Category: TỔNG HỢP

  • Đề cương Kế toán Ngân hàng

    Câu 1: Trình bày hiêu biết về nguyên tắc Nợ trước – Có sau. Nguyên nhân sâu xa của nó? Ví dụ.

    Mỗi loại chứng từ kế toán trong hạch toán kế toán  NH có đặc tính vận động khác nhau nên trong hạch toán kế toán phải xác lập quy trình luân chuyển chứng từ để đảm bảo sự thuận tiện, hợp lý, hiệu quả.

    Thực chất quá trình luân chuyển chứng từ là quá trình vận động của chứng từ kể từ lúc được lập ra qua quá trình kiểm soát, xử lý, hạch toán cho đến khi đóng thành tập vào lưu trữ. Xây dựng quá trình luân chuyển chứng từ một cách khoa học và hợp lý mang lại ý nghĩa quan trọng trong kế toán ngân hàng.  Để có được chương trình luân chuyển chứng từ KTNH một cách khoa học thì khi xây dựng chương trình cũng như tổ chức thực hiện phải đảm bảo một số nguyên tắc. Trong quá trình luân chuyển chứng từ, ngân hàng luôn phải đảm bảo các nguyên tắc luân chuyển sau:

    • Đảm bảo quá trình luân chuyển nhanh chóng, kịp thời, chính xác và an toàn.
    • Đối với chứng từ chuyển khoản phải đảm bảo ghi nợ trước – có sau.

    Trong đó nguyên tấc nợ trước có sau là một nguyên tắc vô cùng quan trọng. Nguyên tắc này quy định như sau:

    • Đối với chứng từ thu tiền mặt phải “thu tiền trước ghi sổ sau”, tức là thủ quỹ sau khi đã thu đủ tiền, kí tên trên chứng từ vào sổ quỹ sau đó kế toán mới vào sổ kế toán.
    • Đối với chứng từ chi tiền mặt phải thực hiện “Ghi sổ kế toán trước, chi tiền sau” tức là kế toán phải kiểm soát xem số dư tài khoản có đủ khả năng chi trả không, nếu đủ thì sau khi ghi sổ mới chuyển sang quỹ để chi tiền.
    • Đối với các chứng từ chuyển khoản chỉ được ghi vào tài khoản bên Có sau khi đã ghi vào tài khoản bên Nợ, hoặc biết chắc chắn tài khoản bên Nợ có đủ khả năng thanh toán, hoặc ghi nợ – có đồng thời một lúc khi đã thực hiện kế toán máy.

    VD: khi thanh toán Séc chuyển khoản

          K.hàng A   <–(hàng hoá) —    K.hàng B

                    — (Séc CK) –>     (nộp séc)

          NHTM A                   NHTM B 

    NHTM B sau khi nhận được tờ SCK ko hạch toán ngay mà phải chờ NHTM A ghi giảm TKTG 4211A (ghi nợ) rồi mới ghi tăng TKTG 4211B (ghi có).

        Nguyên nhân sâu xa của nguyên tắc này xuất phát từ đặc thù của ngân hàng. Khác với các doanh nghiệp khác, NH là trung gian thực hiện thanh toán và quản lý hộ tài sản của khách hàng. NH phải đảm bảo an toàn không chỉ tài sản cho ngân hàng mà còn phải đảm bảo an toàn cho tài sản của khách hàng của họ không bị thất thoát.

    Câu 2: Tác động của sự phát triển công nghệ thông tin tới công tác kế toán thanh toán giữa các NHTM

        Ngày nay cùng với quá trình toàn cầu hoá đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ là sự phát triển không ngừng của CNTT. Do vậy việc áp dụng CNTT vào các ngành kinh tế và đặc biệt là ngành ngân hàng đang diễn ra nhanh chóng và rộng khắp. Việc áp dụng CNTT vào ngân hàng thương mại đã góp phần tích cực vào việc bớt khối lượng lao động, đưa năng suất, hiệu suất kinh doanh được nhiều lợi thế cạnh tranh hơn. Đặc biệt trong công tác kế toán thanh toán giữa các NHTM thì công nghệ thông tin đã có những tác động rất tích cực.

        Nhờ có sự phát triển của CNTT việc thanh toán giữa các NH thay vì dùng TT bù trừ bằng giấy và TT thông thường chuyển sang thanh toán điện tử. Lợi nhuận ròng từ TT bù trừ điện tử liên NH là việc chuyển tiền và hoàn tất một lệnh thanh toán thông qua mạng máy tính giữa các NH cùng một hệ thống. Thực chất của thanh toán điện tử liên NH là sử dụng kĩ thuật điện tử và mạng chuyển tiền nội bộ để xử lý nghiệp vụ chuyển tiền thay thế cho phương thức thanh toán liên NH truyền thống:

    + Tác động đến chứng từ: Thanh toán điện tử làm giảm lượng chứng từ vào các NH phải sử dụng vì thay cho việc sử dụng chứng từ bằng giấy như trước, vận chuyển qua đường bưu điện thì các NH thực hiện thông tin điện tử, chỉ việc mã hoá các chứng từ sau đó sử dụng mạng máy tính để chuyển tới các NH khác thực hiện thanh toán với mình -> tránh thất bại chứng từ, giảm chi phí quản lý

    + Tác động đến thời gian thanh toán: Việc chuyển chứng từ thông qua mạng máy tính điện tử đã làm giảm đáng kể khối lượng công việc và thời gian thanh toán, đồng thời hạn chế đến mức thấp nhất các sai sót và nhầm lẫn do ghi chép trong thanh toán giữa các NH.

    + Tác động đến trình độ các cán bộ nhân viên: Thanh toán điện tử liên NH và bù trừ điện tử đòi hỏi các NH phải có đội ngũ cán bộ lành nghề, hạch toán về tin học và máy tính tốt. Từ đó nâng cao trình độ của các cán bộ, nhân viên trong NH, tạo thuận lợi cho việc hiện đại hoá các NHTM.

    + Tác động đến quá trình xử lý hạch toán: rút ngắn các công đoạn trong quá trình xử lý hạch toán. Các chứng từ và lệnh thanh toán chỉ lập 1 lần -> Mức độ sai sót thấp hơn.

    + Tác động đến độ an toàn trong quản lý vốn và đối chiếu: thanh toán điện tử làm thay đổi vai trò của NHTM và NHTW trong quá trình quản lý vốn. Trước kia khi sử dụng thanh toán bằng phương thức truyền thống thì các NHTM chỉ xem xét đến quá trình vốn được chuyển đến và chuyển đi như thế nào và việc đối chiếu lượng ra – vào, đến – đi của vốn chỉ được thực hiện sau một thời gian nhất định. Nhưng với sự phát triển của CNTT thông qua thanh toán điện tử, các NHTƯ sẽ biết được nhanh chóng các chi nhánh thừa hay thiếu vốn để có thể điều chỉnh kịp thời, phù hợp.

        CNTT tác động đến tất cả các quá trình của thanh toán giữa các NHTM với nhau, từ đó nó tác động không nhỏ tới nền kinh tế: Việc giảm thời gian thanh toán là tăng tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh hơn.

        Tuy nhiên sự phát triển của CNTT cũng đòi hỏi các NH phải ko ngừng đổi mới và cải tiến cơ sở vật chất kỹ thuật của mình, Hiện đại hoá không chỉ 1 NH mà là toàn bộ hệ thống NH và CNTT cũng làm tăng tính cạnh tranh giữa các NH.

    Câu 3: Tác động của sự phát triển CNTT đến công tác kế toán giao dịch giữa NHTM với KH.

        Ngày nay cùng với quá trình toàn cầu hoá đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ là sự phát triển không ngừng của CNTT. Do vậy, việc áp dụng CNTT vào các ngành kinh tế và đặc biệt là ngành ngân hàng đang diễn ra nhanh chóng và rộng khắp. Việc áp dụng CNTT vào ngân hàng thương mại đã góp phần tích cực vào việc bớt khối lượng lao động, đưa năng suất, hiệu suất kinh doanh được nhiều lợi thế cạnh tranh hơn. Đặc biệt trong công tác kế toán giao dịch giữa NHTM và khách hàng thì CNTT đã có những tác động rất tích cực. Tác động:

    – Do các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại các NH một cách thường xuyên liên tục nên chứng từ kế toán có khối lượng rất lớn và luân chuyển phức tạp. Hầu hết các chứng từ kế toán NH đều do KH lập và nộp vào NH. Do vậy chất lượng chứng từ kế toán phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng lập chứng từ của KH. Theo xu hướng phát triển CNTT hiện nay, kế toán NH đang từng bước hiện đại hoá sử dụng các loại máy tính điện tử trong công tác kế toán, các chứng từ truyền thống được thay thế bằng chứng từ điện tử, làm giảm khối lượng và thuận tiện trong luân chuyên chứng từ, nâng cao chất lượng chứng từ. Các chứng từ có mẫu sẵn và khách hàng chỉ cần điền đầy đủ thông tin.

    – Đặc biệt sự phát triển của CNTT đã tạo ra phương thức thanh toán mới với số lượng chứng từ ít nhất khi khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán của NH đó là thẻ thanh toán (tín dụng, ATM..) KH có thể có được tiền cần thiết nhanh chóng hơn.

    – Sự phát triển của CNTT cũng làm giảm đáng kể thời gian giao dịch giữa NHTM với KH, trước đây khi NH thực hiện giao dịch với KH phải trải qua các thủ tục rất phiền hà, phức tạp, đòi hỏi 1 thời gian dài. Bằng CNTT, NH giờ đây có thể theo dõi, kiểm tra KH thông qua mạng máy tính liên NH, do vậy việc thực hiện giao dịch trở nên đơn giản và tiết kiệm thời gian.

    – Đối với quá trình xử lý hạch toántrong giao dịch giữa NH và KH, CNTT giúp việc này trở nên đơn giản hơn, làm giảm đáng kể những sai sót khi giao dịch,rút ngắn quá trình hạch toán giao dịch, và có thể sửa chữa sai sót dễ dàng.

    VD: Việc sử dụng hệ thống VCB online của Vietcombank cho phép khách hàng mở tài khoản một nơi nhưng được giao dịch tại tất cả các chi nhánh, các phòng giao dịch của Vietcombank trong toàn quốc mà không cần đến NH.

    Các công tác hạch toán của NH với KH đều thực hiện trên mạng máy tính thông qua E Banking hoặc Internet khách hàng có thể chuyển tiền từ TK không kỳ hạn sang TK có kỳ hạn hay TK đầu tư có lãi suất cao.

    – Cùng với VCB online là hệ thống giao dịch tự động, được xây dựng cho phép KH giao dịch ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào giúp KH vượt qua hạn chế về mặt thời gian và không gian .

        Với sự phát triển của CNTT đã đem lại những ảnh hưởng tích cực đến kế toán giao dịch giữa NHTM với KH, từ đó khuyến khích, thu hút thêm nhiều KH sử dụng dịch vụ NH, mở rộng và nâng cao trình độ tự động hoá trong các NHTM, tạo khả năng cạnh tranh NH.

        Tuy nhiên các chứng từ điện tử chỉ thay thế một phần trong thanh toán.Các nghiệp vụ đòi hỏi phải có chứng minh cho nghiệp vụ phát sinh như cho vay, thu nợ, huy động vốn.. vẫn phải sử dụng chứng từ giấy.

    Câu 4: Trình bày quá trình kế toán chuyển tiền giữa 2 cư dân không có TK tại NHTM

    A- Người chuyển tiền

    – Nộp tiền vào ngân hàng + địa chỉ người nhận + chi phí -> NHA

    – Chuyển chứng từ + địa chỉ người nhận

    – Lập LCT

    Nợ TK 1011

    Có TK 5191.01/5912

    Chuyển đến NHB

    B- Người nhận tiền

    – Thông báo cho người được hưởng đến nhận tiền

    – Ngân hàng hạch toán

    Nợ TK 5191.01/5012

    Có TK 454 (B)

    – B nhận tiền

    Nợ TK 454 (B)

    Có TK 1011

    Câu 5: Các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt. Ý nghĩa, vai trò với nền KT. Liên hệ với VN.

        Thanh toán tiền tệ trong nền KT diễn ra dưới hai hình thức là thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt. Nừu thanh toán bằng tiền mặt, có sự xuất hiện của TM trong quá trình thanh toán thì thanh toán không dung tiền mặt không có sự xuất hiện của TM trong quá trình thanh toán mà được tiến hành bằng cách trích tiền từ TK của người thụ hưởng hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của ngân hàng.

        Xuất phát từ nhu cầu thực tế của lưu thông, trao đổi hàng hoá, thanh toán không dùng TM ra đời từ rất sớm, từ khi xuất hiện ngân hàng làm dịch vụ thanh toán. Ngày nay, khi nền KTPT, hệ thống NH không ngừng lớn mạnh và hiện đại thì thanh toán không dùng TM cũng PT và chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số thanh toán tiêu thụ

        Ý nghĩa của thanh toán không dùng TM ra đời đã khắc phục được nhiều nhược điểm của thanh toán bằng TM, không phải mang vác cồng kềnh khi thanh toán với số lượng lớn, tránh được hiện tượng trộm cắp khi mang theo bên mình, thuận tiền trong việc thanh toán.

        Vai trò: Phát huy vai trò to lớn đối với SX, lưu thông hàng hoá, tiết kiệm chi phí lưu thông, góp phần tăng nguồn vốn cho ngân hàng và tăng cường quản lý vi mô đối với hoạt động thanh toán trong nền KT.

        Liên hệ VN trước kia chỉ thanh toán chuyển tiền từ khi đổi mới với hoạt động nganh ngân hàng từ ngân hàng một cấp sang ngân hàng 2 cấp. NHNN làm nhiệm vụ quản lý NN về tiền tệ và ngân hàng, các NHTM là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ. Ngoài kho bạc Nhà nước các cấp ra đời cũng là đơn ị thanh toàn. Từ đó công tác thanh toán không dùng TM trở nên khó khăn phức tạp khi khách hàng mở TK tiền ửi không kỳ hạn ở đơn vị thanh toán này trả tiền cho KH mở TKTG không kỳ hạn ở đơn vị thanh toán khác hệ thống đặc biệt là khách hàng trả tiền và khách hàng thụ hưởng ở 2 địa phương khác nhau. Từ đó xuất hiện thêm nhiều phương thức thanh toán khác nhau như UNT, UNC, Séc, thẻ, L/C

        Hiện nay ở VN các hình thức UNT, UNC đã được sử dụng phổ biến trong công tác thanh toán của các ngân hàng thương mại và được sử dụng chủ yếu bởi các doanh nghiệp trong việc thanh toán tiền hàng. Séc và thẻ thì lại được sử dụng chủ yếu bởi các cá nhân

        Tuy nhiên, vì tâm lý tiêu dùng tiền mặt của nhân dân VN vẫn còn nặng nên hoạt động thanh toán không dùng TM ở VN vẫn còn chưa PT. Mặt khác, do công nghệ thông tin áp dụng vào các ngân hàng chưa rộng rãi -> hạn chế

    Câu 6: Những thuận lợi và khó khăn về thanh toán Séc và thẻ ở VN hiện nay

    Việc thanh toán không dùng tiền mặt nói chung và việc dùng séc và thẻ thanh toán nói riêng có ý nghĩa rất to lớn đến sự PT của nền KT

    ở VN hiện nay cũng với tốc độ tăng trưởng ổn định của nền KT, sự gia tăng các TK tiền gửi tại ngân hàng giúp cho hoạt động thanh toán không dùng TM ngaỳ càng phổ biến với nhiều hình thức đa dạng. Tuy nhiên, các hình thức mà NHTM ở VN hiện nay đang sd phổ biến là UNT, UNC, SEK còn các hình thức khác như Séc và Thẻ lại chưa được sử dụng rộng rãi. Có nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng đó, chúng ta hãy cùng xem xét các thuận lợi, hàng hoá của việc sử dụng séc, thẻ để rút ra những nguyên nhân

    Séc là lệnh chuyển tiền của chủ tài khoản trên mẫu in sẵn của ngân hàng yêu cầu đơn vị thanh toán (ngân hàng phục vụ chủ TK) rút một số tiền từ TK của mình để trả cho người thụ hưởng

    Còn thẻ thanh toán là một loại giấy tờ có giá đặc biệt, được làm bằng chất dẻo tổng hợp, được nhà phát hành ấn định giá trị dùng để trả tiền hàng hoá hay dịch vụ, rút tiền mặt tự động qua máy đọc thẻ hay các máy rút tiền tự động

    – Thuận lợi:

    Số chủ thẻ có TK tại ngân hàng để tham gia thanh toán ngày càng tăng, thể hiện qua tốc độ thanh toán không dùng tiền mặt năm 2002 tăng so với 2001

    Số ngân hàng tham gia thanh toán bằng séc và thẻ nhiều. Nừu trước năm 2001 ở VN có 10 NH cung cấp thẻ thì đến nay, hầu hết các NHTM quốc doanh, cổ phần, chi nhanh NH đều tham gia. Sự đa dạng về thanh phần sở hữu, cơ cấu tổ chức của các ngân hàng đã làm cho thị trường thẻ trở nên sôi động, cạnh tranh diễn ra trên cả 2 lĩnh vực phát hành thẻ và thanh toán thẻ

    CP cũng đưa ra những chính sách và các chương trình hành động KT tạo đk thuận lợi cho việc sử dụng Séc và thẻ. Phần 1, điểm 5 về ngân hàng viết: “… giảm tỷ lệ tiền mặt trong lưu tông tiền tệ … muốn giảm khối lượng giá tị tiền mặt trong lưu thông thì TM fải được thay thế bằng các phương tiện thanh toán là séc hoặc thẻ NG và sử dụng các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

    – khó khăn:

    Thực trạng nền KT chưa thực sự PT, thu nhập của người dân VN còn ở mức thấp, GDP bình quân đầu người chỉ ần 100USD/ năm. Cùng với tâm lý còn bỡ ngỡ, e ngại trong việc phát hành và tiếp nhận séc và thẻ thanh toán khi mua bán hàng hoá và dịch vụ, vì phần lớn khi sử dụng séc và thẻ người dân phải mở TK tại ngân hàng trong khi dân VN có thói quen giao dịch bằng TM.

