• Trekking là gì? Chuẩn bị khi đi trekking như thế nào?

    Trekking là gì? Chuẩn bị khi đi trekking như thế nào?

    Trekking là gì?

    Trekking là một hoạt động giải trí ngoài trời hay một hoạt động dã ngoại (Outdoor Recreation hay Outdoor Activity). Người đi trekking (hay được gọi là trekker) có những chuyến đi bộ đường dài, đi bộ leo núi nhiều ngày (multi-day hiking) tới những vùng ngoại ô, ngoài đô thị, phần lớn tới vùng đồi núi có địa hình gồ ghề, lởm chởm.

    Trekking ở đây khác với trekking mang ý nghĩa “đi di cư”. Nhiều trekker còn tham gia vào những chuyến đi dài ngày hơn, vượt qua nhiều vùng miền trên khắp thế giới, họ coi trekking như là một cách để di chuyển từ địa điểm này đến địa điểm khác.

    Trekking là gì? Chuẩn bị khi đi trekking như thế nào?

    Hoạt động trekking không giống so với các hình thức du lịch khác bởi một số lý do. Điều kiện thời tiết và địa hình ảnh hưởng tới kế hoạch di chuyển của trekker nhiều hơn so với du lịch bằng các phương tiện khác như môtô, xe máy. Khi đi trekking, bạn có thể có được những điểm nhìn cận cảnh.

    Rất nhiều trekker di chuyển tới những khu vực gần như biệt lập với thế giới bên ngoài, họ có kinh nghiệm đi dã ngoại khác rất nhiều so với những người đi du lịch theo nhóm, tới những địa điểm nổi tiếng, đã có nhiều người tới. Điều này cho phép trekker có thể tương tác được với thế giới tự nhiên đầy thú vị.

    Bạn có thể đi trekking ở bất kỳ nơi nào. Trên thế giới, có một số khu vực đặc biệt hấp dẫn đối với trekker như dãy Himalayas ở Châu Á, dãy Andes ở Nam Mỹ. Những chuyến đi trekking có thể được tổ chức ở những khu vực ít người lui tới, trên bất kỳ lục địa nào.

    Độ dài của mỗi chuyến đi dài hay ngắn do những người tham gia quyết định, có thể từ một vài ngày đến cả năm. Độ mạo hiểm của chuyến đi đến mức nào cũng do những người tham gia quyết định. Bởi tính chất tự do của hoạt động trekking cũng nhưng độ đa dạng của những địa điểm đi trekking khiến hoạt động này thu hút số lượng lớn người tham gia.

    Bạn cần phân biệt trekking với hiking. Hiking có nghĩa là đi bộ đường dài, cũng là một loại hình du lịch dã ngoại mạo hiểm. Tuy nhiên những người đi hiking (hay còn gọi là hiker) thường đi theo những con đường mòn có sẵn hoặc đường nhựa đã được làm sẵn, không di chuyển vào những nơi địa hình không rõ ràng.

    Chuẩn bị khi đi Trekking

     Trước khi bắt đầu chuyến đi

    • Hãy nghĩ xem bạn sẽ đi du lịch trong bao lâu, loại địa điểm bạn muốn xem (làng dân tộc, núi hoặc vườn quốc gia, v.v.), khoảng thời gian bạn ở Việt Nam (tốt hơn là ở đây vào mùa khô – thời điểm tốt nhất cho trekking in Viet Nam);
    • Hãy chuẩn bị tốt và sẵn sàng cho những thử thách về thể chất và tinh thần;
    • Kiểm tra dự báo thời tiết. Không nên đi bộ đường dài vào những ngày mưa khi đường quá trơn;
    • Hãy hỏi người dân địa phương để được hướng dẫn thêm hoặc xem xét thuê một hướng dẫn viên du lịch địa phương với bạn.

    Những việc cần làm trong chuyến đi

    • Đủ thức ăn và nước uống và một bộ sơ cứu;
    • Giày đi bộ đường dài chất lượng cao;
    • Áo mưa hoặc áo khoác chống thấm và quần trong trường hợp trời mưa;
    • Đèn pin hoặc đèn pha;
    • Thiết bị định vị GPS và bản đồ;
    • Để đi bộ đường dài, hãy mang theo lều và túi ngủ ấm áp;
    • Kem chống nắng và kem chống muỗi.

    Luyện tập cho đi trekking

    Một khi bạn đã quyết định đi Trekking, điều quan trọng là phải đảm bảo rằng bạn đã chuẩn bị thể lực trekking lẫn tinh thần phù hợp.

    Trekking là gì? Chuẩn bị khi đi trekking như thế nào? 1

    1. Bắt đầu luyện tập trekking thật sớm

    Ngay cả khi chuyến đi leo núi được lên kế hoạch trước 12 tháng cũng không bao giờ là quá sớm để bắt đầu luyện tập.

    Hãy tìm cách cải thiện sức khỏe và thể lực của bạn dần dần, cho cơ thể bạn thời gian để thích nghi với các nhu cầu mới mà bạn đang đặt ra.

    2. Tập luyện đi bộ

    Luyện tập bằng cách đi bộ là nền tảng của chương trình luyện tập leo núi.

    Ban đầu, hãy tập đi bộ và nghỉ ngơi xen kẽ nhau. Khi thể lực của bạn được cải thiện, hãy tập luyện đi bộ đều đặn mỗi ngày. Điều này sẽ giúp bạn tăng cường sức bền và làm quen dần với những chuyến trek dài ngày.

    Trekking là gì? Chuẩn bị khi đi trekking như thế nào? 2

    Việc luyện tập đi bộ sẽ giúp bạn có thể đi bộ 4-6 giờ liên tục một cách thoải mái, nhẹ nhàng giúp cho việc đi trek của bạn sau này thực sự là một cuộc du ngoạn chứ không phải cực hình.

    Trekking là gì? Chuẩn bị khi đi trekking như thế nào? 3

    Hãy đảm bảo bạn đi bộ đúng cách. Dù rằng bạn có thể đi bộ từ khi một tuổi, nhưng bạn không thể theo dõi cách bạn đi như thế nào và biết được rằng bạn có đi đúng cách hay không.

    • Giữ lưng thẳng và hít thở đều.
    • Nhìn thẳng và không cúi đầu xuống.
    • Đi bộ với dáng đi đều đặn, lăn chân từ gót chân đến ngón chân.
    • Nhẹ nhàng vung tay hoặc đẩy tay một chút cùng với mỗi sải chân.
    • Thư giãn cổ, vai và lưng, nhưng không nên ngả người về phía trước.

    3. Cải thiện sức khỏe của chân

    Sức khỏe của chân sẽ là chìa khóa cho chuyến leo núi của bạn. Do đó, ngoài việc tập luyện đi bộ để tăng cường sức khỏe cho đôi chân mình, hãy thử cả các bài tập thể dục như ép chân hay squat…

    11 bài tập chân đơn giản mà hiệu quả

    Mời bạn tham khảo 12 bài tập chân đơn giản mà hiệu quả.

    4. Kết hợp địa hình tập luyện và các loại thời tiết

    Khi bạn đang leo núi, bạn sẽ không thể đi bộ trên các lối và đường đi bộ. Vì thế, hãy tránh tập luyện trên những địa hình bằng phẳng này. Thay vào đó, hãy thử luyện tập trên những bề mặt tương tự với các con đường địa hình trong chuyến leo núi.

    Việc tập luyện với các điều kiện địa hình giống thật nhất có thể là rất quan trọng. Hãy thử và tập luyện trên địa hình tương tự với địa điểm leo núi của bạn.

    Bạn cũng sẽ không thể có được một chuyến trek dài ngày với thời tiết hoàn hảo. Do đó, hãy chuẩn bị cho mình tất cả các trường hợp thời tiết bằng cách tập đi bộ khi trời lạnh, gió, ấm và ẩm ướt (tất nhiên là ở nơi có thể xảy ra những trường hợp này).

