• VÌ SAO BỐ MẸ TỐT MÀ CON HƯ?

    VÌ SAO BỐ MẸ TỐT MÀ CON HƯ?

    Gia đình tôi mới sinh đứa con gái, và việc vui mừng này suýt làm cho tôi bị trầm cảm. Tôi lo sợ là tôi sẽ phá hỏng cuộc đời của nó và giáo dục nó không đúng cách. Bố mẹ của tôi có thể gọi là người tốt. Họ đã làm việc vất vả rất nhiều để tôi được ăn no mặc ấm. Nhưng bù lại họ rất nghiêm khắc và đòi hỏi tôi phải đáp ứng được kì vọng của họ. Tôi đã phản đối và có lẽ tôi là một đứa con tồi. Tôi lớn lên và không như bố mẹ mong đợi. Và có hàng ngàn những đứa trẻ như vậy.

    Có lẽ cha mẹ của chúng ta chỉ muốn làm gương cho chúng ta. Tôi chắc rằng là tôi không tốt như mong chờ của bố mẹ. Và tôi xin chia sẻ 9 lý do vì sao kể cả trong gia đình nề nếp vẫn có thể lớn lên thành đứa trẻ hư, ở thế kỷ 21 này cũng vẫn vậy.

    #1 Cố gắng hoàn toàn kiểm soát cuộc sống của con

    Tất nhiên là việc kiểm soát hoàn toàn của cha mẹ đều do động cơ tốt. Làm sao có thể đảm bảo an toàn cho con khi xung quanh là hỗn loạn? Phải đặc cho con những quy tắc, những giới hạn. Đó là việc cha mẹ tôi đã làm. Tôi không được đi chơi về muộn, phải đi ngủ sớm và làm bài tập ít nhất 3 tiếng 1 ngày. Họ chọn cho tôi quần áo, nhạc, sở thích. Nhưng có lẽ trường hợp của tối vẫn còn bình thường.

    VÌ SAO BỐ MẸ TỐT MÀ CON HƯ? 1

    Một cô gái 16 tuổi ở Anh thì không được như vậy. Trên trang Quora cô gái nêu 23 việc chứng minh là cha mẹ của cô đã quá đà trong việc cố gắng giáo dục con gái.

    Cô gái viết là nhìn ngoài thì người ta tưởng cô là người bình thường, yêu đời, nhưng thực tế là cô cảm thấy mình như tù nhân trong chính ngôi nhà của mình. Và đây là lý do:

    • Trước đây tôi không có smartphone. Mẹ tôi cho tôi chiếc iPhone 4 cũ, vì tôi đã hoàn thành kì thi xuất sắc. Tôi có thể dùng nó 30 phút mỗi ngày. Và tôi có thể chơi thể thao 20 phút mỗi ngày.
    • Tôi không có đời tư. Tôi không được gặp gỡ bạn bè trừ một lần vào Giáng Sinh và 3 lần vào kì nghỉ hè. Không có bạn trai nào cả: tôi học trường toàn nữ và 99 % thời gian tôi không nhìn thấy con trai. Trong nhà thì lắp camera khắp nơi. Tôi không biết chúng được lắp ở vị trí nào, nếu tôi tìm thì sẽ bị phạt.
    • Tôi có trang Instagram và Facebook, nhưng cha mẹ tôi kiểm soát tất cả, gồm cả tin nhắn. Nếu tôi thay mật khẩu — họ lại đổi lại. Hàng ngày họ kiểm tra lịch sử và chặn các website «xấu».
    • Nếu tôi có bất kì sai sót nào trong bài kiểm tra ở trường — đó là nỗi nhục. Tôi phải học hàng ngày, kể cả vào các kì nghỉ. Thậm chí trong nhà vệ sinh tôi cũng không được riêng tư. Mẹ tôi luôn đứng ngoài cửa và tôi phải nói chuyện với mẹ. Tôi ngủ trên giường cùng mẹ, bố tôi cũng ngủ trong phòng đó. Giờ đi ngủ là 22:30.

    Việc kiểm soát như vậy sẽ dẫn đến điều gì? Cha mẹ thất bại và đứa con sẽ đi ra thế giới rộng lớn và hoàn toàn không có khả năng tự lập. Tại sao tôi chắc điều đó?

    Trước 18 tuổi tôi không biết tôi thích nhạc gì và nhóm nhạc nào: cha mẹ đã chọn nhạc, phim thay tôi. Tôi chưa xem bất kì phim hài thanh niên nào của Mỹ. Thay vào đó khi lớn hơn tôi đã biết cách qua mặt cha mẹ, đã trượt kì thi tốt nghiệp và đại học và đến bây giờ vẫn chưa chắc là mình chọn đúng ngành nghề. Tóm lại là tôi chưa sẵn sàng cho cuộc sống tự lập. Rõ ràng là cần hỗ trợ từ cha mẹ, nhưng không nên quá đà.

    #2 Kỳ vọng vào con quá nhiều

    Tôi không nói là cha mẹ tôi không tốt. Họ là người tốt, biết quan tâm chăm sóc. Chỉ là họ muốn điều khác: trong đầu của họ có hình ảnh mà tôi sẽ trở thành, và đôi khi hình ảnh đó không giống với những gì bản thân tôi muốn.

    VÌ SAO BỐ MẸ TỐT MÀ CON HƯ?

    Từ bé tôi ước đi học võ, nhưng từ 4 tuổi lại đi học trượt tuyết. Khi tôi chuẩn bị nhập học trường âm nhạc, tôi muốn chơi đàn violin. Cha mẹ tôi thì lại nghĩ tôi sẽ là tay chơi đàn piano. Và cuối cùng tôi học không nổi 1 năm. Giờ thì tôi biết đánh đàn ghita và vẫn ước đi học đàn violin. Nhưng giờ thì tôi không còn thời gian cho việc đó.

    #3 Không được khen và đòi hỏi quá cao

    Cả đời tôi, cha mẹ chưa lần nào khen tôi. Nhưng câu như «Con giỏi lắm!», «Rất tốt!», «Cố lên!», có lẽ không có trong từ điển của họ. Thay vào đó là những câu như «Không tệ, nhưng vẫn sai ở đây, chỗ này phải làm thế này…».

    Cha mẹ tôi cho rằng lời khen phải đi kèm với lời phê phán. Họ luôn cho rằng là lẽ ra có thể làm tốt hơn, họ cố gắng chỉ những lỗi của tôi và cho lời khuyên. Và tới lúc nào đó tôi chán chẳng muốn làm gì. Cố gắng làm gì nếu không được thưởng gì?

    VÌ SAO BỐ MẸ TỐT MÀ CON HƯ?

    Đứa trẻ mà luôn bị cha mẹ không hài lòng sẽ rất khó để sống hài hòa với bản thân, yêu đời. Các nghiên cứu khoa học cũng chứng minh điều đó. Hóa ra những đứa trẻ chịu nhiều áp lực trong gia đình có xu hướng tự làm mình tàn tật hơn. Ngoài ra chúng hay bị đau đầu mãn tính.

    #4 Cấm là cách duy nhất để quản lý con

    Nếu con không thực hiện theo mong đợi của cha mẹ thì họ sẽ tạo thêm động lực. «Không dọn nhà thì không được đồ chơi mới», «Không được điểm cao thì không được đi xem phim». Cha mẹ trở nên quá nghiêm khắc. Như cha mẹ tôi bị cuồng điểm cao. Khi tôi bị điểm thấp là tôi mất đi quà sinh nhật. Them vào đó là cãi vã và những ánh nhìn thất vọng.

    VÌ SAO BỐ MẸ TỐT MÀ CON HƯ?

    Tôi từng nghĩ là không thể tệ hơn. Trước khi tôi đọc được chia sẻ của một cô gái trên Quora. Cha mẹ cô ấy nghiêm khắc đến mức ngày sinh nhật cô ấy không muốn đồ chơi mới hay vé đi du lịch mà chỉ là một chút thời gian tự do.

    «Chúc mừng sinh nhật con! Bố mẹ tặng con món quà đặc biệt… là SỰ TỰ DO. Con có 168 tiếng để làm bất cứ cái gì con muốn».

    Theo kết quả nghiên cứu quá nghiêm khắc dẫn đến trẻ gặp khó khăn khi nói chuyện, đỉnh điểm là lúc 5 tuổi. Nhưng quan trọng nhất là khi trẻ học được cách qua mặt cha mẹ — thì họ sẽ mất đi công cụ kiểm soát duy nhất họ biết. Tôi đã biết nói dối lúc 16 tuổi, còn cô gái đó đã biết sớm hơn tôi 2 năm:

    «Bố mẹ tôi rất nghiêm khắc, và khi nào tôi đủ 18 tuổi tôi sẽ tìm mọi cách thoát khỏi đây. Còn giờ thì tôi đành phải tuân thủ hàng loạt các quy tắc. Họ không cho tôi gặp gỡ các bạn trai, nhưng tôi đi chơi với bạn trai từ lúc 14 tuổi. Tôi theo Đạo Hồi và phải mặc trang phục kín mít mỗi khi ra khỏi nhà, nhưng tôi chỉ đi cách nhà một đoạn là ngay lập tức tôi thay quần bò và áo phông. Tôi trốn khỏi nhà khi bố mẹ đi ngủ, tôi tìm cách tự kiếm tiền. Và đến giờ bố mẹ tôi không hề biết. Cha mẹ nghiêm khắc sẽ làm cho con hư».

    #5 Luôn theo đuổi phương pháp giáo dục truyền thống

    Đó là đánh và quát mắng. Trẻ phải coi bố mẹ là những người có thể chia sẻ những bí mật chứ không phải sợ bị đánh và mắng, ngoài ra việc đánh con có những hậu quả về lâu dài. Không chỉ về tâm lý mà còn về thể chất.

    Có lần tôi bị đánh, tát, họ ném đồ của tôi vào tường. Nên từ lớp 5 tôi không còn chia sẻ gì với cha mẹ. Và đến giờ vẫn vậy.

    Việc sử dụng bao lực chính là thể hiện sự bất lực của cha mẹ. Quát mắng nhiều cũng vậy: trẻ sẽ sao chép lối sống của gia đình, chính lối sống đó giáo dục con cái. Động lực lớn nhất là tấm gương của chính cha mẹ.

    #6 Coi việc nhà là thứ để trao đổi

    «Rửa bát thì được 5 chục», «Đi chợ thì được tiền thừa», «Dọn phòng thì được mua máy nghe nhạc» — những câu quen thuộc với rất nhiều người. Cách đó hoạt động, cho đến khi đạt giới hạn. Và trong mỗi yêu cầu của cha mẹ, con sẽ thấy lợi ích và trở thành hay đòi hỏi vì được quá nuông chiều.

    Hồi nhỏ, mỗi lần tôi đi đổ rác, bố tôi cho tôi 5 nghìn. Dọn nhà cũng được 5 nghìn. Nhưng rồi một ngày ông ấy nói là tôi đã lớn và không còn trả tiền nữa. Đó là cú sốc lớn đối với tôi — tôi không thể hiểu nổi tôi đã mắc sai lầm gì.

    Đứa trẻ phải có những việc nhà tự giác làm không đòi hỏi lợi ích. Bán có bắt con trả tiền cho bữa ăn bạn nấu không?

    #7 Yêu cầu không rõ ràng và lời đe dọa không thể thực hiện

    Mẹ tôi luôn cấm tôi những thứ bà ấy không thích. Bố tôi thì đôi khi cho tôi thoải mái hơn. Cuối cùng tôi nhận ra «không» có thể là «thôi cũng được», và bắt đầu thử thách sự kiên nhẫn của cha mẹ. Chúng tôi rất nhiều lần cãi vã. Bố mẹ bắt đầu nhường nhịn, và tôi chỉ biết nói: «Lần trước bố mẹ cho con mà». Không thể giữ vững quan điểm nếu bạn đe dọa bằng những thứ không thể thực hiện.

    Vây nên bây giờ, với tư cách là ông bố trẻ, tôi quyết định hạn chế tối đa các điều cấm. Tôi chỉ tưởng tượng điều mà con tôi đòi hỏi và nếu tôi có thể chấp nhận được điều đó dù chỉ một giây thì tôi sẽ cho con điều đó. Còn đã cấm cái gì thì sẽ luôn luôn như vậy. Và tôi hi vọng con tôi sẽ đón nhận điều đó một cách bình tĩnh, như anh chàng này trên Quora.

