Category: Lớp 11

  • Xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ

    Xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ

    Xác đinh công thức phân tử hợp chất hữu cơ

    Lập công thức khi biết thông tin về lượng chất

    * Mức độ vận dụng

    Câu 1: Hợp chất X có thành phần phần trăm về khối lượng: C (85,8%) và H (14,2%). Hợp chất X là :

    A. C3H8. B. C4H10. C. C4H8. D. CH2.

    Câu 2: Tỉ lệ phần trăm khối lượng của cacbon và hiđro trong hiđrocacbon X là 92,3 : 7,7. Khối lượng phân tử của X lớn gấp 1,3 lần khối lượng của axit axetic. CTPT của X là :

    A. C6H6. B. C4H4. C. C6H12. D. C5H10.

    Câu 3: Hợp chất X có %C = 54,54%; %H = 9,1%, còn lại là oxi. Khối lượng phân tử của X bằng 88. CTPT của X là :

    A. C4H10O. B. C5H12O. C. C4H10O2. D. C4H8O2.

    Câu 4: Một chất hữu cơ X có 51,3% C; 9,4% H; 12% N; 27,3% O. Tỉ khối hơi của X so với không khí là 4,034. CTPT của X là :

    A. C5H12O2N. B. C5H11O2N. C. C5H11O3N. D. C5H10O2N.

    Câu 5: Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anetol là một chất thơm được dùng sản xuất kẹo cao su. Anetol có tỉ khối hơi so với N2 là 5,286. Phân tích nguyên tố cho thấy, anetol có phần trăm khối lượng cacbon và hiđro tương ứng là 81,08%; 8,10%, còn lại là oxi. Công thức phân tử của anetol là

    A. C10H12O. B. C5H6O. C. C3H8O. D. C6H12O.

    (Đề thi minh họa kì thi THPT Quốc Gia, năm 2015)

    Câu 6: Geraniol là dẫn xuất chứa 1 nguyên tử oxi của teepen có trong tinh dầu hoa hồng, nó có mùi thơm đặc trưng và là một đơn hương quý dùng trong công nghiệp hương liệu và thực phẩm. Khi phân tích định lượng geraniol người ta thu được 77,92%C, 11,7%H về khối lượng và còn lại là oxi. Công thức của geraniol là:

    A. C20H30O. B. C18H30O. C. C10H18O. D. C10H20O.

    Câu 7: Phân tích hợp chất hữu cơ X thấy cứ 3 phần khối lượng cacbon lại có 1 phần khối lượng hiđro, 7 phần khối lượng nitơ và 8 phần lưu huỳnh. Trong CTPT của X chỉ có 1 nguyên tử S, vậy CTPT của X là :

    A. CH4NS. B. C2H2N2S. C. C2H6NS. D. CH4N2S.

    Câu 8: Chất hữu cơ X có khối lượng phân tử bằng 123 và khối lượng của C, H, O, N trong phân tử tỉ lệ với nhau theo thứ tự là 72 : 5 : 32 : 14. CTPT của X là :

    A. C6H14O2N. B. C6H6ON2. C. C6H12ON. D. C6H5O2N.

    Câu 9: Một hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O), trong đó cacbon chiếm 61,22% về khối lượng. Công thức phân tử của hợp chất X là :

    A. C3H6O2. B. C2H2O3. C. C5H6O2. D. C4H10O.

    Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam một amin mạch hở, no, đơn chức Y sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm sau phản ứng vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 6 gam kết tủa. CTPT của Y là :

    A. C2H5N. B. C2H7N. C. C3H9N. D. C4H11N.

    II. Lập công thức khi biết kết quả phân tích định lượng

    Dạng 1 : Đi từ công thức đơn giản nhất

    * Mức độ vận dụng

    Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức thì sản phẩm thu được có tỉ lệ mol Công thức phân tử của amin là

    A. C4H11N. B. C4H9N. C. C3H9N. D. C3H7N.

    Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X, thu được 1,68 lít CO2, 2,025 gam H2O và 0,28 lít N2 (đktc). Vậy công thức phân tử của X là:

    A. C2H7N. B. CH5N. C. C6H7N. D. C3H9N.

    Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X trong khí oxi dư, thu được khí N2; 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 18,9 gam H2O. Số công thức cấu tạo của X là

    A. 2 B. 4 C. 1. D. 3

    Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 1,605 gam hợp chất hữu cơ X, thu được 4,62 gam CO2; 1,215 gam H2O và 168 ml N2 (đktc). Tỉ khối hơi của X so với không khí không vượt quá 4. Công thức phân tử của X là :

    A. C2H5NO2. B. C4H9NO2. C. C7H9N. D. C6H7N.

    Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, Cl) sinh ra 0,22 gam CO2, 0,09 gam H2O. Mặt khác, khi xác định clo trong m gam hợp chất đó bằng dung dịch AgNO3 người ta thu được 1,435 gam AgCl. Tỉ khối hơi của hợp chất so với hiđro bằng 42,5. Công thức phân tử của hợp chất là :

    A. CH3Cl. B. C2H5Cl. C. CH2Cl2. D. C2H4Cl2.

    Câu 6: Xác định CTPT của hiđrocacbon X, biết trong phân tử của X

    A. C2H6. B. C3H8. C. C4H10. D. C6H6.

    Câu 7: Phân tích a gam chất hữu cơ X, thu được m gam CO2 và n gam H2O. Cho biết 9m = 22n và 31a = 15(m + n). Nếu đặt d là tỉ khối hơi của X đối với không khí thì 2 < d <3. Công thức phân tử của X là :

    A. CH2O. B. C3H6O2. C. C2H4O2. D. C2H4O.

    Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 5,80 gam chất X thu được 2,65 gam Na2CO3; 2,25 gam H2O và 12,10 gam CO2. Công thức phân tử của X là

    A. C6H5ONa. B. C6H5O2Na. C. C7H7O2Na. D. C7H7ONa.

    Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hợp chất hữu cơ X cần 7,84 lít O2, thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc), 4,5 gam H2O và 5,3 gam Na2CO3. CTPT của X là :

    A. C2H3O2Na. B. C3H5O2Na. C. C3H3O2Na. D. C4H5O2Na.

    Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất X cần 6,16 lít khí O2 (đktc), thu được 13,44 lít (đktc) hỗn hợp CO2, N2 và hơi nước. Sau khi ngưng tụ hết hơi nước, còn lại 5,6 lít khí (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 20,4. Công thức phân tử của X là :

    A. C2H7O2N. B. C3H7O2N. C. C3H9O2N. D. C4H9N.

    Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn một amin X bằng lượng không khí vừa đủ, thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít khí N2 (đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2, trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí. Số đồng phân cấu tạo của X là

    A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.

    Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X bằng một lượng không khí (chứa 80% thể tích N2, còn lại là O2) vừa đủ, chỉ thu được 0,15 mol CO2; 0,175 mol H2O và 0,975 mol N2. Công thức phân tử của X là

    A. C2H7N. B. C9H21N. C. C3H9N. D. C3H7N.

    Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam một hợp chất hữu cơ đơn chức X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau. CTĐGN của X là :

    A. C2H4O. B. C3H6O. C. C4H8O. D. C5H10O.

    Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam chất hữu cơ X cần 8,96 lít O2 (đktc). Biết . CTPT của X là :

    A. C3H8O. B. C3H8O2. C. C3H8O3. D. C3H8.

    Câu 15: Phân tích 0,31gam hợp chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, N tạo thành 0,44 gam CO2. Mặt khác, nếu phân tích 0,31 gam X để toàn bộ N trong X chuyển thành NH3 rồi dẫn NH3 vừa tạo thành vào 100 ml dung dịch H2SO4 0,4M thì phần axit dư được trung hòa bởi 50 ml dung dịch NaOH 1,4M. Biết 1 lít hơi chất X (đktc) nặng 1,38 gam. CTPT của X là :

    A. CH5N. B. C2H5N2. C. C2H5N. D. CH6N.

    Câu 16: Đốt cháy 1,18 gam một chất hữu cơ X, thu được 2,64 gam CO2 và 1,62 gam H2O. Khi phân tích 2,36 gam X bằng phương pháp Kenđan, nitơ được chuyển toàn bộ thành NH3. Toàn bộ lượng NH3 thu được cho phản ứng với 60 ml dung dịch H2SO4 1M. Để trung hòa H2SO4 dư cần 100 ml dung dịch NaOH 0,8M. Công thức phân tử của X là

    A. C3H9N. B. C2H8N2. C. C2H5NO2. D. C3H7NO2.

    Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hiđrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong được 20 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng phần nước lọc lại có 10 gam kết tủa nữa. Vậy X không thể là :

    A. C2H6. B. C2H4. C. CH4. D. C2H2.

    Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol chất hữu cơ X mạch hở cần dùng 10,08 lít khí O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (gồm CO2, H2O và N2) qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 23,4 gam và có 70,92 gam kết tủa. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 1,344 lít (đktc). Công thức phân tử của X là :

    A. C2H5O2N. B. C3H5O2N. C. C3H7O2N. D. C2H7O2N.

    * Mức độ vận dụng cao

    Câu 19*: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X (C, H, N) bằng lượng không khí vừa đủ (gồm 1/5 thể tích O2, còn lại là N2) được khí CO2 , H2O và N2. Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 39,4 gam kết tủa, khối lượng dung dịch giảm đi 24,3 gam. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 34,72 lít (đktc). Biết < 2. CTPT của X là :

    A. C2H7N. B. C2H8N. C. C2H7N2. D. C2H4N2.

    Câu 20*: Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam một chất hữu cơ X chỉ chứa một nhóm chức, sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau phản ứng thu được 20 gam kết tủa và khối lượng dung dịch còn lại giảm 8,5 gam so với trước phản ứng. Biết MX < 100. CTPT của X là :

    A. C4H8O2. B. C3H6O2. C. C4H10O2. D. C4H6O2.

    Câu 21*: Phân tích 1,47 gam chất hữu cơ Y (C, H, O) bằng CuO dư, thu được 2,156 gam CO2 và khối lượng chất rắn giảm 1,568 gam. CTĐGN của Y là :

    A. CH3O. B. CH2O. C. C2H3O. D. C2H3O2.

    Câu 22*: Đốt cháy hoàn toàn 13,4 gam hợp chất hữu cơ X bằng không khí vừa đủ (chứa 80% N2 và 20% O2 về thể tích), thu được 22 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc). Xác định công thức phân tử của X biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất.