    5. Chọn giày và tất phù hợp cho chuyến trekking

    Giày leo núi có chất lượng tốt và thích hợp cho chuyến trek của bạn là điều rất cần thiết. Một đôi giày leo núi hỗ trợ tốt với sự bảo vệ mắt cá chân là rất quan trọng.

    Trekking là gì? Chuẩn bị khi đi trekking như thế nào? 4

    Hãy tưởng tượng nếu đôi giày leo núi của bạn bị hỏng hoàn toàn và bạn phải nằm một chỗ vì chân đau, thì thời gian cho những vết phồng rộp chính là lúc này, chứ không phải trong suốt chuyến leo núi. Nói cách khách, bạn sẽ không lường trước được điều này khi đang trekking.

    Khi mua giày, hãy cố gắng mua vào buổi chiều khi bàn chân bạn to ra một chút để bạn có thể chọn được đúng cỡ giày.

    Những đôi giày tốt nhưng khi kết hợp với những đôi tất không phù hợp sẽ làm hỏng chuyến trekking của bạn. Vì thế khi thử giày, hãy đi tất trekking. Hãy tìm các nguyên liệu như Coolmax với đặc tính thấm mồ hôi hay xem xét phạm vi Gore-text không chỉ thấm mồ hôi mà còn chống thấm nước nhé!

    6. Thực hành sử dụng balo

    Có khả năng bạn sẽ mang các đồ như thức ăn, đồ uống, quần áo dự phòng và có thể nhiều hơn nữa. Vì vậy, sự lựa chọn balo của bạn là rất quan trọng.

    Trekking là gì? Chuẩn bị khi đi trekking như thế nào? 5

    Hãy tìm các mẫu có dây đai ngực và eo có thể điều chỉnh được để bạn đặt được balo chính xác trên lưng. Ngoài ra, các mẫu balo cũng nên có các đai bên ngoài chịu được sức ép. Hãy thực hành sử dụng balo (đã bao gồm đồ đạc) như một phần của việc luyện tập để bạn quen với trọng lượng balo. Bạn cũng nên thực hành với cùng loại giày và quần áo sẽ mặc trong thực tế.

    7. Tập sử dụng gậy trekking

    Khi bạn di chuyển đến các con đường sỏi đá hoặc đi xuống các con đèo, gậy trekking sẽ trở thành người bạn thân đồng hành cùng bạn. Nó làm giảm áp lực lên đầu gối của bạn, và hỗ trợ thêm cho bạn nữa.

    Trekking là gì? Chuẩn bị khi đi trekking như thế nào? 6

    Hãy kết hợp với gậy trekking trong những buổi luyện tập của mình để quen với việc đi bộ có nó.

    8. Nạp năng lượng cho chuyến trekking

    Nhu cầu năng lượng của bạn sẽ tăng lên trong khi bạn leo núi. Hãy hướng mục tiêu tới những bữa ăn nhỏ và đồ ăn nhẹ thường xuyên trên đường đi để duy trì mức năng lượng.

    Phụ thuộc vào nguồn cung cấp trên thế giới, loại đồ ăn nhẹ ưa thích của bạn có thể không nhiều, nhưng hoa quả thì thường xuyên có sẵn lại dễ ăn khi di chuyển và có khả năng tuyệt vời trong việc giúp tăng năng lượng.

    Trong suốt quá trình tập luyện của mình, hãy thử nghiệm ăn trên đường đi để quen với cảm giác dạ dày không bị rỗng khi bạn đang đi trek.

    9. Chuẩn bị tâm lý cho chuyến trekking

    Bạn càng thích thú trước khi khởi hành, chuyến trek của bạn càng dễ dàng. Bạn sẽ phải dành nhiều thời gian, nỗ lực (và có thể cả tiền nữa!) để tới được địa điểm leo núi của mình. Vì vậy, bạn càng phải nghĩ tới những điều tích cực, ví dụ: Nhân chuyến leo núi này, bạn có thể sẽ có thân hình đẹp và học được kỹ năng phù hợp để leo núi.

  • 12 bài tập chân đơn giản mà hiệu quả

    12 bài tập chân đơn giản mà hiệu quả

    1. Căng bắp

    • Đứng đặt hai tay lên một chiếc ghế, hơi cúi người và lấy chiếc ghế để giữ thăng bằng.
    • Chân trái hơi gập và bước và duỗi thẳng chân phải ra sau
    • Nhấn gót chân trái để cảm nhận sự căng ở bắp chân
    • Giữ trong khoảng 15-20 giây và lặp lại mỗi bên

    2. Nhấc chân sang bên

    • Đứng thẳng, đặt tay lên lưng ghế giữ thăng bằng
    • Dồn trọng lượng vào chân phải, nhấc chân trái sang bên, giữ thẳng và cảm nhận sự căng ở bắp chân
    • Giữ 3-5 giây và trở về vị trí ban đầu
    • Lặp lại mỗi bên chân 10 lần

    3. Ép gối

    • Nằm ngửa hoặc ngồi trên ghế, gập hai đầu gối
    • Đặt một chiếc gối giữa hai đầu gối và bắt đầu ép hai đầu gối để nén chiếc gối lại
    • Giữ nguyên trong 5 giây
    • Lặp lại 10 lần
    • Động tác ép gối sẽ giúp tăng cường sức mạnh bên trong của chân, hỗ trợ đầu gối

    4. Kiễng gót

    • Đứng thẳng, hai tay đặt trên ghế đặt trước mặt
    • Nhón chân, nâng gót, đứng bằng các ngón chân
    • Giữ trong 3 giây và trở lại vị trí ban đầu
    • Lặp lại 10 lần

    5. Thăng bằng một chân

    • Đứng thẳng, có thể đặt một chiếc ghế trước mặt nhưng không vịn tay vào ghế
    • Từ từ nhấc chân trái khỏi sàn về phía sau.
    • Mục tiêu la giữ thăng bằng trong 20 giây mà không tựa vào ghế
    • Lặp lại mỗi bên chân 2 lần

    6. Bước bậc thang

    • Đặt một chiếc ghế ở phía trước, đứng cách ghế một khoảng bằng nửa bước chân.
    • Nhấc một chân đặt lên ghế như leo bậc thang
    • Thắt chặt cơ đùi, và nhấc chân còn lại lên
    • Giữ các cơ bắp co chặt và từ từ hạ xuống
    • Lặp lại mỗi bên chân 10 lần.

    7. Căng gân kheo

    • Nằm ngửa
    • Vòng một tấm ga hoặc một chiếc khăn tập xung quanh chân và kéo chân thẳng lên
    • Giữ trong 20 giây và trở lại vị trí ban đầu
    • Lặp lại mõi chân hai lần
    • Bài tập này giúp cơ thể trở nên linh hoạt và cải thiện phạm vi chuyển động, hạ thấp tỉ lệ đau và chấn thương chân

    8. Nhấc chân thẳng

    • Nằm thẳng
    • Nhấc phần cơ thể trên bằng cách tựa các khuỷu tay ra phía sau
    • Đầu gối phải gập lại, nhấc chân trái lên và giữ thẳng
    • Các ngón chân hướng lên trên, thắt chặt cơ đùi
    • Giữ nguyên trong 3 giây và hạ từ từ chân xuống vị trí ban đầu
    • Lặp mỗi bên chân 10 lần

    9. Bó cơ đùi

    • Nằm trên sàn, để hai chân thẳng và thoải mái
    • Gồng cơ bắp ở đùi và giữ chân phải căng trong 5 giây
    • Lặp mỗi bên chân 10 lần
    • Bài tập có thể thực hiện nếu không thế thực hiện bài nhấc chân thẳng

    10. Cử động khớp háng

    • Ngồi trên ghế
    • Chân trái hơi co lại phía sau, ngón chân trái chạm sàn
    • Hơi Nâng chân phải lên phía trước sao cho đầu gối gập cong
    • Giữ trong 3 giây và trở về vị trí ngồi ban đầu
    • Chuyển chân và lặp lại mỗi bên 10 lần

    11. Tập Squat

    12 bài tập chân đơn giản mà hiệu quả 7

    Squat là bài tập vận động đứng lên – ngồi xuống đặc biệt rất được dân GYM yêu thích sử dụng. Tuy chỉ là các thao tác giản đơn nhưng squat đúng cách lại giúp cho cơ thể của bạn trở nên khỏe khoắn. Khi tập squat bạn phải sử dụng lực từ cơ mông và cơ đùi giúp cho vòng 3 trở nên săn chắc không bị chảy xệ.

