0

Đề kiểm tra hóa 12 chương 1 2  đề số 10

Đề kiểm tra hóa 12 chương 1 2  đề số 10

 

ĐỀ 10 – BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 1 – CHƯƠNG 1 + 2 – HÓA 12

Câu 1: Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất trong các chất sau là:

A. CHCOOH B. C4H9OH C. C3H7COOH D. CH3COOC2H5.

Câu 2: Tristearin là chất béo no, ở trạng thái rắn. Công thức hóa học của tristearin là

A. (C17H33COO)3C3H5. B. (C17H35COO)3C3H5.

C. (C15H31COO)3C3H5. D. (C17H31COO)3C3H5.

Câu 3: Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?

A. Tinh bột và xenlulozo B. Fructozo và glucozo

C. Metyl fomat và axit axetic D. Mantozo và saccarozo

Câu 4: Tên gọi của este có CTCT thu gọn: CH3COOCH(CH3)2 là:

A. Propyl axetat B. isopropyl axetat C. Sec-propyl axetat D. Propyl fomat

Câu 5: Từ dầu thực vật (chất béo lỏng) làm thế nào để có được bơ (chất béo rắn)

A. Hidro hóa axit béo B. Xà phòng hóa chất béo lỏng

C. Hidro hóa chất béo lỏng D. Đehidro hóa chất béo lỏng

Câu 6: Polime nào sau đây có cấu trúc mạch không phân nhánh?

A. Amilopectin. B. Amilozơ. C. Xenlulozơ. D. Polietilen.

Câu 7: Este HCOOCH=CH2 không phản ứng với

A. Dung dịch AgNO3/NH3. B. Na kim loại.

C. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, to). D. Nước Brom.

Câu 8: Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được

A. 1 mol etylen glicol B. 3 mol glixerol C. 1 mol glixerol D. 3 mol etylen glicol

Câu 9: X là một trong những thức ăn chính của con người, là nguyên liệu để sản xuất glucozơ và ancol etylic trong công nghiệp. X có nhiều trong gạo, ngô, khoai, sắn. Chất X là:

A. Saccarozơ. B. Tinh bột. C. Xenlulozơ. D. Glucozơ.

Câu 10: Chất dùng để điều chế tơ visco là:

A. (C6H10O5)n (tinh bột). B. (C6H10O5)n (xenlulozơ).

C. C6H12O6 (glucozơ). D. C6H12O6 (fructozơ).

Câu 11: Este nào dưới đây có tỉ khối hơi so với oxi là 1,875 :

A. Etyl axetat. B. metyl fomat. C. vinyl acrylat D. Phenyl propionat

Câu 12: Điều chế ancol etylic từ 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ, hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 85%. Khối lượng

ancol thu được là

A. 458,58 kg. B. 485,85 kg. C. 398,8 kg. D. 389,79 kg.

Câu 13: Thủy phân hoàn toàn một lượng tristearin trong dung dịch NaOH (vừa đủ) thu được 1 mol glixerol và

A. 3 mol C17H35COONa. B. 3 mol C17H33COONa.

C. 1 mol C17H33COONa. D. 1 mol C17H35COONa.

Câu 14: Dãy các chất đều có thể tham gia phản ứng thủy phân là:

A. Fructozơ, saccarozơ và tinh bột. B. Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.

C. Glucozơ, saccarozơ và fructozơ. D. Glucozơ, tinh bột và xenlulozơ.

Câu 15: Thủy phân goàn toàn hỗn hợp X gồm CH3COOC2H5 và HCOOC6H5 bằng lượng dư dung dịch NaOH, thu

được dung dịch Y. Trong Y chứa

A. Một ancol. B. Hai muối. C. Một muối. D. Hai ancol.

Câu 16: Cho 13,2 gam este đơn chức no X tác dụng vừa hết với 150 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 12,3 gam muối. Công thức của X là

A. HCOOCH3. B. CH3COOC2H5. C. HCOOC2H5. D. CH3COOCH3.

Câu 17. Thủy phân saccarozơ, thu được hai monosaccarit X và Y. Chất X có trong máu người với nồng độ khoảng 0,1%. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Y bị thủy phân trong môi trường kiềm.     B. X không có phản ứng tráng bạc.

