Category: Lớp 11

  • Phân dạng bài tập sự điện li

    Phân dạng bài tập sự điện li

    Phân dạng bài tập sự điện li

    Phan dang bai tap su dien li

    Xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm sự điện li

    Câu hỏi trắc nghiệm nitơ photpho

    Phân dạng bài tập nitơ photpho

     

    D. PHÂN DẠNG BÀI TẬP VÀ VÍ DỤ MINH HỌA

    I. Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li

    Mức độ vận dụng

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Nồng độ mol của anion trong dung dịch Ba(NO3)2 0,10M là

    A. 0,10M. B. 0,20M. C. 0,30M. D. 0,40M.

    Ví dụ 2: Cho 200 ml dung dịch X chứa axit HCl 1M và NaCl 1M. Số mol của các ion Na+, Cl, H+ trong dung dịch X lần lượt là

    A. 0,2; 0,2; 0,2. B. 0,1; 0,2; 0,1. C. 0,2; 0,4; 0,2. D. 0,1; 0,4; 0,1.

    Bài tập vận dụng

    Câu 1: Nồng độ mol của anion trong dung dịch Ba(NO3)2 0,10M là

    A. 0,10M. B. 0,20M. C. 0,30M. D. 0,40M.

    Câu 2: Nồng độ mol của cation trong dung dịch Ba(NO3)2 0,45M là

    A. 0,45M. B. 0,90M. C. 1,35M. D. 1,00M.

    Câu 3: Dung dịch thu được khi trộn lẫn 200 ml dung dịch NaCl 0,2M và 300 ml dung dịch Na2SO4 0,2M có nồng độ cation Na+ là bao nhiêu?

    A. 0,23M. B. 1M. C. 0,32M. D. 0,1M.

    Câu 4: Trộn 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M với 100 ml dung dịch KOH 0,5M, thu được dung dịch X. Nồng độ mol/l của ion OHtrong dung dịch X là

    A. 0,65M. B. 0,55M. C. 0,75M. D. 1,5M.

    Câu 5: Trộn 150 ml dung dịch MgCl2 0,5M với 50 ml dung dịch NaCl 1M thì nồng độ ion Cl có trong dung dịch tạo thành là

    A. 0,5M. B. 1M. C. 1,5M. D. 2M.

    II. Pha chế dung dịch

    Mức độ vận dụng

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Pha loãng dung dịch HCl có pH = 3 bao nhiêu lần để được dung dịch mới có pH = 4?

    A. 5. B. 4. C. 9. D. 10.

    Bài tập vận dụng

    Câu 1: Pha loãng dung dịch 1 lít NaOH có pH = 9 bằng nước để được dung dịch mới có pH = 8. Thể tích nước cần dùng là?

    A. 5 lít. B. 4 lít. C. 9 lít. D. 10 lít.

    Câu 2: Pha loãng 1 lít dung dịch NaOH có pH = 13 bằng bao nhiêu lít nước để được dung dịch mới có pH = 11?

    A. 9. B. 99. C. 10. D. 100.

    III. Phản ứng axit – bazơ

    1. Phản ứng trung hòa

    Mức độ vận dụng

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Để trung hòa 100 ml dung dịch H2SO4 1M cần V ml NaOH 1M. Giá trị của V là

    A. 200.      B. 150.                C. 50.         D. 100.

    Ví dụ 2: Lấy 500 ml dung dịch chứa đồng thời HCl 1,98M và H2SO4 1,1M trộn với V lít dung dịch chứa NaOH 3M và Ba(OH)2 4M thì trung hoà vừa đủ. Thể tích V là

    A. 0,180 lít. B. 0,190 lít. C. 0,170 lít. D. 0,140 lít.

    Ví dụ 3: Trộn 3 dung dịch HCl 0,3M, H2SO4 0,2M và H3PO4 0,1M với những thể tích bằng nhau, thu được dung dịch X. Dung dịch Y gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M. Để trung hòa 300 ml dung dịch X cần vừa đủ V ml dung dịch Y. Giá trị của V là

    A. 600. B. 1000. C. 333,3. D. 200.

    Ví dụ 4: Hoà tan 17 gam hỗn hợp NaOH, KOH, Ca(OH)2 vào nước được 500 gam dung dịch X. Để trung hoà 50 gam dung dịch X cần dùng 40 gam dung dịch HCl 3,65%. Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà thu được khối lượng muối khan là

    A. 3,16 gam. B. 2,44 gam. C. 1,58 gam. D. 1,22 gam.

    Bài tập vận dụng

    Câu 1: Để trung hòa 20 ml dung dịch HCl 0,1M cần 10 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l. Giá trị của x là

    A. 0,1. B. 0,3. C. 0,2. D. 0,4.

    (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A, năm 2014)

    Câu 2: Cho 50 ml dung dịch HNO3 1M vào 100 ml dung dịch KOH nồng độ x mol/l, sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất. Giá trị của x là

    A. 0,5. B. 0,8. C. 1,0. D. 0,3.

    (Đề thi tuyển sinh Cao Đẳng, năm 2011)

    Câu 3: Để trung hòa 40 ml dung dịch H2SO4 0,25M cần 50 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l. Giá trị của x là

    A. 0,1. B. 0,2. C. 0,3. D. 0,4.

    Câu 4: Khi cho 100 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch HCl thì phản ứng xảy ra vừa đủ. Nồng độ mol của HCl trong dung dịch đã dùng là

    A. 1,0M. B. 0,25M. C. 0,5M. D. 0,75M.

    Câu 5: Để trung hòa hoàn toàn dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,15 mol Ba(OH)2 thì cần bao nhiêu lít dung dịch chứa HCl 0,1M và H2SO4 0,05M?

    A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.

    Câu 6: Đổ 10 ml dung dịch KOH vào 15 ml dung dịch H2SO4 0,5M, dung dịch vẫn dư axit. Thêm 3 ml dung dịch NaOH 1M vào thì dung dịch trung hoà. Nồng độ mol/l của dung dịch KOH là

    A. 1,2M. B. 0,6M. C. 0,75M. D. 0,9M.

    Câu 7: Dung dịch X chứa KOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M. Dung dịch Y gồm H2SO4 0,25M và HCl 0,75M. Thể tích dung dịch X cần vừa đủ để trung hòa 40 ml dung dịch Y là

    A. 0,063 lít. B. 0,125 lít. C. 0,15 lít. D. 0,25 lít.

    Câu 8: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (đktc). Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là

    A. 150 ml. B. 75 ml. C. 60 ml. D. 30 ml.

    Câu 9: Dung dịch X chứa axit HCl a mol/l và HNO3 b mol/l. Để trung hoà 20 ml dung dịch X cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 0,1M. Mặt khác, lấy 20 ml dung dịch X cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thấy tạo thành 2,87 gam kết tủa. Giá trị của a, b lần lượt là

    A. 1,0 và 0,5. B. 1,0 và 1,5. C. 0,5 và 1,7. D. 2,0 và 1,0.

    2. Bài tập về pH

    Mức độ vận dụng

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Giá trị pH của dung dịch HCl 0,01M là

    A. 2. B. 12. C. 10. D. 4.

    Ví dụ 2: Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03M được 2V ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là

    A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.

    (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B, năm 2008)

    Ví dụ 3: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH bằng

    A. 1,2. B. 1,0. C. 12,8. D. 13,0.

    Ví dụ 4: Trung hòa 300 ml dung dịch hỗn hợp HCl và HNO3 có pH=2 cần V ml dung dịch NaOH 0,02M. Giá trị của V là

    A. 300. B. 150. C. 200. D. 250

    Bài tập vận dụng

    Câu 1: Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03M, thu được 2V ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng

    A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.

    Câu 2: Khi trộn những thể tích bằng nhau của dung dịch HNO3 0,01M và dung dịch NaOH 0,03M thì thu được dung dịch có giá trị pH bằng

    A. 9. B. 12,30. C. 13. D. 12.

    Câu 3: Trộn 100 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với 400 ml dung dịch gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là

    A.7. B. 2. C. 1. D. 6.

    Câu 4: Hòa tan m gam Na vào nước được 100 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của m bằng

    A. 0,23. B. 2,3. C. 3,45. D. 0,46.

    Câu 5: Để trung hoà 100 gam dung dịch HCl 1,825% cần bao nhiêu ml dung dịch Ba(OH)2 có pH bằng 13?

    A. 500 ml. B. 0,5 ml. C. 250 ml. D. 50 ml.

    Câu 6: Trộn 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,3M và HClO4 0,5M với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 aM, thu được dung dịch có pH = 3. Vậy a có giá trị là

    A. 0,39. B. 3,999. C. 0,399. D. 0,398.

    ……

    Mời thầy cô và các em tải file đầy đủ tại đây

    1. SỰ ĐIỆN LI – BÀI TẬP-có đáp án

    1. SỰ ĐIỆN LI – BÀI TẬP-không có đáp án

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

    Câu hỏi trắc nghiệm sự điện li

    Câu hỏi trắc nghiệm nitơ photpho

    Phân dạng bài tập nitơ photpho

     

  • Câu hỏi trắc nghiệm sự điện li

    Câu hỏi trắc nghiệm sự điện li

    Câu hỏi trắc nghiệm sự điện li

    Cau hoi trac nghiem su dien li

    I. Sự điện li

    Mức độ nhận biết, thông hiểu

    Câu 1: Các dung dịch axit, bazơ, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các

    A. ion trái dấu. B. anion (ion âm). C. cation (ion dương). D. chất.

    Câu 2: Nước đóng vai trò gì trong quá trình điện li các chất tan trong nước?

    A. Môi trường điện li. B. Dung môi không phân cực.

    C. Dung môi phân cực. D. Tạo liên kết hiđro với các chất tan.

    Câu 3: Chọn phát biểu sai:

    A. Chỉ có hợp chất ion mới có thể điện li được trong nước.

    B. Chất điện li phân li thành ion khi tan vào nước hoặc nóng chảy.

    C. Sự điện li của chất điện li yếu là thuận nghịch.

    D. Nước là dung môi phân cực, có vai trò quan trọng trong quá trình điện li.

    Câu 4: Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện?

    A. Dung dịch đường. C. Dung dịch rượu.

    B. Dung dịch muối ăn. D. Dung dịch benzen trong ancol.

    Câu 5: Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được?

    A. HCl trong C6H6 (benzen). C. Ca(OH)2 trong nước.

    B. CH3COONa trong nước. D. NaHSO4 trong nước.

    Câu 6: Chất nào sau đây không dẫn điện được?

    A. KCl rắn, khan. C. CaCl2 nóng chảy.

    B. NaOH nóng chảy. D. HBr hòa tan trong nước.

    Câu 7: Câu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?

    A. Sự điện li là sự hòa tan một chất vào nước thành dung dịch.

    B. Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.

    C. Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước hay ở trạng thái nóng chảy.

    D. Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa – khử.

    Câu 8: Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?

    A. MgCl2. B. HClO3. C. Ba(OH)2. D. C6H12O6 (glucozơ).

    Câu 9: Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?

    A. CH3COOH. B. C2H5OH. C. H2O. D. NaCl.

    (Đề thi THPT Quốc Gia năm 2016)

    Câu 10: Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li mạnh?

    A. H2SO4, Cu(NO3)2, CaCl2, H2S. B. HCl, H3PO4, Fe(NO3)3, NaOH.

    C. HNO3, CH3COOH, BaCl2, KOH. D. H2SO4, MgCl2, Al2(SO4)3, Ba(OH)2.

    Câu 11: Dãy nào dưới dây chỉ gồm chất điện li mạnh?

    A. HBr, Na2S, Mg(OH)2, Na2CO3. C. HNO3, H2SO4, KOH, K2SiO3.

    B. H2SO4, NaOH, NaCl, HF. D. Ca(OH)2, KOH, CH3COOH, NaCl.

    Câu 12: Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm những chất điện li mạnh?

    A. HNO3, Cu(NO3)2, H3PO4, Ca(NO3)2. B. CaCl2, CuSO4, H2S, HNO3.

    C. H2SO4, NaCl, KNO3, Ba(NO3)2. D. KCl, H2SO4, HNO2, MgCl2.

    Câu 13: Hãy cho biết tập hợp các chất nào sau đây đều là chất điện li mạnh?

    A. Cu(OH)2, NaCl, C2H5OH, HCl. B. C6H12O6, Na2SO4, NaNO3, H2SO4.

    C. NaOH, NaCl, Na2SO4, HNO3. D. CH3COOH, NaOH, CH3COONa, Ba(OH)2.

    Câu 14: Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu?

    A. H2S, H2SO3, H2SO4. B. H2CO3, H3PO4, CH3COOH, Ba(OH)2.

    C. H2S, CH3COOH, HClO. D. H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3.

    Câu 15: Trong dung dịch axit nitric (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?

    A. H+, NO3. B. H+, NO3, H2O.

    C. H+, NO3, HNO3. D. H+, NO3, HNO3, H2O.

    Câu 16: Trong dung dịch axit axetic (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?

    A. H+, CH3COO. B. H+, CH3COO, H2O.

    C. CH3COOH, H+, CH3COO, H2O. D. CH3COOH, CH3COO, H+.

    Câu 17: Phương trình điện li viết đúng là

    A. B.

    C. D.

    Câu 18: Phương trình điện li nào dưới đây viết không đúng?

    A. B.

    C. D.

    Câu 19: Phương trình điện li nào dưới đây được viết đúng?

    A. B.

    C. D.

    Câu 20: Phương trình điện li nào sau đây không đúng?

    A. B.

    C. D.

    Câu 21: Cho các chất dưới đây: HClO4, HClO, HF, HNO3, H2S, H2SO3, NaOH, NaCl, CuSO4, CH3COOH. Số chất thuộc loại chất điện li mạnh là

    A. 5. B. 6. C. 7. D. 4.

    Câu 22: Cho dãy các chất: KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccarozơ), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li là

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.

    (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B, năm 2008)

    Câu 23: Trong số các chất sau: HNO2, CH3COOH, KMnO4, C6H6, HCOOH, HCOOCH3, C6H12O6, C2H5OH, SO2, Cl2, NaClO, CH4, NaOH, H2S. Số chất thuộc loại chất điện li là

    A. 8. B. 7. C. 9. D. 10.

    Mức độ vận dụng

    Câu 24: Dung dịch chất nào sau đây (có cùng nồng độ) dẫn điện tốt nhất?

    A. K2SO4. B. KOH.     C. NaCl. D. KNO3.  

    Câu 25: Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,10 mol/l, dung dịch nào dẫn điện kém nhất?

    A. HCl. B. HF. C. HI. D. HBr.

    Câu 26: Có 4 dung dịch: Natri clorua, rượu etylic (C2H5OH), axit axetic (CH3COOH), kali sunfat đều có nồng độ 0,1 mol/l. Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào trong các thứ tự sau:

    A. NaCl < C2H5OH < CH3COOH < K2SO4. B. C2H5OH < CH3COOH < NaCl < K2SO4.

    C. C2H5OH < CH3COOH < K2SO4 < NaCl. D. CH3COOH < NaCl < C2H5OH < K2SO4.

    Câu 27: Hòa tan các chất sau vào nước để được các dung dịch riêng rẽ: NaCl, CaO, SO3, C6H12O6, CH3COOH, C2H5OH, Al2(SO4)3. Trong các dung dịch tạo ra có bao nhiêu dung dịch có khả năng dẫn điện?

    A. 5. B. 6. C. 7. D. 8.

    II. Axit, bazơ và muối

    Mức độ nhận biết, thông hiểu

    Câu 1: Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?

    A. HCl. B. Na2SO4. C. NaOH. D. KCl.

    Câu 2: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?

    A. HCl. B. K2SO4. C. KOH. D. NaCl.

    Câu 3: Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

    A. HCl. B. Na2SO4. C. Ba(OH)2. D. HClO4.

    Câu 4: Theo thuyết A-rê-ni-ut, kết luận nào sao đây là đúng?

    A. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro là axit.

    B. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ.

    C. Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+ trong nước là axit.

    D. Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử.

    …….

     

    Mời các thầy cô và các em tải file đầy đủ tại đây

    1. SỰ ĐIỆN LI – LÝ THUYẾT-có đáp án

    1. SỰ ĐIỆN LI – LÝ THUYẾT-không có đáp án

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

    Phân dạng bài tập sự điện li

    Câu hỏi trắc nghiệm nitơ photpho

    Phân dạng bài tập nitơ photpho

     

  • Giáo án dạy thêm môn hóa lớp 11 học kì 1

    Giáo án dạy thêm môn hóa lớp 11 học kì 1

    Giáo án dạy thêm môn hóa lớp 11 học kì 1

    Giao an day them mon hoa lop 11

    Ngày soạn:

    Tuần: 1                                                     SỰ ĐIỆN LI

    • Những kiến thức học sinh đã biết có liên quan trực tiếp đến bài học:

    – Khái niệm chất điện li, phân loại chất điện li, định luật bảo toàn khối lượng

    1. MỤC TIÊU BÀI HỌC
    2. Về kiến thức.

    Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li.

    1. Về kĩ năng:

    – Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu.

    – Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu.

    Tính được nồng độ mol các ion trong dung dịch điện li

    1. Về thái độ

    Rèn luyện tính cẩn thận, học tập nghiêm túc. Hứng thú bộ môn.

        4.Về năng lực

    – Năng lực tư duy và sử dụng ngôn ngữ hóa học

    1. CHUẨN BỊ
    2. Giáo viên: Giáo án và hệ thống câu hỏi, bài tập.
    3. Học sinh: Ôn lại toàn bộ các kiến thức và chuẩn bị các điều kiện học tập cần thiết

    III. NỘI DUNG

    1. Lý thuyết
    2. Sự điện li là quá trình phân li các chất trong nước hoặc khi nóng chảy thành ion.
    3. Dung dịch (dd) dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các hạt mang điện tích chuyển động tự do được gọi là các ion.
    4. Chất điện li là những chất khi tan trong nước phân li ra ion.

    Axit, bazơ, muối đều là những chất điện li.

    Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan phân li hoàn toàn.

    Các axit mạnh, bazơ mạnh và hầu hết các muối là chất điện li mạnh.

    Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước, số phân tử hòa tan phân li một phần, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch. Các axit yếu, bazơ yếu và một số muối là chất điện li yếu.

    Chất không điện li là những chất khi tan trong nước không phân li ra ion.

    Ví dụ: Dung dịch đường, dung dịch rượu, …

    1. Cân bằng điện li: Sự phân li của các chất điện li yếu là quá trình thuận nghịch. Khi tốc độ phân li của phân tử chất điện li (phản ứng thuận) bằng tốc độ kết hợp giữa các ion thành phân tử chất điện li (phản ứng nghịch) thì cân bằng của quá trình điện li được thiết lập.
    2. Bài tậpvận dụng

    Bài 1. Cho các chất sau: AgNO3, HClO4, KOH, CH3COOH, H2SO4, Fe(OH)3, HgCl2, đường sacarozơ, Ba(OH)2, H3PO4, HClO, HNO3, Cu(OH)2, đường glucozơ, HF, H2SO3, H2S, HBr, Al2(SO4)3, C6H6, CaO. Hãy chỉ ra:

    1. Chất không điện li.
    2. Chất điện li yếu.
    3. Viết phương trình điện li của chất điện li.

    HD: HS xem lại định nghĩa về chất điện li, cách viết pt điện li

    Bài 2. Cho các dung dịch sau (có cùng nồng độ mol/lít): NaOH, HF, BaCl2, Al2(SO4)3, ancol etylic. Hãy sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần độ dẫn điện.

    HD:  HS xem lại chất điện li mạnh, chất điện li yếu, chất không điện li

    Bài 3. Khi hòa tan một số muối vào nước ta thu được dung dịch X có các ion sau: Na+, Mg2+, Cl, . Hỏi cần phải hòa tan những muối nào vào nước để thu được dung dịch có 4 ion trên?

    HD: HS xem lại lý thuyết

    Bài 4. Hòa tan 7,1 gam Na2SO4 ; 7,45 gam KCl ; 2,925 gam NaCl vào nước để được 1 lít dung dịch A.

    1. Tính nồng độ mol/lít của mỗi ion trong dung dịch A.
    2. Cần dùng bao nhiêu mol NaCl và bao nhiêu mol K2SO4 để pha thành 400 ml dung dịch muối có nồng độ ion như trong dung dịch A.
    3. Có thể dùng 2 muối KCl và Na2SO4 để pha thành 400 ml dung dịch muối có nồng độ ion như dung dịch A được không?

    HD: HS viết phương trình điện li, tính toán theo phương trình.

    1. RÚT KINH NGHIỆM

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Ngày

    Tổ trưởng kí duyệt

     

     

     

    Nguyễn Thị Hương

     

     

     

    Ngày soạn:

    Tuần: 2                                               SỰ ĐIỆN LI

    • Những kiến thức học sinh đã biết có liên quan trực tiếp đến bài học:

    – Khái niệm chất điện li, phân loại chất điện li, định luật bảo toàn khối lượng

    1. MỤC TIÊU BÀI HỌC
    2. Về kiến thức. HS nhắc lại được các kiến thức về

    – Định nghĩa : axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut.

    – Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit.

    1. Về kĩ năng:

    – Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa.

    – Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit theo định nghĩa.

    – Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể.

    – Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh.

    1. Về thái độ

    Rèn luyện tính cẩn thận, học tập nghiêm túc. Hứng thú bộ môn.

        4.Về năng lực

    – Năng lực tư duy, sử dụng ngôn ngữ hóa học và năng lực tính toán.

    1. CHUẨN BỊ
    2. Giáo viên: Giáo án và hệ thống câu hỏi, bài tập.
    3. Học sinh: Ôn lại toàn bộ các kiến thức và chuẩn bị các điều kiện học tập cần thiết

    III. NỘI DUNG

    Phần 2: Bài tập áp dụng

    DẠNG 1: VIẾT PHƯƠNG TRÌNH ĐIỆN LI

    Bài 1: Cho các chất: KCl, KClO3, BaSO4, Cu(OH)2, H2O, Glixerol, CaCO3, glucozơ. Chất điện li mạnh, chất nào điện li yếu, chất nào không điện li? Viết phương trình điện li.

    Bài 2: Viết phương trình điện li của những chất diện li mạnh sau: HClO, KClO3, (NH4)2SO4, NaHCO3, Na3PO4

    Bài 3:Viết pt điện ly của các dung dịch sau:

    HNO3, H2SO4, HClO4, NaOH, Ba(OH)2, H2S, H2SO3, H3PO4; K2CO3, NaClO, NaHS, Na2HPO4, NaH2PO4, Al(OH)3, Zn(OH)2 , [Ag(NH3)2]Cl, NaHCO3, CH3COOH, (HCOO)2Ca, Cu(OH)2, (NH4)2SO4.

    DẠNG 2: TÍNH NỒNG ĐỘ ION TRONG DUNG DỊCH

    Bài 1: Tính nồng độ mol/lit của các ion K+, SO42- có trong 2 lit dung dịch chứa 17,4g K2SO4 tan trong nước.

    Hưóng dẫn: Nồng độ của K2SO4

    CM (K2SO4)   = 17,4/174.2 = 0,05M

    Phương trình điện li:       K2SO4  —->        2K+     +    SO42-

    0,05               2.0,05             0,05

    Vậy [K+] = 0,1M; [SO42- ] = 0,05M

    Bài 2: Tính nồng độ mol/l của các ion có trong dung dịch HNO3 10% (Biết D = 1,054 g/ml).

    Hướng dẫn: CMHNO3 =  =  = 1,763M

    Phương trình điện li: HNO3 —–>     H+   +     NO3

    1,673            1,673       1,673

    Vậy [H+] = [NO3] = 1,673M

    Bài 3: Tính thể tích dung dịch HCl 0,5M có chứa số mol H+ bằng số mol H+ có trong 0,3 lít dung dịch HNO3 0,2M.

    Đáp án VHCl = 0,12 lit

    Bài 4: Tính nồng độ mol/l của các ion trong các trường hợp sau:

    1. Dung dịch CH3COOH 0,01M, độ điện li α = 4,25%
    2. Dung dịch CH3COOH 0,1M, độ điện li α = 1,34%

    Hướng dẫn:

    1. PTĐL: CH3COOH       CH3COO  + H+

    Ban đầu          0,01                          0               0

    Điện li            0,01.α                      0,01.α          0,01.α

    Cân bằng       0,01 – 0,01.α             0,01.α         0,01.α

    Vậy [H+]   =    0,01.α          = 0,01. 4,25/100 = 0,000425 M

    1. [H+] = 0,00134 M

    Bài 5: Trộn lẫn 100ml dung dịch AlCl3 1M với 200ml dung dịch BaCl2 2M và 300ml dung dịch KNO3 0,5M.

    Tính nồng độ mol/l các ion có trong dung dịch thu được sau khi trộn.

    Hướng dẫn:

    Số mol chất tan trong từng dung dịch:

    nAlCl3 = 100.1/1000 = 0,1 mol

    nBaCl2 = 200.2/1000 = 0,4 mol

    nKNO3 = 300. 0,5/1000 = 0,15 mol

    Viết các phương trình điện li, tính số mol các ion tương ứng

    V = 100 + 200 + 3000 = 600 ml = 0,6 lit

    [Al3+] = 0,1/0,6 = 0,167 mol/l

    [Ba2+] = 0,4/0,6 = 0,667 mol/l

    [K+] = [NO3] = 0,15/0,6 = 0,25 mol/l

    [Cl] =  = 1,83 mol/l

    Luyện tập:

    1. Hoà tan 5,85 gam NaCl vào nước để được 200 ml dung dịch X. Hãy tính nồng độ mol các ion trong dd X
    2. Hoà tan 8,5 gam NaNO3 và 17 gam Cu(NO3)2 vào nước để được 200 ml dung dịch X. Hãy tính nồng độ mol/lit các ion có trong dung dịch
    3. Hãy tính nồng độ mol các ion trong hỗn hợp dung dịch HCl 0.1M và H2SO4 0.05 M
    4. Hãy tính nồng độ mol các ion trong hỗn hợp dung dịch NaOH 0.1M và Ba(OH)2 0.025 M
    5. Trộn 100ml dung dịch NaOH 1M với 300 ml dugn dịch Ba(OH)2 0.025 M thu được dd X. Hãy tính nồng độ mol các ion trong dd X
    6. Trộn 100ml dung dịch HCl 1M với 100 ml dugn dịch H2SO4 0.05 M thu được dd X. Hãy tính nồng độ mol các ion trong dd X
    7. Trộn 100ml dung dịch HCl 1M với 100 ml dugn dịch KOH 0.05 M thu được dd X. Hãy tính nồng độ mol các ion trong dd X
    8. RÚT KINH NGHIỆM

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Ngày

    Tổ trưởng kí duyệt

     

     

     

    Nguyễn Thị Hương

     

    Ngày soạn:

    Tuần: 3                                                 SỰ ĐIỆN LI

    • Những kiến thức học sinh đã biết có liên quan trực tiếp đến bài học:

    – Khái niệm chất điện li, phân loại chất điện li, định luật bảo toàn khối lượng

    1. MỤC TIÊU BÀI HỌC
    2. Về kiến thức. HS nhắc lại được các kiến thức về

    – Tích số ion  của nước,  ý nghĩa  tích số ion của nước.

    – Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm.

    – Chất chỉ thị axit – bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng

    1. Về kĩ năng:

    – Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh.

    – Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein.

    1. Về thái độ

    Rèn luyện tính cẩn thận, học tập nghiêm túc. Hứng thú bộ môn.

        4.Về năng lực

    – Năng lực tư duy, sử dụng ngôn ngữ hóa học và năng lực tính toán.

    1. CHUẨN BỊ
    2. Giáo viên: Giáo án và hệ thống câu hỏi, bài tập.
    3. Học sinh: Ôn lại toàn bộ các kiến thức và chuẩn bị các điều kiện học tập cần thiết

    III. NỘI DUNG

    Phần 1: Kiến thức cần nhớ

    Câu 1: Khái niệm axit – bazơ – muối, hidroxit lưỡng tính theo thuyết Areniut? Cho VD?

    Trả lời:

    Theo Areniut:

    • Axit là những chất khi tan trong nước phân li ra cation H+

    VD: HCl, HNO3, H2SO4, HClO, CH­3COOH …(HS tự viết pt điện li của các ví dụ)

    • Bazơ là những chất khi tan trong nước phân li ra anion OH

    VD: NaOH, KOH, Ba(OH)2, Fe(OH)2 …(HS tự viết pt điện li của các ví dụ)

    • Muối là những chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại và anion gốc axit

    VD: NaCl, KNO3, (NH4)2SO4, NaClO, CH­3COONa …(HS tự viết pt điện li của các ví dụ)

    • Hidroxit lưỡng tính là những chất khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ

    VD:Al(OH)3, Sn(OH)2, Zn(OH)2…(HS tự viết pt điện li của các ví dụ)

    Câu 2: pH: khái niệm, công thức, ý nghĩa?

    Trả lời: – Công thức tính pH

    pH = – log [H+] hay [H+] = 10-pH

    Nếu pH = 10– a thì pH = a

    • Ý nghĩa pH dùng để xác định môi trường của dung dịch:

    + pH = 7 : Môi trường trung tính

    + pH < 7 : Môi trường axit

    + pH > 7 : Môi trường bazơ

    Câu 3: Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch? PT ion thu gọn: ý nghĩa và cách viết pt ion thu gọn?

    Trả lời: – Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch

    Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li cần ít nhất tạo ra một trong số các chất sau: + Chất kết tủa, Chất bay hơi, Chất điện li yếu

    • PT ion thu gọn: ý nghĩa và cách viết pt ion thu gọn

    + Ý nghĩa: PT ion thu gọn cho biết bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li

    + Cách viết Pt ion thu gọn: Lược bỏ các ion không tham gia phản ứng, giữ nguyên dạng phân tử với các chất kết tủa, chất bay hơi và chất điện li yếu

    Tính pH của dd axit .

    PHƯƠNG PHÁP: Tính nồng độ H+ à  pH.

    Câu 1: Dung dịch có [H+] = 10-5. Dung dịch có môi trường gì?

    1. Trung tính B. Axit C. Bazo                       D. Không xác định

    Câu 2: Dung dịch có [H+] = 10-9. Dung dịch có môi trường gì?

    1. Trung tính B. Axit C. Bazo                       D. Không xác định

    Câu 3: Dung dịch H2SO4 0,05M có pH bằng:

    1. 1 B. 2 C. 1,3                          D. 13

    Câu 4: Dung dịch X có pH = 4. Nồng độ [H+] bằng:

    1. 10-10 B. 10-4 C. 10-14                                D. Không xác định

    Câu 5: Dung dịch X có pH = 2. Nồng độ [OH] bằng:

    1. 10-12 B. 10-2 C. 10-14                                D. Không xác định

    Câu 6: Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol/l, pH của hai dung dịch tương ứng là x và y. Quan hệ giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử điện li)             A. y = 100x.           B. y = 2x.       C. y = x – 2.        D. y = x + 2.

    Câu 7: Nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 có pH = 3 là

    1. 3 (M) B. -3 (M). C. 10-3(M).                     D. – lg3 (M).

    Câu 8: Một dd  có nồng độ H+  bằng 0,001M thì pH và [OH] của dd này là

    1. pH = 2; [OH] =10-10 M. B. pH = 3; [OH] =10-10M.
    2. pH = 10-3; [OH] =10-11M. D. pH = 3; [OH] =10-11 M.

    Đáp án:

    Cấu 1 2 3 4 5 6 7 8
    Đáp án

    Tính pH của dd bazơ.

    PHƯƠNG PHÁP: Tính nồng độ OH   à nồng độ H+ à  pH.

     

    Câu 1:  Dd KOH 0,001M có pH bằng:

    1. 3 B. 11                                     C. 2                                    D.12

    Câu 2:pH của dd A chứa  là:

    1. 3,3                B.  10,7                       C.  3,0                                     D.  11,0

    Câu 3: pH của dd KOH 0,06M và NaOH 0,04M:

    1. 1                   B.  2                            C.  13                                                  D.   12,8

    Câu 4: pH của dd KOH 0,004M và Ba(OH)2 0,003M:

    1. 12                 B.  2                            C.  13                                                  D.   11,6

    Câu 5:pH của 500 ml dd chứa 0,2 g NaOH:

    1. 2                   B.  12                                      C.  0,4                                     D.  13,6

    Câu 6:pH của 800 ml dd chứa 0,548 g Ba(OH)­2 :

    1. 2                   B.  12                                      C.  0,4                                     D.  13,6

    Câu 7:Kết quả nào sau đây sai?

    1. Dd HCl 4,0.10-3 có pH = 2,4. Dd  2,5.10-4 có pH = 3,3.
    2. Dd NaOH 3,0.10-4 M có pH = 10,52. Dd  5,0.10-4 M có pH = 11.

    Đáp án:

    Cấu 1 2 3 4 5 6 7
    Đáp án

     

    1. RÚT KINH NGHIỆM

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Ngày

    Tổ trưởng kí duyệt

     

     

     

    Nguyễn Thị Hương

     

     

     

     

     

    Ngày soạn:

    Tuần: 4                                                                                   SỰ ĐIỆN LI

    • Những kiến thức học sinh đã biết có liên quan trực tiếp đến bài học:

    – Khái niệm chất điện li, phân loại chất điện li, định luật bảo toàn khối lượng

    1. MỤC TIÊU BÀI HỌC
    2. Về kiến thức.

    – Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion.

    – Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải có ít nhất một trong các điều kiện: + Tạo thành chất kết tủa.

    + Tạo thành chất điện li yếu.

    + Tạo thành chất khí.

    1. Về kĩ năng:

    – Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li.

    – Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn.

    – Tính khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí sau phản ứng; tính  % khối lượng các chất trong hỗn hợp; tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng.

    1. Về thái độ

    Rèn luyện tính cẩn thận, học tập nghiêm túc. Hứng thú bộ môn.

        4.Về năng lực

    – Năng lực tư duy và sử dụng ngôn ngữ hóa học

    1. CHUẨN BỊ
    2. Giáo viên: Giáo án và hệ thống câu hỏi, bài tập.
    3. Học sinh: Ôn lại toàn bộ các kiến thức và chuẩn bị các điều kiện học tập cần thiết

    III. NỘI DUNG

    Phần 1: Kiến thức cần nhớ

    1. Nêu lại các khái niệm
    2. Sự điện li: Quá trình phân li các chất tan trong nước ra ion gọi là sự điện li
    3. Chất điện li yếu, chất điện li mạnh

    + Chất điện li yếu: là những chất khi tan trong nước chỉ một phần các chất tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử. Chất điện li yếu gồm: axit yếu và bazơ yếu.