    Squat đúng cách sẽ đánh tan được mỡ bụng, mỡ đùi giúp cho người tập nhanh chóng sở hữu được vòng eo săn chắc. Đồng thời thông qua quá trình thoát mồ hôi và đốt cháy năng lượng calo, squat giúp cho bạn thải được các loại độc tố, đem đến làn da mịn màng căng bóng. 

    Xem thêm 3 kỹ thuật SQUAT đúng cách!

    12. Những bài tập giảm tác động

    Bạn có thể thử một số bài tập đơn giản giúp dễ chịu đầu gối như bơi lội, thể dục nhịp điệu dưới nước, đạp xe.. Những bài tập này giúp giảm cân và giảm áp lực lên xương.

    Lưu ý:

    • Hãy đặt mục tiêu tập luyện 30 phút một ngày
    • Có thể bắt đầu nhẹ bằng cách thực hiện 10 phút mỗi ngày để tránh bị đau và từ từ đạt được mục tiêu
    • Cơ bắp nhức mỏi khi mới tập luyện là điều rất bình thường nên hãy cứ tiếp tục tập luyện để đạt được mục tiêu. Có thể dùng đá lạnh hoặc thuốc giảm đau theo chỉ định của bác sĩ để giảm bớt sự đau mỏi
  • Các đặc điểm phát triển của trẻ từ 6 đến 10 tuổi

    Chúng tôi xin giới thiệu phần tiếp theo của Hiệp hội tâm lý học Hoa Kỳ (APA) trong Sổ tay hướng dẫn cho Giáo viên và Cha mẹ những kiến thức về các đặc điểm phát triển của trẻ em.

    1. Kỹ năng nhận thức

    • Có thể hiểu được quan điểm của người khác: nhận thức được rằng người khác có thể có những suy nghĩ khác với bản thân.
    • Có thể tập trung vào một số khía cạnh của một vấn đề tại một thời điểm.
    • Có thể tập trung vào những gì trẻ làm trong khoảng thời gian dài hơn trước.
    • Tăng khả năng giải quyết vấn đề, nhưng chưa được như người lớn.
    • Có thể nghĩ ra những kế hoạch đơn giản trước khi hành động. Ví dụ, khi mời bạn bè đến chơi, trẻ có thể lên kế hoạch trước về trò chơi mà trẻ sẽ chơi.
    • Có thể bắt đầu hiểu thời gian và các ngày trong tuần; đến 10 tuổi, trẻ có thể sắp xếp các sự kiện theo trình tự thời gian.
    • Cải thiện trí nhớ ngắn hạn và dài hạn.
    • Có thể nói và cũng có thể viết; đến 10 tuổi, trẻ có vốn từ vựng 20.000 từ (cha mẹ lưu ý đây là đối với trẻ em Mỹ và sử dụng tiếng Anh) và học trung bình 20 từ mới mỗi ngày; cũng có thể hiểu rằng một từ có thể có các nghĩa khác nhau.
    • Có thể giao tiếp tốt hơn và lâu hơn với người khác, thể hiện bản thân và hiểu mọi thứ.Có thể hiểu rõ hơn và nội bộ hóa các quy tắc đạo đức về hành vi (đúng/sai; tốt/xấu; tuyệt vời/khủng khiếp).
    • Bắt đầu hiểu rằng công bằng liên quan đến thành tích: ai làm việc chăm chỉ hơn xứng đáng được đối xử tốt hơn.
    • Có khả năng đồng cảm với người khác tốt hơn và chấp nhận ý tưởng dành sự quan tâm đặc biệt cho những người có nhu cầu cao hơn.

    2. Kỹ năng xã hội

    • Có thể tự đánh giá bản thân dựa trên: cách họ thể hiện ở trường; năng lực kết bạn; và ngoại hình của họ.
    • Hiểu rằng họ có thể cảm nhận được hai cảm xúc cùng một lúc (Tôi thích Jenny nhưng tôi ghét cách cô ấy nói chuyện với tôi).
    • Có hứng thú mãnh liệt với bạn bè đồng giới, thích bạn bè đồng giới hơn; phát triển tình bạn được đánh dấu bằng cách cho và nhận, sự tin tưởng lẫn nhau và chia sẻ kinh nghiệm.
    • Cảm thấy rằng sự thuộc về và chấp nhận của bạn bè là rất quan trọng. (Trẻ em có thể tìm kiếm bạn bè đồng trang lứa nhiều hơn là tìm kiếm sự hài lòng của người lớn).
    • Chơi không còn chỉ là trò chơi tưởng tượng mà trí tưởng tượng là yếu tố then chốt; trẻ em thường chọn các trò chơi dựa trên quy tắc trong đó các quy tắc là yếu tố chính và chiến thắng trong trò chơi thường là mục tiêu.
    • Có mối quan tâm lớn đến công lý và công bằng; công bằng hay bình đẳng là quan trọng và một số trẻ có thể cố gắng đạt được sự đồng đều và trở nên hung hăng bằng lời nói hoặc thể chất.
    • Tiếp tục phát triển các kỹ năng xã hội như sự đồng cảm và lòng trắc ẩn.Có thể tự làm nhiều việc hơn và kết quả là mối quan hệ của chúng với cha mẹ cũng thay đổi.

    3. Lời khuyên cho ba mẹ

    • Giúp trẻ phát triển năng lực: cho trẻ cơ hội thành thạo một số kỹ năng như nấu ăn, xây dựng mô hình, làm đồ thủ công, chơi nhạc cụ.
    • Học cách dần dần chia sẻ quyền kiểm soát cuộc sống của con bạn với con gái hoặc con trai của bạn.
    • Củng cố sự hiểu biết về đúng sai và hậu quả.
    • Dạy cách giải quyết vấn đề cho con bạn. Sử dụng mô hình IDEAL (Identify – Determine – Evaluate – Act – Learn) để:
      • Xác định vấn đề và cảm xúc liên quan (Con bạn đang bị bắt nạt và sợ đi học).
      • Cùng trẻ xác định các giải pháp khả thi mà không sử dụng bạo lực.
      • Đánh giá với trẻ về giá trị của từng giải pháp khả thi.
      • Hành động, lựa chọn giải pháp tốt nhất.
      • Học hỏi từ những gì bạn và con bạn đã làm để giải quyết vấn đề.
    • Sử dụng các tình huống thực tế (trong gia đình bạn hoặc một tình huống giả định) và khi bạn đang ở trên xe buýt, trong xe hơi hoặc trong nhà bếp, hãy chơi trò chơi IDEAL (LÝ TƯỞNG) với con bạn. Một kịch bản giả có thể là: Một đứa trẻ không thể xem TV vì nó chưa làm bài tập về nhà và nó nổi điên và làm hỏng điều khiển từ xa.
    • Củng cố các kỹ năng xã hội như chia sẻ, cảm thông, hợp tác bằng cách yêu cầu trẻ làm những việc như giúp chăm sóc em bé, thu thập thức ăn cho nơi trú ẩn.
    • Tạo cơ hội cho con bạn phát triển sự hiểu biết về các quy tắc bằng cách chơi các trò chơi trên bàn đơn giản dựa trên cơ hội thay vì dựa vào các kỹ năng như thẻ bài, domino, tic-tac-toe.
    • Dạy bằng cách nói to với chính mình (để con bạn nghe thấy) về một vấn đề và cách giải quyết vấn đề đó. Một ví dụ: Chúng tôi hết sữa, bánh mì và trái cây. Tôi không được khỏe. Tôi sẽ gọi cho bố và yêu cầu ông ấy ghé qua cửa hàng tạp hóa trên đường về nhà để lấy chúng.
    • Chứng minh rằng các hành vi và hành động có hậu quả đối với tất cả mọi người liên quan đến một tình huống: Nếu bạn làm điều đó, điều này sẽ xảy ra hoặc khi bạn làm điều này, thì bạn sẽ nhận được điều này.
  • Các đặc điểm phát triển của trẻ từ 3 đến 5 tuổi

