Đề thi học kì 1 môn hóa lớp 10 năm 2023 2024 có đáp án
Câu 1. Nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p4. R là nguyên tố nào sau đây?
A. f. B. p. C. s. D. .d
Câu 2. Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Trong nguyên tử, số hạt electron lớn hơn số hạt proton.
B. Nguyên tử có cấu tạo đặc khít.
C. Số khối là tổng số hạt proton (Z) và số hạt electron (E).
D. Nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.
Câu 3. Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung được gọi là
A. liên kết ion.
B. liên kết kim loại.
C. liên kết hydrogen.
D. liên kết cộng hoá trị.
Câu 4. Chu kì 2 của bảng hệ thống tuần hoàn có
A. 18 nguyên tố. B. 2 nguyên tố. C. 8 nguyên tố. D. 10 nguyên tố.
Câu 5. Số neutron (N) trong nguyên tử của một nguyên tố hoá học có thể tính được khi biết số khối (A), số hiệu nguyên tử (Z) theo công thức:
A. Z = N + A B. A = N – Z. C. A = Z – N. D. N = A – Z.
Câu 6. Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các thành phần nào sau đây?
A. Các nguyên tử kim loại. B. Cation và các electron tự do.
C. Cation và anion. D. Electron và hạt nhân nguyên tử.
Câu 7. Nguyên tử Z có 7 neutron và 6 proton. Kí hiệu nguyên tử của là
A. . B. . C. . D. .
Câu 8. Trong nguyên tử, vỏ nguyên tử được cấu tạo từ loại hạt nào sau đây?
A. neutron và electron. B. neutron. C. proton. D. electron.
Câu 9. Cho sơ đồ liên kết giữa hai phân tử acid CH3COOH:
Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện cho
A. liên kết cho – nhận. B. liên kết hydrogen.
C. liên kết ion. D. liên kết cộng hóa trị có cực.
Câu 10. Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong A là
A. 13. B. 24. C. D. 6. D. 12.
Câu 11. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của magnesium(Z = 12) là
A. 3d2.B. 3s2.C. 3d1. D. 4s2.
Câu 12. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn:
(1) Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử ;
(2) Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một hàng ;
(3) Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp vào một cột ;
(4) Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu của nguyên tố đó
Số nguyên tắc đúng là:
A. 3. B. 1. C. 4. D. 2.
Câu 13. Số proton và số neutron có trong một nguyên tử aluminium () lần lượt là
A. 13 và 15. B. 12 và 14. C. 13 và 14 D. 13 và 13.
Câu 14. Liên kết ion có bản chất là
A. sự dùng chung các electron.
B. lực hút giữa các phân tử.
C. lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.
D. lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Câu 15. Chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị?
A. HCl. B. MgCl2. C. CaCl2. D. K2O.
Câu 16. Nguyên tố X có Z = 13. Vị trí của X trong hệ thống hoàn:
A. Chu kì 4, nhóm IIIA. B. Chu kì 3, nhóm IA C. Chu kì 3, nhóm III A D. Tất cả đều sai
Câu 17. Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet( 8 electron hoặc 2 electron theo cấu hình bền của khí hiếm)?
A. B. C. D.
Câu 18. Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành
A. ion. B. cation(ion dương) C. anion(ion âm) D. phân tử.
Câu 19. Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?
A. B. C. D.
Câu 20. Nguyên tố R thuộc nhóm VIA. Công thức oxide cao nhất của R là
A. RO2. B. RO3. C. R2O5. D. R2O7.
Câu 21. Dựa vào đặc điểm nguyên tử kim loại thường có từ 1 đến 3 electron lớp ngoài cùng, nguyên tử phi kim thường có từ 5 đến 7 electron lớp ngoài cùng.Cho biết cấu hình electron của nguyên tố A là 1s22s22p63s23p4 và cấu hình electron của nguyên tố B là 1s22s22p63s1. Phát biểu đúng là?
A. Nguyên tố A, nguyên tố B đều là kim loại. B. Nguyên tố A, nguyên tố B đều là phi kim.
C. Nguyên tố A là phi kim , nguyên tố B là kim loại. D. Nguyên tố A là kim loại, nguyên tố B là phi kim
Câu 22. Hình ảnh dưới đây là hình dạng của loại orbital nguyên tử nào?
A. Orbital p. B. Orbital s. C. Orbital f. D. Orbital d.
Câu 23. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là
A. 1s22s22p63s2. B. 1s22s22p53s1. C. 1s22s22p43s1. D. 1s22s22p63s1.
Câu 24. Nguyên tử Y có 15 electron Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
A. số thứ tự 15, chu kì 3, nhóm VA. B. số thứ tự 15, chu kì 3, nhóm VIIA.
C. số thứ tự 15, chu kì 4, nhóm VA. D. số thứ tự 15, chu kì 2, nhóm VA.
Câu 25. Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực?
A. H2. B. N2. C. Cl2. D. NH3.
Câu 26. Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, yếu tố sẽ tăng dần là
A. tính phi kim. B. tính kim loại. C. độ âm điện D. tính nhận eletron.
Câu 27. Chỉ ra nội dung không đúng khi xét phân tử HCl?
A. Trong phân tử có hai liên kết đôi.
B. Nguyên tử chlorine liên kết đảm bảo quy tắc Octet.
C. Phân tử phân cực về nguyên tử chlorine.
D. Liên kết giữa nguyên tử hydrogen và chlorine là liên kết cộng hóa trị có cực
Câu 28. Phân tử KCl được hình thành do
A. sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl2-. B. sự kết hợp giữa nguyên tử K và nguyên tử Cl.
C. sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl–. D. sự kết hợp giữa ion K– và ion Cl+.
II.TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 29: Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt là 40. Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Xác định sô khối của nguyên tố Y.
Câu 30: Nguyên tử X có cấu hình electron nguyên tử ở phân lớp ngoài cùng là 3p5.
a) Viết cấu hình electron của nguyên tử X. Cho biết X là nguyên tố kim loại hay phi kim?
b) Biểu diễn quá trình hình thành liên kết giữa nguyên tử X với sodium(Na).
Câu 31: Hòa tan hoàn toàn 6,9 gam một kim loại kiềm Na thuộc nhóm IA vào trong 400mL H2O thu được dung dịch E và V (L) khí H2 (đkc).
a)Xác định giá trị của V?
b)Tính nồng độ mol/L của chất tan trong dung dịch E(giả sử thể tích thay đổi không đáng kể)
Khi bạn sử dụng lại nội dung, kênh của bạn dùng nội dung của người khác mà không có sửa đổi gì để thêm giá trị đáng kể cho nội dung đó thì sẽ bị tắt kiếm tiền 🙁
Ví dụ về nội dung được phép kiếm tiền
Sửa đổi nội dung mà bạn không phải là nhà sáng tạo gốc để thêm tính hài hước và sâu sắc
Sử dụng các đoạn video từ nội dung của người khác trong video phê bình đánh giá
Cảnh trích ra từ một bộ phim mà bạn đã viết lại lời thoại cũng như thay đổi lời thuyết minh
Video phát lại một trận đấu thể thao mà bạn giải thích các động tác mà người thi đấu đã thực hiện để giành chiến thắng hay bị thất bại
Video phản ứng trong đó bạn đưa ra bình luận về video gốc
Cảnh quay đã chỉnh sửa từ video của nhà sáng tạo khác mà bạn thêm cốt truyện hoặc lời bình luận
Ví dụ về nội dung không được phép kiếm tiền
Các video ngắn mà bạn đã tổng hợp từ các trang mạng xã hội khác
Tuyển tập bài hát của nhiều nghệ sĩ (dù bạn đã được họ cho phép)
Các đoạn video quay lại khoảnh khắc trong chương trình yêu thích của bạn, được chỉnh sửa bằng cách thêm một chút ít lời tường thuật hoặc không có lời tường thuật.
Nội dung đã có nhiều nhà sáng tạo khác tải lên
Nội dung quảng bá cho nội dung của người khác (dù bạn đã được họ cho phép)
CHƯƠNG 4. HYDROCARBONBÀI 13 : HYDROCARBON KHÔNG NO ( 4 tiết)
Tuần:
Tiết:
Ngày soạn:
Thời gian thực hiện:
I. MỤC TIÊU
Về kiến thức
– Nêu được khái niệm về alkene và alkyne, công thức chung của alkene, alkyne; đặc điểm liên kết, hình dạng phân tử của ethylene, acetylene.
