Category: Thi học sinh giỏi

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2018

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2018

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2018

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HẢI DƯƠNG

     

    ĐỀ CHÍNH THỨC
    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2017 – 2018

    MÔN THI: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 180 phút (không tính thời gian giao đề)

    Ngày thi 04 tháng 10 năm 2017

    (Đề thi gồm 02 trang)

     

    Câu 1 (2 điểm):

    1) Hãy chọn các chất thích hợp và viết các phương trình phản ứng hóa học để hoàn thành sơ đồ biến hóa sau:

     

    Cho biết:             – Các chất (A), (B), (D) là hợp chất của natri.

    – Các chất (M), (N) là hợp chất của nhôm.

    – Các chất (P), (Q), (R) là hợp chất của bari.

    – Các chất (N), (Q), (R) là các chất kết tủa.

    – (X) là chất khí không mùi, làm đục dung dịch nước vôi trong.

    – (Y) là muối của natri, dung dịch (Y) làm đỏ quỳ tím.

    2) Cho các lọ mất nhãn chứa các chất rắn riêng biệt: MgO, Al, Al2O3, BaO, Na2SO4 và (NH4)2SO4.

    1. a) Nếu chỉ dùng thêm nước làm thuốc thử thì có thể nhận biết được bao nhiêu chất rắn trong số các chất trên.
    2. b) Trình bày cách nhận biết và viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra.

    Câu 2 (2 điểm):

    1) Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm:

    1. a) Hãy nêu mục đích của thí nghiệm?
    2. b) Nêu và giải thích các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm?
    3. c) Trong thí nghiệm, tại sao đáy ống nghiệm phải để cao hơn so với miệng ống nghiệm?

    2) A, B, C, D là các hợp chất hữu cơ mạch hở. Nếu đem đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol mỗi chất thì đều thu được 4,48 lít CO2 (ở đktc) và 1,8 gam H2O. Biết:

    – A, B, C tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 ở điều kiện thích hợp đều thu được kết tủa.

    – C, D tác dụng được với dung dịch NaOH.

    – A tác dụng được với H2O (xúc tác HgSO4/to).

    Xác định công thức cấu tạo của A, B, C, D và viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.

    Câu 3 (2 điểm):

    1) Hỗn hợp X1 gồm Fe, FeCO3 và kim loại M (có hóa trị không đổi). Cho 14,1 gam X1 tác dụng hết với 500 ml dung dịch HNO3 xM, thu được dung dịch X2 và 4,48 lít hỗn hợp Y1 (có tỉ khối so với hiđro là 16,75) gồm hai chất khí không màu trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Để trung hoà HNO3 dư có trong dung dịch X2 cần vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M và thu được dung dịch X3. Chia X3 làm hai phần bằng nhau

    Phần 1 đem cô cạn thì thu được 38,3 gam hỗn hợp muối khan.

    Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 8,025 gam kết tủa.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các chất khí đều đo ở đktc, quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng hóa học.

    Xác định kim loại M và tính giá trị của x.

    2) Hòa tan hết 37,28 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Cu trong 500 ml dung dịch chứa HCl 2,4M và HNO3 0,2M, thu được dung dịch Y và khí NO. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y, lọc, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 41,6 gam chất rắn Z. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y có khí NO thoát ra và thu được m gam kết tủa.

    Biết sản phẩm khử của NO3 là NO duy nhất, Cl không bị oxi hóa trong các quá trình phản ứng, các phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn.

    Tính giá trị m.

    Câu 4 (2 điểm):

    1) Oxi hóa hoàn toàn hiđrocacbon A hoặc B đều thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 7:4. Hóa hơi hoàn toàn 13,8 gam A hoặc B đều thu được thể tích bằng với thể tích của 4,2 gam khí N2 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Cho 11,04 gam A tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 36,72 gam kết tủa; B không phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3, không làm mất màu dung dịch brom, bị oxi hóa bởi dung dịch KMnO4 khi đun nóng.

    Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo phù hợp của A và B.

    2) Hỗn hợp A gồm ba axit hữu cơ X, Y, Z đều đơn chức mạch hở, trong đó X là axit không no, có một liên kết đôi C=C; Y và Z là hai axit no đơn chức là đồng đẳng liên tiếp (MY < MZ ). Cho 46,04 gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B, thu được chất rắn khan D. Đốt cháy hoàn toàn D bằng O2 dư, thu được 48,76 gam Na2CO3; 44,08 gam hỗn hợp CO2 và H2O.

    Xác định các chất X, Y, Z.

    Câu 5 (2 điểm):

    1) Dung dịch A chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M. Dung dịch B chứa AlCl3 1M và Al2(SO4)3 0,5M. Cho V1 lít dung dịch A vào V2 lít dung dịch B thu được 56,916 gam kết tủa. Nếu cho dung dịch BaCl2 dư vào V2 lít dung dịch B thu được 41,94 gam kết tủa.

    Xác định giá trị V1 và V2.

    2) Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 37,6 gam hỗn hợp gồm hai muối hữu cơ khan có khối lượng hơn kém nhau 11,6 gam, phần hơi có chứa nước và một hợp chất hữu cơ no, mạch hở Y. Hợp chất Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc, đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 24,8 gam so với ban đầu. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các chất khí đều đo ở đktc.

    Xác định công thức cấu tạo có thể có của 2 este.

    Cho nguyên tử khối trung bình (u) của các nguyên tố hóa học: Mg=24; Ca=40; Zn=65; Cu=64; Fe=56; H=1; O=16; N=14; Ag=108; Cl=35,5; C=12; K=39; Na=23; Ba=137; Al=27; S=32.

     

    ————HẾT———–

     

    Họ và tên thí sinh…………………………………………………………..Số báo danh………………………..

    Chữ kí giám thị 1………………………………………Chữ kí giám thị 2……………………………………..

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HẢI DƯƠNG

    —————-

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2017 – 2018

    MÔN THI: HÓA HỌC

     

     

    Câu Ý Nội dung Điểm
    1

    (2 điểm)

    1 – khí X là CO2, muối Y là NaHSO4, A là NaOH; B là Na2CO3; D là NaHCO3; P là Ba(HCO3)2;  R là BaSO4; Q là BaCO3; M là NaAlO2; N là Al(OH)3.  

    0,25

     

    – PTPƯ:

    2NaOH + CO2 → Na2CO3  + H2O

    Na2CO3  + CO2  + H2O  → 2NaHCO3

    NaHCO3 + NaOH →  Na2CO3  + H2O

    2NaOH  + 2Al + 2H2O → 2 NaAlO2 + 3H2

     

     

     

     

    0,25

    NaAlO2  + CO2 + 2 H2O → Al(OH)3 ↓ + NaHCO3

    3Na2CO3 + 2AlCl3 + 3H2O → 2Al(OH)3 ↓ + 6NaCl + 3CO2

    2NaHCO3  + Ba(OH)2 →  BaCO3  + Na2CO3 + 2H2O

    Hoặc NaHCO3  + Ba(OH)2 →  BaCO3  + NaOH + H2O

     

     

     

    0,25

    BaCO3 + 2NaHSO4 →  BaSO4  + Na2SO4 + CO2  + H2O

    Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 →  BaSO4  + Na2SO4 + 2CO2  + 2H2O

    Hoặc Ba(HCO3)2 + NaHSO4 →  BaSO4  + NaHCO3 + CO2  + H2O

    Ba(HCO3)2 + Na2SO4 →  BaSO4  + 2NaHCO3

    Chú ý:

    – Học sinh viết sai công thức chất, sai phương trình không cho điểm phương trình đó

    – Học sinh viết phương trình, không cân bằng trừ một nửa tổng số điểm của phương trình đó

     

     

     

    0,25

    2 * Nhận biết được cả 6 chất 0,25
    * Cho lần lượt 6 mẫu chất vào H2O

    – Chất tan, tỏa nhiều nhiệt là BaO.

    BaO + H2O ® Ba(OH)2

    – Chất nào tan và không tỏa nhiệt đó là Na2SO4, (NH4)2SO4

    – Các chất còn lại không tan: Al, Mg, Al2O3

     

     

     

    0,25

     

    – Lấy dung dịch Ba(OH)2 thu được lần lượt nhỏ vào 3 mẫu chất không tan

    + Mẫu chất rắn tan, có khí bay ra là Al

    Ba(OH)2 + 2Al + 2H2O ® Ba(AlO2)2 + 3H2

    + Mẫu chất rắn tan, không có khí bay ra thì mẫu chất rắn là Al2O3

    Ba(OH)2 + Al2O3  ® Ba(AlO2)2 + H2O

    + Mẫu chất rắn không tan là MgO

     

     

     

     

     

    0,25

    – Dùng dung dịch Ba(OH)2 cho lần lượt vào 2 dung dịch Na2SO4, (NH4)2SO4

    + Dung dịch có kết tủa trắng và có khí mùi khai bay ra là (NH4)2SO4

    Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 ® BaSO4 + 2NH3 + 2H2O

    + Dung dịch có kết tủa trắng nhưng không có khí bay ra là Na2SO4

    Ba(OH)2 + Na2SO4 ® BaSO4 + 2Na2SO4

    Chú ý:

    – Học sinh nêu hiện tượng, nhận biết được chất nhưng không viết phương trình trừ một nửa tổng số điểm của phần nhận biết chất đó.

    – Học sinh viết sai công thức chất, sai phương trình không cho điểm phương trình đó

     

     

     

     

    0,25

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

    (2 điểm)

    1 Mục đích: Phân tích định tính các nguyên tố C, H trong thành phần của hợp chất hữu cơ.

    C12H22O11 + 24CuO   12CO2 + 11H2O

     

     

    0,25

    Các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm

    Bông tẩm CuSO4 khan ban đầu màu trắng, sau một thời gian chuyển sang màu xanh lam.

    CuSO4 (khan) + 5H2O   CuSO4.5H2O (xanh lam)

     

     

     

    0,25

    Dung dịch nước vôi trong vẩn đục do tạo thành kết tủa CaCO3

    Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O

     

    0,25

    * Đáy ống nghiệm để cao hơn miệng ống nghiệm để tránh hiện tượng nước chảy ngược lại đáy ống nghiệm gây ra hiện tượng vỡ ống nghiệm

    Chú ý:

    Chú ý:

    – Học sinh nêu hiện tượng, nhưng không viết phương trình trừ một nửa tổng số điểm của phần nhận biết chất đó.

    – Học sinh viết sai công thức chất, sai phương trình không cho điểm phương trình đó.

    – Học sinh không nêu được hiện tượng, viết được phương trình không cho điểm phần đó.

     

    0,25

    2 Khi đốt cháy 0,1 mol mỗi chất thì đều thu được 0,2 mol CO2 và 0,1 mol H2O Þ A,B,C,D đều có cùng số nguyên tử C và H.

    Gọi công thức chung của A, B, C, D có dạng CxHyOz (z≥0)

    0,1                    0,2      0,1

    ® x=2; y=2

    Þ Công thức phân tử của A, B, C, D có dạng C2H2Oz (z≥0)

    Nếu z=0  CTPT: C2H2 .

    Nếu z=1  CTPT: C2H2O không có cấu tạo phù hợp.

    Nếu z=2  CTPT: C2H2O2.

    Nếu z=3  CTPT: C2H2O3.

    Nếu z=4  CTPT: C2H2O4.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    0,25

    * A tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 và tác dụng với H2O®A là CHºCH

    CHºCH +   2AgNO3  +   2NH3  CAgºCAg +  2NH4NO3

    CHºCH  +  H2O CH3-CHO

     

     

    0,25

    * C tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 và NaOH® C là OHC-COOH

    OHC-COOH +2AgNO3+4NH3+H2O®(COONH4)2 +2NH4NO3+2Ag

    OHC-COOH    +   NaOH    OHC-COONa   +   H2O

     

     

    0,25

    * B tác dụng được với AgNO3/NH3 ® B là OHC-CHO

    (CHO)2 + 4AgNO3+6NH3+2H2O®(COONH4)2 +4NH4NO3+4Ag

    * D tác dụng với NaOH® D là HOOC-COOH

    HOOC-COOH    +  2NaOH    NaOOC-COONa   + 2H2O

    Chú ý:

    – Học sinh nêu được chất, không viết được phương trình minh họa hoặc viết phương trình sai thì cho một nửa tổng số điểm của phần đó.

    – Học sinh không nêu được chất không cho điểm phần đó.

     

     

     

    0,25

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

    (2 điểm)

    1 * Hỗn hợp gồm kim loại M, Fe, FeCO3 tác dụng với dung dịch HNO3 thu được 2 khí không màu trong đó có 1 khí hóa nâu ngoài không khí 2 khí là NO và CO2

    – Tính được nCO2 = 0,05 mol; nNO =0,15 mol

    nFeCO3 = nCO2 = 0,05 mol.

     

     

     

     

    0,25

    − Đặt: nM = a mol; nFe = b mol;

    Ta có: aM + 56b + 116.0,05 = 14,1

    aM + 56b = 8,3                                             (1)

    Giả sử kim loại M hoá trị n.

    – Dung dịch X2 có: a mol M(NO3)n; (b+0,05) mol Fe(NO3)3; HNO3 dư, có thể có c mol NH4NO3.

    + Phản ứng trung hoà:

    HNO3  +  NaOH    NaNO3  +  H2O

    nNaOH = = 0,2.1 = 0,2 mol.

    dung dịch X3 có: a mol M(NO3)n; (b+0,05) mol Fe(NO3)3; 0,2 mol NaNO3, có thể có c mol NH4NO3.

    * Cô cạn ½ dung dịch X3, tổng khối lượng chất rắn thu được là:

    (M  +  62n)a  +  242(b+0,05) + 80.c + 85.0,2 = 38,3.2 =76,6

    aM + 62an + 242b + 80c = 47,5                                   (2)

    * Cho dung dịch NaOH dư vào ½ dung dịch X3, có phản ứng:

    NH4NO3  +  NaOH    NaNO3  +  NH3  +  H2O

    Fe(NO3)3  +  3NaOH    3NaNO3  +  Fe(OH)3

    có thể có phản ứng :

    M(NO3)n  +  nNaOH   nNaNO3  +  M(OH)n

    M(OH)n + (4-n)NaOH ® Na(4-n)MO2 + 2H2O

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    0,25

    Trường hợp 1: Nếu M(OH)n không tan, không có tính lưỡng tính

    Kết tủa có:

    Ta có: (M+17n)a  +  107(b+0,05) = 8,025.2 = 16,05

    aM + 17an + 107b = 10,7 (3)

    * Các quá trình oxi hoá − khử:

    M  M+n + ne ;                  N+5  +  3e  N+2 (NO)

    mol: a                        an                              0,45         0,15

    Fe  Fe+3  +  3e ;      N+5  +  8e  N−3  (NH4NO3)

    mol: b                           3b                     8c            c

    Fe+2 Fe+3 + 1e ;

    mol: 0,05                     0,05

    na + 3b – 8c = 0,4  (4)

    Ta có hệ

    Loại do không có cặp nghiệm thỏa mãn

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    0,25

    Trường hợp 2: M(OH)n tan trong nước hoặc có tính lưỡng tính, tác dụng với NaOH tạo muối tan

    ® Kết tủa chỉ có Fe(OH)3. Ta có: 107(b+0,05) = 16,05

     b = 0,1.

    Theo bảo toàn electron, ta có: an + 0,3 + 0,05 = 0,45 + 8c

    an = 0,1 + 8c                      (5)

    Từ (1)   aM = 2,7                                                    (6)

    Từ (2)   aM + 62an + 80c = 23,3                            (7)

    Từ (5), (6), (7)  an = 0,3; c = 0,025.

    M = 9n  n = 3; M = 27 là Al là nghiệm thoả mãn.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    0,25

    nHNO3(pu) = nN(sp) = 0,1.3 + 0,15.3 + 0,025.2 + 0,15= 0,95 mol

    nHNO3(bđ) = 0,95 + 0,2 = 1,15 mol

    x= CM(HNO3) = 2,3 M.

     

     

    0,25

    2 Phản ứng: mol;

    3Fe3O4 + 28H+ + NO3 ® 9Fe3+ + NO + 14H2O (1)

    3Cu + 8H+ + 2NO3 ® 3Cu2+ + 2NO + 4H2O     (2)

    Có thể xảy ra phản ứng:

    Cu + 2Fe3+ ® 2Fe2+ + Cu2+                                 (3)

    Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Y, có khí NO thoát raÞ Dung dịch Y chứa Fe3+, Fe2+, Cu2+, Cl, H+; NO3 phản ứng hết

     

     

     

     

     

     

     

    0,25

    Cho NaOH dư vào dung dịch Y kết tủa là Fe(OH)3; Cu(OH)2; Fe(OH)2

    – Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z gồm Fe2O3 và CuO

    Gọi số mol Fe3O4 và Cu lần lượt là x, y (x,y>0)

    Ta có hệ phương trình:

    ® x=0,1; y=0,22

    Từ các phản ứng (1); (2); (3) Þ Dung dịch Y sau phản ứng chứa

    0,22 mol Cu2+; 0,24 mol Fe2+; 0,06 Fe3+; 0,1 mol H+ dư; 1,2 mol Cl

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    0,25

    Khi cho AgNO3 dư vào dung dịch Y xảy ra các phản ứng

    Ag+ + Cl ® AgCl

    1,2       1,2

    3Fe2+ + 4H+ + NO3 ® 3Fe3+ + NO + 2H2O

    0,075  ¬0,1

    Fe2+ + Ag+ ® Fe3+ + Ag

    0,165                           0,165

    Khối lượng kết tủa:

    m=mAgCl + mAg = 1,2.143,5 + 0,165.108=190,02 gam

     

     

     

     

     

     

     

     

    0,25

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

    (2 điểm)

    1 *- Do khối lượng mol của A, B bằng nhau; khi đốt cháy A hoặc B đều thu được tỉ lệ mol CO2 và H2O như nhau ÞA và B có cùng công thức phân tử.

    – Đặt công thức phân tử của A và B là CxHy (x, y >0).

    MA =MB =   =92 (gam/mol)

    CxHy   xCO2 + y/2H2O

    Ta có: 12x+ y=92

     

    x=7; y=8. Vậy công thức phân tử của A, B là C7H8

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    0,25

    * Biện luận tìm công thức cấu tạo của A:

    – A phản ứng với AgNO3/NH3 tạo thành kết tủa ® A có liên kết -CºCH.

    nA = 0,12 mol

    + A có a liên kết -CºCH.

    Phương trình:

    C7H8 + aAgNO3 + aNH3   C7H8-aAga + aNH4NO3                

    0,12 mol                                   0,12 mol

    M kết tủa =   = 306  92 + 107a= 306   a=2

    Công thức của A có dạng HCºC-C3H6-CºCH.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    0,25

    Công thức cấu tạo phù hợp của A là

    CHC-CH2-CH2-CH2-CCH; CHC-C(CH3)2-CCH

    CHC-CH(CH3)-CH2-CCH; CHC-CH(C2H5)-CCH

     

     

    0,25

    * Biện luận tìm công thức cấu tạo của B

    – B không có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3; không làm mất màu dung dịch brom; bị oxi hóa bởi dung dịch KMnO4 ở khi đun nóng.

    Þ Vậy B là C6H5-CH3 (toluen)

    C6H5-CH3 + 2KMnO4 C6H5COOK + 2MnO2 + KOH + H2O

     

     

     

     

    0,25

    2 – Gọi công thức của X là CnH2n-2O2 (n≥3) ® công thức muối natri tương ứng là CnH2n-3O2Na.

    – Gọi công thức chung của Y, Z là (® công thức muối natri tương ứng là .

    – Gọi số mol của X là a; số mol của hỗn hợp Y,Z là b

    Þ Số mol CnH2n-3O2Na và  lần lượt là a và b.

    ®mX,Y,Z =

    mX,Y,Z = (1)

     

     

     

     

     

     

     

     

    0,25

    – Khi đốt cháy hỗn hợp muối:

    mol ® nNaOH = a + b = 0,92 (2)

    B   + O2 ® Na2CO3 + hỗn hợp E (CO2 +H2O)

    Khi cho B

    ® (3)

     

     

     

     

     

     

    0,25

    Từ (1); (2); (3) giải hệ:

    Þ

    Cặp nghiệm hợp lí: n=3;

     

     

     

     

     

     

     

    0,25

    Vậy 3 axit X, Y, Z lần lượt là: CH2=CH-COOH, HCOOH, CH3COOH 0,25
     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

    (2 điểm)

    1 Phản ứng:

    Ba2+ + SO42- ® BaSO4 (1)

    Al3+ + 3OH ® Al(OH)3 (2)

    Al(OH)3 + OH ® AlO2 + H2O (3)

    – Trong V1 lít A có OH: 2V1 mol, Ba2+ : 0,5V1 mol

    Trong V2 lít B có Al3+ : 2V2 mol, SO42- : 1,5V2 mol

    – Khi cho V2 lít tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thì:

    n(SO42-)=n(BaSO4)=0,18 mol

    V2=0,12 lít                                           

     

     

     

     

     

     

     

     

    0,25

    Dung dịch B chứa: Al3+  (0,24 mol); SO42-(0,18 mol)

    – Nếu Al3+ bị kết tủa vừa hết thì ® V1= 0,36

    ®   Þ SO42- bị kết tủa vừa hết

    Þ Khối lượng kết tủa lớn nhất: 0,24.78+0,18.233= 60,66>56,916

    Có 2 trường hợp xảy ra:

     

     

     

     

    0,25

    Trường hợp 1: Nếu 2V1 <0,24. 3  Al3+ dư, SO42-

    nBaSO4= 0,5V1 mol (SO42- đủ hay dư)

    nAl(OH)3=(56,916 – 116,5V1)/78

    (56,916- 116,5V1)3/78=2V1  V1=0,338 lít

     

     

     

    0,25

    Trường hợp 2: Nếu 2V1>0,24. 3  Al(OH)3 kết tủa tan một phần, SO42- bị kết tủa hết

    nBaSO4= 0,18 mol  nAl(OH)3=(56,916 – 233.0,18)/78=0,192

    nOH =2V1= 4. 0,24 – 0,192  V1=0,384 lít                                

     

     

     

    0,25

    2 + Mà 2 este là đơn chức ® trong hỗn hợp có 1 este của phenol.