    Tiếp theo bài CÁC ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ TỪ 0 ĐẾN 18 THÁNG TUỔICác đặc điểm phát triển của trẻ từ 18 đến 36 tháng tuổi, chúng tôi xin giới thiệu tiếp Các đặc điểm phát triển của trẻ từ 3 đến 5 tuổi.

    1. Kỹ năng Nhận thức

    • Có thể nghĩ về đồ vật, con người và sự kiện mà không cần nhìn thấy chúng.
    • Mặc dù ít hơn trước, vẫn nghĩ rằng chúng là trung tâm của thế giới và gặp khó khăn khi nhìn mọi thứ từ góc độ của người khác.
    • Có khả năng sử dụng các từ để bày tỏ suy nghĩ và cảm xúc và chia sẻ kinh nghiệm nhiều hơn.
    • Nói to với bản thân như một cách để kiểm soát hành vi của trẻ.
    • Có thể nghĩ về những sự kiện trong quá khứ hoặc những sự kiện chưa xảy ra.
    • Bắt đầu suy nghĩ trước và lập kế hoạch hành động của chúng; thường có thể lường trước những hậu quả vật chất của những hành động không quá phức tạp.
    • Bắt đầu thấy sự khác biệt giữa những thứ trẻ nhìn thấy và những thứ thực sự là (một con chó nhồi bông không phải là một con chó).
    • Bắt đầu thấy mối quan hệ của nhân quả (Nếu tôi làm điều này, thì điều đó sẽ xảy ra).
    • Hỏi nhiều câu hỏi tại sao, như thế nào, khi nào.
    • Học bằng cách bắt chước, quan sát và bằng cách khám phá, sáng tạo và làm mọi thứ.
    • Hiểu rằng bữa sáng là trước bữa trưa; bữa trưa là trước bữa tối, v.v.
    • Bắt đầu hiểu trước/sau; lên/xuống; trên/dưới; hôm nay/hôm qua/ngày mai.
    • Không thể chơi hoặc làm điều gì đó quá lâu hoặc trở nên buồn chán và mệt mỏi trừ khi có sự hướng dẫn của người lớn.

    2. Kỹ năng Xã hội

    • Có thể đọc và giải thích cảm xúc của người khác; có thể biết khi ai đó tức giận hoặc khó chịu.
    • Không thể hiểu những cảm xúc trừu tượng như thương hại, tham lam, biết ơn.
    • Sử dụng nhiều cách khác nhau để kiểm soát cảm xúc của chính mình: nhắm mắt bịt tai; loại bỏ bản thân khỏi hoàn cảnh; đôi khi có thể chống lại sự cám dỗ để đáp lại bất cứ điều gì đang làm phiền chúng.
    • Có thể phát triển mối quan hệ bạn bè thực sự đầu tiên vì bạn bè trở nên rất quan trọng.
    • Cách trẻ em giai đoạn này chơi: Khi 3 tuổi, chúng thường chơi gần một người bạn, cảm thấy khó khăn khi thay phiên nhau và chia sẻ mọi thứ; 4 tuổi, các em có thể bắt đầu chơi hợp tác, vẫn còn khó khăn khi chia sẻ nhưng bắt đầu hiểu việc đi theo lượt, bắt đầu đưa đồ cho người khác; 5 tuổi, thích chơi với các trẻ khác, thường hợp tác tốt, có những người bạn đặc biệt.
    • Ít gây hấn về thể chất hơn so với trước.
    • Sử dụng lời nói gây hấn thường xuyên hơn như lăng mạ, đe dọa, trêu chọc để làm tổn thương trẻ khác; sự bắt nạt xuất hiện: chúng hiểu được sức mạnh của sự từ chối.
    • Hiểu các quy tắc xã hội và có thể hành động phù hợp với các quy tắc đó.
    • Có mong muốn thực hiện một số trách nhiệm; đề nghị giúp đỡ.
    • Hiểu rằng việc khen ngợi hoặc đổ lỗi xảy ra do những gì họ làm.
    • Bắt đầu hiểu sự khác biệt của việc làm những việc “có chủ đích” và “tình cờ”; tập trung nhiều hơn vào thiệt hại hơn là ý định của thủ phạm.
    • Đến 4 tuổi, bắt đầu có ý thức về bản sắc dân tộc của họ và về cách nhóm xã hội của họ được nhìn nhận trong xã hội.
    • Tăng khả năng sử dụng trí tưởng tượng; có thể tưởng tượng những điều khủng khiếp có thể xảy ra với họ và có thể dẫn đến sợ hãi; ác mộng có thể xảy ra.

    3. Lời khuyên cho cha mẹ

    • Dạy con sử dụng lời nói khi tức giận, buồn bã. (“Bạn đang buồn vì ông nội đã mất.”)
    • Yêu cầu con bạn thể hiện cảm xúc tức giận, điên cuồng, buồn, vui và ngạc nhiên bằng khuôn mặt của chúng và cho bạn biết điều gì khiến mọi người cảm thấy như vậy.
    • Yêu cầu con bạn vẽ một bức tranh về cảm xúc điên cuồng của chúng và nói về chúng.
    • Cho con bạn cơ hội để hoàn thành một việc gì đó như sắp xếp đồ chơi và sách, giúp lập danh sách hàng tạp hóa; truyền tải thông điệp ngắn cho người khác, đưa ra kết thúc của chính chúng cho một câu chuyện trong sách.
    • Giúp con bạn đối phó với nỗi sợ hãi tưởng tượng bằng cách chỉ ra sự khác biệt giữa thực tế và tưởng tượng.
    • Giữ con bạn tránh xa các tình huống gây ra nỗi sợ hãi thực sự như nhìn thấy bạo lực trong nhà hoặc hàng xóm, xem bạo lực trên TV và bị trừng phạt thể xác.
    • Khi có một cuộc chiến:
      • (a) Dừng đánh nhau, trước tiên hãy đến chỗ đứa trẻ bị thương để làm nó bình tĩnh.
      • (b) Dành thời gian để xoa dịu đứa trẻ là kẻ gây hấn (Không quá một phút cho mỗi năm tuổi của đứa trẻ).
      • (c) Khi cả hai đứa trẻ đều bình tĩnh, hãy nói chuyện với chúng và hỏi: Chuyện gì đã xảy ra? Mỗi đứa cảm thấy như thế nào? Yêu cầu chúng nghĩ ra giải pháp; nói rằng bạn có thể tức giận hoặc nổi điên nhưng không được làm tổn thương.
      • (d) Khen ngợi cả hai trẻ vì đã nghĩ ra cách giải quyết. Hãy nhớ thể hiện tình yêu và sự quan tâm của bạn ngay cả khi bạn không đồng ý với cách cư xử của chúng.
  • Các đặc điểm phát triển của trẻ từ 18 đến 36 tháng tuổi

    Chúng tôi xin giới thiệu phần tiếp theo của Hiệp hội tâm lý học Hoa Kỳ (APA) trong Sổ tay hướng dẫn cho Giáo viên và Cha mẹ những kiến thức về các đặc điểm phát triển của trẻ em.