    A. C5H14N2. B. C5H14O2N. C. C5H14ON2. D. C5H14O2N2.

    Dạng 2 : Sử dụng bảo toàn nguyên tố

    * Mức độ vận dụng

    Câu 23: Đốt cháy 1 lít hợp chất hữu cơ X cần 5 lít O2, sau phản ứng thu được 3 lít CO2 và 4 lít hơi nước. Biết các khí đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. CTPT của X là :

    A. C2H6O. B. C3H8O. C. C3H8. D. C2H6.

    Câu 24: Khi đốt 1 lít hơi chất hữu cơ X cần 6 lít O2, thu được 4 lít CO2 và 5 lít hơi H2O (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). CTPT của X là :

    A. C4H10O. B. C4H8O2. C. C4H10O2. D. C3H8O.

    Câu 25: Đốt 0,15 mol một hợp chất hữu cơ, thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Mặt khác, đốt 1 thể tích hơi chất đó cần 2,5 thể tích O2. Các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. CTPT của hợp chất đó là :

    A. C2H6O2. B. C2H6O. C. C2H4O2. D. C2H4O.

    Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 20 ml hơi hợp chất hữu cơ X (chỉ gồm C, H, O) cần vừa đủ 110 ml khí O2 thu được 160 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn Y qua dung dịch H2­SO4 đặc (dư), còn lại 80 ml khí Z. Biết các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện. Công thức phân tử của X là

    A. C4H8O2. B. C4H10O. C. C3H8O. D. C4H8O.

    (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 2012)

    Câu 27: Đốt cháy 200 ml hơi một hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O trong 900 ml O2, thể tích hỗn hợp khí thu được là 1,3 lít. Sau khi ngưng tụ hơi nước chỉ còn 700 ml. Tiếp theo cho qua dung dịch KOH dư chỉ còn 100 ml khí bay ra. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. CTPT của Y là :

    A. C3H6O. B. C3H8O2. C. C3H8O. D. C3H6O2.

    Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ X, rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 2 gam kết tủa và khối lượng bình tăng thêm 1,24 gam. Tỉ khối của X so với H2 bằng 15. CTPT của X là :

    A. C2H6O. B. CH2O. C. C2H4O. D. CH2O2.

    Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hợp chất hữu cơ X, thu được 4,4 gam CO2 và 1,8 gam H2O. Biết tỉ khối của X so với He (MHe = 4) là 7,5. CTPT của X là :

    A. CH2O2. B. C2H6. C. C2H4O. D. CH2O.

    Câu 30: Phân tích 1,5 gam chất hữu cơ X thu được 1,76 gam CO2; 0,9 gam H2O và 112 ml N2 đo ở 0oC và 2 atm. Nếu hóa hơi cũng 1,5 gam chất X ở 127oC và 1,64 atm người ta thu được 0,4 lít khí chất X. CTPT của X là :

    A. C2H5ON. B. C6H5ON2. C. C2H5O2N. D. C2H6O2N.

    Câu 31: Đốt cháy 0,282 gam hợp chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, N, cho sản phẩm đi qua các bình đựng CaCl2 khan và KOH dư. Thấy bình đựng CaCl2 tăng thêm 0,194 gam còn bình đựng KOH tăng thêm 0,8 gam. Mặt khác nếu đốt cháy 0,186 gam chất X thì thu được 22,4 ml khí N2 (ở đktc). Biết rằng hợp chất X chỉ chứa một nguyên tử nitơ. Công thức phân tử của hợp chất X là :

    A. C6H6N2. B. C6H7N. C. C6H9N. D. C5H7N.

    Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn 0,356 gam chất hữu cơ X, thu được 0,2688 lít khí CO2 (đktc) và 0,252 gam H2O. Mặt khác, nếu phân huỷ 0,445 gam chất X thì thu được 56 ml khí N2 (đktc). Biết rằng trong X có một nguyên tử nitơ. CTPT của X là:

    A. C2H5O2N. B. C3H5O2N. C. C3H7O2N. D. C2H7O2N.

    * Mức độ vận dụng cao

    Câu 33*: Cho 0,5 lít hỗn hợp gồm hiđrocacbon và khí cacbonic vào 2,5 lít oxi (lấy dư) rồi đốt. Thể tích của hỗn hợp thu được sau khi đốt là 3,4 lít. Cho hỗn hợp qua thiết bị làm lạnh, thể tích hỗn hợp khí còn lại 1,8 lít và cho lội qua dung dịch KOH chỉ còn 0,5 lít khí. Thể tích các khí được đo trong cùng điều kiện. Tên gọi của hiđrocacbon là :

    A. propan. B. axetilen. C. propen. D. etilen.

    Câu 34*: Cho 400 ml một hỗn hợp gồm nitơ và một hiđrocacbon vào 900 ml oxi (dư) rồi đốt. Thể tích hỗn hợp thu được sau khi đốt là 1,4 lít. Sau khi cho nước ngưng tụ còn 800 ml hỗn hợp, người ta cho lội qua dung dịch KOH thấy còn 400 ml khí. Các thể tích khí đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Công thức phân tử của chất hữu cơ là :

    A. C3H8. B. C2H4. C. C2H2. D. C2H6.

    Câu 35*: Đốt cháy hoàn toàn 0,4524 gam hợp chất X sinh ra 0,3318 gam CO2 và 0,2714 gam H2O. Đun nóng 0,3682 gam chất X với vôi tôi xút để chuyển tất cả nitơ trong X thành amoniac, rồi dẫn khí NH3 vào 20 ml dung dịch H2SO4 0,5 M. Để trung hoà axit còn dư sau khi tác dụng với NH3 cần dùng 7,7 ml dung dịch NaOH 1M. Biết MX = 60. Công thức phân tử của X là :

    A. CH4ON2. B. C2H7N. C. C3H9N. D. CH4ON.

    Câu 36*: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol chất X chứa (C, H, O) và cho sản phẩm cháy lần lượt đi qua bình 1 chứa 100 gam dung dịch H2SO4 96,48% và bình 2 chứa dung dịch KOH dư. Sau thí nghiệm thấy nồng độ H2SO4 ở bình 1 giảm còn 90%. Trong bình 2 tạo ra 55,2 gam muối. CTPT của X là (biết X có chứa 2 nguyên tử oxi) :

    A. CH2O2. B. C3H6O2. C. C3H8O2. D. C2H4O2.

    Mời các thầy cô và các em tải bản pdf đầy đủ tại đây

    Xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

  • Bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm

    Bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm

    bài toán co2 tác dụng với dung dịch kiềm

    Khí CO2 tác dụng với dung dịch kiềm

    Mức độ vận dụng

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Dẫn 8,96 lít CO2 (đktc) vào 600 ml dung dịch Ca(OH)2 0,5M, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 40. B. 30. C. 25. D. 20.

    Ví dụ 2: Hấp thụ toàn bộ 0,3 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,25 mol Ca(OH)2. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam?

    A. giảm 6,8 gam. B. tăng 13,2 gam. C. giảm 16,8 gam. D. tăng 20 gam.

    Ví dụ 3: Dẫn V lít (đktc) khí CO2 qua 100 ml dung dịch Ba(OH)2 1,0M, thu được 11,82 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, đun nóng nước lọc lại thu được kết tủa. Giá trị của V là

    A. 3,584. B. 3,36. C. 1,344. D. 3,136.

    Ví dụ 4: Sục 4,48 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,5M và NaOH 0,75M, thu được dung dịch X. Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch X, khối lượng kết tủa thu được

    A. 39,4 gam. B. 19,7 gam. C. 29,55 gam. D. 9,85 gam.

    Ví dụ 5: Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (điều kiện tiêu chuẩn) vào dung dịch chứa 0,05 mol KOH và 0,2 mol Ca(OH)2 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 20,0. B. 30,0. C. 10,0. D. 15,0.

    Ví dụ 6: hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (điều kiện tiêu chuẩn) vào dung dịch chứa 0,15 mol NaOH và 0,1 mol Ba(OH)2 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 14,775.   B. 9,850.  C. 29,550. D. 19,700.

    Ví dụ 7: Cho 24,64 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm CO, CO2, N2 có tổng khối lượng là 32,4 gam đi qua 100 ml dung dịch chứa NaOH 0,4M và Ba(OH)2 0,4M, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 15,76. B. 19,70. C. 3,94. D. 7,88.

    Ví dụ 8: Hấp thụ hết 1,12 lít (đktc) khí CO2 vào 100 ml dung dịch gồm Na2CO3 0,1M và NaOH x mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ dung dịch Y tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 5,91 gam kết tủa. Giá trị của x là

    A. 1,2. B. 0,8. C. 0,5. D. 0,7.

    Bài tập vận dụng

    Câu 1: Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa a mol KOH, thu được dung dịch chứa 33,8 gam hỗn hợp muối. Giá trị của a là

    A. 0,5. B. 0,6. C. 0,4. D. 0,3.

    Câu 2: Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị II, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,8 gam chất rắn và khí X. Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là 

    A. 4,2 gam. B. 6,5 gam. C. 6,3 gam. D. 5,8 gam.

    Câu 3: Cho 5,6 lít CO2 (đktc) đi qua 164 ml dung dịch NaOH 20% (d = 1,22 g/ml), thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?

    A. 26,5 gam. B. 15,5 gam. C. 46,5 gam. D. 31 gam.

    Câu 4: Cho 16,8 lít CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 600 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch X. Nếu cho một lượng dư dung dịch BaCl2 vào dung dịch X thì thu được lượng kết tủa là

    A. 19,7 gam. B. 88,65 gam. C. 118,2 gam. D. 147,75 gam.

    Câu 5: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,25 mol Ca(OH)2. Sản phẩm muối thu được sau phản ứng

    A. Chỉ có CaCO3.

    B. Chỉ có Ca(HCO3)2.

    C. Có cả CaCO3 và Ca(HCO3)2.

    D. Không có cả 2 chất CaCO3 và Ca(HCO3)2.

    Câu 6: Sục 0,15 mol khí CO2 vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị m là

    A. 29,55. B. 39,40. C. 23,64. D. 19,70.

    Câu 7: Cho 10 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO2 và 68,64% CO về thể tích đi qua 100 gam dung dịch Ca(OH)2 7,4%, thấy tách ra m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 10 gam. B. 8 gam. C. 6 gam. D. 12 gam.