    Trong gia đình cậu ta rất ít điều bị cấm. Nhưng đã cấm thì không nên cố làm điều đó. Có lần cậu ta nhuộm tóc và cuối cùng là phải nhuộm lại dưới sự giám sát của bố. Và cậu ta cũng không hề buồn vì hiểu rằng đã làm một việc trong số ít những viêc bố mẹ cấm.

    #8 Chỉ có một ý kiến là đúng, đó là ý kiến của bố mẹ

    Đến giờ tôi vẫn phải đấu tranh với việc đó. Bố mẹ tôi luôn có ý kiến riêng về mọi việc: tôi làm việc gì, ăn mặc thế nào, ăn uống làm sao. Kể cả bây giờ khi tôi đã 30 tuổi và đã có gia đình, mọi cuộc trò chuyện đều phải có những lời chỉ dạy. Và có lẽ tôi sẽ chọn không gọi điện hay không đến chơi. Sắp đến mức chúng tôi chỉ gặp nhau 1 năm 1 lần.

    VÌ SAO BỐ MẸ TỐT MÀ CON HƯ? 2

    Đến 14 tuổi tôi đồng ý với mọi thứ, nhưng rồi tôi quyết định chống cự và cứ như vậy đến tận bây giờ. Tôi lại chọn trường khoa học xã hội, trượt ván, đến việc cưới vợ tôi cũng phải đấu tranh. Mỗi lần gặp gỡ là một lần cãi vã. Họ chỉ biết ý kiến của họ và không hề nghe tôi. Tôi không muốn con gái tôi trải qua những việc này.

    #9 Mong muốn mãi mãi duy trì một trật tự

    Mỗi phụ huynh sẽ đến lúc phải chấp nhận việc con cái đã lớn, sẽ rời khỏi nhà và sống tự lập. Theo tôi, việc chuẩn bị cho con bước vào cuộc sống tự lập chính là nhiệm vụ chính của cha mẹ. Nếu thành công có nghĩa là bạn là phụ huynh tốt.

    Nhưng bố mẹ tôi không chấp nhận điều đó. Tôi sống với họ đã 15 năm. Tôi có vợ và con nhưng bố mẹ tôi dường như không hiểu. Họ chờ đợi là tôi sẽ gọi điện cho họ hàng ngày và cuối tuần nào cũng sang chơi. Tôi không đủ sức để làm điều đó. Đến mức tôi phải giả vờ ốm hoặc cố tình nhận công việc vào cuối tuần chỉ để được ở nhà. Và điều đó cũng làm tôi tổn thương — mỗi lần từ chối tôi cảm thấy mình như kẻ phản bội. Có lẽ không quan hệ sẽ đơn giản hơn. Tôi hy vọng sẽ không để điều này xảy ra với con gái tôi.

    Tôi vẫn rất yêu cha mẹ, nhưng chưa thể nói ra điều đó, và họ cũng không thể thừa nhận rằng họ đã nuôi dạy một chàng trai cũng không đến nỗi tệ. Hy vọng các bạn không có vấn đề gia đình nào. Nếu có thì hãy chia sẻ. Có thể chúng ta cùng tìm được ra câu trả lời.

    (Tác giả Nam Nguyen sưu tầm và lược dịch)

  • Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 chương 5 6 đề số 2

    Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 chương 5 6 đề số 2

    ĐỀ SỐ 10 – ÔN THI GIỮA KÌ II – HÓA 10

    KIẾN THỨC : NĂNG LƯỢNG HÓA HỌC & TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC

    Nhận biết

    Câu 1: Calcium oxide (CaO) đã phản với nước trong  một cốc chịu nhiệt theo phương trình: CaO + H2O → Ca(OH)2. Ghi nhận giá trị nhiệt độ sau khoảng 2 phút thấy nhiệt độ chất lỏng trong cốc tăng lên từ 25oC đến 50oC. Kết luận nào sau đây là đúng ?

            A. Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.

            B. Phản ứng trên có giá trị .

            C. Phản ứng có năng lượng của hệ chất phản ứng nhỏ hơn năng lượng của hệ chất sản phẩm.

            D. Phản ứng trên giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

    Câu 2: Tốc độ các phản ứng sau chịu ảnh hưởng của yếu tố nào?

            Aluminium dạng bột phản ứng với dung dịch hydrochloric acid nhanh hơn so với aluminium dạng lá.

            A. Nhiệt độ.                                B. Nồng độ.                                C. Chất xúc tác.                         D. Diện tích tiếp xúc.

    Câu 3: Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng:

                                                                    N2 (g) + O2 (g) → 2NO (g)    = + 179,20 kJ

            Phản ứng trên là phản ứng

            A. thu nhiệt và hấp thu 179,20 kJ nhiệt.                               B. không có sự thay đổi năng lượng.

            C. toả nhiệt và giải phóng 179,20 kJ nhiệt.                          D. có sự giải phóng nhiệt lượng ra môi trường.

    Câu 4: Cho phương trình hoá học của phản ứng:

    CO (g) + H2O (g) ⟶ CO2 (g) + H2 (g)

            Biểu thức tốc độ của phản ứng trên là :

            A.                 B.                  C.                D.          

    Câu 5: Phản ứng hay quá trình nào sau đây là phản ứng (quá trình) thu nhiệt?

            A. Cắt 1 mẩu Sodium (Na) nhỏ thả vào cốc nước.                                                                   

            B. Hòa tan bột giặt vào nước thấy nước ấm lên.

            C. Đốt lò than củi để sưởi ấm.                                                                                                          

            D. Sự bay hơi của nước ở ao hồ, sông, suối, biển cả.

    Câu 6: Phương trình nhiệt hoá học nào sau đây ứng với sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng sau:

            A. Cl2O (g) + 3F2O (g) → 2ClF3 (g) + 2O2 (g)     = -394,10 kJ

            B. Cl2O (g) + 3F2O(g) →  2ClF3 (g) + 2O2 (g)    = +394,10 kJ

            C. 2ClF3 (g) + 2O2 (g) → Cl2O (g) + 3F2O (g)    = +394,10 kJ

            D. 2ClF3 (g) + 2O2 (g) → Cl2O (g) + 3F2O (g)    = -394,10 kJ

    Câu 7: Đối với phản ứng phân hủy H2O2 trong nước : 2H2O2(l) ⟶ 2H2O(l) + O2(g)

            khi thay đổi yếu tố nào sau đây, tốc độ phản ứng không thay đổi?

            A. Thêm MnO2                                                                                                                           B. Tăng nồng độ H2O2

            C. Đun nóng                                                                                       D. Tăng áp suất

    Câu 8: Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) đối với chất khí được xác định trong điều kiện áp suất là :

            A. 1 Pa.                                         B. 1 atm.                                      C. 760 mmHg.                          D. 1 bar.

    Câu 9: Ammonia được dùng trong hộ gia đình là dung dịch NH3 trong nước được sử dụng làm chất tẩy rửa cho nhiều bề mặt. Ammonia lỏng tạo ra ánh sáng rực rỡ. Trong đó, ammonia được dùng để làm sạch thủy tinh, đồ sứ và thép không gỉ, hay được sử dụng để làm sạch lò nướng và ngâm đồ để làm sạch bụi bặm…Trong nông nghiệp, ammonia được dùng để sản xuất phân đam như phân urea,… Trong công nghiệp, ammonia được sản xuất theo phản ứng sau :

            Theo phản ứng trên, để tổng hợp được ammonia (NH3) cần dùng chất xúc tác là :

            A. N2.                                             B. H2.                                             C. Fe.                                             D. NH3.

    Câu 10: Cho phản ứng sau : KNO3(s)  KNO2(s) +  O2(g) .

            Biểu thức đúng tính  của phản ứng theo giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của các chất là :

            A.           

            B.                     

            C.                         

            D.

    Câu 11: Tốc độ của một phản ứng hoá học :

            A. chỉ phụ thuộc vào nồng độ các chất tham gia phản ứng.

            B. tăng khi nhiệt độ của phản ứng tăng.

            C. càng nhanh khi giá trị năng lượng hoạt hoá càng lớn.

            D. không phụ thuộc vào diện tích bề mặt. 

    Câu 12: Những phát biểu nào sau đây đúng?

            A. Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất 1 atm và 25oC.

            B. Nhiệt (toả ra hay thu vào) kèm theo một phản ứng được thực hiện ở 1 bar và 298 K là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó.

            C. Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng thu nhiệt.

            D. Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh lạnh đi là do các phản ứng này thu nhiệt và lấy nhiệt từ môi trường.

    Câu 13: Phát biểu nào sau đây đúng về sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng ?

            A. Khi tăng nhiệt độ, các hạt (phân tử, nguyên tử hoặc ion) sẽ chuyển động chậm hơn, động năng thấp hơn dẫn đến  số va chạm hiệu quả giữa các hạt giảm, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.

            B. Khi tăng nhiệt độ, các hạt (phân tử, nguyên tử hoặc ion) sẽ chuyển động nhanh hơn, động năng cao hơn dẫn đến số va chạm hiệu quả giữa các hạt tăng lên, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.

            C. Khi tăng nhiệt độ, các hạt (phân tử, nguyên tử hoặc ion) sẽ chuyển động nhanh hơn, động năng cao hơn dẫn đến số va chạm hiệu quả giữa các hạt giảm, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.

            D. Khi giảm nhiệt độ, các hạt (phân tử, nguyên tử hoặc ion) sẽ chuyển động nhanh hơn, động năng cao hơn dẫn đến số va chạm hiệu quả giữa các hạt tăng lên, dẫn đến tốc độ phản ứng chậm.

    Thông hiểu

    Câu 14: Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 4NH3(g) + 3O2(g) ⟶ 2N2(g) + 6H2O(l)

            Ở nhiệt độ không đổi, tốc độ phản ứng thay đổi thế nào khi nồng độ NH3 tăng 2 lần và O2  giảm 2 lần?

            A. Giảm 2 lần.                           B. Tăng 2 lần.                            C. Tăng 4 lần.                            D. Tăng 4 lần.

    Câu 15: Cho phương trình nhiệt hóa học sau : 2Na(s) + O2(g)  Na2O(s)              

            Phát biểu nào sau đây không đúng ?

            A. .

            B. Phân tử Na2O(s) kém bền về mặt năng lượng nhiệt hơn so với Na(s) và O2(g).

            C. Phản ứng trên là có sự giải phóng năng lượng nhiệt ra môi trường bên ngoài.

            D. Ở điều kiện chuẩn, phản ứng của 2 mol Na(thể rắn) với ½ mol O2 (thể khí) thu được 1 mol Na2O (thể rắn) và giải phóng (tỏa ra) một lượng nhiệt là 417,98 kJ.

    Câu 16: Cùng một lượng kim loại Zn phản ứng với cùng một thể tích dung dịch H2SO4 1M, nhưng ở hai nhiệt độ khác nhau : Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

            Thể tích khí H2 sinh ra ở mỗi thí nghiệm theo thời gian được biểu diễn ở đồ thị bên.

            Cho các phát biểu sau, số phát biểu đúng là

            (1) Khi thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao hơn, đồ thị dốc hơn chứng tỏ tốc độ phản ứng xảy ra chậm hơn.

            (2) Khi thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao hơn, tốc độ thoát khí H2 nhanh hơn.

            (3) Sau khi kết thúc phản ứng, thể tích khí H2 thu được khi thực hiện phản ứng ở hai nhiệt độ bằng nhau.

            (4) Ở giai đoạn gần kết thúc phản ứng đồ thị có dạng đường nằm ngang.

            A. 3.                                               B. 2.                                               C. 1.                                               D. 4.

    Câu 17: Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.

                                                                    H2(g) + O2 (g) → H2O (l)    = -285,84 kJ

            Nếu đốt cháy hoàn toàn 9,916 L khí O2 (g) ở điều kiện chuẩn thì nhiệt lượng toả ra hay thu vào là bao nhiêu?

