Category: TỔNG HỢP

  • Đề thi thử môn Toán chuyên ĐH Vinh Nghệ An 2022 lần 3

    O2 Education xin giới thiệu đến thầy cô và các em học sinh lớp 12 đề thi thử tốt nghiệp THPT năm học 2021 – 2022 môn Toán lần 3 trường THPT chuyên Đại học Vinh, tỉnh Nghệ An.

    Trích dẫn đề thi thử TN THPT 2022 môn Toán lần 3 trường THPT chuyên ĐH Vinh – Nghệ An:
    + Gọi S là tập hợp gồm 18 điểm được đánh dấu trong bàn cờ ô ăn quan như hình bên. Chọn ngẫu nhiên 2 điểm thuộc S, xác suất để đường thẳng đi qua hai điểm được chọn không chứa cạnh của bất kì hình vuông nào trong ô bàn cờ là?
    + Giả sử ab là các số thực dương. Gọi V1 là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y a x y x 0 1 quanh trục 2 Ox V là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường 2 y bx y x 0 1 quanh trục Ox. Biết 2 1 V V 10 giá trị a b bằng?
    + Cho hai hàm số 4 3 2 f x ax bx cx d và g x kx d với a b c d k. Đặt h x f x g x. Biết rằng đồ thị hàm số y h x như hình bên và h 2 2 diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị các hàm số y f x và y g x gần nhất với giá trị nào sau đây?

    Tải Đề thi thử môn Toán chuyên ĐH Vinh Nghệ An 2022 lần 3 file PDF

    Đề thi thử môn Toán chuyên ĐH Vinh Nghệ An 2022 lần 3 1
    Đề thi thử môn Toán chuyên ĐH Vinh Nghệ An 2022 lần 3
    Đề thi thử môn Toán chuyên ĐH Vinh Nghệ An 2022 lần 3 2
    Đề thi thử môn Toán chuyên ĐH Vinh Nghệ An 2022 lần 3 3
    Đề thi thử môn Toán chuyên ĐH Vinh Nghệ An 2022 lần 3 4
    Đề thi thử môn Toán chuyên ĐH Vinh Nghệ An 2022 lần 3 5

    Đáp án Đề thi thử môn Toán chuyên ĐH Vinh Nghệ An 2022 lần 3

    Đề thi thử môn Toán chuyên ĐH Vinh Nghệ An 2022 lần 3 6
  • Đề thi thử Toán SGD Nam Định 2022 lần 2

    Đề thi thử toán SGD Nam Định 2022 lần 2
    Đề thi thử Toán SGD Nam Định 2022 lần 2 7
    Đề thi thử Toán SGD Nam Định 2022 lần 2 8
    Đề thi thử Toán SGD Nam Định 2022 lần 2 9
    Đề thi thử Toán SGD Nam Định 2022 lần 2 10

    Đáp án Đề thi thử toán SGD Nam Định 2022 lần 2

    Đề thi thử Toán SGD Nam Định 2022 lần 2 11

    Thầy cô tải file PDF tại đây

  • Đề thi thử tốt nghiệp thpt 2022 môn hoá Sở GD Nam Định lần 2 và lời giải chi tiết

    Đề thi thử tốt nghiệp thpt 2022 môn hoá Sở GD Nam Định lần 2 và lời giải chi tiết.

    Xem thêm môn Toán Nam Định 2022 lần 2

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH   ĐỀ CHÍNH THỨC        
    MÃ ĐỀ: 512
    ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐỢT 2 CUỐI NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn: HÓA HỌC – lớp 12 THPT (Thời gian làm bài: 50 phút)  
    Đề khảo sát gồm 04 trang.

    Họ và tên học sinh:………………………………………
    Số báo danh:………….……………………..……………

    – Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108.
    – Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn; giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.

    Câu 41. Fe(OH)2 là hợp chất không tan trong nước và có màu

           A. trắng xanh.                    B. vàng đậm.                  C. nâu đỏ.                       D. đen.

     Câu 42. Dung dịch saccarozơ có thể hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch có màu

           A. tím.                               B. đỏ nâu.                      C. xanh lam.                   D. hồng.

     Câu 43. Tính chất hóa học chung của kim loại là

           A. tính axit.                       B. tính khử.                    C. tính bazơ.                   D. tính oxi hóa.

     Câu 44. Khi cho anđehit axetic (CH3-CH=O) phản ứng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) thu được hợp chất

           A. Etanol (CH3-CH2-OH).                                       B. Etan (CH3-CH3).

           C. Etyl axetat (CH3COOC2H5).                               D. Phenol (C6H5OH).

     Câu 45. Để điều chế kim loại loại đồng, người ta có thể cho khí H2 phản ứng với CuO đun nóng. Phương pháp điều chế kim loại đồng như trên là phương pháp

           A. điện phân nóng chảy.   B. nhiệt luyện.               C. thủy luyện.                 D. điện phân dung dịch.

     Câu 46. Tiến hành thủy phân metyl axetat trong dung dịch NaOH đun nóng. Hỗn hợp sản phẩm thu được sau phản ứng có chứa

           A. HCHO.                         B. CH3NH2.                   C. CH3OH.                     D. CH4.

     Câu 47. Hợp chất nào sau đây là đồng phân cấu tạo của glucozơ?

           A. Anilin.                          B. Fructozơ.                   C. Alanin.                       D. Saccarozơ.

     Câu 48. Trong công nghiệp muối amoni nitrat được sử dụng để sản xuất phân bón, thuốc nổ,… công thức của muối amoni nitrat là

           A. NH4NO3.                      B. (NH4)2CO3.               C. NH4Cl.                       D. (NH4)2SO4.

     Câu 49. Nguyên tố hóa học không thuộc nhóm IA là

           A. Kali (K).                       B. Sắt (Fe).                    C. Natri (Na).                 D. Liti (Li).

     Câu 50. Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phương pháp trùng ngưng?

           A. PE.                                B. PVC.                         C. nilon-6,6.                   D. cao su Buna.

     Câu 51. Nhựa PVC poli(vinyl clorua) được sử dụng để sản xuất ống dẫn nước, vỏ bọc dây cáp điện,… PVC sẽ thu được khi tiến hành trùng hợp vinyl clorua. Phân tử vinyl clorua không chứa nguyên tố nào sau đây?

           A. Hiđro.                           B. Cacbon.                     C. Oxi.                            D. Clo.

     Câu 52. Hợp chất nào sau đây thuộc loại aminoaxit?

           A. Benzen.                         B. Glyxin.                      C. Glucozơ.                    D. Anilin.

     Câu 53. Để điều chế kim loại natri, có thể sử dụng phương pháp nào sau đây?

           A. Điện phân dung dịch muối natri clorua.             B. Cho kim loại kali vào dung dịch natri clorua.

           C. Đun nóng natri oxit với khí H2.                          D. Điện phân nóng chảy muối natri clorua.

     Câu 54. Dung dịch có pH < 7 là

           A. dung dịch Ba(OH)2.     B. dung dịch HCl.          C. dung dịch NaOH.       D. dung dịch NaCl.

     Câu 55. Đưa dây sắt nóng đỏ vào bình thủy tinh chứa đầy khí oxi, dây sắt cháy sáng như được minh họa ở hình dưới đây:

    Đề thi thử tốt nghiệp thpt 2022 môn hoá Sở GD Nam Định lần 2 và lời giải chi tiết 12

    Phản ứng tạo thành sản phẩm là

           A. Fe(OH)3.                       B. FeCl3.                        C. Fe(OH)2.                    D. Fe3O4.

     Câu 56. Khí nào sau đây có thể làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh?

           A. Metyl amin.                  B. Metan.                       C. Hiđro clorua.              D. Oxi.

     Câu 57. Nước cứng là loại nước chứa nhiều ion:

           A. Fe2+, Fe3+.                     B. Ca2+, Mg2+.                C. Cu2+, Ag+.                  D. Na+, K+.

     Câu 58. Khi cho kim loại kẽm vào dung dịch HCl loãng dư thấy thoát ra khí X không màu. Khí X là

           A. oxi.                               B. nitơ.                           C. hiđro.                          D. clo.

     Câu 59. Trong các hợp chất, nhôm có số oxi hóa phổ biến là

           A. +2.                                B. +4.                             C. +1.                              D. +3.

     Câu 60. Chất nào sau đây không thuộc loại chất béo?

           A. (C17H35COO)3C3H5.     B. (CH3COO)3C3H5.      C. (C17H31COO)3C3H5D. (C17H33COO)3C3H5.

     Câu 61. Hợp chất nào sau đây khi phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, đun nóng có giải phóng khí NO2?

           A. Fe(OH)3.                       B. Fe2O3.                        C. Fe(NO3)3.                   D. Fe3O4.

     Câu 62. Polime nào sau đây thuộc loại poliamit?

           A. Tơ nitron.                     B. Cao su Buna.             C. Polietilen.                   D. Nilon-6,6.

     Câu 63. Chất nào sau đây không cho kết tủa khi phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 (ở điều kiện thích hợp)?

           A. axetilen.                        B. etanol.                       C. metyl fomat.               D. etanal.

     Câu 64. Nhận xét nào sau đây đúng?

           A. Amilopectin có cấu tạo mạch nhánh.

           B. Thủy phân xenlulozơ trong dung dịch axit thu được saccarozơ.

           C. Phân tử tinh bột được tạo thành từ các đơn vị b – glucozơ.

           D. Phân tử saccarozơ được tạo thành từ hai đơn vị α – glucozơ.

     Câu 65. Cho m gam alanin vào dung dịch KOH vừa đủ thu được dung dịch chứa 2,54 gam muối. Phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

           A. 1,50.                              B. 1,78.                          C. 5,34.                           D. 3,56.

     Câu 66. Kim loại nào sau đây không phản ứng được với dung dịch FeCl3 để tạo thành dung dịch sản phẩm chứa FeCl2?

           A. Cu.                                B. Fe.                             C. Ag.                             D. Zn.

     Câu 67. Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 0,1M bằng dòng điện một chiều đến khi có khí bắt đầu thoát ra tại catot thu được dung dịch X; khí O2 và m gam Cu bám ở điện cực catot. Giả thiết hiệu suất quá trình điện phân đạt 100%, toàn bộ lượng Cu sinh ra bám hết vào catot. Giá trị của m là

           A. 1,28.                              B. 2,56.                          C. 0,64.                           D. 1,92.

     Câu 68. Phần trăm khối lượng của cacbon trong phân tử saccarozơ là

           A. 42,1%.                          B. 40,0%.                       C. 6,4%.                          D. 51,5%.

     Câu 69. Hỗn hợp khí X gồm C2H6 và CH3NH2. Dẫn 3,36 lít hỗn hợp X vào dung dịch FeCl3 dư thu được 4,28 gam kết tủa Fe(OH)3. Đốt cháy 3,36 lít khí X trên bằng oxi dư thu được V lít CO2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

           A. 3,808.                            B. 3,584.                        C. 6,720.                         D. 4,032.

     Câu 70. Để điều chế sắt từ oxit sắt (III), người ta tiến hành thí nghiệm sau: trộn bột Al dư với 3,2 gam bột Fe2O3 rồi đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam sắt. Giá trị của m là

           A. 2,24.                              B. 1,12.                          C. 0,56.                           D. 4,48.

    (Lời giải) Câu 71. Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C4H6O. Đun nóng X với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có hai hợp chất X1 và X2. Đun nóng hợp chất X1 với dung dịch H2SO4 loãng thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có X3. Đun nóng nhẹ X3 thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có hợp chất X4 mạch hở (có công thức phân tử C4H6O5). X2 ở điều kiện thường tồn tại ở trạng thái rắn. Khi cho X2 vào dung dịch H2SO4 đặc, dư, đun nóng thu được oxit X5. Có các nhận xét sau đây về các chất X, X1 đến X5:

           (a) Trong phân tử X có chứa 13 liên kết s.

           (b) Trong phân tử X1 có chứa 6 nguyên tử H.

           (c) Phân tử khối của X2 là 82.

           (d) Phân tử X4 chỉ chứa một loại nhóm chức.

           (e) X5 có thể làm đục nước vôi trong.

           Số nhận xét đúng là

           A. 4.                                   B. 5.                               C. 2.                                D. 3.

    (Lời giải) Câu 72. Đốt cháy kim loại M (có duy nhất 1 hóa trị) trong oxi thu hợp chất X có chứa 41,026% khối lượng oxi. Cho 0,897 gam M vào 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 200 ml dung dịch A vào V ml khí H2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nhận xét nào sau đây đúng?

           A. Giá trị của V là 436,8.                                         B. Dung dịch A có giá trị pH = 2,3.

           C. Giá trị của V là 257,6.                                         D. Dung dịch A có giá trị pH = 12,2.

    (Lời giải) Câu 73. Tiến hành các bước thí nghiệm như sau:

           Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H2SO4 70%, đun nóng nhẹ, đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.

            Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.

            Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư, sau đó đun nóng nhẹ.

           Nhận xét nào sau đây đúng?

           1. Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.

           2. Dung dịch thu được sau bước 2 có thể hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành sản phẩm là dung dịch màu xanh lam.