– Gọi tên một số alkene, alkyne đơn giản (C2-C5), tên thông thường của một vài alkene, alkyne thường gặp.
– Nêu được khái niệm và xác định được đồng phân hình học (cis – trans) trong một số trường hợp đơn giản.
– Nêu được đặc điểm về tính chất vật lý (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tỉ khối, tính tan) của một số alkene, alkyne.
– Trình bày được các tính chất hóa học của alkene, alkyne: phản ứng cộng hydrogen, cộng halogen (bromine), cộng hydrogen halide (HBr) và cộng nước; quy tắc Markovnikov (Mac-cop-nhi-cop); phản ứng trùng hợp của alkene; phản ứng của alk-1-yne với dung dịch AgNO3 trong NH3, phản ứng oxi hóa hoàn toàn (phản ứng cháy), phản ứng oxi hóa không hoàn toàn (phản ứng làm mất màu dung dịch KMnO4 của alkene, alkyne).
– Thực hiện được thí nghiệm điều chế và thử tính chất của ethylene và acetylene (phản ứng cháy, phản ứng với nước bromine, phản ứng mất màu thuốc tím); mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hóa học của alkene,alkyne.
– Trình bày được ứng dụng của các alkene và acetylene trong thực tiễn; phương pháp điều chế alkene, acetylene trong phòng thí nghiệm (phản ứng dehydrate hóa alcohol điều chế alkene, từ calcium carbide điều chế acetylene) và trong công nghiệp (phản ứng cracking điều chế alkene, điều chế acetylene từ methane).
Về năng lực
– Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về bộ môn hóa học.
– Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về đối tượng nghiên cứu của hóa học; phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học; vai trò của hóa học đối với đời sống, sản xuất,…; hoạt động nhóm cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của giáo viên, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Về phẩm chất
– Chăm chỉ, tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
– Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành.
– Có niềm say mê hứng thú với việc khám phá và học tập hóa học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– Phim thí nghiệm ethylene, acetylene tác dụng nước bromine, dung dịch KMnO4; acetylen tác dụng dung dịch AgNO3/NH3.
– Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, chén sứ, que đóm, giá đỡ ống nghiệm, bông hấp, nút cao su, đá bọt
– Hóa chất: CaC2, C2H5OH, H2SO4 đặc, nước bromine, dung dịch KMnO4, dung dịch NaOH.
– Phiếu học tập.
2. Học sinh
– Sách giáo khoa, vở ghi bài, bảng nhóm.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động:Khởi động. 5’
a. Mục tiêu
– Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực, hiệu quả.
b.Nội dung
CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG Giáo viên cho học sinh xem các hình ảnh giới thiệu về khí X. Khí X sinh ra từ trái cà chín kích thích các trái còn xanh xung quanh nhanh chínKhí X sinh ra từ quá trình hô hấp của quả chuối sau thu hoạch làm cà chua xanh mau chín 1. Tham khảo SGK, cho biết tên của khí X? 2. Viết CTCT của C2H6, C2H4, C2H2? Nêu sự khác nhau về đặc đặc điểm liên kết trong ba phân tử hydrocarbon đó?
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
TRẢ LỜI CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG 1. Khí ethylene. 2. CTCT: CH3 – CH3; CH2 = CH2 ; HC ≡ CH Điểm khác về cấu tạo giữa các chất: Trong C2H6: chỉ có liên kết đơn; C2H4: có nhiều liên kết đơn và một liên kết đôi; C2H2: có nhiều liên kết đơn và một liên kết ba.
d. Tổ chứcthực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu học sinh quan sát video và hình ảnh lửa cháy ở bếp gas, trả lời câu hỏi trong phiếu khởi động.
-Nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ Theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS
– Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Báo cáo kết quả và thảo luận Yêu cầu đại diện một học sinh báo cáo kết quả
– HS theo dõi và thảo luận
Kết luận và nhận định C2H4 (ethylene) và C2H2 (acetylen) là các hydrocarbon không no, trong đó, C2H4 là alkene, C2H2 là alkyne. Các alkene, alkyne có cấu tạo, tính chất và ứng dụng gì, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài này.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Khái niệm, đồng phân, danh phápMục tiêu: – Nêu được khái niệm về alkene và alkyne, công thức chung của alkene, alkyne; đặc điểm liên kết và hình dạng phân tử của ethylene và acethylene. – Gọi được tên một số alkene và alkyne đơn giản (C2 – C5), tên thông thường một vài alkene, alkyne thường gặp. – Nêu được khái niệm và xác định được đồng phân hình học (cis và trans) trong một số trường hợp đơn giản.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn thành các câu hỏi sau trong phiếu học tập số 1: (10 phút) – HS lên trình bày kết quả (10 phút) – GV giải thích và hướng dẫn lại những chổ chưa đúng (20 phút)
HS nhận nhiệm vụ học tập – HS thảo luận nhóm 10 phút – HS trình bày kết quả 10 phút – HS chú ý
Phiếu học tập số 1:
Nhóm 1:
Câu 1. Hydrocarbon không no là gì? Cho VD?
Câu 2. Alkene, alkyne là gì? Viết công thức chung của alkene và alkyne.
Nhóm 2:
Câu 3. Viết CTCT alkene của phân tử C4H8 và xét xem có CT nào có đồng phân hình học?
Câu 4. Viết CTCT của alkyne có công thức phân tử C4H6
Nhóm 3
Câu 5. Gọi tên thay thế và tên thường gọi của các alkene sau
Nhóm 4
Câu 6. Gọi tên thay thế và tên thường gọi của các alkyne sau
Đáp án phiếu học tập số 1
1. Khái niệm
– Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa liên kết đôi (C=C) hoặc liên kết ba (C≡C) (gọi chung là liên kết bội) hoặc cả 2 loại liên kết đó.
VD: CH2 = CH2; CH ≡ CH; CH2 = CH – C ≡CH
– Alkene là các hydrocarbon không no, mạch hở, có chứa 1 liên kết đôi C=C trong phân tử, có công thức chung là CnH2n (n≥2).
VD: CH2 = CH2; CH3 – CH = CH2
– Alkyne là các hydrocarbon không no, mạch hở, có chứa 1 liên kết ba C≡C trong phân tử, có công thức chung là CnH2n – 2 (n≥2).
VD: CH ≡ CH ; CH3 – C ≡ CH
2. Đồng phân
a. Đồng phân cấu tạo
– Alkene C4H8
– Alkyne C4H6
b. Đồng phân hình học
Cis-but-2-ene tran-but-2-ene
Điều kiện để có đồng phân hình học
a ≠ b và c ≠ d
3. Danh pháp
– Tên thay thế alkene: Phần nền – vị trí liên kết đôi – ene
– Tên thay thế alkyne: Phần nền – vị trí liên kết ba – yne
* Chú ý:
– Chọn mạch carbon dài nhất, có nhiều nhánh nhất và có chưa liên kết bội làm mạch chính.
– Đánh số sao cho nguyên tử carbon có liên kết bội có chỉ số nhỏ nhất.
– Dùng chỉ số (1, 2, 3, …) và gạch nối (-) để chỉ vị trí liên kết bội.
– Nếu hợp chất có nhánh thì cần them vị trí nhánh và tên nhánh trước tên hợp chất mạch chính.
