• Hướng dẫn sử dụng bộ đề xe đạp thể thao

    Hướng dẫn sử dụng bộ đề xe đạp thể thao

    Đạp xe là một trong những cách rèn luyện sức khoẻ, giúp thông minh hơn. Ngày nay bộ môn đạp xe rất dễ tiếp cận nhờ sự phong phú của các mẫu xe đạp thể thao (Road-bike, Moutain-bike (MTB) và Touring-bike) với các bộ đề hỗ trợ thay đổi tốc độ.

    Bộ đề (chuyển tốc) trên xe đạp thể thao có chức năng giúp xe thay đổi xích (sên) sang các đĩa, líp khác nhau giúp xe thay đổi tốc độ một cách dễ dàng.

    Hướng dẫn sử dụng bộ đề xe đạp thể thao 1

    Bộ đề (bộ chuyển tốc) xe đạp thể thao là gì? 

    Bộ đề (bộ chuyển tốc) xe đạp thể thao là bộ phận quan trọng có nhiệm vụ phối hợp với các bộ phận khác giúp cho xe đạp vận hành linh hoạt hơn. Giúp tăng tốc độ đạp xe lên tối đa và tối ưu cho người dùng khi sử dụng.

    Bộ đề xe đạp bao gồm 4 thành phần quan trọng là: tay đề, derailleur trước sau, cáp định tuyến. Xe đạp thể thao thường có 2 bộ phận chuyển tốc nằm trên ghi đông (tay lái). Nằm bên tay trái là bộ chuyển tốc đĩa (đề đĩa), tay phải là bộ chuyển tốc líp (đề líp).

    Hướng dẫn sử dụng bộ đề xe đạp thể thao 2
    Các bộ phận của bộ đề xe đạp thể thao Shimano

    Bộ chuyển tốc đĩa có 3 tốc độ đóng vai trò quyết định tốc độ khi đạp xe:

    • Đĩa nhỏ (số 1): dùng cho địa hình leo dốc, đạp nhẹ xe di chuyển chậm. 
    • Đĩa vừa (số 2): xe di chuyển với tốc độ vừa phải.
    • Đĩa lớn (số 3): dùng trong trường hợp muốn đi nhanh hoặc khi tập luyện. 

    Bộ chuyển tốc líp thường có 7 tốc độ với mục đích chia nhỏ tốc độ đạp đã quyết định ở đề đĩa.

    Hướng dẫn sử dụng bộ đề xe đạp thể thao 3

    Cách kết hợp đĩa líp xe đạp thể thao

    Tùy vào địa hình và nhu cầu mà bạn di chuyển, việc chuyển líp và dĩa sao cho lực chân đạp của bạn cảm thấy thoải mái nhất, không quá nặng hoặc không quá nhẹ vừa vừa là đủ. Bạn có thể quan sát chân để biết được mình đang ở dĩa nào và líp nào.

    Dĩa và líp có nguyên lí ngược với nhau. Để có thể sang líp và dĩa phù hợp với các loại địa hình mình đang chạy, bạn cần nắm nguyên tắc cơ bản sau:

    • Các líp nhỏ: cho cảm giác đạp nặng nhưng chân phải đạp ít vòng hơn, dùng để tăng tốc, đua tốc độ.
    • Líp lớn: tạo cho cảm giác đạp nhẹ nhàng, dùng để leo dốc, chạy ngược gió hay đạp nhẹ nhưng bù lại chân phải đạp nhiều vòng hơn.
    • Dĩa nhỏ: cho cảm giác đạp nhẹ, bù lại chân phải đạp nhiều vòng hơn.
    • Dĩa lớn: cho cảm giác đạp nặng, chân phải đạp ít vòng hơn.
    Hướng dẫn sử dụng bộ đề xe đạp thể thao 4

    Lưu ý quá trình tăng tốc phải chuyển từng líp một cho đến khi đạt tốc độ như ý, không chuyển líp đột ngột.

    Khi sử dụng, nên kết hợp đề líp tương ứng với đề đĩa như sau:

    • Dĩa nhỏ (1) đi với líp lớn (1),(2),(3): cảm giác đạp nhẹ, xe di chuyển chậm vượt qua những địa hình có độ dốc cao > 15%.
    • Dĩa giữa (2) đi với líp giữa (4),(5),(6): dùng cho đường bằng khi người sử dụng đạp ở tốc độ bình thường, đa phần thích hợp chạy xe đường trường.
    • Dĩa lớn (3) đi với líp nhỏ (7),(8),(9): đạp nặng, giúp cho xe tăng tốc, thường được dùng cho quãng đường nước rút hoặc trong khi tập luyện với mục đích rèn luyện sức khoẻ.

    Hướng dẫn sử dụng bộ đề xe đạp thể thao

    Hướng dẫn sử dụng bộ đề xe đạp thể thao

    Cách sử dụng tay bấm 

    • Tay bấm nằm phía bên tay phải: có nhiệm vụ chuyển líp sau cho xe đạp.
    • Tay bấm nằm bên tay trái: có nhiệm vụ chuyển dĩa trước cho xe đạp.

    Khi bạn chuyển líp, chân bạn phải đạp đều tới, không trả lùi, tuyệt đối không được đạp mạnh, đạp nhấn, vì rất dễ gây tuột hoặc đứt xích.

    Hướng dẫn sử dụng bộ đề xe đạp thể thao

    Khi nào nên chuyển số xe đạp? 

    Trong trường hợp bạn đang di chuyển trên đường bằng và phía trước là dốc lên, bạn phải chuyển sang líp lớn từng líp một, tránh tình trạng vào dốc rồi bắt đầu mới chuyển số. Hoặc khi vừa leo hết con dốc, bạn cũng nên chuyển sang líp nhỏ từng líp một để chuẩn bị tăng tốc khi đổ dốc.

    Nếu có thể, bạn nên luyện tập kỹ thuật này thường xuyên để thành một phản xạ, nó giúp ích rất nhiều cho bạn khi phải di chuyển nhiều địa hình khác nhau.

    Một số lưu ý khi sử dụng xe đạp có bộ đề (chuyển tốc)

    • Nắm rõ quy tắc chuyển số, sự phối hợp giữa các líp với nhau để tránh tình trạng xích bị trượt, gây nên nguy hiểm trong quá trình đạp xe.
    • Không nên chuyển đĩa và líp khi xe đạp đứng yên, vì điều này có thể làm bung líp, trượt xích và quấn đề.
    • Kiểm tra và bảo dưỡng xe đạp thường xuyên. Vì các bụi bẩn có thể bám vào xích xe gây trong quá trình đạp, nếu bạn không vệ sinh các bụi bẩn này có thể làm mòn dĩa và líp gây nên tình trạng chuyển số không còn chính xác.
  • Vùng 1 vùng 2 vùng 3 vùng 4 là ở đâu?

    Trong các thông tin về tăng lương tối thiểu vùng hay có cụm từ vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 với các mức lương khác nhau. Vậy vùng 1 vùng 2 vùng 3 vùng 4 là ở đâu? Dưới đây là vùng chi tiết các đơn vị hành chính theo khu vực: VÙNG I, VÙNG II, VÙNG III, VÙNG IV.

    Vùng 1 ở đâu?

    VÙNG I, gồm các địa bàn:

    • Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội;
    • Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo thuộc thành phố Hải Phòng;
    • Các quận và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh;
      – Thành phố Biên Hòa và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai;
    • Thành phố Thủ Dầu Một, các thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương;
    • Thành phố Vũng Tàu, huyện Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

    Vùng 2 là vùng nào?

    VÙNG II, gồm các địa bàn:

    • Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội;
    • Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng;
    • Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương;
    • Thành phố Hưng Yên và các huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên;
    • Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;
    • Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành thuộc tỉnh Bắc Ninh;
    • Các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh;
    • Các thành phố Thái Nguyên, Sông Công và thị xã Phổ Yên thuộc tỉnh Thái Nguyên;
    • Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ;
    • Thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai;
    • Thành phố Nam Định và huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định;
    • Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình;
    • Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;
    • Thành phố Hội An thuộc tỉnh Quảng Nam;
    • Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng;
    • Các thành phố Nha Trang, Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa;
    • Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng;
    • Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận;
    • Huyện Cần Giờ thuộc thành phố Hồ Chí Minh;
    • Thành phố Tây Ninh và các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh;
    • Thị xã Long Khánh và các huyện Định Quán, Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai;
    • Các huyện còn lại thuộc tỉnh Bình Dương;
    • Thị xã Đồng Xoài và huyện Chơn Thành thuộc tỉnh Bình Phước;
    • Thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
    • Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An;
    • Thành phố Mỹ Tho thuộc tỉnh Tiền Giang;
    • Các quận thuộc thành phố Cần Thơ;
    • Thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và huyện Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang;
    • Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang;
    • Thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh;
    • Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau.

    Vùng 3 ở đâu?

    VÙNG III, gồm các địa bàn:

    • Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);
    • Thị xã Chí Linh và các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải Dương;
    • Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;
    • Thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ;
    • Các huyện Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh;
    • Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang;
    • Các thị xã Quảng Yên, Đông Triều và huyện Hoành Bồ thuộc tỉnh Quảng Ninh;
    • Các huyện Bảo Thắng, Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai;
    • Các huyện còn lại thuộc tỉnh Hưng Yên;
    • Các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên;
    • Các huyện còn lại thuộc tỉnh Nam Định;
    • Các huyện Duy Tiên, Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam;
    • Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình;
    • Huyện Lương Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình;
    • Thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia thuộc tỉnh Thanh Hóa;
    • Thị xã Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh;
    • Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;
    • Thị xã Điện Bàn và các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Thăng Bình thuộc tỉnh Quảng Nam;
    • Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi;
    • Thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòa thuộc tỉnh Phú Yên;
    • Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận;
    • Thị xã Ninh Hòa và các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa;
    • Huyện Đăk Hà thuộc tỉnh Kon Tum;
    • Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng;
    • Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận;
    • Các thị xã Phước Long, Bình Long và các huyện Đồng Phú, Hớn Quản thuộc tỉnh Bình Phước;
    • Các huyện còn lại thuộc tỉnh Tây Ninh;
    • Các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai;
    • Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
    • Thị xã Kiến Tường và các huyện Thủ Thừa, Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An;
    • Các thị xã Gò Công, Cai Lậy và các huyện Châu Thành, Chợ Gạo thuộc tỉnh Tiền Giang;
    • Huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre;
    • Thị xã Bình Minh và huyện Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long;
    • Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ;
    • Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang;
    • Thị xã Tân Châu và các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn thuộc tỉnh An Giang;
    • Thị xã Ngã Bảy và các huyện Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang;
    • Thị xã Duyên Hải thuộc tỉnh Trà Vinh;
    • Thị xã Giá Rai thuộc tỉnh Bạc Liêu;
    • Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm thuộc tỉnh Sóc Trăng;
    • Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau.

    Vùng 4 là khu vực nào?

    VÙNG IV, gồm các địa bàn còn lại.

  • Tăng lương tối thiểu vùng 2022?

    Tăng lương tối thiểu vùng 2022?

    So với trước đây, Nghị định 38/2022/NĐ-CP bổ sung mức lương tối thiểu giờ theo 4 vùng: vùng I là 22.500 đồng/giờ, vùng II là 20.000 đồng/giờ, vùng III là 17.500 đồng/giờ, vùng IV là 15.600 đồng/giờ.

    STT

    Tỉnh/thành phố trực thuộc TW

    Quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

    Vùng

    Lương tối thiểu tháng

    (Đồng/tháng)

    Lương tối thiểu giờ

    (Đồng/giờ)

    01

    Hồ Chí Minh

    – Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 10, Quận 11, Quận 12, Bình Thạnh, Tân Phú, Tân Bình, Bình Tân, Phú Nhuận, Gò Vấp

    – Thành phố Thủ Đức

    – Các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè

    I

    4.680.000

    22.500

    – Huyện Cần Giờ

    II

    4.160.000

    20.000

    02

    Hà Nội

    – Các quận: Ba Đình, Bắc Từ Liêm, Cầu Giấy, Đống Đa,  Hà Đông, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Nam Từ Liêm, Tây Hồ, Thanh Xuân.

    – Các huyện: Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì,  Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ

    – Thị xã Sơn Tây

    I

    4.680.000

    22.500

    – Các huyện: Ba Vì, Đan Phượng, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Ứng Hòa, Mỹ Đức

    II

    4.160.000

    20.000

    03

    Bình Dương

    – Thành phố Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An

    – Các thị xã Bến Cát, Tân Uyên

    – Các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo

    I

    4.680.000

    22.500

    04

    Hải Phòng

    – Các quận: Dương Kinh, Hồng Bàng, Hải An, Đồ Sơn, Ngô Quyền, Lê Chân, Kiến An

    – Các huyện: Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Cát Hải, Kiến Thụy

    I

    4.680.000

    22.500

    – Huyện Bạch Long Vĩ

    II

    4.160.000

    20.000

    05

    Đồng Nai

    – Các thành phố Biên Hòa, Long Khánh

    – Các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom, Xuân Lộc

    I

    4.680.000

    22.500

    – Các huyện Định Quán, Thống Nhất

    II

    4.160.000

    20.000

    – Các huyện Cẩm Mỹ, Tân Phú

    III

    3.640.000

    17.500

    06

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    – Thành phố Vũng Tàu

    – Thị xã Phú Mỹ

    I

    4.680.000

    22.500

    – Thành phố Bà Rịa

    II

    4.160.000

    20.000

    – Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo

    III

    3.640.000

    17.500

    07

    Quảng Ninh

    – Thành phố Hạ Long

    I

    4.680.000

    22.500

    – Các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái

    – Các thị xã Quảng Yên, Đông Triều

    II

    4.160.000

    20.000

    Các huyên Vân Đồn, Đầm Hà, Tiên Yên, Hải Hà

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyên Cô Tô, Bình Liêu, Ba Chẽ

    IV

    3.250.000

    15.600

    08

    Hải Dương

    – Thành phố Hải Dương

    II

    4.160.000

    20.000

    – Thành phố Chí Linh

    – Thị xã Kinh Môn

    – Các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Thanh Hà, Thanh Miện, Ninh Giang

    IV

    3.250.000

    15.600

    09

    Hưng Yên

    – Thành phố Hưng Yên

    – Thị xã Mỹ Hào

    – Các huyện Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ

    II

    4.160.000

    20.000

    – Các huyện Ân Thi, Khoái Châu, Kim Động, Phù Cừ, Tiên Lữ

    III

    3.640.000

    17.500

    10

    Vĩnh Phúc

    – Các thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên

    – Các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc

    II

    4.160.000

    20.000

    – Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô

    III

    3.640.000

    17.500

    11

    Bắc Ninh

    – Các thành phố Bắc Ninh, Từ Sơn

    – Các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài

    II

    4.160.000

    20.000

    12

    Thái Nguyên

    – Các thành phố Thái Nguyên, Sông Công, Phổ Yên

    II

    4.160.000

    20.000

    – Các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Định Hóa, Võ Nhai

    IV

    3.250.000

    15.600

    13

    Phú Thọ

    – Thành phố Việt Trì

    II

    4.160.000

    20.000

    – Thị xã Phú Thọ

    – Các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Cẩm Khê, Đoan Hùng, Hạ Hòa, Tân Sơn, Thanh Sơn, Thanh Thủy, Yên Lập

    IV

    3.250.000

    15.600

    14

    Lào Cai

    – Thành phố Lào Cai

    II

    4.160.000

    20.000

    – Thị xã Sa pa

    – Huyện Bảo Thắng

    III

    3.640.000

     

    – Các huyện Bảo Yên, Bát Xát, Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai, Văn Bàn

    IV

    3.250.000

    15.600

    15

    Nam Định

    – Thành phố Nam Định

    – Huyện Mỹ Lộc

    II

    4.160.000

    20.000

    – Các huyện Giao Thủy, Hải Hậu, Nam Trực, Nghĩa Hưng, Trực Ninh, Vụ Bản, Xuân Trường, Ý Yên

    III

    3.640.000

    17.500

    16

    Ninh Bình

    – Thành phố Ninh Bình

    II

    4.160.000

    20.000

    – Thành phố Tam Điệp

    – Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Nho Quan, Kim Sơn, Yên Mô

    IV

    3.250.000

    15.600

    17

    Thừa Thiên Huế

    – Thành phố Huế

    II

    4.160.000

    20.000

    – Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà

    – Các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện A Lưới, Nam Đông

    IV

    3.250.000

    15.600

    18

    Quảng Nam

    – Thành phố Hội An, Tam kỳ

    II

    4.160.000

    20.000

    – Thị xã Điện Bàn

    – Các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Phú Ninh, Thăng Bình

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Bắc Hà My, Nam Trà My, Phước Sơn, Tiên Phước, Hiệp Đức, Nông Sơn, Đông Giang, Nam Giang, Tây Giang.

