• Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 đề số 4 trắc nghiệm và tự luận

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 đề số 4 trắc nghiệm và tự luận

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 đề số 4 trắc nghiệm và tự luận

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

    TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

    Mã đề thi: 195

    ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC KỲ

    Tên môn: 12.KTGHKI.TNVTL

    Thời gian làm bài: 30 phút;

    (25 câu trắc nghiệm)

    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

    Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………… Mã số: ………………………..

    I. TRẮC NGHIỆM

    nhận biết

    Câu 1: Ở điều kiện thích hợp, phản ứng của este với chất nào sau đây gọi là phản ứng xà phòng hóa?

    A. O2. B. H2SO4. C. NaOH. D. HCl.

    Câu 2: Hợp chất nào sau đây có tên gọi là metyl fomat?

    A. CH3COOC2H5. B. HCOOC2H5.

    C. CH3COOCH3. D. HCOOCH3.

    Câu 3: Hợp chất nào sau đây là este?

    A. CH3COOCH3. B. C2H5OH.

    C. HCOOH. D. CH3CHO.

    Câu 4: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?

    A. H2N[CH2]6NH2. B. CH3CH(CH3)NH2.

    C. CH3NHCH3. D. C6H5NH2.

    Câu 5: Chất nào dưới đây tạo ra vị ngọt trong thân cây mía?

    A. Xenlulozơ. B. Glucozơ. C. Saccarozơ. D. Tinh bột.

    Câu 6: Ở điều kiện thích hợp, saccarozơ phản ứng với chất nào sau đây tạo thành dung dịch màu xanh lam?

    A. HCl. B. Ca(OH)2. C. Cu(OH)2. D. O2.

    Câu 7: Phân tử alanin (Ala) có mấy nguyên tử cacbon?

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 8: Công thức cấu tạo thu gọn của anilin là

    A. C6H5NH2. B. C2H5NH2. C. CH3NH2. D. C2H5NH2.

    thông hiểu

    Câu 9: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 10: Đun chất béo X với dung dịch NaOH thu được natri oleat và glixerol. Công thức của X là

    A. (C17H31COO)3C3H5. B. (C17H35COO)3C3H5.

    C. (CH3COO)3C3H5. D. (C17H33COO)3C3H5.

    Câu 11: Dung dịch etylamin tác dụng được với dung dịch nước của chất nào sau đây?

    A. NaOH. B. H2SO4. C. NH3. D. NaCl.

    Câu 12: Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. Khử chất X bằng H2 thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là

    A. glucozơ và sobitol. B. glucozơ và sobitol.

    C. saccarozơ và glucozơ. D. glucozơ và sobitol.

    Câu 13: Cho m gam glucozơ phản ứng hoàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng, thu được 21,6 gam Ag. Giá trị m là

    A. 16,2. B. 9. C. 18. D. 36.

    Câu 14: Cho 9,85 gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 18,975 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

    A. 300. B. 450. C. 400. D. 250.

    Câu 15: Cho 0,1 mol tristearin ((C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol. Giá trị của m là

    A. 9,2. B. 27,6. C. 4,6. D. 14,4.

    Câu 16: Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do:

    A. Sự đông tụ của lipit.

    B. Sự đông tụ của protein do nhiệt độ.

    C. Phản ứng thủy phân của protein.

    D. Phản ứng màu của protein.

    vận dụng

    Câu 17: Khi nghiên cứu tính chất hoá học của este người ta tiến hành làm thí nghiệm như sau: Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml dd H2SO4 20%, vào ống thứ hai 1 ml dd NaOH 30%. Sau đó lắc đều cả 2 ống nghiệm, lắp ống sinh hàn đồng thời đun cách thuỷ trong khoảng 5 phút. Hiện tượng trong 2 ống nghiệm là:

    A. Ống nghiệm thứ nhất chất lỏng trở nên đồng nhất, ống thứ 2 chất lỏng tách thành 2 lớp.

    B. Ống nghiệm thứ nhất vẫn phân thành 2 lớp, ống thứ 2 chất lỏng trở thành đồng nhất.

    C. Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng vẫn tách thành 2 lớp.

    D. Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng trở nên đồng nhất.

    Câu 18: Từ m gam tinh bột điều chế được 575 ml rượu etylic 10o (khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 gam/ml) với hiệu suất cả quá trình là 75%, giá trị của m là

    A. 60,75. B. 75,9375. C. 135. D. 108.

    Câu 19: Chất X có công thức phân tử C8H15O4N. Từ X, thực hiện biến hóa sau:

    C8H15O4N + NaOH (dd) dư Natri glutamat + CH4O + C2H6O

    Hãy cho biết, X có thể có bao nhiêu công thức cấu tạo?

    A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.

    Câu 20: Cho các phát biểu sau:

    (1) Nếu nhỏ dung dịch I2 vào lát cắt của quả chuối xanh thì xuất hiện màu xanh tím.

    (2) Để nhận biết Gly-Ala và Gly-Gly-Gly-Ala trong hai lọ riêng biệt, thuốc thử cần dùng là Cu(OH)2.

    (3) Khi cho dung dịch lòng trắng trứng vào Cu(OH)2, thấy xuất hiện phức màu xanh thẫm.

    (4) Thủy phân tripeptit H2N-CH(CH3)CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH, thu được 3 loại amino axit.

    (5) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.

    Câu 21: Cho 10 gam hỗn hợp X gồm etanol và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch natri hiđroxit 4%. Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là

    A. 51%. B. 44%. C. 50%. D. 22%.

    Câu 22: Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.

    B. Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

    C. Xenlulozơ tan tốt trong nước và etanol.

    D. Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4 đun nóng, tạo ra fructozơ.

    Câu 23: Cho 15,0 gam H2NCH2COOH tác dụng với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Biết lượng dung dịch Y tạo thành tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là

    A. 150 ml. B. 100 ml. C. 50 ml. D. 75 ml.

    vận dụng cao

    Câu 24: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp X gồm ba muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 : 5. Hiđro hóa hoàn toàn m gam E, thu được 68,96 gam hỗn hợp Y. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E thì cần vừa đủ 6,14 mol O2. Giá trị của m là

    A. 60,20. B. 68,80. C. 68,84. D. 68,40.

    Câu 25: Hỗn hợp E gồm chất X (C2H7O3N) và chất Y (C5H14O4N2); trong đó X là muối của axit vô cơ và Y là muối của axit cacbonxylic hai chức. Cho 34,2 gam E tác dụng với 500 ml dung dịch NaOH 1M (phản ứng vừa đủ), thu được khí Z duy nhất (Z chứa C, H, N và làm quỳ tím ẩm) và dung dịch sau phản ứng chứa m gam hỗn hợp hai muối. Giá trị của m là

    A. 32,8. B. 35,1. C. 36,7. D. 34,2.

    II. TỰ LUẬN (2 điểm)

    Câu 1:

    a. Đánh dấu ۷ (có, đúng) vào ô trống thích hợp trong bảng sau:

    Công thức

    Phản ứng thủy phân

    Phản ứng với

    H2 (to, Ni)

    Phản ứng với

    dd Br2

    Phản ứng với

    dd AgNO3/NH3

    trong dd NaOH

    trong dd H2SO4

    HCOOCH3

    CH3COOCH3

    HCOOC6H5 (phenyl fomat)

    CH2=CHCOOCH3

    C3H5(OOCC17H33)3

    b. Hoàn thành phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:

    Câu 2: Xà phòng hoá hoàn toàn 8,8 gam CH3COOC2H5 trong 150 ml dung dịch NaOH 1,0M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Tính giá trị của m.

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    12.KTGHKI.TNVTL_12.KTGHKI.TNVTL_195

    12.KTGHKI.TNVTL_12.KTGHKI.TNVTL_208

    12.KTGHKI.TNVTL_12.KTGHKI.TNVTL_321

    12.KTGHKI.TNVTL_12.KTGHKI.TNVTL_452

    12.KTGHKI.TNVTL_12.KTGHKI.TNVTL_dapancacmade

    12.KTGHKI.TNVTL_12.KTGHKI.TNVTL_dapandechuan

    12.KTGHKI.TNVTL_12.KTGHKI.TNVTL_DECHUAN

    12.KTGHKI.TNVTL_12.KTGHKI.TNVTL_dethi

    12.KTGHKI.TNVTL_12.KTGHKI.TNVTL_tronde

     

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 đề số 3 trắc nghiệm

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 đề số 3 trắc nghiệm

     

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

    TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

    Mã đề thi: 109

    ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC KỲ

    Tên môn: 12.KTGHKI.NC.TN

    Thời gian làm bài: 30 phút;

    (30 câu trắc nghiệm)

    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

    Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………… Mã số: ………………………..

    nhận biết

    Câu 1: Hợp chất nào sau đây có tên gọi là metyl fomat?

    A. HCOOCH3. B. CH3COOCH3.

    C. HCOOC2H5. D. CH3COOC2H5.

    Câu 2: Hợp chất nào sau đây là este?

    A. C2H5OH. B. CH3COOCH3.

    C. CH3CHO. D. HCOOH.

    Câu 3: Hợp chất Gly-Ala-Gly-Ala là

    A. tetrapeptit. B. tripeptit. C. đipeptit. D. hexapeptit.

    Câu 4: Chất nào dưới đây tạo ra vị ngọt trong thân cây mía?

    A. Tinh bột. B. Saccarozơ. C. Glucozơ. D. Xenlulozơ.

    Câu 5: Ở điều kiện thích hợp, saccarozơ phản ứng với chất nào sau đây tạo thành dung dịch màu xanh lam?

    A. O2. B. HCl. C. Cu(OH)2. D. Ca(OH)2.

    Câu 6: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?

    A. CH3CH(CH3)NH2. B. C6H5NH2.

    C. CH3NHCH3. D. H2N[CH2]6NH2.

    Câu 7: Công thức cấu tạo thu gọn của anilin là

    A. C2H5NH2. B. C6H5NH2. C. C2H5NH2. D. CH3NH2.

    Câu 8: Công thức phân tử của đường glucozơ là

    A. C12H22O11. B. C6H12O6. C. C6H12O2. D. C6H14O6.

    Câu 9: Phân tử alani (Ala) có mấy nguyên tử cacbon?

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 10: Ở điều kiện thích hợp, phản ứng của este với chất nào sau đây gọi là phản ứng xà phòng hóa?

    A. HCl. B. H2SO4. C. NaOH. D. O2.

    thông hiểu

    Câu 11: Đun chất béo X với dung dịch NaOH thu được natri oleat và glixerol. Công thức của X là

    A. (C17H33COO)3C3H5. B. (C17H35COO)3C3H5.

    C. (CH3COO)3C3H5. D. (C17H31COO)3C3H5.

    Câu 12: Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do:

    A. Sự đông tụ của protein do nhiệt độ.

    B. Phản ứng thủy phân của protein.

    C. Phản ứng màu của protein.

    D. Sự đông tụ của lipit.

    Câu 13: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.

    Câu 14: Cho 9,85 gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 18,975 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

    A. 400. B. 300. C. 250. D. 450.

    Câu 15: Cho m gam glucozơ phản ứng hoàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng, thu được 21,6 gam Ag. Giá trị m là

    A. 16,2. B. 9. C. 18. D. 36.

    Câu 16: Cho 7,4 gam metyl axetat tác dụng vừa đủ với a gam dung dịch natri hiđroxit 4%. Giá trị của a là

    A. 80. B. 100. C. 50. D. 200.

    Câu 17: Cho 0,1 mol tristearin ((C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol. Giá trị của m là

    A. 14,4. B. 9,2. C. 4,6. D. 27,6.

    Câu 18: Dung dịch etylamin tác dụng được với dung dịch nước của chất nào sau đây?

