Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Vĩnh Phúc năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Vĩnh Phúc năm 2022 2023

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC ĐỀ CHÍNH THỨC Đề thi có 08 trangKỲ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 CHƯƠNG TRÌNH THPT NĂM HỌC 2022-2023 Môn: HÓA HỌC 10 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

    Họ và tên thí sinh:………………………………………………..Số báo danh……………………

    Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học; không sử dụng tài liệu nào khác.

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    Cho nguyên tử khối: N = 14; Al = 27; Ca = 40; Fe = 56; Mg = 24; Zn = 65; Mn = 55; S = 32;

    Cl = 35,5; Ba = 137; Cu = 64; Na = 23; O = 16; C = 12.

    Câu 1. Cho các phát biểu sau:

    (1) Liên kết giữa một kim loại và một phi kim luôn là liên kết ion.

    (2) Dung dịch KOH làm cho dung dịch phenolphtalein hóa hồng.

    (3) Tất cả các nguyên tố nhóm IA đều là các nguyên tố kim loại.

    (4) Liên kết cộng hóa trị được hình thành do sự góp chung electron giữa 2 nguyên tử.

    (5) Phân tử N2 có liên kết ba bền vững.

    (6) Hydroxide cao nhất của S là H2S. 

    Số phát biểu đúng là

    A. 5.                                   B. 2.                                   C. 4.                                   D. 3.

    Câu 2. Cho hỗn hợp X gồm 5,4 gam Al và 3,6 gam Mg tác dụng vừa đủ với 0,35 mol hỗn hợp Y gồm Cl2 và O2 thu được m gam hỗn hợp chất rắn Z. Giá trị của m là

    A. 24,45.                            B. 30,45.                            C. 29,95.                            D. 19,80.

    Câu 3. Trong tự nhiên Chlorine có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl còn hydrogen có 3 đồng vị 1H, 2H, 3H. Số loại phân tử HCl có thể có trong tự nhiên là

    A. 3.                                   B. 1.                                   C. 6.                                   D. 9.

    Câu 4. Cho từng chất Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3, FeS lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa khử là

    A. 8.                                   B. 6.                                   C. 7.                                   D. 5.

    Câu 5. Cho phản ứng: 2Cl2(g) + 2H2O(g) → 4HCl(g) + O2(g)                      ∆H

    Biết tổng năng lượng liên kết trong mỗi chất như sau:

    ChấtCl2H2OHClO2
    Eb (kJ/mol)242,4971432498,7

    Giá trị ∆H và đặc điểm của phản ứng trên là

    A. 2141,7 kJ, phản ứng thu nhiệt.                                B. 282,3 kJ, phản ứng thu nhiệt.

    C. 200,1 kJ, phản ứng thu nhiệt.                                  D. –200,1 kJ, phản ứng tỏa nhiệt.

    Câu 6. Cho các phát biểu sau:

    (1) Nguyên tử có 12 proton có điện tích hạt nhân bằng 12.

    (2) Nguyên tử có 13 proton và 14 neutron thì có khối lượng xấp xỉ bằng -4,4847.10-26 kg

    (1amu = 1,661.10-27 kg) và có số khối bằng 27.

    (3) Nguyên tử khối luôn luôn bằng khối lượng nguyên tử. Đơn vị nguyên tử khối là gam.

    (4) Nguyên tử khối trung bình thường là số thập phân mà không phải là số nguyên ghi trong bảng tuần hoàn là do được tính bằng trung bình cộng nguyên tử khối của tất cả nguyên tử các đồng vị của nguyên tố đó.

    (5) Orbital chỉ xuất hiện khi có electron trong đó.

    (6) Trong nguyên tử các electron chuyển động theo đường elip.

    (7) Có 20 nguyên tố mà nguyên tử của nó có cấu hình electron giống với mức năng lượng.

    (8) Helium có năng lượng ion hóa thứ nhất cao nhất trong bảng tuần hoàn.

    Số phát biểu sai là

    A. 4.                                   B. 3.                                   C. 6.                                   D. 5.

    Câu 7. Hai kim loại X và Y thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn hóa học. Biết tổng số đơn vị điện tích hạt nhân của X và Y là 32 và ZX < ZY.

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Số hạt mang điện trong hạt nhân Y nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân X là 8.

    (2) Bán kính nguyên tử của X lớn hơn Y.

    (3) Tính kim loại của X mạnh hơn của Y.

    (4) X có độ âm điện lớn hơn Y.

    (5) X và Y đều có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

    (6) Các ion tạo ra từ X và Y đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng. Các phát biểu đúng là

    A. (2), (3), (4), (5).            B. (1), (4), (5), (6).             C. (1), (2), (3), (5).            D. (1), (2), (5), (6).

    Câu 8. Nguyên tử X có 14 electron ở lớp M. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

    A. chu kỳ 4, nhóm VIB.                                               B. chu kỳ 4, nhóm VIIIA.

    C. chu kỳ 4, nhóm VIA.                                               D. chu kỳ 4, nhóm VIIIB.

    Câu 9. Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:

    2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g)                                         rH0298 = –572 kJ

    Phản ứng trên là phản ứng

    A. không có sự thay đổi năng lượng.                           B. tỏa nhiệt.

    C. thu nhiệt.                                                                 D. có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.

    Câu 10.           Cho các phát biểu sau:

    (a) Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.

    (b) Trong dãy halogen, nguyên tử iodine có độ âm điện nhỏ nhất.

    (c) Khối lượng riêng của nguyên tử lớn hơn khối lượng riêng của hạt nhân.

    (d) Bán kính của Na (Z = 11) lớn hơn bán kính của Na+.

    (e) Tất cả các khí hiếm đều có 8 electron lớp ngoài cùng. Số phát biểu đúng là

    A. 3.                                   B. 5.                                   C. 4.                                   D. 2.

    Câu 11.           Từ KMnO4, NaHCO3, Fe, CuS, NaHSO3 và dung dịch HCl đặc, số khí thu được có thể làm khô bằng dung dịch CaCl2 khan là

    A. 5.                                   B. 3.                                   C. 2.                                   D. 4.

    Câu 12.           Cho hai quá trình sau: Mg+2 + 2e  Mg0          (1);                  O-2  O0 + 2e (2).

    Hãy cho biết kết luận nào sau đây đúng?

    A. (1) và (2) đều là quá trình oxi hóa.                         B. (1) là quá trình khử; (2) là quá trình oxi hóa.

    C. (1) và (2) đều là quá trình khử.                               D. (1) là quá trình oxi hóa; (2) là quá trình khử.

    Câu 13.           Liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl có đặc điểm

    A. có một cặp electron chung, là liên kết đơn, không phân cực.

    B. có một cặp electron chung, là liên kết ba, phân cực.

    C. có một cặp electron chung, là liên kết đơn, phân cực.

    D. có hai cặp electron chung, là liên kết đôi, không phân cực.

    Câu 14.           Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s2, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết

    A. kim loại.                        B. hydrogen.                      C. cộng hóa trị.                  D. ion.

    Câu 15.           Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là

    A. neutron.                        B. proton.                          C. electron.                        D. neutron và electron.

    Câu 16.           Tiến hành hai thí nghiệm sau:

    -Thí nghiệm 1: Rót 20 mL dung dịch HCl 0,5M vào bình tam giác (1) chứa 2 gam đá vôi dạng viên.

    -Thí nghiệm 2: Rót 20 mL dung dịch HCl 0,5M vào bình tam giác (2) chứa 2 gam đá vôi dạng bột. Nhận xét nào sau đây là đúng?

    A. Không so sánh được tốc độ thoát khí ở cả hai bình.

    B. Phản ứng trong cả hai bình có tốc độ thoát khí như nhau.

    C. Phản ứng trong bình (1) có tốc độ thoát khí nhanh hơn bình (2).

    D. Phản ứng trong bình (2) có tốc độ thoát khí nhanh hơn bình (1).

    Câu 17.           Thực hiện phản ứng H2(g) + Br2(g) → 2HBr(g) trong bình kín. Lúc đầu nồng độ hơi Br2 là 0,072 mol/L. Sau 2 phút, nồng độ hơi Br2 còn lại là 0,048 mol/L. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Br2 trong khoảng thời gian trên là

    A. 8 10-4 mol/( L.s).           B. 6 10-4 mol/(L.s).            C. 4 10-4 mol/(L.s).            D. 2 10-4 mol/(L.s).

    Câu 18. Trong phản ứng: KMnO4 + HCl  KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O. Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử là

    A. 9.                                   B. 11.                                 C. 16.                                 D. 10.

    Câu 19.           Cho các nguyên tố X, Y, T, R thuộc cùng một chu kỳ và thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn hóa học. Bán kính nguyên tử của các nguyên tố được biểu diễn như hình vẽ sau:

    Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là

    A. Y.                                  B. T.                                   C. X.                                  D. R.

    Câu 20.           Cho các phát biểu sau:

    (1) Trong nguyên tử, số hạt mang điện âm và số hạt mang điện dương luôn bằng nhau.

    (2) Số oxi hóa của oxygen trong tất cả các hợp chất luôn bằng -2.

    (3) Các electron trong cùng một phân lớp có năng lượng gần bằng nhau.

    (4) Bảng tuần hoàn có 16 cột gồm 8 nhóm A và 8 nhóm                               B.

    (5) Các nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng ns1 đều là kim loại kiềm.

    (6) Fluorine là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất. Số phát biểu đúng là

    A. 4.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 1.

    Câu 21.           Cho các thí nghiệm sau:

    (1) Cho dung dịch HCl dư vào nước Javen.

    (2) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch CaOCl2.

    (3) Cho HCl vào dung dịch AgNO3.

    (4) Cho dung dịch HI vào dung dịch FeCl3.

    (5) Cho Fe vào dung dịch HCl.

    (6) Cho AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2. Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là

    A. 2.                                   B. 5.                                   C. 3.                                   D. 6.

    Câu 22.           Nguyên tố X có hoá trị cao nhất đối với oxygen bằng hoá trị trong hợp chất khí với hydrogen. Tỉ khối hơi của oxide cao nhất so với hợp chất khí với hydrogen của X là 2,75. Nguyên tố Y có hoá trị cao nhất đối với oxygen bằng 3 lần hoá trị trong hợp chất khí với hydrogen. Tỉ khối hơi của hợp chất khí với hydrogen so với oxide cao nhất của Y là 0,425. Trong hạt nhân nguyên tử X và Y đều có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện.

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Oxide cao nhất của X là chất khí ở điều kiện thường.

    (2) X ở chu kì 2, còn Y ở chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.

    (3) Nguyên tố Z cùng chu kì với X và cùng nhóm với Y đều có độ âm điện lớn hơn X và Y.

    (4) Trong hợp chất khí của Y với hydrogen, phần trăm về khối lượng của Y là 94,12%.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4.                                   B. 3.                                   C. 2.                                   D. 5.

    Câu 23.           Tiến hành thí nghiệm với bốn dung dịch muối X, Y, Z và T chứa trong các lọ riêng biệt, kết quả được ghi nhận ở bảng sau:

    Thuốc thửXYZT
    Dung dịch Ba(OH)2Xuất hiện kết tủaXuất hiện kết tủaXuất hiện kết tủa, có bọt khí thoát raXuất hiện kết tủa, có bọt khí thoát ra
    Dung dịch H2SO4 loãngXuất hiện kết tủa, có bọt khí thoát raCó bọt khí thoát raKhông xảy ra phản ứng hóa họcCó bọt khí thoát ra

    Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

    A. Ca(HSO4)2, BaCl2, NaHCO3, Na2CO3.                  B. Na2CO3, Ba(HCO3)2, Ca(HSO4)2, (NH4)2SO4.

    C. Ca(HCO3)2, Fe(NO3)2, (NH4)2SO4, (NH4)2CO3.    D. KHCO3, Ca(HSO4)2, (NH4)2SO4, Fe(NO3)2.

    Câu 24.           Một hợp chất ion cấu tạo từ ion M2+ và X, tổng số hạt cơ bản trong phân tử MX2 là 186 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 hạt. Số neutron của ion M2+ nhiều hơn trong X là 12. Tổng số hạt M2+ nhiều hơn trong X là 27 hạt. Công thức phân tử của MX2 là

    A. FeCl2.                           B. ZnBr2.                           C. CaCl2.                           D. BaBr2.

    Câu 25.           Cho các phát biểu sau:

    (1) Phản ứng tỏa nhiệt tự xảy ra ở điều kiện thường, phản ứng thu nhiệt không tự xảy ra ở điều kiện thường.

    (2) Đốt khí gas hóa lỏng đun nấu trong gia đình là phản ứng tỏa nhiệt.

    (3) Củi khô thanh nhỏ cháy nhanh hơn củi khô thanh to là do yếu tố diện tích tiếp xúc.

    (4) Mùa hè ta thấy thức ăn nhanh ôi thiu hơn mùa đông là do yếu tố nồng độ oxygen trong không khí.

    (5) Phản ứng thu nhiệt có ∆H < 0 và dễ xảy ra.

    (6) Những chất dễ cháy, nổ cần tuân thủ nghiêm các nguyên tắc phòng cháy để tránh thiệt hại về người, của cải, vật chất.

    Các phát biểu đúng là

    A. (2), (3), (6).                   B. (1), (3), (6).                   C. (1), (2), (5).                   D. (2), (4), (6).

    Câu 26.           Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Nhỏ dung dịch AlCl3 tới dư vào dung dịch NaOH.

    (b) Nhỏ dung dịch H2S vào dung dịch FeCl3.

    (c) Nhỏ dung dịch HF dư vào SiO2.

    (d) Cho Fe vào dung dịch CuSO4 dư.

    (e) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4.

    (f) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH đun nóng.

    (g) Cho Ba vào dung dịch CuSO4.

    Khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là

    A. 3.                                   B. 4.                                   C. 5.                                   D. 2.

    Câu 27. Trong tự nhiên, nguyên tố Chlorine có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của Chlorine là 35,5. Trong hợp chất HClOx , nguyên tử đồng vị 35Cl chiếm 26,12% về khối lượng. Giá trị của x là

    A. 2.                                   B. 1.                                   C. 3.                                   D. 4.

    Câu 28.           X, Y là các dung dịch HCl có nồng độ mol khác nhau. Lấy V lít dung dịch X cho tác dụng với AgNO3 dư tạo thành 35,875 gam kết tủa. Để trung hòa V’ lít dung dịch Y cần dùng 500 mL dung dịch NaOH 0,3M. Lấy riêng 100 mL dung dịch X và 100 mL dung dịch Y cho tác dụng với Fe dư, lượng H2 thoát ra trong hai trường hợp chênh lệch nhau 0,448 lít (ở đktc). Biết V + V’ = 2 lít, nồng độ mol của các dung dịch X, Y lần lượt là

    A. 0,1M; 0,3M.                  B. 0,145M; 0,545M.          C. 0,5M; 0,2M.                  D. 0,345M; 0,125M.

    Câu 29.           Cho các phát biểu sau:

    (a) Hầu hết các hợp chất ion ở trạng thái rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi ở điều kiện thường.

    (b) Các hợp chất ion thường tan ít trong nước.

    (c) Hầu hết các hợp chất ion ở trạng thái nóng chảy dẫn được điện.

    (d) Hầu hết các hợp chất ion tan trong nước thành dung dịch dẫn được điện.

    (e) Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu trong phân tử. (f) Liên kết trong các phân tử Cl2, H2, O2, N2 là liên kết cộng hóa trị không phân cực.

    (g) Phân tử CO2 không phân cực.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5.                                   B. 7.                                   C. 6.                                   D. 4.

    Câu 30.           Hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M (hóa trị n không đổi). Hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được dung dịch A và khí SO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Hấp thụ hoàn toàn lượng SO2 trên bằng 500 mL dung dịch NaOH 0,2M (dư) thu được dung dịch chứa 5,725 gam chất tan. Thêm vào m gam X một lượng M gấp đôi lượng M ban đầu thu được hỗn hợp Y. Cho Y tan hết trong dung dịch HCl thu được 1,736 lít H2 (đktc). Thêm một lượng Fe vào m gam X thu được hỗn hợp Z chứa lượng sắt gấp đôi lượng sắt có trong X. Cho Z tác dụng với dung dịch H2SO2 loãng, dư thu được dung dịch B chứa 5,605 gam muối. Kim loại M và phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là

    A. Zn và 46,28%.              B. Al và 67,47%.               C. Zn và 36,48%.              D. Al và 58,03%.

    Câu 31.           Nhiệt lượng tỏa ra khi tạo thành 2 mol HCl (ở đktc) của phản ứng:

    H2(g) + Cl2(g) ⟶ 2HCl(g) (*) là 184,62 kJ.

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g) là −184,62 kJ/mol.

    (2) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là −184,62 kJ.

    (3) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g) là –92,31 kJ/mol.

    (4) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là 184,62 kJ.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2.                                   B. 1.                                   C. 4.                                   D. 3.

    Câu 32.           Cho các phản ứng:

    (1) dung dịch FeCl2 + dung dịch AgNO3 dư →

    (2) Hg + S →

    (3) F2 + H2O →

    (4) FeSO4 + KMnO4 + H2SO4

    (5) K + H2O →

    (6) H2S + O2

    (7) SO2 + dung dịch Br2

    (8) Mg + dung dịch HCl →

    (9) Ag + O3

    (10) KMnO4

    (11) MnO2 + HCl đặc

    (12) dung dịch FeCl3 + Cu →

    Trong các phản ứng trên, số phản ứng tạo đơn chất là

    A. 6.                                   B. 7.                                   C. 8.                                   D. 9.

    Câu 33.           Cho các phát biểu sau:

    (1) Sodium (Na) chỉ có số oxi hóa (+1) trong các hợp chất.

    (2) Oxygen (O) chỉ có số oxi hóa (-2) trong các hợp chất.

    (3) Trong hợp chất: nguyên tử kim loại chỉ có số oxi hóa dương, nguyên tử phi kim chỉ có số oxi hóa âm.

    (4) Hydrogen chỉ có số oxi hóa (+1) trong các hợp chất.

    (5) Nguyên tử Fluorine (F) chỉ có số oxi hóa (-1) trong các hợp chất.

    (6) Tổng số oxi hóa của tất cả các nguyên tử trong phân tử bằng 0.

    (7) Fe2+ vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

    Số phát biểu sai

    A. 4.                                   B. 3.                                   C. 5.                                   D. 2.

    Câu 34.          
     Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm điều chế khí Cl2 từ MnO2 và dung dịch HCl

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Bình (1) để hấp thụ khí HCl, bình (2) để hấp thụ hơi nước.

    (b) Có thể đổi vị trí bình (1) và bình (2).

    (c) Sử dụng bông tẩm kiềm để tránh khí Cl2 thoát ra môi trường.

    (d) Chất lỏng sử dụng trong bình (1) lúc đầu là nước cất.

    (e) Có thể thay thế HCl đặc bằng H2SO4 đặc, khi đó chất rắn trong bình cầu được thay bằng NaCl và KMnO4.

    (f) Bình (2) đựng dung dịch H2SO4 đặc có thể thay thế bằng bình đựng CaO (viên).

    Số phát biểu sai

    A. 6.                                   B. 4.                                   C. 3.                                   D. 5.

    Câu 35.           Đốt cháy hoàn toàn 47,101 lít hỗn hợp khí X (ở đktc) (gồm H2, O2 và Cl2 lần lượt theo tỉ lệ thể tích 25 : 12 : 1). Sau khi làm lạnh và đưa về điều kiện ban đầu thu được dung dịch Y. Nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch Y là

    A. 14,46%.                        B. 25,62%.                         C. 14,64%.                        D. 25,26%.

    Câu 36.           X và Y là các nguyên tố thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn, đều tạo hợp chất với hydrogen có dạng RH (R là kí hiệu của nguyên tố X hoặc Y). Gọi E và F lần lượt là hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của X và Y. Trong F, Y chiếm 35,323% khối lượng. Trung hòa hoàn toàn 50 gam dung dịch E 16,8% cần 150 mL dung dịch F 1M. Hai nguyên tố X và Y lần lượt là

    A. Na và Cl.                       B. Li và Br.                        C. K và Cl.                        D. F và Cl.

    Câu 37.           Đốt 67,2 gam bột Ca bằng O2 thu được m gam chất rắn X gồm Ca và CaO. Cho chất rắn X tác dụng vừa đủ với acid trong dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được H2 và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được (m + 126,84) gam chất rắn khan. Nếu hòa tan hết m gam chất rắn X vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 5,376 lít NO (đktc) và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

    A. 288,72 gam.                  B. 304,32 gam.                  C. 275,52 gam.                  D. 285,12 gam.

    Câu 38.           Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn X, Y (có cùng số mol) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    -Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V lít dung dịch Z, thu được n1 mol kết tủa.

    -Thí nghiệm 2: Cho dung dịch Na2CO3 dư vào V lít dung dịch Z, thu được n2 mol kết tủa.

    -Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V lít dung dịch Z, thu được n3 mol kết tủa.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 = n2, n3 = 4n1 . Hai chất X, Y lần lượt là

    A. Ca(HCO3)2, CaCl2.      B. NaCl, FeCl2 .                C. KCl, Ba(HCO3)2          D. NaNO3, Fe(NO3)2.

    Câu 39.           Cho các phát biểu sau:

    (1) Ở trạng thái cơ bản cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là 1s22s22p63s23p4. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA.

    (2) Nguyên tử của nguyên tố X có 10 proton, 10 neutron và 10 electron. Trong bảng tuần hoàn, X ở chu kì 2, nhóm VA.

    (3) Ion X2- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6. Nguyên tố X có vị trí ô thứ 12, chu kì 3, nhóm IIA.

    (4) Nguyên tố có cấu hình electron hóa trị là [Ar] 3d104s1 thuộc chu kì 4, nhóm VIB.

    (5) Các nguyên tố họ d và f (phân nhóm B đều là phi kim điển hình).

    (6) Halogen có độ âm điện lớn nhất là Fluorine.

    (7) Bán kính các nguyên tử và ion tăng dần theo trật tự sau: Al3+< Mg2+ < Al < O2- < Mg < Na.

    (8) Độ âm điện giảm dần theo trật tự sau: F > O > N > P.

    Số phát biểu sai

    A. 4.                                   B. 6.                                   C. 7.                                   D. 5.

    Câu 40.           Cho dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa 0,2 mol NaOH và 0,25 mol KOH, thu được dung dịch X. Cô cạn X, thu được 27,55 gam hỗn hợp chất rắn khan. Giá trị của a là

    A. 0,25.                              B. 0,40.                              C. 0,15.                              D. 0,30.

    Câu 41.           Hỗn hợp X gồm Fe và Cu. Chia m gam hỗn hợp X thành 2 phần. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch HCl dư, thấy thoát ra 2,24 lít khí (đktc). Phần 2 cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 8,96 lít SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch sau phản ứng chứa 56 gam muối. Giá trị của m là

    A. 26,4.                              B. 38,4.                              C. 21,6.                              D. 43,2.

    Câu 42.           Nguyên tố R là phi kim thuộc chu kì 3, công thức phân tử hợp chất khí với hydrogen là RH2. Nguyên tố R tạo với kim loại M hợp chất có công thức MR. Đốt cháy hoàn toàn 46,6 gam MR, thu được 4,48 lít khí RO2 (ở đktc).

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Hợp chất khí RH2 có mùi đặc trưng.

    (b) Khí RO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được kết tủa.

    (c) Kim loại M có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất.

    (d) Kim loại M tác dụng được với R ở nhiệt độ thường.

    (e) Nguyên tố R có số hiệu là 15, độ âm điện của R lớn hơn của oxygen. Các phát biểu đúng là:

    A. (a), (b), (c), (d).            B. (a), (b), (d), (e).             C. (b), (c), (d), (e).             D. (a), (c), (d), (e).

    Câu 43.                Nhiệt phân 98 gam KClO3 (có xúc tác MnO2), sau một thời gian thu được 93,2 gam chất rắn và khí T. Cho toàn bộ lượng khí T phản ứng hết với hỗn hợp kim loại X gồm Mg, Fe thu được hỗn hợp chất rắn Y có khối lượng 15,6 gam. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Y bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 0,56 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của S+6). Phần trăm khối lượng của Mg trong hỗn hợp X là

    A. 33,33%.                        B. 77,78%.                         C. 22,22%.                        D. 66,67%.

    Câu 44.           Thổi từ từ CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X gồm FeO và Fe3O4. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp khí Y. Cho toàn bộ lượng khí Y hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 30 gam kết tủa và dung dịch Z. Cho dung dịch Z phản ứng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 dư tạo thành 29,7 gam kết tủa. Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 2,24 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của S+6). Phần trăm khối lượng của FeO trong hỗn hợp X là

    A. 23,68%.                        B. 25,65%.                         C. 21,62%.                        D. 28,34%.

    Câu 45.           Nung nóng 30,005 gam hỗn hợp X gồm KMnO4, KClO3 và MnO2 đến khi KClO3 bị nhiệt phân hết, thu được khí O2 và 24,405 gam chất rắn Y gồm K2MnO4, MnO2, KMnO4, KCl. Để tác dụng hết với hỗn hợp Y cần vừa đủ dung dịch chứa 0,8 mol HCl, thu được 4,844 lít khí Cl2 ở (đktc). Phần trăm khối lượng KMnO4 bị nhiệt phân là

    A. 72,92%.                        B. 58,64%.                         C. 64,87%.                        D. 82,36%.

    Câu 46.           Từ carbon graphite có thể điều chế CO2 theo 2 cách

    Cách 1: C(s) + O2(g) → CO2(g)                                  ∆H = –393 kJ

    Cách 2: C(s)+ O2(g) → CO(g)                                     ∆H1

    CO(g) + O2(g) → CO2(g)                                            ∆H2 = –283 kJ

    Giá trị của ∆H1

    A. 55 kJ.                            B. –676 kJ.                        C. –110 kJ.                        D. 110 kJ.

    Câu 47.           Bình gas loại 12 cân (không tính vỏ bằng thép) sử dụng trong hộ gia đình Y có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propane và butane với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propane (C3H8) tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butane (C4H10) tỏa ra lượng nhiệt là 2890 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí gas của hộ gia đình Y là 10.000 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 80%. Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình Y sử dụng hết bình gas trên?

    A. 60 ngày.                        B. 40 ngày.                        C. 48 ngày.                        D. 50 ngày.

    Câu 48.           Hỗn hợp X gồm MgO, Al2O3, Mg, Al. Hòa tan m gam hỗn hợp X bằng dung dịch HCl vừa đủ thì thu được dung dịch chứa (m + 70,295) gam muối. Cho 2m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được 26,656 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Nếu cho 2m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 7,616 lít hỗn hợp khí NO và N2O (đktc) có tỉ khối so với hydrogen là 318/17. Cô cạn dung dịch Y thu được 324,3 gam muối khan.

    Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 61,18.                            B. 30,90.                            C. 31,00.                            D. 62,00.

    Câu 49.           X, Y, T là các kim loại chuyển tiếp (nhóm B và đều thuộc chu kỳ 4 trong bảng tuần hoàn

    (ZX < ZY < ZT ). Biết rằng tổng số electron lớp ngoài cùng của X, Y và T bằng 4; tổng số electron ở lớp ngoài cùng và phân lớp sát ngoài cùng của Y là 8. Điều khẳng định nào sau đây về X, Y, T là đúng?

    A. Tổng số electron của Y2+ và T2+ là 51.

    B. Tổng số khối: MX + MY + MT = 79.

    C. Công thức oxide cao nhất của X có dạng X2O3.

    D. X, Y, T đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng giải phóng khí H2.

    Câu 50.           Hòa tan m gam KMnO4 trong V mL dung dịch HCl 36,5% (D = 1,18g/mL) dư thu được dung dịch X và V1 lít khí Z (đktc). Pha loãng dung dịch X thu được 500 mL dung dịch Y.

    – Để trung hòa acid dư trong 50 mL dung dịch Y cần dùng vừa đủ 24 mL dung dịch NaOH 0,5M.

    – Thêm AgNO3 dư vào 100 mL dung dịch Y để kết tủa hoàn toàn ion Cl thu được 17,22 gam kết tủa.

    Nồng độ mol/lít của KCl trong dung dịch Y và giá trị của V là

    A. 0,32M; 118,64.             B. 0,64M; 118,64.             C. 0,64M; 59,32.               D. 0,32M; 59,32.

    ——————- Hết ——————-

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC          KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 CHƯƠNG TRÌNH THPT

    ĐỀ CHÍNH THỨC                                                 NĂM HỌC 2022-2023

    Đáp án môn: HÓA HỌC 10

    1D2C3C4A5C6A7B8D9B10A
    11D12B13C14D15B16D17D18D19B20B
    21B22A23C24A25A26B27D28B29C30D
    31A32B33B34C35A36C37D38B39D40D
    41A42A43C44A45A46C47C48C49A50A

    GIẢI CHI TIẾT

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề kiểm thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa có ma trận năm 2023 2024

    Đề kiểm thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa có ma trận năm 2023 2024

    MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN HÓA HỌC, LỚP 11

    1. Khung ma trận

    Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì I, khi kết thúc nội dung: 6. Một số hợp chất với oxygen của nitrogen.

    – Thời gian làm bài: 45 phút.

    – Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70% trắc nghiệm, 30% tự luận).

    – Cấu trúc:

    – Mức độ đề:40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.

    – Phần trắc nghiệm: 7,0 điểm, (gồm 28 câu hỏi: nhận biết: 16 câu, thông hiểu: 12 câu), mỗi câu 0,25 điểm;

    – Phần tự luận: 3,0 điểm (Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).

    TTChủ đềNội dung/ Đơn vị kiến thứcMỨC ĐỘTổng số câuTổng %điểm
    Nhận biếtThông hiểuVận dụngVận dụng cao
    Số câu TNSố câu TLSố câu TNSố câu TLSố câu TNSố câu TLSố câu TNSố câu TLTNTL
    (1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)
    1Cân bằng hoá học1. Khái niệm cân bằng hóa học5 3  1  8130,0%
    2. Cân bằng trong dung dịch nước5 3  1  8130,0%
    2Nitrogen – Sulfur3. Nitrogen2 2     4 10,0%
    4. Ammonia và muối ammonium2 2   l14120,0%
    5. Một số hợp chất của nitrogen với oxygen2 2     4 10,0%
    3Tổng số câu 1601200201283 
    4Điểm số 4,003,0002,001,07,03,0 
    5Tỉ lệ % 40%0%30%0%0%20%0%10%70%30% 
    6Tổng  hợp chung 4,0 điểm3,0 điểm2,0 điểm1,0 điểm10 điểm100%

    2. Bản đặc tả

    TTChương/ Chủ đề
    Nội dung/ Đơn vị kiến thức
    Mức độ nhận thứcSố câu hỏi theo mức độ nhận thức
    Nhận biết (TN)Thông hiểu (TN)Vận dụng (TL)Vận  dụng cao (TL)
    (1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)
    1Cân bằng hoá học1. Khái niệm cân bằng hóa họcNhận biết: – Trình bày được khái niệm phản ứng thuận nghịch. [1], [5] – Trình bày được trạng thái cân bằng của một phản ứng thuận nghịch. [2]. – Yếu tố ảnh hưởng đến hằng số (KC). [3] – Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học. [4]5   
    Thông hiểu: – Viết được biểu thức hằng số cân bằng (KC) của một phản ứng thuận nghịch. [11] – Thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ, áp suất tới chuyển dịch cân bằng hoá học. [12], [13] 3  
    Vận dụng – Vận dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để thực hiện phản ứng theo chiều thuận, nghịch. [29]  1 
    2. Cân bằng trong dung dịch nước  Nhận biết – Nêu được khái niệm sự điện li, chất điện li, chất không điện li. [6], [7], [8] – Trình bày được thuyết Brønsted – Lowry về acid – base. [9] – Nêu được khái niệm về pH [10]5   
    Thông hiểu – Viết được biểu thức tính pH (pH = –lg[H+] hoặc [H+] = 10–pH) và biết cách sử dụng các chất chỉ thị để xác định pH (môi trường acid, base, trung tính) bằng các chất chỉ thị phổ biến như giấy chỉ thị màu, quỳ tím, phenolphthalein,… [14], [15] –  Nêu được nguyên tắc xác định nồng độ acid, base mạnh bằng phương pháp chuẩn độ. [16] 3  
    Vận dụng –  Nêu được ý nghĩa của pH trong thực tiễn (liên hệ giá trị pH ở các bộ phận trong cơ thể với sức khoẻ con người, pH của đất, nước tới sự phát triển của động thực vật,…). – Thực hiện được thí nghiệm chuẩn độ acid – base: Chuẩn độ dung dịch base mạnh (sodium hydroxide) bằng acid mạnh (hydrochloric acid). [30] – Trình bày được ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của ion Al3+, Fe3+  1 
    2Nitrogen – Sulfur3. Nitrogen  Nhận biết  – Phát biểu được trạng thái tự nhiên, ứng dụng của nguyên tố nitrogen. [17], [18]2   
    Thông hiểu – Giải thích được tính trơ của đơn chất nitrogen ở nhiệt độ thường thông qua liên kết và giá trị năng lượng liên kết. [24] – Trình bày được sự hoạt động của đơn chất nitrogen ở nhiệt độ cao đối với hydrogen, oxygen. [23] – Giải thích được các ứng dụng của đơn chất nitrogen khí và lỏng trong sản xuất, trong hoạt động nghiên cứu. 2  
    Vận dụng Liên hệ được quá trình tạo và cung cấp nitrate (nitrat) cho đất từ nước mưa.    
    4. Ammonia và muối ammonium  Nhận biết – Mô tả được công thức Lewis và hình học của phân tử ammonia. [19] – Trình bày được ứng dụng của ammonium nitrate và một số muối ammonium tan như: phân đạm, phân ammophos… [20]2   
    Thông hiểu – Dựa vào đặc điểm cấu tạo của phân tử ammonia, giải thích được tính chất vật lí (tính tan), tính chất hoá học (tính base, tính khử). Viết được phương trình hoá học minh hoạ. [25], [26] – Trình bày được tính chất cơ bản của muối ammonium (dễ tan và phân li, chuyển hoá thành ammonia trong kiềm, dễ bị nhiệt phân). – Nhận biết được ion ammonium trong dung dịch. – Trình bày được ứng dụng của ammonia (chất làm lạnh; sản xuất phân bón như: đạm, ammophos; sản xuất nitric acid; làm dung môi…); 2  
    Vận dụng – Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm nhận biết được ion ammonium trong phân đạm chứa ion ammonium.    
    Vận dụng cao – Vận dụng được kiến thức về cân bằng hoá học, tốc độ phản ứng, enthalpy cho phản ứng tổng hợp ammonia từ nitơ và hydrogen trong quá trình Haber. [31]   1
    5. Một số hợp chất của nitrogen với oxygenNhận biết – Nêu được cấu tạo của HNO3. [21] – Nêu được tính oxi hoá mạnh trong một số ứng dụng thực tiễn quan trọng của nitric acid. [22]2   
    Thông hiểu – Nêu được tính acid của nitric acid. [28] – Phân tích được nguồn gốc của các oxide của nitrogen trong không khí và nguyên nhân gây hiện tượng mưa acid. [27] 2  
    Vận dụng – Giải thích được nguyên nhân, hệ quả của hiện tượng phú dưỡng hoá (eutrophication).               
          
    Tổng câu 161221
    Tỉ lệ % các mức độ nhận thức 40%30%20%10%
    Tỉ lệ chung 70%30%




    SỞ GD&ĐT ………….. TRƯỜNG …………………………
    KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2023-2024 HÓA HỌC 11 (Thời gian làm bài 45 phút không kể thời gian giao đề) (Đề có 3 trang với 31 câu)
     
       Họ và tên: ……………………………………………………. SBD: ……….Mã đề 138  
     

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (28 câu – 7,0 điểm)

    Chọn phương án trả lời đúng trong mỗi câu dưới đây:

    Câu 1: [NB] Phản ứng thuận nghịch là phản ứng

    A. xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện

    B. xảy ra hoàn toàn

    C. xảy ra chậm

    D. luôn có nồng độ chất phản ứng bằng nồng độ sản phẩm.

    Câu 2: [NB] Một cân bằng hóa học đạt được khi

    A. nhiệt độ phản ứng không đổi.

    B. tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

    C. nồng độ chất phản ứng bằng nồng độ sản phẩm.

    D. không có phản ứng xảy ra nữa dù có thêm tác động của các yếu tố bên ngoài như: nhiệt độ, nồng độ, áp suất.

    Câu 3: [NB] Giá trị hằng số cân bằng KC của phản ứng thay đổi khi

    A. thay đổi nồng độ các chất.                                        B. thay đổi nhiệt độ.

    C. thay đổi áp suất.                                                          D. thêm chất xúc tác.

    Câu 4: [NB] Cho cân bằng hoá học sau: CO2 (g) + H2 (g)                 CO (g) + H2O (g)  ∆H>0. Yếu tố không làm cân bằng trên chuyển dịch là

         A. áp suất chung của hệ.                                             B. nồng độ khí CO.

         C. nồng độ khí H2.                                                      D. nhiệt độ.

    Câu 5: [NB] Phương trình nào sau đây là phương trình của phản ứng thuận nghịch?

    A. NaOH + HCl → NaCl + H2O.                                  B. Cl2 + H2O                  HCl + HClO.

    C. AgNO3 + KCl → AgCl + KNO3.                             D. S + Fe  FeS.

    Câu 6: [NB] Trường hợp nào sau đây không dẫn điện được?

         A. Dung dịch NaCl.        B. NaOH nóng chảy.            C. Dung dịch HCl.   D. NaCl rắn khan.

    Câu 7: [NB] Sự điện li là quá trình

    A. phân li các chất khi tan trong nước thành các phân tử nhỏ hơn.

    B. hòa tan các chất trong nước.

    C. phân li các chất khi tan trong nước thành các ion.

    D. phân li các chất khi tan trong nước thành các chất đơn giản.

    Câu 8: [NB] Trong các chất sau, chất nào là chất điện li yếu?

         A. HCl.                             B. NaCl.                                  C. NaOH.                  D. HClO.

    Câu 9: [NB] Theo thuyết của Bronsted – Lowry thì acid là chất

         A. cho proton.                                                                  B. tan trong nước phân li ra H+.

         C. nhận proton.                                                                D. tan trong nước phân li ra OH.

    Câu 10: [NB] Môi trường base là môi trường có

         A. [H+] < [OH].              B. [H+] > [OH].                    C. [H+] = [OH].        D. [H+] > 1,0.10-7.

    Câu 11: [TH] Cho phản ứng sau: 2C(s) + O2(g)              2CO(g). Biểu thức hằng số cân bằng KC của phản ứng là

    A. KC =                                                         B. KC =          

    C. KC =                                                         D. KC =

    Câu 12: [TH] Cho cân bằng hóa học: N2 (g) + 3H2 (g)              2NH3 (g)  < 0. Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi

    A. tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.                             B. giảm nhiệt độ của hệ phản ứng.

    C. giảm áp suất của hệ phản ứng.                              D. thêm chất xúc tác vào hệ phản ứng.

    Câu 13: [TH] Cho các cân bằng hoá học:

    (1) N2 (g) + 3H2 (g)                  2NH3 (g)                                (2) H2 (g) + I2 (g)              2HI (g)

    (3) 2SO2 (g) + O2 (g)                2SO3 (g)                                  (4) 2NO2 (g)                 N2O4 (g)

    Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là

         A. (1), (2), (3).                 B. (2), (3), (4).                       C. (1), (3), (4).          D. (1), (2), (4).

    Câu 14: [TH] Đo pH của một cốc nước chanh được giá trị pH bằng 2,4. Nhận định nào sau đây không đúng?

    A. Nước chanh có môi trường acid.

    B. Nồng độ ion  của cốc nước chanh là 10-2,4 mol/L.

    C. Nồng độ ion  của cốc nước chanh là 0,24 mol/L.

    D. Nồng độ của ion OH của cốc nước chanh nhỏ hơn 10-7 mol/L.

    Câu 15: [TH] Dung dịch chất nào sau đây làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng?

    A. NaCl.                       B. HCl.                                  C. KOH.                   D. HNO3.

    Câu 16: [TH] Trung hoà 100 mL dung dịch NaOH 1M bằng dung V mL dung dịch HCl 0,5M. Giá trị của V là

    A. 100.                          B. 200.                                   C. 50.           D. 150.

    Câu 17: [NB]  Ứng dụng nào sau đây không phải ứng dụng của nitrogen?

    A. bảo quản mẫu vật phẩm trong y học.                    B. tạo khí quyển trơ.                       

    C. bảo quản thực phẩm.                                               D. sản xuất phân lân.

    Câu 18: [NB] Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại

    A. chỉ ở dạng đơn chất.                                                B. chỉ ở dạng hợp chất.                               

    C. chỉ ở dạng ion.                                                         D. ở dạng đơn chất và hợp chất.

    Câu 19: [NB] Công thức Lewis của phân tử ammonia là

    A. .                                                   B. .                    

    C. .                                                  D. .

    Câu 20: [NB] Đâu không phải là ứng dụng của muối ammonium?

    A. Sản xuất giấy.                                                          B. Thuốc bổ sung chất điện giải.   

    C. Phân bón hoá học.                                                   D. Chất phụ gia thực phẩm.

    Câu 21: [NB] Số oxi hóa của nguyên tử nitrogen trong hợp chất HNO3?

    A. +5.                              B. +2.                                     C. +4.                                     D. -2.

    Câu 22: [NB] Nitric acid thường được sử dụng để phá mẫu quặng trong việc nghiên cứu, xác định hàm lượng các kim loại trong quặng do có

    A. tính oxi hoá mạnh.                                                   B. tính khử.                          

    C. tính acid mạnh.                                                        D. tính khử và tính axit mạnh.

    Câu 23: [TH] Ở nhiệt độ cao, nitrogen thể hiện tính khử khi phản ứng với đơn chất nào sau đây?

    A. Mg.                            B. O2.                                     C. Ca.                                     D. H2.

    Câu 24: [TH] Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do

    A. nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.                    B. nitrogen có độ âm điện lớn.                  

    C. phân tử nitrogen có liên kết ba rất bền.                D. phân tử nitrogen không phân cực.

    Câu 25: [TH] Tính base của ammonia được thể hiện qua phản ứng nào sau đây?

    A. NH3 + HCl  → NH4Cl.                                            B. 4NH3 + 3O2  2N2 + 6H2O.

    C. 4NH3 + 5O2  4NO + 6H2O.                        D. 2NH3 + 3CuO  3Cu + 2N2↑ + 3H2O.

    Câu 26: [TH] Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Hầu hết các muối ammonium đều dễ tan trong nước.   

    B. Dung dịch muối ammonium phân ly hoàn toàn thành ion.

    C. Các muối ammonium đều kém bền với nhiệt, khi đun nóng bị phân huỷ thành ammonia và acid tương ứng.

    D. Muối ammonium tác dụng với dung dịch kiềm giải phóng ammonia.

    Câu 27 : [TH] Mưa acid là hiện tượng nước mưa có lẫn các hạt acid làm cho nước mưa có độ pH nhỏ hơn 5. Mưa acid gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, cây trồng và cả sức khỏe con người. Nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng mưa acid là do khí và khí X đã gây ô nhiễm không khí. Khí X có thể là

          A. .                             B. .                                   C. .                                  D. .

    Câu 28: [TH] Nitric acid thể hiện tính axit khi phản ứng với chất nào sau đây? 

          A. NaOH.                       B. Cu.                                      C. P.                                        D. FeO.

    II. PHẦN TỰ LUẬN (3 câu – 3,0 điểm)

    Câu 29 (1,0 điểm): Cho cân bằng sau trong bình kín:

    2NO2 (g)                   N2O4 (g)       

                                          màu nâu đỏ                      không màu  

    Dự đoán sự biến đổi màu sắc của bình kín đựng khí NO2 trong các trường hợp sau:

    a. Ngâm bình vào cốc nước đá.

    b. Nén hỗn hợp khí để tăng áp suất của hệ.

    Câu 30 (1,0 điểm): Cẩm tú cầu là loài hoa được trồng nhiều nhất tại Sa Pa hay Đà Lạt. Màu của loại hoa này có thể thay đổi tùy thuộc vào pH của thổ nhưỡng nên có thể điều chỉnh màu hoa thông qua việc điều chỉnh độ pH của đất trồng:

    pH đất trồng<7=7>7
    Hoa sẽ có màuLamTrắng sữaHồng

    Nếu ta bón thêm một ít vôi và chỉ tưới nước thì khi thu hoạch hoa sẽ có màu hồng. Hãy giải thích vì sao.

    Câu 31 (1,0 điểm): Thực hiện phản ứng tổng hợp amoniac:

    Nồng độ mol ban đầu của các chất như sau: [N2] = 1 mol/l; [H2] = 1,2 mol/l. Khi phản ứng đạt cân bằng nồng độ mol của [NH3] = 0,2 mol/l. Tính hiệu suất của phản ứng.

    …………………HẾT…………………

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 10

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 12

  • Cho m gam bột Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch CuSO4 dư, thu được 9,6 gam kim loại Cu. Giá trị của m là

    Cho m gam bột Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch CuSO4 dư, thu được 9,6 gam kim loại Cu. Giá trị của m là

         A. 8,4.                                B. 5,6.                                C. 11,2.                              D. 9,8.

    Cho m gam bột Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch CuSO4 dư, thu được 9,6 gam kim loại Cu. Giá trị của m là 1

    Đây là một câu trong đề thi tốt nghiệp THPT 2023. Mời các thầy cô xem đầy đủ cả đề tại

    Giải chi tiết mã 201 đề thi tốt nghiệp THPT 2023 môn hóa

    Hoặc xem thêm các đề thi khác của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay

    Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay

  • Từ m kg mùn cưa chứa 50% xenlulozơ (còn lại là tạp chất trơ) sản xuất được 80 kg glucozơ với hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%. Giá trị của m là

    Từ m kg mùn cưa chứa 50% xenlulozơ (còn lại là tạp chất trơ) sản xuất được 80 kg glucozơ với hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%. Giá trị của m là

         A. 180.                               B. 162.                               C. 360.                               D. 720.

    Từ m kg mùn cưa chứa 50% xenlulozơ (còn lại là tạp chất trơ) sản xuất được 80 kg glucozơ với hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%. Giá trị của m là 2

    Đây là một câu trong đề thi tốt nghiệp THPT 2023. Mời các thầy cô xem đầy đủ cả đề tại

    Giải chi tiết mã 201 đề thi tốt nghiệp THPT 2023 môn hóa

    Hoặc xem thêm các đề thi khác của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay

    Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay

  • Giải chi tiết mã 201 đề thi tốt nghiệp THPT 2023 môn hóa

    Giải chi tiết mã 201 đề thi tốt nghiệp THPT 2023 môn hóa

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề có 4 trang)KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2023 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
    Mã đề thi 201

    Họ và tên thí sinh……………………………………….

    Mã đề thi 217

    Số báo danh: …………………………………………….

    • Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39, Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137

    • Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.

    Câu 41.           Công thức của metyl axetat là

         A. CH3COOC2H5.            B. HCOOC2H5.                 C. CH3COOCH3.              D. HCOOCH3.

    Câu 42.           Axit axetic có công thức là

         A. CH3CH2OH.                B. HCOOH.                      C. CH3COOH.                  D. CH3CHO.

    Câu 43.           Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?

         A. HCl.                              B. Ba(OH)2.                      C. NaOH.                          D. NaCl.

    Câu 44.           Chất nào sau đây làm mềm được nước có tính cứng vĩnh cửu?

         A. CaCl2.                           B. HCl.                              C. HNO3.                          D. Na3PO4.

    Câu 45.           NaHCO3 được dùng làm bột nở, thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit. Tên của NaHCO3

         A. Natri hiđrocacbonat.     B. Natri sunfat.                  C. Natri clorua.                  D. Natri cacbonat.

    Câu 46.           Mặt trái của “hiệu ứng nhà kính” là gây ra sự khác nhau về khí hậu, gây hạn hán, lũ lụt, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và cuộc sống còn người. Khí chủ yếu gây ra hiện tượng này là

         A. CO2.                             B. NH3.                             C. CO.                               D. H2S.

    Câu 47.           Đốt cháy hoàn toàn bột sắt trong khí clo dư, thu được hợp chất trong đó sắt có số oxi hóa là

         A. +2.                                B. -3.                                  C. -2.                                 D. +3.

    Câu 48.           Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng?

         A. Cu.                                B. Hg.                                C. Al.                                 D. Ag.

    Câu 49.           Hợp chất Cr(OH)3 có tên là

         A. crom (III) hiđroxit.       B. crom (II) hiđroxit.         C. crom (II) oxit.               D. crom (III) oxit.

    Câu 50.           Trong cùng điều kiện, ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?

         A. K+.                                B. Al3+.                              C. Cu2+.                             D. Mg2+.

    Câu 51.           Al(OH)3 tác dụng với dung dịch chất nào sau đây sinh ra AlCl3?

         A. HCl.                              B. NaOH.                          C. Na2SO4.                        D. H2SO4.

    Câu 52.           Chất nào sau đây thuộc loại tripeptit?

         A. Glucozơ.                       B. Saccarozơ.                    C. Gly – Ala.                     D. Gly – Ala – Gly.

    Câu 53.           Số nguyên tử cacbon trong phân tử saccarozơ là

         A. 6.                                   B. 5.                                   C. 12.                                 D. 10.

    Câu 54.           Kim loại Fe được điều chế trực tiếp từ Fe2O3 bằng phương pháp

         A. thủy luyện.                                                               B. điện phân dung dịch.   

         C. nhiệt luyện.                                                              D. điện phân nóng chảy.

    Câu 55.           Thạch cao nung được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bó bột khi gãy xương. Công thức của thạch cao nung là

         A. CaSO4.H2O.                 B. CaSO4.2H2O.               C. CaCO3.                         D. Ca(OH)2.

    Câu 56.           Hợp chất C2H5NHC2H5 có tên là

         A. etlmetylamin.                B. đimetylamin.                 C. propylamin.                   D. đietylamin.

    Câu 57.           Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH thu được C17H35COONa và C3H5(OH)3. Công thức của X là

         A. (C15H31COO)3C3H5.    B. (C17H31COO)3C3H5.     C. (C17H35COO)3C3H5.    D. (C17H33COO)3C3H5.

    Câu 58.           Poli(vinyl clorua) được điều chế trực tiếp từ monome nào sau đây?

         A. CH2 = CH – CN.                                                      B. CH2 = CH2.                  

         C. CH2 = CH – CH = CH2.                                          D. CH2 = CH – Cl.

    Câu 59.           Nhỏ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa keo, màu trắng?

         A. FeCl3.                           B. NaCl.                            C. BaCl2.                           D. AlCl3.

    Câu 60.           Khí tạo thành khi cho Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là

         A. H2.                                B. SO2.                              C. O2.                                D. H2S.

    (Lời giải) Câu 61.      Cho Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư) thu được dung dịch X. Thêm tiếp NaOH dư vào X, thu được kết tủa Y. Công thức của Y là

         A. Fe(OH)2.                       B. Fe2(SO4)3.                     C. Fe(OH)3.                       D. FeSO4.

    (Lời giải) Câu 62.      Đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam este X, thu được 0,6 mol CO2 và 0,6 mol H2O. Công thức phân tử của X là

         A. C3H6O2.                        B. C4H8O2.                        C. C3H4O2.                        D. C2H4O2.

    (Lời giải) Câu 63. Phát biểu nào sau đây sai?

         A. Thủy phân saccarozơ chỉ thu được glucozơ.         

         B. Glucozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.                                        

         C. Xenlulozơ và tinh bột đều thuộc loại polisaccarit. 

         D. Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh.

    (Lời giải) Câu 64.      Cho các polime sau: polibutađien, poli(metyl metacrylat), poliacrilonitrin, nilon – 6,6. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là

         A. 3.                                   B. 2.                                   C. 4.                                   D. 1.

    (Lời giải) Câu 65.      Thực hiện phản ứng este hóa giữa HOOC – COOH với hỗn hợp CH3OH và C2H5OH thu được tối đa bao nhiêu este hai chức?

         A. 3.                                   B. 1.                                   C. 2.                                   D. 4.

    (Lời giải) Câu 66.      Cho m gam bột Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch CuSO4 dư, thu được 9,6 gam kim loại Cu. Giá trị của m là

         A. 8,4.                                B. 5,6.                                C. 11,2.                              D. 9,8.

    (Lời giải) Câu 67.      Từ m kg mùn cưa chứa 50% xenlulozơ (còn lại là tạp chất trơ) sản xuất được 80 kg glucozơ với hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%. Giá trị của m là

         A. 180.                               B. 162.                               C. 360.                               D. 720.

    (Lời giải) Câu 68.      Khối lượng metylamin cần để tác dụng vừa đủ với 0,01 mol HCl là

         A. 0,90 gam.                      B. 0,31 gam.                      C. 0,62 gam.                      D. 0,45 gam.

    (Lời giải) Câu 69.      Phát biểu nào sau đây đúng?

         A. Nước vôi trong là dung dịch Ca(OH)2.

         B. Trong công nghiệp, Al được điều chế bằng cách nhiệt phân Al2O3.               

         C. Điện phân dung dịch NaCl thu được kim loại Na ở anot.                                

         D. Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tan tốt trong nước ở nhiệt độ thường.

    (Lời giải) Câu 70.      Oxi hóa hoàn toàn 11,5 gam hỗn hợp X (gồm Mg, Al và Zn) bằng O2, thu được 17,1 gam hỗn hợp Y gồm các oxit. Để hòa tan hết Y cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M. Giá trị của V là

         A. 150.                               B. 300.                               C. 350.                               D. 175.

    (Lời giải) Câu 71. Cho các phát biểu sau:

    (a) Ala – Gly có phản ứng màu biure.

    (b) Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức.

    (c) Axit 6-aminohexanoic la nguyên liệu để sản xuất tơ nilon – 6.

    (d) Thực hiện phản ứng trùng ngưng các amino axit đều thu được peptit.

    (đ) Thành phần của bột ngọt (mì chính) chỉ chứa các nguyên tố C, H, Na và O.

    Số phát biểu đúng là

         A. 3.                                   B. 2.                                   C. 4.                                   D. 1.

    (Lời giải) Câu 72.      Thực hiện thí nghiệm theo các bước sau:

    Bước 1: Cho một đinh sắt đã cạo sạch gỉ vào ống nghiệm.

    Bước 2: Thêm tiếp vào ống nghiệm 4 – 5 ml dung dịch H2SO4 loãng.

    Bước 3: Lấy đinh sắt ra rồi nhỏ dần từng giọt dung dịch K2Cr2O7 trong H2SO4 loãng vào ống nghiệm và lắc đều.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong bước 2, không xuất hiện bọt khí.

    (b) Trong bước 2, kim loại sắt bị khử thành hợp chất sắt(III).

    (c) Trong bước 3, hợp chất sắt(II) bị oxi hóa thành hợp chất sắt(III).

    (d) Trong bước 3, hợp chất crom(VI) bị khử thành hợp chất crom(III).

    (đ) Ở bước 2, nếu thay dung dịch H2SO4 loãng bằng dung dịch HCl thì có xuất hiện bọt khí.

    Số phát biểu đúng là

         A. 2.                                   B. 4.                                   C. 3.                                   D. 1.

    (Lời giải) Câu 73.      Cho 19,5 gam hỗn hợp Al và kim loại M tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch X (không chứa muối amoni) và 0,6 mol hỗn hợp B (gồm NO và NO2) có tỉ khối so với H2 bằng 19. Cô cạn X thu được m gam hỗn hợp muối Y. Nung Y đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z và hỗn hợp E gồm khí và hơi. Cho toàn bộ E vào 300 gam nước, không có khí thoát ra và dung dịch thu được chỉ chứa một chất tan, có nồng độ 17,598%. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

         A. 95,1.                              B. 159,9.                            C. 158,7.                            D. 103,5.

    (Lời giải) Câu 74.      Cho hơi nước đi qua than nung đỏ, thu được 0,735 mol hỗn hợp khí X (gồm CO, CO2 và H2). Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư, nung nóng) thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y bằng dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) thu được 0,57 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Phần trăm thể tích của khí CO trong X là

         A. 61,22%.                        B. 22,45%.                         C. 20,41%.                        D. 16,33%.

    (Lời giải) Câu 75.      Hỗn hợp E gồm hai hiđrocacbon mạch hở X, Y với MX < MY < 80. Cho 0,1 mol E, có khối lượng 4,7 gam, vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 22,89 gam hỗn hợp kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

         A. 25,53%.                        B. 31,91%.                         C. 38,72%.                        D. 74,47%.

    (Lời giải) Câu 76.      Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ mạch hở E cho kết quả phần trăm khối lượng cacbon, hiđro, oxi lần lượng là 40,68%; 5,08%; 54,24%. Phương pháp phân tích phổ khối lượng (phổ MS) cho biết E có phân tử khối bằng 118. Từ E thực hiện sơ đồ các phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol:

    (1) E + 2NaOH  X + Y + Z

    (2) X + HCl → F + NaCl

    (3) Y + HCl → T + NaCl

    Biết: Z là ancol đơn chức, F và T là các hợp chất hữu cơ; MF < MT. Phát biểu nào sau đây sai?

         A. Chất T thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.         

         B. Chất F có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

         C. Trong Y, số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.

         D. Nhiệt độ sôi của Z thấp hơn nhiệt độ sôi của etanol.

    (Lời giải) Câu 77.      Hợp chất E gồm ba este mạch hở X, Y, Z (chỉ chứa chức este) đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol no, trong đó: X đơn chức, Y hai chức, Z ba chức. Đốt cháy m gam E trong O2 dư, thu được 0,44 mol CO2 và 0,352 mol H2O. Mặt khác, cho m gam E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp F gồm các ancol và 12,224 gam hỗn hợp muối khan T. Đốt cháy toàn bột T thu được Na2CO3, 0,212 mol CO2 và 0,204 mol H2O. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các muối trong T đều không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Phần trăm khối lượng của Z trong E là

         A. 10,91%.                        B. 64,31%.                         C. 8,70%.                          D. 80,38%.

    (Lời giải) Câu 78. Cho các phát biểu sau:

    (a) Hỗn hợp tecmit được dùng để hàn đường ray.

    (b) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo.

    (c) Nhôm là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất.

    (d) Kim loại Al có màu trắng bạc, nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.

    (đ) Trong công nghiệp, quặng boxit được dùng làm nguyên liệu để sản xuất nhôm.

    Số phát biểu đúng là

         A. 4.                                   B. 2.                                   C. 5.                                   D. 3.

    (Lời giải) Câu 79.      Cho m gam hỗn hợp X (gồm Na, Na2O, Ba và BaO) vào H2O dư, thu được dung dịch Y và 0,06 mol H2. Sục từ từ đến hết 0,12 mol CO2 vào Y, thu được dung dịch Z và kết tủa BaCO3. Sự phụ thuộc của số mol kết tủa BaCO3 (a mol) vào số mol CO2 (b mol) được biểu diễn theo đồ thị bên.

    Giải chi tiết mã 201 đề thi tốt nghiệp THPT 2023 môn hóa 3

    Cho từ từ đến hết Z vào 30 ml dung dịch HCl 1M, thu được 0,02 mol CO2. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

         A. 8,24.                              B. 5,00.                              C. 8,88.                              D. 7,64.

    (Lời giải) Câu 80.      Poli(etylen terephtalat) (viết tắt là PET) là một polime được điều chế từ axit terephtalic và etylen glicol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. Để thuận lợi cho việc nhận biết, sử dụng và tái chế thì các đồ nhựa làm từ vật liệu chứa PET thường được in kí hiệu như hình bên.

    Giải chi tiết mã 201 đề thi tốt nghiệp THPT 2023 môn hóa 4

    Cho các phát biểu sau:

    (a) PET thuộc loại polieste.

    (b) Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ tổng hợp.

    (c) Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng cacbon là 62,5%.

    (d) Phản ứng tổng hợp PET từ axit terephtalic và etylen glicol thuộc loại phản ứng trùng hợp.

    (đ) Trong dung dịch, etylen glicol phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

    Số phát biểu đúng là

         A. 2.                                   B. 3.                                   C. 5.                                   D. 4.

    _____HẾT_____

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    Mời các thầy cô và các em xem thêm các đề thi khác

    Tổng hợp đề thi môn hóa của bộ giáo dục từ năm 2007 đến nay

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hóa sở GD Nam Định lần 2 và lời giải chi tiết

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hóa sở GD Nam Định lần 2 và lời giải chi tiết



    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hóa sở GD Nam Định lần 2 và lời giải chi tiết 5 ĐỀ CHÍNH THỨC        
    MÃ ĐỀ: 402
    ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP LỚP 12 THPT LẦN 2 NĂM HỌC 2022 – 2023 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: Hóa học (Thời gian làm bài: 50 phút) Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hóa sở GD Nam Định lần 2 và lời giải chi tiết 5  
    Đề thi gồm 04 Trang.

    Họ và tên học sinh:………………………………………

    Số báo danh:………….……………………..……………

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

    Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.

    Câu 41. Để bảo vệ đường ống dẫn bằng thép trên biển không bị ăn mòn điện hóa, có thể gắn kim loại nào sau đây vào đường ống?

           A. Magie.                           B. Bạc.                           C. Đồng.                         D. Thiếc.

     Câu 42. Bột Al2O3 không tan trong dung dịch nào sau đây?

           A. dung dịch NaNO3.        B. dung dịch NaOH.      C. dung dịch HCl.          D. dung dịch H2SO4.

     Câu 43. Hợp chất hữu cơ nào sau đây thuộc loại hiđrocacbon no?

           A. Benzen.                         B. Axetilen.                    C. Metan.                        D. Etilen.

     Câu 44. Anilin phản ứng được với thuốc thử nào sau đây?

           A. Dung dịch Na2CO3.     B. Dung dịch KOH.       C. Dung dịch NaCl.        D. Dung dịch nước brom.

     Câu 45. Đất canh tác khi bón quá nhiều phân đạm sẽ bị chua (có môi trường axit). Để xử lý đất chua, có thể dùng

           A. Vôi bột (CaO).                                                     B. Phèn chua (K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O).

           C. Thạch cao (CaSO4.2H2O).                                  D. Muối ăn (NaCl).

     Câu 46. Cacbohiđrat nào sau đây không tan trong nước?

           A. Xenlulozơ.                    B. Saccarozơ.                 C. Glucozơ.                    D. Fructozơ.

     Câu 47. Bari sunfat có khả năng hấp thụ tia X nên được sử dụng làm thuốc cản quang khi chụp dạ dày. Công thức của bari sunfat là

           A. BaCO3.                         B. BaSO4.                      C. BaSO3.                       D. Ba(HCO3)2.

     Câu 48. Cho kim loại Na vào nước thu dung dịch X và khí

           A. N2.                                B. Cl2.                            C. O2.                             D. H2.

     Câu 49. Dung dịch hòa tan chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu hồng?

           A. Glyxin.                          B. Alanin.                       C. Lysin.                         D. Axit glutamic.

     Câu 50. Este có công thức phân tử nào sau đây thuộc loại este no, đơn chức, mạch hở?

           A. C3H4O2.                        B. C4H6O2.                    C. C4H6O4.                     D. C2H4O2.

     Câu 51. Cho dung dịch nước cứng toàn phần tác dụng với chất nào sau đây có xuất hiện kết tủa

           A. Na3PO4.                        B. KNO3.                       C. HCl.                           D. NaCl.

     Câu 52. Có thể điều chế kim loại nào sau đây bằng phản ứng nhiệt nhôm (phản ứng giữa nhôm và oxit kim loại đó)?

           A. Na.                                B. Mg.                            C. Fe.                              D. Ca.

     Câu 53. Hiđroxit nào sau đây có tính lưỡng tính?

           A. Fe(OH)2.                       B. Fe(OH)3.                   C. Al(OH)3.                    D. NaOH.

     Câu 54. Màu đỏ nâu của gạch, ngói sau khi nung gây ra bởi oxit nào sau đây?

           A. Al2O3.                           B. SiO2.                          C. CaO.                          D. Fe2O3.

     Câu 55. Kim loại sắt phản ứng được với dung dịch nào sau đây? 

           A. dung dịch FeCl3.                                                  B. dung dịch Mg(NO3)2.

           C. dung dịch Na2SO4.                                              D. dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

     Câu 56. Tiến hành thủy phân triolein trong dung dịch NaOH, đun nóng thu được glixerol và muối X. Muối X có công thức là

           A. C17H35COONa.            B. C15H31COONa.         C. C17H33COONa.         D. C17H31COONa.

     Câu 57. Dung dịch K2Cr2O7 có màu

           A. xanh lam.                      B. vàng.                          C. da cam.                       D. tím.

     Câu 58. Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm IA

           A. K.                                  B. Fe.                             C. Cr.                              D. Ca.

     Câu 59. Trong dung môi nước, chất nào sau đây thuộc loại axit ba nấc?

           A. HCl.                              B. H3PO4.                      C. H2SO4.                       D. NH3.

     Câu 60. Tơ olon thu được khi tiến hành trùng hợp monome

           A. etilen.                            B. acrilonitrin.                C. alanin.                        D. vinyl clorua.

     Câu 61. Ấm đun nước bằng nhôm, lâu ngày bị đóng cặn (là CaCO3, MgCO3). Có thể loại bỏ lớp cặn khỏi ấm, có thể ngâm ấm nhôm đó với

           A. dung dịch NaCl.                                                  B. dung dịch NaOH.

           C. giấm ăn (dung dịch axit axetic khoảng 5%).       D. dung dịch nước vôi trong.

     Câu 62. Nhận xét nào sau đây không đúng?

           A. Nhỏ dung dịch NaCl vào dung dịch AgNO3 thấy xuất hiện kết tủa trắng.

           B. Nhỏ dung dịch KHCO3 vào dung dịch HCl thấy có khí không màu thoát ra.

           C. Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3 thấy xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.

           D. Nhỏ dung dịch Na2SO4 vào dung dịch BaCl2 thấy xuất hiện kết tủa vàng.

     Câu 63. Thủy phân hoàn toàn m gam metyl axetat (CH3COOCH3) bằng dung dịch NaOH dư đun nóng, thu được 1,148 gam muối natri axetat và a gam ancol. Giá trị của a là

           A. 0,148.                            B. 0,448.                        C. 0,644.                         D. 0,125.

     Câu 64. Hòa tan hoàn toàn 0,54 gam bột nhôm vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch X và V lít khí H2. Giá trị của V là

           A. 0,448.                            B. 0,336.                        C. 0,224.                         D. 0,672.

     Câu 65. Nhận xét nào sau đây đúng?

           A. Phản ứng thủy phân este trong dung dịch axit còn gọi là phản ứng xà phòng hóa.

           B. Etyl axetat có công thức phân tử C3H6O2.

           C. Axit axetic tan trong nước tốt hơn so với etyl axetat.

           D. Thủy phân metyl fomat trong dung dịch NaOH đun nóng thu được etanol.

     Câu 66. Nhận xét nào sau đây không đúng?

           A. Trong phân tử nilon-6,6 có chứa nguyên tử nitơ.

           B. Trùng hợp buta-1,3-đien với xúc tác Na thu được cao su Buna.

           C. Tơ visco là polime bán tổng hợp.

           D. Trùng hợp etan thu được PE.

     Câu 67. Dẫn khí CO qua m gam Fe2O3 đun nóng, thu được 4,16 gam chất rắn và hỗn hợp khí chứa 0,04 mol CO2. Giá trị của m là

           A. 5,6.                                B. 2,4.                            C. 4,8.                             D. 7,2.

     Câu 68. Nhận xét nào sau đây đúng?

           A. Dung dịch saccarozơ có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu tím.

           B. Thủy phân hoàn toàn amilozơ thu được saccarozơ.

           C. Phân tử xenlulozơ được tạo thành từ các đơn vị α-glucozơ.

           D. Glucozơ là hợp chất hữu cơ tạp chức.

     Câu 69. Thủy phân hoàn toàn m gam peptit Ala-Ala-Ala-Ala bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 2,664 gam muối natri của alanin. Giá trị của m là

           A. 2,136.                            B. 1,704.                        C. 0,534.                         D. 1,812.

     Câu 70. Cho 100ml dung dịch glucozơ xM phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng nhẹ, thu được 1,62 gam Ag. Giá trị của x là

           A. 0,05M.                          B. 0,075M.                     C. 0,045M.                     D. 0,07M.

    (Lời giải) Câu 71. Cho sơ đồ phản ứng sau:

           (1)X + 4 HCl → X1 + X2 + 2CO2 + 2 H2O

    (2) X1 + Na2CO3 → X3↓ + 2NaCl

           (3)  X4 + X5→ 2X3↓ + 2H2O

           (4) X5 + 2X6 + 2H2O → Ca(AlO2)2 + 3X7

           (5) X2 + X5 → X8↓ + X1

           (6) X8 → MgO + H2O (t0)

    Phân tử khối của X, X2X5 lần lượt là

           A. 281; 84 và 52.               B. 281; 208 và 171.        C. 184; 95 và 74.            D. 184; 111 và 100.

    (Lời giải) Câu 72. Cho sơ đồ phản ứng sau:

    (1) X1 + X2 ↔ X3 + X4 + … (xt: H2SO4 đ, t0)

    (2) X3 + X5 → X6 + … (xt: A1)

    (3) X6 + NaOH loãng, dư → X2 + X7 + X8 (t0)

    Cho biết X1 là axit cacboxylic mạch hở; X2 là ancol mạch hở; X4 có công thức phân tử C5H8O3; X7X8 là các hợp chất hữu cơ; A1 là điều kiện thực hiện phản ứng.

    Có các nhận xét sau:

           (a) Phân tử X1 có 4 nguyên tử hiđro.

           (b) X2 có thể hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam.

           (c) X3 là hợp chất tạp chức.

           (d) Phân tử X4 có thể làm mất màu dung dịch Br2 (trong dung môi CCl4).

           (đ) X7 và X8 là đồng phân cấu tạo của nhau.

    Số nhận xét đúng là

           A. 4.                                   B. 3.                               C. 2.                                D. 1.

    (Lời giải) Câu 73. Dung dịch X chứa 0,4 mol Cu(NO3)2 và a mol NaCl. Tiến hành điện phân dung dịch X (với điện cực trơ, màng ngăn) bằng dòng điện một chiều có cường độ 1,93A trong thời gian t phút. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 8,568 lít hỗn hợp khí Y (gồm Cl2, O2 và H2) và dung dịch Z. Dung dịch Z có thể hòa tan tối đa 5,04 gam Mg thu được sản phẩm gồm 2,24 lít khí NO (khí duy nhất thoát ra) và dung dịch T. Giả thiết kim loại Cu sinh ra bám hết vào điện cực, hiệu suất quá trình điện phân đạt 100%. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của t là

           A. 700.                               B. 600.                           C. 800.                            D. 400.

    (Lời giải) Câu 74. Để xác định hàm lượng axit axetic có trong một mẫu giấm ăn, có thể tiến hành như sau:

    – Bước 1: xác định nồng độ dung dịch NaOH. Hòa tan 0,250 gam H2C2O4.2H2O (axit oxalic ngậm nước) vào nước thu được 100,0 ml dung dịch axit oxalic (dung dịch X). Thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein vào 10,0 ml dung dịch NaOH thu được dung dịch Y. Nhỏ từ từ dung dịch X vào lượng dung dịch Y ở trên đến khi dung dịch vừa chuyển từ không màu sang màu hồng nhạt thì dừng lại, thấy sử dụng hết 12,6 ml dung dịch X.

    – Bước 2: xác định nồng độ axit axetic trong giấm ăn. Lấy 10,0 ml giấm, pha loãng với nước để thu được 100,0 ml dung dịch (dung dịch Z). Thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein vào 10,0 ml dung dịch Z thu được dung dịch T. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH ở trên vào lượng dung dịch T ở trên đến khi dung dịch vừa chuyển từ không màu sang màu hồng nhạt thì dừng lại, thấy sử dụng hết 14,0 ml dung dịch NaOH. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ axit axetic trong mẫu giấm ăn trên là

           A. 0,5M.                            B. 0,6M.                         C. 0,7M.                         D. 0,4M.

    (Lời giải) Câu 75. Cho các nhận xét sau:

           (a) Phân tử amin no, đơn chức, mạch hở có số lẻ nguyên tử hiđro.

           (b) Đối với các protein có khả năng tan trong nước, khi nhiệt độ tăng, độ tan của protein đó tăng lên.

           (c) Trong phân tử cao su Buna-S có chứa nguyên tố lưu huỳnh.

           (d) Trong phản ứng oxi hóa khử giữa glucozơ và H2 (xúc tác Ni, đun nóng), mỗi phân tử glucozơ nhận 2 electron.

           (đ) Thực hiện phản ứng este hóa giữa glyxin phản ứng metanol (xúc tác HCl khan, đun nóng) thu được sản phẩm có tên gọi là metyl amoni axetat.

           (e) Phản ứng thủy phân chất béo trong dung dịch bazơ là phản ứng một chiều.

    Số nhận xét đúng là

           A. 3.                                   B. 4.                               C. 2.                                D. 5.

    (Lời giải) Câu 76. Tiến hành các thí nghiệm sau:

           (a) Cho ure (rắn) vào dung dịch HCl.

           (b) Cho Al4C3 (rắn) vào dung dịch NaOH.

           (c) Cho Na2CO3 (rắn) vào dung dịch H2SO4.

           (d) Cho Fe2O3 (rắn) vào dung dịch HNO3 loãng, nóng.

           (đ) Cho K2Cr2O7 (rắn) vào dung dịch HCl đặc, đun nóng.

    Số thí nghiệm sinh ra chất khí là

           A. 5.                                   B. 4.                               C. 3.                                D. 2.

    (Lời giải) Câu 77. Theo nhu cầu canh tác, một người cần phối trộn các phân đơn (NH4)2HPO4, KNO3, ure và các chất phụ gia không chứa N, P, K thành 100 kg phân bón NPK có tỉ lệ dinh dưỡng lần lượt là 13-5-35. Khối lượng KNO3 và ure cần sử dụng lần lượt là

           A. 72,829 kg và 2,139 kg.                                        B. 79,447 kg và 3,611 kg. 

           C. 75,213 kg và 1,291 kg.                                        D. 81,325 kg và 2,054 kg.

    (Lời giải)  Câu 78. Este X1 và X2 được tạo thành từ axit cacboxylic đơn chức Y và ancol đơn chức, đồng đẳng liên tiếp Z1, Z2 (MZ1 < MZ2). Hỗn hợp T gồm X1, X2, Y, Z1, Z2. Cho m gam hỗn hợp T phản ứng với Na dư thu được 0,336 lít khí H2. Mặt khác, m gam hỗn hợp T phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 2,1M, đun nóng thu được dung dịch sản phẩm có chứa 17,22 gam muối natri của Y và 7,32 gam hỗn hợp Q gồm hai ancol Z1, Z2. Trong hỗn hợp Q, tỉ lệ mol Z1 : Z2 tương ứng là 10 : 1. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Y có trong hỗn hợp T gần nhất với giá trị nào sau đây?

           A. 14%.                             B. 8%.                            C. 10%.                           D. 4%.

    (Lời giải) Câu 79. Hỗn hợp chất rắn X gồm Fe, FeS, FeCO3 và Fe(NO3)3 (trong đó nguyên tố oxi chiếm 38,906% về khối lượng hỗn hợp). Cho 39,48 gam hỗn hợp X vào bình kín (không có mặt O) rồi nung nóng đến khối lượng không đổi. Sau khi kết thúc phản ứng thu được chất rắn Y (gồm sắt và các oxit sắt) và 7,616 lít hỗn hợp khí Z (gồm CO2, SO2 và NO2). Hòa tan hết lượng Y ở trên vào 150 gam dung dịch HNO3 63% (dung dịch đặc), đun nóng, thu được dung dịch T và V lít khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất của N+5). Cho 400 ml dung dịch NaOH 3M vào lượng dung dịch T ở trên thu được m gam kết tủa và dung dịch Q. Cô cạn dung dịch Q để làm bay hơi nước thu được chất rắn M. Nung nóng M đến khối lượng không đổi thu được 78,16 gam chất rắn L. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong dung dịch T gần nhất với giá trị nào sau đây?

           A. 53.                                 B. 55.                             C. 54.                              D. 58.

    (Lời giải) Câu 80. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai triglixerit bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được glixerol và 10,872 gam hỗn hợp muối của axit béo. Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X phản ứng với  0,8064 lít H2 (xúc tác Ni, đun nóng), thu được hỗn hợp Y gồm các triglixerit. Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp Y bằng O2 dư, thu được 11,232 gam nước và 0,684 mol CO2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

           A. 9,498.                            B. 10,536.                      C. 10,286.                       D. 9,896.

  • Để xác định hàm lượng axit axetic có trong một mẫu giấm ăn, có thể tiến hành như sau

    Để xác định hàm lượng axit axetic có trong một mẫu giấm ăn, có thể tiến hành như sau:

    – Bước 1: xác định nồng độ dung dịch NaOH. Hòa tan 0,250 gam H2C2O4.2H2O (axit oxalic ngậm nước) vào nước thu được 100,0 ml dung dịch axit oxalic (dung dịch X). Thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein vào 10,0 ml dung dịch NaOH thu được dung dịch Y. Nhỏ từ từ dung dịch X vào lượng dung dịch Y ở trên đến khi dung dịch vừa chuyển từ không màu sang màu hồng nhạt thì dừng lại, thấy sử dụng hết 12,6 ml dung dịch X.

    – Bước 2: xác định nồng độ axit axetic trong giấm ăn. Lấy 10,0 ml giấm, pha loãng với nước để thu được 100,0 ml dung dịch (dung dịch Z). Thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein vào 10,0 ml dung dịch Z thu được dung dịch T. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH ở trên vào lượng dung dịch T ở trên đến khi dung dịch vừa chuyển từ không màu sang màu hồng nhạt thì dừng lại, thấy sử dụng hết 14,0 ml dung dịch NaOH. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ axit axetic trong mẫu giấm ăn trên là

           A. 0,5M.                            B. 0,6M.                         C. 0,7M.                         D. 0,4M.

    Để xác định hàm lượng axit axetic có trong một mẫu giấm ăn, có thể tiến hành như sau 7

    Đây là 1 câu trong đề thi thử lần 2 năm 2023 sở GD Nam Định

    Mời các thầy cô xem đầy đủ đề tại

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hóa sở GD Nam Định lần 2 và lời giải chi tiết

    Tổng hợp đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hóa có đáp án

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hóa sở GD Nam Định lần 1 và lời giải

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hóa sở GD Nam Định lần 1



    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hóa sở GD Nam Định lần 1 và lời giải 8   ĐỀ CHÍNH THỨC        
    MÃ ĐỀ: 402
    ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2022 – 2023 Môn: Hóa học – lớp 12 THPT Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hóa sở GD Nam Định lần 1 và lời giải 8(Thời gian làm bài: 50 phút)                                              Đề thi gồm 4 trang.

    Họ và tên học sinh:………………………………………

    Số báo danh:………….……………………..……………

    * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32;  Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; I = 127; Ba = 137.

    * Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.

    Câu 41. Crom(VI) oxit là chất rắn màu đỏ thẫm và có tính oxi hóa mạnh. Công thức của crom(VI) oxit là

         A. CrO3.                              B. CrO.                                C. Cr2O3.                             D. Cr(OH)3.

    Câu 42. Nhiều vụ ngộ độc rượu do trong rượu có chứa metanol. Công thức của metanol là

         A. CH3OH.                          B. C2H5OH.                         C. CH3COOH.                     D. H-CHO.

    Câu 43. Nhôm không tác dụng với nước dù ở nhiệt độ cao vì trên bề mặt nhôm được phủ kín một lớp oxit X rất mỏng, bền và mịn không cho nước và không khí thấm qua. Công thức của X là

         A. ZnO.                               B. CuO.                               C. Al2O3.                             D. Fe2O3.

    Câu 44. Polietilen (PE) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?

         A. CH2=CHCl.                     B. CH3-CH3.                        C. CH2=CH2.                       D. CH2=CH-CH3.

    Câu 45. Natri hiđrocacbonat là chất được dùng làm bột nở, chế thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit. Công thức của natri hiđrocacbonat là

         A. NaOH.                            B. NaHS.                             C. Na2CO3.                          D. NaHCO3.

    Câu 46. Chất X có công thức H2N-CH(CH3)COOH. Tên gọi của X là

         A. valin.                              B. alanin.                             C. glyxin.                            D. lysin.

    Câu 47. Chất nào sau đây là amin?

         A. H2NCH2COOH.              B. C2H5OH.                         C. CH3NH2.                         D. C6H12O6.

    Câu 48. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

         A. Mg.                                 B. Al.                                   C. Ca.                                  D. K.

    Câu 49. Trong khí thải do đốt nhiên liệu hóa thạch chứa khí X không màu, gây ho. Khi khuếch tán vào bầu khí quyển, X là nguyên nhân chủ yếu gây hiện tượng “mưa axit”. Khí X là

         A. N2.                                  B. SO2.                                C. O3.                                  D. O2.

    Câu 50. Công thức của tristearin là

         A. (C17H35COO)3C3H5.                                                    B. (CH3COO)3C3H5.           

         C. (C2H5COO)3C3H5.                                                       D. (HCOO)3C3H5.

    Câu 51. Etylamin (C2H5NH2) tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?

         A. KCl.                                B. NaOH.                            C. K2SO4.                            D. HCl.

    Câu 52. Chất nào sau đây là đisaccarit?

         A. Glucozơ.                         B. Tinh bột.                         C. Xenlulozơ.                      D. Saccarozơ.

    Câu 53. Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?

         A. Fe.                                  B. W.                                   C. Ag.                                 D. Al.

    Câu 54. Sắt(III) hiđroxit là chất rắn màu nâu đỏ. Công thức của sắt(III) hiđroxit là

         A. Fe2O3.                             B. Fe(OH)3.                         C. Fe(OH)2.                         D. FeO.

    Câu 55. Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

         A. NaCl.                              B. HCl.                                C. NaOH.                            D. CH3COOH.

    Câu 56. Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

         A. Ag.                                  B. Na.                                  C. Fe.                                  D. Cu.

    Câu 57. Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri axetat?

         A. C2H5COOCH3.                B. HCOOC2H5.                    C. HCOOCH3.                     D. CH3COOC2H5.

    Câu 58. Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là

         A. tính khử.                         B. tính axit.                          C. tính oxi hóa.                   D. tính bazơ.

    Câu 59. Cho hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm tan hết trong nước tạo ra dung dịch Y và thoát ra 0,12 mol H2. Thể tích dung dịch H2SO4 2M cần trung hòa dung dịch Y là

         A. 60 ml.                             B. 200ml.                            C. 150 ml.                           D. 120 ml.

    Câu 60. Phát biểu nào sau đây đúng?

         A. Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit.                      

         B. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

         C. Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng.   

         D. Tinh bột có phản ứng tráng bạc.

    Câu 61. Hoà tan oxit sắt từ (Fe3O4) vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch X. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về dung dịch X?

         A. Dung dịch X tác dụng được với dung dịch AgNO3.

         B. Dung dịch X có thể làm nhạt màu dung dịch thuốc tím.

         C. Dung dịch X không thể hoà tan Cu.

         D. Cho NaOH dư vào dung dịch X, kết tủa thu được để lâu trong không khí thì khối lượng kết tủa tăng.

    Câu 62. Phát biểu nào sau đây là đúng?

         A. Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol.

         B. H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit.

         C. Poli(etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.

         D. Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai.

    Câu 63. Phát biểu nào sau đây đúng?

         A. Phèn chua có công thức Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

         B. Thạch cao nung có công thức là CaSO4.2H2O được dùng để nặn tượng, bó bột khi gãy xương.

         C. Hỗn hợp tecmit dùng để hàn gắn đường ray tàu hỏa có thành phần là Fe và Al2O3.

         D. Miếng gang để ngoài không khí ẩm có xảy ra ăn mòn điện hóa.

    Câu 64. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO2 và m gam H2O. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 35 gam kết tủa. Giá trị của m là

         A. 4,5.                                 B. 5,4.                                 C. 7,2.                                 D. 6,3.

    Câu 65. Thủy phân m gam saccarozơ với hiệu suất 60%, thu được hỗn hợp X. Cho toàn bộ X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của m là

         A. 34,2.                               B. 57.                                  C. 17,1.                               D. 28,5.

    Câu 66. Thủy phân hoàn toàn x mol Gly–Ala–Glu cần vừa đủ 400 ml dung dịch KOH 3M. Giá trị của x là

         A. 0,4.                                 B. 0,2.                                 C. 0,6.                                 D. 0,3.

    Câu 67. Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

         A. 6,72.                               B. 2,24.                               C. 3,36.                               D. 4,48.

    Câu 68. Phát biểu nào sau đây sai?

         A. Ở điều kiện thường, tristearin là chất rắn.                  

         B. Etyl fomat có phản ứng tráng bạc.

         C. Thủy phân etyl axetat thu được ancol metylic.           

         D. Triolein phản ứng được với nước brom.

    (Lời giải) Câu 69. Cho các sơ đồ phản ứng sau:

    (a) X (dư) + Ba(OH)2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hóa sở GD Nam Định lần 1 và lời giải 10 Y + Z;

    (b) X + Ba(OH)2 (dư) Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hóa sở GD Nam Định lần 1 và lời giải 10 Y + T + H2O

    Biết các phản ứng đều xảy ra trong dung dịch và chất Y tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng. Hai chất nào sau đây đều thỏa mãn tính chất của X?

         A. Al(NO3)3, Al(OH)3.                                                     B. Al(NO3)3, Al2(SO4)3.

         C. AlCl3, Al2(SO4)3.                                                         D. AlCl3, Al(NO3)3.

    (Lời giải) Câu 70. Chia hỗn hợp gồm axit oleic, axit stearic và triglixerit X thành ba phần bằng nhau. Đun nóng phần một với dung dịch NaOH dư tới phản ứng hoàn toàn, thu được 30,48 gam hỗn hợp hai muối. Đốt cháy hoàn toàn phần hai cần vừa đủ 2,64 mol O2, thu được H2O và 1,86 mol CO2. Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn phần ba thì cần vừa đủ V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

         A. 1,344.                             B. 0,448.                             C. 2,240.                             D. 0,896.

    (Lời giải) Câu 71. Tiến hành thí nghiệm thử tính chất của glixerol và etanol với đồng(II) hiđroxit theo các bước sau đây:

    Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm, mỗi ống khoảng 3 – 4 giọt dung dịch CuSO4 2% và 2 – 3 ml dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ.

    Bước 2: Nhỏ 2 – 3 giọt glixerol vào ống nghiệm thứ nhất, 2 – 3 giọt etanol vào ống nghiệm thứ hai. Lắc nhẹ cả hai ống nghiệm.

    Cho các phát biểu sau về thí nghiệm đã tiến hành ở trên:

    (a) Sau bước 1, trong cả hai ống nghiệm đều có kết tủa màu xanh của đồng(II) hiđroxit.

    (b) Sau bước 2, trong cả hai ống nghiệm kết tủa tan, tạo thành dung dịch màu xanh lam.

    (c) Thí nghiệm trên, được dùng để phân biệt etanol và glixerol.

    (d) Thay glixerol bằng propan-1,3- điol thì hiện tượng phản ứng xảy ra tương tự

    Số phát biểu đúng là

         A. 1.                                    B. 2.                                    C. 3.                                    D. 4.

    (Lời giải) Câu 72. Cho các phát biểu sau:

    (a) Glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng.

    (b) Đồng trùng hợp buta-1,3-đien với lưu huỳnh thu được cao su buna-S.

    (c) Khi nấu canh cua, xuất hiện gạch của nổi lên (nổi trên mặt nước) đó là hiện tượng hoá học.

    (d) Do có tính sát trùng, fomon (dung dịch HCHO) được dùng để ngâm mẫu động vật.

         (e) Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín.

    Số phát biểu đúng là

         A. 5.                                    B. 3.                                    C. 4.                                    D. 2.

    (Lời giải) Câu 73. Một trong các phương pháp dùng để loại bỏ sắt trong nguồn nước nhiễm sắt là sử dụng lượng vôi tôi vừa đủ để tăng pH của nước nhằm kết tủa ion sắt khi có mặt oxi, theo sơ đồ phản ứng:

              (1) Fe3+ + OH → Fe(OH)3                                   (2) Fe2+ + OH + O2 + H2O → Fe(OH)3

    Một mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 42 lần so với ngưỡng cho phép quy định là 0,30 mg/l (theo QCVN 01-1:2018/BYT). Giả thiết sắt trong mẫu nước trên chỉ tồn tại ở hai dạng là Fe3+ và Fe2+ với tỉ lệ mol Fe3+ : Fe2+ = 1 : 3. Cần tối thiểu m gam Ca(OH)2 để kết tủa hoàn toàn lượng sắt trong 8 m3 mẫu nước trên. Giá trị của m là

         A. 299,7                              B. 81,0.                               C. 199,8.                             D. 149,85.

    (Lời giải) Câu 74. Nung 5,92 gam Mg(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 600 ml dung dịch Y có pH=1. Giá trị của m là

         A. 2,68.                               B. 1,60                                C. 1,20.                               D. 3,16.

    (Lời giải) Câu 75. Nung nóng hỗn hợp gồm a gam Al và b gam một oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X. Nghiền nhỏ X, trộn đều rồi chia thành hai phần. Phần một phản ứng được tối đa với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH, thu được 0,09 mol H2. Phần hai tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc nóng vừa đủ thu được dung dịch Y chỉ chứa 67,32 gam các muối trung hòa và 0,3 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của H2SO4). Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 0,012 mol KMnO4 trong dung dịch H2SO4 loãng dư. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của b gần nhất với giá trị nào sau đây?

         A. 34,9.                               B. 13,8.                               C. 24,1.                               D. 41,8.

    (Lời giải) Câu 76. Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là một axit cacboxylic no, hai chức; Y, Z là hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, T là este tạo bởi X với Y, Z. Đốt cháy hoàn toàn 9,68 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z và T thu được 14,52 gam CO2 và 5,40 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 19,36 gam hỗn hợp M trên với 320 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thêm vừa đủ 40 ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư thu được dung dịch N. Cô cạn dung dịch N thu được m gam muối khan, đồng thời thu được 6,24 gam hỗn hợp ancol. Đun nóng 6,24 gam hỗn hợp ancol trên với H2SO4 đặc, 1400C sau phản ứng thu được 4,8 gam hỗn hợp ete. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

         A. 23,1.                               B. 20,1.                               C. 20,7.                               D. 18,4.

    (Lời giải) Câu 77. Cho các thí nghiệm sau:

    (1) Cho hỗn hợp gồm x mol Cu và x mol Fe3O4 vào dung dịch chứa 8x mol HCl loãng.

    (2) Cho hỗn hợp NaHSO4 và KHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư.

    (3) Cho x mol Fe vào dung dịch chứa 2,5x mol AgNO3.

    (4) Cho dung dịch chứa x mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa x mol NaHCO3.

    (5) Cho Na2CO3 dư vào dung dịch chứa BaCl2.

    Sau khi các phản ứng kết thúc số thí nghiệm thu được dung dịch chứa 2 muối là

         A. 3.                                    B. 2.                                    C. 4.                                    D. 5.

    (Lời giải) Câu 78. Mức phạt nồng độ cồn với người điều khiển xe máy theo quy định của Chính phủ hiện nay:

    Mức phạtNồng độ cồnMức tiềnPhạt bổ sung
    1Chưa vượt quá 50 mg/100 ml máuPhạt tiền từ 2 triệu đồng đến 3 triệu đồng.Tước giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng.
    2Vượt quá 50 mg đến 80 mg/100 ml máuPhạt tiền từ 4 triệu đồng đến 5 triệu đồng.Tước giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng.
    3Vượt quá 80 mg/100 ml máuPhạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng.Tước giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.

    Để có thể ước lượng một cách tương đối nồng độ cồn trong máu từ đó điều chỉnh lượng rượu, bia uống. Một nhà khoa học người Thụy Điển Eric P. Widmark đề xuất từ công thức tính nồng độ cồn trong máu như sau: C = Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hóa sở GD Nam Định lần 1 và lời giải 12

    Trong đó: C là nồng độ cồn trong máu (g/100ml), A là khối lượng rượu nguyên chất đã uống (g), W là trọng lượng cơ thể (kg), r là hằng số hấp thụ rượu theo giới tính (r = 0,7 đối với nam giới và r = 0,6 với nữ giới), khối lượng riêng của ancol etylic là 0,79 g/ml.