    IV

    3.250.000

    15.600

    19

    Đà Nẵng

    – Các quận: Hải châu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Thanh Khê, Liên Chiểu, Cẩm Lệ

    – Huyện Hòa Vang, huyện đảo Hoàng Sa

    II

    4.160.000

    20.000

    20

    Khánh Hòa

    – Các thành phố Nha Trang, Cam Ranh 

    II

    4.160.000

    20.000

    – Thị xã Ninh Hòa

    – Các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Khánh Vinh, Khánh Sơn, huyện đảo Trường Sa

    IV

    3.250.000

    15.600

    21

    Lâm Đồng

    – Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc

    II

    4.160.000

    20.000

    – Các huyện Đức Trọng, Di Linh

    III

    3.640.000

     

    – Các huyện Lạc Dương, Đơn Dương, Lâm Hà, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên, Đam Rông

    IV

    3.250.000

    15.600

    22

    Bình Thuận

    – Thành phố Phan Thiết

    II

    4.160.000

    20.000

    – Thị xã La Gi

    – Các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Đức Linh, Tánh Linh, Tuy Phong, Phú Quý, Hàm Tân, Bắc Bình

    IV

    3.250.000

    15.600

    23

    Tây Ninh

    – Thành phố Tây Ninh

    – Các thị xã Trảng Bàng, Hòa Thành

    – Huyện Gò Dầu

    II

    4.160.000

    20.000

    – Các huyện Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Bến Cầu

    III

    3.640.000

    17.500

    24

    Bình Phước

    – Thành phố Đồng Xoài

    – Các huyện Chơn Thành, Đồng Phú

    II

    4.160.000

    20.000

    – Các thị xã Phước Long, Bình Long

    – Các huyện Hớn Quản, Lộc Ninh, Phú Riềng

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Bù Đăng, Bù Đốp, Bù Gia Mập

    IV

    3.250.000

    15.600

    25

    Long An

    – Thành phố Tân An

    – Các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Cần Đước, Cần Giuộc

    II

    4.160.000

    20.000

    – Thị xã Kiến Tường

    – Các huyện Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Tân Hưng

    IV

    3.250.000

    15.600

    26

    Tiền Giang

    – Thành phố Mỹ Tho

    – Huyện Châu Thành

    II

    4.160.000

    20.000

    – Các thị xã Gò Công, Cai Lậy

    – Các huyện Chợ Gạo, Tân Phước

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Gò Công Tây, Gò Công Đông, Tân Phú Đông

    IV

    3.250.000

    15.600

    27

    Cần Thơ

    – Các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt

    II

    4.160.000

    20.000

    – Các huyện Phong Điền, Cờ Đỏ, Thớt Lai, Vĩnh Thạnh

    III

    3.640.000

    17.500

    28

    Kiên Giang

    – Các thành phố Rạch Giá, Hà Tiên, Phú Quốc

    II

    4.160.000

    20.000

    – Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện An Biên, An Minh, Rồng Riềng, Gò Quao, Hòn Đất, U Minh Thượng, Tân Hiệp, Vĩnh Thuận, Giang Thành

    IV

    3.250.000

    15.600

    29

    An Giang

    – Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc

    II

    4.160.000

    20.000

    – Thị xã Tân Châu

    – Các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Phú Tân, Tri Tôn, Tịnh Biên, Chợ Mới, An Phú

    IV

    3.250.000

    15.600

    30

    Trà Vinh

    – Thành phố Trà Vinh

    II

    4.160.000

    20.000

    – Thị xã Duyên Hải

    III

    3.640.000

     

    – Các huyện Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải, Trà Cú,  Tiểu Cần,  Cầu Kè,  Càng Long

    IV

    3.250.000

    15.600

    31

    Cà Mau

    – Thành phố Cà Mau

    II

    4.160.000

    20.000

    – Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Đầm Dơi, Ngọc Hiển, Thới Bình, Phú Tân

    IV

    3.250.000

    15.600

    32

     Bến Tre

    – Thành phố Bến Tre

    – Huyện Châu Thành

    II

    4.160.000

    20.000

    – Các huyện Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Chợ Lách, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Thạnh Phú

    IV

    3.250.000

    15.600

    33

    Bắc Giang

    – Thành phố Bắc Giang

    – Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Yên Thế, Lục Ngạn, Sơn Động, Lục Nam

    IV

    3.250.000

    15.600

    34

    Hà Nam

    – Thành phố Phủ Lý

    – Thị xã Duy Tiên

    – Huyện Kim Bảng

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Lý Nhân, Bình Lục, Thanh Liêm

    IV

    3.250.000

    15.600

    35

    Hòa Bình

    – Thành phố Hòa Bình

    – Huyện Lương Sơn

    II

    4.160.000

    20.000

    – Các huyện Cao Phong, Kim Bôi, Lạc Sơn, Lạc Thủy, Mai Châu, Tân Lạc, Yên Thủy, Đà Bắc

    IV

    3.250.000

    15.600

    36

    Thanh Hóa

    – Thành phố Thanh Hóa, Sầm Sơn

    – Các thị xã Bỉm Sơn, Nghi Sơn

    – Các huyện Đông Sơn, Quảng Xương

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Bá Thước, Cẩm Thủy, Hà Trung, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Lang Chánh, Mường Lát, Nga Sơn, Ngọc Lặc, Như Thanh, Như Xuân, Nông Cống, Quan Hóa, Quan Sơn, Thạch Thành, Thiệu Hóa, Thọ Xuân, Thường Xuân, Triệu Sơn, Vĩnh Lộc, Yên Định

    IV

    3.250.000

    15.600

    37

    Hà Tĩnh

    – Thành phố Hà Tĩnh

    – Thị xã Kỳ Anh

    III

    3.640.000

    17.500

    – Thị xã Hồng Lĩnh

    – Các huyện Cẩm Xuyên, Can Lộc, Đức Thọ, Hương Khê, Hương Sơn, Kỳ Anh, Nghi Xuân, Thạch Hà, Vũ Quang, Lộc Hà

    IV

    3.250.000

    15.600

    38

    Phú Yên

    – Thành phố Tuy Hòa

    – Các thị xã Sông Cầu, Đông Hòa

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Phú Hòa, Tuy An, Sông Hinh, Đồng Xuân, Tây Hòa, Sơn Hòa

    IV

    3.250.000

    15.600

    39

    Ninh Thuận

    – Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm

    – Huyện Ninh Hải, Thuận Bắc

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Bác Ái, Ninh Phước, Ninh Sơn, Thuận Nam

    IV

    3.250.000

    15.600

    40

    Kon Tum

    – Thành Phố Kom Tum

    – Huyện Đăk Hà

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện  Đăk Tô, Đăk Glei, Ia H’Drai, Kon Plông, Kon Rẫy, Ngọc Hồi, Sa Thầy, Tu Mơ Rông

    IV

    3.250.000

    15.600

    41

    Vĩnh Long

    – Thành phố Vĩnh Long

    – Thị xã Bình Minh

    II

    4.160.000

    20.000

    – Các huyện Long Hồ, Mang Thít

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Bình Tân, Tam Bình, Trà Ôn, Vũng Liêm

    IV

    3.250.000

    15.600

    42

    Hậu Giang

    – Thành phố Vị Thanh

    – Thị xã Ngã Bảy

    – Các huyện Châu Thành, Châu Thành A

    III

    3.640.000

    17.500

    – Thị xã Long Mỹ

    – Các huyện Vị Thủy, Long Mỹ, Phụng Hiệp

    IV

    3.250.000

    15.600

    43

    Bạc Liêu

    – Thành Phố Bạc Liêu

    II

    4.160.000

    20.000

    – Thị xã Giá Rai

    – Huyện Hòa Bình

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Hồng Dân, Phước Long, Vĩnh Lợi, Đông Hải

    IV

    3.250.000

    15.600

    44

    Sóc Trăng

    – Thành phố Sóc Trăng

    – Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Mỹ Tú, Long Phú, Thạnh Trị, Mỹ Xuyên, Châu Thành, Trần Đề, Kế Sách, Cù lao Dung

    IV

    3.250.000

    15.600

    45

    Bắc Kạn

    – Thành phố Bắc Kạn

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Pác Nặm, Ba Bể, Ngân Sơn, Bạch Thông, Chợ Đồn, Chợ Mới, Na Rì

    IV

    3.250.000

    15.600

    46

    Cao Bằng

    – Thành phố Cao Bằng

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Trùng Khánh, Hà Quảng, Bảo Lạc, Bảo Lâm, Hạ Lang, Hòa An, Nguyên Bình, Thạch An, Quảng Hòa

    IV

    3.250.000

    15.600

    47

    Đắk Lắk

    – Thành phố Buôn Mê Thuột

    III

    3.640.000

    17.500

    – Thị xã Buôn Hồ

    – Các huyện Buôn Đôn,  Cư Kuin, Cư M’Gar, Ea Kar, Ea Súp, Krông Ana, Ea H’leo, Krông Bông,  Krông Búk, Krông Năng,  Krông Pắc, Lắk, M’Drắk

    IV

    3.250.000

    15.600

    48

    Đắk Nông

    – Thành phố Gia Nghĩa

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Cư Jút, Đắk Glong, Đắk Mil, Đắk R’lấp, Đắk Song, Krông Nô, Tuy Đức

    IV

    3.250.000

    15.600

    49

    Điện Biên

    – Thành phố Điện Biên Phủ

    III

    3.640.000

    17.500

    – Thị xã Mường Lay

    – Các huyện Điện Biên, Điện Biên Đông, Mường Ảng, Mường Chà, Mường Nhé, Tủa Chùa, Tuần Giáo, Nậm Pồ

    IV

    3.250.000

    15.600

    50

    Đồng Tháp

    – Các thành phố Cao Lãnh, Sa Đéc, Hồng Ngự

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện  Cao Lãnh, Châu Thành, Hồng Ngự, Lai Vung, Lấp Vò, Tam Nông, Tân Hồng, Thanh Bình, Tháp Mười.

    IV

    3.250.000

    15.600

    51

    Gia Lai

    – Thành phố Pleiku

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các thị xã An Khê, Ayun Pa

    – Các huyện Chư Păh, Chư Prông, Chư Sê, Đắk Đoa, Chư Pưh, Phú Thiện, Mang Yang, Krông Pa, Kông Chro, K’Bang, Ia Pa, Ia Grai, Đức Cơ, Đak Pơ

    IV

    3.250.000

    15.600

    52

    Hà Giang

    Thành phố Hà Giang

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Bắc Mê, Bắc Quang, Đồng Văn, Hoàng Su Phì, Mèo Vạc, Quản Bạ, Quang Bình, Vị Xuyên, Xín Mần, Yên Minh

    IV

    3.250.000

    15.600

    53

    Lai Châu

    – Thành phố Lai Châu

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Mường Tè, Phong Thổ,  Sìn Hồ, Tam Đường,  Than Uyên,  Tân Uyên,  Nậm Nhùn

    IV

    3.250.000

    15.600

    54

    Lạng Sơn

    – Thành phố Lạng Sơn

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Bắc Sơn, Bình Gia, Cao Lộc, Chi Lăng, Đình Lập, Hữu Lũng, Lộc Bình, Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan

    IV

    3.250.000

    15.600

    55

    Quảng Bình

    – Thành phố Đồng Hới

    II

    3.920.000

    20.000

    – Thị xã Ba Đồn

    – Các huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch.

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Minh Hóa, Tuyên Hóa

    IV

    3.250.000

    15.600

    56

    Nghệ An

    – Thành phố Vinh

    – Thị xã Cửa Lò

    – Các huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên

    II

    4.160.000

    17.500

    – Các thị xã Thái Hòa, Hoàng Mai

    – Các huyện Quỳnh Lưu, Yên Thành, Diễn Châu, Đô Lương, Nam Đàn, Nghĩa Đàn

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Anh Sơn, Con Cuông, Quỳ Châu, Kỳ Sơn, Quế Phong, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Thanh Chương, Tương Dương

    IV

    3.250.000

    15.600

    57

    Quảng Trị

    – Thành phố Đông Hà

    III

    3.640.000

    17.500

    – Thị xã Quảng Trị

    – Các huyện Cam Lộ, Cồn Cỏ, Đak Rông, Gio Linh, Hải Lăng, Hướng Hóa, Triệu Phong, Vĩnh Linh

    IV

    3.250.000

    15.600

    58

    Sơn La

    – Thành phố Sơn La

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện: Quỳnh Nhai, Mường La, Thuận Châu, Phù Yên, Bắc Yên, Mai Sơn, Sông Mã, Yên Châu, Mộc Châu, Sốp Cộp, Vân Hồ

    IV

    3.250.000

    15.600

    59

    Thái Bình

    – Thành phố Thái Bình

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Đông Hưng, Hưng Hà, Kiến Xương, Quỳnh Phụ, Thái Thụy, Tiền Hải, Vũ Thư

    IV

    3.250.000

    15.600

    60

    Tuyên Quang

    – Thành phố Tuyên Quang

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các huyện Chiêm Hóa, Hàm Yên, Lâm Bình, Na Hang, Sơn Dương, Yên Sơn

    IV

    3.250.000

    15.600

    61

    Yên Bái

    – Thành phố Yên Bái

    III

    3.640.000

     

    – Thị xã Nghĩa Lộ

    – Các huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Trạm Tấu, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình

    IV

    3.250.000

    15.600

    62

    Bình Định

    – Thành phố Quy Nhơn

    III

    3.640.000

    17.500

    – Các thị xã An Nhơn, Hoài Nhơn

    – Các huyện An Lão, Phù Cát, Phù Mỹ, Tuy Phước, Tây Sơn, Vân Canh, Vĩnh Thạnh, Hoài Ân

    IV

    3.250.000

    15.600

    63

    Quãng Ngãi

    – Thành phố Quảng Ngãi

    – Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh

    III

    3.640.000

    17.500

    – Thị xã Đức Phổ

    – Các huyện Ba Tơ, Minh Long, Mộ Đức, Lý Sơn, Tư Nghĩa, Trà Bồng, Sơn Tây, Sơn Hà, Nghĩa Hành

    IV

    3.250.000

    15.600

  • Các quy tắc kết hợp thực phẩm

    Các quy tắc kết hợp thực phẩm

    Bạn có bao giờ cảm thấy bí bách, nặng nề, khó chịu sau khi ăn? Nếu có đó là điều không bình thưởng.

    Thực tế, sau khi ăn bạn phải cảm thấy thỏa mái và tràn đầy sinh lực. Vì vậy, nếu bạn bị các triệu chứng khó chịu thì việc tuân theo một số quy tắc kết hợp thức ăn đơn giản sau đây sẽ mang lợi ích đến cho bạn.

    Nhiều người giảm cân, đẹp da chỉ đơn giản bằng cách thay đổi sự kết hợp của các loại thực phẩm mà họ ăn.

    Tại sao việc kết hợp thực phẩm tạo nên sự khác biệt?

    Do mỗi chất dinh dưỡng (protein, carbohydrate và chất béo) tiêu hóa với tốc độ khác nhau. Ngoài ra, mỗi chất dinh dưỡng cũng có cách tiêu hóa và sử dụng enzyme khác nhau.

    Vì vậy, nếu bạn ăn các loại thực phẩm trong cùng một bữa ăn có cách tiêu hóa khác nhau, chúng được coi là cách kết hợp thực phẩm không tốt. Kết hợp thức ăn xấu có thể dẫn đến “tắc nghẽn giao thông” đường ruột, có thể dẫn đến các triệu chứng như khí, đầy hơi, ợ hơi và đau bụng.

    Chúng ta hãy xem xét sự kết hợp giữa protein và tinh bột, giống như thịt bò và bánh mì. Để hiểu protein, tinh bột là gì mời bạn xem trong bài 4 nhóm thực phẩm chính là gì?

    Các quy tắc kết hợp thực phẩm

    Protein đòi hỏi một môi trường axit để tiêu hóa và pepsin enzyme tiêu hóa, trong khi carbohydrate đòi hỏi một môi trường kiềm và enzyme tiêu hóa, ptyalin.

    Vì thịt bò và bánh mì có các yêu cầu tiêu hóa ngược nhau nên khi ăn chúng cùng nhau trong cùng một bữa ăn khiến cho cơ thể giải phóng cả dung dịch axit và kiềm.

    Axit và các dung dịch kiềm trung hoà lẫn nhau, có thể làm chậm quá trình tiêu hóa và gây ra đầy hơi hoặc mệt mỏi.

    Sự kết hợp thức ăn không đúng cách cũng có thể “gây nhầm lẫn” cho cơ thể, bằng cách yêu cầu cơ thể giải phóng một số loại enzyme tiêu hóa cùng một lúc. Điều này có thể làm chậm quá trình tiêu hóa và gây ra sự chậm chạp sau bữa ăn do sử dụng nhiều năng lượng tiêu hóa của cơ thể.

    Thức ăn không tiêu hóa sẽ làm lợi cho vi khuẩn “không thân thiện” trong ruột của bạn, chẳng hạn như nấm men, có thể dẫn đến một số bệnh về đường tiêu hóa. Mặt khác, khi các loại thực phẩm kết hợp tốt với nhau, dựa trên yêu cầu tiêu hóa của chúng, thức ăn sẽ được tiêu hóa tốt hơn.

    Nguyên tắc kết hợp thực phẩm không chỉ là việc loại thực phẩm nào kết hợp với thực phẩm nào mà còn là thứ tự mà bạn ăn các chất dinh dưỡng, giúp bạn tiêu hóa tốt hơn và hấp thụ các loại thực phẩm bạn ăn tốt hơn.

    Các quy tắc kết hợp thực phẩm nên biết

    nhóm thực phẩm chứa vitamin

    Những quy tắc kết hợp thực phẩm cơ bản này giúp bạn tránh khỏi sự khó chịu mà bạn có thể cảm thấy do tiêu hóa kém.

    1. Ăn trái cây riêng

    Phần đông chúng ta cho rằng thật là tuyệt vời khi có một món tráng miệng trái cây sau bữa ăn. Tuy nhiên việc kết hợp trái cây với các loại thực phẩm khác là một thảm họa tiêu hóa. Điều này là do trái cây là một loại đường đơn, tiêu hóa rất nhanh, trong khoảng 20 đến 30 phút. Vì trái cây tiêu hóa nhanh hơn bất kỳ loại thực phẩm nào khác, nên tốt nhất là ăn riêng.

    Các quy tắc kết hợp thực phẩm

    Ví dụ, giả sử bạn có một món salad trái cây với trứng của bạn. Trứng là một loại protein, có thể mất từ 3 đến 4 giờ để tiêu hóa. Vì trái cây chỉ mất từ 20 đến 30 phút để tiêu hóa, kết hợp nó với một protein sẽ tạo ra sự tắc nghẽn giao thông đường tiêu hóa.

    Đó là lý do tại sao tốt nhất nên tránh ăn trái cây ngay sau bữa ăn.