    A. NaCl. B. NaOH. C. NH3. D. H2SO4.

    Câu 19: Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. Khử chất X bằng H2 thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là

    A. glucozơ và sobitol. B. glucozơ và sobitol.

    C. saccarozơ và glucozơ. D. glucozơ và sobitol.

    vận dụng

    Câu 20: Từ m gam tinh bột điều chế được 575 ml rượu etylic 10o (khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 gam/ml) với hiệu suất cả quá trình là 75%, giá trị của m là

    A. 75,9375. B. 108. C. 60,75. D. 135.

    Câu 21: Cho 15,0 gam H2NCH2COOH tác dụng với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Biết lượng dung dịch Y tạo thành tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là

    A. 50 ml. B. 100 ml. C. 150 ml. D. 75 ml.

    Câu 22: Cho các phát biểu sau:

    (1) Nếu nhỏ dung dịch I2 vào lát cắt của quả chuối xanh thì xuất hiện màu xanh tím.

    (2) Để nhận biết Gly-Ala và Gly-Gly-Gly-Ala trong hai lọ riêng biệt, thuốc thử cần dùng là Cu(OH)2.

    (3) Khi cho dung dịch lòng trắng trứng vào Cu(OH)2, thấy xuất hiện phức màu xanh thẫm.

    (4) Thủy phân tripeptit H2N-CH(CH3)CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH, thu được 3 loại amino axit.

    (5) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.

    Câu 23: Cho các phát biểu sau:

    (a) Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ đều thu được glucozơ.

    (b) Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.

    (c) Phản ứng thủy phân este (tạo bởi axit cacboxylic và ancol) trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

    (d) Phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.

    (e) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

    Số phát biểu đúng

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một este X (chứa C, H, O) đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,72 lít khí CO2 (ở đktc) và 3,6 gam H2O. Giá trị của V là

    A. 4,48 lít. B. 2,24 lít. C. 8,96 lít. D. 6,72 lít.

    Câu 25: Cho 10 gam hỗn hợp X gồm etanol và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch natri hiđroxit 4%. Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là

    A. 50%. B. 44%. C. 22%. D. 51%.

    Câu 26: Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4 đun nóng, tạo ra fructozơ.

    B. Xenlulozơ tan tốt trong nước và etanol.

    C. Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.

    D. Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

    Câu 27: Khi nghiên cứu tính chất hoá học của este người ta tiến hành làm thí nghiệm như sau: Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml dd H2SO4 20%, vào ống thứ hai 1 ml dd NaOH 30%. Sau đó lắc đều cả 2 ống nghiệm, lắp ống sinh hàn đồng thời đun cách thuỷ trong khoảng 5 phút. Hiện tượng trong 2 ống nghiệm là:

    A. Ống nghiệm thứ nhất chất lỏng trở nên đồng nhất, ống thứ 2 chất lỏng tách thành 2 lớp.

    B. Ống nghiệm thứ nhất vẫn phân thành 2 lớp, ống thứ 2 chất lỏng trở thành đồng nhất.

    C. Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng trở nên đồng nhất.

    D. Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng vẫn tách thành 2 lớp.

    Câu 28: Chất X có công thức phân tử C8H15O4N. Từ X, thực hiện biến hóa sau:

    C8H15O4N + NaOH (dd) dư Natri glutamat + CH4O + C2H6O

    Hãy cho biết, X có thể có bao nhiêu công thức cấu tạo?

    A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.

    vận dụng cao

    Câu 29: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp X gồm ba muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 : 5. Hiđro hóa hoàn toàn m gam E, thu được 68,96 gam hỗn hợp Y. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E thì cần vừa đủ 6,14 mol O2. Giá trị của m là

    A. 68,40. B. 60,20. C. 68,80. D. 68,84.

    vận dụng cao

    Câu 30: Hỗn hợp E gồm chất X (C2H7O3N) và chất Y (C5H14O4N2); trong đó X là muối của axit vô cơ và Y là muối của axit cacbonxylic hai chức. Cho 34,2 gam E tác dụng với 500 ml dung dịch NaOH 1M (phản ứng vừa đủ), thu được khí Z duy nhất (Z chứa C, H, N và làm quỳ tím ẩm) và dung dịch sau phản ứng chứa m gam hỗn hợp hai muối. Giá trị của m là

    A. 32,8. B. 35,1. C. 34,2. D. 36,7.

    ———————————————–

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    12.KTGHKI.NC.TN_12.KTGHKI.NC.TN_109

    12.KTGHKI.NC.TN_12.KTGHKI.NC.TN_271

    12.KTGHKI.NC.TN_12.KTGHKI.NC.TN_312

    12.KTGHKI.NC.TN_12.KTGHKI.NC.TN_435

    12.KTGHKI.NC.TN_12.KTGHKI.NC.TN_dapancacmade

    12.KTGHKI.NC.TN_12.KTGHKI.NC.TN_dapandechuan

    12.KTGHKI.NC.TN_12.KTGHKI.NC.TN_DECHUAN

    12.KTGHKI.NC.TN_12.KTGHKI.NC.TN_dethi

    12.KTGHKI.NC.TN_12.KTGHKI.NC.TN_tronde

    Xem thêm

     

     

     

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 đề số 2 trắc nghiệm và tự luận

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 đề số 2 trắc nghiệm và tự luận

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

    TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

    Mã đề thi: 139

    ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC KỲ

    Tên môn: 12.KTGHKI.RCB.TNVTL

    Thời gian làm bài: 30 phút;

    (25 câu trắc nghiệm)

    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

    Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………… Mã số: ………………………..

    I. TRẮC NGHIỆM

    nhận biết

    Câu 1: Công thức phân tử của đường glucozơ là

    A. C6H12O6. B. C12H22O11. C. C6H14O6. D. C6H12O2.

    Câu 2: Hợp chất nào sau đây có tên gọi là metyl fomat?

    A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5.

    C. HCOOCH3. D. CH3COOC2H5.

    Câu 3: Hợp chất nào sau đây là este?

    A. CH3CHO. B. CH3COOCH3.

    C. C2H5OH. D. HCOOH.

    Câu 4: Phân tử alani (Ala) có mấy nguyên tử cacbon?

    A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.

    Câu 5: Công thức cấu tạo thu gọn của anilin là

    A. CH3NH2. B. C2H5NH2. C. C6H5NH2. D. C2H5NH2.

    Câu 6: Ở điều kiện thích hợp, phản ứng của este với chất nào sau đây gọi là phản ứng xà phòng hóa?

    A. NaOH. B. O2. C. H2SO4. D. HCl.

    Câu 7: Chất nào dưới đây tạo ra vị ngọt trong thân cây mía?

    A. Glucozơ. B. Tinh bột. C. Xenlulozơ. D. Saccarozơ.

    Câu 8: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?

    A. H2N[CH2]6NH2. B. CH3CH(CH3)NH2.

    C. CH3NHCH3. D. C6H5NH2.

    thông hiểu

    Câu 9: Cho 0,1 mol tristearin ((C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol. Giá trị của m là

    A. 27,6. B. 4,6. C. 14,4. D. 9,2.

    Câu 10: Cho 7,4 gam metyl axetat tác dụng vừa đủ với a gam dung dịch natri hiđroxit 4%. Giá trị của a là

    A. 50. B. 200. C. 80. D. 100.

    Câu 11: Đun chất béo X với dung dịch NaOH thu được natri oleat và glixerol. Công thức của X là

    A. (C17H35COO)3C3H5. B. (C17H31COO)3C3H5.

    C. (CH3COO)3C3H5. D. (C17H33COO)3C3H5.

    Câu 12: Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do:

    A. Phản ứng màu của protein.

    B. Phản ứng thủy phân của protein.

    C. Sự đông tụ của lipit.

    D. Sự đông tụ của protein do nhiệt độ.

    Câu 13: Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. Khử chất X bằng H2 thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là

    A. saccarozơ và glucozơ. B. glucozơ và sobitol.

    C. glucozơ và sobitol. D. glucozơ và sobitol.

    Câu 14: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2

    A. 3. B. 5. C. 4. D. 2.

    Câu 15: Cho 9,85 gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 18,975 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

    A. 250. B. 450. C. 400. D. 300.

    Câu 16: Cho m gam glucozơ phản ứng hoàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng, thu được 21,6 gam Ag. Giá trị m là

    A. 18. B. 36. C. 16,2. D. 9.

    Câu 17: Dung dịch etylamin tác dụng được với dung dịch nước của chất nào sau đây?

    A. NaOH. B. H2SO4. C. NaCl. D. NH3.

    vận dụng

    Câu 18: Cho 15,0 gam H2NCH2COOH tác dụng với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Biết lượng dung dịch Y tạo thành tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là

    A. 75 ml. B. 150 ml. C. 50 ml. D. 100 ml.

    Câu 19: Từ m gam tinh bột điều chế được 575 ml rượu etylic 10o (khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 gam/ml) với hiệu suất cả quá trình là 75%, giá trị của m là

    A. 60,75. B. 108. C. 75,9375. D. 135.

    Câu 20: Cho các phát biểu sau:

    (a) Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ đều thu được glucozơ.

    (b) Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.

    (c) Phản ứng thủy phân este (tạo bởi axit cacboxylic và ancol) trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

    (d) Phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.

    (e) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

    Số phát biểu đúng

    A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.

    Câu 21: Thủy phân hoàn toàn một lượng tristearin trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 1 mol glixerol và

    A. 3 mol natri stearat. B. 1 mol natri stearat.

    C. 1 mol axit stearic. D. 3 mol axit stearic.

    Câu 22: Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Xenlulozơ tan tốt trong nước và etanol.

    B. Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4 đun nóng, tạo ra fructozơ.

    C. Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

    D. Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.

    Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn m gam gồm ba amin đồng đẳng bằng một lượng không khí (vừa đủ), thu được 17,6 gam CO2; 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc) (biết không khí có 20% oxi và 80% nitơ về thể tích). Giá trị m là

    A. 9,0. B. 9,5. C. 9,2. D. 11,0.

    Câu 24: Đun sôi a gam một triglixerit X với dung dịch KOH cho đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 0,92 gam glixerol và 9,58 gam hỗn hợp Y gồm muối của axit linoleic và axit oleic. Giá trị của a là

    A. 9,91. B. 8,92. C. 8,82. D. 10,90.

    Câu 25: Khi nấu canh cua, thấy các mảng “riêu cua” nổi lên, đó do:

    A. Sự đông tụ của protein do nhiệt độ.

    B. Phản ứng thủy phân của protein.

    C. Phản ứng màu của protein.

    D. Sự đông tụ của lipit.

    II. TỰ LUẬN (2 điểm)

    Câu 1:

    a. Đánh dấu ۷ (có, đúng) vào ô trống thích hợp trong bảng sau:

    Công thức

    Phản ứng thủy phân

    Phản ứng với

    H2 (to, Ni)

    Phản ứng với

    dd Br2

    Phản ứng với

    dd AgNO3/NH3

    trong dd NaOH

    trong dd H2SO4

    HCOOCH3

    CH3COOCH3

    HCOOC6H5 (phenyl fomat)

    CH2=CHCOOCH3

    C3H5(OOCC17H33)3

    b. Hoàn thành phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:

    Câu 2: Xà phòng hoá hoàn toàn 8,8 gam CH3COOC2H5 trong 150 ml dung dịch NaOH 1,0M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Tính giá trị của m.