    Trình độ hiểu biết của người dân về các hình thức thanh toán hiện đại như séc và thẻ còn thấp

    Đối với các doanh nghiệp, khi tham gia thanh toán không dùng TM qua ngân hàng sẽ bị tính thuế chính xác, điều này là điều doanh nghiệp không mong muốn, nhất là những doanh nghiệp trốn thuế. Vì vậy họ vẫn chưa sử dụng hình thức thanh toán séc và thẻ nhiều.

    Nội dung, thể thức sthanh toán séc và thẻ ở VN chưa thông thoáng, các nhà quản lý xây dựng chính sách còn đặt nặng tính an toàn của séc và thẻ làm mất đi đặc tính vốn dĩ của nó là thuận tiện trong thanh toán

    Khó khăn lớn nhất của việc phát triển sử dụng séc và thẻ thanh toán ở VN hiện nay là cơ sở vật chất kỹ thuật của các ngân hàng vẫn chưa có hệ thống kỹ thuật thống nhất từ TW đến địa phương cơ sở, các phần mềm giữa các ngân hàng có nhiều điều không tương thích. Hệ thống máy rút tiền tự động sử dụng trong thanh toán thẻ chưa phổ biến và đồng bộ

    Hệ thống công nghệ thông tin chưa áp dụng rộng khắp

    Tình tráng ử dụng séc và đặc biệt là thẻ giả mạo, gian lận gây lo ngại cho ngân hàng trong việc thanh toán séc và thẻ.

    Câu 7: Giải thích tại sao NHTM hạch toán dự thu – dự chi ?

    Hạch toán dự thu – dự chi là việc hạch toán dựa trên cơ sở dồn tích tức là: mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của đơn vị lien quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh chứ không căn cứ thời điểm thực tế thu, hoặc thực tế chi tiền.

    Cách hạch toán này giúp NH:

     – Quản lý được các dòng tiền vào ra từ đó có định hướng rõ ràng cho kỳ tới.

     – Hạch toán được các khoản phải thu, phải chi ngay khi nghiệp vụ thực chưa phát sinh

    VD: NH cho vay 100tr, 12th, ls 0.8%/th từ ngày 16/2/06 đến ngày 16/2/07.

    Tại ngày 31/12/06:

     – Nếu hạch toán theo phương pháp thực thu, thực chi: Chưa có khoản doanh thu nào được hạch toán trong khi lại có chi phí quản lý phát sinh. Nếu lên cân đối sẽ không thấy được khoản thu , k thấy đc lợi nhuận,

     – Nếu hạch toán theo phương pháp dự thu, dự chi: Dự thu theo từng tháng do đó tại ngay 31/12/06 ngân hàng vẫn có được khoản dự thu, bức tranh lợi nhuận của NH do đó không bị bóp méo.

    Câu 8: Tại sao NHTM ko áp dụng hệ thống tài khoản kế toán do BTC ban hành chung cho các doanh nghiệp?

    Hệ thống tài khoản kế toán NH là hệ thống các chứng từ hạch toán nhằm chi tiết hoá đối tượng kế toán NH trong đó các tài khản được sắp xếp một cách trật tự, khoa học theo mối quan hệ của tài khoản và các mặt nghiệp vụ NH.

    Hệ thống tài khoản thể hiên hoạt động, chức năng của ngành. Đối với các ngành kinh tế nói chung BTC đã ban hành hệ thống tài khoản thống nhất để các ngành vận dụng trong việc tổ chức hạch toán của mình. Riêng đối với NH, hệ thống TK sử dụng khác với các ngành kinh tế khác do đối tượng của kế toán NH rất đặc biệt:

    – Là tiền tệ (trong khi các ngành kinh tế khác là hàng hoá dịch vụ). đây là một đối tượng kinh doanh rất phức tạp.

    – Bên cạnh đó, do đặc điểm của ngành kế toán NH khi phản ánh các hoạt động của ngành mình cần có tính chính xác, thống nhất và cập nhật cao, kế toán NH ko thể sử dụng hệ thốnh tài khoản chung vì không chi tiết đến từng KH và không cụ thể, cập nhật cho từng thời điểm , ngày giờ liên tục.

    Chính vì vậy căn cứ vào chức năng nhiệm vụ và nội dung hoạt động của NH , NHNN ban hành hệ thống tài khoản cho NHNN và các NHTM.

    Đối với nội bộ ngành NH thì cũng không thể xây dựng một hệ thống TK chung cho cả NHTM và NHNN do chức năng của các NH là khác nhau.Các NHTM với chức năng chủ yếu là kinh doanh tiền tệ, trong khi NHNN thực hiện chức năng quản lý tài chính quốc gia.

    Việc xây dựng hệ thống TK riêng của NHTM còn theo thông lệ quốc tế để từ đó ngành NH dễ dàng hoà nhập với hoạt động của các NH trên thế giới và quỹ tiền tệ quốc tế.

    Câu 9: Lãnh đạo một NHTM có thể đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động cho vay của NH đó dựa trên những thông tin kế toán nào?

    NHTM cũng là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực dịch vụ. Cũng giống như bất cứ một doanh nghiệp nào, các NHTM hoạt động cũng hướng đến mục tiêu lợi nhuận. Do đặc trưng đối tượng kinh doanh của NHTM là tiền tệ, hoạt động chủ yếu của các NH là vay và cho vay. Do vậy vay và cho vay có hiệu quả sẽ giúp NH thu được nhiều lợi nhuận.

    Để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động cho vay của một NHTM trước hết phải xem xét những thông tin kế toán tổng hợp của NH về hoạt động cho vay. Bên cạnh đó còn có những thông tin ngoài kế toán giúp NH nhận biết được chính xác giá trị khoản cho vay của mình.

    Các thông tin kế toán chủ yếu được sử dụng là:

      – Dư nợ cho vay: Đây là thông tin quan trọng phản ánh tình hình cho vay của một NH. Nếu một NH có dư nợ cho vay lớn tức là NH tiến hành thực hiện được nhiều món vay. Lãi suất thu được từ hoạt động cho vay và do đó là lợi nhuận của NH sẽ lớn.

      – Tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay: Đây cũng là chỉ tiêu quan trọng khi đánh giá hiệu quả của hoạt động cho vay. Nó phản ánh được tình hình của các khoản vay trong tổng dư nợ. Các khoản nợ xấu, nợ quá hạn là những khoản nợ tiềm ẩn khả năng không thể thu hồi và do đó dễ dẫn đến mất vốn của NH. Việc duy trì những khoản nợ xấu sẽ gây nguy cơ ko thu hồi được nợ và mất khả năng thanh toán của NH, đồng thời làm xấu bảng CĐ của NH. 

    Để đánh giá chính các hiệu quả cho vay của NH lãnh đạo NH cần quan tâm đến các t.tin sau.

    + Xem xét TK cho vay, nhóm TK loại 2 như 201,202,211,212,213,214,215. Xem xét các TK này ttrên các khía cạnh sau.

    TK cho vay   A:Doanh số cho vay

    Nợ A[ có B  B:———— thu hồi vốn

     —— [——-  C:Dư nợ cho vay

       C

    Nếu A và B đều rất lớn: hiệu quả cho vay tốt.

    Nếu A lớn, B rất nhỏ: Hiệu quả cho vay kém, Đbiệt trong TH NH cho vay 1 KH` với Klượng lớn, các khoản cho vay ko đa dạng.

    Tuy nhiên cũng cần đánh giá về số B, nếu B chủ yếu là vôn cho vay đã thu hồi đc dẫn đến hqủa tốt.

    Nếu B là món vay đã chuyển loại nợ thì số B cũng lớn nhưng TH này hquả cho vay ko cao.

    Số C là chỉ tiêu để tính rro t.dụng trong NH. RRTD là knăng KH` ko trả, ko trả đúgn hạn hoặc ko trả đầy đủ gốc và lãi cho NH. Căn cứ vào dư nợ cho vay đánh giá đc rro và hquả hđộng cho vay.

    +Bên cạnh đó nhà lãnh đạo cần xem xét thêm các TK khác như TK dự phòng rro, TK nợ quá hạn. Từ đó cho biết nnăng thu hồi vốn cho vay của NH.

    +Các TK ngoại bảng thể hiện knăng xử lí rủi ro của NH khi khoản vay có vđề.

    Ngoài ra để nâng cao hqủa cho vay và đgiá đc hquả cho vay nhà lãnh đạo cần quan tâm đến các t.tin khác về khoản vay.

    Tóm lại muốn đgiá đc phải quan tâm đến 1 nhóm TK có liên quan đến nhau.

    Câu 10: So sánh giữa kế toán NHTM với kế toán DN

     NH cũng là mộ doanh nghiệp -> NH cũng dùng công cụ kế toán để ghi chép, phản ánh toàn bộ tài sản và vốn trong qtrình hoạt động, tuy nhiên NH kinh doanh 1 loại hàng hoá đặc biệt nên KTNH có nhiều điểm # so với KTDN thông thường

    * Về nhiệm vụ

    – KTNN phải ghi nhận p/á chính xác đầy đủ kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng pháp lệnh kế toán, trên cơ sở đó nhằm bảo vệ an toàn tsản cho bản thân NH cũng như tsản của toàn XH đang được bảo quản tại NH

    -> như vậy KTNH hạch toán cho cả bản thân NH và KH, trong khi đó, KTDM thông thường chỉ hạch toán cho bản thân DN mình

    – KTNH phải phân loại, tổng hợp số liệu theo đúng phương pháp kế toán nhằm cung cấp thông tin một cách đầy đủ chính xác kịp thời để phục vụ công tác lãnh đạo, thực thi chính sách kinh tế vĩ mô đồng thời chỉ đạo hđ kinh doanh của NH, trong khi đó các các DN chỉ cung cấp thông tin nhằm phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo hđ kdoanh của bản thân DN đó.

    – KTNN phải phân tích , xử lý số liệu phù hợp với công nghệ và đảm bảo qtrình thanh toán của bản thân NH với các NH # có liên quan

    – KTNN phải kiểm tra giám sát việc ghi chép, xử lý cũng như việc sử dụng vốn, hình thành vốn của NH và KH.

    * Về đặc điểm

    – Tính XH phổ biến và sâu sắc: NH là 1 trung gian TC nên KTNH ko chỉ p/a hđộng của bản thân NH mà còn hạch toán cho toàn bộ khách hàng, do vậy các báo cáo tổng hợp của N p/a khái quát tình hình kdoanh của các thành phần ktế, p/s nền kinh tế thời kì đó. Đồng thời các báo cáo là cơ sở để NHNN hoạch định và thực thi csách tiền tệ. DN ko có đặc điểm này do chỉ p/a hoạt động của bản thân DN mình

    – Tính giao dịch và xử lý nghiệp vụ theo quy trình công nghệ chặt chẽ: KTNH phải thực hiện đồng thời 2 công việc: giao dịch với KH để tiếp nhận chứng từ kế toán của KH và tiến hành kiểm soát, xử lý ngay các nghiệp vụ đó để đảm bảo tính đúng đắn trước khi vào sổ. DN thì thực hiện 2 công việc này riêng biệt.

    – Tính cập nhật và chính xác cao: Do ngân hàng thực hiện vai trò trung gian tài chính nên tính kịp thời chính xác phải ở mức cao để đảm bảo quyền lợi cho KH và tránh cho NH những tổn thất. Trong khi đó DN ko phải là TGTC nên kế toàn thường có độ trễ giữa thời điểm phát sinh nghiệp vụ và thời điểm hạch toán.

    – Tính thống nhất và tập trung cao độ: Do NH có mạng lưới chi nhánh rộng khắp và khối lượng nghiệp vụ rất lớn nên phải có sự thống nhất và tập trung cao độ. Mọi thông tin cuối ngày phải đựơc tổng hợp từ cấp thấp đến các cấp cao hơn.

    – Khối lượng chứng từ đa dạng phong phú, tổ chức luân chuyển phức tạp: do NH có qhệ với nhiều đối tượng KH, mỗi KH có những yêu cầu khác nhau, do vậy chứng từ thể hiện các yêu cầu đó rất đa dạng, phong phú. Qtrình luân chuyển chứng từ gắn liền với qtrình luân chuyển vốn nên luân chuyển chứng từ ko chỉ đơn thuần là việc dịch chuyển về ko gian mà nó gắn liền với việc luân chuyển vốn của NH, KH và toàn bộ nên ktế. Còn trong DN chỉ hạch toán trong DN mình nên ko phải sdụng nhiều loại chứng từ và ko phải luân chuyển chứng từ.

    Câu 11: Chứng từ kế toán trong điều kiện các NHTM đang tiến hành HĐH công tác kế toán và thanh toán

    – Chứng từ kế toàn là văn bản, vật mang tin (giấy tờ, băng từ, đĩa từ, thẻ thanh toán) chứng minh về pháp lý việc phát sinh và đã hoàn thành trong quá trình kinh doanh của NHTM.

    – Vì nhứng đặc thù riêng, NH ko sư dụng các chứng từ do bộ TC ban hành mà sdụng hệ thống bản chứng từ riêng cho phù hợp với hđọng của NH.

    – Trước kia cá NH chỉ sdụng các chưng từ giấy với số lượng lớn, qtrình luân chuyển phức tạp, ngày này, xu hướng HĐH công tác kế toán và thanh toán, hầu hết các NH đã giảm đáng kể lượng chứng từ truyền thống, thay vào đó là các chứng từ phục vụ kế toán máy ( chứng từ điện tử). Chứng từ đtử là các căn cứ minh chứng bằng dữ liệu thông tin trên vật mang tin(băng từ, đĩa từ, thẻ từ…)

    – Tuy nhiên chứng từ đtử chỉ đựoc dùng trong các nghiệp vụ thanh toán như: TT LNH, TT bù trừ, TT giữa NH và KH. Còn các loại nghiệp vụ yêu cầu có các bản chứng từ giấy để chứng minh thì ko được dùng chứng từ đtử như: Ngh/vụ cho vay, thu nợ, tiền gửi TK, phát hành trái phiếu tín phiếu…

    – Chứng từ điện tử có thể chuyển hoá thành chứng từ giấy hoặc ngược lại để phục vụ yêu cầu thanh toán và hệ thống nhưng phải đbảo chính xác, đúng mẫu qui định và đảm bảo tính pháp lý của chứng từ.