    Hầu hết mọi người không bận tâm khi kết hợp trái cây với rau xanh vì chúng chủ yếu là nước. Nhưng nguyên tắc chung, nên ăn riêng trái cây khi đói để trái cây không có cơ hội lên men. Quá trình lên men trong đường tiêu hóa của bạn không chỉ khiến bạn cảm thấy khó chịu và đầy hơi, mà còn có thể tạo ra một bữa tiệc cho vi khuẩn không tốt.

    Ăn trái cây là quan trọng mặc dù nó không nên kết hợp với các loại thực phẩm khác – đó là một nguồn vitamin và khoáng chất cần thiết mà chúng ta cần cho các tế bào khỏe mạnh, cung cấp nguồn năng lượng dồi dào cho cơ thể.

    Tuy nhiên món sinh tố (smoothies) là một ngoại lệ, vì vậy trái cây trong món sinh tố có thể được kết hợp với các chất dinh dưỡng khác, chẳng hạn như chất béo lành mạnh từ hạt gai dầu, hạt chia, bơ hoặc protein thực vật. Vì vậy một cốc xinh tố xanh mỗi sáng là một khởi đầu tuyệt vời.

    2. Kết hợp protein với rau

    Như bạn đã biết, để được tiêu hóa, protein cần một môi trường axit, đó là lý do tại sao nó được coi là một sự kết hợp thực phẩm xấu khi kết hợp protein với tinh bột.

    Tuy nhiên, protein có thể được ghép với rau xanh và các loại rau có hàm lượng nước cao khác, chẳng hạn như măng tây, ớt, cần tây hoặc bông cải xanh. Vì những loại rau này giàu enzyme riêng nên chúng không cần môi trường kiềm để tiêu hóa.

    Các kết hợp protein tốt bao gồm:

    • Cá hồi + bông cải xanh + đậu xanh
    • Gà + cải xoăn xào + súp lơ nghiền
    • Gà tây + ớt chuông xào, hành tây và củ cải bó xôi
    Các quy tắc kết hợp thực phẩm 5

    Quy tắc kết hợp protein này áp dụng đối với cả protein động vật và protein thực vật, chẳng hạn như đậu và các loại đậu, đỗ.

    3. Kết hợp tinh bột với chất béo và rau

    Tinh bột (như gạo lứt và quinoa), cùng với các loại rau có chứa tinh bột (như khoai tây, khoai lang), cần một môi trường kiềm để tiêu hóa. Vì lý do này, tinh bột kết hợp tốt nhất khi ăn cùng nhau – ví dụ, gạo lứt hoặc quinoa và khoai lang

    Các loại đậu chứa cả protein và tinh bột, nên đậu được tiêu hóa tốt với rau và các loại tinh bột khác, chẳng hạn như gạo lứt.

    Thức ăn thích hợp kết hợp với tinh bột như:

    • Quinoa + bơ + khoai tây nướng
    • Súp đậu lăng + rau hỗn hợp
    • Khoai tây chiên tự chế biến + dầu ô liu + mùi tây
    • Cơm gạo lứt + rau xào + canh rau
    Các quy tắc kết hợp thực phẩm 6
    Cơm gạo lứt xào rau củ

    4. Rau xanh và rau không tinh bột kết hợp được mọi thứ

    Rau xanh và rau không chứa tinh bột có chứa các enzyme tiêu hóa của riêng chúng, nên có thể kết hợp với bất kỳ thực phẩm nào mà không gây ách tắc giao thông trong đường tiêu hóa của bạn.

    Do vậy, nếu bạn muốn có phương pháp kết hợp thức ăn tốt, bạn nên ăn rau xanh trước khi chuyển sang ăn các món ăn khác. Điều này là do rau xanh tiêu hóa nhanh hơn protein, tinh bột và chất béo. Nhưng không giống như trái cây, lượng đường tự nhiên trong rau xanh không đủ cao để tạo ra điểm tắc nghẽn trong đường tiêu hóa.

    Vì vậy, khi bạn nghi ngờ về thực phẩm kết hợp có tốt hay không, cách đơn giản là chỉ chọn ăn một chất dinh dưỡng duy nhất (một protein, tinh bột hoặc chất béo lành mạnh) với rau xanh.

    5. Hạn chế uống nhiều nước trong bữa ăn

    Một quy tắc kết hợp thực phẩm khác để tiêu hóa tốt hơn là tránh uống nhiều nước trong bữa ăn của bạn.

    Nước có thể làm loãng dịch tiêu hóa, dẫn tới quá trình tiêu hóa chậm. Nếu cần, chỉ nên uống một lượng nước vừa phải trong khi ăn. Phần lớn lượng nước uống hàng ngày của bạn nên uống tránh xa các bữa ăn.

    Bạn có thể hỗ trợ quá trình tiêu hóa của bạn bằng cách uống một ly nước chanh khoảng 20 phút trước bữa ăn. Chanh có chứa axit ascorbic, có thể giúp kích thích tiêu hóa. Nếu bạn muốn đẩy chức năng tiêu hóa của bạn lên cấp độ cao hơn, bạn có thể cho thêm một muỗng cà phê giấm táo vào ly nước chanh của bạn.Dấm táo rất có lợi cho tiêu hóa vì nó chứa axit axetic. Axit axetic giống axit dạ dày, đó là lý do tại sao nó có thể giúp cải thiện khi hệ tiêu hóa kém hoặc thậm chí suy yếu. Axit axetic cũng đã được chứng minh là cải thiện sự hấp thu canxi và magiê.

    6. Gia vị, thảo mộc và cam quýt là trung tính

    Các loại gia vị như gừng, tỏi, nghệ, giấm táo, mù tạt, bột cà ri – cùng với các loại trái cây họ cam quýt như cam, chanh – đều được coi là trung tính. Chúng thích hợp để kết hợp với protein, trái cây, tinh bột hoặc chất béo lành mạnh.

    Các quy tắc kết hợp thực phẩm 7

    7. Bữa ăn tối giản tiêu hóa tốt nhất

    Nếu bạn quên các quy tắc kết hợp thực phẩm này, hãy nhớ rằng các bữa ăn có ít thành phần hơn giúp tiêu hóa tốt hơn vì chúng đòi hỏi ít enzyme hơn.

    Vì vậy, khi nghi ngờ, hãy chọn một món chính kết hợp với rau xanh- và nhớ không nên ăn trái cây sau bữa ăn. Khi ăn, luôn ăn trái cây ít nhất 20 phút trước bữa ăn.

    Tuy nhiên bạn không cần phải quá chặt chẽ trong việc kết hợp thực phẩm với nhau nếu bạn cảm thấy cơ thể vẫn thỏa mái và nhiều năng lượng sau bữa ăn. Trong trường hợp bạn có vấn đề về đường tiêu hóa hoặc cảm thấy bụng nặng nề, khó tiêu sau bữa ăn thì việc kết hợp thực phẩm phù hợp sẽ giúp ích cho bạn.

    Các nguyên tắc kết hợp món ăn

    • Dùng một loại thực phẩm phụ để làm tăng tác dụng của thực phẩm chính.
    • Kết hợp các thực phẩm sao cho chúng tăng cường được hiệu quả của nhau.
    • Kết hợp các thực phẩm sao cho loại này có thể hạn chế tác hại của loại kia.
    • Không dùng chung 2 loại thực phẩm kỵ nhau.
    Các quy tắc kết hợp thực phẩm 8

    Việc kết hợp món ăn thích hợp có thể giúp cải thiện tiêu hóa, và thậm chí có thể hữu ích cho những người có hệ tiêu hóa bị tổn hại hoặc bị rối loạn tiêu hóa, như hội chứng ruột kích thích (IBS).

    10 cặp thực phẩm kết hợp với nhau tốt nhất

    1. Đậu đen + ớt chuông đỏ

    Các quy tắc kết hợp thực phẩm 9

    Đậu đen là nguồn chất sắt rất rốt. Và chất sắt trong rau quả là chất sắt không-heme, không dễ hấp thụ như chất sắt trong thịt. Chỉ khoảng 2-20% chất sắt trong rau quả hấp thu được vào máu, so với 15-35% chất sắt trong thịt. Nên vitamin C – đặc biệt giàu trong ớt chuông đỏ – có thể phối hợp với đậu đen mục đích để làm tăng khả năng hấp thụ chất sắt không-heme vào cơ thể đến 6 lần.

    2. Ngũ cốc nguyên hạt + hành tây + tỏi

    Giống như các loại đậu, chất sắt và kẽm trong ngũ cốc nguyên hạt có khả năng sinh dụng thấp – có nghĩa là chúng chuyển hóa nhanh hơn khả năng hấp thu của cơ thể. 

    Các quy tắc kết hợp thực phẩm 10

    Phần vỏ của các loại ngũ cốc dồi dào chất khoáng, khiến chúng càng khó hấp thụ. Nhưng những thực phẩm giàu lưu huỳnh như hành tây, tỏi có thể giúp ngũ cốc có độ dinh dưỡng cao hơn. Một nghiên cứu cho thấy, dùng hành tây, tỏi chung với các bữa cơm gạo tăng khả năng hấp thụ chất sắt và kẽm.

    3. Cà chua + dầu oliu

    Dầu oliu là chất béo tốt cho tim, tăng lượng cholesterol  HDL tốt và giảm lượng cholesterol LDL xấu có thể làm nghẽn mạch máu. Khi dùng chung với cà chua, nó lại càng tốt hơn. 

    Các quy tắc kết hợp thực phẩm 11

    Một nghiên cứu trên những người dùng dầu oliu hoặc dầu hướng dương với cà chua cho thấy, dầu oliu tăng hoạt động chống oxy hóa của lycopene trong cà chua, mà dầu hướng dương không có tác dụng.

    4. Cá hồi + rau cải xanh

    Để có thể hấp thụ đủ lượng canxi, vitamin D là chìa khóa quan trọng. Vitamin D giúp hấp thụ canxi vào máu và giữ ổn định lượng canxi trong máu. 

    Các quy tắc kết hợp thực phẩm 12

    Ngoài phơi nắng để có đủ lượng vitamin D, bạn còn có thể dùng thực phẩm giàu chất này như cá hồi. Kết hợp cá hồi và rau cải xanh giàu canxi tốt cho xương là một kết hợp tuyệt vời.

    5. Bông cải xanh + cà chua

    Các quy tắc kết hợp thực phẩm 13

    Khi kết hợp 2 thực phẩm này sẽ tạo ra sức mạnh chống ung thư ấn tượng. Trong một nghiên cứu trên chuột cho thấy, chế độ ăn bông cải xanh kết hợp với cà chua cho kết quả còn tốt hơn dùng 2 thực phẩm này nhiều hơn nhưng riêng rẽ.

    6. Trà xanh + tiêu đen

    Các nghiên cứu cho thấy bạn nên thêm vào trà xanh một ít hạt tiêu đen. Trà xanh đã có một chất chống oxy hóa đặc biệt là EGCG, tăng cường khả năng chuyển hóa và chống lại bệnh ung thư. 

    Các quy tắc kết hợp thực phẩm 14

    Trong khi đó tiêu đen còn có thể giúp EGCG hoạt động hiệu quả hơn. Tiêu làm tăng khả năng hấp thụ của EGCG, để nó không bị phá vỡ nhanh chóng khi đi vào máu. Nếu không muốn uống trà với tiêu, bạn có thể dùng 2 món này làm gia vị nấu ăn.

    7. Nghệ + tiêu đen

    Các quy tắc kết hợp thực phẩm 15

    Chất piperine trong tiêu giúp ích cho khá nhiều thực phẩm. Nghệ có chất chống oxy hóa mạnh là curcumin chống sứng viêm, sát trùng và kháng khuẩn. Nhưng curcumin bị chuyển hóa nhanh chóng trước khi được hấp thụ hoàn toàn. Nếu kết hợp nghệ và tiêu, sinh khả dụng của curcumin được tăng lên đến 1000 lần.

    8. Cải xoăn + hạnh nhân

    Các quy tắc kết hợp thực phẩm 16

    Cải xoăn rất giàu vitamin K, và còn dồi dào vitamin E là chất chống oxy hóa, giúp tăng cường hệ thống miễn dịch và chống ung thư, bệnh tim mạch. Nhưng vitamin E được chất béo hòa tan, nên bạn cần nguồn dinh dưỡng giàu chất béo để tăng cường khả năng hấp thụ. Hạnh nhân là sự kết hợp rất tốt và hạt này chứa nhiều chất béo đơn không hòa tan.

    9. Socola đen + táo

    Các quy tắc kết hợp thực phẩm 17

    Sự kết hợp này có khả năng tăng cường sức khỏe tim mạch. Trong vỏ táo chứa chất tạo màu quercetin hoạt động như chất chống sưng viêm. Mặt khác, cocoa trong socola đen giàu chất catechin, chất chống oxy hóa giúp ngăn chặn xơ cứng mạch máu. Khi kết hợp chung, chúng có thể giúp phá vỡ các khối máu đông.

    10. Tỏi +cá hồi

    Các quy tắc kết hợp thực phẩm 18

    Sự kết hợp bào giúp giảm nguy cơ bệnh tim. Trong thử nghiệm, người có lượng cholesterol cao dùng 900moligram tỏi và 13gram dầu cá, nồng độ cholesterol và LDL giảm xuống hẳn từ 12,2-9,5% Cholesterol quá cao có thể làm nghẽn mạch máu, ảnh hưởng đến lưu thông máu.

  • Đề cương Kế toán Ngân hàng

    Câu 1: Trình bày hiêu biết về nguyên tắc Nợ trước – Có sau. Nguyên nhân sâu xa của nó? Ví dụ.

    Mỗi loại chứng từ kế toán trong hạch toán kế toán  NH có đặc tính vận động khác nhau nên trong hạch toán kế toán phải xác lập quy trình luân chuyển chứng từ để đảm bảo sự thuận tiện, hợp lý, hiệu quả.

    Thực chất quá trình luân chuyển chứng từ là quá trình vận động của chứng từ kể từ lúc được lập ra qua quá trình kiểm soát, xử lý, hạch toán cho đến khi đóng thành tập vào lưu trữ. Xây dựng quá trình luân chuyển chứng từ một cách khoa học và hợp lý mang lại ý nghĩa quan trọng trong kế toán ngân hàng.  Để có được chương trình luân chuyển chứng từ KTNH một cách khoa học thì khi xây dựng chương trình cũng như tổ chức thực hiện phải đảm bảo một số nguyên tắc. Trong quá trình luân chuyển chứng từ, ngân hàng luôn phải đảm bảo các nguyên tắc luân chuyển sau:

    • Đảm bảo quá trình luân chuyển nhanh chóng, kịp thời, chính xác và an toàn.
    • Đối với chứng từ chuyển khoản phải đảm bảo ghi nợ trước – có sau.

    Trong đó nguyên tấc nợ trước có sau là một nguyên tắc vô cùng quan trọng. Nguyên tắc này quy định như sau:

    • Đối với chứng từ thu tiền mặt phải “thu tiền trước ghi sổ sau”, tức là thủ quỹ sau khi đã thu đủ tiền, kí tên trên chứng từ vào sổ quỹ sau đó kế toán mới vào sổ kế toán.
    • Đối với chứng từ chi tiền mặt phải thực hiện “Ghi sổ kế toán trước, chi tiền sau” tức là kế toán phải kiểm soát xem số dư tài khoản có đủ khả năng chi trả không, nếu đủ thì sau khi ghi sổ mới chuyển sang quỹ để chi tiền.
    • Đối với các chứng từ chuyển khoản chỉ được ghi vào tài khoản bên Có sau khi đã ghi vào tài khoản bên Nợ, hoặc biết chắc chắn tài khoản bên Nợ có đủ khả năng thanh toán, hoặc ghi nợ – có đồng thời một lúc khi đã thực hiện kế toán máy.

    VD: khi thanh toán Séc chuyển khoản

          K.hàng A   <–(hàng hoá) —    K.hàng B

                    — (Séc CK) –>     (nộp séc)

          NHTM A                   NHTM B 

    NHTM B sau khi nhận được tờ SCK ko hạch toán ngay mà phải chờ NHTM A ghi giảm TKTG 4211A (ghi nợ) rồi mới ghi tăng TKTG 4211B (ghi có).

        Nguyên nhân sâu xa của nguyên tắc này xuất phát từ đặc thù của ngân hàng. Khác với các doanh nghiệp khác, NH là trung gian thực hiện thanh toán và quản lý hộ tài sản của khách hàng. NH phải đảm bảo an toàn không chỉ tài sản cho ngân hàng mà còn phải đảm bảo an toàn cho tài sản của khách hàng của họ không bị thất thoát.

    Câu 2: Tác động của sự phát triển công nghệ thông tin tới công tác kế toán thanh toán giữa các NHTM

        Ngày nay cùng với quá trình toàn cầu hoá đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ là sự phát triển không ngừng của CNTT. Do vậy việc áp dụng CNTT vào các ngành kinh tế và đặc biệt là ngành ngân hàng đang diễn ra nhanh chóng và rộng khắp. Việc áp dụng CNTT vào ngân hàng thương mại đã góp phần tích cực vào việc bớt khối lượng lao động, đưa năng suất, hiệu suất kinh doanh được nhiều lợi thế cạnh tranh hơn. Đặc biệt trong công tác kế toán thanh toán giữa các NHTM thì công nghệ thông tin đã có những tác động rất tích cực.

        Nhờ có sự phát triển của CNTT việc thanh toán giữa các NH thay vì dùng TT bù trừ bằng giấy và TT thông thường chuyển sang thanh toán điện tử. Lợi nhuận ròng từ TT bù trừ điện tử liên NH là việc chuyển tiền và hoàn tất một lệnh thanh toán thông qua mạng máy tính giữa các NH cùng một hệ thống. Thực chất của thanh toán điện tử liên NH là sử dụng kĩ thuật điện tử và mạng chuyển tiền nội bộ để xử lý nghiệp vụ chuyển tiền thay thế cho phương thức thanh toán liên NH truyền thống:

    + Tác động đến chứng từ: Thanh toán điện tử làm giảm lượng chứng từ vào các NH phải sử dụng vì thay cho việc sử dụng chứng từ bằng giấy như trước, vận chuyển qua đường bưu điện thì các NH thực hiện thông tin điện tử, chỉ việc mã hoá các chứng từ sau đó sử dụng mạng máy tính để chuyển tới các NH khác thực hiện thanh toán với mình -> tránh thất bại chứng từ, giảm chi phí quản lý

    + Tác động đến thời gian thanh toán: Việc chuyển chứng từ thông qua mạng máy tính điện tử đã làm giảm đáng kể khối lượng công việc và thời gian thanh toán, đồng thời hạn chế đến mức thấp nhất các sai sót và nhầm lẫn do ghi chép trong thanh toán giữa các NH.