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    12.KTGHKI.CB.TNVTL_12.KTGHKI.CB.TNVTL_136

    12.KTGHKI.CB.TNVTL_12.KTGHKI.CB.TNVTL_269

    12.KTGHKI.CB.TNVTL_12.KTGHKI.CB.TNVTL_375

    12.KTGHKI.CB.TNVTL_12.KTGHKI.CB.TNVTL_481 12.KTGHKI.CB.TNVTL_12.KTGHKI.CB.TNVTL_dapancacmade 12.KTGHKI.CB.TNVTL_12.KTGHKI.CB.TNVTL_dapandechuan 12.KTGHKI.CB.TNVTL_12.KTGHKI.CB.TNVTL_DECHUAN

    12.KTGHKI.CB.TNVTL_12.KTGHKI.CB.TNVTL_dethi

    12.KTGHKI.CB.TNVTL_12.KTGHKI.CB.TNVTL_tronde

     

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 đề số 1 trắc nghiệm

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 đề số 1 trắc nghiệm

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 đề số 1 trắc nghiệm

    KS GIỮA HỌC KÌ 1

    Câu 1: Phân tử alani (Ala) có mấy nguyên tử cacbon?

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 2: Hợp chất nào sau đây là este?

    A. C2H5OH. B. HCOOH. C. CH3CHO. D. CH3COOCH3.

    Câu 3: Chất nào dưới đây tạo ra vị ngọt trong thân cây mía?

    A. Glucozơ. B. Saccarozơ. C. Tinh bột. D. Xenlulozơ.

    Câu 4: Ở điều kiện thích hợp, saccarozơ phản ứng với chất nào sau đây tạo thành dung dịch màu xanh lam?

    A. HCl. B. Cu(OH)2. C. Ca(OH)2. D. O2.

    Câu 5: Công thức cấu tạo thu gọn của anilin là

    A. C2H5NH2. B. CH3NH2. C. C2H5NH2. D. C6H5NH2.

    Câu 6: Ở điều kiện thích hợp, phản ứng của este với chất nào sau đây gọi là phản ứng xà phòng hóa?

    A. H2SO4. B. HCl. C. O2. D. NaOH.

    Câu 7: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?

    A. H2N[CH2]6NH2. B. CH3CH(CH3)NH2. C. CH3NHCH3. D. C6H5NH2.

    Câu 8: Công thức phân tử của đường glucozơ là

    A. C6H14O6. B. C6H12O2. C. C6H12O6. D. C12H22O11.

    Câu 9: Hợp chất Gly-Ala-Gly-Ala là

    A. tetrapeptit. B. tripeptit. C. đipeptit. D. hexapeptit.

    Câu 10: Hợp chất nào sau đây có tên gọi là metyl fomat?

    A. HCOOCH3. B. CH3COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. HCOOC2H5.

    thông hiểu

    Câu 11: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2

    A. 2. B. 5. C. 3. D. 4.

    Câu 12: Đun chất béo X với dung dịch NaOH thu được natri oleat và glixerol. Công thức của X là

    A. (C17H31COO)3C3H5. B. (C17H33COO)3C3H5. C. (CH3COO)3C3H5. D. (C17H35COO)3C3H5.

    Câu 13: Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do:

    A. Phản ứng thủy phân của protein. B. Sự đông tụ của protein do nhiệt độ.

    C. Phản ứng màu của protein. D. Sự đông tụ của lipit.

    Câu 14: Dung dịch etylamin tác dụng được với dung dịch nước của chất nào sau đây?

    A. H2SO4. B. NaOH. C. NaCl. D. NH3.

    Câu 15: Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. Khử chất X bằng H2 thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là

    A. fructozơ và sobitol. B. glucozơ và sobitol. C. glucozơ và fructozơ. D. saccarozơ và glucozơ.

    Câu 16: Cho 7,4 gam metyl axetat tác dụng vừa đủ với a gam dung dịch natri hiđroxit 4%. Giá trị của a là

    A. 80. B. 100. C. 50. D. 200.

    Câu 17: Cho 0,1 mol tristearin ((C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol. Giá trị của m là

    A. 9,2. B. 4,6. C. 14,4. D. 27,6.

    Câu 18: Cho 13,35 gam alanin tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được m gam muối. Giá trị m là

    A. 16,65. B. 16,8. C. 19,35. D. 14,3.

    Câu 19: Cho 9,85 gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 18,975 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

    A. 400. B. 450. C. 300. D. 250.

    Câu 20: Cho m gam glucozơ phản ứng hoàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng, thu được 21,6 gam Ag. Giá trị m là A. 9. B. 36. C. 16,2. D. 18.

    vận dụng

    Câu 21: Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

    B. Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4 đun nóng, tạo ra fructozơ.

    C. Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.

    D. Xenlulozơ tan tốt trong nước và etanol.

    Câu 22: Chất X có công thức phân tử C8H15O4N. Từ X, thực hiện biến hóa sau:

    C8H15O4N + NaOH (dd) dư Natri glutamat + CH4O + C2H6O

    Hãy cho biết, X có thể có bao nhiêu công thức cấu tạo?

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn m gam gồm ba amin đồng đẳng bằng một lượng không khí (vừa đủ), thu được 17,6 gam CO2; 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc) (biết không khí có 20% oxi và 80% nitơ về thể tích). Giá trị m là

    A. 9,0. B. 9,5. C. 9,2. D. 11,0.

    Câu 24: Đun sôi a gam một triglixerit X với dung dịch KOH cho đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 0,92 gam glixerol và 9,58 gam hỗn hợp Y gồm muối của axit linoleic và axit oleic. Giá trị của a là

    A. 9,91. B. 8,92. C. 10,90. D. 8,82.

    Câu 25: Cho các phát biểu sau:

    (1) Nếu nhỏ dung dịch I2 vào lát cắt của quả chuối xanh thì xuất hiện màu xanh tím.

    (2) Để nhận biết Gly-Ala và Gly-Gly-Gly-Ala trong hai lọ riêng biệt, thuốc thử cần dùng là Cu(OH)2.

    (3) Khi cho dung dịch lòng trắng trứng vào Cu(OH)2, thấy xuất hiện phức màu xanh thẫm.

    (4) Thủy phân tripeptit H2N-CH(CH3)CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH, thu được 3 loại amino axit.

    (5) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.

    Số phát biểu đúng là A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.

    Câu 26: Khi nghiên cứu tính chất hoá học của este người ta tiến hành làm thí nghiệm như sau: Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml dd H2SO4 20%, vào ống thứ hai 1 ml dd NaOH 30%. Sau đó lắc đều cả 2 ống nghiệm, lắp ống sinh hàn đồng thời đun cách thuỷ trong khoảng 5 phút. Hiện tượng trong 2 ống nghiệm là:

    A. Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng vẫn tách thành 2 lớp.

    B. Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng trở nên đồng nhất.

    C. Ống nghiệm thứ nhất chất lỏng trở nên đồng nhất, ống thứ 2 chất lỏng tách thành 2 lớp.

    D. Ống nghiệm thứ nhất vẫn phân thành 2 lớp, ống thứ 2 chất lỏng trở thành đồng nhất.

    Câu 27: Cho các phát biểu sau:

    (a) Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ đều thu được glucozơ.

    (b) Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.

    (c) Phản ứng thủy phân este (tạo bởi axit cacboxylic và ancol) trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

    (d) Phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.

    (e) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

    Số phát biểu đúng A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.

    Câu 28: Từ m gam tinh bột điều chế được 575 ml rượu etylic 10o (khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 gam/ml) với hiệu suất cả quá trình là 75%, giá trị của m là

    A. 75,9375. B. 60,75. C. 108. D. 135.

    Câu 29: Cho 10 gam hỗn hợp X gồm etanol và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch natri hiđroxit 4%. Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là

    A. 51%. B. 50%. C. 22%. D. 44%.

    Câu 30: Cho 15,0 gam H2NCH2COOH tác dụng với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Biết lượng dung dịch Y tạo thành tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là

    A. 150 ml. B. 100 ml. C. 50 ml. D. 75 ml.

    Câu 31: Trong phân tử Aminoaxit X có 1 nhóm chức amino và 1 nhóm chức caboxyl. Cho 15 gam X tác dụng vừa đủ với dd NaOH, cô cạn dd sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan. Công thức của X là.

    A. H2NC3H6COOH. B. H2NC2H4COOH. C. H2NCH2COOH. D. H2NC4H8COOH.

    Câu 32: Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit fomic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

    A. HCOOCH3. B. C2H5COOH. C. CH3COOCH3. D. HCOOC2H5.

    Câu 33: Thủy phân este nào sau đây thu được 2 muối và nước:

    A. CH3COOCH2C6H5. B. CH3COOC2H5. C. C6H5COOCH3. D. HCOOC6H5.

    Câu 34: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?

    A. CH3COOC­2H5. B. H2NCH2COOH. C. H2NCH2COOC­2H5. D. C2H5NH2.

    Câu 35: C3H7O2N có mấy đồng phân amino axit?

    A. 5 B. 2 C. 3 D. 4

    Câu 36: Tên gọi của aminoaxit nào dưới đây là đúng?

    A. H2N-CH2-COOH (glixerol) B. CH3CH(NH2)COOH (anilin)

    C. CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH (valin) D. HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH (axit glutaric)

    Câu 37: Cho m gam Anilin (C6H5NH2) tác dụng hết với dung dịch Br2 thu được 9,9 gam kết tủa. Giá trị m đã dùng là: A. 0,93 gam. B. 2,79 gam. C. 1,86 gam. D. 3,72 gam.

    Câu 38: Trong nước tiểu của người bị bệnh tiêu đường có chứa glucozơ. Người ta sử dụng 2 phản ứng nào sau đây để xác nhận sự có mặt của glucozơ trong nước tiểu ?

    A. với AgNO3/dd NH3 và Na B. với dd Br2 và dd AgNO3/dd NH3

    C. với Cu(OH)2 ở t0C thường và AgNO3/ dd NH3

    D. với AgNO3/dd NH3 và CH3COOH/H2SO4 đặc

    Câu 39: Số đồng phân có vòng benzen ứng với công thức phân tử C7H9N là:

    A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.

    Câu 40: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,8 gam một tri glixerit X ((RCOO)3C3H5) cần vừa đủ 450 ml dung dịch KOH 0,1 M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là:

    A. 18,94. B. 16,18. C. 18,22. D. 19,51.

    ———– HẾT ———

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    12.KTGHKI.CB.TN_12.KTGHKI.CB.TN_169

    12.KTGHKI.CB.TN_12.KTGHKI.CB.TN_245

    12.KTGHKI.CB.TN_12.KTGHKI.CB.TN_326

    12.KTGHKI.CB.TN_12.KTGHKI.CB.TN_493

    12.KTGHKI.CB.TN_12.KTGHKI.CB.TN_dapancacmade

    12.KTGHKI.CB.TN_12.KTGHKI.CB.TN_dapandechuan

    12.KTGHKI.CB.TN_12.KTGHKI.CB.TN_DECHUAN

    12.KTGHKI.CB.TN_12.KTGHKI.CB.TN_dethi

    12.KTGHKI.CB.TN_12.KTGHKI.CB.TN_tronde

     

    Xem thêm

     

     

  • Phương trình đối xứng đối với sin x và cos x

    Phương trình đối xứng đối với sin x và cos x

    Phương trình đối xứng đối với sin x và cos x là một dạng phương trình quan trọng bên cạnh các phương trình lượng giác thường gặp (phương trình bậc nhất, phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác, phương trình bậc nhất đối với sin x và cos x, phương trình thuần nhất bậc hai đối với sin x và cos x)

    Phương trình đối xứng đối với sin x và cos x là gì?