    + Chất điện li mạnh: là những chất khi tan trong nước phân li hoàn toàn ra ion. Chất điện li mạnh gồm: axit mạnh, bazơ tan và hầu hết các muối.

    1. Nội dung định luật bảo toàn điện tích

     Trong một dung dịch:

    số mol điện tích dương = số mol điện tích âm

    Bài 1. Dung dịch A chứa Al3+ 0,1 mol, Mg2+ 0,15 mol, NO3 0,3 mol và Cl a mol . Tính a .

     Đáp số: a = 0,3 mol .

    Khi cô cạn một dung dịch

    + Không có sự bay hơi hoặc phân hủy chất tan

    Khối lượng chất rắn = khối lượng cation (ion dương) + khối lượng anion (ion âm)

    Bài 2. Dung dịch A chứa Na+ 0,1 mol , Mg2+ 0,05 mol , SO42- 0,04 mol còn lại là Cl . Tính khối lượng muối             trong dung dịch .

    Đáp số: m = 11,6 gam.

    + Có sự bay hơi chất tan

    m chất rắn = m cation  + m anion – m chất bay hơi

    Bài 3. Trong một dung dịch có chứa a mol Ca2+ , b mol Mg2+ , c mol H+  và d mol Cl

    1. Lập biểu thức liên hệ giữa a, b, c, và d
    2. Nếu a = 0,01 ; b = 0,02 và c = 0,03 thì khi đun nóng để cô cạn dung dịch được m gam chất rắn khan. Tìm m?

    Đáp số: m chất rắn = m cation  + m anion  – m HCl bay hơi

    + Có sự phân hủy chất tan

    Khối lượng chất rắn = m cation + m anion – m đã mất khi phân hủy

    = m cation + m anion (trong chất rắn thu được)

    Bài 4.. Trong  dung dịch X có chứa 0,1 mol Ca2+ , 0,15 mol Mg2+ , 0,2 mol Cl và x mol HCO3

    1. Tìm x
    2. Nếu đun sôi để cô cạn X được m g chất rắn, tìm m?

     

    DẠNG 3: ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH.

    1. Bài tập áp dụng

    Phần tự luận:

    Bài 1. Một dung dịch có chứa hai loại cation là Fe2+ (0,1 mol) và Al3+ (0,2 mol) cùng hai loại anion là Cl (x             mol) và SO42- (y mol) . Tính x và y biết rằng khi cô cạn dung dịch và làm khan thu được 46,9 gam chất    rắn khan .

                ◙          x = 0,2 (mol) và y = 0,3 (mol)

    Bài 2. Trong một dung dịch có chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl, d mol SO.

    1. Lập biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d.

    b.Nếu a = 0,1 ; c = 0,1 ; d = 0,3 thì b bằng bao nhiêu ? Từ kết quả này hãy tính tổng khối lượng các muối có trong dung dịch.

    Bài 3. Một dung dịch chứa x mol Cu2+, y mol K+;  0,03 mol Cl và 0,02 mol SO. Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Hãy xác định giá trị x và y.

    Bài 4: Có hai dung dịch là dung dịch A và dung dịch B. Mỗi dung dịch chỉ chứa 2 cation và 2 anion trong số các ion sau:  (0,15 mol),  (0,1 mol),  (0,25 mol),  (0,2 mol), (0,1 mol), (0,075 mol),  (0,25 mol),  (0,15 mol). Xác định dung dịch A và dung dịch B.

    Bài 5: Dung dịch A chứa a mol , b mol , c mol , d mol , e mol  (không kể các ion  và  của nước).

    1. a) Lập biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d, e.
    2. b) Thêm (c + d + e) mol Ba(OH)2 vào dung dịch A, đun nóng thu được kết tủa B, dung dịch X và khí Y duy nhất. Tính số mol của mỗi chất trong kết tủa B, khí Y và của mỗi ion trong dung dịch X theo a, b, c, d, e.

    Bài 6. Một dung dịch chứa a mol K+, b mol Mg2+, c mol SO và d mol Cl .

    Lập biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d và công thức tổng khối lượng muối trong dung dịch.

    DÀNH CHO HỌC SINH KHÁ GIỎI

    Bài 7. Trong 2 lít dung dịch A chứa 0,2 mol Mg2+ ; x mol Fe3+ ; y mol Cl và 0,45 mol SO42-. Cô cạn dung dịch X thu được 79 gam muối khan.

    1. Tính giá trị của x và y?
    2. Biết rằng để thu được A người ta đã hòa tan 2 muối vào nước. Tính nồng độ mol/lít của mỗi muối trong A.

    Bài 8. Khi hòa tan 3 muối X, Y, Z vào nước thu được dung dịch A chứa 0,295 mol Na+ ; 0,0225 mol Ba2+ ; 0,25 mol  và a mol .

    1. Tính a?
    2. Hãy xác định 3 muối X, Y, Z và tính khối lượng mỗi muối cần hòa tan vào nước để được dung dịch A.

    Phần trắc nghiệm

    Câu 1. (CĐ 07) Dung dịch A chứa các ion Al3+ = 0,6 mol, Fe2+ = 0,3 mol , Cl = a mol, SO42- = b mol . Cô cạn dung dịch A thu được 140,7 gam . Gi á trị của a và b lần lượt là

    1. A. 0,6 ; 0,9 B. 0.9 ; 0,6                  C. 0,5 ; 0,3                  D. 0,2 ; 0,3

    Câu 2: Một dung dịch chứa 0,02 mol , 0,03 mol , x mol  và y mol . Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là

    1. 0,03 và 0,02. B. 0,05 và 0,01.            C. 0,01 và 0,03.         D. 0,02 và 0,05.

    Câu 3: Dung dịch Z có chứa 5 ion: , ,  và 0,1 mol , 0,2 mol . Thêm dần V ml dung dịch K2CO3 0,5M vào Z đến khi được lượng kết tủa lớn nhất thì giá trị V tối thiểu cần dùng là

    1. 150. B. 200.                          C. 220.                       D. 300.

    Câu 4: Dung dịch Z có chứa 0,015 mol , 0,02 mol , 0,045 mol , 0,01 mol . Khối lượng chất tan trong dung dịch trên là

    1. 2,4375 gam. B. 3,7575 gam                                 C. 3,3975 gam    D.  3,0375 gam

    Câu 5:  Một dung dịch chứa a mol Ca2+,b mol Na+,c mol HCO3 và d mol Cl. Biểu thức biểu diễn mối quan hệ giữa a,b,c,d là

    1. A. a + b = c + d. B.2a + b = c + d.         C. a + 2b = c + d.        D. a + c = 2b + d.

    Câu 6: Một dung dịch có chứa các ion với nồng độ tương ứng như sau: Na+ 0,1M ; Cu2+ 0,2M ; SO42- 0,1M ;  xM. Giá trị của x là

    1. 0,1 M B. 0,2M C.0,3M                        D.0,4M

    Câu 7: Dung dịch X có chứa: a mol Na+, b mol Al3+, c mol Cl và d mol SO42-. Biểu thức nào sau đây đúng?

    1. a+b= c+d B. a + 3b = c + 2d  C. a + 3b = -(c + 2d).   D. a + 3b + c + 2d = 0

    Câu 8:Một cốc nước có chứa a mol Ca 2+, b mol Mg2+, c mol Cl, d mol HCO3. Hệ thức liên hệ

    giữa a, b, c, d là :

    1. A. 2a+2b=c-d. B. a+b=c+d. C. 2a+2b=c+d.          a+b=2c+2d.

    DÀNH CHO HỌC SINH KHÁ GIỎI

    Câu 9:Có hai dung dịch, mỗi dung dịch chứa hai cation v à 2 anion không trùng nhau trong các ion sau: K+ : 0,3 mol; Mg2+ : 0,2 mol; NH4+ : 0,5 mol; H+ : 0,4 mol; Cl- : 0,2 mol; SO42- : 0,15 mol; : 0,5 mol; CO32-   : 0,3 mol. Một trong hai dung dịch tr ên chứa các ion là :

    1. K+; Mg2+; SO42-; . B. K+; NH4+; ; .
    2. ; H+ ; ; D. Mg2+ ; H+ ; ; .

    Câu 10: Để được một dung dịch có chứa các ion: Mg 2+ (0,02 mol), Fe2+ (0,03 mol), Cl- (0,04 mol), SO42- (0,03 mol), ta có thể pha vào nước mấy muối ?

    1. A. 2 muối. B. 3 muối. 4 muối.                    D. 2 hoặc 3 hoặc 4 muối.

    Câu 11: Dung dịch A chứa 0,23 gam ion Na +; 0,12 gam  ion Mg 2+; 0,355 gam  ion Cl – và m gam ion

    SO42–. Số gam muối khan sẽ thu đ ược khi cô cạn dung dịch A l à :

    1. 1,185 gam. B. 1,19 gam. C. 1,2 gam.                  D. 1,158 gam.

    III. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ

    Làm BT trong tờ bài tập:

    Đại trà: 4,5 – dạng 2 + 10 câu trắc nghiệm (1 – 10)  dạng 3

    Nâng cao:  6,7 – dạng 2 + 10 câu trắc nghiệm (11 – 20) dạng 3

    1. RÚT KINH NGHIỆM

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Ngày

    Tổ trưởng kí duyệt

    Nguyễn Thị Hương

     

    Mời các thầy cô và các em download file giáo án dạy thêm môn hóa lớp 11 học kì 1 đầy đủ chi tiết tại đây

    Giáo án dạy thêm hóa học lớp 11-HKI

     

    Xem thêm

  • Đề cương ôn tập học kì 2 môn hóa lớp 11

    Đề cương ôn tập học kì 2 môn hóa lớp 11

     

     

    ÔN TẬP HỌC KÌ II

    MÔN: HÓA HỌC – LỚP 11

    A. LÝ THUYẾT

    Câu 1: Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

    A. CO2, CaCO3. B. CH3Cl, C6H5Br. C. NaHCO3, NaCN. D. CO, CaC2.

    Câu 2: Các ankan không tham gia loại phản ứng nào?

    A. Phản ứng thế. B. Phản ứng cộng. C. Phản ứng tách. D. Phản ứng cháy.

    Câu 3: Chất nào sau đây là ancol etylic?

    A. C2H5OH. B. CH3COOH. C. CH3OH. D. HCHO.

    Câu 4: Cho hình vẽ thí nghiệm phân tích định tính hợp chất hữu cơ C6H12O6 như sau:

    Đề cương ôn tập học kì 2 môn hóa lớp 11 1

    Hãy cho biết vai trò của bông và CuSO4 khan trong thí nghiệm trên?

    A. Xác định sự có mặt của O. B. Xác định sự có mặt của C và H.

    C. Xác định sự có mặt của H. D. Xác định sự có mặt của C.

    Câu 5: Trong các chất sau, chất nào là axetilen?

    A. C2H2. B. C6H6. C. C2H6. D. C2H4.

    Câu 6: Chất nào sau đây là ancol bậc 2?

    A. HOCH­2CH2 OH. B. (CH3)2CHOH. C. (CH3)2CHCH­2OH. D. (CH3)3COH.

    Câu 7: Nguyên tắc chung của phép phân tích định tính là:

    A. Chuyển hóa các nguyên tố C, H, N,… thành các chất vô cơ dễ nhận biết.

    B. Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm hiđro do có hơi nước thoát ra.

    C. Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm cacbon dưới dạng muội đen.

    D. Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm nitơ do có mùi khét.

    Câu 8: Đây là thí nghiệm điều chế và thu khí gì?

    Đề cương ôn tập học kì 2 môn hóa lớp 11 2

    A. C3H8. B. CH4. C. C2H2. D. H2.

    Câu 9: Ancol anlylic có công là

    A. C2H5OH. B. C3H5OH. C. C6H5OH. D. C4H5OH.

    Câu 10: Khi dùng phễu chiết có thể tách riêng hai chất lỏng X và Y. Xác định các chất X, Y tương ứng trong hình vẽ?

    Đề cương ôn tập học kì 2 môn hóa lớp 11 3

    Phễu chiết có tác dụng tách riêng các chất lỏng có khối lượng riêng khác nhau và không bị hòa tan vào nhau. Vậy X, Y không thể là NaOH và phenol; H2O và axit axetic; nước muối và nước đường. X, Y là benzen và H2O.

    A. Dung dịch NaOH và phenol. B. H2O và axit axetic.

    C. Benzen và H2O. D. Nước muối và nước đường.

    Câu 11: Anken là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là

    A. CnH2n+2 (n ≥1). B. CnH2n (n ≥2). C. CnH2n-2 (n ≥2). D. CnH2n-6 (n ≥6).

    Câu 12: Glixerol là ancol có số nhóm hiđroxyl (-OH) là

    A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.

    Câu 13: Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (CH2) được gọi là hiện tượng

    A. đồng phân. B. đồng vị. C. đồng đẳng. D. đồng khối.

    Câu 14: Đây là thí nghiệm điều chế và thu khí gì?

    Đề cương ôn tập học kì 2 môn hóa lớp 11 4

    A. O2. B. CH4. C. C2H2. D. H2.

    Câu 15: Ancol nào sau đây có số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nhóm -OH?

    A. Ancol metylic. B. Ancol etylic. C. Etylen glicol. D. Glixerol.

    Câu 16: Kết luận nào sau đây phù hợp với thực nghiệm? Nung một chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO, người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2.

    A. Chất X chắc chắn chứa cacbon, hiđro, có thể có nitơ.

    B. X là hợp chất của 4 nguyên tố cacbon, hiđro, nitơ, oxi.

    C. X là hợp chất của 3 nguyên tố cacbon, hiđro, nitơ.

    D. Chất X chắc chắn chứa cacbon, hiđro, nitơ; có thể có hoặc không có oxi.

    Câu 17: Ankan là những hiđrocacbon no, mạch hở, có công thức chung là

    A. CnH2n+2 (n ≥1). B. CnH2n (n ≥2). C. CnH2n-2 (n ≥2). D. CnH2n-6 (n ≥6).

    Câu 18: Ancol etylic không tác dụng với

    A. HCl. B. NaOH. C. CH3COOH. D. C2H5OH.

    Câu 19: Axit acrylic không phản ứng với chất nào sau đây?

    A. CaCO3.. B. HCl. C. NaCl.­ . D. Br2..

    Câu 20: Theo thuyết cấu tạo hóa học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau

    A. theo đúng hóa trị. B. theo một thứ tự nhất định.

    C. theo đúng số oxi hóa. D. theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định.

    Câu 21: Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là

    A. CnH2n+2 (n ≥1). B. CnH2n (n ≥2). C. CnH2n-2 (n ≥2). D. CnH2n-6 (n ≥6).

    Câu 22: Phenol lỏng không có khả năng phản ứng với

    A. kim loại Na. B. dung dịch NaOH. C. nước brom. D. dung dịch NaCl.

    Câu 23: Cấu tạo hoá học là:

    A. Số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

    B. Các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

    C. Thứ tự liên kết và đặc điểm liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

    D. Bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

    Câu 24: Trùng hợp eten, sản phẩm thu được có cấu tạo là

    A. B. C. D.

    Câu 25: Chất nào sau đây có thể sử dụng để loại H2O ra khỏi ancol etylic 96o để thu đ­ược ancol etylic khan ?

    A. 2SO4 đặc. B. NaOH đặc. C. P2O5. D. CuSO4 khan.

    Câu 26: Thuộc tính không phải của các hợp chất hữu cơ là:

    A. Khả năng phản ứng hoá học chậm, theo nhiều hướng khác nhau.

    B. Không bền ở nhiệt độ cao.

    C. Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết ion.

    D. Dễ bay hơi và dễ cháy hơn hợp chất vô cơ.

    Câu 27: iso-propylbenzen còn gọi là

    A. toluen. B. stiren. C. cumen. D. xilen.

    Câu 28: Chất nào sau đây có khả năng tạo kết tủa với dung dịch brom?

    A. Phenol. B. Etilen. C. Benzen. D. Axetilen.

    Câu 29: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là:

    A. thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.

    B. thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

    C. thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

    D. thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.

    B. BÀI TẬP

    Câu 1: Cho m gam phenol (C6H5OH) tác dụng với natri dư thấy thoát ra 0,56 lít khí H2 (đktc), giá trị m của là

    A. 4,7. B. 9,4. C. 7,4. D. 4,9.

    Câu 2: Khi clo hóa metan thu được một sản phẩm thế X chứa 89,12% clo về khối lượng. Công thức của sản phẩm là

    A. CH3Cl. B. CH2Cl2. C. CHCl3. D. CCl4.

    Câu 3: Cho 3,35 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng với Na dư, thu được 0,56 lít H2 (đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của 2 ancol đó là:

    A. C5H11OH, C6H13OH. B. C3H7OH, C4H9OH. C. C4H9OH, C5H11OH. D. C2H5OH, C3H7OH.

    Câu 4: Cho 22,4 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CH4, C2H4, C2H2 và H2 có tỉ khối đối với H2 là 7,3 đi chậm qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối đối với H2 là 73/6. Số mol H2 đã tham gia phản ứng là

    A. 0,5 mol. B. 0,4 mol. C. 0,2 mol. D. 0,6 mol.

    Câu 5: Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol CH3OH và 0,2 mol C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140oC, khối lượng ete thu được là

    A. 12,4 gam. B. 7 gam. C. 9,7 gam. D. 15,1 gam.

    Câu 6: Phenolphtalein X có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 60 : 3,5 : 16. Biết khối lượng phân tử của X nằm trong 300 đến 320u. Số nguyên tử cacbon của X là

    A. 20. B. 10. C. 5. D. 12.

    Câu 7: Cho 3,38 gam hỗn hợp X gồm CH3OH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với Na, thấy thoát ra 672 ml H2 (đktc) và thu được hỗn hợp chất rắn X1 có khối lượng là

    A. 3,61 gam. B. 4,70 gam. C. 4,76 gam. D. 4,04 gam.

    Câu 8: Thực hiện phản ứng crackinh butan, thu được hỗn hợp sản phẩm X gồm 5 hiđrocacbon có khối lượng mol trung bình là 32,65 gam/mol. Hiệu suất phản ứng crackinh là

    A. 77,64%. B. 38,82%. C. 17,76%. D. 16,325%.

    Câu 9: Hiđrocacbon mạch hở X tác dụng với HCl theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được dẫn xuất Y duy nhất. Trong phân tử Y, clo chiếm 38,38% về khối lượng. Tên gọi của X là

    A. etilen. B. but-1-en. C. but-2-en. D. 2,3-đimetylbut-2-en.

    Câu 10: Hỗn hợp X gồm propin và ankin A có tỉ lệ mol 1 : 1. Lấy 0,3 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 46,2 gam kết tủa. Tên của A là

    A. Axetilen. B. But-2-in. C. Pent-1-in. D. But-1-in.

    Câu 11: Hỗn hợp X gồm C4H4, C4H2, C4H6, C4H8 và C4H10. Tỉ khối của X so với H2 là 27. Đốt cháy hoàn toàn X cần dùng vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được CO2 và 0,03 mol H2O. Giá trị của V là

    A. 3,696. B. 1,232. C. 7,392. D. 2,464.

    Câu 12: Hòa tan m gam ancol etylic (D = 0,8 g/ml) vào 108 ml nước (D = 1 g/ml) tạo thành dung dịch X. Cho X tác dụng với Na dư, thu được 85,12 lít (đktc) khí H2. Dung dịch X có độ ancol bằng

    A. 8o. B. 41o. C. 46o. D. 92o.

    Câu 13: Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol C2H4 và 0,1 mol CH4 qua 100 gam dung dịch Br2 thấy thoát ra hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 9,2. Vậy nồng độ phần trăm của dung dịch Br2

    A. 12%. B. 14%. C. 10%. D. 8%.

    Câu 14: Cho 224,00 lít metan (đktc) qua hồ quang được V lít hỗn hợp X (đktc) chứa 12% C2H2; 10% CH4; 78% H2 (về thể tích). Giả sử chỉ xảy ra 2 phản ứng:

    2CH4 C2H2 + 3H2 (1)

    CH4 C + 2H2 (2)

    Giá trị của V là

    A. 407,27. B. 448,00. C. 520,18. D. 472,64.

    Câu 15: Nhiệt phân nhanh 3,36 lít khí CH4 (đo ở đktc) ở 1500oC, thu được hỗn hợp khí T. Dẫn toàn bộ T qua dung dịch AgNO3 dư trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thấy thể tích khí thu được giảm 20% so với T. Hiệu suất phản ứng nung CH4

    A. 40,00%. B. 20,00%. C. 66,67%. D. 50,00%.

    Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 5,16 gam hỗn hợp X gồm các ancol CH3OH, C2H5OH, C3H7OH, C4H9OH, bằng một lượng khí O2 (vừa đủ), thu được 12,992 lít hỗn hợp khí và hơi (đktc). Sục toàn bộ lượng khí và hơi trên vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch trong bình giảm m gam. Giá trị của m là

    A. 7,32. B. 6,46. C. 7,48 . D. 6,84.

    Câu 17: Hỗn hợp X gồm 3 ancol. Cho Na dư phản ứng với 0,34 mol X thì thu được 13,44 lít khí. Mặt khác, đốt cháy 0,34 mol X thì cần V lít khí oxi và thu được 52,8 gam CO2. Giá trị gần nhất của V là

    A. 30,7. B. 33,6. C. 31,3. D. 32,4.

    Câu 18 Hỗn hợp X gồm CH3OH, C2H5OH, C3H7OH và H2O. Cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 0,7 mol H2. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 2,6 mol H2O. Giá trị của m là

    A. 24. B. 42. C. 36. D. 32.

    Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol đơn chức trong 1,4 mol O2 (dư), thu được tổng số mol các khí và hơi bằng 2 mol. Khối lượng ancol ban đầu đem đốt cháy là

    A. 14,8 gam. B. 18,0 gam. C. 12,0 gam. D. 17,2 gam.

    Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm C2H4, C3H6, C4H8, thu được 1,68 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là

    A. 1,15. B. 1,05. C. 0,95. D. 1,25.

    A. 68,40. B. 17,10. C. 34,20. D. 8,55.

    Mời thầy cô và các em tải file đầy đủ (10 trang) tại đây

    ÔN TẬP HỌC KÌ II – Đề – pdf

    ÔN TẬP HỌC KÌ II – Đề – Word

    ÔN TẬP HỌC KÌ II – Đáp án – pdf

    ÔN TẬP HỌC KÌ II – Đáp án – Word

     

    Xem thêm

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Phân dạng bài tập Anđehit Axit Cacboxylic

    Phân dạng bài tập Anđehit Axit Cacboxylic

    Phân dạng bài tập anđehit axit cacboxylic

    phandang bai tap andehit axit cacboxylic

    Xem thêm

    1. PHÂN DẠNG BÀI TẬP AXIT CACBOXYLIC

    1.1. Phản ứng cộng

    • Mức độ vận dụng

    Câu 1: Geranial (3,7-đimetyloct-2,6-đien-1-al) có trong tinh dầu xả có tác dụng sát trùng, giảm mệt mỏi, chống căng thẳng… Để phản ứng cộng hoàn toàn 15,2 gam Geranial cần tối đa bao nhiêu lít H2 (đktc)?

    1. 6,72. B. 2,24. C. 11,2.                                    D. 8,96.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT Chúc Động Hà Nội, năm 2015)

    Câu 2: Hỗn hợp X gồm 0,1 mol anđehit metacrylic và 0,3 mol khí hiđro. Nung nóng hỗn hợp X một thời gian, có mặt chất xúc tác Ni, thu được hỗn hợp hơi Y gồm hỗn hợp các ancol, các anđehit và hiđro. Tỉ khối hơi của Y so với He bằng 95/12. Mặt khác dẫn toàn bộ hỗn hợp Y qua dung dịch nước Br2 thì làm mất màu vừa đủ a mol Br2. Giá trị của A là

    1. 0,16 mol. B. 0,20 mol.                 C. 0,02 mol.                 D. 0,04 mol.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Nguyễn Trãi Thái Bình, năm 2015)

    1.2. Phản ứng tráng gương

    • Mức độ vận dụng

    Câu 3: Cho hỗn hợp X gồm 2 anđehit no đơn chức. Lấy 0,25 mol X cho phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 86,4 gam kết tủa, khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 76,1gam. Xác định công thức của 2 anđehit?

    1. HCHO và C2H5CHO. B. CH3CHO và C2H5CHO.
    2. HCHO và CH3CHO. D. CH3CHO và C3H7CHO.

     (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Hương Khê Hà Tĩnh, năm 2015)

    Câu 4: Cho m gam anđehit X tác dụng với AgNO3 dư, trong NH3 đun nóng, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y và 86,4 gam Ag. Giá trị nhỏ nhất của m là:

    1. 6 gam. B. 3 gam. C. 12 gam.                   D. 17,6 gam.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT Đặng Thúc Hứa Nghệ An, năm 2015)

    Câu 5: Cho 7 gam chất hữư cơ X (chứa C,H,O) phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 /NH3, thu được 21,6 gam Ag. Công thức của X là:

    1. CH3CHO. B. C2H3CHO. C. C2H5CHO.               D. C3H5CHO.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT Việt Yên Bắc Giang, năm 2015)

    Câu 6: Cho hỗn hợp X gồm 2 anđehit no đơn chức. Lấy 0,25 mol X cho phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 86,4 gam kết tủa, khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 76,1 gam. Xác định công thức của 2 anđehit?

    1. HCHO và C2H5CHO. B. CH3CHO và C2H5CHO. C. HCHO và CH3CHO. D. CH3CHO và C3H7CHO.

    Câu 7: Cho 3,3 gam anđehit fomic phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 (dư), thu được m gam kim loại Ag. Giá trị của m là

    1. 21,16. B. 47,52. C. 43,20.                      D. 23,76.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Yên Viên Hà Nội, năm 2015)

    Câu 8: Cho 1,97 gam dung dịch fomalin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ phần trăm của anđehit fomic trong fomalin là:

    1. 50%. B. 38,07%. C. 49%.                        D. 40%.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT chuyên Long An, năm 2015)

    Câu 9: Cho 5,6 gam một anđehit phản ứng hoàn toàn với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, thu được m gam Ag. Nếu lấy m gam Ag cho tác dụng vừa đủ với một lượng HNO3 đặc thì sau phản ứng thu được 4,48 lít khí (là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của anđehit là

    1. CH3CHO. B. CH2=CH-CHO. C. HCHO.                    D. OHC-CHO.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Nam Phù Cừ Hưng Yên, năm 2015)

    Câu 10: Cho 8,8 gam anđehit axetic (CH3CHO) tham gia phản ứng tráng gương trong dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được m gam Ag. Giá trị của m là

    1. 21,6. B. 4,32. C. 10,8.                                    D. 43,2.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT Đồng Đậu Vĩnh Phúc, năm 2015)

    Câu 11: Hỗn hợp X gồm 2 anđehit đơn chức có tỷ lệ mol 1 : 1. Oxi hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được, 1,32m gam hỗn hợp Y gồm các axit. Mặt khác, cho 0,1 mol hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thu được lượng Ag có khối lượng vượt quá 21,6 gam. Vậy công thức của 2 anđehit trong hỗn hợp X là:

    1. HCHO và CH3CH2CHO. B. HCHO và CH2=CH-CHO. C. CH3CHO và CH3-CH2-CHO. D. HCHO và C3H5CHO.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Quảng Xương 3 Thanh Hóa, năm 2015)

    Câu 12: Cho 0,1 mol hỗn hợp hai anđehit đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với AgNO3 trong dung dịch NH3 dư, đun nóng, thu được 25,92 gam Ag. Công thức cấu tạo của hai anđehit là

    1. HCHO và C2H5CHO. B. HCHO và CH3CHO. C. C2H5CHO và C3H7CHO. D. CH3CHO và C2H5CHO.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Nguyễn Thái Học Gia Lai, năm 2015)

    Câu 13: Cho 21,6 gam hỗn hợp gồm ancol etylic, axit fomic và etylen glicol tác dụng với kim loại Na (dư), thu được 0,3 mol khí H2. Khối lượng của etylen glicol trong hỗn hợp là bao nhiêu?

    1. 6,2 gam. B. 15,4 gam.                 C. 12,4 gam.                 D. 9,2 gam.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Nguyễn Khuyến TP.HCM, năm 2015)

    Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn anđehit X, thu được thể tích khí CO2 bằng thể tích hơi nước (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Khi cho 0,01 mol X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 0,04 mol Ag. X là

    1. anđehit axetic. B. anđehit fomic. C. anđehit no, mạch hở, hai chức. D. anđehit không no, mạch hở, hai chức.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Nguyễn Khuyến TP.HCM, năm 2015)

    Câu 15: Cho bay hơi hết 5,8 gam một hợp chất hữu cơ X thu được 4,48 lít hơi X ở 109,2oC và 0,7 atm. Mặt khác, khi cho 5,8 gam X phản ứng của AgNO3/NH3 dư tạo 43,2 gam Ag. CTPT của X là:

    1. C3H4O2. B. CH2O.                      C. C2H4O2.                   D. C2H2O2.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Đa Phúc Hà Nội, năm 2015)

    Câu 16: Hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức Y và Z (biết phân tử khối của Y nhỏ hơn của Z). Cho 1,92 gam X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 18,36 gam Ag và dung dịch E. Cho toàn bộ E tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được 0,784 lít CO2 (đktc). Tên của Z là:

    1. anđehit axetic B. anđehit butiric          C. anđehit propionic     D. anđehit acrylic

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Nguyễn Khuyến TP.HCM, năm 2015)

    Câu 17: Cho 10,44 gam hỗn hợp 2 anđehit no, mạch hở có khối l­ượng phân tử bằng nhau, trong phân tử chứa không quá 2 nhóm chức, phản ứng hoàn toàn với l­ượng dư­­ dung dịch AgNO3 trong NH3 cho 52,92 gam Ag. Biết thể tích hơi của hỗn hợp anđehit trên nhỏ hơn thể tích của 4,8 gam oxi đo cùng đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Một anđehit trong hỗn hợp có công thức là :

    1. C3H6O. B. C4H8O. C. C5H10O.                   D. CH2O.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 4 THPT Việt Yên Bắc Giang, năm 2015)

    Câu 18: Cho 1,5 gam một anđehit no, đơn chức, mạch hở X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng thu được 21,6 gam kim loại Ag. Công thức của X là

    1. C3H7CHO. B. C2H5CHO. C. CH3CHO.                 D. HCHO.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Phan Thúc Trực Nghệ An, năm 2015)

    Câu 19: Hỗn hợp X gồm metanal và etanal. Cho 10,4 gam hỗn hợp X tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3, thu được 108 gam kết tủa. Hỏi 10,4 gam hỗn hợp X phản ứng được tối đa với bao nhiêu lít H2 (ở đktc) ?

    1. 11,2 lít. B. 8,96 lít. C. 6,72 lít.                    D. 4,48 lít.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT chuyên Hà Giang, năm 2015)

    Câu 20: Hiđrat hóa 11,2 gam hỗn hợp axetilen và propin (có tỉ lệ về số mol là 4 : 3) với xúc tác HgSO­4 trong môi trường axit, đun nóng, sau một thời gian thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ các chất hữu cơ trong Y vào một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (biết hiệu suất hiđrat hóa của hai ankin bằng nhau và bằng 70%, giả sử phản ứng hiđrat hóa chỉ thu được sản phẩm chính)

    1. 36,855. B. 51,255. C. 30,24.                      D. 75,6.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT Chúc Động Hà Nội, năm 2015)

    Câu 21: Cho 22 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với Na dư, thu được 6,72 lít H2 (đktc). Oxi hóa hoàn toàn 22 gam hỗn hợp đó thành anđehit và thực hiện phản ứng tráng gương thu được tối đa bao nhiêu gam Ag?

    1. 172,8 gam. B. 216 gam. C. 129,6 gam.               D. 194,4 gam.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT chuyên Lê Quy Đôn, năm 2015)

     1.3. Tính chất chung của axit

    • Mức độ vận dụng

    Câu 22: Trung hòa 500 ml dung dịch axit cacboxylic đơn chức X bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,1M, thu được 1,92 gam muối. Công thức của X và nồng độ mol của dung dịch X là :

    1. C2H5COOH với nồng độ 0,4M. B. C2H5COOH với nồng độ 0,04M. C. CH3COOH với nồng độ 0,4M. D. CH3COOH với nồng độ 0,04M.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Quỳnh Lưu 1 Nghệ An, năm 2015)

    Câu 23: Axit cacboxylic X mạch hở (phân tử có 2 liên kết). X tác dụng được với NaHCO3 (dư) thấy thoát ra số mol CO2 bằng đúng số mol X phản ứng. X thuộc dãy đồng đẳng của axit

    1. không no, hai chức. B. không no, đơn chức. C. no, hai chức. D. no, đơn chức.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia Sở GD & ĐT TP.HCM, năm 2015)

    Câu 24: Trung hoà hoàn toàn 12,9 gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic đơn chức đồng đẳng kế tiếp cần dùng vừa đủ 250 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5 M. Kết luận không đúng về X là

    1. X hòa tan Cu(OH)2.
    2. Các axit trong X có mạch cacbon không phân nhánh.
    3. X tác dụng được với nước brom.
    4. Đốt cháy hoàn toàn X thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT chuyên Đại học Vinh Nghệ An, năm 2015)

    Câu 25: Cho 30 gam hỗn hợp 3 axit gồm HCOOH, CH3COOH, CH2=CH-COOH tác dụng vừa hết với dung dịch NaHCO3 thu được 13,44 lít CO2 (đktc), khối lượng muối khan có trong dung dịch sau phản ứng là

    1. 43,2 gam. B. 56,4 gam.                 C. 54 gam.                   D. 43,8 gam.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Hương Khê Hà Tĩnh, năm 2015)

    Câu 26: Cho 1,2 gam một axit cacboxylic đơn chức X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH thu được 1,64 gam muối. X là

    1. H-COOH.        B. CH2 = CHCOOH.      C. C6H5-COOH.            D. CH3-COOH.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Hương Khê Hà Tĩnh, năm 2015)

    Câu 27: Cho m gam một axit cacboxylic mạch không nhánh tác dụng với NaHCO3 dư được 2,24 lít CO2 (đktc). Mặt khác, cũng m gam axit trên tác dụng với Ca(OH)2 dư được 9,1 gam muối. X là

    1. axit fomic. B. axit axetic. C. axit oxalic.               D. axit acrylic.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Thanh Chương 1 Nghệ An, năm 2015)

    Câu 28: Một dung dịch chứa 2 axit đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Để trung hòa dung dịch này cần dùng 40 ml dung dịch NaOH 1,25M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hòa thu đ­ược 3,68 gam hỗn hợp muối khan. Công thức 2 axit là:

    1. CH3COOH; C3H7COOH. B. C2H5COOH; C3H7COOH. C. HCOOH; CH3COOH. D. C2H3COOH; C3H5COOH.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 4 THPT Việt Yên Bắc Giang, năm 2015)

    Câu 28: Trung hòa 7,76 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch KOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 12,32 gam muối khan. Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là

    1. 5,60 lít. B. 3,36 lít.                    C. 4,48 lít.                    D. 6,72 lít.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Nguyễn Khuyến TP.HCM, năm 2015)

    Câu 30: Trung hòa hết 10,36 gam axit hữu cơ đơn chức bằng dung dịch Ba(OH)2 vừa đủ thu được 19,81 gam muối khan. Xác định công thức của axit?

