Khi trộn đều một lượng ammonium nitrate (NH4NO3) rắn với một lượng barium hydroxide ngậm nước (Ba(OH)2.8H2O) ở nhiệt độ phòng thì nhiệt độ của hỗn hợp sẽ tăng hay giảm? Giải thích.
Cho 2 sơ đồ biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của phản ứng (1) và (2).
Sơ đồ nào chỉ quá trình thu nhiệt và sơ đồ nào chỉ quá trình tỏa nhiệt. Giải thích?
Viết phương trình nhiệt hóa học ứng với sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của hai phản ứng sau:
Phản ứng giữa nitrogen và oxygen chỉ xảy ra ở nhiệt độ cao (3000 0C) hoặc nhờ tia lửa điện:
N2(g) + O2(g) 2NO(g).
a) Phản ứng trên tỏa nhiệt hay thu nhiệt?
b) Bằng kiến thức về năng lượng liên kết trong phân tử các chất, hãy giải thích vì sao phản ứng trên khó xảy ra.
Viết phương trình nhiệt hóa học của các quá trình tạo thành những chất dưới đây từ đơn chất:
a) Nước ở trạng thái khí, biết rằng khi tạo thành 1 mol hơi nước tỏa ra 214,6 kJ nhiệt.
b) Nước lỏng, biết rằng khi tạo thành 1 mol nước lỏng tỏa ra 285,49 kJ nhiệt.
c) Ammonia (NH3), biết rằng sự tạo thành 2,5 gam ammonia tỏa ra 22,99 kJ nhiệt.
d) Phản ứng nhiệt phân đá vôi (CaCO3), biết rằng để thu được 11,2 gam vôi (CaO) phải cung cấp 6,94 kcal.
Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy methane:
CH4(g) + 2O2(g) CO2(g) + 2H2O(l) = –890,3 kJ
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) và H2O(l) tương ứng là –393,5 và –285,8 kJ/mol. Hãy tính nhiệt tạo thành chuẩn của khí methane.
Cho các phản ứng sau:
CaCO3(s) CaO(s) + CO2(g) (1)
C(graphite) + O2(g) CO2(g) (2)
Tính biến thiên enthalpy của các phản ứng trên. Biết nhiệt sinh (kJ/mol) của CaCO3, CaO và CO2 lần lượt là –1207, –635 và –393,5.
Cho biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:
CO(g) + 1/2O2(g) CO2(g) = –283,0 kJ
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2: [CO2(g)] = –393,5 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của CO là
A. –110,5 kJ. B. +110,5 kJ. C. –141,5 kJ. D. –221,0 kJ.
Ở điều kiện chuẩn, 2 mol aluminium (Al) tác dụng vừa đủ với khí chlorine tạo muối aluminium chloride và giải phóng một lượng nhiệt 1390,81 kJ.
a) Viết và cân bằng phương trình hóa học của phản ứng. Đây có phải phản ứng oxi hóa – khử không? Vì sao?
b) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là bao nhiêu? Phản ứng trên thu nhiệt hay tỏa nhiệt?
c) Tính lượng nhiệt được giải phóng khi 10 gam AlCl3 được tạo thành.
d) Nếu muốn tạo ra được 1,0 kJ nhiệt lượng cần bao nhiêu gam Al phản ứng?
O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án
A. (1) và (2). B. (3) và (4). C. (1) và (3). D. (2) và (4).
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K.
B. Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với nhiệt độ 298 K.
C. Áp suất 760 mmHg là áp suất ở điều kiện chuẩn.
D. Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 atm, nhiệt độ 0 0C.
Enthalpy tạo thành chuẩ của một đơn chất bền
A. là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa nguyên tố đó với hydrogen.
B. là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa nguyên tố đó với oxygen.
C. được xác định từ nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố đó.
D. bằng 0.
Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P, xảy ra các phản ứng sau:
2NaHCO3(s) Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (1)
4P(s) + 5O2(g) 2P2O5(s) (2)
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ
A. Cho 1 mol HCl tác dụng với NaOH dư tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.
B. Cho HCl dư tác dụng với 1 mol NaOH tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.
C. Cho 1 mol HCl tác dụng với 1 mol NaOH tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.
D. Cho 2 mol HCl tác dụng với NaOH dư tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.
Cho phương trình nhiệt hóa học sau:
H2(g) + I2(g) 2HI(g) ∆H = +11,3 kJ
Phát biểu nào sau đây về sự trao đổi năng lượng của phản ứng trên là đúng?
A. Phản ứng giải phóng nhiệt lượng 11,3 kJ khi 2 mol HI được tạo thành.
B. Tổng nhiệt phá vỡ liên kết của chất phản ứng lớn hơn nhiệt tỏa ra khi tạo thành sản phẩm.
C. Năng lượng chứa trong H2 và I2 cao hơn HI.
D. Phản ứng xảy ra với tốc độ chậm.
Làm các thí nghiệm tương tự nhau: Cho 0,05 mol mỗi kim loại Mg, Zn, Fe vào ba bình đựng 100 mL dung dịch CuSO4 0,5M. Nhiệt độ tăng lên cao nhất ở mỗi bình lần lượt là ∆T1, ∆T2, ∆T3. Sự sắp xếp nào sau đây là đúng?
A. ∆T1 < ∆T2 < ∆T3. B. ∆T3 < ∆T1 < ∆T2. C. ∆T2 < ∆T3 < ∆T1. D. ∆T3 < ∆T2 < ∆T1.
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:
CO2(g) CO(g) + 1/2O2(g) = + 280 kJ
Giá trị của phản ứng: 2CO2(g) 2CO(g) + O2(g) là
A. +140 kJ. B. –1120 kJ. C. +560 kJ. D. –420 kJ.
Phản ứng chuyển hóa giữa hai dạng đơn chất của phosphorus (P):
P(s, đỏ) P(s, trắng) = 17,6 kJ
Điều này chứng tỏ phản ứng
A. thu nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng. B. thu nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.
C. tỏa nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng. D. tỏa nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.
Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?
A. 2C(graphite) + O2(g) 2CO(g). B. C(graphite) + O(g) CO(g).
C. C(graphite) + 1/2O2(g) CO(g). D. C(graphite) + CO2(g) 2CO(g).
Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:
N2(g) + O2(g) 2NO(g) = +180 kJ
Kết luận nào sau đây đúng?
A. Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp.
B. Phản ứng tỏa nhiệt.
C. Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.
D. Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới:
Kết luận nào sau đây đúng?
A. Phản ứng tỏa nhiệt.
B. Năng lượng chất tham gia phản ứng nhỏ hơn năng lượng sản phẩm.
C. Biến thiên enthalpy của phản ứng là a kJ/mol.
D. Phản ứng thu nhiệt.
Cho đồ thị thể hiện sự thay đổi nhiệt độ khi cho dung dịch hydrochloric acid được cho vào dung dịch sodium hydroxide tới dư ở hình dưới:
Đồ thị thể hiện đúng là
A. (a). B. (b). C. (c). D. (d).
Cho phản ứng tổng quát: aA + bB mM + nN. Cho các phương án tính của phản ứng:
(a) = m. (M) + n. (n) – a. (A) – b. (B)
(b) = a. (A) + b. (B) – m. (M) – n. (N)
(c) = a. Eb(A) + b.Eb(B) – m.Eb(M) – n.Eb(N)
(d) = m.Eb(M) + n.Eb(N) – a. Eb(A) – b.Eb(B)
Số phương án tính của phản ứng đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Cho PTHH của phản ứng: Zn(r) + CuSO4(aq) ZnSO4(aq) + Cu(s) ∆H = –210 kJ
và các phát biểu sau:
(1) Zn bị oxi hóa. (2) Phản ứng trên tỏa nhiệt.
(3) Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 gam Cu là +12,6 kJ.
(4) Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các phản ứng cháy đều tỏa nhiệt.
(b) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
(c) Tất cả các phản ứng mà chất tham gia có chứa nguyên tố oxygen đều tỏa nhiệt.
(d) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
(e) Lượng nhiệt mà phản ứng hấp thụ hay giải phóng không phụ thuộc vào điều kiện thực hiện phản ứng và thể tồn tại của chất trong phản ứng.
(g) Sự cháy của nhiên liệu (xăng, dầu, khí gas, than, gỗ,…) là những ví dụ về phản ứng thu nhiệt vì cần phải khơi mào.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phòng thí nghiệm, có thể nhận biết một phản ứng thu nhiệt hoặc tỏa nhiệt bằng cách đo nhiệt độ của phản ứng bằng một nhiệt kế.
(b) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ tăng lên nếu phản ứng thu nhiệt.
(c) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ tăng lên nếu phản ứng tỏa nhiệt.
(d) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ giảm đi nếu phản ứng tỏa nhiệt.
(e) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ giảm đi nếu phản ứng thu nhiệt.
Số phát biểu đúng là
A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
Cho các phát biểu sau:
(a) Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất 1 atm và 25 0C.
(b) Nhiệt (tỏa ra hay thu vào) kèm theo một phản ứng được thực hiện ở 1 bar và 298 K là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó.
(c) Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh lạnh đi là do các phản ứng này thu nhiệt và lấy nhiệt từ môi trường.
(d) Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng thu nhiệt.
Số phát biểu không đúng là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Cho hai phản ứng cùng xảy ra ở điều kiện chuẩn:
(1) N2(g) + O2(g) 2NO(g)
(2) NO(g) + 1/2O2(g) NO2(g)
Cho các phát biểu sau:
(a) Enthalpy tạo thành chuẩn của NO là 1/2 kJ/mol.
(b) Enthalpy tạo thành chuẩn của NO2 là kJ/mol.
(c) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 1 mol N2 với 1 mol O2 tạo thành 2 mol NO là 1/2 kJ.
(d) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 1 mol khí NO với 0,5 mol khí O2 tạo thành 1 mol khí NO2 là kJ.
(e) Enthalpy tạo thành chuẩn của NO2(g) là: 1/2 + (kJ/mol).
Số phát biểu không đúng là
A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
Cho biết phản ứng tạo thành 2 mol HCl(g) ở điều kiện chuẩn sau đây tỏa ra 184,6 kJ:
H2(g) + Cl2(g) 2HCl(g) (*)
Cho các phát biểu sau:
(a) Nhiệt tạo thành của HCl là –184,6 kJ/mol. (b) Biến thiên enthalpy phản ứng (*) là –184,6 kJ.
(c) Nhiệt tạo thành của HCl là –92,3 kJ/mol. (d) Biến thiên enthalpy của phản ứng (*) là –92,3 kJ.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Phản ứng của 1 mol ethanol lỏng với oxygen xảy ra theo phương trình:
C2H5OH(l) + O2(g) CO2(g) + H2O(l)
Cho các phát biểu sau:
(a) Đây là phản ứng tỏa nhiệt vì nó tạo ra khí CO2 và nước lỏng.
(b) Đây là phản ứng oxi hóa – khử với tổng hệ số cân bằng trong phương trình hóa học là 9.
(c) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sẽ thay đổi nếu nước được tạo ra ở thể khí.
(d) Sản phẩm của phản ứng chiếm một thể tích lớn hơn so với chất phản ứng.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Sulfur dioxide là một chất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy trong công nghiệp giấy, tẩy trắng dung dịch đường trong sản xuất đường tinh luyện,…) và giúp ngăn cản sự phát triển của một số loại vi khuẩn và nấm gây hư hại cho thực phẩm. Ở áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 0C, phản ứng giữa 1 mol sulfur với oxygen xảy ra theo phương trình “S(s) + O2(g) SO2(g)” và tỏa một lượng nhiệt là 296,9 kJ.
Cho các phát biểu sau:
(a) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là 296,9 kJ.
(b) Enthalpy tạo thành chuẩn của sulfur dioxide bằng –296,9 kJ/mol.
(c) Sulfur dioxide vừa có thể là chất khử vừa có thể là chất oxi hóa, tùy thuộc vào phản ứng mà nó tham gia.
(d) 0,5 mol sulfur tác dụng hết với oxygen giải phóng 148,45 kJ năng lượng dưới dạng nhiệt.
(e) 32 gam sulfur cháy hoàn toàn tỏa ra một lượng nhiệt là 2,969.105 J.
Số phát biểu đúng là
A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án
(7) FeCO3 + FeS2 + HNO3® Fe2(SO4)3 + CO2 + NO + H2O.