    Câu 8: Cho 4,48 lít CO2 vào 150 ml dung dịch Ca(OH)21M, cô cạn hỗn hợp các chất sau phản ứng ta thu được chất rắn có khối lượng là

    A. 18,1 gam. B. 15 gam. C. 8,4 gam. D. 20 gam.

    Câu 9: Sục V lít CO2 (đktc) vào 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa. Giá trị của V là

    A. 2,24 lít; 4,48 lít. B. 2,24 lít; 3,36 lít.

    C. 3,36 lít; 2,24 lít. D. 22,4 lít; 3,36 lít.

    Câu 10: Dẫn 10 lít hỗn hợp khí gồm N2 và CO2 (đktc) sục vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M, thu được 1 gam kết tủa. Tính % theo thể tích CO2 trong hỗn hợp khí

    A. 2,24% và 15,68%. B. 2,4% và 15,68%.

    C. 2,24% và 15,86%. D. 2,8% và 16,68%.

    Câu 11: Sục V lít CO2 (đktc) vào dung dịch Ba(OH)2, thu được 9,85 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa rồi cho dung dịch H2SO4 dư vào nước lọc, thu thêm 1,65 gam kết tủa nữa. Giá trị của V là

    A. 11,2 lít hoặc 2,24 lít. B. 3,36 lít.

    C. 3,36 lít hoặc 1,12 lít. D. 1,12 lít hoặc 1,437 lít.

    Câu 12: Hấp thụ V lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X. Khi cho BaCl2 dư vào dung dịch X được kết tủa và dung dịch Y, đun nóng Y lại thấy có kết tủa xuất hiện. Khoảng giá trị của V là

    A. V ≤ 1,12. B. 2,24 < V < 4,48.  

    C. 1,12 < V < 2,24.    D. 4,48≤ V ≤ 6,72.

    Câu 13: Sục khí CO2 từ từ đến dư vào 100 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,6M và Ba(OH)2 0,5M, thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X rồi nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 10,83. B. 9,51. C. 13,03. D. 14,01.

    Câu 14: Cho 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 20 lít dung dịch Ca(OH)2, ta thu được 6 gam kết tủa.Vậy nồng độ mol/l của dung dịch Ca(OH)2

    A. 0,004M. B. 0,002M. C. 0,006M. D. 0,008M.

    Câu 15: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/lít, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là

    A. 0,032. B. 0,048. C. 0,06. D. 0,04.

     

    Mời các thầy cô và các em tải bản pdf đầy đủ tại đây

    Bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

  • Phân dạng bài tập đại cương hữu cơ

    Phân dạng bài tập đại cương hữu cơ

    Phân dạng bài tập đại cương hữu cơ

    phân dạng bài tập đại cương hữu cơ

     

    PHƯƠNG PHÁP LẬP CÔNG THỨC CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ

    I. Lập công thức khi biết thông tin về lượng chất

    Thông tin về lượng chất có thể là :

    + Phần trăm khối lượng của các nguyên tố.

    + Khối lượng của các nguyên tố.

    + Tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố.

    Ví dụ 1: Capsaicin là chất tạo nên vị cay của quả ớt. Capsaicin có công dụng trị bệnh được dùng nhiều trong y học, có thể kết hợp Capsaicin với một số chất khác để trị các bệnh nhức mỏi, sưng trặc gân, đau bụng, đau răng, nhức đầu, sưng cổ họng, tê thấp, thần kinh,… Khi phân tích định lượng Capsaicin thấy thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 70,13%; %H = 9,09%; %O = 20,78%. Công thức phân tử của Capsaicin là

    A. C8H8O2. B. C9H14O2. C. C8H14O3. D. C9H16O2.

    Ví dụ 2: Chất hữu cơ X có M = 123 và khối lượng C, H, O và N trong phân tử theo thứ tự tỉ lệ với 72 : 5 : 32 : 14. Công thức phân tử của X là :

    A. C6H14O2N. B. C6H6ON2. C. C6H12ON. D. C6H5O2N.

    Ví dụ 3: Phenolphtalein X có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 60 : 3,5 : 16. Biết khối lượng phân tử của X nằm trong 300 đến 320u. Số nguyên tử cacbon của X là

    A. 20. B. 10. C. 5. D. 12.

    Ví dụ 4: Chất hữu cơ A chứa 7,86% H; 15,73% N về khối lượng. Đốt cháy hoàn toàn 2,225 gam A thu được CO2, hơi nước và khí nitơ, trong đó thể tích khí CO2 là 1,68 lít (đktc). Công thức phân tử của A là (biết MA < 100) :

    A. C6H14O2N. B. C3H7O2N. C. C3H7ON. D. C3H7ON2.

    Ví dụ tương tự :

    Ví dụ 5: Xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ X trong mỗi trường hợp sau :

    a. %C = 85,8%; %H = 14,2%; MX = 56.

    b. %C = 51,3%; %H = 9,4%; %N = 12%; %O = 27,3%. Tỉ khối hơi của X đối với không khí là 4,034.

    c. %C = 54,5%; %H = 9,1%; %O = 36,4%; 0,88 gam hơi X chiếm thể tích 224 ml (ở đktc).

    d. %C = 49,58%; %H = 6,44%. Khi hoá hơi hoàn toàn 5,45 gam X, thu được 0,56 lít hơi (đktc).

    Đáp số: C4H8; C5H11O2N; C4H8O2; C9H14O6.

    Ví dụ 6: Chất hữu cơ X (chứa C, H, O, N) có phần trăm khối lượng các nguyên tố lần lượt là 32%; 6,67%; 42,66% và 18,67%. Hãy xác định công thức đơn giản nhất của X? Xác định CTPT của X biết rằng trong phân tử X có một nguyên tử nitơ.

    Đáp số: C2H5O2N.

    Ví dụ 7: Chất hữu cơ Z có 40%C; 6,67%H; còn lại là oxi. Mặt khác, khi hoá hơi 1 lượng Z người ta thu được thể tích vừa đúng bằng thể tích của khí NO có khối lượng bằng 1/3 khối lượng của Z trong cùng điều kiện. Xác định CTPT của Z.

    Đáp số: C3H6O3.

    Ví dụ 8: Phân tích chất hữu cơ X chứa C, H, O, ta có kết quả sau: mC : mH : mO = 2,25 : 0,375 : 2. Tìm công thức phân tử của X, biết rằng 1 gam X làm bay hơi chiếm thể tích 1,2108 lít (đo ở 0oC và 0,25 atm).

    Đáp số: C3H6O2.

    Ví dụ 9: Phân tích một hợp chất hữu cơ thấy: Cứ 2,1 phần khối lượng C lại có 2,8 phần khối lượng O và 0,35 phần khối lượng H. Hãy xác định công thức phân tử của chất hữu cơ nói trên, biết 1 gam hơi chất đó ở điều kiện tiêu chuẩn chiếm thể tích 373,3 cm3.

    Đáp số: C2H4O2.

    Ví dụ 10: A gồm C, H, O, N có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 3 : 1: 4 : 7 và có khối lượng phân tử nhỏ hơn khối lượng phân tử của benzen. Tìm công thức phân tử của A, biết A là loại phân đạm.

    Đáp số: CH4ON2.

    Ví dụ 11: A là một loại phân đạm chứa 46,67% nitơ; 6,66% hiđro còn lại là cacbon và oxi. Đốt cháy 1,8 gam A ta thu được 923 ml CO2 ở 27oC và 608 mm Hg. Tìm công thức phân tử của A, biết MA < 120.

    Đáp số: CH4ON2.

    Ví dụ 12: Đốt cháy hoàn toàn 1,8 gam chất hữu cơ A, thu được 1,344 lít CO2 (ở đktc) và 1,08 gam H2O. Tìm công thức phân tử trong các trường hợp sau:

    a. Tỉ khối của A so với oxi là 5,625.

    b. Trong phân tử A có 3 nguyên tử oxi.

    c. Khối lượng phân tử A < 62.

    Đáp số:C6H12O6, C3H6O3, CH2O hoặc C2H4O2.

    II. Lập công thức khi biết kết quả phân tích định lượng

    Ví dụ 1: Ma túy đá hay còn gọi là hàng đá, chấm đá là tên gọi chỉ chung cho các loại ma túy tổng hợp có chứa chất methamphetamine (Meth). Đốt cháy 14,9 gam Meth thu được 22,4 lít CO2, 13,5 gam H2O và 1,12 lít N2 (đktc). Tỉ khối hơi của Meth so với H2 < 75. Công thức phân tử của Meth là

    A. C20H30N2. B. C8H11N3. C. C9H11NO. D. C10H15N.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Phụ Dực Thái Bình, năm 2015)

    Ví dụ 2: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,80 lít khí CO2, 2,80 lít N2 (các thể tích đo ở đktc) và 20,25 gam H2O. CTPT của X là :

    A. C4H9N. B. C3H7N. C. C2H7N. D. C3H9N.

    Ví dụ 3: Oxi hóa hoàn toàn 4,02 gam một hợp chất hữu cơ X chỉ thu được 3,18 gam Na2CO3 và 0,672 lít khí CO2. CTĐGN của X là :

    A. CO2Na. B. CO2Na2. C. C3O2Na. D. C2O2Na.

    Trên đây chỉ là các ví dụ đơn giản. Bây giờ ta sẽ tiếp tục nghiên cứu những ví dụ khó hơn.

    Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ, thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí. X có công thức là :

    A. C2H5NH2. B. C3H7NH2. C. CH3NH2. D. C4H9NH2.

    Ví dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn 1,47 gam chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O) bằng 1,0976 lít khí O2 (ở đktc) lượng dùng vừa đủ, sau thí nghiệm thu được H2O, 2,156 gam CO2. Tìm CTPT của X, biết tỉ khối hơi của X so với không khí nằm trong khoảng 3< dX < 4.