    + Khi thủy phân X thu được hỗn hợp rắn chỉ có 2 muối Þ2 este có cùng gốc axit.

    + Mặt khác khi thủy phân hỗn hợp thu được 1 chất hữu cơ no mạch hở có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc ®Sản phẩm đó phải là anđehit no đơn chức mạch hở ® trong hỗn hợp có một este có gốc ancol kém bền.

     

     

     

     

     

     

     

     

    0,25

    Gọi công thức của 2 este là RCOOCH=CHR’và RCOOC6H4R’’

    RCOOCH=CHR’ + NaOH ®RCOONa + R’CH2CHO          (1)

    x mol                    x mol            x mol            x mol

    RCOOC6H4R’’ + 2NaOH®RCOONa + R’’C6H4ONa+H2O  (2)

    y mol                 2y mol              y mol             y mol

    theo bài ra ta có hệ :

    Gọi CTPT của anđehit no đơn chức mạch hở Y là CnH2nO ta có

     

    CnH2nO+(3n-1)/2O2 ®  nCO2    +    nH2O                            (3)

    0,2                                     0,2n       0,2n

    m bình tăng = 0,2n.44 + 0,2n.18 = 24,8 →n =2

    CTPT là C2H4O hay CH3CHO.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    0,25

    Vì tổng khối lượng 2 muối bằng 37,6 gam và 2 muối hơn kém nhau

    Xét 2 trường hợp

    TH1:

    TH2:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    0,25

    Viết các công thức cấu tạo của 2 este 0,25

    Chú ý: Học sinh giải các cách khác nhau, đúng, hợp lí vẫn cho điểm tối đa.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    De thi HSG 12 THPT 2017 2018 Hai Duong mon Hoa hoc

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HẢI DƯƠNG

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 THPT

    NĂM HỌC 2019 – 2020

    MÔN: HÓA HỌC

    Ngày thi: 09 tháng 10 năm 2019

    Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề

    (Đề thi gồm có 05 câu, 02 trang)

    Câu 1 (2,0 điểm)

    1. Có 4 chất hữu cơ A, B, D, E đều mạch hở (chứa C, H, O) và đều có tỉ khối đối với hiđro là 37. A có mạch cacbon không phân nhánh, chỉ tác dụng với Na. B tác dụng với Na, Na2CO3 nhưng không tham gia phản ứng tráng bạc. Khi oxi hóa A ở điều kiện thích hợp được đồng đẳng kế tiếp của B. D tác dụng với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với Na và không tham gia phản ứng tráng bạc. E tác dụng với Na2CO3, với Na và tham gia phản ứng tráng bạc. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của A, B, D, E và viết các phương trình hóa học minh họa?

    2. Cho các chất rắn riêng biệt: MgO, Al, Al2O3, BaO, Na2SO4 và (NH4)2SO4. Nếu chỉ dùng thêm nước thì có thể phân biệt được bao nhiêu chất rắn? Trình bày cách phân biệt và viết các phương trình hóa học xảy ra?

    Câu 2 (2,0 điểm)

    1. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học minh họa cho các thí nghiệm sau:

    a) Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Na2CO3.

    b) Cho đạm ure vào dung dịch nước vôi trong.

    2. Cho hỗn hợp khí N2 và H2 vào bình kín dung tích không đổi (không chứa không khí), có chứa sẵn xúc tác. Sau khi nung nóng bình một thời gian rồi đưa về nhiệt độ ban đầu, thấy áp suất trong bình giảm 33,33% so với áp suất ban đầu. Tỉ khối của hỗn hợp khí thu được sau phản ứng so với H2 là 8. Tính hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3?

    3. Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ A và B đều chứa vòng benzen là đồng phân của nhau, có công thức đơn giản nhất là C9H8O2. Lấy 44,4 gam X (số mol của A và B bằng nhau) tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1,5M đun nóng. Kết thúc phản ứng thu được chất hữu cơ D và ba muối đơn chức (trong đó có một muối natriphenolat). Biết A tạo một muối và B tạo hai muối. Xác định công thức cấu tạo của A, B, D và viết các phương trình hóa học xảy ra?

    Câu 3 (2,0 điểm)

    1. Để hoà tan hoàn toàn 11,4 gam hỗn hợp E gồm Mg và kim loại M có hoá trị không đổi cần vừa đủ V lít dung dịch HNO3 0,5M thu được 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm N2 và N2O có tỉ khối hơi so với H2 là 16 và dung dịch F. Chia dung dịch F thành hai phần bằng nhau. Đem cô cạn phần 1 thu được 23,24 gam muối khan. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 4,35 gam kết tủa. Xác định kim loại M và tính giá trị của V?

    2. Cho 8,7 gam hỗn hợp Fe, Al, Cu (có tỉ lệ số mol lần lượt là 1 : 2 : 1) tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X và 1,68 lít (đktc) hỗn hợp gồm 4 khí N­2, NO, N2O, NO2; trong đó 2 khí N2 và NO2 có số mol bằng nhau. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được 43,4 gam muối khan. Tính số mol HNO3 đã phản ứng?

    3. Trộn 10,8 gam Mg với 35,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, FeO, Fe2O3 và Fe(NO3)2, thu được hỗn hợp Y. Hòa tan hết hỗn hợp Y vào dung dịch chứa 1,9 mol HCl và 0,15 mol HNO3 để phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Z (không có NH4+) và 0,275 mol hỗn hợp khí T gồm NO và N2O. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Z đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch M; 0,025 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 280,75 gam kết tủa. Tính phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong hỗn hợp Y?

    Câu 4 (2,0 điểm)

    1. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức, no, mạch hở cần 3,976 lít oxi (đo ở đktc) thu được 6,38 gam CO2. Cho lượng hỗn hợp X như trên tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thu được hỗn hợp hai ancol kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng và 3,92 gam muối của một axit hữu cơ. Xác định công thức cấu tạo của hai chất hữu cơ trong hỗn hợp đầu?

    2. Chia 22,4 gam hỗn hợp X gồm axit axetic, glixerol và etyl axetat làm ba phần (tỉ lệ số mol của các chất trong mỗi phần là như nhau):

    – Phần 1: tác dụng hết với Na thu được 0,672 lít (đktc) khí H2.

    – Phần 2: tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 0,2M khi đun nóng.

    – Phần 3: (có khối lượng bằng khối lượng phần 2) tác dụng với NaHCO3 dư thì có 1,344 lít (đktc) khí bay ra.

    Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp X? Biết rằng hiệu suất các phản ứng đều là 100%.

    Câu 5 (2,0 điểm)

    1. Hợp chất hữu cơ A (chứa 3 nguyên tố C, H, O) chỉ chứa một loại nhóm chức. Cho 0,005 mol chất A tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH (khối lượng riêng 1,2 g/ml) thu được dung dịch B. Làm bay hơi dung dịch B thu được 59,49 gam hơi nước và còn lại 1,48 gam hỗn hợp các chất rắn khan D. Nếu đốt cháy hoàn toàn chất rắn D thu được 0,795 gam Na2CO3; 0,952 lít CO2 (đktc) và 0,495 gam H2O. Nếu cho hỗn hợp chất rắn D tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, rồi chưng cất thì được 3 chất hữu cơ X, Y, Z chỉ chứa các nguyên tố C, H, O. Biết X, Y là 2 axit hữu cơ đơn chức (MX < MY). Z tác dụng với dung dịch Br2 tạo ra sản phẩm Z có khối lượng phân tử lớn hơn Z là 237u. Xác định công thức cấu tạo của A, X, Y, Z, Z?

    2. Hỗn hợp X gồm kim loại bari và hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp được chia làm 2 phần bằng nhau:

    Phần I cho vào cốc đựng 200 ml dung dịch chứa H2SO4 1M và HCl 1M thấy tạo thành 7,28 lít khí (đktc), cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 62,7 gam chất rắn khan.

    Phần II cho vào nước dư thu được dung dịch Y. Nếu đổ 138,45 gam dung dịch Na2SO4 20% vào dung dịch Y thấy tạo thành m1 gam kết tủa, còn nếu đổ 145,55 gam dung dịch Na2SO4 20% vào dung dịch Y thì thu được m2 gam kết tủa. Biết m2 – m1 = 1,165.

    a) Xác định hai kim loại kiềm?

    b) Nếu sục V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Y thì thu được m gam kết tủa. Xác định khoảng giá trị của m khi 3,36 < V < 13,44?

    Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al = 27; Cl = 35,5;

    S = 32; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

    —————————-Hết—————————-

    Họ và tên thí sinh:……………………………………………………Số báo danh:……………………………….

    Chữ kí của giám thị 1: ………………………………….Chữ kí của giám thị 2: …………………………….

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HẢI DƯƠNG

    ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC

    ĐỀ THI HSG12 THPT

    NĂM HỌC 2019 – 2020

    (Hướng dẫn chấm gồm: 09 trang)

    Nếu học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

    Câu

    Ý

    Nội dung

    Điểm

    1

    1

    Khối lượng mol của A, B, D, E là: M=37.2 =74

    Gọi công thức của các chất là CxHyOz → M = 12x + y + 16z

    + z=1 → x=4, y=10 → Công thức phân tử C4H10O

    + z=2→ x=3, y=6 → Công thức phân tử C3H6O2

    + z=3→ x=2, y=2 → Công thức phân tử C2H2O3

    0,25

    – E tác dụng với Na, Na2CO3, tham giam phản ứng tráng bạc → E vừa chứa nhóm chức -COOH và nhóm chức -CHO → E có công thức cấu tạo là: OHC-COOH

    2OHC-COOH + 2Na → 2OHC-COONa + H2

    2OHC-COOH + Na2CO3 → 2OHC-COONa + CO2 + H2O

    OHC-COOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → (COONH4)2 + 2Ag + 2NH4NO3

    0,25

    – B tác dụng với Na, Na2CO3 → B chứa nhóm chức -COOH → B có công thức cấu tạo là: CH3CH2COOH

    2CH3CH2COOH + 2Na → 2CH3CH2COONa + H2

    2CH3CH2COOH + Na2CO3 → 2CH3CH2COONa + CO2 + H2O

    0,25

    – D tác dụng với NaOH, không tác dụng với Na và không tham gia phản ứng tráng bạc D có công thức cấu tạo là: CH3COOCH3

    CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH

    0,25

    – A có mạch cacbon không phân nhánh, chỉ tác dụng với Na, khi oxi hóa A thu được đồng đẳng kế tiếp của B A có công thức cấu tạo: CH3CH2CH2CH2OH

    2CH3CH2CH2CH2OH + 2Na → 2CH3CH2CH2CH2ONa + H2

    CH3CH2CH2CH2OH + O2 CH3CH2CH2COOH + H2O

    0,25

    2

    Nhận biết được cả 6 chất.

    – Trích mẫu thử, đánh số thứ tự từ 1-6

    – Cho lần lượt 6 chất vào H2O:

    + Các chất tan là BaO, Na2SO4, (NH4)2SO:

    BaO + H2O Ba(OH)2

    + Các chất còn lại không tan.

    0,25

    – Lần lượt nhỏ dung dịch các chất tan vào 3 mẫu chất không tan:

    + Các dung dịch không có hiện tượng xảy ra ở cả 3 mẫu chất rắn là Na2SO4, (NH4)2SO4.

    + Dung dịch khi nhỏ vào 3 mẫu chất rắn có hiện tượng:

    . Mẫu chất rắn tan, có khí bay ra thì dung dịch là Ba(OH)2, mẫu chất rắn là Al:

    Ba(OH)2 + 2Al + 2H2O Ba(AlO2)2 + 3H2

    . Mẫu chất rắn tan, không có khí bay ra thì mẫu chất rắn là Al2O3:

    Ba(OH)2 + Al2O3 Ba(AlO2)2 + H2O

    . Mẫu chất rắn không tan là MgO.

    0,25

    – Dùng dung dịch Ba(OH)2 cho lần lượt vào 2 dung dịch Na2SO4, (NH4)2SO4:

    + Dung dịch có kết tủa trắng và có khí bay ra là (NH4)2SO4:

    Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 BaSO4 + 2NH3 + 2H2O

    + Dung dịch có kết tủa trắng nhưng không có khí bay ra là Na2SO4:

    Ba(OH)2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaOH

    0,25

    2

    1

    a) Ban đầu chưa có khí, sau một lúc mới thoát ra bọt khí không màu, axit dư khí ngừng thoát ra:

    HCl + Na2CO3 → NaHCO3 + NaCl

    HCl + NaHCO3 → NaCl + H2O + CO2

    0,25

    b) Ure tan, có khí mùi khai và có kết tủa trắng:

    (NH2)2CO + 2H2O → (NH4)2CO3

    (NH4)2CO3 + Ca(OH)2 → 2NH3 + CaCO3 + 2H2O

    0,25

    2

    Vì hiệu suất phản ứng không phụ thuộc vào số mol ban đầu của hỗn hợp khí N2 và H2 nên để đơn giản hơn ta coi nhh khí ban đầu = 1 mol.

    Gọi a, b lần lượt là số mol của N2 và H2 ban đầu.

    Ta có: nt = nhh khí ban đầu = a + b =1 (1)

    Phản ứng tổng hợp NH3:

    N2 + 3H2 2NH3

    Ban đầu: a b 0

    Phản ứng: x 3x 2x

    Sau phản ứng: a – x b- 3x 2x

    ns = nhh khí sau = (a – x) + (b- 3x) + 2x = (a + b) -2x = 1 – 2x

    0,25

    Ở V, T = const:

    mhh khí ban đầu = mhh khí sau = 2/3.16 = 32/3 (g) hay 28a + 2b = 32/3 (2)

    Giải (1) và (2) ta được: a = 1/3 mol; b = 2/3 mol

    nên tính hiệu suất phản ứng theo số mol H2:

    0,25

    3

    Số mol NaOH = 0,45; A, B tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được ba muối đơn chức, A tạo một muối và B tạo hai muối, có tỉ lệ phản ứng:

    A + NaOH 1 muối

    x mol x mol

    B + 2NaOH 2 muối

    x mol 2x mol

    Vậy 3x = số mol NaOH = 0,45 x = 0,15 mol

    0,25

    A, B là đồng phân có cùng CTPT (C9H8O2)n

    Và MX = MA = MB = 44,4 : (0,15.2) = 148 (g/mol)

    (108 + 8 + 32)n = 148 => n = 1

    Vậy CTPT của A, B là C9H8O2

    0,25

    A, B tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được chất hữu cơ D và ba muối đơn chức (trong đó có một muối natriphenolat) nên:

    CTCT của A là C6H5 – COO – CH = CH2;

    của B là CH2 = CH – COOC6H5

    0,25

    Viết ptpứ của A và của B với dung dịch NaOH:

    C6H5 – COO – CH = CH2 + NaOH C6H5 – COONa + CH3CHO (D)

    CH2 = CH – COOC6H5 + 2NaOHCH2 = CH –COONa+H2O +C6H5ONa

    0,25

    3

    1

    Đặt x, y lần lượt là số mol của N2 và N2O ta có:

    Đặt số mol sản phẩm khử NH4NO3: z mol (z ≥ 0); số mol Mg, M trong E lần lượt là a, b (mol)

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 1

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 2 nNO3 tạo muối nitrat kim loại = ne = 0,3 + 0,08 + 8z (mol)

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 3 mmuối = mkim loại + mNO3 tạo muối nitrat kim loại + mNH4NO3

    = 11,4 + (0,38 + 8z).62 + 80z = 23,24.2 = 46,48

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 4 z = 0,02 (mol)

    Theo bảo toàn e ta có: Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 5 e nhường = Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 6 e nhận

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 7 2a + nb = 0,3 + 0,08 + 8z = 0,54 (1)

    0,25

    Khi cho F tác dụng với dung dịch NaOH dư ta có:

    NH4+ + OH NH3 + H2O

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 8

    Có thể có:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 9

    m kết tủa = 4,35 . 2 = 8,7 < 11,4 = mkim loại

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 10 M(OH)n bị tan hết trong kiềm dư (có thể tan vật lý hoặc tan hóa học do phản ứng)

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 11

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 12 mkết tủa = Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 13 (2)

    Từ (1) và (2) ta có Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 14 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 15 mhh = 0,15.24 + Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 16 =11,4

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 17 M = 32,5nĐề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 18

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 19

    0,25

    2

    Gọi x là số mol mỗi kim loại ta có: 56x + 27.2x + 64x =8,7

    x = 0,05 (mol)

    Khối lượng muối nitrat kim loại là:

    242.0,05 + 213.0,1 + 188.0,05 = 42,8 gam < 43,4 gam

    Trong muối rắn thu được có NH4NO3 và có khối lượng là:

    43,4 – 42,8 = 0,6 (gam)

    Số mol NH4NO3 = 0,6/80 = 0,0075 (mol)

    Vì hỗn hợp 4 khí: NO2, NO, N2O, N2; trong đó số mol N2 bằng số mol NO2 ta coi 2 khí này là một khí N3O2 NO.N2O cho nên hỗn hợp bốn khí được coi là hỗn hợp 2 khí NO và N2O với số mol lần lượt là a và b;

    Có nkhí = 1,68 : 22,4 = 0,075 (mol)

    0,25

    Như vậy, ta có sơ đồ:

    Fe, Al, Cu Fe3+, Al3+, Cu2+, NH4+ + NO, N2O + H2O

    Ta có quá trình cho nhận e

    Fe Fe+3 + 3e (1) ; Al Al+3 + 3e (2) ; Cu Cu+2 + 2e (3)

    0,05 0,15 0,1 0,3 0,05 0,1

    Tổng số mol e cho: 0,15 + 0,3 + 0,1 = 0,55 (mol)

    4H+ + NO3 + 3e NO + 2H2O (4)

    4a 3a a

    10H+ + 2NO3 + 8e N2O + 5H2O (5)

    10b 8b b

    10H+ + NO3 + 8e NH4+ + 3H2O (6)

    0,075 0,06 0,0075

    Tổng số mol e nhận là: 3a + 8b + 0,06

    Vậy ta có hệ phương trình:

    Theo các phương trình (4), (5), (6)

    Tổng số mol HNO3 đã dùng là : 4a + 10b + 0,075 = 0,693 (mol)

    0,25

    3

    Số mol Mg = 0,45 mol. Quy đổi hỗn hợp X thành các chất Fe: a mol, O: b mol; Fe2+; NO3

    Dung dịch axit có số mol H+: 2,05 mol; NO3: 0,15 mol; Cl: 1,9 mol

    Trong hỗn hợp T gọi số mol NO = x mol

    => số mol N2O = 0,275 – x (mol)

    Trong 280,75 gam kết tủa có AgCl: 1,9 mol (có thể có Ag)

    Tìm được số mol Ag = 0,075 mol.

    0,25

    TN1: Quá trình oxi hóa: Mg Mg2+ + 2e

    0,45 0,9

    Fe Fe2+/Fe3+ + 2e/3e

    Quá trình khử: O + 2e O-2

    b 2b b

    4H+ + NO3 + 3e NO + 2H2O;

    4x 3x x

    10H+ + 2NO3  + 8e N2O + 5H2O

    10(0,275-x) 8(0,275-x) 0,275-x

    Quá trình trao đổi: 2H+ + [O2-] H2O

    2b b

    TN2: Quá trình oxi hóa: Fe2+ Fe3+ + 1e;

    Quá trình khử: 4H+ + NO3 + 3e NO + 2H2O; Ag+ + 1e Ag

    0,1 0,075 0,025 0,075 0,075

    Quá trình trao đổi: Ag+ + Cl AgCl

    1,9

    0,25

    Kết thúc thí nghiệm 1 thì vẫn còn H+, Fe2+ nhưng NO3 hết.

    Bảo toàn gốc NO3 cho TN1

    => số mol NO3 (trong muối Fe(NO3)2 bđ) = x + 2.(0,275 – x) – 0,15

    = 0,4 – x (mol)

    => nFe(NO3)2 = (0,4-x)/2 (mol)

    => Khối lượng hỗn hợp X = mFe + mO + mFe(NO3)2

    = 56a + 16b + 180.(0,4-x)/2 = 35,2 (g)

    => 56a + 16b – 90x = -0,8 (I).

    0,25

    Bảo toàn e cho cả hai TN1,2:

    3a + 0,9 + (0,4-x)/2 = 2b + 3x + 8.(0,275 – x) + 0,075 + 0,075

    3a – 2b + 4,5x = 1,25 (II)

    Tổng số mol H+ = 4x + 10.(0,275 – x) + 2b + 0,1 = 2,05 (mol)

    2b – 6x = -0,8 (III)

    Giải hệ gồm I, II, III ta được a = 0,25; b = 0,2; x = 0,2 (mol)

    => số mol Fe(NO3)2 bđ = (0,4 – x)/2 = 0,1 (mol)

    => %m Fe(NO3)2 trong hỗn hợp Y = 180.0,1/(35,2+10,8) = 39,13%.

    0,25

    4

    1

    Do hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ đơn chức, no, mạch hở.

    – Mặt khác X tác dụng được với dung dịch KOH tạo 2 ancol kế tiếp và muối của 1 axit hữu cơ

    TH1: Hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn, hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng

    Đặt CT chung của 2 este: Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 20 dạng Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 21 .

    – Phản ứng đốt cháy: Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 22

    – Theo bài ta có: Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 23 ; Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 24

    – Từ phương trình ta có: Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 25 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 26 .

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 27 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 28 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 29 X gồm:Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 30Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 31 .

    0,25

    – Cho X tác dụng với KOH:Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 32

    0,04 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 33 0,04

    Có mmuối = nRCOOK. MRCOOK Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 34 3,92 = 0,04(R + 83) Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 35 R = 15 (CH3)

    Vậy trong hỗn hợp X gồm hai este là: CH3COOCH3 và CH3COOC2H5

    0,25

    TH2: X gồm: 1 este no, đơn, hở và 1 ancol no, đơn, hở

    – Đặt CT của este dạng CnH2nO2 và ancol có số mol là a, b mol

    – Phản ứng cháy:

    a an (mol)

     

    b b bm (mol)

    Theo bài ta có: (1*)

    = (2*)

    0,25

    Thế (1*) vào (2*) ta có a = 0,04 mol.