    + Tác động đến trình độ các cán bộ nhân viên: Thanh toán điện tử liên NH và bù trừ điện tử đòi hỏi các NH phải có đội ngũ cán bộ lành nghề, hạch toán về tin học và máy tính tốt. Từ đó nâng cao trình độ của các cán bộ, nhân viên trong NH, tạo thuận lợi cho việc hiện đại hoá các NHTM.

    + Tác động đến quá trình xử lý hạch toán: rút ngắn các công đoạn trong quá trình xử lý hạch toán. Các chứng từ và lệnh thanh toán chỉ lập 1 lần -> Mức độ sai sót thấp hơn.

    + Tác động đến độ an toàn trong quản lý vốn và đối chiếu: thanh toán điện tử làm thay đổi vai trò của NHTM và NHTW trong quá trình quản lý vốn. Trước kia khi sử dụng thanh toán bằng phương thức truyền thống thì các NHTM chỉ xem xét đến quá trình vốn được chuyển đến và chuyển đi như thế nào và việc đối chiếu lượng ra – vào, đến – đi của vốn chỉ được thực hiện sau một thời gian nhất định. Nhưng với sự phát triển của CNTT thông qua thanh toán điện tử, các NHTƯ sẽ biết được nhanh chóng các chi nhánh thừa hay thiếu vốn để có thể điều chỉnh kịp thời, phù hợp.

        CNTT tác động đến tất cả các quá trình của thanh toán giữa các NHTM với nhau, từ đó nó tác động không nhỏ tới nền kinh tế: Việc giảm thời gian thanh toán là tăng tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh hơn.

        Tuy nhiên sự phát triển của CNTT cũng đòi hỏi các NH phải ko ngừng đổi mới và cải tiến cơ sở vật chất kỹ thuật của mình, Hiện đại hoá không chỉ 1 NH mà là toàn bộ hệ thống NH và CNTT cũng làm tăng tính cạnh tranh giữa các NH.

    Câu 3: Tác động của sự phát triển CNTT đến công tác kế toán giao dịch giữa NHTM với KH.

        Ngày nay cùng với quá trình toàn cầu hoá đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ là sự phát triển không ngừng của CNTT. Do vậy, việc áp dụng CNTT vào các ngành kinh tế và đặc biệt là ngành ngân hàng đang diễn ra nhanh chóng và rộng khắp. Việc áp dụng CNTT vào ngân hàng thương mại đã góp phần tích cực vào việc bớt khối lượng lao động, đưa năng suất, hiệu suất kinh doanh được nhiều lợi thế cạnh tranh hơn. Đặc biệt trong công tác kế toán giao dịch giữa NHTM và khách hàng thì CNTT đã có những tác động rất tích cực. Tác động:

    – Do các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại các NH một cách thường xuyên liên tục nên chứng từ kế toán có khối lượng rất lớn và luân chuyển phức tạp. Hầu hết các chứng từ kế toán NH đều do KH lập và nộp vào NH. Do vậy chất lượng chứng từ kế toán phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng lập chứng từ của KH. Theo xu hướng phát triển CNTT hiện nay, kế toán NH đang từng bước hiện đại hoá sử dụng các loại máy tính điện tử trong công tác kế toán, các chứng từ truyền thống được thay thế bằng chứng từ điện tử, làm giảm khối lượng và thuận tiện trong luân chuyên chứng từ, nâng cao chất lượng chứng từ. Các chứng từ có mẫu sẵn và khách hàng chỉ cần điền đầy đủ thông tin.

    – Đặc biệt sự phát triển của CNTT đã tạo ra phương thức thanh toán mới với số lượng chứng từ ít nhất khi khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán của NH đó là thẻ thanh toán (tín dụng, ATM..) KH có thể có được tiền cần thiết nhanh chóng hơn.

    – Sự phát triển của CNTT cũng làm giảm đáng kể thời gian giao dịch giữa NHTM với KH, trước đây khi NH thực hiện giao dịch với KH phải trải qua các thủ tục rất phiền hà, phức tạp, đòi hỏi 1 thời gian dài. Bằng CNTT, NH giờ đây có thể theo dõi, kiểm tra KH thông qua mạng máy tính liên NH, do vậy việc thực hiện giao dịch trở nên đơn giản và tiết kiệm thời gian.

    – Đối với quá trình xử lý hạch toántrong giao dịch giữa NH và KH, CNTT giúp việc này trở nên đơn giản hơn, làm giảm đáng kể những sai sót khi giao dịch,rút ngắn quá trình hạch toán giao dịch, và có thể sửa chữa sai sót dễ dàng.

    VD: Việc sử dụng hệ thống VCB online của Vietcombank cho phép khách hàng mở tài khoản một nơi nhưng được giao dịch tại tất cả các chi nhánh, các phòng giao dịch của Vietcombank trong toàn quốc mà không cần đến NH.

    Các công tác hạch toán của NH với KH đều thực hiện trên mạng máy tính thông qua E Banking hoặc Internet khách hàng có thể chuyển tiền từ TK không kỳ hạn sang TK có kỳ hạn hay TK đầu tư có lãi suất cao.

    – Cùng với VCB online là hệ thống giao dịch tự động, được xây dựng cho phép KH giao dịch ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào giúp KH vượt qua hạn chế về mặt thời gian và không gian .

        Với sự phát triển của CNTT đã đem lại những ảnh hưởng tích cực đến kế toán giao dịch giữa NHTM với KH, từ đó khuyến khích, thu hút thêm nhiều KH sử dụng dịch vụ NH, mở rộng và nâng cao trình độ tự động hoá trong các NHTM, tạo khả năng cạnh tranh NH.

        Tuy nhiên các chứng từ điện tử chỉ thay thế một phần trong thanh toán.Các nghiệp vụ đòi hỏi phải có chứng minh cho nghiệp vụ phát sinh như cho vay, thu nợ, huy động vốn.. vẫn phải sử dụng chứng từ giấy.

    Câu 4: Trình bày quá trình kế toán chuyển tiền giữa 2 cư dân không có TK tại NHTM

    A- Người chuyển tiền

    – Nộp tiền vào ngân hàng + địa chỉ người nhận + chi phí -> NHA

    – Chuyển chứng từ + địa chỉ người nhận

    – Lập LCT

    Nợ TK 1011

    Có TK 5191.01/5912

    Chuyển đến NHB

    B- Người nhận tiền

    – Thông báo cho người được hưởng đến nhận tiền

    – Ngân hàng hạch toán

    Nợ TK 5191.01/5012

    Có TK 454 (B)

    – B nhận tiền

    Nợ TK 454 (B)

    Có TK 1011

    Câu 5: Các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt. Ý nghĩa, vai trò với nền KT. Liên hệ với VN.

        Thanh toán tiền tệ trong nền KT diễn ra dưới hai hình thức là thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt. Nừu thanh toán bằng tiền mặt, có sự xuất hiện của TM trong quá trình thanh toán thì thanh toán không dung tiền mặt không có sự xuất hiện của TM trong quá trình thanh toán mà được tiến hành bằng cách trích tiền từ TK của người thụ hưởng hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của ngân hàng.

        Xuất phát từ nhu cầu thực tế của lưu thông, trao đổi hàng hoá, thanh toán không dùng TM ra đời từ rất sớm, từ khi xuất hiện ngân hàng làm dịch vụ thanh toán. Ngày nay, khi nền KTPT, hệ thống NH không ngừng lớn mạnh và hiện đại thì thanh toán không dùng TM cũng PT và chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số thanh toán tiêu thụ

        Ý nghĩa của thanh toán không dùng TM ra đời đã khắc phục được nhiều nhược điểm của thanh toán bằng TM, không phải mang vác cồng kềnh khi thanh toán với số lượng lớn, tránh được hiện tượng trộm cắp khi mang theo bên mình, thuận tiền trong việc thanh toán.

        Vai trò: Phát huy vai trò to lớn đối với SX, lưu thông hàng hoá, tiết kiệm chi phí lưu thông, góp phần tăng nguồn vốn cho ngân hàng và tăng cường quản lý vi mô đối với hoạt động thanh toán trong nền KT.

        Liên hệ VN trước kia chỉ thanh toán chuyển tiền từ khi đổi mới với hoạt động nganh ngân hàng từ ngân hàng một cấp sang ngân hàng 2 cấp. NHNN làm nhiệm vụ quản lý NN về tiền tệ và ngân hàng, các NHTM là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ. Ngoài kho bạc Nhà nước các cấp ra đời cũng là đơn ị thanh toàn. Từ đó công tác thanh toán không dùng TM trở nên khó khăn phức tạp khi khách hàng mở TK tiền ửi không kỳ hạn ở đơn vị thanh toán này trả tiền cho KH mở TKTG không kỳ hạn ở đơn vị thanh toán khác hệ thống đặc biệt là khách hàng trả tiền và khách hàng thụ hưởng ở 2 địa phương khác nhau. Từ đó xuất hiện thêm nhiều phương thức thanh toán khác nhau như UNT, UNC, Séc, thẻ, L/C

        Hiện nay ở VN các hình thức UNT, UNC đã được sử dụng phổ biến trong công tác thanh toán của các ngân hàng thương mại và được sử dụng chủ yếu bởi các doanh nghiệp trong việc thanh toán tiền hàng. Séc và thẻ thì lại được sử dụng chủ yếu bởi các cá nhân

        Tuy nhiên, vì tâm lý tiêu dùng tiền mặt của nhân dân VN vẫn còn nặng nên hoạt động thanh toán không dùng TM ở VN vẫn còn chưa PT. Mặt khác, do công nghệ thông tin áp dụng vào các ngân hàng chưa rộng rãi -> hạn chế

    Câu 6: Những thuận lợi và khó khăn về thanh toán Séc và thẻ ở VN hiện nay

    Việc thanh toán không dùng tiền mặt nói chung và việc dùng séc và thẻ thanh toán nói riêng có ý nghĩa rất to lớn đến sự PT của nền KT

    ở VN hiện nay cũng với tốc độ tăng trưởng ổn định của nền KT, sự gia tăng các TK tiền gửi tại ngân hàng giúp cho hoạt động thanh toán không dùng TM ngaỳ càng phổ biến với nhiều hình thức đa dạng. Tuy nhiên, các hình thức mà NHTM ở VN hiện nay đang sd phổ biến là UNT, UNC, SEK còn các hình thức khác như Séc và Thẻ lại chưa được sử dụng rộng rãi. Có nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng đó, chúng ta hãy cùng xem xét các thuận lợi, hàng hoá của việc sử dụng séc, thẻ để rút ra những nguyên nhân

    Séc là lệnh chuyển tiền của chủ tài khoản trên mẫu in sẵn của ngân hàng yêu cầu đơn vị thanh toán (ngân hàng phục vụ chủ TK) rút một số tiền từ TK của mình để trả cho người thụ hưởng

    Còn thẻ thanh toán là một loại giấy tờ có giá đặc biệt, được làm bằng chất dẻo tổng hợp, được nhà phát hành ấn định giá trị dùng để trả tiền hàng hoá hay dịch vụ, rút tiền mặt tự động qua máy đọc thẻ hay các máy rút tiền tự động

    – Thuận lợi:

    Số chủ thẻ có TK tại ngân hàng để tham gia thanh toán ngày càng tăng, thể hiện qua tốc độ thanh toán không dùng tiền mặt năm 2002 tăng so với 2001

    Số ngân hàng tham gia thanh toán bằng séc và thẻ nhiều. Nừu trước năm 2001 ở VN có 10 NH cung cấp thẻ thì đến nay, hầu hết các NHTM quốc doanh, cổ phần, chi nhanh NH đều tham gia. Sự đa dạng về thanh phần sở hữu, cơ cấu tổ chức của các ngân hàng đã làm cho thị trường thẻ trở nên sôi động, cạnh tranh diễn ra trên cả 2 lĩnh vực phát hành thẻ và thanh toán thẻ

    CP cũng đưa ra những chính sách và các chương trình hành động KT tạo đk thuận lợi cho việc sử dụng Séc và thẻ. Phần 1, điểm 5 về ngân hàng viết: “… giảm tỷ lệ tiền mặt trong lưu tông tiền tệ … muốn giảm khối lượng giá tị tiền mặt trong lưu thông thì TM fải được thay thế bằng các phương tiện thanh toán là séc hoặc thẻ NG và sử dụng các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

    – khó khăn:

    Thực trạng nền KT chưa thực sự PT, thu nhập của người dân VN còn ở mức thấp, GDP bình quân đầu người chỉ ần 100USD/ năm. Cùng với tâm lý còn bỡ ngỡ, e ngại trong việc phát hành và tiếp nhận séc và thẻ thanh toán khi mua bán hàng hoá và dịch vụ, vì phần lớn khi sử dụng séc và thẻ người dân phải mở TK tại ngân hàng trong khi dân VN có thói quen giao dịch bằng TM.

    Trình độ hiểu biết của người dân về các hình thức thanh toán hiện đại như séc và thẻ còn thấp

    Đối với các doanh nghiệp, khi tham gia thanh toán không dùng TM qua ngân hàng sẽ bị tính thuế chính xác, điều này là điều doanh nghiệp không mong muốn, nhất là những doanh nghiệp trốn thuế. Vì vậy họ vẫn chưa sử dụng hình thức thanh toán séc và thẻ nhiều.

    Nội dung, thể thức sthanh toán séc và thẻ ở VN chưa thông thoáng, các nhà quản lý xây dựng chính sách còn đặt nặng tính an toàn của séc và thẻ làm mất đi đặc tính vốn dĩ của nó là thuận tiện trong thanh toán

    Khó khăn lớn nhất của việc phát triển sử dụng séc và thẻ thanh toán ở VN hiện nay là cơ sở vật chất kỹ thuật của các ngân hàng vẫn chưa có hệ thống kỹ thuật thống nhất từ TW đến địa phương cơ sở, các phần mềm giữa các ngân hàng có nhiều điều không tương thích. Hệ thống máy rút tiền tự động sử dụng trong thanh toán thẻ chưa phổ biến và đồng bộ

    Hệ thống công nghệ thông tin chưa áp dụng rộng khắp

    Tình tráng ử dụng séc và đặc biệt là thẻ giả mạo, gian lận gây lo ngại cho ngân hàng trong việc thanh toán séc và thẻ.

    Câu 7: Giải thích tại sao NHTM hạch toán dự thu – dự chi ?

    Hạch toán dự thu – dự chi là việc hạch toán dựa trên cơ sở dồn tích tức là: mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của đơn vị lien quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh chứ không căn cứ thời điểm thực tế thu, hoặc thực tế chi tiền.

    Cách hạch toán này giúp NH:

     – Quản lý được các dòng tiền vào ra từ đó có định hướng rõ ràng cho kỳ tới.

     – Hạch toán được các khoản phải thu, phải chi ngay khi nghiệp vụ thực chưa phát sinh

    VD: NH cho vay 100tr, 12th, ls 0.8%/th từ ngày 16/2/06 đến ngày 16/2/07.

    Tại ngày 31/12/06:

     – Nếu hạch toán theo phương pháp thực thu, thực chi: Chưa có khoản doanh thu nào được hạch toán trong khi lại có chi phí quản lý phát sinh. Nếu lên cân đối sẽ không thấy được khoản thu , k thấy đc lợi nhuận,

     – Nếu hạch toán theo phương pháp dự thu, dự chi: Dự thu theo từng tháng do đó tại ngay 31/12/06 ngân hàng vẫn có được khoản dự thu, bức tranh lợi nhuận của NH do đó không bị bóp méo.

    Câu 8: Tại sao NHTM ko áp dụng hệ thống tài khoản kế toán do BTC ban hành chung cho các doanh nghiệp?

    Hệ thống tài khoản kế toán NH là hệ thống các chứng từ hạch toán nhằm chi tiết hoá đối tượng kế toán NH trong đó các tài khản được sắp xếp một cách trật tự, khoa học theo mối quan hệ của tài khoản và các mặt nghiệp vụ NH.

    Hệ thống tài khoản thể hiên hoạt động, chức năng của ngành. Đối với các ngành kinh tế nói chung BTC đã ban hành hệ thống tài khoản thống nhất để các ngành vận dụng trong việc tổ chức hạch toán của mình. Riêng đối với NH, hệ thống TK sử dụng khác với các ngành kinh tế khác do đối tượng của kế toán NH rất đặc biệt:

    – Là tiền tệ (trong khi các ngành kinh tế khác là hàng hoá dịch vụ). đây là một đối tượng kinh doanh rất phức tạp.

    – Bên cạnh đó, do đặc điểm của ngành kế toán NH khi phản ánh các hoạt động của ngành mình cần có tính chính xác, thống nhất và cập nhật cao, kế toán NH ko thể sử dụng hệ thốnh tài khoản chung vì không chi tiết đến từng KH và không cụ thể, cập nhật cho từng thời điểm , ngày giờ liên tục.

    Chính vì vậy căn cứ vào chức năng nhiệm vụ và nội dung hoạt động của NH , NHNN ban hành hệ thống tài khoản cho NHNN và các NHTM.

    Đối với nội bộ ngành NH thì cũng không thể xây dựng một hệ thống TK chung cho cả NHTM và NHNN do chức năng của các NH là khác nhau.Các NHTM với chức năng chủ yếu là kinh doanh tiền tệ, trong khi NHNN thực hiện chức năng quản lý tài chính quốc gia.