    – Đối với kH khi sdụng chứng từ đtử phải thoả thuận với NH phương thức giao nhận chứng từ đtử, kí hiện vật mang tin, chứ kí đtử của người lập TK và kế toàn trưởng NH, chữ ký đtử ở đây được đưa thành các công thức toán học đối với NH và các mã số đối với KH

      Trong đk HĐH công tác KTNH, các NH với hệ thống máy tính hiện đại, đội ngũ cán bộ lành nghề, thành thạo đã đáp ứng đủ các đk để thực hiện thanh toán có sdụng chứng từ đtử. Việc sử dụng chứgn từ đtử đã tạo nên sự nhanh chóng, c/xác, an toàn tsản cho cả KH và NH.

    Câu 12: Các ytố chủ quan và khách quan tác động tới hđộng kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế của NHTM:

     Với xu hướng toàn cầu hoá, hoạt động tt qtế trở nên qtrọng và ko thể thiếu của NHTM.

    *Yếu tố khách quan: là những yếu tố ko thuộc về sự đkhiển của NH nhưng sự thay đổi của chúng lại có ảnh hưởng rất lớn đến hđộng thanh toán qtế của NH

    – Chính sách kinh tế vĩ mô: là chính sách ảnh hưởng lớn đến hđộng XNK nên nó cũng tđộng đến hđộng thanh toán qtế cả các NHTM. Chính sách thuận lợi sẽ tạo đk cho hđ XNK, thương mại qtế => tạo đk thuận lợi cho các NHTM thực hiện chức năng thanh toán, ngược lại chính sách ko hoàn thiện sẽ gây khó khăn.

    – Hệ thống luật pháp: hoạt động thanh toán qtế liên quan đén luật pháp quốc gia và các thông lệ quốc tế -> luật pháp mỗi nước cần có những điều chỉnh trong sự tương quan với các thông lệ quốc tế sao cho hợp lý và công bằng nhất.

    – Thị trường ngoại hối cũng ảnh hưởng tới hđộng thanh toán qtế. Sự thay đổi tỷ giá hay lãi suất đều ảnh hưởng đến thanh toán qtế của NH, việc điều chỉnh tỷ giá của NHNN p/a cung cầu ngoại tệ do vậy cũng ảnh hưởng ko nhỏ đên TTQT, có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực.

    – Cán cân thanh toán quốc tế cũng ảnh hưởng tới hđộng TTQT của NHTM, nếu cán cân thâm hụt có thể làm mất cân đối cung cầu về ngoại tệ ảnh hưởng đến k/năng mua bán ngoại tệ của NHTM nhằm đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho TTQT

    * Các yếu tố chủ quan:

    – Công nghệ NH là ytố chủ quan có tác động sâu sắc đến hoạt động thanh toán qtế. NH mà CNTT chưa phát triển hoàn thiện, thiếu động bộ, mức tự động hoá chưa cao thì việc truyền tin chậm chạp, mất tín hiệu đường truyền sẽ ảnh hưởng đến uy tín của NH vfa ảnh hưởng đến hđộng thanh toán của NH

    – Quy mô hđộng TTQT của NHTM được p/a qua mạng lưới chi nhánh các NH đại lý ở nước ngoài, số lượng càng rộng rãi thì hđộng TTQT càng thuận lợi . Quy mô cũng tạo ra uy tín cho NH trên trường qtế từ đó thu hút KH thực hiện thanh toán qua NH mình

    – Cùng với ytố CNghệ, quy mô, con người là ytố mang tính quyết định trong sự pt hoạt động thanh toán qua NH noi chung và TTQT noi riêng. Trình độ cán bộ nhân viên cao sẽ làm cho qtrình thanh toán thuận tiện nhahn chóng, an toàn tạo hiệu quả cao trong TTQT, ngược lại, yếu kém về trình độ sẽ gây trì trệ trong thanh toán, tạo ra các sai sót gây thiệt hại cho hđộng TT và thiệt hại cho cả NH.

    Câu 13: Ưu nhược điểm của các phương thức thanh toán quốc tế

    Thanh toán quốc tế là một hoạt động mang tầm quan trọng đối với các NHTM cũng như đối với nền KTQD. Trong thanh toán quốc tế, vấn đề được quan tâm nhất đó là xác định phương thức thanh toán. Đây là toàn bộ quá trình, các thức nhận trả tiền hàng trong giao dịch mua bán ngoại thương giữa người nhập khẩu và người xuất khẩu.

    Hiện nay trong quan hệ ngoại thương có rất nhiều phương thức khác nhau như: chuyển tiền, nhờ thu, ghi sổ, thư tín dụng … Mỗi phương thức đều có ưu, nhược điểm riêng, do vậy việc vận dụng các phương thức thanh toán thích hợp là một vấn đề quan tâm của 2 bên giao dịch.

    Chúng ta sẽ xem xét một số phương thức hiện hành cùng ưu nhược điểm của nó:

    + Phương thức ứng tiền trước: đây là phương thức bảo đảm cho nhà XK nhất vì họ sẽ nhận được tiền thanh toán trước khi giao hàng hoặc khi hàng đến. Phương thức này được dùng khi có sự mất ổn định chính trị và kinh tế ở mức nhập khẩu hoặc khi khả năng thanh toán của người mua bị nghi ngờ.

    + Ưu điểm: Phương thức này ít rủi ro và tiện lợi cho nhà XK

    + Nhược điểm: Không được phổ biến và sử dụng rộng rãi trong tài trợ ngoại thương vì bất lợi với người mua – họ buộc phải có số lượng vốn lưu động lớn và có thể bị hoãn giao hàng khi nhà XK gặp khó khăn

    – phương thức ghi sổ (mở TK) là phương thức thanh toán trong đó người XK khi XK hàng hoá, cung ứng dịch vụ thì ghi nợ cho người NK. Người mua (NK) về thanh toán khoản nợ này trong từng thời kỳ thoả thuận

    Với việc sử dụng ngày càng tăng vận tải hàng không và đường bộ, việc thanh toán theo phương thức tài khoản mở ngày càng trở nên thông dụng. Phương thức này cũng thường được sd trong trao đổi hàng hoá giữa công ty mẹ và công ty con ở nước ngoài.

    + Ưu điểm: rất đơn giản, và tránh được các chi phí tài trợ và dịch vụ, có sự linh hoạt (không quy định ngày thanh toán cụ thể)

    + Nhược điểm:

    -> khả năng kiểm soát tiền tệ thấp vì theo phương thức giao dịch này mức độ chuyển giao ngoại hối có ưu tiên thấp.

    -> bất lợi cho nhà XK vì họ ít có bằng chứng cam kết về nghĩa vụ của người mua phải trả một số tiền nhất định vào một ngày nhất định

    – phương thức chuyển tiền: là phương thức trong đó một khách hàng yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người được hưởng ở một địa điểm nhất định. Ngân hàng chuyển tiền phải thông qua đại lý của mình ở nước người được hưởng để thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền

    Việc chuyển tiền có thể thực hiện qua 2 hình thức chủ yếu là điện báo và thư chuyển tiền.

    + Ưu điểm: nhanh chóng, tiện lợi và thủ tục đơn giản (quy trình hạch toán chỉ cần 3 bước)

    + Nhược điểm: Phương thức này được sử dụng với đk 2 bên phải tin tưởng lẫn nhau, ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian nên rủi ro có thể xảy ra với cả người nhận và người trả do quá trình chuyển tiền không thành

    – Phương thức nhờ thu: là phương thức thanh toán mà trong đó người bán sau khi giao hàng, giao chứng từ hàng hoá uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền bán hàng ở người mua thông qua ngân hàng phục vụ người mua.

    + ưu điểm: giống như chuyển tiền- nhanh chóng, tiện lợi, thủ tục đơn giản, quy trình thực hiện ngắn gọn

    + Nhược điểm: Không đảm bảo quyền lợi của người bán vì việc thanh toán phụ thuộc vào ý muốn của người mua, tốc độ thanh toán chậm và ngân hàng chỉ đóng vai trò là người trung gian đơn thuần

    Phương thức nhờ thu được áp dụng trong trường hợp hai bên mua bán tin cậy lẫn nhau và thường dùng để thanh toán cước phí bận tải, bán hàng

    – phương thức tín dụng chứng từ (LC):

    thư tín dụng là một văn bản cam kết dùng trong thanh toán, trong đó một ngân hàng (phục vụ người NK), theo yêu cầu của người NK sẽ chuyển cho ngân hàng ở nước ngoài (ngân hàng phục vụ người XK) một L/C cam kết trả cho người XK một số tiền nhất định trong tgian quy định với đk người XK phải xuất trình đầy đủ bộ chứng từ phù hợp với các đk.

    Trong thực tế có 2 loại L/C cơ bản được sử dụng là thư tín dụng huỷ ngang và thư tín dụng không thể huỷ ngang. Tuỳ theo tính chất, nhu cầu của quan hệ thương mại giữa 2 bên đối tác mà người xin mở L/C thoả thuận với người được hưởng L/C lựa chọn loại hình L/C mở tại ngân hàng phục vụ mình.

    + Ưu điểm; bảo đảm được quyền bình đẳng trong quan hệ thanh toán giữa người mua và người bán

    + nhược điểm; phương thức này chặt chẽ nên thủ tục, quy trình thực hiện rườm rà, phức tạp, đòi hỏi trình độ nghiệp vụ cao.

    Câu 14: tại sao NHTM không áp dụng hệ thống tài khoản của các dn do BTC ban hành

    Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng là hệ thống các chứng từ thanh toán nhằm chi tiết hoá đối tượng, trong đó các tài khoản được sắp xếp một cách trật tự, khoa học theo mối quan hệ của các tài khoản và các mặt nghiệp vụ ngân hàng

    Hệ thống tài khoản thể hiện hoạt động, chức năng của ngành. Đối với các ngành kinh tế nói chung, BTC đã ban hành hệ thống tài khoản thống nhất để các ngành vận dụng trong việc tổ chức công tác kế toán tại cơ quan mình. Riêng đối với ngành ngân hàng, khác với các ngành KT khác, đối tượng của ngành này là tiền tệ (trong khi các doanh nghiệp khác là hàng hoá, dịch vụ). đây là một đối tượng kinh doanh phức tạp nên đòi hỏi được hạch toán chi tiếp.

    Bên cạnh đó do đặc điểm của ngành kế toán ngân hàng khi phản ánh các hoạt động của ngành mình cần có tính chính xác, tính thống nhất và cập nhật cao, kế toán ngân hàng không thể sử dụng hệ thống tài khoản của bộ TC như các ngành KT khác do hệ thống TK này trong các khoản mục không chi tiết đến từng khách hàng, đồng thời khi phản ánh các hoạt động phát triền không chỉ cho riêng ngành ngân hàng mà còn cho nhiều ngành KT khác

    Chính vì vậy căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ cũng như nội dung hoạt động của từng cấp ngân hàng, NHNN ban hàng hệ thống TK cho NHNN và các NHTM.

    Đối với nội bộ ngành ngân hàng thì cũng không thể xây dựng một hệ thống TK chung cho cả ngân hàng mà phải xây dựng hệ thống TK riêng cho NHTM và riêng cho NHNN. Hệ thống TK của các ngân hàng phản ánh chức năg kinh doanh tiền tệ của các ngân hàng thương mại trong khi hệ thống TK của NHNN lại phản ánh chứng năng quản lý nhà nước, ngân hàng phát hành, ngân hàng của các ngân hàng.

    Việc xây dựng hệ thống TK riêng của NHTM còn theo thông lệ quốc tế để từ đó ngành ngân hàng dễ dàng hoà nhập với hoạt động của các ngân hàng trên TG và quỹ tiền tệ quốc tế.

  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh 12

    1. Tổng hợp từ vựng tiếng Anh 12 theo từng Unit

    Từ vựng Tiếng Anh 12 Unit 1 Home life: Cuộc sống gia đình

    Mời bạn xem thêm về ngữ pháp tại đây TIẾNG ANH 12 UNIT 1: HOME LIFE

    Từ mớiPhát âmNghĩa
    1. possess/pə’zes/ (v)sở hữu
    2. courage/’kʌridʒ/ (n)can đảm
    3.cherish/’t∫eri∫/ (v)trân trọng
    4. precious/’pre∫əs/ (a)giá trị 
    5. entitlement/in’taitlmənt/ (n)chức cao
    6. unconditional/,ʌnkən’di∫ənl/ (a)tất cả
    7. respect/rɪˈspekt/ (n)tôn trọng
    8.  value/ˈvæljuː/ (n)giá trị 
    9.  encourage/in’kʌridʒ/ (v)động viên
    10. shift∫ift (n)ca (kíp)
    11. night shiftnaɪt ∫ift (n)ca đêm 
    12. biologistbai’ɔlədʒist (n)nhà sinh vật học 
    13. project‘prədʒekt (n)kế hoạch 
    14. to join handstə dʒɔɪn hændznắm tay nhau 
    15. caringˈkeərɪŋ (adj)quan tâm 
    16. to take/assume the responsibility to sb for sthtə teɪk/ əˈsjuːm ðə ri,spɔnsə’bilətichịu trách nhiệm cho ai 
    17. household choresˈhaʊshəʊld tʃɔː(r) (n)việc nhà, việc vặt trong nhà
    18. to run the householdtə rʌn ðə ‘haushouldtrông nom việc nhà
    19. to leave home for schooltə liːv həʊm fə(r) skuːlđến trường
    20. to rush totə rʌʃ tə (v)xông tới, lao vào
    21. to be willing (to do sth)tə bi ˈwɪlɪŋsẵn sàng làm cái gì
    22. to give a handtə ɡɪv ə hændgiúp một tay
    23. eeli:l (n)con lươn
    24. eel soupi:l suːpcháo lươn
    25. attemptə’tempt (n)cố gắng
    26. to win a place at university vào đại học 
    27. to take out the garbage đổ rác
    28. mischievous‘mist∫ivəs (adj)ngỗ nghịch
    29. mischief‘mist∫if (n)hành động nghịch ngợm 
    30. mischievously‘mist∫ivəsli (adv)ngỗ nghịch
    31. obedient (to sb/sth)ə’bi:djənt (adj)ngoan 
    32. obedienceəˈbiːdiəns (n)ngoan ngoãn
    33. obedientlyə’bi:djəntli (adv)ngoan ngoãn
    34. hard-workingˌhɑːd ˈwɜːkɪŋ (adj)chăm chỉ
    35. to mendtə mend (v)sửa
    36. close-knit‘klousnitthân thiết
    37. to supportsə’pɔ:t (v)ủng hộ
    38. supportive of  
    39. to share one’s feeling chia sẻ cảm xúc
    40. to come up nghĩ đến
    41. frankly‘fræηkli (adv)thật thà

    Từ vựng Tiếng Anh 12 Unit 2 Cultural diversity (Tính đa dạng văn hóa)

    Tổng hợp từ vựng Tiếng Anh 12 Unit 2 Cultural diversity (Tính đa dạng văn hóa)