    1. Kỹ năng nhận thức (Mental Skills)

    • Nhớ (hình dung) được hình ảnh của người và đồ vật không ở trước mặt.
    • Có thể sử dụng trí tưởng tượng và bắt đầu chơi trò chơi giả vờ (pretend games).
    • Sử dụng một đồ vật để đại diện cho một người, như một con búp bê để đại diện cho một người mẹ hoặc một đứa trẻ.
    • Kể lại các sự kiện trong ngày và bắt chước các hành động và sự kiện đã xảy ra trong quá khứ.
    • Có vốn từ vựng vài trăm từ; có thể sử dụng câu từ hai đến ba từ; nhắc lại được các từ.
    • Nghe những câu chuyện trong một khoảng thời gian ngắn.
    • Hiểu được hình ảnh và tranh ảnh đại diện cho vật thể/con người thực.
    • Có một khái niệm mơ hồ về thời gian; vẫn nhầm lẫn ý nghĩa của ngày hôm nay, ngày mai và ngày hôm qua.
    • Nói chung trẻ có khoảng thời gian chú ý ngắn và có thể dễ bị phân tâm.
    • Mới bắt đầu ghi nhớ các quy tắc và không thực sự hiểu đúng sai.

    2. Kỹ năng Xã hội (Social Skills)

    • Đang phát triển một cảm giác mạnh mẽ về bản thân như những cá nhân riêng biệt.
    • Nghĩ rằng chúng là trung tâm của thế giới.
    • Bắt đầu có dấu hiệu tự lập; có thể bướng bỉnh và ngang ngược: nói Không với người lớn.
    • Có tính sở hữu, với quan niệm mạnh mẽ về lãnh thổ: Đây là của tôi! Gặp khó khăn trong việc chia sẻ mọi thứ với người khác.
    • Có thể gặp khó khăn khi phải chờ đợi và luôn muốn mọi thứ ngay lập tức.
    • Gặp khó khăn khi thể hiện cảm xúc bằng lời nói; khi thất vọng hoặc tức giận có thể nổi cơn thịnh nộ hoặc đánh và đá để đạt được điều chúng muốn.
    • Chơi một mình bên cạnh những đứa trẻ khác nhiều hơn là chơi cùng với chúng.
    • Bắt đầu hiểu rằng người khác có kỳ vọng ở họ.
    • Nhận thức rõ hơn về cảm xúc của người khác; thích sự chú ý của người lớn.
    • Thể hiện cảm xúc của chúng thông qua trò chơi giả vờ, trò chơi làm cho tin tưởng.

    3. Lời khuyên cho cha mẹ

    • Thật khó cho những đứa trẻ ở độ tuổi này để chia sẻ mọi thứ và thay phiên nhau.
    • Cách tốt nhất để giải quyết tranh chấp về đồ chơi là có nhiều hơn một món đồ chơi cho chúng.
    • Trẻ em ở độ tuổi này luôn bận rộn và thường không thể làm cùng một việc trong thời gian dài. Đừng mong đợi chúng hạnh phúc ở một nơi hoặc cùng một hoàn cảnh (bữa tối gia đình chẳng hạn) hoặc chơi với cùng một món đồ chơi hoặc cùng một đứa trẻ trong hơn nửa giờ hoặc lâu hơn mà không có sự hỗ trợ và chú ý của bạn.
    • Khi trẻ em tranh giành đồ chơi giống nhau, hãy dạy các giải pháp tích cực và bất bạo động: (1) cung cấp đồ chơi khác hoặc loại bỏ đồ chơi đó; (2) nếu điều đó không hiệu quả, hãy chuyển hướng sự chú ý của trẻ em sang một thứ khác hoặc đưa chúng đến một nơi khác. Luôn nói rõ rằng việc làm tổn thương đứa trẻ khác là không thể chấp nhận được.
    • Luôn giúp con bạn giải quyết xung đột bằng cách sử dụng lời nói để diễn đạt những gì đang xảy ra (Chẳng hạn nếu con bạn muốn chơi với ô tô và Joanna đang chơi với ô tô? Hãy bảo con nói Joanna với rằng: “Tớ muốn chơi với ô tô”).
    • Cơn thịnh nộ là điển hình của thời đại này, nhưng khi chúng xảy ra:
      • (a) Giữ bình tĩnh; sử dụng một vài lời nói nhẹ nhàng để xoa dịu hoặc làm con bạn mất tập trung.
      • (b) Đừng la hét hoặc đánh con của bạn.
      • (c) Đừng cố gắng nói chuyện hoặc dạy dỗ con khi trẻ đang nổi cơn thịnh nộ.
      • (d) Ít chú ý hoặc phớt lờ.
      • (e) Chuyển sự chú ý của con bạn sang thứ khác.
      • (f) Giữ vững lập trường, không nhượng bộ trước những cơn giận dữ; cố gắng không bao giờ thưởng cho một cơn giận dữ.
      • (g) Cố gắng tìm hiểu nguyên nhân.
    • Người lớn nên cố gắng tiết chế việc nói “Không” với các tình huống liên quan đến an toàn và tình cảm. Trong các tình huống khác, hãy đưa ra sự lựa chọn.
  • Các đặc điểm phát triển của trẻ từ 0 đến 18 tháng tuổi

    Các đặc điểm phát triển của trẻ từ 0 đến 18 tháng tuổi

    O2 Education xin Chúng tôi xin giới thiệu bài viết của Hiệp hội tâm lý học Hoa Kỳ (APA) trong Sổ tay hướng dẫn cho Giáo viên và Cha mẹ những kiến thức về các đặc điểm phát triển của trẻ em.

    Link bài gốc https://www.apa.org/act/resources/fact-sheets/development-18-months

    Bạn có thể xem thêm Các đặc điểm phát triển của trẻ từ 18 đến 36 tháng tuổi.

    Các đặc điểm phát triển của trẻ từ 0 đến 18 tháng tuổi
    Các đặc điểm phát triển của trẻ từ 0 đến 18 tháng tuổi 8
    Các đặc điểm phát triển của trẻ từ 0 đến 18 tháng tuổi 9
    Các đặc điểm phát triển của trẻ từ 0 đến 18 tháng tuổi 10
    Các đặc điểm phát triển của trẻ từ 0 đến 18 tháng tuổi 11
    Các đặc điểm phát triển của trẻ từ 0 đến 18 tháng tuổi

    1. Kỹ năng Nhận thức

    • Nhớ người và đồ vật dù họ/chúng không ở trước mặt trẻ.
    • Bắt chước nét mặt, âm thanh và hành động của người khác.
    • Bắt chước những gì trẻ nhìn thấy trên TV, ngay cả khi chúng không hiểu mình đang làm gì.
    • Hiểu những gì trẻ nghe thấy trước khi chúng có thể nói.
    • Gây ồn ào để giao tiếp với người khác và thể hiện sự hài lòng hoặc không hài lòng.
    • Nhận ra tên riêng của mình.
    • Bắt đầu khám phá môi trường, chạm và thao tác các đồ vật.
    • Học bằng cách bắt chước và quan sát người khác.
    • Thể hiện sự hiểu biết về từ ngữ đối với những đồ vật rất quen thuộc.
    • Hiểu về khoảng 12 cụm từ thông dụng.
    • Bắt đầu sử dụng đại từ tôi, bạn.
    • Hiểu và có thể làm theo những hướng dẫn rất đơn giản.
    • Có khoảng thời gian chú ý rất ngắn.