BÀI TẬP PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ VÀ ỨNG DỤNG
Xét phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald:
NH3 + O2 NO + H2O
a) Cân bằng phản ứng trên theo phương pháp thăng bằng electron.
b) Trong công nghiệp, cần trộn 1 thể tích khí ammonia (NH3) với bao nhiêu thể tích không khí để thực hiện phản ứng trên. Biết không khí chứa 21% thể tích oxygen và các thể tích khí đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất.
Ion Ca+2 cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion calcium không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion calcium dưới dạng calcium oxalate (CaC2O4) rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium permanganate trong môi trường acid theo phản ứng sau:
a) Lập phương trình hóa học của phản ứng xảy ra bằng phương pháp thăng bằng electron.
b) Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu một người tác dụng vừa hết với 2,05 mL dung dịch potassium permanganate (KMnO4) 4,88.10-4M. Xác định nồng độ ion calcium trong máu người đó bằng đơn vị mg Ca+2/100 mL máu.
Sodium peroxide (Na2O2), potassium superoxide (KO2) là những chất oxi hóa mạnh, dễ dàng hấp thụ khí carbon dioxide và giải phóng khí oxygen. Do đó, chúng được sử dụng trong bình lặn hoặc tàu ngầm để hấp thụ khí carbon dioxide và cung cấp khí oxygen cho con người trong hô hấp theo các phản ứng sau:
Na2O2 + CO2 Na2CO3 + O2
KO2 + CO2 K2CO3 + O2
a) Cân bằng các phản ứng biết rằng nguyên tử oxygen trong Na2O2, KO2 là nguyên tố tự oxi hóa – khử.
b) Theo nghiên cứu, khi hô hấp, thể tích khí carbon dioxide một người thải ra xấp xỉ thể tích oxygen hít vào. Cần trộn bao nhiêu Na2O2 và KO2 theo tỉ lệ số mol như thế nào để thể tích khí CO2 hấp thụ bằng thể tích khí O2 sinh ra?
Khí thiên nhiên nén (CNG – Compressed Natural Gas) có thành phần chính là methane (CH4), là nhiêu liệu sạch, thân thiện với môi trường. Xét phản ứng đốt cháy methane trong buồng đốt động cơ xe buýt sử dụng nhiên liệu CNG: CH4 + O2 CO2 + H2O
a) Xác định các nguyên tử có sự thay đổi số oxi hóa. Viết quá trình oxi hóa, quá trình khử.
b) Lập phương trình hóa học của phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron.
Trên thế giới, zinc (Zn) được sản xuất chủ yếu từ quặng zinc blende có thành phần chính là ZnS. Ở giai đoạn đầu của quá trình sản xuất, quặng zinc blende được nung trong không khí để thực hiện phản ứng: ZnS + O2 ZnO + SO2
a) Xác định các nguyên tử có sự thay đổi số oxi hóa. Viết quá trình oxi hóa, quá trình khử.
b) Lập phương trình hóa học của phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron.
BÀI TẬP ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN SỐ MOL ELECTRON
Cho potassium iodide (KI) tác dụng với potassium permanganate (KMnO4) trong dung dịch sulfuric acid (H2SO4), thu được 3,02 gam manganese(II) sulfate (MnSO4), I2 và K2SO4.
a) Tính số gam iodine (I2) tạo thành.
b) Tính khối lượng potassium iodide (KI) đã tham gia phản ứng.
Hòa tan 14 gam Fe trong dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được dung dịch X. Thêm dung dịch KMnO4 1M vào dung dịch X. Biết KMnO4 có thể oxi hóa FeSO4 trong môi trường H2SO4 thành Fe2(SO4)3 và bị khử thành MnSO4. Phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a) Lập phương trình hóa học cho phản ứng oxi hóa – khử trên.
b) Tính thể tích dung dịch KMnO4 1M đã phản ứng.
Nitric acid (HNO3) là hợp chất vô cơ, trong tự nhiên HNO3 được hình thành trong những cơn mưa giông kèm sấm chớp. Nitric acid là một acid độc, ăn mòn và dễ gây cháy, là một trong những tác nhân gây mưa acid. Thực hiện thí nghiệm xác định công thức của một oxide của kim loại iron bằng nitric acid đặc, nóng, thu được 2,479 lít (đkc) khí màu nâu là nitrogen dioxide. Phần dung dịch đem cô cạn thì được 72,6 gam Fe(NO3)3. Giả sử phản ứng không tạo thành các sản phẩm khác.
a) Lập phương trình hóa học của phản ứng xảy ra bằng phương pháp thăng bằng electron.
b) Xác định công thức của iron oxide.
Dẫn khí SO2 vào 100 mL dung dịch KMnO4 0,02M đến khi dung dịch vừa mất màu tím. Phản ứng xảy ra theo sơ đồ:
SO2 + KMnO4 + H2O H2SO4 + K2SO4 + MnSO4
a) Lập phương trình hóa học của phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron.
b) Xác định thể tích khí SO2 đã tham gia phản ứng ở điều kiện chuẩn.
Đốt cháy hoàn toàn 2,52 gam hỗn hợp gồm Mg và Al cần vừa đủ 2,479 lít hỗn hợp khí X gồm O2 và Cl2 (đkc), thu được 8,84 gam chất rắn.
a) Tính phần trăm thể tích mỗi khí trong X.
b) Xác định số mol electron các chất khử cho và số mol electron các chất oxi hóa nhận trong quá trình phản ứng.
Quặng pyrite có thành phần chính là FeS2 được dùng làm nguyên liệu để sản xuất sulfuric acid. Xét phản ứng đốt cháy: FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2
a) Lập phương trình hóa học của phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron.
b) Tính thể tích không khí (chứa 21% thể tích oxygen, ở điều kiện chuẩn) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 2,4 tấn FeS2 trong quặng pyrite.
Hàm lượng iron(II) sulfate được xác định qua phản ứng oxi hóa – khử với potassium permanganate: FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
a) Lập phương trình hóa học cảu phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron. Chỉ rõ chất khử, chất oxi hóa.
b) Tính thể tích dung dịch KMnO4 0,02M để phản ứng vừa đủ với 20 mL dung dịch FeSO4 0,10M.
Cho 8,6765 lít hỗn hợp khí X (đkc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Tính phần trăm khối lượng của Al, Mg trong Y.
Cho 2,34 gam kim loại M (hóa trị n) tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) thu được 3,2227 lít khí SO2 (đkc, là sản phẩm khử duy nhất). Xác định kim loại M.
Cho 1,12 gam kim loại R tác dụng với dung dịch sulfuric acid đặc, nóng, dư thu được 0,7437 lít khí SO2 (đkc, là sản phẩm khử duy nhất) và muối R2(SO4)3.
a) Lập phương trình hóa học của phản ứng xảy ra bằng phương pháp thăng bằng electron.
b) Xác định kim loại R.
Cho 12,6 gam hỗn hợp X chứa Mg và Al được trộn theo tỉ lệ mol 3: 2 tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được khí SO2 (đkc, là sản phẩm khử duy nhất).
a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X.
b) Tính thể tích khí SO2 thu được ở điều kiện chuẩn.
O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án
Số oxi hóa của chromium (Cr) trong hợp chất K2Cr2O7 là
A. +2. B. +3. C. +6. D. +4.
Số oxi hóa của nguyên tử S trong hợp chất SO2 là
A. +2. B. +4. C. +6. D. –1.
Cho các chất sau: C2H6, CH4O và C2H4. Số oxi hóa trung bình của nguyên tử C trong các phân tử trên lần lượt là
A. –3, –2, –2. B. –3, –3, –2. C. –2, –2, –2. D. –3, –2, –3.
Hợp chất nào sau đây chứa hai loại nguyên tử iron (Fe) với số oxi hóa +2 và +3?
A. FeO. B. Fe3O4. C. Fe(OH)3. D. Fe2O3.
Chromium (Cr) có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?
A. Cr(OH)3. B. Na2CrO4. C. CrCl2. D. Cr2O3.
Thuốc tím chứa ion permanganate ( ) có tính oxi hóa mạnh, được sử dụng để sát trùng, diệt khuẩn trong y học, đời sống và nuôi trồng thủy sản. Số oxi hóa của manganse trong ion permanganate là
A. +2. B. +3. C. +7. D. +6.
Cho các phân tử sau: N2, NH3, HNO3. Số oxi hóa của nguyên tử N trong các phân tử trên lần lượt là
A. 0, –3, –4. B. 0, +3, +5. C. –3, –3, +4. D. 0, –3, +5.
Trong hợp chất SO3, số oxi hóa của sulfur (S) là
A. +2. B. +3. C. +5. D. +6.
Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất nhường electron được gọi là
A. chất khử. B. chất oxi hóa. C. acid. D. base.
Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng
A. đốt cháy. B. phân hủy. C. trao đổi. D. oxi hóa – khử.
Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hoá – khử là
A. tạo ra chất kết tủa. B. tạo ra chất khí.
C. có sự thay đổi màu sắc của các chất. D. có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố.
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng oxi hoá – khử?
A. 2HgO 2Hg + O2. B. CaCO3 CaO + CO2.
C. 2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O. D. 2NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O.
Phản ứng nào dưới đây không phải là phản ứng oxi hoá – khử?
A. Al4C3 + 12H2O 4Al(OH)3 + 3CH4. B. 2Na + 2H2O 2NaOH + H2.
C. NaH + H2O NaOH + H2. D. 2F2 + 2H2O 4HF + O2.
Nguyên tử sulfur chỉ thể hiện tính khử (trong điều kiện phản ứng phù hợp) trong hợp chất nào sau đây?
A. SO2. B. H2SO4. C. H2S. D. Na2SO3.
Xét phản ứng điều chế H2 trong phòng thí nghiệm: Zn + 2HCl ZnCl2 + H2. Chất đóng vai trò chất khử trong phản ứng là
A. H2. B. ZnCl2. C. HCl. D. Zn.
Nguyên tử sulfur (S) thể hiện tính khử và tính oxi hóa trong chất nào sau đây?
A. SO3. B. SO2. C. H2SO4. D. H2S.
Nguyên tử carbon (C) có khả năng thể hiện tính oxi hóa, vừa có khả năng thể hiện tính khử trong chất nào sau đây?
A. C.B. CO2. C. CaCO3. D. CH4.
Dẫn khí H2 đi qua ống sứ đựng bột CuO nung nóng để thực hiện phản ứng hóa học sau:
CuO + H2 Cu + H2O. Trong phản ứng trên, chất đóng vai trò chất khử là
A. CuO. B. Cu. C. H2. D. H2O.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
A. 2Ca + O2 2CaO. B. CaCO3 CaO + CO2.
C. CaO + H2O Ca(OH)2. D. Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O.
Carbon đóng vai trò chất oxi hóa ở phản ứng nào sau đây?
A. C + O2 CO2. B. C + CO2 2CO.
C. C + H2O CO + H2. D. C + 2H2 CH4.
Khi tham gia các phản ứng đốt cháy nhiên liệu, oxygen đóng vai trò là
A. chất khử. B. acid. C. base. D. chất oxi hóa.
Chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử trong phản ứng nào sau đây?
A. 2Na + Cl2 2NaCl. B. H2 + Cl2 2HCl.
C. 2FeCl2 + Cl2 2FeCl3. D. 2NaOH + Cl2 NaCl + NaClO + H2O.
Thực hiện các phản ứng sau:
(a) C + O2 CO2 (b) 4Al + 3C Al4C3
(c) C + CO2 2CO (d) CaO + 3C CaC2 + CO
Phản ứng trong đó carbon vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử là
A. (a). B. (b). C. (c). D. (d).
Phản ứng nào dưới đây NH3không đóng vai trò là chất khử?
A. 4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O. B. 2NH3 + 3Cl2 N2 + 6HCl.
C. 2NH3 + 3CuO 3Cu + N2 + 3H2O. D. 2NH3 + H2O2 + MnSO4 MnO2 + (NH4)2SO4.
Trong phản ứng: 3NO2 + H2O 2HNO3 + NO. NO2 đóng vai trò
A. là chất oxi hoá. B. là chất oxi hoá, nhưng đồng thời cũng là chất khử.
C. là chất khử. D. không là chất oxi hoá và cũng không là chất khử.
Cho phản ứng: 2Na + Cl2 2NaCl. Trong phản ứng này, nguyên tử sodium (Na)
A. bị oxi hoá. B. vừa bị oxi hoá, vừa bị khử.
C. bị khử. D. không bị oxi hoá, không bị khử.
Cho phản ứng: Zn + CuCl2 ZnCl2 + Cu. Trong phản ứng này, 1 mol Cu+2
A. đã nhận 1 mol electron. B. đã nhận 2 mol electron.
C. đã nhường 1 mol electron. D. đã nhường 2 mol electron.
Trong phản ứng dưới đây, vai trò của NO2 là gì?