Số carbon
Công thức alkene
Tên alkene
Công thức alkyne
Tên akyne
2
CH2 = CH2
ethene (ethylene)
HC ≡ CH
Ethyne (acetylene)
3
CH2 = CH – CH3
propene (propylene)
CH ≡ C – CH3
propyne
but-1-ene
but-2-ene methylpropene
but-1-yne but-2-yne
Hoạt động 2: Tính chất vật lí (10 phút)
a. Mục tiêu
Biết được trạng thái, tính tan, sự thay đổi nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của alkene và alkyne theo chiều tăng khối lượng phân tử.
b.Nội dung
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2Câu 1. Vì sao nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của các alkene và alkyne tăng dần khi số nguyên tử carbon trong phân tử tăng? Câu 2. Vì sao các alkene và alkyne không tan hoặc rất ít tan trong nước, tan tốt trong các dung môi hữu cơ như acetone, chloroform,…
c. Sản phẩm
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2Câu 1. Khi số nguyên tử carbon trong phân tử tăng ® khối lượng phân tử tăng ® tường tác van der Waals tăng ® nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của các alkene và alkyne tăng. Câu 2. Trong phân tử alkene, alkyne là các chất kém phân cực ® chúng hầu như không tan trong nước (là dung môi phân cực), tan tốt trong các dung môi hữu cơ (là dung môi không phân cực)
d. Tổ chứcthực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoặc cặp đôi, hoàn thành phiếu học tập số 3.
Nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ Theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS
Thảo luận và ghi câu trả lời vào phiếu học tập.
Báo cáo kết quả và thảo luận Gọi HS báo cáo kết quả phiếu học tập số 3
Báo cáo sản phẩm
Kết luận và nhận định Nhận xét và chốt kiến thức
Nhận xét sản phẩm của nhóm khác
II. Tính chất vật lý của alkene, alkyne – Ở điều kiện thường, các alkene, alkyne từ + C2® C4: Chất khí (trừ but–2– yne ) + C5 (trừ but–2– yne )® C17: Chất lỏng + C18 trở đi: Chất rắn – Khi khối lượng phân tử tăng, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của alkene, alkyne tăng. – Các alkene, alkyne đều nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ.
Hoạt động 3: Tính chất hóa họcMục tiêu: – Trình được các tính chất hóa học của alkene, alkyne: phản ứng cộng hydrogen, cộng halogen (bromine); cộng hydrogen halide (HBr) và cộng nước; quy tắc Markovnikov; phản ứng trùng hợp của alkene; phản ứng alk – 1 – yne với dung dịch AgNO3 trong NH3; phản ứng oxi hóa ( làm mất màu thuốc tím của alkene, phản ứng cháy của alkene, alkyne). – Thực hiện được thí nghiệm điều chế và thử tính chất của ethylene, acethylene (phản ứng cháy, phản ứng với nước bromine, phản ứng làm mất màu thuốc tím); mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được các tính chất hóa học của alkene, alkyne.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– Giao nhiệm vụ cho nhóm chuyên gia: Các nhóm chuyên gia lần lược làm các phiếu bài tập – Cho HS di chuyển về nhóm mảnh ghép tiếp tục thảo luận để hoàn thành phiếu học tập ở nhóm mảnh ghép (20 phút) – Cho các nhóm treo kết quả thảo luận lên bảng. Giáo viên sửa và yêu cầu HS chấm chéo. (30 phút)
– Các nhóm chuyên gia thảo luận nhóm trong 10 phút để hoàn thành phiếu học tập. – Di chuyển về nhóm mảnh ghép và thực hiện nhiệm vụ. (20 phút) – Treo kết quả thảo luận lên bảng và chấm chéo
Phiếu học tập nhóm chuyên gia
Nhóm chuyên gia 1: Tìm hiểu về phản ứng cộng và quy tắc Markovnikov
– Đặc điểm chung của liên kết bội là gì?
– Phản ứng đặc trưng của hợp chất chứa liên kết bội. Cho VD minh họa
– Quy tắc Markovnikov áp dụng vào trường hợp nào? Cho VD
Nhóm chuyên gia 2: Tìm hiểu về phản ứng trùng hợp
– Phản ứng trùng hợp là gì? Ứng dụng của phản ứng trùng hợp
– Nêu điều kiện một chất tham gia phản ứng trùng hợp.
– Nêu VD về phản ứng trùng hợp và chỉ rõ: monomer; polimer; hệ số trùng hợp
Nhóm chuyên gia 3: Tìm hiểu phản ứng của alk-1-yne với dung dịch AgNO3 trong NH3
– Viết phương trình chung khi cho alk-1-yne tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
– Phản ứng trùng hợp là …………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Phản ứng trùng hợp được ứng dụng: ……………………………………………………………….
Hãy nêu ý nghĩa của chữ n; chỉ ra đâu là monomer; đâu là monomer
4. Phản ứng của alk-1-yne với AgNO3 trong NH3
HC ≡ CH + AgNO3 + NH3
CH3 – C ≡ CH + AgNO3 + NH3
Nêu điểm giống và khác nhau của 2 phản ứng này. Giải thích?
5. Phản ứng oxi hóa
a. Oxi hóa không hoàn toàn
CH2 = CH2 + KMnO4 + H2O
b. Oxi hóa hoàn toàn (phản ứng cháy)
CnH2n + O2
CnH2n-2 + O2
Nêu rõ mối quan hệ số mol CO2 và H2O
Đáp án phiếu học tập nhóm mảnh ghép
1. Đặc điểm cấu tạo phân tử ethylene và của phân tử acetylene
Trong phân tử ethylene có một liên kết đôi Liên kết đôi gồm 1 liên kết π và 1 liên kết σ
Trong phân tử acetylene có một liên kết ba Liên kết ba gồm 2 liên kết π và 1 liên kết σ
2. Phản ứng cộng
Liên kết π trong các liên kết bội rất kém bền, dễ bị đứt ra để tạo thành các liên kết mới.
a. Cộng H2
b. Cộng halogen
c. Cộng hydrogene halide
d. Phản ứng cộng nước
* Quy tắc Markovnikov:
Khi cộng một tác nhân bất đối xứng vào một alkene bất đối xứng thì phần điện tích dương của tác nhân ưu tiên tấn công vào C mang liên kết đôi có nhiều H hơn (bậc thấp hơn), còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử mang điện tích âm cộng vào nguyên tử cacbon bậc cao hơn.
3. Phản ứng trùng hợp
– Phản ứng trùng hợp
Phản ứng trùng hợp được ứng dụng: ……………………………………………………………………….
Hãy nêu ý nghĩa của chữ n; chỉ ra đâu là monomer; đâu là monomer
4. Phản ứng của alk-1-yne với AgNO3 trong NH3
HC ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 AgC ≡ CAg + 2NH4NO3 (1)
CH3 – C ≡ CH + AgNO3 + NH3CH3 – C ≡ CAg + NH4NO3 (2)
Phản ứng 1 phản ứng theo tỉ lệ mol 1:2, phản ứng 2 phản ứng theo tỉ lệ mol 1:1
2.5. Tìm hiểu ứng dụng và cách điều chế alkene, alkyne. 15’
a. Mục tiêu
Biết phản ứng và cách điều chế alkene, alkyne trong công nghiệp; cách điều chế alkene, alkyne.
b. Nội dung
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4Câu 1. Tại sao actylene được dùng làm nhiên liện trong đèn xì oxy – acetylene mà không dùng ethylene? Câu 2. Vì sao không được dùng nước để dập tắt đám cháy có đất đèn (có thành phần chính là CaC2)?
c. Sản phẩm
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4Câu 1. Acetylene khi cháy trong oxygen tạo ngọn lửa có nhiệt độ cao, có thể lên tới 3000oC. Câu 2. CaC2 + 2H2O ® C2H2 + Ca(OH)2 Khí acetylene sinh ra sẽ tham gia cháy và làm đám cháy to hơn ® không được dùng nước để dập tắt đám cháy có đất đèn .
d. Tổ chứcthực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Chuyển giao nhiệm vụ học tập Cho HS hoạt động cá nhân hoặc cặp đôi hoàn thành phiếu học tập số 4.
Nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ Theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS
Thảo luận và ghi câu trả lời vào phiếu học tập
Báo cáo kết quả và thảo luận Yêu cầu đại diện HS báo cáo kết quả phiếu học tập số 4
Báo cáo sản phẩm
Kết luận và nhận định Nhận xét và chốt kiến thức
Nhận xét sản phẩm của nhóm khác
IV. Ứng dụng của alkene, alkyne và điều chế alkene, alkynea. Ứng dụng của alkene, alkyne Alkene, alkyne được dùng làm nguyên liệu tổng hợp hữu cơ, làm nhiên liệu. b. Điều chế alkene, alkyne* Trong phòng thí nghiệmC2H5OH C2H4 + H2O CaC2 + 2H2O ® C2H2 + Ca(OH)2* Trong công nghiệp – Cracking alkane ® alkene C15H322C2H4 + C3H6 + C8H18 – Chủ yếu từ CH4 ® Acetylene 2CH4C2H2 + 3H2
3. Hoạt động: Thực hành – thí nghiệm (30 phút)
a. Mục tiêu
Cho HS thực hành kiểm chứng điều chế và thử tính chất của ethylene và acetylene.
b. Nội dung
Thực hành điều chế và thử tính chất của ethylene và acetylene.
c. Sản phẩm
Kết quả thực hành của học sinh
d. Các bước tiến hành
Thí nghiệm 1: Điều chế và thử tính chất của ethylene
GV yêu cầu HS lắp ráp thí nghiệm như hình 16.5 SGK
Bước 1: Cho vài viên đá bọt, 20ml cồn 960 vào bình cầu. Rót 40 ml dung dịch H2SO4 đặc vào ống đong sau đó rót từ từ H2SO4 đặc từ ống đong qua phễu vào bình cầu để tránh sự tỏa nhiệt quá mạnh.
Bước 2: Đun nóng đến khi ethylene sinh ra và sục ngay vào ống nghiệm (1) và (2).
Bước 3: Thay ống dẫn khí thủy tinh hình chữ L bằng ống dẫn thủy tinh có đầu vuốt nhọn. Dùng que đớm đang cháy để đốt ethylene ở đầu ống dẫn khí.
Thí nghiệm 2: Điều chế và thử tính chất của acetylene
GV yêu cầu HS lắp ráp thí nghiệm như hình 16.6 SGK
Bước 1: Cho khoảng 5 g đất đèn vào bình cầu có nhánh và cho nước cất vào phễu nhỏ giọt.
Bước 2: Mở khóa phễu nhỏ giọt để nước chảy từ từ xuống, khí acetylene sinh ra được sục ngay vào các ống nghiệm chứa dung dịch KMnO4 và nước Br2 đã chuẩn bị ở trên đến khi dung dịch mất màu.
Bước 3: Thay ống dẫn khí thủy tinh hình chữ L bằng ống dẫn thủy tinh có đầu vuốt nhọn. Dùng que đớm đang cháy để đốt acetylene sinh ra ở đầu ống dẫn khí.
4. Hoạt động: Luyện tập. 5’ (cho HS về nhà làm)
a. Mục tiêu
– Tái hiện và vận dụng những kiến thức đã học trong bài alkene, alkyne để giải bài tập.
b.Nội dung
PHIẾU HỌC TẬP 5Câu 1.Viết CTCT của các chất có tên gọi sau: a. 2-methylbut-2-ene b. cis-pent-2-ene c. pent-2-yne d. cis-pent-2-ene Câu 2. Viết phương trình hóa học của các phản ứng a. Propene tác dụng hydrogen, xúc tác nickel b. Propene tác dụng nước, xúc tác H3PO4 c. 2-methylpropene tác dụng nước, xúc tác H3PO4 d. But-2-ene tác dụng nước bromine Câu 3. Trình bày các nhận biết 3 chất khí: ethane, ethylen, acetylene? Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn 3,7185 lít (đkc) một hydrocarbon mạch hở Y thu được 11,1555 lít CO2 (đkc) và 8,1 gam nước. Tìm CTPT của Y?
c. Sản phẩm
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP 5Câu 1. a. 2-methylbut-2-ene : CH3-C(CH3)=CH-CH3 b. pent-2-ene : CH3 – CH=CH – CH2 – CH3 c. pent-2-yne : d. cis-pent-2-ene : Câu 2. a.CH2=CH-CH3 + H2CH3-CH2-CH3 b. CH3-CH=CH2CH3-CH(OH)-CH3 + CH3-CH2-CH2OH c. CH3-C(CH3)=CH2CH3-C(CH3)(OH)-CH3 + CH3-CH(CH3)-CH2OH d. CH3-CH=CH-CH3 + Br2 ® CH3-CHBr-CHBr-CH3Câu 3. – Dùng dung dịch AgNO3/NH3 nhận được acetylene do tạo kết tủa vàng – Dùng nước bromine nhận được ethylene do làm mất màu nước bromine – Còn lại ethane Câu 4.Vì nH2O = nCO2 = 0,45 Þ hydrocarbon mạch hở Y là alkene. Đặt CT của Y: CnH2n CnH2n + O2 ® nCO2 + nH2O Gt có: nalkene = 0,15 mol Þ số nguyên tử carbon/alkene =Þ CTPT của Y C3H6.
5. Hoạt động.Vận dụng. 5’
a. Mục tiêu
Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng xảy ra trong thực tiễn có liên quan đến bài học.
b.Nội dung
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6Câu 1. Thực vật có xu hướng sinh ra nhiều ethylene hơn khi bị tổn thương hay gặp điều kiện bất lợi (hạn hán, ngập úng,…) Vì sao khi bày bán trong siêu thị, rau thường được chứa trong các túi nilon có lỗ? Câu 2. Trong một phương pháp tổng hợp polyethylene (PE), các phân tử ethylene được hoà tan trong dung môi phản ứng với nhau để tạo thành polymer. Có thể sử dụng methyl alcohol, nước, cyclohexane hay hex-1-ene làm dung môi cho phản ứng trùng hợp PE được không? Giải thích.
c. Sản phẩm: Bài trình bày của HS được ghi vào vở.
d. Tổ chức thực hiện
– GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ. HS nộp bài làm vào buổi học tiếp theo.
– GV chấm bài, nhận xét và có thể cho điểm.
Gợi ýCâu 1. Các loại rau tươi được chứa trong túi nilon đục lỗ để hơi nước, khí ethylene thoát ra, tránh làm thối nhũn rau. Câu 2. Có thể sử dụng methyl alcohol, nước, cyclohexane hay hex-1-ene làm dung môi cho phản ứng trùng hợp PE. Vì dù ở nhiệt độ cao, PE cũng không thể hòa tan trong nước, alcolhol, cyclohexane hay hex-1-ene.
O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án
Người Do Thái chỉ chiếm 0,3% dân số toàn cầu nhưng lại có tới 11,6% các tỷ phú thế giới. Họ có 5 tư duy đơn giản mà hiệu quả giúp kiếm bộn tiền trong đó tư duy số 1: Thông tin là nhân tố quan trọng nhất trong kinh doanh.
Trước thời đại bùng nổ công nghệ như hiện nay, thông tin trở thành yếu tố quan trọng của các doanh nghiệp, quyết định nhiều mặt. Nắm được những thông tin mới nhất, chính xác nhất trong thời gian ngắn nhất sẽ giúp doanh nghiệp đạt được thành công ngoài mong đợi.
Tuy nhiên, ngay từ hơn 100 năm trước, người Do Thái đã hiểu ra được tầm quan trọng của thông tin. Họ luôn tin rằng trong kinh doanh, thông tin còn quan trọng hơn cả tài chính dồi dào. Bởi nếu công ty có nguồn tài chính dư dả, dễ dàng quay vòng vốn nhưng trong khâu nắm bắt thông tin chậm chạp thì cũng không thể phát triển, sớm muộn cũng phá sản.
Có một câu nói nổi tiếng được ghi lại trong cuốn sách “Talmud” của người Do Thái là: “Cho dù là gió thì cũng cần dùng mũi ngửi hay thực hiện nhiều biện pháp khác để tìm nguồn gốc của nó sớm nhất”.
Các tỷ phú, doanh nhân người Do Thái cực kỳ quan tâm đến các thông tin thương mại. Đây là cơ hội giúp họ nắm bắt xu hướng thị trường và đưa ra những phương án chính xác nhất cho doanh nghiệp. Và chính bởi luôn cập nhật thông tin sớm mà họ đã thành công sau khi vượt qua bao khó khăn, trở thành những người có sức ảnh hưởng toàn cầu.
Philippe Yamer là giám đốc của Công ty Chế biến thịt Yamer, ông thường có thói quen đọc báo, theo dõi tin tức mỗi ngày. Điều này đã giúp ông biết được tin tức về bệnh dịch hạch ở Mexico.