    Xem thêm ngữ pháp tại đây TIẾNG ANH 12 UNIT 2: CULTURAL DIVERSITY

    1. culture(n) /’kʌlt∫ə/văn hóa
    2. cultural(adj) /ˈkʌltʃərəl/văn hóa
    3. precede(v) /pri:’si:d/trước đó
    4. to confide in sb(v) kən’faidTin tưởng vào ai đó
    5. partnership(n) /’pɑ:tnə∫ipđồng hành
    6. determine(v) /di’tə:min/quyết định 
    7. determination(n) /dɪˌtɜːmɪˈneɪʃn/sự quyết định 
    8. sacrifice(v) /’sækrifais/hi sinh 
    9. oblige(v) /ə’blaidʒ/bắt buộc 
    10. diversity(n) /dai’və:siti/đa dạng 
    11. factor(n) /’fæktə/yếu tố
    12. to approve(v) /ə’pru:v/chấp nhận 
    13. approval(n) /əˈpruːvl/chấp thuận 
    14. tradition(n) /trə’di∫n/văn hóa
    15. traditional(adj) /trəˈdɪʃənə/văn hóa
    16. traditionally(adv) /trəˈdɪʃənəli/truyền thống 
    17. to marry(v) /’mæri/kết hôn 
    18. marriage(n) /’mæridʒ/hôn nhân
    19. to believe in(v) /bɪˈliːv/tin tưởng 
    20. romantic(adj) /rəʊˈmæntɪk/lãng mạn
    21. to be attracted to(v) /əˈtrækt/cuốn hút
    22. attractiveness(n) /əˈtræktɪvnəs/cuốn hút
    23. to fall in love with yêu ai 
    24. on the other hand mặt khác
    25. contractual(adj) /kən’træktjuəl/đảm bảo
    26. bride(n) /braid/cô dâu
    27. groom(n) /grum/chú rể
    28. to be supposed(v) /səˈpəʊzd/được cho là
    29. survey(n) /’sə:vei/khảo sát
    30. surveyor(n) /səˈveɪə(r)/tổ chức
    31. to conduct(v) /’kɔndʌkt/tiến hành
    32. respone = answer(n) /ri’spɔns/câu trả lời
    33. key value(n) /kiː ˈvæljuː/giá trị cốt lõi
    34. concerned(adj) /kənˈsɜːnd/quan tâm 
    35. to maintain(v) /mein’tein/giữ
    36. to reject(v) /’ri:dʒekt/từ bỏ
    37. trust(n) /trʌst/tin tưởng

    Từ vựng Tiếng Anh 12 Unit 3 Ways of socializing: Cách hội nhập

    1. social(adj) /’sou∫l/thuộc xã hội
    2. society(n) /sə’saiəti/xã hội
    3. to socialise(v) /ˈsəʊʃəlaɪz/xã hội hóa
    4. to attract sb’s attention(v) /əˈtrækt/gây sự chú ý với ai 
    5. verbal(adj) /’və:bl/oral
    6 non-verbal(a) /ˌnɒn ˈvɜːbl/Văn bản
    7. informal(adj) /in’fɔ:ml/Friendly 
    8. formal(adj) /’fɔ:ml/trịnh trọng
    9. informality(n) /in’fɔ:mliti/sự thân mật
    10. nod(v) /nɒd/gật đầu 
    11. approach(v) /ə’prout∫/đến gần, lại gần 
    12. communication(n) /kə,mju:ni’kei∫n/truyền đạt, thông tin 
    13. to communicate(v) /kə’mju:nikeit/giao tiếp
    14. common(adj) /ˈkɒmən/chung
    15. to wave(v) /weɪv/vẫy tay
    16. to raise one’s hands(v) /reɪz/giơ tay
    17. signal(n) /’signəl/tín hiệu
    18. to get off(v)xuống (xe)
    19. to get on(v)lên (xe)
    20. to be excited(v) /ɪkˈsaɪtɪd/happy
    21. to jump up and down(v) /dʒʌmp/nhảy lên
    22. instance(n) /’instəns/example
    23. for instance/’instəns/ví dụ, chẳng hạn
    24. obvious(adj) /’ɒbviəs/rõ ràng, hiển nhiên
    25. obviously(adv) /’ɒbviəsli/rõ ràng, hiển nhiên
    26. appropriate(adj) /ə’proupriət/proper
    27. choice(n) /t∫ɔis/selection
    28. to choose –chose-chosen(v) /tʃuːz/select
    29. to pass(v) /pɑːs/đi qua
    30. to catch one’s eye(v) /kætʃ/bắt gặp ánh mắt của ai
    31. slightly(adj) /’slaitli/lightly
    32. to whistle(v) /wisl/húyt sáo
    33. to rude to sb(v) /ruːd/khiếm nhã, bất lịch sự với ai

    Từ vựng Tiếng Anh 12 Unit 4: School education system

    compulsory(adj) /kəmˈpəlsərē/required
    core(n) kôrMain 
    curriculum(n) kəˈrikyələmcourse
    certificate(n)/ sərˈtifəkət/license
    educate(v) /ˈedʒ.ə.keɪt/learn
    nursery(n) ˈnərs(ə)rēschool
    kindergarten(n) /ˈkɪn.dər.ˌɡɑːr.tᵊn/mẫu giáo
    general education giáo dục phổ thông
    primary education giáo dục tiểu học
    secondary education giáo dục trung học
    parallel(adj) ˈperəˌlelsong song, tương đương
    lower secondary school trường trung học cơ sở
    upper secondary school trường trung học phổ thông

    Từ vựng Tiếng Anh 12 Unit 5: Higher education

    1. campus(n) [‘kæmpəs]Khu trường
    2. challenge(v) (n) [‘t∫ælindʒ]trial
    3. challenging(adj)demanding
    4. blame(v) [bleim]fault
    5. to blame sb/ sth for/ on sth chịu trách nhiệm về cái gì
    6. to daunt(v) [dɔ:nt]nản chí
    7. daunting(adj) [‘dɔ:ntiη]làm nản chí
    8. scary(adj) [‘skeəri]frightening 
    9. mate(n) [meit]friend
    10. roommate(n) /ˈruːmmeɪt/bạn cùng phòng
    11. to apply for(v) [ə’plai]nộp đơn
    12. application form(n) /ˌæplɪˈkeɪʃn fɔːm/tờ đơn
    13. applicant(n) [‘æplikənt]người nộp đơn
    14. to explain to sb for sth[iks’plein]giải thích với ai về điều gì
    15. to fight back tears(v)gạt nước mắt
    16. all the time (adv)always
    17. degrees Celsius(n) [di’gri:z [‘selsiəs]độ C
    18. midterm(n) [‘midtə:m]giữa năm học (giữa học kỳ I)
    19. to graduate from(v) [‘grædʒuət]tốt nghiệp
    20. graduation(n) /ˌɡrædʒuˈeɪʃn/sự tốt nghiệp
    21. academically(adv) [,ækə’demikəli]về mặt lý thuyết, thuần về lý thuyết
    22. the Advanced Engineering khoa công trình nâng cao
    23. tremendous(a) /tri’mendəs/ghê gớm; to lớn

    Từ vựng Tiếng Anh 12 Unit 6: Future job

    1. vacancy(n) [‘veikənsi]Job 
    2. resume(n) [ri’zju:m]Lý lịch 
    3. recommendation(n) [,rekəmen’dei∫n]đề xuất
    4. jot down(v) [dʒɔt daun]ghi lại tóm tắt
    5. keenness(n) [ki:nnis]Enjoy 
    6. be keen on sth/ doing sth(v) [ki:n]= Interested in 
    7. qualification(n) [,kwɔlifi’kei∫n]certificate
    8. interview(n) [‘intəvju:]cuộc phỏng vấn
    9. interviewer(n) [‘intəvju:ə]người phỏng vấn
    10. interviewee(n) [‘intəvju:’i:]người được phỏng vấn
    11. casual clothes(n) [‘kæʒjuəl klouđz]quần áo bình thường
    12. honest(adj) [‘ɔnist]trung thực
    13. honesty(n) [‘ɔnisti]trung thực 
    14. self-confident(adj) [,self’kɔnfidənt]tự tin
    15. nervous(adj) [‘nə:vəs]lo lắng
    16. sense of humour(n) /ˈhjuːmə(r)/Funny 
    17. to avoid(v) [ə’vɔid]tránh
    18. to prepare for(v) [pri’peə]chuẩn bị cho
    19. preparation(n) /ˌprepəˈreɪʃn/sự chuẩn bị
    20. stressful(adj) [‘stresfl]Căng thẳng
    21. particularly(adv) [pə,tikju’lærəli]Especially 
    22. some pieces of advice(n) /ədˈvaɪs/một vài lời khuyên
    23. to reduce(v) [ri’dju:s]decrease
    24. to create(v) [kri:’eit]form
    25. to find out(v)explore
    26. as much as possible/ˈpɒsəbl/càng nhiều càng tốt
    27. candidate(n) [‘kændidit]người ứng tuyển
    28. school certificate = academic certificate(n) /səˈtɪfɪkət/bằng cấp
    29. previous(adj) [‘pri:viəs]before
    30. to employ(v) [im’plɔi]work
    31. employer (n) /ɪmˈplɔɪə(r)/boss
    32. employee  (n) /ɪmˈplɔɪiː/worker
    33. employed(adj) /ɪmˈplɔɪd/được thuê
    34. employment(n) [im’plɔimənt] 
    35. In addition to/əˈdɪʃn/bonus
    36. neatly(adv) [‘ni:tli]gọn gàng
    37. formally(adv) [‘fɔ:mlli]chính thức, trang trọng
    38. to concentrate on(v) [‘kɔnsntreit]Pay attention to 
    39. to make real effort(v) /ˈefət/hết sức cố gắng
    40. technical(adj) [‘teknikl]chuyên môn
    41. aspect(n) [‘æspekt]factor
    42. to stress(v) [stres]nhấn mạnh
    43. enthusiasm(n) [in’θju:ziæzm]Enjoy 
    44. sense of responsibility(n) /rɪˌspɒnsəˈbɪləti/ý thức trách nhiệm

    Từ vựng Tiếng Anh 12 Unit 7: Artificial intelligent

    1. stagnant(adj) [‘stægnənt]trì trệ
    2. inflation(n) [in’flei∫n]sự lạm phát
    3. eliminate(v) [i’limineit]delete
    4. to eliminate sth/sb from sth(v) /ɪˈlɪmɪneɪt/ 
    5. subsidy(n) [‘sʌbsidi]sự bao cấp
    6. intervention(n) [,intə’ven∫n]sự can thiệp
    7. state intervention(n) /steɪt ,intə’ven∫n/sự can thiệp của nhà nước
    8. dissolve(v) [di’zɔlv]giải tán, giải thể
    9. substantial(adj) [səb’stæn∫əl]đáng kể, lớn
    10. dominate(v) [‘dɔmineit]chi phối, thống trị
    11. commitment(n) [kə’mitmənt]lời hứa, lời cam kết
    12. reform(v) [ri’fɔ:m]cải tổ, cải cách
    13. to lead a life(v) /liːd/sống một cuộc sống
    14. to improve(v) [im’pru:v]cải tiến, cải thiện
    15. situation(n) [,sit∫u’ei∫n]tình hình
    16. measure(n) [‘meʒə]biện pháp
    17. to promote(v) [prə’mout]đẩy mạnh
    18. to develop(v) [di’veləp]phát triển
    19. development(n) /dɪˈveləpmənt/sự phát triển
    20. developed country(n) /dɪˈveləpt ˈkʌntri/nước phát triển
    21. developing country(n) /dɪˈveləpɪŋ ˈkʌntri/nước đang phát triển
    22. under-developed country(n) /ˈʌndə(r) dɪˈveləpt ˈkʌntri/nước kém phát triển
    23. constantly(adv) [‘kɔnstəntli]thường xuyên, liên tục
    24. to carry out(v) /ˈkæri/tiến hành
    25. to be aware of(v) /əˈweə(r)/có ý thức về
    26. National Congress(n) /ˈkɒŋɡres/Đại Hội toàn quốc
    27. to initiate(v) [i’ni∫iit]bắt đầu
    28. overall(adj) [‘ouvərɔ:l]toàn diện
    29. renovation(n) [,renə’vei∫n]sự đổi mới
    30. to restructure(v) [,ri:’strʌkt∫ə]cơ cấu lại, sắp xếp lại
    31. to raise(v) [reiz]nâng lên
    32. sector(n) [‘sektə]khu vực
    33. priority(n) [prai’ɔrəti]quyền ưu tiên
    34. namely(adv) [‘neimli]cụ thể là
    35. to produce(v) [‘prɔdju:s]sản xuất
    36. production(n) [prə’dʌk∫n]sự sản xuất
    37. product(n) [‘prɔdəkt]sản phẩm
    38. productivity(n) /ˌprɒdʌkˈtɪvəti/năng suất
    39. consumer goods(n) [kən’sju:mə gudz]hàng tiêu dùng
    40. trade relation(n) /treɪd rɪˈleɪʃn/mối quan hệ thương mại
    41. to encourage(v) [in’kʌridʒ]khuyến khích
    42. domestic(adj) [də’mestik]nội địa
    43. to invest(v) [in’vest]đầu tư
    44. investment(n) /ɪnˈvestmənt/sự đầu tư, vốn đầu tư
    45. subsequent(n) [‘sʌbsikwənt]đến sau, xảy ra sau
    46. to reaffirm(v) [‘ri:ə’fə:m]tái xác nhận
    47. administrative(adj) [əd’ministrətiv]hành chính
    48. guideline(n) [‘gaidlain]nguyên tắc chỉ đạo
    49. to adopt(v) [ə’dɔpt]chấp nhận, thông qua
    50. Land Law(n)luật đất đai
    51. Enterprises Law(n) /ˈentəpraɪz/Luật doanh nghiệp
    52. to lay – laid – laid(v)đặt

    Từ vựng Tiếng Anh 12 Unit 8: Life in the future

    burden(n) /ˈbərdn/gánh nặng
    pessimistic(a)/ˌpesəˈmistik/bi quan
    optimistic(a) /ˌäptəˈmistik/lạc quan
    terrorist(n)/ˈterərəst/quân khủng bố
    labour-savingatiết kiệm sức lao động
    methanenmetan
    micro-technologyncông nghệ vi mô
    telecommunications(n) /ˌtɛ.lɪ.kə.ˌmjuː.nə.ˈkeɪ.ʃən/viễn thông
    unexpected(a)ˌənəkˈspektədbất ngờ, không mong đợi
    contribute (to)vđóng góp (vào)
    incredible(a) inˈkredəb(ə)lkhông thể tin được
    centenarian(n) /ˌsentnˈerēən/người sống tới trăm tuổi
    eternal(a) əˈtərn(ə)lvĩnh cửu, vĩnh hằng
    eradicated(a)/əˈradəˌkādəd/bị tiêu hủy, thủ tiêu
    space-shuttlenphi thuyền không gian, con thoi

    Từ vựng Tiếng Anh 12 Unit 9: Deserts

    1. almost/ˈɔːlməʊst/ (adv)hầu như, gần như
    2. acacia/əˈkeɪʃə/ (n)cây keo
    3. arid/ˈærɪd/ (adj)khô cằn
    4. antelope/ˈæntɪləʊp/ (n)nai sừng tấm
    5. aerial survey/ˈeəriəl/ ˈsɜːveɪ/cuộc khảo sát trên không
    6. desert/ˈdezət/ (n)sa mạc
    7. dessert/dɪˈzɜːt/ (n)món ăn tráng miệng
    8. enormous/ɪˈnɔːməs/ (adj)to lớn, khổng lồ
    9. enormously/ɪˈnɔːməsli/ (adv)
    10. exploration/ˌekspləˈreɪʃn/ (n)thám hiểm, khám phá
    11. exploratory/ɪkˈsplɒrətri/ (adj)
    12. explore/ɪkˈsplɔː(r)/ (v)
    13. mystery/ˈmɪstri/ (n)sự bí ẩn, sự huyền bí
    14. mysterious/mɪˈstɪəriəs/ (adj)huyền bí, bí ẩn
    15. name/neɪm/ (v) (n)gọi tên, đặt tên
    16. sand/sænd/ (n)cát
    17. sandy/ˈsændi/ (adj)nhiều cát
    18. range/reɪndʒ/ (n)dãy, hàng (núi, đồi,…)
    19. remain/rɪˈmeɪn/ (v)vẫn cứ, vẫn là
    20. expedition/ˌekspəˈdɪʃn/ (n)sự thám hiểm
    21. expeditionary/ekspəˈdɪʃənri/ (adj)có tính thám hiểm
    22. route/ruːt/ (n)hành trình, đi theo đường
    23. network/ˈnetwɜːk/(n)mạng lưới
    24. hummock/ˈhʌmək/ (n)gò, đống
    25. grass/ɡrɑːs/ (n)cỏ (cỏ tươi)
    26. slope/sləʊp/ (n)độ dốc, dốc nghiêng
    27. steep/stiːp/ (adj)dốc đứng
    28. corridor/ˈkɒrɪdɔː(r)/(n)hành lan, đường rìa
    29. spinifex(n)cỏ spinifex (có lá nhọn)
    30. dune/djuːn/ (n)đống, đụn
    31. separated/ˈsepəreɪtɪd/ (adj)Có tính tách biệt
    32. separate/ˈseprət/ (v)Tách biệt nhau
    33. separation/ˌsepəˈreɪʃn/ (n)Sự ngăn cách, sự chia cắt, ly thân
    34. shrub land vùng đất có cây bụi thấp mọc
    35. salt/sɔːlt/ (n)muối
    36. salted(adj)
    37. firewood/ˈfaɪəwʊd/ (n)củi nhóm lửa, củi đốt, củi
    38. camel/ˈkæml/ (n)con lạc đà
    39. jackal/ˈdʒækl/ (n)chó hoang mạc
    40. eucalyptus/ˌjuːkəˈlɪptəs/ (n)cây khuynh diệp
    41. cactus/ˈkæktəs/ (n)cây xương rồng
    42. date palm(n)cây cọ, cây chà là
    43. crocodile/ˈkrɒkədaɪl/ (n)con cá sấu
    44. lizard/ˈlɪzəd/ (n)con thằn lằn
    45. goat/ɡəʊt/ (n)con dê
    46. rabbit/ˈræbɪt/ (n)con thỏ
    47. blanket/ˈblæŋkɪt/ (n)cái mền, cái chăn
    48. extend/ɪkˈstend/ (n)mở rộng (phạm vi)
    49. extension/ɪkˈstenʃn/ (n)sự mở rộng (phạm vi)
    50. oases/əʊˈeɪsɪs/ (n)ốc đảo