    A. C3H4O3. B. C3H6O3. C. C3H8O3. D. C4H10O3.

     

    Mời các thầy cô và các em tải file pdf đầy đủ tại đây

    phân dang bài tập đại cương hữu cơ

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

  • Câu hỏi trắc nghiệm đại cương hữu cơ

    Câu hỏi trắc nghiệm đại cương hữu cơ

    câu hỏi trắc nghiệm đại cương hữu cơ

    HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    1. Mức độ nhận biết

    Câu 1: Hãy chọn phát biểu đúng nhất về hoá học hữu cơ trong số các phát biểu sau:

    A. Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon.

    B. Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon, trừ cacbon(II) oxit, cacbon(IV) oxit, muối cacbonat, xianua, cacbua,...

    C. Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon, trừ cacbon(II) oxit, cacbon(IV) oxit.

    D. Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon trừ muối cacbonat.

    Câu 2: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

    A. nhất thiết phải có cacbon, th­ường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P…

    B. gồm có C, H và các nguyên tố khác.

    C. bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

    D. th­ường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.

    Câu 3: Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?

    A. CO2, CaCO3. B. CH3Cl, C6H5Br.

    C. NaHCO3, NaCN. D. CO, CaC2.

    Câu 4: Dãy chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?

    A. (NH4)2CO3, CO2, CH4, C2H6. B. C2H4, CH4, C2H6O, C3H9N.

    C. CO2, K2CO3, NaHCO3, C2H5Cl. D. NH4HCO3, CH3OH, CH4, CCl4.

    Câu 5: Cho các chất: CaC2, CO2, HCOOH, C2H6O, CH3COOH, CH3Cl, NaCl, K2CO3. Số hợp chất hữu cơ trong các chất trên là bao nhiêu ?

    A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.

    Câu 6: Trong các hợp chất sau: CH4; CHCl3; C2H7N; HCN; CH3COONa; C12H22O11; Al4C3; CH5NO3; CH8O3N2; CH2O3. Số chất hữu cơ hữu cơ là

    A. 8. B. 6. C. 5. D. 7.

    Câu 7: Cho dãy chất : CH4; C6H6; C6H5OH; C2H5ZnI; C2H5PH2. Nhận xét nào sau đây đúng ?

    A. Các chất trong dãy đều là hiđrocacbon.

    B. Các chất trong dãy đều là dẫn xuất của hiđrocacbon.

    C. Các chất trong dãy đều là hợp chất hữu cơ.

    D. Có cả chất vô cơ và hữu cơ nh­ưng đều là hợp chất của cacbon.

    Câu 8: Nhận xét nào đúng về các chất hữu cơ so với các chất vô cơ ?

    A. Độ tan trong nư­ớc lớn hơn. B. Độ bền nhiệt cao hơn.

    C. Tốc độ phản ứng nhanh hơn. D. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp hơn.

    Câu 9: Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là :

    (1) Thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.

    (2) Có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.

    (3) Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.

    (4) Liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.

    (5) Dễ bay hơi, khó cháy.

    (6) Phản ứng hoá học xảy ra nhanh.

    Nhóm các ý đúng là :

    A. (4), (5), (6). B. (1), (2), (3). C. (1), (3), (5). D. (2), (4), (6).

    Câu 10: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là :

    A. thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.

    B. thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

    C. thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

    D. thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.

    Câu 11: Thuộc tính không phải của các hợp chất hữu cơ là :

    A. Khả năng phản ứng hoá học chậm, theo nhiều hướng khác nhau.

    B. Không bền ở nhiệt độ cao.

    C. Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết ion.

    D. Dễ bay hơi và dễ cháy hơn hợp chất vô cơ.

    Câu 12: Hợp chất hữu cơ được phân loại như sau :

    A. Hiđrocacbon và hợp chất hữu cơ có nhóm chức.

    B. Hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon.

    C. Hiđrocacbon no, không no, thơm và dẫn xuất của hiđrocacbon.

    D. Tất cả đều đúng.

    Câu 13: Các chất trong nhóm chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon ?

    A. CH2Cl2, CH2BrCH2Br, NaCl, CH3Br, CH3CH2Br.

    B. CH2Cl2, CH2BrCH2Br, CH3Br, CH2=CHCOOH, CH3CH2OH.

    C. CH2BrCH2Br, CH2=CHBr, CH3Br, CH3CH3.

    D. HgCl2, CH2BrCH2Br, CH2=CHBr, CH3CH2Br.

    Câu 14: Nguyên tắc chung của phép phân tích định tính là:

    A. Chuyển hóa các nguyên tố C, H, N,… thành các chất vô cơ dễ nhận biết.

    B. Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm hiđro do có hơi nước thoát ra.

    C. Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm cacbon dưới dạng muội đen.

    D. Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm nitơ do có mùi khét.

    Câu 15: Kết luận nào sau đây phù hợp với thực nghiệm? Nung một chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO, người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2.

    A. Chất X chắc chắn chứa cacbon, hiđro, có thể có nitơ.

    B. X là hợp chất của 4 nguyên tố cacbon, hiđro, nitơ, oxi.

    C. X là hợp chất của 3 nguyên tố cacbon, hiđro, nitơ.

    D. Chất X chắc chắn chứa cacbon, hiđro, nitơ; có thể có hoặc không có oxi.

    Câu 16: Theo thuyết cấu tạo hóa học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau

    A. theo đúng hóa trị.

    B. theo một thứ tự nhất định.

    C. theo đúng số oxi hóa.

    D. theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định.

    Câu 17: Cấu tạo hoá học là :

    A. Số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

    B. Các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

    C. Thứ tự liên kết và đặc điểm liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

    D. Bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

    Câu 18: Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (CH2) được gọi là hiện tượng

    A. đồng phân. B. đồng vị. C. đồng đẳng. D. đồng khối.

    Câu 19: Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?

    A. C2H5OH, CH3OCH3. B. CH3OCH3, CH3CHO.

    C. CH3CH2CH2OH, C2H5OH. D. C4H10­, C­6H6.

    Câu 20: Cho các chất :

    Câu hỏi trắc nghiệm đại cương hữu cơ 1

    Các chất đồng phân của nhau là :

    A. (II), (III). B. (I), (IV), (V). C. (IV), (V). D. (I), (II), (III), (IV), (V).

    2. Mức độ thông hiểu

    Câu 21: Cho hỗn hợp các ankan sau : pentan (sôi ở 36oC), heptan (sôi ở 98oC), octan (sôi ở 126oC), nonan (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây ?

    A. Kết tinh. B. Chưng cất. C. Thăng hoa. D. Chiết.

    Câu 22: Để xác nhận trong phân tử chất hữu cơ có nguyên tố H ng­ười ta dùng phương pháp nào sau đây?

    A. Đốt cháy rồi cho sản phẩm qua P2O5.

    B. Đốt cháy rồi cho sản phẩm qua CuSO4 khan.

    C. Đốt cháy thấy có hơi n­ước thoát ra.

    D. Đốt cháy rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng H2SO4 đặc.

     

    Mời các thầy cô và các em tải bản pdf đầy đủ tại đây

    Câu hỏi trắc nghiệm ĐẠI CƯƠNG HỮU CƠ

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

  • Phân dạng bài tập cacbon silic

    Phân dạng bài tập cacbon silic

    Phân dạng bài tập cacbon silic

    phân dạng bài tập cacbon silic

    Xem thêm

     

    PHÂN DẠNG BÀI TẬP VÀ VÍ DỤ MINH HỌA

    I. Phản ứng của muối cacbonat, hiđrocacbonat

    1. Muối cacbonat, hiđrocacbonat tác dụng với dung dịch axit

    Mức độ vận dụng

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Hòa tan hết 50 gam CaCO3 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được V lít khí (đktc). Giá trị V là

    A. 11,20. B. 22,40. C. 1,12. D. 44,80.

    Ví dụ 2: Cho 115 gam hỗn hợp XCO3, Y2CO3, Z2CO3 tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 0,896 lít CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng là

    A. 120 gam. B. 115,44 gam. C. 110 gam. D. 116,22 gam.

    Ví dụ 3: Cho 3,45 gam hỗn hợp muối natri cacbonat và kali cacbonat tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được V lít CO2 (đktc) và 3,78 gam muối clorua. Giá trị của V là

    A. 6,72 lít. B. 3,36 lít. C. 0,224 lít. D. 0,672 lít.

    Ví dụ 4: Hoà tan m gam hỗn hợp gồm KHCO3 và CaCO3 trong lượng dư dung dịch HCl, thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là

    A. 40. B. 50. C. 60. D. 100.

    Ví dụ 5: Cho 37,95 gam hỗn hợp gồm 2 muối MgCO3 và RCO3 vào 100 ml dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch X, chất rắn Y và 1,12 lít CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được 4 gam muối khan. Nung chất rắn Y thấy khối lượng không đổi thì thu được chất rắn Z và 4,48 lít CO2 (đktc). Khối lượng chất rắn Z là

    A. 26,95 gam. B. 27,85 gam. C. 29,15 gam. D. 23,35 gam.

    Ví dụ 6: Thêm từ từ dung dịch HCl có pH = 0 vào dung dịch chứa 5,25 gam hỗn hợp muối cacbonnat của 2 kim loại kiềm kế tiếp nhau đến khi có 0,015 mol khí thoát ra thì dừng lại. Cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư cho 3 gam kết tủa. Công thức của 2 muối và thể tích dung dịch HCl đã dùng là 

    A. Li2CO3 và Na2CO3; 0,03 lít. B.  Li2CO3 và Na2CO3; 0,06 lít.

    C. Na2COvà K2CO3; 0,03 lít. D.  Na2CO3 và K2CO3; 0,06 lít. 

    Bài tập vận dụng

    Câu 1: Hòa tan 14 gam hỗn hợp 2 muối MCO3 và R2CO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X và 0,672 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch X thì thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 16,33 gam. B. 14,33 gam. C. 9,265 gam. D. 12,65 gam.