            A. Tỏa ra 2286,72 kJ.                                                                     B. Tỏa ra 114,336 kJ.            

            C. Thu vào 114,336 kJ.                                                                 D. Tỏa ra 228,672 kJ.

    Câu 18: Cho các phản ứng sau:

                                                                    (1) C (s) + CO2(g) →  2CO(g)               = 173,6 kJ

                                                                    (2) C(s) + H2O(g) →  CO(g) + H2(g)     = 133.8 kJ

                                                                    (3) CO(g) + H2O(g) →  CO2(g) + H2(g)

            Ở 500 K, 1 atm, biến thiên enthalpy của phản ứng (3) có giá trị là

            A. -39,8 kJ.                                 B. 39,8 kJ.                                   C. -47,00 kJ                                D. 106,7 kJ

    Câu 19: Xét phản ứng phân huỷ khí N2O5, xảy ra như sau:

    2N2O5 (g) ⟶ 4NO2 (g) + O2 (g)

            Sau khoảng thời gian t(s), tốc độ tạo thành O2 là 9,0 × 106 (M/s), Tốc độ của các chất còn lại sau phản ứng lần lượt là :

            A. Tốc độ tạo thành NO2 = 36.10-6 M/s và tốc độ phân hủy N2O5 = 18.10-6M/s.

            B. Tốc độ tạo thành NO2 = 18.10-6 M/s và tốc độ phân hủy N2O5 = 18.10-6M/s.

            C. Tốc độ tạo thành NO2 = 18.10-6 M/s và tốc độ phân hủy N2O5 = 36.10-6M/s.        

            D. Tốc độ tạo thành NO2 = 36.10-6 M/s và tốc độ phân hủy N2O5 = 36.10-6M/s.

    Câu 20: Dựa vào bảng enthalpy tạo thành chuẩn của 1 số chất dưới đây, thứ tự giảm dần độ bền nhiệt các oxide sau đây: Fe2O3 (s), Cr2O3 (s), Al2O3 (s) là :

    ChấtChấtChất
    Cr2O3(s)–1128,60Fe2O3(s)–825,50Al2O3(s)–1676,00

            A. Cr2O3(s) > Fe2O3 (s) > Al2O3 (s)                                           B. Fe2O3(s) > Cr2O3 (s) > Al2O3 (s)

            C. Al2O3 (s) > Cr2O3 (s) > Fe2O3 (s)                                          D. Al2O3 (s) < Cr2O3 (s) < Fe2O3 (s)

    Câu 21: Khí oxygen được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân potassium chlorate. Để thí nghiệm thành công và rút ngắn thời gian tiến hành có thể dùng một số biện pháp sau

            (1) Dùng chất xúc tác manganese dioxide.

            (2) Nung ở nhiệt độ cao.

            (3) Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxygen.

            (4) Đập nhỏ potassium chlorate.

            (5) Trộn đều bột potassium chlorate và xúc tác.

            Số biện pháp dùng để tăng tốc độ phản ứng là

            A. 2.                                               B. 3.                                              C. 4.                                               D. 5.

    Câu 22: Dựa vào giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của một số chất cho ở bảng dưới đây hãy tính giá trị  của các phản ứng sau :

                                                                    4NH3(g) + 3O2(g)   2N2(g) + 6H2O(g)

    ChấtChất
    NH3(g)–45,90H2O(g)–241,82

            A. +1276,32 kJ.                        B. +1267,32 kJ.                        C. -1276,32 kJ.                          D. -1267,32 kJ.   

    Câu 23: Khi nhiệt độ tăng thêm 10oC thì tốc độ phản ứng tăng 3 lần. Khi nhiệt độ tăng từ 20oC lên 80oC thì tốc độ phản ứng tăng lên

            A. 18 lần.                                    B. 27 lần.                                     C. 243 lần.                                  D. 729 lần.

    Câu 24: Cho phương trình nhiệt hoá học sau:

            P (s, đỏ) → P (s, trắng)        = +17,6 kJ

            Phát biểu nào sau đây về sự trao đổi năng lượng của phản ứng trên là không đúng?

            A. Năng lượng chứa trong P trắng cao hơn trong P đỏ.

            B. Nhiệt tạo thành chuẩn của P đỏ cao hơn P trắng.

            C. Phản ứng hấp thụ nhiệt lượng bằng 17,6 kJ khi chuyển hoá từ P đỏ sang P trắng.

            D. P đỏ bền hơn P trắng.

    Câu 25: Cho các phản ứng:

            (1) CH4(g) + 2O2 (g) ⟶ CO2 (g) + 2H2O (l)                  = -890 kJ/mol

            (2) 2CH3OH (l) + 3O2 (g) ⟶  2CO2 (g) + 4H2O (l)        = -1452 kJ/mol.

            Phát biểu nào sau đây đúng?

            A. Khi đốt 1 mol methane tỏa ra nhiệt lượng nhiều hơn đốt 1 mol methanol.

            B. Khi đốt 1 mol methane tỏa ra nhiệt lượng ít hơn đốt 1 mol methanol.

            C. Phản ứng 1 thu nhiệt, phản ứng 2 tỏa nhiệt.

            D. Cả 2 phản ứng xảy ra đều có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.

    Câu 26: Cho phản ứng thuỷ phân tinh bột có xúc tác là HCl.

            Phát biểu nào sau đây không đúng?

            A. HCl tác dụng với tinh bột trong quá trình phản ứng.

            B. Nếu nồng độ HCl tăng, tốc độ phản ứng tăng.

            C. Khi không có HCl, phản ứng thuỷ phân tinh bột vẫn xảy ra nhưng với tốc độ chậm.

            D. Nồng độ HCl không đổi sau phản ứng.

    Vận dụng

    Câu 27: Dựa vào bảng năng lượng liên kết dưới đây, tính của  phản ứng đốt cháy hoàn toàn 1 mol C2H4 ở thể khí. Dự đoán phản ứng trên là thuận lợi hay không thuận lợi.

    Liên kếtEb (kJ/mol)Liên kếtEb (kJ/mol)Liên kếtEb (kJ/mol)
    C=C612C–H418O=O494
    C=O732O–H459  

            A. -1291 kJ và thuận lợi.                                                              B. -998 kJ và thuận lợi.                        

            C. -1998 kJ và thuận lợi.                                                               D. -12,91 kJ và không thuận lợi.

    Câu 28 : Cho các phát biểu sau :

            (1) Trong quá trình sản xuất rượu (ancol) từ gạo người ta rắc men lên gạo đã nấu chín (cơm) trước khi đem  ủ vì men là chất xúc tác có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng chuyển hóa tinh bột thành rượu.

            (2) Cho vôi sống vào nước là quá trình tỏa nhiệt

            (3) Đối với phản ứng có chất khí tham gia, tốc độ phản ứng tăng khi tăng áp suất.

            (4) Sự cháy của nhiên liệu (xăng, dầu, khí gas, than, gỗ,…) là những ví dụ về phản ứng thu nhiệt vì cần phải khơi mào.

            (5) Một chất có giá trị enthalpy tạo thành chuẩn càng âm thì càng bền về mặt năng lượng nhiệt.

            Số phát biểu đúng là

            A. 2.                                               B. 4.                                               C. 5.                                               D. 3.

    Câu 29: Một mẫu cồn X (thành phần chính là C2H5OH) có lẫn methanol (CH3OH). Đốt cháy 10 g cồn X toả ra nhiệt lượng 291,9 kJ. Xác định phần trăm tạp chất methanol trong X biết rằng:

                                                                    CH3OH (l) +  O2 (g) → CO2 (g) + 2H2O (l)        ∆H = – 716 kJ

                                                                    C2H5OH (1) +3O2 (g) → 2CO2 (g) + 3H2O (l)      ∆H = – 1 370 kJ

            A. 4%.                                           B. 16%.                                        C. 92%.                                        D. 8%.

    Câu 30: Để hoà tan hết một mẫu Al trong dung dịch axit HCl ở 250C cần 36 phút. Cũng mẫu Al đó tan hết trong dung

            dịch axit nói trên ở 450C trong 4 phút. Hỏi để hoà tan hết mẫu Al đó trong dung dịch axit nói trên ở 600C thì cần

            thời gian bao nhiêu giây?

            A. 45,465 giây.                         B. 56,342 giây.                         C. 46,188 giây.                          D. 38,541 giây.

    Vận dụng cao

    Câu 31: Khí gas chứa chủ yếu các thành phần chính: Propane (C3H6), butane (C4H10) và một số thành phần khác. Để tạo mùi cho gas nhà sản xuất đã pha trộn thêm chất tạo mùi đặc trưng như methanethiol (CH3SH), có mùi giống tỏi, hành tây. Trong thành phần khí gas, tỉ lệ hoà trộn phổ biến của propane: butane theo thứ tự là 30: 70 đến 50: 50. Cho các phương trình nhiệt hoá học sau:

            C2H2 (s) + 5O2 (g) → 3CO2(g) + 4H2O (l)           = -2220 kJ

            C4H10 (s) +  O2 (g) → 4CO2 (g) + 5H2O (l)   = -2874 kJ 

            Đốt cháy hoàn toàn 1 bình gas 12 kg với tỉ lệ thể tích của propane: butane là 50 : 50 (thành phần khác không đáng kể) ở điều kiện chuẩn. Giả sử một hộ gia đình cần 6.000 kJ nhiệt mỗi ngày, sau bao nhiêu ngày sẽ sử dụng hết 1 bình gas (với hiệu suất hấp thụ nhiệt khoảng 60%)?

            A. 7749 ngày.                           B. 9981 ngày.                           C. 30 ngày.                                 D. 60 ngày.

    Câu 32: Tiến hành thí nghiệm sau, quan sát hiện tượng và so sánh sự thay đổi của tàn đóm ở 2 ống nghiệm.

            Thí nghiệm : Ảnh hưởng của xúc tác đến tốc độ phản ứng

            Hóa chất : Dung dịch hydrogen peroxide (H2O2) 30%, bột MnO2.

            Dụng cụ : Ống nghiệm, tàn đóm đỏ.

            Tiến hành :

            Bước 1 : Rót khoảng 2 mL dung dịch H2O2 vào 2 ống nghiệm (1), (2).

            Bước 2 : Thêm một ít bột MnO2 vào ống nghiệm (2) và đưa nhanh que đóm còn tàn đỏ vào miệng 2 ống nghiệm.

            Phương trình hóa học của phản ứng: 2H2O2(aq)  2H2O(l) + O2(g)

            Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng ?

            (a) Tốc độ thoát khí ở ống nghiệm (2) nhanh hơn ống nghiệm (1).

            (b) Đưa tay chạm nhẹ vào ống nghiệm (2), thấy ống nghiệm nóng chứng tỏ thí nghiệm trên có ΔH > 0.

            (c) Tàn đóm ở ống nghiệm (2) bùng cháy mãnh liệt hơn.

            (d) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, không còn thấy chất rắn màu đen ở đáy ống nghiệm (2).

            (e) Nếu thay dung dịch H2O2 30% bằng nước oxy già thì tốc độ thoát khí ở ống nghiệm (1) sẽ nhanh hơn so với ống nghiệm (2).

            A. 2.                                               B. 4.                                               C. 3.                                               D. 5

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Mời các thầy cô và các em xem thêm các đề thi giữa học kì 2 môn hóa của cả 3 khối 10 11 12 tại

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 chương 5 6 đề số 1

    Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 chương 5 6 đề số 1

    ĐỀ SỐ 03 – ÔN THI GIỮA KÌ II – HÓA 10

    KIẾN THỨC : NĂNG LƯỢNG HÓA HỌC & TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC

    I/ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7 ĐIỂM)

    Nhận biết

    Câu 1: Khi làm thí nghiệm ta có thể theo dõi sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình phản ứng bằng nhiệt kế để biết một phản ứng là tỏa nhiệt hay thu nhiệt, phản ứng là tỏa nhiệt khi :

            A. Nếu nhiệt độ của phản ứng tăng (giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt).

            B. Nếu nhiệt độ của phản ứng giảm (hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt).

            C. Nếu nhiệt độ của phản ứng không đổi (không giải phóng cũng không hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt).

            D. Nếu nhiệt độ của phản ứng vừa tăng vừa giảm.

    Câu 2: Tốc độ các phản ứng sau chịu ảnh hưởng của yếu tố nào?

            Để thực phẩm trong tủ đang là trời sáng tạo lạnh giúp cho thực phẩm được tươi lâu hơn.

            A. Nhiệt độ.                                B. Nồng độ.                                C. Chất xúc tác.                         D. Áp suất.

    Câu 3: Nung KNO3 lên 550 °C xảy ra phản ứng:

    KNO3(s)  KNO2(s) +  O2(g)   ∆H

            Phản ứng nhiệt phân KNO3 là

            A. toả nhiệt, có ∆H < 0.                                                                B. thu nhiệt, có ∆H > 0.

            C. toả nhiệt, có ∆H > 0.                                                                 D. thu nhiệt, có ∆H < 0.

    Câu 4: So sánh tốc độ của 2 phản ứng sau (thực hiện ở cùng nhiệt độ, thành phần Zn như nhau) :

                                                                    Zn + dung dịch CuSO4 1M  (1)                                                                                

                                                                    Zn + dung dịch CuSO4 2M    (2)

            Kết quả thu được là :

            A. 1 nhanh hơn 2.                   B. 2 nhanh hơn 1.                   C. như nhau.                              D. không xác định.