    Nếu một người đàn ông nặng 60kg, uống 2 lon Bia (660ml Bia 50) sau đó điều khiển xe máy thì nồng độ cồn trong 100ml máu là bao nhiêu mg và có thể bị sử phạt theo mức nào?

         A. 75,55 mg – Mức 3.                                                      B. 82,97 mg – Mức 3.         

         C. 65,55 mg – Mức 2.                                                      D. 35,82 mg – Mức 1.

    (Lời giải) Câu 79. Hỗn hợp X gồm MgO, Al2O3, Mg, Al. Hòa tan m gam hỗn hợp X bằng dung dịch HCl vừa đủ thì thu được dung dịch chứa (m + 47,7) gam muối. Cho 2m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được 13,44 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Nếu cho 3m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 7,168 lít hỗn hợp khí NO và N2 (đktc) có tỉ khối so với hidro là 14,75 dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 341,02 gam muối khan. Giá trị của m là

         A. 26,1.                               B. 23,7.                               C. 41,2                                D. 28,8.

    (Lời giải) Câu 80. Cho E (C3H6O3) và F (C4H6O5) là các chất hữu cơ mạch hở. Trong phân tử chất F chứa đồng thời các nhóm -OH, -COO- và -COOH. Cho các chuyển hóa sau:

        (1) E + NaOH Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hóa sở GD Nam Định lần 1 và lời giải 13X + Y            (2) F + NaOH Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hóa sở GD Nam Định lần 1 và lời giải 13X + Z + H2O            (3) Z + HCl Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hóa sở GD Nam Định lần 1 và lời giải 13 T + NaCl

    Biết X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ và phân tử không có nhóm -CH3. Cho các phát biểu sau:

    (a) Phân tử chất E chứa đồng thời nhóm -OH và nhóm -COOH.

    (b) Chất X hoà tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

    (c) Chất Z có số nguyên tử cacbon bằng với số nguyên tử natri.

    (d) Chất Y có thể tham gia được phản ứng tráng gương.

    (e) 1 mol chất T tác dụng với NaHCO3 dư, thu được tối đa 1 mol khí CO2. Số phát biểu đúng là

         A. 4.                                    B. 3.                                    C. 5.                                    D. 2.

    —— HẾT ——

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi và đáp án

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 tại

    Tổng hợp đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023 môn hóa có đáp án

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023

    Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HÀ TĨNH Trường THPT Nghi Xuân  ĐỀ MINH HOẠ KIỂM TRA CUỐI KỲ II LỚP 10 NĂM 2023 MÔN: Hóa học Thời gian làm bài: 45 phút

    Họ và tên: …………………………………………………………… Mã đề: 001

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

    Câu 1: Cho phản ứng phân hủy N2O5 như sau: 2N2O5(g) → 4NO2(g) + O2(g).

    Tại thời điểm ban đầu, nồng độ của N2O5 là 0,02M; Sau 100s, nồng độ N2O5 còn 0,0169M. Tốc độ trung bình của phản ứng phân hủy N2O5 trong 100s đầu tiên là

    A. 1,55.10-5 (mol/ (L.s)).   B. 1,55.10-5 (mol/ (L.min)).C. 3,1.10-5 (mol/ (L.s)).   D. 1,35.10-5 (mol/ (L.min)).

    Câu 2: Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:

    2H2(g) + O2(g)  2H2O(l)     = -571,68kJ

    Phản ứng trên là phản ứng

    A. thu nhiệt.                                                                           B. tỏa nhiệt.

     C. không có sự thay đổi năng lượng.                                   D. có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.

    Câu 3: Nung KNO3 lên 5500C xảy ra phản ứng: KNO3(s) Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 16 KNO2(s) + Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 17

    Phản ứng nhiệt phân KNO3 là:

    A. toả nhiệt, có ∆H < 0.                   B. thu nhiệt, có ∆H > 0.  C. toả nhiệt, có ∆H > 0.         D. thu nhiệt, có ∆H < 0.

    Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Điền kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 18 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K.

    B. Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với nhiệt độ 298 K.

    C. Áp suất 760 mmHg là áp suất ở điều kiện chuẩn.

    D. Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1atm, nhiệt độ Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 19

    Câu 5: Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?

                     A. 2C (than chì)Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 20                        B. C (than chì) + Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 21

                     C. C (than chì)Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 22                         D. C (than chì)Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 23

    Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng?

        A. Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

         B. Tất cả các phản ứng mà chất tham gia có chứa nguyên tố oxygen đều tỏa nhiệt.

         C. Phản ứng thu nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

         D. Sự cháy của nhiên liệu (xăng, dầu, khí gas, than, gỗ, …) là những ví dụ về phản ứng thu nhiệt vì cần phải khơi mào.

    Câu 7: Phương trình nhiệt hóa học:

    3H2 (g) + N2 (g) Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 24 2NH3 (g)  -91,80 kJ

    Lượng nhiệt tỏa ra khi dùng 9 g H2 (g) để tạo thành NH3 (g)

                     A. -275,40 kJ.                  B. -137,70 kJ.               C. -45,90 kJ.                 D. -183,60 kJ.

    Câu 8: Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng trung hòa sau:

    HCl (aq) + NaOH (aq) Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 25 NaCl (aq) + H2O (l)               Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 26

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

                     A. Cho 1 mol HCl tác dụng với 1 mol NaOH dư tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.

                     B. Cho HCl dư tác dụng với 1 mol NaOH tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.

                     C. Cho 1 mol HCl tác dụng với 1 mol NaOH tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.

                     D. Cho 2 mol HCl tác dụng với NaOH dư tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.

    Câu 9: Cho phản ứng xảy ra trong pha khí sau: H2 + Cl2 Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 25 2HCl. Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng là:

                     A. Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 28.                            B. Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 29.

                     C. Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 30.                        D. Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 30.

    Câu 10: Số electron ở lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử nguyên tố halogen là

                     A. 5.                                B. 7.                              C. 2.                              D. 8.

    Câu 11: Tính chất hoá học đặc trưng của các đơn chất halogen là

                     A. tính khử.                     B. tính base.                  C. tính acid.                  D. tính oxi hoá.

    Câu 12: Số oxi hoá cao nhất mà nguyên tử chlorine thể hiện được trong các hợpchất là

                     A. -1.                               B. +7.                            C. +5.                            D. +1.

    Câu 13: Các nguyên tố halogen thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?

                     A. VIIIA.                        B. VIA.                         C. VIIA.                       D. IIA.

    Câu 14: Trong nhóm halogen, đơn chất có tính oxi hoá mạnh nhất là

                     A. F2.                               B. Cl2.                           C. Br2.                           D. I2.

    Câu 15: Khi tác dụng với kim loại, các nguyên tử halogen thể hiện xu hướng nào sau đây?

                     A. Nhường 1 electron.    B. Nhận 1 electron.       C. Nhường 7 electron. D. Góp chung 1 electron.

    Câu 16: Nguyên nhân dẫn tới nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine:

    A. Khối lượng phân tử và tương tác van der Waals đều tăng.   B. Tính phi kim giảm và tương tác van der Waals tăng.

    C. Khối lượng phân tử tăng và tương tác van der Waals giảm.  D. Độ âm điện và tương tác van der Waals đều giảm.

    Câu 17: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đơn chất nhóm VIIA?

    A. Tính chất đặc trưng là tính oxi hóa.     B. Màu sắc đậm đậm dần từ fluorine đến iodine.

    C. Từ fluorine đến bromine rồi iodine, trạng thái của các đơn chất chuyển từ khí đến lỏng rồi rắn.

    D. Khả năng phản ứng với nước tăng từ fluorine đến iodine.

    Câu 18: Kí hiệu enthalpy tạo thành chuẩn là

    A. Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 32                   B. Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 32                    C. Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 32                   D. Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 32

    Cho phản ứng: 2Fe(s) + O2(g) Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 36 2FeO(s); ∆Hr,298 = -544 kJ. Nhiệt tạo thành chuẩn của FeO là

         A. + 544 kJ/molk               B. – 544 kJ/molk                C. + 272 kJ/molk               D. – 272 kJ/mol.

    Câu 19: Dựa vào đâu để kết luận một phản ứng là tỏa nhiệt hay thu nhiệt?

    A. Tỏa nhiệt khi ∆r Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 37 < 0 và thu nhiệt khi ∆r Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 37 > 0.B. Tỏa nhiệt khi ∆r Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 37 > 0 và thu nhiệt khi ∆r Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 37 < 0.

    C. Tỏa nhiệt khi ∆r Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 37 > 0 và thu nhiệt khi ∆r Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 37 > 0.D. Tỏa nhiệt khi ∆r Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 37 < 0 và thu nhiệt khi ∆r Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 37 < 0.

    Câu 20: Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:

    (a) CO(g) + Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 45O2(g) → CO2(g)

    (b) C2H5OH(l) + Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 45O2 → 2CO2(g) + 3H2O(l)

    (c) CH4(g) + 2O2(g) → CO2 (g) + 2H2O(l)

    Phát biểu đúng là

    A. Các phản ứng trên đều toả nhiệt,Phản ứng (a)  toả lượng nhiệt lớn nhất.

    B. Các phản ứng trên đều thu nhiệt,Phản ứng (b) thu lượng nhiệt lớn nhất.

    C. Các phản ứng trên đều thu nhiệt,Phản ứng (a) thu lượng nhiệt lớn nhất.

    D. Các phản ứng trên đều toả nhiệt,Phản ứng (b) toả lượng nhiệt lớn nhất.

    Câu 21 : Chất xúc tác là chất

    A. Làm tăng tốc độ phản ứng và không bị mất đi sau phản ứng.

    B. Làm tăng tốc độ phản ứng và bị mất đi sau phản ứng.

    C. Làm giảm tốc độ phản ứng và không bị mất đi sau phản ứng.

    D. Làm giảm tốc độ phản ứng và bị mất đi sau phản ứng.

    Câu 22 :Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì

    A. tốc độ phản ứng tăng.                                                       B. tốc độ phản ứng giảm.

    C. thông ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.                            D. tó thể tăng hoặc giảm tốc độ phản ứng.

    Câu 23 :Yếu tốnào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:

    A. Nhiệt độ chất phản ứng.    B. Thể vật lí của chất phản ứng ( rắn, lỏng, kích thước lớn, nhỏ.).

    C. Nồng độ chất phản ứng.   D. Tỉ trọng chất phản ứng.

    Câu 24 : Ở 25 °C, kim loại Zn ở dạng boọt khi tác dụng với dung dịch HCl 1 M có tốc độ phản ứng nhanh hơn so với Zn ở dạng hạt. Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên là

    A. nồng độ.                                      B. nhiệt độ.                   C. diện tích bề mặt.      D. chất xúc tác.

    Câu 25 :  Yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng của phản ứng hóa học sau: Sự cháy diễn ra mạnh và nhanh hơn khi đưa lưu huỳnh đang cháy ngoài không khí vào lọ đựng khí oxi.

    A. Tăng nhiệt độ.                             B. Tăng nồng độ.  C. Tăng diện tích tiếp xúc.   D. Sử dụng chất xúc tác.

    Câu 26:Yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng của phản ứng hóa học sau: Nén hỗn hợp khí N2 và H2 ở áp suất cao để tổng hợp khí NH3.

    A. Tăng nhiệt độ.                             B. Tăng áp suất.    C. Tăng diện tích tiếp xúc.   D. Sử dụng chất xúc tác.

    Câu 27 : Cho 6 gam Zn hạt vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 4M (dư) ở nhiệt độ thường. Nếu giữ nguyên các điều kiện khác, chỉ biến đổi một trong các điều kiện sau đây:

    (1) Thay 6 gam Zn hạt bằng 6 gam Zn bột.                             

    (2) Thay dung dịch H2SO4 4 M bằng dung dịch H2SO4 2 M.

    (3) Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao hơn (khoảng 50 °C).  

    (4) Dùng thể tích dung dịch H2SO4 4 M gấp đôi ban đầu.

    Những biến đổi nào làm tăng tốc độ phản ứng:

    A. (1), (2), (3), (4).                          B. (1), (3).                     C. (2), (3), (4).              D. (1), (3), (4).

    Câu 28 :   Halogen tồn tại ở trạng thái lỏng ở điều kiện thường là

    A. fluorine.                                      B. chlorine.                   C. bromine.                   D. iodine.

    • II. PHẦN TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)
    •   Viết phương trình hoá học của các phản ứng sau:

    1) Mg+ Cl2 Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 47                        2) Al + Br2Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 47                         3) H2O+ Cl2

    4) NaOH + Cl2Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 47       5) Cl2 + KBr Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 47                      6) Br2 + NaI  

    •   Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy methane:

    CH4 (g) + 2O2 (g) Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 51 CO2 (g) + 2H2O (l)                         Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Nghi Xuân Hà Tĩnh năm 2022 2023 52

    Biết enthalpy tạo thành chuẩn của CO2 (g) và H2O (l) tương ứng là -393,5 kJ/mol và -285,8 kJ/mol.

    Hãy tính enthalpy tạo thành chuẩn của khí methane

    • Câu 3. Sự phân huỷ H2O2 theo phương trình hoá học: 2H2O2(aq) ® 2H2O(l) + O2(g), được nghiên cứu và cho kết quả tại một nhiệt độ cụ thể như sau:
    Thời gian (s)H2O2 (mol/L)
    01,000
    1200,910
    3000,780

     a) Tính tốc độ trung bình của phản ứng phân huỷ H2O2 theo thời gian.

    b) Tốc độ phản ứng thay đổi thế nào theo thời gian? Giải thích sự thay đổi đó.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Mời các thầy cô xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học