    Việc xây dựng hệ thống TK riêng của NHTM còn theo thông lệ quốc tế để từ đó ngành NH dễ dàng hoà nhập với hoạt động của các NH trên thế giới và quỹ tiền tệ quốc tế.

    Câu 9: Lãnh đạo một NHTM có thể đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động cho vay của NH đó dựa trên những thông tin kế toán nào?

    NHTM cũng là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực dịch vụ. Cũng giống như bất cứ một doanh nghiệp nào, các NHTM hoạt động cũng hướng đến mục tiêu lợi nhuận. Do đặc trưng đối tượng kinh doanh của NHTM là tiền tệ, hoạt động chủ yếu của các NH là vay và cho vay. Do vậy vay và cho vay có hiệu quả sẽ giúp NH thu được nhiều lợi nhuận.

    Để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động cho vay của một NHTM trước hết phải xem xét những thông tin kế toán tổng hợp của NH về hoạt động cho vay. Bên cạnh đó còn có những thông tin ngoài kế toán giúp NH nhận biết được chính xác giá trị khoản cho vay của mình.

    Các thông tin kế toán chủ yếu được sử dụng là:

      – Dư nợ cho vay: Đây là thông tin quan trọng phản ánh tình hình cho vay của một NH. Nếu một NH có dư nợ cho vay lớn tức là NH tiến hành thực hiện được nhiều món vay. Lãi suất thu được từ hoạt động cho vay và do đó là lợi nhuận của NH sẽ lớn.

      – Tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay: Đây cũng là chỉ tiêu quan trọng khi đánh giá hiệu quả của hoạt động cho vay. Nó phản ánh được tình hình của các khoản vay trong tổng dư nợ. Các khoản nợ xấu, nợ quá hạn là những khoản nợ tiềm ẩn khả năng không thể thu hồi và do đó dễ dẫn đến mất vốn của NH. Việc duy trì những khoản nợ xấu sẽ gây nguy cơ ko thu hồi được nợ và mất khả năng thanh toán của NH, đồng thời làm xấu bảng CĐ của NH. 

    Để đánh giá chính các hiệu quả cho vay của NH lãnh đạo NH cần quan tâm đến các t.tin sau.

    + Xem xét TK cho vay, nhóm TK loại 2 như 201,202,211,212,213,214,215. Xem xét các TK này ttrên các khía cạnh sau.

    TK cho vay   A:Doanh số cho vay

    Nợ A[ có B  B:———— thu hồi vốn

     —— [——-  C:Dư nợ cho vay

       C

    Nếu A và B đều rất lớn: hiệu quả cho vay tốt.

    Nếu A lớn, B rất nhỏ: Hiệu quả cho vay kém, Đbiệt trong TH NH cho vay 1 KH` với Klượng lớn, các khoản cho vay ko đa dạng.

    Tuy nhiên cũng cần đánh giá về số B, nếu B chủ yếu là vôn cho vay đã thu hồi đc dẫn đến hqủa tốt.

    Nếu B là món vay đã chuyển loại nợ thì số B cũng lớn nhưng TH này hquả cho vay ko cao.

    Số C là chỉ tiêu để tính rro t.dụng trong NH. RRTD là knăng KH` ko trả, ko trả đúgn hạn hoặc ko trả đầy đủ gốc và lãi cho NH. Căn cứ vào dư nợ cho vay đánh giá đc rro và hquả hđộng cho vay.

    +Bên cạnh đó nhà lãnh đạo cần xem xét thêm các TK khác như TK dự phòng rro, TK nợ quá hạn. Từ đó cho biết nnăng thu hồi vốn cho vay của NH.

    +Các TK ngoại bảng thể hiện knăng xử lí rủi ro của NH khi khoản vay có vđề.

    Ngoài ra để nâng cao hqủa cho vay và đgiá đc hquả cho vay nhà lãnh đạo cần quan tâm đến các t.tin khác về khoản vay.

    Tóm lại muốn đgiá đc phải quan tâm đến 1 nhóm TK có liên quan đến nhau.

    Câu 10: So sánh giữa kế toán NHTM với kế toán DN

     NH cũng là mộ doanh nghiệp -> NH cũng dùng công cụ kế toán để ghi chép, phản ánh toàn bộ tài sản và vốn trong qtrình hoạt động, tuy nhiên NH kinh doanh 1 loại hàng hoá đặc biệt nên KTNH có nhiều điểm # so với KTDN thông thường

    * Về nhiệm vụ

    – KTNN phải ghi nhận p/á chính xác đầy đủ kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng pháp lệnh kế toán, trên cơ sở đó nhằm bảo vệ an toàn tsản cho bản thân NH cũng như tsản của toàn XH đang được bảo quản tại NH

    -> như vậy KTNH hạch toán cho cả bản thân NH và KH, trong khi đó, KTDM thông thường chỉ hạch toán cho bản thân DN mình

    – KTNH phải phân loại, tổng hợp số liệu theo đúng phương pháp kế toán nhằm cung cấp thông tin một cách đầy đủ chính xác kịp thời để phục vụ công tác lãnh đạo, thực thi chính sách kinh tế vĩ mô đồng thời chỉ đạo hđ kinh doanh của NH, trong khi đó các các DN chỉ cung cấp thông tin nhằm phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo hđ kdoanh của bản thân DN đó.

    – KTNN phải phân tích , xử lý số liệu phù hợp với công nghệ và đảm bảo qtrình thanh toán của bản thân NH với các NH # có liên quan

    – KTNN phải kiểm tra giám sát việc ghi chép, xử lý cũng như việc sử dụng vốn, hình thành vốn của NH và KH.

    * Về đặc điểm

    – Tính XH phổ biến và sâu sắc: NH là 1 trung gian TC nên KTNH ko chỉ p/a hđộng của bản thân NH mà còn hạch toán cho toàn bộ khách hàng, do vậy các báo cáo tổng hợp của N p/a khái quát tình hình kdoanh của các thành phần ktế, p/s nền kinh tế thời kì đó. Đồng thời các báo cáo là cơ sở để NHNN hoạch định và thực thi csách tiền tệ. DN ko có đặc điểm này do chỉ p/a hoạt động của bản thân DN mình

    – Tính giao dịch và xử lý nghiệp vụ theo quy trình công nghệ chặt chẽ: KTNH phải thực hiện đồng thời 2 công việc: giao dịch với KH để tiếp nhận chứng từ kế toán của KH và tiến hành kiểm soát, xử lý ngay các nghiệp vụ đó để đảm bảo tính đúng đắn trước khi vào sổ. DN thì thực hiện 2 công việc này riêng biệt.

    – Tính cập nhật và chính xác cao: Do ngân hàng thực hiện vai trò trung gian tài chính nên tính kịp thời chính xác phải ở mức cao để đảm bảo quyền lợi cho KH và tránh cho NH những tổn thất. Trong khi đó DN ko phải là TGTC nên kế toàn thường có độ trễ giữa thời điểm phát sinh nghiệp vụ và thời điểm hạch toán.

    – Tính thống nhất và tập trung cao độ: Do NH có mạng lưới chi nhánh rộng khắp và khối lượng nghiệp vụ rất lớn nên phải có sự thống nhất và tập trung cao độ. Mọi thông tin cuối ngày phải đựơc tổng hợp từ cấp thấp đến các cấp cao hơn.

    – Khối lượng chứng từ đa dạng phong phú, tổ chức luân chuyển phức tạp: do NH có qhệ với nhiều đối tượng KH, mỗi KH có những yêu cầu khác nhau, do vậy chứng từ thể hiện các yêu cầu đó rất đa dạng, phong phú. Qtrình luân chuyển chứng từ gắn liền với qtrình luân chuyển vốn nên luân chuyển chứng từ ko chỉ đơn thuần là việc dịch chuyển về ko gian mà nó gắn liền với việc luân chuyển vốn của NH, KH và toàn bộ nên ktế. Còn trong DN chỉ hạch toán trong DN mình nên ko phải sdụng nhiều loại chứng từ và ko phải luân chuyển chứng từ.

    Câu 11: Chứng từ kế toán trong điều kiện các NHTM đang tiến hành HĐH công tác kế toán và thanh toán

    – Chứng từ kế toàn là văn bản, vật mang tin (giấy tờ, băng từ, đĩa từ, thẻ thanh toán) chứng minh về pháp lý việc phát sinh và đã hoàn thành trong quá trình kinh doanh của NHTM.

    – Vì nhứng đặc thù riêng, NH ko sư dụng các chứng từ do bộ TC ban hành mà sdụng hệ thống bản chứng từ riêng cho phù hợp với hđọng của NH.

    – Trước kia cá NH chỉ sdụng các chưng từ giấy với số lượng lớn, qtrình luân chuyển phức tạp, ngày này, xu hướng HĐH công tác kế toán và thanh toán, hầu hết các NH đã giảm đáng kể lượng chứng từ truyền thống, thay vào đó là các chứng từ phục vụ kế toán máy ( chứng từ điện tử). Chứng từ đtử là các căn cứ minh chứng bằng dữ liệu thông tin trên vật mang tin(băng từ, đĩa từ, thẻ từ…)

    – Tuy nhiên chứng từ đtử chỉ đựoc dùng trong các nghiệp vụ thanh toán như: TT LNH, TT bù trừ, TT giữa NH và KH. Còn các loại nghiệp vụ yêu cầu có các bản chứng từ giấy để chứng minh thì ko được dùng chứng từ đtử như: Ngh/vụ cho vay, thu nợ, tiền gửi TK, phát hành trái phiếu tín phiếu…

    – Chứng từ điện tử có thể chuyển hoá thành chứng từ giấy hoặc ngược lại để phục vụ yêu cầu thanh toán và hệ thống nhưng phải đbảo chính xác, đúng mẫu qui định và đảm bảo tính pháp lý của chứng từ.

    – Đối với kH khi sdụng chứng từ đtử phải thoả thuận với NH phương thức giao nhận chứng từ đtử, kí hiện vật mang tin, chứ kí đtử của người lập TK và kế toàn trưởng NH, chữ ký đtử ở đây được đưa thành các công thức toán học đối với NH và các mã số đối với KH

      Trong đk HĐH công tác KTNH, các NH với hệ thống máy tính hiện đại, đội ngũ cán bộ lành nghề, thành thạo đã đáp ứng đủ các đk để thực hiện thanh toán có sdụng chứng từ đtử. Việc sử dụng chứgn từ đtử đã tạo nên sự nhanh chóng, c/xác, an toàn tsản cho cả KH và NH.

    Câu 12: Các ytố chủ quan và khách quan tác động tới hđộng kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế của NHTM:

     Với xu hướng toàn cầu hoá, hoạt động tt qtế trở nên qtrọng và ko thể thiếu của NHTM.

    *Yếu tố khách quan: là những yếu tố ko thuộc về sự đkhiển của NH nhưng sự thay đổi của chúng lại có ảnh hưởng rất lớn đến hđộng thanh toán qtế của NH

    – Chính sách kinh tế vĩ mô: là chính sách ảnh hưởng lớn đến hđộng XNK nên nó cũng tđộng đến hđộng thanh toán qtế cả các NHTM. Chính sách thuận lợi sẽ tạo đk cho hđ XNK, thương mại qtế => tạo đk thuận lợi cho các NHTM thực hiện chức năng thanh toán, ngược lại chính sách ko hoàn thiện sẽ gây khó khăn.

    – Hệ thống luật pháp: hoạt động thanh toán qtế liên quan đén luật pháp quốc gia và các thông lệ quốc tế -> luật pháp mỗi nước cần có những điều chỉnh trong sự tương quan với các thông lệ quốc tế sao cho hợp lý và công bằng nhất.

    – Thị trường ngoại hối cũng ảnh hưởng tới hđộng thanh toán qtế. Sự thay đổi tỷ giá hay lãi suất đều ảnh hưởng đến thanh toán qtế của NH, việc điều chỉnh tỷ giá của NHNN p/a cung cầu ngoại tệ do vậy cũng ảnh hưởng ko nhỏ đên TTQT, có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực.

    – Cán cân thanh toán quốc tế cũng ảnh hưởng tới hđộng TTQT của NHTM, nếu cán cân thâm hụt có thể làm mất cân đối cung cầu về ngoại tệ ảnh hưởng đến k/năng mua bán ngoại tệ của NHTM nhằm đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho TTQT

    * Các yếu tố chủ quan:

    – Công nghệ NH là ytố chủ quan có tác động sâu sắc đến hoạt động thanh toán qtế. NH mà CNTT chưa phát triển hoàn thiện, thiếu động bộ, mức tự động hoá chưa cao thì việc truyền tin chậm chạp, mất tín hiệu đường truyền sẽ ảnh hưởng đến uy tín của NH vfa ảnh hưởng đến hđộng thanh toán của NH

    – Quy mô hđộng TTQT của NHTM được p/a qua mạng lưới chi nhánh các NH đại lý ở nước ngoài, số lượng càng rộng rãi thì hđộng TTQT càng thuận lợi . Quy mô cũng tạo ra uy tín cho NH trên trường qtế từ đó thu hút KH thực hiện thanh toán qua NH mình

    – Cùng với ytố CNghệ, quy mô, con người là ytố mang tính quyết định trong sự pt hoạt động thanh toán qua NH noi chung và TTQT noi riêng. Trình độ cán bộ nhân viên cao sẽ làm cho qtrình thanh toán thuận tiện nhahn chóng, an toàn tạo hiệu quả cao trong TTQT, ngược lại, yếu kém về trình độ sẽ gây trì trệ trong thanh toán, tạo ra các sai sót gây thiệt hại cho hđộng TT và thiệt hại cho cả NH.

    Câu 13: Ưu nhược điểm của các phương thức thanh toán quốc tế

    Thanh toán quốc tế là một hoạt động mang tầm quan trọng đối với các NHTM cũng như đối với nền KTQD. Trong thanh toán quốc tế, vấn đề được quan tâm nhất đó là xác định phương thức thanh toán. Đây là toàn bộ quá trình, các thức nhận trả tiền hàng trong giao dịch mua bán ngoại thương giữa người nhập khẩu và người xuất khẩu.

    Hiện nay trong quan hệ ngoại thương có rất nhiều phương thức khác nhau như: chuyển tiền, nhờ thu, ghi sổ, thư tín dụng … Mỗi phương thức đều có ưu, nhược điểm riêng, do vậy việc vận dụng các phương thức thanh toán thích hợp là một vấn đề quan tâm của 2 bên giao dịch.

    Chúng ta sẽ xem xét một số phương thức hiện hành cùng ưu nhược điểm của nó:

    + Phương thức ứng tiền trước: đây là phương thức bảo đảm cho nhà XK nhất vì họ sẽ nhận được tiền thanh toán trước khi giao hàng hoặc khi hàng đến. Phương thức này được dùng khi có sự mất ổn định chính trị và kinh tế ở mức nhập khẩu hoặc khi khả năng thanh toán của người mua bị nghi ngờ.

    + Ưu điểm: Phương thức này ít rủi ro và tiện lợi cho nhà XK

    + Nhược điểm: Không được phổ biến và sử dụng rộng rãi trong tài trợ ngoại thương vì bất lợi với người mua – họ buộc phải có số lượng vốn lưu động lớn và có thể bị hoãn giao hàng khi nhà XK gặp khó khăn

    – phương thức ghi sổ (mở TK) là phương thức thanh toán trong đó người XK khi XK hàng hoá, cung ứng dịch vụ thì ghi nợ cho người NK. Người mua (NK) về thanh toán khoản nợ này trong từng thời kỳ thoả thuận

    Với việc sử dụng ngày càng tăng vận tải hàng không và đường bộ, việc thanh toán theo phương thức tài khoản mở ngày càng trở nên thông dụng. Phương thức này cũng thường được sd trong trao đổi hàng hoá giữa công ty mẹ và công ty con ở nước ngoài.

    + Ưu điểm: rất đơn giản, và tránh được các chi phí tài trợ và dịch vụ, có sự linh hoạt (không quy định ngày thanh toán cụ thể)

    + Nhược điểm:

    -> khả năng kiểm soát tiền tệ thấp vì theo phương thức giao dịch này mức độ chuyển giao ngoại hối có ưu tiên thấp.

    -> bất lợi cho nhà XK vì họ ít có bằng chứng cam kết về nghĩa vụ của người mua phải trả một số tiền nhất định vào một ngày nhất định

    – phương thức chuyển tiền: là phương thức trong đó một khách hàng yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người được hưởng ở một địa điểm nhất định. Ngân hàng chuyển tiền phải thông qua đại lý của mình ở nước người được hưởng để thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền

    Việc chuyển tiền có thể thực hiện qua 2 hình thức chủ yếu là điện báo và thư chuyển tiền.

    + Ưu điểm: nhanh chóng, tiện lợi và thủ tục đơn giản (quy trình hạch toán chỉ cần 3 bước)

    + Nhược điểm: Phương thức này được sử dụng với đk 2 bên phải tin tưởng lẫn nhau, ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian nên rủi ro có thể xảy ra với cả người nhận và người trả do quá trình chuyển tiền không thành

    – Phương thức nhờ thu: là phương thức thanh toán mà trong đó người bán sau khi giao hàng, giao chứng từ hàng hoá uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền bán hàng ở người mua thông qua ngân hàng phục vụ người mua.

    + ưu điểm: giống như chuyển tiền- nhanh chóng, tiện lợi, thủ tục đơn giản, quy trình thực hiện ngắn gọn

    + Nhược điểm: Không đảm bảo quyền lợi của người bán vì việc thanh toán phụ thuộc vào ý muốn của người mua, tốc độ thanh toán chậm và ngân hàng chỉ đóng vai trò là người trung gian đơn thuần

    Phương thức nhờ thu được áp dụng trong trường hợp hai bên mua bán tin cậy lẫn nhau và thường dùng để thanh toán cước phí bận tải, bán hàng

    – phương thức tín dụng chứng từ (LC):

    thư tín dụng là một văn bản cam kết dùng trong thanh toán, trong đó một ngân hàng (phục vụ người NK), theo yêu cầu của người NK sẽ chuyển cho ngân hàng ở nước ngoài (ngân hàng phục vụ người XK) một L/C cam kết trả cho người XK một số tiền nhất định trong tgian quy định với đk người XK phải xuất trình đầy đủ bộ chứng từ phù hợp với các đk.