    Câu 5: Những loại phản ứng nào sau đây cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng?

            (a) Phản ứng tạo gỉ kim loại.                                                      (b) Phản ứng quang hợp.

            (c) Phản ứng nhiệt phân.                                                             (d) Phản ứng đốt cháy.

            A. (a) và (b).                              B. (b) và (d).                              C. (a) và (d).                              D. (b) và (c).

    Câu 6: Aluminium (nhôm) là một kim loại nhẹ, màu trắng bạc được ứng dụng rộng rãi trong đời sống. Người ta dùng aluminium để chế tạo các đồ gia dụng như xoong, nồi, giấy bạc để nướng thức ăn hay vỏ lon nước ngọt, bia,… Chế tạo vỏ máy bay, tên lửa, tàu vũ trụ do đặc tính nhẹ, bền với không khí và nước; làm dây dẫn điện cao áp, đồ nội thất, làm vật trao đổi nhiệt; chế tạo hỗn hợp tecmit (Al và Fe2O3) được dùng để hàn gắn đường ray. Trong công nghiệp, aluminium không có sẵn trong tự nhiên mà được điều chế từ quặng boxide Al2O3.2H2O theo phản ứng sau :

            Theo phản ứng trên, chất xúc tác cần dùng là :

            A. Na3AlF6.                                  B. O2.                                             C. Al.                                              D. Al2O3.

    Câu 7: Nồng độ đối với chất tan trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là ?

            A. 0,01 mol/L.                          B. 0,1 mol/L.                             C. 1 mol/L.                                 D. 0,5 mol/L.

    Câu 8: Cho các chất sau, chất nào có ?

            A. N2(g).                                      B. S(s).                                         C. Na(s).                                      D. O3(g)

    Câu 9: Tốc độ phản ứng là :

            A. Độ biến thiên nồng độ của một chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.

            B. Độ biến thiên nồng độ của một sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.

            C. Độ biến thiên nồng độ của một chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.

            D. Độ biến thiên nồng độ của các chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.

    Câu 10: Cho phản ứng hoá học sau: C(s) + O2(g) ⟶ CO2(g)

            Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên?

            A. Nhiệt độ.                                                                                       B. Áp suất O2.       

          C. Hàm lượng carbon.                                                                   D. Diện tích bề mặt carbon. 

    Câu 11: Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới. Kết luận nào sau đây là đúng?

            A. Phản ứng tỏa nhiệt

            B. Năng lượng chất tham gia phản ứng nhỏ hơn năng lượng chất sản phẩm

            C. Biến thiên enthalpy của phản ứng là a kJ/mol

            D. Phản ứng thu nhiệt

    Câu 12: Hãy sắp xếp tốc độ các phản ứng sau theo chiều tăng dần:

            A. (1) < (2) < (3).                    B. (2) < (3) < (1).                    C. (3) < (2) < (1).                     D. (3) < (1) < (2).           

    Thông hiểu

    Câu 13: Trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng?

            (1) Phản ứng thu nhiệt xảy ra thuận lợi hơn so với phản ứng tỏa nhiệt.

            (2) Giá trị hiệu ứng nhiệt của phản ứng tỏa nhiệt trái dấu với phản ứng thu nhiệt.

            (3) Phản ứng thu nhiệt thường phải cung cấp nhiệt độ liên tục trong quá trình phản ứng.

            (4) Biến thiên enthalpy của phản ứng xảy ra trong quá trình đẳng áp và điều kiện chuẩn.

            (5) Khi cho vôi sống vào nước thấy nhiệt độ tăng so với ban đầu chứng tỏ đây là phản ứng tỏa nhiệt

            A. 2.                                               B. 4.                                               C. 3.                                               D. 5.

    Câu 14: Phương trình hoá học của phản ứng : CHCl3 (g) + Cl2 (g) ⟶  CCl4 (g) + HCl (g). Khi nồng độ của CHCl3 giảm 4 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên thì tốc độ phản ứng sẽ

            A. tăng gấp đôi.                       B. giảm một nửa                      C. tăng 4 lần.                            D. giảm 4 lần. 

    Câu 15: Sulfuric acid (H2SO4) là hoá chất quan trọng trong công nghiệp, ứng dụng trong sản xuất phân bón, lọc dầu, xử lí nước thải,… Một giai đoạn để sản xuất H2SO4 là phản ứng :

    2SO2(g) + O2 (g) ⟶ 2SO3 (g),

            Kết quả thực nghiệm của phản ứng cho giá trị theo bảng:

    Thời gianSO2 (M)O2 (M)SO3 (M)
    3000,02700,05000,0072
    7200,01940,04620,0148

            Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên là :

            A. 4,5.10-6M/s.                         B. 9,0.10-6M/s.                         C. 4,5.10-5M/s.                         D. 9,0.10-7M/s.

    Câu 16: Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của phản ứng sau:

                                                                    3Fe (s) + 4H2O (l) → Fe3O4 (s) + 4H2 (g)    = +26,32 kJ

            Giá trị   của phản ứng: Fe3O4 (s) + 4H2 (g) → 3Fe (s) + 4H2O (l)  là

            A. -26,32 kJ.                              B. +13,16 kJ.                             C. +19,74 kJ.                              D. -10,28 kJ.

    Câu 17: Cho ba mẫu đá vôi (100% CaCO3) có cùng khối lượng: mẫu 1 dạng khối, mẫu 2 dạng viên nhỏ, mẫu 3 dạng bột mịn vào ba cốc đựng cùng thể tích dung dịch HCl (dư, cùng nồng độ, ở điều kiện thường). Thời gian để đá vôi tan hết trong ba cốc tương ứng là t1, t2, t3 giây. So sánh nào sau đây đúng?

            A.                   B.                               C.                          D.

    Câu 18: Dựa vào bảng enthalpy tạo thành chuẩn của 1 số chất dưới đây, thứ tự tăng dần độ bền nhiệt các khí sau đây: (1) CH4 (g); (2) C2H6 (g); (3) C2H2 (g) và (4) C2H4 (g) là :

    ChấtChấtChấtChất
    C2H6(g)–84,70C2H2(g)+227,00C2H4(g)+52,47CH4(g)–74,87

            A. (2) < (1) < (4) < (3).                                                                 B. (3) < (4) < (2) < (1).

            C. (1) > (2) > (4) > (3).                                                                 D. (2) > (3) > (4) > (1).

    Câu 19: Biết nhiệt tạo thành của FeS2(s), Fe2O3(s) và SO2(g) lần lượt là –177,9 kJ/mol, –825,5 kJ/mol và –296,8 kJ/mol, cho phản ứng sau đây

             Phát biểu nào sau đây đúng ?

          A. Phản ứng trên xảy ra không thuận lợi.                           

            B. Phản ứng trên cần cung cấp nhiệt lượng bằng 3 313,8 kJ.                                            

            C. Tổng nhiệt tạo thành của chất tham gia lớn hơn chất sản phẩm.

            D. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên giá trị bằng -313,8 kJ.       

    Câu 20: Cho phương trình nhiệt hoá học sau:

    H2 (g) + I2 (g) → 2HI (g) ∆H = +11,3 kJ.

            Phát biểu nào sau đây về sự trao đổi năng lượng của phản ứng trên là đúng?

            A. Phản ứng giải phóng nhiệt lượng 11,3 kJ khi 2 mol HI được tạo thành.

            B. Tổng nhiệt phá vỡ liên kết của chất phản ứng lớn hơn nhiệt toả ra khi tạo thành sản phẩm.

            C. Năng lượng chứa trong H2 và I2 cao hơn trong HI.

            D. Phản ứng xảy ra với tốc độ chậm

    Câu 21: Nồi áp suất dùng để ninh, hầm thức ăn có thể làm nóng nước tới nhiệt độ 120oC so với 100oC khi dùng nồi thường. Trong quá trình hầm xương thường diễn ra nhiều phản ứng hóa học, ví dụ quá trình biến đổi các protein, chẳng hạn như thủy phân một phần collagen thành gelatin. Hãy cho biết tốc độ quá trình thủy phân collagen thành gelatin thay đổi như thế nào khi sử dụng nồi áp suất thay cho nồi thường.

            A. Không thay đổi.                  B. Giảm đi 4 lần.                       C. Ít nhất tăng 4 lần.               D. Ít nhất giảm 16 lần.

    Câu 22: Phản ứng thế của methane với chlorine để thu được methyl chloride :

                                                                    CH4 (g) + Cl2 (g) → CH3Cl (g) + HCl        = -110 kJ.

            Biết năng lượng liên kết (kJ/mol) của C–H, Cl–Cl,  H–Cl lần lượt là 418, 243 và 432. Năng lượng liên kết của C – Cl trong methyl chloride là

            A. 265 kJ/mol.                                                                                 B. 393 kJ/mol.       

            C. 933 kJ/mol.                                                                                  D. 339 kJ/mol

    Câu 23: Xét phản ứng : H2 + Cl2 ⟶ 2HCl.

            Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ một chất trong phản ứng theo thời gian, thu được đồ thị sau:

            Đồ thị này mô tả sự thay đổi nồng độ theo thời gian của chất nào và đơn vị của tốc độ phản ứng trong trường hợp này lần lượt là ?

            A. Nồng độ của HCl theo thời gian và mol/(L.min).       B. Nồng độ của H­2 của theo thời gian và mol/(L.min).

            C. Nồng độ của Cl2 theo thời gian mol/(L.min).               D. Nồng độ của Cl2 hoặc H2 và mol/(L.min).

    Câu 24: Yếu tố nào sau đây làm giảm tốc độ phản ứng ?

            A. Sử dụng enzyme cho phản ứng.

            B. Thêm chất ức chế vào hỗn hợp chất tham gia.

            C. Tăng nồng độ chất tham gia.

            D. Nghiền chất tham gia dạng khối thành bột. 

    Vận dụng

    Câu 25: Cho hai phản ứng cùng xảy ra ở điều kiện chuẩn:

                                                                    (1) N2(g) + O2(g) ⟶ 2NO(g)          

                                                                    (2) NO(g) + O2(g) ⟶ NO2(g)    

            Trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu không đúng?

            (1) Enthalpy tạo thành chuẩn của NO là  kJ mol−1.

            (2) Enthalpy tạo thành chuẩn của NO2 là   kJ mol−1.

            (3) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 1 mol N2 với 1 mol O2 tạo thành 2 mol NO là  kJ mol−1.

            (4) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 1 mol khí NO với 0,5 mol khí O2 tạo thành 1 mol khí NO2 là  kJ.

            (5) Enthalpy tạo thành chuẩn của NO2 (g) là:  (kJ mol−1)

            A. 4.                                               B. 2.                                               C. 3.                                               D. 5.

    Câu 26 : Cho các phát biểu sau :

            (1) Phản ứng đốt cháy cồn dễ thực hiện hơn phản ứng nung vôi

            (2) Nhiên liệu cháy ở trên vùng cao nhanh hơn khi cháy ở vùng thấp.

            (3) Có 3 đơn chất có = 0 trong dãy sau : C (graphite, s), Br2 (l), Br2(g), Na (s), Na (g), Hg (l), Hg (s).

            (4) Hằng số tốc độ của phản ứng phụ thuộc vào thời gian.

            (5) Nước đóng băng ở Bắc cực và Nam cực là quá trình tỏa nhiệt.

            Số phát biểu đúng là

            A. 2.                                               B. 4.                                               C. 5.                                               D. 3.

    Câu 27: Xét phản ứng sau :  2ClO2 + 2NaOH  ⟶ NaClO3 + NaClO2 + H2O

            Tốc độ phản ứng được viết như sau :

            Thực hiện phản ứng với những nồng độ chất đầu khác nhau và đo tốc độ phản ứng tương ứng thu được kết quả

    trong bảng sau

    STTNồng độ ClO2 (M)Nồng độ NaOH (M)Tốc độ phản ứng (mol / (L.s))
    10,010,012.10−4
    20,020,018.10−4
    30,010,024.10−4

            Giá trị của x và y trong biểu thức tốc độ phản ứng là :

            A. x = 1 và y = 2.                      B. x = 2 và y = 1.                       C. x = 2 và y = 2.                       D. x = 2 và y = 3.