    – Cho hỗn hợp tác dụng với KOH có phản ứng của este: dạng RCOOR’

     

    0,04 0,04

     

    este có 3 cacbon trở lên n (3*)

    – Có an + bm = 0,145 b = (0,145 – 0,04n)/m > 0 n < 3,625 (4*)

    Từ (3*) và (4*)n = 3 este có công thức: Ancol có CT: C2H5OH

    Vậy hỗn hợp X gồm:

    0,25

    2

    – Phần 1: CH3COOH (a mol), C3H5(OH)3 (b mol) và CH3COOC2H5 (c mol)

    Phần 2: CH3COOH (xa mol), C3H5(OH)3 (xb mol) và CH3COOC2H5 (xc mol)

    Phần 3: CH3COOH (xa mol), C3H5(OH)3 (xb mol) và CH3COOC2H5 (xc mol)

    mhh = 60.(a + 2xa) + 92.(b+2xb) + 88.(c+2xc) = 22,4 (gam)

    (2x + 1)(60a + 92b + 88c) = 22,4 (I)

    Cho phần 1 tác dụng hết với Na :

    Số mol khí H2 thu được là: a + 3b = 0,06 (II)

    0,25

    – Cho phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH:

    Số mol NaOH phản ứng là : xa + xc = 0,1 (mol) (III)

    – Cho phần 3 tác dụng với NaHCO3 dư:

    Số mol khí CO2 thu được là : xa = 0,06 (mol) (IV)

    0,25

    Từ (II), (III) và (IV) ta có:

    Do b > 0 nên (*)

    Thay a, b, c vào (I) ta được:

    Giải phương trình bậc 2 => x = 2 (thỏa mãn) hoặc x = 33/46 (loại)

    0,25

    Thay x = 2 vào (II), (III) và (IV) ta được kết quả:

    Khối lượng của các chất có trong hỗn hợp X là:

    = 60.(a + 2xa) = 60.0,15 = 9 gam

    = 92.(b+2xb) = 92.0,05 = 4,6 gam

    = 88.(c+2xc) = 88.0,1 = 8,8 gam

    0,25

    5

    1

    Có mddNaOH = 50.1,2 = 60 (g); nH2O = 59,49 : 18 = 3,305 (mol)

    Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có: mA + mddNaOH = mhơi nước + mD

    mA = 59,49 + 1,48 – 50.1,2 = 0,97 (g)

    => MA = 0,97/0,005=194 (g/mol)

    0,25

    Mặt khác theo giả thiết: D0,795 gam Na2CO3 + 0,952 lít CO2 (đktc) + 0,495 gam H2O.

    => ; nH2O = 0,0275 (mol)

    nNaOH = 0,015 (mol); nH2O trong dd NaOH = (60 – 0,015.40) : 18 = 3,3 (mol)

    Áp dụng ĐLBT nguyên tố C ta có:

    nC(trong A) = Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 36 = 0,0075 + 0,0425 = 0,05 (mol)

    BT nguyên tố H:

    nH (trong A) + 0,015 + 3,3.2 = 3,305.2 + 0,0275.2

    • nH(trongA) = 0,05 (mol)

    Gọi công thức phân tử A là CxHyOz. Ta có:

    x = nC/nA = 0,05/0,005=10

    y = nH/nA = 0,05/0,005 =10 => z = (194-10.12-10)/16 = 4

    Vậy công thức phân tử A là C10H10O4.

    0,25

    Có tỷ lệ: ; Trong A có 4 nguyên tử O nên A có thể chứa 2 nhóm chức phenol và 1nhóm chức este –COO- hoặc A có 2 nhóm chức este –COO- trong đó 1 nhóm chức este liên kết với vòng benzen. Nhưng theo giả thiết A chỉ có một loại nhóm chức do đó A chỉ chứa hai chức este (trong đó một chức este gắn vào vòng benzen) => A phải có vòng benzen.

    Khi A tác dụng với dd kiềm thu được X, Y là 2 axit hữu cơ đơn chức.

    Z là hợp chất hữu cơ thơm chứa 1 nhóm chức phenol và 1 chức ancol Số nguyên tử C trong Z ≥7Tổng số nguyên tử C trong X, Y = 3.

    Vậy 2 axit là CH3COOH (Y) và HCOOH (X)

    Như vậy Z phải là: OH-C6H4-CH2OH

    0,25

    Khi Z tác dụng dd nước brom tạo ra sản phẩm Z trong đó:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 37 => 1 phân tử Z đã thế 3 nguyên tử Br. Như vậy vị trí m là thuận lợi nhất. CTCT của Z và Z

    A là m-CH3COO-C6H4-CH2-OOCH

    hoặc m-HCOO-C6H4-CH2-OOCCH3

    0,25

    2

    a) Đặt hai kim loại kiềm là M; số mol của M và Ba lần lượt là 2x và 2y

    Xét phần I:

    Theo bài: nH+ = 0,6 (mol) và nH2 = 0,325 (mol)

    Hai axit hết và hỗn hợp các kim loại còn phản ứng với H2O

    số mol H2 do kim loại phản ứng với nước tạo thành là 0,325 – 0,3 = 0,025 (mol)

    nOH- = 0,025.2 = 0,05 (mol)

    mkim loại = 62,7 – 0,2.96 -0,2.35,5 – 0,05.17 = 35,55 (g)

    M.x + 137y = 35,55 (1)

    Viết QT oxi hóa – khử, theo định luật bảo toàn e→ nH2 = Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 38

    x + 2y = 0,65 (2)

    0,25

    Xét phần II:

    Số mol Na2SO4 dùng trong hai trường hợp là 0,195mol và 0,205 mol

    Theo bài: m2 > m1 điều đó chứng tỏ khi dùng 0,195 mol Na2SO4 thì Ba2+ còn dư → nkết trủa 1 = 0,195 (mol)

    Giả sử Ba2+ cũng dư khi dùng 0,205 mol Na2SO4 thì

    m2 –m1 = 233.( 0,205 – 0,195) = 2,33 1,165 (g)

    Ba2+ hết khi dùng 0,205 mol Na2SO4;

    Có nkết tủa 2 = 0,195 + 1,165 : 233 = 0,2 = nBa = y

    Từ (2) → x = 0,25

    Từ (1) → M = 32,6 (g/mol)

    Hai kim loại cần tìm là Na (23) và K (39)

    0,25

    b) Dung dịch Y chứa 0,65 mol OH– ; 0,2 mol Ba2+ và M+. Sục V lít (ở đktc) CO2 vào Y có thể xảy ra các pt:

    (1) CO2 + OH → HCO3

    (2) CO2 + 2OH → CO32- + H2O

    (3) Ba2+ + CO32- → BaCO3

    – Nếu V = 3,36 → nCO2 = 0,15 (mol): không xảy ra (1)

    số mol CO32- = nCO2 = 0,15 < 0,2

    nkết tủa = 0,15 (mol) → mkết tủa = 29,55 (g)

    – Nếu V = 13,44 → nCO2 = 0,6 (mol): xảy ra (1), (2) và (3)

    Theo (1), (2), (3) có: số mol CO32- = nOH- – nCO2 = 0,65 – 0,6 = 0,05 < 0,2 → nkết tủa = 0,05 (mol) → mkết tủa = 9,85 (g)

    0,25

    – Theo (1), (2), (3): nkết tủa cực đại = nBa2+ = 0,2 (mol) xảy ra khi

    0,2 (mol) nCO2 0,45 (mol) 4,48 ≤ V ≤ 10,08 thuộc khoảng (3,36; 13,44) (thỏa mãn)

    Vậy 9,85 < m ≤ 39,4

    0,25

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    DE HSG 2020 MÔN HOA HOC 12

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương 2021

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương 2021

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương 2021

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HẢI DƯƠNG

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH CẤP TỈNH LỚP 12 THPT

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn thi: HÓA HỌC

    Ngày thi: 21/10/2020

    Thời gian làm bài: 180 phút, không tính thời gian phát đề

    Đề thi có 02 trang

    Câu 1 (2 điểm):

    1. Có 5 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm chứa 1 trong các dung dịch sau: NaHSO4; Ba(HCO3)2; Ba(OH)2; KHCO3; Na2SO4. Người ta đánh số ngẫu nhiên từng ống nghiệm là X1, X2, X3, X4, X5 và tiến hành thí nghiệm cho kết quả như sau:

    – Cho dung dịch X1 vào dung dịch X2 thấy vừa tạo kết tủa trắng, vừa có khí thoát ra.

    – Cho dung dịch X2 vào các dung dịch X3; X4 đều có kết tủa.

    – Cho dung dịch X3 vào dung dịch X5 có kết tủa.

    Hãy xác định các dung dịch X1, X2, X3, X4, X5? Viết phương trình phản ứng xảy ra?

    2. Trình bày phương pháp thích hợp tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp X chứa Na, Al, Ca sao cho khối lượng mỗi kim loại không thay đổi sau quá trình tách.

    3. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

    B

    D

    Hãy xác định các chất A, B, D, E, F, G, H, T, J, R phù hợp sơ đồ và viết các phương trình phản ứng. Biết G chứa nhiều cacbon hơn D và R là thành phần chính của cao su buna.

    Câu 2 (2 điểm):

    1. Hợp chất hữu cơ A mạch hở, có công thức phân tử C9H12O6. Khi đun nóng A với dung dịch NaOH vừa đủ thu được sản phẩm chỉ gồm hai muối A1, A2 và một chất hữu cơ D. Nung nóng A1 với NaOH/CaO thì thu được một chất khí duy nhất có tỉ khối so với H2 nhỏ hơn 8. Nung nóng A2 với NaOH/CaO thì thu được một chất hữu cơ B2 có khả năng tác dụng với Na giải phóng khí H2. Chất hữu cơ D có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Xác định công thức cấu tạo của các chất A, A1, A2, B2 và viết phương trình phản ứng xảy ra, biết rằng số nguyên tử cacbon trong D và B2 bằng nhau.

    2. Dung dịch A gồm NaOH x (M) và Ba(OH)2 y (M); dung dịch B gồm NaOH y (M) và Ba(OH)2 x (M). Hấp thụ hết 0,0275 mol CO­2 vào 400 ml dung dịch A thì thu được 3,2505 gam kết tủa và dung dịch C. Mặt khác, nếu hấp thụ hết 0,0275 mol CO2 vào 400 ml dung dịch B thì thu được 0,985 gam kết tủa và dung dịch D. Cho dung dịch NaHSO­4 vào dung dịch C hay D đều sinh ra kết tủa trắng. Tính giá trị x, y?

    3. Cho hỗn hợp A gồm BaO, Fe3O4 và Al2O3 vào H­2O dư được dung dịch D và phần không tan B. Sục CO2 dư vào D, phản ứng tạo kết tủa. Cho khí CO dư qua B nung nóng phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn E. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy tan một phần, còn lại chất rắn G. Hoà tan hết G trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng rồi cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch KMnO4. Viết các phương trình phản ứng?

    Câu 3 (2 điểm):

    1. Cho m gam hỗn hợp gồm hai kim loại Mg và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 4:5 vào dung dịch HNO3 20% lấy dư 20% so với lượng phản ứng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch A và có 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO, N2O, N2 thoát ra.

    Thêm một lượng O2 vừa đủ vào X, sau phản ứng, thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn từ từ Y qua dung dịch NaOH dư thì có 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z thoát ra. Tỉ khối hơi của Z so với H2 là 20. Mặt khác, cho dung dịch KOH vào dung dịch A thì lượng kết tủa thu được lớn nhất là (m + 39,1) gam. Tính nồng độ % từng chất có trong dung dịch A.

    2. Dung dịch X chứa 25,6g hai muối R2CO3 và MHCO3 (R và M là các kim loại kiềm). Nếu cho từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch X, khuấy đều, đến khi bắt đầu thoát khí thì dùng vừa hết 100ml. Mặt khác dung dịch X phản ứng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 49,25 gam kết tủa. Tính thể tích khí thu được (ở đktc) khi cho từ từ đến hết dung dịch X vào 300 ml dung dịch HCl 1M và khối lượng mỗi muối trong X.

    Câu 4 (2 điểm):

    1. X, Y là 2 hợp chất hữu cơ no, mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức; X có mạch C không phân nhánh và X, Y khác chức hóa học (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn a mol X hoặc a mol Y đều chỉ thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + a. Lấy 0,1 mol hỗn hợp E chứa X, Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng thu được 34,56 gam Ag. Mặt khác, đun nóng 0,1 mol E với dung dịch NaOH dư thu được sản phẩm trong đó có chứa 6 gam hỗn hợp 2 muối của 2 axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở và một ancol Z mạch hở. Cho toàn bộ Z vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 2,96g. Xác định công thức cấu tạo thu gọn của X, Y, Z.

    2. Hỗn hợp A gồm ba axit hữu cơ X, Y, Z đều đơn chức mạch hở, trong đó X là axit không no một liên kết đôi C=C; Y, Z là hai axit no đơn chức, đồng đẳng liên tiếp (MY < MZ ). Cho 46,04 gam hỗn hợp A tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa NaOH, KOH (có tỉ lệ mol tương ứng 1:1,3), thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B, thu được chất rắn khan D. Đốt cháy hoàn toàn D bằng O2 dư, thu được 57,08 gam hỗn hợp 2 muối Na2CO3, K2CO3 và 44,08 gam hỗn hợp T(gồm CO2, H2O). Xác định các chất X, Y, Z và % khối lượng trong hỗn hợp A.

    Câu 5 (2 điểm):

    1. Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng, thu được hợp chất hữu cơ no mạch hở Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc và 37,6 gam hỗn hợp hai muối hữu cơ có khối lượng hơn kém nhau 11,6 gam. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 24,8 gam. Xác định công thức cấu tạo của 2 este.

    2. Cho 23,16 gam hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Cu vào bình chứa 200 ml dung dịch gồm HNO3 2,5M và H2SO4 0,45M, khuấy đều thấy thoát ra một khí duy nhất là NO. Sau phản ứng thu được dung dịch X và còn kim loại chưa tan hết. Để hòa tan hết lượng kim loại cần thêm tối thiểu 110ml dung dịch H2SO4 2M vào bình sau phản ứng và thu được dung dịch Y. Lấy một 1/2 dung dịch Y tác dụng với dung dịch 0,43mol NaOH, lọc rửa kết tủa, rồi nung trong điều kiện có O2 đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z nặng 14,91gam. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO. Xác định nồng độ mol từng ion trong dung dịch X ( bỏ qua sự phân li của nước).

    Cho nguyên tử khối: Li=7; Na=23; K=39; Fe=56; C=12; O=16; Cl=35,5; H=1; N=14; Cu=64; Al=27; Mg=24; S=32; Ba=137; Ag=108.

    ————-Hết————–

    Họ và tên thí sinh:…………………………………………Số báo danh…………………………………

    Cán bộ coi thi số 1……………………………….. ……..Cán bộ coi thi số 2……………………….….

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HẢI DƯƠNG

    ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH CẤP TỈNH LỚP 12 THPT

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn : HÓA HỌC

    Ngày thi: 21/10/2020

    Câu

    Ý

    Đáp án

    Biểu điểm

    1

    1

    – Cho dung dịch X1 vào dung dịch X2 thấy vừa tạo kết tủa trắng, vừa có khí thoát ra. Vậy X1 và X2 là 1 trong 2 chất NaHSO4, Ba(HCO3)2

    2NaHSO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4↓ + Na2SO4 + 2CO2↑ + 2H2O

    Cho dung dịch X2 vào các dung dịch X3; X4 đều có kết tủa. Vậy X2 là Ba(HCO3)2, X3 và X4 là 1 trong 2 chất Ba(OH)2, Na2SO4

    => X1 là NaHSO4 và X5 là KHCO3

    Ba(OH)2 + Ba(HCO3)2→ 2BaCO3↓ + 2H2O

    Na2SO4+ Ba(HCO3)2 → BaSO4↓ + 2NaHCO3

    0,25

    Cho dung dịch X3 vào dung dịch X5 có kết tủa

    =>X3 là Ba(OH)2, X4 là Na2SO4

    Ba(OH)2 + 2KHCO3 → BaCO3↓ + K2CO3 + 2H2O

    0,25

    2

    – Hòa tan hỗn hợp vào dung dịch HCl loãng dư, thu được dung dịch

    2Na + 2HCl → 2NaCl + H2

    Ca + 2HCl → CaCl2 + H2

    2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

    – Cho NH3 dư vào dung dịch thu được, lọc tách kết tủa

    NH3 + HCl dư → NH4Cl

    3NH3 + AlCl3 + 3H2O → 2Al(OH)3 + 3NH4Cl

    – 2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O

    Al2O3 2Al + 3O2

    0,25

    – Cho (NH4)2CO3 dư vào dung dịch nước lọc, lọc tách kết tủa và cô cạn dung dịch thu được NaCl. Lấy kêt tủa tác dụng với dung dịch HCl dư, cô cạn dung dịch thu được CaCl2

    (NH4)2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NH4Cl

    CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

    – Điện phân nóng chảy từng muối NaCl, CaCl2 thu được Na, Ca

    2NaCl 2Na + Cl2

    CaCl2 Ca + Cl2

    0,25

    3

    C5H6O3 có thể là: CH2=CH-OOC-CH2-CHO.

    A

    CH3CHO

    H

    C2H2

    B

    CH3COOH

    T

    CHC-CH=CH2

    C

    CH3COONa

    J

    CH2=CH-CH=CH2

    E

    HOOC-CH2-CHO

    R

    -(CH2-CH=CH-CH2)n

    F

    HOOC-CH2-COOH

    G

    NaOOC-CH2-COONa

    0,25

    CH2=CH-OOC-CH2-CHO+H2O CH3CHO+HOOC-CH2-CHO

    2CH3CHO+O2 2CH3COOH

    CH3COOH+ NaOH CH3COONa + H2O

    CH3COONa + NaOHCH4 + Na2CO3

    0,25

    2HOOC-CH2-CHO+O2 2HOOC-CH2-COOH

    HOOC-CH2-COOH+ 2NaOHNaOOC-CH2-COONa + 2H2O

    NaOOC-CH2-COONa + 2NaOHCH4 + 2Na2CO3

    0,25

    2CH4 C2H2 + 3H2

    C2H2 CHC-CH=CH2

    CHC-CH=CH2 + H2 CH2=CH-CH=CH2

    nCH2=CH-CH=CH2-(CH2-CH=CH-CH2)n

    (có thể chọn các chất khác phù hợp)

    0,25

    2

    1

    A. HCOOCH2-CH2-COOCH2-CH2-COOCH=CH2

    hoặc HCOOCH(CH3)-COOCH(CH3)-COOCH=CH2

    A1. HCOONa.

    A2. HO-CH2-CH2-COONa hoặc HO-CH(CH3)-COONa

    B2. CH3-CH2-OH.

    0,25

    HCOOCH2-CH2-COOCH2-CH2-COOCH=CH2+ 3NaOH HCOONa + 2HO-CH2-CH2-COONa + CH3CHO

    (A1) (A2) (D)

    0,25

    HCOONa + NaOH Na2CO3 + H2

    (A1)

    HO-CH2-CH2-COONa +NaOH CH3-CH2-OH+ Na2CO3

    (A2) (B2)

    0,25

    2CH3-CH2-OH + 2Na → 2CH3-CH2-ONa + H2

    (B2)

    CH3CHO+2AgNO3+3NH3+H2OCH3COONH4+2Ag+2NH4NO3

    0,25

    2

    Các pư xảy ra:

    CO2 + OH → HCO

    CO2 + 2OH­- → CO + H2O

    Ba2+ + CO → BaCO3

    Ba2+ + SO→ BaSO4

    0,25

    TN1: 0,4x + 0,8y = 0,044 (1)

    TN2: 0,4y + 0,8x = 0,0325 (2)

    x=0,0175 mol; y = 0,04625

    0,25

    3

    – Hòa tan A vào nước chỉ có các phản ứng:

    BaO + H2O → Ba(OH)­2

    Al2O3 +Ba(OH)­2→ Ba(AlO2)2 + H2O

    – Phần không tan B gồm: Fe3O4, Al2O3 dư (do E tan một phần trong dung dịch NaOH) nên dung dịch D chỉ có Ba(AlO2)2. Sục khí CO2 dư vào D:

    Ba(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O → 2Al(OH)3 + Ba(HCO3)2

    0,25

    – Cho khí CO dư qua B nung nóng có phản ứng:

    Fe3O4 + 4CO 3Fe + 4CO2

    – Chất rắn E gồm: Fe, Al2O3. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư:

    Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

    – Chất rắn G là Fe. Cho G tác dụng với H2SO4 dư, KMnO4:

    Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

    10FeSO4 + 8H2SO4 + 2KMnO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O

    0,25

    3

    1

    + Khi thêm O2 vừa đủ vào X

    O2 + 2NO 2NO2

    => Y có NO2, N2O, N2

    + Dẫn Y qua NaOH có

    2NaOH + 2NO2 NaNO2 + NaNO3 + H2O

    => Z gồm N2 và N2O có M = 40,

    => nN2 = 0,05, nN2O= 0,15; nNO = 0,1 mol.

    + Thêm KOH vào dung dịch A để tạo kết tủa lớn nhất xảy ra vừa đủ các phương trình sau

    H+ + OH H2O

    Mg2+ + 2OH Mg(OH)2

    Al3+ + 3OH Al(OH)3

    BTKL: m + 39,1 = mKL + mOH-= m+ 17.nOH-

    => nOH-= 2,3 mol => nMg= 0,4 mol; nAl= 0,5 mol

    BTe có nNH4NO3 = 0,0375 mol

    0,25

    + nHNO3 = 2,3 + 0,05×2 + 0,15×2 + 0,1 + 0,0375×2 = 2,875 mol.