    Dạng tổng quát: Là các phương trình chỉ chứa $\sin x$ và $\cos x$ sao cho khi đổi chỗ $\sin x, \cos x$ cho nhau, phương trình là không đổi.

    Cách giải: Đặt $t=\sin x+\cos x=\sqrt{2}\sin \left( x+\frac{\pi }{4} \right)$, điều kiện $t\in \left[ -\sqrt{2};\sqrt{2} \right]$ thì suy ra $\sin x\cos x=\frac{{{t}^{2}}-1}{2}$.

    Lưu ý, sau khi tìm được $t$, chúng ta cần thay vào $t=\sin x+\cos x$ và giải để tìm $x$. Không được thay vào $\sin x\cos x=\frac{{{t}^{2}}-1}{2}$, vì đây là phương trình hệ quả.

    Ví dụ phương trình đối xứng đối với sin x và cos x

    Ví dụ 1. Giải các phương trình:

    1. $\sin x+\cos x+3\sin x\cos x=1$
    2. $\dfrac{1}{\sin x}+\dfrac{1}{\cos x}=\sqrt{2}$

    Chú ý. Nhiều phương trình chưa có dạng đang xét thì sử dụng các công thức lượng giác để biến đổi về dạng đang xét.

    Ví dụ 2. Giải các phương trình:

    1. $2\sin 2x-2(\sin x+\cos x)+1=0$
    2. $1+\tan x=2\sqrt{2}\sin x$

    Chú ý. Cách giải trên cũng được sử dụng để giải các phương trình chỉ chứa $\sin x – \cos x$ và $\sin x\cos x$.

    Ví dụ 3. Giải các phương trình:

    1. $(1+\sqrt{2})(\sin x-\cos x)+2\sin x\cos x=1+\sqrt{2}$
    2. $\left| \sin x-\cos x \right|+4\sin 2x=1$

    Chú ý. Cách đặt ẩn phụ như trên cũng được dùng để tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số lượng giác

    Ví dụ 4. Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số:

    1. $y=\dfrac{1-\sin 2x}{\sin x+\cos x+2}$
    2. $y=\sin x-\cos x+\sqrt{1+\sin x\cos x}$

    Bài tập phương trình lượng giác đối xứng đối với sin x và cos x

    Giải phương trình:

    1. $1+\tan x=2\sin x + \frac{1}{\cos x}$
    2. $\sin x+\cos x=\frac{1}{\tan x}-\frac{1}{\cot x}$
    3. $1- \sin3x+\cos3x= \sin2x$
    4. $2\sin x+\cot x=2 \sin2x+1$
    5. $\sqrt{2}\sin2x(\sin x+\cos x)=2$
    6. $\sqrt{2}(\sin x+\cos x)=\tan x+\cot x$
    7. $ 1+\sin^32x+\cos^32 x=\frac{3}{2}\sin 4x$
    8. $\left| \sin x-\cos x \right|+4\sin 2x=1$
  • Phương trình bậc nhất đối với sin x và cos x

    Phương trình bậc nhất đối với sin x và cos x

    Phương trình bậc nhất đối với sin x và cos x là một trong những dạng Phương trình lượng giác thường gặp.

    1. Phương trình bậc nhất đối với $\sin x$ và $\cos x$

    Dạng tổng quát: $a\sin x+b\cos x=c$ với ${{a}^{2}}+{{b}^{2}}\ne 0$

    Cách giải: Chia hai vế cho $\sqrt{{{a}^{2}}+{{b}^{2}}}$

    Chú ý. Điều kiện nghiệm của phương trình là ${{a}^{2}}+{{b}^{2}}\ge {{c}^{2}}$

    Ví dụ 1. Giải các phương trình sau:

    1. $\sin x-\sqrt{3}\cos x=1$
    2. $\sin 2x+\cos 2x=\sqrt{2}$
    3. $3\sin x+4\cos x-5=0$
    4. $2\sin x-3\cos x=5$

    Ví dụ 2. Giải các phương trình sau:

    1. $\sin x-\cos x=\sqrt{3}$
    2. $\sin x+\sqrt{3}\cos x=\sqrt{3}$
    3. $\sin x+2\cos x=\sqrt{5}$
    4. $\cos 7x-\sqrt{3}\sin 7x+\sqrt{2}=0$

    Chú ý. Nhiều phương trình chưa có dạng đang xét thì cần sử dụng công thức lượng giác hoặc đặt ẩn phụ để đưa về dạng đang xét

    Ví dụ 3. Giải các phương trình sau:

    1. ${{\cos }^{2}}x+\sqrt{12}\sin x\cos x=1+{{\sin }^{2}}x$
    2. $\sqrt{3}\sin x+\cos x=3+\frac{1}{\sqrt{3}\sin x+\cos x+1}$

    Ví dụ 4. Giải các phương trình sau:

    1. $\sqrt{3}\sin x+\cos x=\frac{1}{\cos x}$
    2. $4\sin x+3\cos x+\frac{6}{4\sin x+3\cos x+1}=6$

    Chú ý. Cách làm trên cũng được áp dụng khi giải các phương trình có dạng:

    • $a\sin u+b\cos u=\sqrt{{{a}^{2}}+{{b}^{2}}}\sin v$
    • $a\sin u+b\cos u=\sqrt{{{a}^{2}}+{{b}^{2}}}\cos v$
    • $a\sin u+b\cos u=\pm a\sin v\pm b\cos v$

    Ví dụ 5. Giải các phương trình sau:

    1. $\sin x+\sqrt{3}\cos x=2\cos 5x$
    2. $2\sin x+3\cos x=2\cos 3x-2\sin 3x$
    3. $\sqrt{3}\sin 2x-\cos 2x=2\sin 3x$
    4. $\sin x-2\cos x=\cos 3x-2\sin 3x$
    5. $\frac{\cos x-2\sin x.\cos x}{2{{\cos }^{2}}x+\sin x-1}=\sqrt{3}$

    Chú ý. Điều kiện có nghiệm của phương trình bậc nhất với $\sin x$ và $\cos x$ cũng được dùng để tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của các hàm số lượng giác bằng phương pháp sử dụng định nghĩa tập giá trị.

    Ví dụ 6. Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của các hàm số sau:

    1. $y=2+3\sin x+4\cos x$
    2. $y=\frac{2+\cos x}{\sin x+\cos x-2}$
    3. $y=\sin x+\sqrt{3}\cos x+2$
    4. $y=f(x)=\frac{\sin x+2\cos x+1}{\sin x+\cos x+2}$
    5. $y=f(x)=3\sin 2x+4{{\cos }^{2}}x$

    2. Phương trình thuần nhất bậc cao với sin x và cos x

    Phương trình thuần nhất bậc hai với sin x và cos x

    Dạng tổng quát: $$a{{\sin }^{2}}x+b\sin x\cos x+c{{\cos }^{2}}x=d$$

    Cách giải 1: Chia hai vế cho ${{\cos }^{2}}x$ để đưa về phương trình bậc hai đối với $\tan x$

    Ví dụ 1. Giải các phương trình:

    1. ${{\sin }^{2}}x+3\sin x\cos x+2{{\cos }^{2}}x=0$
    2. $4\sin x+3\sqrt{3}\sin x.\cos x-2{{\cos }^{2}}x=4$

    Chú ý. Nếu chia hai vế cho ${{\sin }^{2}}x$ thì được phương trình bậc hai đối với $\cot x$

    Ví dụ 2. Giải các phương trình:

    1. $3{{\sin }^{2}}x-\sqrt{3}\sin x\cos x+2{{\cos }^{2}}x=2$
    2. $\sin x+(1-\sqrt{3})\sin x\cos x-\sqrt{3}{{\cos }^{2}}x=0$
    3. ${{\sin }^{2}}x-3\sin x\cos x=1$

    Chú ý. Trong nhiều trường hợp, phương trình chưa có dạng đang xét thì sử dụng công thức lượng giác biến đổi về dạng đang xét

    Ví dụ 3. Giải phương trình:

    1. $3{{\sin }^{2}}x-4\sin 2x-2\cos 2x+5{{\cos }^{2}}x=0$
    2. \sqrt{3}\sin x+\cos x=\frac{1}{\cos x}$

    Cách giải 2: Sử dụng công thức hạ bậc hoặc công thức nhân đôi thấy có dạng bậc nhất với sinx và cosx

    Ví dụ 1. Giải các phương trình:

    1. ${{\sin }^{2}}x+3\sin x\cos x+2{{\cos }^{2}}x=0$
    2. $\sqrt{3}\sin x+\cos x=\frac{1}{\cos x}$
    3. $3{{\sin }^{2}}x-4\sin 2x-2\cos 2x+5{{\cos }^{2}}x=0$
    4. ${{\cos }^{2}}x-3\sin x\cos x-2{{\sin }^{2}}x-1=0$

    2. Phương trình thuần nhất bậc cao (bậc 3) với sin x và cos x

    Cách giải hoàn toàn tương tự như trên nhưng không sử dụng công thức hạ bậc mà chia hai vế cho $\sin x$ hoặc $\cos x$ với số mũ cao nhất.

    Ví dụ. Giải các phương trình:

    1. $4{{\cos }^{3}}x+2{{\sin }^{3}}x-3\sin x=0$
    2. ${{\sin }^{3}}x+{{\cos }^{3}}x=\sin x-\cos x$
    3. ${{\sin }^{3}}x+{{\cos }^{3}}x=\sin x+\cos x$
    4. $4{{\sin }^{3}}x+3{{\cos }^{3}}x-3\sin x-{{\sin }^{2}}x\cos x=0$
    5. ${{\sin }^{4}}x+{{\cos }^{4}}x=1$

    LUYỆN TẬP

    Giải các phương trình:

    1. $\cos 7x.\cos 5x-\sqrt{3}\sin 2x=1-\sin 7x.\sin 5x$
    2. $4{{\sin }^{3}}x-1=3\sin x-\sqrt{3}\cos 3x$
    3. $4({{\sin }^{4}}x+{{\cos }^{4}}x)+\sqrt{3}\sin 4x=2$
    4. $\sqrt{2+\cos 2x+\sqrt{3}\sin 2x}=\sin x+\sqrt{3}\cos x$
    5. ${{\sin }^{2}}x-3\sin x\cos x+1=0$
    6. $4\sin x+6\cos x=\frac{1}{\cos x}$
    7. ${{\cos }^{3}}x-4{{\sin }^{3}}x-3\cos x.{{\sin }^{2}}x+\sin x=0$
    8. $2{{\cos }^{3}}x=\sin 3x$
  • TỔNG HỢP BÀI TẬP VECTƠ LỚP 10

    TỔNG HỢP BÀI TẬP VECTƠ LỚP 10

    TỔNG HỢP BÀI TẬP VECTƠ LỚP 10

    BÀI TẬP VECTƠ LỚP 10: Chứng minh các đẳng thức vectơ

    Ví dụ 1. Cho 6 điểm $A, B, C, D, E, F$. Chứng minh rằng: (bằng nhiều cách khác nhau)

    1. $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{CD}=\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{CB}$
    2. $\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{CD}=\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{DB}$
    3. $\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{BE}+\overrightarrow{CF}=\overrightarrow{AE}+\overrightarrow{BF}+\overrightarrow{CD}$

    Ví dụ 2. Cho tam giác $ABC$ với $M, N, P$ là trung điểm các cạnh $AB, BC, CA$. Chứng minh rằng:

    1. $\overrightarrow{AN}+\overrightarrow{BP}+\overrightarrow{CM}=\overrightarrow{O}$
    2. $\overrightarrow{AN}=\overrightarrow{AM}+\overrightarrow{AP}$
    3. $\overrightarrow{AM}+\overrightarrow{BN}+\overrightarrow{CP}=\overrightarrow{O}$

    Ví dụ 3. (Hệ thức về trung điểm) Cho hai điểm $A, B$.

    1. Cho $M$ là trung điểm $A, B$. Chứng minh rằng với điểm $I$ bất kì ta có: $$\overrightarrow{IA}+\overrightarrow{IB}=2\overrightarrow{IM}$$
    2. Với điểm $N$ sao cho $\overrightarrow{NA}=-2\overrightarrow{NB}$. Chứng minh rằng với $I$ bất kì: ta có $$\overrightarrow{IA}+2\overrightarrow{IB}=3\overrightarrow{IN}$$
    3. Với điểm $P$ sao cho $\overrightarrow{PA}=3\overrightarrow{PB}$. Chứng minh rằng với $I$ bất kì ta có $$\overrightarrow{IA}-3\overrightarrow{IB}=-2\overrightarrow{IP}$$

    Ví dụ 3. (Hệ thức về trọng tâm) Cho tam giác $ABC$ và $G$ là trọng tâm của tam giác.

    1. Chứng minh rằng $\overrightarrow{AG}+\overrightarrow{BG}+\overrightarrow{CG}=\overrightarrow{O}$. Với $I$ bất kì ta có: $$\overrightarrow{IA}+\overrightarrow{IB}+\overrightarrow{IC}=3\overrightarrow{IG}$$
    2. Điểm $M$ thuộc đoạn $AG$ và $MG=\frac{1}{4}GA$. Chứng minh rằng:$$2\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC}=\overrightarrow{O}$$
    3. Với $I$ bất kì, chứng minh rằng $$2\overrightarrow{IA}+\overrightarrow{IB}+\overrightarrow{IC}=4\overrightarrow{IM}$$
    4. Cho hai tam giác $ABC$ và DEF có trọng tâm là $G$ và $G’$. Chứng minh rằng: $$\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{BE}+\overrightarrow{CE}=3\overrightarrow{GG’}$$ Tìm điều kiện để hai tam giác có cùng trọng tâm.

    Ví dụ 4. (Hệ thức về hình bình hành) Cho hình bình hành $ABCD$ tâm $O$.

    1. Chứng minh rằng: $\overrightarrow{AO}+\overrightarrow{BO}+\overrightarrow{CO}+\overrightarrow{DO}=\overrightarrow{O}$
    2. Với $I$ bất kì $\overrightarrow{IA}+\overrightarrow{IB}+\overrightarrow{IC}+\overrightarrow{ID}=4\overrightarrow{IO}$

    Ví dụ 5. (Tứ giác bất kì) Cho tứ giác $ABCD$. Gọi $M, N$ là trung điểm của $AB$ và $CD$. Chứng minh rằng:

    1. $\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{BC}=2\overrightarrow{MN}$
    2. $\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{BD}=2\overrightarrow{MN}$
    3. Tìm vị trí điểm $I$ sao cho $$\overrightarrow{IA}+\overrightarrow{IB}+\overrightarrow{IC}+\overrightarrow{ID}=\overrightarrow{O}$$
    4. Với điểm $M$ bất kì, Chứng minh rằng: $$\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC}+\overrightarrow{MD}=4\overrightarrow{MI}$$

    Ví dụ 6. (Khái niệm trọng tâm của hệ $n$ điểm và tâm tỉ cự của hệ $n$ điểm) Cho $n$ điểm ${{A}_{1}},{{A}_{2}},…,{{A}_{n}}$.

    1. Gọi $G$ là điểm thoả mãn $$\overrightarrow{G{{A}_{1}}}+\overrightarrow{G{{A}_{2}}}+…+\overrightarrow{G{{A}_{n}}}=\overrightarrow{O}.$$ Chứng minh rằng với điểm $M$ bất kì ta luôn có$$\overrightarrow{M{{A}_{1}}}+\overrightarrow{M{{A}_{2}}}+…+\overrightarrow{M{{A}_{n}}}=n\overrightarrow{MG}.$$
    2. Gọi $I$ là điểm thoả mãn ${{n}_{1}}\overrightarrow{IA_1}+n_2\overrightarrow{G{{A}_{2}}}+…+{{n}_{n}}\overrightarrow{G{{A}_{n}}}=\overrightarrow{O}$. Chứng minh rằng với $M$ bất kì: $${{n}_{1}}\overrightarrow{M{{A}_{1}}}+{{n}_{2}}\overrightarrow{M{{A}_{2}}}+…+{{n}_{n}}\overrightarrow{M{{A}_{n}}}=({{n}_{1}}+..+{{n}_{n}})\overrightarrow{MG}$$

    Ví dụ 7.

    1. Cho lục giác đều $ABCDEF$. Chứng minh rằng hai tam giác $ACE$ và $BDF$ cùng trọng tâm.
    2. Cho lục giác $ABCDEF$. Gọi $M, N, P, Q, R, S$ lần lượt là trung điểm của $AB, CD, EF, BC, DE, FA$. Chứng minh rằng hai tam giác $MNP$ và $QRS$ cùng trọng tâm.
    3. Cho hai tam giác $ABC$ và $A’,B’,C’$ là các điểm thuộc $BC, CA, AB$ sao cho:$$\overrightarrow{{{A}’}B}=k\overrightarrow{{{A}’}C},\overrightarrow{{{B}’}C}=k\overrightarrow{{{B}’}A},\overrightarrow{{{C}’}A}=k\overrightarrow{{{C}’}B}$$ và $k\ne 1$. Chứng minh rằng hai tam giác $ABC$ và $A’B’C’$ cùng trọng tâm.
    4. Cho tứ giác lồi $ABCD$. Gọi $M, N, P, Q$ là trung điểm $AB, BC, CD, DA$. Chứng minh rằng hai tam giác $ANP$ và $CMQ$ cùng trọng tâm.

    Ví dụ 8. (Một số đẳng thức về trực tâm, trọng tâm, tâm đường tròn ngoại tiếp, tâm đường tròn nội tiếp)

    Cho tam giác $ABC$ có $G, H, O, I$ lần lượt là trọng tâm, trực tâm, tâm đường tròn ngoại tiếp và tâm đường tròn nội tiếp. Chứng minh rằng:

    1. $3\overrightarrow{OG}=\overrightarrow{OA}+\overrightarrow{OB}+\overrightarrow{OC}$
    2. $\overrightarrow{OH}=\overrightarrow{OA}+\overrightarrow{OB}+\overrightarrow{OC}$
    3. $2\overrightarrow{HO}=\overrightarrow{HA}+\overrightarrow{HB}+\overrightarrow{HC}$
    4. $a\overrightarrow{IA}+b\overrightarrow{IB}+c\overrightarrow{IC}=\overrightarrow{O}$
    5. $\tan A\overrightarrow{HA}+\tan B\overrightarrow{HB}+\tan C\overrightarrow{HC}=\overrightarrow{O}$
    6. Gọi $M$ là điểm bất kì nằm trong tam giác $ABC$. Chứng minh rằng: ${{S}_{BCM}}\overrightarrow{IA}+{{S}_{ACM}}\overrightarrow{IB}+{{S}_{ABM}}\overrightarrow{IC}=\overrightarrow{O}$ ($M$ nằm ngoài thì không còn đúng).

    Ví dụ 9. (Nhấn mạnh bài toán và mở rộng ra nhiều trường hợp). Cho tam giác $ABC$. Gọi $M$ là trung điểm $AB$ và $N$ là một điểm trên cạnh $AC$ sao cho $NC = 2NA$. Gọi $K$ là trung điểm $MN$.

    1. Chứng minh rằng: $\overrightarrow{AK}=\frac{1}{4}\overrightarrow{AB}+\frac{1}{6}\overrightarrow{AC}$.
    2. $D$ là trung điểm $BC$. Chứng minh rằng:  $\overrightarrow{KD}=\frac{1}{4}\overrightarrow{AB}+\frac{1}{3}\overrightarrow{AC}$

    BÀI TẬP VECTƠ LỚP 10: Biểu diễn véc tơ

    Ví dụ 1. Cho tam giác $ABC$ và $G$ là trọng tâm. Lấy $B_1$ đối xứng với $B$ qua $G$. $M$ là trung điểm $BC$. Hãy biểu diễn các véc tơ $\overrightarrow{AM}$, $\overrightarrow{AG},\overrightarrow{BC},\overrightarrow{C{{B}_{1}}},\overrightarrow{A{{B}_{1}}},\overrightarrow{M{{B}_{1}}}$ qua hai véc tơ $\overrightarrow{AB},\overrightarrow{AC}$.

    Ví dụ 2. Cho tam giác $ABC$, gọi $I$ là điểm trên cạnh $BC$ sao cho $2CI = 3BI$ và $J$ thuộc $BC$ kéo dài sao cho $5JB = 2JC$.

    1. Tính $\overrightarrow{AI},\overrightarrow{AJ}$ theo hai véc tơ $\overrightarrow{AB},\overrightarrow{AC}$. Từ đó biểu diễn $\overrightarrow{AB},\overrightarrow{AC}$ theo $\overrightarrow{AI},\overrightarrow{AJ}$.
    2. Gọi $G$ là trọng tâm tam giác. Tính $\overrightarrow{AG}$ theo $\overrightarrow{AI},\overrightarrow{AJ}$.

    BÀI TẬP VECTƠ LỚP 10: Chứng minh 3 điểm thẳng hàng

    Phương pháp: Ba điểm $A, B, C$ thẳng hàng khi và chỉ khi $\overrightarrow{AB}=k\overrightarrow{AC}$.

    Lưu ý: $\overrightarrow{AB}=m\overrightarrow{x}+n\overrightarrow{y},\overrightarrow{AC}=km\overrightarrow{x}+kn\overrightarrow{y}$ thì $\overrightarrow{AB}=k\overrightarrow{AC}$

    Ví dụ 1. Cho tam giác $ABC$ và $M, N$ lần lượt là trung điểm $AB, AC$.

    1. Gọi $P, Q$ là trung điểm $MN$ và $BC$. Chứng minh $A, P, Q$ thẳng hàng.
    2. Gọi $E, F$ thoả mãn: $\overrightarrow{ME}=\frac{1}{3}\overrightarrow{MN}$, $\overrightarrow{BF}=\frac{1}{3}\overrightarrow{BC}$. Chứng minh $A, E, F$ thẳng hàng.

    Ví dụ 2. Cho tam giác $ABC$, có $E$ là trung điểm $AB$ và $F$ thuộc đoạn $AC$ thoả mãn $AF = 2FC$.

    1. Gọi $M$ là trung điểm $BC$ và $I$ là điểm thoả mãn $4EI = 3FI$. Chứng minh $A, M, I$ thẳng hàng.
    2. Lấy $N$ thuộc $BC$ sao cho $BN = 2 NC$ và $J$ thuộc $EF$ sao cho $2EJ = 3JF$. Chứng minh $A, J, N$ thẳng hàng.
    3. Lấy điểm $K$ là trung điểm $EF$. Tìm $P$ thuộc $BC$ sao cho $A, K, P$ thẳng hàng.

    Xem thêm tại Chứng minh thẳng hàng bằng vectơ

    Ví dụ 3. Cho tam giác $ABC$ và M, N, P là các điểm thoả mãn: $\overrightarrow{MB}-3\overrightarrow{MC}=\overrightarrow{O}$, $\overrightarrow{AN}=3\overrightarrow{NC}$, $\overrightarrow{PB}+\overrightarrow{PA}=\overrightarrow{O}$. Chứng minh rằng: $M, N, P$ thẳng hàng.

    Hướng dẫn. $\overrightarrow{MP}=\overrightarrow{CB}+\frac{1}{2}\overrightarrow{CA},\text{ }\overrightarrow{MN}=\frac{1}{2}\overrightarrow{CB}+\frac{1}{4}\overrightarrow{CA}$.

    Ví dụ 4. Cho tam giác $ABC$ và $L, M, N$ thoả mãn $\overrightarrow{LB}=2\overrightarrow{LC},$$\overrightarrow{MC}=\frac{-1}{2}\overrightarrow{MA}$, $\overrightarrow{NB}+\overrightarrow{NA}=\overrightarrow{O}$. Chứng minh $L, M, N$ thẳng hàng.

    Ví dụ 5. Cho tam giác $ABC$ với $G$ là trọng tâm. $I, J$ thoả mãn: $2\overrightarrow{IA}+3\overrightarrow{IC}=\overrightarrow{O}$, $2\overrightarrow{JA}+5\overrightarrow{JB}+3\overrightarrow{JC}=\overrightarrow{O}$.

    1. Chứng minh rằng: $M, N, J$ thẳng hàng với $M, N$ là trung điểm $AB$ và $BC$.
    2. Chứng minh rằng $J$ là trung điểm $BI$.
    3. Gọi $E$ là điểm thuộc $AB$ và thoả mãn $\overrightarrow{AE}=k\overrightarrow{AB}$. Xác định $k$ để $C, E, J$ thẳng hàng.

    Ví dụ 6. Cho tam giác $ABC$. Gọi $I, J$ là hai điểm thoả mãn: $\overrightarrow{IA}=2\overrightarrow{IB}, 3\overrightarrow{JA}+2\overrightarrow{JC}=\overrightarrow{O}$. Chứng minh đường thẳng $IJ$ đi qua $G$.

    BÀI TẬP VECTƠ LỚP 10: Xác định điểm thoả mãn một đẳng thức vectơ

    Đặt Vấn đề:  Cho hai điểm $A, B, C$ cố định.

    1. Nếu $\overrightarrow{PB}+\overrightarrow{PA}=\overrightarrow{O}$ thì $P$ là trung điểm của $AB$.
    2. Nếu $\overrightarrow{PB}+\overrightarrow{PA}+\overrightarrow{PC}=\overrightarrow{O}$ thì $P$ là trọng tâm tam giác $ABC$.
    3. Nếu $P$ là một điểm thoã mãn một đẳng thức véc tơ khác thì có xác định được vị trí của $P$ hay không?

    Ví dụ 1.  Cho hai điểm $A,B$. Xác định vị trí điểm $I$ thoả mãn: $\overrightarrow{IA}+2\overrightarrow{IB}=\overrightarrow{O}$.

    Nhận xét. Với hai điểm $A, B$ cho trước luôn xác định được điểm $I$ thoả mãn: $$m\overrightarrow{IA}+n\overrightarrow{IB}=\overrightarrow{O}$$ Với điểm O bất kì ta có: $\overrightarrow{OI}=\frac{m}{m+n}\overrightarrow{OA}+\frac{n}{m+n}\overrightarrow{OB}$.

    Ví dụ 2. Bài toán 3 điểm. Cho 3 điểm $A, B, C$. Tìm vị trí điểm $M$  sao cho:

    1. $\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC}=\overrightarrow{AB}$
    2. $2\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC}=\overrightarrow{O}$
    3. $\overrightarrow{MA}+2\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC}=\overrightarrow{O}$
    4. $\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}+2\overrightarrow{MC}=\overrightarrow{O}$
    5. $\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}-\overrightarrow{MC}=\overrightarrow{O}$
    6. $\overrightarrow{MA}+2\overrightarrow{MB}-\overrightarrow{MC}=\overrightarrow{O}$

    BÀI TẬP VECTƠ LỚP 10: Tìm quĩ tích thoả mãn một đẳng thức véc tơ

    Một số quĩ tích cơ bản:

    1. $\left| \overrightarrow{MA} \right|=\left| \overrightarrow{MB} \right|$ thì $M$ nằm trên đường trung trực của $AB$.
    2. $\left| \overrightarrow{MC} \right|=k\left| \overrightarrow{AB} \right|$, với $A, B, C$ cố định thì $M$ nằm trên đường tròn tâm $C$ bán kính $k.AB$.
    3. $\overrightarrow{AM}=k\overrightarrow{BC}$ với $A, B, C$ cho trước:
      • $k > 0$ thì $M$ nằm trên nửa đường thẳng qua $A$ và song song với $BC$ và theo hướng $\overrightarrow{BC}$.
      • $k< 0$
      • $k$ bất kì.

    Dạng 1. (Bài toán hai điểm)

    Ví dụ 1. Cho hai điểm $A,B$ cố định. Tìm quĩ tích điểm $M$ sao cho:

    1. $\left| \overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB} \right|=2\left| \overrightarrow{AB} \right|$
    2. $\left| \overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB} \right|=\left| \overrightarrow{AB} \right|$
    3. $\left| \overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB} \right|=2\left| \overrightarrow{MA} \right|$
    4. $\left| \overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB} \right|=\left| \overrightarrow{MA} \right|$
    5. $\left| 2\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB} \right|=\left| \overrightarrow{MA}-\overrightarrow{MB} \right|$

    Dạng 2. (Bài toán 3 điểm)

    Ví dụ 2. Cho tam giác $ABC$. Tìm quĩ tích điểm $M$ sao cho:

    1. $\left| \overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC} \right|=\frac{3}{2}\left| \overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC} \right|$
    2. $\left| \overrightarrow{MA}+\overrightarrow{AC} \right|=\left| \overrightarrow{MA}-\overrightarrow{MB} \right|$
    3. $\left| \overrightarrow{MA}+2\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC} \right|=\left| \overrightarrow{MB}-\overrightarrow{MC} \right|$
    4. $\left| 3\overrightarrow{MA}+2\overrightarrow{MB}-2\overrightarrow{MC} \right|=\left| \overrightarrow{MB}-\overrightarrow{MC} \right|$

    Ví dụ 3. Tìm quĩ tích điểm $M$ sao cho:

    1. $\overrightarrow{MA}+k\overrightarrow{MB}-k\overrightarrow{MC}=\overrightarrow{O}$
    2. $k\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}=k\overrightarrow{MC}$
    3. $(1-k)\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}-k\overrightarrow{MC}=\overrightarrow{O}$

    BÀI TẬP VECTƠ LỚP 10: Một số bài toán về khoảng cách

    Ví dụ 1 Cho hai điểm $A, B$ và đường thẳng $d$. Tìm vị trí điểm $M$ trên $d$ sao cho độ dài các véc tơ sau nhỏ nhất?

    1. $\left| \overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB} \right|$
    2. $\left| \overrightarrow{MA}+2\overrightarrow{MB} \right|$
    3. $\left| 3\overrightarrow{MA}-\overrightarrow{MB} \right|$
    4. $\left| 3\overrightarrow{MA}+2\overrightarrow{MB} \right|$
    5. $\left| 2\overrightarrow{MA}-3\overrightarrow{MB} \right|$

    Ví dụ 2. Cho tam giác $ABC$ và đường thẳng $d$. Tìm vị trí điểm $M$ trên $d$ sao cho độ dài các véc tơ sau nhỏ nhất.

    1. $\left| \overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC} \right|$
    2. $\left| \overrightarrow{MA}+2\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC} \right|$
    3. $\left| 3\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC} \right|$
    4. $\left| \overrightarrow{MA}-2\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC} \right|$

    Ví dụ 3. Cho tứ giác $ABCD$ và đường thẳng $d$. Tìm vị trí điểm $M$ trên $d$ sao cho độ dài các véc tơ sau nhỏ nhất.

    1. $\left| \overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC}+\overrightarrow{MD} \right|$
    2. $\left| \overrightarrow{MA}+2\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC}+2\overrightarrow{MD} \right|$
    3. $\left| 3\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC}-\overrightarrow{MD} \right|$
    4. $\left| \overrightarrow{MA}-2\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC}-\overrightarrow{MD} \right|$
    5. $\left| \overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC}+2\overrightarrow{AB} \right|$

    BÀI TẬP VECTƠ LỚP 10: Chứng minh đường thẳng đi qua một điểm cố định

    Ví dụ 1. (Bài toán 2 điểm) Cho hai điểm $A, B$ cố định. Hai điểm $M, N$ di động. Chứng minh rằng đường thẳng $MN$ luôn đi qua một điểm cố định nếu:

    • Với $I$ là trung điểm $AB$ thì: $$\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MA}=2\overrightarrow{MI}$$
    • Nếu $M, I, N$ thẳng hàng thì khi đó: $\overrightarrow{MN}=k\overrightarrow{MA}+k\overrightarrow{MB}$, hay nói cách khác là đường thẳng $MN$ đi qua điểm $I$ cố định.

    Từ đó dẫn dắt vào bài toán bằng cách thay điểm $I$ bằng điểm bất kì:

    1. $\overrightarrow{MN}=\overrightarrow{MA}+2\overrightarrow{MB}$
    2. $\overrightarrow{MN}=\overrightarrow{MA}-2\overrightarrow{MB}$
    3. $\overrightarrow{MN}=-\overrightarrow{MA}+2\overrightarrow{MB}$
    4. $\overrightarrow{MN}=3\overrightarrow{MA}+2\overrightarrow{MB}$

    Ví dụ 2. (Bài toán 3 điểm). Cho tam giác $ABC$ và điểm $M$ trong mặt phẳng. Chứng minh rằng đường thẳng $MN$ luôn đi qua một điểm cố định nếu (Xác định vị trí điểm cố định và điểm $N$ trong mỗi trường hợp)

    1. $\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC}+\overrightarrow{MA}=\overrightarrow{MN}$
    2. $2\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC}=\overrightarrow{MN}$
    3. $\overrightarrow{MA}+2\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC}=\overrightarrow{MN}$
    4. $\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}+2\overrightarrow{MC}=\overrightarrow{MN}$
    5. $\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}-\overrightarrow{MC}=\overrightarrow{MN}$
    6. $\overrightarrow{MA}+2\overrightarrow{MB}-\overrightarrow{MC}=\overrightarrow{MN}$
  • Chọn điểm rơi trong bất đẳng thức Côsi (Cauchy)

    Chọn điểm rơi trong bất đẳng thức Côsi (Cauchy)

    Chọn điểm rơi trong bất đẳng thức Côsi (Cauchy)

    Cách chọn điểm rơi trong bất đẳng thức Côsi (Cauchy hay tên chính xác là AM-GM, mời bạn xem trong bài Các bất đẳng thức thường sử dụng) hay chính là cách dự đoán dấu bằng xảy ra trong BĐT Cauchy.