    Trong thực tế có 2 loại L/C cơ bản được sử dụng là thư tín dụng huỷ ngang và thư tín dụng không thể huỷ ngang. Tuỳ theo tính chất, nhu cầu của quan hệ thương mại giữa 2 bên đối tác mà người xin mở L/C thoả thuận với người được hưởng L/C lựa chọn loại hình L/C mở tại ngân hàng phục vụ mình.

    + Ưu điểm; bảo đảm được quyền bình đẳng trong quan hệ thanh toán giữa người mua và người bán

    + nhược điểm; phương thức này chặt chẽ nên thủ tục, quy trình thực hiện rườm rà, phức tạp, đòi hỏi trình độ nghiệp vụ cao.

    Câu 14: tại sao NHTM không áp dụng hệ thống tài khoản của các dn do BTC ban hành

    Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng là hệ thống các chứng từ thanh toán nhằm chi tiết hoá đối tượng, trong đó các tài khoản được sắp xếp một cách trật tự, khoa học theo mối quan hệ của các tài khoản và các mặt nghiệp vụ ngân hàng

    Hệ thống tài khoản thể hiện hoạt động, chức năng của ngành. Đối với các ngành kinh tế nói chung, BTC đã ban hành hệ thống tài khoản thống nhất để các ngành vận dụng trong việc tổ chức công tác kế toán tại cơ quan mình. Riêng đối với ngành ngân hàng, khác với các ngành KT khác, đối tượng của ngành này là tiền tệ (trong khi các doanh nghiệp khác là hàng hoá, dịch vụ). đây là một đối tượng kinh doanh phức tạp nên đòi hỏi được hạch toán chi tiếp.

    Bên cạnh đó do đặc điểm của ngành kế toán ngân hàng khi phản ánh các hoạt động của ngành mình cần có tính chính xác, tính thống nhất và cập nhật cao, kế toán ngân hàng không thể sử dụng hệ thống tài khoản của bộ TC như các ngành KT khác do hệ thống TK này trong các khoản mục không chi tiết đến từng khách hàng, đồng thời khi phản ánh các hoạt động phát triền không chỉ cho riêng ngành ngân hàng mà còn cho nhiều ngành KT khác

    Chính vì vậy căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ cũng như nội dung hoạt động của từng cấp ngân hàng, NHNN ban hàng hệ thống TK cho NHNN và các NHTM.

    Đối với nội bộ ngành ngân hàng thì cũng không thể xây dựng một hệ thống TK chung cho cả ngân hàng mà phải xây dựng hệ thống TK riêng cho NHTM và riêng cho NHNN. Hệ thống TK của các ngân hàng phản ánh chức năg kinh doanh tiền tệ của các ngân hàng thương mại trong khi hệ thống TK của NHNN lại phản ánh chứng năng quản lý nhà nước, ngân hàng phát hành, ngân hàng của các ngân hàng.

    Việc xây dựng hệ thống TK riêng của NHTM còn theo thông lệ quốc tế để từ đó ngành ngân hàng dễ dàng hoà nhập với hoạt động của các ngân hàng trên TG và quỹ tiền tệ quốc tế.

  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh 12

    1. Tổng hợp từ vựng tiếng Anh 12 theo từng Unit

    Từ vựng Tiếng Anh 12 Unit 1 Home life: Cuộc sống gia đình

    Mời bạn xem thêm về ngữ pháp tại đây TIẾNG ANH 12 UNIT 1: HOME LIFE

    Từ mớiPhát âmNghĩa
    1. possess/pə’zes/ (v)sở hữu
    2. courage/’kʌridʒ/ (n)can đảm
    3.cherish/’t∫eri∫/ (v)trân trọng
    4. precious/’pre∫əs/ (a)giá trị 
    5. entitlement/in’taitlmənt/ (n)chức cao
    6. unconditional/,ʌnkən’di∫ənl/ (a)tất cả
    7. respect/rɪˈspekt/ (n)tôn trọng
    8.  value/ˈvæljuː/ (n)giá trị 
    9.  encourage/in’kʌridʒ/ (v)động viên
    10. shift∫ift (n)ca (kíp)
    11. night shiftnaɪt ∫ift (n)ca đêm 
    12. biologistbai’ɔlədʒist (n)nhà sinh vật học 
    13. project‘prədʒekt (n)kế hoạch 
    14. to join handstə dʒɔɪn hændznắm tay nhau 
    15. caringˈkeərɪŋ (adj)quan tâm 
    16. to take/assume the responsibility to sb for sthtə teɪk/ əˈsjuːm ðə ri,spɔnsə’bilətichịu trách nhiệm cho ai 
    17. household choresˈhaʊshəʊld tʃɔː(r) (n)việc nhà, việc vặt trong nhà
    18. to run the householdtə rʌn ðə ‘haushouldtrông nom việc nhà
    19. to leave home for schooltə liːv həʊm fə(r) skuːlđến trường
    20. to rush totə rʌʃ tə (v)xông tới, lao vào
    21. to be willing (to do sth)tə bi ˈwɪlɪŋsẵn sàng làm cái gì
    22. to give a handtə ɡɪv ə hændgiúp một tay
    23. eeli:l (n)con lươn
    24. eel soupi:l suːpcháo lươn
    25. attemptə’tempt (n)cố gắng
    26. to win a place at university vào đại học 
    27. to take out the garbage đổ rác
    28. mischievous‘mist∫ivəs (adj)ngỗ nghịch
    29. mischief‘mist∫if (n)hành động nghịch ngợm 
    30. mischievously‘mist∫ivəsli (adv)ngỗ nghịch
    31. obedient (to sb/sth)ə’bi:djənt (adj)ngoan 
    32. obedienceəˈbiːdiəns (n)ngoan ngoãn
    33. obedientlyə’bi:djəntli (adv)ngoan ngoãn
    34. hard-workingˌhɑːd ˈwɜːkɪŋ (adj)chăm chỉ
    35. to mendtə mend (v)sửa
    36. close-knit‘klousnitthân thiết
    37. to supportsə’pɔ:t (v)ủng hộ
    38. supportive of  
    39. to share one’s feeling chia sẻ cảm xúc
    40. to come up nghĩ đến
    41. frankly‘fræηkli (adv)thật thà

    Từ vựng Tiếng Anh 12 Unit 2 Cultural diversity (Tính đa dạng văn hóa)

    Tổng hợp từ vựng Tiếng Anh 12 Unit 2 Cultural diversity (Tính đa dạng văn hóa)

    Xem thêm ngữ pháp tại đây TIẾNG ANH 12 UNIT 2: CULTURAL DIVERSITY

    1. culture(n) /’kʌlt∫ə/văn hóa
    2. cultural(adj) /ˈkʌltʃərəl/văn hóa
    3. precede(v) /pri:’si:d/trước đó
    4. to confide in sb(v) kən’faidTin tưởng vào ai đó
    5. partnership(n) /’pɑ:tnə∫ipđồng hành
    6. determine(v) /di’tə:min/quyết định 
    7. determination(n) /dɪˌtɜːmɪˈneɪʃn/sự quyết định 
    8. sacrifice(v) /’sækrifais/hi sinh 
    9. oblige(v) /ə’blaidʒ/bắt buộc 
    10. diversity(n) /dai’və:siti/đa dạng 
    11. factor(n) /’fæktə/yếu tố
    12. to approve(v) /ə’pru:v/chấp nhận 
    13. approval(n) /əˈpruːvl/chấp thuận 
    14. tradition(n) /trə’di∫n/văn hóa
    15. traditional(adj) /trəˈdɪʃənə/văn hóa
    16. traditionally(adv) /trəˈdɪʃənəli/truyền thống 
    17. to marry(v) /’mæri/kết hôn 
    18. marriage(n) /’mæridʒ/hôn nhân
    19. to believe in(v) /bɪˈliːv/tin tưởng 
    20. romantic(adj) /rəʊˈmæntɪk/lãng mạn
    21. to be attracted to(v) /əˈtrækt/cuốn hút
    22. attractiveness(n) /əˈtræktɪvnəs/cuốn hút
    23. to fall in love with yêu ai 
    24. on the other hand mặt khác
    25. contractual(adj) /kən’træktjuəl/đảm bảo
    26. bride(n) /braid/cô dâu
    27. groom(n) /grum/chú rể
    28. to be supposed(v) /səˈpəʊzd/được cho là
    29. survey(n) /’sə:vei/khảo sát
    30. surveyor(n) /səˈveɪə(r)/tổ chức
    31. to conduct(v) /’kɔndʌkt/tiến hành
    32. respone = answer(n) /ri’spɔns/câu trả lời
    33. key value(n) /kiː ˈvæljuː/giá trị cốt lõi
    34. concerned(adj) /kənˈsɜːnd/quan tâm 
    35. to maintain(v) /mein’tein/giữ
    36. to reject(v) /’ri:dʒekt/từ bỏ
    37. trust(n) /trʌst/tin tưởng

    Từ vựng Tiếng Anh 12 Unit 3 Ways of socializing: Cách hội nhập

    1. social(adj) /’sou∫l/thuộc xã hội
    2. society(n) /sə’saiəti/xã hội
    3. to socialise(v) /ˈsəʊʃəlaɪz/xã hội hóa
    4. to attract sb’s attention(v) /əˈtrækt/gây sự chú ý với ai 
    5. verbal(adj) /’və:bl/oral
    6 non-verbal(a) /ˌnɒn ˈvɜːbl/Văn bản
    7. informal(adj) /in’fɔ:ml/Friendly 
    8. formal(adj) /’fɔ:ml/trịnh trọng
    9. informality(n) /in’fɔ:mliti/sự thân mật
    10. nod(v) /nɒd/gật đầu 
    11. approach(v) /ə’prout∫/đến gần, lại gần 
    12. communication(n) /kə,mju:ni’kei∫n/truyền đạt, thông tin 
    13. to communicate(v) /kə’mju:nikeit/giao tiếp
    14. common(adj) /ˈkɒmən/chung
    15. to wave(v) /weɪv/vẫy tay
    16. to raise one’s hands(v) /reɪz/giơ tay
    17. signal(n) /’signəl/tín hiệu
    18. to get off(v)xuống (xe)
    19. to get on(v)lên (xe)
    20. to be excited(v) /ɪkˈsaɪtɪd/happy
    21. to jump up and down(v) /dʒʌmp/nhảy lên
    22. instance(n) /’instəns/example
    23. for instance/’instəns/ví dụ, chẳng hạn
    24. obvious(adj) /’ɒbviəs/rõ ràng, hiển nhiên
    25. obviously(adv) /’ɒbviəsli/rõ ràng, hiển nhiên
    26. appropriate(adj) /ə’proupriət/proper
    27. choice(n) /t∫ɔis/selection
    28. to choose –chose-chosen(v) /tʃuːz/select
    29. to pass(v) /pɑːs/đi qua
    30. to catch one’s eye(v) /kætʃ/bắt gặp ánh mắt của ai
    31. slightly(adj) /’slaitli/lightly
    32. to whistle(v) /wisl/húyt sáo
    33. to rude to sb(v) /ruːd/khiếm nhã, bất lịch sự với ai

    Từ vựng Tiếng Anh 12 Unit 4: School education system

    compulsory(adj) /kəmˈpəlsərē/required
    core(n) kôrMain 
    curriculum(n) kəˈrikyələmcourse
    certificate(n)/ sərˈtifəkət/license
    educate(v) /ˈedʒ.ə.keɪt/learn
    nursery(n) ˈnərs(ə)rēschool
    kindergarten(n) /ˈkɪn.dər.ˌɡɑːr.tᵊn/mẫu giáo
    general education giáo dục phổ thông
    primary education giáo dục tiểu học
    secondary education giáo dục trung học
    parallel(adj) ˈperəˌlelsong song, tương đương
    lower secondary school trường trung học cơ sở
    upper secondary school trường trung học phổ thông

    Từ vựng Tiếng Anh 12 Unit 5: Higher education

    1. campus(n) [‘kæmpəs]Khu trường
    2. challenge(v) (n) [‘t∫ælindʒ]trial
    3. challenging(adj)demanding
    4. blame(v) [bleim]fault
    5. to blame sb/ sth for/ on sth chịu trách nhiệm về cái gì
    6. to daunt(v) [dɔ:nt]nản chí
    7. daunting(adj) [‘dɔ:ntiη]làm nản chí
    8. scary(adj) [‘skeəri]frightening 
    9. mate(n) [meit]friend
    10. roommate(n) /ˈruːmmeɪt/bạn cùng phòng
    11. to apply for(v) [ə’plai]nộp đơn
    12. application form(n) /ˌæplɪˈkeɪʃn fɔːm/tờ đơn
    13. applicant(n) [‘æplikənt]người nộp đơn
    14. to explain to sb for sth[iks’plein]giải thích với ai về điều gì
    15. to fight back tears(v)gạt nước mắt
    16. all the time (adv)always
    17. degrees Celsius(n) [di’gri:z [‘selsiəs]độ C
    18. midterm(n) [‘midtə:m]giữa năm học (giữa học kỳ I)
    19. to graduate from(v) [‘grædʒuət]tốt nghiệp
    20. graduation(n) /ˌɡrædʒuˈeɪʃn/sự tốt nghiệp
    21. academically(adv) [,ækə’demikəli]về mặt lý thuyết, thuần về lý thuyết
    22. the Advanced Engineering khoa công trình nâng cao
    23. tremendous(a) /tri’mendəs/ghê gớm; to lớn

    Từ vựng Tiếng Anh 12 Unit 6: Future job

    1. vacancy(n) [‘veikənsi]Job 
    2. resume(n) [ri’zju:m]Lý lịch 
    3. recommendation(n) [,rekəmen’dei∫n]đề xuất
    4. jot down(v) [dʒɔt daun]ghi lại tóm tắt
    5. keenness(n) [ki:nnis]Enjoy 
    6. be keen on sth/ doing sth(v) [ki:n]= Interested in 
    7. qualification(n) [,kwɔlifi’kei∫n]certificate
    8. interview(n) [‘intəvju:]cuộc phỏng vấn
    9. interviewer(n) [‘intəvju:ə]người phỏng vấn
    10. interviewee(n) [‘intəvju:’i:]người được phỏng vấn
    11. casual clothes(n) [‘kæʒjuəl klouđz]quần áo bình thường
    12. honest(adj) [‘ɔnist]trung thực
    13. honesty(n) [‘ɔnisti]trung thực 
    14. self-confident(adj) [,self’kɔnfidənt]tự tin
    15. nervous(adj) [‘nə:vəs]lo lắng
    16. sense of humour(n) /ˈhjuːmə(r)/Funny 
    17. to avoid(v) [ə’vɔid]tránh
    18. to prepare for(v) [pri’peə]chuẩn bị cho
    19. preparation(n) /ˌprepəˈreɪʃn/sự chuẩn bị
    20. stressful(adj) [‘stresfl]Căng thẳng
    21. particularly(adv) [pə,tikju’lærəli]Especially 
    22. some pieces of advice(n) /ədˈvaɪs/một vài lời khuyên
    23. to reduce(v) [ri’dju:s]decrease
    24. to create(v) [kri:’eit]form
    25. to find out(v)explore
    26. as much as possible/ˈpɒsəbl/càng nhiều càng tốt
    27. candidate(n) [‘kændidit]người ứng tuyển
    28. school certificate = academic certificate(n) /səˈtɪfɪkət/bằng cấp
    29. previous(adj) [‘pri:viəs]before
    30. to employ(v) [im’plɔi]work
    31. employer (n) /ɪmˈplɔɪə(r)/boss
    32. employee  (n) /ɪmˈplɔɪiː/worker
    33. employed(adj) /ɪmˈplɔɪd/được thuê
    34. employment(n) [im’plɔimənt] 
    35. In addition to/əˈdɪʃn/bonus
    36. neatly(adv) [‘ni:tli]gọn gàng
    37. formally(adv) [‘fɔ:mlli]chính thức, trang trọng
    38. to concentrate on(v) [‘kɔnsntreit]Pay attention to 
    39. to make real effort(v) /ˈefət/hết sức cố gắng
    40. technical(adj) [‘teknikl]chuyên môn
    41. aspect(n) [‘æspekt]factor
    42. to stress(v) [stres]nhấn mạnh
    43. enthusiasm(n) [in’θju:ziæzm]Enjoy 
    44. sense of responsibility(n) /rɪˌspɒnsəˈbɪləti/ý thức trách nhiệm