    1. C23COOH. B. CH­3COOH. C. C35COOH.             D. C25COOH.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT Quỳnh Lưu 1 Nghệ An, năm 2015)

    Câu 31: Cho hỗn hợp X gồm 2 axit: axit axetic và axit fomic tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 10%, thu được dung dịch trong đó CH3COONa có nồng độ là 7,263%. Xác định nồng độ phần trăm của HCOONa trong dung dịch sau phản ứng?

    1. 4,798%. B. 7,046%.                   C. 8,245%.                   D. 9,035%.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Quảng Xương 3 Thanh Hóa, năm 2015)

    Câu 32: Cho m gam hỗn hợp X gồm axit fomic, axit benzoic, axit ađipic, axit oxalic tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được a gam muối. Cũng cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng vừa đủ với dung dịch Ca(OH)2, thu được b gam muối. Biểu thức liên hệ giữa m, a và b là

    1. 3m = 11b-10a. B. 9m = 20a-11b. C. 3m = 22b-19a.          D. 8m = 19a-1b.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT Quỳnh Lưu 1 Nghệ An, năm 2015)

    Câu 33: Cho 13,4 gam hỗn hợp X gồm hai axit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng tác dụng với Na dư, thu được 17,8 gam muối. Khối lượng của axit có số nguyên tử cacbon ít hơn có trong X là

    1. 6,0 gam.                  B. 7,4 gam.                   C. 4,6 gam.                  D. 3,0 gam.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Đa Phúc Hà Nội, năm 2015)

    Câu 34: Một hỗn hợp hai axit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Lấy m gam hỗn hợp rồi cho thêm vào đó 75 ml dung dịch NaOH 0,2M. Để trung hòa NaOH còn dư cần them 25 ml dung dịch HCl 0,2M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hòa thu được 1,0425 gam chất rắn khan. Công thức của axit có nguyên tử cacbon bé hơn là :

    1. C3H7COOH. B. C2H5COOH. C. HCOOH.                  D. CH3COOH.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT Trực Ninh Nam Định, năm 2015)

    Câu 35: Trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, 1 lít hơi axit X có khối lượng bằng khối lượng của 2 lít CO2. X là axit nào trong số các axit sau

    1. Axit butyric. B. Axit oxalic.              C. Axit acrylic.             D. Axit metacrylic.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Quỳnh Lưu 1 Nghệ An, năm 2015)

    Câu 36: Một hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Lấy m gam hỗn hợp rồi thêm vào đó 75 ml dung dịch NaOH 0,2M, sau đó phải dùng hết 25 ml dung dịch HCl 0,2M để trung hòa kiềm dư thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X đến khối lượng không đổi thu được 1,0425 gam muối khan. Phần trăm số mol của axit có khối lượng phân tử bé hơn trong hỗn hợp trên là:

    1. 43,39%. B. 50%. C. 46,61%.                   D. 40%.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Chúc Động Hà Nội, năm 2015)

    Câu 37: Cho 9,2 gam axit fomic phản ứng với NaOH dư. Khối lượng muối khan thu được là

    1. 13,6 gam. B. 6,8 gam. C. 9,2 gam.                  D. 10,2 gam.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT Đồng Đậu Vĩnh Phúc, năm 2015)

    Câu 38: Cho 17,88 gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp nhau phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được 32,22 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công thức của 2 axit trong X là

    1. C2H4O2 và C3H6O2. B. C3H4O2 và C4H6O2. C. C2H4O2 và C3H4O2. D. C3H6O2 và C4H8O2.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT Hồng Lĩnh Hà Tĩnh, năm 2015)

    Câu 39: Trung hoà hoàn toàn 12,9 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức là đồng đẳng kế tiếp cần dùng vừa đủ 250 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5 M. X gồm

    1. CH3COOH và C2H5COOH. B. CH2=CH-COOH và CH2=C(CH3)-COOH. C. HCOOH và CH3COOH. D. C2H5COOH và C3H7COOH.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT chuyên Lý Tự Trọng Cần Thơ, năm 2015)

    Câu 40: Để trung hòa 100 gam một axit hữu cơ đơn chức X có nồng độ 3,7%, cần dùng 500 ml dung dịch KOH 0,1M. Công thức cấu tạo của X là

    1. CH3CH2COOH. B. CH3CH2CH2COOH. C. HCOOH.                  D. CH3COOH.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Hồng Lĩnh Hà Tĩnh, năm 2015)

    Câu 41: Thể tích dung dịch NaOH 0,5M cần dùng để phản ứng hết với dung dịch chứa 0,1 mol CH3COOH và 0,1 mol C6H5OH (phenol) là

    1. 100 ml. B. 400 ml. C. 300 ml.                    D. 200 ml.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT Phan Thúc Trực Nghệ An, năm 2015)

    Câu 42: Cho 1,2 gam một axit cacboxylic đơn chức X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được 1,64 gam muối. X là

    1. H-COOH.        B. CH2 = CHCOOH.      C. C6H5-COOH.            D. CH3-COOH.

    1.4. Phản ứng este hóa

    • Mức độ vận dụng

    Câu 43: Chia 11,52 gam hỗn hợp X gồm axit axetic và ancol etylic thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng với Na dư, thu được 1,232 lít H2 (đktc). Đun phần hai với H2SO4 đặc thu được m gam este với hiệu suất 80%. Giá trị của m là

    1. 3,520. B. 4,400. C. 4,224.                      D. 5,280.

    Câu 44: Đun nóng 24 gam axit axetic với 23 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 26,4 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là

    1. 44%. B. 75%. C. 55%.                        D. 60%.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Sào Nam Quảng Nam, năm 2015)

    Câu 45: Hỗn hợp X gồm HCOOH, CH3COOH (tỉ lệ mol 1 : 1), hỗn hợp Y gồm CH3OH, C2H5OH (tỉ lệ mol 2 : 3). Lấy 16,96 gam hỗn hợp X tác dụng với 8,08 gam hỗn hợp Y (xúc tác H2SO4 đặc) được m gam este (hiệu suất các phản ứng este hóa đều bằng 80%). Giá trị của m là

    1. 12,064 gam. B. 22,736 gam. C. 17,728 gam.             D. 20,4352 gam.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT Hồng Lĩnh Hà Tĩnh, năm 2015)

    • Mức độ vận dụng cao

    Câu 46: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X). Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 66 gam khí CO2 và 25,2 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (hiệu suất là 75 %) thì số gam este thu được là

    1. 17,10. B. 18,24.                      C. 25,65.                      D. 30,40.

    1.5. Phản ứng đốt cháy

    • Mức độ vận dụng

    Câu 47: Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp hai anđehit no, có cùng số nguyên tử cacbon, thu được 67,2x lít CO2 (đktc) và 43,2x gam H2O. Mặt khác, cho hỗn hợp trên tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3, sau phản ứng thu được khối lượng Ag là

    1. 378x gam. B. 216x gam. C. 324x gam.                D. 345,6x gam.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT Chúc Động Hà Nội, năm 2015)

    Câu 48: (X), (Y), (Z), (T) là 4 anđehit no đơn chức mạch hở, đồng đẳng liên tiếp, trong đó MT = 2,4MX. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol (Z) rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng dung dịch Ca(OH)2 lúc sau sẽ

    1. tăng 13,2 gam. B. giảm 11,4 gam. C. giảm 30 gam.           D. tăng 18,6 gam.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Thị Xã Quảng Trị, năm 2015)

    Câu 49: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit đơn chức, không no (có một liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon), mạch hở cần V lít (đktc) khí oxi. Sau phản ứng thu được 6,72 lít ( đktc) khí CO2 và a gam nước. Giá trị của V và a lần lượt là:

    1. 8,96 và 1,8. B. 6,72 và 3,6. C. 6,72 và 1,8.              D. 11,2 và 3,6.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT Phan Bội Châu, năm 2015)

    Câu 50: Hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ là đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được 6,16 gam CO2 và 2,52 gam H2O. Công thức cấu tạo 2 axit là:

    1. CH3COOH; C2H5COOH. B. CH3COOH; HCOOH.
    2. C2H3COOH; C3H5COOH. D. HCOOH; C2H5COOH.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 4 THPT Việt Yên Bắc Giang, năm 2015)

    Câu 51: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hợp chất hữu cơ X, thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) và 5,4 gam H2O. X tác dụng được với NaOH, tham gia phản ứng tráng bạc, làm mất màu dung dịch nước brom. Công thức cấu tạo của X là

    1. HOOC-CH=CH-CHO. B. HOCH2-CH=CH-CHO.
    2. HOOC-CH=CH-CH2-OH. D. HCOO-CH2-CH=CH2.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Sào Nam Quảng Nam, năm 2015)

    Câu 52: Đốt cháy hết m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức, mạch hở (có một liên kết đôi C = C trong phân tử), thu được V lít khí CO2 (ở đktc) và a gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m; a và V là

    1. B. m = C. D. 

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Phan Thúc Trực Nghệ An, năm 2015)

    Câu 53: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), cho toàn bộ sản phẩm vào bình chứa nước vôi trong dư thu được 30 gam kết tủa và khối lượng bình nước vôi tăng 16,8 gam. Giá trị của V là

    1. 4,48. B. 2,24. C. 6,72.                                    D. 8,96.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Đồng Lộc Hà Tĩnh, năm 2015)

    Câu 54: Cho hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic hai chức, cùng dãy đồng đẳng. Cho X bay hơi ở 136,5oC, trong bình kín có thể tích 0,56 lít thì áp suất hơi của X là 1,5 atm. Nếu đốt cháy toàn bộ hỗn hợp X thì thu đ­ược x mol CO2 và (x – 0,05) mol n­ước. Công thức chung của 2 axit trong X là

    1. CnH2n-2O2. B. CnH2n-4O4. C. CnH2n-2O4.                D. CnH2n-4O2.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT Việt Yên Bắc Giang, năm 2015)

    Câu 55: Hỗn hợp X gồm  axit acrylic, axit oxalic và axit axetic. Cho m gam X phản ứng hết với dung dịch NaHCO3 thu được 1,344 lít CO2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 2,016 lít O2 (đktc), thu được a gam CO2 và  1,44 gam H2O. Giá trị của a là

    1. 4,62. B. 9,68. C. 9,24.                                    D. 4,84.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Sào Nam Quảng Nam, năm 2015)

    Câu 56: M là hỗn hợp của một ancol no X mạch hở và axit hữu cơ đơn chức Y đều mạch hở. Đốt cháy hết 0,4 mol hỗn hợp M cần 30,24 lít O2 (đktc) vừa đủ, thu được 52,8 gam CO2 và 19,8 gam H2O. Biết số nguyên tử Cacbon trong X và Y bằng nhau. Số mol của Y lớn hơn số mol của X. Công thức phân tử X và, Y trong M là:

    1. C3H8O2 và C3H4O2.                                                       B. C3H8O3 và  C3H4O2.          
    2. C3H8O2 và C3H6O2.                                     D. C3H8O và  C3H4O2.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Trần Bình Trọng Phú Yên, năm 2015)

    • Mức độ vận dụng cao

    Câu 57: Hỗn hợp X gồm 2 ancol CH3OH, C2H5OH có cùng số mol và 2 axit C2H5COOH và HOOC[CH2]4COOH. Đốt cháy hoàn toàn 1,86 gam X cần dùng vừa đủ 10,08 lít không khí (đktc, 20% O2 và 80% N2 theo thể  tích) thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn Y qua nước vôi trong dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng dung dịch giảm m gam. m gần nhất với giá trị

    1. 2,75. B. 4,25. C. 2,25.                                    D. 3,75.

    (Đề thi minh họa kì thi THPT Quốc Gia, năm 2015)

    1.5. Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

    • Mức độ vận dụng

    Câu 58: Oxi hoá 46,08 gam ancol đơn chức (có xúc tác) thu được hỗn hợp sản phẩm X. Chia X thành ba phần bằng nhau:

    Phần 1 tác dụng vừa đủ với 160 ml dung dịch KOH 1,0 M.

    Phần 2 tác dụng với Na dư  thu được 7,168 lít H2 (đktc).

    Phần 3 tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 đun nóng thu được m  gam Ag.

    Biết hiệu suất phản  ứng oxi hoá ancol là 75 %.

    Giá trị của m là :

    1. 86,4. B. 77,76. C. 120,96.                    D. 43,20.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Sào Nam Quảng Nam, năm 2015)

    Câu 59: Oxi hoá 4,4 gam một anđehit đơn chức X bằng oxi (có xúc tác) thu được 6,0 gam hỗn hợpY gồm axit cacboxylic Z tương ứng và anđehit dư. Khẳng định nào sau đây đúng?

    1. Z là axit yếu nhất trong dãy đồng đẳng của nó.
    2. X tác dụng với dung dịch AgNO3 /NH3, đun nóng, tạo ra Ag với số mol gấp đôi số mol X phản ứng.
    3. Z có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.
    4. Đốt cháy hoàn toàn a mol X cần 3a mol O2.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT Yên Định 2 Thanh Hóa, năm 2015)

    Câu 60: Oxi hóa 6 gam ancol đơn chức A bằng oxi không khí (xt, to) được 8,4 gam hổn hợp anđehit, ancol dư và nước.  Lượng anđehit sinh ra cho phản ứng tráng gương thu được lượng bạc tối đa là

    1. 64,8. B. 32,4. C. 43,2.                                    D. 54.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT Hồng Lĩnh Hà Tĩnh, năm 2015)

    Bài tập tổng hợp

    • Mức độ vận dụng

    Câu 61: Đốt cháy hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp X gồm  C3H6, C3H8, C4H10, CH3CHO, CH2=CH-CHO cần vừa đủ 49,28 lít khí O2 (đktc). Sau phản ứng thu được 28,8 gam H2O. Mặt khác, lấy toàn bộ lượng X trên sục vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy xuất hiện m gam kết tủa (các phản ứng xảy ra hoàn toàn).Giá trị của m là :

    1. 21,6             B. 32,4                         C. 43,2                         D. 54,0

    Câu 62: Hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Oxi hoá hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X có khối lượng m gam bằng CuO ở nhiệt độ thích hợp, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y. Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 54 gam Ag. Giá trị của m là:

    1. 8,5.                       B. 13,5.                                    C. 8,1.                          D. 15,3.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Vĩnh Bảo Hải Phòng, năm 2015)

    Câu 63: Đốt cháy hoàn toàn a mol một anđehit đơn chức X thu được 3a mol CO2. Trong một thí nghiệm khác cho 0,5 mol anđehit X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị lớn nhất có thể có của m là

    1. 205 gam. B. 216 gam.                 C. 97 gam.                   D. 108 gam.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Hồng Lĩnh Hà Tĩnh, năm 2015)

    Câu 64: Đốt cháy hoàn toàn 7,1 gam hỗn hợp 2 anđehit đơn chức, thu được 15,4 gam CO2 và 4,5 gam nước. Cũng lượng hỗn trên cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 43,2 gam Ag. Thành phần phần trăm khối lượng mỗi anđehit trong hỗn hợp đó là:

    1. 15,71%; 84,29%. B. 23,62%; 76,38%. C. 21,13%; 78,87%.      D. 40%; 60%.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT Phan Bội Châu, năm 2015)

    Câu 65: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ Y và Z là 2 loại hợp chất hữu cơ đơn chức có nhóm chức khác nhau, phân tử hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon. Lấy 0,1 mol X tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít H2 (đktc). Cũng lấy 0,1 mol X tham gia phản ứng tráng bạc thu được 10,8 gam Ag. Khối lượng của 0,1 mol hỗn hợp X là

    1. 9,2 gam. B. 7,6 gam. C. 4,6 gam.                  D. 10,6 gam.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT chuyên Đại học Vinh Nghệ An, năm 2015)

    Câu 66: Cho 0,1 mol một anđehit đơn chức, mạch hở X phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch chứa AgNO3 1M trong NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 43,6 gam kết tủa. Tổng số nguyên tử trong 1 phân tử X là:

    1. 7. B. 12. C. 9.                             D. 10.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT chuyên Hà Giang, năm 2015)

    Câu 67: Hỗn hợp X gồm axit axetic, propan-2-ol. Cho một lượng X phản ứng vừa đủ với Na, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là :

    1. 3,28. B. 2,40. C. 3,32.                                    D. 2,36.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT chuyên Hà Giang, năm 2015)

    Câu 68: Hỗn hợp M gồm 4 chất hữu cơ A, B, C, D có khối lượng phân tử tăng dần. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp M chỉ thu được 2,7 gam H2O và 2,24 lít CO2 (đktc). Cũng 0,1 mol hỗn hợp M thực hiện phản ứng tráng bạc thì thu được 12,96 gam Ag. Phần trăm số mol của D trong hỗn hợp M là

    1. 40%. B. 50%. C. 60%.                        D. 25%.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT chuyên Đại học Vinh Nghệ An, năm 2015)

    Câu 69: Hỗn hợp X gồm anđehit Y và ankin Z (Z nhiều hơn Y 1 nguyên tử cacbon). Biết 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) có khối lượng là 5,36 gam. Nếu 0,1 mol hỗn hợp X thì tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch AgNO3 1M trong NH3 dư. Giá trị của V là

    1. 0,24. B. 0,32. C. 0,36.                                    D. 0,48.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT chuyên Đại học Vinh Nghệ An, năm 2015)

    Câu 70: Hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic mạch hở. Cho X tác dụng với dung dịch NaHCO3 vừa đủ thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y rồi đốt cháy hết toàn bộ muối khan thu được thì tạo ra chất rắn T; hỗn hợp Z gồm khí và hơi. Cho Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy tách ra 20 gam kết tủa. Hai axit trong X là

    1. HCOOH và (COOH)2. B. CH3COOH và C2H5COOH.
    2. HCOOH và CH3COOH. D. CH3COOH và (COOH)2.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT chuyên Đại học Vinh Nghệ An, năm 2015)

    Câu 71: Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO2. Mặt khác, để trung hòa a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH. Khối lượng phân tử Y là:

    1. 60. B. 74. C. 118.                         D. 90.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Phan Đăng Lưu TP.HCM, năm 2015)

    Câu 72: Cho m gam hỗn hợp gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, tác dụng với CuO dư, nung nóng, thu được hỗn hợp X gồm khí và hơi có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75. Cho X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 64,8 gam Ag. Giá trị của m là

    1. 3,2. B. 7,8. C. 4,6.                          D. 11,0.

    (Đề thi minh họa kì thi THPT Quốc Gia, năm 2015)

    Câu 73: Axit hữu cơ X  mạch hở, nếu đốt cháy a mol  X lượng CO2 nhiều hơn lượng nước là a mol. Mặt khác, nếu cho a mol A tác dụng với NaHCO3 dư thu được a mol khí CO2. Vậy công thức của X là :

    1. CnH2n (COOH)2 (n ≥ 0). B. CnH2n+1COOH (n ≥ 0).
    2. CnH2n-1COOH (n ≥ 2). D. CnH2n-3 (COOH)2 (n ≥ 2).

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Bắc Đông Quan Thái Bình, năm 2015)

    Câu 74: Hiđro hóa hoàn toàn 1,2 gam một anđehit no đơn chức X cần hết 0,896 lít H2 (ở đktc). Vậy tráng bạc hoàn toàn 1,32 gam X sẽ thu được lượng kim loại Ag là:

    1. 0,176 mol. B. 0,060 mol. C. 0,120 mol.               D. 0,088 mol.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Bắc Đông Quan Thái Bình, năm 2015)

    Câu 75: Trung hòa 29,66 gam hỗn hợp X gồm 3 axit đơn chức mạch hở bằng dung dịch KOH vừa đủ thu được dung dịch chứa 44,48 gam hỗn hợp muối Y. Đốt cháy hoàn toàn lượng muối Y thu được K2CO3 và hỗn hợp Z gồm khí và hơi có khối lượng 61,25 gam. Thể tích khí oxi (đkc) cần để đốt cháy 29,66 gam X là bao nhiêu?

    1. 30,576. B. 27,888.                     C. 32,368.                    D. 32,816.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT Nguyễn Khuyến TP.HCM, năm 2015)

    Câu 76: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 4,02 gam X, thu được 2,34 gam H2O. Mặt khác 10,05 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 14,8 gam muối. Công thức của hai axit là

    1. C2H5COOH và C3H7COOH. B. CH3COOH và C2H5COOH.
    2. C2H3COOH và C3H5COOH. D. C3H5COOH và C4H7COOH.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT Nguyễn Khuyến TP.HCM, năm 2015)

     

    Câu 77: Hai chất hữu cơ X và Y, thành phần nguyên tố đều gồm C, H, O, có cùng số nguyên tử cacbon (MX < MY). Khi đốt cháy hoàn toàn mỗi chất trong oxi dư đều thu được số mol H2O bằng số mol CO2. Cho 0,1 mol hỗn hợp gồm X và Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 34,56 gam Ag. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là

    1. 78,16%. B. 49,45%.                   C. 21,84%.                   D. 39,66%.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT Nguyễn Khuyến TP.HCM, năm 2015)

    Câu 78: X là hỗn hợp 2 anđehit phân tử hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon, không phải là đồng đẳng của nhau. Cho m gam X tác dụng tối đa với 0,4 mol H2 tạo ra hỗn hợp hai ancol Y. Cho Y tác dụng với Na dư thu được 0,2 mol H2. Mặt khác nếu cho m gam X tráng gương hoàn toàn thì thu được tối đa 129,6 gam Ag. Giá trị của m là

    1. 17,6. B. 1,76. C. 11,8.                                    D. 1,18.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Thanh Chương 1 Nghệ An, năm 2015)

    Câu 79: Hỗn hợp X gồm ancol metylic và ancol M no đơn chức mạch hở.Cho 15,2 gam X tác dụng với Na dư thu được 3,36 lít H2 (đktc). Mặt khác oxi hóa hết 7,6 gam hỗn hợp X bằng CuO nung nóng rồi lấy sản phẩm cho tráng gương hoàn toàn thu được 21,6 gam Ag. Công thức cấu tạo thu gọn của M là

    1. CH3CH2CH2OH. B. C2H5OH. C. CH3CHOHCH3.        D. CH3CHOHCH2CH3.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Thanh Chương 1 Nghệ An, năm 2015)

    Câu 80: Tiến hành hiđrat hoá 2,24 lít C2H2 (ở đktc) với xúc tác thích hợp là HgSO4 (to) với hiệu suất 90%, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Y. Cho Y qua lượng dư AgNO3/NH3 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    1. 21,6. B. 23,52. C. 19,44.                      D. 21,84.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Bắc Đông Quan Thái Bình, năm 2015)

    Câu 81: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm metanal, axit etanoic, axit 2-hiđroxipropanoic cần dùng vừa đủ 6,72 lít oxi (đktc). Giá trị của m là

    1. 12. B. 9. C. 6.                             D. 3.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 4 THPT Việt Yên Bắc Giang, năm 2015)

    Câu 82: Oxi hoá một ancol đơn chức bởi oxi (có mặt Cu), thu được hỗn hợp A gồm anđehit, axit tương ứng, nước và ancol còn lại. Cho a gam hỗn hợp X tác dụng vừa hết với Na, được 4,48 lít hiđro (ở đktc) và hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y bay hơi được 24,4 gam chất rắn. Tính a? (biết trong a gam hỗn hợp A có 1,1 gam anđehit)

    1. 16,7 gam. B. 15,6 gam. C. 17,5 gam.                 D. 18,6 gam.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 4 THPT Việt Yên Bắc Giang, năm 2015)

    Câu 83: Chia m gam hỗn hợp 2 anđehit đơn chức mạch hở thành hai phần bằng nhau

    Phần 1 tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3 thu được 86,4 gam Ag kết tủa.

    Phần 2 tác dụng vừa đủ với 1 gam hiđro có xúc tác Ni nung nóng thu được hỗn hợp ancol Y. Ngưng tụ Y rồi cho Y tác dụng với Na dư thấy thoát ra 3,36 lít H2 (đktc). Công thức hai anđehit là

    1. CH2=CHCHO và HCHO. B. CH≡CCHO và HCHO.
    2. HCHO và C2H5CHO. D. HCHO và CH3CHO.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT chuyên Hùng Vương Phú Thọ, năm 2015)

    Câu 84: Oxi hoá m gam ancol đơn chức X bởi CuO, nung nóng thu được hỗn hợp Y. Chia Y thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với Na dư thu được 0,56 lít hiđro (ở đktc). Phần 2 tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3, thu được 4,32 gam bạc. Hiệu suất phản ứng oxi hoá ancol X là

    1. 80%. B. 70%. C. 50%.                        D. 20%.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT Việt Yên Bắc Giang, năm 2015)

    Câu 85: Hợp chất hữu cơ X có thành phần gồm C, H, O. Trong phân tử X chỉ chứa một nhóm -CHO. Cho 0,52 gam X tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 1,08 gam bạc. Còn nếu cho 3,12 gam X tác dụng hết với natri dư thu được 672 ml hiđro (đktc). Số chất X (mạch thẳng) thoả mãn là

    1. 3. B. 5. C. 2.                             D. 4.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT Việt Yên Bắc Giang, năm 2015)

    Câu 86: Đốt cháy 1 anđehit A (khác HCHO) ta thu đ­ược số mol CO2 bằng số mol H2O. Khi cho 0,1 mol chất A phản ứng vừa hết với x lít hiđro (Ni, to) thì thu đ­ược chất Y. Mặt khác, cho 0,05 mol A phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư­,  rồi cho toàn bộ bạc thu đ­ược tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng thì có y lít SO2 tạo thành. Các thể tích khí đo (ở đktc). x, y có giá trị lần l­ượt là

    1. 4,48 và 1,12. B. 1,12 và 2,24. C. 2,24 và 1,12.                        D. 4,48 và 2,24.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT Việt Yên Bắc Giang, năm 2015)

    Câu 87: Cho m gam hỗn hợp Y gồm axit axetic, phenol, ancol etylic tác dụng vừa đủ với Na, thu được 19,6 gam hỗn hợp muối X. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 10,6 gam muối cacbonat. Nếu cho 30,4 gam hỗn hợp Y trên tác dụng với Na dư thì thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là:

    1. 6,72. B. 4,48. C. 9,68.                                    D. 3,36.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT chuyên Hùng Vương Phú Thọ, năm 2015)

    Câu 88: Đốt cháy hoàn toàn a mol một anđehit đơn chức X, thu được 3a mol CO2. Trong một thí nghiệm khác, cho 0,5 mol anđehit X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị lớn nhất có thể có của m là

    1. 205 gam. B. 216 gam.                 C. 97 gam.                   D. 108 gam.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Hồng Lĩnh Hà Tĩnh, năm 2015)

    Câu 89: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm CH2O, CH2O2, C2H2O2 đều có cấu tạo mạch hở và có số mol bằng nhau, thu được CO2, H2O. Hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng nước vôi trong dư, sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch giảm 17 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu. Cho lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa m gam Ag. Giá trị của m là

    1. 54,0. B. 64,8.                                    C. 108,0.                      D. 86,4.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Tĩnh Gia 2 Thanh Hóa, năm 2015)

    Câu 90: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đồng phân. Nếu lấy 0,1 mol X đem thực hiện phản ứng tráng bạc thì thu được tối đa 21,6 gam Ag. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thì chỉ thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và m gam H2O. Kết luận nào sau đây không đúng về m và X?

    1. m có giá trị là 3,6. B. X tác dụng được với Na.
    2. X tác dụng được với dung dịch NaOH. D. X làm hóa đỏ quì tím tẩm nước cất.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT chuyên Đại học Vinh Nghệ An, năm 2015)

    Câu 91: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit oxalic và axit ađipic. Lấy m gam X tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư thu được 0,7 mol CO2. Nếu lấy m gam X tác dụng vừa đủ với etylen glicol (giả sử hiệu suất phản ứng 100%, sản phẩm chỉ có chức este) thì khối lượng este thu được là

    1. (m + 30,8) gam. B. (m + 9,1) gam. C. (m + 15,4) gam.       D. (m + 20,44) gam.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT chuyên Đại học Vinh Nghệ An, năm 2015)

    Câu 92: ở trạng thái hơi, axit axetic còn tồn tại ở dạng đime (C4H8O4). ở nhiệt độ 110o và áp suất 454 mmHg, 0,11 gam axit axetic ở trạng thái hơi chiếm một thể tích 63,7 cm3. Thành phần phần trăm số phân tử của dạng đime gần với giá trị nào sau đây nhất?

    1. 49,6%. B. 51,4% C. 62,4%.                     D. 52,4%.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 4 THPT Việt Yên Bắc Giang, năm 2015)

    Câu 93: Một hỗn hợp Y gồm CH3OH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với Na sinh ra 672 ml khí (đktc) và hỗn hợp rắn X. Nếu đốt cháy hết Y thu được 4,032 lít CO2 (đktc). Nếu đốt cháy hết X số mol CO2 tạo ra là

    1. 0,15. B. 0,16.                                    C. 0,12.                                    D. 0,18.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Tĩnh Gia 2 Thanh Hóa, năm 2015)

    Câu 94: Cho 0,1 mol anđehit X phản ứng tối đa với 0,3 mol H2, thu được 9 gam ancol Y. Mặt khác, 2,1 gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

    1. 10,8. B. 16,2. C. 21,6.                                    D. 5,4.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT chuyên Đại học Vinh Nghệ An, năm 2015)

     

    Câu 95: Thủy phân hoàn toàn 1,5 gam CaC2 tinh khiết thu được khí X, dẫn toàn bộ lượng khí X vào nước có xúc tác thích hợp thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y phản ứng với AgNO3 trong NH3 dư thu được 3,24 gam kết tủa. Hiệu suất quá trình từ CaC2 ra Y là:

    1. 57,6%. B. 64%. C. 32%.                        D. 84%.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Chúc Động Hà Nội, năm 2015)

    Câu 96: Đốt cháy hoàn toàn x mol axit hữu cơ Y được 4x mol CO2. Mặt khác, để trung hoà x mol Y cần vừa đủ 2x mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là

    1. C2H5COOH. B. HOOC–COOH.
    2. C3H7COOH D. HOOC–CH2–CH2–COOH.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Đồng Lộc Hà Tĩnh, năm 2015)

    Câu 97: Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm hai ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 5,85 gam H2O. Mặt khác, nếu cho 2m gam X đi qua CuO (dư) nung nóng, rồi cho toàn bộ lượng anđehit sinh ra tác dụng với AgNO3/NH3 thì thu được x gam Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x là

    1. 75,6. B. 27,0. C. 37,8.                                    D. 54,0.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT Đồng Đậu Vĩnh Phúc, năm 2015)

    Câu 98: Cho 11 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với Na dư thu được 3,36 lít H2 (đktc). Chuyển hóa hoàn toàn 11 gam hỗn hợp đó thành anđehit và thực hiện phản ứng tráng gương thu được tối đa bao nhiêu gam Ag?

    1. 79,2 gam. B. 86,4 gam.                 C. 97,2 gam.                 D. 108 gam.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Quảng Xương 3 Thanh Hóa, năm 2015)

    Câu 99: Cho m gam hỗn hợp X gồm CH2=CH-CHO, HCHO, C2H5CHO và OHC-CHO phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 38,88 gam Ag. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 0,28 mol CO2 và 0,22 mol H2O. Giá trị có thể có của m là :

    1. 6,68. B. 7,64. C. 7,32.                                    D. 6,36.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT chuyên Lê Quy Đôn, năm 2015)

    Câu 100: Hiđro hóa hoàn toàn anđehit acrylic bằng lượng dư H2 (xúc tác Ni, nhiệt độ) thu được ancol X. Hòa tan hết lượng X vào 13,5 gam nước thu được dung dịch Y. Cho natri dư vào dung dịch Y thu được 11,2 lít khí H2 (đktc). Nồng độ phần trăm chất X trong dung dịch Y là

    1. 52,63%. B. 51,79.%. C. 81,63%.                   D. 81,12%.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT chuyên Lý Tự Trọng Cần Thơ, năm 2015)

    Câu 101: Cho m gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 8,9 gam muối của axit hữu cơ. Mặt khác cũng m gam axit hữu cơ X tác dụng với AgNO3/NH3 dư thì thu được 19,4 gam kết tủa. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    1. HCºC-COOH. B. (COOH)2. C. HCOOH.                  D. CH3COOH.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Nam Phù Cừ Hưng Yên, năm 2015)

    Câu 102: Hỗn hợp M gồm 2 axit cacboxylic đều no, mạch hở X, Y (Y hơn X một nhóm chức). Hóa hơi hoàn toàn m gam M thu được thể tích hơi bằng thể tích của 7 gam nitơ đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Nếu cho m gam M tác dụng với Na dư thu được 4,48 lít H2 (đktc). Khi đốt cháy hoàn toàn m gam M  thu được 28,6 gam CO2. Công thức phân tử của X và Y là:

    1. C2H4O2 và C4H6O4 B. CH2O2 và C3H4O4 . C. C2H4O2 và C3H4O4.   D. CH2O2 và C4H6O2.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT Quỳnh Lưu 1 Nghệ An, năm 2015)

    Câu 103: Chia 14,2 gam hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 15,4 gam CO2 và 4,5 gam H2O. Cho phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 43,2 gam bạc. Tên gọi của anđehit có phân tử khối lớn là

    1. anđehit butiric B. anđehit axetic C. anđehit propionic     D. anđehit acrylic

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Can Lộc Hà Tĩnh, năm 2015)

    Câu 104: Chia m gam ancol X thành hai phần bằng nhau:

    – Phần một phản ứng hết với 8,05 gam Na, thu được a gam chất rắn và 1,68 lít khí H2 (đktc).