    Vì axit lấy dư 20% nên nHNO3 ban đầu =3,45 mol

    m dd HNO3 = 1086,75 gam

    + mddSPƯ = 1086,75 + 0,4×24 + 0,5×27 – 0,05×28 – 0,15×44 – 0,1×30 = 1098,85 gam.

    +nồng độ các chất:

    C%Al(NO3)3 = 106,5×100 :1098,85 = 9,69%.

    C%Mg(NO3)2 = 59,2×100 :1098,85 = 5,39%.

    C%NH4NO3 = 0,273%

    C%HNO3 = 3,297%

    0,25

    2

    Gọi số mol R2CO3 và MHCO3 có trong dung dịch X lần lượt là a, b

    + TN1: Khi cho HCl từ từ vào dung dịch X đến khi bắt đầu thoát khí

    2CO3 + HCl → RHCO3 + RCl

    Mol: 0,10,1

    + TN2: Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư.

    R2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + 2ROH

    Mol: 0,1 0,1

    MHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + MOH + H2O

    Mol: b b

    Thay a = 0,1 vào ta được b = 0,15

    0,25

    TN3: Khi cho dung dịch X vào dung dịch chứa 0,3 mol HCl

    2CO3 + 2HCl → 2RCl + CO2 + H2O

    x 2x x

    MHCO3 + HCl →MCl + CO2 + H2O

    y y y

    => VCO2= 4,8 lít

    Có 0,1(2R +60) + 0,15(M+61) = 25,6

    2R +1,5M =104,5 => M là K; R là Na

    => mNa2CO3= 10,6g; mKHCO3=15

    0,25

    4

    1

    – Đốt hoàn toàn a mol X cũng như Y đều thu được x mol CO2 và y mol H2O => X và Y đều có cùng số C, số H và cùng số liên kết π.

    Do x = y + a hay a = x-y => k=2

    => Công thức X, Y có dạng CnH2n-2Oz

    0,25

    – E + NaOH SP trong đó có 2 muối + 1 ancol

    – E + AgNO3/NH3 thu Ag trong đó

    – Trong E thì X, Y cùng C, H

    => Hỗn hợp E có chứa một este no, hai chức mạch hở và 1 anđehit, no, hai chức mạch hở cùng số nguyên tử C và H. MX< MY nên X là andehit và Y là este.

    Gọi công thức andehit, este trong hỗn hợp (E) lần lượt là CnH2n(CHO)2 (chất X) và R’COOCmH2mOOCR (chất Y) mol tương ứng là a, b

    ( n,mN*; a, b> 0) => a + b = 0,1

    CmH2m(OH)2 + 2Na CmH2m(ONa)2 + H2

    => mZ= 2,96+2b

    *TH1: Chỉ andehit tham gia phản ứng tráng bạc, este không tham gia phản ứng tráng bạc.

    PTHH: CnH2n(CHO)2 + 4AgNO3 + 6NH3 +2H2O

    CnH2n(COONH4)2 +4Ag+4NH4NO3 (1)

    a = nandehit = mol => b = neste = 0,02 mol

    R’COOCmH2mOOCR+2NaOHR’COONa+ RCOONa+CmH2m(OH)2 (2)

    => nZ=0,02 mol=> mZ=3,0g => MZ = 150

    => m = 8,28 loại

    0,25

    *TH2: Cả andehit và este đều tham gia phản ứng tráng bạc

    =>este là este của axit fomic.

    Công thức este là HCOO-CmH2m -OOC-R

    CnH2n(CHO)2 + 4AgNO3 + 6NH3 +2H2O

    CnH2n(COONH4)2 + 4Ag+ 4NH4NO3 (3)

    HCOO-CmH2m -OOC-R+2AgNO3 +3NH3 +H2O

    H4NOOC-CmH2m -OOC-R + 2Ag+ 2NH4NO3 (4)

    Theo (3) và (4)

    Có hpt

    HCOOCmH2mOOCR+2NaOH

    HCOONa+ RCOONa+CmH2m(OH)2 (2)

    => nZ=0,04 mol=> mZ=3,04g => MZ= 76

    14m + 34 = 76 => m = 3=> ancol Z là C3H6(OH)2

    =>công thức cấu tạo thu gọn của Z là

    HO -CH2-CH(OH)-CH3 hoặc HO-CH2-CH2-CH2-OH

    nHCOONa=nRCOONa=0,04 => 68.0,04+ (R+67).0,04 =6 => R là CH3

    0,25

    Este Y là HCOO-C3H6-OOC-CH3

    Các công thức cấu tạo thu gọn của Y là

    HCOO-[CH2]3-OOC-CH3

    HCOO-CH(CH3)-CH2 -OOC-CH3

    HCOO-CH2-CH(CH3) -OOC-CH3

    Andehit X là C4H8(CHO)2

    Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    O=HC-CH2-CH2-CH2-CH2-CH=O

    0,25

    2

    Đặt X là CnH2n-1COOH x mol ( n >1)

    Đặt CT chung cho Y, Z là CmH2m+1COOH y mol (m, x, y > 0)

    Đặt CT chung của 2 bazơ là MOH

    PTHH:

    CnH2n-1COOH + MOHCnH2n-1COOM + H2O (1)

    Mol: x x x x

    CmH2m+1COOH + MOHCmH2m+1COOM + H2O(2)

    Mol: y y y y

    Hỗn hợp D gồm CnH2n-1COOM và CmH2m+1COOM

    D + O2 0,2 mol Na2CO3 +0,26 mol K2CO3+ 44,08g hỗn hợp T (CO2 +H2O)

    BTNT Na, K có nA= nNaOH +nKOH= x+ y = 0,92 mol (*)

    => trong hỗn hợp A có axit HCOOH

    Vậy Y là HCOOH và Z là CH3COOH.

    0,25

    + Bảo toàn khối lượng, suy ra trong A:

    mC + mH = 46,06 – 32. 0,92= 16,6 gam (*)

    + Đốt D thu được 0,46 mol M2CO3; 44,08 gam hỗn hợp H2O và CO2, suy ra đốt A thu được 44,08 gam hỗn hợp H2O và CO2 và 0,46 mol CO2; 0,46 mol H2O

    Vậy: m CO2 + m H2O = 44,08+ 0,46. 62 = 72,6 gam (**)

    giải hệ (*)(**) được: nC = 1,2 mol và nH = 2,2 mol

    0,25

    + Xét hỗn hợp A

    2 nC(A) – nH (A) = 2x = 0,2 => x = 0,1, y = 0,82

    Thay vào biểu thức nC trong A ta được

    0,1n + 0,82m= 1,2 – 0,92 = 0,28

    Do m> 0 nên n < = 2,8

    mà n≥2 = > n = 2. Công thức của X là C2H3COOH hay

    CTCT của X là CH2=CH-COOH

    0,25

    Giải hệ phương trình về quan hệ mol các chất được:

    n HCOOH = 0,74 mol, n CH3COOH = 0,08 mol

    => %C2H3COOH =15,64%

    %HCOOH =73,94%

    %CH3COOH =10,42%

    0,25

    5

    1

    Từ giả thiết 2 este có dạng RCOOCH=CHR’và RCOOC6H4R’’(este của phenol)

    RCOOCH=CHR’ + NaOHRCOONa + R’CH2CHO (1)

    x mol x mol x mol x mol

    RCOOC6H4R’’ + 2NaOHRCOONa + R’’C6H4ONa+H2O (2)

    y mol 2y mol y mol y mol

    theo bài ra ta có hệ :

    0,25

    Gọi CTPT của anđehit no đơn chức mạch hở Y là CnH2nO ta có

    CnH2nO+(3n-1)/2O2 nCO2 + nH2O (3)

    0,2 0,2n 0,2n

    m bình tăng = 0,2n.44 + 0,2n.18 = 24,8 →n =2

    CTPT là C2H4O hay CH3CHO.

    Vì tổng khối lượng 2 muối bằng 37,6 gam và 2 muối hơn kém nhau 11,6g nên có hệ

    Có 2 trường hợp

    0,25

    TH1:

    0,25

    TH2: (loại)

    0,25

    2

    Khi kim loại vừa tan hết thì dừng làm thí nghiệm nên có các phản ứng

    Al Al3+ +3e

    Fe Fe2+ + 2e

    Cu Cu2+ + 2e

    4H+ + NO+ 3e NO + 2H2O

    1,12 0,84 mol

    Đặt nAl=x; nFe= y; nCu=z (x, y, z>0)

    => Có hệ (I)

    0,25

    + Cho Y + 0,86 mol NaOH thu kết tủa rồi nung trong điều kiên có oxi thu 29,82g chất rắn

    Al3+ + 3OH Al(OH)3 (1)

    Fe2+ + 2OH Fe(OH)2 (2)

    Cu2+ + 2OH Cu(OH)2 (3)

    Al(OH)3 + OH AlO+ 2H2O (4)

    2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O (5)

    4Fe(OH)2 + O2 2Fe2O3 +4H2O(6)

    Cu(OH)2 CuO + H2O (7)

    Do nOH-=0,86>0,84=ne nên có PT (4)

    0,25

    TH1: Al(OH)3 tan hết, không có PT (5) (x≤0,02)

    => 0x + 80y +80z = 29,82 (II)

    Từ I, II có x = 0,0315; y = 0,1937125; y =0,17924375 (loại)

    0,25

    TH2: Al(OH)3 chưa tan hết, có PT (5) (x>0,02)

    51x+80y+80z=29,82+0,01.102=30,84 (III)

    Từ I, III có x =0,04; y =0,12; z=0,24

    BTe trong dung dịch X có;

    [Al3+]= 0,04/0,2=0,2 M; [Fe2+] = 0,12/0,2= 0,6 M

    [Cu2+] = 0,075/0,2 = 0,375 M; [NO3] = 0,33/0,2 = 1,65M

    [SO42-] = 0,09/0,2 = 0,45M

    0,25

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    2020-2021 Dap an hoa chuan

    2020-2021 De Hoa chuan

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa THPT Sơn Động Bắc Giang

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa THPT Sơn Động Bắc Giang

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa THPT Sơn Động Bắc Giang

    SỞ GD&ĐT BẮC GIANG

    TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 1

    *****

    (Đề đề xuất)

    ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 12 NĂM HỌC 2017-2018

    MÔN: HOÁ HỌC LỚP 12

    (Thời gian làm bài 12 phút)

    PHẦN TRẮC NGHIỆM: (7 điểm)

    Câu 1: Cho các phát biểu sau:

    (a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

    (b) Trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro.

    (c) Những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố giống nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 là đồng phân của nhau.

    (d) Dung dịch glucozơ bị khử bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag.

    (e) Saccarazơ chỉ có cấu tạo mạch vòng.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.

    Câu 2: Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K Ba vào nưc, thu đưc dung dch X và 2,688 lít khí H2 (đktc). Dung dch Y gm HCl H2SO4, t l mol ơng ứng 4 : 1. Trung hoà dung dch X bởi dung dch Y, tổng khối lưng các muối đưc tạo ra là

    A. 13,70 gam. B. 14,62 gam. C. 18,46 gam. D. 12,78 gam.

    Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường) rồi đem toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2. Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam. Công thức phân tử của X là:

    A. C3H4. B. CH4. C. C2H4. D. C4H10.

    Câu 4: Đt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu đưc 3,808 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Giá trị của m

    A. 7,42. B. 5,72. C. 4,72. D. 5,42.

    Câu 5: Thủy phân hỗn hợp gồm 0,01 mol saccarozơ và 0,02 mol mantozơ trong môi trường axit, với hiệu suất đều là 60% theo mỗi chất, thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X, thu được dung dịch Y, sau đó cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

    A. 6,480 B. 9,504 C. 8,208 D. 7,776

    Câu 6 : Axit malic là hợp chất hữu cơ tạp chức, có mạch cacbon không phân nhánh, là nguyên nhân chính gây nên vị chua của quả táo. Biết rằng 1 mol axit malic phản ứng được với tối đa 2 mol NaHCO3. Công thức của axit malic là

    A. CH3OOC-CH(OH)-COOH. B. HOOC-CH(OH)-CH(OH)-CHO. C. HOOC-CH(OH)-CH2-COOH. D. HOOC-CH(CH3)-CH2-COOH.

    Câu 7: Cho các phát biểu sau

        1. Khí CO2 gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính

        2. Khí SO2 gây ra hiện tượng mưa axit.

        3. Khi được thải ra khí quyển, freon (chủ yếu là CFCl3 và CF2Cl2) phá hủy tầng ozon

        4. Moocphin và cocain là các chất ma túy

    Số phát biểu đúng là

    A. 2 B. 4 C. 3 D. 1

    Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 16,84 gam hỗn hợp X gồm CxHyCOOH, CxHyCOOC2H5, C2H5OH thu được 16,8 lít CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O. Mặt khác, cho 8,67 gam X phản ứng vừa đủ với 85 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 2,76 gam C2H5OH. Công thức của CxHyCOOH là:

    A. C2H3COOH. B. CH3COOH. C. C2H5COOH. D. C3H5COOH.

    Câu 9: Cho hình vẽ thí nghiệm dùng để phân tích hợp chất hữu cơ:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa THPT Sơn Động Bắc Giang 39

    Hãy cho biết thí nghiệm trên dùng để xác định nguyên tố nào trong hợp chất hữu cơ

    A. Xác định C và S B. Xác định H và Cl C. Xác định C và N D. Xác định C và H

    Câu 10 : Cho x mol Fe phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thu được y mol khí NO2 và dung dịch chứa hỗn hợp 2 muối. Mối liên hệ giữa x và y là

    A. . B. . C. . D. .

    Câu 11. Ch ng Cu(OH)2/OH có th phân bit đưc

    A. lòng trng trng, glucozơ, fructozơ, glixerol B. saccarozơ, glixerol, andehit axetic, etanol

    C. glucozơ,mantozơ,glixerol,andehit axetic D. Glucozơ, long trng trng,glixerol, etanol

    Câu 12: Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch hỗn hợp chứa Ca(OH)2 và NaAlO2. Khối lượng kết tủa thu sau phản ứng được biểu diễn trên đồ thị như hình vẽ. Giá trị của m và x lần lượt là

    A. 39 gam và 1,013 mol B. 66,3 gam và 1,13 mol

    C. 39 gam và 1,13 mol C. 66,3 gam và 1,013 mol

    Câu 13: Cho hỗn hợp bột gồm Al, Cu vào dung dịch chứa AgNO3 và Fe(NO3)3 sau phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn X gồm hai kim loại và dung dịch Y chứa 3 muối. Các cation trong dung dịch Y là:

    A. Fe3+, Ag+, Cu2+ B. Al3+, Fe2+, Cu2+ C. Al3+, Fe3+, Cu2+ D. Al3+,Fe3+,Fe2+

    Câu 14: Hóa chất nào sau đây có thể sử dụng làm mềm nước cứng chứa nhiều Ca2+ và Cl ?

    A. Ca(OH)2 B. . NaOH C. HCl D. Na2CO3

    Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo X cần 1,106 mol O2, sinh ra 0,798 mol CO2 và 0,7 mol H2O. Cho 24,64 gam chất béo X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol Br2. Giá trị của a là:

    A. 0,10. B. 0,12. C. 0,14. D. 0,16.

    Câu 16: Cho dung dịch chứa 14,6 gam Lysin (H2N-[CH2]4-CH(NH2)COOH) tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:

    A. 21,90. B. 18,25. C. 16,43. D. 10,95.

    Câu 17: Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3?

    A. HCl. B. H3PO4. C. H2S. D. HBr.

    Câu 18: Cho các dung dịch sau: Ba(HCO3 )2,NaOH,AlCl3,KHSO4 được đánh số ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Hóa chất

    X

    Y

    Z

    T

    Quỳ tím

    xanh

    đỏ

    xanh

    đỏ

    Dung dịch HCl

    Khí bay ra

    đồng nhất

    Đồng nhất

    Đồng nhất

    Dung dịch Ba(OH)2

    Kết tủa trắng

    Kết tủa trắng

    Đồng nhất

    Kết tủa trắng, sau tan

    Dung dịch chất Y là

    A. KHSO4. B. NaOH. C. AlCl3. D. Ba(HCO3)2.

    Câu 19: Phát biểu nào sau đây đúng ?

    A. Tất cả các amino axit đều lưỡng tính.

    B. Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit.

    C. Trong môi trường kiềm, đipeptit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím. D. Trong 1 phân tử tetrapeptit có 4 liên kết peptit.

    Câu 20: Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm Clo và Oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z. Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 56,69 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của Clo trong hỗn hợp X là

    A. 51,72%. B. 76,70%. C. 53,85%. D. 56,36%.

    Câu 21 : Hỗn hợp X gồm ancol propylic, ancol metylic, etylen glicol và sobitol. Khi cho m gam X tác dụng với Na dư thì thu được 5,6 lit H2(đktc). Nếu đốt cháy m gam X cần vừa đủ 25,76 lít khí O2(ở đktc) , sau phản ứng thu được 21,6 gam H2O. % Khối lượng của ancol propylic có trong hỗn hợp X là:
    A.70%. B. 45%. C.67,5%. D.30%.

    Câu 22: Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2 trong 200 ml dung dịch HNO3 4M, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là NO. Giá trị của m là

    A. 12,8. B. 6,4. C. 9,6. D. 3,2.

    Câu 23: Trộn 2,43 gam Al với 9,28 gam Fe3O4 rồi nung nóng sau một thời gian thu được hỗn hợp X gồm Al, Fe, Al2O3, FeO và Fe3O4. Cho toàn bộ X phản ứng với dung dịch HCl dư thu được 2,352 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn Y được a gam muối khan. Xác định giá trị của a là:

    A. 27,965. B. 16,605. C. 18,325. D. 28,326.

    Câu 24: Cho 8,64 gam Al vào dung dịch X (được tạo thành bằng cách hòa tan 74,7 gam hỗn hợp Y gồm CuCl2 và FeCl­3 vào nước). Kết thúc phản ứng thu được 17,76 gam chất rắn gồm hai kim loại. Tỉ lệ số mol FeCl3 : CuCl2 trong hỗn hợp Y là:

    A. 2 : 1. B. 3 : 2. C. 3 : 1. D. 5 : 3.

    Câu 25: Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào?

    A. Glucozơ. B. Fructozơ. C. Mantozơ. D. Saccarozơ.

    Câu 26 : Nung hỗn hợp X gồm Al và Fe3O4 có tỷ lệ khối lượng 1:1, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn Y Thành phần của chất rắn Y

    A. Al2O3, Fe, Al B. Al2O3, Fe, Fe3O4 C. Al2O3, FeO, A D. Al2O3, Fe

    Câu 27: Hòa tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được m gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,784 lít khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 2,7888 lít. Biết thể tích các khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của m là:

    A. 4,788. B. 4,480. C. 1,680. D. 3,920.

    Câu 28: Chất X có công thức phân tử C2H7O3N. Khi cho X tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH đun nóng nhẹ đều thấy khí thoát ra. Lấy 0,1 mol X cho vào dung dịch chứa 0,25 mol KOH. Sau phản ứng cô cạn dung dịch được chất rắn Y, nung nóng Y đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là:

    A. 16,6. B. 18,85. C. 17,25. D. 16,9.

    Câu 29: Thủy phân 1kg khoai (chứa 20% tinh bột) trong môi trường axit. Nếu hiệu suất phản ứng 75% thì lượng glucozo thu được là9

    A. 150g. B. 166,6g. C. 120g. D. 200g.

    Câu 30: Cho m gam X gồm Na, Na2O, Al, Al2O3 vào nước dư thấy tan hoàn toàn, thu được dung dịch Y chứa một chất tan và thấy thoát ra 4,48 lít khí H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào dung dịch Y, thu được 15,6 gam chất rắn X. Giá trị của m là:

    A. 14,2 B. 12,2 C . 13,2 D. 11,2

    Câu 31: Chất nào sau đây đổi màu quỳ tím sang xanh?

    A. anilin B. etylamin C. alanin D. glyxin

    Câu 32: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho Mg vào dung dịch Fe2 (SO4)3

    (b) Sục khí Cl2vào dung dịch FeCl2

    (c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng

    (d) Cho Na vào dung dịch CuSO4

    (e) Nhiệt phân AgNO3

    (g) Đốt FeS2 trong không khí

    (h) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ.

    Sau khi kết thúc các phản ứng. Số thí nghiệm thu được kim loại là:

    A. 4 B. 5 C. 2 D. 3

    Câu 33: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc, xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric, hiệu suất phản ứng đạt 90%. Giá trị của m là:

    A. 6,3. B. 21,0. C. 18,9. D. 17,0.

    Câu 34: Cho 0,1 mol amino axit X có công thức dạng R(NH2)(COOH)2 vào dung dịch H2SO4 1,5M thu được dung dịch Y. Để tác dụng hết với chất tan trong dung dịch Y cần dùng dung dịch NaOH 1M và KOH 1,5M, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 43,8 gam hỗn hợp muối. Công thức của X là

    A. C4H7(NH2)(COOH)2. B. C5H9(NH2)(COOH)2.

    C. C3H5(NH2)(COOH)2. D. C2H3(NH2)(COOH)2.

    Câu 35: Dung dịch X chứa 0,15 mol H2SO4 và 0,1 mol Al2(SO4)3. Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa. Thêm tiếp 450 ml dung dịch NaOH 1M vào, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,5m gam kết tủa. Giá trị của V là:

    A. 550,0 ml. B. 500,0 ml. C. 600,0 ml. D. 450,0 ml.

    PHẦN TỰ LUẬN(3đ):

    Câu 1: Hỗn hợp A gồm một peptit X và một peptit Y (mỗi chất được cấu tạo từ 1 loại aminoaxit, tổng số nhóm –CO–NH– trong 2 loại phân tử là 5) với tỉ lệ số mol nX:nY=2:1. Khi thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A thu được 5,625 gam glyxin và 10,86 gam tyrosin. Tính giá trị m ?