           3. Sau bước 2, nhỏ dung dịch I2 vào cốc thì thu được dung dịch có màu xanh tím.

           4. Sau bước 1, trong cốc thu được hai loại monosaccarit.

           5. Để tăng hiệu suất phản ứng, có thể thay dung dịch H2SO4 70% bằng dung dịch H2SO4 98%.

    Số phát biểu đúng là

           A. 5.                                   B. 2.                               C. 3.                                D. 4.

    (Lời giải) Câu 74. Cho m gam hỗn hợp A gồm bột lưu huỳnh và photpho vào 500 ml dung dịch HNO3 0,4M thu được 3,36 lít khí NO duy nhất và dung dịch B. Dung dịch B có chứa H2SO4, H3PO4 và HNO3 dư. Để trung hòa hết dung dịch B cần vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 0,8M. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

           A. 2,51.                              B. 2,53.                          C. 2,47.                           D. 2,49.

    (Lời giải) Câu 75. Cho các nhận xét sau:

           (a) Để điều chế oxi và hiđro, có thể điện phân nước cất.

           (b) Khí CO có thể khử được MgO thành Mg khi đun nóng.

           (c) Dung dịch FeSO4 có thể làm nhạt màu dung dịch chứa hỗn hợp KMnO4 loãng và H2SO4 loãng.

           (d) Kim loại Fe không tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội.

           (e) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch chứa hỗn hợp BaCl2 và NaOH thu được kết tủa trắng.

           (f) Nhúng thanh hợp kim Zn – Fe vào dung dịch NaCl, kim loại kẽm bị ăn mòn trước.

           Số nhận xét không đúng là

           A. 2.                                   B. 5.                               C. 4.                                D. 3.

    (Lời giải) Câu 76. Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế khí metan bằng cách nung m gam hỗn hợp gồm CH3COONa, NaOH và CaO (CaO không tham gia phản ứng). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn X (không còn CH3COONa). Cho toàn bộ lượng chất rắn X vào nước dư, thu được 10 gam chất rắn và dung dịch Y. Nhỏ từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y, khi thể tích dung dịch HCl đã dùng là 500 ml thì bắt đầu có khí thoát ra và khi thể tích dung dịch HCl đã dùng là 650 ml thì thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

           A. 28,3.                              B. 42,1.                          C. 24,7.                           D. 48,4.

    (Lời giải) Câu 77. Cho chất rắn Al4C3 vào dung dịch NaOH dư thu được dung dịch M và khí X1. Đốt cháy X1 bằng oxi dư thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có khí X2. Dẫn khí X2 dư vào dung dịch M thu được kết tủa X3 và dung dịch N. Kết tủa X3 tan trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch P. Cho các nhận xét sau đây:

           (a) X1 có thể làm mất màu dung dịch Br2/CCl4 ở nhiệt độ thường.

           (b) Khí X2 có thể làm mất màu dung dịch nước brom (Br2/H2O).

           (c) Nhỏ dung dịch CaCl2 vào dung dịch N sẽ thu được kết tủa trắng.

           (d) Nhỏ dung dịch NH3 dư vào dung dịch P sẽ thu được kết tủa.

           (e) X3 phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng, có tạo thành khí SO2.

           Số nhận xét đúng là

           A. 2.                                   B. 3.                               C. 1.                                D. 4.

    (Lời giải) Câu 78. X, Y, Z là các este no, mạch hở, trong đó X, Y là este 2 chức, Z là este đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 8,96 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z cần dùng vừa đủ 8,288 lít O2 thu được CO2 và 5,4 gam nước. Mặt khác, đun nóng 8,96 gam hỗn hợp M với dung dịch NaOH vừa đủ. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, tách hỗn hợp sản phẩm thu được m gam hỗn hợp muối N (gồm muối của một axit cacboxylic đơn chức và một axit cacboxylic hai chức) và 4,1 gam hỗn hợp ancol P (gồm một ancol đơn chức và một ancol hai chức). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp N cần vừa đủ 4,256 lít O2 (đktc) thu được sản phẩm gồm CO2, nước và Na2CO3. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Z trong hỗn hợp M là

           A. 39,29%.                        B. 24,78%.                     C. 19,64%.                     D. 16,52%.

    (Lời giải) Câu 79. Ở 20oC, độ tan của Ca(OH)2 trong nước là 1,73 g/lít (nghĩa là hòa tan 1,73 gam Ca(OH)2 vào 1 lít nước sẽ thu được dung dịch bão hòa). Để trung hòa 200 ml dung dịch Ca(OH)2 bão hòa ở 20oC cần vừa đủ 100 ml dung dịch HCl xM. Phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x gần với giá trị nào nhất dưới đây?

           A. 0,06.                              B. 0,09.                          C. 0,07.                           D. 0,08.

    (Lời giải) Câu 80. Hỗn hợp M gồm hai hợp chất X (có công thức phân tử là C3H9O2N) và hợp chất Y (có công thức phân tử là C8H14N2O5). Đun nóng 5,82 gam hỗn hợp M với 200 ml dung dịch NaOH 0,5M (dư) . Làm bay hơi chất lỏng trong hỗn hợp sau phản ứng thu được nước; 7,36 gam chất rắn khan; 0,896 lít khí CH3NH2 và 0,32 gam metanol. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp M là

           A. 46,9%.                          B. 27,4%.                       C. 15,6%.                        D. 62,5%.

    ———-HẾT———

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    50+ đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa có lời giải

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

    Đề thi thử tốt nghiệp thpt 2022 môn hoá Sở GD Nam Định lần 2 và lời giải chi tiết 13
  • Hướng dẫn chọn mua xe đạp thể thao dành cho người mới

    Hướng dẫn chọn mua xe đạp thể thao dành cho người mới

    Xe đạp thể thao không chỉ dành cho vận động viên chuyên nghiệp mà còn phù hợp với tất cả mọi người ở mọi lứa tuổi, giới tính, sức khoẻ. Nhưng trên thị trường có rất nhiều mẫu xe đạp thể thao khác nhau, đa dạng từ mẫu mã cho tới màu sắc khiến không ít người gặp phải khó khăn trong việc lựa chọn, tìm kiếm mua xe đạp thể thao. Đặc biệt với những người mới chơi xe đạp, việc chọn mua chiếc xe đạp thể thao đầu tay chẳng đơn giản tí nào.

    Hướng dẫn mua xe đạp thể thao dành cho người mới
    Chọn một chiếc xe phù hợp sẽ giúp bạn thoải mái suốt chặng đường

    1. Xác định dòng xe đạp phù hợp

    Bạn cần xác định mục đích sử dụng khi mua xe đạp. Bạn mua để đi tập thể dục, đi phượt, đi leo núi hay để đi làm đi học? Ngoài ra cần lưu ý về cung đường bạn sẽ đi, dài hay ngắn, đường nhựa hay đồi núi…

    Trước tiên bạn cần biết phân biệt các loại xe đạp thể thao nam phổ biến. Tương tự như những loại xe khác, xe đạp thể thao được phân biệt bởi nhiều tiêu chí nhau như: phân biệt theo cấu trúc khung xe, chất liệu làm khung xe hoặc phân biệt theo mục đích sử dụng.

    Hướng dẫn chọn mua xe đạp thể thao dành cho người mới 14
    Dòng xe đạp leo núi thiết kế độc đáo phục vụ cho những cuộc phiêu lưu

    Trong đó, phân loại theo chức năng mục đích sử dụng là kiểu phân loại thường được áp dụng với dòng xe đạp thể thao.

    Về hình thức phân loại theo cấu trúc khung xe, xe đạp thể thao được phân biệt gồm 2 loại là khung thẳng và khung gấp. Xét theo chất liệu làm khung, xe đạp thể thao có thể được chia thành các loại: khung hợp kim nhôm, khung hợp kim thép, cao cấp hơn là khung titan, carbon.

    Xét về mục đích sử dụng, có các loại xe chính sau đây. Để tìm hiểu chi tiết mời bạn xem trong bài Xe đạp thể thao là gì? Có mấy loại?

    • Xe đua (Road Bike) là xe đạp sử dụng cho quãng đường đua dài, đường đẹp không ghồ ghề. Xe đạp đua thường có trọng lượng nhẹ, cấu tạo đơn giản với hình dáng thanh mảnh, lốp mỏng, tay lái sừng, yên xe có đặc điểm để người lái hơi cúi về phía trước nhằm giảm lực cản của gió.
    • Xe đạp leo núi (Mountain Bike) là dòng xe có trọng lượng nặng hơn so với xe đạp thể thao loại Road Bike. Được thiết kế với mục đích chính là khám phá, chinh phục những con đường gồ ghề, địa hình hiểm trở, vì thế các yếu tố như: độ an toàn cao, khả năng bám đường, chế độ giảm sóc tốt là những chi tiết được chú trọng hàng đầu với dòng xe này.
    • Xe đạp phượt (Touring Bike) có thiết kế được tối ưu hóa những công năng như khả năng chịu tải, mang vác hành lý cho những chuyến đi thông qua bộ khung sườn dài và vững chắc. Đây là loại xe thích hợp để tập thể dục hoặc phượt đường trường.

    Bên cạnh đó, khi phân loại theo chức năng, xe đạp thể thao cụ thể là xe đạp thể thao nam còn gồm: xe đạp đường phố (Hybrid bike), loại xe đạp phục vụ mục đích biểu diễn – xe đạp biểu diễn (BMX Bike), hay xe đạp gấp… và còn một số loại xe khác.

    2. Lựa chọn thương hiệu xe đạp

    Trên thế giới có hàng trăm thương hiệu xe đạp đủ mọi phân khúc từ phổ thông đến siêu cao cấp. Phổ biến nhất có thể kể đến Cervelo, Trek, Specialized, Felt, Argon 18, BMC, Pinarello, Canyon, Cannondale…

    Ở Việt Nam, các thương hiệu xe đạp phổ biến có thể kể đến là:

    Xe đạp Giant

    Hướng dẫn chọn mua xe đạp thể thao dành cho người mới 15

    Xe đạp Giant thương hiệu Đài Loan, được rất nhiều người chơi xe Việt Nam tin dùng. Giant cũng là hãng giúp cho khung xe nhôm kết hợp khung sợi carbon được phổ biến trên thị trường với mức giá phải chăng mà nhiều người có thể tiếp cận được.

    Các dòng xe đạp thể thao Giant tại Việt Nam luôn thu hút người chơi xe đạp vì sự hiện đại trong công nghệ áp dụng, về bộ số, và kiểu dáng thể thao hút mắt,…đồng thời giá của các loại xe đạp của hãng cũng khá linh hoạt, nên phù hợp với nhiều đối tượng chơi xe đạp

    Một số mẫu phổ biến: Xe Đạp Đua GIANT TCR SL 2, Xe đạp GIANT ESCAPE 1, Xe đạp GIANT ESCAPE 2, Xe đạp GIANT ESCAPE 3, Xe Đạp Đua Giant OCR 5300, Xe Đạp Thể Thao Giant ATX 620,…

    Xe đạp Trek

    Được bình chọn là thương hiệu xe đạp nổi tiếng nhất thế giới năm 2014, các dòng xe đạp của Trek luôn được đánh giá cao về chất lượng, sự hiện đại và đáp ứng nhu cầu của những người khó tính nhất.

    Hướng dẫn chọn mua xe đạp thể thao dành cho người mới 16

    Với mức giá đắt hơn khá nhiều, giá mỗi chiếc xe đạp Trek có giá khoảng từ 10 triệu đến hàng trăm triệu đồng, do đó, mặc dù không phổ biến như xe đạp Giant, nhưng xe đạp Trek luôn là niềm khao khát của hầu hết người chơi xe đạp tại Việt Nam.

    Xe đạp Cannondale

    Cannondale là thương hiệu xe đạp cao cấp mà người chơi xe đạp nào cũng mong muốn sở hữu
    Ra đời năm 1983 Cannondale mang đến cho thị trường những dòng xe đạp đua đường trường cực ấn tượng.

    Hướng dẫn chọn mua xe đạp thể thao dành cho người mới 17

    Từ khi ra đời đến nay, Cannodale đã thu được nhiều thành tựu to lớn với việc các xe đạp của hãng luôn giúp các tay đua đạt giải cao trong các giải đua xe đạp, như 5 giải vô địch Giro d’Italia Maglia Rosas.

    Các xe đạp của Cannondale cũng được những người đi xe đạp bình chọn là một trong những nhãn hiệu xe đạp cycloross (một môn thể thao đua xe đạp vượt chướng ngại vật hỗn hợp) được yêu thích nhất

    Tại Việt Nam, do được nhập khẩu nguyên chiếc nên những chiếc xe đạp của Cannodale thường có giá khá cao từ vài chục triệu đến vài trăm triệu, do đó không nhiều người Việt Nam được tiếp cận với những sản phẩm chất lượng này. Tuy nhiên, hầu hết người chơi xe đạp ở tầm cao thường chọn xe đạp của Cannodale để đi.