    Vận dụng cao

    Câu 28: Cho 0,5 g bột iron vào bình 25 mL dung dịch CuSO4 0,2M ở 32°C.Khuấy đều dung dịch, quan sát nhiệt kế thấy nhiệt độ lên cao nhất là 39°C.Giả thiết nhiệt lượng của phản ứng toả ra được dung dịch hấp thụ hết, nhiệt dung của dung dịch loãng bằng nhiệt dung của nước (4,2 J/g.K). Nhiệt của phản ứng trên là :

            A. 471.                                         B. 417.                                         C. 147.                                         D. 157. 

    II/ TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)

    Câu 29: Hãy giải thích các hiện tượng dưới đây.

            a) Khi ở nơi đông người trong không gian kín, ta cảm thấp khó thở và phải thở nhanh hơn.

            b) Tàn đóm đỏ bùng lên khi cho vào bình oxygen nguyên chất.

            c) Bệnh nhân suy hô hấp cần thở oxygen thay vì không khí (chứa 21% thể tích oxygen).

    Câu 30: Biết nhiệt tạo thành chuẩn của Al2O3 bằng -1676 kJ/mol.

            a) Viết phương trình nhiệt hoá học của phản ứng tạo thành Al2O3 từ các đơn chất bền nhất.

            b) Nếu lấy 7,437 L khí O2 (ở đktc) thì lượng nhiệt phản ứng tỏa ra hay thu vào bằng bao nhiêu ?

    Câu 31: Phản ứng phân huỷ một loại hoạt chất kháng sinh có hệ số nhiệt độ là 2,5. Ở 27°C, sau 10 giờ thì lượng hoạt chất giảm đi một nửa.

            a) Khi đưa vào cơ thể người (37°C) thì lượng hoạt chất giảm đi một nửa sau bao lâu?

            b) Sau bao lâu thì hoạt chất kháng sinh này trong cơ thể người còn lại 12,5% so với ban đầu?

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Mời các thầy cô và các em xem thêm các đề thi giữa học kì 2 môn hóa của cả 3 khối 10 11 12 tại

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THCS THPT Nguyễn Tất Thành

    Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THCS THPT Nguyễn Tất Thành

    TRƯỜNG THCS VÀ THPT NGUYỄN TẤT THÀNH                                    ĐỀ KHẢO SÁT SỐ 01

                                                                                                                MÔN HOÁ HỌC -Thời gian 45 phút

    A-TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

    Câu 1: Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?

       A. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THCS THPT Nguyễn Tất Thành 3.

       B. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THCS THPT Nguyễn Tất Thành 4.

       C. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THCS THPT Nguyễn Tất Thành 5.

       D. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THCS THPT Nguyễn Tất Thành 6.

    Câu 2: Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?

       A. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THCS THPT Nguyễn Tất Thành 7.

       B. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THCS THPT Nguyễn Tất Thành 8.

       C. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THCS THPT Nguyễn Tất Thành 9.

       D. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THCS THPT Nguyễn Tất Thành 10.

    Câu 3: Phản ứng nào sau đây cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng?

       A. Phản ứng tạo gỉ kim loại.                                          B. Phản ứng quang hợp.

       C. Phản ứng nhiệt phân.                                               D. Phản ứng tạo oxit Na2O.

    Câu 4: Phản ứng nào sau đây không cần cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng?

       A. Oxi hóa C bằng O2.                                                  B. Oxi hóa Hg bằng S.

       C. Oxi hòa Fe bằng S.                                                  D. Oxi hóa S bằng O2.

    Câu 5: Phản ứng nào sau đây là phản ứng toả nhiệt?

       A. Phản ứng nhiệt phân muối KNO3.

       B. Phản ứng phân huỷ khí NH3.

       C. Phản ứng oxi hoá glucose trong cơ thể.

       D. Phản ứng hoà tan NH4Cl trong nước.

    Câu 6: Trong phản ứng: KMnO4 + HCl Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THCS THPT Nguyễn Tất Thành 11 KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O. Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử là

       A. 16.                                B. 9.                                   C. 10.                                D. 11.

    Câu 7: Cho phương trình hoá học: Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THCS THPT Nguyễn Tất Thành 12 Tỉ lệ a : b là

       A. 1 : 3.                              B. 1 : 2.                              C. 2 : 3.                             D. 2 : 9.

    Câu 8: Trong phản ứng: 3Cu  +  8HNO3 Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THCS THPT Nguyễn Tất Thành 13  3Cu(NO3)2  +  2NO  +  4H2O

    Số phân tử nitric acid (HNO3) đóng vai trò chất oxi hóa là

       A. 8.                                  B. 6.                                   C. 4.                                  D. 2.

    Câu 9: Để m gam bột sắt ngoài không khí sau một thời gian thu được 6 gam hỗn hợp chất rắn X. Hoà tan hoàn toàn X bằng dung dịch HNO3, thu được 1,12 lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m là

       A. 10,08.                           B. 1,08.                              C. 5,04.                             D. 0,504.

    Câu 10: Phương trình phản ứng nào sau đây không thể hiện tính khử ammonia (NH3)?

       A. 4NH3  +  5O2 Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THCS THPT Nguyễn Tất Thành 13 4NO  +  6H2O.

       B. NH3  +  HCl Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THCS THPT Nguyễn Tất Thành 13  NH4Cl.

       C. 2NH3  +  3Cl2 Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THCS THPT Nguyễn Tất Thành 13  6HCl  +  N2.

       D. 4NH3  +  3O2 Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THCS THPT Nguyễn Tất Thành 13 2N2  +  6H2O.

    Câu 11: Xác định biến thiên enthalpy (Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THCS THPT Nguyễn Tất Thành 18) của phản ứng đốt cháy butane:

                                                   C4H10(g)  +  O2(g)  Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THCS THPT Nguyễn Tất Thành 19 CO2(g)  +  H2O(g)

    Biết năng lượng liên kết trong các hợp chất cho trong bảng sau:

    Liên kếtPhân tửEb (kJ/mol)Liên kếtPhân tửEb (kJ/mol)
    C – CC4H10346C = OCO2799
    C – HC4H10418O – HH2O467
    O = OO2495   

       A. +2356,5 kJ.                                                             B. -2356,5 kJ.

       C. +2626,5 kJ.                                                             D. -2626,5 kJ.

    Câu 12: Phát biểu nào sau đây sai?

       A. Sự oxi hóa là sự nhường electron làm tăng số oxi hóa.

       B. Trong quá trình oxi hóa, chất khử là chất nhận electron.

       C. Sự khử là sự nhận electron làm giảm số oxi hóa.

       D. Trong phản ứng oxi hóa – khử, sự oxi hóa và sự khử luôn xảy đồng thời.

    B-TỰ LUẬN (7 điểm )

    Câu 13 (2,5 điểm): Cân bằng các phương trình hoá học sau theo phương pháp thăng bằng electron, xác định rõ chất khử, chất oxi hoá, quá trình khử, quá trình oxi hoá

    1. Fe +  H2SO4 đặc, nóng  à   Fe2(SO4)3  +  SO2   +  H2
    2. C  +  HNO3 đặc  à   CO2  +  NO2  +  H2
    3. KMnO4   +   HCl  → KCl   +  MnCl2  +  Cl2   +  H2
    4. KOH  +  Cl2  à  KClO3  +  KCl   +  H2
    5. Zn  +   HNO3  → Zn(NO3)2  +  NO  +  N2O  +  H2O  biết  tỉ lệ thể tích 2 khí  NO  :  N2O  = 3:2

     Câu 14 (2 điểm): Hòa tan hoàn toàn 12 gam muối FeSO4.7H2O không nguyên chất trong nước thành 200 ml dung dịch. Lấy 20 ml dung dịch đó thêm dung dịch H2SO4 loãng rồi tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,03M. Thể tích dung dịch KMnO4 đã dùng là 25 ml. Phản ứng hóa học xảy ra: FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 à Fe2(SO4)3    +    K2SO4   + MnSO4    + H2O

    a. Xác định chất khử, chất oxi hóa và cân bằng phản ứng hóa học trên

    b. Tính độ tinh khiết của muối FeSO4

    Câu 15 (1,5 điểm): Trong ngành công nghiệp lọc hóa dầu, các ankan thường được loại bỏ hydrogen trong các phản ứng dehydro hóa để tao ra những sản phẩm hydrocacbon không no có nhiều ứng dụng trong công nghiệp. Hãy tính biến thiên anthalpy chuẩn của phản ứng sau dựa vào năng lượng liên kết.

    6CH4 → C6H6 (1,3,5- cyclohexatriene) + 9H2

    Cho biết công thức cấu tạo 1,3,5- cyclohexatriene như sau:

    Câu 16 (1 điểm): Một hộ gia đình mua than đá làm nhiên liệu đun nấu và trung bình mỗi ngày dùng hết 1,8 kg than. Giả thiết loại than đá trên chứa 90% carbon và 1,2% sulfur về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ.

    Cho các phản ứng: Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THCS THPT Nguyễn Tất Thành 20

    Nhiệt lượng cung cấp cho hộ gia đình từ quá trình đốt than trong một ngày tương đương bao nhiêu số điện (1 số điện = 1 kWh = 3600 kJ)?

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Mời các thầy cô và các em xem thêm các đề thi giữa học kì 2 môn hóa của cả 3 khối 10 11 12 tại

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 chương 4 5 đề số 2

    Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 chương 4 5 đề số 2

    ĐỀ SỐ 02 – ÔN THI GIỮA KÌ II – HÓA 10

    KIẾN THỨC : PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ & NĂNG LƯỢNG HÓA HỌC

    I/ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7 ĐIỂM)

    Nhận biết

    Câu 1: Năng lượng hóa học của một số phản ứng được ghi ở các sơ đồ dưới, sơ đồ nào biểu thị phản ứng có < 0 ?

            A.                                                                                                            B.

            C.                                                                                                            D.                                                  

    Câu 2:  Cho quá trình , đây là quá trình

            A. oxi hóa.                                   B. khử.                                         C. nhận proton.                        D. tự oxi hóa – khử.

    Câu 3: Cho hai phương trình nhiệt hóa học sau:

                                                                    C(s) + H2O(g) t CO(g) + H2(g)                   = +131,25 kJ  (1)

                                                                    CuSO4 (aq) + Zn(s) ZnSO4(aq) + Cu(s)    = -231,04 kJ    (2)

            Trong hai phản ứng trên, phản ứng nào là thu nhiệt, phản ứng nào là tỏa nhiệt?

            A. Phản ứng (1) tỏa nhiệt và phản ứng (2) thu nhiệt.

            B. Cả 2 phản ứng đều tỏa nhiệt.                                               

            C. Cả 2 phản ứng đều thu nhiệt.                                               

            D. Phản ứng (1) thu nhiệt và phản ứng (2) tỏa nhiệt.

    Câu 4: Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa – khử?

            A. Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag                                          B. NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O

            C. 4Al + 3O2 → 2Al2O3                                                                    D. CH4 → C + H2

    Câu 5: Phản ứng (quá trình) nào sau đây là phản ứng (quá trình) thu nhiệt?

            A. Nước hoá rắn.                                                                             B. Quá trình chạy của con người.    

            C. Khi CH4 đốt ở trong lò.                                                            D. Hoà tan KBr vào nước làm cho nước trở nên lạnh.

    Câu 6: Nhiệt suất thường được chọn ở điều kiện chuẩn là ?

            A. 20oC.                                        B. 25oC.                                        C. 24oC.                                        D. 22oC.

    Câu 7:  Trong phản ứng Cl2 + Ca(OH)2  CaOCl2 + H2O. Khẳng định nào sau đây về Chlorine là đúng

            A. Là chất khử                                                                                  B. Là chất oxi hóa                                                   

            C. Là chất oxi hóa – chất khử                                                     D. Không thể hiện tính oxi hóa – Khử

    Câu 8: Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) có kí hiệu là :

            A. .                                   B. .                                   C. .                                           D. .

    Câu 9:  Chất oxy hoá còn gọi là chất

            A. chất bị khử                           B. chất bị oxy hoá                   C. Chất có tính khử                 D. chất đi khử.

    Câu 10: Trong phản ứng thu nhiệt, sự so sánh nào sau đây đúng về  và ?

            A. .                                             B. .    

            C. .                                             D. .

    Câu 11: Số oxi hóa của nguyên tử S trong hợp chất SO2

            A. +2.                                            B. +4.                                            C. +6.                                             D. -1.