2NO2 + 2NaOH NaNO3 + NaNO2 + H2O
A. chỉ bị oxi hoá. B. chỉ bị khử.
C. không bị oxi hóa, không bị khử. D. vừa bị oxi hóa, vừa bị khử.
Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra
A. sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu. B. sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu.
C. sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+. D. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.
Cho phương trình hóa học của phản ứng:
2Cr + 3Sn2+ 2Cr3+ + 3Sn. Nhận xét nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
A. Sn2+ là chất khử, Cr3+ là chất oxi hóa. B. Cr là chất oxi hóa, Sn2+ là chất khử.
C. Cr là chất khử, Sn2+ là chất oxi hóa. D. Cr3+ là chất khử, Sn2+ là chất oxi hóa.
Nguyên tử S đóng vai trò vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá trong phản ứng nào sau đây?
A. S + 2Na Na2S. B. S + 6HNO3 H2SO4 + 6NO2 + 2H2O.
C. S + 3F2 SF6. D. 4S + 6NaOH(đặc) 2Na2S + Na2S2O3 + 3H2O.
Cho phương trình hóa học:
aAl + bHNO3 cAl(NO3)3 + dNO + eH2O. Tỉ lệ a: b là
A. 1: 3. B. 2: 3. C. 2: 5. D. 1: 4.
Cho phản ứng: FeO + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O. Trong phương trình của phản ứng trên, khi hệ số của FeO là 3 thì hệ số của HNO3 là
A. 6. B. 8. C. 4. D. 10.
Cho phương trình phản ứng:
aFeSO4 + bK2Cr2O7 + cH2SO4 dFe2(SO4)3 + eK2SO4 + fCr2(SO4)3 + gH2O. Tỉ lệ a: b là
A. 6: 1. B. 2: 3. C. 3: 2. D. 1: 6.
A. 1: 5. B. 5: 1. C. 3: 1. D. 1: 3.
Thực hiện các phản ứng hóa học sau:
(a) S + O2 SO2; (b) Hg + S HgS;
(c) H2 + S H2S; (d) S + 3F2 SF6.
Số phản ứng sulfur (S) đóng vai trò chất oxi hóa là
Trong thiên nhiên manganese (Mn) là nguyên tố tương đối phổ biến, đứng thứ ba trong các kim loại chuyển tiếp, chỉ sau Fe và Ti. Các khoáng vật chính của manganese là hausmanite (Mn3O4), pyrolusite (MnO2), braunite (Mn2O3) và manganite (MnOOH). Manganese tồn tại ở rất nhiều trạng thái số oxi hóa khác nhau từ +2 tới +7.
1. Cho các chất sau: Mn, MnO2, MnCl2, KMnO4. Số oxi hóa của nguyên tố Mn trong các chất lần lượt là
A. +2, –2, –4, +8. B. 0, +4, +2, +7. C. 0, +4, –2, +7. D. 0, +2, –4, –7.
2. Phản ứng nào sau đây không có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố Mn?
A. MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O. B. Mn + O2 MnO2.
C. 2HCl + MnO MnCl2 + H2O. D. 6KI + 2KMnO4 + 4H2O 3I2 + 2MnO2 + 8KOH.
O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án
• Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng ……………………………
• Nồng độ của các chất phản ứng tăng làm ……………… số va chạm hiệu quả nên tốc độ phản ứng tăng.
Giải thích:
– Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng có thể giải thích như sau: trong quá trình phản ứng, các hạt (phân tử, nguyên tử hoặc ion) luôn chuyển động không ngừng và va chạm với nhau. Những va chạm có năng lượng đủ lớn phá vờ liên kết cũ và hình thành liên kết mới dẫn tới phản ứng hoá học, được gọi là va chạm hiệu quả.
– Khi nồng độ chất phản ứng tăng lên, số va chạm giữa các hạt tăng lên, làm số va chạm hiệu quả cũng tăng lên và dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.
• Mối quan hệ giữa nhiệt độ và tốc độ phản ứng hoá học được biểu diễn bằng công thức:
Trong đó: γ = 2 ® 4 ( nếu tăng 100C ): hệ số nhiệt độ Van’t Hoff.
v1, v2 là tốc độ phản ứng ở 2 nhiệt độ t1 và t2.
+ Quy tắc Van’t Hoff chỉ gần đúng trong khoảng nhiệt độ không cao.
+ Giá trị γ càng lớn thì ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng càng mạnh.
Giải thích:
– Ở nhiệt độ thường, các chất phản ứng chuyển động với tốc độ nhỏ; khi tăng nhiệt độ, các chất sẽ chuyển động với tốc độ lớn hơn, dẫn đến tăng số va chạm hiệu quả nên tốc độ phản ứng tăng.
– Thực nghiệm, khi nhiệt độ tăng lên 100C, tốc độ của phần lớn các phản ứng tăng từ 2 đến 4 lần.
– Số lần tăng này được gọi là hệ số nhiệt độ Van’t Hoff (Van-hốp), kí hiệu là γ.
• Đối với phản ứng có chất khí tham gia, tốc độ phản ứng …………………………… khi tăng áp suất.
Giải thích:
– Trong phản ứng hóa học có sự tham gia chất khí, áp suất có ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
– Trong hỗn hợp khí, nồng độ mỗi khí tỉ lệ thuận với áp suất của nó. Khi nén hỗn hợp khí (giảm thể tích) thì nồng độ mỗi khí tăng lên. Việc tăng áp suất hỗn hợp khí cũng tương tự như tăng nồng độ, sẽ làm tốc độ phản ứng tăng.
– Việc thay đổi áp suất không làm ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng không có chất khí.
• Khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc của chất phản ứng, tốc độ phản ứng ……………………………
Phương trình hoá học của phản ứng: CaCO3(s) + 2HCl(aq) → CaCl2(aq) + H2O(l) + CO2(g)
Giải thích:
– Khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc, số va chạm giữa các chất đầu tăng lên, số va chạm hiệu quả cũng tăng theo, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.
– Nếu kích thước hạt càng nhỏ thì tổng diện tích bề mặt càng lớn, nên có thể tăng diện tích tiếp xúc bằng cách đập nhỏ hạt. Ngoài ra, có thể tăng diện tích bề mặt của một khối chất bằng cách tạo nhiều đường rãnh, lỗ xốp trong lòng khối chất đó (tương tự như miếng bọt biển). Khi đó diện tích bề mặt bao gồm diện tích bề mặt trong và diện tích bề mặt ngoài.
Chất xúc tác, được ghi trên mũi tên trong phương trình hoá học.
• Chất xúc tác làm tăng tốc độ của phản ứng hoá học, nhưng vẫn được bảo toàn về chất và lượng khi kết thúc phản ứng.
Phương trình hoá học của phản ứng:
Giải thích:
– Ảnh hưởng của xúc tác đến tốc độ phản ứng được giải thích dựa vào năng lượng hoạt hoá. Đây là năng lượng tối thiểu cần cung cấp cho các hạt (nguyên tử, phân tử hoặc ion) để va chạm giữa chúng gây ra phản ứng hoá học.
– Khi có xúc tác, phản ứng sẽ xảy ra qua nhiều giai đoạn. Mỗi giai đoạn đều có năng lượng hoạt hoá thấp hơn so với phản ứng không xúc tác. Do đó số hạt có đủ năng lượng hoạt hoá sẽ nhiều hơn, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng lên.
– Sau phản ứng, khối lượng, bản chất hoá học của chất xúc tác không đổi, tuy nhiên, kích thước, hình dạng hạt, độ xốp,. có thể thay đổi.
VI. Ý nghĩa thực tiễn của tốc độ phản ứng trong đời sống và sản xuất
– Kiểm soát tốc độ các phản ứng diễn ra trong đời sống, sản xuất khi vận dụng các yếu tố ảnh hưởng như: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, bề mặt tiếp xúc và chất xúc tác giúp mang lại các giá trị hiệu quả.
Bảng. Tóm tắt yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Sau 40 giây, nồng độ của dung dịch HCl giảm từ 0,8 M về còn 0,6 M. Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo nồng độ HCl trong 40 giây.
Hướng dẫn giải
Thời gian phản ứng: Δt = 40 (s); biến thiên nồng độ dung dịch HCl là ΔC = …………………………………….
hệ số cân bằng của HCl trong phương trình hóa học là ……
Tốc độ trung bình của phản ứng trong 40 giây là: ………………………………………………………………………….
Câu55: Cho phản ứng hóa học có dạng: A + B → C.
Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi:
a. Nồng độ A tăng 2 lần, giữ nguyên nồng độ B.
b. Nồng độ B tăng 2 lần, giữ nguyên nồng độ A.
c. Nồng độ của cả hai chất đều tăng lên 2 lần.
d. Nồng độ của chất này tăng lên 2 lần, nồng độ của chất kia giảm đi 2 lần.
Câu57: Xét phản ứng phân hủy N2O5 ở 45oC
N2O5(g) → N2O4(g) + ½ O2(g)
Sau 184 giây đầu tiên, nồng độ của N2O4 là 0,25M. Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo N2O4 trong khoảng thời gian trên
Câu58: Cho phản ứng đơn giản sau:
H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g)
a. Viết biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng trên
b. Tốc độ phản ứng thay đổi thế nào khi nồng độ H2 giảm 2 lần và giữ nguyên nồng độ Cl2?
Câu 53: Phản ứng tạo NO từ NH3 là một giai đoạn trung gian trong quá trình sản xuất nitric acid:
4NH3(g) +5O2(g) → 4NO(g) + 6H2O(g)
Hãy nêu một số cách để tăng tốc độ phản ứng này.
Câu 57: Cho phản ứng của các chất ở thể khí:
2NO + 2H2 → N2 + 2H2O
Hãy viết biểu thức tính tốc độ trung bình theo sự biến đổi nồng độ chất đầu và chất sản phẩm của phản ứng trên.
Câu 59: Cho phản ứng của các chất ở thể khí: I2 + H2 → 2HI.
Biết tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với nồng độ của các chất tham gia phản ứng với số mũ là hệ số tỉ lượng của chất đó trong phương trình hoá học.
a. Hãy viết phương trình tốc độ của phản ứng này.
b. Ở một nhiệt độ xác định, hằng số tốc độ của phản ứng này là 2,5.10-4 L/(mol.s). Nồng độ đầu của I2 và H2 lần lượt là 0,02 M và 0,03 M. Hãy tính tốc độ phản ứng:
– Tại thời điểm đầu.
– Tại thời điểm đã hết một nửa lượng I2.
Câu 60: Thực hiện hai phản ứng phân huỷ H2O2 một phản ứng có xúc tác MnO2, một phản ứng không xúc tác. Đo thể tích khí oxygen theo thời gian và biểu diễn trên đồ thị như hình bên:
Đường phản ứng nào trên đồ thị (Hình 19.6) tương ứng với phản ứng có xúc tác, với phản ứng không có xúc tác?
O2 Education gửi các thầy cô link download tài liệu
Khi phản ứng hoá học xảy ra, lượng chất đầu ………………………… theo thời gian, trong khi lượng chất sản phẩm …………………………… theo thời gian.
Khái niệm tốc độ phản ứng hoá học dùng để đánh giá mức độ xảy ra ………… hay …………… của một phản ứng
KẾT LUẬN:
-Tốc độ phản ứng của phản ứng hoá học là đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
-Kí hiệu là v, có đơn vị: (đơn vị nồng độ)/ (đơn vị thời gian).
-Đơn vị: (đơn vị nồng độ)/(đơn vị thời gian)-1 ví dụ: mol.L-1.s-1 hay M.s-1.
-Tốc độ trung bình của phản ứng là tốc độ được tính trong một khoảng thời gian phản ứng.
Năm 1864, hai nhà bác học Guldberg (Gâu-bớc) và Waage (Qua-ge) khi nghiên cứu sự phụ thuộc của tốc độ vào nồng độ đã đưa ra định luật tác dụng khối lượng: Ở nhiệt độ không đổi, tốc độ phản ứng tỉ lệ với tích số nồng độ các chất tham gia phản ứng với số mũ thích hợp.
Xét phản ứng: aA + bB dD + eE
• Mối quan hệ giữa nồng độ và tốc độ tức thời của phản ứng hoá học được biểu diễn bằng biểu thức:
= k .
