn hợp T gồm hai ancol no, đơn chức. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol X cần vừa đủ 0,09 mol O2. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong Z là

    A. 54,18%. B. 50,31%. C. 58,84%. D. 32,88%.

    Câu 79: Cho X, Y, Z là ba peptit mạch hở (có số nguyên tử cacbon trong phân tử tương ứng là 5, 7, 11); T là este no, đơn chức, mạch hở. Chia 234,72 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một cần vừa đủ 5,37 mol O2. Thủy phân hoàn toàn phần hai bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol metylic và hỗn hợp G (gồm bốn muối của Gly, Ala, Val và axit cacboxylic). Đốt cháy hoàn toàn G, thu được Na2CO3, N2, 2,58 mol CO2 và 2,8 mol H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

    A. 2,22%. B. 1,48%. C. 2,97%. D. 20,18%.

    Câu 80: Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 350 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 28,6 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O. Giá trị của m là

    A. 21,9. B. 30,4. C. 20,1. D. 22,8.

    ———————— HẾT ————————

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    (Đề thi có 04 trang)

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2018

    Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    Môn thi thành phần: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Mã đề thi 203

    Họ, tên thí sinh: ……………………………………………………………

    Số báo danh: ………………………………………………………………..

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

    H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5;

    K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137.

    Câu 41: Chất nào sau đây là muối trung hòa?

    A. K2HPO4. B. NaHSO4. C. NaHCO3. D. KCl.

    Câu 42: Polime nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên?

    A. Polistiren. B. Polipropilen. C. Tinh bột. D. Polietilen.

    Câu 43: Dung dịch chất nào sau đây hòa tan được Al(OH)3?

    A. H2SO4. B. NaCl. C. Na2SO4. D. KCl.

    Câu 44: Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông nõn. Công thức của xenlulozơ là

    A. (C6H10O5)n. B. C11H22O11. C. C6H12O6. D. C2H4O2.

    Câu 45: Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch

    A. NaCl. B. KCl. C. CaCl2. D. NaNO3.

    Câu 46: Một số loại khẩu trang y tế chứa chất bột màu đen có khả năng lọc không khí. Chất đó là

    A. đá vôi. B. muối ăn. C. thạch cao. D. than hoạt tính.

    Câu 47: Dung dịch chất nào sau đây không phản ứng với Fe2O3?

    A. NaOH. B. HCl. C. H2SO4. D. HNO3.

    Câu 48: Kim loại nào sau đây có độ cứng cao nhất?

    A. Ag. B. Al. C. Cr. D. Fe.

    Câu 49: Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch Br2?

    A. Axetilen. B. Propilen. C. Etilen. D. Metan.

    Câu 50: Số oxi hóa của crom trong hợp chất K2Cr2O7

    A. +2. B. +3. C. +6. D. +4.

    Câu 51: Tên gọi của hợp chất CH3COOH là

    A. axit fomic. B. ancol etylic. C. anđehit axetic. D. axit axetic.

    Câu 52: Các loại phân đạm đều cung cấp cho cây trồng nguyên tố

    A. cacbon. B. kali. C. nitơ. D. photpho.

    Câu 53: Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 11,6 gam bột Fe3O4 nung nóng, thu được hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 20,0. B. 5,0. C. 6,6. D. 15,0.

    Câu 54: Cho các cặp chất: (a) Na2CO3 và BaCl2; (b) NaCl và Ba(NO3)2; (c) NaOH và H2SO4; (d) H3PO4 và AgNO3. Số cặp chất xảy ra phản ứng trong dung dịch thu được kết tủa là

    A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.

    Câu 55: Cho 10,7 gam hỗn hợp X gồm Al và MgO vào dung dịch NaOH dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Khối lượng MgO trong X là

    A. 4,0 gam. B. 8,0 gam. C. 2,7 gam. D. 6,0 gam.

    Câu 56: Cho m gam fructozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4,32 gam Ag. Giá trị của m là

    A. 7,2. B. 3,6. C. 1,8. D. 2,4.

    Câu 57: Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

    A. HCOOCH3. B. CH3COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. C2H5COOCH3.

    Câu 58: Cho các chất: anilin, saccarozơ, glyxin, axit glutamic. Số chất tác dụng được với NaOH trong dung dịch là

    A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.

    Câu 59: Thí nghiệm được tiến hành như hình vẽ bên. Hiện tượng xảy ra trong bình đựng dung dịch AgNO3 trong NH3

    A. có kết tủa màu nâu đỏ.

    B. có kết tủa màu vàng nhạt.

    C. dung dịch chuyển sang màu da cam.

    D. dung dịch chuyển sang màu xanh lam.

    4 mã đề thi THPT QG môn hóa năm 2018 của bộ giáo dục 4

    Câu 60: Cho m gam hỗn hợp gồm glyxin và alanin tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 26,35 gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 20,60. B. 20,85. C. 25,80. D. 22,45.

    Câu 61: Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:

     

    Chất

    Thuốc thử

    Hiện tượng

    X

    Dung dịch I2

    Có màu xanh tím

    Y

    Dung dịch AgNO3 trong NH3

    Tạo kết tủa Ag

    Z

    Nước brom

    Tạo kết tủa trắng

     

    Các chất X, Y, Z lần lượt là:

    A. Tinh bột, anilin, etyl fomat. B. Etyl fomat, tinh bột, anilin.

    C. Tinh bột, etyl fomat, anilin. D. Anilin, etyl fomat, tinh bột.

    Câu 62: Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C2H4 và C3H6, thu được 6,272 lít CO2 (đktc) và 6,12 gam H2O. Mặt khác 10,1 gam X phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,15. B. 0,25. C. 0,10. D. 0,06.

    Câu 63: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Sục khí CO2 dư vào dung dịch BaCl2.

    (b) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3.

    (c) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.

    (d) Cho hỗn hợp Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư.

    (e) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Cr2(SO4)3.

    (g) Cho hỗn hợp bột Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư.

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 64: Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối (gồm natri stearat, natri panmitat và C17HyCOONa). Đốt cháy hoàn toàn a gam X cần vừa đủ 1,55 mol O2, thu được H2O và 1,1 mol CO2. Giá trị của m là

    A. 17,96. B. 16,12. C. 19,56. D. 17,72.

    Câu 65: Cho kim loại M và các chất X, Y, Z thỏa mãn sơ đồ phản ứng sau:

    Các chất X và Z lần lượt là

    A. AlCl3 và Al(OH)3. B. AlCl3 và BaCO3. C. CrCl3 và BaCO3. D. FeCl3 và Fe(OH)3.

    Câu 66: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho gang tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.

    (b) Cho Fe tác dụng với dung dịch Fe(NO3)3.

    (c) Cho Al tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm HCl và CuSO4.

    (d) Cho Fe tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2.

    (e) Cho Al và Fe tác dụng với khí Cl2 khô.

    Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có hiện tượng ăn mòn điện hóa học là

    A. 4. B. 2. C. 5. D. 3.

    Câu 67: Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chứa m gam hỗn hợp Al(NO3)3 và Al2(SO4)3. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào số mol Ba(OH)2 (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị bên. Giá trị của m là

    A. 7,68. B. 5,55.

    C. 12,39. D. 8,55.

    y

    9,33

    6,99

    0 x

    Câu 68: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Sục khí CH3NH2 vào dung dịch CH3COOH.

    (b) Đun nóng tinh bột trong dung dịch H2SO4 loãng.

    (c) Sục khí H2 vào nồi kín chứa triolein (xúc tác Ni), đun nóng.

    (d) Nhỏ vài giọt nước brom vào dung dịch anilin.

    (e) Cho dung dịch HCl vào dung dịch axit glutamic.

    (g) Cho dung dịch metyl fomat vào dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng.

    Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

    A. 5. B. 4. C. 6. D. 3.

    Câu 69: Cho các chất: NaOH, Cu, Ba, Fe, AgNO3, NH3. Số chất phản ứng được với dung dịch FeCl3

    A. 6. B. 4. C. 3. D. 5.

    Câu 70: Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

    Cho biết: X là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C9H8O4; X1, X2, X3, X4, X5 là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Phân tử khối của X5

    A. 194. B. 222. C. 118. D. 90.

    Câu 71: Cho 2,13 gam P2O5 vào dung dịch chứa x mol NaOH và 0,02 mol Na3PO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa 6,88 gam hai chất tan. Giá trị của x là

    A. 0,030. B. 0,050. C. 0,057. D. 0,139.

    Câu 72: Hợp chất hữu cơ X (C5H11O2N) tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được muối natri của α-amino axit và ancol. Số công thức cấu tạo của X là

    A. 6. B. 2. C. 5. D. 3.

    Câu 73: Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 400 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 34,4 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 3,584 lít khí CO2 (đktc) và 4,68 gam H2O. Giá trị của m là

    A. 24,24. B. 25,14. C. 21,10. D. 22,44.

    Câu 74: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bốn liên kết pi (π) trong phân tử, trong đó có một este đơn chức là este của axit metacrylic và hai este hai chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn 12,22 gam E bằng O2, thu được 0,37 mol H2O. Mặt khác, cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 234 ml dung dịch NaOH 2,5M, thu được hỗn hợp X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử; hai ancol không no, đơn chức có khối lượng m1 gam và một ancol no, đơn chức có khối lượng m2 gam. Tỉ lệ m1 : m2 có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 2,7. B. 1,1. C. 4,7. D. 2,9.

    Câu 75: Cho X, Y, Z là ba peptit mạch hở (phân tử có số nguyên tử cacbon tương ứng là 8, 9, 11; Z có nhiều hơn Y một liên kết peptit); T là este no, đơn chức, mạch hở. Chia 249,56 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được a mol CO2 và (a – 0,11) mol H2O. Thủy phân hoàn toàn phần hai bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol etylic và 133,18 gam hỗn hợp G (gồm bốn muối của Gly, Ala, Val và axit cacboxylic). Đốt cháy hoàn toàn G, cần vừa đủ 3,385 mol O2. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

    A. 1,61%. B. 4,17%. C. 2,08%. D. 3,21%.

    Câu 76: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Na và BaO vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,085 mol khí H2. Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,03 mol H2SO4 và 0,1 mol HCl vào Y, thu được 3,11 gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 7,43 gam hỗn hợp các muối clorua và muối sunfat trung hòa. Giá trị của m là

    A. 2,79. B. 3,76. C. 6,50. D. 3,60.

    Câu 77: Hỗn hợp X gồm glyxin, axit glutamic và axit metacrylic. Hỗn hợp Y gồm etilen và đimetylamin. Đốt cháy a mol X và b mol Y thì tổng số mol khí oxi cần dùng vừa đủ là 2,625 mol, thu được H2O; 0,2 mol N2 và 2,05 mol CO2. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì lượng NaOH đã phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 12. B. 20. C. 16. D. 24.

    Câu 78: Điện phân dung dịch X chứa m gam hỗn hợp Cu(NO3)2 và NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2,5A. Sau 9264 giây, thu được dung dịch Y (vẫn còn màu xanh) và hỗn hợp khí ở anot có tỉ khối so với H2 bằng 25,75. Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian t giây thì thu được tổng số mol khí ở hai điện cực là 0,11 mol (số mol khí thoát ra ở điện cực này gấp 10 lần số mol khí thoát ra ở điện cực kia). Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Giá trị của m là

    A. 30,54. B. 27,24. C. 29,12. D. 32,88.

    Câu 79: Hòa tan hết 16,58 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Fe, FeCO3 trong dung dịch chứa 1,16 mol NaHSO4 và 0,24 mol HNO3, thu được dung dịch Z (chỉ chứa muối trung hòa) và 6,89 gam hỗn hợp khí Y gồm CO2, N2, NO, H2 (trong Y có 0,035 mol H2 và tỉ lệ mol NO : N2 = 2 : 1). Dung dịch Z phản ứng được tối đa với 1,46 mol NaOH, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,8 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Fe đơn chất trong X là

    A. 16,89%. B. 20,27%. C. 33,77%. D. 13,51%.

    Câu 80: Cho 28 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, CuO vào dung dịch HCl, thu được 3,2 gam một kim loại không tan, dung dịch Y chỉ chứa muối và 1,12 lít khí H2 (đktc). Cho Y vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 132,85 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng Fe3O4 trong X là

    A. 5,8 gam. B. 14,5 gam. C. 17,4 gam. D. 11,6 gam.

    ———————— HẾT ————————

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    (Đề thi có 04 trang)

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2018

    Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    Môn thi thành phần: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Mã đề thi 202

    Họ, tên thí sinh: ……………………………………………………………

    Số báo danh: ………………………………………………………………..

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

    H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5;

    K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137.

    Câu 41: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?

    A. Benzen. B. Etilen. C. Metan. D. Butan.

    Câu 42: Chất nào sau đây là muối axit?

    A. KNO3. B. NaHSO4. C. NaCl. D. Na2SO4.

    Câu 43: Cho vài giọt phenolphtalein vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành

    A. màu vàng. B. màu cam. C. màu hồng. D. màu xanh.

    Câu 44: Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch NaOH?

    A. FeCl2. B. CuSO4. C. MgCl2. D. KNO3.

    Câu 45: Trùng hợp etilen thu được polime có tên gọi là

    A. polietilen. B. polistiren. C. polipropilen. D. poli(vinyl clorua).

    Câu 46: Khi nhựa PVC cháy sinh ra nhiều khí độc, trong đó có khí X. Biết khí X tác dụng với dung dịch AgNO3, thu được kết tủa trắng. Công thức của khí X là

    A. C2H4. B. HCl. C. CO2. D. CH4.

    Câu 47: Glucozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của glucozơ là

    A. C2H4O2. B. (C6H10O5)n. C. C12H22O11. D. C6H12O6.

    Câu 48: Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch

    A. FeCl2. B. NaCl. C. MgCl2. D. CuCl2.

    Câu 49: Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất?

    A. Cu. B. Ag. C. Au. D. Al.

    Câu 50: Chất nào sau đây thuộc loại ancol no, đơn chức, mạch hở?

    A. HCHO. B. C2H4(OH)2. C. CH2=CH-CH2-OH. D. C2H5-OH.

    Câu 51: Nguyên tố crom có số oxi hóa +6 trong hợp chất nào sau đây?

    A. Cr(OH)3. B. Na2CrO4. C. Cr2O3. D. NaCrO2.

    Câu 52: Kim loại Al không tan trong dung dịch

    A. HNO3 loãng. B. HCl đặc. C. NaOH đặc. D. HNO3 đặc, nguội.

    Câu 53: Cho 31,4 gam hỗn hợp gồm glyxin và alanin phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 40,6. B. 40,2. C. 42,5. D. 48,6.

    Câu 54: Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 8 gam bột CuO nung nóng, thu được hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 8. B. 12. C. 10. D. 5.

    Câu 55: Cho các phản ứng có phương trình hóa học sau:

    (a) NaOH + HCl → NaCl + H2O

    (b) Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + 2H2O

    (c) 3KOH + H3PO4 → K3PO4 + 3H2O

    (d) Ba(OH)2 + 2NH4Cl → BaCl2 + 2NH3 + 2H2O

    Số phản ứng có phương trình ion thu gọn: H+ + OH → H2O là

    A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.

    Câu 56: Cho các dung dịch: glixerol, anbumin, saccarozơ, glucozơ. Số dung dịch phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm là

    A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.

    Câu 57: Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên. Kết thúc thí nghiệm, trong bình đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt. Chất X là

    A. CaO. B. Al4C3. C. CaC2. D. Ca.

    4 mã đề thi THPT QG môn hóa năm 2018 của bộ giáo dục 5

    Câu 58: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm K và Na vào nước, thu được dung dịch X và V lít khí H2 (đktc). Trung hòa X cần 200 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Giá trị của V là

    A. 0,112. B. 0,224. C. 0,448. D. 0,896.

    Câu 59: Cho 1,8 gam fructozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

    A. 3,24. B. 1,08. C. 2,16. D. 4,32.

    Câu 60: Thủy phân este X trong dung dịch NaOH, thu được CH3COONa và C2H5OH. Công thức cấu tạo của X là

    A. C2H5COOCH3. B. C2H5COOC2H5. C. CH3COOCH3. D. CH3COOC2H5.

    Câu 61: Cho 13,44 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 qua bình đựng Ni (nung nóng), thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa ba hiđrocacbon) có tỉ khối so với H2 là 14,4. Biết Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,25. B. 0,20. C. 0,10. D. 0,15.