    – Phần hai phản ứng với CuO dư, đun nóng, thu được chất hữu cơ Y. Cho Y phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 64,8 gam Ag.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là

    1. 18,90. B. 8,25. C. 8,10.                                    D. 12,70.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Can Lộc Hà Tĩnh, năm 2015)

    Câu 105: Cho 0,3 mol hỗn hợp khí X gồm HCHO và C2H2 tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra 91,2 gam kết tủa. Nếu cho toàn bộ lượng X ở trên vào bình đựng dung dịch brom trong CCl4 thì khối lượng brom đã phản ứng tối đa là:

    1. 128. B. 64 gam. C. 80 gam.                   D. 96 gam.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT chuyên Hùng Vương Phú Thọ, năm 2015)

    Câu 106: Đốt cháy hoàn toàn 29,16 gam hỗn hợp X gồm RCOOH, C2H3COOH, và (COOH)2 thu được m gam H2O và 21,952 lít CO2 (đktc). Mặt khác, 29,16 gam hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với NaHCO3 dư thu được 11,2 lít (đktc) khí CO2.Giá trị của  m là

    1. 12,6 gam. B. 9 gam. C. 8,1gam.                   D. 10,8 gam.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT chuyên Hùng Vương Phú Thọ, năm 2015)

    Câu 107: Oxi hóa 4,16 gam ancol đơn chức X bằng O2 (xúc tác thích hợp) thu được 7,36 gam hỗn hợp sản phẩm Y gồm ancol dư, anđehit, axit và nước. Cho Y tác dụng với Na dư thu được 2,464 lít H2 ở (đktc). Mặt khác, cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 dư đun nóng, đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là:

    1. 8,64. B. 56,16. C. 28,08.                      D. 19.44.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT Đặng Thúc Hứa Nghệ An, năm 2015)

    Câu 108: Chia hỗn hợp X gồm phenol và axit axetic thành hai phần bằng nhau. Trung hòa phần một cần vừa đúng 120 ml dung dịch NaOH 1M. Phần hai tác dụng với một lượng dung dịch Br2 dư thu được 13,24 gam kết tủa. Tỉ lệ mol giữa phenol và axit axetic trong hỗn hợp X là

    1. 1 : 2. B. 2 : 1. C. 1 : 3.                                    D. 3 : 1.

    Câu 109: Hợp chất A mạch hở (chứa C, H, O). Lấy cùng 1 số mol A cho tác dụng với Na2CO3 hoặc Na (đều dư) thì  Biết MA=192, trong A có số nguyên tử O nhỏ hơn 8. A không bị oxi hóa bởi CuO đun nóng và có tính đối xứng. Số đồng phân A thỏa mãn là:

    1. 4. B. 3. C. 1.                             D. 2.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT chuyên Nguyễn Huệ Hà Nội, năm 2015)

    Câu 110: Hỗn hợp X gồm một anđehit và một ankin có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn a (mol) hỗn hợp X thu được 3a (mol) CO2 và 1,8a (mol) H2O. Cho 0,1 mol hỗn hợp X tác dụng được với tối đa 0,14 mol AgNO3 trong NH3 (điều kiện thích hợp). Số mol của anđehit trong 0,1 mol hỗn hợp X là:

    1. 0,02. B. 0,08. C. 0,04.                                    D. 0,03.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT chuyên Nguyễn Huệ Hà Nội, năm 2015)

    Câu 111: Hỗn hợp X gồm CH3CH2COOH, HCOOH, C6H5COOH và HOOC-CH2-COOH. Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3 (dư) thì thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 26,88 lít khí O(đktc), thu được 52,8 gam CO2 và y mol H2O. Giá trị của y là:

    1. 1,9. B. 2,1. C. 1,8.                          D. 1,6.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT chuyên Nguyễn Huệ Hà Nội, năm 2015)

    Câu 112: Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp M, thu được 3x mol CO2 và 1,6x mol H2O. Cho 0,1 mol hỗn hợp M tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được y mol Ag. Giá trị của y là:

    1. 0,06. B. 0,04. C. 0,08.                                    D. 0,02.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh Đăk Nông, năm 2015)

     

    Câu 113: Hiđrat hoá 2,688 lít C2H2 (đktc) thu được hỗn hợp A (hiệu suất phản ứng 50%). Cho A tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư (to), kết tủa thu được đem cho vào dung dịch HCl dư thu được m gam chất rắn. Giá trị m là

    1. 12,96. B. 30,18. C. 27,36.                      D. 17,22.

    Câu 114: Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm metanol, etanol, glixerol và sobitol cần vừa đủ 5,712 lít khí O2 (ở đktc), sau phản ứng thu được 5,04 gam H2O. Mặt khác cho 0,2 mol hỗn hợp X  tác dụng với Na dư thì thu được 4,76 lit H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của etanol có trong hỗn hợp X là

    1. 16,20%. B. 24,30%.                   C. 8,10%.                     D. 32,40%.

    Câu 115: Hỗn hợp X gồm 4 chất hữu cơ A, B, C, D theo thứ tự có nhiệt độ sôi tăng dần. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X thu được 1,53 gam H2O và 1,12 lít CO2 (đktc). Nếu cho 0,04 mol X thực hiện phản ứng tráng bạc thì thu được 4,32 gam Ag. Phần trăm số mol của B trong hỗn hợp X là

    1. 25,0%. B. 40,0%. C. 10,0%.                     D. 20,0%.

    Câu 116: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam hỗn hợp X gồm một axit cacboxilic no, đơn chức Y và một ancol đơn chức Z thu được 0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Thực hiện phản ứng este hóa 5,4 gam X với hiệu suất 80% thì thu được m gam este. Giá trị của m là:

                A.2,55.                         B.2,20.                         C.1,85.                         D.2,04.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT Nguyễn Khuyến TP.HCM, năm 2015)

    Câu 117: Hỗn hợp X có C2H5OH, C2H5COOH, CH3CHO trong đó C2H5OH chiếm 50% theo số mol. Đốt cháy m gam hỗn hợp X thu được 3,06 gam H2O và 3,136 lít CO2 (đktc). Mặt khác 13,2 gam hỗn hợp X thực hiện phản ứng tráng bạc thấy có p gam Ag kết tủa. Giá trị của p là:

    1. 9,72. B. 8,64. C. 2,16.                                    D. 10,8.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT Chúc Động – Hà Nội, năm 2015)

    Câu 118: Trung hòa 0,89 gam hỗn hợp gồm axit fomic và một axit hữu cơ X cần dùng 15ml dung dịch NaOH 1M. Nếu cho 0,89 gam hỗn hợp trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong  NH3, đun nóng thì thu được 2,16 gam Ag. Tên của X là

    1. axit propionic. B. axit acrylic. C. Axit metacrylic.       D. axit axetic.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT Chúc Động Hà Nội, năm 2015)

    Câu 119: Cho 13,6 gam hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O (tỉ khối hơi của X so với H2 là 34) tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch AgNO3 2M trong NH3, thu đ­­ược 43,2 gam Ag. Nếu cho l­­ượng chất hữu cơ trên tác dụng với H2 (Ni, to) thì cần ít nhất bao nhiêu lít H2 (đktc) để chuyển hoàn toàn X thành chất hữu cơ no?

    1. 13,44 lít. B. 8,96 lít. C. 4,48 lít.                    D. 6,72 lít.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT Chúc Động Hà Nội, năm 2015)

    Câu 120: Đốt cháy hoàn toàn 29,2 gam axit cacboxylic X cần vừa đủ V lít O2, thu được H2O và 26,88 lít CO2. Mặt khác, khi trung hòa hoàn toàn 9,125 gam X cần vừa đủ 100 ml dung dịch chứa NaOH 0,5M và KOH 0,75M. Biết các thể tích khí đều đo ở đktc. Giá trị của V là :

    1. 16,8. B. 29,12.                      C. 8,96.                                    D. 13,44.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT chuyên Đại học Vinh Nghệ An, năm 2015)

    Câu 121: Cho 8,04 gam hỗn hợp hơi gồm CH3CHO và C2H2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3, thu được 55,2 gam kết tủa. Cho kết tủa này vào dung dịch HCl dư, sau khi kết thúc phản ứng còn lại m gam chất không tan. Giá trị của m là:

    1. 61,78. B. 55,2.                        C. 61,67.                      D. 41,69.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Nguyễn Trãi Thái Bình, năm 2015)

    Câu 122: Một hỗn hợp X gồm anđehit acrylic và một anđehit đơn chức no mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 1,44 gam hỗn hợp trền cần vừa hết 1,624 lít khí oxi (đktc), thu được 2,86 gam CO2. Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong amoniac thu được m gam bạc. Giá trị của m là

    1. 11,88. B. 10,80.             C. 8,64.                       D. 7,56.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia Sở GD & ĐT TP.HCM, năm 2015)

    Câu 123: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một anđehit đơn chức A thu được 6,72 lít (đktc) khí CO2. Mặt khác, 0,1 mol A tác dung vừa đủ với 0,3 mol AgNO3 trong NH3. Công thức phân tử của A là:

    1. C3H6O. B. C3H4O. C. C3H2O.                    D. C4H6O.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT Phan Bội Châu, năm 2015)

    • Mức độ vận dụng cao

    Câu 124: Hỗn hợp X gồm nhiều ancol, anđehit và axit đều mạch hở. Cho NaOH dư vào m gam X thấy có 0,2 mol NaOH phản ứng. Nếu cho Na dư vào m gam X thì thấy có 12,32 lít khí H2 (đktc) bay ra. Cho m gam X vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy có 43,2 gam kết tủa xuất hiện. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 57,2 gam CO2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, tổng số mol các ancol trong X là 0,4 mol, trong X không chứa HCHO và HCOOH. Giá trị đúng của m gần nhất với :

    A.40                             B.41                             C.42                             D.43

    Câu 125: Cho 0,1 mol axit axetic vào cốc chứa 30 ml dung dịch MOH 20% (D=1,2 g/ml, M là kim loại kiềm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Đốt cháy hoàn toàn chất rắn thu được 9,54 gam M2CO3 và hỗn hợp khí, dẫn hỗn hợp khí này qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam?

    1. Giảm 2,74 gam. B. Tăng 5,70 gam. C. Giảm 5,70 gam.       D. Tăng 2,74 gam.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia Sở GD & ĐT TP.HCM, năm 2015)

    Câu 126: Hỗn hợp X gồm etanol, propan–1–ol, butan–1–ol, pentan–1–ol. Oxi hóa không hoàn toàn một lượng X bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được H2O và hỗn hợp Y gồm 4 anđehit tương ứng và 4 ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ 1,875 mol O2, thu được thu được 1,35 mol khí CO2, và H2O. Mặt khác, cho toàn bộ lượng Y trên phản ứng với lượng dư dung dịc AgNO3 trong NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là:

    1. 64,8 B. 27,0                         C. 32,4                         D. 43,2

    Câu 127: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm anđehit malonic, axetanđehit, etanđial và anđehit acrylic cần 0,975 mol O2 và thu được 0,9 mol CO2 và 0,65 mol H2O. Nếu cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa bao nhiêu gam Ag ?

    1. 54,0 gam. B. 108,0 gam. C. 216,0 gam.               D. 97,2 gam.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Nguyễn Trãi Thái Bình, năm 2015)

    Câu 128: Hỗn hợp A gồm 0,3 mol hai ancol đồng đẳng liên tiếp.Đốt cháy hoàn toàn A thu được 0,5 mol CO2. Mặt khác, oxi hóa A thì thu được hỗn hợp B gồm các axit và anđehit tương ứng (Biết 60% lượng ancol biến thành andehit phần còn lại biến thành axit).Cho B vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được m gam Ag.Giá trị của m là :

    A.38,88 gam                 B.60,48 gam                 C.51,84 gam                 D.64,08 gam

    Câu 129:  Ba chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ) đều có thành phần nguyên tố C, H, O. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp T gồm X, Y, Z, thu được 13,20 gam CO2. Mặt khác m gam T phản ứng vừa đủ dung dịch NaHCO3 thu được 0,896 lit CO2 (đktc). Cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 56,16 gam Ag. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp T gần nhất với giá trị nào sau đây?

    1. 17%. B. 16%. C. 14%.                        D. 15 %.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Phụ Dực Thái Bình, năm 2015)

    Câu 130: Hỗn hợp X gồm 1 axit no, đơn chức, mạch hở và 2 axit không no, đơn chức, mạch hở có một nối đôi trong gốc hiđrocacbon là đồng đẳng kế tiếp E và F (ME<MF). X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 2M, thu được 17,04 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn X thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 26,72 gam. Số mol của E trong X là:

    1. 0,05 mol. B. 0,1 mol. C. 0,04 mol.                 D. 0,06 mol.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT Đặng Thúc Hứa Nghệ An, năm 2015)

    Câu 131: Hỗn hợp X gồm một ancol A và hai sản phẩm hợp nước của propen. Tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng 23. Cho m gam X đi qua ống sứ chứa CuO dư nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y gồm 3 chất hữu cơ và hơi nước, khối lượng chất rắn trong ống sứ giảm 3,2 gam. Cho Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, tạo ra 48,6 gam kim loại Ag. Phần trăm số mol của ancol bậc hai trong X là:

    1. 37,5%. B. 62,5%. C. 48,9%.                     D. 51,1%.

    (Đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh Thái Bình, năm 2015)

    Câu 132: Chất hữu cơ X mạch hở tác dụng với AgNO3  trong NH3, đun nóng thu được Ag. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn X thu được 2,3-đimetyl butan-1-ol. X có bao nhiêu công thức cấu tạo?

    1. 5. B. 3. C. 4.                             D. 6.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT chuyên Hùng Vương Phú Thọ, năm 2015)

    Câu 133: Hỗn hợp X gồm 3 axit đơn chức, mạch hở trong đó có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp và một axit không no có một liên kết đôi. Cho m gam X tác dụng với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH. Để trung hòa lượng NaOH dư cần 200ml dung dịch HCl 1M và thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận Y thu được 52,58 gam chất rắn khan Z. Đốt cháy hoàn toàn Z rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí và hơi vào bình đựng dung dịch NaOH dư thấy khối lượng bình tăng 44,14 gam. Thành phần % khối lượng của axit không no trong X là:

    1. 48,19. B. 36,28. C. 44,89.                      D. 40,57.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Can Lộc Hà Tĩnh, năm 2015)

    Câu 134: Cho 3 chất hữu cơ X, Y, Z (mạch thẳng, chỉ chứa C, H, O) đều có khối lượng mol là 82 (trong đó X và Y là đồng phân của nhau). Biết 1,0 mol X hoặc Z tác dụng vừa đủ với 3,0 mol AgNO3 trong dung dịch NH3; 1,0 mol Y tác dụng vừa đủ với 4,0 mol AgNO3 trong dung dịch NH3. Kết luận không đúng khi nhận xét về X, Y, Z là

    1. Số liên kết π trong X, Y và Z lần lượt là 4, 4 và 3.
    2. Phần trăm khối lượng của hiđro trong X là 7,32% và trong Z là 2,44%.
    3. Phần trăm khối lượng oxi trong X là 39,02% và trong Z là 19,51%.
    4. Số nhóm chức -CHO trong X, Y và Z lần lượt là 1,2 và 1.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Đoàn Thượng Hải Dương, năm 2015)

    Câu 135: Hỗn hợp X gồm etilen glicol, ancol etylic, ancol propylic và hexan; trong đó số mol hexan bằng số mol etilen glicol. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng hết với Na dư thu được 0,4032 lít H2 (đktc). Mặt khác đốt m gam hỗn hợp X cần 4,1664 lít O2 (đktc). Giá trị của m là:

    1. 2,235 gam. B. 1,788 gam. C. 2,682 gam.               D. 2,384 gam.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Hồng Lĩnh Hà Tĩnh, năm 2015)

    Câu 136: Oxi hóa 0,08 mol một ancol đơn chức, thu được hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic, một anđehit, ancol dư và nước. Ngưng tụ toàn bộ X rồi chia làm hai phần bằng nhau. Phần một cho tác dụng hết với Na dư, thu được 0,504 lít khí H2 (đktc). Phần hai cho phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 9,72 gam Ag. Phần trăm khối lượng ancol bị oxi hóa là

    1. 62,50%. B. 31,25%.                   C. 40,00%.                   D. 50,00%.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Tĩnh Gia 2 Thanh Hóa, năm 2015)

    Câu 137: Hỗn hợp A gồm 1 axit no đơn chức và 2 axit không no đơn chức chứa 1 liên kết đôi C=C liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho A tác dụng hoàn toàn với 150 ml dung dịch NaOH 2M. Để trung hòa vừa hết lượng NaOH dư cần thêm vào 100 ml dung dịch HCl 1M được dung dịch D. Cô cạn cẩn thận D thu được 24,5 gam chất rắn khan. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn  lượng A ở trên rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch NaOH đặc, khối lượng bình tăng thêm 33,85 gam. Phần trăm số mol của axit no đơn chức trong A là

    1. 75%. B. 50%. C. 10%.                        D. 25%.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT Chúc Động Hà Nội, năm 2015)

    Câu 138: Chia m gam hỗn hợp X gồm hai ancol A, B (MA < MB) thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với Na (dư) thu được 2,8 lít H2 (đktc). Phần 2 đem oxi hóa hoàn toàn bởi CuO đun nóng thu được hai anđehit tương ứng. Đốt cháy hoàn toàn hai anđehit này thu được 15,68 lít CO2 (đktc) và 12,6 gam H2O. Mặt khác, nếu cho toàn bộ lượng anđehit trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thì thu được 75,6 gam kết tủa bạc. Công thức phân tử của ancol B là

    1. C4H10O. B. C3H8O. C. C5H12O.                   D. C2H6O.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT chuyên Đại học Vinh Nghệ An, năm 2015)

     

     

     

     

    Câu 139: Cho X là axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôi C=C; Y và Z là hai axit cacboxylic đều no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ). Cho 23,02 gam hỗn hợp E gồm X, Y và Z tác dụng vừa đủ với 230 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch F. Cô cạn F, thu được m gam chất rắn khan G. Đốt cháy hoàn toàn G bằng O2 dư, thu được Na2CO3, hỗn hợp T gồm khí và hơi. Hấp thụ toàn bộ T vào bình nước vôi trong dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng bình tăng thêm 22,04 gam. Khối lượng chất Z trong 23,02 gam E gần giá trị nào nhất sau đây?

    1. 3,5 gam. B. 2,0 gam.            C. 17,02 gam.               D. 22,0 gam.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT Tĩnh Gia 2 Thanh Hóa, năm 2015)

    Câu 140: Hỗn hợp M gồm hai anđehit đơn chức, mạch hở X và Y (phân tử Y nhiều hơn phân tử X một liên kết p). Hiđro hóa hoàn toàn 10,1 gam M cần dùng vừa đủ 7,84 lít H2 (đktc), thu được hỗn hợp N gồm hai ancol tương ứng. Cho toàn bộ lượng N phản ứng hết với 6,9 gam Na. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 17,45 gam chất rắn. Công thức của X và Y lần lượt là

    1. CH3CHO và C3H5CHO.             B. CH3CHO và C2H3CHO.
    2. HCHO và C3H5CHO. D. HCHO và C2H3CHO.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT chuyên Đại học Vinh Nghệ An, năm 2015)

    Câu 141: Hỗn hợp X gồm etanol, propan-1-ol, butan-1-ol và pentan-1-ol. Oxi hóa không hoàn toàn một lượng X bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được H2O và hỗn hợp Y gồm 4 anđehit tương ứng và 4 ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ 1,875 mol O2, thu được H2O và 1,35 mol CO2. Mặt khác, cho toàn bộ lượng Y trên phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

    1. 43,2. B. 64,8. C. 32,4.                                    D. 27,0.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT chuyên Đại học Vinh Nghệ An, năm 2015)

    Câu 142: Hỗn hợp X gồm 3 axit đơn chức mạch hở trong đó có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp và một axit không no có một liên kết đôi. Cho m gam X tác dụng với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH. Để trung hòa lượng NaOH dư cần 200ml dung dịch HCl 1M và thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận Y thu được 52,58 gam chất rắn khan Z. Đốt cháy hoàn toàn Z rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí và hơi vào bình đựng dung dịch NaOH dư thấy khối lượng bình tăng 44,14 gam. Thành phần % khối lượng axit không no là:

    1. 49,81. B. 48,19. C. 39,84.                      D. 38,94.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT chuyên Nguyễn Huệ Hà Nội, năm 2015)

    Câu 143: Chia 15,2 gam hỗn hợp M gồm hai ancol đơn chức X, Y thành hai phần bằng nhau:

    – Phần 1 : Cho tác dụng hết với Na tạo ra 1,68 lít H2 (đktc).

    – Phần 2 : Tác dụng hoàn toàn với CuO (to), thu được hỗn hợp Z. Cho toàn bộ hỗn hợp Z tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 43,2 gam Ag. Số cặp ancol thỏa mãn X, Y là?

    1. 5. B. 1. C. 4.                             D. 3.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Quỳnh Lưu 1 Nghệ An, năm 2015)

    Câu 144: Hỗn hợp A gồm một axit no, mạch hở, đơn chức và hai axit không no, mạch hở, đơn chức (gốc hiđrocacbon chứa một liên kết đôi), kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho A tác dụng hoàn toàn với 150 ml dung dịch NaOH 2,0 M. Để trung hòa vừa hết lượng NaOH dư cần thêm vào 100 ml dung dịch HCl 1,0M được dung dịch D. Cô cạn cẩn thận D thu được 22,89 gam chất rắn khan. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn A rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch NaOH đặc, khối lượng bình tăng thêm 26,72 gam. Phần trăm khối lượng của axit không no có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp A là

    1. 35,52%. B. 40,82%.                   C. 44,24%.                   D. 22,78%.

    Câu 145: Đốt cháy hoàn toàn 0,13 mol hỗn hợp X gồm một andehit và một ancol đều mạch hở cần nhiều hơn 0,27 mol O2 thu được 0,25 mol CO2 và 0,19 mol H2O. Mặt khác, cho X phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được m gam kết tủa. Biết rằng số nguyên tử H trong phân tử ancol nhỏ hơn 8. Giá trị lớn nhất của m là :

    1. 40,02. B. 58,68.                      C. 48,48.                      D. 52,42.

     

     

    Câu 146: Hỗn hợp X gồm một anđehit no đơn chức mạch hở và một anđehit không no đơn chức mạch hở ( trong phân tử chứa một liên kết đôi C=C). Khi cho X qua dung dịch brom dư đến phản ứng hoàn toàn thấy có 24 gam Br2 phản ứng. Đốt cháy hoàn toàn X thì thu được 7,7 gam CO2 và 2,25 gam H2O. Nếu cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch  AgNO3 dư trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    1. 16,2. B. 27.                           C. 32,4.                                    D. 21,6.

    Câu 147: Đốt cháy hoàn toàn 38,5 gam hỗn hợp X chứa andehitaxetic, propanol, propan – 1,2 điol và etanol (trong đó số mol của propanol và propan – 1,2 điol bằng nhau).Người ta hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện 170 gam kết tủa trắng và khối lượng bình tăng a gam.Giá trị của a là :

    A.114,4.                       B.116,2.                       C.115,3.                       D.112,6.

     

    Link download Phân dạng bài tập anđehit axit cacboxylic – không có đáp án

    PHÂN DẠNG BÀI TẬP AXIT CACBOXYLIC – không có đáp án

    Link download Phân dạng bài tập anđehit axit cacboxylic – có đáp án

    PHÂN DẠNG BÀI TẬP AXIT CACBOXYLIC – có đáp án

     

    Xem thêm

  • Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm anđehit axit cacboxylic

    Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm anđehit axit cacboxylic

    Câu hỏi trắc nghiệm anđehit axit cacboxylic

    Xem thêm

    1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM AXIT CACBOXYLIC – NHẬN BIẾT

    Câu 1: Axit fomic không phản ứng với chất nào trong các chất sau?

    1. C6H5OH. B. Na. C. Mg.                         D. CuO.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT Việt Yên Bắc Giang, năm 2015)

    Câu 2: Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

    1. CH3CHO. B. C2H5OH. C. CH3COOH.              D. CH3NH2.

    (Đề thi minh họa kì thi THPT Quốc Gia, năm 2015)

    Câu 3: Axit Benzoic được sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm (kí hiệu là E-210) cho xúc xích, nước sốt cà chua, mù tạt, bơ thực vật … Nó ức chế sự phát triển của nấm mốc, nấm men và một số vi khuẩn. Công thức phân tử axit benzoic là

    1. CH3COOH. B. HCOOH.             C.  C6H5COOH.            D. (COOH)2.

    Câu 4: Trong số các hợp chất sau, chất nào dùng để ngâm xác động vật ?

    1. dd HCHO. B. dd CH3CHO. C. dd CH3COOH.         D. dd CH3OH.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT chuyên Nguyễn Huệ Hà Nội, năm 2015)

    Câu 5: Axit  acrylic  không phản ứng với chất nào sau đây?

    1. CaCO3.. B. HCl. C. NaCl.­ .                      D.Br2..  

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Sào Nam Quảng Nam, năm 2015)

    Câu 6: Chất nào không thể điều chế trực tiếp từ CH3CHO :

    1. C2H2. B. CH3COOH.              C. C2H5OH.                  D. CH3COONH4.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Sào Nam Quảng Nam, năm 2015)

    Câu 7: Axit cacboxylic trong giấm ăn có công thức cấu tạo thu gọn là:

    1. HCOOH. B. CH3-COOH.
    2. HOOC-COOH. D. CH3-CH(OH)-COOH.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Yên Viên Hà Nội, năm 2015)

    2. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM AXIT CACBOXYLIC – THÔNG HIỂU

    Mức độ thông hiểu

    Câu 8: Công thức chung của axit no, hai chức, mạch hở là:

    1. CnH2n-2O4 với n nguyên dương, n ≥ 3. B. CnH2nO4 với n nguyên dương, n ≥ 2.
    2. CnH2n-2O4 với n nguyên dương, n ≥ 2. D. CnH2n+2O4 với n nguyên dương, n ≥ 2.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT chuyên Đại học Vinh Nghệ An, năm 2015)

    Câu 9: Hai chất X và Y có cùng công thức phân tử C3H4O2. X tác dụng với CaCO3 tao ra CO2. Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo Ag. Công thức cấu tạo thu gọn phù hợp của X, Y lần lượt là:

    1. CH2=CHCOOH, OHC-CH2-CHO. B. CH3CH2COOH, HCOOCH2CH3. 
    2. HCOOCH=CH2, CH3COOCH3.    D. HCOOCH=CH2, CH3CH2COOH.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Đa Phúc Hà Nội, năm 2015)

    Câu 10: Axit cacboxylic X mạch hở, chứa hai liên kết  trong phân tử. X tác dụng với NaHCO3 (dư) sinh ra khí CO2 có số mol bằng số mol X phản ứng. Chất X có công thức ứng với công thức chung là:

    1. CnH2n(COOH)2 (n 0). B. CnH2n+1COOH (n 0).
    2. CnH2n -1COOH (n 2). D. CnH2n -2 (COOH)2 (n 2).

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT Yên Định 2 Thanh Hóa, năm 2015)

    Câu 11: Trong phân tử axetanđehit có số liên kết xich ma (s) là

    1. 7. B. 8. C. 6.                             D. 9.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 4 THPT Việt Yên Bắc Giang, năm 2015)

    Câu 12: Tr­­ước đây ng­­ời ta hay sử dụng chất này để bánh phở trắng và dai hơn, tuy nhiên nó rất độc với cơ thể nên hiện nay đã bị cấm sử dụng. Chất đó là :

    1. Axeton. B. Fomon.
    2. Axetanđehit (hay anđehit axetic). D. Băng phiến.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 4 THPT Việt Yên Bắc Giang, năm 2015)

    Câu 13: Axit terephtalic có bao nhiêu nguyên tử H?

    1. 6. B. 8. C. 4.                             D. 10.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT chuyên Long An, năm 2015)

    Câu 14: Axit acrylic có thể tác dụng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

    1. Na, H2 (xt: Ni,to), dd Br2, dd NH3, dd NaHCO3, CH3OH (xt: H2SO4 đặc).
    2. Cu, H2 (xt: Ni,to), dd Cl2, dd NH3, dd NaCl, CH3OH (H2SO4 đặc).
    3. Cu, H2, dd Br2, dd NH3, dd Na2SO4, CH3OH (H2SO4 đặc).
    4. Na, Cu, dd Br2, dd NH3, dd NaHCO3, CH3OH (H2SO4 đặc).

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Quảng Xương 3 Thanh Hóa, năm 2015)

    Câu 15: Anđehit X no, mạch hở có công thức đơn giản là C2H3O. Số CTCT đúng với X là:

    1. 1. B. 3. C. 2.                             D. 4.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT Phan Bội Châu, năm 2015)

    Câu 16: Cho các phản ứng:

    (1) CH3COOH + CaCO3

    (3) C17H35COONa + H2SO4

    (2) CH3COOH + NaCl

    (4) C17H35COONa + Ca(HCO3)2

    Phản ứng không xảy ra được là

    1. (3) và (4). B. (2) và (4).                 C. (2)                           D. (1) và (2).

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Tĩnh Gia 2 Thanh Hóa, năm 2015)

    Câu 17: Cho các chất sau đây tác dụng với nhau:

    CH3COOH + Na2CO3

    CH3COOH + C6H5ONa

    CH3COOH + Ca(OH)2

    CO2+ H2O + CH3COONa

    CH3COOH + CaCO3

    CH3COOH + Cu(OH)2

    CH3COOH + KHCO3

    Số phản ứng xảy ra đồng thời chứng minh được lực axit của axit axetic mạnh hơn axit cacbonic là

    1. 2. B. 3. C. 4.                             D. 5.

    Câu 18: Cho 4 chất: X (C2H5OH); Y (CH3CHO); Z (HCOOH); G (CH3COOH). Nhiệt độ sôi đ­ợc sắp xếp theo thứ tự tăng dần là:

    1. Y < X< Z< G. B. Z < X< G< Y. C. X < Y< Z< G.          D. Y< X< G < Z.

    Câu 19: X có công thức phân tử là C3H6O2. X phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3 nhưng không phản ứng với dung dịch NaOH. Vậy công thức cấu tạo của X là

    1. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5.
    2. CH3CH2COOH. D. HOCH2CH2CHO.

    Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Đinh Chương Dương Thanh Hóa, năm 2015)

     Câu 20: Dãy nào gồm các chất đều tác dụng được với Na và NaOH

    1. phenol, etyl axetat, o- crezol. B. axit axetic, phenol, etyl axetat.
    2. axit axetic, phenol, o-crezol. D. axit axetic, phenol, ancol etylic.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Trần Bình Trọng Phú Yên, năm 2015)

    Câu 21: Độ linh động của nguyên tử H trong nhóm OH của các chất C2H5OH, C6H5OH, H2O, HCOOH, CH3COOH tăng dần theo thứ tự:

    1. H2O < C6H5OH < C2H5OH < CH3COOH < HCOOH.
    2. CH3COOH < HCOOH < C6H5OH < C2H5OH < H2O.
    3. C2H5OH < H2O < C6H5OH < HCOOH < CH3COOH.
    4. C2H5OH < H2O < C6H5OH < CH3COOH < HCOOH.

     (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Tĩnh Gia 2 Thanh Hóa, năm 2015)

    Câu 22: Cho các phát biểu sau:

    (1) Fomanđehit, axetanđehit đều là những chất tan tốt trong nước;

    (2) Khử anđehit hay xeton bằng H2 (xúc tác Ni, đun nóng) đều tạo sản phẩm là các ancol cùng bậc;

    (3) Oxi hóa axetanđehit bằng O2 (xúc tác Mn2+, to) tạo ra sản phẩm là axit axetic;

    (4) Oxi hóa fomanđehit bằng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thì sản phẩm oxi hóa sinh ra có thể tạo kết tủa với dung dịch CaCl2;

    (5) Axetanđehit có thể điều chế trực tiếp từ etilen, axetilen, hay etanol;

    (6) Axeton có thể điều chế trực tiếp từ propin, propan-2-ol.

    Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu là sai?

    1. 1. B. 4. C. 3.                             D. 2.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT Chúc Động Hà Nội, năm 2015)

    Câu 23: Hiện nay, nguồn nguyên liệu chính để sản xuất anđehit axetic trong công nghiệp là

    1. etanol. B. etan.                        C. axetilen.                   D. etilen.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia Sở GD & ĐT TP.HCM, năm 2015)

    Câu 24: Khi bị ong đốt, để giảm đau, giảm sưng, kinh nghiệm dân gian thường dùng chất nào sau đây để bôi trực tiếp lên vết thương?

    1. nước vôi. B. nước muối. C. Cồn.                                    D. giấm.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT chuyên Hà Giang, năm 2015)

    Câu 25: Điều nào sau đây là chưa chính xác ?

    1. Công thức tổng quát của một anđehit no, mạch hở bất kỳ là CnH2n+2–2kOk (k: số nhóm –CHO).
    2. Một anđehit đơn chức mạch hở bất kỳ, cháy cho số mol H2O nhỏ hơn số mol CO2 phải là một anđehit chưa no.
    3. Bất cứ một anđehit đơn chức nào khi tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 cũng tạo ra số mol Ag gấp đôi số mol anđehit đã dùng.
    4. Một ankanal bất kỳ cháy cho số mol H2O luôn bằng số mol CO2.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Phan Đăng Lưu TP.HCM, năm 2015)

    Câu 26: Cho lần lượt Na, dung dịch NaOH vào các chất phenol, axit axetic, anđehit axetic, ancol etylic. Số lần có phản ứng xảy ra là

    1. 3.                             B. 4.                             C. 5.                             D. 6.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Hương Khê Hà Tĩnh, năm 2015)

    Câu 27: Để loại bỏ lớp cặn trong ấm đun nước lâu ngày, người ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?