    Câu 2: Hoà tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp MCO3 và M’CO3 vào dung dịch HCl, thấy thoát ra V lít khí (đktc). Dung dịch thu được đem cô cạn thu được 5,1 gam muối khan. Giá trị của V là

    A. 1,12 lít. B. 1,68 lít. C. 2,24 lít. D. 3,36 lít.

    Câu 3: Hoà tan hết m gam hỗn hợp gồm M2CO3 và RCO3 trong dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Y và V lít khí CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y thì được (m + 3,3) gam muối khan. Vậy thể tích khí CO2

    A. 2,24 lít. B. 3,36 lít. C. 4,48 lít. D. 6,72 lít.

    Câu 4: Hỗn hợp CaCO­3, CaSO4 được hoà tan bằng axit H2SO4­­ vừa đủ. Sau phản ứng đun nóng cho bay hơi nước và lọc được một lượng chất rắn bằng 121,43% lượng hỗn hợp ban đầu. Phần trăm khối lượng CaCO3, CaSO4 trong hỗn hợp đầu lần lượt là

    A. 55,92%; 44,08% B. 59,52%; 40,48%

    C. 52,59%; 47,41% D. 49,52%; 50,48%

    Câu 5: Cho 115,3 gam hỗn hợp hai muối MgCO3 và RCO3 vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc), chất rắn X và dung dịch Y chứa 12 gam muối. Nung X đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z và 11,2 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng của Z là

    A. 92,1 gam. B. 80,9 gam. C. 84,5 gam. D. 88,5 gam.

    (Đề thi minh họa kỳ thi THPT Quốc Gia, năm 2015)

    Câu 6: Nung nóng 34,8 gam hỗn hợp X gồm RCO3MCO3, thu được m gam chất rắn Y và 4,48 lít CO2 (đktc). Nung Y cho đến khối lượng không đổi được hỗn hợp rắn Z và khí CO2, dẫn lượng khí CO2 này qua dung dịch KOH dư, tiếp tục cho thêm CaCl2 dư thì được 10 gam kết tủa. Hòa tan hoàn toàn Z trong V lít dung dịch HCl 0,4M vừa đủ được dung dịch T. Giá trị m và V lần lượt là

    A. 26 và 1,5. B. 21,6 và 1,5. C. 26 và 0,75. D. 21,6 và 0,6.

    Câu 7: Cho một lượng bột CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 25,55%. Sau phản ứng thu được dung dịch X trong đó nồng độ HCl còn lại là 17,28%. Thêm vào dung dịch X một lượng bột MgCO3 khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y trong đó nồng độ HCl còn lại là 13,56%. Nồng độ phần trăm của MgCl2 trong dung dịch Y gần nhất với

    A. 5,2%. B. 4,2%. C. 5%. D. 4,5%.

    Câu 8: Cho 9,125 gam muối hiđrocacbonat phản ứng hết với dung dịch H2SO4 (dư), thu được dung dịch chứa 7,5 gam muối sunfat trung hoà. Công thức của muối hiđrocacbonat là

    A. NaHCO3. B. Mg(HCO3)2. C. Ba(HCO3)2. D. Ca(hco3)2.

    Câu 9: Cho 115,3 gam hỗn hợp hai muối MgCO3 và RCO3 vào 500 ml dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch X và chất rắn Y và 4,48 lít CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được 12 gam muối khan. Nung chất rắn Y đến khối lượng không đổi, thu được rắn Y1 và 11,2 lít CO2 (đktc). Biết trong hỗn hợp đầu số mol của RCO3 gấp 2,5 lần số mol của MgCO3.

    a. Nồng độ mol/lít của dung dịch H2SO4

    A. 0,2M. B. 0,1M. C. 0,4M. D. 1M.

    b. Khối lượng chất rắn Y và Y1

    A. 110,5 gam và 88,5 gam. B. 110,5 gam và 88 gam.

    C. 110,5 gam và 87 gam. D. 110,5 gam và 86,5 gam.

    c. Nguyên tố R là

    A. Ca. B. Sr. C. Zn. D. Ba.

    2. Phản ứng của với ; với

    Mức độ vận dụng

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Cho 10 ml dung dịch muối canxi tác dụng với lượng dư dung dịch Na2CO3, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 0,28 gam chất rắn. Nồng độ mol của ion canxi trong dung dịch ban đầu là

    A. 0,5M. B. 0,05M. C. 0,70M. D. 0,28M.

    Ví dụ 2: Hòa tan hết 1,2 gam NaHSO4 vào dung dịch chứa Ba(HCO3)2 dư, kết thúc phản ứng thấy khối lượng dung dịch giảm m gam so với ban đầu. Giá trị của m là

    A. 1,57. B. 2,77. C. 0,88. D. 2,33.

    Ví dụ 3: Dung dịch X có chứa: Mg2+, Ba2+, Ca2+ và 0,2 mol Cl, 0,3 mol NO3. Thêm dần dần dung dịch Na2CO3 1M vào dung dịch X cho đến khi được lượng kết tủa lớn nhất thì ngừng lại. Hỏi thể tích dung dịch Na2CO3 đã thêm vào là bao nhiêu?

    A. 300 ml. B. 200 ml. C.150 ml. D. 250 ml.

    Ví dụ 4: Trộn dung dịch chứa Ba2+; 0,06 mol , 0,02 mol Na+ với dung dịch chứa 0,04 mol , 0,03 mol và Na+. Khối lượng kết tủa thu được sau khi trộn là

    A. 1,97. B. 7,88. C. 5,91. D. 3,94.

     

    Mời các thầy cô và các em tải bản pdf đầy đủ tại đây

    Phân dạng bài tập CACBON SILIC

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

  • Câu hỏi trắc nghiệm Cacbon Silic

    Câu hỏi trắc nghiệm Cacbon Silic

    Câu hỏi trắc nghiệm Cacbon Silic

    câu hỏi trắc nghiệm cacbon silic

    Xem thêm

     

    HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    I. Cacbon

    Mức độ nhận biết, thông hiểu

    Câu 1: Các nguyên tử thuộc nhóm IVA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là

    A. ns2np2. B. ns2np3. C. ns2np4. D. ns2np5.

    Câu 2: Kim cương và than chì là các dạng

    A. đồng hình của cacbon. B. đồng vị của cacbon.

    C. thù hình của cacbon. D. đồng phân của cacbon.

    Câu 3: Kim cương và than chì được gọi là 2 dạng thù hình của cacbon vì

    A. có cấu tạo mạng tinh thể giống nhau. B. đều là đơn chất của nguyên tố cacbon.

    C. có tính chất vật lí tương tự nhau. D. có tính chất hóa học tương tự nhau.

    Câu 4: Câu nào đúng trong các câu sau đây?

    A. Kim cương là cacbon hoàn toàn tinh khiết, trong suốt, không màu, dẫn điện.

    B. Than chì mềm do có cấu trúc lớp, các lớp lân cận liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu.

    C. Than gỗ, than xương chỉ có khả năng hấp thụ các chất khí.

    D. Trong các hợp chất của cacbon, nguyên tố cacbon chỉ có các số oxi hoá -4 và +4.

    Câu 5: Trong các phản ứng hóa học cacbon thể hiện tính

    A. tính khử. B. tính oxi hóa.

    C. vừa khử vừa oxi hóa. D. không thể hiện tính khử và oxi hóa.

    Câu 6: Tính oxi hóa của cacbon thể hiện ở phản ứng

    A. C + O2 CO2. B. C + 2CuO 2Cu + CO2.

    C. 3C + 4Al Al4C3. D. C + H2O CO + H2.

    Câu 7: Tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng

    A. 2C + Ca CaC2. C. C + 2H2 CH4.

    B. C + CO2 2CO. D. 3C + 4Al Al4C3.

    Câu 8: Khi đốt cháy than đá, thu được hỗn hợp khí trong đó có khí X (không màu, không mùi, độc). X là khí nào sau đây?

    A. CO2. B. CO. C. SO2. D. NO2.

    (Đề thi minh họa kỳ thi THPT Quốc Gia, năm 2015)

    Câu 9: Cho phản ứng:

    Các chất X và Y là

    A. CO và NO. B. CO2 và NO2. C. CO2 và NO. D. CO và NO2.

    Câu 10: Cho hơi nước qua cacbon nóng đỏ thu được khí

    A. CO2 và H2. B. CO và H2. C. CO và CO2. D. CO, CO2 và H2.

    Câu 11: Cacbon phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

    A. Na2O, NaOH, HCl. C. Ba(OH)2, Na2CO3, CaCO3.

    B. Al, HNO3 đặc, KClO3. D. NH4Cl, KOH, AgNO3.

    Câu 12: Loại than nào dùng làm chất độn khi lưu hóa cao su, sản xuất mực in, xi đánh dày?

    A. Than chì. B. Than cốc. C. Than gỗ. D. Than muội.

    Câu 13: Loại than nào sau đây không có trong tự nhiên?

    A. Than chì. B. Than antraxit. C. Than nâu. D. Than cốc.

    Câu 14: Để phòng bị nhiễm độc người ta sử dụng mặt nạ phòng độc chứa những hóa chất nào?

    A. CuO và MnO2. B. CuO và MgO. C. CuO và CaO. D. Than hoạt tính.

    Câu 15: Tủ lạnh dùng lâu sẽ có mùi hôi, có thể cho vào tủ lạnh một ít cục than hoa để khử mùi hôi này. Đó là vì:

    A. Than hoa có thể hấp phụ mùi hôi.

    B. Than hoa tác dụng với mùi hôi để biến thành chất khác.

    C. Than hoa sinh ra chất hấp phụ mùi hôi.

    D. Than hoa tạo ra mùi khác để át mùi hôi.

    Mức độ vận dụng

    Câu 16: Cacbon phản ứng được với nhóm chất nào dưới đây?

    A. Fe2O3, CaO, CO2, HNO3 đặc, H2SO4 đặc.

    B. CO2, Al2O3, Ca, CaO, HNO3 đặc, H2SO4 đặc.

    C. Fe2O3, MgO, CO, HNO3, H2SO4 đặc.

    D. CO2, H2O lạnh, HNO3 đặc, H2SO4 đặc, CaO.

    Câu 17: Cho các phát biểu sau:

    (1) Cacbon nằm ở ô thứ 6, nhóm IVA, chu kì 2 của bảng tuần hoàn.

    (2) Cấu hình electron của nguyên tử cacbon là 1s2 2s2 2p2.

    (3) Cacbon là nguyên tử kim loại.

    (4) Nguyên tử cacbon có thể tạo được tối đa 4 liên kết cộng hoá trị với các nguyên tử khác. Ngoài ra, trong một số hợp chất nguyên tử cacbon còn có cộng hoá trị hai.

    (5) Các số oxi hoá của cacbon là -4, 0, +2 và +4.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.

