Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 đề số 6 trắc nghiệm và tự luận

Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 đề số 6 trắc nghiệm và tự luận

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Mã đề thi: 139

ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC KỲ

Tên môn: 12.KTGHKI.RCB.TNVTL

Thời gian làm bài: 30 phút;

(25 câu trắc nghiệm)

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………… Mã số: ………………………..

I. TRẮC NGHIỆM

nhận biết

Câu 1: Công thức phân tử của đường glucozơ là

A. C6H12O6. B. C12H22O11. C. C6H14O6. D. C6H12O2.

Câu 2: Hợp chất nào sau đây có tên gọi là metyl fomat?

A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5.

C. HCOOCH3. D. CH3COOC2H5.

Câu 3: Hợp chất nào sau đây là este?

A. CH3CHO. B. CH3COOCH3.

C. C2H5OH. D. HCOOH.

Câu 4: Phân tử alani (Ala) có mấy nguyên tử cacbon?

A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.

Câu 5: Công thức cấu tạo thu gọn của anilin là

A. CH3NH2. B. C2H5NH2. C. C6H5NH2. D. C2H5NH2.

Câu 6: Ở điều kiện thích hợp, phản ứng của este với chất nào sau đây gọi là phản ứng xà phòng hóa?

A. NaOH. B. O2. C. H2SO4. D. HCl.

Câu 7: Chất nào dưới đây tạo ra vị ngọt trong thân cây mía?

A. Glucozơ. B. Tinh bột. C. Xenlulozơ. D. Saccarozơ.

Câu 8: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?

A. H2N[CH2]6NH2. B. CH3CH(CH3)NH2.

C. CH3NHCH3. D. C6H5NH2.

thông hiểu

Câu 9: Cho 0,1 mol tristearin ((C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol. Giá trị của m là

A. 27,6. B. 4,6. C. 14,4. D. 9,2.

Câu 10: Cho 7,4 gam metyl axetat tác dụng vừa đủ với a gam dung dịch natri hiđroxit 4%. Giá trị của a là

A. 50. B. 200. C. 80. D. 100.

Câu 11: Đun chất béo X với dung dịch NaOH thu được natri oleat và glixerol. Công thức của X là

A. (C17H35COO)3C3H5. B. (C17H31COO)3C3H5.

C. (CH3COO)3C3H5. D. (C17H33COO)3C3H5.

Câu 12: Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do:

A. Phản ứng màu của protein.

B. Phản ứng thủy phân của protein.

C. Sự đông tụ của lipit.

D. Sự đông tụ của protein do nhiệt độ.

Câu 13: Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. Khử chất X bằng H2 thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là

A. saccarozơ và glucozơ. B. glucozơ và sobitol.

C. glucozơ và sobitol. D. glucozơ và sobitol.

Câu 14: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2

A. 3. B. 5. C. 4. D. 2.

Câu 15: Cho 9,85 gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 18,975 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

A. 250. B. 450. C. 400. D. 300.

Câu 16: Cho m gam glucozơ phản ứng hoàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng, thu được 21,6 gam Ag. Giá trị m là

A. 18. B. 36. C. 16,2. D. 9.

Câu 17: Dung dịch etylamin tác dụng được với dung dịch nước của chất nào sau đây?

A. NaOH. B. H2SO4. C. NaCl. D. NH3.

vận dụng

Câu 18: Cho 15,0 gam H2NCH2COOH tác dụng với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Biết lượng dung dịch Y tạo thành tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là

A. 75 ml. B. 150 ml. C. 50 ml. D. 100 ml.

Câu 19: Từ m gam tinh bột điều chế được 575 ml rượu etylic 10o (khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 gam/ml) với hiệu suất cả quá trình là 75%, giá trị của m là

A. 60,75. B. 108. C. 75,9375. D. 135.

Câu 20: Cho các phát biểu sau:

(a) Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ đều thu được glucozơ.

(b) Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.

(c) Phản ứng thủy phân este (tạo bởi axit cacboxylic và ancol) trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

(d) Phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.

(e) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

Số phát biểu đúng

A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.

Câu 21: Thủy phân hoàn toàn một lượng tristearin trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 1 mol glixerol và

A. 3 mol natri stearat. B. 1 mol natri stearat.

C. 1 mol axit stearic. D. 3 mol axit stearic.

Câu 22: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Xenlulozơ tan tốt trong nước và etanol.

B. Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4 đun nóng, tạo ra fructozơ.

C. Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

D. Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.

Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn m gam gồm ba amin đồng đẳng bằng một lượng không khí (vừa đủ), thu được 17,6 gam CO2; 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc) (biết không khí có 20% oxi và 80% nitơ về thể tích). Giá trị m là

A. 9,0. B. 9,5. C. 9,2. D. 11,0.

Câu 24: Đun sôi a gam một triglixerit X với dung dịch KOH cho đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 0,92 gam glixerol và 9,58 gam hỗn hợp Y gồm muối của axit linoleic và axit oleic. Giá trị của a là

A. 9,91. B. 8,92. C. 8,82. D. 10,90.

Câu 25: Khi nấu canh cua, thấy các mảng “riêu cua” nổi lên, đó do:

A. Sự đông tụ của protein do nhiệt độ.

B. Phản ứng thủy phân của protein.

C. Phản ứng màu của protein.

D. Sự đông tụ của lipit.

II. TỰ LUẬN (2 điểm)

Câu 1:

a. Đánh dấu ۷ (có, đúng) vào ô trống thích hợp trong bảng sau:

Công thức

Phản ứng thủy phân

Phản ứng với

H2 (to, Ni)

Phản ứng với

dd Br2

Phản ứng với

dd AgNO3/NH3

trong dd NaOH

trong dd H2SO4

HCOOCH3

CH3COOCH3

HCOOC6H5 (phenyl fomat)

CH2=CHCOOCH3

C3H5(OOCC17H33)3

b. Hoàn thành phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:

Câu 2: Xà phòng hoá hoàn toàn 8,8 gam CH3COOC2H5 trong 150 ml dung dịch NaOH 1,0M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Tính giá trị của m.

———– HẾT ———-

 

O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

12.KTGHKI.RCB.TNVTL_12.KTGHKI.RCB.TNVTL_139 12.KTGHKI.RCB.TNVTL_12.KTGHKI.RCB.TNVTL_298 12.KTGHKI.RCB.TNVTL_12.KTGHKI.RCB.TNVTL_364 12.KTGHKI.RCB.TNVTL_12.KTGHKI.RCB.TNVTL_470 12.KTGHKI.RCB.TNVTL_12.KTGHKI.RCB.TNVTL_dapancacmade 12.KTGHKI.RCB.TNVTL_12.KTGHKI.RCB.TNVTL_dapandechuan 12.KTGHKI.RCB.TNVTL_12.KTGHKI.RCB.TNVTL_DECHUAN 12.KTGHKI.RCB.TNVTL_12.KTGHKI.RCB.TNVTL_dethi 12.KTGHKI.RCB.TNVTL_12.KTGHKI.RCB.TNVTL_tronde

Xem thêm