    Xe đạp Trinx

    Trinx là hãng xe đạp lớn nhất của Trung quốc, với các sản phẩm xe đạp thể thao, xe đạp địa hình (MTB), xe đạp trẻ em, xe đạp touring, xe đạp phổ thông,…

    Hướng dẫn chọn mua xe đạp thể thao dành cho người mới 18

    Đây là dòng xe đạp thể thao với kiểu dáng mạnh mẽ nhưng cũng rất thanh thoát và trẻ trung. Bộ phận để cấu thành chiếc xe Trinx đều là những thương hiệu lớn của Đài Loan, Nhật, Mỹ như Shimano, Sram, Kenda, Maxxis, Well go,…

    Vì mức giá khá mềm, từ vài triệu đồng đến vài chục triệu đồng, các dòng xe đạp của Trinx được nhiều người chơi xe đạp tại Việt Nam ưa thích, và là thương hiệu xe có nhiều người đi hàng đầu tại Việt Nam.

    Một số mẫu xe đạp thể thao Trinx bạn có thể tham khảo: Trinx B700, Trinx Free 1.0, Trinx Free 2.0, Trinx M136, Trinx TX18, Trinx TX28, Trinx X1.

    Xe đạp Jett

    Jett là thương hiệu xe đạp cao cấp đến từ Canada. Các dòng xe đạp của Jett luôn được áp dụng những công nghệ hiện đại nhất của xe đạp như bộ số của Shimano, Sram,…

    Hướng dẫn chọn mua xe đạp thể thao dành cho người mới 19

    Xe đạp thể thao Jett trước kia đa phần được nhập khẩu nguyên chiếc nhưng hiện tại đã có nhà phân phối cũng giúp người dùng an tâm phần nào khi chọn mua. Mức giá dao động từ 4 – 8 triệu đồng.

    Một số mẫu xe đạp thể thao Jett tiêu biểu, phổ biến trên thị trường: Jett The Duke BLK 2015, Jett Strada Sport 2017, Jett Strada Pro 2017, Jett Cycles Strada Comp, Jett Cycles Atom Comp.

    Xe đạp Galaxy

    Galaxy là hãng xe đạp nổi tiếng đến từ Đài Loan, có trụ sở nhà máy tại Trung Quốc. Tuy nhiên các dòng xe đạp của Galaxy luôn có chất lượng đáp ứng tầm quốc tế.

    Hướng dẫn chọn mua xe đạp thể thao dành cho người mới 20

    Tuy nhiên, do được sản xuất với nguồn nguyên liệu và nhân công rẻ, nên các xe đạp Galaxy luôn khá rẻ, mặc dù chất lượng của các dòng xe đạp này ngang tầm với các xe đạp hàng đầu thế giới.

    Tại Việt Nam, các dòng xe đạp Galaxy hoặc được nhập nguyên chiếc, hoặc được lắp ráp, nhưng với mức giá khá rẻ.

    Phù hợp với học sinh, sinh viên nhờ thiết kế trẻ trung, hiện đại kèm với đó là mức giá tương đối rẻ chỉ khoảng từ 3- 5 triệu đồng.

    Tham khảo một số mẫu xe đạp thể thao Galaxy phổ biến là HT30, HT40, CX180, TX22, TH19, LP400, LP300…

    Xe đạp thể thao Asama

    Asama cũng là một thương hiệu kinh doanh các dòng sản phẩm xe có xuất xứ từ Đài Loan và được thành lập vào năm 1954. Dòng sản phẩm của Asama rất đa dạng như xe đạp thể thao đường phố, xe đạp trẻ em, xe đạp điện, xe đạp thể thao địa hình,…

    Asama thích hợp với nhiều lứa tuổi từ trẻ em đến người lớn nhờ thiết kế mẫu mã, kiểu dáng và màu sắc đa dạng, người dùng tha hồ lựa chọn.

    Hướng dẫn chọn mua xe đạp thể thao dành cho người mới 21
    Xe đạp thể thao Asama

    Phù hợp túi tiền nhiều người nhờ những sản phẩm xe đạp giá rẻ, bình dân khoảng 2 – 3 triệu đồng cho đến những dòng xe đạp địa hình cao cấp chuyên dụng để leo núi.

    Bạn có thể tham khảo một số mẫu xe đạp thể thao Asama phổ biến: Asama AMT 31, Asama MTB 2604, Asama MTB 2605, Asama TRK FL 2401, Asama TRK FL2602, Asama RB 002.

    Xe đạp thể thao Fornix

    Thương hiệu Fornix đến từ Trung Quốc du nhập vào thị trường Việt Nam từ năm 2012 với lĩnh vực kinh doanh chính là xe đạp và các thiết bị, phụ tùng liên quan.

    Mô hình mà Fornix hướng đến là những chiếc xe đạp thể thao thời trang gọn gàng với những chức năng cơ bản và một mức giá cạnh tranh.

    Phù hợp với nhiều người đặc biệt là học sinh, sinh viên nhờ giá cả rẻ, phải chăng nhưng chất lượng vẫn đảm bảo (từ 2 – 4 triệu đồng).

    Hướng dẫn chọn mua xe đạp thể thao dành cho người mới 22

    Một số mẫu xe đạp thể thao Fornix phổ biến được nhiều người ưa chuộng là Fornix BT301, Fornix BT401, Fornix BT402, Fornix BM703, Fornix MS50.

    3. Lựa chọn chất liệu sườn và phuộc xe

    Chất liệu sườn và phuộc xe quyết định đến trọng lượng, độ bền, khả năng hoạt động và giá tiền của xe. Tại thị trường xe đạp ở Việt Nam, có hai lựa chọn là sườn hợp kim nhôm (giá xe từ 15 triệu) và sườn carbon (giá từ 50 triệu đến trăm triệu).

    • Hợp kim nhôm là chất liệu phổ biến nhất để sản xuất sườn xe đạp. Nó là sự lựa chọn tối ưu cân đối giữa 3 yếu tố: chất lượng, độ bền và giá cả. 
    • Sợi carbon là chất liệu được sử dụng trong các dòng xe đua cao cấp, kết hợp hoàn hảo giữa độ cứng và khối lượng nhẹ. Ưu điểm lớn nhất của sợi carbon là nó có thể được đổ khuôn tạo ra các sườn xe tối ưu khí động học, thường được dùng cho các vận động viên triathlon.
    Hướng dẫn chọn mua xe đạp thể thao dành cho người mới 23

    Ngoài ra còn có chất liệu thép và titanium (titan). Thép là chất liệu sản xuất sườn xe truyền thống với ưu điểm là độ chắc chắn và tuổi thọ cao. Titanium là chất liệu cao cấp với ưu điểm nhẹ như nhôm và bền chắc như thép. Nhược điểm là giá của sườn titanium rất cao, không phù hợp với đa số mọi người. 

    4. Chọn bộ truyền lực

    Bộ truyền động hay mọi người thường gọi bộ truyền lực. Đây là bộ phận chuyển lực đạp của bàn chân sang bánh xe giúp xe di chuyển về phía trước.

    Một bộ truyền lực thường rất nhiều các thành phần: giò (crankset), dĩa (chainring), líp (cassettte), sang số (derailleur), trục (branket), sên (chain),…

    Hướng dẫn chọn mua xe đạp thể thao dành cho người mới 24

    Mời bạn xem chi tiết trong bài Xe đạp thể thao là gì? Có mấy loại?

    5. Chọn kích cỡ xe

    Để có thể sử dụng thoải mái nhất trong thời gian di chuyển với xe đạp thể thao thì việc lựa chọn, xem xét kích cỡ xe cũng là lưu ý khá quan trọng. Kích thước xe sẽ quyết định đến tư thế đạp xe và sự thoải mái của bạn khi đạp xe. Lựa chọn sai sẽ khiến bạn không thể phát huy tối đa khả năng và còn dễ gặp chấn thương do sai tư thế.

    Xe đạp chia ra nhiều kích thước khác nhau, tương ứng với hình thể của mỗi người. Thông thường, kích thước xe được tính bằng cm. Ngoài ra, Một số hãng sử dụng hệ thống size XS, S, M, L, XL. Tùy theo hãng xe mà mỗi model sẽ có 3 đến 10 kích thước lớn nhỏ khác nhau. Càng nhiều lựa chọn kích thước, độ chệnh lệch giữa 2 kích thước kề nhau càng nhỏ.

    Hướng dẫn chọn mua xe đạp thể thao dành cho người mới 25

    Bạn cần chắc chắn rằng, các bộ phận như: khung xe, tay lái, yên phải thực sự phù hợp với vóc dáng bạn. Như nam giới nếu có chiều cao trên 1m75 nên chọn khung cỡ 18”, ngược lại nam giới có chiều cao thấp hơn thì những chiếc xe có khung 16” hoặc 17” sẽ là sự lựa chọn phù hợp nhất.

    6. Chọn phụ kiện cho xe đạp

    Ngoài các thành phần chính như khung sườn, bộ truyền lực, xe đạp còn có vô số các phụ kiện nhỏ mà bạn có thể nâng cấp theo thời gian:

    Hướng dẫn chọn mua xe đạp thể thao dành cho người mới 26
    • Yên xe: có thể nâng cấp loại dày, êm mông hơn. Giá thành yên xe đạp rất đa dạng, từ vài trăm ngàn cho tới cả chục triệu đồng.
    • Ghi đông: gắn thêm aero bar để dùng khi thi đấu triathlon.
    • Pedal. Nếu sử dụng giày đạp xe, bạn phải mua thêm loại pedal SPD-SL (Shimano) hoặc SPD (Look) tương ứng.
    • Mũ bảo hiểm
    • Gọng để bình nước: gắn trên sườn xe, trên ghi đông, hoặc sau yên.
    • Đồng hồ gắn xe: theo dõi thông số tốc độ, cadence khi đạp xe
    • Khóa, đèn, chuông, gương chiếu hậu, chắn bùn, bơm…
  • Xe đạp thể thao là gì? Có mấy loại?

    Xe đạp thể thao là gì? Có mấy loại?

    Xe đạp thể thao bao gồm xe đạp MTB (xe đạp leo núi, xe địa hình), xe đạp đua, xe đạp biểu diễn, xe đạp đường phố… với các mục đích và địa hình cũng như sở thích khác nhau. Thiết kế và cấu hình của xe đạp thể thao khác biệt hoàn toàn so với những dòng xe đạp thông thường.

    Xe đạp thể thao là gì?

    Xe đạp thể thao là loại xe đạp chuyên dụng dùng cho các hoạt động thể dục, thể thao hằng ngày và trong các giải đua xe chuyên nghiệp.

    Xe đạp thể thao là gì? Có mấy loại?
    Xe đạp tính giờ thường được các vận động viên chuyên nghiệp sử dụng trong cuộc đua

    Ngày nay, xe đạp thể thao không chỉ thu hút các vận động viên mà còn là sự lựa chọn của nhiều người dùng ở các độ tuổi khác nhau nhờ sự đa dạng trong kết cấu và thiết kế.

    Xe đạp thể thao có gì khác xe đạp thường?

    So với xe đạp thường, xe đạp thể thao ngoài chất liệu nhôm, thép truyền thống thì còn được làm từ những chất liệu bền chắc như hợp kim nhôm, titanium, carbon,… và có thiết kế, cấu tạo để dùng vào các mục đích đặc thù như leo núi, đua đường trường, thi đấu 3 môn phối hợp (triathlon – bơi đạp chạy)…

    Xe đạp thể thao là gì? Có mấy loại? 27
    Xe đạp đường trường với thiết kế lốp nhỏ giúp giảm ma sát với mặt đường để xe có tốc độ nhanh hơn

    Hầu hết các loại xe đạp thể thao đều cấu tạo từ những bộ phận chính gồm: Bộ khung suờn xe, hệ thống truyền lực, hệ thống chuyển động, bộ đề, hệ thống lái, hệ thống phanh  yên xe.

    Bộ khung sườn xe đạp thể thao

    Bộ khung sườn xe được làm từ những vật liệu cứng, có khả năng chịu lực cao như thép, titanium, nhôm,… Khung xe đóng vai trò như xương sống của xe đạp vì nó giúp liên kết các bộ phận còn lại của xe thành một khối thống nhất.

    Tuỳ vào loại xe đạp (xe đua, xe địa hình…) mà có hình dáng khung khác nhau, chẳng hạn như hình dưới đây so sánh hai loại xe đạp đua đường trường và xe triathlon.

    Xe đạp thể thao là gì? Có mấy loại? 28

    Bộ khung sườn xe gồm: Khung sườn (frame), phuộc (fork)  cốt yên (seat post).

    Xe đạp thể thao là gì? Có mấy loại? 29

    Xét về chất liệu của khung sườn xe đạp có các loại sau:

    • Hợp kim nhôm là chất liệu phổ biến nhất để sản xuất sườn xe đạp. Nó là sự lựa chọn tối ưu cân đối giữa 3 yếu tố: chất lượng, độ bền và giá cả.
    • Thép là chất liệu sản xuất sườn xe truyền thống, nay vẫn còn được một số hãng xe thủ công (handmade) sử dụng. Ưu điểm của sườn thép là độ chắc chắn và tuổi thọ cao.
    • Sợi carbon là chất liệu được sử dụng trong các dòng xe đua cao cấp, kết hợp hoàn hảo giữa độ cứng và khối lượng nhẹ. Ưu điểm lớn nhất của sợi carbon là nó có thể được đổ khuôn tạo ra các sườn xe tối ưu khí động học, thường được dùng cho các vận động viên triathlon.
    • Cao cấp nhất là những chiếc xe sử dụng sườn Titanium. Ưu điểm của Titanium là nhẹ như nhôm và bền chắc như thép. Nhược điểm là giá của sườn titanium rất cao, không phù hợp với đa số mọi người.

    Bộ truyền động

    Bộ truyền động còn được gọi là bộ đề là hệ thống truyền lực, giúp chuyển lực đạp của bàn chân sang bánh xe giúp xe di chuyển về phía trước. Một bộ chuyển động thường rất nhiều các thành phần: giò (crankset), dĩa (chainring), líp (cassettte), sang số (derailleur – bộ đề), trục (branket), sên (chain),…

    Xe đạp thể thao là gì? Có mấy loại? 30
    Bộ chuyển động Shimano 105 Groupset

    Các bộ truyền động thường được phân biệt theo số: “8, 9, 10, 11 sp” (sp viết tắt của speed), tương ứng với số lượng líp (cassette) gắn ở trục bánh xe sau. Đa số các xe đạp đua đường nhựa sẽ có 2 hoặc 3 dĩa (chainring) ở trục trước, kết hợp với số líp ở trục sau sẽ cho mang đến từ 2×8 (16) và 3×11 (33) tùy chọn tốc độ khác nhau.

    Nếu sử dụng giày đạp xe, bạn phải mua thêm loại pedal SPD-SL (Shimano) hoặc SPD (Look) tương ứng.

    Hệ thống truyền lực được xem như trung tâm vận hành của toàn bộ xe, giúp xe có thể chuyển động nhịp nhàng và trơn tru.

    Xe đạp thể thao là gì? Có mấy loại? 31
    Đùi trục giữa xe đạp thể thao

    Trong số các thương hiệu sản xuất bộ chuyển động, Shimano là thương hiệu phổ biến nhất thế giới với nhiều lựa chọn ở nhiều tầm giá khác nhau, phù hợp cho người mới bắt đầu đến vận động viên chuyên nghiệp. Ngoài ra còn có nhiều thương hiệu sản xuất bộ chuyển động nổi tiếng khác như Campanoglo, Sram…

    Ngoại trừ xe đạp lòng chảo (xe đạp không thắng fixed gear) thì lip của xe đạp có cấu tạo đặc biệt. Khi đạp xe, lực tác động vào bàn đạp truyền đến đĩa xe làm dây xích chuyển động, sau đó truyền động đến líp. Khi líp nhận được truyền động sẽ làm cho bánh sau của xe quay theo. Nhờ cấu tạo đặc biệt của vành và cốt, líp xe là khớp chỉ quay theo một chiều, từ đó bánh xe đạp chỉ quay theo chiều thuận của líp.

    Xe đạp thể thao là gì? Có mấy loại? 32

    Bánh xe

    Một thành phần quan trọng khác của xe đạp là bánh xe, gồm có trục, mayer, nan hoa, vành và săm lốp. Bánh xe ảnh hưởng trực tiếp đến cảm giác và tốc độ đạp. Bánh xe được chia thành nhiều loại dựa vào kích thước (đường kính, bề rộng vành) và cấu tạo (chất liệu, thiết kế căm xe).

    Có rất nhiều hãng sản xuất bánh xe: ZIPP, Shimano, Sram, Felt, Giant,… Tùy thiết kế và cấu tạo, giá bánh xe dao động từ vài triệu đến vài chục triệu.

    Xe đạp thể thao là gì? Có mấy loại? 33

    Hệ thống lái

    Hệ thống lái giúp người đi xe dễ dàng điều khiển xe theo ý muốn của mình. Khi tác động vào tay lái, một lực sẽ được truyền đến cổ phuốc và càng trước bánh xe. Càng trước sẽ điều khiển bánh trước đi theo hướng mong muốn. Do đó, hướng di chuyển của xe sẽ phụ thuộc vào hướng di chuyển của bánh trước.

    Hệ thống lái gồm: Tay lái (ghi đông)  cổ phuốc. Tuỳ thuộc nhu cầu mà bạn có thể lựa chọn tay lái kiểu thẳng hay cong (sừng trâu), tay lái nghỉ hoặc tay lái Butterfly / Trekking / MultiGrip Handlebars.

    Xe đạp thể thao là gì? Có mấy loại? 34

    Hệ thống phanh

    Hệ thống phanh (còn gọi là thắng) cho phép người đi xe điều chỉnh tốc độ phù hợp hoặc cho dừng xe khi cần, giúp đảm bảo an toàn trong quá trình di chuyển.

    Hệ thống phanh gồm: Tay phanh, dây phanh và cụm má phanh. Phanh xe đạp có 2 loại chính là phanh đĩa và phanh niềng.

    Xe đạp thể thao là gì? Có mấy loại? 35

    Yên xe

    Yên xe là khu vực để người đi xe ngồi trong suốt trình điều khiển, yên xe thoải mái sẽ mang lại cảm giác dễ chịu và trải nghiệm tốt hơn khi sử dụng xe.

    Xe đạp thể thao là gì? Có mấy loại? 36

    Yên xe đạp thể thao đều có bộ phận điều chỉnh độ cao, cho phép người dùng điều chỉnh độ cao yên xe để có tư thế thích hợp khi đạp xe, giúp hấp thụ hoặc làm yếu đi sự rung và sốc truyền lên bởi khung xe trong quá trình đạp xe, giúp người lái có cảm giác thoải mái.

    Có những loại xe đạp nào?

    Có nhiều các phân loại xe đạp thể thao, nhưng cách phân loại phổ biến nhất là theo mục đích sử dụng. Theo đó gồm có các loại sau.

    Xe đạp đua (Road-Bike)

    Xe đạp đua hay còn có các tên gọi khác như xe đạp đường trường, xe đạp cuộc hoặc Road bike được thiết kế riêng để đi trên những địa hình đường đẹp như đường thành phố, đường trải nhựa.

    Xe đạp thể thao là gì? Có mấy loại? 37
    • Loại xe đạp đua này với ghi đông thường được uốn cong thành 2 bậc có trọng lượng nhẹ, được thiết kế để đi trên đường trải nhựa bằng phẳng.
    • Phuộc trước bằng carbon tổng hợp, không có giảm sóc trước hoặc sau.
    • Có lốp và vỏ mỏng, ít gai so với các dòng xe khác để giảm trọng lượng tới mức tối thiểu và giảm tiếp xúc với mặt đường, khung xe được thiết kế tạo tư thế khí động học khi ngồi để giảm ma sát, đạt tốc độ cao.
    • Hình ảnh của Road bike thường gắn liền với các giải đua xe đạp lớn trong và ngoài nước như Cúp truyền hình hay giải Tour de France.
    • Xe đạp đua (Road Bike) bám đường rất kém, vì vậy khi đi dưới trời mưa rất dễ trơn trượt lại không có bộ phận chắn bùn.
    • Lốp và vỏ xe khá mỏng nên dễ bị rách hoặc xì khi gặp chướng ngại vật.
    • Bộ khung của Road bike được thiết kế thanh mảnh nên kém hiệu quả đi trên những đoạn đường xấu, gập ghềnh.  
    • Giá xe đạp thể thao dòng này cũng khá đắt.

    Xe đạp địa hình (Mountain-Bike)

    Dòng xe địa hình (Mountain-Bike) hay xe đạp leo núi có trọng lượng khá nặng sử dụng để đi trên những địa hình đồi núi, gập ghềnh. Mountain-Bike có mức giá trung bình với thiết kế lại khỏe khoắn, mạnh mẽ là sự lựa chọn của rất nhiều Biker hiện nay.

    • Bánh xe to có đường kính khoảng 650 – 700c, nhiều gai, thích hợp để đi trên địa hình gồ ghề như đường dốc, đổ đèo hay đường rừng.
    • Khung to, có phuộc trước và sau, một số loại có lắp giảm shock ở phần giữa xe, ghi đông thiết kế thẳng.
    • Dù tốc độ và sự linh hoạt trên phố không bằng được với dòng xe đạp đua, tuy nhiên bù lại những chiếc xe đạp địa hình này lại có thể chạy được trên mọi địa hình.
    • Độ ma sát với mặt đường lớn nên chạy tốt trên các địa hình gồ ghề và dốc.  
    • Lốp xe dày nên hạn chế được việc xịt lốp giữa đường. 
    • Ghi đông thẳng nên người điều khiển có thể ngồi thẳng lưng, giảm mỏi hơn tư thế cong người của chiếc xe đạp cuộc Road Bike.
    • Giá thành xe đạp địa hình khá mềm.
    • Xe có trọng lượng nặng, bánh to nên khi chạy trên đường bằng sẽ có tốc độ chậm và gây tốn sức cho người sử dụng. 

    Xe đạp phượt (Touring Bike)

    Dòng Touring Bike (xe đạp phượt, xe đạp thực dụng) này được thiết kế đặc thù để có thể mang theo hành lý cho những chuyến phượt hay du lịch xa nên trọng lượng xe được tối giản tối đa. Những chiếc touring bike có khả năng tải đồ và khỏe khoắn hơn trong những chuyến phượt.

    Xe đạp thể thao là gì? Có mấy loại? 38
    Xe đạp phượt với khả năng tải đồ cho các chuyến đi dài ngày
    • Kiểu dáng của Touring bike không hấp dẫn như những dòng xe đạp đua hay xe đạp địa hình khác.
    • Khung xe vô cùng thanh mảnh nhẹ thường được làm từ hợp kim nhôm đem đến cho chúng khả năng tải trọng lớn hơn.
    • Vành xe rắn chắc, lốp xe vừa hoặc nhỏ, ít gai; tuy có cấu tạo giản đơn nhưng hệ thống phanh thắng, tăng giảm líp, ghi đông đều có chất lượng cao. Xe đạp thực dụng này có thể dùng để tập thể dục, đi làm hoặc đi phượt đường trường.
    • Khoảng cách tâm của 2 bánh trước/sau lớn giúp cho thế ngồi thoải mái, khoảng cách từ pedal đến túi đồ ở baga sau không bị vướng chân khi đạp; có cấu tạo giúp người đi không tốn sức.
    • Thiết kế nhiều vị trí để lắp thêm phụ kiện.

    Xe đạp đường phố (Hybrid-Bike)

    Dòng xe này được thiết kế để dành riêng đi trong khu vực đô thị và thành phố với quãng đường bằng phẳng và ngắn. Nó là dòng xe đạp lai và hội tụ những ưu điểm của MTB và Road bike.

    Xe đạp thể thao là gì? Có mấy loại? 39
    • Dòng xe đạp thành phố (Hybrid bike) có thiết kế đa năng nên sử dụng được ở cả nội và ngoại thành.
    • Khung thanh mảnh, lốp êm, được trang bị giảm xóc trước, Hybrid bike là lựa chọn tốt để đi trong thành phố với tốc độ cao và thoải mái.
    • Xe đạp Hybrid sẽ đi nhanh hơn MTB trên những cung đường ngắn và bằng phẳng, lại có thể dễ dàng vượt qua những đoạn đường xấu.
    • Lốp trang bị cho xe thường là loại lốp nhỏ và hẹp như Road bike nhưng bề mặt có thêm gai lốp như MTB tạo ma sát tốt và khả năng đi trong đường mòn tốt hơn.
    • Bộ đề sau trang bị cho xe là 7 hoặc 8 tốc độ đem đến cho người dùng khả năng trải nghiệm về tốc độ cũng như tránh mệt mỏi khi đi với thời gian lâu hơn.
    • Líp thường là loại líp 7 cấp hoặc 8 cấp.
    • Phanh trang bị cho xe là phanh V hoặc phanh đĩa với hiệu suất hãm cao , an toàn khi đi trong điều kiện đường trơn

    Xe đạp không phanh (Fixed-Gear-Bike)

    Xe đạp Fixed Gear thường gọi là xe đạp không phanh vì thực tế chúng không có phanh hãm mà sử dụng nguyên tắc đạp ngược bàn đạp để dừng xe. Xe đạp không phanh được giới trẻ rất yêu thích vì thiết kế thời trang bắt mắt và cá tính.

    Xe đạp thể thao là gì? Có mấy loại? 40

    Xe đạp biểu diễn (BMX-Bike)

    BMX Bike có các bộ phận giống xe đạp thông thường nhưng kích thước của nó khá là nhỏ gọn. Đầu xe và phanh được thiết kế đặc biệt cho các màn nhào lộn, thực hiện những pha biểu diễn mạo hiểm. Loại xe này thường dành cho các bạn trẻ ưa thể thao thích cảm giác mạnh.

    Xe đạp thể thao là gì? Có mấy loại? 41

    Xe đạp gấp

    Xe đạp gấp hay còn gọi là xe đạp gập, xe đạp du lịch, xe đạp tiện dụng vì chúng có khả năng gấp gọn nhẹ và dễ dàng mang đi bất cứ đâu.

    Xe đạp gấp folding bike được thiết kế theo cơ chế thông minh và đơn giản, xe đạp gấp có tính năng sử dụng linh hoạt, gọn nhẹ, có thể xếp lại để tiết kiệm không gian

    • Khung thường bằng nhôm, thép chắc chắn và khỏe khoắn với khả năng gấp khung với các thanh chốt đóng mở vô cùng linh hoạt và tiện lợi. Thao tác gấp nhanh gọn dễ dàng từ 10-15s.
    • Lốp xe đạp gấp thường là lốp loại 14inch, 16inch, 18inch, 20inch với bề mặt nhẵn đem lại tốc độ tối ưu.
    • Phanh có thể là phanh V trên các dòng xe đạp gấp giá rẻ hoặc phanh đĩa trên các dòng xe trung cấp trở lên.
    • Xe đạp gấp giá rẻ thường có bộ chuyển độn đơn tốc còn đối với dòng xe trung cấp thường được trang bị bộ líp từ 6 cấp cho tới 8 cấp đem đến cho người dùng khả năng trải nghiệm nhiều hơn giúp đi nhanh hơn.

    Xe đạp Tri Bike (Xe thi đấu Triathlon)

    Xe Tri Bike là xe đạp được thiết kế để đạp trong tư thế với hai tay tựa vào ghi đông ở cùi chỏ. Cùng là xe thi đấu tính giờ nhưng xe Tri Bike sử dụng cho quãng đường ngắn hơn nhiều so với xe đạp đường trường (Road bike) nên có những đặc điểm sau:

    Xe đạp thể thao là gì? Có mấy loại? 42
    • Xe triathlon sẽ nhanh hơn xe road do thiết kế khí động học chuyên biệt. Và trong điều kiện thi đấu không được núp gió như phần lớn các giải đấu 3 môn phối hợp thì chiếc xe triathlon sẽ giúp bạn nhanh hơn khoảng 1km/h so với xe road tuỳ từng người.
    • Thanh gióng ngang (top tube) của xe Tri dài hơn road bike trong khi thanh gióng đầu thì ngắn hơn; thanh dóng đứng với cốt yên gần vuông góc hơn.
    • Ghi đông có thêm thanh trượt gió (aerobar) và phần đệm cho vị trí cùi chỏ gác lên. Nhìn hình dáng đạp xe của một VDV Ba môn phối hợp thì chúng ta đã hình dung ra họ sẽ ít bị tác động hơn bởi gió.
    • Khung xe và cốt yên có thiết kế dẹt hơn để giảm sức cản gió.
    • Yên xe Tri dày hơn vì có phần đệm nhiều hơn.
    • Giá thành xe Tri rất đắt, khoảng 100 triệu trở lên.
    Xe đạp thể thao là gì? Có mấy loại? 43

    Kiểu dáng của xe Tri giúp hỗ trợ chân để dùng cho giai đoạn chạy. Điều này được thể hiện rõ hơn ở việc sử dụng các nhóm cơ. Khi đạp xe Tri, các nhóm cơ ở đùi trên và mông cũng sẽ tham gia vào quá trình đạp như vậy các cơ này sẽ hỗ trợ được các nhóm cơ dưới, dây chằng và khớp.

  • Hướng dẫn sử dụng bộ đề xe đạp thể thao

    Hướng dẫn sử dụng bộ đề xe đạp thể thao

    Đạp xe là một trong những cách rèn luyện sức khoẻ, giúp thông minh hơn. Ngày nay bộ môn đạp xe rất dễ tiếp cận nhờ sự phong phú của các mẫu xe đạp thể thao (Road-bike, Moutain-bike (MTB) và Touring-bike) với các bộ đề hỗ trợ thay đổi tốc độ.

    Bộ đề (chuyển tốc) trên xe đạp thể thao có chức năng giúp xe thay đổi xích (sên) sang các đĩa, líp khác nhau giúp xe thay đổi tốc độ một cách dễ dàng.

    Hướng dẫn sử dụng bộ đề xe đạp thể thao 44

    Bộ đề (bộ chuyển tốc) xe đạp thể thao là gì? 

    Bộ đề (bộ chuyển tốc) xe đạp thể thao là bộ phận quan trọng có nhiệm vụ phối hợp với các bộ phận khác giúp cho xe đạp vận hành linh hoạt hơn. Giúp tăng tốc độ đạp xe lên tối đa và tối ưu cho người dùng khi sử dụng.

    Bộ đề xe đạp bao gồm 4 thành phần quan trọng là: tay đề, derailleur trước sau, cáp định tuyến. Xe đạp thể thao thường có 2 bộ phận chuyển tốc nằm trên ghi đông (tay lái). Nằm bên tay trái là bộ chuyển tốc đĩa (đề đĩa), tay phải là bộ chuyển tốc líp (đề líp).

    Hướng dẫn sử dụng bộ đề xe đạp thể thao 45
    Các bộ phận của bộ đề xe đạp thể thao Shimano

    Bộ chuyển tốc đĩa có 3 tốc độ đóng vai trò quyết định tốc độ khi đạp xe:

    • Đĩa nhỏ (số 1): dùng cho địa hình leo dốc, đạp nhẹ xe di chuyển chậm. 
    • Đĩa vừa (số 2): xe di chuyển với tốc độ vừa phải.
    • Đĩa lớn (số 3): dùng trong trường hợp muốn đi nhanh hoặc khi tập luyện. 

    Bộ chuyển tốc líp thường có 7 tốc độ với mục đích chia nhỏ tốc độ đạp đã quyết định ở đề đĩa.

    Hướng dẫn sử dụng bộ đề xe đạp thể thao 46

    Cách kết hợp đĩa líp xe đạp thể thao

    Tùy vào địa hình và nhu cầu mà bạn di chuyển, việc chuyển líp và dĩa sao cho lực chân đạp của bạn cảm thấy thoải mái nhất, không quá nặng hoặc không quá nhẹ vừa vừa là đủ. Bạn có thể quan sát chân để biết được mình đang ở dĩa nào và líp nào.

    Dĩa và líp có nguyên lí ngược với nhau. Để có thể sang líp và dĩa phù hợp với các loại địa hình mình đang chạy, bạn cần nắm nguyên tắc cơ bản sau:

    • Các líp nhỏ: cho cảm giác đạp nặng nhưng chân phải đạp ít vòng hơn, dùng để tăng tốc, đua tốc độ.
    • Líp lớn: tạo cho cảm giác đạp nhẹ nhàng, dùng để leo dốc, chạy ngược gió hay đạp nhẹ nhưng bù lại chân phải đạp nhiều vòng hơn.
    • Dĩa nhỏ: cho cảm giác đạp nhẹ, bù lại chân phải đạp nhiều vòng hơn.
    • Dĩa lớn: cho cảm giác đạp nặng, chân phải đạp ít vòng hơn.
    Hướng dẫn sử dụng bộ đề xe đạp thể thao 47

    Lưu ý quá trình tăng tốc phải chuyển từng líp một cho đến khi đạt tốc độ như ý, không chuyển líp đột ngột.

    Khi sử dụng, nên kết hợp đề líp tương ứng với đề đĩa như sau:

    • Dĩa nhỏ (1) đi với líp lớn (1),(2),(3): cảm giác đạp nhẹ, xe di chuyển chậm vượt qua những địa hình có độ dốc cao > 15%.
    • Dĩa giữa (2) đi với líp giữa (4),(5),(6): dùng cho đường bằng khi người sử dụng đạp ở tốc độ bình thường, đa phần thích hợp chạy xe đường trường.
    • Dĩa lớn (3) đi với líp nhỏ (7),(8),(9): đạp nặng, giúp cho xe tăng tốc, thường được dùng cho quãng đường nước rút hoặc trong khi tập luyện với mục đích rèn luyện sức khoẻ.

    Hướng dẫn sử dụng bộ đề xe đạp thể thao

    Hướng dẫn sử dụng bộ đề xe đạp thể thao

    Cách sử dụng tay bấm 

    • Tay bấm nằm phía bên tay phải: có nhiệm vụ chuyển líp sau cho xe đạp.
    • Tay bấm nằm bên tay trái: có nhiệm vụ chuyển dĩa trước cho xe đạp.

    Khi bạn chuyển líp, chân bạn phải đạp đều tới, không trả lùi, tuyệt đối không được đạp mạnh, đạp nhấn, vì rất dễ gây tuột hoặc đứt xích.

    Hướng dẫn sử dụng bộ đề xe đạp thể thao

    Khi nào nên chuyển số xe đạp? 

    Trong trường hợp bạn đang di chuyển trên đường bằng và phía trước là dốc lên, bạn phải chuyển sang líp lớn từng líp một, tránh tình trạng vào dốc rồi bắt đầu mới chuyển số. Hoặc khi vừa leo hết con dốc, bạn cũng nên chuyển sang líp nhỏ từng líp một để chuẩn bị tăng tốc khi đổ dốc.

    Nếu có thể, bạn nên luyện tập kỹ thuật này thường xuyên để thành một phản xạ, nó giúp ích rất nhiều cho bạn khi phải di chuyển nhiều địa hình khác nhau.

    Một số lưu ý khi sử dụng xe đạp có bộ đề (chuyển tốc)

    • Nắm rõ quy tắc chuyển số, sự phối hợp giữa các líp với nhau để tránh tình trạng xích bị trượt, gây nên nguy hiểm trong quá trình đạp xe.
    • Không nên chuyển đĩa và líp khi xe đạp đứng yên, vì điều này có thể làm bung líp, trượt xích và quấn đề.
    • Kiểm tra và bảo dưỡng xe đạp thường xuyên. Vì các bụi bẩn có thể bám vào xích xe gây trong quá trình đạp, nếu bạn không vệ sinh các bụi bẩn này có thể làm mòn dĩa và líp gây nên tình trạng chuyển số không còn chính xác.
  • Vùng 1 vùng 2 vùng 3 vùng 4 là ở đâu?

    Trong các thông tin về tăng lương tối thiểu vùng hay có cụm từ vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 với các mức lương khác nhau. Vậy vùng 1 vùng 2 vùng 3 vùng 4 là ở đâu? Dưới đây là vùng chi tiết các đơn vị hành chính theo khu vực: VÙNG I, VÙNG II, VÙNG III, VÙNG IV.

    Vùng 1 ở đâu?

    VÙNG I, gồm các địa bàn:

    • Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội;
    • Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo thuộc thành phố Hải Phòng;
    • Các quận và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh;
      – Thành phố Biên Hòa và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai;
    • Thành phố Thủ Dầu Một, các thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương;
    • Thành phố Vũng Tàu, huyện Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

    Vùng 2 là vùng nào?

    VÙNG II, gồm các địa bàn:

    • Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội;
    • Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng;
    • Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương;
    • Thành phố Hưng Yên và các huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên;
    • Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;
    • Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành thuộc tỉnh Bắc Ninh;
    • Các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh;
    • Các thành phố Thái Nguyên, Sông Công và thị xã Phổ Yên thuộc tỉnh Thái Nguyên;
    • Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ;
    • Thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai;
    • Thành phố Nam Định và huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định;
    • Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình;
    • Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;
    • Thành phố Hội An thuộc tỉnh Quảng Nam;
    • Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng;
    • Các thành phố Nha Trang, Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa;
    • Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng;
    • Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận;
    • Huyện Cần Giờ thuộc thành phố Hồ Chí Minh;
    • Thành phố Tây Ninh và các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh;
    • Thị xã Long Khánh và các huyện Định Quán, Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai;
    • Các huyện còn lại thuộc tỉnh Bình Dương;
    • Thị xã Đồng Xoài và huyện Chơn Thành thuộc tỉnh Bình Phước;
    • Thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
    • Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An;
    • Thành phố Mỹ Tho thuộc tỉnh Tiền Giang;
    • Các quận thuộc thành phố Cần Thơ;
    • Thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và huyện Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang;
    • Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang;
    • Thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh;
    • Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau.

    Vùng 3 ở đâu?

    VÙNG III, gồm các địa bàn:

    • Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);
    • Thị xã Chí Linh và các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải Dương;
    • Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;
    • Thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ;
    • Các huyện Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh;
    • Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang;
    • Các thị xã Quảng Yên, Đông Triều và huyện Hoành Bồ thuộc tỉnh Quảng Ninh;
    • Các huyện Bảo Thắng, Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai;
    • Các huyện còn lại thuộc tỉnh Hưng Yên;
    • Các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên;
    • Các huyện còn lại thuộc tỉnh Nam Định;
    • Các huyện Duy Tiên, Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam;
    • Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình;
    • Huyện Lương Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình;
    • Thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia thuộc tỉnh Thanh Hóa;
    • Thị xã Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh;
    • Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;
    • Thị xã Điện Bàn và các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Thăng Bình thuộc tỉnh Quảng Nam;
    • Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi;
    • Thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòa thuộc tỉnh Phú Yên;
    • Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận;
    • Thị xã Ninh Hòa và các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa;
    • Huyện Đăk Hà thuộc tỉnh Kon Tum;
    • Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng;
    • Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận;
    • Các thị xã Phước Long, Bình Long và các huyện Đồng Phú, Hớn Quản thuộc tỉnh Bình Phước;
    • Các huyện còn lại thuộc tỉnh Tây Ninh;
    • Các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai;
    • Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
    • Thị xã Kiến Tường và các huyện Thủ Thừa, Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An;
    • Các thị xã Gò Công, Cai Lậy và các huyện Châu Thành, Chợ Gạo thuộc tỉnh Tiền Giang;
    • Huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre;
    • Thị xã Bình Minh và huyện Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long;
    • Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ;
    • Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang;
    • Thị xã Tân Châu và các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn thuộc tỉnh An Giang;
    • Thị xã Ngã Bảy và các huyện Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang;
    • Thị xã Duyên Hải thuộc tỉnh Trà Vinh;
    • Thị xã Giá Rai thuộc tỉnh Bạc Liêu;
    • Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm thuộc tỉnh Sóc Trăng;
    • Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau.