    1. Giấm ăn.B. Nước vôi.                 C. Muối ăn.                  D. Cồn 70o.                      

    (Đề thi minh họa kì thi THPT Quốc Gia, năm 2015)

    Câu 28: Một số axit cacboxylic như axit oxalic, axit tactric… gây ra vị chua cho quả sấu xanh. Trong quá trình làm món sấu ngâm đường, người ta sử dụng dung dịch nào sau đây để làm giảm vị chua của quả sấu?

    1. Nước vôi trong. B. Giấm ăn. C. Phèn chua.               D. Muối ăn.

    (Đề thi minh họa kì thi THPT Quốc Gia, năm 2015)

    Câu 29: Chất X có công thức phân tử là C5H10O2. Biết X tác dụng với Na và NaHCO3. Có bao nhiêu công thức cấu tạo thoả mãn?

    1. 4. B. 3. C. 6.                             D. 5.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh Đăk Nông, năm 2015)

    Câu 30: Trong công nghiệp phương pháp hiện đại nhất dùng để điều chế axit axetic đi từ chất nào sau đây?

    1. Etanol. B. Anđehit axetic. C. Butan.                     D. Metanol.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Bắc Đông Quan Thái Bình, năm 2015)

    Câu 31: Cho các chất sau: dung dịch KMnO4, O2/Mn2+, H2/Ni, to, AgNO3/NH3. Số chất có khả năng phản ứng được với CH3CHO là:

    1. 3. B. 4. C. 1.                             D. 2.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT chuyên Hùng Vương Phú Thọ, năm 2015)

    Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn a mol axit cacboxylic X no, mạch hở thu được a mol H2O. Mặt khác, cho a mol X tác dụng với NaHCO3 dư thu được 2a mol CO2. Tổng số nguyên tử có trong phân tử X là:

    1. 6. B. 8. C. 7.                             D. 5.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT chuyên Hùng Vương Phú Thọ, năm 2015)

    Câu 33: Dung dịch axit acrylic (CH­2­=CH-COOH) không phản ứng được với chất nào sau đây?

    1. Cu(OH)2. B. MgCl2. C. Br­­2.­                          D. Na­2­CO­3

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Đoàn Thượng Hải Dương, năm 2015)

    Câu 34: Cho anđehit X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (to) thu được muối Y. Biết muối Y vừa có phản ứng tạo khí với dung dịch NaOH, vừa có phản ứng tạo khí với dung dịch HCl. Công thức của X là

    1. CH3CHO. B. HCHO. C. (CHO)2.                   D. CH2=CH-CHO.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Đoàn Thượng Hải Dương, năm 2015)

    Câu 35: Formalin là dung dịch chứa khoảng 40%:

    1. Fomanđehit. B. Anđehit axetic.            C. Benzanđehit.            D. Axeton.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Đa Phúc Hà Nội, năm 2015)

    3. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM AXIT CACBOXYLIC – VẬN DỤNG

    Mức độ vận dụng

    Câu 36: Công thức của một anđehit no mạch hở A là (C4H5O2)n. Công thức có mang nhóm chức của A là:

    1. C2H3(CHO)2. B. C6H9(CHO)6. C. C4H6(CHO)4.            D. C2nH3n(CHO)2n.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Phụ Dực Thái Bình, năm 2015)

    Câu 37: Hợp chất X no, mạch hở, chứa 2 loại nhóm chức đều có khả năng tác dụng với Na giải phóng H2, X có công thức phân tử là (C2H3O3)n (n nguyên dương). Phát biểu không đúng về X là

    1. Trong X có 3 nhóm hiđroxyl.
    2. n = 2.
    3. Có 2 công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện của X.
    4. Khi cho Na2CO3 vào dung dịch X dư thì phản ứng xảy ra theo tỉ lệ mol là 1 : 1.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT chuyên Đại học Vinh Nghệ An, năm 2015)

    Câu 38: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3COOH, CH3OH, CH3CHO, HCOOH và các tính chất được ghi trong bảng sau:

                               Chất X Y Z T
                    Nhiệt độ sôi (oC) 64,7 100,8 21,0 118,0
       pH (dung dịch nồng độ 0,001M) 7,00 3,47 7,00 3,88

    Chuyển hóa nào sau đây không thực hiện được bằng 1 phản ứng trực tiếp?

    1. A. X → Y. Z → T.                C. X → T.                    D. Z → Y.

     

     

    Câu 39: Thứ tự sắp xếp theo sự tăng dần tính axit của CH3COOH ; C2H5OH ; CO2 và C6H5OH là:

    1. C6H5OH < CO2 < CH3COOH < C2H5OH. B. C2H5OH < C6H5OH < CO2 < CH3COOH.
    2. C2H5OH < CO2 < C6H5OH < CH3COOH. D. CH3COOH < C6H5OH < CO2 < C2H5OH.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Đa Phúc Hà Nội, năm 2015)

    Câu 40: Đun nóng etylen glicol với hỗn hợp ba axit hữu cơ đơn chức, số loại đieste tối đa thu được là

    1. 9. B. 8. C. 6.                             D. 7.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Đồng Đậu Vĩnh Phúc, năm 2015)

    Câu 41: Cho các dung dịch sau: HCHO, HCOOH, CH3COOH , C2H5OH . Dùng thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được các dung dịch trên bằng phương pháp hoá học?

    1. Dung dịch AgNO3/ NH3; Na. B. Dung dịch AgNO3/ NH3; quỳ tím.
    2. Dung dịch brom; Na. D. Dung dịch AgNO3/ NH3; Cu.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT Việt Yên Bắc Giang, năm 2015)

    Câu 42: X là hợp chất mạch hở (chứa C,H,O) có phân tử khối  bằng 90. Cho X tác dụng với Na dư thu được số mol H2 bằng số mol X phản ứng. Mặt khác, X có khả năng phản ứng với NaHCO3. Số công thức cấu tạo của X có thể là.

    1. 5. B. 2. C. 3.                             D. 4.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Can Lộc Hà Tĩnh, năm 2015)

    Câu 43: Ba chất hữu cơ có cùng chức có công thức phân tử lần lượt là: CH2O2, C2H4O2, C3H6O2. Cả ba chất này không đồng thời tác dụng với

    1. NaHCO3. B. C2H5OH. C. AgNO3/NH3.                        D. C2H5ONa.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT chuyên Hùng Vương Phú Thọ, năm 2015)

    Câu 44: Số hợp chất hữu cơ đơn chức chứa C, H, O, tác dụng với Na, có số nguyên tử cacbon trong phân tử không quá 2 là

    1. 4. B. 6. C. 2.                             D. 5.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Thanh Chương 1 Nghệ An, năm 2015)

    Câu 45: Cho Na dư tác dụng với các chất (có cùng số mol): Glixerol, axit oxalic, ancol etylic, axit axetic. Chất có phản ứng tạo ra khí lớn nhất là:

    1. axit axetic B. glixerol. C. axit oxalic.               D. ancol etylic.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Đặng Thúc Hứa Nghệ An, năm 2015)

    Câu 46: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3COOH, C6H5COOH (axit benzoic), C2H5COOH, HCOOH và giá trị nhiệt độ sôi được ghi trong bảng sau:

    Chất X Y Z T
    Nhiệt độ sôi (°C) 100,5 118,2 249,0 141,0

    Nhận xét nào sau đây là đúng ?

    1. T là C6H5COOH. B. X là C2H5COOH.
    2. Y là CH3COOH. D. Z là HCOOH.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT chuyên Đại học Vinh Nghệ An, năm 2015)

    Câu 47: Có 4 chất X, Y, Z, T có công thức phân tử dạng C2H2On (n ≥ 0)

    – X, Y, Z đều tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3.                              

    – Z, T tác dụng được với NaOH.

    – X tác dụng được với nước.

    Giá trị n của X, Y, Z, T lần lượt là

    1. 3, 4, 0, 2. B. 4, 0, 3, 2. C. 0, 2, 3, 4.                 D. 2, 0, 3, 4.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh Đăk Nông, năm 2015)

     

     

    Câu 48: X là axit xitric có trong quả chanh có công thức phân tử là C6H8O7, thỏa mãn sơ đồ sau:

    Biết rằng axit Xitric có cấu trúc đối xứng. Khi cho X tác dụng với CH3OH (H2SO4 đặc, to) thì thu được tối đa bao nhiêu este ?

    1. 6. B. 4. C. 5.                             D. 3.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Phụ Dực Thái Bình, năm 2015)

    Câu 49: Hợp chất X chứa vòng benzen và có công thức phân tử C9H8O2. X tác dụng dễ dàng với dung dịch brom thu được chất Y có công thức phân tử là C9H8O2Br2. Mặt khác, cho X tác dụng với NaHCO3 thu được muối Z có công thức phân tử là C9H7O2Na. Số đồng phân X thỏa mãn là

    1. 6. B. 3. C. 4.                             D. 5.

    Câu 50: Hợp chất hữu cơ X có công thức tổng quát là (C3H6O2)n. Biết a mol X phản ứng với Na dư thu được 1 mol H2. Đốt cháy hết a mol X thu được 6 mol CO2. Tên gọi của X là

    1. Axit hexanoic. B. Axit propanoic.                                                    
    2. Ancol anlylic. D. Axit ađipic.

    Câu 51: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất:  HCOOH; CH3COOH; HCl; C6H5OH. Giá trị pH của các dung dịch trên cùng nồng độ 0,01M, ở 25oC đo được như sau:

    Chất X Y Z T
    pH 6,48 3,22 2,00 3,45

    Nhận xét nào sau đây đúng?

    1. Y tạo kết tủa trắng với nước brom.
    2. X được điều chế trực tiếp từ ancol etylic.
    3. T có thể cho phản ứng tráng gương.
    4. Z tạo kết tủa trắng với dung dịch AgNO3.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT chuyên Hà Giang, năm 2015)

    Câu 52: Để tách được CH3COOH từ hỗn hợp gồm CH3COOH và C2H5OH ta dùng hóa chất nào sau đây?

    1. Ca(OH)2 và dung dịch H2SO4. B. CuO (to) và AgNO3/NH3 dư.
    2. Na và dung dịch HCl. D. H2SO4 đặc.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT chuyên Hà Giang, năm 2015)

    Câu 53: Có bao nhiêu đồng phân mạch hở ứng với CTPT C4H8O tác dụng với H2 (Ni, toC) tạo ra butan-1-ol.

    1. 3. B. 1. C. 6.                             D. 4.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT Phan Bội Châu, năm 2015)

     

     

  • 40+ Câu hỏi trắc nghiệm Ancol Phenol – CÓ ĐÁP ÁN

    40+ Câu hỏi trắc nghiệm Ancol Phenol – CÓ ĐÁP ÁN

    Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm ancol phenol

    Mời thầy cô và các em học sinh xem thêm:

    1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ANCOL PHENOL MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT

    Câu 1: Chất nào sau đây là ancol etylic?

    1. C2H5OH. B. CH3COOH.              C. CH3OH.                   D. HCHO.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Quảng Xương 3 Thanh Hóa, năm 2015)

    Câu 2: Ancol anlylic có công là

    1. C2H5OH. B. C3H5OH. C. C6H5OH.                           D. C4H5OH.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Đồng Lộc Hà Tĩnh, năm 2015)

    Câu 3: Chất nào sau đây là ancol bậc 2?

    1. HOCH­2CH2 OH. B. (CH3)2CHOH. C. (CH3)2CHCH­2OH.    D. (CH3)3COH.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh Đăk Nông, năm 2015)

    Câu 4: Glixerol là ancol có số nhóm hiđroxyl (-OH) là

    1. 4. B. 3. C. 2.                             D. 1.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT Phan Thúc Trực Nghệ An, năm 2015)

    Câu 5: Phenol có công thức phân tử là

    1. C2H5OH. B. C3H5OH.                  C. C6H5OH.                  D. C4H5OH.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Đồng Lộc Hà Tĩnh, năm 2015)

    Câu 6: Ancol nào sau đây có số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nhóm -OH?

    1. Ancol metylic. B. Ancol etylic. C. Etylen glicol.           D. Glixerol.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Đinh Chương Dương Thanh Hóa, năm 2015)

    Câu 7: Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: HOCH2-CH2OH (X);

    HOCH2-CH2-CH2OH (Y); HOCH2-CHOH-CH2OH (Z); CH3-CH2-O-CH2-CH3 (R); CH3-CHOH-CH2OH (T). Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam là

    1. X, Z, T. B. X, Y, R, T. C. Z, R, T.                    D. X, Y, Z, T.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT Nam Phù Cừ Hưng Yên, năm 2015)

    2. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ANCOL PHENOL MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU

    Câu 8: Công thức của 1 ancol no, mạch hở là CnHm(OH)2. Mối quan hệ của m và n là

    1. m = n. B. m = n + 2. C. m = 2n + 1.              D. m = 2n.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Thanh Chương 1 Nghệ An, năm 2015)

    Câu 9: Hợp chất (CH3)3COH có tên thay thế là

    1. 2-metylpropan-2-ol. B. 1,1-đimetyletanol.
    2. trimetylmetanol. D. butan-2-ol.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT chuyên Đại học Vinh Nghệ An, năm 2015)

    Câu 10: Chất X có công thức : CH3CH=CHCH(OH)CH3 có tên gọi là

    1. penten-2-ol. B. pent-2-en-4-ol. C. pent-2-en-2-ol.         D. pent-3-en-2-ol.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Thanh Chương 1 Nghệ An, năm 2015)

    Câu 11: Cho ancol (H3C)2C(C2H5) CH2CH2(OH) có tên thay thế là:

    1. 3,3-đimetylpentan-1-ol. B. 3-etyl-3-metylbutan-1-ol.
    2. 2,2-đimetylbutan-4-ol. D. 3,3-đimetylpentan-5-ol.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Phan Đăng Lưu TP.HCM, năm 2015)

    Câu 12: Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo thu gọn CH3CH2CH2OH là

    1. propan-1-ol. B. propan-2-ol. C. pentan-1-ol.             D. pentan-2-ol.

    (Đề thi thử minh họa kì thi THPT Quốc Gia, năm 2015)

    Câu 13: Hợp chất có công thức cấu tạo : CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-OH có tên gọi là

    1. 3-metylbutan-1-ol. B. 2-metylbutan-4-ol.
    2. Ancol isoamylic. D. 3-metylbutan-1-ol hoặc Ancol isoamylic.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT Chúc Động Hà Nội, năm 2015)

    Câu 14: Ancol etylic không tác dụng với

    1. HCl. B. NaOH. C. CH3COOH.              D. C2H5OH.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh Đăk Nông, năm 2015)

    Câu 15: Ancol etylic không tác dụng với chất nào sau đây?

    1. Na. B. KOH. C. CuO.                       D. O2.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Đặng Thúc Hứa Nghệ An, năm 2015)

    Câu 16: Phenol lỏng không có khả năng phản ứng với

    1. kim loại Na. B. dung dịch NaOH. C. nước brom.              D. dung dịch NaCl.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT chuyên Đại học Vinh Nghệ An, năm 2015)

    Câu 17: Lạm dụng rượu quá nhiều là không tốt, gây nguy hiểm cho bản thân và gánh nặng cho gia đình và toàn xã hội. Hậu quả của sử dụng nhiều rượu, bia là nguyên nhân chính của rất nhiều căn bệnh. Những người sử dụng nhiều rượu, bia có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư nào sau đây ?

    1. Ung thư phổi. B. Ung thư vú. C. Ung thư vòm họng.  D. Ung thư gan.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Đặng Thúc Hứa Nghệ An, năm 2015)

    Câu 18: Phenol phản ứng được với dung dịch nào sau đây ?

    1. NaHCO3. B. CH3COOH. C. KOH.                       D. HCl.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Đinh Chương Dương Thanh Hóa, năm 2015)

    Câu 19: Để phân biệt ancol đơn chức với ancol đa chức có ít nhất 2 nhóm -OH liền kề nhau người ta dùng thuốc thử là

    1. dung dịch brom.        B. dung dịch thuốc tím.
    2. dung dịch AgNO3. D. Cu(OH)2.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Hương Khê Hà Tĩnh, năm 2015)

    Câu 20: Cho các thí nghiệm sau:

    (1) cho etanol tác dụng với Na kim loại.

    (2) cho etanol tác dụng với dung dịch HCl bốc khói.

    (3) cho glixerol tác dụng với Cu(OH)2.

    (4) cho etanol tác dụng với CH3COOH có H2SO4 đặc xúc tác.

    Có bao nhiêu thí nghiệm trong đó có phản ứng thế H của nhóm OH ancol?

    1. 4. B. 3. C. 2.                             D. 1.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT chuyên Đại học Vinh Nghệ An, năm 2015)

    Câu 21: Chất nào sau đây có thể sử dụng để loại H2O ra khỏi ancol etylic 96o để thu đ­ược ancol etylic khan ?

    1. 2SO4 đặc. B. NaOH đặc. C. P2O5.                       D. CuSO4 khan.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 4 THPT Việt Yên Bắc Giang, năm 2015)

    Câu 22: Khi ủ men rượu, người ta thu được một hỗn hợp chủ yếu gồm nước, ancol etylic và bã rượu. Muốn thu được ancol etylic người ta dùng phương pháp nào sau đây?

    1. Phương pháp chiết lỏng – lỏng. B. phương pháp chưng chất.
    2. Phương pháp kết tinh. D. Phương pháp chiết lỏng – rắn.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Bắc Đông Quan Thái Bình, năm 2015)

    Câu 23: Cho chất sau đây m-HO-C6H4-CH2OH (hợp chất chứa nhân thơm) tác dụng với dung dịch NaOH dư. Sản phẩm tạo ra là

    1. B. C.         D.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT Trực Ninh Nam Định, năm 2015)

    Câu 24: Tiến hành thí nghiệm (A, B, C) ở điều kiện thường về phenol (C6H5OH) và muối C6H5ONa như hình vẽ sau đây:

    Thông qua các thí nghiệm cho biết điều khẳng định nào sau đây là chính xác?

    1. Phenol ít tan trong nước lạnh, nhưng tan nhiều trong dung dịch kiềm, có lực axit yếu hơn cả axit cacbonic.
    2. Phenol ít tan trong nước nóng, tan nhiều trong dung dịch kiềm, có lực axit mạnh hơn axit cacbonic.
    3. Phenol tan nhiều trong nước nóng, tan nhiều trong dung dịch kiềm, có lực axit mạnh hơn axit cacbonic.
    4. Phenol ít tan trong nước lạnh, tan ít trong dung dịch kiềm, có lực axit yếu hơn cả axit cacbonic.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Bắc Đông Quan Thái Bình, năm 2015)

    Câu 25: Kết luận nào sau đây là đúng ?

    1. Ancol etylic và phenol đều tác dụng được với Na và dung dịch NaOH.
    2. Phenol tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch Br2.
    3. Ancol etylic tác dụng được với Na nhưng không phản ứng đượcc với CuO, đun nóng.
    4. Phenol tác dụng được với Na và dung dịch HBr.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Hồng Lĩnh Hà Tĩnh, năm 2015)

    Câu 26: Chọn câu đúng trong các câu sau:

    1. Phương pháp chung điều chế ancol no, đơn chức bậc 1 là cho anken cộng nước.
    2. Ancol đa chức hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh.
    3. Khi oxi hóa ancol no đơn chức thì thu đ­ược anđehit.
    4. Đun nóng ancol metylic với H2SO4 đặc ở 170oC thu đ­ược ete.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT Hồng Lĩnh Hà Tĩnh, năm 2015)

    Câu 27: Chất nào sau đây có khả năng tạo kết tủa với dung dịch brom ?

    1. Phenol. B. Etilen. C. Benzen.                   D. Axetilen.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần Sở GD & ĐT TP.HCM, năm 2015)

    Câu 28: Khi sản xuất C2H4 từ C2H5OH và H2SO4 đặc, nóng trong sản phẩm khí tạo ra có lẫn 2 tạp chất là CO2 và SO2. Hóa chất được chọn để loại bỏ hai tạp chất khí đó là

    1. nước vôi trong dư. B. dung dịch KMnO4 dư.
    2. dung dịch NaHCO3 dư. D. nước brom dư.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT chuyên Đại học Vinh Nghệ An, năm 2015)

    Câu 29: Cho dãy các chất sau: metanol, etanol, etylen glicol, glixerol, hexan-1,2-điol, pentan-1,3-điol. Số chất trong dãy hòa tan được Cu(OH)2

    1. 3. B. 4. C. 5.                             D. 2.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Đồng Đậu Vĩnh Phúc, năm 2015)

    Câu 30: Cho ancol etylic tác dụng lần lượt với: Na, NaOH, HCOOH, CH3OH, O2, CuO, Cu(OH)2. Số chất tham gia phản ứng là:

    1. 6. B. 3. C. 4.                             D. 5.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Đặng Thúc Hứa Nghệ An, năm 2015)

    3. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ANCOL PHENOL MỨC ĐỘ VẬN DỤNG

    Câu 31: Ancol nào sau đây thỏa mãn: có 3 nguyên tử cacbon bậc 1; có một nguyên tử cacbon bậc 2 và phản ứng với CuO ở nhiệt độ cao tạo sản phẩm có phản ứng tráng gương?

    1. 3-metylbutan-2-ol. B. 2-metylpropan-1-ol.
    2. 2-metylbutan-1-ol. D. butan-1-ol.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Yên Viên Hà Nội, năm 2015)

    Câu 32: Tổng số công thức cấu tạo ancol mạch hở, bền và có 3 nguyên tử cacbon trong phân tử  là

    1. 6. B. 2. C. 5.                             D. 7.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT chuyên Hà Giang, năm 2015)

    Câu 33: Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ tác dụng được với dung dịch NaOH có cùng công thức phân tử C8H10O?

    1. 9. B. 6. C. 8.                             D. 5.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT chuyên Đại học Vinh Nghệ An, năm 2015)

    Câu 34: Tách nước ancol X  thu được sản phẩm duy nhất là 3-metylpent-1-en. Hãy lựa chọn tên gọi đúng của X.

    1. 4-metylpentan-1-ol. B. 3-metylpentan-1-ol.
    2. 3-metylpentan-2-ol. D. 3-metylpentan-3-ol.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Đồng Đậu Vĩnh Phúc, năm 2015)

    Câu 35: Chất hữu cơ B có công thức phân tử C7H8O2. Tìm công thức cấu tạo của B biết: B tác dụng với Na giải phóng hidro, với ; trung hoà 0,2 mol B cần dùng đúng 100 ml dung dịch NaOH 2M.

    1. HOC6H4CH2OH. B. C6H3(OH)2CH3.
    2. HOCH2OC6H5. D. CH3OC6H4OH.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT Nam Phù Cừ Hưng Yên, năm 2015)

    Câu 36: Hợp chất X là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử C8H10O2. X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1. Mặt khác cho X tác dụng với Na thì số mol H2 thu được đúng bằng số mol của X đã phản ứng. Nếu tách một phân tử H2O từ X thì tạo ra sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

    1. 7. B. 9. C. 6.                             D. 3.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Đinh Chương Dương Thanh Hóa, năm 2015)

    Câu 37: Hỗn hợp A gồm 2 ancol X, Y (MX<MY). Y không bị oxi hóa bởi CuO đun nóng. Khi đun nóng hỗn hợp A với H2SO4 ở 140oC thì thu được hỗn hợp ete. Trong đó có ete E có công thức C5H12O. X, Y lần lượt là?

    1. Metanol và 2-metylpropan-2-ol. B. Metanol và 2-metylpropan-1-ol.
    2. Etanol và propan-1-ol. D. Etanol và 2-metylpropan-2-ol.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Quỳnh Lưu 1 Nghệ An, năm 2015)

    Câu 38: Ancol khi đun với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp tạo ra một anken duy nhất là

    1. ancol metylic. B. ancol tert-butylic.
    2. 2,2-đimetylpropan-1-ol. D. ancol sec-butylic.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT chuyên Đại học Vinh Nghệ An, năm 2015)

    Câu 39: Ancol X no, đa chức, mạch hở, có 4 nguyên tử cacbon trong phân tử. Biết X không tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là

    1. 2. B. 4.                             C. 5.                             D. 3.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Nguyễn Khuyến TP.HCM, năm 2015)

    Câu 40: Chọn nhận định sai khi nói về ancol no, đơn chức mạch hở:

    1. Khi đốt cháy hoàn toàn thì hiệu số mol H2O với CO2 tạo ra bằng 1.
    2. Khi đốt cháy hoàn toàn thì số mol H2O lớn hơn số mol CO2 tạo ra.
    3. Khi đốt hoàn toàn thì tỷ lệ số mol H2O và CO2 giảm dần khi số cacbon tăng dần.
    4. Nhiệt độ sôi của chúng tăng khi số nguyên tử cacbon tăng.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT Phan Bội Châu, năm 2015)

     

    Xem thêm

  • Phân dạng bài tập ancol phenol

    Phân dạng bài tập ancol phenol

    Phân dạng bài tập ancol phenol

    phan dang bai tap ancol phenol

    Xem thêm

    Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết ancol phenol

    Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết anđehit axit cacboxylic

    Phân dạng bài tập anđehit axit cacboxylic

     

    PHÂN DẠNG BÀI TẬP ANCOL – PHENOL

    1. Phản ứng thế Na, K
    • Mức độ vận dụng

    Câu 1: Cho 3,38 gam hỗn hợp X gồm CH3OH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với Na, thấy thoát ra 672 ml H2 (đktc) và thu được hỗn hợp chất rắn X1 có khối lượng là:

    1. 3,61 gam. B. 4,70 gam.             C. 4,76 gam.                 D. 4,04 gam.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Nguyễn Trãi Thái Bình, năm 2015)

    Câu 2: Hòa tan một lượng ancol X vào nước thu được 6,4 gam dung dịch Y, nồng độ của X trong Y là 71,875%. Cho 6,4 gam dung dịch Y tác dụng với lượng dư Na thu được 2,8 lít H2 (đktc). Số nguyên tử H có trong công thức phân tử ancol X là:

    1. 10. B. 4. C. 8.                             D. 6.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT chuyên Hùng Vương Phú Thọ, năm 2015)

    Câu 3: Cho 11 gam một hỗn hợp hai ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng hết với Na, thu đ­ược 3,36 lít khí (ở đktc). Công thức của hai ancol trên là

    1. C2H5OH và C4H9OH. B. C2H5OH và C3H7OH.
    2. C3H5OH và C4H7OH. D. CH3OH và C2H5OH.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Việt Yên Bắc Giang, năm 2015)

    Câu 4: Cho 3,35 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng với Na dư thu được 0,56 lít H2 (đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của 2 ancol đó là:

    1. C5H11OH, C6H13OH. B. C3H7OH, C4H9OH.
    2. C4H9OH, C5H11OH. D. C2H5OH, C3H7OH.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Đa Phúc Hà Nội, năm 2015)

    Câu 5: Cho m gam phenol (C6H5OH) tác dụng với natri dư thấy thoát ra 0,56 lít khí H2 (đktc), giá trị m của là

    1. 4,7 gam. B. 9,4 gam. C. 7,4 gam.                  D. 4,9 gam.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Hương Khê Hà Tĩnh, năm 2015)

    Câu 6: Khi cho 9,2 gam glixerol tác dụng với Na vừa đủ thu được V lít H2 ở (đktc). Giá trị của V là:

    1. 2,24 lít. B. 6,72 lít. C. 1,12 lít.                    D. 3,36 lít.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT Đặng Thúc Hứa Nghệ An, năm 2015)

    Câu 7: Cho 21,6 gam hỗn hợp gồm rượu etylic, axit fomic và etylen glicol tác dụng với kim loại Na (dư), thu được 0,3 mol khí H2. Khối lượng của etylen glicol trong hỗn hợp là bao nhiêu?

    1. 9,2 gam. B. 15,4 gam. C. 12,4 gam.                 D. 6,2 gam.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT chuyên Lê Quy Đôn, năm 2015)

    Câu 8: Cho 23,05 gam X gồm ancol etylic, o-crezol và ancol benzylic tác dụng hết với natri dư. Sau khi kết thúc phản ứng thu được V lít H2 (ở đktc). Giá trị V là

    1. 2,24 lít. B. 4,48 lít. C. 6,72 lít.                    D. 8,96 lít.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Hồng Lĩnh Hà Tĩnh, năm 2015)

    Câu 9: Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc). Còn nếu lấy m gam X tác dụng hết với Na dư thì thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là

    1. 6,72. B. 4,48. C. 5,6.                          D. 2,8.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT chuyên Đại học Vinh Nghệ An, năm 2015)

    1. Phản ứng tách nước
    • Mức độ vận dụng

    Câu 10: Cho 47 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol đi qua xúc tác (H2SO4 đặc, đun nóng) thu được hỗn hợp Y gồm : ba ete, 0,27 mol olefin, 0,33 mol hai ancol dư và 0,42 mol H2O. Biết rằng hiệu suất tách nước tạo mỗi olefin đối với mỗi ancol đều như nhau và số mol ete là bằng nhau. Khối lượng của hai ancol dư có trong hỗn hợp Y gần giá trị nào nhất ?

    1. 17,5. B. 14,5. C. 18,5.                                    D. 15,5.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Diễn Châu 5 Nghệ An, năm 2015)

    1. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn
    • Mức độ vận dụng

    Câu 11: X là một ancol (rượu) no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu được hơi nước và 6,6 gam CO2. Công thức của X là

    1. C3H6(OH)2. B. C2H4(OH)2. C. C3H5(OH)3.              D. C3H7OH.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần Sở GD & Đào Tạo tỉnh Thanh Hóa, năm 2015)

    Câu 12: Một hỗn hợp X gồm hai ancol mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon và hơn kém nhau một nhóm -OH. Để đốt cháy hết 0,1 mol hỗn hợp X cần 8,4 lít O2 (đktc) và thu được 13,2 gam CO2. Biết rằng khi oxi hóa hỗn hợp X bởi CuO trong sản phẩm có một anđehit đa chức. Hai ancol trong hỗn hợp X có công thức cấu tạo là

    1. CH2(OH)-CH2-CH2OH và CH3-CH2CH2OH.
    2. CH3-CH(OH)-CH2OH và CH2(OH)-CH(OH)-CH2OH.
    3. CH2(OH)-CH2-CH2OH và CH2(OH)-CH(OH)-CH2OH.
    4. CH2(OH)-CH2-CH2-CH2OH và CH3-CH(OH)-CH(OH)-CH2OH.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT chuyên Hùng Vương Phú Thọ, năm 2015)

    Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích hơi ancol no A mạch hở, thu được CO2 và H2O có tổng thể tích gấp 5 lần thể tích hơi ancol A đã dùng (ở cùng điều kiện). Vậy số công thức cấu tạo của A là

    1. 1. B. 2. C. 3.                             D. 4.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT chuyên Hà Giang, năm 2015)

    Câu 14: Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với rượu (ancol) X, chỉ thu được một anken duy nhất. Oxi hoá hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6 lít CO2 (ở đktc) và 5,4 gam nước. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?

    1. 2. B. 4. C. 3.                             D. 5.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Nam Phù Cừ Hưng Yên, năm 2015)

    Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn ancol X được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4; thể tích oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích CO2 thu được (đo cùng điều kiện). Công thức phân tử của X là

    1. C3H8O. B. C3H8O2. C. C3H4O.                    D. C3H4O2.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT chuyên Lê Quý Đôn Đà Nẵng, năm 2015)

    Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol đơn chức trong 1,4 mol O2 (dư), thu được tổng số mol các khí và hơi bằng 2 mol. Khối lượng ancol ban đầu đem đốt cháy là:

    1. 14,8 gam. B. 18,0 gam.                 C. 12,0 gam.                 D. 17,2 gam.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Nguyễn Khuyến TP.HCM, năm 2015)

    Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm ba ancol cùng dãy đồng đẳng, thu được 9,408  lít khí CO2 (đktc) và 12,24 gam H2O. Giá trị của m là

    1. 10,96. B. 9,44. C. 10,56.                      D. 14,72.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Sào Nam Quảng Nam, năm 2015)

    Câu 18: Ancol X tác dụng được với Cu(OH)2. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần x lít O2 (đktc), thu được 0,4 mol CO2 và 0,6 mol H2O. Giá trị của m và x tương ứng là:

    1. 9,2 và 13,44. B. 12,4 và 13,44. C. 12,4 và 11,2.                        D. 9,2 và 8,96.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT chuyên Lê Quy Đôn, năm 2015)

    Câu 19: Một bình kín dung tích 5,6 lít có chứa hỗn hợp hơi của hai ancol đơn chức và 3,2 gam O2. Nhiệt độ trong bình là 109,2oC, áp suất trong bình là 0,728 atm. Bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn hai ancol, sau phản ứng nhiệt độ trong bình là 136,5oC và áp suất là p atm. Dẫn các chất trong bình sau phản ứng qua bình (1) đựng H2SO4 đặc (dư), sau đó qua bình (2) đựng dung dịch NaOH (dư), thấy khối lượng bình (1) tăng 1,26 gam, khối lượng bình (2) tăng 2,2 gam. Biết rằng thể tích bình không đổi, p có giá trị là:

    1. 0,724. B. 0,924. C. 0,8                           D. 0,9.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT chuyên Long An, năm 2015)

    Câu 20: Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với rượu (ancol) X, chỉ thu được một anken duy nhất. Oxi hoá hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6 lít CO2 (ở đktc) và 5,4 gam nước. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?

    1. 2. B. 4. C. 3.                             D. 5.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Nam Phù Cừ Hưng Yên, năm 2015)

    Câu 21: Hỗn hợp R gồm hai ancol no, mạch hở X và Y (có số mol bằng nhau,  Khi đốt cháy một lượng hỗn hợp R, thu được CO2 và H2O có tỷ lệ tương ứng là 2 : 3. Phần trăm khối lượng của X trong R là :

    1. 57,40%. B. 29,63%.                   C. 42,59%.                   D. 34,78%.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT chuyên Đại học Vinh Nghệ An, năm 2015)

    Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 ancol, thu được 0,88 gam CO2. Tách nước hoàn toàn từ hỗn hợp X được hỗn hợp an ken Y. Đốt cháy hết Y thu được tổng khối lượng H2O và CO2

    1. 1,47 gam.                 B. 2,26 gam.                C. 1,96 gam.                 D. 1,24 gam.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Hương Khê Hà Tĩnh, năm 2015)

    Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn 1,76 gam một ancol X đơn chức, sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong dư thì thu được 10 gam kết tủa. Mặt khác, cho X đun với H2SO4 đặc ở 170oC thì thu được 1 anken duy nhất. Có bao nhiêu ancol thỏa mãn?