Và để xác nhận đây có phải thông tin chính xác hay không, ông đã cử người đến Mexico tìm hiểu thực tế, biết được bệnh dịch hạch quy mô lớn đang diễn ra. Philippe Yamer cho rằng dịch bệnh sẽ gây ảnh hưởng thị trường kinh doanh, làm ảnh hưởng cả 2 vùng California và Texas.
Mà 2 địa điểm này chính là những địa phương cung cấp thịt quan trọng của Bắc Mỹ. Vậy nên một khi dịch bệnh bùng phát, nguồn cung cấp thịt bị đứt đoạn, ảnh hưởng tới thị trường và đẩy giá thịt lên cao.
Chính vì thế, ông quyết định sẽ tích trữ dần thực phẩm và bán số thịt ra ngoài với giá cao, thu về khoản lãi hơn 9 triệu USD (khoảng 212 tỷ đồng) trong 3 tháng.
Mặc dù việc kinh doanh này sau đó cũng gây ra nhiều ý kiến trái chiều về đạo đức con người khi tích trữ lương thực. Tuy nhiên, nó cũng trở thành một bài học lớn trong kinh doanh của người Do Thái, thể hiện tầm quan trọng của thông tin trong kinh doanh.
Học từ vựng tiếng Đức không chỉ có “giống” mà còn có “cách”. Giống và cách không chỉ làm ảnh hưởng đến quán từ mà chúng còn ảnh hưởng tác động đến tính từ. Dĩ nhiên một đợt nữa tất cả chúng ta lại sở hữu những bảng phân chia thần thánh để giúp những bạn mới học.
Rất đơn giản, khi tính từ đứng trước danh từ thì bắt buộc phải chia, vì khi đó tính từ đang đóng vai trò bổ nghĩa cho danh từ đứng phía sau nó (vai trò attributiv).
Das ist ein alter Tisch.
Tính từ alt đứng trước danh từ Tisch → Phải chia → alter.
Dieses Haus ist schön, daher möchten wir es kaufen.
Tính từ schön không đứng trước danh từ nào cả → Không cần chia.
Cách chia tính từ trong tiếng Đức
Dưới đây là 5 chẳng hạn để giúp bạn hiểu vấn đề này hơn:
Der schwarze Hund hat Hunger. (Con chó đen đang đói bụng) Danh từ “con chó” chia theo cách 1 (chia theo chủ ngữ) và có giống đực, chính vì như thế mà tính từ schwarz (chỉ màu sắc của con chó) được thêm đuôi -e khi đứng đằng sau quán từ xác định.
Ich habe einen schwarzen Hund gefunden. (mình đã tìm thấy 1 con chó đen.) Ở câu trên, từ “con chó” đang đứng sau quán từ không định vị và nằm ở vị trí tân ngữ cho chủ ngữ, thì có nghĩa là từ phải được chia ở cách số 4. Chính vì vậy, phải thêm đuôi -en vào cuối tính từ.
Das Essen des gelben Hunds ist hier. (Thức ăn của con chó vàng ở chỗ này). Khi tính từ tiếng Đức được chia ở cách 2 lẫn đứng trước danh từ thì phải luôn thêm đuôi -en ở phía sau tính từ.
Ich gebe dem alten Hund das Essen. (Tôi đưa cho con chó già thức ăn). “Con chó” là tân ngữ định vị trong câu này thì nó được chia ở cách 3 và chính vì như thế, tính từ alt (già) phải thêm đuôi -en.
Heißer Tee schmeckt gut. (Trà nóng thì ngon). Nếu rơi vào trường hợp không có quán từ ở phía trước thì vẫn phải thêm đuôi cho tính từ. Trong câu này, từ tee (nghĩa là trà uống) là danh từ có giống Đực và là chủ ngữ, nên suy ra tính heiber (nóng) phải thêm đuôi -er.
Động cơ Diesel do kỹ sư người Đức lỗi lạc này phát minh đã tạo ra một cuộc cách mạng kỹ thuật thực sự, chấm dứt kỷ nguyên của động cơ hơi nước cồng kềnh và kém hiệu quả. Rudolf Diesel, lưu danh bất tử cho loại động cơ mà ông phát minh ra, đã biến mất một cách bí ẩn khi đang đi tàu thủy đến Anh. Người ta tin rằng ông đã chết vì một lý do nào đó ở trên tàu, nhưng có phải vậy không?
Tài năng trẻ
Rudolf Christian Karl Diesel sinh ngày 18 tháng 3 năm 1858 tại Paris, là con trai của thợ đóng sách Theodor Diesel đến từ Augsburg và Elise Strobel. Khi chiến tranh Pháp-Phổ bắt đầu vào năm 1870, gia đình phải rời Pháp và chuyển đến Anh, nhưng cuộc sống ở đó cũng không khá hơn, nhà Diesel thường xuyên bị đói. Cha của Rudolf đã đề nghị cậu con trai 13 tuổi của mình chuyển đến sống ở Đức và bắt đầu đi học ở đó. Cậu bé hiểu rằng cha mình khó có thể cáng đáng cả gia đình nên đồng ý ra đi.
Rudolf phải trưởng thành rất nhanh, vì chàng trai trẻ không thể dựa vào sự hỗ trợ tài chính của cha mẹ. Bản thân họ đang chờ đợi con trai mình có thể giúp gia đình. Anh tự đặt mình vào con đường của riêng mình trong cuộc sống, chỉ dựa vào sự kiên trì và kỷ luật tự giác của mình. Điều đáng chú ý là Diesel không bị “học gạo”. Anh suy nghĩ sáng tạo, nhanh chóng và háo hức học hỏi tài liệu mới, và vào năm 1873, anh tốt nghiệp một ngôi trường một cách xuất sắc nhất.
Sau đó, Diesel tiếp tục học tại Trường Bách khoa Augsburg, nơi anh được một giáo sư giảng dạy ở đó chú ý. Ông mời chàng trai trẻ tài năng tham gia cùng tại Trường Kỹ thuật Cao cấp Munich. Năm 1880, Rudolf tốt nghiệp xuất sắc với kết quả tốt nhất trong lịch sử của tổ chức giáo dục này.
Ý tưởng về động cơ độc đáo
Tại sao Rudolf Diesel không tiếp bước cha mình và trở thành một người đóng sách cha truyền con nối? Có lẽ sự lựa chọn mục đích sống của anh đã bị ảnh hưởng bởi những chuyến thăm bảo tàng kỹ thuật vào thời điểm gia đình anh vẫn còn sống ở Paris. Theo nghĩa đen, cứ cuối tuần, cha anh lại đưa anh đến viện bảo tàng cách nhà họ không xa, nơi anh xem xét động cơ hơi nước, vào thời điểm đó được coi là thành tựu mới nhất của ý tưởng kỹ thuật.
Khi còn học tại Trường Kỹ thuật Cao cấp Munich, Rudolf đã trở thành bạn thân của kỹ sư, nhà phát triển thiết bị điện lạnh nổi tiếng người Đức, Giáo sư Carl von Linde. Khi Diesel hoàn thành đầy đủ quá trình đào tạo, anh đã nhận được một công việc trong công ty của người cố vấn “Linde Máy lạnh”. Giáo sư đánh giá cao khả năng của học sinh của mình đến mức giao cho anh vị trí quản lý tại chi nhánh Paris của công ty. Mặc dù Diesel đã phát triển thiết bị làm lạnh được khoảng mười năm, nhưng anh không từ bỏ ý tưởng tạo ra một động cơ mới và hiệu quả về cơ bản cho vận tải và công nghiệp.
Vào một ngày tháng Ba năm 1888, khi đang trú mưa trong một viện bảo tàng địa phương, Diesel đã chú ý đến một vật trưng bày gây tò mò. Đó là một chiếc bật lửa khác thường được làm cách đây 55 năm bởi một thợ thủ công vô danh nào đó. Bề ngoài, nó trông giống như một ống tiêm và bao gồm một xi lanh thủy tinh và một pít-tông. Một phần nhỏ hỗn hợp dễ cháy đi vào xi lanh và pít-tông nén không khí trong đó đến mức hỗn hợp bốc cháy do nhiệt độ tăng. Diesel lóe lên một ý tưởng. Chỉ trong chốc lát, hình ảnh một động cơ mới về cơ bản đã hình thành trong đầu anh, sau đó đã làm nên tên tuổi của anh.