    Câu 62: Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

    Cho biết: X là este có công thức phân tử C12H14O4; X1, X2, X3, X4, X5, X6 là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Phân tử khối của X6

    A. 146. B. 104. C. 148. D. 132.

    Câu 63: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Gly-Ala-Val). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là

    A. 5. B. 4. C. 3. D. 6.

    Câu 64: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 1,56 mol CO2 và 1,52 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,09 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri stearat. Giá trị của a là

    A. 25,86. B. 26,40. C. 27,70. D. 27,30.

    Câu 65: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa a mol NaOH và b mol Na2CO3, thu được dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho từ từ phần một vào 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được 2,016 lít CO2 (đktc). Cho phần hai phản ứng hết với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa. Tỉ lệ a : b tương ứng là

    A. 2 : 5. B. 2 : 3. C. 2 : 1. D. 1 : 2.

    Câu 66: Cho các chất: Fe, CrO3, Fe(NO3)2, FeSO4, Cr(OH)3, Na2Cr2O7. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH là

    A. 3. B. 6. C. 4. D. 5.

    Câu 67: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2.

    (b) Cho FeS vào dung dịch HCl.

    (c) Cho Al vào dung dịch NaOH.

    (d) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3.

    (e) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch NaHCO3.

    (g) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3.

    Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là

    A. 5. B. 4. C. 6. D. 3.

    Câu 68: Cho các phát biểu sau:

    (a) Đipeptit Gly-Ala có phản ứng màu biure.

    (b) Dung dịch axit glutamic đổi màu quỳ tím thành xanh.

    (c) Metyl fomat và glucozơ có cùng công thức đơn giản nhất.

    (d) Metylamin có lực bazơ mạnh hơn amoniac.

    (e) Saccarozơ có phản ứng thủy phân trong môi trường axit.

    (g) Metyl metacrylat làm mất màu dung dịch brom.

    Số phát biểu đúng là

    A. 6. B. 4. C. 5. D. 3.

    Câu 69: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Điện phân MgCl2 nóng chảy.

    (b) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.

    (c) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO3.

    (d) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư.

    (e) Dẫn khí H2 dư đi qua bột CuO nung nóng.

    Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là

    A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.

    Câu 70: Cho sơ đồ phản ứng sau:

    Biết X1, X2, X3, X4, X5 là các chất khác nhau của nguyên tố nhôm.

    Các chất X1 và X5 lần lượt là

    A. AlCl3 và Al2O3. B. Al(NO3)3 và Al. C. Al2O3 và Al. D. Al2(SO4)3 và Al2O3.

    Câu 71: Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:

     

    Chất

    Thuốc thử

    Hiện tượng

    X

    Quỳ tím

    Quỳ tím chuyển màu xanh

    Y

    Dung dịch AgNO3 trong NH3

    Tạo kết tủa Ag

    Z

    Nước brom

    Tạo kết tủa trắng

     

    Các chất X, Y, Z lần lượt là:

    A. Anilin, glucozơ, etylamin. B. Etylamin, glucozơ, anilin.

    C. Etylamin, anilin, glucozơ. D. Glucozơ, etylamin, anilin.

    Câu 72: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch gồm Al2(SO4)3 và AlCl3. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào số mol Ba(OH)2 (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị bên, khối lượng kết tủa cực đại là m gam. Giá trị của m là

    A. 10,11. B. 6,99.

    C. 11,67. D. 8,55.

    y

    m

    0 0,03 0,08 x

    Câu 73: Cho 4,32 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe tác dụng với V lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm Cl2 và O2 (có tỉ khối so với H2 bằng 32,25), thu được hỗn hợp rắn Z. Cho Z vào dung dịch HCl, thu được 1,12 gam một kim loại không tan, dung dịch T và 0,224 lít khí H2 (đktc). Cho T vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 27,28 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

    A. 1,536. B. 1,680. C. 1,344. D. 2,016.

    Câu 74: Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen. Cho 16,32 gam E tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 18,78 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 3,83 gam so với ban đầu. Giá trị của V là

    A. 190. B. 100. C. 120. D. 240.

    Câu 75: Hỗn hợp E gồm: X, Y là hai axit đồng đẳng kế tiếp; Z, T là hai este (đều hai chức, mạch hở; Y và Z là đồng phân của nhau; MT – MZ = 14). Đốt cháy hoàn toàn 12,84 gam E cần vừa đủ 0,37 mol O2, thu được CO2 và H2O. Mặt khác, cho 12,84 gam E phản ứng vừa đủ với 220 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp muối khan G của các axit cacboxylic và 2,8 gam hỗn hợp ba ancol có cùng số mol. Khối lượng muối của axit có phân tử khối lớn nhất trong G là

    A. 6,48 gam. B. 4,86 gam. C. 2,68 gam. D. 3,24 gam.

    Câu 76: Hỗn hợp E gồm chất X (CmH2m+4O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) và chất Y (CnH2n+3O2N, là muối của axit cacboxylic đơn chức). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol E cần vừa đủ 0,26 mol O2, thu được N2, CO2 và 0,4 mol H2O. Mặt khác, cho 0,1 mol E tác dụng hết với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp hai chất khí đều làm xanh quỳ tím ẩm và a gam hỗn hợp hai muối khan. Giá trị của a là

    A. 9,44. B. 11,32. C. 10,76. D. 11,60.

    Câu 77: Điện phân dung dịch X gồm CuSO4 và KCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2A. Sau 4825 giây, thu được dung dịch Y (vẫn còn màu xanh) và 0,04 mol hỗn hợp khí ở anot. Biết Y tác dụng tối đa với 0,06 mol KOH trong dung dịch. Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian t giây thì thu được 0,09 mol hỗn hợp khí ở hai điện cực. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Giá trị của t là

    A. 5790. B. 8685. C. 9650. D. 6755.

    Câu 78: Hòa tan hết 31,36 gam hỗn hợp rắn X gồm Mg, Fe, Fe3O4 và FeCO3 vào dung dịch chứa H2SO4 và NaNO3, thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Y (gồm CO2, NO, N2, H2) có khối lượng 5,14 gam và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa. Dung dịch Z phản ứng tối đa với 1,285 mol NaOH, thu được 46,54 gam kết tủa và 0,56 lít khí (đktc). Nếu cho Z tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thì thu được 166,595 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong X là

    A. 29,59%. B. 36,99%. C. 44,39%. D. 14,80%.

    Câu 79: Cho X, Y, Z là ba peptit mạch hở (có số nguyên tử cacbon trong phân tử tương ứng là 5, 7, 11); T là este no, đơn chức, mạch hở. Chia 268,32 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một cần vừa đủ 7,17 mol O2. Thủy phân hoàn toàn phần hai bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol etylic và hỗn hợp G (gồm bốn muối của Gly, Ala, Val và axit cacboxylic). Đốt cháy hoàn toàn G, thu được Na2CO3, N2, 2,58 mol CO2 và 2,8 mol H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

    A. 18,90%. B. 2,17%. C. 1,30%. D. 3,26%.

    Câu 80: Hỗn hợp X gồm Al, Ba, Na và K. Hòa tan hoàn toàn m gam X vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,0405 mol khí H2. Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,018 mol H2SO4 và 0,03 mol HCl vào Y, thu được 1,089 gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 3,335 gam hỗn hợp các muối clorua và muối sunfat trung hòa. Phần trăm khối lượng của kim loại Ba trong X là

    A. 42,33%. B. 37,78%. C. 29,87%. D. 33,12%.

    ———————— HẾT ————————

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    (Đề thi có 04 trang)

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2018

    Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    Môn thi thành phần: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Mã đề thi 201

    Họ, tên thí sinh: ……………………………………………………………

    Số báo danh: ………………………………………………………………..

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

    H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5;

    K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137.

    Câu 41: Kim loại Fe phản không ứng với dung dịch

    A. HCl. B. AgNO3. C. CuSO4. D. NaNO3.

    Câu 42: Hợp chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

    A. CrCl3. B. NaOH. C. KOH. D. Cr(OH)3.

    Câu 43: Trùng hợp propilen thu được polime có tên gọi là

    A. polipropilen. B. polietilen. C. polistiren. D. poli(vinyl clorua).

    Câu 44: Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3?

    A. Metan. B. Etilen. C. Benzen. D. Propin.

    Câu 45: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?

    A. Na. B. Li. C. Hg. D. K.

    Câu 46: Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành

    A. màu đỏ. B. màu vàng. C. màu xanh. D. màu hồng.

    Câu 47: Dung dịch chất nào sau đây có thể hòa tan được CaCO3?

    A. HCl. B. KCl. C. KNO3. D. NaCl.

    Câu 48: Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch NaOH?

    A. Al. B. Ag. C. Fe. D. Cu.

    Câu 49: Chất nào sau đây là muối axit?

    A. CuSO4. B. Na2CO3. C. NaH2PO4. D. NaNO3.

    Câu 50: Công thức phân tử của etanol là

    A. C2H4O. B. C2H4O2. C. C2H6O. D. C2H6.

    Câu 51: Fructozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructozơ là

    A. C6H12O6. B. (C6H10O5)n. C. C2H4O2. D. C12H22O11.

    Câu 52: Một trong những nguyên nhân gây tử vong trong nhiều vụ cháy là do nhiễm độc khí X. Khi vào cơ thể, khí X kết hợp với hemoglobin, làm giảm khả năng vận chuyển oxi của máu. Khí X là

    A. N2. B. CO. C. He. D. H2.

    Câu 53: Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên. Hiện tượng xảy ra trong bình chứa dung dịch Br2

    A. dung dịch Br2 bị nhạt màu. B. có kết tủa đen.

    C. có kết tủa vàng. D. có kết tủa trắng.

    4 mã đề thi THPT QG môn hóa năm 2018 của bộ giáo dục 6

    Câu 54: Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 7,2 gam bột FeO nung nóng, thu được hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 5,0. B. 10,0. C. 7,2. D. 15,0.

    Câu 55: Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Al2O3 trong X là

    A. 2,7 gam. B. 5,1 gam. C. 5,4 gam. D. 10,2 gam.

    Câu 56: Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?

    A. NaCl và Al(NO3)3. B. NaOH và MgSO4. C. K2CO3 và HNO3. D. NH4Cl và KOH.

    Câu 57: Cho các dung dịch: C6H5NH2 (anilin), CH3NH2, H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH và H2NCH2COOH. Số dung dịch làm đổi màu phenolphtalein là

    A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.

    Câu 58: Thủy phân este X trong dung dịch axit, thu được CH3COOH và CH3OH. Công thức cấu tạo của X là

    A. HCOOC2H5. B. CH3COOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. CH3COOCH3.

    Câu 59: Cho 15 gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,75M, thu được dung dịch chứa 23,76 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

    A. 320. B. 720. C. 480. D. 329.

    Câu 60: Cho 0,9 gam glucozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

    A. 0,54. B. 1,08. C. 2,16. D. 1,62.

    Câu 61: Nung m gam hỗn hợp X gồm KHCO3 và CaCO3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Y. Cho Y vào nước dư, thu được 0,2m gam chất rắn Z và dung dịch E. Nhỏ từ từ dung dịch HCl 1M vào E, khi khí bắt đầu thoát ra cần dùng V1 lít dung dịch HCl và đến khi khí thoát ra vừa hết thì thể tích dung dịch HCl đã dùng là V2 lít. Tỉ lệ V1 : V2 tương ứng là

    A. 1 : 3. B. 3 : 4. C. 5 : 6. D. 1 : 2.

    Câu 62: Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 qua bình đựng Ni (nung nóng), thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa ba hiđrocacbon) có tỉ khối so với H2 là 14,5. Biết Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,15. B. 0,20. C. 0,25. D. 0,10.

    Câu 63: Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

    Cho biết: X là este có công thức phân tử C10H10O4; X1, X2, X3, X4, X5, X6 là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Phân tử khối của X6 là

    A. 118. B. 132. C. 104. D. 146.

    Câu 64: Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chứa m gam hỗn hợp Al2(SO4)3 và AlCl3. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào số mol Ba(OH)2 (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị bên. Giá trị của m là

    A. 10,68. B. 6,84.

    C. 12,18. D. 9,18.

    4 mã đề thi THPT QG môn hóa năm 2018 của bộ giáo dục 7

    Câu 65: Cho các phát biểu sau:

    (a) Thủy phân triolein, thu được etylen glicol.

    (b) Tinh bột bị thủy phân khi có xúc tác axit hoặc enzim.

    (c) Thủy phân vinyl fomat, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc.

    (d) Trùng ngưng axit ε-aminocaproic, thu được policaproamit.

    (e) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanin, lysin, axit glutamic.

    (g) Phenylamin tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch HCl.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.

    Câu 66: Cho các sơ đồ phản ứng sau:

    (a) X (dư) + Ba(OH)2 → Y + Z

    (b) X + Ba(OH)2 (dư) → Y + T + H2O

    Biết các phản ứng đều xảy ra trong dung dịch và chất Y tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng. Hai chất nào sau đây đều thỏa mãn tính chất của X?

    A. AlCl3, Al2(SO4)3. B. Al(NO3)3, Al2(SO4)3.

    C. Al(NO3)3, Al(OH)3. D. AlCl3, Al(NO3)3.

    Câu 67: Cho các chất: Cr, FeCO3, Fe(NO3)2, Fe(OH)3, Cr(OH)3, Na2CrO4. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là

    A. 4. B. 5. C. 3. D. 6.

    Câu 68: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O2, thu được H2O và 2,28 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,04. B. 0,08. C. 0,20. D. 0,16.

    Câu 69: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho bột Mg dư vào dung dịch FeCl3.

    (b) Đốt dây Fe trong khí Cl2 dư.

    (c) Cho bột Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư.

    (d) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư.

    (e) Cho bột Fe dư vào dung dịch HNO3 loãng.

    (g) Cho bột FeO vào dung dịch KHSO4.

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được muối sắt(II) là

    A. 4. B. 2. C. 5. D. 3.

    Câu 70: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Ala-Gly và Gly-Val). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là

    A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.

    Câu 71: Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:

     

    Chất

    Thuốc thử

    Hiện tượng

    X

    Cu(OH)2

    Tạo hợp chất màu tím

    Y

    Dung dịch AgNO3 trong NH3

    Tạo kết tủa Ag

    Z

    Nước brom

    Tạo kết tủa trắng

     

    Các chất X, Y, Z lần lượt là:

    A. Gly-Ala-Gly, etyl fomat, anilin. B. Gly-Ala-Gly, anilin, etyl fomat.

    C. Etyl fomat, Gly-Ala-Gly, anilin. D. Anilin, etyl fomat, Gly-Ala-Gly.

    Câu 72: Cho các phát biểu sau:

    (a) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, thu được khí H2 ở catot.

    (b) Dùng khí CO (dư) khử CuO nung nóng, thu được kim loại Cu.

    (c) Để hợp kim Fe-Ni ngoài không khí ẩm thì kim loại Ni bị ăn mòn điện hóa học.

    (d) Dùng dung dịch Fe2(SO4)3 dư có thể tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag và Cu.

    (e) Cho Fe dư vào dung dịch AgNO3, sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai muối.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 2. C. 5. D. 3.