    Câu 18: Cho các chất: (1) O2; (2) CO2; (3) H2; (4) Fe2O3; (5) SiO2; (6) HCl; (7) CaO; (8) H2SO4 đặc; (9) HNO3; (10) H2O; (11) KMnO4. Cacbon có thể phản ứng trực tiếp được với bao nhiêu chất?

    A. 12. B. 9. C. 11. D. 10.

    Câu 19: Cho các phát biểu sau:

    (1) Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thuỷ tinh, làm bột mài.

    (2) Than chì được dùng làm điện cực, làm nồi để nấu chảy các hợp kim chịu nhiệt, chế chất bôi trơn, làm bút chì đen.

    (3) Than cốc được dùng làm chất khử trong luyện kim, để luyện kim loại từ quặng.

    (4) Than gỗ được dùng để chế thuốc súng đen, thuốc pháo, … Loại than có khả năng hấp phụ mạnh được gọi là than hoạt tính. Than hoạt tính được dùng trong mặt nạ phòng độc và trong công nghiệp hoá chất.

    (5) Than muội được dùng làm chất độn trong cao su, để sản xuất mực in, xi đánh giầy, …

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.

    Câu 20: Cho các phát biểu sau:

    (1) Kim cương nhân tạo được điều chế từ than chì, bằng cách nung than chì ở 3000 oC, dưới áp suất 70 đến 100 nghìn atmotphe.

    (2) Than chì nhân tạo được điều chế bằng cách nung than cốc ở 2500 – 3000 oC trong lò điện, không có mặt không khí.

    (3) Than cốc được điều chế bằng cách nung than mỡ ở 1000 – 1250 oC trong lò điện, không có mặt không khí.

    (4) Than mỏ được khai thác trực tiếp từ các vỉa than nằm ở các độ sâu khác nhau dưới mặt đất.

    (5) Than gỗ được tạo nên khi đốt gỗ trong điều kiện thiếu không khí.

    (6) Than muội được tạo nên khi nhiệt phân metan có chất xúc tác: CH4 Câu hỏi trắc nghiệm Cacbon Silic 2 C + 2H2.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 5. C. 6. D. 3.

    II. Hợp chất của cacbon

    1. Cacbon monooxit

    Mức độ nhận biết, thông hiểu

    Câu 1: Để phòng nhiễm độc CO, là khí không màu, không mùi, rất độc người ta dùng mặt nạ phòng độc có chứa

    A. đồng(II) oxit và mangan oxit. B. đồng(II) oxit và magie oxit.

    C. đồng(II) oxit và than hoạt tính. D. than hoạt tính.

    Câu 2: Chọn câu phát biểu đúng:

    A. CO là oxit axit. B. CO là oxit trung tính.

    C. CO là oxit bazơ. D. CO là oxit lưỡng tính.

    Câu 3: Điều nào sau đây không đúng cho phản ứng của CO với O2?

    A. Phản ứng thu nhiệt. C. Phản ứng kèm theo sự giảm thể tích.

    B. Phản ứng tỏa nhiệt. D. Phản ứng không xảy ra ở điều kiện thường.

    Câu 4: Khí CO có thể khử được cặp chất

    A. Fe2O3, CuO. B. MgO, Al2O3. C. CaO, SiO2. D. ZnO, Al2O3.

    Câu 5: Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào sai?

    A. CO + FeO CO2 + Fe. B. CO + CuO CO2 + Cu.

    C. 3CO + Al2O3 2Al + 3CO2. D. 2CO + O2 2CO2.

    (Đề thi khảo sát chuyên môn giáo viên tỉnh Phú Thọ, năm 2017)

    Câu 6: Khi cho khí CO dư đi qua hỗn hợp CuO, FeO, Fe3O4, Al2O3 và MgO, sau phản ứng chất rắn thu được gồm:

    A. Al và Cu. B. Cu, Al và Mg.

    C. Cu, Fe, Al2O3 và MgO. D. Cu, Fe, Al và MgO.

    Câu 7: Cho hỗn hợp gồm CuO, MgO, PbO và Al2O3 qua than nung nóng dư, thu được hỗn hợp rắn X. Chất rắn X gồm:

    A. Cu, Al, MgO và Pb. B. Pb, Cu, Al và Al.

    C. Cu, Pb, MgO và Al2O3. D. Al, Pb, Mg và CuO.

    Câu 8: Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp gồm: Al2O3, CuO, MgO, và Fe2O3 (nung nóng). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn là

    A. Al2O3, Cu, MgO, Fe. B. Al, Fe, Cu, Mg.

    C. Al2O3, Cu, Mg, Fe. D. Al2O3, Cu, MgO, Fe2O3.

    (Đề thi khảo sát chuyên môn giáo viên tỉnh Phú Thọ, năm 2017)

    Mời các thầy cô và các em tải bản pdf đầy đủ tại đây

    Câu hỏi trắc nghiệm CACBON SILIC

    Xem thêm

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

  • Phân dạng bài tập axit nitric

    Phân dạng bài tập axit nitric

    Phân dạng bài tập axit nitric

    phan dang bai tap axit nitric

    Xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm sự điện li

    Phân dạng bài tập sự điện li

    Câu hỏi trắc nghiệm nitơ photpho

    Phân dạng bài tập nitơ photpho

     

    PHÂN DẠNG BÀI TẬP VỀ AXIT NITRIC

    1. Axit nitric tác dụng với kim loại

    1.1. Tính lượng chất

    a. Phản ứng không tạo muối amoni

    Mức độ vận dụng

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam Al bằng dung dịch HNO3 dư, thu được x mol NO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của x là

    A. 0,2. B. 0,5. C. 0,6. D. 0,25.

    Ví dụ 2: Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng, thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí NO2 và 0,01 mol khí NO (phản ứng không tạo NH4NO3). Giá trị của m là

    A. 0,81. B. 8,1. C. 0,405. D. 1,35.

    Ví dụ 3: Hỗn hợp X gồm Al và Ag. Cho m gam X vào dung dịch HCl dư, thu được 672 ml khí (đktc). Nếu cho m gam X vào dung dịch HNO3 đặc, nguội (dư), thu được 448 ml khí (đktc). Giá trị của m là

    A. 1,35. B. 1,62. C. 2,43. D. 2,7.

    Ví dụ 4: Hòa tan hết 1,84 gam hỗn hợp Cu và Fe trong dung dịch HNO3 dư, thu được 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Số mol Fe và Cu trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là

    A. 0,02 và 0,03. B. 0,01 và 0,02. C. 0,01 và 0,03. D. 0,02 và 0,04.

    Ví dụ 5: Hòa tan 15 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại Al và Mg vào dung dịch Y gồm HNO3 và H2SO4 đặc, thu được 0,1 mol mỗi khí SO2, NO, NO2, N2O (không còn sản phẩm khử khác). Phần trăm khối lượng Al trong hỗn hợp X là

    A. 63%. B. 46%. C. 36%. D. 50%.

    Ví dụ 6: Cho m gam Cu phản ứng hết với dung dịch HNO3, thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ khối đối với H2 là 19. Giá trị của m là

    A. 25,6. B. 16. C. 2,56. D. 8.

    Ví dụ 7: Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 16,75. Biết rằng không có phản ứng tạo muối NH4NO3. Thể tích NO và N2O thu được lần lượt là

    A. 2,24 lít và 6,72 lít. B. 2,016 lít và 0,672 lít.

    C. 0,672 lít và 2,016 lít. D. 1,972 lít và 0,448 lít.

    Ví dụ 8: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là

    A. 2,24. B. 4,48. C. 5,60. D. 3,36.

    Ví dụ 9: Để hòa tan hết m gam Cu thì cần dung dịch HNO3 (loãng) chứa 0,16 mol HNO3, sản phẩm khử của phản ứng là khí NO (duy nhất). Giá trị của m là

    A. 5,12. B. 3,84. C. 10,24. D. 10,80.

    Ví dụ 10: Ngâm 10,1 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn trong dung dịch HNO3 vừa đủ, sau phản ứng thu được 1,12 lít một chất khí (sản phẩm khử duy nhất) không màu, nhẹ hơn không khí. Thể tích HNO3 0,5M đã dùng là

    A. 100 ml. B. 250 ml. C. 500 ml. D. 1200 ml.

    Ví dụ 11: Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch HNO3, thấy tạo ra 44,8 lít hỗn hợp ba khí NO, N2, N2O . Biết rằng không có phản ứng tạo muối NH4NO3. Thể tích dung dịch HNO3 1M cần dùng (lít) là

    A. 1,92. B. 19,2. C. 19. D. 1,931.

    Ví dụ 12: Cho 1,86 gam hỗn hợp Al và Mg tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 560 ml lít khí N2O (đktc, sản phẩm khử duy nhất) bay ra. Khối lượng (gam) muối nitrat tạo ra trong dung dịch là A. 40,5. B. 14,62. C. 24,16. D. 14,26.

    Ví dụ 13: Cho 1,35 gam hỗn hợp A gồm Cu, Mg, Al tác dụng với HNO3 dư, thu được 1,12 lít hỗn hợp sản khử là NO và NO2 (đktc) có khối lượng mol trung bình là 42,8. Biết rằng không có phản ứng tạo muối NH4NO3. Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là

    A. 9,65 gam. B. 7,28 gam. C. 4,24 gam. D. 5,69 gam.

    Ví dụ 14: Hòa tan 10,71 gam hỗn hợp gồm Al, Zn, Fe trong 4 lít dung dịch HNO3 a mol/l vừa đủ, thu được dung dịch Y và 1,792 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm N2 và N2O có tỉ lệ mol 1:1. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Biết Y phản ứng với dung dịch NaOH thì không thấy khí thoát ra. Giá trị m và a lần lượt là

    A. 55,35 và 2,20.  B. 53,55 và 0,22. C. 55,35 và 0,22.  D. 53,55 và 2,20.

    Ví dụ 15: Cho 25,2 gam Fe tác dụng với HNO3 loãng đun nóng thu được khí NO là sản phẩm khử duy nhất và một dung dịch Z, còn lại 1,4 gam kim loại không tan. Khối lượng muối trong dung dịch Z là

    A. 76,5 gam. B. 82,5 gam. C. 126,2 gam. D. 180,2 gam.

    Ví dụ 16: Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu (biết sản phẩm khử duy nhất là NO)?

    A. 1,2 lít. B. 0,6 lít. C. 0,8 lít. D. 1,0 lít.

    Ví dụ 17: X là hỗn hợp bột kim loại Cu và Fe, trong đó Fe chiếm 40% khối lượng. Hoà tan m gam X bằng 200 ml dung dịch HNO3 2M, thu được khí NO duy nhất, dung dịch Y và còn lại 0,7m gam kim loại. Khối lượng muối khan trong dung dịch Y là

    A. 54 gam. B. 64 gam. C. 27 gam. D. 81 gam.

    Ví dụ 18: Cho 6,72 gam Fe phản ứng với 125 ml dung dịch HNO3 3,2M, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối trong dung dịch X là

    A. 25,32 gam. B. 24,20 gam. C. 29,04 gam. D. 21,60 gam.

    Ví dụ 19: Hoà tan hoàn toàn 49,32 gam Ba bằng 800 ml dung dịch HNO3 1M, thu được V lít khí X ở điều kiện tiêu chuẩn (biết N+5 chỉ bị khử xuống N+1). Giá trị của V là

    A. 1,792.   B. 5,824.   C. 2,688.   D. 4,480. 

    Ví dụ 20: Cho 2,76 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe có tỉ lệ số mol tương ứng 2:1 hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3, thu được sản phẩm khử chỉ gồm NO2 và NO. Thể tích hỗn hợp khí NO, NO2 ít nhất thu được gần với giá trị nào sau đây?

    A. 0,672 lít. B. 0,784 lít. C. 0,448 lít. D. 0,56 lít.

    Mời các thầy cô và các em tải bản đầy đủ tại đây

    2. PHÂN DẠNG BÀI TẬP VỀ AXIT NITRIC-có đáp án

    Xem thêm

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

    Câu hỏi trắc nghiệm sự điện li

    Phân dạng bài tập sự điện li

    Câu hỏi trắc nghiệm nitơ photpho

    Phân dạng bài tập nitơ photpho

     

  • Phân dạng bài tập nitơ photpho

    Phân dạng bài tập nitơ photpho

    Phân dạng bài tập nitơ photpho

    Phan dang bai tap nito photpho

    Xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm sự điện li

    Phân dạng bài tập sự điện li

    Câu hỏi trắc nghiệm nitơ photpho

    Phân dạng bài tập axit nitric

                                                                  PHÂN DẠNG BÀI TẬP VÀ VÍ DỤ MINH HỌA

    I. Tổng hợp, phân hủy NH3

    Mức độ vận dụng

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Thực hiện phản ứng tổng hợp amoniac: . Nồng độ mol ban đầu của các chất như sau: [N2] = 1 mol/l; [H2] = 1,2 mol/l. Khi phản ứng đạt cân bằng nồng độ mol của [NH3 ] = 0,2 mol/l. Hiệu suất của phản ứng là

    A. 43%. B. 10%. C. 30%. D. 25%.

    Ví dụ 2: Cho 4 lít N2 và 14 lít H2 vào bình kín rồi nung nóng với xúc tác thích hợp để phản ứng xảy ra, sau phản ứng thu được 16,4 lít hỗn hợp khí (các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất).

    a. Thể tích khí amoniac thu được là

    A. 1,6 lít. B. 16,4 lít. C. 8 lít. D. 9,33 lít.

    b. Hiệu suất của phản ứng là

    A. 50%. B. 30%. C. 20%. D. 40%.

    Ví dụ 3: Trong một bình kín chứa 10 lít nitơ và 10 lít hiđro ở nhiệt độ 0oC và 10 atm. Sau phản ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC. Biết rằng có 60% hiđro tham gia phản ứng, áp suất trong bình sau phản ứng là

    A. 10 atm. B. 8 atm. C. 9 atm. D. 8,5 atm.

    Ví dụ 4: Sau quá trình tổng hợp NH3 từ H2 và N2 thấy áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu. Biết nhiệt độ trước và sau phản ứng không đổi. Phần trăm theo thể tích của N2, H2, NH3 trong hỗn hợp khí thu được sau phản ứng lần lượt là

    A. 25%; 25%; 50%. B. 30%; 25%; 45%.

    C. 20%; 40%; 40%. D. 22,22%; 66,67%; 11,11%.

    Ví dụ 5: Điều chế NH3 từ hỗn hợp gồm N2 và H2 (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 3). Tỉ khối của hỗn hợp trước so với hỗn hợp sau phản ứng là 0,6. Hiệu suất phản ứng là

    A. 75%. B. 60%. C. 70%. D. 80%.

    Ví dụ 6: Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là

    A. 50%. B. 36%. C. 40%. D. 25%.

    (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A, năm 2010)

    Ví dụ 7: Hỗn hợp X gồm N2 và H2 Dẫn X đi qua bình đựng bột Fe rồi nung nóng (hiệu suất tổng hợp NH3 đạt 40%), thu được hỗn hợp Y. có giá trị là

    A. 15,12. B. 18,23. C. 14,76. D. 13,48.

    II. Tính chất của NH3 và muối amoni

    Mức độ vận dụng

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Đốt cháy hết 6,8 gam NH3 bằng O2 (to, Pt) tạo thành khí NO và H2O. Thể tích O2 (đktc) cần dùng là

    A. 16,8 lít. B. 13,44 lít. C. 8,96 lít. D. 11,2 lít.

    Ví dụ 2: Dẫn 2,24 lít NH3 (đktc) đi qua ống đựng 32 gam CuO nung nóng thu được chất rắn X và khí Y. Ngâm chất rắn X trong dung dịch HCl 2M dư. Tính thể tích dung dịch axit đã tham gia phản ứng? Coi hiệu suất quá trình phản ứng là 100%.

    A. 0,10 lít. B. 0,52 lít. C. 0,25 lít. D. 0,35 lít.

    Ví dụ 3: Cho 0,448 lít khí NH3 (đktc) đi qua ống sứ đựng 16 gam CuO nung nóng, thu được chất rắn X (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn). Phần trăm khối lượng Cu trong X là

    A. 12,37. B. 14,12. C. 85,88. D. 87,63.

    (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A, năm 2010)

    Ví dụ 4: Cho dung dịch NaOH dư vào 150 ml dung dịch (NH4)2SO4 1M. Đun nóng nhẹ, thể tích khí thu được (đktc) là bao nhiêu?

    A. 3,36 lít. B. 33,60 lít. C. 7,62 lít. D. 6,72 lít.

    Ví dụ 5: Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào 100 ml dung dịch X có chứa các ion NH4+, SO42-, NO3, thu được 23,3 gam kết tủa và 6,72 lít (đktc) khí. Nồng độ mol/l của (NH4)2SO4 và NH4NO3 trong dung dịch X là bao nhiêu?

    A. 1,5M và 2M. B. 1M và 1M. C. 1M và 2M. D. 2M và 2M.

    Ví dụ 6: Dung dịch E chứa các ion Mg2+, SO­42-, NH4+, Cl. Chia dung dịch E ra hai phần bằng nhau: Cho phần một tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, được 0,58 gam kết tủa và 0,672 lít khí (đktc). Phần hai tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, được 4,66 gam kết tủa. Tổng khối lượng các chất tan trong dung dịch E bằng

    A. 6,11gam. B. 3,055 gam. C. 5,35 gam. D. 9,165 gam.

    Ví dụ 7: Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4+, CO32- và SO42-. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, thu 2,24 lít khí (đktc). Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thấy có 43 gam kết tủa. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu 4,48 lít khí NH3 (đktc). Khối lượng muối có trong 500 ml dung dịch X là

    A. 14,9 gam. B. 11,9 gam. C. 86,2 gam. D. 119 gam.

    Ví dụ 8: Hỗn hợp chất rắn X gồm 6,2 gam Na2O, 5,35 gam NH4Cl, 8,4 gam NaHCO3 và 20,8 gam BaCl2. Cho hỗn hợp X vào nước dư, đun nóng. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y chứa m gam chất tan. Giá trị m là

    A. 42,55. B. 11,7. C. 30,65. D. 17,55.

    Ví dụ 9: Nhiệt phân hoàn toàn 1 muối amoni của axit cacbonic sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm vào 50 gam dung dịch H2SO4 19,6% thì đủ tạo một muối trung hoà có nồng độ 23,913%. Biết khí CO2 tan không đáng kể khi hấp thụ vào dung dịch H2SO4. Công thức và khối lượng của muối ban đầu là

    A. (NH4)2CO3; 9,6 gam. B. (NH4)2CO3; 11,5 gam.

    C. NH4HCO3; 9,6 gam. D. NH4HCO3; 11,5 gam.

    III. Axit nitric

    1. Axit nitric tác dụng với kim loại

    1.1. Tính lượng chất

    a. Phản ứng không tạo muối amoni

    Mức độ vận dụng

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam Al bằng dung dịch HNO3 dư, thu được x mol NO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của x là

    A. 0,2. B. 0,5. C. 0,6. D. 0,25.

    Ví dụ 2: Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng, thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí NO2 và 0,01 mol khí NO (phản ứng không tạo NH4NO3). Giá trị của m là

    A. 0,81. B. 8,1. C. 0,405. D. 1,35.

    Ví dụ 3: Hỗn hợp X gồm Al và Ag. Cho m gam X vào dung dịch HCl dư, thu được 672 ml khí (đktc). Nếu cho m gam X vào dung dịch HNO3 đặc, nguội (dư), thu được 448 ml khí (đktc). Giá trị của m là

    A. 1,35. B. 1,62. C. 2,43. D. 2,7.

    Ví dụ 4: Hòa tan hết 1,84 gam hỗn hợp Cu và Fe trong dung dịch HNO3 dư, thu được 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Số mol Fe và Cu trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là

    A. 0,02 và 0,03. B. 0,01 và 0,02. C. 0,01 và 0,03. D. 0,02 và 0,04.

    Ví dụ 5: Hòa tan 15 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại Al và Mg vào dung dịch Y gồm HNO3 và H2SO4 đặc, thu được 0,1 mol mỗi khí SO2, NO, NO2, N2O (không còn sản phẩm khử khác). Phần trăm khối lượng Al trong hỗn hợp X là

    A. 63%. B. 46%. C. 36%. D. 50%.

    Ví dụ 6: Cho m gam Cu phản ứng hết với dung dịch HNO3, thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ khối đối với H2 là 19. Giá trị của m là