    2. Kỹ năng Xã hội

    • Khóc, khua chân múa tay khi đau, mệt, đói, lạnh, khát, ướt, cô đơn hoặc trong hoàn cảnh lạ hoặc với người lạ.
    • Mỉm cười, nói bi bô và thủ thỉ để thể hiện sự thích thú, vui vẻ và hào hứng.
    • Nhận ra sự khác biệt giữa người quen và người lạ.
    • Phát triển mối quan hệ mạnh mẽ với những người thường xuyên chăm sóc trẻ, cha mẹ hoặc người lớn khác và tỏ ra lo lắng khi bị chia cách.
    • Thân thiện với những người quen thuộc và sợ người lạ.
    • Nhận ra sự đau khổ của người khác bằng cách tỏ ra đau khổ và khóc.
    • Bắt đầu biết làm khán giả và vỗ tay.
    • Có thể chơi một mình trong khoảng thời gian ngắn.
    • Trở nên tức giận khi thất vọng.
    • Sợ người lạ và đề phòng những tình huống bất ngờ.

    3. Lời khuyên cho Cha mẹ

    • Nếu trẻ đau khổ và khóc, hãy an ủi trẻ. Điều này sẽ không làm hư con bạn. Khi trẻ khóc, chúng cần những phản ứng nhẹ nhàng và ấm áp để cảm thấy yên tâm và an toàn. Sự tin tưởng này tạo nền tảng cho mối quan hệ sau này của bạn với con bạn.
    • Đừng trừng phạt một đứa trẻ đang khóc. Hãy kiên nhẫn, bé chỉ đang cố nói với bạn rằng có điều gì đó không ổn. Những phản ứng gay gắt sẽ khiến trẻ sợ hãi và khiến mọi thứ trở nên tồi tệ hơn.
    • Chơi với con bạn mỗi ngày. Hãy biến thời gian vui chơi với trẻ trở thành một phần thời gian của bạn với trẻ.
    • Cung cấp đồ chơi được thiết kế phù hợp với lứa tuổi của con bạn và an toàn.
    • Thường xuyên nói chuyện với con bạn, sử dụng những từ ngữ trực tiếp đơn giản và đưa ra những hướng dẫn tích cực. (Nói “Hãy chơi với cái lục lạc”, thay vì “Đừng chơi với cái nĩa!”)
    • Đọc những cuốn sách đơn giản cho con của bạn mỗi ngày; những đồ vật quen thuộc để kích thích ngôn ngữ và giao tiếp.
    • Nếu có thể, hãy giảm bớt sự xa cách của trẻ với bạn hoặc luôn có một người thân quen chăm sóc con bạn.
    • Tạo và duy trì các thói quen hàng ngày để giúp bé yên tâm và xây dựng lòng tin.
  • Axit hóa đại dương là gì?

    Axit hóa đại dương là gì?

    Axit hoá đại dương (acid hóa đại dương) là hiện tượng giảm nồng độ pH liên tục trong các đại dương trên Trái Đất do sự hấp thu khí CO2 mà quá trình tác động của con người thải ra khí quyển.

    Axit hóa đại dương là gì?

    Acid hóa đại dương là quá trình giảm độ pH của các đại dương trên Trái đất, nguyên nhân do sự hấp thụ CO2 từ khí quyển.

    Khí CO2 do các hoạt động sản xuất công nghiệp (đốt than, đốt dầu…) và các hoạt động nông nghiệp, giao thông thải ra khi hòa tan với nước tạo thành axit cacbonic (acid carbonic H2CO3). Acid carbonic lại phân ly thành ion HCO3- và ion H+, làm tăng độ acid của đại dương.

    Axit hóa đại dương là gì? 12

    Hấp thụ CO2 từ khí quyển của đại dương gây ra acid hóa từ từ của đại dương. Độ pH của nước biển bề mặt đã giảm khoảng 0,1 đơn vị so với thời điểm bắt đầu thời kỳ công nghiệp, tương ứng với việc tăng 26% của nồng độ ion H+.

    Từ năm 1751 đến 1994, độ pH ở bề mặt đại dương được ước tính đã giảm từ khoảng 8.25 xuống 8.14, tương ứng với việc tăng gần 30% nồng độ axít (nồng độ ion H+) trong các đại dương trên thế giới.

    Tính đến nay, đại dương đã hấp thụ khoảng một phần ba CO2 chúng ta tạo ra, pH biển đã giảm hơn 0,1 đơn vị, tương ứng với sự gia tăng khoảng 29% nồng độ ion H+. Dự kiến pH sẽ giảm thêm 0,3 đến 0,5 đơn vị vào khoảng năm 2100.

    Hậu quả của axit hoá đại dương

    Việc tăng độ acid có thể có những hậu quả rất có hại, chẳng hạn như làm giảm tốc độ trao đổi chất, làm giảm các phản ứng miễn dịch, tẩy trắng rạn san hô. Điều này có thể có lợi cho một số loài, như làm tăng tốc độ tăng trưởng của sao biển, hoặc làm cho các loài sinh vật phù du có vỏ phát triển rất mạnh.

    Axit hóa đại dương là gì?
    Theo các nhà nghiên cứu, axit hóa đại dương có thể gây ra sự tuyệt chủng của hàng loạt sinh vật biển. Ảnh: John Anderson / Getty Images
    • Tác động đến các sinh vật vôi hóa ở đại dương: khi pH của đại dương giảm, nồng độ ion carbonat cần thiết cho trạng thái bão hòa sẽ tăng lên và khi nồng độ carbonat của biển nằm dưới mức bão hòa này, các cấu trúc làm từ calci carbonat dễ bị hòa tan.
    • Tác động đến các rạn san hô: các rạn san hô là một trong những hệ sinh thái đa dạng nhất trên hành tinh, do đó khi đại dương bị acid hóa, san hô rất nhạy cảm khi pH trong nước giảm, vì vậy san hô sẽ mất màu, môi trường sống của nhiều rạn san hô bị mất dẫn đến gia tăng nguy cơ tuyệt chủng của nhiều loài sinh vật biển.
    • Các tác động sinh học khác: ngoài quá trình vôi hóa, các sinh vật có thể phải chịu các tác động bất lợi khác, trực tiếp hoặc gián tiếp… Acid hóa đại dương có thể làm thay đổi tính chất âm học của nước, tác động đến tấtcả các động vật sử dụng âm thanh để định vị bằng tiếng vang hoặc giao tiếp, hoặc có thể gia tăng hiện tượng thủy triều đỏ, góp phần vào sự tích tụ chất độc (như acid domoic, brevetoxin, saxitoxin) trong các sinh vật nhỏ, làm tăng khả năng ngộ độc của chúng.
    • Tác động đồng thời của quá trình đại dương ấm lên và quá trình khử oxy: acid hóa kết hợp với quá trình ấm lên của đại dương, chủ yếu là do CO2 và các khí thải nhà kính khác, có tác động tổng hợp đối với sự sống và môi trường biển. Sự ấm lên của biển cũng làm giảm khả năng hấp thụ ôxy từ khí quyển, làm trầm trọng thêm quá trình khử ôxy, là tác nhân gây ức chế thêm cho các sinh vật biển, do đó hạn chế chất dinh dưỡng, làm tăng nhu cầu trao đổi chất.
    • Tác động phi sinh học: acid hóa đại dương có thể dẫn đến giảm đáng kể quá trình lắng các trầm tích carbonat trong nhiều thế kỷ và thậm chí là hòa tan các trầm tích carbonat hiện có. Điều này sẽ làm cho biển có vai trò lớn hơn như một hầm chứa CO2.
    • Tác động đến hoạt động công nghiệp: acid hóa đại dương có thể làm suy giảm nghề cá thương mại, ngành công nghiệp du lịch và ảnh hưởng đến kinh tế, vì acid hóa đại dương gây hại cho các sinh vật vôi hóa vốn là nền tảng của mạng lưới thức ăn. Ví dụ: việc suy giảm các động vật chân cánh, sao biển vốn là nguồn thực phẩm đáng kể sẽ gây ra mối đe dọa nghiêm trọng cho toàn bộ hệ sinh thái.
  • IQ của Albert Einstein là bao nhiêu?