Trong đó: v : tốc độ tại thời điểm nhất định
k : hằng số tốc độ phản ứng, chỉ phụ thuộc vào bản chất của phản ứng và nhiệt độ.
CA, CB : nồng độ của các chất A ,B tại thời điểm đang xét.
• Khi nồng độ chất phản ứng bằng đơn vị (1 M) thì k = v, vậy k là tốc độ của phản ứng và được gọi là tốc độ riêng, đây là ý nghĩa của hằng số tốc độ phản ứng.
• Hằng số k chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất phản ứng và nhiệt độ.
Ví dụ: Xét phản ứng: 2NO + O2 2NO2 (1)
Từ thực nghiệm, xác định được mối liên hệ giữa tốc độ phản ứng (1) và nồng độ các chất tham gia phản ứng:
• Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng ……………………………
• Nồng độ của các chất phản ứng tăng làm ……………… số va chạm hiệu quả nên tốc độ phản ứng tăng.
Giải thích:
– Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng có thể giải thích như sau: trong quá trình phản ứng, các hạt (phân tử, nguyên tử hoặc ion) luôn chuyển động không ngừng và va chạm với nhau. Những va chạm có năng lượng đủ lớn phá vờ liên kết cũ và hình thành liên kết mới dẫn tới phản ứng hoá học, được gọi là va chạm hiệu quả.
– Khi nồng độ chất phản ứng tăng lên, số va chạm giữa các hạt tăng lên, làm số va chạm hiệu quả cũng tăng lên và dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.
• Mối quan hệ giữa nhiệt độ và tốc độ phản ứng hoá học được biểu diễn bằng công thức:
Trong đó: γ = 2 ® 4 ( nếu tăng 100C ): hệ số nhiệt độ Van’t Hoff.
v1, v2 là tốc độ phản ứng ở 2 nhiệt độ t1 và t2.
+ Quy tắc Van’t Hoff chỉ gần đúng trong khoảng nhiệt độ không cao.
+ Giá trị γ càng lớn thì ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng càng mạnh.
Giải thích:
– Ở nhiệt độ thường, các chất phản ứng chuyển động với tốc độ nhỏ; khi tăng nhiệt độ, các chất sẽ chuyển động với tốc độ lớn hơn, dẫn đến tăng số va chạm hiệu quả nên tốc độ phản ứng tăng.
– Thực nghiệm, khi nhiệt độ tăng lên 100C, tốc độ của phần lớn các phản ứng tăng từ 2 đến 4 lần.
– Số lần tăng này được gọi là hệ số nhiệt độ Van’t Hoff (Van-hốp), kí hiệu là γ.
• Đối với phản ứng có chất khí tham gia, tốc độ phản ứng …………………………… khi tăng áp suất.
Giải thích:
– Trong phản ứng hóa học có sự tham gia chất khí, áp suất có ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
– Trong hỗn hợp khí, nồng độ mỗi khí tỉ lệ thuận với áp suất của nó. Khi nén hỗn hợp khí (giảm thể tích) thì nồng độ mỗi khí tăng lên. Việc tăng áp suất hỗn hợp khí cũng tương tự như tăng nồng độ, sẽ làm tốc độ phản ứng tăng.
– Việc thay đổi áp suất không làm ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng không có chất khí.
• Khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc của chất phản ứng, tốc độ phản ứng ……………………………
Phương trình hoá học của phản ứng: CaCO3(s) + 2HCl(aq) → CaCl2(aq) + H2O(l) + CO2(g)
Giải thích:
– Khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc, số va chạm giữa các chất đầu tăng lên, số va chạm hiệu quả cũng tăng theo, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.
– Nếu kích thước hạt càng nhỏ thì tổng diện tích bề mặt càng lớn, nên có thể tăng diện tích tiếp xúc bằng cách đập nhỏ hạt. Ngoài ra, có thể tăng diện tích bề mặt của một khối chất bằng cách tạo nhiều đường rãnh, lỗ xốp trong lòng khối chất đó (tương tự như miếng bọt biển). Khi đó diện tích bề mặt bao gồm diện tích bề mặt trong và diện tích bề mặt ngoài.
Chất xúc tác, được ghi trên mũi tên trong phương trình hoá học.
• Chất xúc tác làm tăng tốc độ của phản ứng hoá học, nhưng vẫn được bảo toàn về chất và lượng khi kết thúc phản ứng.
Phương trình hoá học của phản ứng:
Giải thích:
– Ảnh hưởng của xúc tác đến tốc độ phản ứng được giải thích dựa vào năng lượng hoạt hoá. Đây là năng lượng tối thiểu cần cung cấp cho các hạt (nguyên tử, phân tử hoặc ion) để va chạm giữa chúng gây ra phản ứng hoá học.
– Khi có xúc tác, phản ứng sẽ xảy ra qua nhiều giai đoạn. Mỗi giai đoạn đều có năng lượng hoạt hoá thấp hơn so với phản ứng không xúc tác. Do đó số hạt có đủ năng lượng hoạt hoá sẽ nhiều hơn, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng lên.
– Sau phản ứng, khối lượng, bản chất hoá học của chất xúc tác không đổi, tuy nhiên, kích thước, hình dạng hạt, độ xốp,. có thể thay đổi.
VI. Ý nghĩa thực tiễn của tốc độ phản ứng trong đời sống và sản xuất
– Kiểm soát tốc độ các phản ứng diễn ra trong đời sống, sản xuất khi vận dụng các yếu tố ảnh hưởng như: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, bề mặt tiếp xúc và chất xúc tác giúp mang lại các giá trị hiệu quả.
Bảng. Tóm tắt yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
A. Giảm khi nồng độ của chất phản ứng tăng. B. Không phụ thuộc vào nồng độ của chất phản ứng.
C. Tỉ lệ thuận với nồng độ của chất phản ứng. D. Tỉ lệ nghịch với nồng độ của chất phản ứng.
Câu11: Nhận định nào dưới đây là đúng?
A. Nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng tăng.
B. Nồng độ chất phản ứng giảm thì tốc độ phản ứng tăng.
C. Nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng giảm.
D. Sự thay đổi nồng độ chất phản ứng không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Câu12: Cho phản ứng : X ® Y. Tại thời điểm t1 nồng độ của chất X bằng C1, tại thời điểm t2 (với t2 >t1) nồng độ của chất X bằng C2. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên được tính theo biểu thức nào sau đây ?
A.. B.. C.. D..
Câu13: Có phương trình phản ứng: 2A + B g C. Tốc độ phản ứng tại một thời điểm được tính bằng biểu thức: v = k[A]2.[B]. Hằng số tốc độ k phụ thuộc vào:
A. Nồng độ của chất B. Nồng độ của chất B.
C. Nhiệt độ của phản ứng. D. Thời gian xảy ra phản ứng.
Câu14: Đối với các phản ứng có chất khí tham gia, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng là do
A. Nồng độ của các chất khí tăng lên. B. Nồng độ của các chất khí giảm xuống.
C. Chuyển động của các chất khí tăng lên. D. Nồng độ của các chất khí không thay đổi.
Câu15: Cho phản ứng hóa học có dạng: A + B → C.
Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi nồng độ của chất này tăng lên 2 lần, nồng độ của chất kia giảm đi 2 lần.
A. Tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần. B. Tốc độ phản ứng tăng lên 4 lần.
C. Tốc độ phản ứng tăng lên 8 lần. D. Tốc độ phản ứng không thay đổi.
Câu16: Cho phản ứng hoá học tổng hợp ami
N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k)
Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận.
A. giảm đi 2 lần. B. tăng lên 2 lần. C. tăng lên 8 lần. D. tăng lên 6 lần
Câu17: Xét cân bằng. N2O4 (k) ⇌ 2NO2 (k) ở 25oC. Khi chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới nếu tăng nồng độ của N2O4 lên 9 lần thì nồng độ của NO2
A. tăng 9 lần. B. tăng 3 lần. C. tăng 4,5 lần. D. giảm 3 lần
Câu18: Thực hiện phản ứng sau trong bình kín. H2(k) + Br2(k) → 2HBr (k)
Lúc đầu nồng độ hơi Br2 là 0,072 mol/l. Sau 2 phút, nồng độ hơi Br2 còn lại là 0,048 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Br2 trong khoảng thời gian trên là.
A. 8.10-4 mol/(l.s) B. 6.10-4 mol/(l.s) C. 4.10-4 mol/(l.s) D. 2.10-4 mol/(l.s)
Câu19: Thực hiện phản ứng sau trong bình kín. H2(k) + Br2(k) → 2HBr (k)
Lúc đầu nồng độ hơi Br2 là 0,072 mol/l. Sau 2 phút, nồng độ hơi Br2 còn lại là 0,048 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Br2 trong khoảng thời gian trên là.
A. 8.10-4 mol/(l.s) B. 6.10-4 mol/(l.s) C. 4.10-4 mol/(l.s) D. 2.10-4 mol/(l.s)
Câu20: Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g). Viết biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng:
A. Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: v1 = k.CNO.CO2
B. Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: v1 = 2k.CNO2.CO2
C. Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: v1 = k.CNO2.CO2
D. Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: v1 = k.CNO.CO22
Câu21: Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g). Viết biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng:
A. Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: v1 = k.CNO.CO2
B. Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: v1 = 2k.CNO2.CO2
C. Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: v1 = k.CCO2.CO2
D. Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: v1 = k.CNO.CO22
Câu22: Cho phản ứng: A+ 2B → C
Nồng độ ban đầu các chất: [A] = 0,3M; [B] = 0,5M. Hằng số tốc độ k = 0,4
Tính tốc độ phản ứng lúc ban đầu.
A. Vban đầu = 0,1 mol/ls B. Vban đầu = 0,2 mol/ls C. Vban đầu = 0,3 mol/ls D. Vban đầu = 0,4 mol/ls
Câu23: Ở một nhiệt độ nhất định, phản ứng thuận nghịch N2(k)+3H2(k)⇌ 2NH3(k) đạt trạng thái cân bằng khi nồng độ của các chất như sau. [H2] = 2,0 mol/lít. [N2] = 0,01 mol/lít. [NH3] = 0,4 mol/lít. Hằng số cân bằng ở nhiệt độ đó là?
A. 2. B. 3 C. 5 D. 7
Câu24: Ở một nhiệt độ nhất định, phản ứng thuận nghịch N2(k)+3H2(k)⇌ 2NH3(k) đạt trạng thái cân bằng khi nồng độ của các chất như sau. [H2] = 2,0 mol/lít. [N2] = 0,01 mol/lít. [NH3] = 0,4 mol/lít. Nồng độ ban đầu của H2 là.
A. 2,6 M. B. 1,3 M. C. 3,6 M D. 5,6 M.
Câu25: Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g). Ở nhiệt độ không đổi, tốc độ phản ứng thay đổi thế nào khi nồng độ O2 tăng 3 lần, nồng độ NO không đổi?
A. v2 bằng so với v1 B. v2 tăng 3 lần so với v1 C. v2 tăng 2 lần so với v1 D. v2 tăng 4 lần so với v1
Câu26: Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g). Ở nhiệt độ không đổi, tốc độ phản ứng thay đổi thế nào khi nồng độ NO tăng 3 lần, nồng độ O2 không đổi:
A. v1 tăng 3 lần so với v3 B. v1 tăng 9 lần so với v3 C. v3 tăng 3 lần so với v1 D. v3 tăng 9 lần so với v1
Câu27: Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g). Ở nhiệt độ không đổi, tốc độ phản ứng thay đổi thế nào khi nồng độ NO và O2 đều tăng 3 lần?
A. V1 tăng 3 lần so với v4 B. V1 tăng 9 lần so với v4
C. V1 tăng 27 lần so với v4 D. v4 tăng 27 lần so với v1
Câu28: Khi bắt đầu phản ứng, nồng độ một chất là 0,024 mol/l. Sau 10 giây xảy ra phản ứng, nồng độ của chất đó là 0,022 mol/l. Tốc độ phản ứng trong trường hợp này là :
A. 0,0003 mol/l.s. B. 0,00025 mol/l.s. C. 0,00015 mol/l.s. D. 0,0002 mol/l.s.
Câu29: Cho phản ứng: 2H2O2(l) → 2H2O(l) + O2(g) xảy ra trong bình dung tích 2 lít. Sau 10 phút thể tích khí thoát ra khỏi bình là 3,36 lít (đktc). Tính tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo H2O) trong 10 phút.
