Đề thi giữa học kì 1 lớp 12 môn hóa đề số 7

Đề thi giữa học kì 1 lớp 12 môn hóa đề số 7

KIỂM TRA GIỮA KÌ I (MĐ 123)

Câu 1: Số đồng phân có vòng benzen ứng với công thức phân tử C7H9N là:

A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.

Câu 2: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,8 gam một tri glixerit X ((RCOO)3C3H5) cần vừa đủ 450 ml dung dịch KOH 0,1 M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là:

A. 18,94. B. 16,18. C. 18,22. D. 19,51.

Câu 3: Khi xà phòng hóa hoàn toàn triolein trong dung dịch NaOH ta thu được sản phẩm là

A. C17H35COONa và glixerol. B. C15H31COONa và glixerol.

C. C17H31COONa và glixerol. D. C17H33COONa và glixerol.

Câu 4: Tinh dầu hoa nhài là một loại tinh dầu có hương thơm rất nhẹ nhàng, xua tan những căng thẳng, lo toan trong cuộc sống hằng ngày. Tinh dầu hoa Nhài rất thân thiện với da, đặc biệt giữ ẩm cho da rất tốt, làm se lỗ chân lông, mềm và trắng da, giúp cải thiện độ đàn hồi da. Tinh dầu hoa nhài giúp nâng cao tinh thần và phấn khích và do đó giúp tăng sự tự tin và đồng thời làm giảm nỗi sợ hãi và lo âu. Tinh dầu hòa nhài rất có lợi cho ho nhẹ, viêm họng và viêm thanh quản, giúp giảm đau nhức cơ bắp, bong gân và chân tay cứng. Thành phần chính của tinh dầu hoa nhài là este có tên gọi Benzyl axetat. Công thức cấu tạo của Benzyl axetat là:

A. CH3COOCH2C6H5. B. CH3COOC6H5. C. C6H5COOCH3. D. C6H5CH2COOCH3.

Câu 5: Cho các chất sau: C6H5NH2 (1), NH3 (2), CH3NH2 (3), (CH3)2NH (4). Các chất được sắp xếp theo thứ tự tính bazơ tăng dần là:

A. (1), (2), (3), (4). B. (2), (3), (4), (1). C. (4), (3), (2), (1). D. (2), (1), (4), (3).

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần 2,52 lít O2(đktc), thu được 1,8 gam nước. Giá trịcủa m là

A. 6,20. B. 3,60. C. 5,25. D. 3,15.

Câu 7: Trong phân tử Aminoaxit X có 1 nhóm chức amino và 1 nhóm chức caboxyl. Cho 15 gam X tác dụng vừa đủ với dd NaOH, cô cạn dd sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan. Công thức của X là.

A. H2NC3H6COOH. B. H2NC2H4COOH. C. H2NCH2COOH. D. H2NC4H8COOH.

Câu 8: Công thức phân tử của Glucozơ là:

A. C6H10O5. B. C6H12O6. C. C12H22O11. D. C12H24O12.

Câu 9: Các dung dịch chất sau: glucozơ, sacarozơ, fructozơ có tính chất chung nào sau đây?

A. hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.

B. đun nóng với Cu(OH)2 có kết tủa đỏ gạch.

C. Đun nóng với AgNO3/ddNH­3 cho kết tủa Ag.

D. thủy phân trong dd H+ cho các monosaccarit.

Câu 10: Trong công nghiệp để chuyển hóa chất béo lỏng thành mỡ rắn thuận tiện cho việc vận chuyển hoặc sản xuất bơ nhân tạo, sản xuất xà phòng, người ta cho chất béo lỏng tác dụng với Hidro. Hidro hóa hoàn toàn tri linolein thu được chất béo nào sau đây:

A. tri olein. B. tri stearin. C. tri linolein. D. tri panmitin.

Câu 11: Đun hồi lưu hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc thu được este nào sau đây:

A. HCOOCH3. B. CH3COOCH3. C. C2H5COOCH3. D. CH3COOC2H5.

Câu 12: Hai chất đồng phân của nhau là:

A. glucozơ và saccarozơ. B. fructozơ và glucozơ.

C. fructozơ và saccarozơ. D. saccarozơ và glucozơ.

Câu 13: Thủy phân hoàn toàn chất nào sau đây thu được Glucozơ và Fructozơ?