    Câu 2 :Dung dịch A chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M. Dung dịch B chứa AlCl3 1M và Al2(SO4)3 0,5M. Cho V1 lít dung dịch A vào V2 lít dung dịch B thu được 56,916 gam kết tủa. Nếu cho dung dịch BaCl2 dư vào V2 lít dung dịch B thu được 41,94 gam kết tủa.

    Xác định giá trị V1 và V2.

    Câu 3: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 37,6 gam hỗn hợp gồm hai muối hữu cơ khan có khối lượng hơn kém nhau 11,6 gam, phần hơi có chứa nước và một hợp chất hữu cơ no, mạch hở Y. Hợp chất Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc, đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 24,8 gam so với ban đầu. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các chất khí đều đo ở đktc.Xác định công thức cấu tạo có thể có của 2 este.

    ***** Hết *****

    Hướng dẫn giải phần tự luận

    Câu 1:Hỗn hợp A gồm một peptit X và một peptit Y (mỗi chất được cấu tạo từ 1 loại aminoaxit, tổng số nhóm –CO–NH– trong 2 loại phân tử là 5) với tỉ lệ số mol nX:nY=2:1. Khi thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A thu được 5,625 gam glyxin và 10,86 gam tyrosin. Tính giá trị m ?

    ngly=0,075 nTyr=0,06 nX=2a nY=a

    TH1: Hỗn hợp gồm: 2a mol X (phân tử có t nhóm -CONH- được tạo ra từ Gly) và a mol Y (phân tử có 5-t nhóm -CONH- được tạo ra từ Tyr)

    2a*(t+1)=0,075 a*(5-t+1)=0,06 at=0,0236 a=0,0139 t=1,697 không nguyên loại.

    TH2: Hỗn hợp gồm: 2a mol X (phân tử có t nhóm -CONH- được tạo ra từ Tyr) và a mol Y (phân tử có 5-t nhóm -CONH- được tạo ra từ Gly)

    2a*(t+1)=0,06 a*(5-t+1)=0,075 at=0,015 a=0,015 t=1 thõa mãn

    Hỗn hợp gồm 0,03 mol X (gồm 2 gốc Tyr) và 0,015 mol Y (gồm 5 gốc Gly)

    m=14,865 gam

    Câu 2 :Dung dịch A chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M. Dung dịch B chứa AlCl3 1M và Al2(SO4)3 0,5M. Cho V1 lít dung dịch A vào V2 lít dung dịch B thu được 56,916 gam kết tủa. Nếu cho dung dịch BaCl2 dư vào V2 lít dung dịch B thu được 41,94 gam kết tủa. Xác định giá trị V1 và V2.

    Phản ứng:

    Ba2+ + SO42- BaSO4 (1)

    Al3+ + 3OH Al(OH)3 (2)

    Al(OH)3 + OH AlO2 + H2O (3)

    – Trong V1 lít A có OH: 2V1 mol, Ba2+ : 0,5V1 mol

    Trong V2 lít B có Al3+ : 2V2 mol, SO42- : 1,5V2 mol

    – Khi cho V2 lít tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thì:

    n(SO42-)=n(BaSO4)=0,18 mol

    V2=0,12 lít

    0,25

    Dung dịch B chứa: Al3+ (0,24 mol); SO42-(0,18 mol)

    – Nếu Al3+ bị kết tủa vừa hết thì V1= 0,36

    SO42- bị kết tủa vừa hết

    Khối lượng kết tủa lớn nhất: 0,24.78+0,18.233= 60,66>56,916

    Có 2 trường hợp xảy ra:

    0,25

    Trường hợp 1: Nếu 2V1 <0,24. 3 Al3+ dư, SO42-

    nBaSO4= 0,5V1 mol (SO42- đủ hay dư)

    nAl(OH)3=(56,916 – 116,5V1)/78

    (56,916- 116,5V1)3/78=2V1 V1=0,338 lít

    0,25

    Trường hợp 2: Nếu 2V1>0,24. 3 Al(OH)3 kết tủa tan một phần, SO42- bị kết tủa hết

    nBaSO4= 0,18 mol nAl(OH)3=(56,916 – 233.0,18)/78=0,192

    nOH =2V1= 4. 0,24 – 0,192 V1=0,384 lít

    0,25

    Câu 3: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 37,6 gam hỗn hợp gồm hai muối hữu cơ khan có khối lượng hơn kém nhau 11,6 gam, phần hơi có chứa nước và một hợp chất hữu cơ no, mạch hở Y. Hợp chất Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc, đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 24,8 gam so với ban đầu. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các chất khí đều đo ở đktc.Xác định công thức cấu tạo có thể có của 2 este.

    + Mà 2 este là đơn chức trong hỗn hợp có 1 este của phenol.

    + Khi thủy phân X thu được hỗn hợp rắn chỉ có 2 muối 2 este có cùng gốc axit.

    + Mặt khác khi thủy phân hỗn hợp thu được 1 chất hữu cơ no mạch hở có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc Sản phẩm đó phải là anđehit no đơn chức mạch hở trong hỗn hợp có một este có gốc ancol kém bền.

    0,25

    Gọi công thức của 2 este là RCOOCH=CHR’và RCOOC6H4R’’

    RCOOCH=CHR’ + NaOH RCOONa + R’CH2CHO (1)

    x mol x mol x mol x mol

    RCOOC6H4R’’ + 2NaOHRCOONa + R’’C6H4ONa+H2O (2)

    y mol 2y mol y mol y mol

    theo bài ra ta có hệ :

    Gọi CTPT của anđehit no đơn chức mạch hở Y là CnH2nO ta có

    CnH2nO+(3n-1)/2O2 nCO2 + nH2O (3)

    0,2 0,2n 0,2n

    m bình tăng = 0,2n.44 + 0,2n.18 = 24,8 →n =2

    CTPT là C2H4O hay CH3CHO.

    0,25

    Vì tổng khối lượng 2 muối bằng 37,6 gam và 2 muối hơn kém nhau

    Xét 2 trường hợp

    TH1:

    TH2:

    0,25

    Viết các công thức cấu tạo của 2 este

    0,25

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Sơn Động Số 1 (2017-2018)

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa THPT Lục Nam Bắc Giang

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa THPT Lục Nam Bắc Giang

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa THPT Lục Nam Bắc Giang

    SỞ GD VÀ ĐT TẠO BẮC GIANG

    TRƯỜNG THPT LỤC NAM

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH

    MÔN: HÓA HỌC 12

    Năm học: 2017 – 2018

    Thời gian làm bài: 120 phút;

    Mã đề thi 189

    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

    Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………… Số báo danh: ………………………..

    Cho nguyên tử khối của một số nguyên tố như sau: H=1, C=12, O=16, Mg=24, Ca=40, Na=23, K=39, Ba=137, S=32, Cl=35,5, Ag=108, Cu=64, N=14, Br=80,….

    Phần I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

    Câu 1: Cho dãy các kim loại: Na, Al, W, Fe. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong dãy là

    A. Na. B. Al. C. Fe. D. W.

    Câu 2: Hai kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?

    A. Ca và Fe B. Na và Cu C. Mg và Zn D. Fe và Cu

    Câu 3: Cho 12 gam hỗn hp Fe Cu tác dụng với dung dịch HCl (), thu được
    2,24 lít khí H2 (đktc). Phần kim loi không tan khối lưng

    A. 3,2 gam. B. 6,4 gam. C. 5,6 gam. D. 2,8 gam.

    Câu 4: Trong t nhiên, canxi sunfat tồn ti dưi dạng muối ngậm nưc (CaSO4.2H2O) đưc gọi

    A. thạch cao nung. B. thạch cao khan.

    C. đá vôi. D. thạch cao sống.

    Câu 5: Cho 0,78 gam kim loại kim M tác dụng với nước (dư), thu được 0,01 mol khí H2. Kim loại M là

    A. Li. B. Na. C. K. D. Rb.

    Câu 6: Oxit nào dưới đây thuộc loại oxit axit?

    A. Na2O B. CaO C. K2O D. CrO3

    Câu 7: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử sắt là

    A. 4. B. 8. C. 3. D. 2.

    Câu 8: Hoà tan 5,6 gam Fe vào dung dịch HNO3 loãng (dư). Sau khi phản ứng kết thúc, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và dung dịch có chứa m gam muối. Giá trị của m là

    A. 18,0. B. 24,2. C. 31,1. D. 11,8.

    Câu 9: Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng đưc với dung dch

    A. KOH. B. H2SO4 loãng. C. HCl. D. HNO3 loãng.

    Câu 10: Dãy gồm các ion được sắp xếp theo thứ tự tính oxi hoá giảm dần từ trái sang phải là:

    A. K+, Al3+, Cu2+. B. Cu2+, Al3+, K+.

    C. Al3+, Cu2+, K+. D. K+, Cu+, Al3+.

    Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 8,7 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 15,1 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là

    A. 8,96 lít. B. 4,48 lít. C. 5,60 lít. D. 2,24 lít.

    Câu 12: Cho dãy các hiđrocacbon: metan, etilen, axetilen, etan. Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là

    A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.

    Câu 13: Kết tủa trắng xuất hin khi nhỏ vài giọt dung dch brom vào dung dịch

    A. benzen. B. phenol. C. ancol etylic. D. axit axetic.

    Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam este no, đơn chức, mạch hở, thu được 3,36 lít CO2 (đktc). Số công thức cấu tạo của este trên là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4

    Câu 15: Polime đưc điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là

    A. nilon-6,6. B. poli(vinyl clorua). C. polietilen. D. polistiren.

    Câu 16: Khi cho 3,75 gam axit aminoaxetic (H2NCH2COOH) tác dụng hết với dung dịch NaOH, khi lượng mui to thành

    A. 9,70 gam. B. 4,85 gam. C. 10,00 gam. D. 4,50 gam.

    Câu 17: Đt cháy hoàn toàn 6,2 gam metylamin (CH3NH2), thu đưc sản phẩm chứa V lít khí N2 (đktc). Giá trị của V là

    A. 4,48. B. 3,36. C. 2,24. D. 1,12.

    Câu 18: Cho các chất: dung dch saccarozơ, glixerol, ancol etylic, natri axetat. S chất phản ứng đưc với Cu(OH)2 ở điều kiện tng là

    A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.

    Câu 19: Tiến hành các thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T thu được kết quả sau:

    Dung dịch X tạo hợp chất màu xanh đen với dung dịch I2.

    Dung dịch Y cho phản ứng màu biure với Cu(OH)2.

    Dung dịch Z tham gia phản ứng tráng bạc.

    Dung dịch T tạo kết tủa trắng với nước brom.

    Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là dung dịch :

    A. tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ.

    B. tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ.

    C. lòng trắng trứng, tinh bột, glucozơ, anilin.

    D. tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin.

    Câu 20: 10,4 gam hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 150 gam dung dịch NaOH 4%. Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là

    A. 22,0%. B. 42,3%. C. 33,0%. D. 44,0%.

    Câu 21: Cho 5,528 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu (nFe : nCu = 18,6 : 1) tác dụng với dung dịch chứa 0,352 mol HNO3, thu được dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Tiến hành điện phân dung dịch Y với điện cực trơ, cường độ dòng điện I = 2,4125 A trong thời gian t giây thấy khối lượng catot tăng 0,16 gam
    (giả thiết kim loại sinh ra bám hết vào catot). Giá trị của t là

    A. 2920.         B. 200.                   C. 3920.             D. 2000.

    Câu 22: Cho 3,16 gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg vào 250 ml dung dịch Cu(NO3)2,Đề thi hsg lớp 12 môn hóa THPT Lục Nam Bắc Giang 40 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa THPT Lục Nam Bắc Giang 41  thu được dung dịch Y và 3,84 gam chất rắn Z. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, lọc kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 1,4 gam chất rắn T gồm 2 oxit. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Mg trong hỗn hợp X là

    A. 11,93%. B. 11,99%. C. 11,33%. D. 11,39%.

    Câu 23: Hai cốc đựng axit H2SO4 loãng, dư đặt trên 2 đĩa cân, cân ở vị trí thăng bằng. Cho 4,982 gam CaCO3 vào cốc đĩa A và cho 4,77 gam muối cacbonat (X) vào cốc ở đĩa B. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cân trở lại vị trí thăng bằng. Muối X là

    A. Li2CO3. B. Na2CO3. C. K2CO3. D. MgCO3.

    Câu 24: Cho m gam Na vào 100 ml dung dịch AlCl3 0,5M. Kết thúc phản ứng, khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng so với dung dịch AlCl3 ban đầu là 2,4 gam. Giá trị của m gần nhất với

    A. 4,13. B. 3,44. C. 2,50. D. 6,20.

    Câu 25: Hỗn hợp X gồm Al và Cr2O3 có khối lượng 23,3 gam. Để hoà tan hết X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,5 mol NaOH. Nung nóng X để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y. Để hoà tan hết Y cần vừa đủ a mol HCl trong dung dịch, giá trị của a là

    A. 1,3. B. 1,5. C. 0,5. D. 0,9.

    Câu 26: Có các nhận xét sau:

    (a) Các kim loại Na và Ba đều là kim loại nhẹ.

    (b) Độ cứng của Cr lớn hơn độ cứng của Al.

    (c) Cho K vào dung dịch CuSO4 thu được Cu.

    (d) Độ dẫn điện của các kim loại giảm dần theo thứ tự Ag, Cu, Al.

    (e) Có thể điều chế Mg bằng cách cho khí CO khử MgO ở nhiệt độ cao.

    Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là

    A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.

    Câu 27: Cho các thí nghiệm sau:

    (a) SiO2 tác dụng với NaOH nóng chảy.

    (b) Cho CO2 vào dung dịch Na2SiO3.

    (c) Cho SO2 vào nước brom.

    (d) Cho F2 tác dụng với nước.

    (e) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch NaF.

    Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hoá học là

    A. 2. B. 5. C. 4. D. 3.

    Câu 28: Cho ba dung dịch X, Y, Z thỏa mãn:

    X tác dụng với Y thì có kết tủa xuất hiện.

    Y tác dụng với Z thì có kết tủa xuất hiện.

    X tác dụng với Z thì có khí bay ra.

    Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là:

    A. KHCO3, Ba(OH)2, K2SO4. B. NaHCO3, Ba(OH)2, KHSO4.

    C. NaHCO3, Ca(OH)2, Mg(HCO3)2. D. AlCl3, AgNO3, KHSO4.

    Câu 29: Cho 11,2 gam hỗn hợp A gồm Cu và kim loại M (trong đó khối lượng M lớn hơn khối lượng của Cu) tác dụng hết với HCl dư, thu được 3,136 lít khí (đktc). Cũng lượng hỗn hợp này cho tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư), thu được 5,88 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Nếu lấy 5,6 gam A tác dụng với 170 ml AgNO3 1M thu được m gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với

    A. 19,05. B. 18,35. C. 21,35. D. 20,15.

    Câu 30: Hoà tan hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 vào nước, thu được dung dịch X. Cho một lượng Cu dư vào X, thu được dung dịch Y có chứa b gam muối. Cho một lượng Fe dư vào Y, thu được dung dịch Z có chứa c gam muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 2b = a + c. Phần trăm khối lượng của Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu có giá trị gần nhất với

    A. 95,22%. B. 90,38%. C. 90,89%. D. 5,79%.

    Câu 31: Cho hỗn hợp khí X gồm 3 hiđrocacbon A, B, C thuộc 3 dãy đồng đẳng và hỗn hợp khí Y gồm O2, O3 (tỉ khối của Y so với hiđro bằng 19). Trộn X với Y theo tỉ lệ thể tích VX : VY = 1 : 2 rồi đốt cháy hỗn hợp thu được, sau phản ứng chỉ có CO2 và hơi nước với tỉ lệ thể tích tương ứng là 6 : 7. Tỉ khối của hỗn hợp X so với H2

    A. 14. B. 10,75. C. 12. D. 16.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Saccarozơ được cấu tạo từ hai -glucozơ.

    (b) Oxi hoá glucozơ, thu được sobitol.

    (c) Trong phân tử fructozơ có một nhóm –CHO.

    (d) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.

    (e) Trong phân tử xenlulozơ, mỗi gốc glucozơ có ba nhóm –OH.

    (g) Saccarozơ bị thủy phân trong môi trường kiềm.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.

    Câu 33: Chất hữu cơ Z chứa C, H, O và có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Sau khi làm thí nghiệm, người ta thấy rằng: Cứ 3,8 gam Z tác dụng với H2O (có H2SO4 loãng làm xúc tác, hiệu suất 75%) thì tạo ra m1 gam chất hữu cơ X và m2 gam chất hữu cơ Y. Đốt cháy hết m1 gam X tạo ra 0,09 mol CO2 và 0,09 mol H2O, còn khi đốt cháy hết m2 gam Y thu được 0,03 mol CO2 và 0,045 mol H2O. Tổng thể tích oxi tiêu tốn cho hai phản ứng cháy trên là 3,024 lít (đktc). Biết
    phân tử khối của X bằng 90; chất Z tác dụng được với Na tạo ra H
    2. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

    A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.

    Câu 34: Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, là đồng đẳng liên tiếp của nhau tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, cô cạn dung dịch thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Nếu 3 amin trên được trộn theo tỉ lệ mol 1 : 10 : 5 và thứ tự phân tử khối tăng dần thì công thức phân tử của 3 amin là

    A. C2H7N, C3H9N, C4H11N. B. C3H8N, C4H11N, C5H13N.

    C. C3H7N, C4H9N, C5H11N. D. CH5N, C2H7N, C3H9N.

    Câu 35: Hỗn hợp T gồm 3 peptit mạch hở X, Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 : 4. Thủy phân hoàn toàn 35,97 gam T thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 0,29 mol A và
    0,18 mol B. Biết tổng số liên kết peptit trong 3 phân tử X, Y, Z bằng 16, A và B đều là amino axit no, có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH
    2. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp T, thu được N2; 0,74 mol CO2 và a mol H2O. Giá trị của a gần nhất với

    A. 0,65. B. 0,67. C. 0,69. D. 0,72.

    Câu 36: Cho các phát biểu sau:

    (a) Thủy phân hoàn toàn vinyl axetat bằng NaOH, thu được natri axetat và anđehit fomic.

    (b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

    (c) Ở điều kiện thường, anilin là chất khí.

    (d) Tinh bột thuộc loại polisaccarit.

    (e) Khi thủy phân anbumin của lòng trắng trứng, thu được α-amino axit.

    (g) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.

    Câu 37: Cho các phát biểu sau:

    (a) Phenol (C6H5OH) và anilin đều phản ứng với nước brom tạo kết tủa.

    (b) Anđehit phản ứng với H2 (xúc tác Ni, to) tạo ra ancol bậc một.

    (c) Axit fomic tác dụng với dung dịch KHCO3 tạo ra CO2.

    (d) Etylen glicol, axit axetic và glucozơ đều hoà tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường.

    (e) Anđehit fomic và phenol được dùng để tổng hợp nhựa novolac.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 38: Hỗn hợp X gồm một ancol và một axit cacboxylic đều no, đơn chức, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 51,24 gam X, thu được 101,64 gam CO2. Đun nóng 51,24 gam X với xúc tác H2SO4 đặc, thu được m gam este (hiệu suất phản ứng este hoá bằng 60%). Giá trị của m gần nhất với

    A. 25,1. B. 28,5. C. 41,8. D. 47,6.

    Câu 39: Hai hợp chất hữu cơ X, Y đều được tạo thành từ ba nguyên tố C, H, O và chỉ chứa một loại nhóm chức, Y là hợp chất thơm, X có khối lượng phân tử là 76. Khi cho 1,14 gam X tác dụng với Na dư, thu được 336 ml khí (đktc). Chất Z (có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất) được tạo thành khi cho X tác dụng với Y. Đốt cháy hoàn toàn 1,12 gam Z cần 1,288 lít O2 (đktc), thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 11 : 6. Mặt khác, 4,48 gam Z tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 0,2 M. Số công thức cấu tạo phù hợp của Z là

    A. 5. B. 6. C. 9. D. 10.

    Câu 40: Chia hỗn hợp X gồm CH3OH, C2H4(OH)2, HCOOH, HOOCCOOH làm ba phần bằng nhau. Cho Na dư vào phần một, thu được 8,96 lít khí (đktc). Cho NaHCO3 dư vào phần 2, thu được 4,48 lít khí (đktc). Phần thứ 3 cho qua H2SO4 làm xúc tác đến khi phản ứng este hoá xảy ra hoàn toàn, thu được m gam este (giả sử các phản ứng este hoá đều có hiệu suất 50%, không tạo thành hợp chất tạp chức). Giá trị của m là

    A. 5,95. B. 5,65. C. 6,25. D. 6,50.

    Phần II. TỰ LUẬN (3 điểm)

    Câu 1 (1 điểm). TiÕn hµnh thÝ nghiÖm: Hai b×nh (a) vµ (b) víi thÓ tÝch b»ng nhau chøa kh«ng khÝ d­, óp ng­îc trong chËu ®ùng dung dÞch NaOH d­, trong mçi b×nh cã 1 b¸t sø nhá. B×nh (a) ®ùng 1 gam pentan (h×nh a) vµ b×nh (b) ®ùng 1gam hexan (h×nh b). §èt ch¸y hoµn toµn 2 chÊt trong c¸c b×nh (a) vµ (b). Gi¶i thÝch hiÖn t­îng quan s¸t ®­îc.

    ( h×nh a ) ( h×nh b)

    Câu 2 (1 điểm). Cho hỗn hợp A gồm C3H6, C4H10, C2H2 và H2. Cho m gam hỗn hợp A vào bình kín có chứa một ít bột Ni làm xúc tác. Nung nóng bình thu được hỗn hợp B. Đốt cháy hoàn toàn B cần dùng vừa đủ V lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được một dung dịch có khối lượng giảm 21,00 gam. Nếu cho B đi qua bình đựng lượng dư dung dịch brom trong CCl4 thì có 24 gam brom phản ứng. Mặt khác, cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp A đi qua bình đựng dung dịch brom dư trong CCl4, thấy có 64 gam brom phản ứng. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.