    Câu 73: Hòa tan hết 28,16 gam hỗn hợp rắn X gồm Mg, Fe3O4 và FeCO3 vào dung dịch chứa H2SO4 và NaNO3, thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Y (gồm CO2, NO, N2, H2) có khối lượng 5,14 gam và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa. Dung dịch Z phản ứng tối đa với 1,285 mol NaOH, thu được 43,34 gam kết tủa và 0,56 lít khí (đktc). Nếu cho Z tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thì thu được 166,595 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Mg trong X là

    A. 34,09%. B. 25,57%. C. 38,35%. D. 29,83%.

    Câu 74: Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen. Cho m gam E tác dụng tối đa với 200 ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 20,5 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 6,9 gam so với ban đầu. Giá trị của m là

    A. 13,60. B. 8,16. C. 16,32. D. 20,40.

    Câu 75: Điện phân dung dịch X gồm Cu(NO3)2 và NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2,5A. Sau t giây, thu được 7,68 gam kim loại ở catot, dung dịch Y (vẫn còn màu xanh) và hỗn hợp khí ở anot có tỉ khối so với H2 bằng 25,75. Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian 12352 giây thì tổng số mol khí thu được ở hai điện cực là 0,11 mol. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Số mol ion Cu2+ trong Y là

    A. 0,01. B. 0,02. C. 0,03. D. 0,04.

    Câu 76: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 8,58 gam kết tủa. Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4 (đặc, nóng), thu được dung dịch chứa 20,76 gam muối sunfat và 3,472 lít khí SO2 (đktc). Biết SO2 là sản phẩm khử duy nhất của S+6, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 7,28. B. 8,04. C. 6,96. D. 6,80.

    Câu 77: Cho X, Y, Z là ba peptit mạch hở (phân tử có số nguyên tử cacbon tương ứng là 8, 9, 11; Z có nhiều hơn Y một liên kết peptit); T là este no, đơn chức, mạch hở. Chia 179,4 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được a mol CO2 và (a – 0,09) mol H2O. Thủy phân hoàn toàn phần hai bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol metylic và 109,14 gam hỗn hợp G (gồm bốn muối của Gly, Ala, Val và axit cacboxylic). Đốt cháy hoàn toàn G, cần vừa đủ 2,75 mol O2. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

    A. 8,70%. B. 4,19%. C. 14,14%. D. 10,60%.

    Câu 78: Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm propen và trimetylamin. Đốt cháy hoàn toàn a mol X và b mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 1,14 mol, thu được H2O; 0,1 mol N2 và 0,91 mol CO2. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 16,8. B. 14,0. C. 11,2. D. 10,0.

    Câu 79: Este X hai chức, mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn chức. Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên kết pi). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O2 thu được 0,45 mol CO2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và hỗn hợp ba muối, trong đó tổng khối lượng muối của hai axit no là a gam. Giá trị của a là

    A. 13,20. B. 20,60. C. 12,36. D. 10,68.

    Câu 80: Hỗn hợp X gồm Al2O3, Ba, K (trong đó oxi chiếm 20% khối lượng của X). Hòa tan hoàn toàn m gam X vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,022 mol khí H2. Cho từ từ đến hết dung dịch gồm 0,018 mol H2SO4 và 0,038 mol HCl vào Y, thu được dung dịch Z (chỉ chứa các muối clorua và muối sunfat trung hòa) và 2,958 gam hỗn hợp kết tủa. Giá trị của m là

    A. 3,912. B. 3,600. C. 3,090. D. 4,422.

    ———————— HẾT ————————

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    4 MA DE THI GOC THPT QUOC GIA 2018 MON HOA

     

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp đề thi của bộ Giáo Dục và giải chi tiết tất cả các năm

    Đề chính thức đợt 1 năm 2021

    Đề chính thức đợt 2 năm 2021

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề minh họa THPT QG 2019 môn hóa của bộ giáo dục

    Đề minh họa THPT QG 2019 môn hóa của bộ giáo dục

    Đề minh họa THPT QG 2019 môn hóa của bộ giáo dục

    Trang 1/4 – Mã đề thi 001

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    ĐỀ THI THAM KHẢO
    (Đề thi có 04 trang)
    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2019
    Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
    Môn thi thành phần: HÓA HỌC
    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

     

    Họ, tên thí sinh: ……………………………………………………………
    Số báo danh: ………………………………………………………………..
    Mã đề thi 001

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
    H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;
    Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137.
    Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn (0
    oC, 1 atm). Bỏ qua sự hòa tan của chất khí trong nước.
    Câu 41: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở trạng thái lỏng?
    A. Zn. B. Hg. C. Ag. D. Cu.
    Câu 42: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
    A. Na. B. Ca. C. Al. D. Fe.
    Câu 43: Chất bột X màu đen, có khả năng hấp phụ các khí độc nên được dùng trong nhiều loại mặt nạ
    phòng độc. Chất X là
    A. đá vôi. B. lưu huỳnh. C. than hoạt tính. D. thạch cao.
    Câu 44: Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là
    A. HCOOC2H5. B. C2H5COOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. CH3COOCH3.
    Câu 45: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu nâu đỏ. Chất X là
    A. FeCl3. B. MgCl2. C. CuCl2. D. FeCl2.
    Câu 46: Dung dịch Ala-Gly phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
    A. HCl. B. KNO3. C. NaCl. D. NaNO3.
    Câu 47: Kim loại Al không tan được trong dung dịch nào sau đây?
    A. NaOH. B. BaCl2. C. HCl. D. Ba(OH)2.
    Câu 48: Oxit nào sau đây là oxit axit?
    A. Fe2O3. B. CrO3. C. FeO. D. Cr2O3.
    Câu 49: Polietilen (PE) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
    A. CH2=CH2. B. CH2=CH-CH3. C. CH2=CHCl. D. CH3-CH3.
    Câu 50: Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phản ứng nhiệt nhôm?
    A. Na. B. Al. C. Ca. D. Fe.
    Câu 51: Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
    A. Saccarozơ. B. Xenlulozơ. C. Tinh bột. D. Glucozơ.
    Câu 52: Thành phần chính của đá vôi là canxi cacbonat. Công thức của canxi cacbonat là
    A. CaSO3. B. CaCl2. C. CaCO3. D. Ca(HCO3)2.
    Câu 53: Cho 6 gam Fe vào 100 ml dung dịch CuSO4 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
    m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là
    A. 7,0. B. 6,8. C. 6,4. D. 12,4.
    Câu 54: Cho V ml dung dịch NaOH 2M vào 200 ml dung dịch AlCl3 1M, sau khi các phản ứng xảy ra
    hoàn toàn thu được 3,9 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là
    A. 175. B. 350. C. 375. D. 150.
    Câu 55: Cho các chất sau: metylamin, alanin, metylamoni clorua, natri axetat. Số chất phản ứng được
    với dung dịch HCl là
    A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
    Trang 2/4 – Mã đề thi 001
    Câu 56: Lên men m gam glucozơ thành ancol etylic với hiệu suất 50%, thu được 4,48 lít CO2. Giá trị
    của m là
    A. 36,0. B. 18,0. C. 32,4. D. 16,2.
    Câu 57: Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở), thu được 0,2 mol CO2 và 0,05 mol N2.
    Công thức phân tử của X là
    A. C2H7N. B. C4H11N. C. C2H5N. D. C4H9N.

    Câu 58: Bộ dụng cụ chiết (được mô tả như hình vẽ bên) dùng để
    A. tách hai chất rắn tan trong dung dịch.
    B. tách hai chất lỏng tan tốt vào nhau.
    C. tách hai chất lỏng không tan vào nhau.
    D. tách chất lỏng và chất rắn.

    Câu 59: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là H+ + OH→ H2O?
    A. NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O. B. Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O.
    C. Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O. D. Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O.
    Câu 60: Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Hiđro hóa X, thu được chất hữu cơ
    Y. Hai chất X, Y lần lượt là:
    A. glucozơ, sobitol. B. fructozơ, sobitol. C. saccarozơ, glucozơ. D. glucozơ, axit gluconic.
    Câu 61: Tiến hành các thí nghiệm sau:
    (a) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch FeCl
    3.
    (b) Cắt miếng sắt tây (sắt tráng thiếc), để trong không khí ẩm.
    (c) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch H
    2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4.
    (d) Quấn sợi dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào cốc nước muối.
    Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn hóa học là
    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
    Câu 62: Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C4H6O2, thu được sản phẩm có phản ứng
    tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
    A. 5. B. 3. C. 4. D. 1.
    Câu 63: Cho các chất sau: CrO3, Fe, Cr(OH)3, Cr. Số chất tan được trong dung dịch NaOH là
    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
    Câu 64: Cho các polime: poli(vinyl clorua), xenlulozơ, policaproamit, polistiren, xenlulozơ triaxetat,
    nilon-6,6. Số polime tổng hợp là
    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
    Câu 65: Dung dịch X gồm KHCO3 1M và Na2CO3 1M. Dung dịch Y gồm H2SO4 1M và HCl 1M.
    Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch Y vào 200 ml dung dịch X, thu được V lít khí CO
    2 và dung dịch E. Cho
    dung dịch Ba(OH)
    2 tới dư vào E, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị
    của m và V lần lượt là
    A. 82,4 và 1,12. B. 59,1 và 1,12. C. 82,4 và 2,24. D. 59,1 và 2,24.
    Câu 66: Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 4,77 mol O2, thu được
    3,14 mol H
    2O. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 78,9 gam X (xúc tác Ni, to), thu được hỗn hợp Y. Đun
    nóng Y với dung dịch KOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối. Giá trị của m là
    A. 86,10. B. 57,40. C. 83,82. D. 57,16.

    Trang 3/4 – Mã đề thi 001
    D. 0,080.
    A. 0,096. B. 0,128. C. 0,112.

    Câu 67: Este X có công thức phân tử C6H10O4. Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu
    được ba chất hữu cơ Y, Z, T. Biết Y tác dụng với Cu(OH)
    2 tạo dung dịch màu xanh lam. Nung nóng Z
    với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH
    4. Phát biểu nào sau đây sai?
    A. X có hai công thức cấu tạo phù hợp. B. Y có mạch cacbon phân nhánh.
    C. T có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. D. Z không làm mất màu dung dịch brom.
    Câu 68: Thực hiện các thí nghiệm sau:
    (a) Nung nóng Cu(NO
    3)2.
    (b) Cho Fe(OH)
    2 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư).
    (c) Sục khí CO
    2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư.
    (d) Cho dung dịch KHSO
    4 vào dung dịch NaHCO3.
    (e) Cho dung dịch Fe(NO
    3)2 vào dung dịch HCl loãng.
    (g) Cho đinh sắt vào dung dịch H
    2SO4 loãng.
    Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm sinh ra chất khí là
    A. 4. B. 5. C. 6. D. 2.
    Câu 69: Cho các phát biểu sau:
    (a) Sục khí CO
    2 tới dư vào dung dịch NaAlO2, thu được kết tủa trắng.
    (b) Nhỏ dung dịch Ba(HCO
    3)2 vào dung dịch KHSO4, thu được kết tủa trắng và có khí thoát ra.
    (c) Dung dịch Na
    2CO3 làm mềm được nước cứng toàn phần.
    (d) Thạch cao nung dùng để nặn tượng, bó bột khi gãy xương.
    (e) Hợp kim liti – nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không.
    Số phát biểu đúng là
    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.
    Câu 70: Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon mạch hở X (28 < MX < 56), thu được 5,28 gam CO2.
    Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với 19,2 gam Br
    2 trong dung dịch. Giá trị của m là
    A. 2,00. B. 3,00. C. 1,50. D. 1,52.

    Câu 71: Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung
    dịch Ba(OH)
    2. Sự phụ thuộc của khối lượng kết
    tủa (y gam) vào thể tích khí CO
    2 tham gia phản
    ứng (x lít) được biểu diễn bằng đồ thị bên. Giá
    trị của m là
    A. 19,70. B. 39,40.
    C. 9,85. D. 29,55.

    Câu 72: Cho các phát biểu sau:
    (a) Sau khi mổ cá, có thể dùng giấm ăn để giảm mùi tanh.
    (b) Dầu thực vật và dầu nhớt bôi trơn máy đều có thành phần chính là chất béo.
    (c) Cao su sau khi được lưu hóa có tính đàn hồi và chịu nhiệt tốt hơn.
    (d) Khi làm trứng muối (ngâm trứng trong dung dịch NaCl bão hòa) xảy ra hiện tượng đông tụ
    protein.
    (e) Thành phần chính của bông nõn là xenlulozơ.
    (g) Để giảm đau nhức khi bị kiến đốt, có thể bôi vôi tôi vào vết đốt.
    Số phát biểu đúng là
    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
    Câu 73: Điện phân dung dịch X chứa 3a mol Cu(NO3)2 và a mol KCl (với điện cực trơ, màng ngăn
    xốp) đến khi khối lượng catot tăng 12,8 gam thì dừng điện phân, thu được dung dịch Y. Cho 22,4 gam
    bột Fe vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của
    N
    +5) và 16 gam hỗn hợp kim loại. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%. Giá trị của a là

    Trang 4/4 – Mã đề thi 001
    Câu 74: Hỗn hợp T gồm ba este X, Y, Z mạch hở (MX < MY < MZ). Cho 48,28 gam T tác dụng vừa đủ
    với dung dịch chứa 0,47 mol NaOH, thu được một muối duy nhất của axit cacboxylic đơn chức và hỗn
    hợp Q gồm các ancol no, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn Q,
    thu được 13,44 lít khí CO
    2 và 14,4 gam H2O. Phần trăm khối lượng của nguyên tố H trong Y là
    A. 9,38%. B. 8,93%. C. 6,52%. D. 7,55%.
    Câu 75: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, K2O, Ba và BaO (trong đó oxi chiếm 10% về
    khối lượng) vào nước, thu được 300 ml dung dịch Y và 0,336 lít khí H
    2. Trộn 300 ml dung dịch Y với
    200 ml dung dịch gồm HCl 0,2M và HNO
    3 0,3M, thu được 500 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của
    m là
    A. 9,6. B. 10,8. C. 12,0. D. 11,2.
    Câu 76: Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
    Bước 1: Cho 1 ml C
    2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
    Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 6 phút ở 65 – 70
    oC.
    Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
    Phát biểu nào sau đây
    sai?
    A. H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.
    B. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.
    C. Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.
    D. Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
    Câu 77: Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z.
    Tiến hành các thí nghiệm sau:
    Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V ml dung dịch Z, thu được n
    1 mol kết tủa.
    Thí nghiệm 2: Cho dung dịch NH
    3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n2 mol kết tủa.
    Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO
    3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n3 mol kết tủa.
    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n
    1 < n2 < n3. Hai chất X, Y lần lượt là:
    A. NaCl, FeCl2. B. Al(NO3)3, Fe(NO3)2. C. FeCl2, FeCl3. D. FeCl2, Al(NO3)3.
    Câu 78: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức (MX < MY); T là este ba chức, mạch hở được tạo
    bởi X, Y với glixerol. Cho 23,06 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T và glixerol (với số mol của X bằng 8 lần
    số mol của T) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp F gồm hai muối có
    tỉ lệ mol 1 : 3 và 3,68 gam glixerol. Đốt cháy hoàn toàn F cần vừa đủ 0,45 mol O
    2, thu được Na2CO3,
    H
    2O và 0,4 mol CO2. Phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
    A. 29. B. 35. C. 26. D. 25.
    Câu 79: Để m gam hỗn hợp E gồm Al, Fe và Cu trong không khí một thời gian, thu được 34,4 gam
    hỗn hợp X gồm các kim loại và oxit của chúng. Cho 6,72 lít khí CO qua X nung nóng, thu được hỗn
    hợp rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H
    2 là 18. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa
    1,7 mol HNO
    3, thu được dung dịch chỉ chứa 117,46 gam muối và 4,48 lít hỗn hợp khí T gồm NO và
    N
    2O. Tỉ khối của T so với H2 là 16,75. Giá trị của m là
    A. 27. B. 31. C. 32. D. 28.
    Câu 80: Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C5H11O4N) và 0,15 mol Y (C5H14O4N2, là muối của axit
    cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được một ancol đơn chức, hai amin
    no (kế tiếp trong dãy đồng đẳng) và dung dịch T. Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan có
    cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của
    một α-amino axit). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong G là
    A. 24,57%. B. 54,13%. C. 52,89%. D. 25,53%.
    ——————– HẾT ——————–

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    De_Hoahoc_Thamkhao_2019

     

    Xem thêm

  • Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay

    Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay

    Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay

    Mời các thầy cô truy cập vào các link sau để xem và download các đề thi

    Năm 2023

    Giải chi tiết mã 201 đề thi tốt nghiệp THPT 2023 môn hóa

    Đề minh họa thi tốt nghiệp THPT 2023 môn hóa file word và lời giải chi tiết

    Năm 2022

    Giải chi tiết mã 201 đề thi tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa

    Giải chi tiết mã 202 đề thi tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa

    Giải chi tiết mã 203 đề thi tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa

    Giải chi tiết mã 204 đề thi tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa

    Ma trận đề thi tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa

    4 mã đề gốc thi tốt nghiệp thpt 2022 môn hóa

    Đề minh họa thi TN THPT 2022 môn hóa file word và lời giải chi tiết

    Năm 2021

    Đề chính thức đợt 2

    Đề chính thức đợt 1

    Năm 2020

    Năm 2019

    Năm 2018

    Năm 2017 

    Năm 2016

    Năm 2015

    Năm 2014

    Năm 2013

    Năm 2012

    Năm 2011

    Năm 2010

    Năm 2009

    Năm 2008

    Năm 2007

    Xem thêm

  • Giải chi tiết đề minh họa TN THPT 2021 môn hóa học

    Giải chi tiết đề minh họa TN THPT 2021 môn hóa học

    Giải chi tiết đề minh họa TN THPT 2021 môn hóa học

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    ĐỀ THI THAM KHẢO

    (Đề thi có 04 trang)

    KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2021

    Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    Môn thi thành phần: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề

    ————————–

    Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………………………

    Số báo danh:…………………………………………………………………………………………………….. 

    * Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

    * Các thể tích khí đều đo ở (đktc) 

    Câu 41: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất? 

    A. Na.  B. K.  C. Cu.  D. W.

    Câu 42: Kim loại nào sau đây tác dụng với nước thu được dung dịch kiểm? 

    A. Al.  B. K.  C. Ag.  D. Fe.

    Câu 43: Nguyên tắc điều chế kim loại là 

    A. khử ion kim loại thành nguyên tử. B. oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử. 

    C. khử nguyên tử kim loại thành ion. D. oxi hóa nguyên tử kim loại thành ion.

    Câu 44: Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất? 

    A. A13+. B. Mg2+ C. Ag+ D. Na+.

    Câu 45: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy? 

    A. Na.  B. Cu.  C. Ag.  D. Fe.

    Câu 46: Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl sinh ra khí H2

    A. Mg.  B. Cu.  C. Ag.  D. Au.

    Câu 47: Sản phẩm của phản ứng giữa kim loại nhôm với khí oxi là 

    A. AlCl3 B. Al2O3 C. Al(OH)3 D. Al(NO3)3.

    Câu 48: Nung CaCO3 ở nhiệt độ cao, thu được chất khí X. Chất X là 

    A. CaO.  B. H2 C. CO.  D. CO2.

    Câu 49: Trong công nghiệp, quặng boxit dùng để sản xuất kim loại nhôm. Thành phần chính của quặng boxit là 

    A. Al2O3.2H2O. B. Al(OH)3.2H2O. C. Al(OH)3.H2O. D. Al2(SO4)3.H2O.

    Câu 50: Công thức của sắt(II) sunfat là 

    A. FeS.  B. FeSO4 C. Fe2(SO4)3. D. FeS2.

    Câu 51: Trong hợp chất CrO3, crom có số oxi hóa là 

    A. +2.  B. +3.  C. +5.  D. +6.

    Câu 52: Khí X tạo ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, gây hiệu ứng nhà kính. Trồng nhiều cây xanh sẽ làm giảm nồng độ khí X trong không khí. Khí X là 

    A. N2 B. H2 C. CO2 D. O2.

    Câu 53: Cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được CH3COONa và C2H5OH. Chất X là 

    A. C2H5COOCH3. B. CH3COOC2H5. C. C2H5COOH. D. CH3COOH.

    Câu 54: Chất nào sau đây là axit béo? 

    A. Axit panmitic. B. Axit axetic. C. Axit fomic. D. Axit propionic.

    Câu 55: Chất nào sau đây là đisaccarit? 

    A. Glucozơ.  B. Saccarozơ.  C. Tinh bột.  D. Xenlulozơ. 

    Câu 56: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh? 

    A. Glyxin.  B. Metylamin. C. Anilin.  D. Glucozơ.

    Câu 57: Số nguyên tử oxi trong phân tử axit glutamic là 

    A. 1.  B. 2.  C. 3.  D. 4.

    Câu 58: Phân tử polime nào sau đây có chứa nitơ? 

    A. Polietilen.  B. Poli(vinyl clorua).

    C. Poli(metyl metacrylat).  D. Poliacrilonitrin.

    Câu 59: Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm về khối lượng của nguyên tố nào sau đây? 

    A. Nitơ.  B. Photpho.  C. Kali.  D. Cacbon.

    Câu 60: Cặp chất nào sau đây cùng dãy đồng đẳng?

    A. CH4 và C2H4. B. CH4 và C2H6. C. C2H4 và C2H6. D. C2H2 và C4H4.

    Câu 61: Cho từ từ đến dư kim loại X vào dung dịch FeCl3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa hai muối. X là kim loại nào sau đây? 

    A. Mg.  B. Zn.  C. Cu.  D. Na.

    Câu 62: Cho các este sau: etyl axetat, propyl axetat, metyl propionat, metyl metacrylat. Có bao nhiêu este tham gia phản ứng trùng hợp tạo thành polime? 

    A. 4.  B. 3.  C. 2.  D. 1.

    Câu 63: Cho m gam Al phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 dư, thu được 26,7 gam muối. Giá trị của m là 

    A. 2,7.  B. 7,4.  C. 3,0.  D. 5,4

    Câu 64: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư sinh ra khí NO? 

    A. Fe2O3 B. FeO.  C. Fe(OH)3 D. Fe2(SO4)3.

    Câu 65: Hòa tan hoàn toàn 3,9 gam hỗn hợp Al và Mg trong dung dịch HCl dư, thu được 4,48 lít khí H2 và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là 

    A. 11,6.  B. 17,7.  C. 18,1.  D. 18,5.

    Câu 66: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp etyl propionat và etyl fomat trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm 

    A. 1 muối và 1 ancol.  B. 2 muối và 2 ancol.

    C. 1 muối và 2 ancol.  D. 2 muối và 1 ancol.

    Câu 67: Chất rắn X dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng. Thủy phân hoàn toàn X nhờ xúc tác axit hoặc enzim thu được chất Y. Hai chất X và Y lần lượt là 

    A. xenlulozơ và glucozơ.  B. xenlulozơ và saccarozơ.

    C. tinh bột và saccarozơ.  D. tinh bột và glucozơ.

    Câu 68: Thủy phân 1,71 gam saccarozơ với hiệu suất 75%, thu được hỗn hợp X. Cho toàn bộ X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là 

    A. 0,81.  B. 1,08.  C. 1,62.  D. 2,16.

    Câu 69: Đốt cháy hoàn toàn m gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) thu được CO2, H2O và 2,24 lít khí N2. Cho m gam X tác dụng hết với dung dịch HCl dư, số mol HCl đã phản ứng là 

    A. 0,1 mol.  B. 0,2 mol.  C. 0,3 mol.  D. 0,4 mol.

    Câu 70: Phát biểu nào sau đây đúng? 

    A. Tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

    B. Sợi bông, tơ tằm đều thuộc loại tơ thiên nhiên.

    C. Cao su lưu hóa có cấu trúc mạch không phân nhánh.

    D. Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp. 

    Câu 71: Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 vào dung dịch chứa a mol NaOH và 1,5a mol Na2CO3, thu được dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho từ từ phần một vào 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được 2,016 lít khí CO2. Cho phần hai phản ứng hết với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa. Giá trị của V là 

    A. 1,12.  B. 1,68.  C. 2,24.  D. 3,36.

    Câu 72: Thực hiện 5 thí nghiệm sau: 

    (a) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.

    (b) Cho dung dịch NH4HCO3 vào dung dịch Ba(OH)2.

    (c) Đun nóng nước cứng tạm thời.

    (d) Cho kim loại Al vào dung dịch NaOH dư. 

    (đ) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4.

    Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả kết tủa và chất khí là 

    A. 2.  B. 3.  C. 4.  D. 5.

    Câu 73: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp X gồm ba muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa với tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 : 5. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn m gam E thu được 68,96 gam hỗn hợp Y. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 6,09 mol O2. Giá trị của m là 

    A. 60,32.  B. 60,84.  C. 68,20.  D. 68,36.

    Câu 74: Cho các phát biểu sau: 

    (a) Ở điều kiện thường, glucozơ và alanin đều là chất rắn và dễ tan trong nước.

    (b) Khi tham gia phản ứng tráng bạc, glucozơ bị khử thành amoni gluconat.

    (c) Amilopectin trong tinh bột có cấu trúc mạch không phân nhánh.

    (d) Thành phần chính của cồn 70° thường dùng trong y tế để sát trùng là metanol. 

    (đ) Gạch cua nổi lên trên khi nấu riêu cua là hiện tượng đông tụ chất béo.

    Số phát biểu đúng là 

    A. 1.  B. 2.  C. 3.  D. 4.

    Câu 75: Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, K2O vào H2O dư, thu được 50 ml dung dịch X và 0,02 mol H2. Cho 50 ml dung dịch HCl 3M vào X, thu được 100 ml dung dịch Y có pH = 1. Cô cạn Y thu được 9,15 gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? 

    A. 4,0.  B. 4,6.  C. 5,0.  D. 5,5.

    Câu 76: Đốt cháy hoàn toàn 0,26 mol hỗn hợp X (gồm etyl axetat, metyl acrylat và hai hiđrocacbon mạch hở) cần vừa đủ 0,79 mol O2, tạo ra CO2 và 10,44 gam H2O. Nếu cho 0,26 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là

    A. 0,16 mol. B. 0,18 mol.  C. 0,21 mol.  D. 0,19 mol.

    Câu 77: Hòa tan hết 23,18 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Fe(NO3)3 vào dung dịch chứa 0,46 mol H2SO4 loãng và 0,01 mol NaNO3, thu được dung dịch Y (chứa 58,45 gam chất tan gồm hỗn hợp muối trung hòa) và 2,92 gam hỗn hợp khí Z. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,91 mol NaOH, thu được 29,18 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Fe(NO3)3 trong X là 

    A. 46,98%. B. 41,76%.  C. 52,20%.  D. 38,83%.

    Câu 78: Hỗn hợp E gồm amin X (no, mạch hở) và ankan Y, số mol X lớn hơn số mol Y. Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol E cần dùng vừa đủ 0,67 mol O2, thu được N2, CO2 và 0,54 mol H2O. Khối lượng của X trong 14,56 gam hỗn hợp E là 

    A. 7,04 gam.  B. 7,20 gam.  C. 8,80 gam.  D. 10,56 gam.

    Câu 79: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều được tạo bởi axit cacboxylic với ancol và đều có phân tử khối nhỏ hơn 146. Đốt cháy hoàn toàn a mol E, thu được 0,96 mol CO2 và 0,78 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 42,66 gam E cần vừa đủ 360 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp ancol và 48,87 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của este có số mol lớn nhất trong E là 

    A. 12,45%.  B. 25,32%.  C. 49,79%.  D. 62,24%. 

    Câu 80: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 ml dung dịch NaOH 40%.

    Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.

    Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên.

    Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên sai? 

    A. Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.

    B. Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của axit béo ra khỏi hỗn hợp.

    C. Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra.

    D. Trong thí nghiệm trên, có xảy ra phản ứng xà phòng hóa chất béo. 

    —————— HẾT —————-

    NHẬN XÉT ĐỀ THI MINH HỌA THPT QUỐC GIA MÔN HÓA NĂM 2021

    Nhận xét chung:

    Đề thi THPT QG môn Hóa năm 2021 được đánh giá là khá bám sát nội dung chương trình đã được giảm tải mà bộ công bố.

    + Về độ khó: Đề tương đương đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020; đơn giản hơn một chút so với đề thi THPT QG những năm trước.

    + Về phổ điểm: Tập trung chủ yếu ở mức điểm 6,75 – 7,25.

    + Về nội dung: Hầu hết là các câu hỏi thuộc hóa học 12. Bên cạnh đó có đan xen một số câu hỏi lớp 11.

    Phân tích cấu trúc:

    Về nội dung kiến thức:

     

    Lớp

    Tên chuyên đề

    Số câu

    Hóa 12

    Este – Lipit

    5

    Cacbonhiđrat

    3

    Amin, amino axit và protein

    3

    Polime và vật liệu polime

    3

    Đại cương về kim loại

    7

    Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

    6

    Sắt và một số kim loại quan trọng

    3

    Tổng hợp hóa học vô cơ

    3

    Tổng hợp hóa học hữu cơ

    4

    Hóa học với vấn đề phát triển kin tế, xã hội, môi trường

    0

    Hóa 11

    Sự điện li

    0

    Cacbon – Silic

    1

    Nito – Photpho

    1

    Đại cương hóa học hữu cơ

    1

    Hiđrocacbon

    0

    Ancol – Phenol

    0

    Hóa 10

    0

     

    Về mức độ:

     

    Mức độ

    Số câu

    Nhận biết

    23

    Thông hiểu

    6

    Vận dụng

    6

    Vận dụng cao

    5

     

    Nhận xét chi tiết:

    – Đề thi minh họa 2021 có 37 câu thuộc kiến thức lớp 12 (chiếm 92,5%); 3 câu thuộc kiến thức lớp 11 (chiếm 7,5%) và không có câu nào thuộc kiến thức lớp 10.

    – Các câu hỏi nằm trong hầu hết các chuyên đề 12 và một số chuyên đề của lớp 11.

    – Các câu ở mức VD và VDC rơi vào các chuyên đề: tổng hợp hữu cơ và tổng hợp vô cơ.

    – Đề thi có lượng câu hỏi lý thuyết chiếm rất nhiều, các câu hỏi mức độ nhận biết cũng chiếm tỉ lệ lớn.

    – Đề thi mức độ phân hóa không quá rõ ràng, phù hợp với việc xét tốt nghiệp THPT.

    Một số gợi ý cho học sinh để ôn tập hiệu quả cho kì thi tốt nghiệp THPT và đại học năm 2021

    Qua những phân tích về đề thi Minh họa môn Hóa năm 2021 trên đây, một số gợi ý để các bạn học sinh ôn thi tốt kì thi THPTQG 2021 như sau:

    – Xác định rõ mục tiêu mình mong muốn (tương đương năm 2020).

    – Xây dựng lộ trình và các chuyên đề trong sở trường.

    – Ưu tiên các câu hỏi lý thuyết và các dạng bài tập đơn giản.

    – Sơ đồ hóa, tổng hợp các nội dung lý thuyết trọng tâm.

    – Luyện đề nhiều hơn trong gian đoạn cuối.

    – Phần dành cho giáo viên.

    – Để tải đề minh họa 2021 vừa ra của Bộ GD&ĐT file word có lời giải tất cả các môn mời giáo viên vào website https://tailieugiaoan.com/ để tải (miễn phí).

    – Hiện chúng tôi đang phát triển và làm bộ đề chuẩn theo cấu trúc đề MINH HỌA 2021. Bao gồm tất cả các môn. Nếu quý thầy cô có nhu cầu cần tài liệu để phục vụ quá trình ôn thi vui lòng liên hệ với chúng tôi qua website https://tailieugiaoan.com/. Hoặc qua SĐT hotline 096.79.79.369 hoặc 0965.829.559.

    BẢNG ĐÁP ÁN

    41.D

    42.B

    43.A

    44.C

    45.A

    46.A

    47.B

    48.D

    49.A

    50.B

    51.D

    52.C

    53.B

    54.A

    55.B

    56.B

    57.D

    58.D

    59.A

    60.B

    61.C

    62.D

    63.D

    64.B

    65.C

    66.D

    67.A

    68.C

    69.B

    70.B

    71.D

    72.C

    73.C

    74.A

    75.C

    76.B

    77.C

    78.C

    79.D

    80.A

    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

    Câu 41:

    Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W.

    Chọn D.

    Câu 42:

    2K + 2H2O 2KOH + H2

    Chọn B.

    Câu 43:

    Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.

    Chọn A.

    Câu 44:

    Ghi nhớ: Kim loại có tính khử càng mạnh thì tính oxi hóa càng yếu.