    Từ vựng Tiếng Anh 12 Unit 10: Endangered species

    1. be driven to the verge of… bị đầy đến bờ của…..
    2. biologist(n) [bai’ɔlədʒist]nhà sinh vật học
    3. deforestation(n) [di,fɔris’tei∫n]sự phá rừng
    4. derive (from)(v) [di’raiv]bắt nguồn từ
    5. enact(v)ban hành (đạo luật)
    6. leopard(n) [‘lepəd]con báo
    7. parrot(n)con vẹt
    8. reserve(n) [ri’zə:v] (v)khu bảo tồn dự trữ
    9. urbanization(n) [,ə:bənai’zei∫n]sự đô thị hoá
    10. vulnerable(a) [‘vʌlnərəbl]dễ bị tổn thương
    11. wildlife(n) [‘waildlaif]động vật hoang dã
    12. endanger(v) [in’deindʒə(r)]gây nguy hiểm
    13. danger(n) [‘deindʒə]mối đe doạ,sự nguy hiểm
    14. extinction(n) [iks’tiçk∫n]tuyệt chủng
    15. globe(n) [gloub]quả cầu
    16. global(adj) [‘gloubəl]toàn cầu
    17. damage(v) (n)gây tổn hại sự thiệt hại
    18. contaminate(v)làm bẩn, làm nhiễm (bệnh)
    19. fertile(adj) [‘fə:tail]màu mỡ
    20. awareness(a)nhận thức về ai/cái gì
    21. conservation(n) [,kɔnsə:’vei∫n]sự bảo tồn
    22. survive(v) [sə’vaiv]sống sót; còn lại
    23. essential(adj) (n)cần thiết, chủ yếu yếu tố cần thiết
    24. context(n) [‘kɔntekst]bối cảnh, ngữ cảnh
    25. occur(v) [ə’kɜ:(r)]t́ìm thấy, xuất hiện
    26. utilization(n) [,ju:təlai’zei∫n]sự tận dụng

    Từ vựng Tiếng Anh 12 Unit 11: Books

    1. bit(n) [bit]miếng, mẩu
    2. Chew(v) [t∫u:]nhai
    3. digest(v) [‘daidʒest]tiêu hoá
    4. Fascinating(a) /ˈfæsɪneɪtɪŋ/hấp dẫn, quyến rũ
    5. personality(n) [,pə:sə’nỉləti]tính cách, lịch thiệp
    6. Swallow(v) [‘swɔlou]nuốt
    7. reunite(v) [,ri:ju:’nait]đoàn tụ
    8. Taste(v) [teist]nếm
    9. unnoticed(a) [,ʌn’noutist]không để ý thấy
    10. Wilderness(n) [‘wildənis]vùng hoang dã
    11. literature(n) [‘litrət∫ə]văn học
    12. Advantage(n) [əd’vɑ:ntidʒ]lợi thế
    13. discovery(n) [dis’kʌvəri]sự khám phá ra
    14. Comprehension(n) [,kɔmpri’hen∫n]sự nhận thức
    15. inspirational(a)[,inspə’rei∫ənl]gây cảm hứng
    16. Judgment(n) [‘dʒʌdʒmənt]phán quyết
    17. horizon(n) [hə’raizn]đường chân trời, tầm nhìn
    18. Mental(a) [‘mentl](thuộc) trí tuệ
    19. assimilate(v) [ə’simileit]tiêu hoá
    20. Expertise(n) [,ekspə’ti:z]sự tinh thông
    21. self-esteem(n) [,self i’sti:m]lòng tự trọng
    22. well-read(n) /ˌwel ˈred/uyên bác
    23. deadening(n) [‘dedəniç]sự tiêu hủy
    24. freezer(n) [‘fri:zə]máy ướp lạnh
    25. forecast(v) [‘fɔ:kɑ:st]dự đoán
    26. submit(v) [səb’mit]quy phục
    27. first of all trước hết
    28. organize(v) [‘ɔ:gənaiz]tổ chức
    29. element(n) [‘elimənt]yếu tố
    30. whatever(a) /wɒtˈevə(r)/bất cứ thứ gì
    31. explain(v) [iks’plein]giải thích
    32. identify(v) [ai’dentifai]nhận ra, nhận dạng
    33. solution(n) [sə’lu:∫n]phương án, lời giải
    34. non-fiction(n) /ˌnɒn ˈfɪkʃn/chuyện về người thật việc thật
    35. compare(v) [kəm’peə]so sánh
    36. biography(n) /baɪˈɒɡrəfi/tiểu sử
    37. Craft(n) /krɑːft/thủ công
    38. Science fiction(n) /ˈsaɪəns ˈfɪkʃn/Khoa học viễn tưởng
    39. romance(n) /rəʊˈmæns/sách lãng mạn
    40. thriller(n) /ˈθrɪlə(r)/truyện giật gân, ly kỳ
    41. wizard(n) /ˈwɪzəd/thầy phù thủy
    42. witty(adj) /ˈwɪtɪ/dí dỏm
    43. wittiness(n) /ˈwɪtinəs/sự hóm hỉnh
    44. wittily(adv) /ˈwɪtɪli/hóm hỉnh

    Từ vựng Tiếng Anh 12 Unit 12: Water sport

    synchronized swimming bơi nghệ thuật
    tientrận hòa
    verticalaphương thẳng đứng
    windsurfingnmôn thể thao lướt ván buồm
    water polonmôn bóng nước

    Từ vựng Tiếng Anh 12 Unit 13: The 22nd Sea Games

    podiumnbục danh dự (thể thao)
    pointnthời điểm; thời gian
    pole vaultingnnhảy sào
    precisionnđộ chính xác
    presentvtrao tặng
    rivalnđối thủ, địch thủ
    scoreboardnbảng điểm

    Từ vựng Tiếng Anh 12 Unit 14: International organization

    advocatevtán thành, ủng hộ
    appalledaa
    appealvkêu gọi
    catastrophentai ương, tai biến, thảm hoạ, tai hoạ lớn
    dedicatedacống hiến
    disaster-strickenabị thiên tai tàn phá
    headquartersnsự chỉ huy, tổng hành dinh
    epidemicndịch bệnh, nạn dịch
    hesitationnsự do dự
    impartialacông bằng, không thiên vị, vô tư
    initiatevkhởi sự
    initiativensự khởi đầu, sự khởi xướng
    missionnsứ mệnh, nhiệm vụ
    mountvnâng lên
    reliefnsự cứu tế, sự trợ cấp; sự cứu viện
    sufferingnsự đau đớn, sự đau khổ
    tsunaminsóng thần
    wash (away)vquét sạch

    Từ vựng Tiếng Anh 12 Unit 15: Women in society

    advocatevchủ trương, tán thành
    Age of Enlightenment thời đại khai sáng
    childbearingnviệc sinh con
    deep-seatedaăn sâu, lâu đời
    discriminatevphân biệt đối xử
    homemakingnviệc chăm sóc gia đình
    intellectualathuộc trí tuệ
    involvementnsự tham gia
    look down (up)on coi thường, khinh rẻ
    lose contact with mất liên lạc với
    lose one’s temper nổi giận, cáu
    lose touch with mất liên lạc với
    neglectvsao lãng, bỏ bê
    nonsensensự vô lí, lời nói càn
    philosophernnhà triết học, triết gia
    pioneernngười tiên phong
    rearvnuôi dưỡng
    rubbishnchuyện nhảm nhí, điều vô lí
    strugglen/v(sự) đấu tranh

    Từ vựng Tiếng Anh 12 Unit 16: The association of Southeast Asian Nation

    accelerate(v) əkˈseləˌrāt  Push 
    Bahtnđồng Bạt (đơn vị tiền Thái Lan)
    Buddhismnđạo Phật
    CatholicismnThiên chúa giáo La Mã
    Christianitynđạo Cơ đốc
    currencynđơn vị tiền tệ
    diverseathuộc nhiều loại khác nhau
    forgevtạo dựng
    gross domestic product (GDP) tổng sản phẩm xã hội
    integrationnsự hòa nhập; hội nhập
    Islamnđạo Hồi
    justicensự công bằng
    namelyadvcụ thể là; ấy là
    Pesonđồng Pê-sô (đơn vị tiền Phi-lip-pin)
    realizationnhiện thực hóa, sự thực hiện
    Ringgitnđồng Ring-gít (đơn vị tiền Ma-lay-xia)
    series loạt; chuỗi
    socio-economicathuộc kinh tế – xã hội

    2. Bài tập về từ vựng tiếng Anh 12

    1. Minh has been very enjoy doing research on _______ since he was at unniversity. 

    a. biology       b. biological               c. biologist        d. Biologically

    Chọn đáp án: A

    2. Are you sure that girls are more _______ than boys?

    a. act                 b. active                     c. action  d. Activity

    Chọn đáp án: B

    3. Jane is mature enough to take _______ for what she have done.

    a.responsible              b. responsibility   c. responsibly       d. Irresponsible

    Chọn đáp án: B

    4. These easy  _______ can be effective in the short term, but they have a cost.

    a.solve                       b. solvable        c. solutions       d. Solvability

    Chọn đáp án: C

    5. Mike was looking at his grandparents _______, waiting for recommendations.

    a.obey                   b. obedience               c. obedient     d. obediently
    Chọn đáp án: D

    6. The polls with grandparents showed that the most of opinions were _______ of students.

    a.support         b. supportive    c. supporter               d. supporting

    Chọn đáp án: B

    7. My father and mother both go out to work so they share the _______.

    a.happiness                b. household chores c. responsibility   d. employment

    Chọn đáp án: B

    8. New York is home to people of many _______ cultures.

    a.diverse           b. diversity       c. diversify       d. diversification

    Chọn đáp án: A

    9. Jack cannot make a _______ to get married to Mai or stay single until he can afford a house.

    a.decide         b. decision          c. decisive               d. decisively

    Chọn đáp án: B

    10. Jane’s speech was such a boring speech that I fell _________  .

    A.a sleep               B. sleep                         C. sleepy              D. sleepily

    Chọn đáp án: A

    11. Our president  said  nothing worth listening to.

    A.complete  B. completing           C. completely                 D. completion

    Chọn đáp án: C

    12.Pedestrians on all street are supposed to walk on the    .

    A.road                           B. side                      C. pavement           D. street

    Chọn đáp án: C

    13. Many people believe that  success in life     very largely on yourself.

    A.is keen                       B. depends                 C.  lies                   D. goes

    Chọn đáp án: B

    14. They were so late that  they _____ had time to catch the bus.

    A.nearly                B. almost               C. hardly      D. simply

    Chọn đáp án: C

    15.If you wish to learn a new thing, you must _____ classes.

    A.follow         B. present    C. attend              D .assist

    Chọn đáp án: C

    16. They took _____ of the good weather and spent the day on the street.

    A.chance          B. advantage    C. occasion             D. effect

    Chọn đáp án: B

    17.When I saw Hung, I stopped and smiled, but he _____ me and went by.

    A.refused         B. omitted        C. ignored   D. denied

    Chọn đáp án: C

    18.Mai’s grandparents were very _____ because she was out so late that night.

    A.responsible   B. sorry            C. worrying D. worried

    Chọn đáp án: D

    19.The doctor was on _____ in the hospital all night.

    A.work                      B. alarm           C .service   D .duty

    Chọn đáp án: D

    20.Will you _____ me to post this lesson tomorrow?

    A.remember             B .suggest        C. remind        D. mind

    Chọn đáp án: C

    21. As we know, most developing countries are in _____ of capital and technical assistance.

    A.lack                        B .need             C. shortage             D. excess

    Chọn đáp án: B

    22.Minh’s school report last term was very _____ .

    A.satisfying               B .fulfilling               C. satisfactory D. full

    Chọn đáp án: C

    23. Mai has gone to the baker’s to buy a _____ of sweet cake.

    A.loaf                         B. piece            C. bit                D. packet

    Chọn đáp án: A

    24.My grandmother used to be a woman of great _______, but now she gets old.

    a.beauty                     b. beautiful       c. beautifully              d. beautify

    Chọn đáp án: A

    25.Although Mai and Minh are twins, they have almost the same appearance but they are rarely in _______.

    a.agree                       b. agreeable                c. agreement               d. agreeably

    Chọn đáp án: C

    26.The more _______ you look, the better you will feel.

    a.confide           b. confident                c. confidently             d. confidence

    Chọn đáp án: B

    27.My grandparents will have celebrated 50 years of _______ by next week.

    a.marry            b. married         c. marriageable d. marriage

    Chọn đáp án: D

    28.Many Asian people ______ their lives for the revolutionary cause of the nation

    a.sacrifice    b. sacrificed                c. sacrificial                d. sacrificially

    Chọn đáp án: B

    29.Most of the people would keep that physical ______ does not plays main part in how we react to the people we meet.

    a.attract            b. attractive                c. attractiveness    d. attractively

    Chọn đáp án: C

    30.They had a ______ lunch yesterday. And Mai accepted Minh’s proposal.

    a.romance   b. romantic       c. romantically d. Romanticize

    Chọn đáp án: B

  • Tập thể dục có giúp thông minh không?

    Tập thể dục có giúp thông minh không?

    Thể dục giúp cơ bắp mạnh mẽ hơn, ngủ ngon hơn, tim và phổi khỏe hơn, quản lý cân nặng tốt hơn, lão hóa chậm hơn và có khả năng ngăn chặn nhiều bệnh tật. Đây là những điều hầu hết ai cũng biết. Nhưng tập thể dục có giúp thông minh không?

    Tập thể dục có giúp thông minh không?
    Bìa tạp chí Time về khoa học của thể dục với tiêu đề ‘Khoa học thể dục – khỏe hơn, trẻ hơn, và thông minh hơn’.

    Tập thể dục có giúp thông minh không?

    Mỗi ngày tập thể dục 30 phút, duy trì chế độ tập 3 ngày trong một tuần sẽ giúp bạn thông minh và đưa ra những quyết định sáng suốt hơn, theo lời khuyên của các nhà khoa học thuộc Trung tâm y học tâm lý Anh.

    Dưới đây là tóm tắt một số nghiên cứu khoa học tiêu biểu xác minh việc tập thể dục giúp não bộ phát triển tốt hơn:

    • Nghiên cứu của hai tác giả Julia C. Basso and Wendy A. Suzuki đã chỉ ra, chỉ cần tập thể dục 30 phút như chạy, bơi, đạp xe, tennis, nhảy dây làm tăng nhịp tim có thể tăng cường khả năng tập trung hơn hai giờ sau đó.
    • Thí nghiệm trên chuột và người cho thấy tập thể dục giúp tạo tế bào mới ở vùng hồi hải mã (Hippocampus) trung tâm xử lý thông tin để lưu vào bộ nhớ. Điều này có nghĩa tập thể dục sẽ giúp xử lý thông tin và lưu trữ thông tin tốt hơn.
    Tập thể dục có giúp thông minh không? 1

    Tên gọi hồi hải mã xuất phát từ tiếng Hy Lạp hippo, có nghĩa là ngựa và kampo nghĩa là quái vật, vì hình dạng của nó giống như của một con cá ngựa.