Điều đáng chú ý là vào thời điểm đó đã có động cơ đốt trong chạy bằng xăng. Trong bộ chế hòa khí của nó, xăng được phun và trộn với không khí, sau đó hỗn hợp dễ cháy đi vào xi lanh, trong đó hỗn hợp được đốt cháy bằng tia lửa điện. Khí nóng nở ra đẩy pít-tông trong xi-lanh, tạo ra chuyển động. Động cơ mà Diesel hình thành đơn giản hơn và an toàn hơn. Nó không cần xăng đắt tiền và dễ cháy nổ, có thể dùng dầu mazut, dầu hỏa làm nhiên liệu, thậm chí than cám cũng phù hợp. Nó cũng không cần tia lửa, vì nhiên liệu được đốt cháy bằng cách nén.
Đạt được danh vọng và tiền tài
Ngày 27 tháng 2 năm 1892, Diesel nộp đơn lên Văn phòng Bằng sáng chế Hoàng gia ở Berlin để xin bằng sáng chế cho động cơ của mình, và gần một năm sau, vào ngày 23 tháng 2 năm 1893, ông đã được cấp bằng. Có vẻ như sơ đồ của động cơ mới đã có sẵn trong đầu Rudolf Diesel, nó vẫn phải chuyển nó thành kim loại và gặt hái những lợi ích của một phát minh tài tình, nhưng nó vẫn còn lâu mới là một đơn vị thực sự hoạt động.
Tất cả công việc tạo ra một động cơ mới được thực hiện tại Nhà máy chế tạo máy Augsburg. Nhà phát minh đã xoay sở để nhận được hỗ trợ tài chính từ các công ty của Friedrich Krupp và anh em nhà Schulzer. Động cơ hoạt động đầu tiên được tạo ra chỉ bốn năm sau đó. Nó nặng năm tấn, có công suất 20 mã lực với hiệu suất 26%. Nhân tiện, động cơ này đã được bảo quản và hiện là vật trưng bày của Bảo tàng Kỹ thuật ở thành phố Augsburg (Đức). Ông làm việc trên các sản phẩm lọc dầu. Tất nhiên, điều này đã khiến các ông trùm ngành than ở Ruhr vô cùng lo lắng, vì lợi nhuận của họ sẽ chảy vào túi của các chủ giếng dầu. Họ đã phát động một chiến dịch bôi nhọ Diesel trên báo chí, buộc tội nhà phát minh là lang băm và mọi tội lỗi khác.
Nhưng động cơ quá tốt và nó hoạt động hiệu quả nên ngược lại, tất cả các cuộc tấn công nhằm vào Rudolf lại càng thu hút sự chú ý của con cháu ông ở các quốc gia khác nhau. Năm 1900, Diesel được trao giải Grand Prix của Triển lãm Thế giới tại Paris. Điều gây tò mò là ở Đức, động cơ được đối xử khá lạnh lùng, nhưng thái độ này không thực sự khiến nhà phát minh bận tâm, bởi vì ở các quốc gia khác, họ tỏ ra ngày càng quan tâm đến nó. Năm 1898, việc sản xuất ô tô Diesel được bắt đầu ở Nga. Chúng được sản xuất tại nhà máy Ludwig Nobel ở St. Petersburg và tại ba nhà máy khác ở các thành phố khác. Tàu động cơ đầu tiên trên thế giới mang tên “Sarmat” đã xuất hiện ở Nga. Năm 1904, chiếc tàu bắt đầu hành trình dọc theo sông Volga, một động cơ diesel được lắp đặt trên đó, đánh dấu sự kết thúc của kỷ nguyên động cơ hơi nước.
Diesel cuối cùng đã đến với sự giàu có và nổi tiếng. Ông mua cho mình một ngôi nhà lớn, mở nhà máy riêng để sản xuất động cơ diesel. Ngay từ năm 1908, đã có thể tạo ra các đơn vị động cơ kích thước nhỏ và trang bị những chiếc xe tải đầu tiên. Sau đó, đầu máy xe lửa đầu tiên với động cơ loại này xuất hiện. Phát minh của Rudolf Diesel ngày càng tìm thấy nhiều ứng dụng mới trong vận tải và công nghiệp. Tuy nhiên, trước hết ông là một nhà phát minh, và thứ hai là một doanh nhân. Bất chấp nhu cầu lớn về động cơ của hãng, vào năm 1913, khi cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu xảy ra, hãng đã đứng trước bờ vực phá sản.
Sự biến mất bí ẩn
Ngày 29 tháng 9 năm 1913, Rudolf Diesel đi trên chiếc tàu hơi nước Dresden đến London, nơi ông sẽ tham dự lễ khai trương nhà máy mới của công ty Consolidated Diesel Manufacturing Co của Anh, công ty sản xuất động cơ của nó. Tàu hơi nước khởi hành từ Antwerp, chỉ còn vài phút nữa là khởi hành. Ở boong trên, Diesel đứng cùng với hai người quen của anh – Georg Grace và Alfred Luckmann. Họ đã đăng bạ trong nhật ký hành khách, nhưng tên Diesel không xuất hiện ở đó. Nhà phát minh quên đăng ký hay hy vọng rằng bạn bè của ông sẽ làm điều đó cho ông? Chúng ta sẽ không bao giờ biết câu trả lời cho câu hỏi này.
Khi ánh đèn của thành phố cảng tắt dần, Diesel cùng bè bạn tìm đến một nhà hàng. Ông có tâm trạng tốt, nói đùa rất nhiều, kể cho họ nghe về vợ và ba đứa con của mình. Cuộc trò chuyện sau đó chuyển sang phát minh của anh ấy, nhưng Grace và Luckmann quan tâm đến chính trị hơn. Quan hệ quốc tế ngày càng trở nên căng thẳng, nhiều người không còn nghi ngờ gì nữa rằng một cuộc chiến lớn và đẫm máu sắp xảy ra. Đề cập đến chủ đề này trong cuộc trò chuyện, những người đối thoại đã thảo luận về các hoạt động của Lord of the Admiralty Winston Churchill, người sẽ hiện đại hóa hạm đội Anh.
Vào khoảng 10 giờ tối, Rudolf Diesel rời nhà hàng và trở về cabin của mình. Gặp người quản lý, ông dặn đánh thức ông lúc 6:15 sáng. Trên bức tường cạnh gối, ông treo một chiếc đồng hồ bỏ túi để có thể xem giờ bất cứ lúc nào. Điều gì xảy ra tiếp theo, không ai biết. Sáng hôm sau, người quản lý gõ cửa cabin rất lâu nhưng không có kết quả, để thực hiện yêu cầu của hành khách là đánh thức ông lúc 7 giờ kém 15 phút. Sau đó, người quản lý mở cabin bằng chìa khóa dự phòng, nhưng không có ai trong đó.
Chiếc giường xộc xệch và bộ đồ ngủ trên đó nói rằng Diesel chưa đi ngủ. Khi mũ và áo choàng của nhà phát minh được tìm thấy trên boong tàu, tàu Dresden đã rất hoảng hốt. Các thủy thủ đã tìm kiếm mọi ngóc ngách của con tàu nhưng hành khách mất tích chưa bao giờ được tìm thấy. Cuộc thẩm vấn của người gác đêm cũng không cho kết quả gì, không ai nhìn thấy hành khách nào trên boong. Sau đó, trong quá trình điều tra vụ mất tích của Rudolf Diesel, Georg Grace và Alfred Luckmann đã bị thẩm vấn. Họ đã nói chi tiết về cuộc trò chuyện với nhà phát minh và ghi nhận tâm trạng tốt của anh ấy vào buổi tối hôm trước.
Tai nạn hay tự tử?