    Tính oxi hóa: Na+ < Mg+ < Al3+ < Ag.

    Vậy Ag có tính oxi hóa mạnh nhất.

    Chọn C.

    Câu 45:

    Trong công nghiệp, kim loại Na được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy. 

    Chọn A.

    Câu 46:

    HCl tác dụng với các kim loại đứng trước H trong dãy điện hóa.

    Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 

    Chọn A.

    Câu 47:

    4A1 + 3O2 2Al2O3 

    Chọn B.

    Câu 48:

    CaCO3 CaO + CO2

    Chọn D.

    Câu 49:

    Thành phần chính của quặng boxit là Al2O3.2H2O.

    Chọn A.

    Câu 50:

    Công thức của sắt(II) sunfat là FeSO4.

    Chọn B.

    Câu 51:

    Chọn D.

    Câu 52:

    Khí X là CO2

    Chọn C.

    Câu 53: 

    CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH. 

    Chọn B.

    Câu 54:

    Axit panmitic là axit béo.

    Chọn A.

    Câu 55:

    Saccarozơ là đisaccarit. 

    Chọn B.

    Câu 56:

    Dung dịch metylamin làm quỳ tím chuyển xanh.

    Chọn B.

    Câu 57:

    Axit glutamic có 2 nhóm COOH chứa 4 nguyên tử O.

    Chọn D.

    Câu 58:

    A. Polietilen: (-CH2-CH2-)n.

    B. Poli(vinyl clorua): (-CH2-CHCl-)n.

    C. Poli(metyl metacrylat): [-CH2-C(CH3)(COOCH3)-]n

    D. Poliacrilonitrin: (-CH2-CHCN-)n.

    Chọn D. 

    Câu 59:

    Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm về khối lượng của nguyên tố nitơ.

    Chọn A.

    Câu 60:

    CH4 và C2H6 cùng thuộc dãy đồng đẳng của ankan.

    Chọn B.

    Câu 61:

    A. 3Mg dư + 2FeCl3 2Fe + 3MgCl2 

    chỉ thu được 1 muối MgCl2.

    B. 3Zn dư + 2FeCl3 2Fe + 3ZnCl2 

    chỉ thu được 1 muối ZnCl2.

    C. Cu dư + 2FeCl3 CuCl2 + 2FeCl2 

    thu được 2 muối CuCl2 và FeCl2.

    D. 2Na dư + 2H2O → 2NaOH + H2

    Chọn C.

    Câu 62:

    Điều kiện cần về cấu tạo của monome tham gia phản ứng trùng hợp là trong phân tử phải có liên kết bội kém bền hoặc là vòng kém bền có thể mở.

    Etyl axetat: CH3COOC2H5 không thỏa mãn.

    Propyl axetat: CH3COOC3H7 không thỏa mãn.

    Metyl propionat: C2H5COOCH3 không thỏa mãn.

    Metyl metacrylat: CH2=C(CH3)-COOCH3 thỏa mãn.

    Vậy chỉ có 1 este tham gia trùng hợp.

    Chọn D.

    Câu 63:

    Chọn D.

    Câu 64:

    Sinh ra khí NO nên có xảy ra phản ứng oxi hóa – khử Hợp chất của sắt có khả năng nhường e (chưa đạt mức oxi hóa cao nhất) FeO thỏa mãn.

    Chọn B.

    Câu 65:

    BTNT.H →

    mMuối = gam

    Chọn C.

    Câu 66:

    Etyl propionat: C2H5COOC2H5 + NaOH C2H5COONa + C2H5OH

    Etyl fomat: HCOOC2H5 + NaOH HCOONa + C2H5OH

    Vậy sau phản ứng thu được 2 muối và 1 ancol.

    Chọn D. 

    Câu 67:

    Chất rắn X dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng X là xenlulozơ.

    Thủy phân hoàn toàn X nhờ xúc tác axit hoặc enzim thu được chất Y Y là glucozơ.

    Chọn A.

    Câu 68:

    Tóm tắt nhanh:

    Saccarozơ 4Ag

    0,00375 → 0,015 (mol) 

    = 0,015.108 = 1,62 gam.

    Chọn C.

    Câu 69:

    mol

    mol

    Mà amin đơn chức nên khi phản ứng với HCl ta có: (pư) = = 0,2 mol.

    Chọn B.

    Câu 70:

    A sai, tơ nitron điều chế bằng phản ứng trùng hợp CH2=CH-CN.

    B đúng.

    C sai, cao su lưu hóa có cấu trúc mạch không gian.

    D sai, tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

    Chọn B.

    Câu 71: 

    Giả sử mỗi phần dd X gồm:  

    – Khi cho X + Ba(OH)2 dư thì nguyên tố C sẽ nằm hết trong BaCO3 

    0,15 mol (1)

    – Khi cho từ từ X + HCl thì 2 muối sẽ tác dụng đồng thời với HCl tạo khí theo đúng tỉ lệ mol của chúng 

    Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2

    u 2u u 

    NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2

    v v v

    Giải hệ 

    Tỉ lệ

    Giải (1) và (2) được x = 0,05; y = 0,1. 

    BTNT.Na

    BTNT.C → mol

    Do chia thành 2 phần bằng nhau V = 0,075.22.4.2 = 3,36 lít.

    Chọn D.

    Câu 72:

    (a) 2KHSO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 + K2SO4 + 2CO2 + 2H2O

    (b) 2NH4HCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + 2NH3 + 2H2

    (c) R(HCO3)2 RCO3 + CO2 + H2O

    (d) 2Al + 2NaOH dư + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

    (đ) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2  

    2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4

    Vậy có 4 thí nghiệm thu được cả kết tủa và khí là (a), (b), (c), (đ).

    Chọn C.

    Câu 73:

    Từ tỉ lệ các muối đề bài cho ta nhận thấy tỉ lệ mol của muối C18: C16 = (3 + 5):4 = 2

    Quy đổi hỗn hợp E thành (C17H35COO)2(C15H31COO)C3H5 (0,08 mol) và H2 (lưu ý < 0).

    Y có công thức là (C17H35COO)2(C15H31COO)C3H5 68,96/862 = 0,08 mol = .

    BTNT.O.

    gam. 

    Chọn C. 

    Câu 74: 

    (a) đúng.

    (b) sai, glucozơ bị oxi hóa thành amoni gluconat.

    (c) sai, amilopectin có mạch phân nhánh.

    (d) sai, cồn y tế có thành phần chính là etanol.

    ) sai, hiện tượng đông tụ protein.

    Vậy có 1 phát biểu đúng.

    Chọn A.

    Câu 75:

    Quy đổi hỗn hợp thành Na (a), K (b), O (c). 

    +) BTe:

    +)

    +) Chất rắn sau cô cạn gồm: NaCl (a) và KCl (b) 

    58,5a + 74,56 = 9,15 (3)

    Giải (1)(2)(3) được a = 0,08; b = 0,06; c = 0,05. 

    m = 0,08.23 + 0,06.39 + 0,05.16 = 4,98 gam gần nhất với 5 gam.

    Chọn C.

    Câu 76: 

    Ta thấy mỗi chất tách

    BTNT.C →

    BTNT.O →

    BTNT.HTM

    Bản chất của việc ankan hóa giống như cho tác dụng với Br2 vì đều phá vỡ liên kết

    mol

    Chọn B. 

    Câu 77: 

    Ta thấy

    Check điện tích thì thấy: dd Y không chứa NO.

    Đặt và mol.

    Giải hệ m muối = a + 18b + 0,01.23 + 0,46.96 = 58,45 và m kết tủa = a + 17.(0,91 – b) = 29,18 

    a = 13,88 và b = 0,01. 

    mol

    Chọn C. 

    Câu 78:

    BTNT.O → mol

    Amin no X = CH4 + xCH2 + yNH

    Ankan Y = CH4 + nCH2 

    Quy đổi hh E thành CH4, CH2, NH

    BTNT.C → 0,09 + a = 0,4 → a=0,31

    BTNT.H 4.0,09 + 2a + b = 2.0,54 → b = 0,1

    Hỗn hợp gồm:

    (X)

    (Y)

    hoặc

    Mặt khác, số N trung bình = 0,1/0,09 = 1,11>1 nên amin không thể là đơn chức x = 2.

    (X)

    (Y)

    BTNT.C 0,05n + 0,04m = 0,4 n = 4 và m = 5 thỏa mãn.

    Vậy hh E gồm C4H12N2 (0,05) và C5H12 (0,04) nặng 7,28 gam. 

    14,56 gam hh E chứa 0,1 mol C4H12N2

    gam

    Chọn C.

    Câu 79:

    – Từ phản ứng cháy dễ dàng tính được tỉ lệ nC : nH = 8: 13.

    – Xét pư thủy phân 42,66 gam E:

    mol

    muối + ancol

    Ta có hệ pt:

    Nhận thấy điểm đặc biệt mà các este đều có M < 146 nên chỉ có thể là: 

    HCOOCHз: а

    (COOCH3)2: b

    (HCOO)2C2H4: c

    Muối gồm: HCOONa (a + 2c) và (COONa)2 (b) 

    Giải hệ:

    Chất có số mol lớn nhất là (HCOO)2C2H4

    .

    Chọn D.

    Câu 80:

    A sai, vì sau bước 3 lớp chất rắn nổi lên là muối natri của axit béo.

    Chọn A. 

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    Đề minh họaTN THPT 2021 – File word có lời giải

    De tham khao 2021 cua Bo GDĐT-Word

    ĐH.2021.ĐHM ĐỀ THI

     

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Đề chính thức đợt 1 năm 2021

    Đề chính thức đợt 2 năm 2021

    Tổng hợp đề thi của bộ Giáo Dục và giải chi tiết tất cả các năm

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa mới nhất file word có lời giải đề số 25

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa mới nhất file word có lời giải đề số 25

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa mới nhất file word có lời giải đề số 25

    ĐỀ SỐ 25

    ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

    MÔN: HÓA HỌC

    Năm học: 2020-2021

    Thời gian làm bài: 50 phút( Không kể thời gian phát đề)

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24;

    Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba =137

    Câu 1. Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là

    A. Os B. Cs C. Na D. Li

    Câu 2. Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy chất nào sau đây?

    A. Al(OH)3 B. Al2O3 C. AlCl3 D. Al(NO3)3

    Câu 3. Người hút nhiều thuốc là thường có nguy cơ mắc các bệnh về đường hô hấp. Chất gây hại chủ yếu có trong thuốc lá là

    A. Becberin. B. Nicotin. C. Axit nicotinic. D. Moocphin.

    Câu 4. Este nào sau đây có mùi thơm chuối chín?

    A. Isoamyl axetat. B. Benzyl axetat. C. Phenyl axetat. D. Etyl axetat.

    Câu 5. Baking soda (thuốc muối, bột nở) là tên gọi thường dùng trong thực phẩm của hợp chất sodium bicarbonate (natri hiđrocacbonat hay natri bicacbonat). Công thức hóa học của baking soda

    A. NaCl B. Na2CO3 C. NaHCO3 D. Na2SO4

    Câu 6. Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch FeCl3 tạo kết tủa?

    A. CH3COOH. B. C2H5OH. C. CH3NH2. D. HCOOCH3.

    Câu 7. Công thức của quặng apatit là

    A. 3Ca3(PO4)2CaF2 B. CaHPO4 C. Ca(H2PO4)2 D. CaSO4

    Câu 8. Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác trong đó hàm lượng cacbon chiếm

    A. trên 2%. B. dưới 2%. C. từ 2% đến 5%. D. trên 5%.

    Câu 9. Công thức nào tương ứng với tên gọi nào sau đây là không đúng?

    A. Teflon B. Nitron

    C. Plexiglas D. PE

    Câu 10. Phương pháp thủy luyện thường dùng để điều chế kim loại hoạt động mạnh.

    A. kim loại hoạt động mạnh.

    B. kim loại có cặp oxi hóa – khử đứng trước /H.

    C. kim loại mà ion của nó có tính oxi hóa yếu.

    D. kim loại có tính khử yếu.

    Câu 11. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Saccarozơ có phản ứng tráng gương.

    B. Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.

    C. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

    D. Xenlulozo có cấu trúc mạch phân nhánh.

    Câu 12. Hiện tượng khi cho phenol tác dụng với dung dịch Br2

    A. là xuất hiện kết tủa trắng.

    B. dung dịch Br2 nhạt màu dần.

    C. có khí thoát ra.

    D. vừa xuất hiện kết tủa trắng, vừa nhạt màu dung dịch Br2.

    Câu 13. Khử hoàn toàn 16 gam Fe2O3 bằng khí co ở nhiệt độ cao. Khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng kết tủa thu được là

    A. 15 g B. 20 gam C. 25 g D. 30 g

    Câu 14. Để hòa tan hết 0,15 mol A12O3 và 0,2 mol AI thì cần dùng vừa đủ số mol NaOH là

    A. 0,2 B. 0,3 C. 0,35 D. 0,5

    Câu 15. Các chất trong dãy nào sau đây đều tạo kết tủa khi cho tác dụng với dung dịch AgNO3 /NH3, đun nóng?

    A. Vinylaxetilen, glucozơ, đimetylaxetilen. B. Vinylaxetilen, glucozơ, axit propionic.

    C. Vinylaxetilen, glucozơ, anđehit axetic. D. Glucozơ, đimetylaxetilen, anđehit axetic.

    Câu 16. Thuỷ phân saccarozơ, thu được 180 gam hỗn hợp glucozơ và fructozơ. Khối lượng saccarozơ đã thuỷ phân là

    A. 171 gam B. 288 gam C. 256,5 gam D. 270 gam

    Câu 17. Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa gam muối. Mặt khác, m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa gam muối. Giá trị của m là

    A. 165,6 B. 123,8 C. 171,0 D. 112,2

    Câu 18. Khi phân tích định tính nguyên tố hiđro trong hp chất hữu cơ người ta thường đốt cháy chất hữu cơ đó rồi cho sản phẩm đi qua

    A. NaOH khan. B. CuSO4 khan. C. P2O5 khan. D. H2SO4 đặc.

    Câu 19. Dung dịch X chứa: a mol , b mol , c mol và d mol . Biểu thức nào sau đây biểu diễn mối quan hệ giữa a, b, c, d?

    A. B. C. D.

    Câu 20. Phương trình: 6nCO2 + 5nH2O → + 6nO2 là phản ứng hóa học chính của quá trình nào sau đây?

    A. Quá trình khử. B. Quá trình oxi hoá. C. Quá trình quang hợp. D. Quá trình hô hấp.

    Câu 21. Cho phản ứng: Cu + 2Fe(NO3)3 Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2. Chứng tỏ:

    A. tính oxi hoá của , tính khử của .

    B. tính oxi hóa của , tính khử của .

    C. tính oxi hóa của , tính khử của .

    D. tính oxi hóa của , tính khử của .

    Câu 22. Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O . X tác dụng được với dung dịch NaOH nhung không tác dụng được với natri. Công thức cấu tạo của X là

    A. CH3CH2COOH B. CH3COOCH3 C. HCOOCH3 D. OHCCH2OH

    Câu 23. Phát biểu đúng

    A. Phenol có lực axit yếu hơn ancol.

    B. Axit axetic có tính axit mạnh hơn tính axit của axit fomic.

    C. Axit picric (2,4,6-trinitrophenol) được sử dụng làm chất nổ và một lượng nhỏ được dùng làm thuốc chữa bỏng.

    D. Dung dịch metyl amin có tính bazơ mạnh hơn dung dịch anilin.

    Câu 24. Crom là kim loại

    A. có tính khử mạnh hơn sắt. B. chỉ tạo được oxit bazơ.

    C. có tính lưỡng tính. D. có độ cứng thấp.

    Câu 25. Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là

    A. 1,2 B. 1,8 C. 2,4 D. 2

    Câu 26. Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit A cần vừa đủ 1,51 mol O2, sau phản ứng thu được 1,06 mol CO2 và 1,02 mol H2O . Mặt khác, thủy phân 41,7 gam Abằng dung dịch NaOH dư thu được X gam muối. Giá trị của X gần nhất với

    A. 42 B. 43 C. 44 D. 45

    Câu 27. Phát biểu nào dưới đây đúng?