A. Amilopectin. B. Xenlulozơ. C. Saccarozơ. D. Amilozơ.

Câu 14: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là:

A. CH3COONa và CH3OH. B. HCOONa và C2H5OH.

C. C2H5COONa và CH3OH. D. CH3COONa và C2H5OH.

Câu 15: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với dung dịch AgNO3 dư trong dung dịch NH3 thì khối lượng Ag tối đa thu được là:

A. 16,2 gam. B. 10,8 gam. C. 32,4 gam. D. 21,6 gam.

Câu 16: Xà phòng hoá hoàn toàn 13,2 gam một este đơn chức X cần vừa đủ 150 ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 12,3 gam muối khan. Công thức cấu tạo của este là:

A. HCOOCH3. B. CH3COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. C2H5COOCH3.

Câu 17: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là:

A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.

Câu 18: Cho 5,9 gam propyl amin (C3H7NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là

A. 9,65 gam. B. 8,15 gam. C. 8,10 gam. D. 9,55 gam.

Câu 19: Cho biết chất nào thuộc disaccarit:

A. Saccarozơ. B. Glucozơ. C. Tinh bột. D. Xenlulozơ.

Câu 20: Thủy phân 8,8 gam metyl propionat trong 500 ml dung dịch KOH 0,1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:

A. 5,6. B. 11,2. C. 9,6. D. 4,8.

Câu 21: Công thức cấu tạo của Etyl metyl amin là:

A. (C2H5)2NH. B. C2H5NCH3. C. C2H5NHCH3. D. (CH3)2NC2H5.

Câu 22: Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit fomic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

A. HCOOCH3. B. C2H5COOH. C. CH3COOCH3. D. HCOOC2H5.

Câu 23: Thủy phân este nào sau đây thu được 2 muối và nước:

A. CH3COOCH2C6H5. B. CH3COOC2H5. C. C6H5COOCH3. D. HCOOC6H5.

Câu 24: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?

A. CH3COOC­2H5. B. H2NCH2COOH. C. H2NCH2COOC­2H5. D. C2H5NH2.

Câu 25: C3H7O2N có mấy đồng phân amino axit?

A. 5 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 26: Tên gọi của aminoaxit nào dưới đây là đúng?

A. H2N-CH2-COOH (glixerol)

B. CH3CH(NH2)COOH (anilin)

C. CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH (valin)

D. HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH (axit glutaric)

Câu 27: Cho m gam Anilin (C6H5NH2) tác dụng hết với dung dịch Br2 thu được 9,9 gam kết tủa. Giá trị m đã dùng là:

A. 0,93 gam. B. 2,79 gam. C. 1,86 gam. D. 3,72 gam.

Câu 28: Trong nước tiểu của người bị bệnh tiêu đường có chứa glucơzơ. Người ta sử dụng 2 phản ứng nào sau đây để xác nhận sự có mặt của glucozơ trong nước tiểu ?

A. với AgNO3/dd NH3 và Na B. với dd Br2 và dd AgNO3/dd NH3

C. với Cu(OH)2 ở t0C thường và AgNO3/ dd NH3

D. với AgNO3/dd NH3 và CH3COOH/H2SO4 đặc

Câu 29: Thực hiện phản ứng thủy phân 16,2 gam xenlulozơ trong môi trường axit, sau một thời gian phản ứng, đem trung hòa axit bằng kiềm, sau đó lấy hỗn hợp sau phản ứng cho tác đụng với AgNO3/NH3 thì thu được 16,2 gam Ag. Xác định hiệu suất của phản ứng thủy phân.

A. 80%. B. 50% C. 66,67% D. 75%

Câu 30: Hỗn hợp A gồm 3 axit cacboxylic no, hở X, Y, Z (MX < MY <MZ) và một ancol no, hở đa chức T (phân tử không có quá 4 nguyên tử C). Đốt cháy hoàn toàn m gam A thì tạo ra hỗn hợp CO2 và 3,24 gam H2O. Tiến hành este hóa hoàn toàn hỗn hợp A trong điều kiện thích hợp thì hỗn hợp sau phản ứng chỉ thu được 1 este E đa chức và H2O. Để đốt cháy hoàn toàn lương E sinh ra cần 3,36 lít O2 thu được hỗn hợp CO2 và H2O thỏa mãn . Thành phần % về khối lượng của Y trong hỗn hợp A là?