Tất nhiên, sự biến mất của Rudolf Diesel đã gây chấn động toàn cầu trong một thời gian. Theo phiên bản đầu tiên, Diesel đã chết trong một vụ tai nạn. Một bác sĩ nào đó bị cáo buộc đã nói với báo chí rằng nhà phát minh đang trên bờ vực suy nhược thần kinh và đã trải qua một loạt cơn đau tim. Theo phiên bản này, ông cảm thấy không khỏe và quyết định lên boong để hít thở không khí biển trong lành. Ông đang đứng, tựa ngực vào lan can boong, và sau đó lên cơn đau tim. Diesel mất thăng bằng và rơi xuống biển.
Phiên bản này không tồn tại lâu. Bác sĩ chăm sóc của nhà phát minh đã tuyên bố dứt khoát rằng bệnh nhân của ông không bị bệnh tim, và thuyền trưởng của tàu Dresden nhớ lại chiều cao của hàng rào trên boong (hơn một mét), điều này hoàn toàn loại trừ một tai nạn như vậy. Ngay lập tức có giả thiết cho rằng hành khách mất tích đã say rượu. Nhưng tất cả những ai biết Diesel đều bác bỏ điều này. Theo họ, ông là một người nghiện rượu, tửu lượng cao.
Sau đó, các nhà báo đưa ra phiên bản tự sát. Do Diesel có nguy cơ bị phá sản và sẽ hủy hoại hoàn toàn, ông đã tự sát. Bị cáo buộc, Krupp, người đã tài trợ cho nghiên cứu của mình, đã yêu cầu ông thanh toán các hóa đơn. Tuy nhiên, phiên bản này đã không được xác nhận. Krupp, người được độc quyền sử dụng phát minh của Diesel ở Đức, không có khiếu nại gì chống lại ông ta. Chà, khó khăn tài chính của nhà phát minh không nghiêm trọng đến mức phải chia tay giã từ cuộc đời vì như thế.
Đúng vậy, những người khăng khăng với phiên bản này nói rằng lý do tự sát có thể là ở một người khác. Tuy nhiên, toàn bộ hành vi của người Đức đáng kính cho thấy rằng ông ấy sẽ không chia tay cuộc đời mình. Buổi tối tâm tình rất cao hứng, ông kêu người quản lý trên đánh thức, chỉ rõ thời gian, Diesel lấy bộ đồ ngủ ra, treo đồng hồ trên vách cabin, hiển nhiên là chuẩn bị đi ngủ. Ngoài ra, rõ ràng ông ấy rất yêu vợ thương con nên rất có thể ông đã để lại lời chia tay. Nhưng thực tế không hề có thư tuyệt mệnh nào.
Một nạn nhân của các mật vụ?
Ban đầu, vì một số lý do, không ai nghĩ rằng Rudolf Diesel có thể bị giết một cách đơn giản như thế. Có lẽ ai đó đã cố tình “rò rỉ” các phiên bản giải thích cho các nhà báo để dẫn họ ra khỏi lý do chính của sự biến mất của nhà phát minh nổi tiếng. Khi tất cả các phiên bản này đều không thể giải quyết được, những cái đầu nhạy cảm nhất đã nghĩ: tại sao Diesel lại đi đến Anh? Có phải chỉ dành cho việc mở nhà máy? Sau đó, một phiên bản xuất hiện rằng nhà phát minh sẽ bán bằng sáng chế của mình cho người Anh, và do đó đã bị giết.
Ngay cả Winston Churchill cũng lưu ý trong hồi ký của mình rằng phiên bản này là hợp lý nhất. Nhớ lại rằng đó là thời điểm Churchill sẽ hiện đại hóa hạm đội Anh. Ông ta có thể đã mời nhà phát minh người Đức đến Anh. Đêm trên tàu là thời điểm thích hợp nhất để thanh lý, áo choàng và mũ được cố ý để lại trên boong để phiên bản tự sát xuất hiện. Khi Chiến tranh thế giới thứ nhất bắt đầu, vụ án Diesel đã bị lãng quên. Tuy nhiên, khi chiến tranh kết thúc, trong một cuộc thẩm vấn, một trong những tù nhân chiến tranh người Đức đã thừa nhận rằng, theo chỉ thị của tình báo Đức, chính anh ta là người đã ném nhà phát minh xuống biển để ngăn cản cuộc đàm phán của ông với Anh. Được biết, một ngày sau khi Diesel mất tích, ngư dân Bỉ đã tìm thấy thi thể của một người đàn ông ăn mặc bảnh bao dưới biển. Họ kéo xác anh ta lên thuyền, nhưng sau đó một cơn bão bắt đầu. Cho rằng biển không muốn trao người chết đuối cho mình, những ngư dân mê tín đã ném ông trở lại xuống nước, sau khi tháo chiếc nhẫn ra khỏi ngón tay. Con trai của nhà phát minh nói rằng những chiếc nhẫn này thuộc về cha mình.
Căng thẳng, stress; bị rối loạn giờ thức và ngủ trong ngày; sử dụng các chất gây nghiện và kích thích như cà phê, trà, thuốc lá, rượu,… hay ăn quá no trước giờ đi ngủ là những nguyên nhân gây mất ngủ. Ngoài ra còn phải kể đến nguyên nhân thiếu Melatonin!
Mất ngủ là bệnh gì?
Mất ngủ là một dạng rối loạn giấc ngủ với nhiều dạng thức khác nhau như khó đi vào giấc ngủ, không thể ngủ sâu giấc, thường xuyên thức dậy sớm dù ngủ chưa đủ giấc, không thể quay lại giấc ngủ bình thường,…
Người bị mất ngủ còn cảm thấy mệt mỏi, uể oải sau khi thức dậy, thường xuyên buồn ngủ nhưng lại không thể ngủ được, làm ảnh hưởng đến công việc, cuộc sống.
Có thể chia tình trạng mất ngủ làm 2 dạng thức chính:
Mất ngủ cấp tính: Mất ngủ không thường xuyên, không kéo dài quá 1 tháng.
Mất ngủ mạn tính: Mất ngủ mang tính chất thường xuyên, lặp đi lặp lại nhiều lần, kéo dài từ 1 tháng trở lên.
Có nhiều dạng mất ngủ khác nhau. Trong đó, phổ biến nhất có thể kể đến:
Mất ngủ ban đêm. Người bị bệnh mất ngủ ban đêm sẽ có các triệu chứng điển hình như khó đi vào giấc ngủ vào mỗi tối, ngủ chập chờn không sâu giấc. Giấc ngủ đêm cũng không kéo dài 6-8 tiếng như bình thường mà chỉ rơi vào khoảng 3-4 tiếng là đã tỉnh giấc.
Mất ngủ kéo dài/mất ngủ kinh niên. Mất ngủ nếu không được điều trị kịp thời sẽ kéo dài và trở thành tình trạng mất ngủ kinh niên, dẫn đến nhiều khó khăn và bất tiện trong cuộc sống. Chứng mất ngủ kéo dài sẽ khó điều trị hơn, đòi hỏi người bệnh phải kiên trì tuân theo phác đồ điều trị từ các bác sĩ chuyên khoa.
Mất ngủ sau sinh. Phụ nữ sau sinh hay mất ngủ do nhiều nguyên nhân như: Cảm giác đau ở vết thương (vết mổ hoặc vết khâu tầng sinh môn), mất ngủ do thường xuyên thức khuya chăm con nên bị rối loạn giấc ngủ, tình trạng trầm cảm sau sinh,…
Rối loạn giấc ngủ. Rối loạn giấc ngủ bao gồm tình trạng mất ngủ, ngủ rũ ban ngày và cả việc ngủ quá nhiều nhưng không cảm thấy đủ, rối loạn nhịp thức – ngủ. Nguyên nhân rối loạn giấc ngủ có thể do cử động chi có chu kỳ hay ngủ rũ, hội chứng chân không yên, ngáy và ngưng thở lúc ngủ, mộng du và nghiến răng…
Melatonin là hormone nội sinh điều khiển chu kỳ ngủ-thức trong cơ thể. Ở đây, ánh sáng đóng một vai trò quan trọng. Ánh sáng kích thích võng mạc của mắt và sau đó ảnh hưởng đến tuyến tùng trong não, là nơi melatonin được hình thành.