    Vùng 4 là khu vực nào?

    VÙNG IV, gồm các địa bàn còn lại.

  • Tăng lương tối thiểu vùng 2022?

    Tăng lương tối thiểu vùng 2022?

    So với trước đây, Nghị định 38/2022/NĐ-CP bổ sung mức lương tối thiểu giờ theo 4 vùng: vùng I là 22.500 đồng/giờ, vùng II là 20.000 đồng/giờ, vùng III là 17.500 đồng/giờ, vùng IV là 15.600 đồng/giờ.

    STT

    Tỉnh/thành phố trực thuộc TW

    Quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

    Vùng

    Lương tối thiểu tháng

    (Đồng/tháng)

    Lương tối thiểu giờ

    (Đồng/giờ)

    01

    Hồ Chí Minh

    – Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 10, Quận 11, Quận 12, Bình Thạnh, Tân Phú, Tân Bình, Bình Tân, Phú Nhuận, Gò Vấp

    – Thành phố Thủ Đức

    – Các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè

    I

    4.680.000

    22.500

    – Huyện Cần Giờ

    II

    4.160.000

    20.000

    02

    Hà Nội

    – Các quận: Ba Đình, Bắc Từ Liêm, Cầu Giấy, Đống Đa,  Hà Đông, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Nam Từ Liêm, Tây Hồ, Thanh Xuân.

    – Các huyện: Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì,  Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ

    – Thị xã Sơn Tây

    I

    4.680.000

    22.500

    – Các huyện: Ba Vì, Đan Phượng, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Ứng Hòa, Mỹ Đức

    II

    4.160.000

    20.000

    03

    Bình Dương

    – Thành phố Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An

    – Các thị xã Bến Cát, Tân Uyên

    – Các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo

    I

    4.680.000

    22.500

    04

    Hải Phòng

    – Các quận: Dương Kinh, Hồng Bàng, Hải An, Đồ Sơn, Ngô Quyền, Lê Chân, Kiến An

    – Các huyện: Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Cát Hải, Kiến Thụy

    I

    4.680.000

    22.500

    – Huyện Bạch Long Vĩ

    II

    4.160.000

    20.000

    05

    Đồng Nai

    – Các thành phố Biên Hòa, Long Khánh

    – Các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom, Xuân Lộc

    I

    4.680.000

    22.500

    – Các huyện Định Quán, Thống Nhất

    II

    4.160.000

    20.000

    – Các huyện Cẩm Mỹ, Tân Phú

    III

    3.640.000

    17.500

    06

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    – Thành phố Vũng Tàu

    – Thị xã Phú Mỹ

    I

    4.680.000

    22.500

    – Thành phố Bà Rịa

    II

    4.160.000

    20.000

    – Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo

    III

    3.640.000

    17.500

    07

    Quảng Ninh

    – Thành phố Hạ Long

    I

    4.680.000

    22.500

    – Các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái

    – Các thị xã Quảng Yên, Đông Triều

    II

    4.160.000

    20.000

    Các huyên Vân Đồn, Đầm Hà, Tiên Yên, Hải Hà

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyên Cô Tô, Bình Liêu, Ba Chẽ

    IV

    3.250.000

    15.600

    08

    Hải Dương

    – Thành phố Hải Dương

    II

    4.160.000

    20.000

    – Thành phố Chí Linh

    – Thị xã Kinh Môn

    – Các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Thanh Hà, Thanh Miện, Ninh Giang

    IV

    3.250.000

    15.600

    09

    Hưng Yên

    – Thành phố Hưng Yên

    – Thị xã Mỹ Hào

    – Các huyện Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ

    II

    4.160.000

    20.000

    – Các huyện Ân Thi, Khoái Châu, Kim Động, Phù Cừ, Tiên Lữ

    III

    3.640.000

    17.500

    10

    Vĩnh Phúc

    – Các thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên

    – Các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc

    II

    4.160.000

    20.000

    – Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô

    III

    3.640.000

    17.500

    11

    Bắc Ninh

    – Các thành phố Bắc Ninh, Từ Sơn

    – Các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài

    II

    4.160.000

    20.000

    12

    Thái Nguyên

    – Các thành phố Thái Nguyên, Sông Công, Phổ Yên

    II

    4.160.000

    20.000

    – Các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Định Hóa, Võ Nhai

    IV

    3.250.000

    15.600

    13

    Phú Thọ

    – Thành phố Việt Trì

    II

    4.160.000

    20.000

    – Thị xã Phú Thọ

    – Các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Cẩm Khê, Đoan Hùng, Hạ Hòa, Tân Sơn, Thanh Sơn, Thanh Thủy, Yên Lập

    IV

    3.250.000

    15.600

    14

    Lào Cai

    – Thành phố Lào Cai

    II

    4.160.000

    20.000

    – Thị xã Sa pa

    – Huyện Bảo Thắng

    III

    3.640.000

     

    – Các huyện Bảo Yên, Bát Xát, Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai, Văn Bàn

    IV

    3.250.000

    15.600

    15

    Nam Định

    – Thành phố Nam Định

    – Huyện Mỹ Lộc

    II

    4.160.000

    20.000

    – Các huyện Giao Thủy, Hải Hậu, Nam Trực, Nghĩa Hưng, Trực Ninh, Vụ Bản, Xuân Trường, Ý Yên

    III

    3.640.000

    17.500

    16

    Ninh Bình

    – Thành phố Ninh Bình

    II

    4.160.000

    20.000

    – Thành phố Tam Điệp

    – Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Nho Quan, Kim Sơn, Yên Mô

    IV

    3.250.000

    15.600

    17

    Thừa Thiên Huế

    – Thành phố Huế

    II

    4.160.000

    20.000

    – Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà

    – Các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện A Lưới, Nam Đông

    IV

    3.250.000

    15.600

    18

    Quảng Nam

    – Thành phố Hội An, Tam kỳ

    II

    4.160.000

    20.000

    – Thị xã Điện Bàn

    – Các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Phú Ninh, Thăng Bình

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Bắc Hà My, Nam Trà My, Phước Sơn, Tiên Phước, Hiệp Đức, Nông Sơn, Đông Giang, Nam Giang, Tây Giang.

    IV

    3.250.000

    15.600

    19

    Đà Nẵng

    – Các quận: Hải châu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Thanh Khê, Liên Chiểu, Cẩm Lệ

    – Huyện Hòa Vang, huyện đảo Hoàng Sa

    II

    4.160.000

    20.000

    20

    Khánh Hòa

    – Các thành phố Nha Trang, Cam Ranh 

    II

    4.160.000

    20.000

    – Thị xã Ninh Hòa

    – Các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Khánh Vinh, Khánh Sơn, huyện đảo Trường Sa

    IV

    3.250.000

    15.600

    21

    Lâm Đồng

    – Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc

    II

    4.160.000

    20.000

    – Các huyện Đức Trọng, Di Linh

    III

    3.640.000

     

    – Các huyện Lạc Dương, Đơn Dương, Lâm Hà, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên, Đam Rông

    IV

    3.250.000

    15.600

    22

    Bình Thuận

    – Thành phố Phan Thiết

    II

    4.160.000

    20.000

    – Thị xã La Gi

    – Các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Đức Linh, Tánh Linh, Tuy Phong, Phú Quý, Hàm Tân, Bắc Bình

    IV

    3.250.000

    15.600

    23

    Tây Ninh

    – Thành phố Tây Ninh

    – Các thị xã Trảng Bàng, Hòa Thành

    – Huyện Gò Dầu

    II

    4.160.000

    20.000

    – Các huyện Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Bến Cầu

    III

    3.640.000

    17.500

    24

    Bình Phước

    – Thành phố Đồng Xoài

    – Các huyện Chơn Thành, Đồng Phú

    II

    4.160.000

    20.000

    – Các thị xã Phước Long, Bình Long

    – Các huyện Hớn Quản, Lộc Ninh, Phú Riềng

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Bù Đăng, Bù Đốp, Bù Gia Mập

    IV

    3.250.000

    15.600

    25

    Long An

    – Thành phố Tân An

    – Các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Cần Đước, Cần Giuộc

    II

    4.160.000

    20.000

    – Thị xã Kiến Tường

    – Các huyện Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Tân Hưng

    IV

    3.250.000

    15.600

    26

    Tiền Giang

    – Thành phố Mỹ Tho

    – Huyện Châu Thành

    II

    4.160.000

    20.000

    – Các thị xã Gò Công, Cai Lậy

    – Các huyện Chợ Gạo, Tân Phước

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Gò Công Tây, Gò Công Đông, Tân Phú Đông

    IV

    3.250.000

    15.600

    27

    Cần Thơ

    – Các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt

    II

    4.160.000

    20.000

    – Các huyện Phong Điền, Cờ Đỏ, Thớt Lai, Vĩnh Thạnh

    III

    3.640.000

    17.500

    28

    Kiên Giang

    – Các thành phố Rạch Giá, Hà Tiên, Phú Quốc

    II

    4.160.000

    20.000

    – Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện An Biên, An Minh, Rồng Riềng, Gò Quao, Hòn Đất, U Minh Thượng, Tân Hiệp, Vĩnh Thuận, Giang Thành

    IV

    3.250.000

    15.600

    29

    An Giang

    – Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc

    II

    4.160.000

    20.000

    – Thị xã Tân Châu

    – Các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Phú Tân, Tri Tôn, Tịnh Biên, Chợ Mới, An Phú

    IV

    3.250.000

    15.600

    30

    Trà Vinh

    – Thành phố Trà Vinh

    II

    4.160.000

    20.000

    – Thị xã Duyên Hải

    III

    3.640.000

     

    – Các huyện Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải, Trà Cú,  Tiểu Cần,  Cầu Kè,  Càng Long

    IV

    3.250.000

    15.600

    31

    Cà Mau

    – Thành phố Cà Mau

    II

    4.160.000

    20.000

    – Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Đầm Dơi, Ngọc Hiển, Thới Bình, Phú Tân

    IV

    3.250.000

    15.600

    32

     Bến Tre

    – Thành phố Bến Tre

    – Huyện Châu Thành

    II

    4.160.000

    20.000

    – Các huyện Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Chợ Lách, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Thạnh Phú

    IV

    3.250.000

    15.600

    33

    Bắc Giang

    – Thành phố Bắc Giang

    – Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Yên Thế, Lục Ngạn, Sơn Động, Lục Nam

    IV

    3.250.000

    15.600

    34

    Hà Nam

    – Thành phố Phủ Lý

    – Thị xã Duy Tiên

    – Huyện Kim Bảng

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Lý Nhân, Bình Lục, Thanh Liêm

    IV

    3.250.000

    15.600

    35

    Hòa Bình

    – Thành phố Hòa Bình

    – Huyện Lương Sơn

    II

    4.160.000

    20.000

    – Các huyện Cao Phong, Kim Bôi, Lạc Sơn, Lạc Thủy, Mai Châu, Tân Lạc, Yên Thủy, Đà Bắc

    IV

    3.250.000

    15.600

    36

    Thanh Hóa

    – Thành phố Thanh Hóa, Sầm Sơn

    – Các thị xã Bỉm Sơn, Nghi Sơn

    – Các huyện Đông Sơn, Quảng Xương

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Bá Thước, Cẩm Thủy, Hà Trung, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Lang Chánh, Mường Lát, Nga Sơn, Ngọc Lặc, Như Thanh, Như Xuân, Nông Cống, Quan Hóa, Quan Sơn, Thạch Thành, Thiệu Hóa, Thọ Xuân, Thường Xuân, Triệu Sơn, Vĩnh Lộc, Yên Định

    IV

    3.250.000

    15.600

    37

    Hà Tĩnh

    – Thành phố Hà Tĩnh

    – Thị xã Kỳ Anh

    III

    3.640.000

    17.500

    – Thị xã Hồng Lĩnh

    – Các huyện Cẩm Xuyên, Can Lộc, Đức Thọ, Hương Khê, Hương Sơn, Kỳ Anh, Nghi Xuân, Thạch Hà, Vũ Quang, Lộc Hà

    IV

    3.250.000

    15.600

    38

    Phú Yên

    – Thành phố Tuy Hòa

    – Các thị xã Sông Cầu, Đông Hòa

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Phú Hòa, Tuy An, Sông Hinh, Đồng Xuân, Tây Hòa, Sơn Hòa