    Các chức năng chính của hồi hải mã liên quan đến học tập và trí nhớ của con người. Những thông tin nghiên cứu về hồi hải mã đã giúp các nhà nghiên cứu hiểu được phần nào cách thức hoạt động của trí nhớ.

    • Thí nghiệm thần kinh học cũng cho thấy tập thể dục giúp các kết nối giữa các sợi neuron trong khu vực hồi hải mã mạnh mẽ hơn và từ đó việc truyền tải và xử lý tín hiệu trong khu vực này nhanh và hiệu quả hơn.
    • Nghiên cứu cho thấy kích cỡ hồi hải mã nhỏ hơn và hình dạng méo mó hơn bình thường ở những người bị các chứng bệnh về sức khỏe tâm thần như trầm cảm, lo lắng và tâm thần phân liệt.

    Kết quả của những nghiên cứu trên cho thấy việc tập thể dục là cần thiết chẳng những cho sức khỏe thể chất mà còn cho sức khỏe tinh thần và phát triển não bộ. Một số kết quả này cũng được nêu trong video dưới đây.

    Những kiến thức này cho thấy tương tác giữa tâm trí và cơ thể là tương tác hai chiều chứ không chỉ một chiều từ não đến cơ thể. Bạn có thể xem thêm về tác dụng của thể dục thể thao với việc ghi nhớ và khả năng học tập trong khoá học Learning How to Learn.

    Thể thao giúp con người đưa ra những quyết định thông minh hơn

    Các nhà nghiên cứu thuộc Đại học Illinois (Mỹ) đã tiến hành hồi cứu hơn 100 nghiên cứu trước đây và nhận thấy có mối liên hệ mật thiết giữa thói quen tập thể dục với việc đưa ra những quyết định sáng suốt hơn.

    Đa phần nghiên cứu đều khẳng định, thói quen tập thể dục giúp con người cải thiện kỹ năng làm việc và thực hiện nhiều việc cùng lúc. Điều này được lý giải là do những bài tập vận động giúp kích thích sản sinh protein trong cơ thể, được xem là yếu tố kích thích sự tăng trưởng của các tế bào thần kinh và tăng cường nhận thức.

    10 cách phòng tránh trầm cảm, thể thao Tập thể dục có giúp thông minh không?
    Thể dục thể thao còn giúp phòng tránh trầm cảm

    Các nhà nghiên cứu khuyên mọi người, tốt nhất nên tập thể dục 30 phút mỗi lần, duy trì chế độ tập trung bình 3 lần trong một tuần, bạn sẽ thấy được tác dụng tích cực như trên.

    Vận động thường xuyên giúp tăng cường trí nhớ

    Một bài thể dục ngắn hằng ngày sẽ giúp con người tăng cường trí nhớ, theo kết luận của một nghiên cứu mới đăng trên tờ Alzheimer’s disease

    Cụ thể, các nhà khoa học đã tiến hành một cuộc kiểm tra lâm sàng và ghi nhận, những người tập thể dục trên máy chạy tại chỗ trong vòng 6 phút có khả năng ghi nhớ hình ảnh lâu hơn hẳn những người chỉ ngồi yên, ít vận động. Sở dĩ như thế là vì những bài tập thể dục giúp giải phóng chất norepinephrine-a trong não – chất này giúp tăng cường trí nhớ.

    Mời bạn tham khảo Tập thể dục vào thời gian nào là tốt nhất?

  • What is Insurance Premium?

    What is Insurance Premium?

    An insurance premium is the price a person or business (the insured) pays for an insurance policy. Insurance premiums are paid for all types of insurance: healthcare, rental, accident, auto, home, life, and more.

    What is Insurance Premium?

    The insurance company stipulates that an individual or business periodically pay them a specific amount of money as premium for the availing and maintenance of their insurance policy and coverage. Insurance companies consider many factors while determining the premiums, particularly in case of life insurance. These include the chances of claims being made by the policyholder, medical conditions, smoking and other lifestyle habits, area of residence, nature of employment and so on.

    What is Insurance Premium

    The premium is the price charged by the insurer, an insurance company, for providing insurance coverage.

    Premiums are revenue or a source of income for the insurance company. Premiums can be due monthly, quarterly, annually, or on a special timetable that the insured agrees to. Failure to pay the premium may result in the cancellation of the policy and loss of coverage.

    What does premium mean in insurance?

    The amount you pay for your health insurance every month. In addition to your premium, you usually have to pay other costs for your health care, including a deductible, copayments, and coinsurance. If you have a Marketplace health plan, you may be able to lower your costs with a premium tax credit.

    What is an insurance premium example?

    The amount of the premium is determined by the kind of insurance coverage you are buying and the risks of insuring you.

    For example, a car insurance premium will depend on where you live, your driving habits and record, the car and its safety features, and any other factors that affect the insurer’s risk of insuring your car. Location and use are the biggest factors affecting car insurance premiums.

    If your car insurance premium is $800 per year, you must pay your insurer $800 per year to have the insurance.

    The features of your coverage, such as the deductible and limits on your coverage, will also affect the premium.

    A premium is the price of the insurance you’ve chosen, charged by your insurance company.

    How is the Insurance Premium calculated?

    What is Insurance Premium? How is the Insurance Premium calculated?

    While you can always look for a good insurance premium calculator to work out the premiums, the calculation procedure also depends on several factors as listed below:

    • Age
    • Area of residence
    • Nature of employment
    • Medical ailments and history
    • Smoking and other lifestyle habits
    • Likelihood of claims being made by the person insured
    • Income
    • Height and Weight
    • Marital status and dependents
    • Gender
    • Hobbies with high risks
    • Global travel history
    • Debts

    Insurance companies also take into account the mortality cost, i.e. the sum assured or the minimum sum payable by the insurance company in the event of death of the policy holder. This is also worked out through assessing the factors mentioned above. The operational costs of insurance companies like the rental of office space, salaries of employees, commissions of agents, etc. also determine insurance premiums. Lastly, the interest earned on invested premiums is also taken into account before the premium calculation.

    As can be seen, premium calculation is a multi-layered process, depending on several factors and varying from one person or policy to another. You should always use a calculator to determine the insurance premium payable on your life insurance policy prior to choosing the same or renewing it every year. These calculators are available on the websites of most insurers.

    Insurance Premium vs. Deductible

    A premium is the price of the insurance you’ve chosen, charged by your insurance company. A deductible is an amount you have to pay before your insurance company initiates coverage.

    For example, if your car insurance premium is $800 per year, you must pay your insurer $800 per year to have the insurance. if your car insurance has a $100 deductible on collision, and you have collision damage of $500, you will have to pay $100 of the damage and your insurer covers the remaining $400.

    Premiums apply to all insurance policies. Deductibles vary by plan—some plans have no deductible—though those often come at a higher premium. Deductibles are common in health insurance and auto insurance plans.

  • HLV Gong Oh kyun là ai?

    HLV Gong Oh kyun là ai?

    Ít người biết rằng, trước khi làm huấn luyện viên trưởng đội tuyển U23 Việt Nam thì HLV Gong Oh kyun chỉ giữ vai trò làm trợ lý, chưa từng được trực tiếp cầm quân chỉ đạo. Nhưng ngay lần đầu tiên cầm quân, ông Gong Oh kyun đã xuất sắc dẫn dắt U23 Việt Nam vào tứ kết U23 Châu Á 2022.

    HLV Gong Oh kyun là ai?

    HLV Gong Oh kyun là ai?

    Theo Wikipedia thì Gong Oh-kyun là cựu cầu thủ và huấn luyện viên bóng đá chuyên nghiệp người Hàn Quốc. Ông hiện đang là huấn luyện viên trưởng của đội tuyển U-23 Việt Nam.

    • Ngày/nơi sinh: 10 tháng 9, 1974 (47 tuổi), Hàn Quốc
    • Chiều cao: 1,77 m
    • Đội huấn luyện: Đội tuyển Bóng đá U-23 Quốc gia Việt Nam (Huấn luyện viên, từ 2022)

    Ông Gong Oh-Kyun sinh năm 1974, là đồng hương của HLV Park Hang Seo. Ông bắt đầu chơi bóng từ năm 1997 và sở trường là vị trí tiền đạo. Ông từng khoác áo Đại học Catholic Kwandong, Taejon Citizen, Daejeon Citizen, Gyeongnam FC và Sunshine Coast trước khi giải nghệ vào năm 2010.

    Sau khi kết thúc sự nghiệp cầu thủ đến năm 2015, ông Gong Oh-Kyun làm trợ lý cho Shenzhen FC của Trung Quốc. Tiếp đó, ông làm trợ lý cho các đội U17, U18, U20 và U23 Hàn Quốc.

    Năm 2020, ông Gong Oh-Kyun làm trợ lý cho U19 Indonesia và U23 Indonesia. Từ tháng 8/2021 đến tháng 12/2021 làm trợ lý cho Seoul E-Land. Sau đó, ông sang Việt Nam và được bổ nhiệm làm HLV của U23 Việt Nam.

    Ai đã mời HLV Gong Oh-kyun đến U23 Việt Nam?

    Giám đốc điều hành của DJ Management, Lee Dong-jun là người đứng sau việc giới thiệu huấn luyện viên Gong Oh-kyun đến dẫn dắt U23 Việt Nam thay cho ông Park Hang-seo.

    HLV Gong Oh kyun là ai? 2
    DJ Management của Lee Dong-jun là công ty đứng sau việc đưa ông Gong Oh-kyun qua dẫn dắt U23 Việt Nam. Ảnh: DJ

    DJ Management là công ty chuyên quản lý thể thao, do Lee Dong-jun, nhà môi giới cầu thủ, huấn luyện viên nổi tiếng của Hàn Quốc lập ra. Ông Lee Dong-jun chính là người đã giới thiệu và thuyết phục VFF ký hợp đồng với Park Hang-seo cách đây gần 5 năm, mở ra giai đoạn thành công nhất trong lịch sử bóng đá Việt Nam.

    Ngoài ra, công ty của ông Lee cũng đứng sau việc giới thiệu các trợ lý như Lee Young-jin, Kim Han-yoon… qua làm việc tại các đội U23 cũng như tuyển Việt Nam.

  • 10 cách nói chuyện khôn ngoan ai cũng có thể làm theo

    10 cách nói chuyện khôn ngoan ai cũng có thể làm theo

    Giao tiếp khéo léo, nói chuyện khôn ngoan là một trong những yếu tố quan trọng quyết định thành công của một người.

    Xem thêm Cách giao tiếp với người lạ như thế nào?

    Luôn cảm ơn và xin lỗi

    Cảm ơn và xin lỗi là những điều vô cùng cơ bản trong giao tiếp. Thế nhưng, không phải ai cũng biết cảm ơn và xin lỗi đúng lúc. Vậy nên, thay vì học cách nói chuyện hoa mỹ, bạn hãy bắt đầu bằng cách sử dụng lời cảm ơn, xin lỗi đúng lúc, đúng người. Điều này không chỉ thể hiện sự tôn trọng của bạn đối với người khác mà còn chứng tỏ bạn là người có khả năng nhận thức tốt.

    10 cách nói chuyện khôn ngoan ai cũng có thể làm theo 3

    Có thể hiểu “cảm ơn” là lời bày tỏ thái độ biết ơn, cảm kích trước lời nói, hành động hay sự giúp đỡ của một ai đó. Trong khi đó, “xin lỗi” là lời bày tỏ thái độ ân hận, hối lỗi trước những sai lầm mình đã gây ra.

    Khen nhiều, chê ít

    Khen và chê là hai kỹ năng sống quan trọng và tồn tại mãi mãi. Hầu như bất cứ ai trong chúng ta cũng đều muốn được khen. Em bé lên 3 cũng thích khen. Cụ già 80 tuổi cũng thích khen. Ít ai, hoặc không có ai thích bị chê. Có người không được ai khen bao giờ thì tự khen mình. Ít người có cái trình độ và cái can đảm để tự chê mình. Vì thế khen và chê có nhiều nội dung để trao đổi, để mạn đàm, để chia sẻ.

    10 cách nói chuyện khôn ngoan ai cũng có thể làm theo 4

    Tuy nhiên, lời khen chân thành khác với sự nịnh bợ. Do đó, bạn hãy tập trung vào những chi tiết khác biệt, cụ thể để khen đối phương. Bằng cách này, bạn sẽ rất dễ nhận được thiện cảm của mọi người.

    Ngoài ra, hãy hạn chế những lời chê, ngoại trừ trường hợp đó là người thực sự thân thiết và muốn nghe lời góp ý từ bạn.

    Chọn thời điểm phù hợp khi nói chuyện

    Để học cách nói chuyện khôn khéo, bạn cần chú ý đâu là thời điểm phù hợp để nói chuyện. Bởi tâm trạng con người sẽ thay đổi theo thời gian.

    Tùy vào nội dung câu chuyện, bạn hãy cân nhắc để thông tin được truyền tải trọn vẹn vào thời điểm người nghe sẵn sàng nhất. Nhờ đó, bạn sẽ luôn để lại ấn tượng tốt trong mắt mọi người.

    Lắng nghe đúng cách

    Học cách nói chuyện khôn khéo không có nghĩa là bạn chỉ chú ý đến lời nói của bản thân. Trong bất kỳ quá trình giao tiếp nào đều có sự tham gia giữa người nói và người nghe. Vậy nên, hãy học kỹ năng lắng nghe chân thành, cố gắng thấu hiểu và chia sẻ đúng lúc để đối phương cảm thấy được sự tôn trọng từ bạn. Làm được điều này, không khó để bạn có được cảm tình cũng như sự tin cậy từ người khác.

    Học cách đặt câu hỏi

    Đừng quên học cách đặt câu hỏi đúng lúc và phù hợp trong khi trò chuyện. Những câu hỏi mở sẽ là cách rất hay để kéo dài quá trình giao tiếp, giúp bạn nhận được nhiều thông tin hơn đồng thời chứng tỏ bản thân đang lắng nghe hết sức tập trung.

    Không kể lể mệt mỏi của bản thân

    Cho dù là người thân, bạn bè thân thiết thì bạn nên tránh tình trạng nói chuyện về những mệt mỏi và phàn nàn khó khăn của bản thân. Điều này sẽ khiến người nghe cảm thấy khó chịu và không muốn trò chuyện với bạn. Tuy nhiên, bạn có thể tâm sự về những phiền não của mình nhưng với mức độ nhất định và nói một cách đơn giản, nhẹ nhàng nhất. Vì nếu bạn kể chuyện cặn kẽ chỉ khiến đối phương cảm thấy chán ghét và lãng phí thời gian của họ khi tiếp xúc với bạn.

    Đừng quên hài hước

    Làm việc là những nỗ lực thể chất và tinh thần. Điều này đòi hỏi sự tập trung, chuyên cần và các hoạt động phân tích. Mọi người đều xác định được rằng môi trường làm việc không được phép trở thành một câu lạc bộ hài kịch. Tuy nhiên, một tổ chức vững mạnh luôn khuyến khích và phát triển một môi trường làm việc mà được làm dịu bằng sự hài hước nhẹ nhàng và vui vẻ.

    Nhiều nhà lãnh đạo phát hiện ra rằng sự cân bằng về mức độ hài hước trong ngày làm việc sẽ làm cho cách làm việc của mọi người trở nên hiệu quả và năng suất hơn.

    10 cách nói chuyện khôn ngoan ai cũng có thể làm theo

    Những người có khiếu hài hước họ là những người thân thiện, luôn mang lại niềm vui cũng như nguồn năng lượng tích cực đến với mọi người. Vì vậy, họ thường chiếm được nhiều thiện cảm và sự yêu mến của những người xung quanh.