    IQ của Albert Einstein là bao nhiêu?

    Các chuyên gia IQ ước tính Albert Einstein IQ nằm trong khoảng từ 160 đến 190.

    Albert Einstein là ai?

    Albert Einstein (1879-1955) là một trong những nhà bác học xuất sắc nhất trong lịch sử phát triển của loài người. Ông đã có những đóng góp to lớn cho thuyết tương đối, là một trong hai trụ cột của vật lý hiện đại.

    Ông cũng tham gia vào việc phát triển phân hạch hạt nhân, đây là tiền để để con người áp dụng vào vũ khí hạt nhân, đặc biệt là bom nguyên tử. Albert Einstein qua đời năm 1955 do phình động mạch chủ.

    IQ của Albert Einstein là bao nhiêu?

    Chỉ số IQ của Albert Einstein (160 ~ 190)

    Chỉ số IQ chính xác của nhà bác học thiên tài Albert Einstein vẫn chưa được xác định bởi vì ông chưa bao giờ trải qua các bài kiểm tra IQ chính thức. Tuy nhiên, các chuyên gia IQ ước tính Albert Einstein nằm trong khoảng từ 160 đến 190.

    Ngoài các công trình khoa học, Einstein còn rất thích giải đố. Ông từng đưa ra câu đố Ai là người nuôi cá với tuyên bố 98% dân số thế giới không giải được!

    câu đố của einstein

    Những điều thú vị về Albert Einstein

    Đầu to hơn bình thường

    Einstein là nhà vật lý lý thuyết, ông sinh ngày 14/3/1879 tại Đức. Khi chào đời mẹ của thiên tài đã rất khó khăn trong quá trình vượt cạn do đầu của ông lớn hơn so với cơ thể, thậm chí đầu của ông còn có chút biến dạng sau ca sinh đó. Các bác sĩ đã rất vất vả mới có thể đưa ông ra khỏi cơ thể mẹ một cách an toàn.

    Không chỉ có cái đầu to bất thường, ngoại hình của Einstein lúc mới sinh ra đã không được “thuận mắt”. Bác sĩ và y tá đều cho rằng lớn lên, ông sẽ mắc chứng bệnh chậm phát triển.

    Gia đình của Einstein đã rất lo lắng về sự bất thường này, tuy nhiên, sau vài tuần hình dáng đầu của ông lại trở lại bình thường.

    IQ của Albert Einstein là bao nhiêu? 13
    Einstein khi còn nhỏ

    Einstein là một cậu bé chậm nói

    Mặc dù Albert Einstein có chỉ số IQ rất cao, nhưng ông đã từng là một đứa trẻ chậm nói. Ngay cả bố mẹ ông cũng phải đưa ông đi khám. “Cha mẹ tôi đã rất lo sợ khi họ phải hỏi ý kiến bác sĩ”, Einstein sau đó nhớ lại. Ngay cả khi khoảng hai tuổi, khi ông bắt đầu nói được một số từ, ông đã có một thói quen xấu khiến gia đình gọi anh là “thằng ngốc”.

    Bất cứ khi nào bạn muốn nói điều gì đó, bạn sẽ phải tự nói điều đó, bằng cách tự lẩm bẩm cho đến khi bạn nghe thấy nó. “Mỗi câu ông ta nói, mặc dù ông ta nói rất nhiều lần, ông ta sẽ xem xét lại bản thân mình”, chị gái của Einstein nhớ lại: “Ông ấy nói rất nhiều đến nỗi mọi người xung quanh sợ rằng ông ấy sẽ không bao giờ học được.”

    Einstein bị tự kỷ

    Một số nhà nghiên cứu tin rằng Einstein đã bị tự kỷ thời thơ ấu. Simon Baron-Cohen, giám đốc nghiên cứu tự kỷ tại Đại học Cambridge, là một trong số đó. Ông cho rằng tự kỷ có liên quan đến “xu hướng có tư duy hệ thống cao và sự đồng cảm đặc biệt”. Ông chỉ ra rằng chính xu hướng này “giải thích khả năng đặc biệt trong các môn học như toán học, âm nhạc và hội họa của những người mắc chứng tự kỷ. Tất cả các lĩnh vực này đều cần khả năng tư duy hệ thống cao”.

    Tuy nhiên, từ khi còn nhỏ, Einstein đã lớn lên với nhiều người bạn, ông có mối quan hệ rất sâu sắc với họ, ông thích trò chuyện và giao tiếp với mọi người bằng một sự đồng cảm rộng mở.

    Einstein đã từng trượt môn toán

    Nhiều người đã tuyên bố rằng khi còn đi học, Einstein đã từng thi trượt môn toán. Nếu bạn tìm kiếm trên Google với từ khóa “Einstein đã thất bại trong môn toán”, có hơn 5.000 tài liệu tham khảo. Mặc dù vậy, thông tin trên là tiền đề để tạo ra “tin tức về Ripley” nổi tiếng trên báo.

    Năm 1935, một giáo sĩ Do Thái ở Princeton đã cho ông xem xét dẫn nhập của Ripley với dòng chữ “nhà toán học vĩ đại nhất từng bỏ qua toán học”. Einstein đã cười và nói rằng: “Tôi chưa bao giờ thất bại môn toán. Trước 15 tuổi, tôi đã thành thạo phép tính vi phân và tích phân.” Ở trường tiểu học, ông luôn dẫn đầu lớp và luôn “vượt xa yêu cầu của trường” trong toán học. Năm 12 tuổi, chị gái ông nhớ rằng: “Einstein thích giải quyết những vấn đề khó khăn trong số học ứng dụng”. Và Einstein đã quyết định nghiên cứu hình học và đại số đầu tiên.

    Cha mẹ của Einstein đã mua sách cho ông ấy để ông ấy có thể học trong kỳ nghỉ hè. Anh ta không chỉ học các mệnh đề trong những cuốn sách đó mà còn cố gắng chứng minh các định lý mới của mình. Ông thậm chí còn làm theo cách riêng của mình để chứng minh định lý Pythagore bằng trí tuệ thiên tài của mình.

    Einstein không bao giờ đeo tất

    Không danh sách nào về những thói quen kỳ lạ của Einstein không đề cập tới sự cáu giận của ông đối với những đôi tất. “Khi anh còn trẻ, anh phát hiện ngón chân cái của mình luôn để lại một lỗ thủng trên tất. Vì thế anh ngừng đi tất”, Einstein viết trong một bức thư gửi cho em họ và sau này là vợ ông, Elsa. Vào cuối đời, khi không thể tìm thấy dép sandal của mình, ông đi luôn giày xỏ quai của Elsa.

    Bề ngoài xuề xòa không mang lại bất kỳ lợi ích nào cho Einstein. Chưa có bất kỳ nghiên cứu nào xem xét trực tiếp ảnh hưởng của việc không đi tất, nhưng thay đổi trang phục thường ngày thay vì quần áo trang trọng hơn, gắn liền với kết quả kém trong các bài kiểm tra tư duy trừu tượng.

    Einstein đặt ra qui tắc cho vợ

    Albert Einstein (1879 – 1955), nhà bác học người Đức, được coi là một trong những thiên tài vĩ đại nhất của lịch sử loài người, vì những cống hiến to lớn của ông trong lĩnh vực vật lý.

    Không may, trong khi nhân loại luôn biết ơn ông, thì người phụ nữ của đời ông lại chẳng mấy mặn mà với người đàn ông này, vì sự độc đoán, tính thích kiểm soát và ra lệnh cũng như sự đối xử kỳ quặc tới mức khó hiểu mà ông dành cho bà.