    Từ vựng Tiếng Anh 12 Unit 7: Artificial intelligent

    1. stagnant(adj) [‘stægnənt]trì trệ
    2. inflation(n) [in’flei∫n]sự lạm phát
    3. eliminate(v) [i’limineit]delete
    4. to eliminate sth/sb from sth(v) /ɪˈlɪmɪneɪt/ 
    5. subsidy(n) [‘sʌbsidi]sự bao cấp
    6. intervention(n) [,intə’ven∫n]sự can thiệp
    7. state intervention(n) /steɪt ,intə’ven∫n/sự can thiệp của nhà nước
    8. dissolve(v) [di’zɔlv]giải tán, giải thể
    9. substantial(adj) [səb’stæn∫əl]đáng kể, lớn
    10. dominate(v) [‘dɔmineit]chi phối, thống trị
    11. commitment(n) [kə’mitmənt]lời hứa, lời cam kết
    12. reform(v) [ri’fɔ:m]cải tổ, cải cách
    13. to lead a life(v) /liːd/sống một cuộc sống
    14. to improve(v) [im’pru:v]cải tiến, cải thiện
    15. situation(n) [,sit∫u’ei∫n]tình hình
    16. measure(n) [‘meʒə]biện pháp
    17. to promote(v) [prə’mout]đẩy mạnh
    18. to develop(v) [di’veləp]phát triển
    19. development(n) /dɪˈveləpmənt/sự phát triển
    20. developed country(n) /dɪˈveləpt ˈkʌntri/nước phát triển
    21. developing country(n) /dɪˈveləpɪŋ ˈkʌntri/nước đang phát triển
    22. under-developed country(n) /ˈʌndə(r) dɪˈveləpt ˈkʌntri/nước kém phát triển
    23. constantly(adv) [‘kɔnstəntli]thường xuyên, liên tục
    24. to carry out(v) /ˈkæri/tiến hành
    25. to be aware of(v) /əˈweə(r)/có ý thức về
    26. National Congress(n) /ˈkɒŋɡres/Đại Hội toàn quốc
    27. to initiate(v) [i’ni∫iit]bắt đầu
    28. overall(adj) [‘ouvərɔ:l]toàn diện
    29. renovation(n) [,renə’vei∫n]sự đổi mới
    30. to restructure(v) [,ri:’strʌkt∫ə]cơ cấu lại, sắp xếp lại
    31. to raise(v) [reiz]nâng lên
    32. sector(n) [‘sektə]khu vực
    33. priority(n) [prai’ɔrəti]quyền ưu tiên
    34. namely(adv) [‘neimli]cụ thể là
    35. to produce(v) [‘prɔdju:s]sản xuất
    36. production(n) [prə’dʌk∫n]sự sản xuất
    37. product(n) [‘prɔdəkt]sản phẩm
    38. productivity(n) /ˌprɒdʌkˈtɪvəti/năng suất
    39. consumer goods(n) [kən’sju:mə gudz]hàng tiêu dùng
    40. trade relation(n) /treɪd rɪˈleɪʃn/mối quan hệ thương mại
    41. to encourage(v) [in’kʌridʒ]khuyến khích
    42. domestic(adj) [də’mestik]nội địa
    43. to invest(v) [in’vest]đầu tư
    44. investment(n) /ɪnˈvestmənt/sự đầu tư, vốn đầu tư
    45. subsequent(n) [‘sʌbsikwənt]đến sau, xảy ra sau
    46. to reaffirm(v) [‘ri:ə’fə:m]tái xác nhận
    47. administrative(adj) [əd’ministrətiv]hành chính
    48. guideline(n) [‘gaidlain]nguyên tắc chỉ đạo
    49. to adopt(v) [ə’dɔpt]chấp nhận, thông qua
    50. Land Law(n)luật đất đai
    51. Enterprises Law(n) /ˈentəpraɪz/Luật doanh nghiệp
    52. to lay – laid – laid(v)đặt

    Từ vựng Tiếng Anh 12 Unit 8: Life in the future

    burden(n) /ˈbərdn/gánh nặng
    pessimistic(a)/ˌpesəˈmistik/bi quan
    optimistic(a) /ˌäptəˈmistik/lạc quan
    terrorist(n)/ˈterərəst/quân khủng bố
    labour-savingatiết kiệm sức lao động
    methanenmetan
    micro-technologyncông nghệ vi mô
    telecommunications(n) /ˌtɛ.lɪ.kə.ˌmjuː.nə.ˈkeɪ.ʃən/viễn thông
    unexpected(a)ˌənəkˈspektədbất ngờ, không mong đợi
    contribute (to)vđóng góp (vào)
    incredible(a) inˈkredəb(ə)lkhông thể tin được
    centenarian(n) /ˌsentnˈerēən/người sống tới trăm tuổi
    eternal(a) əˈtərn(ə)lvĩnh cửu, vĩnh hằng
    eradicated(a)/əˈradəˌkādəd/bị tiêu hủy, thủ tiêu
    space-shuttlenphi thuyền không gian, con thoi

    Từ vựng Tiếng Anh 12 Unit 9: Deserts

    1. almost/ˈɔːlməʊst/ (adv)hầu như, gần như
    2. acacia/əˈkeɪʃə/ (n)cây keo
    3. arid/ˈærɪd/ (adj)khô cằn
    4. antelope/ˈæntɪləʊp/ (n)nai sừng tấm
    5. aerial survey/ˈeəriəl/ ˈsɜːveɪ/cuộc khảo sát trên không
    6. desert/ˈdezət/ (n)sa mạc
    7. dessert/dɪˈzɜːt/ (n)món ăn tráng miệng
    8. enormous/ɪˈnɔːməs/ (adj)to lớn, khổng lồ
    9. enormously/ɪˈnɔːməsli/ (adv)
    10. exploration/ˌekspləˈreɪʃn/ (n)thám hiểm, khám phá
    11. exploratory/ɪkˈsplɒrətri/ (adj)
    12. explore/ɪkˈsplɔː(r)/ (v)
    13. mystery/ˈmɪstri/ (n)sự bí ẩn, sự huyền bí
    14. mysterious/mɪˈstɪəriəs/ (adj)huyền bí, bí ẩn
    15. name/neɪm/ (v) (n)gọi tên, đặt tên
    16. sand/sænd/ (n)cát
    17. sandy/ˈsændi/ (adj)nhiều cát
    18. range/reɪndʒ/ (n)dãy, hàng (núi, đồi,…)
    19. remain/rɪˈmeɪn/ (v)vẫn cứ, vẫn là
    20. expedition/ˌekspəˈdɪʃn/ (n)sự thám hiểm
    21. expeditionary/ekspəˈdɪʃənri/ (adj)có tính thám hiểm
    22. route/ruːt/ (n)hành trình, đi theo đường
    23. network/ˈnetwɜːk/(n)mạng lưới
    24. hummock/ˈhʌmək/ (n)gò, đống
    25. grass/ɡrɑːs/ (n)cỏ (cỏ tươi)
    26. slope/sləʊp/ (n)độ dốc, dốc nghiêng
    27. steep/stiːp/ (adj)dốc đứng
    28. corridor/ˈkɒrɪdɔː(r)/(n)hành lan, đường rìa
    29. spinifex(n)cỏ spinifex (có lá nhọn)
    30. dune/djuːn/ (n)đống, đụn
    31. separated/ˈsepəreɪtɪd/ (adj)Có tính tách biệt
    32. separate/ˈseprət/ (v)Tách biệt nhau
    33. separation/ˌsepəˈreɪʃn/ (n)Sự ngăn cách, sự chia cắt, ly thân
    34. shrub land vùng đất có cây bụi thấp mọc
    35. salt/sɔːlt/ (n)muối
    36. salted(adj)
    37. firewood/ˈfaɪəwʊd/ (n)củi nhóm lửa, củi đốt, củi
    38. camel/ˈkæml/ (n)con lạc đà
    39. jackal/ˈdʒækl/ (n)chó hoang mạc
    40. eucalyptus/ˌjuːkəˈlɪptəs/ (n)cây khuynh diệp
    41. cactus/ˈkæktəs/ (n)cây xương rồng
    42. date palm(n)cây cọ, cây chà là
    43. crocodile/ˈkrɒkədaɪl/ (n)con cá sấu
    44. lizard/ˈlɪzəd/ (n)con thằn lằn
    45. goat/ɡəʊt/ (n)con dê
    46. rabbit/ˈræbɪt/ (n)con thỏ
    47. blanket/ˈblæŋkɪt/ (n)cái mền, cái chăn
    48. extend/ɪkˈstend/ (n)mở rộng (phạm vi)
    49. extension/ɪkˈstenʃn/ (n)sự mở rộng (phạm vi)
    50. oases/əʊˈeɪsɪs/ (n)ốc đảo

    Từ vựng Tiếng Anh 12 Unit 10: Endangered species

    1. be driven to the verge of… bị đầy đến bờ của…..
    2. biologist(n) [bai’ɔlədʒist]nhà sinh vật học
    3. deforestation(n) [di,fɔris’tei∫n]sự phá rừng
    4. derive (from)(v) [di’raiv]bắt nguồn từ
    5. enact(v)ban hành (đạo luật)
    6. leopard(n) [‘lepəd]con báo
    7. parrot(n)con vẹt
    8. reserve(n) [ri’zə:v] (v)khu bảo tồn dự trữ
    9. urbanization(n) [,ə:bənai’zei∫n]sự đô thị hoá
    10. vulnerable(a) [‘vʌlnərəbl]dễ bị tổn thương
    11. wildlife(n) [‘waildlaif]động vật hoang dã
    12. endanger(v) [in’deindʒə(r)]gây nguy hiểm
    13. danger(n) [‘deindʒə]mối đe doạ,sự nguy hiểm
    14. extinction(n) [iks’tiçk∫n]tuyệt chủng
    15. globe(n) [gloub]quả cầu
    16. global(adj) [‘gloubəl]toàn cầu
    17. damage(v) (n)gây tổn hại sự thiệt hại
    18. contaminate(v)làm bẩn, làm nhiễm (bệnh)
    19. fertile(adj) [‘fə:tail]màu mỡ
    20. awareness(a)nhận thức về ai/cái gì
    21. conservation(n) [,kɔnsə:’vei∫n]sự bảo tồn
    22. survive(v) [sə’vaiv]sống sót; còn lại
    23. essential(adj) (n)cần thiết, chủ yếu yếu tố cần thiết
    24. context(n) [‘kɔntekst]bối cảnh, ngữ cảnh
    25. occur(v) [ə’kɜ:(r)]t́ìm thấy, xuất hiện
    26. utilization(n) [,ju:təlai’zei∫n]sự tận dụng

    Từ vựng Tiếng Anh 12 Unit 11: Books

    1. bit(n) [bit]miếng, mẩu
    2. Chew(v) [t∫u:]nhai
    3. digest(v) [‘daidʒest]tiêu hoá
    4. Fascinating(a) /ˈfæsɪneɪtɪŋ/hấp dẫn, quyến rũ
    5. personality(n) [,pə:sə’nỉləti]tính cách, lịch thiệp
    6. Swallow(v) [‘swɔlou]nuốt
    7. reunite(v) [,ri:ju:’nait]đoàn tụ
    8. Taste(v) [teist]nếm
    9. unnoticed(a) [,ʌn’noutist]không để ý thấy
    10. Wilderness(n) [‘wildənis]vùng hoang dã
    11. literature(n) [‘litrət∫ə]văn học
    12. Advantage(n) [əd’vɑ:ntidʒ]lợi thế
    13. discovery(n) [dis’kʌvəri]sự khám phá ra
    14. Comprehension(n) [,kɔmpri’hen∫n]sự nhận thức
    15. inspirational(a)[,inspə’rei∫ənl]gây cảm hứng
    16. Judgment(n) [‘dʒʌdʒmənt]phán quyết
    17. horizon(n) [hə’raizn]đường chân trời, tầm nhìn
    18. Mental(a) [‘mentl](thuộc) trí tuệ
    19. assimilate(v) [ə’simileit]tiêu hoá
    20. Expertise(n) [,ekspə’ti:z]sự tinh thông
    21. self-esteem(n) [,self i’sti:m]lòng tự trọng
    22. well-read(n) /ˌwel ˈred/uyên bác
    23. deadening(n) [‘dedəniç]sự tiêu hủy
    24. freezer(n) [‘fri:zə]máy ướp lạnh
    25. forecast(v) [‘fɔ:kɑ:st]dự đoán
    26. submit(v) [səb’mit]quy phục
    27. first of all trước hết
    28. organize(v) [‘ɔ:gənaiz]tổ chức
    29. element(n) [‘elimənt]yếu tố
    30. whatever(a) /wɒtˈevə(r)/bất cứ thứ gì
    31. explain(v) [iks’plein]giải thích
    32. identify(v) [ai’dentifai]nhận ra, nhận dạng
    33. solution(n) [sə’lu:∫n]phương án, lời giải
    34. non-fiction(n) /ˌnɒn ˈfɪkʃn/chuyện về người thật việc thật
    35. compare(v) [kəm’peə]so sánh
    36. biography(n) /baɪˈɒɡrəfi/tiểu sử
    37. Craft(n) /krɑːft/thủ công
    38. Science fiction(n) /ˈsaɪəns ˈfɪkʃn/Khoa học viễn tưởng
    39. romance(n) /rəʊˈmæns/sách lãng mạn
    40. thriller(n) /ˈθrɪlə(r)/truyện giật gân, ly kỳ
    41. wizard(n) /ˈwɪzəd/thầy phù thủy
    42. witty(adj) /ˈwɪtɪ/dí dỏm
    43. wittiness(n) /ˈwɪtinəs/sự hóm hỉnh
    44. wittily(adv) /ˈwɪtɪli/hóm hỉnh

    Từ vựng Tiếng Anh 12 Unit 12: Water sport

    synchronized swimming bơi nghệ thuật
    tientrận hòa
    verticalaphương thẳng đứng
    windsurfingnmôn thể thao lướt ván buồm
    water polonmôn bóng nước

    Từ vựng Tiếng Anh 12 Unit 13: The 22nd Sea Games

    podiumnbục danh dự (thể thao)
    pointnthời điểm; thời gian
    pole vaultingnnhảy sào
    precisionnđộ chính xác
    presentvtrao tặng
    rivalnđối thủ, địch thủ
    scoreboardnbảng điểm

    Từ vựng Tiếng Anh 12 Unit 14: International organization

    advocatevtán thành, ủng hộ
    appalledaa
    appealvkêu gọi
    catastrophentai ương, tai biến, thảm hoạ, tai hoạ lớn
    dedicatedacống hiến
    disaster-strickenabị thiên tai tàn phá
    headquartersnsự chỉ huy, tổng hành dinh
    epidemicndịch bệnh, nạn dịch
    hesitationnsự do dự
    impartialacông bằng, không thiên vị, vô tư
    initiatevkhởi sự
    initiativensự khởi đầu, sự khởi xướng
    missionnsứ mệnh, nhiệm vụ
    mountvnâng lên
    reliefnsự cứu tế, sự trợ cấp; sự cứu viện
    sufferingnsự đau đớn, sự đau khổ
    tsunaminsóng thần
    wash (away)vquét sạch

    Từ vựng Tiếng Anh 12 Unit 15: Women in society

    advocatevchủ trương, tán thành
    Age of Enlightenment thời đại khai sáng
    childbearingnviệc sinh con
    deep-seatedaăn sâu, lâu đời
    discriminatevphân biệt đối xử
    homemakingnviệc chăm sóc gia đình
    intellectualathuộc trí tuệ
    involvementnsự tham gia
    look down (up)on coi thường, khinh rẻ
    lose contact with mất liên lạc với
    lose one’s temper nổi giận, cáu
    lose touch with mất liên lạc với
    neglectvsao lãng, bỏ bê
    nonsensensự vô lí, lời nói càn
    philosophernnhà triết học, triết gia
    pioneernngười tiên phong
    rearvnuôi dưỡng
    rubbishnchuyện nhảm nhí, điều vô lí
    strugglen/v(sự) đấu tranh

    Từ vựng Tiếng Anh 12 Unit 16: The association of Southeast Asian Nation

    accelerate(v) əkˈseləˌrāt  Push 
    Bahtnđồng Bạt (đơn vị tiền Thái Lan)
    Buddhismnđạo Phật
    CatholicismnThiên chúa giáo La Mã
    Christianitynđạo Cơ đốc
    currencynđơn vị tiền tệ
    diverseathuộc nhiều loại khác nhau
    forgevtạo dựng
    gross domestic product (GDP) tổng sản phẩm xã hội
    integrationnsự hòa nhập; hội nhập
    Islamnđạo Hồi
    justicensự công bằng
    namelyadvcụ thể là; ấy là
    Pesonđồng Pê-sô (đơn vị tiền Phi-lip-pin)
    realizationnhiện thực hóa, sự thực hiện
    Ringgitnđồng Ring-gít (đơn vị tiền Ma-lay-xia)
    series loạt; chuỗi
    socio-economicathuộc kinh tế – xã hội

    2. Bài tập về từ vựng tiếng Anh 12

    1. Minh has been very enjoy doing research on _______ since he was at unniversity. 

    a. biology       b. biological               c. biologist        d. Biologically

    Chọn đáp án: A

    2. Are you sure that girls are more _______ than boys?

    a. act                 b. active                     c. action  d. Activity

    Chọn đáp án: B

    3. Jane is mature enough to take _______ for what she have done.

    a.responsible              b. responsibility   c. responsibly       d. Irresponsible

    Chọn đáp án: B

    4. These easy  _______ can be effective in the short term, but they have a cost.

    a.solve                       b. solvable        c. solutions       d. Solvability

    Chọn đáp án: C

    5. Mike was looking at his grandparents _______, waiting for recommendations.

    a.obey                   b. obedience               c. obedient     d. obediently
    Chọn đáp án: D

    6. The polls with grandparents showed that the most of opinions were _______ of students.

    a.support         b. supportive    c. supporter               d. supporting

    Chọn đáp án: B

    7. My father and mother both go out to work so they share the _______.

    a.happiness                b. household chores c. responsibility   d. employment

    Chọn đáp án: B

    8. New York is home to people of many _______ cultures.

    a.diverse           b. diversity       c. diversify       d. diversification

    Chọn đáp án: A

    9. Jack cannot make a _______ to get married to Mai or stay single until he can afford a house.

    a.decide         b. decision          c. decisive               d. decisively

    Chọn đáp án: B

    10. Jane’s speech was such a boring speech that I fell _________  .

    A.a sleep               B. sleep                         C. sleepy              D. sleepily

    Chọn đáp án: A

    11. Our president  said  nothing worth listening to.

    A.complete  B. completing           C. completely                 D. completion

    Chọn đáp án: C

    12.Pedestrians on all street are supposed to walk on the    .

    A.road                           B. side                      C. pavement           D. street

    Chọn đáp án: C

    13. Many people believe that  success in life     very largely on yourself.

    A.is keen                       B. depends                 C.  lies                   D. goes

    Chọn đáp án: B

    14. They were so late that  they _____ had time to catch the bus.

    A.nearly                B. almost               C. hardly      D. simply

    Chọn đáp án: C

    15.If you wish to learn a new thing, you must _____ classes.