    Mặc dù, khả năng hài hước là một năng khiếu mà không phải ai cũng có. Tuy nhiên, hãy hiểu rằng tính hài hước không phải là bẩm sinh nên bạn có thể cố gắng cải thiện được. Song, sự hài hước cũng nên được tiết chế một cách tinh tế, nhẹ nhàng chứ không phải quá “lố lăng”, ngược lại sẽ phản tác dụng.

    Xem thêm Đừng quên sự hài hước trong công việc

    Đừng nói những thứ mà bản thân không chắc chắn

    Đừng lên tiếng khi bạn chưa chắc chắn về một điều gì đó, đặc biệt là lời nhận xét, đánh giá về người khác. Đôi khi những từ ngữ mơ hồ như đại khác, hình như, nghe nói, có lẽ,… sẽ vô tình gây ra những hậu quả nặng nề hay thậm chí có thể làm tổn thương người khác. Vậy nên, hãy tìm hiểu thật chắc chắn, chính xác rồi mới nói chứ đừng phát ngôn lung tung, tùy tiện.

    Khi không biết nên nói gì thì im lặng và mỉm cười là cách ứng xử khôn ngoan nhất. Lúc này, trong mắt người khác, bạn có thể sẽ trở nên bí ẩn và sâu xa hơn. Ngoài ra, tránh phát ngôn lung tung cũng sẽ không khiến người khác dần mất thiện cảm với bạn.

  • Đừng quên sự hài hước trong công việc

    Đừng quên sự hài hước trong công việc

    Trước đây, trong môi trường làm việc chỉ có mệnh lệnh và kiểm soát, rất ít chỗ cho tiếng cười hoặc sự hài hước. Người ta cho rằng, để làm việc hiệu quả, môi trường làm việc phải im lìm. Khi đó, góc làm việc mà lãnh đạo “an toạ” là một nơi đáng sợ và hãi hùng. Sự hài hước và tiếng cười ở nơi làm việc là một điều gần như “xa xỉ”. Nhưng hiện nay, mọi thứ đã thay đổi, hài hước là một trong những cách nói chuyện khôn ngoan ai cũng có thể làm theo.

    Đừng quên sự hài hước trong công việc

    Làm việc là những nỗ lực thể chất và tinh thần. Điều này đòi hỏi sự tập trung, chuyên cần và các hoạt động phân tích. Mọi người đều xác định được rằng môi trường làm việc không được phép trở thành một câu lạc bộ hài kịch. Tuy nhiên, một tổ chức vững mạnh luôn khuyến khích và phát triển một môi trường làm việc mà được làm dịu bằng sự hài hước nhẹ nhàng và vui vẻ.

    Nhiều nhà lãnh đạo phát hiện ra rằng sự cân bằng về mức độ hài hước trong ngày làm việc sẽ làm cho cách làm việc của mọi người trở nên hiệu quả và năng suất hơn.

    Cựu Ngoại trưởng Mỹ Colin Powell đã đưa ra lời khuyên này: “Hãy vui vẻ ngay trong mệnh lệnh của bạn. Đừng lúc nào cũng vội vội vàng vàng. Dành thời gian với gia đình. Kết quả tất yếu: xung quanh bạn là những người làm việc nghiêm túc, nhưng không chỉ vậy, họ là người biết làm và biết chơi”.

    Tại sao nên hài hước trong công việc?

    Sau đây là một số lí do vì sao sự hài hước lại quan trọng ở môi trường làm việc:

    • Sự hài hước là cách diễn tả cảm xúc tự nhiên của con người. Tiếng cười làm cho chúng ta “người” hơn. Một môi trường làm việc mà cấm đoán tiếng cười thì chẳng tự nhiên và lành mạnh chút nào. Mọi người làm việc trong môi trường không tự nhiên sẽ dễ cảm thấy lo lắng và ức chế.
    • Sự hài hước làm giảm căng thẳng và sức ép. Tạo ra sự hài hước đúng lúc là một kỹ thuật phù hợp trong các hoàn cảnh chịu sức ép cao. Nó có thể được dùng để phá đi “tảng băng lạnh lùng” và giảm xung đột giữa một nhóm người. Các nhà đàm phán có khiếu hài hước thường áp dụng chính kỹ thuật này để vượt qua được các sức ép.
    • Theo khoa học, tiếng cười có nhiều lợi ích về sức khoẻ. Các nghiên cứu sinh lý học của con người đã chỉ ra rằng. khi chúng ta cười sẽ tiết ra một lượng endorphins cho mạch máu. Chất tự nhiên này được xem là có hiệu quả gấp 10 lần so với morphine – một loại thuốc thường dùng để giảm đau. Nó có tác dụng kích thích và làm cường tráng cơ thể con người, có tác dụng tương tự những bài tập thể dục. Người ta cũng chỉ ra rằng cười cũng làm bổ sung thêm lượng ôxy. Nó giúp chúng ta tăng cường khả năng miễn dịch và giảm căng thẳng.
    • Các nhà lãnh đạo có thể sử dụng tiếng cười và sự hài hước của mình như là một cách để gắn kết mọi người và cho mọi người thấy sự thân thiện của mình. Hài hước cũng thể hiện rằng nhà lãnh đạo thoải mái khi có mọi người ở xung quanh và giúp tạo ra cách trò chuyện cởi mở.
    • Một môi trường hài hước sẽ khuyến khích sự sáng tạo. Rất nhiều tổ chức ngày nay thiếu đi tinh thần sáng tạo và đổi mới trong văn hoá tổ chức. Một tổ chức khuyến khích sự hài hước sẽ khuyến khích mọi người sáng tạo và làm cho mọi người dễ dàng thích nghi với thay đổi. Đây cũng là kiểu văn hoá cho phép mọi người chấp nhận mạo hiểm cần thiết để giải quyết vấn đề. Do đó, sẽ là thiếu sót nếu không khuyến khích sự hài hước trong môi trường làm việc đầy căng thẳng như hiện nay. Nếu lãnh đạo muốn làm việc trong một môi trường cân bằng và hiệu quả, hãy khuyến khích sự hài hước và luôn vui vẻ với mọi người. Hãy khuyến khích mọi người tận dụng thời gian nghỉ để thư giãn và hồi phục lại bằng một thang thuốc hữu hiệu – tiếng cười.

    Nguyệt Ánh
    Theo Leadingtoday

  • Đề tiếng Anh SGD Nam Định 2022

    Đề tiếng Anh SGD Nam Định 2022 mã đề 221.

    Đề tiếng Anh SGD Nam Định 2022

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

    Question 1: A. startsB. rainsC. hopesD. looks
    Question 2: A. laneB. pantsC. campD. chat

    Mark the letter А, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

    Question 3: A. hotelB. moneyC. turtleD. robot
    Question 4: A. positiveB. enormousC. relevantD. typical

    Mark the letter А, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

    Question 5: He has to pick fruit very early in the morning,____________?

    A. has he                           B. doesn’t he              C. hasn’t he                D. does he

    Question 6: All the new employees_______with an entry card.

    A. are provided                  B. provide                   C. is providing            D. will provide

    Question 7: The leaves begin to fall________autumn.

    A. of                                 B. at                           C. with                       D. in

    Question 8: The more effort you make,_______you will achieve.

    A. more                             B. the more                 C. most                      D. the most

    Question 9: During his stay abroad, he bought a/an              dress for his wife.

    A. amazing silk green        B. silk amazing green C. amazing green silk D. green amazing silk

    Question 10: While the Smiths______the rose bush in the back yard, the phone rang.

    A. were watering               B. is watering             C. are watering           D. watered

    Question 11: He managed to get to the train station on time _______ his car broke down on the way.

    A. despite                          B. although                 C. because of              D. because

    Question 12: _______, we will be able to leave for the airport.

    A. As soon as the taxi was arriving                       B. As soon as the taxi had arrived

    C. As soon as the taxi arrives                               D. As soon as the taxi arrived

    Question 13:________two electric cars at the Global Auto Show, VINFAST marked its entry into the US market.

    A. To launch                     B. Having launched     C. Launched               D. Having been launched

    Question 14: I am______ that you will pass the exam.

    A. confident                       B. confidence              C. confide                  D. confidently

    Question 15: The firm I am working for at the moment is planning to expand, so they are ________ new staff.

    A. giving up                      B. carrying out            C. taking on                D. going away

    Question 16: There are a number of expressions which we can use to ______suggestions.

    A. put                                B. make                      C. come                      D. do

    Question 17: The job involves office work such as typing reports and taking the_______at meetings.

    A. seconds                         B. minutes                  C. hours                     D. days

    Question 18: To get the IELTS certificate, it is important for you to _________ yourself to learning English.

    A. compose                       B. occupy                   C. possess                  D. apply

    Question 19: After a stressful exam, we were all eager to go out and paint the town _________ on Friday night.

    A. pink                              B. yellow                    C. red                         D. green

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

    Question 20: My mother told me not to trust Josh because he seldom tells the truth.

    A. believe                          B. describe                             C. advise                    D. allow

    Question 21: This ancient temple has been standing here since the fifteenth century.

    A. new                              B. modern                              C. old                         D. ugly

    Mark the letter А, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

    Question 22: Tom walked quietly out of the back door so his father couldn’t notice.

    A. softly                            B. lightly                               C. noisily                    D. clearly

    Question 23: In order to preserve peace and save mankind from the threat of a war, let no one remain uncaring and stand aloof.

    A. become involved           B. become ignorant                C. become ambitious D. become rude

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best completes each of the following exchanges.

    Question 24: Laura is borrowing Bill’s phone.

    – Laura: “Can I borrow your phone, Bill?”
    – Bill: “_____________”

    A. Here you are.                B. Sorry, I have no idea!         C. Don’t mention it!  D. You can say that again!

    Question 25: Anne is talking to Tom at his birthday party.

    – Anne: “Happy birthday to you!”
    – Tom: “____________”

    A. No, thanks.                    B. Thank you so much!          C. No problem!           D. Good idea, thanks!

    Read the following passage and mark the letter А, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word that best fits each of the numbered blanks from 26 to 30.

    ALLERGY ALERT

    To have an allergy means that a person is affected either by a substance in the atmosphere or by some sort of food. These days, a lot of people suffer from (26)________ kind of allergy or another.

    So, what can people do to fight allergies? If someone is allergic to chocolate, for instance, the simplest thing to do would be to avoid eating any chocolate. If, on the other hand, the allergic (27)____________ is caused by something unknown or difficult to avoid, then the only solution is prescribed medication. The chances of someone having an allergy are bound to be great if allergies (28)________ in the family.

    (29)________ , there is absolutely no logical reason to be terrified of that possibility. Those (30)_________ suffer can carry on with their lives and not let their allergies wear them out. They shouldn’t feel different from everyone else.

    (Adapted from Use of English B2 for all exams by E. Moutsou)

    Question 26: A. manyB. littleC. oneD. few
    Question 27: A. reactionB. activityC. answerD. direction
    Question 28: A. walkB. runC. catchD. jump
    Question 29: A. HoweverB. ThereforeC. MoreoverD. Besides
    Question 30: A. whichB. whyC. whereD. who

    Read the following passage and mark the letter А, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 31 to 35.

    The American city of Miami was founded in 1896 by Julia Tuttle, a rich Florida businesswoman. From a population then of just 300, it has become a vast urban area of 5.5 million inhabitants, attracting visitors from all over the world. Its excellent transport links mean it can easily be reached by road, rail, air or sea.

    The city’s continuing growth as a tourist and financial centre has led to a construction boom. Many of the new buildings in Miami are over 120 metres in height, giving it the most impressive skyline in the country after New York and Chicago.

    Its wide variety of attractions includes sandy beaches, nightclubs, music and dancing, as well as activities such as skateboarding and cycling in the world-famous, fashionable South Beach area. The city centre has a number of delightful parks and gardens, and of course there is the wonderful weather. Unlike any other major city in the USA, it has a genuinely tropical climate.

    (Adapted from First Certificate Trainer by Peter May)

    Question 31: Which best serves as the title for the passage?

    A. The City of Miami                                          B. The Life of Julia Tuttle

    C. Tourist Spots in the USA                                 D. Popular Attractions in New York

    Question 32: According the paragraph 1, Julia Tuttle___________.

    A. discovered Miami in 1896                               B. reached Miami by rail

    C. didn’t succeed in business                               D. had a lot of money

    Question 33: The word it in paragraph 2 refers to_________.

    A. growth                          B. boom                     C. height                                D. Miami

    Question 34: The word delightful in paragraph 3 could be best replaced by__________.

    A. terrible                          B. amazing                 C. noisy                                 D. correct

    Question 35: According to paragraph 3, Miami attracts tourists because of all of the following EXCEPT________.

    A. beaches                         B. food                       C. music                                D. nightclubs

    Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 36 to 42.

    The private car is assumed to have widened human horizons and increased human mobility. When we consider children’s mobility, they can be driven to more places and more distant places than they could visit without access to a motor vehicle. However, allowing our cities to be dominated by cars has progressively eroded children’s independent mobility. Children have lost much of their freedom to explore their own neighbourhood or city without adult supervision.

    Children’s independent access to their local streets may be important for their own personal, mental and psychological development. Allowing them to get to know their own neighbourhood and community gives them a ‘sense of place’. This depends on active exploration, which is not provided for when children are passengers in cars. Such children may see more, but learn less.

    The reduction in children’s freedom may also contribute to a weakening sense of local community. As fewer children and adults use the streets as pedestrians, they become less sociable places. There is less opportunity for children and adults to have the spontaneous exchanges that lead to a feeling of community. This in itself may increase crimes targeted at children because there are now fewer adults available who know their neighbours’ children and who can look out for their safety.

    The extra traffic involved in transporting children results in increased traffic congestion, pollution, and accident risk. As our roads become more dangerous, more parents drive their children to more places, thus contributing to increased levels of danger for the remaining pedestrians. Thus, there are also important environmental implications of children’s loss of freedom.

    It is now time to accept the view that the function of streets is not solely to provide mobility for cars. They may also be for social interaction, walking, cycling and playing. Perhaps it will be our concern for our children’s welfare that convinces us that we need to challenge the dominance of the car in our cities.

    (Adapted from Intensive IELTS Reading)

    Question 36: Which best serves as the title for the passage?

    A. Private Cars and the Lost Freedom                   B. Private Cars and Environmental Pollution

    C. More Cars, More Dangers for Parents              D. Fewer Cars, Fewer Traffic Jams in Cities

    Question 37: According to paragraph 1, private cars ______.

    1. have prevented children from being taken to distant places.
    2. are depriving children of the opportunities to travel around by themselves.
    3. are believed to have limited what human knows about the world.
    4. have been banned in a number of neighborhoods and cities.

    Question 38: The word they in paragraph 3 refers to _______.

    A. children                        B. adults                     C. streets                    D. pedestrians

    Question 39: The word implications in paragraph 4 could be best replaced by ______.

    A. effects                          B. causes                    C. solutions                D. efforts

    Question 40: The phrase convinces in paragraph 5 could be best replaced by __________.

    A. annoys                          B. controls                  C. persuades               D. permits

    Question 41: Which of the following is TRUE, according to the passage?

    A. The ‘sense of place’ can be developed when children are driven to more places by car.
    B. Children and adults tend to have more spontaneous exchanges when they are in the car together.
    C. Because streets are getting less safe, more parents choose to drive their children to fewer places.
    D. Streets should be considered places for other purposes besides giving cars mobility.

    Question 42: Which of the following can be inferred from the passage?

    A. More adults used to be familiar with their neighbors’ children than today.
    B. Environmental pollution mainly results from the use of private cars.
    C. In the past, adults were not concerned about their children’s safety at all.
    D. Children generally prefer being driven to places by their parents to walking on their own.

    Mark the letter А, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

    Đề tiếng Anh SGD Nam Định 2022 5

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

    Question 46: Michael last played League of Legends one year ago.

    A. Michael didn’t play League of Legends one year ago.
    B. Michael has played League of Legends for one year.
    C. Michael hasn’t played League of Legends for one year.
    D. Michael has one year to play League of Legends.

    Question 47: It is important for you to do some exercise every day.

    A. You should do some exercise every day.                     B. You can’t do some exercise every day.

    C. You needn’t do some exercise every day.                    D. You may do some exercise every day.

    Question 48: ‘I will visit my grandparents next week,’ Ben said.