A. V=V= 1/2 * 0.075/10×60 =0,625×10 (Ms-1) B. V= 1/2 * 0.15/10×60 = 1,25×10 (Ms-1)
C. V= 1/2 * 0,3/10×60 = 2,5×10 (Ms-1) D. V= 1/2 * 0.6/10×60 = 5×10 (Ms-1)
Câu30: Cho phản ứng: Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2
Nồng độ ban đầu của Br2 là a mol/lít, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,01 mol/lít. Tốc độ trung bình của phản ứng trên tính theo Br2 là 4.104 mol (l.s). Tính giá trị của a.
A. 0,06 mol/l.s. B. 0,012 mol/l.s.
C. 0,024 mol/l.s.
D. 0,036 mol/l.s.
Câu31: Cho chất xúc tác MnO2 vào 100 ml dung dịch H2O2, sau 60 giây thu được 3,36 ml khí O2 (ở đktc). Tính tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo H2O2) trong 60 giây.
A. 0,25 mol/l.s. B. 0,5 mol/l.s.
C. 2,5.10-5 mol/l.s. D. 5.10-5 mol/l.s.
Câu32: Cho phản ứng: A + B ® D + C
Nồng độ ban đầu của A là 0,1 mol/1, của B là 0,8 mol/l. Sau 10 phút, nồng độ của B chỉ còn 20% nồng độ ban đầu. Tốc độ trung bình của phản ứng là:
A. 0,16 mol/l.phút B. 0,016 mol/l.phút C. 0,064 mol/l.phút D. 0,106 mol/l.phút
Câu33: Cho phản ứng N2 + O2⇌ 2 NO có KC= 36. Biết rằng nồng độ ban đầu của N2 và O2 đều bằng 0,01 mol/l.Hiệu suất của phản ứng tạo NO là .
A. 75% B. 80% C. 50% D. 40%
Câu34: Cho phản ứng: 2A + B ® D + C. Nồng độ ban đầu của A là 6M, của B là 4M. Hằng số tốc độ k = 0,5. Tốc độ phản ứng lúc ban đầu là:
A. 12 B. 18 C. 48 D. 72
Câu35: Thực hiện phản ứng sau trong bình kín. H2(k) + Br2(k) → 2HBr (k)
Lúc đầu nồng độ hơi Br2 là 0,072 mol/l. Sau 2 phút, nồng độ hơi Br2 còn lại là 0,048 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Br2 trong khoảng thời gian trên là.
A. 8.10-4 mol/(l.s) B. 6.10-4 mol/(l.s) C. 4.10-4 mol/(l.s) D. 2.10-4 mol/(l.s)
Câu36: Cho phản ứng: A+ 2B → C
Nồng độ ban đầu các chất: [A] = 0,3M; [B] = 0,5M. Hằng số tốc độ k = 0,4. Tính tốc độ phản ứng tại thời điểm t khi nồng độ A giảm 0,1 mol/l.
A. 0,06 mol/ls B. 0,0036 mol/ls C. 0,072 mol/ls D. 0,0072 mol/ls
Câu37: Cho phản ứng A + 2B → C
Cho biết nồng độ ban đầu của A là 0,8M, của B là 0,9M và hằng số tốc độ k = 0,3. Hãy tính tốc độ phản ứng khi nồng độ chất A giảm 0,2M.
A. 0,45 mol/ls B. 0,9 mol/ls C. 0,045 mol/ls D. 0,09 mol/ls
Câu38: Cho phản ứng: 2A + B → D + C. Nồng độ ban đầu của A là 6M, của B là 4M. Hằng số tốc độ k = 0,5. Tốc độ phản ứng lúc ban đầu là:
A. 12 B. 18 C. 48 D. 72
Câu39: Cho phản ứng A + 2B ® D + C. Nồng độ ban đầu của A là 1M, B là 3M, hằng số tốc độ k = 0,5. Vận tốc của phản ứng khi đã có 20% chất A tham gia phản ứng là
A. 0,016 B. 2,304 C. 2,704 D. 2,016
Câu 40: Cho phương trình hóa học của phản ứng tổng hợp amoniac
N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k)
Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận
A. tăng lên 8 lần. B. giảm đi 2 lần. C. tăng lên 6 lần. D. tăng lên 2 lần.
Câu41: Xét phản ứng phân hủy N2O5 trong dung môi CCl4 ở 45oC :
N2O5 ® N2O4 + O2
Ban đầu nồng độ của N2O5 là 2,33M, sau 184 giây nồng độ của N2O5 là 2,08M. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là
A. 6,80.10-4 mol/(l.s) B. 2,72.10-3 mol/(l.s). C. 6,80.10-3 mol/(l.s). D. 1,36.10-3 mol/(l.s).
Câu42: Dữ liệu thí nghiệm của phản ứng: SO2Cl2(g) → SO2(g) + Cl2(g) được trình bày ở bảng sau dùng chung cho câu 42, 43, 44.
Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo SO2Cl2 trong thời gian 100 phút.
A. v=1.10−3(M/phút) B. v=1,13.10−3(M/phút) C. v=1.10−3(M/phút) D. v=1,3.10−3(M/phút)
Câu43: Sau 100 phút, nồng độ của SO2Cl2 còn lại là bao nhiêu:
A. C2 = 0,87M B. C2 = 0,78M C. C2 = 0,7M D. C2 = 0,8M
Câu44: Sau 200 phút, nồng độ của SO2 và Cl2 thu được là bao nhiêu ?
A. nồng độ của SO2 và Cl2 = 1 M B. nồng độ của SO2 và Cl2 = 0, 78 M
C. nồng độ của SO2 và Cl2 = 0,22M D. nồng độ của SO2 và Cl2 = 0,87M
Câu45: Cho phản ứng: A + BC. Nồng độ ban đầu của A là 0,1 mol/l, của B là 0,8 mol/l. Sau 10 phút, nồng độ của B chỉ còn 20% nồng độ ban đầu. Tốc độ trung bình của phản ứng là:
A. 0,032mol/l/s. B. 0,32mol/l/s C. 0,64mol/l/s D. 0,064mol/l/s
Câu46: Cho phản ứng: . Ban đầu nồng độ của N2O5 là 1,91M, sau 207 giây nồng độ của N2O5 là 1,67M. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là:
A. 3,8.10−4 mol/(l.s). B. 1,16.10−3 mol/(l.s). C. 1,72.10−3 mol/(l.s). D. 1,8.10−3 mol/(l.s)
Câu47: Cho phản ứng: A + BC. Nồng độ ban đầu của B là 0,8 mol/lít. Sau 10 phút, nồng độ của B chỉ còn 80% so với ban đầu. Tốc độ trung bình của phản ứng là:
A. 0,16 mol/lít.phút. B. 0,016 mol/lít.phút. C. 1,6 mol/lít.phút D. 0,106 mol/lít.phút
Câu48: Cho phản ứng : Br2 + HCOOH ® 2HBr + CO2. Nồng độ ban đầu của Br2 là a mol/lít, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,01 mol/lít. Tốc độ trung bình của phản ứng trên tính theo Br2 là 4.10-5 mol(lít.s)-1. Giá trị của a là :
A. 0,018. B. 0,016. C. 0,012. D. 0,014.
Câu 49: Ở 30oC sự phân hủy H2O2 xảy ra theo phản ứng: 2H2O2 ® 2H2O + O2
Dựa vào bảng số liệu sau, hãy tính tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng 120 giây đầu tiên.
Thời gian, s
0
60
120
240
Nồng độ H2O2, mol/l
0,3033
0,2610
0,2330
0,2058
A. 2,929.10−4 mol.(l.s)−1B. 5,858.10−4 mol.(l.s)−1C. 4,667.10−4 mol.(l.s)−1D. 2,333.10−4 mol.(l.s)−1
Câu50: Cho phản ứng: A + 2B g C có V = K[A].[B]2. Cho biết nồng độ ban đầu của A là 0,8M, của B là 0,9M và hằng số tốc độ K = 0,3.Tốc độ phản ứng khi nồng độ chất A giảm 0,2M là.
A. 0,089 mol/(l.s). B. 0,025 mol/(l.s). C. 0,018 mol/(l.s). D. 0,045mol/(l.s).
O2 Education gửi các thầy cô link download tài liệu
Giáo án hóa 11 bài 19 carboxylic acid chân trời sáng tạo
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CARBOXYLIC ACID
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1 Năng lực hóa học
1.1.1. Nhận thức hóa học
– Nêu được khái niệm về carboxylic acid.
– Trình bày được đặc điểm cấu tạo và hình dạng phân tử acetic acid
– Nêu và giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của carboxylic acid.
– Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của carboxylic acid: Thể hiện tính acid (Phản ứng với chất chỉ thị, phản ứng với kim loại, oxide kim loại, base, muối) và phản ứng ester hoá.
1.1.2 Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học
– Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số acid theo danh pháp thay thế (C1 – C5) và một vài acid thường gặp theo tên thông thường.
– Xác định được mục đích thí nghiệm, dụng cụ, hoá chất, các bước tiến hành và thực hiện được các thí nghiệm nghiên cứu tính chất hoá học của carboxylic acid.
– Thực hiện được thí nghiệm về phản ứng của acetic acid (hoặc citric acid) với quỳ tím, sodium carbonate (hoặc calcium carbonate), zinc; điều chế ethyl acetate (quan sát qua video thí nghiệm); mô tả được các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của carboxylic acid.
– Trình bày được ứng dụng của một số carboxylic acid thông dụng và phương pháp điều chế carboxylic acid (điều chế acetic acid bằng phương pháp lên men giấm và phản ứng oxi hoá alkane).
1.1.3 Vận dụng kiến thức đã học
– Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra được quy trình sản xuất giấm ăn theo phương pháp cổ truyền.
– Vận dụng được kiến thức của bài học giải thích một số vấn đề liên quan đến trong cuộc sống và sản xuất gắn.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm.
– Năng lực giải quyết vấn đề: Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề đặt ra trong các hoạt động.
2. Phẩm chất
– Trung thực, khách quan trong quá trình thực hiện các thí nghiệm theo yêu cầu: mô tả đúng tiến trình.
– Trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao về nhà tìm hiểu và giải thích một số vấn đề trong cuộc sống và sản xuất gắn với yêu cầu vận dụng kiến thức về carboxylic acid.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
– Dụng cụ, hoá chất
+ Thí nghiệm về phản ứng của acetic acid (4 bộ thí nghiệm)
Hoá chất
Dụng cụ
– Dung dịch Giấm ăn – ancohol C2H5OH – Dung dịch nước vôi trong – Nước chanh – Kim loại Zn, Cu. – soda – Quỳ tím – phenolphtalein.
Mỗi nhóm một bộ dụng cụ gồm: – 04 ống nghiêm – 02 cốc thuỷ tinh 250 ml – 02 ống hút – 02 kẹp ống nghiệm – 01 giá để ống nghiệm – 01 chậu thuỷ tinh
+ Thí nghiệm phản ứng ester hoá: Video thí nghiệm của acetic acid và ancohol etylic (https://www.youtube.com/watch?v=T6-hdt-e6SM)
– Học liệu:
+ Phần mềm One note, quizizz.
+ Phiếu học tập phụ lục.
+ Câu hỏi trắc nghiệm
+ Các phiếu giao nhiệm vụ
+ Bảng hướng dẫn HS làm thí nghiệm.
+ Bảng kiểm HS tự đánh giá khi làm thí nghiệm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Khởi động
a. Mục tiêu
Học sinh biết được trong các loại quả và một số loại thực phẩm quen thuộc có chứa nhiều loại axit khác nhau, tác dụng của mỗi loại. GV đặt câu hỏi kích thích hứng thú của học sinh muốn tìm hiểu về axit cacboxylic.
b. Nội dung: GV giới thiệu một số loại quả, yêu cầu học sinh nêu dụng của chúng, trả lời các câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS dựa trên hiểu biết của mình
d. Tổ chức thực hiện
– Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV trình chiếu một số hình ảnh liên quan các loại quả, sản phẩm có chứa các loại carboxylic acid GV: đặt câu hỏi:
+ Tại sao khi đói uống nước chanh, ăn quả chua thường hay bị đau dạ dày?
+ Tại sao khi bị kiến đốt thấy đau, rát?
– Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS lắng nghe, trả lời các câu hỏi của GV
– Báo cáo kết quả và thảo luận:
+ GV gọi một số học sinh phát biểu, học sinh khác bổ sung.
– Kết luận và nhận định:
+ GV ghi nhận các ý kiến của học sinh, giới thiệu bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1 Tìm hiểu về khái niệm, danh pháp
a. Mục tiêu
– Nêu được khái niệm về carboxylic acid.