    Chọn điểm rơi là gì?

    Chọn điểm rơi ở đây chính là dự đoán giá trị của biến làm dấu bằng trong các bất đẳng thức xảy ra.

    Các dấu hiệu nhận biết thường thấy:

    • Nếu biểu thức có điều kiện ràng buộc thì GTLN, GTNN của biểu thức thường đạt được tại vị trí biên.
    • Nếu biểu thức có tính đối xứng thì dấu “=” thường xảy ra khi các biến bằng nhau.
    • Nếu biểu thức không có tính đối xứng thì tuỳ theo bài toán mà linh hoạt áp dụng.

    Chọn điểm rơi trong bất đẳng thức Côsi

    Chúng ta xuất phát từ một bài toán quen thuộc sau:

    BÀI TẬP 1: Chứng minh rằng $$x+\frac{1}{x}\ge 2,\forall x>0$$ Đẳng thức xảy ra khi $x=2$.

    Hướng dẫn.  Bài tập trên chỉ cần sử dụng bất đẳng thức Cauchy (AM-GM) chi hai số dương là xong. Tuy nhiên, khá nhiều bạn bạn lúng túng khi gặp bất đẳng thức sau:

    BÀI TẬP 2: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $$S=x+\frac{1}{x},\forall x\ge 2.$$

    Hướng dẫn.

    Sai lầm thường gặp: $$S=x+\frac{1}{x} \ge 2\sqrt{x\cdot \frac{1}{x}}=2$$

    Tuy nhiên, dấu bằng xảy ra khi $x=\frac{1}{x} $ hay $x=1$, không thỏa mãn giả thiết $x \ge 2$.

    Nhận thấy rằng khi $x$ tăng thì $S$ cũng tăng theo (bằng cách thử trực tiếp hoặc dùng máy tính CASIO vào tính năng lập bảng TABLE để thử). Từ đó dẫn đến dự đoán khi $x=2$ thì $S$ nhận giá trị nhỏ nhất.

    Do bất đẳng thức Côsi xảy ra dấu bằng tại điều kiện các tham số tham gia phải bằng nhau, nên tại “điểm rơi $x=2$” ta không thể sử dụng bất đẳng thức Côsi trực tiếp cho hai số$x$ và $\frac{1}{x}$ vì khi đó $x=2$ còn $\frac{1}{x}=1/2$.

    Lúc này ta sẽ giả định sử dụng bất đẳng thức Côsi cho cặp số $kx$ và $\frac{1}{x}$ thì biểu thức $S$ viết lại thành $$x+\frac{1}{x}=kx +\frac{1}{x}+\left( 1-k \right)x.$$ Cần tìm số $k>0$ sao cho phương trình $kx=\frac{1}{x}$ xảy ra tại $x=2$. Dễ dàng tìm được $k=\frac{1}{4}$ và khi đó $$S=\frac{1}{4}x+\frac{1}{x}+\frac{3}{4}x.$$

    Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 2 số dương ta có: $$\frac{1}{4}x+\frac{1}{x}\ge 2\sqrt{\frac{1}{4}x\frac{1}{x}}=1.$$ Mặt khác, vì $x\ge 2$ nên $$\frac{1}{4}x+\frac{1}{x}+\frac{3}{4}x\ge 1+\frac{3}{2}=\frac{5}{2}$$

    Dấu đẳng thức xảy ra khi $x = 2$. Vậy, giá trị nhỏ nhất của $S$ là $2$.

    BÀI TẬP 3: Cho $x > 0,y > 0$ và thoả mãn điều kiện $x+y=1$, chứng minh: $$xy + \frac{1}{xy}\ge \frac{17}{4}$$

    Hướng dẫn. Từ $x > 0 , y > 0$ và $x + y = 1$ suy ra $$1\ge 2\sqrt{xy}\Rightarrow xy\le \frac{1}{4}$$

    Đặt $y =\frac{1}{xy}$ Ta có bất đẳng thức cần chứng minh trở thành $$y+\frac{1}{y}\ge \frac{17}{4}$$ với y$\ge 4$, cách chứng minh tương tự BÀI TẬP 2.

    BÀI TẬP 4: Cho $x>0, y>0,z>0$ và $x+y+z=1$. Chứng minh rằng: $$xyz+\frac{1}{xyz}\ge 27+\frac{1}{27}$$ Dấu bằng xảy ra khi $x = y = z = \frac{1}{3}$.

    Sử dụng các bài tập 2, 3, 4, chúng ta có thể chứng minh bài tập sau:

    BÀI TẬP 5:

    a) Cho $x>0,y>0$ và $x+y=1$, chứng minh rằng $$\sqrt{x+\frac{1}{{{x}^{2}}}}+\sqrt{y+\frac{1}{{{y}^{2}}}}\ge \sqrt{18},$$ dấu đẳng thức xảy ra khi $x=y=\frac{1}{2}$.

    b) Cho $x>0,y>0,z>0$ và thoả mãn $x+y+z=1$. Chứng minh $$\sqrt{{{x}^{2}}+\frac{1}{{{x}^{2}}}}+\sqrt{{{y}^{2}}+\frac{1}{{{y}^{2}}}}+\sqrt{{{z}^{2}}+\frac{1}{{{z}^{2}}}}\ge \sqrt{82}$$ Dấu đẳng thức xảy ra khi $x = y = z = \frac{1}{3}$.

    Hướng dẫn.

    a) Áp dụng bất đẳng thức Cô si cho 2 số dương ta có: $$VT\ge 2\sqrt[4]{\left( x+\frac{1}{{{x}^{2}}} \right)\left( y+\frac{1}{{{y}^{2}}} \right)}$$ $$\left( x+\frac{1}{{{x}^{2}}} \right)\left( y+\frac{1}{y} \right)=xy+\frac{x}{{{y}^{2}}}+\frac{y}{{{x}^{2}}}+\frac{1}{{{x}^{2}}{{y}^{2}}}$$ Mặt khác, $0<x+y=1\Rightarrow 0<xy\le \frac{1}{4}$ nên suy ra $$xy+\frac{1}{{{x}^{2}}{{y}^{2}}}\ge \frac{1}{4}+{{4}^{2}}=\frac{65}{4}; \frac{x}{{{y}^{2}}}+\frac{y}{{{x}^{2}}}\ge 2\sqrt{\frac{1}{xy}}\ge 4$$ Do đó, $$VT\ge 2\sqrt[4]{\frac{65}{4}+4}=2\sqrt[4]{\frac{81}{4}}=\sqrt{18}$$

    b) Áp dụng bất đẳng thức cô si cho 3 số dương ta có: $$\sqrt{{{x}^{2}}+\frac{1}{{{x}^{2}}}}+\sqrt{{{y}^{2}}+\frac{1}{{{y}^{2}}}}+\sqrt{{{z}^{2}}+\frac{1}{{{z}^{2}}}}\ge 3\sqrt[6]{\left( {{x}^{2}}+\frac{1}{{{x}^{2}}} \right)\left( {{y}^{2}}+\frac{1}{{{y}^{2}}} \right)\left( {{z}^{2}}+\frac{1}{{{z}^{2}}} \right)}$$ Ta tiếp tục biến đổi như sau \begin{align} & \left( {{x}^{2}}+\frac{1}{{{x}^{2}}} \right)\left( {{y}^{2}}+\frac{1}{{{y}^{2}}} \right)\left( {{z}^{2}}+\frac{1}{{{z}^{2}}} \right) \\ & ={{x}^{2}}{{y}^{2}}{{z}^{2}}+\frac{1}{{{x}^{2}}{{y}^{2}}{{z}^{2}}}+\frac{{{x}^{2}}}{{{y}^{2}}{{z}^{2}}}+\frac{{{y}^{2}}}{{{x}^{2}}{{z}^{2}}}+\frac{{{z}^{2}}}{{{x}^{2}}{{y}^{2}}}+\frac{{{x}^{2}}{{y}^{2}}}{{{z}^{2}}}+\frac{{{y}^{2}}{{z}^{2}}}{{{x}^{2}}}+\frac{{{z}^{2}}{{x}^{2}}}{{{y}^{2}}} \end{align}

    Ta có $0<xyz\le \frac{1}{27}$ nên suy ra $${{x}^{2}}{{y}^{2}}{{z}^{2}}+\frac{1}{{{x}^{2}}{{y}^{2}}{{z}^{2}}}\ge 729+\frac{1}{729}$$ Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho ba số không âm, chúng ta có \begin{align} \frac{{{x}^{2}}}{{{y}^{2}}{{z}^{2}}}+\frac{{{y}^{2}}}{{{x}^{2}}{{z}^{2}}}+\frac{{{z}^{2}}}{{{x}^{2}}{{y}^{2}}}&\ge 3\sqrt[3]{\frac{1}{{{x}^{2}}{{y}^{2}}{{z}^{2}}}} \\  \frac{{{x}^{2}}{{y}^{2}}}{{{z}^{2}}}+\frac{{{y}^{2}}{{z}^{2}}}{{{x}^{2}}}+\frac{{{z}^{2}}{{x}^{2}}}{{{y}^{2}}}&\ge 3\sqrt[3]{{{x}^{2}}{{y}^{2}}{{z}^{2}}} \end{align} Suy ra \begin{align} \frac{{{x}^{2}}}{{{y}^{2}}{{z}^{2}}}+\frac{{{y}^{2}}}{{{x}^{2}}{{z}^{2}}}+\frac{{{z}^{2}}}{{{x}^{2}}{{y}^{2}}}+\frac{{{x}^{2}}{{y}^{2}}}{{{z}^{2}}}+\frac{{{y}^{2}}{{z}^{2}}}{{{x}^{2}}}+\frac{{{z}^{2}}{{x}^{2}}}{{{y}^{2}}}&\ge 3\sqrt[3]{\frac{1}{{{x}^{2}}{{y}^{2}}{{z}^{2}}}}+3\sqrt[3]{{{x}^{2}}{{y}^{2}}{{z}^{2}}} \\  & \ge \text{3}\left(\frac{\text{1}}{\text{9}}+9\right) \end{align} Từ đó suy ra $$\sqrt{{{x}^{2}}+\frac{1}{{{x}^{2}}}}+\sqrt{{{y}^{2}}+\frac{1}{{{y}^{2}}}}+\sqrt{{{z}^{2}}+\frac{1}{{{z}^{2}}}}\ge 3\sqrt[6]{729+\frac{1}{729}+3(9+\frac{1}{9})}\ge \sqrt{82}$$

    Đối với các bài toán khó hơn, mời các bạn tham khảo SỬ DỤNG AM-GM ĐỂ CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC DẤU BẰNG KHÔNG TẠI TÂM.

  • HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC LỚP 10

    HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC LỚP 10

    HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC LỚP 10

    I. TÓM TẮT KIẾN THỨC HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC LỚP 10

    1. Các ký hiệu

    Trong một tam giác $ABC$ thì chúng ta thường kí hiệu:

    HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC LỚP 10

    • $ A, B, C $: là các góc đỉnh $ A, B, C $
    • $ a, b, c $: là độ dài các cạnh đối diện với các đỉnh $ A, B, C $
    • $ h_a, h_b, h_c $: là độ dài các đường cao hạ từ các đỉnh $ A, B, C $
    • $ m_a, m_b, m_c $: là độ dài các đường trung tuyến kẻ từ $ A, B, C $
    • $ l_a, l_b, l_c $: là độ dài các đường phân giác trong kẻ từ $ A, B, C $
    • $ R $: là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$
    • $ r $: là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác $ABC$
    • $p=\frac{1}{2}(a+b+c)$ là nửa chu vi tam giác $ABC$
    • $ S $: là diện tích tam giác $ABC$

    2. Các hệ thức lượng trong tam giác vuông

    Trong tam giác vuông $ABC$. Gọi $b’, c’$ là độ dài các hình chiếu các cạnh góc vuông lên cạnh huyền ta có các hệ thức:

    HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG

    1. ${{b}^{2}}=a.{{b}’}$
    2. ${{c}^{2}}=a.{{c}’}$
    3. ${{a}^{2}}={{b}^{2}}+{{c}^{2}}$
    4. ${{h}^{2}}={{b}’}.{{c}’}$
    5. $\frac{1}{{{h}^{2}}}=\frac{1}{{{b}^{2}}}+\frac{1}{{{c}^{2}}}$
    6. $a.h=b.c$
    7. $b=a.\sin B=a.\cos C$
    8. $c=a.\sin C=a.\cos B$
    9. $b=c.\tan B=c.\cot C$
    10. $c=b.\tan C=b.\cot B$

    3. Các hệ thức lượng trong tam giác thường

    Định lý hàm số CÔSIN:

    Trong tam giác $ABC$ ta luôn có:

    1. ${{a}^{2}}={{b}^{2}}+{{c}^{2}}-2bc\cos A $
    2. ${{b}^{2}}={{c}^{2}}+{{a}^{2}}-2ca\cos B $
    3. ${{c}^{2}}={{a}^{2}}+{{b}^{2}}-2ab\cos C $

    Ghi nhớ: Trong một tam giác, bình phương mỗi cạnh bằng tổng bình phương hai cạnh kia trừ đi hai lần tích hai cạnh ấy với côsin của góc xen giữa chúng.

    Hệ quả: Trong tam giác $ABC$ ta luôn có:

    1. $\cos A=\frac{{{b}^{2}}+{{c}^{2}}-{{a}^{2}}}{2bc}$,
    2. $\cos B=\frac{{{a}^{2}}+{{c}^{2}}-{{b}^{2}}}{2ac}$,
    3.   $\cos C=\frac{{{a}^{2}}+{{b}^{2}}-{{c}^{2}}}{2ab}$.

    Định lý hàm số SIN:

    Trong tam giác $ABC$ ta có: $$\frac{a}{\sin A}=\frac{b}{\sin B}=\frac{c}{\sin C}=2R$$

    Hệ quả: Với mọi tam giác $ABC$, ta có: $$a=2R\sin A;b=2R\sin B;c=2R\sin C$$

    Ghi nhớ: Trong một tam giác, tỷ số giữa một cạnh của tam giác và sin của góc đối diện với cạnh đó bằng đường kính đường tròn ngoại tiếp tam giác.

    Định lý về đường trung tuyến:

    Trong tam giác $ABC$ ta có:\begin{align} m_{a}^{2}=\frac{{{b}^{2}}+{{c}^{2}}}{2}-\frac{{{a}^{2}}}{4} \\ m_{b}^{2}=\frac{{{a}^{2}}+{{c}^{2}}}{2}-\frac{{{b}^{2}}}{4} \\ m_{c}^{2}=\frac{{{a}^{2}}+{{b}^{2}}}{2}-\frac{{{c}^{2}}}{4} \\ \end{align}

    Định lý về diện tích tam giác:

    Diện tích tam giác $ABC$ được tính theo các công thức sau:

    1. $S=\frac{1}{2}a{{h}_{a}}=\frac{1}{2}b{{h}_{b}}=\frac{1}{2}c{{h}_{c}} $
    2. $S=\frac{1}{2}ab\sin A=\frac{1}{2}ac\sin B=\frac{1}{2}bc\sin A $
    3. $S=\frac{abc}{4R} $
    4. $S=pr $
    5. $S=\sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)}$

    Định lý về đường phân giác:

    $${{l}_{a}}=\frac{2bc.\cos \frac{A}{2}}{b+c};{{l}_{b}}=\frac{2ac.\cos \frac{B}{2}}{a+c};{{l}_{c}}=\frac{2ab\cos \frac{C}{2}}{a+b}$$

    II. CÁC DẠNG TOÁN HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC

    Dạng 1: CHỨNG MINH ĐẲNG THỨC LƯỢNG GIÁC TRONG TAM GIÁC

    Để chứng minh đẳng thức lượng giác $A=B$ ta có thể thực hiện theo một trong các phương pháp sau:

    • Phương pháp 1: Biến đổi vế này thành vế kia.
    • Phương pháp 2: Xuất phát từ một một hệ thức đúng đã biết để suy ra đẳng thức cần chứng minh.

    VÍ DỤ MINH HỌA

    Ví dụ 1: Cho tam giác $ABC$. Chứng minh các đẳng thức sau:

    1. $\sin A+\sin B+\sin C=4.\cos \frac{A}{2}.\cos \frac{B}{2}.\cos \frac{C}{2}$
    2. ${{\sin }^{2}}A+{{\sin }^{2}}B+{{\sin }^{2}}C=2+2\cos A.\cos B.\cos C$

    Ví dụ 2: Cho tam giác $ABC$. Chứng minh các đẳng thức sau:

    1. $\tan A+\tan B+\tan C=\tan A.\tan B.\tan C$ ($\Delta $ABC không vuông)
    2. $\tan \frac{A}{2}.\tan \frac{B}{2}+\tan \frac{B}{2}.\tan \frac{C}{2}+\tan \frac{C}{2}.\tan \frac{A}{2}=1$

    Dạng 2: CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC LƯỢNG GIÁC TRONG TAM GIÁC

    Bất đẳng thức trong tam giác:

    Nếu a, b, c là ba cạnh của một tam giác thì:

    • $a > 0, b > 0, c > 0$
    • $\left| b-c \right|<a<b+c$
    • $\left| c-a \right|<b<c+a$
    • $\left| a-b \right|<c<a+b$
    • $a>b>c\Leftrightarrow A>B>C$

    Các bất đẳng thức cơ bản: Mời các bạn xem trong bài Các bất đẳng thức thường sử dụng

    Để chứng minh đẳng thức lượng giác $A<B$ ta có thể thực hiện theo một trong các phương pháp sau:

    • Phương pháp 1: Biến đổi bất đẳng thức cần chứng minh đến đến một bất đẳng thức hiển nhiên đúng.
    • Phương pháp 2: Sử dụng các bất đẳng thức cơ bản đã biết (Cô si, BCS,…) để suy ra bất đẳng thức cần chứng minh.

    VÍ DỤ MINH HỌA:

    Ví dụ 1: Cho tam giác $ABC$. Chứng minh rằng:  $$\sin \frac{A}{2}.\sin \frac{B}{2}.\sin \frac{C}{2}\le \frac{1}{8}$$

    Ví dụ 2: Cho tam giác $ABC$. Chứng minh rằng:

    1. $\cos \frac{A}{2}+\cos \frac{B}{2}+\cos \frac{C}{2}\le \frac{3\sqrt{3}}{2}$
    2. $\sin A+\sin B+\sin C\le \frac{3\sqrt{3}}{2}$
    3. $\tan \frac{A}{2}+\tan \frac{B}{2}+\tan \frac{C}{2}\ge \sqrt{3}$

    Ví dụ 3: Cho tam giác $ABC$. Chứng minh rằng:

    1. $\cos \frac{A}{2}.\cos \frac{B}{2}.\cos \frac{C}{2}\le \frac{3\sqrt{3}}{8}$
    2. $\tan A+\tan B+\tan C\ge 3\sqrt{3}$
    3. $\tan \frac{A}{2}.\tan \frac{B}{2}.\tan \frac{C}{2}\le \frac{1}{3\sqrt{3}}$

    Dạng 3: NHẬN DẠNG TAM GIÁC

    Phương pháp:

    1. Sử dụng các phép biến đổi tương đương hoặc hệ quả để biến đổi các điều kiện của đề bài thành một đẳng thức mà từ đó ta dể dàng kết luận được tính chất của tam giác (vuông, cân, đều…)
    2. Chứng minh bất đẳng thức $A\ge B$ hoặc $A\le B$ để tìm điều kiện xảy ra dấu bằng trong các bất đẳng thức đó là tam giác đã cho phải vuông, cân, đều,…

    VÍ DỤ MINH HỌA:

    Ví dụ 1: Tam giác ABC có $\frac{\sin A+\cos B}{\sin B+\cos A}=\tan A$. Chứng minh rằng $\Delta $ABC vuông.

    Ví dụ 2: Chứng minh rằng nếu $\Delta ABC$ thỏa mãn điều kiện $\cos 2A+\cos 2B+\cos 2C+1=0$ thì tam giác đó là tam giác vuông

    Ví dụ 3: Chứng minh rằng nếu tam giác $ABC$ thoả mãn một trong các điều kiện sau là tam giác cân:

    1. $\tan A+\tan B=2.\cot \frac{C}{2}$
    2. $\frac{\sin A+\sin B+\sin C}{\sin A+\sin B-\sin C}=\cot \frac{A}{2}.\cot \frac{C}{2}$

    Ví dụ 4: Chứng minh rằng nếu tam giác $ABC$ thoả mãn một trong các điều kiện sau là tam giác đều

    1. $\cos A.\cos B.\cos C=\frac{1}{8}$
    2. $\frac{\cos \frac{A}{2}}{1+\cos A}+\frac{\cos \frac{B}{2}}{1+\cos B}+\frac{\cos \frac{C}{2}}{1+\cos C}=\sqrt{3}$
    3. $\cos A+\cos B+\cos C=\sin \frac{A}{2}+\sin \frac{B}{2}+\sin \frac{C}{2}$
    4. $\frac{1}{\cos A}+\frac{1}{\cos B}+\frac{1}{\cos C}=\frac{1}{\sin \frac{A}{2}}+\frac{1}{\sin \frac{B}{2}}+\frac{1}{\sin \frac{C}{2}}$

    Ví dụ 5: Xác định dạng của tam giác $ABC$ biết:

    1. $a+b=\tan \frac{C}{2}(a.\tan A+b.\tan B)$
    2. $\frac{b}{\cos B}+\frac{c}{\cos C}=\frac{a}{\sin B.\sin C}$
    3. $\cos B+\cos C=\frac{b+c}{a}$
    4. $\frac{a.\cos A+b.\cos B+c.\cos C}{a+b+c}=\frac{1}{2}$

    Ví dụ 6: Hãy tính các góc của tam giác $ABC$ nếu trong tam giác đó ta có: $${{\sin }^{2}}A+{{\sin }^{2}}B+{{\sin }^{2}}C=\frac{9}{4}+3\cos C+{{\cos }^{2}}C$$

    Ví dụ 7: Tính các góc của tam giác $ABC$ biết rằng: $$\begin{cases} 4p(p-a)\le bc \\

    \sin \frac{A}{2}\sin \frac{B}{2}\sin \frac{C}{2}=\frac{2\sqrt{3}-3}{8} \end{cases}$$ trong đó BC = a, AB = c, $p=\frac{a+b+c}{2}$.