    Einstein kết hôn với người vợ đầu tiên là Mileva Marić, sau khi lấy nhau ông đã đặt ra một dãy quy tắc cho vợ và yêu cầu vợ phải thực hiện theo. Một trong những quy tắc ấy là, ông yêu cầu vợ phải chuẩn bị 3 bữa ăn mỗi ngày, không được nói khi ông yêu cầu và không được mong chờ những hành động thể hiện sự yêu thương thân mật từ ông.

    IQ của Albert Einstein là bao nhiêu? 14

    Năm 1903, Albert Einstein khi đó 24 tuổi đã kết hôn với bà Mileva Marić, 28 tuổi. Ban đầu, cả hai có vẻ hợp nhau khi cùng có mối quan tâm chung là vật lý và tình cảm của họ đã ngày càng khăng khít qua công việc.

    Thế nhưng sau đó, Einstein bắt đầu ham mê việc nghiên cứu đến nỗi chẳng còn quan tâm gì đến người đầu ấp tay gối với mình nữa, đến mức, có người nói rằng, đối tượng thật sự mà ông kết hôn là công việc chứ không phải bà Mileva.

  • 10 chỉ số thông minh của một người

    10 chỉ số thông minh của một người

    1. Chỉ số EQ – Emotional Quotient

    Chỉ số EQ (Emotional Quotient) trí thông minh cảm xúc, nghĩa là khả năng xác định, kiểm soát cảm xúc, suy nghĩ của bản thân và người xung quanh.

    chỉ số thông minh eq

    Trí thông minh cảm xúc là khả năng thấu hiểu, điều khiển cảm xúc của chính bản thân để đi theo chiều hướng tích cực, để xua tan mọi căng thẳng, tăng cường khả năng giao tiếp, đồng cảm với mọi người, vượt qua thử thách và tiến tới đỉnh cao thành công.

    Chỉ số EQ giúp chúng ta gây dựng nên các mối quan hệ mạnh mẽ hơn, quan hệ với đồng nghiệp tốt, chiến thắng được mục tiêu nghề nghiệp và mục đính cá nhân của chúng ta. Chỉ số EQ giúp con người tăng cường kết nối chặt chẽ với cảm xúc hơn, biến ý tưởng thành hành động cụ thể và đưa ra những quyết định quan trọng nhất.

    2. Chỉ số IQ – Intelligence Quotient

    Chỉ số IQ (Intelligence Quotient) được gọi là chỉ số thông minh. Chỉ số này dựa trên các bài kiểm tra tiêu chuẩn để đo lường trí thông minh của con người. Chữ viết tắt “IQ” được sáng tạo bởi nhà tâm lý học William Stern dành cho thuật ngữ Intellectenz quotient theo tiếng Đức.

    10 chỉ số thông minh của một người 15

    Chỉ số IQ đã được các nhà khoa học chứng minh rằng có sự liên quan mật thiết đến nhiều yếu tố như chỉ số dinh dưỡng, tình trạng xã hội của gia đình, chỉ số thông minh của cha mẹ,…

    Chỉ số IQ được sử dụng vô cùng rộng rãi trên toàn thế giới với nhiều nhiệm vụ như sắp xếp cấp độ giáo dục, chữa trị khuyết tật trí tuệ và đánh giá hồ sơ xin việc. Những học sinh thực hành kiểm tra chỉ số IQ thường xuyên được cải thiện hiệu quả về khả năng nhận thức, trí nhớ và tốc độ xử lý thông tin.

    Xem thêm So sánh IQ và EQ: Chỉ số nào quan trọng hơn?

    3. Những chỉ số quan trọng không kém EQ và IQ

    Những chỉ số quan trọng không kém EQ và IQ

    Ngoài hai chỉ số EQ và IQ thì chúng ta còn có 10 chỉ số khác cũng rất cần thiết trong cuộc sống và nói nên năng lực của mỗi người là khác nhau. 10 chỉ số đó là:

    1. AQ (Adversity Quotient) – Chỉ số vượt khó. Người có chỉ số AQ cao là người có khả năng vượt qua khó khăn, nghịch cảnh trong cuộc sống. Họ có trí tiến thủ, kiên trì, chịu đựng được gian khó. Nhờ vào những đức tính này nên người có AQ cao có khả năng thăng tiến, dễ thành công trong tương lai.
    2. CQ (Creative Intelligence) – Chỉ số sáng tạo. Chỉ số sáng tạo cao, chứng tỏ người đó có tư duy, lối suy nghĩ rất sáng tạo và khác biệt. Những ai có CQ cao dễ trở thành người đi đầu xu hướng, không bị tụt hậu ở bất cứ thời nào nên rất có tiềm năng phát triển.
    3. SQ (Spiritual Quotient). Chỉ số thông minh tinh thần, năng lực thấu hiểu những giá trị tinh thần, niềm tin về tâm linh thiêng liêng. Chỉ số SQ gần như là yếu tố tiên quyết để tạo ra khả năng của con người bởi vì nó chính là nguồn gốc định hướng cho ba chỉ số: IQ, EQ, PQ. Chỉ số SQ biểu thị cho sự khao khát tìm kiếm ý nghĩa của cuộc sống và là sợi dây liên kết của chúng ta với thế giới, vũ trụ.
    4. FQ (Financial Intelligence Quotient) được gọi là chỉ số trí tuệ tài chính. Chỉ số FQ là khả năng nhận thức cao về các giá trị tài chính đang lưu chuyển trên thế giới, cách sử dụng tài chính hợp lý trong thời điểm thị trường hiện tại.
    5. MuQ (Musical Intelligence Quotient) – Trí thông minh âm nhạc là trí tuệ dành riêng cho âm nhạc, âm thanh. Những người sở hữu chỉ số MuQ có thể dễ dàng học cách sử dụng các loại nhạc cụ như guitar, piano, violin, v.v… Họ có trí nhớ tốt về những giai điệu, khả năng sáng tác âm hưởng và trình diễn âm nhạc thiên tài.
    6. CoQ (Communication Intelligence Quotient) là chỉ số giao tiếp của con người. Chỉ số CoQ giúp chúng ta giao tiếp với cả thế giới bằng tất cả tâm tư và nguyện vọng. Khả năng giao tiếp của con người được thừa hưởng từ quá trình tiến hóa hàng triệu năm của sinh vật sống trên Trái Đất. Là sự kết hợp hoàn hảo của từng giác quan trên cơ thể. Những người sở hữu chỉ số CoQ cao dễ dàng hòa hợp với tất cả mọi giai cấp, tầng lớp trên thế giới. Họ sẽ trở thành những người chỉ huy các công tác xã hội, thiện nguyện, giúp đỡ mọi người.
    7. SEQ (Social Intelligence Quotient) – trí thông minh xã hội. Chỉ số SeQ nói lên mức độ thấu hiểu và liên kết với người khác. Mọi kinh nghiệm sống trong quá khứ và cách chúng ta tương tác với mọi người là tiền đề để phát triển mạnh chỉ số SeQ.
    8. MQ (Moral Quotient) – Chỉ số đạo đức. Mọi người thường đánh giá đạo đức của một người qua hành động của họ. Nhưng việc đo chỉ số MQ cũng là một cách rất hay và chính xác về chỉ số đạo đức.
    9. SQ (Speech Quotient) – Chỉ số biểu đạt ngôn ngữ. Chỉ số này cao sẽ nói nên được trình độ thoạt ngôn của người đó rất tốt. Và khi biết biểu đạt ngôn ngữ chính xác và nhạy bén bạn rất dễ để thành công.
    10. PQ (Passion Quotient) – Chỉ số đam mê. Sở hữu PQ cao, tức là khi bạn yêu thích một lĩnh vực nào đó thì bạn sẽ dốc toàn bộ thời gian và sức lực của mình để theo đuổi đam mê.