– Trình bày được đặc điểm cấu tạo và hình dạng phân tử acetic acid
– Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số acid theo danh pháp thay thế (C1 – C5) và một vài acid thường gặp theo tên thông thường.
b. Nội dung
– GV tổ chức cho HS HĐ cặp đôi nhóm để trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 1 tìm hiểu khái niệm carboxylic acid.
– GV: Hướng dẫn HS viết CTCT, gọi tên một số Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số acid theo danh pháp thay thế và danh pháp thông thường.
– HS hoàn thành phiếu giao việc số 1 trên onenote
c. Sản phẩm
– Báo cáo hoạt động của HS
+ Chỉ ra đặc điểm chung của carboxylic acid, trình bày được khái niệm carboxylic acid.
+ Viết được CTCT các đồng phân C4H8O2 (trên lớp), gọi tên theo danh pháp thay thế.
+ Trả lời các câu hỏi số 1 trên onenote.
d. Tổ chức thực hiện
– Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV chiếu nội dung câu hỏi phiếu số 1. Yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi hoàn thành phiếu số 1 và phiếu giao việc trên one.
– Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS thảo luận theo cặp sau đó trình bày câu trả lời hoặc nhận xét bổ sung. HS ghi chép vào vở.
– Báo cáo, thảo luận:
+ GV gọi đại diện một cặp lên bảng trình bày câu trả lời, một số cặp khác nhận xét, bổ sung.
– Kết luận, nhận định:
+ GV kết luận đưa ra ĐN đúng về carboxylic acid.
+ GV: giới thiệu mô hình phân tử acetic acid.
+ Cách gọi tên theo danh pháp thay thế và tên thường của một số carboxylic acid.
2.2 Tìm hiểu về tính chất vật lí
a. Mục tiêu
– Nêu và giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của carboxylic acid.
b. Nội dung
– GV tổ chức cho HS HĐ cặp đôi để trả lời câu hỏi liên quan đến tính chất vật lí của carboxylic acid
c. Sản phẩm
– Báo cáo hoạt động của học sinh nêu được tính chất vật lí của carboxylic acid:
+ So sánh được nhiệt độ sôi carboxylic acid với alcohol
+ Giải thích được sự khác biệt nhiệt độ sôi giữa carboxylic acid và alcohol
– Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết đặc điểm của liên kết O – H và liên kết C – OH của nhóm -COOH trong phân tử carboxylic acid.
+ So sánh nhiệt độ sôi của các chất sau: CH3COOH, CH3CHO, C2H5OH.
d. Tổ chức thực hiện
– Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV: yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi tìm hiểuđặc điểm của liên kết O – H và liên kết C – OH của nhóm -COOH trong phân tử carboxylic acid.
+ Áp dụng so sánh nhiệt độ sôi của các chất sau: CH3COOH, CH3CHO, C2H5OH.
– Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS thảo luận theo cặp sau đó trình bày câu trả lời hoặc nhận xét bổ sung. HS ghi chép vào vở.
– Báo cáo, thảo luận:
+ GV gọi đại diện một HS lên trình bày câu trả lời, một số HS khác nhận xét, bổ sung.
– Kết luận, nhận định:
GV kết luận điều chỉnh
+ Nhiệt độ sôi: CH3CHO < C2H5OH < CH3COOH
+ Giải thích nhiệt độ sôi của carboxylic acid so với alcohol và aldehyde
(>C=O) và nhóm hydroxyl (-OH).
Nhóm –OH và nhóm >C=O lại có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau:
Liên kết giữa H và O trong nhóm –OH phân cực mạnh, nguyên tử H linh động hơn trong alcohol, anđehit và xeton có cùng số nguyên tử C.
– Sự tạo liên kết hiđro ở trạng thái hơi:
– Sự tạo liên kết hiđro ở trạng thái lỏng
– Sự tạo liên kết hiđro với phân tử H2O
2.4: Tìm hiểu về Tính chất hóa học
a. Mục tiêu
– Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của carboxylic acid: Thể hiện tính acid (Phản ứng với chất chỉ thị, phản ứng với kim loại, oxide kim loại, base, muối) và phản ứng ester hoá
– Xác định được mục đích thí nghiệm, dụng cụ, hoá chất, các bước tiến hành và thực hiện được các thí nghiệm nghiên cứu tính chất hoá học của carboxylic acid.
– Thực hiện được thí nghiệm về phản ứng của acetic acid (hoặc citric acid) với quỳ tím, sodium carbonate (hoặc calcium carbonate), magnesium; điều chế ethyl acetate (hoặc quan sát qua video thí nghiệm); mô tả được các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của carboxylic acid.
– Báo cáo kết quả trên sổ tay điện tử.
b. Nội dung:
– GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu học sinh về nhà nghiên cứu hướng dẫn phiếu học tập số 2, làm thí nghiệm, trả lời câu hỏi trong phiếu HT.
– HS sử dụng phần mềm onenote để trình bày báo cáo thí nghiệm và đưa ra kết luận.
c. Sản phẩm
– Bài trình bày kết quảthực hiện nhiệm vụ của học sinh
+ Làm được các thí nghiệm theo hướng dẫn, quay lại các thí nghiễm đã làm, nêu được hiện tượng, viết phương trình hóa học xảy ra.
+ Kết luận được tính chất của carboxylic acid, giải thích được tại sao carboxylic acid có tính axit còn alcohol không có tính axit.
d. Tổ chức thực hiện
– Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV: yêu cầu học sinh hoạt động nhóm, nghiên cứu phiếu học tập số 2 (cách tiến hành, quay lại, quan sát, báo cáo), ghi lại kết quả thí nghiệm, tự đánh giá quá trình làm thí nghiệm.
– Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS đọc phiếu học tập, thảo luận nhóm, làm thí nghiệm, quay lại, quan sát thí nghiệm ghi lại hiện tượng quan sát được.
+ HS ghi lại kết quả thảo luận (kết qủa thí nghiệm, hiện tượng quan sát, viết phương trình hóa học).
+ Tự đánh giá các thành viên khác thông qua bảng kiểm.
+ Nghiên cứu, đánh giá báo cáo nhóm khác.
+ Trong quá trình thực hiện GV và HS có thể tương tác giải đáp các vướng mắc cho HS.
– Báo cáo, thảo luận:
+ HS nghiên cức trước các báo cáo của nhóm khác được gửi trên onenote, ghi lại các nhận xét.
+ GV gọi các nhóm lên báo cáo theo phân công.
+ Các nhóm khác ghi lại nhận xét, bổ sung, đặt câu hỏi.
+ Sử dụng bảng tiêu chí để đánh giá bài của nhóm bạn.
– Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét, KL tính chất hóa học của carboxylic acid. Giải thích tính axit của carboxylic acid:
Đặc điểm cấu tạo của nhóm –COOH: cả liên kết O – H và liên kết C – OH đều bị phân cực, tuy nhiên do ảnh hưởng của nhóm C=O hút electron mạnh, làm liên kết O – H và liên kết C – OH của nhóm -COOH phân cực mạnh hơn liên kết O – H và liên kết C – OH trong phân tử alcohol, dẫn đến tính axit của các carboxylic acid. Nhóm -COOH gây ra các phản ứng hóa học đặc trưng của carboxylic acid.
2.5: Tìm hiểu về ứng dụng và điều chế của carboxylic acid (10 phút)
a. Mục tiêu
– Trình bày được ứng dụng của một số carboxylic acid thông dụng và phương pháp điều chế carboxylic acid
b. Nội dung
-GV: Yêu cầu học sinh hoạt động cặp tìm hiểu về ứng dụng và điều chế:
+ Dựa trên những hiểu biết của mình về các loại carboxylic acid có trong các loại quả, có trong đời sống hãy nêu những ứng dụng của carboxylic acid.
+ Giới thiệu cách làm giấm ăn theo phương pháp cổ truyền.
c. Sản phẩm
– Kết quả hoạt động hóm của HS:
+ Nêu được ứng dụng của carboxylic acid trong thực tế.
+ Nêu được phương pháp điều chế giấm ăn theo phương pháp cổ truyền và phản ứng oxi hoá alkane.
d. Tổ chức hoạt động
– Chuyển giao nhiệm vụ
+ GV yêu cầu học snh làm việc cặp đôi nghiên cứu tài liệu, kết hợp với kiến thức thực tế cho biết ứng dụng của một số carboxylic acid thông dụng.
+ Nêu cách điều chế giấm ăn theo phương pháp cổ truyền.
– Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi ghi lại kết quả thảo luận.
– Báo cáo kết quả
+ GV gọi ngẫu nhiên một số học sinh của 1 nhóm để trả lời câu hỏi, các nhóm khác bổ sung.
– Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét và chốt kiến thức.
* Điều chế:
1. Phương pháp lên men giấm : ( phương pháp cổ truyền)
C2H5OHCH3COOH+H2O
2. Oxi hoá ankan:
Tổng quát:
2R –CH2-CH2-R1 + 5O22R-COOH + 2R1-COOH + 2H2O
Thí dụ:
2CH3CH2CH2CH34CH3COOH + 2H2O
Hoạt động 3. Luyện tập (15 phút)
a. Mục tiêu: Tái hiện và vận dụng những kiến thức đã học trong bài về cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng của carboxylic acid.
b. Nội dung: Tổ chứctrò chơi trên phần mềm quizizz).
c. Sản phẩm: Câu trả lời của các câu hỏi trong trò chơi.
d. Tổ chức thực hiện:
– Giao nhiệm vụ:
+ GV Cung cấp đường link cho HS vào chơi trò chơi.
– Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS tham gia trò chơi.
– Kết luận:
+ GV theo dõi câu trả lời của HS, trao phần thưởng và nhận xét, bổ sung những câu trả lời chưa chính xác.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học về carboxylic acidgiải thích được một số hiện tượng lien quan đến carboxylic acid.
b. Nội dung: Nhiệm vụ về nhà nghiên cứu tìm hiểu một số vấn đề sau:
– Giải thích các trường hợp sau:
+ Tại sao khi bị kiến, ong đốt thường bôi vôi vào vết thương?
+ Hãy giải thích tại sao bỗng rượu để trong không khí lại bị chua và khi dùng bỗng rượu để nấu canh thì lại thấy có mùi thơm.?
– Tìm hiểu quy trình sản xuất giấm táo mèo.
c. Sản phẩm: HS phân công nhiệm vụ, ghi lại kết quả vào vở để báo cáo.
d. Tổ chức thực hiện
– Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung và yêu cầu nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ ở nhà. HS nộp bài làm vào buổi học tiếp theo.
– Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: thảo luận trả lời hai câu hỏi, Phân công NV về nhà cho các thành viên
– Báo cáo kết quả và thảo luận:
+ GV chấm bài, nhận xét và có thể cho điểm.
– Kết luận, nhận định:
+ GV chốt kiến thức
PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Đọc thông tin và trả lời câu hỏi sau:
1. Cho các chất sau: H-CHO; H-COOH; CH3COOH; C2H5-OH; CH2=CH-COOH; C6H5-COOH; HOOC-COOH; C6H6; HOOC-CH2-COOHC2H5COOH,…
a) Đâu là công thức của carboxylic acid?giải thích,
b) Nêu định nghĩa về carboxylic acid.
2. Viết CTCT các đồng phân acid của C4H8O2.
3. Hợp chất A có CTCT CH3-CH-COOH ten gọi của A là: 2-metyl-propanoic.
CH3
Hãy nêu cách gọi tên thay thế của carboxylic acid.
Áp dụng gọi tên các đồng phân acid của C4H8O2.
Gọi tên hợp chất có CTCT sau: CH3-CH2-CH2CH2-COOH
CH3-CH- CH2-COOH, : CH3-CH2– CH-COOH
CH3 CH3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Đọc cách tiến hành thí nghiệm 1 đến 5 (trong phần hướng dẫn tiến hành thí nghiệm). Viết dự đoán hiện tượng vào ô “Dự đoán hiện tượng”.
2. Tiến hành thí nghiệm 1,2, 3, 4, 5 theo hướng dẫn, quay video, ghi lại hiện tượng quan sát được vào ô “Hiện tượng quan sát được”. So sánh kết quả thí nghiệm 2 và thí nghiệm 3, giải thích và viết PTHH (nếu có).
3. Dự đoán hiện tượng ngâm một chiếc đinh bị gỉ trong 1 cốc giấm (hoặc nước chanh) sau 1 ngày, đề xuất cách làm sạch bề mặt kim loại bị gỉ.