    A.follow         B. present    C. attend              D .assist

    Chọn đáp án: C

    16. They took _____ of the good weather and spent the day on the street.

    A.chance          B. advantage    C. occasion             D. effect

    Chọn đáp án: B

    17.When I saw Hung, I stopped and smiled, but he _____ me and went by.

    A.refused         B. omitted        C. ignored   D. denied

    Chọn đáp án: C

    18.Mai’s grandparents were very _____ because she was out so late that night.

    A.responsible   B. sorry            C. worrying D. worried

    Chọn đáp án: D

    19.The doctor was on _____ in the hospital all night.

    A.work                      B. alarm           C .service   D .duty

    Chọn đáp án: D

    20.Will you _____ me to post this lesson tomorrow?

    A.remember             B .suggest        C. remind        D. mind

    Chọn đáp án: C

    21. As we know, most developing countries are in _____ of capital and technical assistance.

    A.lack                        B .need             C. shortage             D. excess

    Chọn đáp án: B

    22.Minh’s school report last term was very _____ .

    A.satisfying               B .fulfilling               C. satisfactory D. full

    Chọn đáp án: C

    23. Mai has gone to the baker’s to buy a _____ of sweet cake.

    A.loaf                         B. piece            C. bit                D. packet

    Chọn đáp án: A

    24.My grandmother used to be a woman of great _______, but now she gets old.

    a.beauty                     b. beautiful       c. beautifully              d. beautify

    Chọn đáp án: A

    25.Although Mai and Minh are twins, they have almost the same appearance but they are rarely in _______.

    a.agree                       b. agreeable                c. agreement               d. agreeably

    Chọn đáp án: C

    26.The more _______ you look, the better you will feel.

    a.confide           b. confident                c. confidently             d. confidence

    Chọn đáp án: B

    27.My grandparents will have celebrated 50 years of _______ by next week.

    a.marry            b. married         c. marriageable d. marriage

    Chọn đáp án: D

    28.Many Asian people ______ their lives for the revolutionary cause of the nation

    a.sacrifice    b. sacrificed                c. sacrificial                d. sacrificially

    Chọn đáp án: B

    29.Most of the people would keep that physical ______ does not plays main part in how we react to the people we meet.

    a.attract            b. attractive                c. attractiveness    d. attractively

    Chọn đáp án: C

    30.They had a ______ lunch yesterday. And Mai accepted Minh’s proposal.

    a.romance   b. romantic       c. romantically d. Romanticize

    Chọn đáp án: B

  • Web5 là gì?

    Web5 là gì?

    Web5 nhằm tận dụng chuỗi khối của Bitcoin và cho phép người dùng toàn quyền kiểm soát dữ liệu và danh tính của họ.

    Web5 là gì?

    Web3 vẫn còn khá mơ hồ và chưa được sử dụng trong thực tế thì mới đây một công ty con TBD của Block Inc đã thông báo về nền tảng Web5, là sự kết hợp của Web3 và Web 2.0. Web5 được xây dựng trên chuỗi khối Bitcoin hứa hẹn sẽ khắc phục sự cố bảo mật dữ liệu cá nhân. Hiểu một cách đơn giản, Web5 là Web3 + Web2.

    Web5 là gì? 19
    Jack Dorsey, CEO của Block. Ảnh: AP

    “Chúng tôi xây dựng một nền tảng web phi tập trung DWP cho phép các nhà phát triển viết ứng dụng DWA bằng cách dùng mã nhận dạng phi tập trung DID và các Node Web phi tập trung DWN. Điều này sẽ khôi phục quyền kiểm soát, sở hữu về danh tính và dữ liệu cho các cá nhân. Chúng tôi gọi đó là Web5”.

    Web5 hoạt động như thế nào?

    Tầm nhìn Web5 của TBD bao gồm một số thành phần phần mềm, khi kết hợp với nhau, cho phép các nhà phát triển tập trung vào việc tạo ra trải nghiệm người dùng phong phú đồng thời cho phép lưu trữ dữ liệu và nhận dạng phi tập trung trong các ứng dụng.

    Tất cả đều dựa trên giao thức Sidetree và ION không yêu cầu sử dụng mã thông báo, trình xác thực đáng tin cậy hoặc cơ chế đồng thuận bổ sung để hoạt động.

    Web5 gồm có 3 thành phần chính là Decentralized Web Node, Self-Sovereign Identity Service và Self-Sovereign Identity SDK.

    Web5 là gì?
    Ba thành phần chính của Web5
    • Thành phần đầu tiên là Web Node phi tập trung Decentralized Web Node (DWN). DWN được mô tả là xây dựng kho dữ liệu giống như lưới cho phép một thực thể vận hành nhiều nút đồng bộ với cùng một trạng thái trên nhau.
      DWN của Web5 sẽ được sử dụng để định vị dữ liệu được liên kết với một Định danh phân cấp DID (Decentralized Identifier). DID là số nhận dạng vĩnh viễn duy nhất trên toàn cầu thường được sản xuất và đăng ký bằng mật mã và không yêu cầu cơ quan đăng ký tập trung.
    Web5 là gì?
    • Thành phần tiếp theo là Dịch vụ Nhận dạng Chủ quyền – Self-Sovereign Identity Service (SSIS) cho phép các cá nhân và tổ chức kiểm soát danh tính kỹ thuật số của riêng họ.
    • Thành phần thứ ba là Self-Sovereign Identity SDK – nhận dạng có chủ quyền. Đây là một bộ công cụ cho phép các nhà phát triển dễ dàng xây dựng các ứng dụng sử dụng các nguyên tắc nhận dạng tự có chủ quyền.
  • Tập thể dục có giúp thông minh không?

    Tập thể dục có giúp thông minh không?

    Thể dục giúp cơ bắp mạnh mẽ hơn, ngủ ngon hơn, tim và phổi khỏe hơn, quản lý cân nặng tốt hơn, lão hóa chậm hơn và có khả năng ngăn chặn nhiều bệnh tật. Đây là những điều hầu hết ai cũng biết. Nhưng tập thể dục có giúp thông minh không?

    Tập thể dục có giúp thông minh không?
    Bìa tạp chí Time về khoa học của thể dục với tiêu đề ‘Khoa học thể dục – khỏe hơn, trẻ hơn, và thông minh hơn’.

    Tập thể dục có giúp thông minh không?

    Mỗi ngày tập thể dục 30 phút, duy trì chế độ tập 3 ngày trong một tuần sẽ giúp bạn thông minh và đưa ra những quyết định sáng suốt hơn, theo lời khuyên của các nhà khoa học thuộc Trung tâm y học tâm lý Anh.

    Dưới đây là tóm tắt một số nghiên cứu khoa học tiêu biểu xác minh việc tập thể dục giúp não bộ phát triển tốt hơn:

    • Nghiên cứu của hai tác giả Julia C. Basso and Wendy A. Suzuki đã chỉ ra, chỉ cần tập thể dục 30 phút như chạy, bơi, đạp xe, tennis, nhảy dây làm tăng nhịp tim có thể tăng cường khả năng tập trung hơn hai giờ sau đó.
    • Thí nghiệm trên chuột và người cho thấy tập thể dục giúp tạo tế bào mới ở vùng hồi hải mã (Hippocampus) trung tâm xử lý thông tin để lưu vào bộ nhớ. Điều này có nghĩa tập thể dục sẽ giúp xử lý thông tin và lưu trữ thông tin tốt hơn.
    Tập thể dục có giúp thông minh không? 20

    Tên gọi hồi hải mã xuất phát từ tiếng Hy Lạp hippo, có nghĩa là ngựa và kampo nghĩa là quái vật, vì hình dạng của nó giống như của một con cá ngựa.

    Các chức năng chính của hồi hải mã liên quan đến học tập và trí nhớ của con người. Những thông tin nghiên cứu về hồi hải mã đã giúp các nhà nghiên cứu hiểu được phần nào cách thức hoạt động của trí nhớ.

    • Thí nghiệm thần kinh học cũng cho thấy tập thể dục giúp các kết nối giữa các sợi neuron trong khu vực hồi hải mã mạnh mẽ hơn và từ đó việc truyền tải và xử lý tín hiệu trong khu vực này nhanh và hiệu quả hơn.
    • Nghiên cứu cho thấy kích cỡ hồi hải mã nhỏ hơn và hình dạng méo mó hơn bình thường ở những người bị các chứng bệnh về sức khỏe tâm thần như trầm cảm, lo lắng và tâm thần phân liệt.

    Kết quả của những nghiên cứu trên cho thấy việc tập thể dục là cần thiết chẳng những cho sức khỏe thể chất mà còn cho sức khỏe tinh thần và phát triển não bộ. Một số kết quả này cũng được nêu trong video dưới đây.

    Những kiến thức này cho thấy tương tác giữa tâm trí và cơ thể là tương tác hai chiều chứ không chỉ một chiều từ não đến cơ thể. Bạn có thể xem thêm về tác dụng của thể dục thể thao với việc ghi nhớ và khả năng học tập trong khoá học Learning How to Learn.

    Thể thao giúp con người đưa ra những quyết định thông minh hơn

    Các nhà nghiên cứu thuộc Đại học Illinois (Mỹ) đã tiến hành hồi cứu hơn 100 nghiên cứu trước đây và nhận thấy có mối liên hệ mật thiết giữa thói quen tập thể dục với việc đưa ra những quyết định sáng suốt hơn.

    Đa phần nghiên cứu đều khẳng định, thói quen tập thể dục giúp con người cải thiện kỹ năng làm việc và thực hiện nhiều việc cùng lúc. Điều này được lý giải là do những bài tập vận động giúp kích thích sản sinh protein trong cơ thể, được xem là yếu tố kích thích sự tăng trưởng của các tế bào thần kinh và tăng cường nhận thức.

    10 cách phòng tránh trầm cảm, thể thao Tập thể dục có giúp thông minh không?
    Thể dục thể thao còn giúp phòng tránh trầm cảm

    Các nhà nghiên cứu khuyên mọi người, tốt nhất nên tập thể dục 30 phút mỗi lần, duy trì chế độ tập trung bình 3 lần trong một tuần, bạn sẽ thấy được tác dụng tích cực như trên.

    Vận động thường xuyên giúp tăng cường trí nhớ

    Một bài thể dục ngắn hằng ngày sẽ giúp con người tăng cường trí nhớ, theo kết luận của một nghiên cứu mới đăng trên tờ Alzheimer’s disease

    Cụ thể, các nhà khoa học đã tiến hành một cuộc kiểm tra lâm sàng và ghi nhận, những người tập thể dục trên máy chạy tại chỗ trong vòng 6 phút có khả năng ghi nhớ hình ảnh lâu hơn hẳn những người chỉ ngồi yên, ít vận động. Sở dĩ như thế là vì những bài tập thể dục giúp giải phóng chất norepinephrine-a trong não – chất này giúp tăng cường trí nhớ.

    Mời bạn tham khảo Tập thể dục vào thời gian nào là tốt nhất?

  • Kiếm tiền trên Tiktok như thế nào?

    Kiếm tiền trên Tiktok như thế nào?

    Chơi tiktok kiếm tiền như thế nào, kiếm tiền trên tiktok như thế nào, tiktok trả tiền như thế nào là những câu hỏi mà rất nhiều bạn có kênh Tiktok nhiều follow quan tâm. Để trả lời câu hỏi này, hãy cùng tìm hiểu KOLs Tiktok là gì trước tiên.

    KOL là gì?

    KOL là viết tắt của Key Opinion Leader. Nói một cách đơn giản dễ hiểu, KOL là những người có kiến thức, uy tín trong lĩnh vực nào đó, được nhiều người tin tưởng và tương tác.

    Kiếm tiền trên Tiktok như thế nào?

    KOL là một cá nhân hay tổ chức có kiến thức sản phẩm chuyên môn và có tầm ảnh hưởng trong lĩnh vực hay ngành nghề của họ. Bạn có thể xem thêm trong bài KOL là gì?

    KOL được chia thành 3 nhóm chính:

    • Nhóm 1 – Celebrity (Celeb) là những người nổi tiếng, có sức ảnh hưởng lớn đến cộng đồng như ca sĩ, diễn viên, ngôi sao hạng A,… Họ thường có vai trò là hình ảnh đại diện cho các nhãn hàng, đại sứ thương hiệu,…
    • Nhóm 2 – Influencer là những người có sức ảnh hưởng trên môi trường mạng xã hội. Họ không nhất thiết phải là những người nổi tiếng trong một lĩnh vực chuyên môn nào đó nhưng họ là người có khả năng ảnh hưởng tới một nhóm người trên môi trường mạng xã hội.
    • Nhóm 3 – Mass Seeder là những đối tượng có lượng người theo dõi ít hơn nhưng vẫn có độ tương tác cao. Công việc của Mass Seeder thường là review sản phẩm (quần áo, địa điểm ăn uống, du lịch,…)

    Ngoài ra, còn một khái niệm nữa là KOC, mời bạn xem trong KOC là gì? KOC và KOL có gì khác nhau?

    KOC là gì? KOC và KOL có gì khác nhau? Các KOL kiếm tiền trên tiktok như thế nào

    Kiếm tiền trên Tiktok như thế nào?

    Kiếm tiền bằng thương hiệu bản thân trên nền tảng mạng xã hội Tiktok là cách mà ai cũng có thể làm được, không phân biệt độ tuổi, giới tính, không phân biệt ngoại hình (dĩ nhiên ĐẸP là một lợi thế chứ không phải là tất cả, đẹp mà vô duyên thì cũng chả ai xem).

    Mấu chốt vấn đề là nội dung video của bạn hấp dẫn, độc đáo thu hút được nhiều người xem. Tất nhiên thành công hay không còn phụ thuộc vào cả may mắn của mỗi người nữa.

    Kiếm tiền trên Tiktok như thế nào?
    Ngoại hình, nội dung và còn cần cả một chút may mắn nữa để có thể thành công như 2 bạn trẻ nhảy bán hàng.

    Nếu bạn có một kênh Tiktok khủng, nhiều người theo dõi thì sẽ có các cách kiếm tiền sau đây:

    1. Kiếm tiền trên Tiktok bằng PR sản phẩm

    Bạn là một KOL có sức ảnh hưởng, bạn đang sở hữu số lượt follow cũng như số lượng fan tuyệt vời thì cách kiếm tiền trên TikTok bằng PR là lựa chọn khá tốt.

    Các KOL thường được các công ty lớn thuê để quảng bá mặt hàng, dịch vụ của họ đến với người tiêu dùng và nhận về một khoản tiền “thù lao”. Chi phí phải trả cho KOL 500.000 followers thấp nhất là 3 triệu VND/video quảng cáo.

    Bạn không cần phải tìm kiếm đến các thương hiệu mà họ sẽ tìm đến bạn và đưa ra những thỏa thuận về mức lương cụ thể. Công việc của bạn là cho ra những video hấp dẫn mà lồng ghép trong đó sản phẩm thương hiệu của họ và kèm theo bên dưới những hashtag chính của sản phẩm đó.

    2. Tiếp thị liên kết (Affiliate Marketing)

    Các KOL cũng có thể tự bán hàng các mặt hàng của bản thân bằng việc tiếp thị sản phẩm trên TikTok. Có một lượng lớn người tin dùng là cơ hội vàng để kinh doanh mà ít người có được.

    Kiếm tiền trên Tiktok như thế nào? 21

    Tiếp thị liên kết affiliate marketing bằng Tiktok là cách phổ biến nhất. Khi người dùng click vào đường link thì TikToker đó sẽ được nhận hoa hồng và càng nhiều click sẽ được càng nhiều hoa hồng tương ứng. Các kiếm tiền trên TikTok này thường được thực hiện thông qua các video review, đánh giá, mẹo/thủ thuật,…

    Ở Việt Nam, tính đến thời điểm hiện tại đã có nhiều sàn Affiliate phổ biến như: Shopee, Lazada, Civi,…Điều quan trọng không thể bỏ qua, nếu bạn muốn kiếm tiền từ hình thức này thì phải được nâng cấp tài khoản doanh nghiệp thì mới có thể chia sẻ các link trên Bio.

    3. Liên kết giỏ hàng bên trong ứng dụng

    TikTok cho phép bạn xây dựng các kệ hàng riêng của mình ngay bên trong ứng dụng để thúc đẩy việc mua sắm trực tuyến. Tại đây bạn hoàn toàn có thể liên kết trực tiếp với Taobao (nền tảng thương mại điện tử ở Trung Quốc) để đưa sản phẩm của mình tới khách hàng.

    Điều này được thực hiện bằng cách dùng những video của bạn để chia sẻ, quảng bá sản phẩm và link sản phẩm sẽ được hiện ra ở cuối video. Link này sẽ dẫn họ đến kệ hàng và họ có thể xem thêm những sản phẩm khác trong đó.

    4. Kinh doanh cá nhân

    Nếu bạn sở hữu một cửa hàng hay mặt hàng cho riêng mình, bạn có thể dễ dàng kinh doanh thông qua các video giới thiệu sản phẩm và kêu gọi ủng hộ từ lượng fan hùng hậu của mình.

    5. Nhận donate qua livestream

    Kiếm tiền trên Tiktok như thế nào? 22
    Nhận donate qua livestream từ fan hâm mộ

    Cách kiếm tiền này sẽ thông qua việc livestream nói chuyện trực tiếp với fan (TikTok LIVE) ngay trong nền tảng ứng dụng. Các fan có thể mua các vật phẩm từ TikTok bằng cách nạp tiền vào. Sau đó khi họ có thể tặng cho bạn khi xem bạn livestream, lúc này bạn có thể quy đổi các vật phẩm này thành tiền và rút về tài khoản ngân hàng của bạn.

    Ngoài ra, gần đây Tiktok còn cho ra mắt Tiktok LIVE subscription cho phép thu phí xem livestream hàng tháng hay vì nhận donate khi livestream.