    A. Ben said that I would visit his grandparents next week.
    B. Ben said that he would visit his grandparents the following week.
    D. Ben said that he would visit my grandparents the following week.
    D. Ben said that he will visit my grandparents next week.

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

    Question 49: Clark wants to watch all the football matches of the SEA Games 31. He is too busy.

    1. If only Clark were not too busy, he can watch all the football matches of the SEA Games 31.
    2. Clark wishes he were too busy, so he could watch all the football matches of the SEA Games 31.
    3. If Clark were not too busy, he could watch all the football matches of the SEA Games 31.
    4. Provided that Clark is not too busy, he can’t watch all the football matches of the SEA Games 31.

    Question 50: The music video contained some extremely gruesome scenes. It has been removed from all social media platforms.

    A. Hardly had the music video been removed from all social media platforms when some of its gruesome scenes were released.
    B. Such was the number of gruesome scenes on social media platforms that the music video has been removed completely.
    C. So gruesome were some scenes in the music video that it has been deleted from all social media platforms.
    D. Gruesome as some scenes in the music video are, it has been deleted from all social media platforms.

    ——— HẾT ———

    Đáp án Đề tiếng Anh SGD Nam Định 2022

    CâuMã đề 221CâuMã đề 223CâuMã đề 225CâuMã đề 227
    1B1A1B1B
    2A2C2C2A
    3A3D3B3D
    4B4A4A4C
    5B5D5C5D
    6A6C6C6A
    7D7A7A7C
    8B8B8D8A
    9C9D9C9D
    10A10A10A10C
    11B11D11D11D
    12C12D12C12A
    13B13C13A13A
    14A14A14B14D
    15C15D15B15D
    16B16D16D16D
    17B17D17C17B
    18D18C18A18D
    19C19B19D19B
    20A20C20D20B
    21C21D21B21D
    22C22A22B22A
    23A23B23D23B
    24A24D24C24D
    25B25D25C25B
    26C26B26D26D
    27A27C27C27A
    28B28B28A28B
    29A29B29D29A
    30D30A30D30B
    31A31A31C31B
    32D32D32B32D
    33D33A33D33B
    34B34C34D34D
    35B35C35C35C
    36A36D36D36A
    37B37D37A37D
    38C38D38B38A
    39A39B39C39B
    40C40A40A40B
    41D41D41A41A
    42A42D42B42C
    43D43C43C43D
    44A44D44D44A
  • Đề Địa SGD Nam Định 2022

    Đề này tiếp theo Đề Sử SGD nam định 2022 là 1 trong 3 môn thành phần của bài thi tổ hợp KHXH.

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
    ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐỢT 1 CUỐI NĂM HỌC 2021 – 2022
    Môn: ĐỊA LÍ – lớp 12 THPT
    (Thời gian làm bài: 50 phút)
    Mã đề 421. Đề khảo sát gồm 04 trang.

    Đề Địa SGD Nam Định 2022

    Câu 41. Sản xuất cây cà phê ở nước ta hiện nay
    A. toàn bộ diện tích trồng cà phê chè. B. phân bố tập trung trên đất phù sa cổ.
    C. chú trọng đầu tư công nghệ chế biến. D. chỉ phục vụ thị trường trong nước.

    Câu 42. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn hơn thủy sản khai thác?
    A. Quảng Ngãi. B. Bình Thuận. C. An Giang. D. Bình Định.

    Câu 43. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết nhà máy điện Thác Mơ thuộc tỉnh nào sau đây?
    A. Bình Phước. B. Bình Dương. C. Đồng Nai. D. Tây Ninh.

    Câu 44. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết sông nào sau đây đổ ra biển qua cửa Tùng?
    A. Sông Chu. B. Sông Hữu Trạch. C. Sông Gianh. D. Sông Bến Hải.

    Câu 45. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây có quy mô vừa?
    A. Hải Phòng. B. Sơn La. C. Hà Nội. D. Hải Dương.

    Câu 46. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết đỉnh núi nào sau đây có độ cao trên 2500m?
    A. Chí Linh. B. Phu Hoạt. C. Pu Xai Lai Leng. D. Phu Pha Phong.

    Câu 47. Lũ tiểu mãn thường xảy ra ở vùng
    A. Trung du và miền núi Bắc Bộ. B. Đồng bằng sông Cửu Long.
    C. Đồng bằng sông Hồng. D. Duyên hải Nam Trung Bộ.

    Câu 48. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào sau đây thuộc vùng Đông Nam Bộ?
    A. Nha Trang. B. Long Xuyên. C. Quy Nhơn. D. Biên Hòa.

    Câu 49. Cơ cấu thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay
    A. tăng tỉ trọng kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
    B. kinh tế ngoài Nhà nước đóng vai trò chủ đạo.
    C. đang tăng cường xây dựng các khu chế xuất.
    D. có tốc độ chuyển dịch đang diễn ra rất nhanh.

    Câu 50. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết địa điểm nào sau đây có biên độ nhiệt cao nhất?
    A. Lạng Sơn. B. Nha Trang. C. Cần Thơ. D. Đà Nẵng.

    Câu 51. Biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản ở nước ta hiện nay là
    A. định canh định cư. B. quản lí chặt chẽ. C. phòng chống ô nhiễm. D. đẩy mạnh trồng rừng.

    Câu 52. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết trung tâm công nghiệp Nam Định có các ngành nào sau đây?
    A. Sản xuất vật liệu xây dựng, luyện kim đen, đóng tàu.
    B. Cơ khí, dệt, may, điện tử, sản xuất vật liệu xây dựng.
    C. Chế biến nông sản, sản xuất ôtô, hóa chất, phân bón.
    D. Luyện kim màu, dệt, may, chế biến nông sản, cơ khí.

    Câu 53. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết điểm du lịch nào sau đây gắn với di sản thiên nhiên thế giới?
    A. Vịnh Hạ Long. B. Phố cổ Hội An. C. Di tích Mỹ Sơn. D. Cố đô Huế.

    Câu 54. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết thành phố nào sau đây trực thuộc trung ương?
    A. Nha Trang. B. Hạ Long. C. Huế. D. Cần Thơ.

    Câu 55. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây có quy mô dân số nhỏ nhất?
    A. Sầm Sơn. B. Vinh. C. Huế. D. Hà Tĩnh.

    Câu 56. Hoạt động nuôi tôm ở nước ta hiện nay
    A. tập trung chủ yếu ở các sông suối. B. chỉ đầu tư phát triển ở miền Trung.
    C. hoàn toàn nuôi theo hộ gia đình. D. có sự thay đổi về kĩ thuật nuôi.

    Câu 57. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết địa điểm nào sau đây là sân bay?
    A. Đồng Xoài. B. Di Linh. C. Gia Nghĩa. D. Liên Khương.

    Câu 58. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết đất phèn có diện tích lớn nhất ở vùng nào sau đây?
    A. Đồng bằng sông Hồng. B. Đông Nam Bộ.
    C. Đồng bằng sông Cửu Long. D. Duyên hải miền Trung.

    Câu 59. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết tỉnh Kiên Giang có trung tâm công nghiệp nào sau đây?
    A. Phan Thiết. B. Quy Nhơn. C. Rạch Giá. D. Long Xuyên.

    Câu 60. Hoạt động xay xát hiện nay ở nước ta thường được tiến hành tại
    A. các quần đảo. B. vùng đồng bằng. C. vùng núi cao. D. thềm lục địa.

    Câu 61. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết đường số 26 đi qua đèo nào sau đây?
    A. An Khê. B. Mang Yang. C. Ngoạn Mục. D. Phượng Hoàng.

    Câu 62. Dầu khí của Đông Nam Bộ là nguyên liệu cho
    A. luyện kim đen. B. sản xuất giấy. C. luyện kim màu. D. sản xuất đạm.

    Câu 63. Cho biểu đồ sau:

    Đề Địa SGD Nam Định 2022

    Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng với tốc độ tăng trưởng giá trị xuất nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á, giai đoạn 2010 – 2018?
    A. Việt Nam giảm, Xin-ga-po biến động. B. Xin-ga-po tăng chậm hơn Lào.
    C. Lào biến động, Xin-ga-po giảm. D. Việt Nam tăng chậm hơn Xin-ga-po.

    Câu 64. Vị trí địa lí của nước ta
    A. nằm ở phía Đông Bắc của bán đảo Trung Ấn.
    B. là nơi gặp gỡ của các khối khí hoạt động theo mùa.
    C. thuộc vành đai động đất điển hình của châu Á.
    D. trung tâm của khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

    Câu 65. Mạng viễn thông ở nước ta hiện nay
    A. chưa ứng dụng công nghệ hiện đại. B. đẩy mạnh hội nhập với thế giới.
    C. chỉ có hệ thống mạng truyền dẫn. D. chủ yếu sử dụng lao động thủ công.

    Câu 66. Khai thác dầu khí của nước ta hiện nay
    A. toàn bộ sản lượng thu được phục vụ chế biến. B. không có tác động đến môi trường vùng biển.
    C. phát triển mạnh ở một số vùng trong đất liền. D. có sự liên doanh với các công ty nước ngoài.

    Câu 67. Du lịch ở vùng núi nước ta hiện nay
    A. sử dụng nhiều lao động trình độ cao. B. hệ thống cơ sở lưu trú rất hiện đại.
    C. đang phát triển đa dạng các loại hình. D. phát triển tương xứng với tiềm năng.

    Câu 68. Cho bảng số liệu:

    Đề Địa SGD Nam Định 2022 6

    Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi GDP năm 2020 so với năm 2010 của Malai-xi-a và Xin-ga-po?
    A. Ma-lai-xi-a tăng và Xin-ga-po giảm. B. Ma-lai-xi-a tăng ít hơn Xin-ga-po.
    C. Xin-ga-po tăng gấp hai lần Ma-lai-xi-a. D. Ma-lai-xi-a tăng nhanh hơn Xin-ga-po.

    Câu 69. Các thành phố lớn ở nước ta hiện nay
    A. có cơ sở hạ tầng đều rất hiện đại. B. tiêu thụ nhiều sản phẩm hàng hóa.
    C. hạn chế thu hút đầu tư nước ngoài. D. tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi.

    Câu 70. Lao động theo ngành kinh tế của nước ta hiện nay
    A. chỉ hoạt động trong ngành công nghiệp. B. cơ cấu có sự chuyển dịch tích cực.
    C. có năng suất lao động đều rất cao. D. hầu hết đã qua đào tạo từ đại học trở lên.

    Câu 71. Cho bảng số liệu:

    Đề Địa SGD Nam Định 2022 7

    Theo bảng số liệu, biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số dân và số thuê bao điện thoại ở nước ta giai đoạn 2015 – 2018, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
    A. Tròn. B. Miền. C. Đường. D. Kết hợp.

    Câu 72. Ý nghĩa chủ yếu của việc thu hút đầu tư trong công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
    A. mở rộng quy mô xí nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh về sản phẩm.
    B. khai thác có hiệu quả các nguồn lực, nâng cao năng lực sản xuất.
    C. đa dạng mặt hàng, sử dụng hợp lí nguồn lao động chất lượng cao.
    D. hoàn thiện cơ sở hạ tầng, tạo thêm nhiều việc làm cho lao động.

    Câu 73. Cơ cấu hàng nhập khẩu nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu là do
    A. có nhiều thành phần kinh tế, phát triển nông nghiệp hàng hóa.
    B. chất lượng cuộc sống đô thị tăng, mở rộng thị trường tiêu thụ.
    C. nhu cầu phát triển nền kinh tế, mức sống của người dân tăng.
    D. đổi mới chính sách quản lí, tăng cường thu hút nguồn đầu tư.

    Câu 74. Giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế biển bền vững ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
    A. mở rộng tuyên truyền, đa dạng sản phẩm đặc trưng, nâng cao trình độ lao động.
    B. thu hút đầu tư, ứng dụng khoa học công nghệ, khai thác tài nguyên tổng hợp.
    C. tăng chi phí bảo dưỡng môi trường, phát triển du lịch, hạn chế khai thác than.
    D. phát triển hạ tầng, đẩy mạnh khai thác ngoài khơi, tăng cường hợp tác quốc tế.

    Câu 75. Khí hậu nước ta có sự phân hoá đa dạng chủ yếu do
    A. hoàn lưu khí quyển, hướng núi đa dạng, các hoạt động kinh tế.
    B. thảm thực vật không đều, địa hình cao, biến đổi khí hậu toàn cầu.
    C. vị trí giáp biển, góc nhập xạ thay đổi, ảnh hưởng của dải hội tụ.
    D. tác động của địa hình, hình dạng lãnh thổ, hoạt động của gió mùa.

    Câu 76. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các tuyến đường ngang ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
    A. thúc đẩy vai trò các cửa khẩu, hình thành mạng lưới đô thị mới.
    B. mở rộng hậu phương cảng, tạo mối giao lưu kinh tế đông – tây.
    C. tăng vai trò trung chuyển bắc – nam, xây dựng khu kinh tế mở.
    D. thu hút đầu tư xây dựng cảng nước sâu, tạo tuyến điểm du lịch.

    Câu 77. Cho biểu đồ về diện tích lúa các mùa vụ của nước ta năm 2010 và năm 2018:

    Đề Địa SGD Nam Định 2022

    Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
    A. Sự chuyển dịch cơ cấu diện tích lúa các mùa vụ.
    B. Tốc độ tăng trưởng diện tích lúa các mùa vụ.
    C. Quy mô và cơ cấu diện tích lúa các mùa vụ.
    D. Sự thay đổi quy mô diện tích lúa các mùa vụ.

    Câu 78. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
    A. bảo vệ môi trường sinh thái, hạn chế thiên tai, khai thác tốt thế mạnh.
    B. điều hoà dòng chảy, hạn chế sạt lở, nuôi dưỡng nguồn gen quý hiếm.
    C. phát triển kinh tế vườn rừng, tạo nhiều việc làm, tăng nguồn thu nhập.
    D. nuôi thuỷ sản, chắn gió bão, tạo thế kinh tế liên hoàn theo không gian.

    Câu 79. Mục đích chủ yếu của việc phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở Đồng bằng sông Cửu Long là
    A. đa dạng hoá cơ cấu nền kinh tế, bảo đảm đầu ra cho các trang trại.
    B. phát triển nông nghiệp hàng hoá theo chiều sâu, thu hút đầu tư.
    C. hình thành khu công nghiệp, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá.
    D. nâng cao giá trị nông sản, tăng hiệu quả sử dụng các nguồn lực.

    Câu 80. Ý nghĩa chủ yếu của việc đa dạng hoá cơ cấu cây trồng ở Tây Nguyên là
    A. sử dụng hiệu quả tài nguyên, giảm thiểu các rủi ro.
    B. tạo nhiều nông sản, phát triển công nghiệp chế biến.
    C. quy hoạch lại vùng chuyên canh, ổn định thị trường.
    D. bảo vệ tài nguyên đất, thúc đẩy nông nghiệp hữu cơ.

    ——— HẾT ———
    (Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do NXB Giáo dục Việt Nam phát hành từ năm 2009)

    Đáp án Đề Địa SGD Nam Định 2022

    CâuMã đề 421CâuMã đề 423CâuMã đề 425Câu  Mã đề 427
    41C41D41A41B
    42C42C42D42C
    43A43A43C43B
    44D44B44A44A
    45D45C45D45D
    46C46A46A46B
    47D47C47D47A
    48D48A48C48D
    49A49B49D49A
    50A50B50C50C
    51B51B51C51D
    52B52C52D52A
    53A53B53C53D
    54D54A54B54C
    55A55A55A55A
    56D56B56D56C
    57D57C57A57C
    58C58D58B58B
    59C59C59D59A
    60B60C60C60D
    61D61C61C61A
    62D62B62C62C
    63B63C63B63B
    64B64D64C64B
    65B65A65B65D
    66D66A66D66C
    67C67B67A67D
    68B68B68C68C
    69B69C69C69D
    70B70A70D70B
    71D71C71C71A
    72B72D72D72B
    73C73B73C73A
    74B74D74B74A
    75D75A75B75A
    76B76B76A76B
    77D77A77A77C
    78A78C78C78A
    79D79C79C79A
    80A80D80C80B