    IV

    3.250.000

    15.600

    39

    Ninh Thuận

    – Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm

    – Huyện Ninh Hải, Thuận Bắc

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Bác Ái, Ninh Phước, Ninh Sơn, Thuận Nam

    IV

    3.250.000

    15.600

    40

    Kon Tum

    – Thành Phố Kom Tum

    – Huyện Đăk Hà

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện  Đăk Tô, Đăk Glei, Ia H’Drai, Kon Plông, Kon Rẫy, Ngọc Hồi, Sa Thầy, Tu Mơ Rông

    IV

    3.250.000

    15.600

    41

    Vĩnh Long

    – Thành phố Vĩnh Long

    – Thị xã Bình Minh

    II

    4.160.000

    20.000

    – Các huyện Long Hồ, Mang Thít

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Bình Tân, Tam Bình, Trà Ôn, Vũng Liêm

    IV

    3.250.000

    15.600

    42

    Hậu Giang

    – Thành phố Vị Thanh

    – Thị xã Ngã Bảy

    – Các huyện Châu Thành, Châu Thành A

    III

    3.640.000

    17.500

    – Thị xã Long Mỹ

    – Các huyện Vị Thủy, Long Mỹ, Phụng Hiệp

    IV

    3.250.000

    15.600

    43

    Bạc Liêu

    – Thành Phố Bạc Liêu

    II

    4.160.000

    20.000

    – Thị xã Giá Rai

    – Huyện Hòa Bình

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Hồng Dân, Phước Long, Vĩnh Lợi, Đông Hải

    IV

    3.250.000

    15.600

    44

    Sóc Trăng

    – Thành phố Sóc Trăng

    – Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Mỹ Tú, Long Phú, Thạnh Trị, Mỹ Xuyên, Châu Thành, Trần Đề, Kế Sách, Cù lao Dung

    IV

    3.250.000

    15.600

    45

    Bắc Kạn

    – Thành phố Bắc Kạn

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Pác Nặm, Ba Bể, Ngân Sơn, Bạch Thông, Chợ Đồn, Chợ Mới, Na Rì

    IV

    3.250.000

    15.600

    46

    Cao Bằng

    – Thành phố Cao Bằng

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Trùng Khánh, Hà Quảng, Bảo Lạc, Bảo Lâm, Hạ Lang, Hòa An, Nguyên Bình, Thạch An, Quảng Hòa

    IV

    3.250.000

    15.600

    47

    Đắk Lắk

    – Thành phố Buôn Mê Thuột

    III

    3.640.000

    17.500

    – Thị xã Buôn Hồ

    – Các huyện Buôn Đôn,  Cư Kuin, Cư M’Gar, Ea Kar, Ea Súp, Krông Ana, Ea H’leo, Krông Bông,  Krông Búk, Krông Năng,  Krông Pắc, Lắk, M’Drắk

    IV

    3.250.000

    15.600

    48

    Đắk Nông

    – Thành phố Gia Nghĩa

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Cư Jút, Đắk Glong, Đắk Mil, Đắk R’lấp, Đắk Song, Krông Nô, Tuy Đức

    IV

    3.250.000

    15.600

    49

    Điện Biên

    – Thành phố Điện Biên Phủ

    III

    3.640.000

    17.500

    – Thị xã Mường Lay

    – Các huyện Điện Biên, Điện Biên Đông, Mường Ảng, Mường Chà, Mường Nhé, Tủa Chùa, Tuần Giáo, Nậm Pồ

    IV

    3.250.000

    15.600

    50

    Đồng Tháp

    – Các thành phố Cao Lãnh, Sa Đéc, Hồng Ngự

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện  Cao Lãnh, Châu Thành, Hồng Ngự, Lai Vung, Lấp Vò, Tam Nông, Tân Hồng, Thanh Bình, Tháp Mười.

    IV

    3.250.000

    15.600

    51

    Gia Lai

    – Thành phố Pleiku

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các thị xã An Khê, Ayun Pa

    – Các huyện Chư Păh, Chư Prông, Chư Sê, Đắk Đoa, Chư Pưh, Phú Thiện, Mang Yang, Krông Pa, Kông Chro, K’Bang, Ia Pa, Ia Grai, Đức Cơ, Đak Pơ

    IV

    3.250.000

    15.600

    52

    Hà Giang

    Thành phố Hà Giang

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Bắc Mê, Bắc Quang, Đồng Văn, Hoàng Su Phì, Mèo Vạc, Quản Bạ, Quang Bình, Vị Xuyên, Xín Mần, Yên Minh

    IV

    3.250.000

    15.600

    53

    Lai Châu

    – Thành phố Lai Châu

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Mường Tè, Phong Thổ,  Sìn Hồ, Tam Đường,  Than Uyên,  Tân Uyên,  Nậm Nhùn

    IV

    3.250.000

    15.600

    54

    Lạng Sơn

    – Thành phố Lạng Sơn

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Bắc Sơn, Bình Gia, Cao Lộc, Chi Lăng, Đình Lập, Hữu Lũng, Lộc Bình, Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan

    IV

    3.250.000

    15.600

    55

    Quảng Bình

    – Thành phố Đồng Hới

    II

    3.920.000

    20.000

    – Thị xã Ba Đồn

    – Các huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch.

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Minh Hóa, Tuyên Hóa

    IV

    3.250.000

    15.600

    56

    Nghệ An

    – Thành phố Vinh

    – Thị xã Cửa Lò

    – Các huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên

    II

    4.160.000

    17.500

    – Các thị xã Thái Hòa, Hoàng Mai

    – Các huyện Quỳnh Lưu, Yên Thành, Diễn Châu, Đô Lương, Nam Đàn, Nghĩa Đàn

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Anh Sơn, Con Cuông, Quỳ Châu, Kỳ Sơn, Quế Phong, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Thanh Chương, Tương Dương

    IV

    3.250.000

    15.600

    57

    Quảng Trị

    – Thành phố Đông Hà

    III

    3.640.000

    17.500

    – Thị xã Quảng Trị

    – Các huyện Cam Lộ, Cồn Cỏ, Đak Rông, Gio Linh, Hải Lăng, Hướng Hóa, Triệu Phong, Vĩnh Linh

    IV

    3.250.000

    15.600

    58

    Sơn La

    – Thành phố Sơn La

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện: Quỳnh Nhai, Mường La, Thuận Châu, Phù Yên, Bắc Yên, Mai Sơn, Sông Mã, Yên Châu, Mộc Châu, Sốp Cộp, Vân Hồ

    IV

    3.250.000

    15.600

    59

    Thái Bình

    – Thành phố Thái Bình

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Đông Hưng, Hưng Hà, Kiến Xương, Quỳnh Phụ, Thái Thụy, Tiền Hải, Vũ Thư

    IV

    3.250.000

    15.600

    60

    Tuyên Quang

    – Thành phố Tuyên Quang

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Chiêm Hóa, Hàm Yên, Lâm Bình, Na Hang, Sơn Dương, Yên Sơn

    IV

    3.250.000

    15.600

    61

    Yên Bái

    – Thành phố Yên Bái

    III

    3.640.000

     

    – Thị xã Nghĩa Lộ

    – Các huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Trạm Tấu, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình

    IV

    3.250.000

    15.600

    62

    Bình Định

    – Thành phố Quy Nhơn

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các thị xã An Nhơn, Hoài Nhơn

    – Các huyện An Lão, Phù Cát, Phù Mỹ, Tuy Phước, Tây Sơn, Vân Canh, Vĩnh Thạnh, Hoài Ân

    IV

    3.250.000

    15.600

    63

    Quãng Ngãi

    – Thành phố Quảng Ngãi

    – Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh

    III

    3.640.000

    17.500

    – Thị xã Đức Phổ

    – Các huyện Ba Tơ, Minh Long, Mộ Đức, Lý Sơn, Tư Nghĩa, Trà Bồng, Sơn Tây, Sơn Hà, Nghĩa Hành

    IV

    3.250.000

    15.600

  • Các quy tắc kết hợp thực phẩm

    Các quy tắc kết hợp thực phẩm

    Bạn có bao giờ cảm thấy bí bách, nặng nề, khó chịu sau khi ăn? Nếu có đó là điều không bình thưởng.

    Thực tế, sau khi ăn bạn phải cảm thấy thỏa mái và tràn đầy sinh lực. Vì vậy, nếu bạn bị các triệu chứng khó chịu thì việc tuân theo một số quy tắc kết hợp thức ăn đơn giản sau đây sẽ mang lợi ích đến cho bạn.

    Nhiều người giảm cân, đẹp da chỉ đơn giản bằng cách thay đổi sự kết hợp của các loại thực phẩm mà họ ăn.

    Tại sao việc kết hợp thực phẩm tạo nên sự khác biệt?

    Do mỗi chất dinh dưỡng (protein, carbohydrate và chất béo) tiêu hóa với tốc độ khác nhau. Ngoài ra, mỗi chất dinh dưỡng cũng có cách tiêu hóa và sử dụng enzyme khác nhau.

    Vì vậy, nếu bạn ăn các loại thực phẩm trong cùng một bữa ăn có cách tiêu hóa khác nhau, chúng được coi là cách kết hợp thực phẩm không tốt. Kết hợp thức ăn xấu có thể dẫn đến “tắc nghẽn giao thông” đường ruột, có thể dẫn đến các triệu chứng như khí, đầy hơi, ợ hơi và đau bụng.

    Chúng ta hãy xem xét sự kết hợp giữa protein và tinh bột, giống như thịt bò và bánh mì. Để hiểu protein, tinh bột là gì mời bạn xem trong bài 4 nhóm thực phẩm chính là gì?

    Các quy tắc kết hợp thực phẩm

    Protein đòi hỏi một môi trường axit để tiêu hóa và pepsin enzyme tiêu hóa, trong khi carbohydrate đòi hỏi một môi trường kiềm và enzyme tiêu hóa, ptyalin.

    Vì thịt bò và bánh mì có các yêu cầu tiêu hóa ngược nhau nên khi ăn chúng cùng nhau trong cùng một bữa ăn khiến cho cơ thể giải phóng cả dung dịch axit và kiềm.

    Axit và các dung dịch kiềm trung hoà lẫn nhau, có thể làm chậm quá trình tiêu hóa và gây ra đầy hơi hoặc mệt mỏi.

    Sự kết hợp thức ăn không đúng cách cũng có thể “gây nhầm lẫn” cho cơ thể, bằng cách yêu cầu cơ thể giải phóng một số loại enzyme tiêu hóa cùng một lúc. Điều này có thể làm chậm quá trình tiêu hóa và gây ra sự chậm chạp sau bữa ăn do sử dụng nhiều năng lượng tiêu hóa của cơ thể.

    Thức ăn không tiêu hóa sẽ làm lợi cho vi khuẩn “không thân thiện” trong ruột của bạn, chẳng hạn như nấm men, có thể dẫn đến một số bệnh về đường tiêu hóa. Mặt khác, khi các loại thực phẩm kết hợp tốt với nhau, dựa trên yêu cầu tiêu hóa của chúng, thức ăn sẽ được tiêu hóa tốt hơn.

    Nguyên tắc kết hợp thực phẩm không chỉ là việc loại thực phẩm nào kết hợp với thực phẩm nào mà còn là thứ tự mà bạn ăn các chất dinh dưỡng, giúp bạn tiêu hóa tốt hơn và hấp thụ các loại thực phẩm bạn ăn tốt hơn.

    Các quy tắc kết hợp thực phẩm nên biết

    nhóm thực phẩm chứa vitamin

    Những quy tắc kết hợp thực phẩm cơ bản này giúp bạn tránh khỏi sự khó chịu mà bạn có thể cảm thấy do tiêu hóa kém.

    1. Ăn trái cây riêng

    Phần đông chúng ta cho rằng thật là tuyệt vời khi có một món tráng miệng trái cây sau bữa ăn. Tuy nhiên việc kết hợp trái cây với các loại thực phẩm khác là một thảm họa tiêu hóa. Điều này là do trái cây là một loại đường đơn, tiêu hóa rất nhanh, trong khoảng 20 đến 30 phút. Vì trái cây tiêu hóa nhanh hơn bất kỳ loại thực phẩm nào khác, nên tốt nhất là ăn riêng.

    Các quy tắc kết hợp thực phẩm

    Ví dụ, giả sử bạn có một món salad trái cây với trứng của bạn. Trứng là một loại protein, có thể mất từ 3 đến 4 giờ để tiêu hóa. Vì trái cây chỉ mất từ 20 đến 30 phút để tiêu hóa, kết hợp nó với một protein sẽ tạo ra sự tắc nghẽn giao thông đường tiêu hóa.

    Đó là lý do tại sao tốt nhất nên tránh ăn trái cây ngay sau bữa ăn.

    Hầu hết mọi người không bận tâm khi kết hợp trái cây với rau xanh vì chúng chủ yếu là nước. Nhưng nguyên tắc chung, nên ăn riêng trái cây khi đói để trái cây không có cơ hội lên men. Quá trình lên men trong đường tiêu hóa của bạn không chỉ khiến bạn cảm thấy khó chịu và đầy hơi, mà còn có thể tạo ra một bữa tiệc cho vi khuẩn không tốt.

    Ăn trái cây là quan trọng mặc dù nó không nên kết hợp với các loại thực phẩm khác – đó là một nguồn vitamin và khoáng chất cần thiết mà chúng ta cần cho các tế bào khỏe mạnh, cung cấp nguồn năng lượng dồi dào cho cơ thể.

    Tuy nhiên món sinh tố (smoothies) là một ngoại lệ, vì vậy trái cây trong món sinh tố có thể được kết hợp với các chất dinh dưỡng khác, chẳng hạn như chất béo lành mạnh từ hạt gai dầu, hạt chia, bơ hoặc protein thực vật. Vì vậy một cốc xinh tố xanh mỗi sáng là một khởi đầu tuyệt vời.

    2. Kết hợp protein với rau

    Như bạn đã biết, để được tiêu hóa, protein cần một môi trường axit, đó là lý do tại sao nó được coi là một sự kết hợp thực phẩm xấu khi kết hợp protein với tinh bột.

    Tuy nhiên, protein có thể được ghép với rau xanh và các loại rau có hàm lượng nước cao khác, chẳng hạn như măng tây, ớt, cần tây hoặc bông cải xanh. Vì những loại rau này giàu enzyme riêng nên chúng không cần môi trường kiềm để tiêu hóa.

    Các kết hợp protein tốt bao gồm:

    • Cá hồi + bông cải xanh + đậu xanh
    • Gà + cải xoăn xào + súp lơ nghiền
    • Gà tây + ớt chuông xào, hành tây và củ cải bó xôi
    Các quy tắc kết hợp thực phẩm 48

    Quy tắc kết hợp protein này áp dụng đối với cả protein động vật và protein thực vật, chẳng hạn như đậu và các loại đậu, đỗ.

    3. Kết hợp tinh bột với chất béo và rau

    Tinh bột (như gạo lứt và quinoa), cùng với các loại rau có chứa tinh bột (như khoai tây, khoai lang), cần một môi trường kiềm để tiêu hóa. Vì lý do này, tinh bột kết hợp tốt nhất khi ăn cùng nhau – ví dụ, gạo lứt hoặc quinoa và khoai lang

    Các loại đậu chứa cả protein và tinh bột, nên đậu được tiêu hóa tốt với rau và các loại tinh bột khác, chẳng hạn như gạo lứt.

    Thức ăn thích hợp kết hợp với tinh bột như:

    • Quinoa + bơ + khoai tây nướng
    • Súp đậu lăng + rau hỗn hợp
    • Khoai tây chiên tự chế biến + dầu ô liu + mùi tây
    • Cơm gạo lứt + rau xào + canh rau
    Các quy tắc kết hợp thực phẩm 49
    Cơm gạo lứt xào rau củ

    4. Rau xanh và rau không tinh bột kết hợp được mọi thứ

    Rau xanh và rau không chứa tinh bột có chứa các enzyme tiêu hóa của riêng chúng, nên có thể kết hợp với bất kỳ thực phẩm nào mà không gây ách tắc giao thông trong đường tiêu hóa của bạn.

    Do vậy, nếu bạn muốn có phương pháp kết hợp thức ăn tốt, bạn nên ăn rau xanh trước khi chuyển sang ăn các món ăn khác. Điều này là do rau xanh tiêu hóa nhanh hơn protein, tinh bột và chất béo. Nhưng không giống như trái cây, lượng đường tự nhiên trong rau xanh không đủ cao để tạo ra điểm tắc nghẽn trong đường tiêu hóa.

    Vì vậy, khi bạn nghi ngờ về thực phẩm kết hợp có tốt hay không, cách đơn giản là chỉ chọn ăn một chất dinh dưỡng duy nhất (một protein, tinh bột hoặc chất béo lành mạnh) với rau xanh.

    5. Hạn chế uống nhiều nước trong bữa ăn

    Một quy tắc kết hợp thực phẩm khác để tiêu hóa tốt hơn là tránh uống nhiều nước trong bữa ăn của bạn.

    Nước có thể làm loãng dịch tiêu hóa, dẫn tới quá trình tiêu hóa chậm. Nếu cần, chỉ nên uống một lượng nước vừa phải trong khi ăn. Phần lớn lượng nước uống hàng ngày của bạn nên uống tránh xa các bữa ăn.

    Bạn có thể hỗ trợ quá trình tiêu hóa của bạn bằng cách uống một ly nước chanh khoảng 20 phút trước bữa ăn. Chanh có chứa axit ascorbic, có thể giúp kích thích tiêu hóa. Nếu bạn muốn đẩy chức năng tiêu hóa của bạn lên cấp độ cao hơn, bạn có thể cho thêm một muỗng cà phê giấm táo vào ly nước chanh của bạn.Dấm táo rất có lợi cho tiêu hóa vì nó chứa axit axetic. Axit axetic giống axit dạ dày, đó là lý do tại sao nó có thể giúp cải thiện khi hệ tiêu hóa kém hoặc thậm chí suy yếu. Axit axetic cũng đã được chứng minh là cải thiện sự hấp thu canxi và magiê.

    6. Gia vị, thảo mộc và cam quýt là trung tính

    Các loại gia vị như gừng, tỏi, nghệ, giấm táo, mù tạt, bột cà ri – cùng với các loại trái cây họ cam quýt như cam, chanh – đều được coi là trung tính. Chúng thích hợp để kết hợp với protein, trái cây, tinh bột hoặc chất béo lành mạnh.

    Các quy tắc kết hợp thực phẩm 50

    7. Bữa ăn tối giản tiêu hóa tốt nhất

    Nếu bạn quên các quy tắc kết hợp thực phẩm này, hãy nhớ rằng các bữa ăn có ít thành phần hơn giúp tiêu hóa tốt hơn vì chúng đòi hỏi ít enzyme hơn.

    Vì vậy, khi nghi ngờ, hãy chọn một món chính kết hợp với rau xanh- và nhớ không nên ăn trái cây sau bữa ăn. Khi ăn, luôn ăn trái cây ít nhất 20 phút trước bữa ăn.

    Tuy nhiên bạn không cần phải quá chặt chẽ trong việc kết hợp thực phẩm với nhau nếu bạn cảm thấy cơ thể vẫn thỏa mái và nhiều năng lượng sau bữa ăn. Trong trường hợp bạn có vấn đề về đường tiêu hóa hoặc cảm thấy bụng nặng nề, khó tiêu sau bữa ăn thì việc kết hợp thực phẩm phù hợp sẽ giúp ích cho bạn.

    Các nguyên tắc kết hợp món ăn

    • Dùng một loại thực phẩm phụ để làm tăng tác dụng của thực phẩm chính.
    • Kết hợp các thực phẩm sao cho chúng tăng cường được hiệu quả của nhau.
    • Kết hợp các thực phẩm sao cho loại này có thể hạn chế tác hại của loại kia.
    • Không dùng chung 2 loại thực phẩm kỵ nhau.
    Các quy tắc kết hợp thực phẩm 51

    Việc kết hợp món ăn thích hợp có thể giúp cải thiện tiêu hóa, và thậm chí có thể hữu ích cho những người có hệ tiêu hóa bị tổn hại hoặc bị rối loạn tiêu hóa, như hội chứng ruột kích thích (IBS).

    10 cặp thực phẩm kết hợp với nhau tốt nhất

    1. Đậu đen + ớt chuông đỏ

    Các quy tắc kết hợp thực phẩm 52

    Đậu đen là nguồn chất sắt rất rốt. Và chất sắt trong rau quả là chất sắt không-heme, không dễ hấp thụ như chất sắt trong thịt. Chỉ khoảng 2-20% chất sắt trong rau quả hấp thu được vào máu, so với 15-35% chất sắt trong thịt. Nên vitamin C – đặc biệt giàu trong ớt chuông đỏ – có thể phối hợp với đậu đen mục đích để làm tăng khả năng hấp thụ chất sắt không-heme vào cơ thể đến 6 lần.

    2. Ngũ cốc nguyên hạt + hành tây + tỏi

    Giống như các loại đậu, chất sắt và kẽm trong ngũ cốc nguyên hạt có khả năng sinh dụng thấp – có nghĩa là chúng chuyển hóa nhanh hơn khả năng hấp thu của cơ thể. 

    Các quy tắc kết hợp thực phẩm 53

    Phần vỏ của các loại ngũ cốc dồi dào chất khoáng, khiến chúng càng khó hấp thụ. Nhưng những thực phẩm giàu lưu huỳnh như hành tây, tỏi có thể giúp ngũ cốc có độ dinh dưỡng cao hơn. Một nghiên cứu cho thấy, dùng hành tây, tỏi chung với các bữa cơm gạo tăng khả năng hấp thụ chất sắt và kẽm.

    3. Cà chua + dầu oliu

    Dầu oliu là chất béo tốt cho tim, tăng lượng cholesterol  HDL tốt và giảm lượng cholesterol LDL xấu có thể làm nghẽn mạch máu. Khi dùng chung với cà chua, nó lại càng tốt hơn. 

    Các quy tắc kết hợp thực phẩm 54

    Một nghiên cứu trên những người dùng dầu oliu hoặc dầu hướng dương với cà chua cho thấy, dầu oliu tăng hoạt động chống oxy hóa của lycopene trong cà chua, mà dầu hướng dương không có tác dụng.

    4. Cá hồi + rau cải xanh

    Để có thể hấp thụ đủ lượng canxi, vitamin D là chìa khóa quan trọng. Vitamin D giúp hấp thụ canxi vào máu và giữ ổn định lượng canxi trong máu. 

    Các quy tắc kết hợp thực phẩm 55

    Ngoài phơi nắng để có đủ lượng vitamin D, bạn còn có thể dùng thực phẩm giàu chất này như cá hồi. Kết hợp cá hồi và rau cải xanh giàu canxi tốt cho xương là một kết hợp tuyệt vời.

    5. Bông cải xanh + cà chua

    Các quy tắc kết hợp thực phẩm 56

    Khi kết hợp 2 thực phẩm này sẽ tạo ra sức mạnh chống ung thư ấn tượng. Trong một nghiên cứu trên chuột cho thấy, chế độ ăn bông cải xanh kết hợp với cà chua cho kết quả còn tốt hơn dùng 2 thực phẩm này nhiều hơn nhưng riêng rẽ.

    6. Trà xanh + tiêu đen

    Các nghiên cứu cho thấy bạn nên thêm vào trà xanh một ít hạt tiêu đen. Trà xanh đã có một chất chống oxy hóa đặc biệt là EGCG, tăng cường khả năng chuyển hóa và chống lại bệnh ung thư. 

    Các quy tắc kết hợp thực phẩm 57

    Trong khi đó tiêu đen còn có thể giúp EGCG hoạt động hiệu quả hơn. Tiêu làm tăng khả năng hấp thụ của EGCG, để nó không bị phá vỡ nhanh chóng khi đi vào máu. Nếu không muốn uống trà với tiêu, bạn có thể dùng 2 món này làm gia vị nấu ăn.

    7. Nghệ + tiêu đen

    Các quy tắc kết hợp thực phẩm 58

    Chất piperine trong tiêu giúp ích cho khá nhiều thực phẩm. Nghệ có chất chống oxy hóa mạnh là curcumin chống sứng viêm, sát trùng và kháng khuẩn. Nhưng curcumin bị chuyển hóa nhanh chóng trước khi được hấp thụ hoàn toàn. Nếu kết hợp nghệ và tiêu, sinh khả dụng của curcumin được tăng lên đến 1000 lần.

    8. Cải xoăn + hạnh nhân

    Các quy tắc kết hợp thực phẩm 59

    Cải xoăn rất giàu vitamin K, và còn dồi dào vitamin E là chất chống oxy hóa, giúp tăng cường hệ thống miễn dịch và chống ung thư, bệnh tim mạch. Nhưng vitamin E được chất béo hòa tan, nên bạn cần nguồn dinh dưỡng giàu chất béo để tăng cường khả năng hấp thụ. Hạnh nhân là sự kết hợp rất tốt và hạt này chứa nhiều chất béo đơn không hòa tan.

    9. Socola đen + táo

    Các quy tắc kết hợp thực phẩm 60

    Sự kết hợp này có khả năng tăng cường sức khỏe tim mạch. Trong vỏ táo chứa chất tạo màu quercetin hoạt động như chất chống sưng viêm. Mặt khác, cocoa trong socola đen giàu chất catechin, chất chống oxy hóa giúp ngăn chặn xơ cứng mạch máu. Khi kết hợp chung, chúng có thể giúp phá vỡ các khối máu đông.

    10. Tỏi +cá hồi

    Các quy tắc kết hợp thực phẩm 61

    Sự kết hợp bào giúp giảm nguy cơ bệnh tim. Trong thử nghiệm, người có lượng cholesterol cao dùng 900moligram tỏi và 13gram dầu cá, nồng độ cholesterol và LDL giảm xuống hẳn từ 12,2-9,5% Cholesterol quá cao có thể làm nghẽn mạch máu, ảnh hưởng đến lưu thông máu.