A. 28,30 B. 18,87 C. 16,82 D. 14,47

Câu 31: Cho m gam chất hữu cơ X tác dụng vừa đủ với 200 gam dung dịch NaOH 8%, sau phản ứng thu được 32,4 gam một muối cacboxylat hai chức và 11,6 gam một ancol đơn chức Y. Giá trị của m là:

A. 28. B. 31,6. C. 34,4. D. 32,4.

Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn 9,0 gam cacbonhiđrat X cần 6,72 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O. Hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng 500,0 ml dung dịch Ba(OH)2 thì thấy khối lượng dung dịch giảm 1,1 gam. Nồng độ mol/l của dung dịch Ba(OH)2 là:

A. 0,4M B. 0,8M C. 0,2M D. 0,3M

Câu 33: Đốt a mol X là este 3 lần este của glixerol và 3 axit đơn chức thu được b mol CO2 và c mol H2O, biết b-c=4a. Hiđro hóa m gam X cần 11,2 lít H2 đktc thu được 64 gam X’. Nếu đun m gam X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được bao nhiêu gam muối khan:

A. 81,2 gam. B. 70 gam. C. 60,4 gam. D. 79,2 gam.

Câu 34: Đem thực hiện phản ứng chuyển hóa xenlulozơ thành xenlulozơ tri nitrat bằng phản ứng với HNO3 đặc, xúc tác H2SO4 đặc thì cứ 16,2 gam xenlulozơ thì thu được 23,76 gam xenlulozơ trinitrat. Xác định hiệu suất phản ứng phản ứng chuyển hóa đó.

A. 70% B. 75% C. 80% D. 85%

Câu 35: Có các phát biểu:

(1) Các chất béo no thường có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn các chất béo không no có cùng số nguyên tử C.

(2) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng.

(3) Trong dung dịch, fructozơ không có khả năng tác dụng với dd AgNO3/NH3.

(4) Tinh bột và xenlulozơ đều thuộc loại polisaccarit.

(5) Hiđro hoá hoàn toàn dầu thực vật (xt Ni, t0) thu được mỡ động vật.

(6) Xà phòng hoá hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol.

(7) Thuỷ phân este trong môi trường kiềm luôn thu được ancol.

(8) Nước ép của quả chuối chín có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

Số phát biểu đúng là:

A. 4. B. 5. C. 6. D. 3.

Câu 36: Cho x gam hỗn hợp 2 chất hữu cơ có công thức phân tử là C2H8O3N2 và C4H12O4N2 đều no mạch hở tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 5,6 lít hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ đơn chức đều làm quỳ tím hóa xanh có tỷ khối hơi so với H2 là 19,7 và dung dịch Z có chứa m gam 3 muối. Giá trị của m là:

A. 26,16 gam. B. 33,25 gam. C. 19,45 gam. D. 29,25 gam.

Câu 37: Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm 2 amin no đơn chức mạch hở thu được 28,6 gam CO2 và 18,45 gam H2O. m có giá trị là :

A. 13,35 gam. B. 13 gam. C. 12,65 gam. D. 11,95 gam.

Câu 38: Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7 gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. H2NCH2CH2COOH. B. HCOOH3NCH=CH2.

C. H2NCH2COOCH3. D. CH2=CHCOONH4.

Câu 39: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức. Cho 0,5 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 43,2 gam Ag. Cho 14,08 gam X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ thu được hỗn hợp 2 muối của 2 axit đồng đẳng liên tiếp và 8,256 gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức đồng đẳng liên tiếp, mạch hở. Công thức của 2 este là:

A. HCOOC3H7 và CH3COOC2H5. B. HCOOC2H5 và CH3COOC3H7.

C. HCOOC2H5 và CH3COOCH3. D. HCOOCH3 và CH3COOC2H5.

Câu 40: Hỗn hợp G gồm glyxin và axit glutamic. Cho 3,69 gam hỗn hợp G vào 100 ml dung dịch HCl 1M được dung dịch Z. Dung dịch Z phản ứng vừa đủ với 150 ml dung dịch KOH 1M. Thành phần phần trăm theo khối lượng của glyxin và axit glutamic trong hỗn hợp G lần lượt là:

A. 60,17% và 39,83%. B. 40,65% và 59,35%. C. 20,33% và 79,67%. D. 30,49% và 69,51%.

———————————————–

———– HẾT ———

 

O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

Đề HK 1 gta

Xem thêm