4. Xem video thí nghiệm 6. Ghi lại hiện tượng, viết PTHH và giải thích.
5. Rút ra kết luận và giải thích tính chất của carboxylic acid.
STT
Tên thí nghiệm
Dự đoán hiện tượng
Hiện tượng quan sát được
Phương trình (nếu có)
1
Tác dụng với chất chỉ thị màu
2
C2H5OH tác dụng với dd Ca(OH)2
3
Giấm tác dụng với dd Ca(OH)2
4
Giấm tác dụng với KL (Zn, Cu)
5
Giấm (chanh) tác dụng với sođa
6
Phản ứng este hóa
HƯỚNG DẪN LÀM THÍ NGHIỆM
TT
Thí nghiệm
Cách tiến hành
Tên thí nghiệm
1
Tác dụng với chất chỉ thị màu
Nhỏ vài giọt nước chanh vào mẩu giấy quỳ tím
2
C2H5OH tác dụng với dd Ca(OH)2
Nhỏ 2 giọt phenolphtalein (quỳ tím) vaò ống nghiệm có chứa dung dịch Ca(OH)2, nhỏ từ từ C2H5OH vào. Quan sát hiện tượng
3
Giấm tác dụng với dd Ca(OH)2
Nhỏ 2 giọt phenolphtalein vaò ống nghiệm có chứa dung dịch Ca(OH)2, nhỏ từ từ Giấm (CH3COOH). Quan sát hiện tượng
4
Giấm tác dụng với KL (Zn, Cu)
Cho 4g bột Zn, Cu vào 2 ống nghiệm có chứa 10ml dung dịch Giấm (CH3COOH).
5
Giấm (chanh) tác dụng với sođa
Cắt đôi quả chanh, dùng dao khoét đổ sođa vào
6
Phản ứng este hóa
Theo dõi video thí nghiệm
DỰ KIẾN KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM QUAN SÁT ĐƯỢC
STT
Tên thí nghiệm
Hiện tượng quan sát được
Phương trình (nếu có)
1
Tác dụng với chất chỉ thị màu
Quỳ tím chuyển màu đỏ
2
C2H5OH tác dụng với dd Ca(OH)2
Ban đầu dung dịch có màu đỏ, không thay đổi
3
Giấm tác dụng với dd Ca(OH)2
Ban đầu dung dịch có màu đỏ sau đó mất màu
CH3COOH + NaOH ⭢CH3COONa + H2O
4
Giấm tác dụng với KL (Zn)
2CH3COOH + Zn ⭢(CH3COO)2Mg + H2
5
Giấm (chanh) tác dụng với sođa
2CH3COOH + Na2CO3 ⭢CH3COONa + CO2 + H2O
6
Phản ứng este hóa
Thấy dung dịch phân thành hai lớp
BẢNG KIỂM (HS tự đánh giá hoạt động thực hành)
(Đánh X vào ô “Đạt” hoặc “Không đạt” cho các tiêu chí của từng thí nghiệm)
TIÊU CHÍ
Thí nghiệm
Có ghi lại hiện tượng dự đoán
Thực hiện thành công thí nghiệm
Mô tả đúng và đầy đủhiện tượng
Giải thích và viết đúng PTHH
Ghi chú
Đạt
Không đạt
Đạt
Không đạt
Đạt
Không đạt
Đạt
Không đạt
1
2
3
4
5
6
Bảng tiêu chí đánh giá hoạt động báo cáo (30 điểm)
TT
Tiêu chí
Điểm
Điểm
Tối đa
1
Thực hiện đúng thao tác thí nghiệm
6
2
Nêu đầy đủ các hiện tượng quan sát được.
6
3
Giải thích viết phương trình minh họa
6
4
Trả lời được các câu hỏi trong PHT
6
5
Kết luận đúng về tính chất của cacboxylic acid
6
Tổng điểm
30
ảnh thí nghiệm ảo Cu, Zn tác dụng với dung dịch CH3COOH trên phần mềm Yenka.
O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án
Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl chân trời sáng tạo
MẪU GIÁO ÁN THEO CV 5512
CHƯƠNG 6: HỢP CHẤT CARBONYL – CARBOXYLIC ACID
BÀI 18: HỢP CHẤT CARBONYL
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
– Nêu được khái niệm hợp chất carbonyl (aldehyde và ketone)
– Gọi được tên một số hợp chất carbonyl đơn giản theo danh pháp thay thế và tên thông thường.
– Mô tả được đặc điểm liên kết của nhóm chức carbonyl.
– Trình bày được tính chất vật lí, tính chất hóa học của aldehyde và ketone.
– Thực hiện (hoặc quan sát qua video) một số thí nghiệm minh họa tính chất hóa học của aldehyde, acetone: thí nghiệm oxi hóa aldehyde bằng thuốc thử Tollens, Cu(OH)2/OH– ; phản ứng tạo iodoform; mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích được tính chất hóa học của hợp chất carbonyl, và xác định được hợp chất có chứa nhóm CH3CO-.
– Trình bày được ứng dụng của hợp chất carbonyl và phương pháp điều chế acetaldehyde, điều chế acetone.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
– Năng lực tự chủ và tự học: Kỹ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh, video để tìm hiểu về aldehyde và ketone.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm: phân công công việc, tổng hợp kết quả, đưa ra kết luận, trình bày và báo cáo trước lớp.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập môn hóa , đề xuất được hướng giải quyết vấn đề để hoàn thiện các nhiệm vụ học tập.
2.2.Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
– Nêu được khái niệm, gọi tên một số hợp chất carbonyl đơn giản (C1-C5).
– Nhận xét (từ bảng dữ liệu) được sự thay đổi trạng thái, nhiệt độ sôi, độ tan của một số hợp chất carbonyl khi số nguyên tử cacbon tăng.
– Viết được phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của aldehyde và ketone.
– Nêu được một số ứng dụng của hợp chất carbonyl.
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học: thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm oxi hóa aldehyde bằng thuốc thử Tollens, Cu(OH)2/OH– ; từ đó phân biệt được aldehyde và ketone; phản ứng tạo iodoform.
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được một số ứng dụng của hợp chất carbonyl trong đời sống và sản xuất.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về tính chất vật lí, tính chất hóa học của hợp chất carbonyl, ứng dụng của chúng.
– HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.
– HS có tinh thần trách nhiệm trong việc giữ gìn và bảo vệ môi trường sống.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
– Phiếu bài tập số 1, số 2,..
– Video thí nghiệm; phản ứng oxi hóa aldehyde; các mô hình phân tử ethanal, methanal.
III. Tiến trình dạy học
Kiểm tra bài cũ: Không
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Thông qua kiến thức về phản ứng oxi hóa không hoàn toàn alcohol, thông qua một số ứng dụng của hợp chất carbonyl, GV dẫn dắt, tạo tâm thế cho HS sẵn sàng muốn tìm hiểu kiến thức.
b) Nội dung:
– Khi học về bài Ancol, trong phản ứng oxi hóa không hoàn toàn, chúng ta đã biết ancol bậc một tạo thành andehit và ancol bậc hai tạo xeton.
– Hợp chất carbonyl có nhiều ứng dụng trong ngành công nghiệp hóa chất cũng như trong thiên nhiên. Chảng hạn, progesteron là hormon của nữ giới; 11-cis-retinal cần thiết cho khả năng nhìn của mắt. Hợp chất carbonyl là gì: Aldehyde và ketone có đặc điểm gì về tính chất vật lí và hóa học? Vai trò của chúng trong đời sống như thế nào?
c) Sản phẩm: HS dựa trên gợi ý của GV, đưa ra dự đoán của bản thân.
d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc theo bàn, GV gợi ý, hỗ trợ HS.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểm khái niệm, đặc điểm cấu tạo hợp chất carbonylMục tiêu: – HS nêu được khái niệm hợp chất cacbonyl – Mô tả được đặc điểm liên kết của nhóm chức carbonyl.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Giao nhiệm vụ học tập: GV chiếu hình ảnh phân tử một số hợp chất carbonyl lên lên màn hình, yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc SGK, hoàn thành phiếu bài tập sau: PHIẾU BÀI TẬP SỐ 11. Điền vào dấu … để hoàn thành một số khái niệm? – Hợp chất carbonyl là hợp chất hữu cơ trong phân tử chứa nhóm…………………………………… – Aldehyde là hợp chất hữu cơ trong phân tử có ……….. liên kết trực tiếp với …………………………. hoặc……………………… ví dụ: ……………………………………………………. – Công thức chung của aldehyde no, đơn chức, mạch hở: ………………………………………………….. – Ketone là hợp chất hữu cơ có nhóm ……………… liên kết với……………………. Ví dụ:……………………………………………………….. 2. Quan sát hình 18.1, mô tả hình dạng phân tử của formaldehyde và acetaldehyde. Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo cặp đôi. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: – Hợp chất carbonyl là hợp chất chứa nhóm carbonyl trong phân tử. + Aldehyde: C=O gắn với ít nhất 1 nguyên tử H. + Ketone: C=O gắn với 2 nguyên tử carbon trong gốc hydrocarbon.
1. Hợp chất carbonyl là hợp chất hữu cơ trong phân tử chứa nhóm (nhóm carbonyl). – Aldehyde là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm -CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon (trong gốc hydrocarbon hoặc –CHO) hoặc nguyên tử hydrogen. ví dụ: HCHO, CH3CHO, CH2=CHCHO, C6H5CHO. – Công thức chung của aldehyde no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO (n≥1). – Ketone là hợp chất hữu cơ có nhóm Carbonyl liên kết với 2 gốc hydrocarbon. Ví dụ: CH3COCH3, CH3CH2COCH3. 2. Hình dạng phân tử của formaldehyde và acetaldehyde: Phân tử của formaldehyde và acetaldehyde đều chứa nhóm Nguyên tử C liên kết với nguyên tử O bằng 1 liên kết ó bền và 1 liên kết ð kém bền. Liên kết đôi C=O và 2 liên kết đơn cùng nằm trên một mặt phẳng, góc liên kết khoảng 1200.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách gọi tên hợp chất carbonylMục tiêu: Gọi được tên một số hợp chất carbonyl đơn giản theo danh pháp thay thế và tên thông thường.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS làm việc nhóm: phân tích bảng 18.1 SGK, nghiên cứu thông tin SGK/học liệu khác, thực hiện các yêu cầu sau: (1) Chỉ ra được: cách gọi tên theo danh pháp thay thế của aldehyde , ketone. (2) Viết Công thức cấu tạo các đồng phân của hợp chất carbonyl có công thức phân tử C4H8O. Chất nào là aldehyde, chất nào là ketone. Gọi tên các đồng phân theo danh pháp thay thế. (3) Gọi tên theo danh pháp thay thế của các hợp chất carbonyl: a. (CH3)2CHCHO b. CH3CH2CH2COCH3. c. CH3CH=C(CH3)CHO Thực hiện nhiệm vụ: – Nhóm HS làm việc với SGK/học liệu liên quan nhiệm vụ trên. – GV quan sát, ghi nhận hoạt động của HS. Báo cáo, thảo luận: Đại diệnmột số nhóm được mời báo cáo, Các nhóm khác lắng nghe và trao đổi, phản biện. – GV ghi nhận nội dung báo cáo, thảo luận giữa các nhóm. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: * Tên theo danh pháp thay thế của: Aldehyde đơn chức, mạch hở: Tên hydrocarbon tương ứng (bỏ “e” ở cuối) + al Mạch C đánh số từ nhóm –CHO. Ketone đơn chức, mạch hở: Tên hydrocarbon tương ứng (bỏ “e” ở cuối) + số chỉ vị trí nhóm C=O + one. Mạch C đánh số từ phía gần nhóm C=O hơn. Nếu mạch C có nhánh thì thêm vị trí và tên nhánh ở phía trước. * Tên thông thường của aldehyde có nguồn gốc từ tên của acid tương ứng: VD: HCHO: formaldehyde CH3CHO: acetaldehyde CH3CH2CHO: propionaldehyde * Tên thông thường của ketone CH3OCH3: acetone.