    A. Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và rượu.

    B. Khi thủy phân chất béo luôn thu đuợc C2H4(OH)2.

    C. Phản ứng giữa axit và rựou khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.

    D. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

    Câu 28. Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. số trường hợp có tạo ra kết tủa là

    A. 6 B. 7 C. 4 D. 5

    Câu 29. Dung dịch X gồm 0,01 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol NaHSO4. Khối lượng Fe tối đa phản ứng được với dung dịch X là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3)

    A. 3,36 gam B. 5,6 gam C. 2,8 gam D. 2,24 gam

    Câu 30. Hỗn hp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hp X cho đi qua chất xúc tác thích hp, đun nóng được hỗn hp Y gồm 4 chất. Dn Y qua bình đựng nước brom thấy khối lượng bình tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít khí Z (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hp Y là

    A. 33,6 lít B. 22,4 lít C. 16,8 lít D. 44,8 lít

    Câu 31. Chia m gam Al thành hai phần bằng nhau:

    – Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra X mol khí H2.

    – Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng, sinh ra Y mol khí N2O (sản phẩm khử duy nhất).

    Quan hệ giữa X và Y là

    A. B. C. D.

    Câu 32. Este X mạch hở, không tồn tại đồng phân hình học và có công thức phân tử C6H8O4. Đun nóng 1 mol X với dung dịch NaOH dư, thu được muối Y và 2 mol ancol Z. Biết Z không tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường, khi đun Z với H2SO4 đặc ở không tạo ra anken. Nhận định nào sau đây là đúng?

    A. X có mạch cacbon không phân nhánh.

    B. Chất Y có công thức phân tử là C4H4O4Na2.

    C. Trong X chứa hai nhóm -CH3.

    D. Chất X phản ứng với H2 (xúc tác Ni, ) theo tỉ lệ mol 1:3.

    Câu 33. Điện phân dung dịch X chứa CuSO4, KCl và HCl với điện cực tro, màng ngăn xốp. Cường độ dòng điện không đổi. Tổng số mol khí thoát ra ở cả hai điện cực phụ thuộc vào thời gian điện phân theo đồ thị sau:

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa mới nhất file word có lời giải đề số 25 8

    Biết hiệu suất phản ứng điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và không bay hơi trong quá trình điện phân. Phần trăm thể tích khí H2 ở thời điểm 6t là

    A. 30% B. 50% C. 60% D. 40%

    Câu 34. Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức và một este hai chức (trong đó có hai este của phenol). Đốt cháy hoàn toàn 22,96 gam X cần dùng 1,23 mol O2, thu được CO2 và 12,6 gam H2O . Nếu đun nóng 22,96 gam X cần dùng tối đa 13,6 gam NaOH trong dung dịch, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng và hỗn hợp X gồm ba muối. Dần toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 5,94 gam. Tổng khối lượng muối của axit cacboxylic có trong Z là

    A. 18,40 B. 16,76 C. 15,50 D. 16,86

    Câu 35. Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm 28,08 gam hỗn hợp X gồm Al và FeO sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y vào dung dịch KOH dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Z và thoát ra 4,032 lít khí H2 (đktc). Hoà tan hoàn toàn Z trong dung dịch HNO3 dư thu được 0,22 mol NO (sản phẩm khử duy nhất của N). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là

    A. 50% B. 60% C. 75% D. 80%

    Câu 36. Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl butirat theo các bước sau đây:

    – Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml axit butiric C2H5CH2COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.

    Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 7-8 phút ở .

    Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dưng dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.

    (b) Ở bước 2 có thể tiến hành đun sôi trực tiếp hỗn hợp.

    (c) Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và C2H5CH2COOH.

    (d) Hỗn hợp thu được sau bước 3 có mùi thơm của hoa nhài.

    (e) Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.

    (f) Dùng HCl đặc thay cho H2SO4 đặc thì hiệu suất phản ứng cũng như nhau.

    Số phát biểu đúng

    A. 3 B. 2 C. 5 D. 4

    Câu 37. Hòa tan hết hỗn hợp gồm Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 1,44 mol HCl, kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X chỉ chứa các muối clorua có tổng khối lượng 75,28 gam và 3,584 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 11,5. Cho dung dịch NaOH dư vào X (không có mặt oxi), thu được 47,24 gam kết tủa. Nếu cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được X gam kết tủa. Giá trị gần nhất của X là

    A. 220 B. 179 C. 245 D. 167

    Câu 38. Hỗn hợp X gồm HO-CH2-CHO, CH2=CHCOOH , CH2 (COOCH3)2, C6H12O6 (glucozơ). Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 0,33 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O cho vào dung dịch Ca(OH)2, sau khi kết thúc phản ứng, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y có khối lượng tăng 10,56 gam so với dung dịch ban đầu. Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào Y, đến khi thu được kết tủa lớn nhất thì đã dùng 120 ml. Giá trị của m là

    A. 9,00 B. 13,48 C. 9,36 D. 12,80

    Câu 39. Cho các phản ứng:

    (1) O3 + dung dịch KI → (2) F2 + H2O →

    (3) MnO2 + HCl → (4) Cl2 + dung dịch H2S →

    Các phản ứng tạo ra đơn chất là

    A. (1), (2), (3). B. (1), (2), (4). C. (1), (3), (4). D. (2), (3), (4).

    Câu 40. Hỗn hợp E gồm X (C7H16O6N2) và Y (C5H14O4N2), là muối của axit cacboxylic hai chức tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được ancol etylic; 0,2 mol hỗn hợp hai amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, có tỉ khối so với H2 bằng 16,9 và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được hỗn hợp T gồm hai muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, trong đó có một muối của axit cacboxylic và một muối của α-amino axit. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong T là

    A. 66,2% B. 74,5% C. 25,5% D. 33,8%

    Đáp án

    1-D

    2-B

    3-B

    4-A

    5-C

    6-C

    7-A

    8-B

    9-C

    10-D

    11-C

    12-D

    13-D

    14-D

    15-C

    16-A

    17-D

    18-B

    19-A

    20-C

    21-D

    22-C

    23-C

    24-A

    25-D

    26-B

    27-D

    28-A

    29-D

    30-A

    31-B

    32-C

    33-B

    34-A

    35-B

    36-A

    37-A

    38-A

    39-A

    40-A

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 1: Đáp án D

    Khối lượng riêng nhỏ nhất: Li, khối lượng riêng lớn nhất Os.

    – Kim loại có khối lượng riêng nhỏ là kim loại nhẹ như: Na, K, Mg, Al…

    Kim loại có khối lượng riêng lớn là kim loại nặng như: Fe, Zn, Pb, Cu, Ag, Hg...

    Câu 2: Đáp án B

    PTHH: 2Al2O3 4Al + 3O2.

    Câu 3: Đáp án B

    Câu 4: Đáp án A

    Câu 5: Đáp án C

    Câu 6: Đáp án C

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    25. Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa Học – Đề 25 – File word có lời giải chi tiết

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa mới nhất file word có lời giải đề số 24

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa mới nhất file word có lời giải đề số 24

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa mới nhất file word có lời giải đề số 24

    ĐỀ SỐ 24

    ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

    MÔN: HÓA HỌC

    Năm học: 2020-2021

    Thời gian làm bài: 50 phút( Không kể thời gian phát đề)

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24;

    Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba =137

    Câu 1. X là một kim loại nhẹ, màu trắng bạc, được ứng dụng rộng rãi trong đời sống. X là

    A. Cu. B. Ag. C. Fe. D. Al.

    Câu 2. Quặng nào sau đây có thành phần chính là A12O3 ?

    A. Hematit đỏ. B. Boxit. C. Manhetit. D. Criolit

    Câu 3. Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+… Để xử lí sơ bộ nước thải trên, làm giảm nồng độ các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng chất nào sau đây?

    A. HCl. B. KOH. C. NaCl. D. Ca(OH)2.

    Câu 4. Thủy phân este X trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được natri acrylat và ancol metylic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    A. CH3COOC2H3. B. C2H3COOC2H5. C. C2H3COOCH3. D. C2H6COOCH3.

    Câu 5. Ion nào gây nên tính cứng của nước?

    A. Ca2+,Mg2+. B. Mg2+,Na+. C. Ca2+,Na+. D. Ba2+,Ca2+.

    Câu 6. Để phân biệt 3 dung dịch alanin, axit axetic, metylamin chỉ cần dùng một thuốc thử là

    A. Na. B. Dung dịch HCl. C. Dung dịch NaOH. D. Quỳ tím.

    Câu 7. Cho Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng thu được khí không màu, hóa nâu trong không khí. Khí đó là

    A. NO. B. N2. C. N2O. D. NO2.

    Câu 8. Nguyên tố có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu làm nhiệm vụ vận chuyển oxi, duy trì sự sống là

    A. Zn. B. Fe. C. Ca. D. K.

    Câu 9. Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang. Số tơ thuộc loại tơ nhân tạo là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 10. Cho các kim loại: Na, K, Al, Fe, Cu, Ag. Số kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 11. Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là

    A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.

    Câu 12. Dùng chất nào sau đây để phân biệt ancol etylic và glixerol?

    A. Na. B. Br2.

    C. NaOH. D. Cu(OH)2/NaOH.

    Câu 13. Khử hoàn toàn 16 gam bột oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng khối lượng khí tăng thêm 4,8 gam. Công thức của oxit sắt là công thức nào sau đây?

    A. FeO. B. FeO2. C. Fe2O3. D. Fe3O4.

    Câu 14. Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 8 gam NaOH, thu được dung dịch X. Khối lượng muối tan trong X là

    A. 10,6 gam. B. 5,3 gam. C. 21,2 gam. D. 15,9 gam.

    Câu 15. Cho quỳ tím vào các dung dịch sau: axit axetic (1); glyxin (2); axit ađipic (3); axit -amino propionic (4); phenol (5). Dãy dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là

    A. (1); (3); (4); (5). B. (1); (2); (3); (4). C. (1); (3). D. (1); (3); (4).

    Câu 16. Khử glucozơ bằng H2 để tạo sobitol. Khối lượng glucozơ dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol là bao nhiêu?

    A. 1,8 gam. B. 1,08 gam. C. 2,25 gam. D. 1,44 gam.

    Câu 17. Cho 0,2 mol -aminoaxit X (có dạng H2NRCOOH) phản ứng vừa đủ với NaOH thu được 22,2 gam muối khan. Phân tử khối của X là

    A. 89. B. 75. C. 117. D. 146.

    Câu 18. Cho hỗn hợp các ankan sau: pentan (sôi ở 36oC), heptan (sôi ở 98oC), octan (sôi ở 126oC), nonan (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?

    A. Kết tinh. B. Chưng cất. C. Thăng hoa. D. Chiết.

    Câu 19. Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là

    A. B.

    C. D.

    Câu 20. Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

    (a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

    (b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

    (c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.

    (d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

    (e) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3.

    (g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

    Số phát biểu đúng là:

    A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.

    Câu 21. Chọn nhận xét sai

    A. Các nguyên tố kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng.

    B. Tính chất vật lí chung của kim loại là do các electron tự do trong kim loại.

    C. Kim loại thể hiện tính oxi hóa trong các phản ứng hóa học.

    D. Kim loại dẫn điện tốt nhất là bạc.

    Câu 22. Chất làm mất màu dung dịch Br2

    A. axit stearic. B. tripanmitin. C. triolein. D. tristearin.

    Câu 23. Cho các phát biểu sau:

    (a) Các chất metylamin, metylamoni cacbonat, glyxin và anilin đều có khả năng phản ứng với HCl.

    (b) Phản ứng thế brom vào vòng benzen của anilin dễ hơn của benzene.

    (c) Oxi hóa không hoàn toàn etilen là phưong pháp hiện đại để sản xuất anđehit axetic.

    (d) Phenol (C6H5OH) tan tốt trong etanol.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng

    A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.

    Câu 24. Phản ứng trong trường hợp nào sau đây không thể tạo sản phẩm là muối Fe(II)?

    A. FeO và dung dịch HCl. B. Fe(OH)2 và dung dịch H2SO4 loãng.

    C. FeO và dung dịch HNO3 loãng. D. Fe và dung dịch Fe(NO3)3.

    Câu 25. Cho 1,37 gam Ba vào 1 lít dung dịch CuSO4 0,01M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là

    A. 3,31 gam. B. 0,98 gam. C. 2,33 gam. D. 1,71 gam.

    Câu 26. Thực hiện phản ứng este hóa giữa 6,6 gam axit axetic và 16,6 gam ancol etylic thu được 7,48 gam etyl axetat. Hiệu suất của phản ứng este hóa là

    A. 77,27%. B. 72,73%. C. 68,18%. D. 86,37%.

    Câu 27. Cho các phát biểu sau:

    (a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.

    (b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

    (c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

    (d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.

    Số phát biểu đúng

    A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.

    Câu 28. Cho hình vẽ mô tả quá trình điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm như sau:

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa mới nhất file word có lời giải đề số 24 9

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Dung dịch H2SO4 đặc có vai trò hút nước, có thể thay H2SO4 bằng CaO.

    B. Khí Cl2 thu được trong bình eclen là khí Cl2 khô.

    C. Có thể thay MnO2 bằng KMnO4 hoặc KClO3.

    D. Không thể thay dung dịch HCl bằng dung dịch NaCl.

    Câu 29. Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm a mol KNO3 và b mol Fe(NO3)2 trong bình chân không thu được chất rắn Y và hỗn họp khí Z. Cho toàn bộ Z vào nước thì thu được dung dịch HNO3 và không có khí thoát ra. Biểu thức liên hệ giữa a và b là

    A. a = 2b. B. a = 3b. C. b = 2a. D. b = 4a.

    Câu 30. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X metan, axetilen, buta-1,3-đien và vinylaxetilen thu được 24,2 gam CO2 và 7,2 gam H2O. Biết a mol hỗn họp X làm mất màu tối đa 112 gam Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,3. B. 0,2. C. 0,1. D. 0,4.

    Câu 31. Hòa tan hoàn toàn m gam K vào 100 ml dung dịch Y gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M, thấy thoát ra 6,72 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam chất rắn?

    A. 38,55 gam. B. 28,95 gam. C. 29,85 gam. D. 25,98 gam.

    Câu 32. Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

    Mẫu thử

    Thuốc thử

    Hiện tượng

    X

    Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.

    Có màu tím.

    Y

    Đun nóng với dung dịch NaOH dư, sau đó làm nguội, cho tiếp vài giọt dung dịch CuSO4

    Xuất hiện màu xanh lam.

    Z

    Nước Br2.

    Kết tủa trắng.

    T

    Dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng.

    Kết tủa Ag trắng sáng.

    Dung dịch X, Y, z, T lần lượt là

    A. Lòng trắng trứng (anbumin), triolein, anilin, glucozơ.

    B. Lòng trắng trứng (anbumin), anilin, triolein, glucozơ.

    C.Triolein, lòng trắng trứng (anbumin), glucozơ, anilin.

    DĐề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa mới nhất file word có lời giải đề số 24 10 . Lòng trắng trứng (anbumin), glucozơ, anilin, triolein.

    Câu 33. Điện phân dung dịch hỗn hợp CuSO4 và KCl bằng dòng điện một chiều có cường độ 5A (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch). Toàn bộ khí sinh ra trong quá trình điện phân (ở cả hai điện cực) theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị dưới.

    Giá trị của z là

    A. 3860. B. 5790. C. 6755. D. 7720.

    Câu 34. Hỗn hợp X gồm hai este đều no, mạch hở có cùng số nhóm chức, trong phân tử mỗi este chỉ chứa một loại nhóm chức. Đun nóng 0,2 mol X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm các ancol và hỗn hợp Z gồm hai muối. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 17,04 gam; đồng thời thoát ra 4,48 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn Z cần dùng 0,52 mol O2, thu được Na2CO3 và 0,78 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O . Phần trăm khối lượng của ancol có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp Y là

    A. 42,7%. B. 21,3%. C. 52,3%. D. 26,1%.

    Câu 35. Nung hỗn hợp gồm m gam Al và 0,04 mol Cr2O3 một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl đặc, nóng, vừa đủ thu được 0,1 mol khí H2 và dung dịch Y. Y phản ứng tối đa với 0,56 mol NaOH (biết các phản ứng xảy ra trong điều kiện không có không khí). Giá trị m là

    A. 3,24. B. 2,16. C. 2,43. D. 1,62.

    Câu 36. Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.