    Câu 12: Khi tham gia các phản ứng đốt cháy nhiên liệu, oxygen đóng vai trò là

            A. chất khử.                               B. chất oxi hóa.                         C. acid.                                         D. base.

    Thông hiểu

    Câu 13: Nối mỗi nội dung ở cột A với nội dung ở cột B sao cho phù hợp:

    Cột ACột B
    a) Trong phản ứng thu nhiệt, dấu của dương vì b) Trong phản ứng tỏa nhiệt có sự c) Trong phản ứng tỏa nhiệt, có dấu âm vì d) Trong phản ứng thu nhiệt có sự                                                       1. giải phóng năng lượng 2. hấp thụ năng lượng. 3. năng lượng của hệ chất phản ứng lớn hơn năng lượng của hệ chất sản phẩm. 4. năng lượng của hệ chất phản ứng nhỏ hơn năng lượng của hệ chất sản phẩm.          

            A. a ghép với 4, b ghép với 4, c ghép với 1 và d ghép với 3.

            B. a ghép với 4, b ghép với 1, c ghép với 3 và d ghép với 2.

            C. a ghép với 4, b ghép với 3, c ghép với 1 và d ghép với 2.

            D. a ghép với 1, b ghép với 4, c ghép với 2 và d ghép với 3.

    Câu 14:  Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra

            A. sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu.                                               B. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.

            C. sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.                                            D. sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.

    Câu 15: Cho phản ứng:

    2ZnS (s) + 3O2 (g)  2CO2 (g) + 4H2O (l)        = -285,66 kJ

            Xác định giá trị của   khi lấy gấp 3 lần khối lượng của các chất phản ứng.

            A. –571,32 kJ.                           B. –856,98 kJ.                           C. –285,66 kJ.                            D. –1142,64 kJ.

    Câu 16: Trong phản ứng tạo thành calcium chloride từ đơn chất:

    Ca + Cl2  CaCl2

            Kết luận nào sau đây đúng?

            A. Mỗi nguyên tử calcium nhận 2e.                                         B. mỗi nguyên tử chlorine nhận 2e.

            C. Mỗi phân tử chlorine nhường 2e.                                       D. Mỗi nguyên tử calcium nhường 2e.

    Câu 17: Trong các chất sau, chất nào bền nhất về nhiệt ở điều kiện chuẩn ? Biết nhiệt tạo thành chuẩn của HCl(g) bằng -92,31 kJ.mol-1.

            A. O2(g)                                       B. N2(g)                                       C. Ca(s)                                        D. HCl(g)

    Câu 18: Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy methane:

                                                                    CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)            = – 890,3 kJ

            Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) và H2O(l) tương ứng là –393,5  –285,8 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của khí methane là

            A.  (CH4 (g)) = –74,8 kJ/mol.                                     B.  (CH4 (g)) = +748 kJ/mol

            C.  (CH4 (g)) = –748 kJ/mol                                       D.  (CH4 (g)) = +74,8 kJ/mol

    Câu 19:  Cho phương trình hóa học: aAl + b H2SO4 → c Al2(SO4)3 + d SO2 + e H2O

            Tỉ lệ a: b là

            A. 1: 1.                                          B. 2: 3.                                          C. 1: 3.                                          D. 1: 2.

    Câu 20: Phát biểu nào sau đây đúng?

            A. Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất 1 atm và 25oC.

            B. Nhiệt (toả ra hay thu vào) kèm theo một phản ứng được thực hiện ở 1 bar và 298 K là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó.

            C. Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng thu nhiệt.

            D. Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh lạnh đi là do các phản ứng này thu nhiệt và lấy nhiệt từ môi trường.

    Câu 21: Ở điều kiện chuẩn, cần phải cung cấp 26,48 kJ nhiệt lượng cho quá trình ½ mol H2 (thể khí) phản ứng với ½ mol I2 (thể rắn) để thu được 1 mol HI (thể khí). Ta nói enthakpy tạo thành của HI khí  ở điều kiện chuẩn là 26,48 kJ mol-1. Phản ứng trên được biểu diễn như sau:

    H2(g) + I2(g)  HI(g)              

            Ở cùng điều kiện phản ứng, nếu thu được 3 mol HI thì lượng nhiệt cần thu vào là bao nhiêu kJ?

            A. 26,48 kJ.                                B. 52,96 kJ.                                C. 79,44 kJ.                                 D. 794,4 kJ.

    Câu 22: Hoà tan hoàn toàn 19,2 gam một kim loại M trong dung dịch HNO3 ta thu được 9,916 L NO (ở 25oC và 1 bar). Kim loại M là

            A.  Zn = 65.                                 B. Fe = 56.                                  C. Mg = 24.                                 D. Cu = 64.

    Câu 23:  Cho sơ đồ phản ứng sau:

    S SO2 SO3 H2SO4 SO2 S H2S

            Mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học. Số phản ứng mà sulfur đóng vai trò chất oxi hóa là

            A. 3.                                               B. 2.                                               C. 4.                                               D. 1.

    Câu 24:  Cho phương trình hóa học (a, b, c, d, e, g là các hệ số nguyên tối giản).

    aKMnO4 + bHCl cKCl + dMnCl2 + eCl2 + gH2O

            Tỉ lệ b: e là

            A. 8: 1                                           B. 16: 5                                        C. 8: 3                                           D. 12: 5

    Vận dụng

    Câu 25: Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:

    Liên kếtC – HC – CC = C
    Eb (kJ/mol)418346612

            Biến thiên enthalpy của phản ứng C3H8(g) → CH4(g) + C2H4(g) có giá trị là

            A. +103 kJ.                                 B. – 103 kJ.                                C. +80 kJ.                                    D. – 80 kJ.

    Câu 26 : Cho các phát biểu sau :

            (1) Phản ứng phân huỷ Fe(OH)3(s) không cần cung cấp nhiệt độ liên tục.

            (2) Số oxi hóa của hydrogen trong các hydride kim loại bằng +1.

            (3) Trộn potassium chloride (KCl) vào nước là quá trình thu nhiệt.

            (4) Phản ứng của Fe(OH)2 với dung dịch HNO3 loãng không có sự thay đổi số oxi hóa của Fe.

            (5) Để giữ ấm cơ thể, trước khi lặn, người ta thường uống nước mắm cốt.

            Số phát biểu đúng là

            A. 2.                                               B. 3.                                               C. 5.                                               D. 4.

    Câu 27:  Cho phương trình hoá học: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O

            Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3 là :

          A. 46x – 18y                                B. 13x – 9y.                                  C. 45x – 18y.                              D. 23x – 9y.

    Vận dụng cao

    Câu 28: Ở điều kiện chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn thể tích V L (lít) acetylene C2H2(g) để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 1 mol Na2CO3(s) bằng cách nung NaHCO3(s). Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%.

    Bảng Enthalpy tạo thành chuẩn của một số chất

    ChấtChấtChất
    Na2CO3(s)–1 130,70NaHCO3(s)–950,80CO2(g)–393,50
    C2H2(g)227,40H2O(l)–285,84O2(g)Đoán xem

            Giá trị của V là ?

            A. 0,7437.                                   B. 0,37185.                                 C. 1,7343.                                    D. 1,4874.

    II/ TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)

    Câu 29: Xét các phản ứng hoá học xảy ra trong các quá trình sau:

            (a) Luyện gang từ quặng hematite đỏ:

            (1)                                  (2)

            (b) Luyện kẽm từ quặng blend:

            (3)                                     (4)

            (c) Sản xuất xút, chlorine từ dung dịch muối ăn:

            (5)

            (d) Đốt cháy ethanol có trong xăng E5:  (6)

            Hãy chỉ ra các phản ứng oxi hoá – khử, chất oxi hóa, chất khử trong các phản ứng đó ?

    Câu 30: Xét quá trình đốt cháy khí propane C3H8(g):

                                                                    C3H8(g) + 5O2(g 3CO2(g) + 4H2O(g)

            a) Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng dựa vào bảng nhiệt tạo thành của hợp chất và dựa vào dựa vào bảng năng lượng liên kết.

            Biết nhiệt tạo thành của C3H8(g); CO2(g) và H2O(g) lần lượt là : –105,00; –393,50 và –241,82 kJ/mol.

            Biết EC-H = 418 kJ/mol; EC-C = 346 kJ/mol;  EO=O = 494 kJ/mol; EC=O = 732 kJ/mol và EO-H = 459 kJ/mol.

            b) So sánh hai giá trị đó và nếu có sự khác biệt, hãy giải thích tại sao lại có sự khác biệt đó ?

    Câu 31: Có nhiều vụ tai nạn giao thông xảy ra do người lái xe uống rượu. Theo luật định, hàm lượng ethanol trong máu người lái xe không vượt quá 0,02% theo khối lượng. Để xác định hàm lượng ethanol trong máu của người lái xe cần chuẩn độ ethanol bằng K2Cr2O7 trong môi trường acid. Khi đó Cr+6 bị khử thành Cr+3, ethanol (C2H5OH) bị oxi hóa thành acetaldehyde (CH3CHO).

            (a) Hãy viết phương trình hóa học của phản ứng.

            (b) Khi chuẩn độ 25 gam huyết tương máu của một lái xe cần dùng 20 ml dung dịch K2Cr2O6 0,01M. Người lái xe đó có vi phạm luật không? Tại sao?

            Giả sử rằng trong thí nghiệm trên chỉ có ethanol tác dụng với K2Cr2O7.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Mời các thầy cô và các em xem thêm các đề thi giữa học kì 2 môn hóa của cả 3 khối 10 11 12 tại

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 chương 4 5 đề số 1

    Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 chương 4 5 đề số 1

    ĐỀ SỐ 01 – ÔN THI GIỮA KÌ II – HÓA 10

    KIẾN THỨC : PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ & NĂNG LƯỢNG HÓA HỌC

    I/ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7 ĐIỂM)

    Nhận biết

    Câu 1:  Số oxi hóa của đơn chất luôn bằng

            A. 0                                                B. +1                                             C. -2                                               D. -1.

    Câu 2: Phản ứng thu nhiệt có :

            A. .                                   B. .                                  C. .                                  D. .

    Câu 3: Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?

            A.                                                               B.

            C.                                                   D.

    Câu 4: Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.

                                                                    2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l)    = – 571,68 kJ

            Phản ứng trên là phản ứng

            A. thu nhiệt và hấp thu 571,68 kJ nhiệt.                               B. không có sự thay đổi năng lượng.

            C. toả nhiệt và giải phóng 571,68 kJ nhiệt.                          D. có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh. 

    Câu 5: Trong phản ứng hoá học: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2, chất oxi hoá là

            A. H2O.                                         B. NaOH.                                     C. Na.                                            D. H2

    Câu 6: Phản ứng nào sau đây là phản ứng toả nhiệt?

            A. Phản ứng nhiệt phân muối KNO3.                                      B. Phản ứng phân hủy khí NH3.

            C. Phản ứng oxi hoá glucose trong cơ thể.                           D. Phản ứng hoà tan NH4Cl trong nước.

    Câu 7: Nguyên tố Floruine có thể có những số oxi hóa là -1 và 0. Vậy phân tử F2 thể hiện tính chất nào sau đây ?

            A. tính oxi hóa.                                                                                 B. tính khử.                               

            C. vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa.                                 D. Cho proton.

    Câu 8: Áp suất đối với chất khí ở điều kiện chuẩn là ?

            A. 1 bar.                                       B. 1 atm.                                      C. 760 mmHg.                          D. 1 Pa.

    Câu 9:  Cho quá trình , đây là quá trình

            A. oxi hóa.                                   B. khử.                                         C. nhận proton.                        D. tự oxi hóa – khử.

    Câu 10: Cho các chất sau, chất nào có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0 ?

            A. CO2(g).                                    B. Na2O(g).                                 C. O2(g).                                       D. H2O(l)

    Câu 11: Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận

            A. electron.                                B. neutron.                                 C. proton.                                    D. cation.

    Câu 12: Định nghĩa nào sau đây về biến thiên enthalpy là chính xác nhất ?

            A. Chính là nhiệt lượng tỏa ra của phản ứng được xác định ở điều kiện chuẩn.                       

            B. Chính là nhiệt lượng thu vào của phản ứng được xác định ở điều kiện chuẩn.

            C. Chính là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng được xác định ở điều kiện tiêu chuẩn.

            D. Chính là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng được xác định ở điều kiện chuẩn.

    Thông hiểu

    Câu 13: Trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu không đúng?

            (1) Trong phòng thí nghiệm, có thể nhận biết một phản ứng thu nhiệt hoặc toả nhiệt bằng cách đo nhiệt độ của phản ứng bằng một nhiệt kế.