Melatonin là một hormone được sản xuất bởi tuyến tùng, đây là tuyến có kích thước bằng hạt đậu nằm ở giữa não. Melatonin có tác dụng gây buồn ngủ nên thường được sử dụng trong việc điều hòa giấc ngủ, hỗ trợ chữa mất ngủ và nhịp sinh học nhưng nó không phải là thuốc ngủ.
Tác động của ánh sáng lên cơ thể
Nếu cơ thể không có rối loạn hoặc bệnh tật, vào buổi tối khi độ sáng giảm đi thì tuyến tùng sẽ sản xuất nhiều melatonin hơn và chúng ta cảm thấy buồn ngủ. Buổi sáng, ánh sáng chiếu lên võng mạc sẽ làm cho melatonin được sản xuất ít hơn và người ta bắt đầu tỉnh giấc. Vào ban ngày, lượng melatonin thấp hơn ban đêm khoảng 5 đến 12 lần.
Cortisol: chất đối kháng tự nhiên của melatonin
Chất đối kháng tự nhiên với melatonin là cortisol – hormone gây căng thẳng. Nó tích tụ nhiều hơn khi buổi sáng đến. Trong khi đó, melatonin được sản xuất ít lại.
Tuyến thượng thận là bộ phận tiết ra Cortisol
Melatonin làm tăng hoạt động của các enzym chống oxy hóa như glutathione peroxidase và superoxide dismutase. Những hoạt động này có ảnh hưởng tích cực đến hệ thống miễn dịch để chống lại bệnh tật (từ bệnh cảm lạnh thông thường đến bệnh ung thư).
Vì sao mất ngủ?
Thiếu melatonin sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể, ví dụ:
Khó ngủ hoặc cảm thấy mệt mỏi vào ban ngày
Cồn cào bao tử
Trầm cảm
Viêm loét dạ dày
Suy giảm trí nhớ
Ung thư
Các nguyên nhân có thể gây thiếu hụt melatonin rất phức tạp: Do dùng một số loại thuốc (ví dụ: thuốc huyết áp hoặc thuốc làm loãng máu), do tiếp xúc lâu với ánh nắng mặt trời vào mùa hè, do thiếu serotonin (ví dụ: trong trường hợp trầm cảm), do lượng caffein vào buổi tối, do uống rượu và/hoặc thuốc lá, do chơi thể thao khi gần đi ngủ, do căng thẳng hoặc do quá nhiều ánh sáng nhân tạo vào buổi tối.
Cẩn thận: Ai dùng Smartphone, tivi hoặc laptop cho đến khuya đều có tác động tiêu cực đến việc giải phóng hormone.
Ánh sáng xanh từ các thiết bị điện tử đặc biệt có hại
Dùng laptop, tablet hay smartphone vào buổi tối trước khi đi ngủ hay trên gường ngủ đều không tốt cho sức khỏe. Các nhà khoa học hiện đã xác nhận dựa trên đánh giá của 67 nghiên cứu. Nếu thời gian sử dụng thiết bị điện tử lâu dài và cận kề lúc đi ngủ, số giờ ngủ sẽ ít hơn và chất lượng giấc ngủ kém hơn.
Các nghiên cứu cho thấy nguyên nhân chính gây ra các vấn đề về giấc ngủ nằm ở màn hình phát sáng của các thiết bị. Ánh sáng xanh sóng ngắn trong các thiết bị điện tử gây hậu quả lớn trong việc ngăn chặn sự giải phóng hormone melatonin, chất gây ra buồn ngủ.
Quá nhiều kích thích tinh thần cũng làm gián đoạn giấc ngủ
Ngoài bức xạ màn hình, kích thích tinh thần từ thông tin cũng đóng một vai trò trong rối loạn giấc ngủ: “Nội dung bức xúc, trò chơi điện tử hấp dẫn hay tin nhắn giữa bạn bè, tất cả những tương tác này đều làm tăng kích thích tinh thần, do đó có thể ngăn ngừa buồn ngủ”.
Đọc một cuốn sách sẽ tốt hơn nhiều và dễ cảm thấy buồn ngủ hơn.
Chế phẩm melatonin có thể mua tự do mà không cần toa bác sĩ
Trong khi các thuốc ngủ có thể gây nghiện và chỉ nên dùng trong thời gian ngắn thì ngược lại, melatonin được xem là “hormone ngủ” tự nhiên. Melatonin dạng viên, trà hoặc thuốc xịt là một cách nhẹ nhàng giúp người ta đi vào giấc ngủ.
Hầu hết các chế phẩm của melatonin không cần toa bác sĩ. Lý do: nồng độ kích thích tố trong các chế phẩm quá nhỏ, khi mà trong thực phẩm cũng có thể tìm thấy một lượng tương đương như vậy.
Vào tháng 1 năm 2023, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) tuyên bố không có mức tiêu thụ rượu an toàn không ảnh hưởng đến sức khỏe. Nhiều người cho rằng lạm dụng rượu bia sẽ gây tổn thương gan, dạ dày, điều này đúng nhưng chưa đủ. Thực tế ghi nhận rằng, nếu lạm dụng rượu bia sẽ làm tăng nguy cơ gây nên một số loại ung thư.
Uống rượu bia sẽ ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, ngoài những tác hại dễ nhận thấy sau khi uống như: Đau đầu, buồn nôn, chóng mặt, mệt mỏi, chất cồn trong rượu bia còn ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể, gây ra nhiều tác hại nghiêm trọng.
Rượu bia và ung thư!
Trong tuyên bố của WHO:
Rượu là một chất độc hại, kích thích thần kinh và gây nghiện, được phân loại là chất gây ung thư nhóm 1 cùng với amiăng, bức xạ và thuốc lá.
Rượu là nguyên nhân gây ra ít nhất 7 loại ung thư, bao gồm cả những loại phổ biến như ung thư ruột và ung thư vú.
Nguy cơ ung thư tăng lên khi uống nhiều rượu, nhưng kể cả uống “nhẹ” và “vừa phải” như dưới 1,5 lít rượu hoặc 3,5 lít bia mỗi tuần cũng có thể gây ra một số lượng đáng kể các bệnh ung thư liên quan đến rượu, đặc biệt là ung thư vú.
Trái ngược với niềm tin phổ biến, không có mức tiêu thụ rượu “an toàn” có thể xác định được khi tác động gây ung thư không biểu hiện. Các nghiên cứu cho thấy lợi ích tiềm ẩn đối với tim mạch hoặc tiểu đường của việc uống rượu nhẹ có thể không lớn hơn nguy cơ ung thư đối với cá nhân.
Vì sao uống rượu bia lại làm tăng nguy cơ ung thư?
Nhiều người thắc mắc tại sao uống rượu bia lại làm tăng nguy cơ gây ung thư. Theo nghiên cứu, rượu bia có tác động của tới khả năng mắc ung thư, tùy theo từng loại ung thư nhất định.
Theo ghi nhận rượu bia làm tổn thương mô cơ thể, rượu hoạt động như một chất kích thích, đặc biệt ở khoang miệng và hầu họng. Các tế bào bị tổn thương do rượu cố gắng tự sửa chữa, điều này có thể làm biến đổi các DNA và đây chính là một bước quan trọng có thể tiến tới ung thư.
Rượu có thể tạo điều kiện cho các hóa chất độc hại thâm nhập dễ dàng hơn vào các tế bào lót ở đường tiêu hóa trên. Điều này giải thích tại sao tỷ lệ mắc ung thư vùng miệng họng ở những người vừa hút thuốc lá vừa uống rượu cao hơn hẳn những người chỉ hút thuốc hoặc chỉ uống rượu.
Rượu ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ một số chất dinh dưỡng và điều này có thể trở nên kém hơn ở những người nghiện rượu nặng, những người này thường có lượng folate rất thấp. Lượng folate giảm thấp có thể đóng vai trò là yếu tố nguy cơ gây ung thư vú và đại trực tràng.
Uống rượu có thể làm tăng nồng độ Estrogen, một hormone quan trọng trong việc phát triển nhu mô tuyến vú. Điều này có thể ảnh hưởng đến nguy cơ ung thư vú tăng cao.