    Tính giá trị của m và V .

    Câu 3 (1 điểm). a. Nhỏ từ từ 3V1 ml dung dịch Ba(OH)2 (dung dịch X) vào V1 ml dung dịch Al2(SO4)3 (dung dịch Y) thì phản ứng vừa đủ và ta thu được kết tủa lớn nhất là m gam. Nếu trộn V2 ml dung dịch X ở trên vào V1 ml dung dịch Y thì kết tủa thu được có khối lượng bằng 0,95m gam. Xác định tỉ lệ V2/V1 .

    b. Điện phân dung dịch gồm HCl, NaCl, FeCl3 (điện cực trơ, có màng ngăn). Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng sự biến thiên pH của dung dịch theo thời gian (t) trong quá trình điện phân ? Giải thích ? (Bỏ qua sự thuỷ phân của muối)

    pH pH pH pH

    (1) t (2) t (3) t (4) t

    ———————————————–

    ———– HẾT ———-

    ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH

    MÔN: HÓA HỌC 12

    Năm học: 2017 – 2018

    Phần I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

    1

    D

    11

    B

    21

    A

    31

    B

    2

    D

    12

    D

    22

    D

    32

    A

    3

    B

    13

    B

    23

    B

    33

    C

    4

    D

    14

    B

    24

    A

    34

    A

    5

    C

    15

    A

    25

    A

    35

    B

    6

    D

    16

    B

    26

    D

    36

    A

    7

    D

    17

    C

    27

    C

    37

    D

    8

    B

    18

    A

    28

    B

    38

    A

    9

    D

    19

    D

    29

    A

    39

    C

    10

    B

    20

    B

    30

    C

    40

    A

    Phần II. TỰ LUẬN (3 điểm

    C©u

    Néi dung

    ®iÓm

    C©u 1

    ( 1®)

    Sè mol mçi chÊt:

    n(C5H12) = 1: 72 (mol), n ( C6H14) = 1: 86 (mol)

    0,25®

    Ph¶n øng ch¸y:

    C5H12 + 8 O2 5CO2 + 6 H2O

    C6H14 + 9,5 O2 6CO2 + 7H2O

    0,25®

    BiÕn thiªn sè mol c¸c chÊt khÝ trong b×nh:

    B×nh (a) n 1 = -8/72 + 5/72 = -3/72 = – 0,04167 (mol)

    B×nh (b) n 2 = – 9,5/ 86 + 6/ 86 = – 3,5/ 86 = -0,0407 (mol)

    0,25®

    VËy H2O trong b×nh chøa pentan d©ng cao h¬n b×nh chøa hecxan.

    0,25®

    C©u 2

    Đặt số mol mỗi chất trong mg hỗn hợp A là a,b,c,d.

    Đặt số mol mỗi chất trong 11,2l hỗn hợp A là ka,kb,kc,kd.

    – tính ra VO2 = 21,28 l

    – Dựa vào VO2 tính ra m = mC +mH = 8,6g

    0, 5®

    0, 5®

    C©u 3

    (1®)

    a) Phản ứng tỉ lệ 3 : 1 tạo kết tủa lớn nhất.

    3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → BaSO4↓ + 2Al(OH)3

    3a__________a___________3a________2a
    m ↓max = 233.3a + 78.2a = 855a(g)

    Khi cho V2 dung dịch X vào dung dịch Y thì tạo được lượng kết tủa là 0,95m = 812,25a(g)

    TH1: Ba(OH)2 thiếu.

    3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → BaSO4↓ + 2Al(OH)3

    3b __________b___________3b_____2b

    ta có 855b = 812,25a


    TH2: Ba(OH)2 dư.

    3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → BaSO4↓ + 2Al(OH)3

    3a__________a___________3a________2a
    Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2

    b__________2b
    ta có 855a – 156b = 812,25a

    nBa(OH)2 = 57a/208 + 3a = 3,274a V2 = 3,274V1.

    b) Chọn đồ thị số 2 và giải thích hợp lí và đầy đủ phản ứng.

    0,25®

    0,25®

    0,5®

    Chó ý: C¸c bµi trªn thÝ sinh gi¶i theo ph­¬ng ph¸p kh¸c, lËp luËn ®Ó ®Õn kÕt qu¶ ®óng vÉn cho ®ñ sè ®iÓm.

    ……… HÕt ………

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    THPT Luc Nam 2018

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa cụm Sơn Động Bắc Giang

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa cụm Sơn Động Bắc Giang

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa cụm Sơn Động Bắc Giang

    SỞ GD&ĐT BẮC GIANG

    CỤM THPT HUYỆN SƠN ĐỘNG

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

    NĂM HỌC 2016-2017

    MÔN THI: HÓA HỌC – LỚP: 12.

    Thời gian làm bài: 90 phút

    Ngày thi: 19/02/2017.

    Họ, tên thí sinh:………………………………………………………………..

    Số báo danh:…………………………………………………………………….

    ĐỀ THI GỒM 50 CÂU TRẮC NGHIỆM.

    Câu 1: Điện phân 100ml dung dịch Fe2(SO4)3 1M (điện cực trơ), với cường độ dòng điện I = 2,68A trong thời gian t giờ thì bắt đầu có khí thoát ra ở catot (hiệu suất của quá trình điện phân là 100%). Giá trị của t là?

    A. 1. B. 6. C. 4. D. 2.

    Câu 2: Cho 45 gam hỗn hợp bột Fe và Fe3O4 vào V lít dung dịch HCl 1M, khuấy đều để các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy thoát ra 4,48 lít khí (đktc) và 5 gam kim loại không tan. Giá trị của V là?

    A. 1,4 lít B. 1,2 lít C. 0,4 lít D. 0,6 lít

    Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Phân tử các amino axit chỉ có 1 nhóm amino.

    B. Dung dịch các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím.

    C. Trong peptit mạch hở tạo ra từ n phân tử H2NRCOOH, số liên kết peptit là (n–1)

    D. Phân tử đipeptit mạch hở có 2 liên kết peptit.

    Câu 4: Để phản ứng hết a mol kim loại M cần 1,25a mol H2SO4 và sinh ra khí X (sản phẩm khử duy nhất). Hòa tan hết 19,2 gam kim loại M vào dung dịch H2SO4 tạo ra 4,48 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Kim loại M là?

    A. Al. B. Mg. C. Fe. D. Cu.

    Câu 5: Trộn 0,81 gam bột nhôm với bột Fe2O3 và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp X. Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 đun nóng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Giá trị của V là?

    A. 0,672 lít. B. 0,224 lít. C. 2,24 lít. D. 6,72 lít.

    Câu 6: Đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol HCOOH, 1 mol CH3COOH và 2 mol C2H5OH ở toC (trong bình kín dung tích không đổi) đến trạng thái cân bằng thì thu được 0,6 mol HCOO C2H5 và 0,4 mol CH3COOC2H5. Nếu đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol HCOOH, 3 mol CH3COOH và a mol C2H5OH ở điều kiện như trên đến trạng thái cân bằng thì thu được 0,8 mol HCOO C2H5. Giá trị a là?

    A. 9,97 mol B. 5,6 mol C. 6,64 mol D. 12,88 mol

    Câu 7: Ôxi hóa 9,6 gam ancol X đơn chức, bậc 1 thành axit tương ứng bằng O2, lấy toàn bộ hỗn hợp sau phản ứng (hỗn hợp Y) cho tác dụng với Na dư thì thu được 5,6 lít khí (đktc). Hỗn hợp Y tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH xM. Giá trị của x là?

    A. 1,25 M B. 0,5 M C. 2,5 M D. 1 M

    Câu 8: Thủy phân 25,65 gam mantozơ với hiệu suất 82,5% thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được lượng kết tủa Ag là?

    A. 16,2 gam. B. 32,4 gam. C. 29,565 gam. D. 24,3 gam.

    Câu 9: Hỗn hợp X gồm CH3CHO và C2H3CHO. Oxi hóa hoàn toàn m gam X bằng oxi có xúc tác thu được (m + 1,6) gam hỗn hợp 2 axit. Cho m gam X tham gia hết vào phản ứng tráng bạc có p gam Ag kết tủa. Giá trị của p là?

    A. 5,4. B. 43,2. C. 21,6. D. 10,8.

    Câu 10: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2 (ở đktc). Sục khí CO2 (dư) vào d d Y, thu được 39 gam kết tủa. Giá trị của m là?

    A. 48,3 B. 45,6 C. 57,0 D. 36,7

    Câu 11: Một hỗn hợp X gồm Ba và Al. Cho m gam A tác dụng với nước dư, thu được 1,334 lít khí, dung dịch Y và phần không tan Z. Cho 2m gam X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 20,832 lít khí. (Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn). Khối lượng từng kim loại trong m gam X là?

    A. 8,220gam Ba và 7,29gam Al B. 2,055gam Ba và 8,1gam Al

    C. 8,220gam Ba và 15,66gam Al D. 2,055gam Ba và 16,47gam Al

    Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn ancol X thu được CO2 và H2O theo tỷ lệ mol là 3: 4. Số ancol có thể có của X là?

    A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.

    Câu 13: Cho anđehit X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 rồi axit hóa thì thu được axit cacboxylic Y. Hiđro hóa hoàn toàn X thu được rượu Z. Cho axit Y tác dụng với rượu Z thu được este G có công thức phân tử là C6H10O2. Cấu tạo của X là?

    A. CH2=CH-CH=O B. CH3CH=O C. O=CH-CH=O D. CH3CH2CH=O

    Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn m gam cao su isopren đã được lưu hóa bằng không khí vừa đủ (chứa 20% O2 và 80% N2), làm lạnh hỗn hợp sau phản ứng để ngưng tụ hết hơi nước thì thu được 1709,12 lít hỗn hợp khí (đktc). Lượng khí này tác dụng vừa hết với dung dịch chứa 0,1 mol Br2. Xác định m?

    A. 159,5 gam B. 141,2 gam C. 159,6 gam D. 141,1 gam

    Câu 15: Dung dịch X chứa 0,01 mol Fe(NO3)3 và 0,15 mol HCl có khả năng hòa tan tối đa bao nhiêu gam Cu kim loại? (Biết NO là sản phẩm khử duy nhất)

    A. 3,92 gam. B. 5,12 gam. C. 3,2 gam. D. 2,88 gam.

    Câu 16: Để trung hòa 200ml dung dịch aminoaxit X 0,5M cần 200 gam dung dịch NaOH 4%, cô cạn dung dịch sau phản ứng được 17,7 gam muối khan. Công thức cấu tạo của X là? (biết X có mạch C không phân nhánh)

    A. (H2N)2CHCH(COOH)2. B. H2NCH(COOH)2.

    C. H2NC2H3(COOH)2. D. CH3C(NH2)(COOH)2.

    Câu 17: Điều chế Y (2-metylpropan-1,3-điol) theo sơ đồ phản ứng

    C4H8 X Y (2-metylpropan-1,3-điol)

    Trong quá trình điều chế trên ngoài sản phẩm Y còn thu được Z là đồng phân của Y. Tên của Z là?

    A. Butan-1,4-điol B. Butan-1,2-điol

    C. Butan-1,3-điol D. 2-metylpropan-1,3-điol

    Câu 18: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là?

    A. 12 B. 10 C. 2 D. 13,0

    Câu 19: X là hợp kim của 2 kim loại gồm kim loại kiềm M và kim loại kiềm thổ R. Lấy 28,8 gam X hòa tan hoàn toàn vào nước, thu được 6,72 lít H2 (đktc). Đem 2,8 gam Li luyện thêm vào 28,8 gam X thì % khối lượng của Li trong hợp kim vừa luyện là 13,29%. Kim loại kiềm thổ R trong hợp kim X là?

    A. Ba B. Sr C. Ca D. Mg

    Câu 20: Thủy phân m gam tinh bột, sản phẩm thu được đem lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ khí CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 850 gam kết tủa. Biết hiệu suất giai đoạn thủy phân và lên men đều là 85%. Giá trị của m?

    A. 688,5. B. 810,0. C. 952,9. D. 476,5.

    Câu 21: Cho 0,1 mol chất X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được khí làm xanh quỳ ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là?

    A. 21,8. B. 5,7. C. 12,5. D. 15.

    Câu 22: Lên men nước quả nho thu được 100,0 lít rượu vang 100 (biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 95,0% và ancol etylic nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8 g/ml). Giả thiết trong nước quả nho chỉ có một loại đường là glucozơ. Khối lượng glucozơ có trong lượng nước quả nho đã dùng là?

    A. 19,565 kg. B. 15,652 kg. C. 20,595 kg. D. 16,476 kg.

    Câu 23: Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là?

    A. 41,8%. B. 47,2%. C. 52,8%. D. 58,2%.

    Câu 24: Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh

    B. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

    C. Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3

    D. Saccarozơ làm mất màu nước brom.

    Câu 25: Trong phòng thí nghiệm, khí hiđro halogenua được điều chế từ phản ứng:

    NaXrắn + H2SO4 đặc HX+ NaHSO4

    Phương pháp trên được dùng để điều chế hiđro halogenua nào?

    A. HI B. HBr C. HCl và HBr D. HCl

    Câu 26: Khi nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp NH4NO3, Cu(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)2 thì chất rắn thu được sau phản ứng gồm:

    A. CuO, FeO, Ag B. CuO, Fe2O3, Ag

    C. NH4NO2, CuO, Fe2O3, Ag D. CuO, Fe2O3, Ag2O

    Câu 27: Có các thí nghiệm sau:

    (I) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.

    (II) Sục khí SO2 vào nước brom.

    (III) Sục khí CO2 vào nước Gia-ven.

    (IV) Nhúng lá nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

    Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là?

    A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

    Câu 28: Đun nóng 2 chất hữu cơ X, Y có công thức phân tử là C5H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2 muối natri của 2 axit C3H6O2 (X1) và C3H4O2(Y1) và 2 sản phẩm khác tương ứng là X2 và Y2. Tính chất hóa học nào giống nhau giữa X2 và Y2.

    A. Bị oxi hóa bởi KMnO4 trong môi trường axit mạnh.

    B. Tác dụng với Na.

    C. Bị khử bởi H2.

    D. Bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.

    Câu 29: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là?

    A. CH3COOH, C2H5OH, HCOOH, CH3CHO.

    B. CH3COOH, HCOOH, C2H5OH, CH3CHO.

    C. HCOOH, CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO

    D. CH3CHO, C2H5OH, HCOOH, CH3COOH

    Câu 30: Đốt a mol X là trieste của glixerol và axit đơn chức, mạch hở thu được b mol CO2 và c mol H2O, biết b-c=4a. Hiđro hóa m gam X cần 6,72 lít H2 (đktc) thu được 39 gam X’. Nếu đun m gam X với dung dịch chứa 0,7mol NaOH đến phản ứng sau đấy cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?

    A. 53,2 gam B. 52,6 gam C. 57,2 gam D. 61,48 gam

    Câu 31: Một dung dịch chứa a mol NaAlO2 tác dụng với một dung dịch chứa b mol HCl. Điều kiện để thu được kết tủa sau phản ứng là?

    A. b = 6a B. b = 4a C. b < 4a D. b > 6a

    Câu 32: Cho 15 gam hỗn hợp bột các kim loại Fe, Al, Mg, Zn vào 100 ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 1M và HCl 1M, sau khi các phản ứng xẩy ra hoàn toàn, toàn bộ khí sinh ra cho qua ống sứ đựng m gam CuO (dư) nung nóng. Phản ứng xong, trong ống còn lại 17,6 gam chất rắn. Vậy m bằng

    A. 15,60. B. 20,00. C. 13,56. D. 16,40.

    Câu 33: Hỗn hợp X gồm 1 este đơn chức, không no có một nối đôi (C=C) mạch hở và 1 este no, đơn chức mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 23,9 gam và có 40 gam kết tủa. CTPT của 2 este là?

    A. C2H4O2, C5H8O2. B. C2H4O2, C3H4O2. C. C3H6O2, C5H8O2. D. C2H4O2, C4H6O2.

    Câu 34: Cho hỗn hợp X gồm 0,01 mol HCOOH; 0,02 mol HCHO và 0,01 mol HCOOCH3 tác dụng với AgNO3/NH3 (dư) thu được m gam Ag. Giá trị của m là?

    A. 12,96. B. 8,64. C. 4,32. D. 10,8.

    Câu 35: Hoà tan a gam hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vào nước để được 400 ml dung dịch X. Cho từ từ 150 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch X, thu được dung dịch Y và 1,008 lít khí (đktc). Cho Y tác dụng với Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa. Giá trị của a là?

    A. 21,03 B. 13,20 C. 20,13 D. 10,60

    Câu 36: Công thức đơn giản nhất của một axit no, đa chức là (C3H4O3)n. Công thức cấu tạo thu gọn của axit đó là?

    A. HOOC-COOH B. C4H7(COOH)3 C. C3H5(COOH)3 D. C2H3(COOH)2.

    Câu 37: Khi thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol peptit A mạch hở (A tạo bởi các amino axit có một nhóm amino và một nhóm cacboxylic) bằng lượng dung dịch NaOH gấp đôi lượng cần phản ứng, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp chất rắn tăng so với khối lượng A là 78,2gam. Số liên kết peptit trong A là?

    A. 9 B. 18 C. 10 D. 20

    Câu 38: X là dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,1M và KHCO3 0,1M Tính thế tích khí CO2 (đktc) thoát ra khi cho từ từ 100 ml dung dịch X vào 200 ml dung dịch HCl 0,1M.

    A. 0,299 lít B. 0,336 lít C. 0,224 lít D. 0,448lít

    Câu 39: Lấy 0,3 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 và H2NCH2COOH cho vào 400ml dung dịch HCl 1M thì thu được dung dịch Y. Y tác dụng vừa đủ với 800ml dung dịch NaOH 1M nthu được dung dịch Z. Làm bay hơi Z thu được m gam chất rắn khan, giá trị của m là?

    A. 55,2 gam B. 31,8 gam C. 52,2 gam D. 28,8 gam

    Câu 40: Cho 8,3 gam hai kim loại kiềm kế tiếp nhau tác dụng với 100 gam dung dịch HCl 3,65% thu được dung dịch X. Cho MgCl2 dư vào dung dịch X thì thu được 4,35 gam kết tủa. Hai kim loại đó là?

    A. Rb và Cs B. K và Rb C. Li và Na D. Na và K

    Câu 41: Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozơ là?

    A. (3), (4), (5) và (6) B. (1), (3), (4) và (6)

    C. (1,), (2), (3) và (4). D. (2), (3), (4) và (5)

    Câu 42: Este X (có khối lượng phân tử bằng 103 đvC) được điều chế từ một ancol đơn chức (có tỉ khối hơi so với oxi lớn hơn 1) và một amino axit. Cho 25,75 gam X phản ứng hết với 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn. Giá trị m là?

    A. 24,25 B. 26,25 C. 29,75 D. 27,75

    Câu 43: Cho sơ đồ phản ứng sau: X axit axetic. X có thể là?

    A. CH3COONa, CH3COOC2H5, C2H5OH. B. CH3COONa, CH3COOC2H5, CH3COONH4.

    C. CH3COONa, CH3COOC2H5, CH3CCl3. D. CH3COONa, CH3COOC2H5, CH3CH=O.

    Câu 44: Có 100 ml dung dịch hỗn hợp 2 axit H2SO4 và HCl có nồng độ t­ương ứng là 0,8M và 1,2M. Thêm vào đó 10 gam bột hỗn hợp Fe, Mg, Zn. Sau phản ứng xong, lấy 1/2 l­ượng khí sinh ra cho đi qua ống sứ đựng a gam CuO nung nóng. Sau phản ứng xong hoàn toàn, trong ống còn lại 14,08 gam chất rắn. Khối lượng a là?

    A. 25,2 gam. B. 15,2 gam. C. 16,32 gam. D. 14,2 gam.

    Câu 45: Hợp chất Q (chứa C, H, O) được điều chế theo sơ đồ :

    PropenXYZTQ

    Nếu lấy toàn bộ lượng hợp chất Q (được điều chế từ 0,2 mol propen) cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?

    A. 75,4 gam B. 82 gam C. 43,2 gam D. 60,4 gam

    Câu 46: Cho các chất: NaOH, C6H5ONa, CH3ONa, C2H5ONa. Sự sắp xếp tăng dần tính bazơ (từ trái qua phải) là?

    A. NaOH, C6H5ONa, CH3ONa, C2H5ONa B. C6H5ONa, CH3ONa, C2H5ONa, NaOH

    C. C6H5ONa, NaOH, CH3ONa, C2H5ONa. D. CH3ONa, C2H5ONa, C6H5ONa, NaOH

    Câu 47: Một dung dịch X có chứa 0,01 mol Ba2+; 0,01 mol NO3 ; a mol OH và b mol Na+ . Để trung hoà 1/2 dung dịch X người ta cần dùng 200ml dung dịch HCl 0,1M. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch X là?

    A. 1,68 gam B. 13,5 gam C. 4 gam D. 3,36 gam

    Câu 48: Thí nghiệm nào sau đây có kết tủa sau phản ứng?

    A. Thổi CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.

    B. Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3.

    C. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Cr(NO3)3.

    D. Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2

    Câu 49: Hỗn hợp X gồm các axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở và este no, đơn chức, mạch hở. Để phản ứng hết với m gam X cần 400 ml dung dịch NaOH 0,5M. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì được 0,6 mol CO2. Giá trị của m là?

    A. 14,8. B. 11,6. C. 26,4. D. 8,4.

    Câu 50: Thực hiện các thí nghiệm sau :

    (I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH.

    (II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2

    (III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn;

    (IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3

    (V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3.

    (VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2.

    Số thí nghiệm điều chế được NaOH là?