    1. 4.                    B. 8.                                         C. 7.                             D. 3.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Trần Trọng Bình Phú Yên, năm 2015)

    • Mức độ vận dụng cao

    Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 5,16 gam hỗn hợp X gồm các ancol , bằng một lượng khí O2 (vừa đủ) thu được 12,992 lít hỗn hợp khí và hơi (ở đktc). Sục toàn bộ lượng khí và hơi trên vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch trong bình  giảm m gam. Giá trị của m là :

    1. 7,32.             B. 6,46.                                    C. 7,48 .                       D. 6,84.
    2. Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
    • Mức độ vận dụng

    Câu 25: Một hỗn hợp A gồm ancol metylic, ancol etylic và phenol có khối lượng 28,9 gam. Chia A làm hai phần bằng nhau. Phần thứ nhất phản ứng hoàn toàn với Na thu được 2,806 lít khí H2  (27oC; 750 mmHg). Phần thứ hai phản ứng hoàn toàn với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Phần trăm khối lượng ancol etylic trong hỗn hợp A là:

    1. 11,07%. B.  25,47%.                  C.  23,88%.                  D.  15,91%.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần Sở GD & Đào Tạo tỉnh Thanh Hóa, năm 2015)

    Câu 26: Oxi hóa 4,6 gam etanol bằng CuO nung nóng được hỗn hợp X gồm anđehit, ancol dư và nước. Biết hiệu suất phản ứng là 80%. Cho X tác dụng với Na dư thì thể tích H2 (đktc) thu được là

    1. 1,12. B. 0,448. C. 11,2.                                    D. 4,48.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Thanh Chương 1 Nghệ An, năm 2015)

    Câu 27: Cho hỗn hợp A gồm hai rượu đơn chức liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đem oxi hoá hoàn toàn hỗn hợp A bằng CuO thu được hỗn hợp gồm anđehit và xeton (hỗn hợp B). Tỉ khối của B so với A bằng 65/67. Công thức của hai ancol là

    1. CH3OH và C2H5OH. B. C4H7OH và C5H9OH.
    2. C2H5OH và C3H7OH. D. C4H7OH và C3H5OH.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Việt Yên Bắc Giang, năm 2015)

    • Mức độ vận dụng cao

    Câu 28: Dẫn hơi C2H5OH qua ống đựng CuO nung nóng thu được 11,76 gam hỗn hợp X gồm anđehit, ancol dư và nước. Làm lạnh X rồi cho X tác dụng với Na dư  thu được 2,24 lít H2 (ở đktc). Phần trăm ancol bị oxi hoá là

    1. 60%. B. 75%. C. 80%.                        D. 50%.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT Chúc Động Hà Nội, năm 2015)

    1. Bài tập tổng hợp
    • Mức độ vận dụng

    Câu 29: Hỗn hợp X gồm 3 ancol. Cho Na dư phản ứng với 0,34 mol X thì thu được 13,44 lít khí. Mặt khác, đốt cháy 0,34 mol X cần V lít khí oxi thu được 52,8 gam CO2. Giá trị nào sau đây gần với V nhất ?

    1. 30,7.                         B. 33,6.                                    C. 31,3.                                    D. 32,4.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Nguyễn Khuyến TP.HCM, năm 2015)

    Câu 30: X và Y là 2 hợp chất chỉ có chức ancol, trong đó khối lượng mol của X nhỏ hơn của Y. Khi đốt cháy hoàn toàn mỗi chất X, Y đều tạo ra số mol CO2 ít hơn số mol H2O. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Z gồm những lượng bằng nhau về số mol của X và Y thu được tỷ lệ số mol CO2 và H2O tương ứng là 2 : 3. Số hợp chất thỏa mãn các tính chất của Y là:

    1. 4 chất. B. 6 chất.                                   C. 5 chất.                     D. 2 chất.

    Câu 31: Đun nóng hỗn hợp gồm 2 ancol no đơn chức X và Y, mạch hở, kế tiếp trong dãy đồng đẳng (MX > MY) với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 4,836 gam hỗn hợp 3 ete. Hiệu suất phản ứng tạo ete của X và Y lần lượt là 25% và 30%. Lượng ancol chưa tham gia phản ứng đem cho tác dụng với natri dư thu được 0,292 gam H2. Tính số mol của X trong hỗn hợp ban đầu.

    1. 0,24. B. 0,18. C. 0,12.                                       D. 0,16.

    Câu 32: Hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol anlylic, glixerol và etylen glicol. Cho m gam X phản ứng với natri dư thu được 10,416 lít khí. Đốt cháy m gam X cần 36,288 lít O2 thu được 28,62 gam H2O. Phần trăm khối lượng ancol anlylic trong X là (thể tích khí đo ở đkc):

    1. 29,54%. B. 31,13%.                   C. 30,17%.                   D. 28,29%.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Nguyễn Khuyến TP.HCM, năm 2015)

    Câu 33: Hỗn hợp X gồm ancol etylic, etylen glicol và glixerol. Đốt cháy m gam X thu được 1 mol CO2 và 1,4 mol H2O. Cũng m gam X tác dụng tối đa với 14,7 gam Cu(OH)2. Giá trị của m là

    1. 20,0. B. 29,2. C. 40,0.                                    D. 26,2.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT chuyên Đại học Vinh Nghệ An, năm 2015)

    Câu 34: Hiđrat hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các hiđrocacbon thu hỗn hợp chỉ gồm các ancol no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp ancol này rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, kết thúc phản ứng thu được 118,2 gam kết tủa. Giá trị của m là

    1. 4,2. B. 16,8. C. 8,4.                          D. 12,6.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT chuyên Đại học Vinh Nghệ An, năm 2015)

    Câu 35: Cho  18,4 gam hỗn hợp Y gồm ancol metylic, ancol anlylic và etylen glicol tác dụng với Na kim loại (dư) thu được V lít khí H2 (ở đktc). Mặt khác, đốt 18,4 gam hỗn hợp Y, thu được 30,8 gam CO2 và 18,0 gam H2O. Giá trị của V là

    1. 5,60. B. 4,48. C. 2,24.                                    D. 3,36.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh Đăk Nông, năm 2015)

    Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn 7,65 gam hỗn hợp X gồm các ancol, thu được 6,72 lít khí CO2 và 7,65 gam H2O. Mặt khác, cũng lấy hỗn hợp X ở trên tác dụng với Na dư thì thu được V lít khí H2, các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích khí đo ở đktc. Giá trị của V là :

    1. 4,48. B. 2,24. C. 3,36.                                    D. 5,60.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Bắc Đông Quan Thái Bình, năm 2015)

     

     

    Câu 37: Cho hỗn hợp A gồm ancol etylic và phenol phản ứng với dung dịch NaOH 1M thấy dùng hết 50 ml. Nếu cho hỗn hợp A tác dụng với Na dư thì thu được 1,12 lít khí H2 (ở đktc). Tính phần trăm khối l­ượng mỗi chất trong hỗn hợp A?

    1. 32,86%C2H5OH; 67,14%C6H5OH. B. 82,36%C2H5OH; 17,64%C6H5OH.
    2. 38,62%C2H5OH; 61,38%C6H5OH. D. 25%C2H5OH; 75%C6H5OH.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Việt Yên Bắc Giang, năm 2015)

    Câu 38: Đun 17,1 gam hỗn hợp hai ancol M và N (MM < MN) đồng đẳng kế tiếp với H2SO4 đặc ở 170oC, thu được hỗn hợp anken X (hiệu suất 100%). Để đốt cháy hoàn toàn X cần vừa đủ 30,24 lít oxi (đktc). Mặt khác, nếu đun 17,1 gam hỗn hợp ancol trên với H2SO4 ở 140oC, thu được 10,86 gam hỗn hợp các ete. Biết hiệu suất tạo ete của M là 60%, hiệu suất tạo ete của N là

    1. 70%. B. 63,5%. C. 80%.                        D. 75%.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Thanh Chương 1 Nghệ An, năm 2015)

    Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol A và B thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu đ­ược 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 7,65 gam H2O. Mặt khác, m gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư, thu đ­ược 2,8 lít H2 (đktc). Biết tỉ khối hơi của mỗi chất trong X so với H2 đều nhỏ hơn 40. Công thức phân tử của A và B là:

    1. C2H6O và C3H8O. B. C2H6O và CH4O.
    2. C2H6O2 và C3H8O2. D. C3H8O2 và C4H10O2.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT Việt Yên Bắc Giang, năm 2015)

    Câu 40: Hỗn hợp X gồm etilen và propilen với tỷ lệ thể tích tương ứng là 3 : 2. Hiđrat hoá hoàn toàn một thể tích X thu được hỗn hợp ancol Y, trong đó tỷ lệ về khối lượng các ancol  bậc 1 so với ancol  bậc hai là 28 : 15. Thành phần phần trăm về khối lượng của ancol iso-propylic trong hỗn hợp Y là :

    1. 38,88%. B. 43,88%. C. 44,88%.                   D. 34,88%.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT chuyên Hà Giang, năm 2015)

    Câu 41: Hỗn hợp X gồm CH3OH, C2H5OH, C3H7OH và H2O. Cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 0,7 mol H2. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 2,6 mol H2O. Giá trị của m là

    1. 24. B. 42. C. 36.                           D. 32.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Đoàn Thượng Hải Dương, năm 2015)

    Câu 42: Cho hỗn hợp X gồm etanol và phenol tác dụng với natri (dư), thu được 3,36 lít khí hiđro (đktc). Nếu cho hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch nước brom vừa đủ thì thu được 19,86 gam kết tủa trắng. Phần trăm khối lượng của etanol trong X là

    1. 66,19% B. 20% C. 80%                         D. 33,81%

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Can Lộc Hà Tĩnh, năm 2015)

    Câu 43: Hỗn hợp X gồm glixerol và 2 ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho 17,0 gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư, thu được 5,6 lít H2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 17,0 gam hỗn hợp X thu được 13,44 lít CO2 (đktc). Tính khối lượng H2O đã sinh ra.

    1. 12,6 gam. B. 13,5 gam.                 C. 14,4 gam.                 D. 16,2 gam.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Quảng Xương 3 Thanh Hóa, năm 2015)

    Câu 44: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm một số ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng cần dùng 10,08 lít khí O2 (đktc), thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 9,90 gam H2O. Nếu đun nóng 10,44g hỗn hợp X như trên với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hết thành ete thì tổng khối lượng ete thu được là:

    1. 7,74 gam. B. 6,55 gam. C. 8,88 gam.                 D. 5,04 gam.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT Chúc Động Hà Nội, năm 2015)

    Câu 45: X và Y là hai ancol đều có khả năng hòa tan Cu(OH)2. Đốt cháy một lượng với tỉ lệ bất kỳ hỗn hợp X và Y đều thu được khối lượng CO2 gấp 1,833 lần khối lượng H2O. Nếu lấy 5,2 gam hỗn hợp của X và Y thì hòa tan tối đa m gam Cu(OH)2. Giá trị của m có thể là

    1. 5,88. B. 5,54. C. 4,90.                                    D. 2,94.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 THPT chuyên Đại học Vinh Nghệ An, năm 2015)

    Câu 46: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol, glixerol có khối lượng m gam. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 4,368 lít khí CO2 (đktc) và 5,04 gam H2O. Cũng m gam hỗn hợp X trên cho tác dụng vừa đủ với kali thu được x gam chất rắn. Giá trị của x là:

    1. 13,63. B. 13,24. C. 7,49.                                    D. 13,43.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT chuyên Long An, năm 2015)

    Câu 47: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp T gồm 3 ancol thu được x mol CO2 và y mol H2O. Mặt khác, cho 0,5m gam hỗn hợp T tác dụng với Na dư thu được z mol H2. Mối liên hệ giữa m, x, y, z là

    1. m=24x+2y+64z. B. m =12x+2y+32z. C. m=12x+2y+64z.       D. m=12x+y+64z.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT chuyên Lê Quy Đôn, năm 2015)

    Câu 48: Cho 23,4 gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 13,8 gam Na, thu được 36,75 gam chất rắn. Nếu cho 20,8 gam X tách nước tạo ete (với hiệu suất 100%) thì khối lượng ete thu được là

    1. 17,2 gam. B. 12,90 gam.             C. 19,35 gam.               D. 13,6 gam.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT chuyên Lý Tự Trọng Cần Thơ, năm 2015)

    Câu 49: Ảnh hưởng của rượu bia đối với tình hình giao thông là đáng báo động, khi có tới hơn 1/4 số vụ TNGT nghiêm trọng thời gian qua liên quan đến rượu bia. Khi có chất cồn trong người, lại chạy xe với tốc độ cao, khả năng xử lý kém, nếu xảy ra TNGT thường rất nặng nề và rất khó cứu chữa. Vì vậy: “Đã uống rượu, bia – Không lái xe”.

    Theo WHO đưa ra một đơn vị uống chuẩn chứa 10 gam cồn etanol nguyên chất (với người trưởng thành và có sức khỏe bình thường). Biết rằng khối lượng riêng của ancol etylic bằng 0,8 gam/ml. Vậy một đơn vị uống chuẩn tương đương với bao nhiêu thể tích dung dịch rượu có ghi 25o

    1. khoảng 12,50 ml. B. khoảng 31,25 ml. C. khoảng 50,00 ml.     D. khoảng 45,00 ml.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Bắc Đông Quan Thái Bình, năm 2015)

    Câu 50: Một hỗn hợp gồm phenol và benzen có khối lượng 25 gam khi cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng hoàn toàn hỗn hợp thu được tách ra 2 lớp chất lỏng phân cách, lớp chất lỏng phía trên có thể tích 19,5 ml và có khối lượng riêng là 0,8 g/ml. Khối lượng phenol trong hỗn hợp ban đầu là:

    1. 0,625 gam. B. 24,375 gam. C. 15,6 gam.                 D. 9,4 gam.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT Hồng Lĩnh Hà Tĩnh, năm 2015)

    • Mức độ vận dụng cao

    Câu 51: Hỗn hợp X gồm C3H8O3 (glixerol), CH3OH, C2H5OH, C3H7OH và H2O. Cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 3,36 (lít) khí  H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 11,34 gam H2O. Biết trong X glixerol chiếm 25% về số mol.Giá trị đúng của m gần nhất với :

    1. 10. B. 11.                           C. 12.                           D. 13.

    Câu 52: Hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức là X Y (Mx < My), đồng đẳng kế tiếp của nhau. Đun nóng 27,2 gam T với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z gồm: 0,08 mol ba ete (có khối lượng 6,76 gam) và một lượng ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 43,68 lít O2 (đktc). Hiệu suất phản ứng tạo ete của X và Y lần lượt là

    1. 50% và 20%. B. 20% và 40%.                        C. 40% và 30%.            D. 30% và 30%.

    (Kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2015)

     

    Link download bản pdf phân dạng bài tập ancol phenol – không có đáp án

    PHÂN DẠNG BÀI TẬP ANCOL PHENOL – không có đáp án

    Link download bản pdf phân dạng bài tập ancol phenol – có đáp án

    PHÂN DẠNG BÀI TẬP ANCOL PHENOL – có đáp án

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

    Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết ancol phenol

    Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết anđehit axit cacboxylic

    Phân dạng bài tập anđehit axit cacboxylic

  • Phân dạng bài tập ankan

    Phân dạng bài tập ankan

    Phân dạng bài tập ankan

    phan dang bai tap ankan

    Xem thêm

    Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm ankan

    Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon thơm 

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon thơm

    Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon không no

    PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ ANKAN

    1. Phản ứng thế Cl2, Br2 (phản ứng clo hóa, brom hóa)

    Ví dụ 1: Ankan Y phản ứng với clo tạo ra 2 dẫn xuất monoclo có tỉ khối hơi so với H2 bằng 39,25. Tên của Y là :

    1. butan. B. propan. C. iso-butan.                D. 2-metylbutan.

    Ví dụ 2: Khi brom hóa một ankan X chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Tên của ankan đó là:

    1. 2,2,3,3-tetrametylbutan. B. 3,3-đimetylhecxan.
    2. 2,2-đimetylpropan. D. isopentan.

    Ví dụ 3: Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng hiđro bằng 16,28%) tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1 : 1 (trong điều kiện chiếu sáng), chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. Tên của X là

    1. butan. B. 2,3-đimetylbutan. C. 3-metylpentan.         D. 2-metylpropan.

    Ví dụ 4: Khi clo hóa metan thu được một sản phẩm thế X chứa 89,12% clo về khối lượng. Công thức của sản phẩm là :

    1. CH3Cl. B. CH2Cl2. C. CHCl3.                     D. CCl4.

    Ví dụ 5: Khi tiến hành phản ứng thế giữa ankan X với hơi brom có chiếu sáng người ta thu được hỗn hợp Y chỉ chứa hai chất sản phẩm. Tỉ khối hơi của Y so với không khí bằng 4. Tên của X là :

    1. 2,2-đimetylpropan. B. 2-metylbutan.
    2. pentan. D. etan.

    Ví dụ 6: Cho 8,0 gam một ankan X phản ứng hết với clo chiếu sáng, thu được 2 chất hữu cơ Y và Z  Sản phẩm của phản ứng cho đi qua dung dịch AgNO3 dư, thu được 86,1 gam kết tủa. Tỉ lệ mol Y : Z là :

    1. 1 : 4. B. 4 : 1. C. 2 : 3.                        D. 3 : 2.

    Ví dụ 7: Cho ankan X tác dụng với clo (as), thu được 26,5 gam hỗn hợp các dẫn xuất clo (monoclo và điclo). Khí HCl bay ra được hấp thụ hoàn toàn bằng nước, sau đó trung hòa bằng dung dịch NaOH, thấy tốn hết 500 ml dung dịch NaOH 1M. Xác định công thức của X?

    1. C2H6 . B. C4H10.          C. C3H8            .           D. CH4.
    2. Phản ứng tách (Phản ứng crackinh, tách H2)
    3. Tính lượng chất trong phản ứng

    Ví dụ 1: Tiến hành crackinh 10 lít khí butan, sau phản ứng thu được 18 lít hỗn hợp khí X gồm etan, metan, eten, propilen, butan (các khí đo cùng điều kiện). Hiệu suất của quá trình crackinh là

    1. 60%. B. 70%. C. 80%.                        D. 90%.

    Ví dụ 2: Thực hiện crackinh V lít khí butan, thu được 1,75V lít hỗn hợp khí gồm 5 hiđrocacbon. Hiệu suất phản ứng crackinh butan là (biết các khí đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất):

    1. A. 80%. B. 25%.                        C. 75%.                        D. 50%.

    Ví dụ 3: Một bình kín chứa 3,584 lít một ankan (ở 0oC và 1,25atm). Đun nóng để xảy ra phản ứng cracking, rồi đưa nhiệt độ bình về 136,5oC thì áp suất đo được là 3atm. Hiệu suất của phản ứng crackinh là :

    1. 60%. B. 20%.                                    C. 40%.                                    D. 80%.

    Ví dụ 4: Crackinh C4H10 (A) thu được hỗn hợp sản phẩm B gồm 5 hiđrocacbon có khối lượng mol trung bình là 32,65 gam/mol. Hiệu suất phản ứng crackinh là :

    1. 77,64%. B. 38,82%. C. 17,76%.                    D. 16,325%.

    Ví dụ 5: Crackinh 8,8 gam propan thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C3H6 và một phần propan chưa bị crackinh. Biết hiệu suất phản ứng là 90%. Khối lượng phân tử trung bình của A là :

    1. 39,6. B. 23,16. C. 2,315.                      D. 3,96.

    Ví dụ 6: Crackinh n-butan thu được 35 mol hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butan chưa bị crackinh. Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. Cho A qua bình nước brom dư thấy còn lại 20 mol khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn A thì thu được x mol CO2.

    1. Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là :
    2. 57,14%. B. 75,00%.                   C. 42,86%.                   D. 25,00%.
    3. Giá trị của x là :
    4. 140. B. 70.                           C. 80.                           D. 40.

     

    Ví dụ 7: Crackinh hoàn toàn 6,6 gam propan, thu được hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon. Dẫn toàn bộ X qua bình đựng 400 ml dung dịch brom a mol/l, thấy khí thoát ra khỏi bình có tỉ khối so metan là 1,1875. Giá trị a là :

    1. 0,5M.           B. 0,25M.                    C. 0,175M.                  D. 0,1M.

    Ví dụ 8: Crackinh 4,4 gam propan được hỗn hợp X (gồm 3 hiđrocacbon). Dẫn X qua nước brom dư thấy khí thoát ra (Y) có tỉ khối so với H2 là 10,8. Hiệu suất crackinh là :

    1. 90%.     B. 80%.                C. 75%.                        D. 60%.

    Ví dụ 9*: Khi crackinh nhiệt đối với 1 mol octan, thu được hỗn hợp X gồm CH4 15%; C2H4 50%; C36 25% còn lại là C2H6, C3H, C4H10 (theo thể tích). Thể tích dung dịch Br2 1M cần phản ứng vừa hỗn hợp X là

    1. 4 mol. B. 1 mol. C. 2 mol.          D. 3 mol.

    Ví dụ 10*: Crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được 5 thể tích hỗn hợp Y. Lấy 5,6 lít Y (đktc) làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa a mol Br2. Giá trị của a là:

    1. 0,2. B. 0,15. C. 0,25.                        D. 0,1.

    Ví dụ 11*: Cho etan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được một hỗn hợp X gồm etan, etilen, axetilen và H2. Tỉ khối của hỗn hợp X đối với etan là 0,4. Hãy cho biết nếu cho 0,4 mol hỗn hợp X qua dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 đã phản ứng là bao nhiêu ?

    1. 0,24 mol. B. 0,16 mol. C. 0,40 mol.                 D. 0,32 mol.

    Ví dụ 12*: Cho một ankan X có công thức C7H16, crackinh hoàn toàn X thu được hỗn hợp khí Y chỉ gồm ankan và anken. Tỉ khối hơi của Y so với H2 có giá trị trong khoảng nào sau đây?

    1. 12,5 đến 25,0. B. 10,0 đến 12,5.
    2. 10,0 đến 25,0. D. 25,0 đến 50,0.

    Ví dụ 13*: Tiến hành nhiệt phân hỗn hợp gồm pentan và octan (có tỉ lệ mol là 1 : 1) thu được hỗn hợp Y (Giả sử chỉ xảy ra phản ứng crackinh ankan với hiệu suất 100%). Khối lượng mol của hỗn hợp Y (MY) là:

    1. B.
    2. D.

    Ví dụ 14*: Thực hiện phản ứng crackinh m gam isobutan, thu được hỗn hợp X chỉ có các hiđrocacbon. Dẫn hỗn hợp X qua dung dịch chứa 6,4 gam brom, thấy brom phản ứng hết và có 4,704 lít hỗn hợp khí Y (đktc) thoát ra. Tỉ khối hơi của Y so với H2 là . Giá trị của m là

    1. 8,12. B. 10,44. C. 8,70.                                    D. 9,28.

    Ví dụ 15*: Thực hiện phản ứng crackinh m gam n-butan, thu được hỗn hợp X chỉ có các hiđrocacbon. Dẫn hỗn hợp X qua dung dịch chứa 6,4 gam brom, thấy brom phản ứng hết và có 4,704 lít hỗn hợp khí Y (đktc) thoát ra. Tỉ khối hơi của Y so với H2 là . Giá trị của m là

    1. 8,12. B. 10,44. C. 8,620.                                  D. 9,28.
    2. Tìm công thức của ankan

    + Để tìm công thức của ankan ta có các hướng tư duy sau : Tìm chính xác số nguyên tử C hoặc tìm khoảng giới hạn số nguyên tử C của nó. Dưới đây là các ví dụ minh họa.

    Ví dụ 16: Crackinh 1 ankan A thu được hỗn hợp sản phẩm B gồm 5 hiđrocacbon có khối lượng mol trung bình là 36,25 gam/mol, hiệu suất phản ứng là 60%. Công thức phân tử của A là (biết rằng số mol khí sinh ra khi crackinh ankan gấp đôi số mol của nó):

    1. C4H10. B. C5H12. C. C3H8.                       D. C2H6.

    Ví dụ 17: Hỗn hợp X gồm ankan A và H2, có tỉ khối hơi của X so với H2 là 29. Nung nóng X để crackinh hoàn toàn A, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với H2 là 145/9. Xác định công thức phân tử của A (biết rằng số mol khí sinh ra khi crackinh ankan gấp đôi số mol của nó).

    1. C3H8. B. C6H14. C. C4H10.          D. C5H12.

    Ví dụ 18*: Khi đun nóng một ankan A để tách một phân tử hiđro, thu được hỗn hợp X có tỉ khối so với hiđro bằng 12,57. Công thức phân tử của ankan A là:

    1. Chỉ C2H6. B. Chỉ C4H10.
    2. C2H6 hoặc C3H8. D. C3H8 hoặc C4H10.

    III. Phản ứng oxi hóa ankan

    1. Tính lượng chất trong phản ứng

    Ví dụ 1: Khi đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc) và a gam H2O. Giá trị của a là :

    1. 6,3. B. 13,5. C. 18,0.                        D. 19,8.

    Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp A (đktc) gồm CH4, C2H6, C3H8, C2H4 và C3H6, thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 12,6 gam H2O. Tổng thể tích của C2H4 và C3H6 (đktc) trong hỗn hợp A là :

    1. 5,60. B. 3,36. C. 4,48.                        D. 2,24.

    Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm CH4, C2H6, C3H8, C2H2, C3H4, C4H6 thu được a mol CO2 và 18a gam H2O. Tổng phần trăm về thể tích của các ankan trong A là :

    1. 30%. B. 40%. C. 50%.                        D. 60%.

    Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là :

    1. 70,0 lít. B. 78,4 lít. C. 84,0 lít.                    D. 56,0 lít.

     

    Ví dụ 5: Cho 224,00 lít metan (đktc) qua hồ quang được V lít hỗn hợp A (đktc) chứa 12% C2H2; 10% CH4; 78% H2 (về thể tích). Giả sử chỉ xảy ra 2 phản ứng :

    2CH4 ® C2H2  +  3H2   (1)

    CH4 ® C  +  2H2          (2)

    Giá trị của V là :

    1. 407,27. B. 448,00. C. 520,18.                    D. 472,64.

    Ví dụ 6: Hỗn hợp khí A gồm etan và propan. Đốt cháy hỗn hợp A thu được khí CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ thể tích 11 : 15.

    1. Thành phần % theo thể tích của hỗn hợp là :
    2. 18,52%; 81,48%. B. 45%; 55%.
    3. 28,13%; 71,87%. D. 25%; 75%.
    4. Thành phần % theo khối lượng của hỗn hợp là :
    5. 18,52%; 81,48%. B. 45%; 55%.
    6. 28,13%; 71,87%. D. 25%; 75%.

    Ví dụ 7: Để đơn giản ta xem xăng là hỗn hợp các đồng phân của hexan và không khí gồm 80% N2 và 20% O2 (theo thể tích). Tỉ lệ thể tích xăng (hơi) và không khí cần lấy là bao nhiêu để xăng được cháy hoàn toàn trong các động cơ đốt trong ?

    1. 1 : 9,5. B. 1 : 47,5. C. 1 : 48.          D. 1 : 50.

    Ví dụ 8: Hỗn hợp A (gồm O2 và O3) có tỉ khối so với H2 bằng . Hỗn hợp B (gồm etan và propan) có tỉ khối so với H2 bằng 18,5. Để đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol B cần phải dùng V lít A (ở đktc). Giá trị của V là

    1. 13,44. B. 11,2. C. 15,68.                      D. 31,36.

    Ví dụ 9: Trộn 2 thể tích bằng nhau của C3H8 và O2 rồi bật tia lửa điện đốt cháy hỗn hợp. Sau phản ứng làm lạnh hỗn hợp (để hơi nước ngưng tụ) rồi đưa về điều kiện ban đầu. Thể tích hỗn hợp sản phẩm khi ấy (V2) so với thể tích hỗn hợp ban đầu (V1) là :

    1. V2 = V1. B. V2 > V1.                   C. V2 = 0,5V1.              D. V2 : V1 = 7 : 10.

    Ví dụ 10: Đốt cháy 13,7 ml hỗn hợp A gồm metan, propan và cacbon (II) oxit, ta thu được 25,7 ml khí CO2 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Thành phần % thể tích propan trong hỗn hợp A và khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp A so với nitơ là :

    1. 43,8%; bằng 1. B. 43,8%; nhỏ hơn 1.
    2. 43,8%; lớn hơn 1. D. 87,6%; nhỏ hơn 1.

     

    Ví dụ 11: Một loại xăng có chứa 4 ankan với thành phần về số mol như sau: 10% heptan, 50% octan, 30% nonan và 10% đecan. Cho nhiệt đốt cháy của xăng là 5337,8 kJ/mol, năng lượng giải phóng ra 20% thải vào môi trường, các thể tích khí đo ở 27,3oC và 1atm, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nếu một xe máy chạy 100 km tiêu thụ hết 2 kg loại xăng nói trên thì thể tích khí cacbonic và nhiệt lượng thải ra môi trường lần lượt là bao nhiêu ?

    1. 3459 lít và 17852,16 kJ. B. 4359 lít và 18752,16 kJ.
    2. 3459 lít và 18752,16 kJ. D. 3495 lít và 17852,16 kJ.
    3. Tìm công thức của ankan
    4. Tìm công thức của một ankan

    Ví dụ 12: Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon X. Sản phẩm thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì tạo ra 4 gam kết tủa. Lọc kết tủa, cân lại bình thấy khối lượng bình nước vôi trong giảm 1,376 gam. X có công thức phân tử là :

    1. CH4. B. C5H12. C. C3H8 .                      D. C4H10.

    Ví dụ 13: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X cần 7,84 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy gồm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2, thấy có 19,7 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng dung dịch giảm 5,5 gam. Lọc bỏ kết tủa, đun nóng nước lọc lại thu được 9,85 gam kết tủa nữa. CTPT của X là :

    1. C2H6.      B. C2H6O.           C. C2H6O2.                    D. C3H8.

    Ví dụ 14: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A. Sản phẩm thu được hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 0,2M, thu được 3 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, cân lại phần dung dịch thấy khối lượng tăng lên so với ban đầu là 0,28 gam. Hiđrocacbon trên có CTPT là :

    1. C5H12. B. C2H6. C. C3H8 .          D. C4H10.

    Ví dụ 15: Đốt cháy 1 lít hơi hiđrocacbon với một thể tích không khí (lượng dư). Hỗn hợp khí thu được sau khi hơi H2O ngưng tụ có thể tích là 18,5 lít, cho qua dung dịch KOH dư còn 16,5 lít, cho hỗn hợp khí đi qua ống đựng photpho dư thì còn lại 16 lít. Xác định CTPT của hợp chất trên biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và O2 chiếm 1/5 không khí, còn lại là N2.

    1. C2H6.     B. C2H4.                   C. C3H8.                      D. C2H2.

    Ví dụ 16: Cho 400 ml một hỗn hợp gồm nitơ và một hiđrocacbon vào 900 ml oxi (dư) rồi đốt. Thể tích hỗn hợp thu được sau khi đốt là 1,4 lít. Sau khi cho nước ngưng tụ còn 800 ml hỗn hợp, người ta cho lội qua dung dịch KOH thấy còn 400 ml khí. Các thể tích khí đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Công thức phân tử của chất hữu cơ là :

    1. C3H8. B. C2H4. C. C2H2.                       D. C2H6.

    Ví dụ 17: Nạp một hỗn hợp khí có 20% thể tích ankan A (CnH2n+2) và 80% thể tích O2 (dư) vào khí nhiên kế. Sau khi cho nổ rồi cho hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong khí nhiên kế giảm đi 2 lần. Công thức phân tử của ankan A là:

    1. CH4. B. C2H6. C. C3H8 .                      D. C4H10.
    2. Tìm công thức của hỗn hợp ankan

    Ví dụ 18: Hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon no, mạch hở A và B là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy X với 64 gam O2 (dư) rồi dẫn sản phẩm thu được qua bình đựng Ca(OH)2 dư thu được 100 gam kết tủa. Khí ra khỏi bình có thể tích 11,2 lít ở 0oC và 0,4 atm. Công thức phân tử của A và B là :

    1. CH4 và C2H6. B. C2H6 và C3H8. C. C3H8 và C4H10.         D. C4H10 và C5H12.

    Ví dụ 19: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 25 gam kết tủa và khối lượng nước vôi trong giảm 7,7 gam. CTPT của hai hiđrocacon trong X là :

    1. CH4 và C2H6.          B. C2Hvà C3H8.    
    2. C3H8 và C4H10. D. C4H10 và C5H12.

     

    Ví dụ 20: X là hỗn hợp 2 ankan A và B ở thể khí ở điều kiện thường. Để đốt cháy hết 10,2 gam X cần 25,76 lít O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa.

    1. Giá trị m là :
    2. 30,8 gam. B. 70 gam.                    C. 55 gam.                   D. 15 gam
    3. Công thức phân tử của A và B không thể là :
    4. CH­4 và C4H10. B. C2H6 và C4H10. C. C38 và C4H10.         D. C38 và C5H12.

     

    Ví dụ 21*: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp 2 ankan X, Y (X kém Y k nguyên tử C) thì thu được b gam khí CO2. Khoảng xác định của số nguyên tử C trong phân tử X theo a, b, k là :

    1. . B. .
    2. n = 1,5a = 2,5b – k. D. 1,5a – 2 < n < b+8.
    3. Bài tập liên quan đến nhiều loại phản ứng

    Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X, thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O. Khi X tác dụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1 : 1), thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tên gọi của X là:

    1. 2-metylpropan. B. 2,2-đimetylpropan.               C. 2-metylbutan.          D. etan.