    (b) Khi thủy phân hoàn toàn saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều cho một loại monosaccarit.

    (c) Độ ngọt của mật ong chủ yếu do glucozơ gây ra.

    (d) Một số polime như polietilen, poli(vinyl clorua), poli(metyl metacrylat) được dùng làm chất dẻo.

    (e) Các loại dầu thực vật và dầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong các dung dịch axit.

    (g) Các chất (C17H33COO)3C3H5, (C15H31COO)3C3H5 là chất béo dạng lỏng ở nhiệt độ thường.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 2. C. 5. D. 3.

    Câu 37. Hỗn hợp X gồm Cu, Fe2O3 và Fe3O4 trong đó oxi chiếm 52/305 về khối luợng. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y có tổng khối lượng chất tan là 39,42 gam và còn 5,12 gam chất rắn không tan. Lọc bỏ chất rắn rồi cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thụ được m1 gam hỗn hợp kết tủa và có 0,896 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất của N) thoát ra. Giá trị của m1 gần nhất với

    A. 95. B. 115. C. 108. D. 105.

    Câu 38. Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và một triglixerit. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng vừa đủ 7,675 mol O2, thu được H2O và 5,35 mol CO2. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối gồm natri panmitat và natri steatat. Giá trị của a là

    A. 89. B. 89,2. C. 86,2. D. 86,3.

    Câu 39. Cho sơ đồ biến hóa sau:

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa mới nhất file word có lời giải đề số 24 11

    Trong các phản ứng trên có bao nhiêu phản ứng oxi hóa – khử?

    A. 6. B. 5. C. 3. D. 4.

    Câu 40. Cho 48,05 gam hỗn hợp E gồm chất hữu cơ mạch hở X (CnH2n+1O4N) và este hai chức Y (C4H6O4) (có tỉ lệ mol tương ứng là 3:4) tác dụng hết với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng. Kết thúc phản ứng, thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và m gam hỗn hợp ba muối khan (đều có cùng số cacbon trong phân tử, trong đó có hai muối của axit cacboxylic). Giá trị của m là

    A. 64,18. B. 46,29. C. 55,73. D. 53,65.

    Đáp án

    1-D

    2-B

    3-D

    4-C

    5-A

    6-D

    7-A

    8-B

    9-A

    10-B

    11-B

    12-D

    13-C

    14-A

    15-C

    16-A

    17-A

    18-B

    19-C

    20-B

    21-C

    22-C

    23-A

    24-C

    25-A

    26-A

    27-A

    28-A

    29-C

    30-D

    31-A

    32-A

    33-B

    34-D

    35-B

    36-B

    37-D

    38-A

    39-B

    40-D

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 1: Đáp án D.

    – Nhôm là kim loại nhẹ, màu trắng bạc, được ứng dụng rộng rãi trong đời sống.

    Kim loại này được dùng để tạo thành vỏ máy bay do độ bền chắc và mỏng nhẹ của nó. Nhôm cũng được dùng để sản xuất các thiết bị và dụng cụ sinh hoạt như nồi, chảo, các đường dây tải điện, các loại cửa,… Phản ứng nhiệt nhôm còn được sử dụng để điều chế các kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao (như crom hay vonfarm).

    Câu 2: Đáp án B.

    Quặng boxit có thành phần chính là Al2O3.

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    24. Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa Học – Đề 24 – File word có lời giải chi tiết

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa mới nhất file word có lời giải đề số 23

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa mới nhất file word có lời giải đề số 23

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa mới nhất file word có lời giải đề số 23

    ĐỀ SỐ 23

    ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

    MÔN: HÓA HỌC

    Năm học: 2020-2021

    Thời gian làm bài: 50 phút( Không kể thời gian phát đề)

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24;

    Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba =137

    Câu 1. Tính chất nào sau đây là tính chất chung của kim loại?

    A. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.

    B. Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim.

    C. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.

    D. Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng.

    Câu 2. Phương pháp để điều chế kim loại Mg trong công nghiệp là

    A. Điện phân dung dịch. B. Điện phân nóng chảy.

    C. Nhiệt luyện. D. Thủy luyện.

    Câu 3. Cây xanh được ví như lá phổi của Trái Đất, giữ vai trò điều hòa khí hậu, làm sạch bầu khí quyển. Trong quá trình quang hợp, cây xanh hấp thụ khí CO2, giải phóng khí O­2, đồng thời tạo ra một loại hợp chất hữu cơ là

    A. etse. B. cacbohiđrat. C. chất béo. D. amin.

    Câu 4. Khi xà phòng hóa tristearin bằng dung dịch NaOH ta thu được sản phẩm là

    A. C15H31COONa và etanol. B. C17­H35COOH và glixerol.

    C. C15H31COONa và glixerol. D. C17H35COONa và glixerol.

    Câu 5. Khi nghiền clanhke, người ta trộn thêm 5 – 10% chất X để điều chỉnh tốc độ đông cứng của xi măng. Chất X là

    A. thạch cao. B. bột vôi. C. vôi tôi. D. xỉ silicat.

    Câu 6. Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ nào sau đây?

    A. Đa chức. B. Hai chức. C. Đơn chức. D. Tạp chức.

    Câu 7. Kim loại không phản ứng được với axit nitric là

    A. Al, Fe. B. Cu, Fe. C. Au, Pt. D. Na, K.

    Câu 8. Thành phần chính của quặng pirit là

    A. Fe2O3. B. Fe3O4. C. FeCO3. D. FeS2.

    Câu 9. Tơ nitron dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải và may quần áo ấm. Tơ nitron (hay olon) được điều chế bằng phương pháp trùng hợp từ monome nào sau đây?

    A. B.

    C. D.

    Câu 10. Dãy các kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?

    A. Na, K, Al. B. Cu, Fe, Ag. C. Ag, Cu, Al. D. Zn, Mg, Al.

    Câu 11. Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ trong môi trường axit, thu được sản phẩm là

    A. saccarozơ. B. glucozơ.

    C. fructozơ. D. glucozơ và fructozơ.

    Câu 12. Ancol metylic không phản ứng với chất nào sau đây?

    A. Na. B. CuO. C. NaOH. D. HCl.

    Câu 13. Hòa tan hoàn toàn m gam Fe vào dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là

    A. 11,2. B. 5,6. C. 2,8. D. 8,4.

    Câu 14. Trong một cốc nước cứng có chứa 0,02 mol , 0,02 mol , 0,04 mol , 0,04 mol và x mol Giá trị của x là

    A. 0,02 mol. B. 0,01 mol. C. 0,03 mol. D. 0,04 mol.

    Câu 15. Chất nào sau đây làm quỳ tím ẩm hóa xanh?

    A. Anilin. B. Ancol etylic. C. Axit axetic. D. Metyl amin.

    Câu 16. Lên men cho 10 kg glucozơ (chứa 20% tạp chất), biết rằng hiệu suất phản ứng là 90% và khối lượng riêng ancol nguyên chất là 0,8g/ml. Thể tích dung dịch ancol là

    A. 2,30 lít. B. 5,75 lít. C. 63,88 lít. D. 11,50 lít.

    Câu 17. aminoaxit X chứa một nhóm Cho 10,3 gam X tác dụng với HCl dư thu được 13,95 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    A. CH3CH2CH(NH2)COOH. B. H2NCH­2COOH.

    C. CH3CH(NH2)COOH. D. H2NCH2CH2COOH.

    Câu 18. Cặp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

    A. CO2, CaCO3. B. CH3Cl, C6H5Br. C. NaHCO3, NaCN. D. CO, CaC2.

    Câu 19. Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết

    A. những ion nào tồn tại trong dung dịch.

    B. nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất.

    C. bản chất của phản ứng trong dung dịch điện li.

    D. không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.

    Câu 20. Tính chất của glucozơ là: kết tinh (1), có vị ngọt (2), ít tan trong nước (3), thể hiện tính chất của poliancol (4), thể hiện tính chất của axit (5), thể hiện tính chất của anđehit (6), thể hiện tính chất của ete (7). Những tính chất đúng

    A. (1), (2), (4), (6). B. (1), (2), (3), (7). C. (3), (5), (6), (7). D. (1), (2), (5), (6).

    Câu 21. Trường hợp nào sau đây kim loại bị oxi hóa?

    A. Đốt nóng sắt trong khí Cl2.

    B. Đun nóng Au trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

    C. Cho Cu vào dung dịch HCl đặc.

    D. Cho Al vào dung dịch HNO3 đặc, nguội.

    Câu 22. Thực hiện phản ứng este hóa giữa axit acrylic với ancol metylic có mặt H2SO4 làm xúc tác, thu được este X có CTCT thu gọn là

    A. CH3COOC2H5. B.

    C. D.

    Câu 23. Phát biểu không đúng

    A. Axit axetic phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối thu được cho tác dụng với khí CO2 lại thu được axit axetic.

    B. Phenol phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch HCl lại thu được phenol.

    C. Anilin phản ứng với dung dịch HCl, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được anilin.

    D. Dung dịch C6H5ONa phản ứng với khí CO2, lấy kết tủa cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được C6H5ONa.

    Câu 24. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Crom (III) oxit đóng vai trò chất oxi hóa khi tác dụng với dung dịch axit clohiđric.

    B. Crom (III) hiđroxit là hợp chất lưỡng tính.

    C. Crom (III) oxit phản ứng với ancol etylic khi đun nóng.

    D. Crom (II) hiđroxit đóng vai trò chất khử khi tác dụng với dung dịch axit clohiđric.

    Câu 25. Hòa tan hết hỗn hợp 2 kim loại kiềm thổ ở 2 chu kì liên tiếp nhau bằng lượng dư dung dịch HCl thu được 25,35 gam hỗn hợp 2 muối và 5,6 lít khí (đktc). Hai kim loại kiềm thổ là

    A. Be và Mg. B. Mg và Ca. C. Ca và Sr. D. Sr và Ba.

    Câu 26. Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và hai muối gồm natri oleat và natri linoleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được H2O và 275,88 gam CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với 88 gam brom trong dung dịch. Giá trị của m là

    A. 96,80. B. 97,02. C. 88,00. D. 88,20.

    Câu 27. Nhóm phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

    (a) Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.

    (b) Chất béo chứa chủ yếu các gốc no của axit béo thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng và được gọi là dầu.

    (c) Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa.

    A. (a), (c). B. (a), (b). C. (b), (c). D. (a), (b), (c).

    Câu 28. Cho hỗn hợp X gồm Fe2O3, ZnO và Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch Y và phần không tan Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, dư) thu được kết tủa là

    A. Fe(OH)3. B. Fe(OH)3 và Zn(OH)2.

    C. Fe(OH)2, Cu(OH)2 và Zn(OH)2. D. Fe(OH)2 và Cu(OH)2.

    Câu 29. Cho 7,68 gam hỗn hợp Fe2O3 và Cu tác dụng với HCl dư, sau phản ứng còn lại 3,2 gam Cu. Khối lượng của Fe2O3 ban đầu là

    A. 2,3 gam. B. 3,2 gam. C. 4,48 gam. D. 4,42 gam.

    Câu 30. Hỗn hợp khí X gồm 1 anken và 1 ankin có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Hỗn hợp X có khối lượng 12,4 và thể tích 6,72 lít (đktc). Thể tích và công thức phân tử lần lượt của ankin và anken là

    A. 2,24 lít C2H4 và 4,48 lít C2H2. B. 4,48 lít C2H4 và 2,24 lít C2H2.

    C. 2,24 lít C3H6 và 4,48 lít C3H4. D. 4,48 lít C3H6 và 2,24 lít C3H4.

    Câu 31. Cho m gam X gồm Na, Na2O, Al, Al2O3 vào nước dư thấy tan hoàn toàn, thu được dung dịch Y chứa một chất tan và thấy thoát ra 4,48 lít khí H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào dung dịch Y, thu được 15,6 gam chất rắn X. Giá trị của m là

    A. 14,2. B. 12,2. C. 13,2. D. 11,2.

    Câu 32. Cho các phát biểu sau:

    (1) Đốt cháy bất kỳ một amin, luôn thu được nitơ đơn chất.

    (2) Ở điều kiện thường, đimetylamin là chất khí, tan tốt trong nước.

    (3) Nhỏ nước Br2 vào dung dịch alanin, xuất hiện kết tủa trắng.

    (4) Dung dịch anilin không làm đổi màu phenolphtalein.

    (5) Propan-2-amin là amin bậc 2.

    (6) Các peptit đều tham gia phản ứng màu biurê.

    Số phát biểu đúng

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.

    Câu 33. Tiến hành điện phân dung dịch chứa 0,6 mol Cu(NO3)2 và 0,4 mol HCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp đến khi khối lượng dung dịch giảm 43,0 gam thì dừng điện phân. Cho m gam bộ Fe vào dung dịch sau điện phân, sau khi kết thúc phản ứng thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất của ); đồng thời còn lại 0,5m gam chất rắn không tan. Các khí sinh ra không tan trong dung dịch và hiệu suất quá trình điện phân đạt 100%. Giá trị m là

    A. 15,2. B. 18,4. C. 30,4. D. 36,8.

    Câu 34. Hai chất hữu cơ X và Y đều mạch hở, chỉ chứa một loại nhóm chức, thành phần nguyên tố đều gồm C, H, O Khi đốt cháy hoàn toàn a mol X cũng như a mol Y đều thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là a mol. Đun nóng 0,2 mol hỗn hợp E chứa X, Y với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được 51,84 gam Ag và dung dịch Z có chứa một muối amoni của axit hữu cơ duy nhất có khối lượng 24,8 gam. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là

    A. 50,85%. B. 40,00%. C. 49,15%. D. 60,00%.

    Câu 35. Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 trong nước dư, thu được a mol H2 và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch H2SO4 1M vào dung dịch X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa mới nhất file word có lời giải đề số 23 12

    Giá trị của m là

    A. 31,36 gam. B. 32,64 gam. C. 40,80 gam. D. 39,52 gam.

    Câu 36. Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml dung dịch H2SO4 20%, vào ống thứ hai 1 ml dung dịch NaOH 30%. Chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều tách thành hai lớp. Sau đó, lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn đồng thời đun cách thủy trong khoảng 5 – 7 phút. Hiện tượng trong hai ống nghiệm sau khi đun là

    A. Trong cả hai ống nghiệm, chất lỏng vẫn phân tách thành hai lớp.

    B. Trong cả hai ống nghiệm, chất lỏng trở thành đồng nhất.

    C. Ống nghiệm thứ nhất, chất lỏng đồng nhất, trong ống nghiệm thứ hai, chất lỏng tách lớp.

    D. Ống nghiệm thứ nhất, chất lỏng tách lớp, trong ống nghiệm thứ hai, chất lỏng đồng nhất.

    Câu 37. Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4, CuO trong đó oxi chiếm 25,39% khối lượng hỗn hợp. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 8,96 lít CO (đktc) sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với Hiđro là 19. Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch T và 7,168 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch T thu được 3,456m gam muối khan. Giá trị của m gần với giá trị nào sau đây nhất?

    A. 42,5. B. 35,0. C. 38,5. D. 40,5.

    Câu 38. Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ thành phần chỉ chứa (C, H, O), no, đơn chức, mạch hở. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 4M thu được 1 muối và 0,15 mol 1 ancol. Đem đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng thêm 68,2 gam. Công thức cấu tạo 2 chất hữu cơ trong X là

    A. CH3COOH và CH3COOC2H5. B. CH3COOH và CH3COOCH3.

    C. HCOOH và HCOOC2H5. D. HCOOCH3 và HCOOH.

    Câu 39. Cho thí nghiệm mô tả thí nghiệm điều chế khí Cl2 từ MnO2 và dung dịch HCl:

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa mới nhất file word có lời giải đề số 23 13

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Bình 1 để hấp thụ khí HCl, bình 2 để hấp thụ hơi nước.