    A. 2 B. 4 C. 5 D. 3

    (Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn, giám thị coi thi không giải thích gì thêm)

    ———– HẾT ———-

    ĐÁP ÁN CHẤM ĐỀ THI HSG HÓA CẤP CỤM LỚP 12

    NĂM HỌC 2016 – 2017

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Cụm huyện Sơn Động 2016-2017

    Cụm Sơn Động 2016-2017

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cụm Hiệp Hòa Bắc Giang

    Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cụm Hiệp Hòa Bắc Giang

    SỞ GD & ĐT BẮC GIANG

    CỤM HIỆP HÒA

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP CỤM

    MÔN: HOÁ HỌC 10NĂM HỌC 2015-2016

    Thời gian làm bài: 180 phút

    Câu I (3,5 điểm).

    1. Chỉ dùng thêm một hóa chất hãy nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ bị mất nhãn sau:

    KNO3, K2SO4, KOH, Ba(OH)2 , H2SO4

    2. Khi cho chất rắn A tác dụng với H2SO4 đặc, đun nóng sinh ra chất khí B không màu. Khí B tan nhiều trong nước, tạo ra dung dịch axit mạnh. Khi cho dung dịch B đậm đặc tác dụng với mangan đioxit thì sinh ra khí C màu vàng nhạt, mùi hắc. Khi cho mẩu natri tác dụng với khí C trong bình, lại thấy xuất hiện chất rắn A ban đầu.Các chất A, B, C là chất gì? Viết các phương trình hóa học xảy ra.

    3. Trong tự nhiên Clo có hai đồng vị là 35Cl 37Cl với nguyên tử khối trung bình của Clo là 35,5. Tính thành phần phần trăm về khối lượng 37Cl có trong HClO4 (với H là đồng vị 1H , O là đồng vị 16O). Viết công thức electron, công thức cấu tạo của HClO4 ,số oxi hóa của Clo trong hợp chất?

    Câu II (3,0 điểm).

    1. Nêu hiện tượng và viết PTHH (nếu có) cho mỗi thí nghiệm sau:

    a) Cho kim loại Natri vào dd CuCl2.

    b) Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch clorua vôi.

    c) Cho lá kim loại đồng vào dd sắt (III) sunfat.

    2. Thiết lập các phương trình hóa học sau theo phương pháp thăng bằng electron.

    a) FeS2 + HNO3 đặc Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2+ H2O

    b) FexOy + H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

    c) CrCl3 + Br2 + NaOH Na2CrO4 + NaBr + NaCl + H2O

    Câu III (3,0 điểm).

    1. Một hợp chất B được tạo bởi một kim loại hóa trị II và một phi kim hóa trị I. Trong hợp chất B tổng số hạt cơ bản là 290, tổng số hạt không mang điện là 110, hiệu số hạt không mang điện giữa phi kim và kim loại là 70. Tỉ lệ số hạt mang điện của kim loại so với phi kim trong B là 2/7. Viết cấu hình electron nguyên tử , xác định số khối A của kim loại và phi kim trên.Viết công thức hợp chất B.

    2. Cho 6 nguyên tố thuộc chu kì 3 là: S; Mg ; Al ; P ; Na; Si

    a) Hãy sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng tính phi kim ? Giải thích ?

    b) Hãy viết công thức 6 loại muối trung hòa (đã học) ứng với 6 gốc axit khác nhau và có thành phần chỉ gồm các nguyên tố trên và oxi?

    Câu IV (4 điểm).

    1. Khi cho m gam dung dịch H2SO4 loãng nồng độ a% tác dụng hết với một lượng hỗn hợp 2 kim loại kali và sắt ( dùng dư) , thì thấy lượng khí H2 thoát ra 0,04694m gam. Tính a%?

    2. Trong bình kín dung tích không đổi 5,6 lít chứa không khí ở 0oC và 1 atm. Thêm vào bình một lượng hỗn hợp X gồm FeO, FeCO3 (thể tích không đáng kể). Nung nóng bình đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, thấy áp suất trong bình không đổi so với trước khi nung; trong bình chứa 2 chất khí và một chất rắn duy nhất. Tính tỉ khối của khí sau khi nung so với trước khi nung và khối lượng hỗn hợp X? ( Trong không khí O2 chiếm 20% về thể tích)

    Câu V(3,5 điểm).

    Hòa tan 29,4 gam hỗn hợp Al, Cu, Mg vào dung dịch HCl dư thu được 14 lít khí ở OoC và áp suất là 0,8 atm, dung dịch A và chất rắn B. Hòa tan B bằng dung dịch H2SO4 đặc thu được 6,72 lít khí X(đktc).

    a) Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu?

    b) Cho ½ hỗn hợp trên tác dụng với H2SO4 đặc, nóng dư. Khí thoát ra dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 0,1M thu được 30 gam kết tủa. Tính thể tích dung dịch Ca(OH)2 đã dùng?

    Câu VI (3,0 điểm).

    Đốt cháy hoàn toàn 3 gam một mẫu than có chứa tạp chất S. Khí thu được cho hấp thụ hoàn toàn bởi 0,5 lít dung dịch NaOH 1,5M được dung dịch A chứa 2 muối và xút dư. Cho khí Cl2 (dư) sục vào dung dịch A, sau phản ứng thu được dung dịch B. Cho B tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được a gam kết tủa D. Cho a gam D vào dung dịch HCl dư thấy còn lại 3,495 gam chất rắn.

    1. Tìm a?

    2. Tính nồng độ mol/lít các chất trong dung dịch A

    (Thí sinh được sử dụng BTH các nguyên tố hóa học. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.)

    ——————Hết———————-

    ( Cho: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32;Cl = 35,5;

    Ca = 40; Ba = 137; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag =108 )

    Họ và tên thí sinh …………………………………Số báo danh……………………………..

    SỞ GD & ĐT BẮC GIANG

    CỤM HIỆP HÒA

    KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP CỤM

    ĐÁP ÁN MÔN: HOÁ HỌC 10NĂM HỌC 2015-2016

    Thời gian làm bài: 180 phút

    Câu I

    3,5 đ

    1. – Dùng quì tím: axit H2SO4 làm quì tím hóa đỏ ; KOH và Ba(OH)2 làm quì tím hóa xanh; KNO3, K2SO4 làm quì tím không đổi màu.
    – Dùng H
    2SO4 vừa nhận biết được để nhận ra Ba(OH)2 ,KOH không có hiện tượng gì
    – Dùng Ba(OH)
    2 để nhận biết K2SO4 , còn KNO3 không có hiện tượng gì.
    – Phương trình hóa học: Ba(OH)
    2 + H2SO4  BaSO4 trắng + 2 H2O

    Ba(OH)2 + K2SO4  BaSO4 trắng + 2 KOH

    2. Chất A là NaCl; khí B là HCl ; Khí C là Cl2
    NaCl + H
    2SO4(đặc) NaHSO4+ HCl
    4HCl + MnO2 MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    2Na + Cl2 2NaCl

    3. Tính % số nguyên tử của hai đồng vị clo:
    Gọi x là % số nguyên tử của
    37Cl và (100-x) là % số nguyên tử của 35Cl .

    Ta có: 37x + (100 – x).35 = 35,5.100 x= 25%
    Vậy
    37Cl chiếm 25% số nguyên tử và 35Cl chiếm 75% số nguyên tử.
    – Giả sử có 1 mol HClO
    4 thì có 1 mol clo, trong đó có 0,25 mol 37Cl . Do đó, phần trăm khối lượng 37Cl trong HClO4:

    0,25.37

    ——— . 100 = 9,2%

    100,5
    – Viết công thức electron đầy đủ và CTCT , xác định số oxi hóa

    của clo trong hợp chất là +7.

    0,25

    0,5

    0,25

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu II

    3,0 đ

    1. Nêu hiện tượng và viết pthh

    a. Ban đầu có khí bay lên sau đó có kết tủa xanh xuất hiện

    2Na + 2H2O 2NaOH + H2

    2NaOH + CuCl2 Cu(OH)2 + 2NaCl

    b. Xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.

    H2O + CO2 + 2CaOCl2 CaCO3+ CaCl2 + 2HClO

    H2O + CO2 + CaCO3Ca(HCO3)2

    c. Màu vàng nâu của dd sắt(III) sunfat nhạt dần và sau đó lại có màu xanh

    Cu + Fe2(SO4)3 CuSO4 + FeSO4

    (Mỗi phần nếu học sinh chỉ nêu hiện tượng đúng, không viết hoặc viết phương trình hóa học sai được 0,25 đ; phương trình viết đúng nhưng cân bằng sai trừ ½ số điểm của phương trình)

    2.Hoàn thành các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron.

    (Mỗi phương trình phản ứng xác định đúng số oxi hóa của các nguyên tố, viết đúng quá trình oxi hóa và quá trình khử : 0,25 điểm; đặt hệ số cân bằng đúng 0,25 đ)

    a) FeS2 + 18 HNO3 đặc Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 15 NO2+ 7 H2O

    b) 2 FexOy + (6x-2y)H2SO4 đặc x Fe2(SO4)3 + (3x-2y)SO2 + (6x-2y)H2O

    c) 2CrCl3 + 3Br2 + 16NaOH 2Na2CrO4 +6 NaBr + 6NaCl + 8H2O

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    CâuIII

    3,0đ

    1.Công thức hợp chất B là XY2 ( X là kim loại , Y là phi kim)

    Gọi số proton (= số electron), số nơtron của nguyên tử kim loại X, phi kimY lần lượt là ZX, NX và ZY, NY. Từ các dữ kiện của đầu bài ta có hệ:

    2ZX + NX + 2(2ZY+ NY) = 290 (1)

    NX + 2NY = 110 (2)

    2NY – NX = 70 (3)

    2ZX / 4ZY = 2/7 (4)

    Giải 2 phương trình (2) và (3) ta được NY = 45 , NX = 20

    Thay NY = 45 , NX = 20 vào phương trình (1) ta được: ZX + 2ZY =90 ( *)

    Kết hợp (*) và (4) giải ra ta được ZX =20, ZY =35

    Cấu hình e: X (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2

    Y (Z = 35): 1s22s22p63s23p63d104s24p5

    Chất B: CaBr2

    2.a. chiều tăng tính phi kim : Na< Mg< Al < Si < P < S

    Vì trong 1 chu kì tính phi kim tăng khi điện tích hạt nhân tăng( cùng chu kì)

    b.6 loại muối trung hòa đã học :

    NaAlO2, Na2SO3, Al2(SO4)3, Al2S3, Mg3(PO4)2 , MgSiO3

    hoặc NaAlO2, Na2S, Al2(SO4)3, Al2S3, MgSO3 , AlPO4

    0,25

    0,25

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu IV

    4,0đ

    1.

    Pthh:

    2K + H2SO4 K2SO4 + H2(1)

    Fe + H2SO4 FeSO4 + H2(2)

    2K + 2H2O 2KOH+ H2(3)

    nH2 = 0,02347m ( mol )

    Giả sử khối lượng dung dịch H2SO4 đem phản ứng là 100 gam

    => =>

    Vậy m gam dung dịch H2SO4 khối lượng chất tan =a.m/ 100 gam;

    (100-a).m

    mH20= ———— gam

    100

    a.m (100-a).m

    nchất tan = ——– mol và nH2O = ————– mol

    9800 1800

    a.m (100-a).m

    =>nH2 = n axit + 1/2 nH2O => ——- + —————– = 0,02347m

    9800 3600

    a% = 24,5%

    2.

    nkhí ban đầu = mol

    nO2 = 0,25 .20/100 = 0,05 mol => nN2 = 0,2 mol

    Các phản ứng xảy ra khi nung:

    4FeO + O22 Fe2O3 (1)

    4FeCO3 + O2 2Fe2O3 + 4CO2 (2)

    Khí trong bình sau khi nung gồm N2 và CO2

    Ở cùng nhiệt độ áp suất không đổi=> số mol khí trong bình không đổi.

    => nO2 = nCO2 = 0,05 mol

    Ta có : khí sau khi nung = g

    khí trước khi nung = g

    • d= 31,2/28,8 = 1,083

    Từ (2) : nFeCO3 = 0,05 mol, nO2 (2) = 0,0125 mol

    => nO2 (1) = 0,05 – 0,0125 = 0,0375 mol

    Từ (1) : => nFeO = 0,0375. 4 = 0,15 mol

    Khối lượng hỗn hợp X là : m= 0,05.116 + 0,15.72 = 16,6 g

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,25

    0,25

    0,5

    Câu V

    3,5đ

    a) mol

    Chất rắn B: Cu, khí X: SO2 ; mol

    Ptpu: Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2+ 2H2O (1)

    0,3 0,3 mol

    nCu = 0,3 mol => mCu = 0,3.64 = 19,2 g

    gọi số mol của Al, Mg trong hỗn hợp đầu lần lượt là x, y mol.

    • mAl + mMg = 27x+ 24y = 29,4-19,2 = 10,2 gam.(*)

    Pthh: 2Al+ 6HCl 2AlCl3 + 3H2 (2)

    x 3/2x mol

    Mg+ 2HCl MgCl2 + H2 (3)

    y y mol

    từ phản ứng (2) và (3): nH2 = 3/2x + y = 0,5 mol (**)

    giải hệ 2 pt (*), (**) :

    mAl = 27.0,2 = 5,4 g => %mAl= (%)

    %mCu = (%)

    %mZn = 100- (18,4 + 65,3) = 16,3 (%)

    b) Trong ½ hỗn hợp có: nCu = 0,15 mol, nAl =0,1 mol, nMg = 0,1 mol

    Quá trình oxi hóa khử xảy ra, áp dụng định luật bảo toàn e:

    n e nhường = 0,15.2+ 0,1.3+0,1.2 = 0,8 mol = ne nhận => nSO2 = 0,8/2 = 0,4 mol

    nCaSO3 = 30/120=0,25 mol

    Xét 2 trường hợp:

    TH1: Ca(OH)2 thiếu, SO2

    Pt: SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O

    Vì nCaSO3 < nSO2 => TH 1 loại

    TH2: Ca(OH)2 hấp thụ hoàn toàn SO2

    Pthh: SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O

    x x

    SO2 + H2O + CaSO3 Ca(HSO3)2

    y y

    gọi số mol SO2 ở 2 pt lần lượt là x, y mol => =>

    • => nCa(OH)2 = 0,325 mol

    • VddCa(OH)2= 0,325/0,1=3,25 (lít)

    0,25

    0,25

    0,5

    0,25

    0,75

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu VI

    3,0đ

    2. Phương trình phản ứng: C + O2 CO2 (1) S + O2 SO2 (2)

    Khi cho CO2; SO2 vào dung dịch NaOH dư:

    CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O (3)

    SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O (4)

    Cho khí Cl2 vào dung dịch A (Na2CO3; Na2SO3; NaOH dư)

    Cl2 + 2NaOH NaClO + NaCl + H2O (5)

    2NaOH + Cl2 + Na2SO3 Na2SO4 + 2NaCl + H2O (6)

    Trong dung dịch B có: Na2CO3; Na2SO4; NaCl; NaClO. Khi cho BaCl2 vào ta có:

    BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaCl (7)

    BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaCl (8)

    Hoà tan kết tủa vào dung dịch HCl có phản ứng BaCO3 tan:

    BaCO3 + 2HCl BaCl2 + CO2 + H2O

    Vậy : BaSO4 = 3,495 g => nBaSO4 = 0,015 mol = nS (bảo toàn nguyên tố S)

    mS =32. 0,015 = 0,48 g => mC = 3- 0,48 = 2,52 g

    a gam kết tủa = 3,495 + (137 + 60) = 44,865 g

    2/Dung dịch A gồm: Na2CO3; Na2SO3; NaOH(dư)

    nNaOH ban đầu = 0,75 mol, nNa2CO3 = nC = 0,21 mol, nNa2SO3 = nS = 0,015 mol

    Na2CO3 = 0,21: 0,5 = 0,42M

    Na2SO3 = 0,015: 0,5 = 0,03M

    NaOH = = 0,6M

    0,5

    0,5

    0,5

    0,25

    0,25

    0,25

    0,75

    Nếu học sinh giải bài tập theo cách khác nhưng lập luận logic và đúng thì vẫn được điểm tối đa.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    De và dap an HSG HOA 10 nam 2015-2016.Cum Hiep Hoa.

    HOA 10 NAM HOC 2014-2015

    3.DE HOA 10 HSG CUM 2017

    4. HD CHAM HOA 10 HSG CUM 2017

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 11 môn hóa cụm Hiệp Hòa Bắc Giang

    Đề thi hsg lớp 11 môn hóa cụm Hiệp Hòa Bắc Giang

    CỤM CHUYÊN MÔN

    HIỆP HÒA

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    Đề thi có 01 trang

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA

    CẤP CỤM HIỆP HÒA

    NĂM HỌC 2015-2016

    MÔN THI: HÓA LỚP 11

    Thời gian làm bài 180 phút, không kể thời gian giao đề

    Câu 1 (2,0 điểm).

    1. Dung dịch HCl có pH= 3.Cần pha loãng dung dịch axit này bao nhiêu lần để thu được dung dịch HCl có pH= 4?

    2. Cho a mol NO2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa a mol NaOH . Dung dịch thu được có giá trị pH lớn hơn hay nhỏ hơn 7, tại sao?

    Câu 2 (3,0 điểm). Hòa tan hoàn toàn 26,4 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu trong dung dịch HNO3, thu được 7,84 lít NO (đktc) và 800 ml dung dịch X. Cho từ từ dung dịch HCl vào X đến khi không còn khí thoát ra, thì thu được thêm 1,12 lít NO (đktc).

    1. Xác định % khối lượng của mỗi kim loại trong A.

    2. Tính số mol HNO3 đã tham gia phản ứng.

    3. Tính CM của các chất trong X.

    Câu 3 (4,5 điểm).

    Một hỗn hợp khí X gồm 2 ankan A, B và 1 anken C có thể tích là 5,04 lít ( đo ở đktc) . Dẫn toàn bộ X vào nước brom dư thì có 12 gam Brom phản ứng. Xác định công thức phân tử và thành phần phần trăm khối lượng các chất A, B, C có trong hỗn hợp X. Biết rằng 11,6 gam X phản ứng vừa đủ với 16 gam Brom , A và B là các đồng đẳng kế tiếp nhau

    Câu 4 (3,5 điểm)

    1. Hãy phân biệt các chất khí riêng biệt sau bằng phương pháp hóa học:

    Xiclopropan, propan, propen.

    2. Cho hỗn hợp A gồm 3 hydrocacbon X, Y, Z thuộc 3 dãy đồng đẳng khác nhau và hỗn hợp B gồm O2 và O3. Trộn A và B theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 1,5 : 3,2 rồi đốt cháy hoàn toàn thu được hỗn hợp chỉ gồm CO2 và H2O theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 1,3 : 1,2.

    Tính d(A/H2)? Biết d(B/H2) = 19.

    Câu 5 (5,0 điểm).

    1. Cho hỗn hợp gồm CaCO3, Fe3O4 và Al chia làm 2 phần. Phần 1 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, tạo sản phẩm khử là NO duy nhất. Phần 2 tác dụng dung dịch NaOH dư thu được chất rắn. Chia đôi chất rắn, rồi cho tác dụng lần lượt với dung dịch H2SO4 loãng dư và CO dư, nung nóng. Viết các phương trình phản ứng xảy ra, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    2. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:

    a. Cho đồng kim loại vào dung dịch hỗn hợp NH4NO3 và H­2SO4 loãng.

    b. Sục khí NH3 từ từ đến dư vào dung dịch ZnCl2.

    c. Cho dung dịch KHSO4 đến dư vào dung dịch Ba(HCO3)2.

    3. Hấp thụ hoàn toàn 1,568 lít CO2 (đktc) vào 500ml dung dịch NaOH 0,16M, thu được dung dịch X. Thêm 250 ml dung dich Y gồm BaCl2 0,16M và Ba(OH)2 a M vào dung dịch X, thu được 3,94 gam kết tủa và dung dịch Z. Tính giá trị của a.

    Câu 6 (2,0 điểm).

    Ở 18oC lượng AgCl có thể hòa tan trong 1 lít nước là 1,5 mg. Tính tích số tan của AgCl.
    ( Cho: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32;Cl = 35,5;

    Ca = 40; Ba = 137; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag =108 )

    Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!

    ……………….……Hết……………………….

    Họ và tên thí sinh: ……………………………………………………Số báo danh:…………………

     

    CỤM CHUYÊN MÔN

    HIỆP HÒA

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CỤM HIỆP HÒA

    NĂM HỌC 2015-2016

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA LỚP 11

     

    Câu

    Nội dung

    Điểm

    Câu 1

    (2,0đ)

    1.Vì HCl H+ + Cl

    Mà pH= 3= – lg[H+] [H+] = 10-3 mol/l

    Muốn cho pH= 4 tức [H+] = 10-4 mol/l thì phải pha loãng 10 lần tức cần trộn 1V dung dịch axit với 9V nước nguyên chất

    2. Phản ứng : 2NO2 + NaOHNaNO2 + NaNO3 + H2O

    Vì NaNO2 Na+ +NO2

    NO2 là một bazơ : NO2 + H2O HNO2 + OH nên pH của dung dịch lớn hơn 7

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu 2

    (3,0đ)

    1. X + HCl NO

    => trong X còn muối Fe(NO3)2

    ;

    Sau khi cho HCl vào X thì thu được dung dịch trong đó chứa: Cu2+ và Fe3+

    Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và Cu

    Ta có:

    => ; %Cu = 100% – %Fe = 36,36%

    2. Số mol HNO3 than gia phản ứng = 4nNO(1) = 0,35.4 = 1,4(mol)

    3. Gọi a , b lần lượt là số mol Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 trong X

    => a + b = 0,3

    2a + 3b + 2. 0,15 = 3.0,35

    => a = 0,15 (mol); b = 0,15 (mol)

    => trong X có : 0,15 mol Fe(NO3)2; 0,15 (mol) Fe(NO3)3 và 0,15 mol Cu(NO3)2

    => CM các chất đều bằng nhau và bằng:

    0,25

    0,25

    0,5

    0.5

    0,5

    0,5

    0.5

    Câu 3

    (4,5đ)

    CnH2n + Br2 CnH2nBr2

    => số mol anken có trong 5,04 lít X là 0,075 mol

    Mặt khác trong 11,6 gam hỗn hợp có nanken = =

    Ta có tỉ lệ: Cứ 0,225 mol X thì có 0,075 mol anken.