            (2) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ tăng lên nếu phản ứng thu nhiệt.

            (3) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ tăng lên nếu phản ứng toả nhiệt.

            (4) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ giảm đi nếu phản ứng toả nhiệt.

            (5) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ giảm đi nếu phản ứng thu nhiệt.

            A. 2.                                               B. 4.                                               C. 3.                                               D. 5.

    Câu 14:  Cho phương trình hoá học: Cu + HNO3  Cu(NO3)2 + NO + H2O

            Tổng hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của phản ứng là

            A. 18                                             B. 20                                             C. 19                                              D. 17

    Câu 15: Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của phản ứng sau:

                                                                    N2 (g) + 3H2(g) → 2NH3 (g)       =  – 91,8 kJ

            Giá trị   của phản ứng: 2NH3 (g) → N2 (g) + 3H2(g)  là

            A. -45,9 kJ.                                 B. +45,9 kJ.                                C. – 91,8 kJ                                 D. +91,8 kJ.

    Câu 16:  Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì 2 phân tử CuFeS2 sẽ

            A. nhường 22 electron.                                                                B. nhận 22 electron.

            C. nhường 26 electron.                                                                 D. nhường 24 electron.

    Câu 17: Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NO(g)?

                                                                    (1)

                                                                    (2)                                                          

                                                                    (3)

                                                                    (4)

            A. (4).                                           B. (3).                                           C. (3).                                           D. (1)

    Câu 18: Cho phương trình hoá học của phản ứng:

    C2H4 (g) + H₂O (l) → C2H5OH (I)

            Biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất trên cho ở bảng sau đây :

    ChấtChấtChất
    C2H4(g)+52,47H2O(l)–285,84C2H5OH(l)–277,63

            Biến thiên enthalpy của phản ứng theo nhiệt tạo thành chuẩn của các chất trên là :

            A.                                                                  B.         

            C.                                                                  D.

    Câu 19 : Phát biểu nào sau đây không đúng ?

            A. Chất vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa là chất vừa tăng vừa giảm số oxi hóa. 

            B. Số oxi hóa của Fe trong phân tử Fe3O4 bằng +8/3.

            C. Trong hầu hết phản ứng hóa học, khí hydrogen H2 đều thể hiện tính khử.            

            D. Phản ứng gỉ sắt trong đời sống không phải là phản ứng oxi hóa – khử.

    Câu 20: Làm các thí nghiệm tương tự nhau: Cho 0,05 mol mỗi kim loại Mg, Zn, Fe vào ba bình đựng 100 mL dung dịch CuSO4 0,5 M. Nhiệt độ tăng lên cao nhất ở mỗi bình lần lượt là ∆T1,  ∆T2,  ∆T3. Sự sắp xếp nào sau đây là đúng?

            A. ∆T1 < ∆T2 < ∆T3.                                                                         B. ∆T3 < ∆T1 <  ∆T2

            C. ∆T2 < ∆T3 < ∆T1.                                                                         D. ∆T3 < ∆T2 < ∆T1

    Câu 21:  Cho phản ứng hoá học:

            Tỉ lệ giữa số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất khử trong phương trình hoá học của phản ứng đã cho tương ứng là

            A. 1:5.                                           B. 5:1.                                           C. 1:3.                                           D. 3:1.

    Câu 22: Thực hiện các phản ứng hóa học sau:

            (a)                                                                   (b)

            (c)                                                                    (d)

            Số phản ứng sulfur đóng vai trò chất oxi hóa là

            A. 4.                                               B. 2.                                               C. 3.                                               D. 1.

    Câu 23: Phản ứng tổng hợp ammonia:

    N2 (g) + 3H2 (g) → 2NH3 (g)       = -92 kJ.

            Biết năng lượng liên kết (kJ/mol) của N ≡ N và H – H lần lượt là 946 và 436. Năng lượng liên kết của N – H trong ammonia là

            A. 391 kJ/mol.                         B. 361 kJ/mol.                         C. 245 kJ/mol.                          D. 490 kJ/mol

    Câu 24: Cho 3,16 gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl (dư), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì số mol HCl bị oxi hóa là

            A. 0,02                                          B. 0,16                                          C. 0,10                                          D. 0,05

    Vận dụng

    Câu 25: Đồ thị nào sau đây thể hiện đúng sự thay đổi nhiệt độ khi dung dịch hydrochloric acid được cho vào dung dịch sodium hydroxide tới dư?

            A.                                                                                                            B.

            C.                                                                                                            D.

    Câu 26 : Cho các phát biểu sau :

            (1) Nhỏ sulfuric acid đặc (H2SO4 đặc) vào đường saccarose (C12H22O11) có

            (2) Số oxi hóa của nitrogen trong ion NH4+ bằng +5.

            (3) Phản ứng toả nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.            

            (4) Sự oxi hóa là sự nhường electron.

          (5) Phản ứng khi CO khử FeO ở nhiệt độ phòng có thể tự diễn ra.

            Số phát biểu đúng là

            A. 2.                                               B. 3.                                               C. 5.                                               D. 4.

    Câu 27:  Trong phản ứng: K2Cr2O7 + HCl  CrCl3 + Cl2 + KCl + H2O

            Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng. Giá trị của k là

            A. 3/14.                                       B. 4/7.                                          C. 1/7.                                          D. 3/7.

    Vận dụng cao

    Câu 28: Glucose là một loại monosaccarit với công thức phân tử C6H12O6 được tạo ra bởi thực vật và hầu hết các loại tảo trong quá trình quang hợp từ nước và CO2, sử dụng năng lượng từ ánh sáng mặt trời. Dung dịch glucose 5% (D = 1,1 g/mL) là dung dịch đường tiêm tĩnh mạch, là loại thuốc thiết yếu, quan trọng của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và hệ thống y tế cơ bản. Phương trình nhiệt hoá học của phản ứng oxi hoá glucose:

            C6H12O6(s)  + 6O2(g) → 6CO2(g) + 6H2O(l)  = – 2 803,0 kJ

            Tính năng lượng tối đa khi một người bệnh được truyền 1 chai 500 mL dung dịch glucose 5%. 

            A. 428,23 kJ.                              B. 842,23 kJ.                             

            C. 284,23 kJ.                              D. 482,23 kJ.

    II/ TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)

    Câu 29: Viết các quá trình nhường hay nhận electron của các biến đổi trong các dãy sau:

    Câu 30: Cho phương trình nhiệt hoá học sau:

    Zn(s) +CuSO4 (aq)  ZnSO4(aq) + Cu(s)   = -231,04 kJ

            a) Vẽ sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng.

            b) Tính lượng nhiệt toả ra khi dùng 13 g Zn phản ứng vừa đủ với dung dịch CuSO4.

    Câu 31: Nitric acid (HNO3) là hợp chất vô cơ, trong tự nhiên được hình thành trong những cơn mưa giông kèm sấm chớp. Nitric acid là một acid độc, ăn mòn và dễ gây cháy, là một trong những tác nhân gây ra mưa acid.

            Thực hiện thí nghiệm xác định công thức của một oxide của kim loại sắt bằng nitric acid đặc, nóng thu được 2,479 lít (đkc) khí màu nâu là nitrogen dioxide. Phần dung dịch đem cô cạn thu được 72,6 gam Fe(NO3)3. Giả sử phản ứng không tạo thành các sản phẩm khác (biết 1 mol khí chiếm 24,79 lít đo ở đkc 25oC, 1bar).

            a) Viết phản ứng và cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron.

            b) Xác định công thức của iron oxide.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Mời các thầy cô và các em xem thêm các đề thi giữa học kì 2 môn hóa của cả 3 khối 10 11 12 tại

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023

    Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023

    1. Phần trắc nghiệm : (7 điểm)

    Câu 1:   Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là?

        A.  Có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử;

        B.  Có xuất hiện sản phẩm là chất kết tủa.

        C.  Có xuất hiện hiện sản phẩm là chất khí;

        D.  Có sự thay đổi trạng thái của chất phản ứng;

    Câu 2:   Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất oxi hóa là chất

        A.  nhường electron.                       B.  nhận proton.

        C.  nhận electron.                           D.  nhường proton.

    Câu 3:    Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết khi các chất ở trạng thái nào?

        A.  Cả 3 trạng thái trên.                                          B.  Chất rắn;

        C.  Chất khí;                                                             D.  Chất lỏng;

    Câu 4:      Phản ứng sau thuộc loại phản ứng nào?

                       C2H4(g)+H2→C2H6(g)          =−137,0kJ

        A.  Phản ứng tỏa nhiệt;                                           B.  Phản ứng thu nhiệt;

        C.  Không thuộc loại nào.                                      D.  Vừa thu nhiệt, vừa tỏa nhiệt;

    Câu 5:   Trong phản ứng hóa học: 2K + 2H2O → 2KOH + H2, chất oxi hóa là

        A.  K.                             B.  H2O.                             C.  H2.                                D.  KOH.

    Câu 6:    Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?

        A.  Phản ứng giữa Zn và dung dịch H2SO4.

        B.  Phản ứng đốt cháy cồn.

        C.  Phản ứng giữa H2 và O2 trong hỗn hợp khí.

        D.  Phản ứng nhiệt phân Cu(OH)2.

    Câu 7:     Hiện tượng thực tiễn nào sau đây không phải phản ứng oxi hóa – khử?

        A.  Sản xuất acid sunfuric;                                     B.  Sắt bị han gỉ;

        C.  Mưa.                                                                    D.  Đốt cháy than trong không khí;

    Câu 8:   Trong phản ứng   C + O2 TOP 15 câu Trắc nghiệm Ôn tập chương 4 có đáp án - Hóa học lớp 10 Kết nối tri thức (ảnh 1) CO2 . C đóng vai trò là chất?

        A.  Chất sản phẩm        B.  Chất xúc tác                C. Chất khử                       D.  Chất oxi hóa

    Câu 9:   Trong hợp chất, số oxi hóa của H thường là:

        A. +1                              B.  -2.                                 C.  -1                                  D.  +2

    Câu 10:   Cho phản ứng:

    2ZnS (s) + 3O2 (g) Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 212CO2 (g) + 4H2O (l)      Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 22 = -285,66 kJ

          Xác định giá trị của Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 22 khi lấy gấp 3 lần khối lượng của các chất phản ứng.

        A.  –1142,64 kJ.           B.  –285,66 kJ.                 C.  –571,32 kJ.                 D.  –856,98 kJ.

    Câu 11:    Pha viên sủi vitamin C vào nước, khi viên sủi tan, thấy nước trong cốc mát hơn, đó là do

        A.  xảy ra phản ứng tỏa nhiệt.                                B.  xảy ra phản ứng thu nhiệt.

        C.  xảy ra phản ứng trung hòa.                              D.  xảy ra phản ứng oxi hóa – khử.

    Câu 12:   Số oxi hóa của N trong phân tử KNO3 là

        A.   –2.                           B.  +4.                                C.  +2.                                D.  +5.

    Câu 13:    Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận

        A.  cation.                     B.  proton.                         C.  neutron.                       D.  electron.

    Câu 14:    Biến thiên enthalpy chuẩn được xác định ở nhiệt độ nào?

        A.  25oC;                       B.  0oC;                              C.  100oC.                         D.  40oC;

    Câu 15:   Số oxi hóa của nguyên tử S trong hợp chất SO2

        A.  +2.                            B.  +4.                                C.  -1.                                D.  +6.

    Câu 16:    Phản ứng xảy ra khi pin được sử dụng trong điện thoại, máy tính, … giải phóng năng lượng dưới dạng

        A.  hóa năng.                 B.  điện năng.                   C.  nhiệt năng.                  D.  cơ năng.

    Câu 17:    Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của phản ứng sau:

                N2 (g) + 3H2(g) → 2NH3 (g)       Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 22=  – 91,8 kJ

          Giá trị Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 22 của phản ứng: 2NH3 (g) → N2 (g) + 3H2(g)  là

        A.  – 91,8 kJ                                                             B.  -45,9 kJ.           

        C.  +45,9 kJ.                                                            D.  +91,8 kJ.

    Câu 18:   Phản ứng oxi hóa khử nào xảy ra trong câu ca dao sau:

    “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

    Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”

        A.  4Fe + 3O2 TOP 15 câu Trắc nghiệm Ôn tập chương 4 có đáp án - Hóa học lớp 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)2 Fe2O.                           B.  CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 .