    Ví dụ 2: Crackinh m gam butan thu được hỗn hợp khí X (gồm 5 hiđrocacbon). Cho toàn bộ X qua bình đựng dung dịch nước brom dư, thấy khối lượng bình brom tăng 5,32 gam và còn lại 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Y không bị hấp thụ, tỉ khối hơi của Y so với metan bằng 1,9625. Để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X trên cần dùng V lít khí O2 (đktc). Giá trị của V là

    1. 29,12 lít. B. 17,92 lít. C. 13,36 lít.      D. 26,88 lít.

    Ví dụ 3*: Crackinh pentan một thời gian, thu được 1,792 lít hỗn hợp X gồm 7 hiđrocacbon. Thêm 4,48 lít H2 vào X rồi nung với Ni đến phản ứng hoàn toàn thu, được 5,6 lít hỗn hợp khí Y (thể tích khí đều đo ở đktc). Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư, khối lượng kết tủa tạo thành là:

    1. A. 25 gam. B. 35 gam. C. 30 gam.                               D. 20 gam.

    Ví dụ 4*: Tiến hành crackinh 8,7 gam butan thu được hỗn hợp khí X gồm: C4H8, C2H6, C2H4, C3H6, CH4, C4H10, H2. Dẫn X qua bình đựng brom dư sau phản ứng thấy bình tăng a gam và thấy có V lít (đktc) hỗn hợp khí Y thoát ra. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy bình tăng 18,2 gam. Giá trị của a là

    1. 3,2. B. 5,6. C. 3,4.              D. 4,9.

    Ví dụ 5*: Crackinh 4,48 lít butan (đktc), thu được hỗn hợp X gồm 6 chất H2, CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H8. Dẫn hết hỗn hợp X vào bình dung dịch brom dư thì thấy khối lượng bình brom tăng 8,4 gam và bay ra khỏi bình brom là hỗn hợp khí Y. Thể tích oxi (đktc) cần đốt hết hỗn hợp Y là :

    1. 5,6 lít. B. 8,96 lít. C. 4,48 lít.        D. 6,72 lít.
    2. HỆ THỐNG BÀI TẬP VẬN DỤNG
    3. Phản ứng thế Cl2, Br2

    * Mức độ vận dụng

    Câu 1: 0,1 mol hiđrocacbon X tác dụng với tối đa 42,6 gam khí clo khi có ánh sáng mặt trời. Tên của X là :

    1. metan. B. but-2-in. C. etan.                        D. propilen.

    Câu 2: Cho propan tác dụng với Cl2 (askt), số sản phẩm thế có tỉ khối so với H2 bằng 56,5 tạo thành là :

    1. A. 3 B. 2                              C. 4                              D. 5

    Câu 3: Ankan Y phản ứng với brom tạo ra 2 dẫn xuất monobrom có tỉ khối hơi so với H2 bằng 61,5. Tên của Y là :

    1. A. butan. B. propan.
    2. C. Iso-butan. D. 2-metylbutan.

    Câu 4: Khi clo hóa một ankan X chỉ thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 53,25. Tên của ankan X là :

    1. A. 3,3-đimetylhecxan. C. isopentan.
    2. B. 2,2-đimetylpropan. D. 2,2,3-trimetylpentan

    Câu 5: Cho một hiđrocacbon X tác dụng với Br2, thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất có tỉ khối hơi so với không khí là 5,207. Tên gọi của X là

    1. A. axetilen. B. metan.
    2. neo – pentan. D. iso – butan.

    Câu 6: Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1 : 1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. Tên của X là :

    1. 3-metylpentan.                                             B. 2,3-đimetylbutan.
    2. 2-metylpropan. D. butan.

    Câu 7: Khi cho ankan A (ở thể khí ở điều kiện thường) tác dụng với brom đun nóng, thu được một số dẫn xuất brom, trong đó dẫn xuất chứa nhiều brom nhất có tỉ khối so với hiđro là 101. Hỏi trong hỗn hợp sản phẩm có bao nhiêu dẫn xuất brom ?

    1. 7. B. 6. C. 3.                 D. 4.

    * Mức độ vận dụng cao

    Câu 8: Hiđrocacbon X có khối lượng mol bằng 100 gam, khi phản ứng với clo tạo ra hỗn hợp gồm 3 đồng phân monoclo của X. Số lượng hợp chất thỏa mãn tính chất trên của X là:

    1. 2 chất. B. 3 chất. C. 4 chất.                     D. 5 chất.

    Câu 9: Cho ankan X tác dụng với clo, thu được 53 gam hỗn hợp các dẫn xuất clo (mono và điclo). Khí HCl bay ra được hấp thụ hoàn toàn bằng nước, sau đó trung hòa bằng dung dịch NaOH, thấy tốn hết 500 ml dung dịch NaOH 2M. Xác định công thức của X?

    1. C4H10. B. CH4. C. C2H6. D. C3H8.
    2. Phản ứng crackinh và tách H2

    * Mức độ vận dụng

    • Dạng 1 : Tính lượng chất trong phản ứng

    Câu 1: Crackinh 40 lít n-butan, thu được 56 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần n-butan chưa bị crackinh (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Hiệu suất phản ứng tạo ra hỗn hợp A là :

    1. 40%. B. 20%. C. 80%.                        D. 20%.

    Câu 2: Nung một lượng butan trong bình kín (có xúc tác thích hợp), thu được hỗn hợp khí X gồm ankan và anken. Tỉ khối của X so với khí hiđro là 21,75. Phần trăm thể tích của butan trong X là

    1. 33,33%. B. 50,00%.       C. 66,67%.                   D. 25,00%.

    (Đề thi tuyển sinh Cao đẳng năm 2012)

    Câu 3: Khi crackinh butan, thu được hỗn hợp B có tỉ khối hơi so với hiđro là 18,125. Hiệu suất phản ứng crackinh butan là:

    1. 75%. B. 42,86%. C. 80%.                        D. 60%.

    Câu 4: Nung nóng propan để thực hiện phản ứng crackinh và đề hiđro hóa, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí X gồm 5 khí (C3H8, C3H6, C24, CH4, H2). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 17,6. Phần trăm propan phản ứng là:

    1. 50%. B. 25%. C. 75%.                        D. 40%.

    Câu 5: Crackinh 5,8 gam butan, thu được hỗn hợp X gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butan chưa bị crackinh. Biết hiệu suất phản ứng là 80%. Tỉ khối của X so với khí hiđro là:

    1. 29,0. B. 16,1. C. 23,2.                        D. 18,1.

    Câu 6: Khi crackinh hoàn toàn 3,08 gam propan, thu được hỗn hợp khí X. Cho X sục chậm vào 250 ml dung dịch Br2, thấy dung dịch Br2 mất màu hoàn toàn và còn lại V lít khí (ở đktc) và có tỉ khối so với CH4 là 1,25. Nồng độ mol Br2 và V có giá trị là:

    1. 0,14M và 2,352 lít. B. 0,04M và 1,568 lít.
    2. 0,04M và 1,344 lít. D. 0,14M và 1,344 lít.

    Câu 7: Crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X, thu được 3 thể tích hỗn hợp Y. Lấy 6,72 lít Y (đktc) làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa a mol Br2. Giá trị của a là:

    1. 0,6. B. 0,2. C. 0,3.              D. 0,1.

    Câu 8: Tiến hành phản ứng tách H2 từ butan (C4H10), sau một thời gian thu được hỗn hợp X gồm C4H6, C4H8, H2 và C4H10 dư, tỉ khối hơi của X so với không khí là 1. Nếu cho 1 mol X vào dung dịch brom (dư) thì số mol brom tham gia phản ứng là:

    1.  0,4 mol.            B. 0,35 mol.           C. 0,5 mol.         D. 0,60 mol.

    Câu 9: Crackinh V lít (đktc) butan, thu được hỗn hợp X gồm 5 hiđrocacbon. Phân tử khối trung bình của X là 36,25. Cho X tác dụng với dung dịch Br2 dư thấy làm mất màu 48 gam brom. Giá trị V là:

    1. 11,2 lít. B. 4,2 lít. C. 8,4 lít.          D. 6,72 lít.

    Câu 10: Thực hiện phản ứng crackinh m gam iso-butan, thu được hỗn hợp A gồm các hiđrocacbon. Dẫn A qua bình đựng 250 ml dung dịch Br2 1M, thấy bình đựng brom mất màu và thoát ra 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí B. Tỉ khối của B so với hiđro là 15,6. Giá trị của m là:

    1. 21,75. B. 23,20. C. 29,00.          D. 26,10.
    • Dạng 2 : Tìm công thức của ankan

    Câu 11: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X, thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử của X là :

    1. C6H14. B. C3H8.                  C. C4H10.                           D. C5H12.

    Câu 12: Khi crackinh hoàn toàn một ankan X, thu được hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 14,5. Công thức phân tử của X là (biết số mol sản phẩm bằng 2 lần số mol ankan phản ứng):

    1. C6H14. B. C3H8. C. C4H10.                      D. C5H12

    * Mức độ vận dụng cao

    Câu 13: Cho hỗn hợp X ở trạng thái hơi gồm propan và heptan, có tỉ khối hơi đối với heli bằng 18. Crackinh hoàn toàn hỗn hợp X, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với hiđro đạt giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu?

    1. A. 12. B. 18. C. 6,0.  D. 24.

    Câu 14: Tiến hành nhiệt phân hỗn hợp X gồm butan và heptan (tỉ lệ 1 : 2 về số mol) thì thu được hỗn hợp Y (Giả sử chỉ xảy ra phản ứng crackinh ankan với hiệu suất 100%). Xác định khối lượng phân tử trung bình của Y ( )?

    1. B.
    2. D.

    Câu 15: Cho m gam butan qua xúc tác (ở nhiệt độ thích hợp), thu được hỗn hợp gồm 5 hiđrocacbon. Cho hỗn hợp khí này sục qua bình đựng dung dịch nước brom dư thì lượng brom tham gia phản ứng là 25,6 gam và sau thí nghiệm bình brom tăng 5,32 gam. Hỗn hợp khí còn lại sau khi qua dung dịch nước brom có tỉ khối so với metan là 1,9625. Giá trị của m là :

    1. 5,32. B. 17,4. C. 9,28.                D. 11,6.

    Câu 16: Thực hiện phản ứng crackinh m gam n-butan, thu được hỗn hợp A gồm các hiđrocacbon. Dẫn A qua bình đựng 250 ml dung dịch Br2 1M thấy bình đựng brom mất màu và thoát ra 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí B. Tỉ khối của B so với hiđro là 15,6. Giá trị của m là:

    1. 21,75. B. 23,20. C. 29,00.          D. 26,10.

    Câu 17: Thực hiện phản ứng crackinh hoàn toàn m gam pentan (giả sử chỉ xảy ra phản ứng crackinh ankan với hiệu suất là 100%), thu được hỗn hợp khí X. Dẫn X vào bình đựng dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 10,5 gam, đồng thời thể tích khí giảm 60%. Khí thoát ra khỏi bình có tỉ khối so với hiđro là 9,75. Giá trị của m là:

    1. 16,2. B. 18,0. C. 14,4.                        D. 12,96.
    2. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn

    * Mức độ vận dụng

    • Dạng 1 : Tính lượng chất trong phản ứng

    Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 40,0 ml hỗn hợp X gồm C3H6, CH4, CO (số mol CO gấp hai lần số mol CH4), thu được 48 ml CO2 (các thể tích khí được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Tỉ khối của X so với khí hiđro là:

    1. 12,9. B. 25,8. C. 22,2.                        D. 11,1.

    Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol khí metan. Sản phẩm sinh ra cho hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng dung dịch Ca(OH)2 thay đổi là:

    1. 3 gam. B. 12 gam. C. 9,6 gam.                  D. 5,4 gam.

    Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp A (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8, thu được V lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Giá trị của V là :

    1. 5,60. B. 6,72. C. 4,48.                        D. 2,24.

    Câu 4: Khi đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc), thu được 44 gam CO2 và 28,8 gam H2O. Giá trị của V là :

    1. 8,96. B. 11,20. C. 13,44.                      D. 15,68.

    Câu 5: Khi đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc) và x gam H2O. Giá trị của x là :

    1. 6,3. B. 13,5. C. 18,0.                        D. 19,8.

    Câu 6: Oxi hoá hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm 2 ankan. Sản phẩm thu được cho đi qua bình (1) đựng H2SO4 đặc, bình (2) đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thì khối lượng của bình (1) tăng 6,3 gam và bình (2) có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là :

    1. 68,95. B. 59,1.           C. 49,25.                      D. 60,3.

    Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng cần dùng 6,16 lít O2 và thu được 3,36 lít CO2. Giá  trị của m là :

    1. 2,3. B. 23.              C. 3,2.                          D. 32.

    Câu 8: Đốt cháy một hỗn hợp hiđrocacbon, thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O thì thể tích O2 đã tham gia phản ứng cháy (đktc) là :

    1. 5,6 lít. B. 2,8 lít.               C. 4,48 lít.     D. 3,92 lít.

    Câu 9: Khí gas là hỗn hợp hóa lỏng của butan và pentan. Đốt cháy một loại khí gas, thu được hỗn hợp CO2 và H2O với tỉ lệ thể tích tương ứng là 13 : 16. Phần trăm về khối lượng của butan trong hỗn hợp khí gas này là:

    1. 66,7%. B. 61,7%.                     C. 33,33%.       D. 54,6%.

    Câu 10: Crackinh m gam n-butan thu được hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butan chưa bị crakinh. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Giá trị của m là :

    1. 5,8. B. 11,6. C. 2,6.                          D. 23,2.

    Câu 11: Tiến hành crackinh 22,4 lít khí C4H10 (đktc), thu được hỗn hợp A gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và y gam H2O. Giá trị của x và y tương ứng là :

    1. 176 và 180. B. 44 và 18.
    2. 44 và 72. D. 176 và 90.

    Câu 12: Crackinh 0,1 mol C4H10 thu được hỗn hợp X gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6 và C4H10.  Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, sau đó cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư. Khối lượng dung dịch sau phản ứng thay đổi như thế nào ?

    1. Khối lượng dung dịch tăng 35,6 gam.                       B. Khối lượng dung dịch giảm 40 gam.
    2. Khối lượng dung dịch tăng 13,4 gam.                       D. Khối lượng dung dịch giảm 13,4 gam.

    Câu 13: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X, thu được hai thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất), tỉ khối của Y so với H2 bằng 14,5. Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít X (ở đktc), rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 300 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được m gam kết tủa. Giá trị m là

    1. 59,1 gam. B. 78,8 gam. C. 19,7 gam.     D. 39,4 gam.

    Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm các hiđrocacbon, thu được 2,24 lít (đktc) CO2 và 2,7 gam H2O. Thể tích oxi đã tham gia phản ứng cháy ở điều kiện tiêu chuẩn là

    1. 5,6. B. 2,8. C. 4,48.                        D. 3,92.

    Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ankan cần V lít hỗn hợp khí (O2 và O3) (đktc) có tỉ khối so với H2 là 19,2, thu được a gam CO2 và b gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa V, a, b là:

    1. B. C.                   D.

    Câu 16: Crackinh V lít butan với hiệu suất 75%, thu được hỗn hợp X là 5 hiđrocacbon. Đốt cháy hoàn toàn X cần vừa đủ 2,6 mol O2. V (đktc) có giá trị là:

    1. 11,2. B. 8,96.                                    C. 5,6.                          D. 6,72.

    Câu 17: Một loại xăng chứa hỗn hợp hexan, heptan và 2,2,4-trimetylpentan (còn gọi là isooctan). Hóa hơi lượng xăng này được hơi xăng có tỉ khối so với H2 là 54,9. Vậy tỉ lệ thể tích hơi xăng và không khí (20% thể tích O2, 80% thể tích N2) vừa đủ đốt cháy hết lượng xăng này là:

    1. 1 : 48,2. B. 2 : 48,2. C. 1 : 12,05.     D. 1 : 60,25.

    Câu 18: Hỗn hợp X gồm (O2 và O3) có tỉ khối so với H2 bằng 22. Hỗn hợp Y gồm metan và etan có tỉ khối so với H2 bằng 11,5. Để đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Y cần phải dùng V lít X (ở đktc). Giá trị của V là:

    1. 13,44. B. 11,2. C. 8,96.                        D. 6,72.

    Câu 19: X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với He bằng 10. Thể tích của X để đốt hoàn toàn 25 lít Y là hỗn hợp 2 ankan kế tiếp có tỉ khối so với He bằng 11,875 là (thể tích khí đo cùng điều kiện)

    1. 107 lít. B. 105 lít. C. 105,7 lít.                  D. 107,5 lít.

    Câu 20: Hỗn hợp khí X gồm CH4 và C2H2 có tỉ khối so với hiđro là 10. Hỗn hợp khí Y gồm oxi và ozon có tỉ khối so với hiđro là 20. Để đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít hỗn hợp khí X cần dùng vừa đủ V lít hỗn hợp khí Y (các khí đo ở đktc). Giá trị của V là:

    1. 1,9712. B. 1,904. C. 1,792.          D. 1,8368.
    • Dạng 2 : Tìm công thức của ankan

    Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm etilen và một hiđrocacbon X, thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 9 gam H2O. X thuộc dãy đồng đẳng nào?

    1. ankin. B. ankan. C. ankađien.     D. anken.

    Câu 22: Khi đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít ankan X, thu được 5,6 lít khí CO2. Các thể tích đo ở đktc. Công thức phân tử của X là

    1. C3H8 . B. C5H10.                      C. C4H10­.                      D. C5H12.

    Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X, thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam nước. Công thức phân tử của X là :

    1. C2H6. B. C3H8.                       C. C4H10.                      D. CH4.

    Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam hiđrocacbon X bằng một lượng vừa đủ O2, thu được CO2 và 0,5 mol H2O. Công thức của X là

    1. C3H6. B. C4H10. C. C3H8­­.           D. C4H8.

    Câu 25: Để oxi hóa hoàn toàn m gam một hiđrocacbon X cần 17,92 lít O2 (đktc), thu được 11,2 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là :

    1. C3H8. B. C4H10.                      C. C5H12.                             D. C2H6.

    Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hơi của hiđrocacbon A và khí oxi lấy dư, thu được hỗn hợp khí và hơi. Làm lạnh hỗn hợp khí này thể tích giảm 50%. Nếu cho hỗn hợp còn lại qua dung dịch KOH dư, thể tích giảm 83,3% số còn lại. Công thức của hiđrocacbon A là?

    1. C3H4. B. C3H8. C. C4H8.           D. C5H12.

    Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng chứa dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng dung dịch giảm 2,48 gam và có 7 gam kết tủa tạo ra. Công thức phân tử của A là

    1. C8H18. B. C6H14. C. C7H8            .           D. CH16.

    Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hiđrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong được 20 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng phần nước lọc lại có 10 gam kết tủa nữa. Vậy X không thể là :

    1. C2H6. B. C2H4.                       C. CH4.                        D. C2H2.

    Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít (đktc) một ankan. Toàn bộ sản phẩm cháy được hấp thụ hết vào 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,2M, thu được 59,1 gam kết tủa. Công thức phân tử của X là:

    1. C3H8 hoặc C5H12. B. C3H8. C. C3H8 hoặc C4H10. D. C5H12.

    Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 4,872 gam một hiđrocacbon X, dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vôi trong. Sau phản ứng thu được 27,93 gam kết tủa và thấy khối lượng dung dịch giảm 5,586 gam. Công thức phân tử của X là:

    1. CH4. B. C4H8. C. C3H6.           D. C4H10.

    Câu 31: Cho hỗn hợp 2 ankan A và B ở thể khí, có tỉ lệ  và khối lượng phân tử trung bình là 52,4. Công thức phân tử của hai ankan A và B lần lượt là :

    1. C2H6 và C4H10. B.5H12 và C6H14.
    2. C2H6 và C3H8. D. C4H10 và C3H8

    Câu 32: Một hỗn hợp 2 ankan liên tiếp trong dãy đồng đẳng có tỉ khối hơi với H2 là 24,8.

    1. Công thức phân tử của 2 ankan là :
    2. C2H6 và C3H8. B. C4H10 và C5H12.
    3. C3H8 và C4H10. D. CH4 và C2H6.
    4. Thành phần phần trăm về thể tích của 2 ankan là :
    5. 30% và 70%. B. 35% và 65%.
    6. 60% và 40%. D. 50% và 50%.

    Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ankan kế tiếp trong dãy đồng đẳng, thu được 24,2 gam CO2 và 12,6 gam H2O. Công thức phân tử 2 ankan là :

    1. CH4 và C2H6. B. C2H6 và C3H8.
    2. C3H8 và C4H10. D. C4H10 và C5H12

    Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 2,24 lít khí CO­2 (đktc) và 3,24 gam H2O. Hai hiđrocacbon trong X là

    1. C2H2 và C3H4. B. C2H4 và C3H6.   C. CH4 và C2H6.    D. C2H6 và C3H8

    (Đề thi tuyển sinh Cao đẳng năm 2012)

    Câu 35: Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp, thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9,0 gam H2O. Công thức phân tử của 2 ankan là :

    1. CH4 và C2H6. B. C2H6 và C3H8. C. C3H8 và C4H10.         D. C4H10 và C5H12.

    Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon A và B là đồng đẳng kế tiếp cần dùng 85,12 lít O2 (đktc), thu được 96,8 gam CO2 và m gam H2O. Công thức phân tử của A và B là :

    1. CH4 và C2H6. B. C2H6 và C3H8. C. C3H8 và C4H10.         D. C4H10 và C5H12.

    Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon là đồng đẳng liên tiếp, sau phản ứng thu được  (đo cùng điều kiện). X gồm :

    1. CH4 và C2H6. B. C2H4 và C3H6. C. C2H2 và C3H6.          D. C3H8 và C4H10.

    Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon có phân tử lượng kém nhau 14 đvC được m gam H2O và 2m gam CO2. Hai hiđrocacbon là :

    1. 2 anken.             B. C4H10 và C5H12.        C. C2H2 và C3H4.           D. C6H6 và C7H8.

    Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon đồng đẳng có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvC, thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon trên là :

    1. C2H4 và C4H8. B. C2H2 và C4H6. C. C3H4 và C5H8.          D. CH4 và C3H8.

    Câu 40: Hỗn hợp khí gồm 2 hiđrocacbon no A và B thuộc cùng dãy đồng đẳng, có tỉ khối đối với H2 là 12.

    1. Khối lượng CO2 và hơi H2O sinh ra khi đốt cháy 15,68 lít hỗn hợp (ở đktc) là :
    2. 24,2 gam và 16,2 gam. B. 48,4 gam và 32,4 gam.
    3. 40 gam và 30 gam. D. 24,2 gam và 30 gam.
    4. Công thức phân tử của A và B không thể là :
    5. CH­4 và C2H6. B. CH4 và C3H8. C. CH­4 và C4H10.          D. C2H6 và C3H8.

    Câu 41: Hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, sản phẩm cháy thu được cho lội qua bình (1) đựng H2SO4 đặc, sau đó qua bình (2) đựng 250 ml dung dịch Ca(OH)2 1M. Khi kết thúc phản ứng, khối lượng bình (1) tăng 8,1 gam và bình (2) có 15 gam kết tủa xuất hiện. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon trong X không thể là :

    1. CH4 và C4H10.         B. C2Hvà  C4H10.          C. C3H8 và C4H10.         D. C2Hvà  C3H8.

    Câu 42: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvC. Sản phẩm được hấp thụ toàn bộ vào nước vôi trong dư, thu được 65 gam kết tủa, lọc kết tủa thấy khối lượng dung dịch giảm so với ban đầu 22 gam. Hai hiđrocacbon đó thuộc họ :

    1. Ankađien. B. Anken. C. Ankin.         D. Ankan.

    Câu 43: Đốt cháy một số mol như nhau của 3 hiđrocacbon K, L, M, thu được lượng CO2 như nhau và tỉ lệ số mol H2O và CO2 đối với K, L, M tương ứng là 0,5 : 1 : 1,5. Công thức của K, L, M lần lượt là :

    1. C2H4, C2H6, C3H4. B. C3H8, C3H4, C2H4.
    2. C3H4, C3H6, C3H8. D. C2H2, C2H4, C2H6.

    Câu 44: Trộn 300 ml hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp (ở thể tích trong điều kiện thường) và N2 với 950 ml O2, thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hỗn hợp Y, thu được 1400 ml hỗn hợp khí Z. Làm lạnh hỗn hợp khí Z, thu được 700 ml hỗn hợp khí R. Cho R đi qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư, thu được 200 ml hỗn hợp khí T. Các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon và thành phần phần trăm thể tích N2 trong X lần lượt là:

    1. CH4, C2H6 và 50%. B. C2H6, C3H8 và 33,33%.
    2. CH4, C2H6 và 33,33%. D. C2H4, C3H6 và 50%.

    * Mức độ vận dụng cao

    • Dạng 1 : Tính lượng chất trong phản ứng

    Câu 45: Một loại khí thiên nhiên (X) có thành phần phần trăm về thể tích như sau: 85,0% metan, 10,0% etan, 2,0% nitơ, 3,0% cacbon đioxit. Biết rằng: khi đốt cháy 1 mol metan, 1 mol etan thì lượng nhiệt thoát ra tương ứng là 880,0 kJ và 1560,0 kJ, để nâng 1 ml nước lên thêm 1oC cần 4,18 J. Thể tích khí X ở điều kiện tiêu chuẩn dùng để đun nóng 100,0 lít nước từ 20oC lên 100oC là:

    1. 828,6 lít. B. 982,6 lít. C. 896,0 lít.      D. 985,6 lít.

    Câu 46: Một loại khí gas dùng trong sinh hoạt có hàm lượng phần trăm theo khối lượng như sau: butan 99,4% còn lại là pentan. Nhiệt độ cháy của các chất lần lượt là 2654 kJ và 3,6.106 J và để nâng nhiệt độ của 1 gam nước (D = 1 gam/ml) lên 1oC cần 4,16 kJ. Khối lượng gas cần dùng để đun sôi 1 lít nước nói trên từ 25oC – 100oC là

    1. 5,55 gam. B. 6,66 gam. C. 6,81 gam.     D. 5,81 gam.
    • Dạng 2 : Tìm công thức của ankan

    Câu 47: Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hiđrocacbon X, thu được tổng thể tích khí CO2 và hơi nước tính về điều kiện tiêu chuẩn là 15,68 lít. Vậy X có thể tạo ra số lượng dẫn xuất điclo là:

    1. 1 chất. B. 2 chất. C. 3 chất.         D. 4 chất.

    Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X mạch không phân nhánh, thu được 17,6 gam CO2 và 9 gam H2O. Khi điclo hóa X sẽ thu được nhiều nhất bao nhiêu sản phẩm hữu cơ?       

    1. 9. B. 3. C. 5.                             D. 6.

    Câu 49: Đốt cháy hoàn toàn A gồm 2 hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp nhau. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào 3 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M, thu được kết tủa và khối lượng dung dịch tăng 2,46 gam. Tiếp tục cho dung dịch Ba(OH)2 vào lại thấy kết tủa xuất hiện. Tổng khối lượng kết tủa của 2 lần là 6,94 gam. Thành phần phần trăm khối lượng của hiđrocacbon có khối lượng phân tử nhỏ đã dùng là

    1. 40%. B. 44,45%. C. 40,54%.                   D. 45,04%.

    Câu 50: Có một hỗn hợp X gồm hiđrocacbon Y và N2. Đốt 300 cm3 hỗn hợp Y và 725 cm3 O2 lấy dư trong một khí nhiên kế, thu được 1100 cm3 hỗn hợp khí. Cho hỗn hợp này làm lạnh thể tích còn lại 650 cm3 và sau đó tiếp tục lội qua KOH thì chỉ còn 200 cm3. Công thức phân tử Y là:

    1. C3H4. B. C3H6. C. C4H8            .           D. C4H6.

    Câu 51: Cho 0,5 lít hỗn hợp gồm hiđrocacbon và khí cacbonic vào 2,5 lít oxi (lấy dư) rồi đốt. Thể tích của hỗn hợp thu được sau khi đốt là 3,4 lít. Cho hỗn hợp qua thiết bị làm lạnh, thể tích hỗn hợp khí còn lại 1,8 lít và cho lội qua dung dịch KOH chỉ còn 0,5 lít khí. Thể tích các khí được đo trong cùng điều kiện. Tên gọi của hiđrocacbon là :

    1. propan. B. butan. C. propen.        D. etilen.

    Câu 52: Nạp một hỗn hợp khí có 20% thể tích hiđrocacbon A và 80% thể tích O2 (dư) vào khí nhiên kế. Sau khi cho nổ, cho hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong khí nhiên kế giảm 0,6 lần. Công thức phân tử của A là:

    1. CH4. B. C3H8. C. C2H6.           D. C4H10.

    Câu 53: Trộn một hiđrocacbon X với lượng O2 vừa đủ để đốt cháy hết X, được hỗn hợp A ở 0oC và áp suất P1. Đốt cháy hoàn toàn X, thu được hỗn hợp sản phẩm B ở 218,4oC có áp suất P2 gấp 2 lần áp suất P1. Công thức phân tử của X là :

    1. C4H10. B. C2H6.           C. C3H6.           D. C3H­8.
    2. Bài tập liên quan đến nhiều loại phản ứng

    * Mức độ vận dụng

    Câu 1: Hiđrocacbon X cháy cho thể tích hơi nước gấp 1,2 lần thể tích CO2 (đo cùng đk). Khi tác dụng với clo tạo một dẫn xuất monoclo duy nhất. X có tên là :

    1. isobutan. B. propan.
    2. etan. D. 2,2- đimetylpropan.

    Câu 2: Nung butan với xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp A gồm CH4, C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A, thu được 8,96 lít CO2 (đo ở đktc) và 9,0 gam H2O. Mặt khác, hỗn hợp A làm mất màu vừa hết 12 gam Br2 trong dung dịch nước brom. Hiệu suất phản ứng nung butan là:

    1. 75%. B. 65%. C. 50%.                        D. 45%.

    Câu 3: Nung butan ở nhiệt độ cao với xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp X gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6 và C4H10­. Đốt cháy hoàn toàn 1/2 hỗn hợp X, thu được 35,2 gam CO2. Cho 1/2 hỗn hợp X còn lại vào dung dịch brom dư, thấy có 24 gam brom phản ứng. Hiệu suất phản ứng nung butan là

    1. 66,67%. B. 50%. C. 75%.            D. 80%.

    Câu 4: Nung m gam hỗn hợp X gồm 3 muối natri của 3 axit hữu cơ no, đơn chức với NaOH dư, thu được chất rắn D và hỗn hợp Y gồm 3 ankan. Tỉ khối của Y so với H2 là 11,5. Cho D tác dụng với H2SO4 dư thu được 17,92 lít CO2 (đktc).

    1. Giá trị của m là :
    2. 42,0. B. 84,8. C. 42,4.                        D. 71,2.
    3. Tên gọi của 1 trong 3 ankan thu được là :
    4. metan. B. etan. C. propan.                    D. butan.

    Câu 5: Crackinh pentan một thời gian, thu được 2,688 lít hỗn hợp X gồm 7 hiđrocacbon. Thêm 6,72 lít H2 vào X rồi nung với Ni đến phản ứng hoàn toàn, thu được 8,4 lít hỗn hợp khí Y (thể tích khí đều đo ở đktc). Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư, khối lượng kết tủa tạo thành là:

    1. 25 gam. B. 35 gam. C. 37,5 gam.                 D. 20 gam.

    Câu 6: Crackinh butan một thời gian, thu được 1,792 lít hỗn hợp X chỉ gồm các hiđrocacbon. Thêm 4,48 lít H2 vào X rồi nung với Ni đến phản ứng hoàn toàn, thu được 5,6 lít hỗn hợp khí Y (thể tích khí đều đo ở đktc). Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư, khối lượng kết tủa tạo thành và hiệu suất phản ứng crackinh lần lượt là:

    1. 35 gam và 50%. B. 25 gam và 60%. C. 20 gam và 60%.                   D. 20 gam và 60%.

    * Mức độ vận dụng cao

    Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam một hiđrocacbon X bằng O2 (dư). Toàn bộ sản phẩm cháy đem hấp thụ vào một lượng dung dịch Ba(OH)2, thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 23 gam so với lượng Ba(OH)2 ban đầu. Biết X tác dụng với Cl2 (tỉ lệ 1 : 1, có ánh sáng) thu được 4 sản phẩm monoclo. Hiđro hóa hiđrocacbon Y mạch hở thì thu được X. Số chất của Y phù hợp là:

    1. 5. B. 7. C. 9.                 D. 4.

    Câu 8: Cho butan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao), thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6, H2. Tỉ khối của X so với butan là 0,4. Nếu cho 0,6 mol X vào dung dịch brom (dư) thì số mol brom tối đa phản ứng là :

    1. 0,48 mol. B. 0,36 mol.     C. 0,60 mol.    D. 0,24 mol.

    Câu 9: Cho butan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6, H2. Tỉ khối của X so với butan là 0,4. Nếu cho 0,3 mol X vào dung dịch brom (dư) thì số mol brom tối đa phản ứng là:

    1. 0,3 mol. B. 0,18 mol. C. 0,24 mol.                 D. 0,12 mol.

    Câu 10*: Tiến hành crackinh 10,875 gam butan thu được hỗn hợp khí X gồm: C4H8, C2H6, C2H4, C3H6, CH4, C4H10, H2. Dẫn X qua bình đựng brom dư sau phản ứng thấy bình tăng a gam và thấy có V lít (đktc) hỗn hợp khí Y thoát ra. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy bình tăng 22,75 gam. Giá trị của a là

    1. 6,125. B. 5,6. C. 3,4.              D. 4,9.

    Câu 11: Thực hiện phản ứng crackinh butan, thu được một hỗn hợp X gồm các ankan và các anken. Cho toàn bộ hỗn hợp X vào dung dịch Br2 dư, thấy thể tích khí Y thoát ra bằng 60% thể tích X, khối lượng dung dịch Br2 tăng 5,6 gam và có 25,6 gam brom đã tham gia phản ứng. Đốt cháy hoàn toàn khí bay ra thu được a mol CO2 và b mol H2O. Vậy a và b có giá trị là:

    1. a = 0,9 mol và b = 1,5 mol. B. a = 0,56 mol và b = 0,8 mol.
    2. a = 1,2 mol và b = 1,6 mol. D. a = 1,2 mol và b = 2,0 mol.