(1) Tên theo danh pháp thay thế của: Aldehyde đơn chức, mạch hở: Tên hydrocarbon tương ứng (bỏ “e” ở cuối) + al Đánh số nguyên tử carbon mạch chính bắt đầu ở nguyên tử carbon của nhóm –CHO. Ketone đơn chức, mạch hở: Tên hydrocarbon tương ứng (bỏ “e” ở cuối) + số chỉ vị trí nhóm C=O + one. Đánh số nguyên tử carbon mạch chính bắt đầu ở C gần nhóm C=O nhất. (2) Đồng phân aldehyde CTCT thu gọn CH3 – CH2 – CH2 – CHO butanal CH3 – CH(CH3)CHO 2-methylpropanal Đồng phân ketone CTCT thu gọn CH3 – CH2 – CO – CH3 Butanone (CH3)2CHCHO 2-methylpropanal CH3CH2CH2COCH3 pentan-2-one CH3CH=C(CH3)CHO 2-methylbut-2-enal
Hoạt động 3: Tìm hiểu trạng thái, nhiệt độ sôi và tính tan của hợp chất carbonyl.Mục tiêu: nêu được các đặc điểm về tính chất vật lí của hợp chất carbonyl.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Giao nhiệm vụ học tập: HS làm việc cá nhân, đọc SGK/ học liệu do GV trình chiếu, nêu tính chất vật lí của hợp chất carbonyl: trạng thái, nhiệt độ sôi và tính tan, từ đó nhận xét sự thay đổi trạng thái, nhiệt độ sôi, và độ tan của một số hợp chất carbonyl khi số nguyên tử carbon tăng dần. Thực hiện nhiệm vụ: – HS tự tìm hiểu từ SGK/học liệu để thực hiện yêu cầu. – GV quan sát, nhắc nhở,….và ghi nhận hoạt động của HS. Báo cáo, thảo luận: Một số HS được mời báo cáo, Các HS khác lắng nghe và trao đổi, phản biện. – GV ghi nhận nội dung báo cáo. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận – Phân tử khối nhỏ: C1-C2: thể khí; các hợp chất carbonyl khác là chất lỏng hoặc rắn. – Nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon nhưng thấp hơn alcohol có phân tử khối tương đương. – Tính tan: mạch ngắn dễ tan, mạch dài ít tan hoặc không tan trong nước.
– Ở điều kiện thường HCHO, CH3CHO là chất khí, các aldehyde còn lại tồn tại ở trạng thái lỏng hoặc rắn. – Theo chiều tăng dần của phân tử khối thì phần lớn nhiệt độ sôi tăng dần. – Các aldehyde và ketone có mạch carbon ngắn, dễ tan trong nước; mạch carbon dài hơn đều ít tan hoặc không tan trong nước. – Các aldehyde và ketone thơm hầu như không tan trong nước. – Có mùi đặc trưng.
Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất hóa họcMục tiêu: – Trình bày được tính chất hóa học của aldehyde và ketone: phản ứng khử, phản ứng oxi hóa aldehyde, phản ứng cộng vào nhóm carbonyl, phản ứng tạo iodoform. – Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm oxi hóa aldehyde bằng thuốc thử Tollens, Cu(OH)2; từ đó phân biệt được aldehyde và ketone; phản ứng tạo iodoform.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Giao nhiệm vụ học tập: + Chia lớp làm 2 cụm, mỗi cụm chia làm 3 trạm như sơ đồ sau: + Sẽ có 3 lượt thảo luận: mỗi lượt có thời gian thảo luận là 3 phút. Lượt 1: Trạm 1: giải quyết PHT 1, Trạm 2: PHT 2, Trạm 3: giải quyết PHT 3Lượt 2: người ngồi yên – PHT di chuyển theo chiều dấu mỗi tên. Trạm 1: PHT 2, trạm 2: PHT 3, trạm 3: PHT 1 Tương tự cho lượt 3 Cách hoạt động theo trạm Tất cả thành viên thảo luận sau đó ghi chép vào phiếu học tập cá nhân.Sau 2 phút Giáo viên yêu cầu “chuyển phiếu” thì các trạm chuyển phiếu theo chiều dấu mũi tên. – Thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành PHT 1-3 – Báo cáo, thảo luận: Giáo viên gọi ngẫu nhiên 1 cụm. Trong cụm được chọn thì đại diện các trạm lên trình bày dưới sự phân công nội dung của Giáo viên, cụm còn lại nhận xét bổ sung. – Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức tính chất hóa học của anldehyde và ketone.
Hiệu độ âm điện của O và C là: Δχ = 3,44 – 2,55 = 0,89 (0,4 ≤ Δχ < 1,7) => Liên kết cộng hóa trị có cực. => Liên kết C=O trong hợp chất carbonyl phân cực về phía nguyên tử oxygen. 1. Phản ứng khử aldehyde, ketone Các hợp chất carbonyl bị khử bởi các chất khử: LiAlH4, NaBH4…thành alcohol. (alcohol bậc I) (Alcohol bậc II) Ví dụ:2. Phản ứng oxi hóa aldehydea. Oxi hóa aldehyde bởi nước Bromine Ví dụ: b. Oxi hóa aldehyde bằng thuốc thử Tollens Thuốc thử Tollens là dung dịch AgNO3/NH3dư có công thức: [Ag(NH3)2]OH Ví dụ: Lớp bạc sáng bóng sinh ra bám trên thành ống nghiệm, phản ứng này còn gọi là phản ứng tráng bạc. CH3CHO đóng vai tròn chất khử. c. Phản ứng với Cu(OH)2 Màu xanh đỏ gạch Chú ý: Ketone không phản ứng với thuốc thử Tollens và Cu(OH)2/OH– nên có thể dùng chúng để phân biệt aldehyde với ketone. 3. Phản ứng cộng và phản ứng tạo iodoform *Phản ứng cộng: Aldehyde, ketone có phản ứng cộng HCN vào liên kết đôi C=O. *Phản ứng tạo iodoform Nhóm methyl cạnh nhóm carbonyl (CH3CO-) tham gia được phản ứng tạo iodoform Vàng nhạt
Trạm 1. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Dựa vào giá trị độ âm điện của nguyên tử C và nguyên tử O, giải thích sự phân cực của liên kết C = O trong hợp chất Carbonyl.
Câu 2. Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
CH3CHO C2H5CHO
CH3COCH3 CH3COCH2CH3
Câu 3: Rút ra kết luận về phản ứng khử hợp chất carbonyl:
Với chất khử là LiAlH4 hoặc NaBH4 thì:
– Aldehyde bị khử tạo thành ……………..
– Ketone bị khử thành……………………….
Trạm 2. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Đọc cách tiến hành thí nghiệm nghiên cứu phản ứng oxi hóa aldehyde (SGK-T120). Viết dự đoán hiện tượng vào bảng dưới đây.
STT
Thí nghiệm
Dự đoán Hiện tượng
Giải thích/PTHH
1
acetaldehyde với thuốc thử Tollens AgNO3/NH3
2
acetaldehyde tác dụng với Cu(OH)2/OH–.
2. Tiến hành thí nghiệm: phản ứng acetaldehyde với thuốc thử Tollens; với Cu(OH)2/OH–. So sánh kết quả với dự đoán, viết PTHH. Nêu vai trò cuả CH3CHO trong phản ứng tráng bạc.
Chú ý: – Thí nghiệm 1: Để phản ứng tráng bạc thu được kết quả tốt, cần rửa ống nghiệm thật sạch. Ở bước 2 cần để yên ống nghiệm trong cốc nước nóng.
– Thí nghiệm 2: Ở bước 1, ta dùng dư NaOH.
Ở bước 2: acetaldehyde phải dư
3. Rút ra kết luận về phản ứng oxi hóa aldehyde
Trạm 3. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1. Từ Đặc điểm cấu tạo nào, chứng tỏ aldehyde và ketone có thể tham gia phản ứng cộng?
2. Hoàn thành các PTHH sau:
CH3CH=O + HCN →
CH3-CO-CH3 + HCN →
3. Quét mã QR-code xem video thí nghiệm, kết hợp nghiên cứu SGK-121, tìm hiểu phản ứng tạo iodoform, nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra.
Thí nghiệm
Hiện tượng
PTHH
Phản ứng tạo iodoform
CH3CHO + I2 + NaOH →
Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng hợp chất carbonylMục tiêu: – Trình bày được ứng dụng của hợp chất carbonyl
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Giao nhiệm vụ học tập: – GV trình chiếu một số ứng dụng của formaldehyde, acetaldehyde và acetone. Yêu cầu HS kết hợp với SGK, nêu ứng dụng của các hợp chất trên. Thực hiện nhiệm vụ HS đọc SGK, trao đổi trong nhóm nhỏ, để hoàn thành nhiệm vụ GV giao. Nhóm cử đại diện chuẩn bị báo cáo. Báo cáo, thảo luận Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. – Các HS khác tham gia hỏi HS báo cáo để được làm rõ. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: – Formaldehyde dùng làm dung môi, sản xuất nhựa phenol-formaldehyde, keo dán, thuốc nổ, mực máy photocopy, bảo quản mẫu sinh vật… – Acetaldehyde dùng nhiều trong tổng hợp hữu cơ: sản xuất acetic acid,… – Acetone dùng làm dung môi, sản xuất chloroform, thuốc an thần sulfonal,…
– Formaldehyde dùng làm dung môi, sản xuất nhựa phenol-formaldehyde, keo dán, thuốc nổ, mực máy photocopy, bảo quản mẫu sinh vật… – Acetaldehyde dùng nhiều trong tổng hợp hữu cơ: sản xuất acetic acid,… – Acetone dùng làm dung môi, sản xuất chloroform, thuốc an thần sulfonal,…
Hoạt động 5: Tìm hiểu phương pháp điều chế hợp chất carbonyl – Trình bày đươc phương pháp điều chế acetaldehyde bằng cách oxi hóa ethylene, điều chế acetone từ cumene.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS viết phương trình: – Điều chế acetaldehyde từ ethylene – Điều chế acetone từ cumene Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK, trao đổi trong nhóm nhỏ, để hoàn thành nhiệm vụ GV giao. Nhóm cử đại diện chuẩn bị báo cáo. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. – GV ghi nhận nội dung báo cáo, thảo luận giữa các nhóm. Kết luận, nhận định: – Acetaldehyde được điều chế từ C2H4. – Acetone được điều chế từ cumene.
1. Acetaldehyde 2. Acetone
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học về hợp chất của aldehyde và ketone.
b) Nội dung: HS các nhóm làm việc cá nhân trả lời 5 câu hỏi trắc nghiệm, thông qua phần mềm plicker.
Câu 1. Công thức cấu tạo của acetone là
A. CH3COCH2CH3. B. CH3CH2COCH2CH3.
C. CH3COCH3. D. CH3CHO.
Câu 2. Khử CH3COCH3 bằng LiAlH4, thu được sản phẩm là
A. ethanal. B. acetone. C. propan-1-ol. D. propan-2-ol.
Câu 3. Cho các chất (1) C3H8, (2) C2H5OH, (3) CH3CHO. Chiều tăng dần nhiệt độ sôi của các chất trên là
A. (1),(2),(3). B. (1),(3),(2). C. (3),(2),(1). D. (2),(3),(1).
Câu 4. Phản ứng dùng để phân biệt acetaldehyde và acetone là
A. Phản ứng khử bằng NaBH4. B. phản ứng với thuốc thử Tollens.
C. phản ứng tạo iodoform. D. phản ứng cộng HCN.
Câu 5. Trong các hợp chất sau, hợp chất nào tham gia phản ứng iodoform?
A. methanal. B. propanal. C. butanone. D. pentan-3-one.
c) Sản phẩm
Câu 1: C Câu 2: D Câu 3: B Câu 4: B Câu 5: C
d) Tổ chức thực hiện: GV chiếu các câu hỏi, HS làm việc cá nhân giơ phiếu plicker để trả lời. GV tổng kết điểm, tuyên bố các HS có câu trả lời đúng 100%.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã được học trong bài để giải quyết các câu hỏi, nội dung gắn liền với thực tiễn và mở rộng thêm kiến thức của HS về hợp chất carbonyl.
b) Nội dung:
1. a. Formaldehyde là chất khí, không màu, mùi hắc và gây khó chịu. Dung dịch trong nước chứa khoảng 37% formaldehyde gọi là formalin. Hãy tìm hiểu ứng dụng của formalin sử dụng trong sinh học.
b. Ở nông thôn, nhiều gia đình vẫn đun bếp bằng rơm, rạ, củi. Tại sao rổ, rá, nong, nia,… (được làm từ tre, nứa, giang,…) thường được gác bếp trước khi sử dụng để tăng độ bền của chúng?
2. Vì sao acetone được dùng làm dung môi để lau sơn móng tay?
c) Sản phẩm: HS trình bày kết quả tìm hiểu được.
d) Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo qua internet, thư viện….
O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án