    A. 25,6. B. 16. C. 2,56. D. 8.

    Ví dụ 7: Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 16,75. Biết rằng không có phản ứng tạo muối NH4NO3. Thể tích NO và N2O thu được lần lượt là

    A. 2,24 lít và 6,72 lít. B. 2,016 lít và 0,672 lít.

    C. 0,672 lít và 2,016 lít. D. 1,972 lít và 0,448 lít.

    Ví dụ 8: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là

    A. 2,24. B. 4,48. C. 5,60. D. 3,36.

    Ví dụ 9: Để hòa tan hết m gam Cu thì cần dung dịch HNO3 (loãng) chứa 0,16 mol HNO3, sản phẩm khử của phản ứng là khí NO (duy nhất). Giá trị của m là

    A. 5,12. B. 3,84. C. 10,24. D. 10,80.

     

    Mời các thầy cô tải file đầy đủ tại đây

    2. NITO PHOTPHO – BÀI TẬP-có đáp án

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

    Câu hỏi trắc nghiệm sự điện li

    Phân dạng bài tập sự điện li

    Câu hỏi trắc nghiệm nitơ photpho

    Phân dạng bài tập axit nitric

  • Câu hỏi trắc nghiệm Nitơ Photpho

    Câu hỏi trắc nghiệm Nitơ Photpho

    Câu hỏi trắc nghiệm nitơ photpho

    Mời các thầy cô và các em xem thêm các bài tương tự

    C. HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NITƠ PHOTPHO

    I. Nitơ

    Mức độ nhận biết, thông hiểu

    Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tố nhóm VA là

    A. ns2np5. B. ns2np3. C. ns2np2. D. ns2np4.

    Câu 2: Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng?

    A. Nguyên tử nitơ có 2 lớp electron và lớp ngoài cùng có 3 electron.

    B. Số hiệu của nguyên tử nitơ bằng 7.

    C. 3 electron ở phân lớp 2p của nguyên tử nitơ có thể tạo được 3 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác.

    D. Cấu hình electron của nguyên tử nitơ là 1s22s22p3 và nitơ là nguyên tố p.

    Câu 3: Phát biểu không đúng là

    A. Nitơ thuộc nhóm VA nên có hóa trị cao nhất là 5.

    B. Nguyên tử nitơ có 5 electron ở lớp ngoài cùng thuộc phân lớp 2s và 2p.

    C. Nguyên tử nitơ có 3 electron độc thân.

    D. Nguyên tử nitơ có khả năng tạo ra ba liên kết cộng hoá trị với nguyên tố khác.

    Câu 4: Ở nhiệt độ thường, nitơ khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do

    A. nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ. B. nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm.

    C. phân tử nitơ có liên kết ba khá bền. D. phân tử nitơ không phân cực.

    Câu 5: Điểm giống nhau giữa N2 và CO2

    A. đều không tan trong nước. B. đều có tính oxi hóa và tính khử.

    C. đều không duy trì sự cháy và sự hô hấp. D. đều gây hiệu ứng nhà kính.

    Câu 6: Cặp công thức của liti nitrua và nhôm nitrua là

    A. LiN3 và Al3N. B. Li3N và AlN. C. Li2N3 và Al2N3. D. Li3N2 và Al3N2.

    Câu 7: Chất nào tác dụng với N2 ở nhiệt độ thường

    A. Mg. B. O2. C. Na. D. Li.

    Câu 8: Khi có sấm chớp, khí quyển sinh ra khí

    A. CO B. NO. C. SO2. D. CO2.

    Câu 9: Nitơ phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây để tạo ra hợp chất khí?

    A. Li, Mg, Al. B. H2, O2. C. Li, H2, Al. D. O2, Ca, Mg.

    Câu 10: N2 thể hiện tính khử trong phản ứng với

    A. H2. B. O2. C. Li. D. Mg.

    Câu 11: Nitơ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào sau đây?

    A. Mg, H2. B. Mg, O2. C. H2, O2. D. Ca, O2.

    Câu 12: Cho các phản ứng sau:

    Trong hai phản ứng trên thì nitơ

    A. chỉ thể hiện tính oxi hóa. B. chỉ thể hiện tính khử.

    C. thể hiện tính khử và tính oxi hóa. D. không thể hiện tính khử và tính oxi hóa.

    Câu 13: Trong phòng thí nghiệm, người ta thu khí nitơ bằng phương pháp dời nước vì

    A. N2 nhẹ hơn không khí. B. N2 rất ít tan trong nước.

    C. N2 không duy trì sự sống, sự cháy. D. N2 hoá lỏng, hóa rắn ở nhiệt độ rất thấp.

    Câu 14: Trong công nghiệp, người ta thường điều chế N2 từ

    A. amoniac. B. axit nitric. C. không khí. D. amoni nitrat.

    Câu 15: Trong công nghiệp, N2 được tạo ra bằng cách nào sau đây?

    A. Nhiệt phân muối NH4NO3 đến khối lượng không đổi.

    B. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.

    C. Phân hủy NH3.

    D. Đun nóng Mg với dung dịch HNO3 loãng.

    Câu 16: Trong công nghiệp, phần lớn lượng nitơ sản xuất ra được dùng để

    A. làm môi trường trơ trong luyện kim, điện tử,…

    B. tổng hợp phân đạm.

    C. sản xuất axit nitric.

    D. tổng hợp amoniac.

    Câu 17: Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng?

    A. Nitơ không duy trì sự cháy, sự hô hấp và là một khí độc.

    B. Vì có liên kết 3 nên phân tử nitơ rất bền và ở nhiệt độ thường nitơ khá trơ về mặt hóa học.

    C. Khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitơ thể hiện tính khử.

    D. Số oxi hóa của nitơ trong các hợp chất và ion AlN, N2O4, NH4+, NO3, NO2, lần lượt là -3, +4, -3,+5,+4.

    Câu 18: Tìm các tính chất không thuộc về khí nitơ?

    (a) Hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp (-196oC);

    (b) Cấu tạo phân tử nitơ là

    (c) Tan nhiều trong nước;

    (d) Nặng hơn oxi;

    (e) Kém bền, dễ bị phân hủy thành nitơ nguyên tử.

    A. (a), (c), (d). B. (a), (b). C. (c), (d), (e). D. (b), (c), (e).

    Mức độ vận dụng

    Câu 19: X là một oxit nitơ, trong đó O chiếm 36,36% về khối lượng. Công thức của X là

    A. NO. B. NO2. C. N2O. D. N2O5.

    Câu 20: X là một oxit nitơ, trong đó N chiếm 30,43% về khối lượng. Công thức của X là

    A. NO. B. NO2. C. N2O. D. N2O5.

    Câu 21: Các hình vẽ sau mô tả các cách thu khí thường được sử dụng khi điều chế và thu khí trong phòng thí nghiệm:

    Câu hỏi trắc nghiệm Nitơ Photpho 3

    Kết luận nào sau đây đúng?

    A. Hình 3: Thu khí N2, H2 và He. B. Hình 2: Thu khí CO2, SO2 và NH3.

    C. Hình 3: Thu khí N2, H2 và NH3. D. Hình 1: Thu khí H2, He và HCl.

    Câu 22: Cho hình vẽ về cách thu khí dời nước như sau:

    Hình vẽ trên có thể áp dụng để thu được những khí nào trong các khí sau đây?

    Câu hỏi trắc nghiệm Nitơ Photpho 4

    A. O2, N2, H2, CO2. B. NH3, O2, N2, HCl, CO2.

    C. NH3, HCl, CO2, SO2, Cl2. D. H2, N2, O2, CO2, HCl, H2S.

    Câu 23: Fe có thể được dùng làm chất xúc tác trong phản ứng điều chế NH3 từ N2 và H2:

    Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của Fe trong phản ứng trên?

    A. Làm tăng nồng độ các chất trong phản ứng trên.

    B. Làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

    C. Làm tăng tốc độ phản ứng.

    D. Làm tăng hiệu suất phản ứng.

    Câu 24: Cho cân bằng hoá học: Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi

    A. thay đổi áp suất của hệ. B. thay đổi nồng độ N2.

    C. thay đổi nhiệt độ. D. thêm chất xúc tác Fe.

    Câu 25: Cho phản ứng: Trong các yếu tố sau đây: (1) áp suất; (2) nhiệt độ; (3) nồng độ; (4) chất xúc tác, có mấy yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học trên?

    A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.

    Câu 26: Cho phản ứng: Hiệu suất của phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành NH3 bị giảm nếu

    A. giảm áp suất, tăng nhiệt độ. B. giảm áp suất, giảm nhiệt độ.

    C. tăng áp suất, tăng nhiệt độ. D. tăng áp suất, giảm nhiệt độ.

    Câu 27: Quá trình sản xuất amoniac trong công nghiệp dựa trên phản ứng thuận nghịch sau:

    Khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, những thay đổi nào dưới đây làm cho cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận: (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất, (3) thêm chất xúc tác, (4) giảm nhiệt độ, (5) lấy NH3 ra khỏi hệ.

    A. (2), (3), (4). B. (1), (2), (3), (5).

    C. (2), (4), (5). D. (2), (3), (4), (5).

    Câu 28: Cho biết phản ứng là phản ứng toả nhiệt. Cho một số yếu tố: (1) tăng áp suất, (2) tăng nhiệt độ, (3) tăng nồng độ N2 và H2, (4) tăng nồng độ NH3, (5) tăng lượng xúc tác. Các yếu tố làm tăng hiệu suất của phản ứng nói trên là

    A. (2), (4). B. (1), (3). C. (2), (5). D. (3), (5).

    Câu 29: Trong phản ứng tổng hợp amoniac:

    Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp phải

    A. giảm nhiệt độ và áp suất. B. tăng nhiệt độ và áp suất.

    C. tăng nhiệt độ và giảm áp suất. D. giảm nhiệt độ vừa phải và tăng áp suất.

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download file đầy đủ

    2. NITO PHOTPHO – LÝ THUYẾT-có đáp án

     

    Website còn có bài tập trắc nghiệm cho tất cả các chương – chủ đề của cả 3 khối, các thầy cô và các em có thể xem cụ thể từng khối lớp tại các link sau

     

    Hoặc các thầy cô có thể xem các tài liệu khác của website