        C.  N2 + O2 TOP 15 câu Trắc nghiệm Ôn tập chương 4 có đáp án - Hóa học lớp 10 Kết nối tri thức (ảnh 1) 2NO                                    D.  C+ O2 TOP 15 câu Trắc nghiệm Ôn tập chương 4 có đáp án - Hóa học lớp 10 Kết nối tri thức (ảnh 1) CO.

    Câu 19:    Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) có kí hiệu là :

        A.  Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 26.                           B.  Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 27.                         C.  Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 28.                              D.  Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 27.

    Câu 20:   Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?

        A.  CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O.                  B.  Fe2O3 + 3CO TOP 15 câu Trắc nghiệm Ôn tập chương 4 có đáp án - Hóa học lớp 10 Kết nối tri thức (ảnh 1) 2Fe+ 3CO2.

        C.  CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O.                         D.  CaO + CO2 → CaCO3.

    Câu 21:    Phát biểu nào sau đây là sai?

        A.  Số oxi hóa của O thường là -2;

        B.  Số oxi hóa của H thường là +1;

        C.  Số oxi hóa của kim loại kiềm thổ nhóm IIA là +2.

        D.  Số oxi hóa của kim loại kiềm nhóm IA là -1;

    Câu 22:   Trong phản ứng hóa học: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2, mỗi nguyên tử Zn đã

        A.  nhường 2 electron.                                            B.  nhận 1 electron.

        C.  nhường 1 electron.                                            D.  nhận 2 electron.

    Câu 23:   Số oxi hóa của đơn chất luôn bằng

        A.  -1.                             B.  -2                                  C.  +1                                 D.  0

    Câu 24:   Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của một phản ứng ở một điều kiện xác định được gọi là gì?

        A.  Nhiệt lượng tỏa ra;                                            B.  Biến thiên năng lượng.

        C.  Biến thiên enthalpy;                                         D.  Nhiệt lượng thu vào;

    Câu 25:    Phản ứng thu nhiệt có :

        A. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 30.                      B. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 31.                         C. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 31.                         D. Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 33.

    Câu 26:   Cho sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng sau:

    Phương trình nhiệt hóa học ứng với phản ứng trên là

        A.  Cl2O(g) + 3F2O(g) Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 34 2ClF3(g) + 2O2(g); Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 35= ‒ 394,10 kJ.

        B.  Cl2O(g) + 3F2O(g) Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 34 2ClF3(g) + 2O2(g); Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 35= + 394,10 kJ.

        C.  2ClF3(g) + 2O2(g) Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 34 Cl2O(g) + 3F2O(g); Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 35= ‒ 394,10 kJ.

        D.  2ClF3(g) + 2O2(g) Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 34 Cl2O(g) + 3F2O(g); Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 35= + 394,10 kJ.

    Câu 27:    Cho các phương trình nhiệt hóa học sau đây:

    (1) Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 42;                ∆H1 = -75,7 kJ/mol

    (2) Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 43;             ∆H2 = -393,5 kJ/mol;

    (3) Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 44;                    ∆H3 = -46,2 kJ/mol

    (4) Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 45;                           ∆H4 = 498,3 kJ/mol

    Số quá trình tỏa nhiệt là

        A.  4.                              B.  2.                                  C.  3.                                  D.  1.

    Câu 28:   Phản ứng tỏa nhiệt là

        A.  phản ứng trong đó có sự trao đổi electron.

        B.  phản ứng tỏa năng lượng dưới dạng nhiệt.

        C.  phản ứng trong đó có tạo thành chất khí hoặc kết tủa.

        D.  phản ứng thu năng lượng dưới dạng nhiệt.

       II. Phần tự luận : (3 điểm)

    Câu 29: (1 điểm) Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron?

    Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + N2 + H2O

    Câu 30: (1 điểm) Dựa vào giá trị enthalpy tạo thành ở bảng:

    Hợp chấtCS2(l)CO2(g)SO2(g)
    Năng lượng (kJ/mol)+87,90-393,5-296,80

    Tính giá trị Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 35của các phản ứng sau:

    CS2(l) + 3O2(g) Đề thi giữa học kì 2 môn hóa lớp 10 THPT Tủa Chùa Điện Biên năm 2022 2023 35 CO2(g) + 2SO2(g)

    Câu 31: Nitric acid (HNO3) là hợp chất vô cơ, trong tự nhiên được hình thành trong những cơn mưa giông kèm sấm chớp. Nitric acid là một acid độc, ăn mòn và dễ gây cháy, là một trong những tác nhân gây ra mưa acid.

          Thực hiện thí nghiệm xác định công thức của một oxide của kim loại sắt ( FexOY ) bằng nitric acid đặc, nóng thu được 2,479 lít (đkc) khí màu nâu là nitrogen dioxide (NO2) . Phần dung dịch đem cô cạn thu được 72,6 gam Fe(NO3)3. Giả sử phản ứng không tạo thành các sản phẩm khác (biết 1 mol khí chiếm 24,79 lít đo ở đkc 25oC, 1bar).

          a) Viết phản ứng và cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron.

          b) Xác định công thức của iron oxide.

    (Cho M của các nguyên tố : Fe = 56; N =14; O = 16; H =1 )

    —— HẾT ——

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Mời các thầy cô và các em xem thêm các đề thi giữa học kì 2 môn hóa của cả 3 khối 10 11 12 tại

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Nơi mặt trời không bao giờ lặn!

    Nơi mặt trời không bao giờ lặn!

    Ở một số vị trí địa lý với vĩ độ cao, gần cực Trái Đất, có những nơi xuất hiện ngày trắng, đây chính là những nơi mặt trời không bao giờ lặn.

    Iceland – Nơi mặt trời không bao giờ lặn!

    Iceland là đảo lớn nhất châu Âu, sau Anh. Suốt mùa hè ở đảo quốc, ban đêm cũng sáng như ban ngày. Đặc biệt, vào tháng 6 hàng năm, Mặt Trời sẽ không lặn.

    Nơi mặt trời không bao giờ lặn! 48

    Ngoài ra, Iceland còn là địa điểm lý tưởng để bạn thực hiện chuyến đi cắm trại dân dã. Thêm vào đó, bạn cũng có thể đi xe ngựa Iceland hoặc chơi golf tại bất kỳ trong số 65 sân golf vào thời điểm nửa đêm, khi ánh mặt trời vẫn còn ló rạng.

    Na Uy – Nơi mặt trời không bao giờ lặn!

    Do có vĩ độ cao, mỗi mùa ở Na Uy đều có sự thay đổi lớn. Đặc điểm nổi bật nhất của đất nước này là do nằm trong Vòng Bắc Cực, Mặt Trời không lặn trong khoảng 76 ngày từ tháng 5 đến tháng 7 hàng năm. Cũng chính vì điều này nên vào những ngày hè, Mặt Trời ở đây thường lặn lúc 1h sáng và mọc lại sau khoảng 40 phút.

    Nơi mặt trời không bao giờ lặn!

    Trong mùa hè hoặc từ cuối tháng Năm đến cuối tháng Bảy, mặt trời không lặn hoàn toàn xuống dưới đường chân trời ở khu vực phía bắc của vòng Bắc cực, do đó người ta gọi Na Uy là “Vùng đất của mặt trời lúc nửa đêm”. Phần còn lại của đất nước mỗi ngày trải qua 20 giờ ánh sáng vào ban ngày. Nơi đây là thành phố xa xôi nhất ở vùng cực bắc của trái đất, tuy nhiên đây vẫn là một địa điểm nổi tiếng thế giới về vẻ đẹp tự nhiên và sự giàu có.

    Một số nơi mặt trời không bao giờ lặn khác

    Thụy Điển: Từ tháng 5 đến tháng 8, du khách sẽ không thể ngắm hoàng hôn ở thành phố Kiruna (Thụy Điển) do Mặt Trời không lặn. Tuy nhiên, bạn sẽ có thêm thời gian trải nghiệm những hoạt động khá thú vị như ngắm nhìn các động vật sinh hoạt về đêm, đi bộ, tour du thuyền hoặc tắm biển, hồ đêm,… 

    Nơi mặt trời không bao giờ lặn! 49
    Thành phố Yukon của Canada

    Canada: Thành phố Yukon nổi tiếng của Canada là vùng đất của hiện tượng “Mặt Trời nửa đêm”. Mặt Trời ở đây chiếu sáng liên tục suốt 50 ngày hè. Ngoài ra, thành phố Nunavut cũng có khoảng 2 tháng Mặt Trời hoạt động không ngừng cả ngày lẫn đêm.

    Alaska: Bắt đầu từ cuối tháng 5 đến cuối tháng 7 hàng năm, Mặt Trời sẽ không ngủ ở Alaska (Mỹ). Du khách có thể thoải mái vui chơi và sống trong một ngày dài vô tận. Tuy nhiên, vào mùa đông, Alaska lại bị bao phủ bởi bóng tối và băng tuyết.

    Phần Lan cũng được mệnh danh là vùng đất của Mặt Trời lúc nửa đêm. Trượt tuyết, đi xe đạp, leo núi và đi bộ đường dài là một số hoạt động mà bạn có thể vui chơi khi bạn đến thăm đất nước xinh đẹp này. Ở nhiều địa phương phía bắc, ánh Mặt Trời chiếu sáng liên tục cả ngày lẫn đêm trong suốt mùa hè.

  • Điện thoại Nokia G22 ra mắt: Tự sửa chữa tại nhà và bảo vệ môi trường!

    Điện thoại Nokia G22 ra mắt: Tự sửa chữa tại nhà và bảo vệ môi trường!

    Vào 25/2, HMD đã công bố điện thoại Nokia G22 4G với trọng tâm chính là khả năng sửa chữa và tính bền vững. Hãy khám phá điều đó trước, sau đó chúng ta sẽ trình bày các thông số kỹ thuật.

    Điện thoại Nokia G22 ra mắt: Tự sửa chữa tại nhà và bảo vệ môi trường! 50

    Điện thoại Nokia G22 với khả năng sửa chữa tại nhà dễ dàng

    Nokia G22 dành cho chủ sở hữu điện thoại thông minh muốn giữ điện thoại của mình lâu nhất có thể. Theo số liệu nghiên cứu thị trường, nguyên nhân hàng đầu khiến mọi người đổi điện thoại là do điện thoại bị hỏng và trong hầu hết các trường hợp là do màn hình bị hỏng hoặc pin xuống cấp, vì vậy HMD tập trung vào việc làm cho những thứ đó dễ thay thế nhất có thể.

    Điện thoại Nokia G22

    Quá trình thay pin Nokia G22 mất khoảng 5 phút và tất cả các công cụ bạn cần như dụng cụ lấy SIM, phím gảy đàn guitar và tuốc nơ vít. Việc thay đổi màn hình mất khoảng 20 phút, với một vài công cụ bổ sung. HMD đã hợp tác với iFixit để cung cấp các công cụ, hướng dẫn và linh kiện để bạn thay thế màn hình, cổng sạc hoặc pin trên Nokia G22. Rõ ràng, bạn cũng có thể mang G22 đến trung tâm dịch vụ được ủy quyền để thực hiện những sửa chữa đó.

    Nokia đã giảm đáng kể các bước cần thiết để sửa chữa G22 bằng cách loại bỏ nhu cầu làm nóng nắp lưng để tháo nó và không cần dùng cồn để tháo pin.

    Điện thoại Nokia G22

    Nokia G22 có nắp sau sử dụng 100% nhựa tái chế, trong khi bao bì của nó sử dụng vật liệu FSC Mix được chứng nhận đầy đủ.

    Thông số kỹ thuật điện thoại Nokia G22

    Nokia G22 có màn hình 6,52 inch HD + 90Hz với kính cường lực Gorilla Glass 3. Máy ảnh 8MP phía trước có thể thực hiện mở khóa bằng khuôn mặt ngay cả khi đeo khẩu trang và có một máy quét dấu vân tay gắn bên.

    Điện thoại Nokia G22

    Nokia G22 được trang bị chipset Unisoc T606 với RAM 4GB và dung lượng lưu trữ 64GB hoặc 128GB. Điện thoại Nokia G22 được cài đặt sẵn Android 12 và HMD hứa hẹn sẽ có 2 bản nâng cấp hệ điều hành và 3 năm cập nhật bảo mật, do đó, nó sẽ lên Android 14.

    Ở mặt sau, có hệ thống ba camera với camera chính 50 MP, camera macro 2 MP và cảm biến độ sâu 2 MP.

    Pin 5.050mAh có sạc có dây 20W.

    Nokia G22 có sẵn từ hôm nay với hai màu Xanh và Xám, giá từ €179.