    • a mol X thì có 0,1 mol anken =>

    • Hoặc anken hoặc của 2 ankan < 38,67.

    + Nếu anken có M < 38,67=> anken đó là C2H4

    => và nankan = 0,3 – 0,1 = 0,2 ( mol )

    • . Do hai ankan là đồng đẳng kế tiếp.

    • Không có nghiệm phù hợp ( vì ankan= M C3H8 )

    + Nếu Manken > 38,67 , do hỗn hợp là khí ở đktc =>Anken có thể là C3H6 hoặc C4H8

    Nếu anken là C3H6 thì = 0,1.42 = 4,2 gam

    • mankan= 11,6 – 4,2 = 7,4 gam => ankan=

    • 2 ankan là C2H6 hoặc C3H8

    + Nếu anken là C4H8 => = 0,1.56 = 5,6 gam

    • mankan = 11,56 – 5,6 = 6 gam => ankan=

    • ankan= M C2H6 => không có nghiệm nào phù hợp

    Kết luận: A, B, C là C2H6, C3H8, C3H6

    Thành phần phần trăm khối lượng các chất :

    nC2H6 = x, nC3H8 = y => x + y = 0,2 và 30 x + 44 y = 7,4

    mC2H6 = 3 gam và mC3H8 = 4,4 gam , mC3H6 = 4,2 gam

    % C2H6 = 25,86% ; %C3H8 = 37,93%, %C3H6 = 36,21%

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,5

    0,5

    0.5

    0.5

    0,5

    1

    Câu 4

    (3,5đ)

    1. Nhận biết

    Lấy mẫu thử

    Lấy các khí dẫn vào dung dịch KMnO4 , mẫu khí nào làm mất màu tím của dd KMnO4 là propen.

    – 2 mẫu khí còn lại dẫn vào dung dịch nước brom , mẫu nào làm mất màu nước brom là xiclopropan. Còn lại không làm mất màu nước brom là propan.

    – Các ptpư:

    2. Tính dA/H2

    Chọn nA = 1,5 mol, nB = 3,2 mol, MB =38

    Áp dụng sơ đồ đường chéo cho B =>

    BTNT mol O: nO = 2.2 +1,2.3 =7,6 mol.

    Mà đốt H-C thì toàn bộ lượng O trong B chuyển về CO2, H2O

    Gọi số mol của CO2, H2O tương ứng lần lượt là a và b

    Ta có :

    nC = 2,6 mol => mC =31,2 gam, nH = 4,8 mol => mH = 4,8 gam

    mhhA = mC + mH = 31,2 + 4,8 = 36 gam

    => dA/H2 = 24/2 = 12.

    0,25

    0,25

    0,5

    0,5

    0,25

    0,25

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu 5

    (5,0đ)

    1. Các phương trình phản ứng:

    CaCO3 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + CO2 + H2O

    3Fe3O4 + 28HNO3 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O

    Al + 4HNO3 Al(NO3)3 + NO + 2H2O

    Al + HOH + NaOH NaAlO2 + 3/2H2

    CaCO3 + H2SO4 CaSO4 + CO2 + H2O

    Fe3O4 + 4H2SO4 FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O

    CaCO3 CaO + CO2

    Fe3O4 + 4CO 3Fe + 4CO2

    Mỗi phương trình đúng 0,25 điểm.

    2. Các hiện tượng và phương trình hóa học

    a. Cu tan, dd xuất hiện màu xanh và khí không màu hóa nâu trong không khí

    b. Có kết tủa trắng rồi kết tủa tan

    Zn(OH)2 + 4NH3 [Zn(NH3)4](OH)2

    c. Có kết tủa trắng và có khí không màu thoát ra

    3.

    ;

    ;

    CO2 + OH→ HCO3

    0,07 0,08 0,07

    HCO3+ OH → CO32- + H2O

    0,07 0,01 0,01

    0,02 0,02

    Do kết tủa thu được bằng 0,02 mol do đó lượng OH cho thêm vào bằng 0,01 mol

    Ta có : OH = 0,5a 0,5a = 0,01 a = 0,02

    2

    0,5

    0,5

    0,5

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,5

    Câu 6

    (2,0đ)

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng T = [Ag+][Cl]

    Trong 1 lít dung dịch:

    Vậy

    0,5

    0,5

    1

    Lưu ý:

    Phương trình hóa học thiếu cân bằng hoặc thiếu điều kiện (nếu có) hoặc cân bằng sai, hoặc sai sót cả cânbằng và điều kiện trừ 1/2 số điểm của phương trình đó.

    – Bài tập giải theo cách khác bảo đảm đúng thì vẫn được điểm tối đa. Nếu viết phương trình sai hoặc không cân bằng hoặc cân bằng sai thì những phần tính toán liên quan đến phương trình hóa học đó dù có đúng kết quả cũng không cho điểm. (Nếu bài tập HS không làm được nhưng viết được PTHH thì vận dụng đáp án cho ½ số điểm của phần đó ).

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    2014-2015 HOA 11 (2014-2015)

    2016-2017  5. HD CHAM HOA 11 HSG CUM 2017       5.DE HOA 11 HSG CUM 2017

    2017-2018

    ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI HSG CƠ SỞ – HOÁ 11 (2017 – 2018)

    ĐỀ THI HSG HOÁ 11 (2017 – 2018)

    Hóa 11_HH2

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa cụm Hiệp Hòa Bắc Giang

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa cụm Hiệp Hòa Bắc Giang

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa cụm Hiệp Hòa Bắc Giang

    SỞ GD&ĐT BẮC GIANG

    CỤM CHUYÊN MÔN HIỆP HÒA

    KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP CƠ SỞ

    NĂM HỌC 2017– 2018

    Môn thi: Hóa học 12

    Thời gian làm bài 120 phút (40 câu trắc nghiệm và 3 bài tự luận)

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố :

    H =1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S =32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba=137.

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm):

    Câu 1: Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là

    A. điện phân dung dịch. B. nhiệt luyện.

    C. thủy luyện. D. điện phân nóng chảy.

    Câu 2: Natri hidrocacbonat được dùng làm bột nở trong công nghiệp thực phẩm, dùng chế thuốc chữa đau dạ dày,… Công thức của natri hiđrocacbonat là

    A. NaOH. B. Na2CO3. C. NaHCO3. D. NaHSO3.

    Câu 3: Thành phần chính của quặng photphorit là

    A. CaHPO4. B. Ca3(PO4)2. C. NH4H2PO4. D. Ca(H2PO4)2.

    Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Phân urê có công thức là (NH4)2CO3.

    B. Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK.

    C. Phân lân cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO3) và ion amoni (NH4+).

    D. Amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3.

    Câu 5: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH loãng, vừa phản ứng với dung dịch HCl?

    A. CrCl3. B. NaCrO2. C. Cr(OH)3. D. Na2CrO4.

    Câu 6: Để loại bỏ các khí HCl, CO2  SO2  lẫn trong khí N2, người ta sử dụng lượng  dung dịch

    A. NaCl. B. CuCl2. C. Ca(OH)2. D. H2SO4.

    Câu 7: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm K2CO3 0,1M và KOH x mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa. Giá trị của x là

    A. 0,04. B. 0,95. C. 1,0. D. 1,9.

    Câu 8: Có 5 ống nghiệm bị mất nhãn, mỗi ống đựng một trong các dung dịch HCl (1), dung dịch NaOH (2), dung dịch phenolphtalein (3), dung dịch NaCl (4), dung dịch NaHSO4 (5). Không dùng thêm thuốc thử nào khác, kể cả đun nóng, bằng phương pháp hoá học có thể nhận biết được các dung dịch là:

    A. (1), (2), (3). B. (2), (3), (5).

    C. (1), (2), (3). (4), (5). D. (2), (3), (4).

    Câu 9: Cho dãy các chất: CH3COOCH=CH-CH3, (HCOO)2C2H4, C12H22O11 (saccarozơ), CH2=CHCOOCH2CH3, CH3COOCH2CH=CH2. Số chất trong dãy sau khi bị thuỷ phân thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc là

    A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.

    Câu 10: Tên thay thế của hai chất hữu  CH3CH(CH3)NH2  CH3CH(NH2)COOH lần lượt 

    A. propan–1–amin  axit 2–aminopropanoic. B. propan–1–amin  axit aminoetanoic.

    C. propan–2–amin  axit aminoetanoic. D. propan–2–amin  axit 2–aminopropanoic.

    Câu 11: Anilin là nguyên liệu quan trọng trong ngành sản xuất

    A. axit benzoic. B. phẩm nhuộm.

    C. chất tẩy rửa tổng hợp. D. phân bón hoá học.

    Câu 12: Nhận xét nào sau đây không đúng?

    A. Poli(metyl metacrylat) được dùng làm thủy tinh hữu cơ.

    B. Các este thường nhẹ hơn nước ít tan trong nước.

    C. Ở điều kiện thường, metylamin tồn tại ở thể rắn.

    D. Este isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín.

    Câu 13: Cho dãy các chất: CuO, FeSO4, Cr2O3, Mg(OH)2, AgNO3, Zn. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là

    A. 5. B. 6. C. 3. D. 4.

    Câu 14: Một loại phân Supephotphat kép có chứa 72,68% muối canxi đihiđrophotphat còn lại gồm các chất không chứa phốt pho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là

    A. 19,26%. B. 88,21%. C. 44,1%. D. 60,8%.

    Câu 15: Hỗn hợp X gồm: Na, Ca, Na2O và CaO. Hòa tan hết 5,13 gam hỗn hợp X vào nước thu được 0,56 lít H2 (đktc) và dung dịch kiềmY trong đó có 2,8 gam NaOH. Hấp thụ 1,792 lít khí SO2 (đktc) vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 7,2. B. 4,8. C. 5,4. D. 6,0.

    Câu 16: Cho hơi nước qua m gam than nung đỏ đến khi than phản ứng hết thu được hỗn hợp khí X gồm CO, CO2 và H2. Cho X qua CuO dư, nung nóng thu được hỗn hợp chất rắn Y có khối lượng giảm 1,6 gam so với lượng CuO ban đầu. Giá trị của m là

    A. 0,3. B. 1,2. C. 2,4. D. 0,6.

    Câu 17: Cho các phản ứng sau :

    (1) (2)

    (3) (4)

    (5) (6)

    Các phản ứng đều tạo khí N2

    A. (1), (3), (4). B. (3), (5), (6). C. (1), (2), (5). D. (2), (4), (6).

    Câu 18: Cho dãy các chất: Al(OH)3, Al, Al2O3, CrO, Cr2O3. Số chất lưỡng tính trong dãy là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 19: Để điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm, người ta lắp dụng cụ như hình vẽ sau:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa cụm Hiệp Hòa Bắc Giang 42

    Hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên là

    A. CH3COOH, C2H5OH và H2SO4 đặc. B. CH3COOH và CH3OH.

    C. CH3COOH và C2H5OH. D. CH3COOH, CH3OH và H2SO4 đặc.

    Câu 20: Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm phenol (C6H5OH) và axit axetic tác dụng vừa đủ với nước brom, thu được dung dịch X và 33,1 gam kết tủa 2,4,6-tribromphenol. Trung hòa hoàn toàn X cần vừa đủ 500 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

    A. 24,8. B. 21,4. C. 33,4. D. 39,4.

    Câu 21: Trong môi trường kiềm, protein có phản ứng màu biure với

    A. Zn(OH)2. B. Fe(OH)2. C. Ni(OH)2. D. Cu(OH)2.

    Câu 22: Cho 6,03 gam hỗn hợp gồm etanal và axetilen tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 41,4 gam kết tủa. Cho toàn bộ lượng kết tủa này vào dung dịch HCl dư, sau khi xảy ra phản ứng hoàn toàn còn lại m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là

    A. 41,400 B. 30,135. C. 16,200. D. 46,335.

    Câu 23: Thuỷ phân 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 3,28. B. 8,56. C. 8,20. D. 10,40.

    Câu 24: Chất A có công thức phân tử là C2H7O2N. Cho 7,7 gam A tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X và khí Y. Tỉ khối của Y so với H2 nhỏ hơn 10. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 12,20. B. 14,60. C. 18,45. D. 10,70.

    Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn m gam P trong O2 (dư) tạo thành chất X. Cho toàn bộ X tác dụng hết với dung dịch Ca(OH)2, rồi cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 5,82 gam muối khan (biết tỉ lệ mol giữa Ca(OH)2 và X là 5 : 2). Giá trị của m là

    A. 0,93. B. 2,48. C. 1,24. D. 1,86.

    Câu 26: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch có chứa a mol Na2CO3 và b mol NaHCO3. Số mol khí CO2 thu được phụ thuộc vào số mol HCl được biểu diễn trên đồ thị sau (coi khí CO2 không tan trong nước):

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa cụm Hiệp Hòa Bắc Giang 43

    Giá trị của x là

    A. 0,375. B. 0,350. C. 0,250. D. 0,325.

    Câu 27: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được dung dịch X. Dãy nào sau đây gồm các chất khi tác dụng với X đều xảy ra phản ứng oxi hóa-khử?

    A. KI, NaNO3, KMnO4 và khí Cl2. B. NaOH, Na2CO3, Cu và KMnO4.

    C. CuCl2, KMnO4, NaNO3 và KI. D. H2S, NaNO3, BaCl2 và khí Cl2.

    Câu 28: Cho các hỗn hợp (tỉ lệ mol các chất tương ứng) và thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Hỗn hợp gồm Al và Na (1 : 2) cho vào nước dư;

    (b) Hỗn hợp gồm Fe2(SO4)3 và Cu (1 : 1) cho vào nước dư;

    (c) Hỗn hợp gồm Cu và Fe2O3 (2 : 1) cho vào dung dịch HCl dư;

    (d) Hỗn hợp gồm BaO và Na2SO4 (1 : 1) cho vào nước dư;

    (e) Hỗn hợp gồm Al4C3 và CaC2 (1 : 2) vào nước dư;

    (f) Hỗn hợp gồm BaCl2 và NaHCO3 (1 : 1) cho vào dung dịch NaOH dư.

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toan, số thí nghiệm hỗn hợp chất rắn tan hoàn toàn và chỉ tạo thành dung dịch trong suốt là

    A. 4. B. 3. C. 6. D. 5.

    Câu 29: Nung hỗn hợp gồm Al, Fe3O4 và Cu ở nhiệt độ cao (không có mặt O2), thu được chất rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được chất rắn Y và khí H2. Cho Y vào dung dịch chứa AgNO3, thu được chất rắn Z và dung dịch E chứa 3 muối. Cho dung dịch HCl vào E, thu được khí NO. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần chất tan trong E là

    A. Al(NO3)3, Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3. B. Cu(NO3)2, Fe(NO3)3 và AgNO3.

    C. Cu(NO3)2, Fe(NO3)2 và Al(NO3)3. D. Cu(NO3)2, Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3.

    Câu 30: Cho dung dịch chất X vào dung dịch chất Z đến dư thấy có kết tủa keo trắng, sau đó tan. Cho dung dịch chất Y vào dung dịch chất Z đến dư thấy tạo thành kết tủa keo trắng không tan. Cho dung dịch chất X vào dung dịch chất Y không có phản ứng xảy ra. Các chất X, Y, Z lần lượt là:

    A. Na2CO3, NaAlO2, AlCl3. B. NaAlO2, AlCl3 , HCl.

    C. AlCl3, NaAlO2, NaOH. D. HCl, AlCl3, NaAlO2.

    Câu 31: Hỗn hợp X gồm etyl axetat, metyl propionat, isopropyl fomat. Thủy phân hoàn toàn X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1,5M, đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp muối và 25 gam hỗn hợp ancol. Giá trị của m là

    A. 43,8. B. 42,4. C. 40,6. D. 39,5.

    Câu 32: Có các phát biểu sau đây:

    (a) Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh;

    (b) Mantozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3;

    (c) Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh;

    (d) Saccarozơ làm mất màu nước brom;

    (e) Fructozơ có phản ứng tráng bạc;

    (f) Glucozơ tác dụng được với dung dịch thuốc tím;

    (g) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng và một phần nhỏ ở dạng mạch hở.

    Số phát biểu đúng

    A. 4. B. 6. C. 5. D. 3.

    Câu 33: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

    Mẫu thử

    Thuốc thử

    Hiện tượng

    X

    Cu(OH)2

    Dung dịch màu xanh lam

    Y

    Dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng

    Kết tủa Ag trắng sáng

    Cu(OH)2

    Dung dịch màu xanh lam

    Z

    Nước brom

    Kết tủa trắng

    T

    Quỳ tím

    Quỳ tím chuyển màu xanh

    Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

    A. Saccarozơ, anilin, glucozơ, etylamin. B. Saccarozơ, glucozơ, anilin, etylamin.

    C. Anilin, etylmin, saccarozơ, glucozơ. D. Etylamin, glucozơ, saccarozơ, anilin.

    Câu 34: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

    C3H4O2 + NaOH X + Y

    X + H2SO4 loãng Z + T

    Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương. Hai chất Y, Z tương ứng là:

    A. HCHO, CH3CHO. B. HCHO, HCOOH.

    C. CH3CHO, HCOOH. D. HCOONa, CH3CHO.

    Câu 35: Tripeptit X mạch hở có công thức phân tử C10H19O4N3. Thủy phân hoàn toàn một lượng X trong dung dịch 400 ml dung dịch NaOH 2M (lấy dư), đun nóng, thu được dung dịch Y chứa 77,4 gam chất tan. Cho dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sau đó cô cạn cẩn thận, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 124,9. B. 101,5. C. 113,2. D. 89,8.

    Câu 36: Axit cacboxylic X đa chức, có mạch cacbon không phân nhánh. Khi cho 0,1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH dư, thu được 16 gam muối. Nhận xét nào sau đây là đúng?

    A. Đốt cháy hoàn toàn X, thu được số mol H2O bằng số mol CO2.

    B. Trong phân tử X có 3 liên kết pi (Đề thi hsg lớp 12 môn hóa cụm Hiệp Hòa Bắc Giang 44 ).

    C. Trong phân tử X số nguyên tử H nhiều hơn số nguyên tử C.

    D. Chất X có thể được tạo ra trực tiếp từ propanal bằng 1 phản ứng.

    Câu 37: Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 và NaCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường dòng điện không đổi, ta có kết quả ghi theo bảng sau:

    Thời gian

    Khối lượng catot tăng

    Anot

    Khối lượng dung dịch giảm

    3088 (giây)

    m (gam)

    Thu được khí Cl2 duy nhất

    10,80 (gam)

    6176 (giây)

    2m (gam)

    Khí thoát ra

    18,30 (gam)

    t (giây)

    2,5m (gam)

    Khí thoát ra

    22,04 (gam)

    Giá trị của t

    A. 8878. B. 8299. C. 7720. D. 8685.

    Câu 38: Hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở và các amino axit (các amino axit tự do và amino axit tạo peptit đều có dạng H2N-CnH2n-COOH). Các chất trong m gam X phản ứng được tối đa với dung dịch chứa 1 mol NaOH, sau phản ứng thu được 118 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng oxi dư, sau đó cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào nước vôi trong dư, thu được kết tủa và phần dung dịch có khối lượng giảm 137,5 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là

    A. 82,5. B. 74,8. C. 78,0. D. 81,6.

    Câu 39: Cho 31,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, Cu, CuO vào 500 ml dung dịch HCl 2M, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc), dung dịch Y và 1,6 gam chất rắn. Lấy phần dung dịch Y cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3, thu được 0,56 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) và m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 173,2. B. 143,5. C. 154,3. D. 165,1.

    Câu 40: Hợp chất X có thành phần nguyên tố gồm C, H, O và có chứa vòng benzen. Cho 6,9 gam X tác dụng hoàn toàn với 360 ml dung dịch NaOH 0,5M (lấy dư 20% so với lượng cần phản ứng), thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam X cần vừa đủ 7,84 lít khí O2 (đktc), thu được 15,4 gam CO2. Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 12,0. B. 12,5. C. 11,0. D. 11,6.

    II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm):

    Bài 1 (2,0 điểm): Hợp chất A có dạng M3X2. Khi cho A vào nước, thu được kết tủa trắng B và khí C là một chất độc. Kết tủa B tan được trong dung dịch NaOH và dung dịch NH3. Đốt cháy hoàn toàn khí C rồi cho sản phẩm vào nước dư, thu được dung dịch axit D. Cho từ từ D vào dung dịch KOH, phản ứng xong thu được dung dịch E chứa 2 muối. Dung dịch E phản ứng với dung dịch AgNO3 cho kết tủa màu vàng F tan trong axit mạnh.

    Lập luận để chọn công thức hóa học đúng cho chất A. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. Biết M và X đều là những đơn chất phổ biến.

    Bài 2 (2,0 điểm): Cho hỗn hợp A gồm Al và Mg tác dụng với 1 lít dung dịch gồm AgNO3 a mol/l và Cu(NO3)2 2a mol/l, thu được 45,2 gam chất rắn B. Cho B tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được 7,84 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của a?

    Bài 3 (2,0 điểm): Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp A gồm 2 este no, mạch hở (trong phân tử mỗi chất chỉ chứa nhóm chức este) bằng dung dịch NaOH vừa đủ. Chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được 12,3 gam muối khan B của một axit hữu cơ và hỗn hợp C gồm 2 ancol (số nguyên tử cacbon trong mỗi phân tử ancol không vượt quá 3). Đốt cháy hoàn toàn muối B trên, thu được 7,95 gam muối Na2CO3. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp C trên, thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 4,32 gam H2O. Xác định công thức cấu tạo của 2 este.

    —–HẾT—–

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Cụm Hiệp Hòa 2017-2018

    1. DE HH_CT (Hoa)     2. DAP AN DE HSG HOA LOP 12_HH_CT

    Cụm Hiệp Hòa 2014-2015  Đề thi HSG cơ sở 12(2014-2015)

     

    Xem thêm