    (Đề thi chọn HSG tỉnh Thái Bình, năm 2012)

    Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hơp X gồm hai hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng, thấy tỉ lệ khối lượng hai sản phẩm cháy 17/9 và tỏa ra một năng lượng là 797,23 kJ. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy ở trên vào bình đựng 500 ml dung dịch Ba(OH)2 aM, thấy khối lượng dung dịch tăng 3,25 gam, năng lượng tỏa ra khi đốt cháy các hiđrocacbon này được cho bởi công thức Q = (612n + 197) kJ/mol với n là số cacbon trong hiđrocacbon. Giá trị của (m + a) là

    1. 18,94. B. 19,3. C. 20,25.                      D. 20,42.

    Câu 13: Crackinh m gam hỗn hợp X gồm ba ankan sau một thời gian thu được hỗn hợp Y chỉ chứa các hiđrocacbon. Chia Y thành hai phần. Phần 1 dẫn qua dung dịch Br2 0,2M thấy mất màu tối đa 350 ml, khí thoát ra chiếm 44% thể tích phần 1. Phần 2 đốt cháy hoàn toàn, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 500 ml dung dịch Z gồm Ba(OH)2 0,5M và KOH 1,29M thì thu được 39,4 gam kết tủa, khối lượng dung dịch tăng 22,16 gam. Đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào 600 ml dung dịch Z thì thấy khối lượng dung dịch tăng m1 gam. Giá trị (m + m1) gần nhất với

    1. 68. B. 80. C. 75.               D. 70.

     

    1. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TƯ DUY

    ĐỀ SỐ 01

    (Thời gian làm bài : 90 phút)

    Câu 1: 2,2,3,3-tetrametylbutan có bao nhiêu nguyên tử C và H trong phân tử ?

    1. 8C,18H. B. 8C,16H. C. 8C,14H.                      D. 6C, 12H.

    Câu 2: Khi tiến hành phản ứng thế giữa ankan X với hơi brom có chiếu sáng người ta thu được hỗn hợp Y chỉ chứa hai chất sản phẩm. Tỉ khối hơi của Y so với không khí bằng 4. Tên của X là :

    1. pentan. B. etan. C. 2,2-đimetylpropan.      D. 2-metylbutan.

    Câu 3: Phản ứng đặc trưng của hiđrocacbon no là :

    1. Phản ứng thế. B. Phản ứng tách. C. Phản ứng oxi hóa.       D. Phản ứng cộng.

    Câu 4: Ở điều kiện thường hiđrocacbon nào sau đây ở thể lỏng ?

    1. C5H12. B. C3H8. C. C4H10.                         D. C2H6.

    Câu 5: Cho hỗn hợp iso-hexan và Cl2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 để ngoài ánh sáng thì thu được sản phẩm chính monoclo có công thức cấu tạo là :

    1. CH3CH2CH2CCl(CH3)2.
    2. (CH3)2CHCH2CH2CH2Cl.
    3. CH3CH2CH2CH(CH3)CH2Cl.
    4. CH3CH2CHClCH(CH3)2.

    Câu 6: Cho 8,0 gam một ankan X phản ứng hết với clo chiếu sáng, thu được 2 chất hữu cơ Y và Z  Sản phẩm của phản ứng cho đi qua dung dịch AgNO3 dư, thu được 86,1 gam kết tủa. Tỉ lệ mol Y : Z là :

    1. 2 : 3. B. 1 : 4. C. 3 : 2.                           D. 4 : 1.

    Câu 7: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử là C5H12 ?

    1. 4 đồng phân. B. 5 đồng phân. C. 3 đồng phân.               D. 6 đồng phân.

    Câu 8: Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử ankan Y bằng 83,33%. Công thức phân tử của Y là :

    1. C4H10. B. C5H12. C. C3H8.                          D. C2H6.

    Câu 9: Thực hiện crackinh hoàn toàn a mol C6H14, thu được 2a mol anken và x mol ankan. Mối liên hệ giữa a và x là:

    1. a > x. B. a = 2x. C. a < x.                          D. a = x.

    Câu 10: Cho các ankan sau :

    Tên thông thường của các ankan sau đây có tên tương ứng là :

    1. (1) : iso-pentan; (2) : tert-butan; (3) : iso-propan ; (4) : n-butan; (5) : neo-hexan.
    2. (1) : iso-pentan; (2) : neo-pentan; (3) : iso-propan ; (4) : n-butan; (5) : neo-hexan.
    3. (1) : iso-pentan; (2) : neo-pentan; (3) : iso-butan; (4) : n-butan; (5) : neo-hexan.
    4. (1) : iso-pentan; (2) : neo-pentan; (3) : sec-propan; (4) : n-butan; (5) : neo-hexan.

    Câu 11: Một loại xăng có chứa 4 ankan với thành phần về số mol như sau: 10% heptan, 50% octan, 30% nonan và 10% đecan. Cho nhiệt đốt cháy của xăng là 5337,8 kJ/mol, năng lượng giải phóng ra 20% thải vào môi trường, các thể tích khí đo ở 27,3oC và 1atm, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nếu một xe máy chạy 100 km tiêu thụ hết 2 kg loại xăng nói trên thì thể tích khí cacbonic và nhiệt lượng thải ra môi trường lần lượt là bao nhiêu ?

    1. 3495 lít và 17852,16 kJ. B. 4359 lít và 18752,16 kJ.
    2. 3459 lít và 18752,16 kJ. D. 3459 lít và 17852,16 kJ.

    Câu 12: Hai hiđrocacbon X và Y có cùng công thức phân tử C5H12 tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1 : 1, X tạo ra 1 dẫn xuất duy nhất, còn Y cho 4 dẫn xuất. Tên gọi của X và Y lần lượt là

    1. 2-metylbutan và pentan. B. 2,2-đimetylpropan và pentan.
    2. 2,2-đimetylpropan và 2-metylbutan. D. 2-metylbutan và 2,2-đimetylpropan.

    Câu 13: Crackinh 4,48 lít butan (đktc), thu được hỗn hợp X gồm 6 chất H2, CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H8. Dẫn hết hỗn hợp X vào bình dung dịch brom dư thì thấy khối lượng bình brom tăng 8,4 gam và bay ra khỏi bình brom là hỗn hợp khí Y. Thể tích oxi (đktc) cần đốt hết hỗn hợp Y là :

    1. 6,72 lít. B. 4,48 lít. C. 5,6 lít.                        D. 8,96 lít.

    Câu 14: Cho 224,00 lít metan (đktc) qua hồ quang được V lít hỗn hợp A (đktc) chứa 12% C2H2; 10% CH4; 78% H2 (về thể tích). Giả sử chỉ xảy ra 2 phản ứng :

    2CH4 ® C2H2  +  3H2           (1)

    CH4 ® C  +  2H2                 (2)

    Giá trị của V là :

    1. 472,64. B. 520,18. C. 407,27.                       D. 448,00.

    Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon X. Sản phẩm thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì tạo ra 4 gam kết tủa. Lọc kết tủa, cân lại bình thấy khối lượng bình nước vôi trong giảm 1,376 gam. X có công thức phân tử là :

    1. C5H12. B. C4H10. C. C3H8 .                         D. CH4.

    Câu 16: Công thức đơn giản nhất của hiđrocacbon M là CnH2n+1. M thuộc dãy đồng đẳng nào ?

    1. không đủ dữ kiện để xác định. B. ankan.
    2. ankan hoặc xicloankan. D. xicloankan.

    Câu 17: Đốt cháy một hỗn hợp gồm nhiều hiđrocacbon trong cùng một dãy đồng đẳng nếu thu được số mol H2O > số mol CO2 thì CTPT chung của dãy là :

    1. Tất cả đều sai. B. CnH2n+2, n ≥1 (các giá trị n đều nguyên).
    2. CnH2n-2, n≥ 2. D. CnHn, n ≥ 2.

    Câu 18: Hợp chất X có công thức cấu tạo thu gọn nhất là :

     

    Hãy cho biết trong phân tử X các nguyên tử C dùng bao nhiêu electron hoá trị để tạo liên kết C–H.

    1. 16. B. 12. C. 14.                              D. 10.

    Câu 19: Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là :

    1. n-butan. B. etan. C. metan.                        D. propan.

    Câu 20: Hợp chất 2,3-đimetylbutan có thể tạo thành bao nhiêu gốc hóa trị I ?

    1. 6 gốc. B. 2 gốc. C. 5 gốc.                         D. 4 gốc.

    Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là :

    1. 78,4 lít. B. 56,0 lít. C. 70,0 lít.                       D. 84,0 lít.

    Câu 22: Khi đốt cháy ankan thu được H2O và CO2 với tỉ lệ tương ứng biến đổi như sau :

    1. tăng từ 2 đến + . B. giảm từ 1 đến 0. C. giảm từ 2 đến 1.          D. tăng từ 1 đến 2.

    Câu 23: Trong phòng thí nghiệm, khí metan được điều chế bằng cách nung nóng hỗn hợp natri axetat với vôi tôi xút. Hình vẽ nào sau đây lắp đúng?

    1. (3). B. (2) và (4). C. (1).                             D. (4).

    Câu 24: Crackinh hoàn toàn 6,6 gam propan, thu được hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon. Dẫn toàn bộ X qua bình đựng 400 ml dung dịch brom a mol/l, thấy khí thoát ra khỏi bình có tỉ khối so metan là 1,1875. Giá trị a là :

    1. 0,1M. B. 0,175M. C. 0,25M.                        D. 0,5M.

    Câu 25: Cho C7H16 tác dụng với clo có chiếu sáng theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được hỗn hợp gồm 3 dẫn xuất monoclo. Số công thức cấu tạo của C7H­16 có thể có là

    1. 3. B. 5. C. 2.                               D. 4.

    Câu 26: Ankan là những hiđrocacbon no, mạch hở, có công thức chung là

    1. CnH2n (n ≥2). B. CnH2n+2 (n ≥1). C. CnH2n-6 (n ≥6).             D. CnH2n-2 (n ≥2).

    Câu 27: Cho các chất :

     

    Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất là :

    1. (III) < (II) < (I). B. (I) < (II) < (III).           C. (II)  < (I)  < (III).         D. (II) < (III) < (I).

    Câu 28: Crackinh 1 ankan A thu được hỗn hợp sản phẩm B gồm 5 hiđrocacbon có khối lượng mol trung bình là 36,25 gam/mol, hiệu suất phản ứng là 60%. Công thức phân tử của A là (biết rằng số mol khí sinh ra khi crackinh ankan gấp đôi số mol của nó):

    1. C2H6. B. C5H12. C. C3H8.                          D. C4H10.

    Câu 29: Khi clo hóa metan thu được một sản phẩm thế X chứa 89,12% clo về khối lượng. Công thức của sản phẩm là :

    1. CCl4. B. CH3Cl. C. CHCl3.                        D. CH2Cl2.

    Câu 30: Ankan Y phản ứng với clo tạo ra 2 dẫn xuất monoclo có tỉ khối hơi so với H2 bằng 39,25. Tên của Y là :

    1. 2-metylbutan. B. iso-butan. C. butan.                         D. propan.

    Câu 31: Một bình kín chứa 3,584 lít một ankan (ở 0oC và 1,25atm). Đun nóng để xảy ra phản ứng cracking, rồi đưa nhiệt độ bình về 136,5oC thì áp suất đo được là 3atm. Hiệu suất của phản ứng crackinh là :

    1. 20%. B. 60%. C. 40%.                           D. 80%.

    Câu 32: Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau :

    Tên của X là :

    1. 2-clo-3-etylpentan. B. 3-etyl-2-clobutan. C. 3-metyl-2-clopentan.   D. 2-clo-3-metylpetan.

    Câu 33: Phản ứng nào sau đây điều chế được CH4 tinh khiết hơn ?

     

    1. (3), (4), (5). B. (1), (3), (4). C. (1), (2), (3), (5), (4).    D. (3), (4).

    Câu 34: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử là C5H11Cl ?

    1. 8 đồng phân. B. 6 đồng phân. C. 5 đồng phân.               D. 7 đồng phân.

    Câu 35: Phân tử metan không tan trong nư­ớc vì lí do nào sau đây ?

    1. Phân tử metan không phân cực. B. Metan là chất khí.
    2. Phân tử khối của metan nhỏ. D. Metan không có liên kết đôi.

    Câu 36: Sản phẩm của phản ứng thế clo (1 : 1, ánh sáng) vào 2,2-đimetylpropan là:

    (1) CH3C(CH3)2CH2Cl         (2) CH3C(CH2Cl)2CH3   (3) CH3ClC(CH3)3

    1. (2). B. (1). C. (2); (3).                       D. (1); (2).

    Câu 37: Tiến hành crackinh 10 lít khí butan, sau phản ứng thu được 18 lít hỗn hợp khí X gồm etan, metan, eten, propilen, butan (các khí đo cùng điều kiện). Hiệu suất của quá trình crackinh là

    1. 70%. B. 80%. C. 90%.                           D. 60%.

    Câu 38: Dãy ankan nào sau đây thỏa mãn điều kiện: mỗi công thức phân tử có một đồng phân khi tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1 : 1 tạo ra 1 dẫn xuất monocloankan duy nhất?

    1. CH4, C2H6, C5H12, C4H10. B. CH4, C2H6, C5H12, C8H18.
    2. CH4, C4H10, C5H12, C6H14. D. CH4, C3H8, C4H10, C6H14.

    Câu 39: Hỗn hợp khí A gồm etan và propan. Đốt cháy hỗn hợp A thu được khí CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ thể tích 11 : 15. Thành phần % theo thể tích của hỗn hợp là :

    1. 28,13%; 71,87%. B. 18,52%; 81,48%. C. 25%; 75%.                  D. 45%; 55%.

    Câu 40: Khi thực hiện phản ứng đề hiđro hóa C5H12 (X), thu đư­ợc hỗn hợp 3 anken đồng phân cấu tạo của nhau. Vậy tên của X là :

    1. 2,2-đimetylpentan. B. 2-metylbutan. C. pentan.                       D. 2,2-đimetylpropan.

    Câu 41: Khi đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc) và a gam H2O. Giá trị của a là :

    1. 19,8. B. 13,5. C. 6,3.                             D. 18,0.

    Câu 42: Các gốc ankyl sau đây có tên tương ứng là :

     

    1. (1) : iso-butyl; (2) : neo-butyl; (3) : iso-propyl; (4) : sec-butyl; (5) : n-butyl.
    2. (1) : iso-butyl; (2) : tert-butyl; (3) : iso-propyl; (4) : sec-butyl; (5) : n-butyl.
    3. (1) : sec-butyl; (2) : tert-butyl; (3) : iso-propyl; (4) : iso-butyl; (5) : n-butyl.
    4. (1) : iso-butyl; (2) : tert-butyl; (3) : sec-propyl; (4) : sec-butyl; (5) : n-butyl.

    Câu 43: Trong điều kiện thích hợp, hiđrocacbon X phản ứng với khí Cl2 theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được tối đa bốn dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau. Hiđrocacbon X là chất nào sau đây?

    1. 2-metylbutan. B. 2,2-đimetylpropan. C. 2,2-đimetylbutan        D. pentan.

    Câu 44: Khi clo hóa một ankan thu đư­ợc hỗn hợp 3 dẫn xuất monoclo và 7 dẫn xuất điclo. Công thức cấu tạo ankan là

    1. (CH3)3CCH2CH3. B. (CH3)2CHCH(CH3)2.
    2. CH3CH2CH2CH2CH2CH3. D. (CH3)2CHCH2CH2CH3.

    Câu 45: Cho iso-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là :

    1. 3. B. 4. C. 5.                               D. 2.

    Câu 46: Ankan X có công thức cấu tạo như sau :

    Tên của X là

    1. 1,1,3-trimetylheptan. B. 2-metyl-4-propylpentan.
    2. 4,6-đimetylheptan. D. 2,4-đimetylheptan.

    Câu 47: Khi crackinh nhiệt đối với 1 mol octan, thu được hỗn hợp X gồm CH4 15%; C2H4 50%; C36 25% còn lại là C2H6, C3H, C4H10 (theo thể tích). Thể tích dung dịch Br2 1M cần phản ứng vừa hỗn hợp X là

    1. 3 mol. B. 1 mol. C. 2 mol.                         D. 4 mol.

    Câu 48: Tiến hành nhiệt phân hỗn hợp gồm pentan và octan (có tỉ lệ mol là 1 : 1) thu được hỗn hợp Y (Giả sử chỉ xảy ra phản ứng crackinh ankan với hiệu suất 100%). Khối lượng mol của hỗn hợp Y (MY) là:

    1. B. C.                 D.

    Câu 49: Hỗn hợp A (gồm O2 và O3) có tỉ khối so với H2 bằng . Hỗn hợp B (gồm etan và propan) có tỉ khối so với H2 bằng 18,5. Để đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol B cần phải dùng V lít A (ở đktc). Giá trị của V là

    1. 31,36. B. 15,68. C. 13,44.                         D. 11,2.

    Câu 50: Thực hiện crackinh V lít khí butan, thu được 1,75V lít hỗn hợp khí gồm 5 hiđrocacbon. Hiệu suất phản ứng crackinh butan là (biết các khí đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất):

    1. 75%. B. 25%. C. 50%.                           D. 80%.

    Đa

    Đ SỐ 02

    (Thời gian làm bài : 90 phút)

    Câu 1: Số gốc ankyl hóa trị I tạo ra từ isopentan là :

    1. A. B. 3. C. 4.                               D. 5.

    Câu 2: Crackinh C4H10 (A) thu được hỗn hợp sản phẩm B gồm 5 hiđrocacbon có khối lượng mol trung bình là 32,65 gam/mol. Hiệu suất phản ứng crackinh là :

    1. 17,76%. B. 16,325%. C. 77,64%.                      D. 38,82%.

    Câu 3: Ankan hòa tan tốt trong dung môi nào sau đây ?

    1. Benzen. B. Nước. C. Dung dịch NaOH.       D. Dung dịch axit HCl.

    Câu 4: Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào sai ?

    1. Tất cả các ankan đều chỉ có liên kết đơn trong phân tử.
    2. Tất cả các chất có công thức phân tử CnH2n+2 đều là ankan.
    3. Tất cả các ankan đều có công thức phân tử CnH2n+2.
    4. Tất cả các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử đều là ankan.

    Câu 5: Đây là thí nghiệm điều chế và thu khí gì ?

    KClO3 +MnO2
    O2
    KClO3 +MnO2
    O2
    KClO3 +MnO2
    O2
    KClO3 +MnO2
    O2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. H2. B. C2H2. C. O2.                             D. CH4.

    Câu 6: Crackinh m gam hỗn hợp X gồm ba ankan sau một thời gian thu được hỗn hợp Y chỉ chứa các hiđrocacbon. Chia Y thành hai phần. Phần 1 dẫn qua dung dịch Br2 0,2M thấy mất màu tối đa 350 ml, khí thoát ra chiếm 44% thể tích phần 1. Phần 2 đốt cháy hoàn toàn, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 500 ml dung dịch Z gồm Ba(OH)2 0,5M và KOH 1,29M thì thu được 39,4 gam kết tủa, khối lượng dung dịch tăng 22,16 gam. Đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào 600 ml dung dịch Z thì thấy khối lượng dung dịch tăng m1 gam. Giá trị (m + m1) gần nhất với

    1. 75. B. 68. C. 80.                              D. 70.

    Câu 7: Cho các chất :

     

     

    (X)

     

     

    (Y)

     

     

    (P)

     

     

    (Q)

    Tên thông thường của các ankan sau đây có tên tương ứng là :

    1. (X) : iso-pentan ; (Y) : n-butan ; (P) : iso-propan ; (Q) : n-pentan.
    2. (X) : iso-pentan ; (Y) : n-butan ; (P) : iso-butan ; (Q) : n-hexan.
    3. (X) : iso-butan ; (Y) : n-butan ; (P) : iso-butan ; (Q) : n-pentan.
    4. (X) : iso-pentan ; (Y) : n-butan ; (P) : iso-butan ; (Q) : n-pentan.

    Câu 8: Có bao nhiêu ankan là chất khí ở điều kiện thường khi phản ứng với clo (có ánh sáng, tỉ lệ mol 1:1) tạo ra 2 dẫn xuất monoclo ?

    1. 5. B. 3. C. 2.                               D. 4.

    Câu 9: Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế metan bằng cách nào sau đây ?

    1. Cho nhôm cacbua tác dụng với nước.
    2. Nhiệt phân natri axetat với vôi tôi xút hoặc cho nhôm cacbua tác dụng với nước.
    3. Nhiệt phân natri axetat với vôi tôi xút.
    4. Crackinh butan.

    Câu 10: Cho ankan có công thức cấu tạo như sau :  (CH3)2CH­CH2C(CH3)3.

    Tên gọi của ankan là :

    1. 2,2,4-trimetylpentan. B. 2,4-trimetylpetan.
    2. 2-đimetyl-4-metylpentan. D. 2,4,4-trimetylpentan.

    Câu 11: Khi đun nóng một ankan A để tách một phân tử hiđro, thu được hỗn hợp X có tỉ khối so với hiđro bằng 12,57. Công thức phân tử của ankan A là:

    1. C3H8 hoặc C4H10. B. Chỉ C2H6. C. C2H6 hoặc C3H8.         D. Chỉ C4H10.

    Câu 12: Đốt cháy các hiđrocacbon của dãy đồng đẳng nào dưới đây thì tỉ lệ mol H2O : mol CO2 giảm khi số cacbon tăng.

    1. aren. B. anken. C. ankan.                        D. ankin.

    Câu 13: Thực hiện phản ứng crackinh m gam isobutan, thu được hỗn hợp X chỉ có các hiđrocacbon. Dẫn hỗn hợp X qua dung dịch chứa 6,4 gam brom, thấy brom phản ứng hết và có 4,704 lít hỗn hợp khí Y (đktc) thoát ra. Tỉ khối hơi của Y so với H2 là . Giá trị của m là

    1. 9,28. B. 8,70. C. 8,12.                           D. 10,44.

    Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X, thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O. Khi X tác dụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1 : 1), thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tên gọi của X là:

    1. 2-metylpropan. B. 2-metylbutan. C. etan.                           D. 2,2-đimetylpropan.

    Câu 15: Crackinh m gam butan thu được hỗn hợp khí X (gồm 5 hiđrocacbon). Cho toàn bộ X qua bình đựng dung dịch nước brom dư, thấy khối lượng bình brom tăng 5,32 gam và còn lại 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Y không bị hấp thụ, tỉ khối hơi của Y so với metan bằng 1,9625. Để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X trên cần dùng V lít khí O2 (đktc). Giá trị của V là

    1. 17,92 lít. B. 26,88 lít. C. 13,36 lít.                     D. 29,12 lít.

    Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 40,0 ml hỗn hợp X gồm C3H6, CH4, CO (số mol CO gấp hai lần số mol CH4), thu được 48 ml CO2 (các thể tích khí được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Tỉ khối của X so với khí hiđro là:

    1. 25,8. B. 12,9. C. 22,2.                           D. 11,1.

    Câu 17: Ankan nào sau đây chỉ cho 1 sản phẩm thế duy nhất khi tác dụng với Cl2 (as) theo tỉ lệ mol (1 : 1): CH3CH2CH3 (a), CH4 (b), CH3C(CH3)2CH3 (c), CH3CH3 (d), CH3CH(CH3)CH­3 ­(e)

    1. (a), (b), (c), (e), (d). B. (b), (c), (d). C. (c), (d), (e).                 D. (a), (e), (d).

    Câu 18: Ankan X có công thức cấu tạo như sau :

    Tên gọi của X là :

    1. 2,4-đietyl-2-metylhexan. B. 3-etyl-5,5-đimetylheptan.
    2. 3,3,5-trimetylheptan. D. 2-metyl-2,4-đietylhexan.

    Câu 19: Các ankan không tham gia loại phản ứng nào ?

    1. Phản ứng cháy. B. Phản ứng cộng. C. Phản ứng thế.             D. Phản ứng tách.

    Câu 20: Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với clo theo tỉ lệ mol 1:1, thu được nhiều dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau nhất?

    1. butan. B. pentan. C. neopentan.                  D. isopentan.

    Câu 21: Nạp một hỗn hợp khí có 20% thể tích ankan A (CnH2n+2) và 80% thể tích O2 (dư) vào khí nhiên kế. Sau khi cho nổ rồi cho hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong khí nhiên kế giảm đi 2 lần. Công thức phân tử của ankan A là:

    1. C2H6. B. C4H10. C. CH4.                           D. C3H8 .

    Câu 22: Khi clo hóa C5H12 với tỉ lệ mol 1 : 1 thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Danh pháp IUPAC của ankan đó là :

    1. 2,2-đimetylpropan. B. 2-metylbutan. C. 2-đimetylpropan.         D. pentan.

    Câu 23: Không thể điều chế CH4 bằng phản ứng nào ?

    1. Nung natri axetat với vôi tôi xút. B. Canxi cacbua tác dụng với nước.
    2. Nhôm cacbua tác dụng với nước. D. Nung muối natri malonat với vôi tôi xút.

    Câu 24: Trộn 2 thể tích bằng nhau của C3H8 và O2 rồi bật tia lửa điện đốt cháy hỗn hợp. Sau phản ứng làm lạnh hỗn hợp (để hơi nước ngưng tụ) rồi đưa về điều kiện ban đầu. Thể tích hỗn hợp sản phẩm khi ấy (V2) so với thể tích hỗn hợp ban đầu (V1) là :

    1. V2 : V1 = 7 : 10. B. V2 = 0,5V1. C. V2 > V1.                      D. V2 = V1.

    Câu 25: Tiến hành nhiệt phân hexan (giả sử chỉ xảy ra phản ứng cracking ankan) thì thu được hỗn hợp X. Trong X có chứa tối đa bao nhiêu chất có công thức phân tử khác nhau?

    1. 9. B. 7. C. 8.                               D. 6.

    Câu 26: Thực hiện phản ứng crackinh hoàn toàn m gam pentan (giả sử chỉ xảy ra phản ứng crackinh ankan với hiệu suất là 100%), thu được hỗn hợp khí X. Dẫn X vào bình đựng dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 10,5 gam, đồng thời thể tích khí giảm 60%. Khí thoát ra khỏi bình có tỉ khối so với hiđro là 9,75. Giá trị của m là:

    1. 16,2. B. 18,0. C. 12,96.                         D. 14,4.

    Câu 27: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử là C4H9Cl ?

    1. 5 đồng phân. B. 6 đồng phân. C. 4 đồng phân.               D. 3 đồng phân.

    Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X cần 7,84 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy gồm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2, thấy có 19,7 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng dung dịch giảm 5,5 gam. Lọc bỏ kết tủa, đun nóng nước lọc lại thu được 9,85 gam kết tủa nữa. CTPT của X là :

    1. C3H8. B. C2H6O. C. C2H6O2.                      D. C2H6.

    Câu 29: Ankan X là chất khí ở nhiệt độ thường, khi cho X tác dụng với clo (as), thu được một dẫn xuất monoclo và 2 dẫn xuất điclo. Tên gọi của X là:

    1. isobutan. B. metan. C. etan.                           D. propan.

    Câu 30: Hiđrocacbon X tác dụng với brom, thu được dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi so với H2 bằng 75,5. Chất X là

    1. but-1-en. B. 2-metylbutan. C. 2,2-đimetylpropan.      D. pentan.

    Câu 31: Để đơn giản ta xem xăng là hỗn hợp các đồng phân của hexan và không khí gồm 80% N2 và 20% O2 (theo thể tích). Tỉ lệ thể tích xăng (hơi) và không khí cần lấy là bao nhiêu để xăng được cháy hoàn toàn trong các động cơ đốt trong ?

    1. 1 : 9,5. B. 1 : 47,5. C. 1 : 48.                         D. 1 : 50.

    Câu 32: Hợp chất 2,2-đimetylpropan có thể tạo thành bao nhiêu gốc hóa trị I ?

    1. 2 gốc. B. 3 gốc. C. 1 gốc.                         D. 4 gốc.

    Câu 33: Cho iso-pentan tác dụng với Br2 theo tỉ lệ 1 : 1 về số mol trong điều kiện ánh sáng khuếch tán thu đ­ược sản phẩm chính monobrom có công thức cấu tạo là

    1. (CH3)2CHCH2CH2Br. B. CH3CH2CBr(CH3)2.
    2. CH3CHBrCH(CH3)2. D. CH3CH(CH3)CH2Br.

    Câu 34: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử là C6H14 ?

    1. 6 đồng phân. B. 3 đồng phân. C. 5 đồng phân.               D. 4 đồng phân.

    Câu 35: Cho các chất sau :

    C2H6  (I);      C3H8  (II);                     n-C4H10  (III);               i-C4H10 (IV)

    Nhiệt độ sôi tăng dần theo dãy là :

    1. (III) < (IV) < (II) < (I). B. (III) < (IV) < (II) < (I).
    2. (I) < (II) < (III) < (IV). D. (I) < (II) < (IV) < (III).

    Câu 36: Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với clo theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?

    1. isopentan. B. pentan. C. neopentan.                  D. butan.

    Câu 37: Crackinh 4,4 gam propan được hỗn hợp X (gồm 3 hiđrocacbon). Dẫn X qua nước brom dư thấy khí thoát ra (Y) có tỉ khối so với H2 là 10,8. Hiệu suất crackinh là :

    1. 80%. B. 75%. C. 60%.                           D. 90%.

    Câu 38: Khi clo hóa một ankan thu đư­ợc hỗn hợp 2 dẫn xuất monoclo và 4 dẫn xuất điclo. Công thức cấu tạo ankan là

    1. (CH3)2CHCH2CH2CH3. B. CH3CH2CH2CH3.
    2. (CH3)2CHCH2CH3. D. CH3CH2CH3.

    Câu 39: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X, thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử của X là :

    1. C5H12. B. C6H14. C. C4H10.                         D. C3H8.

    Câu 40: Trong các chất dư­ới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất ?

    1. Butan. B. Etan. C. Propan.                       D. Metan.

    Câu 41: Crackinh 40 lít n-butan, thu được 56 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần n-butan chưa bị crackinh (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Hiệu suất phản ứng tạo ra hỗn hợp A là :

    1. 20%. B. 20%. C. 40%.                           D. 80%.

    Câu 42: Sản phẩm của phản ứng thế clo (1 : 1, ánh sáng) vào 2,2-đimetylpropan là:

    (1) CH3C(CH3)2CH2Cl         (2) CH3C(CH2Cl)2CH3   (3) CH3ClC(CH3)3

    1. (2); (3). B. (1). C. (2).                             D. (1); (2).

    Câu 43: Khi cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 thì tạo ra sản phẩm chính là

    1. 2-clo-2-metylbutan. B. 2-clo-3-metylbutan. C. 1-clo-3-metylbutan.    D. 1-clo-2-metylbutan.

    Câu 44: Khi clo hóa hỗn hợp 2 ankan, người ta chỉ thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Tên gọi của 2 ankan đó là :

    1. iso-butan và n-pentan. B. neo-pentan và etan.
    2. etan và propan. D. propan và iso-butan.

    Câu 45: Iso-hexan tác dụng với clo (có chiếu sáng) có thể tạo tối đa bao nhiêu dẫn xuất monoclo ?

    1. 5. B. 6. C. 4.                               D. 3.

    Câu 46: Hợp chất hữu cơ X có tên gọi là: 2-clo-3-metylpentan. Công thức cấu tạo của X là:

    1. CH3CH2CH(Cl)CH(CH3)2. B. CH3CH2CH(CH3)CH2CH2Cl.
    2. CH3CH(Cl)CH3CH(CH3)CH3. D. CH3CH(Cl)CH(CH3)CH2CH3.

    Câu 47: Đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam một hiđrocacbon X bằng O2 (dư). Toàn bộ sản phẩm cháy đem hấp thụ vào một lượng dung dịch Ba(OH)2, thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 23 gam so với lượng Ba(OH)2 ban đầu. Biết X tác dụng với Cl2 (tỉ lệ 1 : 1, có ánh sáng) thu được 4 sản phẩm monoclo. Hiđro hóa hiđrocacbon Y mạch hở thì thu được X. Số chất của Y phù hợp là:

    1. 4. B. 5. C. 9.                               D. 7.

    Câu 48: Trộn một hiđrocacbon X với lượng O2 vừa đủ để đốt cháy hết X, được hỗn hợp A ở 0oC và áp suất P1. Đốt cháy hoàn toàn X, thu được hỗn hợp sản phẩm B ở 218,4oC có áp suất P2 gấp 2 lần áp suất P1. Công thức phân tử của X là :

    1. C3H­8. B. C2H6. C. C3H6.                          D. C4H10.

    Câu 49: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 25 gam kết tủa và khối lượng nước vôi trong giảm 7,7 gam. CTPT của hai hiđrocacon trong X là :

    1. C2H6 và C3H8. B. C3H8 và C4H10.            C. CH4  và  C2H6.             D. C4H10 và C5H12.

    Câu 50: 0,1 mol hiđrocacbon X tác dụng với tối đa 42,6 gam khí clo khi có ánh sáng mặt trời. Tên của X là :

    1. etan. B. but-2-in. C. propilen.                     D. metan.

     

     

     

    ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 01

    1A 2C 3A 4A 5A 6D 7C 8B 9D 10C
    11D 12C 13D 14C 15A 16B 17B 18B 19C 20B
    21C 22C 23C 24C 25B 26B 27D 28D 29C 30D
    31B 32D 33D 34A 35A 36B 37B 38B 39C 40B
    41A 42B 43A 44A 45B 46D 47A 48D 49B 50A

     

    ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 02

    1C 2C 3A 4D 5D 6A 7D 8B 9B 10A
    11C 12C 13B 14D 15D 16B 17B 18C 19B 20D
    21A 22D 23C 24A 25A 26D 27C 28D 29C 30C
    31B 32C 33B 34C 35D 36B 37A 38D 39A 40D
    41C 42B 43A 44C 45C 46D 47D 48B 49A 50A

     

    Link download file pdf phân dạng bài tập ankan không có đáp án

    Phân dạng bài tập ankan – không có đáp án

    Link download file pdf phân dạngbài tập ankan có đáp án

    Phân dạng bài tập ankan – có đáp án

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

    Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm ankan

    Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon thơm 

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon thơm

    Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon không no