    (b) Có thể đổi vị trí của bình 1 và bình 2 cho nhau.

    (c) Sử dụng bông tẩm kiềm để ngăn khí Cl2 thoát ra ngoài môi trường.

    (d) Chất lỏng sử dụng trong bình 1 lúc đầu là nước cất.

    (e) Có thể thay thế HCl đặc bằng H2SO4 đặc, khi đó chất rắn trong bình cầu là HCl và KMnO4.

    (f) Bình 2 đựng H2SO4 đặc có thể thay thế bằng bình đựng CaO (viên).

    Số phát biểu không đúng

    A. 3. B. 4. C. 6. D. 5.

    Câu 40. Cho X, Y, Z là ba peptit đều mạch hở và Đốt cháy hoàn toàn a mol mỗi peptit X, Y hoặc Z đều thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là a mol. Mặt khác, nếu đun nóng 69.8 gam hỗn hợp E (chứa X, Y và 0,16 mol Z; số mol của X nhỏ hơn số mol của Y) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chỉ chứa 2 muối của alanin và valin có tổng khối lượng 101,04 gam. Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 10%. B. 95%. C. 54%. D. 12%.

    Đáp án

    1-C

    2-B

    3-B

    4-D

    5-A

    6-D

    7-C

    8-D

    9-C

    10-B

    11-B

    12-C

    13-B

    14-B

    15-D

    16-D

    17-A

    18-B

    19-C

    20-A

    21-A

    22-B

    23-A

    24-B

    25-B

    26-A

    27-A

    28-D

    29-B

    30-D

    31-C

    32-A

    33-C

    34-A

    35-A

    36-D

    37-C

    38-A

    39-A

    40-D

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 1: Đáp án C

    Tính chất chung của kim loại là tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim do các electron tự do trong mạng tinh thể gây ra.

    Câu 2: Đáp án B

    Điều chế kim loại kiềm thổ bằng cách điện phân nóng chảy muối halogen của kim loại kiềm thổ.

    Câu 3: Đáp án B

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    23. Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa Học – Đề 23 – File word có lời giải chi tiết

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa mới nhất file word có lời giải đề số 22

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa mới nhất file word có lời giải đề số 22

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa mới nhất file word có lời giải đề số 22

    ĐỀ SỐ 22

    ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

    MÔN: HÓA HỌC

    Năm học: 2020-2021

    Thời gian làm bài: 50 phút( Không kể thời gian phát đề)

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24;

    Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba =137

    Câu 1. Kim loại nào sau đây có thể dát mỏng đến mức ánh sáng có thể xuyên qua?

    A. Cu. B. Au. C. Ag. D. Al.

    Câu 2. Nguyên liệu chính để điều chế kim loại Na trong công nghiệp là

    A. Na2CO3. B. NaOH. C. NaCl. D. NaNO3.

    Câu 3. Một chất có chứa nguyên tố oxi, dùng làm sạch nước và có tác dụng bảo vệ các sinh vật trên Trái Đất không bị ảnh hưởng bởi bức xạ tia cực tím. Chất này là

    A. SO2. B. CO2. C. O2. D. O3.

    Câu 4. Hợp chất nào dưới đây có thơm hoa nhài?

    A. CH3COOCH2C6H5. B. CH3COOC6H5.

    C. HCOOCH2C6H5. D. HCOOC6H5.

    Câu 5. CaCO3.MgCO3 là thành phần chính của loại quặng nào sau đây?

    A. Manhetit. B. Xiderit. C. Đolomit. D. Hematit.

    Câu 6. Amino axit nào sau đây có phân tử khối bằng 75?

    A. Alanin. B. Glyxin. C. Valin. D. Lysin.

    Câu 7. Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng

    A. %N2O5. B. %N. C. %NH3. D. .

    Câu 8. Cho dây sắt quấn hình lò xo (đã được nung nóng đỏ) vào lọ đựng khí clo. Hiện tượng xảy ra là

    A. Sắt cháy tạo thành khói trắng dày đặt bám vào thành bình.

    B. Không thấy hiện tượng phản ứng.

    C. Sắt cháy tạo thành khói màu nâu đỏ.

    D. Sắt cháy tạo thành khói màu đen.

    Câu 9. Cho các polime sau đây: (1) tơ tằm, (2) sợi bông, (3) sợi đay, (4) tơ enang, (5) tơ visco, (6) nilon-6,6, (7) tơ axetat. Loại tơ có nguồn gốc xenlulozo là

    A. (1), (2), (6). B. (2), (3), (5), (7). C. (2), (3), (6). D. (5), (6), (7).

    Câu 10. Kim loại Fe không tan trong dung dịch nào sau đây?

    A. Fe(NO3)3. B. CuCl2. C. Zn(NO3)2. D. AgNO3.

    Câu 11. Xenlulozo có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là

    A. [C6H7O2(OH)3]n. B. [C6H5O2(OH)3]n.

    C. [C6H7O3(OH)2]n. D. [C6H8O2(OH)3]n.

    Câu 12. Ancol nào sau đây không tác dụng được với Cu(OH)2/NaOH?

    A. Glixerol. B. Etilen glicol. C. Propan-1,2-diol. D. Propan-1,3-diol.

    Câu 13. Hòa tan hoàn toàn 2,16 gam FeO trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng thu được V lít (đktc) khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Tính V?

    A. 0,224 lít. B. 0,336 lít. C. 0,448 lít. D. 2,240 lít.

    Câu 14. Nung 15,6 gam Al(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam một oxit. Giá trị của m là

    A. 20,4. B. 15,3. C. 10,2. D. 5,1.

    Câu 15. Cho các chất sau: metylamin, alanin, metylamoni clorua, phenol. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH là

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.

    Câu 16. Lên men một tấn khoai chứa 70% tinh bột để sản xuất ancol etylic, hiệu suất của quá trình sản xuất là 85%. Khối lượng ancol thu được là

    A. 0,338 tấn. B. 0,833 tấn. C. 0,383 tấn. D. 0,668 tấn.

    Câu 17. Cho glyxin tác dụng với 100ml dung dịch HCl 2M được dung dịch X. Để tác dụng hết với các chất trong X cần dùng 300ml dung dịch KOH 1M và đồng thời thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thì khối lượng chất rắn thu được

    A. 21,4 gam. B. 26,2 gam. C. 24,1 gam. D. 22,6 gam.

    Câu 18. Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10

    A. 6. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 19. Cho phương trình phân tử: Na2CO3 + 2HCl →2NaCl + CO2 + H2O. Phương trình ion thu gọn của phản ứng trên là

    A.

    B.

    C.

    D.

    Câu 20. Cho các chuyển hóa sau:

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    X, Y, Z lần lượt là

    A. Xenlulozo, fructozo và khí cacbonic. B. Tinh bột, glucozo và ancol etylic.

    C. Tinh bột, glucozo và khí cacbonic. D. Xenlulozo, glucozo và khí cacbon oxit.

    Câu 21. Cho các phản ứng sau: 2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3, 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Tính khử của mạnh hơn của

    B. Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn của Cl2.

    C. Tính khử của mạnh hơn của

    D. Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của

    Câu 22. Thủy phân este C mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc. Số đồng phân este X thỏa mãn tính chất trên là

    A. 4. B. 3. C. 6. D. 5.

    Câu 23. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Cao su buna được tổng hợp bằng phương pháp trùng hợp.

    B. Lực bazo của anilin yếu hơn lực bazo của metylamin.

    C. Chất béo là trieste của glixerol và axit béo.

    D. Poli (vinul clorua) được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ.

    Câu 24. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Cr2O3 tan được trong dung dịch NaOH loãng.

    B. Trong hợp chất, crom có số oxi hóa đặc trưng là: +2, +3. +6.

    C. CrO3 là oxit axit.

    D. Dung dịch K2Cr2O7 có màu da cam.

    Câu 25. Cho 5,4 gam bột nhôm tác dụng với 100ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí hidro (đktc). Giá trị của V là

    A. 4,48. B. 0,672. C. 0,448. D. 6,72.

    Câu 26. Hợp chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O4. Biết khi đun X với dung dịch NaOH tạo ra hai muối và một ancol no, đơn chức, mạch hở. Cho 17,7 gam X tác dụng hết với 400ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng rắn khan là

    A. 24,9 gam. B. 28,9 gam. C. 27,3 gam. D. 32,4 gam.

    Câu 27. Nhận định nào sau đây là sai?

    A. Các este có khả năng hòa tan tốt các hợp chất hữu cơ, kể cả các hợp chất cao phân tử.

    B. Các este thường là chất lỏng, nhẹ hơn nước, rất ít tan trong nước.

    C. Chất béo rắn thành phần chủ yếu chứa các axit béo không no.

    D. Chất béo lỏng để lâu ngày ngoài không khí sẽ bị ôi.

    Câu 28. Dung dịch X có thể chứa 1 trong 4 muối là: NH4Cl, Na3PO4, KI, (NH4)3PO4. Thêm NaOH vào mẫu thử của dung dịch X thấy khí mùi khai. Còn khi thêm AgNO3 vào mẫu thử của dung dịch X thì có kết tủa vàng. Vậy dung dịch X chứa

    A. NH4Cl. B. (NH4)3PO4. C. KI. D. Na3PO4.

    Câu 29. Hòa tan hoàn toàn 7,5 gam hỗn hợp gồm Mg và Al bằng lượng vừa đủ V lít dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,672 lít N2 (ở đktc) duy nhất và dung dịch chứa 54,9 gam muối. Giá trị của V là

    A. 0,72. B. 0,86. C. 0,70. D. 0,65.

    Câu 30. Hỗn hợp khí X gồm hai hidrocacbon mạch hở (đều chứa liên kết ba, phân tử hơn kém nhau một liên kết . Biết 0,56 lít X (đktc) phản ứng tối đa với 14,4 gam Brom trong dung dịch. Mặt khác, 2,54 gam X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 7,14. B. 4,77. C. 7,665. D. 11,1.

    Câu 31. Hòa tan hoàn tòan m gam hỗn hợp X gồm Na2O và Al2O3 vào H2O thu được 200ml dung dịch Y chỉ chứa chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M. Thổi khí CO2 (dư) vào Y thu được a gam kết tủa. Giá trị của m và a lần lượt là

    A. 8,3 và 7,2. B. 11,3 và 7,8. C. 13,3 và 3,9. D. 8,2 và 7,8.

    Câu 32. Ba chất hữu cơ X, Y, Z mạch hở có cùng công thức phân tử C2H4O2 và có tính chất sau:

    – X tác dụng được với NaHCO3 giải phóng CO2.

    – Y tác dụng được với Na và có phản ứng tráng gương.

    – Z tác dụng được với dung dịch NaOH, không tác dụng được với Na.

    Các chất X, Y, Z là

    A. CH3COOH, HCOOCH3, HOCH2CHO.

    B. CH3COOH, HOCH2CHO, HCOOCH3.

    C. HOCH2CHO, CH3COOH, HCOOCH3.

    D. HCOOCH3, CH3COOH, HOCH2CHO.

    Câu 33. Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 19,44 gam kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối. Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 8,4 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được 9,36 gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 4,8 gam. B. 4,32 gam. C. 4,64 gam. D. 5,28 gam.

    Câu 34. Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở X, Y, Z (đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol, . Thủy phân hoàn toàn 40,7 gam E bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp G gồm hai muối. Cho toàn bộ F vào bình đựng kim loại Na dư, sau phản ứng có khí H2 thoát ra và khối lượng bình tăng 22,25 gam. Đốt cháy hoàn toàn G cần vừa đủ 0,225 mol O2, thu được Na2CO3 và 16,55 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong E có giá trị gần nhất

    A. 58%. B. 33%. C. 45%. D. 28%.

    Câu 35. Cho 8,97 gam kim loại kiềm R tác dụng với 300ml dung dịch AlCl3 0,4M, sau khi phản ứng xong, lọc bỏ kết tủa thì thu được dung dịch có khối lượng tăng 1,56 gam so với khối lượng dung dịch AlCl3 ban đầu. Kim loại R là

    A. K. B. Na. C. Li. D. Rb.

    Câu 36. Cho các phát biểu sau:

    (a) Dung dịch nước mía có thể hòa tan kết tủa Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.

    (b) Dầu thực vật và dầu nhớt bôi trơn máy đều có thành phần chính là chất béo.

    (c) Nhiệt độ nóng chảy của tristearin cao hơn của triolein.

    (d) Khi làm trứng muối (ngâm trứng trong dung dịch NaCl bão hòa) xảy ra hiện tượng đông tụ protein.

    (e) Khi ngâm trong nước xà phòng có tính kiềm, vải lụa làm bằng tơ tằm sẽ nhanh hỏng.

    (g) Để giảm đau nhức khi bị kiến đốt, có thể bôi vôi tôi vào vết đốt.

    Số phát biểu đúng

    A. 6. B. 5. C. 3. D. 4.

    Câu 37. Nung nóng 24,04 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe(NO3)2 và Fe trong bình kín (không có không khí). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp X chỉ gồm các oxit và 0,14 mol NO2. Cho X vào dung dịch chứa NaNO3 và 0,36 mol H2SO4 thu được dung dịch chỉ chứa các muối và 0,05 mol NO. Mặt khác, cho 24,04 gam A phản ứng vừa đủ với dung dịch HNO3 20,16% thì thu được dung dịch Y và 0,1 mol NO. Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong Y gần nhất với

    A. 22%. B. 33%. C. 45%. D. 55%.

    Câu 38. Hỗn hợp X gồm hai este có cùng công thức phân tử C8H8O2 và đều chứa vòng benzen. Để phản ứng hết với 34 gam X cần tối đa 14 gam NaOH trong dung dịch, thu được hỗn hợp X gồm ba chất hữu cơ. Khối lượng của muối có phân tử khối lớn trong X là

    A. 17,0 gam. B. 13,0 gam. C. 16,2 gam. D. 30 gam.

    Câu 39. Cho các phát biểu sau:

    (1) Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước… có công thức là KAl(SO4)2.240H2O.

    (2) Dùng Ca(OH)2 với lượng dư để làm mất tính cứng tạm thời của nước.

    (3) Khi nghiền clanhke, người ta trộn thêm 5-10% thạch cao để điều chỉnh tốc độ đông cứng của xi măng.

    (4) NaHCO3 được dùng trong công nghiệp dược phẩm (chế biến thuốc đau dạ dày) và công nghiệp thực phẩm (làm bột nở,…).

    (5) Xesi được dùng làm tế bào quang điện.

    Số phát biểu đúng

    A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.

    Câu 40. Cho hỗn hợp X gồm muối A (C5H16O3N2) và B (C4H12O4N2) tác dụng với một lượng dung dịch vừa đủ, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm 2 muối D và E và 4,48 lít hỗn hợp Z gồm hai amin no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi đối với H2 là 18,3. Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là

    A. 4,24. B. 3,18. C. 5,36. D. 80,4.

    Đáp án

    1-B

    2-C

    3-D

    4-A

    5-C

    6-B

    7-B

    8-C

    9-B

    10-C

    11-A

    12-D

    13-A

    14-C

    15-A

    16-A

    17-B

    18-A

    19-B

    20-C

    21-D

    22-D

    23-D

    24-A

    25-B

    26-B

    27-C

    28-B

    29-B

    30-D

    31-D

    32-B

    33-C

    34-D

    35-B

    36-B

    37-A

    38-B

    39-D

    40-D

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 1: Đáp án B

    Câu 2: Đáp án C

    Điều chế kim loại kiềm bằng cách điện phân nóng chảy muối halogen của kim loại kiềm.

    Câu 3: Đáp án D

    Tầng ozon có tác dụng ngăn những ảnh hưởng xấu của tia cực tím xuống Trái Đất, bảo vệ con người và sinh vật tránh bức xạ có hại.

    Câu 4: Đáp án A

    Câu 5: Đáp án C

    Câu 6: Đáp án B

    CTCT thu gọn của glyxin: NH2CH2COOH.

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    22. Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa Học – Đề 22 – File word có lời giải chi tiết

     

    Xem thêm