C. X có phân tử khối bằng 180. D. Y không tan trong nước.

Câu 18: Cho hỗn hợp gồm 27 gam glucozơ và 9 gam fructozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3

trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

A. 32,4. B. 16,2. C. 21,6. D. 43,2.

Câu 19: Glixerol đun với hỗn hợp CH3COOH và HCOOH ( xúc tác H2SO4 đặc) có thể được tối đa bao nhiêu este có dạng (RCOO)3C3H5

A. 2 B. 8 C. 6 D. 4

Câu 20: Xà phòng hóa hoàn toàn trieste X bằng dung dịch NaOH thì thu được 9,2 gam glixerol và 83,4 gam muối của axit béo B. Tên của B là

A. axit axetic. B. axit pamitic. C. axit oleic. D. axit stearic.

Câu 21: Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2 sản phẩm thu được có khả năng tham gia phản

ứng tráng bạc . Số Este X thỏa mãn tính chất trên là

A. 5. B. 3. C. 6. D. 4.

Câu 22: Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch

X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

A. 4,32 gam. B. 21,60 gam. C. 43,20 gam. D. 2,16 gam.

Câu 23. Saccarozơ hóa than khi gặp H2SO4 đặc, đồng thời có hiện tượng sủi bọi là do có phản ứng:

C12H22O11 + H2SO4 SO2 + CO2 + H2O. Các hệ số cân bằng phương trình phản ứng trên lần lượt là:

A. 1 : 12 : 12 : 12 : 20. B. 1 : 24 : 24 : 12 : 35. C. 2 : 24 : 12 : 24 : 35. D. 2 : 12 : 24 : 12 : 35.

Câu 24. Hiđro hoá hoàn toàn m gam trioleoylglixerol (triolein) thì thu được 89 gam tristearoylglixerol (tristearin).

Giá trị m là

A. 88,4 gam. B. 87,2 gam. C. 88,8 gam. D. 78,8 gam.

Câu 25: Cho sơ đồ: Tinh bột → A1 → A2 → A3 → A4 → CH3COOC2H5. Vậy A1, A2, A3, A4 có CTCT thu gọn lần lượt là

A. C12H22O11, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH. B. C12H22O11, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH.

C. glicozen, C6H12O6, CH3CHO, CH3COOH. D. C6H12O6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH.

Câu 26: Tiến hành thủy phân m gam bột gạo chứa 81% tinh bột, rồi lấy toàn bộ lượng glucozo thu được thực hiện

phản ứng tráng gương thì được 5,4 gam bạc kim loại. Biết hiệu suất toàn bộ quá trình là 50%. Giá trị của m là

A. 5,0. B. 20,0. C. 2,5. D. 10,0.

Câu 27. Có các nhận định sau:

(1) Lipit là một loại chất béo.

(2) Lipit gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit,…

(3) Chất béo là các chất lỏng.

(4) Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường.

(5) Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.

(6) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật.

Các nhận định đúng là

A. (1), (2), (4), (6). B. (1), (2), (4), (5). C. (3), (4), (5). D. (2), (4), (6).

Câu 28: X là sản phẩm sinh ra khi cho fructozơ tác dụng với H2. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Y gồm: ancol metylic, glixerol và X thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc). Cũng m gam Y trên cho tác dụng với Na dư thu được tối đa V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

A. 4,48. B. 2,80. C. 3,36. D. 5,60

Câu 29: Hỗn hợp gồm phenyl axetat và metyl axetat có khối lượng 7,04 gam thủy phân trong NaOH dư, sau phản ứng thu được 9,22 gam hỗn hợp muối. Thành phần phần trăm theo khối lượng của phenyl axetat trong hỗn hợp ban đầu là:

A. 53,65%. B. 57,95%. C. 42,05%. D. 64,53%.

Câu 30: Khi cho chất béo X phản ứng với dung dịch Br2 thì 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol Br2. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được b mol H2O và V lít CO2 (đktc). Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là?

A. V=22,4(b+3a). B. V=22,4(b+7a). C. V=22,4(4a – b). D. V=22,4(b+6a).

 

Nguồn đề: thầy Long – Cậu Vàng facebook: The Eli Vinlyl

O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

ĐỀ 10 KIỂM TRA HÓA 12 – CHƯƠNG 1 + 2 THEO MỨC ĐỘ TƯ DUY

Xem thêm

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *