Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 12 môn hoá đề số 17

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 12 môn hoá đề số 17

     

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 12 môn hoá

    TRƯỜNG THPT 

    NĂM HỌC 2021- 2022

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I

    MÔN: HÓA HỌC – LỚP 12

    Thời gian làm bài 40 phút ( không kể thời gian giao đề )

    Mã đề : 123

    Đề thi gồm 02 trang

    Họ và tên thí sinh:…….………………………Số báo danh:……………………

    Học sinh không được dùng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

    Cho : C=12 , O=16 , Ag=108 , H=1 , N=14 , Cl=35,5 , Na=23

    Câu 26: Metyl axetat là tên gọi của hợp chất no sau đây ?

    A. HCOOC2H5 B. CH2=CH-COOCH3 C. CH3COOCH3 D. CH3COOCH=CH2

    Câu 27:.Hợp chất hữu cơ có công thức cấu tạo thu gọn HCOOC6H5 có tên gọi là ?

    A Phenyl fomiat B. Phenyl fomat C Phenyl fomic D. Phenyl fomitat

    Câu 28: Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở có dạng:

    A. CnH2n+2O2 (n ≥ 2). B. CnH2nO2 (n ≥ 3). C. CnH2nO2 (n ≥ 2). D. CnH2n-2O2 (n ≥ 2).

    Câu 29: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại monosaccarit là:

    A. Tinh bột. B. Xenlulozơ. C. Saccarozơ. D. Glucozơ.

    Câu 30: Dung dịch saccarozơ phản ứng với chất nào sau đây ?

    A. AgNO3/NH3,t0. B. Cu(OH)2/OH. C. H2/Ni,t0. D. nước Br2

    Câu 31: Hai chất đồng phân của nhau là:

    A. Fructozơ và glucozơ. B. Xenlulozơ.và glucozơ.

    C. Fructozơ và xenlulozơ. D. Saccarozơ và glucozơ

    Câu 32: Chất có tính bazơ là

    A. C2H5NH2. B. CH3COOH. C. C6H5COOH D. C6H5OH.

    Câu 33: Số đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N là

    A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.

    Câu 34: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?

    A. H2N-[CH2]6–NH2 B. CH3–CH(CH3)–NH2 C. CH3–NH–CH3 D. C6H5NH2

    Câu 35: Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử

    A. chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino. B. chỉ chứa nhóm amino.

    C. chỉ chứa nhóm cacboxyl. D. chỉ chứa nitơ hoặc cacbon.

    Câu 36: Kết tủa xuất hiện khi nhỏ dung dịch brom vào

    A. ancol etylic. B. benzen. C. anilin. D. axit axetic.

    Câu 37: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH ?

    A. Axit 2-aminopropanoic. B. Axit-aminopropionic. C. Anilin. D. Alanin

    Câu 38 : Thủy phân hoàn toàn 8,8g este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được 8,2 g muối hữu cơ Y và một ancol Z. Tên gọi của X là:

    A. etyl fomat B. etyl propionat C. propyl axetat D. etyl axetat

    Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol este thu được 19,8g CO2 và 0,45 mol H­2O. Công thức phân tử este là

    A. C2H4O2 B. C3H6O2 C. C4H8O2 D. C5H10O2

    Câu 40: Cho m gam glucozơ tác dụng với dd AgNO3 /NH3 dư có đun nóng nhẹ. Sau phản ứng thu được 2,16 gam Ag. Giá trị của m là:

    A. 64,8 g. B. 1,8 g. C. 54,0 g. D. 92,5 g.

    Câu 41: Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2 ) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là

    A. 7,65 gam. B. 8,15 gam. C. 8,10 gam. D. 0,85 gam.

    Câu 42: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

    A. hoà tan Cu(OH)2. B. trùng ngưng. C. tráng gương. D. thủy phân

    Trang : 1/2 – Mã đề : 123

    Câu 43 : X là một α – amino axit no chỉ chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Cho X tác dụng vừa đủ với 100ml dd HCl 1M, thu được 12,55 gam muối. CTCT của X là:

    A. H2N-CH2-COOH. B. CH3-CH(NH2)-COOH.

    C. C2H5-CH(NH2)-COOH. D. H2N- CH2-CH2-COOH.

    Câu 44: Khi thủy phân saccarozơ thì thu được

    A. ancol etylic. B. Glucozơ và fructozơ. C. glucozơ. D. fructozơ.

    Câu 45: Hợp chất X có CTPT C4H8O2. Khi thủy phân X trong dd NaOH thu được muối CHO2Na. CTCT của X là:

    A. HCOOC3H7. B. C2H5COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. C3H7COOH.

    Câu 46: Cho sơ đồ phản ứng: Thuốc súng không khói ← X → Y → sobitol. Các hợp chất hữu cơ X, Y lần lượt là

    A. tinh bột, glucozơ B. xenlulozơ, glucozơ

    C. xenlulozơ, fructozơ D. saccarozơ, glucozơ

    Câu 47: Cho các phát biểu sau:

    (1) Glucozo được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.

    (2) Chất béo là dieste của glixerol với axit béo.

    ( 3) Hàm lượng glucozơ không đổi trong máu người là khoảng 0,1%.

    (4) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.

    (5) Sau khi mổ cá, có thể dùng giấm ăn để giảm mùi tanh

    (6) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.

    Số phát biểu sai A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.

    Câu 48 : Cho các kết luận về các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Cho Cu(OH)2 vào dung dịch chứa glucozo thấy Cu(OH)2 tan tạo dung dịch màu tím.

    Thí nghiệm 2: Cho dung dịch Br­2 vào dung dịch anilin có kết tủa màu vàng .

    Thí nghiệm 3: Cho glucozơ vào ống nghiệm chứa dung dịch chứa AgNO3/NH3 đun nóng thấy có lớp kim loại bám trên thành ống nghiệm.

    Thí nghiệm 4: Đun nóng một lượng triolein với NaOH dư sau đó để nguội cho thêm dung dịch CuSO4 vào thấy dung dịch chuyển sang màu đỏ.

    Thí nghiệm 5: Cho Cu(OH)2 vào dung dịch saccarozơ thấy dung dịch xuất hiện màu xanh lam

    Thí nghiệm 6 : Nhỏ vài giọt anilin vào nước ta thấy anilin tan hoàn toàn

    Số kết luận đúng là

    A. 3 B. 4 C. 5 D. 2

    Câu 49 : Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X cần vừa đủ 7,75 mol O2 và thu được 5,5 mol CO2. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,2 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là

    A. 82,4. B. 97,6. C. 80,6. D . 88,6

    Câu 50 : X là este của α-amino axit với ancol Y có công thức phân tử là C4H9O2N. Đun nóng 5,15 gam X với 200ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan và ancol Y. Oxi hóa hoàn toàn Y thu được anđehit Y1. Cho Y1 tác dụng với dung dich AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 gam Ag. Vậy giá trị của m là:

    A. 15,1 gam B. 11,55 gam C. 12,45 gam D. 10,68 gam

    Trang : 2/2 – Mã đề : 123

    TRƯỜNG THPT 

    NĂM HỌC 2021- 2022

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I

    MÔN: HÓA HỌC – LỚP 12

    Thời gian làm bài 40 phút ( không kể thời gian giao đề )

    Mã đề : 234

    Đề thi gồm 02 trang

    Họ và tên thí sinh:…….………………………Số báo danh:……………………

    Học sinh không được dùng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

    Cho : C=12 , O=16 , Ag=108 , H=1 , N=14 , Cl=35,5 , Na=23

    Câu 26: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại monosaccarit là:

    A. Tinh bột. B. Xenlulozơ. C. Saccarozơ. D. Glucozơ.

    Câu 27: Dung dịch saccarozơ phản ứng với chất nào sau đây ?

    A. AgNO3/NH3,t0. B. Cu(OH)2/OH. C. H2/Ni,t0. D. nước Br2

    Câu 28: Hai chất đồng phân của nhau là:

    A. Fructozơ và glucozơ. B. Xenlulozơ.và glucozơ.

    C. Fructozơ và xenlulozơ. D. Saccarozơ và glucozơ

    Câu 29: Chất có tính bazơ là

    A. C2H5NH2. B. CH3COOH. C. C6H5COOH D. C6H5OH.

    Câu 30: Metyl axetat là tên gọi của hợp chất no sau đây ?

    A. HCOOC2H5 B. CH2=CH-COOCH3 C. CH3COOCH3 D. CH3COOCH=CH2

    Câu 31:.Hợp chất hữu cơ có công thức cấu tạo thu gọn HCOOC6H5 có tên gọi là ?

    A Phenyl fomiat B. Phenyl fomat C Phenyl fomic D. Phenyl fomitat

    Câu 32: Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở có dạng:

    A. CnH2n+2O2 (n ≥ 2). B. CnH2nO2 (n ≥ 3). C. CnH2nO2 (n ≥ 2). D. CnH2n-2O2 (n ≥ 2).

    Câu 33: Số đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N là

    A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.

    Câu 34: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?

    A. H2N-[CH2]6–NH2 B. CH3–CH(CH3)–NH2 C. CH3–NH–CH3 D. C6H5NH2

    Câu 35: Cho m gam glucozơ tác dụng với dd AgNO3 /NH3 dư có đun nóng nhẹ. Sau phản ứng thu được 2,16 gam Ag. Giá trị của m là:

    A. 64,8 g. B. 1,8 g. C. 54,0 g. D. 92,5 g.

    Câu 36: Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2 ) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là

    A. 7,65 gam. B. 8,15 gam. C. 8,10 gam. D. 0,85 gam.

    Câu 37: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

    A. hoà tan Cu(OH)2. B. trùng ngưng. C. tráng gương. D. thủy phân

    Câu 38: Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử

    A. chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino. B. chỉ chứa nhóm amino.

    C. chỉ chứa nhóm cacboxyl. D. chỉ chứa nitơ hoặc cacbon.

    Câu 39: Kết tủa xuất hiện khi nhỏ dung dịch brom vào

    A. ancol etylic. B. benzen. C. anilin. D. axit axetic.

    Câu 40: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH ?

    A. Axit 2-aminopropanoic. B. Axit-aminopropionic. C. Anilin. D. Alanin

    Câu 41 : Thủy phân hoàn toàn 8,8g este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được 8,2 g muối hữu cơ Y và một ancol Z. Tên gọi của X là:

    A. etyl fomat B. etyl propionat C. propyl axetat D. etyl axetat

    Câu 42: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol este thu được 19,8g CO2 và 0,45 mol H­2O. Công thức phân tử este là

    A. C2H4O2 B. C3H6O2 C. C4H8O2 D. C5H10O2

    Trang : 1/2 – Mã đề : 234

    Câu 43 : X là một α – amino axit no chỉ chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Cho X tác dụng vừa đủ với 100ml dd HCl 1M, thu được 12,55 gam muối. CTCT của X là:

    A. H2N-CH2-COOH. B. CH3-CH(NH2)-COOH.

    C. C2H5-CH(NH2)-COOH. D. H2N- CH2-CH2-COOH.

    Câu 44: Khi thủy phân saccarozơ thì thu được

    A. ancol etylic. B. Glucozơ và fructozơ. C. glucozơ. D. fructozơ.

    Câu 45: Hợp chất X có CTPT C4H8O2. Khi thủy phân X trong dd NaOH thu được muối CHO2Na. CTCT của X là:

    A. HCOOC3H7. B. C2H5COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. C3H7COOH.

    Câu 46: Cho sơ đồ phản ứng: Thuốc súng không khói ← X → Y → sobitol. Các hợp chất hữu cơ X, Y lần lượt là

    A. tinh bột, glucozơ B. xenlulozơ, glucozơ

    C. xenlulozơ, fructozơ D. saccarozơ, glucozơ

    Câu 47: Cho các phát biểu sau:

    (1) Glucozo được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.

    (2) Chất béo là dieste của glixerol với axit béo.

    ( 3) Hàm lượng glucozơ không đổi trong máu người là khoảng 0,1%.

    (4) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.

    (5) Sau khi mổ cá, có thể dùng giấm ăn để giảm mùi tanh

    (6) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.

    Số phát biểu sai A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.

    Câu 48 : Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X cần vừa đủ 7,75 mol O2 và thu được 5,5 mol CO2. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,2 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là

    A. 82,4. B. 97,6. C. 80,6. D . 88,6

    Câu 49 : X là este của α-amino axit với ancol Y có công thức phân tử là C4H9O2N. Đun nóng 5,15 gam X với 200ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan và ancol Y. Oxi hóa hoàn toàn Y thu được anđehit Y1. Cho Y1 tác dụng với dung dich AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 gam Ag. Vậy giá trị của m là:

    A. 15,1 gam B. 11,55 gam C. 12,45 gam D. 10,68 gam

    Câu 50 : Cho các kết luận về các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Cho Cu(OH)2 vào dung dịch chứa glucozo thấy Cu(OH)2 tan tạo dung dịch màu tím.

    Thí nghiệm 2: Cho dung dịch Br­2 vào dung dịch anilin có kết tủa màu vàng .

    Thí nghiệm 3: Cho glucozơ vào ống nghiệm chứa dung dịch chứa AgNO3/NH3 đun nóng thấy có lớp kim loại bám trên thành ống nghiệm.

    Thí nghiệm 4: Đun nóng một lượng triolein với NaOH dư sau đó để nguội cho thêm dung dịch CuSO4 vào thấy dung dịch chuyển sang màu đỏ.

    Thí nghiệm 5: Cho Cu(OH)2 vào dung dịch saccarozơ thấy dung dịch xuất hiện màu xanh lam

    Thí nghiệm 6 : Nhỏ vài giọt anilin vào nước ta thấy anilin tan hoàn toàn

    Số kết luận đúng là

    A. 3 B. 4 C. 5 D. 2

    Trang : 2/2 – Mã đề : 234

    TRƯỜNG THPT 

    NĂM HỌC 2021- 2022

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I

    MÔN: HÓA HỌC – LỚP 12

    Thời gian làm bài 40 phút ( không kể thời gian giao đề )

    Mã đề : 345

    Đề thi gồm 02 trang

    Họ và tên thí sinh:…….………………………Số báo danh:……………………

    Học sinh không được dùng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

    Cho : C=12 , O=16 , Ag=108 , H=1 , N=14 , Cl=35,5 , Na=23

    Câu 26: Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở có dạng:

    A. CnH2n+2O2 (n ≥ 2). B. CnH2nO2 (n ≥ 3). C. CnH2nO2 (n ≥ 2). D. CnH2n-2O2 (n ≥ 2).

    Câu 27: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại monosaccarit là:

    A. Tinh bột. B. Xenlulozơ. C. Saccarozơ. D. Glucozơ.

    Câu 28: Dung dịch saccarozơ phản ứng với chất nào sau đây ?

    A. AgNO3/NH3,t0. B. Cu(OH)2/OH. C. H2/Ni,t0. D. nước Br2

    Câu 29: Metyl axetat là tên gọi của hợp chất no sau đây ?

    A. HCOOC2H5 B. CH2=CH-COOCH3 C. CH3COOCH3 D. CH3COOCH=CH2

    Câu 30:.Hợp chất hữu cơ có công thức cấu tạo thu gọn HCOOC6H5 có tên gọi là ?

    A Phenyl fomiat B. Phenyl fomat C Phenyl fomic D. Phenyl fomitat

    Câu 31: Hai chất đồng phân của nhau là:

    A. Fructozơ và glucozơ. B. Xenlulozơ.và glucozơ.

    C. Fructozơ và xenlulozơ. D. Saccarozơ và glucozơ

    Câu 32: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?

    A. H2N-[CH2]6–NH2 B. CH3–CH(CH3)–NH2 C. CH3–NH–CH3 D. C6H5NH2

    Câu 33: Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử

    A. chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino. B. chỉ chứa nhóm amino.

    C. chỉ chứa nhóm cacboxyl. D. chỉ chứa nitơ hoặc cacbon.

    Câu 34: Chất có tính bazơ là

    A. C2H5NH2. B. CH3COOH. C. C6H5COOH D. C6H5OH.

    Câu 35: Số đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N là

    A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.

    Câu 36: Kết tủa xuất hiện khi nhỏ dung dịch brom vào

    A. ancol etylic. B. benzen. C. anilin. D. axit axetic.

    Câu 37: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH ?

    A. Axit 2-aminopropanoic. B. Axit-aminopropionic. C. Anilin. D. Alanin

    Câu 38 : Thủy phân hoàn toàn 8,8g este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được 8,2 g muối hữu cơ Y và một ancol Z. Tên gọi của X là:

    A. etyl fomat B. etyl propionat C. propyl axetat D. etyl axetat

    Câu 39: Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2 ) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là

    A. 7,65 gam. B. 8,15 gam. C. 8,10 gam. D. 0,85 gam.

    Câu 40: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

    A. hoà tan Cu(OH)2. B. trùng ngưng. C. tráng gương. D. thủy phân

    Câu 41: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol este thu được 19,8g CO2 và 0,45 mol H­2O. Công thức phân tử este là

    A. C2H4O2 B. C3H6O2 C. C4H8O2 D. C5H10O2

    Câu 42: Cho m gam glucozơ tác dụng với dd AgNO3 /NH3 dư có đun nóng nhẹ. Sau phản ứng thu được 2,16 gam Ag. Giá trị của m là:

    A. 64,8 g. B. 1,8 g. C. 54,0 g. D. 92,5 g.

    Trang : 1/2 – Mã đề : 345

    Câu 43: Hợp chất X có CTPT C4H8O2. Khi thủy phân X trong dd NaOH thu được muối CHO2Na. CTCT của X là:

    A. HCOOC3H7. B. C2H5COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. C3H7COOH.

    Câu 44: Cho sơ đồ phản ứng: Thuốc súng không khói ← X → Y → sobitol. Các hợp chất hữu cơ X, Y lần lượt là

    A. tinh bột, glucozơ B. xenlulozơ, glucozơ

    C. xenlulozơ, fructozơ D. saccarozơ, glucozơ

    Câu 45 : X là một α – amino axit no chỉ chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Cho X tác dụng vừa đủ với 100ml dd HCl 1M, thu được 12,55 gam muối. CTCT của X là:

    A. H2N-CH2-COOH. B. CH3-CH(NH2)-COOH.

    C. C2H5-CH(NH2)-COOH. D. H2N- CH2-CH2-COOH.

    Câu 46: Khi thủy phân saccarozơ thì thu được

    A. ancol etylic. B. Glucozơ và fructozơ. C. glucozơ. D. fructozơ.

    Câu 47: Cho các phát biểu sau:

    (1) Glucozo được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.

    (2) Chất béo là dieste của glixerol với axit béo.

    ( 3) Hàm lượng glucozơ không đổi trong máu người là khoảng 0,1%.

    (4) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.

    (5) Sau khi mổ cá, có thể dùng giấm ăn để giảm mùi tanh

    (6) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.

    Số phát biểu sai A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.

    Câu 48 : Cho các kết luận về các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Cho Cu(OH)2 vào dung dịch chứa glucozo thấy Cu(OH)2 tan tạo dung dịch màu tím.

    Thí nghiệm 2: Cho dung dịch Br­2 vào dung dịch anilin có kết tủa màu vàng .

    Thí nghiệm 3: Cho glucozơ vào ống nghiệm chứa dung dịch chứa AgNO3/NH3 đun nóng thấy có lớp kim loại bám trên thành ống nghiệm.

    Thí nghiệm 4: Đun nóng một lượng triolein với NaOH dư sau đó để nguội cho thêm dung dịch CuSO4 vào thấy dung dịch chuyển sang màu đỏ.

    Thí nghiệm 5: Cho Cu(OH)2 vào dung dịch saccarozơ thấy dung dịch xuất hiện màu xanh lam

    Thí nghiệm 6 : Nhỏ vài giọt anilin vào nước ta thấy anilin tan hoàn toàn

    Số kết luận đúng là

    A. 3 B. 4 C. 5 D. 2

    Câu 49: X là este của α-amino axit với ancol Y có công thức phân tử là C4H9O2N. Đun nóng 5,15 gam X với 200ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan và ancol Y. Oxi hóa hoàn toàn Y thu được anđehit Y1. Cho Y1 tác dụng với dung dich AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 gam Ag. Vậy giá trị của m là:

    A. 15,1 gam B. 11,55 gam C. 12,45 gam D. 10,68 gam

    Câu 50 : Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X cần vừa đủ 7,75 mol O2 và thu được 5,5 mol CO2. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,2 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là

    A. 82,4. B. 97,6. C. 80,6. D . 88,6

    Trang : 2/2 – Mã đề : 345

    TRƯỜNG THPT 

    NĂM HỌC 2021- 2022

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I

    MÔN: HÓA HỌC – LỚP 12

    Thời gian làm bài 40 phút ( không kể thời gian giao đề )

    Mã đề : 456

    Đề thi gồm 02 trang

    Họ và tên thí sinh:…….………………………Số báo danh:……………………

    Học sinh không được dùng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

    Cho : C=12 , O=16 , Ag=108 , H=1 , N=14 , Cl=35,5 , Na=23

    Câu 26: Chất có tính bazơ là

    A. C2H5NH2. B. CH3COOH. C. C6H5COOH D. C6H5OH.

    Câu 27: Metyl axetat là tên gọi của hợp chất no sau đây ?

    A. HCOOC2H5 B. CH2=CH-COOCH3 C. CH3COOCH3 D. CH3COOCH=CH2

    Câu 28: Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở có dạng:

    A. CnH2n+2O2 (n ≥ 2). B. CnH2nO2 (n ≥ 3). C. CnH2nO2 (n ≥ 2). D. CnH2n-2O2 (n ≥ 2).

    Câu 29: Hai chất đồng phân của nhau là:

    A. Fructozơ và glucozơ. B. Xenlulozơ.và glucozơ.

    C. Fructozơ và xenlulozơ. D. Saccarozơ và glucozơ

    Câu 30: Số đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N là

    A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.

    Câu 31: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?

    A. H2N-[CH2]6–NH2 B. CH3–CH(CH3)–NH2 C. CH3–NH–CH3 D. C6H5NH2

    Câu 32: Cho m gam glucozơ tác dụng với dd AgNO3 /NH3 dư có đun nóng nhẹ. Sau phản ứng thu được 2,16 gam Ag. Giá trị của m là:

    A. 64,8 g. B. 1,8 g. C. 54,0 g. D. 92,5 g.

    Câu 33: Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2 ) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là

    A. 7,65 gam. B. 8,15 gam. C. 8,10 gam. D. 0,85 gam.

    Câu 34: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

    A. hoà tan Cu(OH)2. B. trùng ngưng. C. tráng gương. D. thủy phân

    Câu 35: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại monosaccarit là:

    A. Tinh bột. B. Xenlulozơ. C. Saccarozơ. D. Glucozơ.

    Câu 36: Dung dịch saccarozơ phản ứng với chất nào sau đây ?

    A. AgNO3/NH3,t0. B. Cu(OH)2/OH. C. H2/Ni,t0. D. nước Br2

    Câu 37: Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử

    A. chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino. B. chỉ chứa nhóm amino.

    C. chỉ chứa nhóm cacboxyl. D. chỉ chứa nitơ hoặc cacbon.

    Câu 38: Kết tủa xuất hiện khi nhỏ dung dịch brom vào

    A. ancol etylic. B. benzen. C. anilin. D. axit axetic.

    Câu 39: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH ?

    A. Axit 2-aminopropanoic. B. Axit-aminopropionic. C. Anilin. D. Alanin

    Câu 40:.Hợp chất hữu cơ có công thức cấu tạo thu gọn HCOOC6H5 có tên gọi là ?

    A Phenyl fomiat B. Phenyl fomat C Phenyl fomic D. Phenyl fomitat

    Câu 41 : Thủy phân hoàn toàn 8,8g este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được 8,2 g muối hữu cơ Y và một ancol Z. Tên gọi của X là:

    A. etyl fomat B. etyl propionat C. propyl axetat D. etyl axetat

    Câu 42: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol este thu được 19,8g CO2 và 0,45 mol H­2O. Công thức phân tử este là

    A. C2H4O2 B. C3H6O2 C. C4H8O2 D. C5H10O2

    Trang : 1/2 – Mã đề : 456

    Câu 43: Cho sơ đồ phản ứng: Thuốc súng không khói ← X → Y → sobitol. Các hợp chất hữu cơ X, Y lần lượt là

    A. tinh bột, glucozơ B. xenlulozơ, glucozơ

    C. xenlulozơ, fructozơ D. saccarozơ, glucozơ

    Câu 44 : X là một α – amino axit no chỉ chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Cho X tác dụng vừa đủ với 100ml dd HCl 1M, thu được 12,55 gam muối. CTCT của X là:

    A. H2N-CH2-COOH. B. CH3-CH(NH2)-COOH.

    C. C2H5-CH(NH2)-COOH. D. H2N- CH2-CH2-COOH.

    Câu 45: Khi thủy phân saccarozơ thì thu được

    A. ancol etylic. B. Glucozơ và fructozơ. C. glucozơ. D. fructozơ.

    Câu 46: Hợp chất X có CTPT C4H8O2. Khi thủy phân X trong dd NaOH thu được muối CHO2Na. CTCT của X là:

    A. HCOOC3H7. B. C2H5COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. C3H7COOH.

    Câu 47 : Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X cần vừa đủ 7,75 mol O2 và thu được 5,5 mol CO2. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,2 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là

    A. 82,4. B. 97,6. C. 80,6. D . 88,6

    Câu 48 : X là este của α-amino axit với ancol Y có công thức phân tử là C4H9O2N. Đun nóng 5,15 gam X với 200ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan và ancol Y. Oxi hóa hoàn toàn Y thu được anđehit Y1. Cho Y1 tác dụng với dung dich AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 gam Ag. Vậy giá trị của m là:

    A. 15,1 gam B. 11,55 gam C. 12,45 gam D. 10,68 gam

    Câu 49: Cho các phát biểu sau:

    (1) Glucozo được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.

    (2) Chất béo là dieste của glixerol với axit béo.

    ( 3) Hàm lượng glucozơ không đổi trong máu người là khoảng 0,1%.

    (4) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.

    (5) Sau khi mổ cá, có thể dùng giấm ăn để giảm mùi tanh

    (6) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.

    Số phát biểu sai A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.

    Câu 50 : Cho các kết luận về các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Cho Cu(OH)2 vào dung dịch chứa glucozo thấy Cu(OH)2 tan tạo dung dịch màu tím.

    Thí nghiệm 2: Cho dung dịch Br­2 vào dung dịch anilin có kết tủa màu vàng .

    Thí nghiệm 3: Cho glucozơ vào ống nghiệm chứa dung dịch chứa AgNO3/NH3 đun nóng thấy có lớp kim loại bám trên thành ống nghiệm.

    Thí nghiệm 4: Đun nóng một lượng triolein với NaOH dư sau đó để nguội cho thêm dung dịch CuSO4 vào thấy dung dịch chuyển sang màu đỏ.

    Thí nghiệm 5: Cho Cu(OH)2 vào dung dịch saccarozơ thấy dung dịch xuất hiện màu xanh lam

    Thí nghiệm 6 : Nhỏ vài giọt anilin vào nước ta thấy anilin tan hoàn toàn

    Số kết luận đúng là

    A. 3 B. 4 C. 5 D. 2

    Trang : 2/2 – Mã đề : 456

    TRƯỜNG THPT

    NĂM HỌC 2021- 2022

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I

    MÔN: HÓA HỌC – LỚP 12

    Thời gian làm bài 40 phút ( không kể thời gian giao đề )

    Đề thi gồm 02 trang

    Học sinh không được dùng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

    I. MỤC TIÊU:

    Kiểm tra khả năng lĩnh hội kiến thức của hs về toàn bộ nội dung trong chương thông qua 25 câu trắc nghiệm

    – Gv: biết được khả năng của hs và điều chỉnh cách dạy cho phù hợp

    II . CHUẨN BỊ MA CHẬN ĐỀ :

    III. PHƯƠNG PHÁP: Hs làm trắc nghiệm 40 phút

    IV. NỘI DUNG:

    1.Ma trận đề:

    Mức độ

    Nội dung

    Biết

    Hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng

    cao

    Este

    4câu

    1câu

    2,0 điểm

    Chất béo

    1 câu

    0,4 điểm

    Cacbohidrat

    4 câu

    3câu

    1 câu

    3,2 điểm

    Amin và aminoaxit

    3 câu

    3câu

    1 câu

    2,8 điểm

    Bài tâp tổng hợp

    1 câu

    2 câu

    1câu

    1,6 điểm

    Tổng

    12câu

    6câu

    5câu

    2 câu

    10 điểm

    TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG C

    NĂM HỌC 2021- 2022

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I

    MÔN: HÓA HỌC – LỚP 12

    Thời gian làm bài 40 phút ( không kể thời gian giao đề )

    Đề thi gồm 02 trang

     

    C©u

    123

    234

    345

    456

    26

    C

    D

    C

    A

    27

    B

    B

    D

    C

    28

    C

    A

    B

    C

    29

    D

    A

    C

    A

    30

    B

    C

    B

    D

    31

    A

    B

    A

    C

    32

    A

    C

    C

    B

    33

    D

    D

    A

    B

    34

    C

    C

    A

    D

    35

    A

    B

    D

    D

    36

    C

    B

    C

    B

    37

    C

    D

    C

    A

    38

    D

    A

    D

    C

    39

    B

    C

    B

    C

    40

    B

    C

    D

    B

    41

    B

    D

    B

    D

    42

    D

    B

    B

    B

    43

    B

    B

    A

    B

    44

    B

    B

    B

    B

    45

    A

    A

    B

    B

    46

    B

    B

    B

    A

    47

    C

    C

    C

    D

    48

    D

    D

    D

    B

    49

    D

    B

    B

    C

    50

    B

    D

    D

    D

     

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    Năm 2021-2022

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2013

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2013

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2013

    UBND TỈNH QUẢNG TRỊ

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 12 THPT

    Năm học: 2012 – 2013

    Khóa thi ngày: 06/03/2013

    Môn thi: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

    Câu 1. (4,0 điểm)

    1. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau đây:

    a) NaI + H2SO4 đặc, nóng b) NaBr + H2SO4 đặc, nóng

    c) KNO3 + S + C d) FeSO4 + H2SO4 + HNO2

    e) KMnO4 + H2SO4 + HNO2 f) NaNO2 + H2SO4 loãng

    2. Trộn 100ml dung dịch HCl aM với 150ml dung dịch NaOH 1,5M thu được dung dịch D. Dung dịch D hòa tan được tối đa 0,05 mol Al. Tính a.

    3. Cho hỗn hợp gồm Al và FeS2 tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư, thu được một chất khí màu nâu (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 và NaOH (dư), phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa.

    Viết các phương trình phản ứng xảy ra dạng ion rút gọn.

    4. Hòa tan hỗn hợp bột gồm m gam Cu và 4,64 gam Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (loãng, rất dư), sau khi các phản ứng kết thúc chỉ thu được dung dịch Y. Dung dịch Y làm mất màu vừa đủ 100 ml dung dịch KMnO4 0,1M. Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính giá trị m.

    Câu 2. (4,0 điểm)

    1. Cho lần lượt các dung dịch sau: Na2CO3, FeCl3, KI, Al2(SO4)3, AgNO3 lần lượt tác dụng với các chất: NH3, Na2S, FeCl2. Viết các phương trình phản ứng xảy ra dạng ion rút gọn.

    2. Cho 2,2 gam hỗn hợp A gồm 2 muối NaX, NaY (X và Y là 2 halogen ở hai chu kì liên tiếp, ZX< ZY) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 4,749 gam kết tủa.

    Tính % theo khối lượng NaX trong hỗn hợp.

    3. Cho biết giá trị năng lượng ion hoá thứ nhất I1 (kj/mol) của các nguyên tố thuộc chu kì 2 như sau:

    Chu kỳ 2

    Li

    Be

    B

    C

    N

    O

    F

    Ne

    I1 (kj/mol)

    520

    899

    801

    1086

    1402

    1314

    1681

    2081

    Nhận xét sự biến thiên năng lượng ion hoá thứ nhất của các nguyên tố trên. Giải thích?

    4. Hòa tan một hỗn hợp gồm 0,01 mol Fe và 0,02 mol Fe2O3 trong dung dịch có chứa 0,14 mol HCl thu được dung dịch B. Cho B tác dụng vừa đủ với dung dịch KMnO4 0,2M đã được axit hóa bằng dung dịch H2SO4 loãng dư.

    Viết phương trình phản ứng dạng ion và tính thể tích dung dịch KMnO4 0,2M đã dùng.

    Câu 3. (2,0 điểm)

    1. Hòa tan hoàn toàn 2,36 gam hỗn hợp M gồm 2 kim loại X và Y trong dung dịch chứa đồng thời hai axit HNO3 và H2SO4 đậm đặc, đun nóng. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí Z chỉ gồm T và NO2, dung dịch G có chứa ion X2+, Y+. Biết tỉ khối của Z so với metan là 3,15625.

    a) Tính khối lượng muối khan thu được sau khi cô cạn cẩn thận dung dịch G (Giả thiết không xảy ra quá trình nhiệt phân các muối trong dung dịch G).

    b) Xác định khoảng giá trị thay đổi của khối lượng muối khan khi thay đổi tỉ lệ khí T và NO2.

    2. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Zn, FeCO3, Ag bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được hỗn hợp A gồm 2 khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí, tỉ khối của A so với hiđro bằng 19,2 và dung dịch B. Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi, phản ứng hoàn toàn, thu được 2,82 gam chất rắn. Biết rằng mỗi chất trong hỗn hợp chỉ khử HNO3 tạo thành một sản phẩm khử và trong hỗn hợp số mol Zn bằng số mol FeCO3. Xác định sản phẩm khử đã cho và tính số mol mỗi chất trong m gam hỗn hợp ban đầu.

    Câu 4. (3,0 điểm)

    1. Hãy cho biết ứng với công thức phân tử CnH2nO2 sẽ có những loại đồng phân nào? Lấy C3H6O2 để viết các loại đồng phân đó.

    2. Một hỗn hợp lỏng gồm 4 chất: C6H5OH, C6H6, C6H5NH2, C2H5OH. Nêu phương pháp tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    3. Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau:

    Câu 5. (4,0 điểm)

    1. Chất A có công thức phân tử C11H20O4. A tác dụng với dung dịch NaOH tạo thành muối của axit hữu cơ B mạch hở, không nhánh và hai ancol là etanol và propan-2-ol.

    a) Viết công thức cấu tạo của A, B và gọi tên chúng.

    b) Cho B tác dụng với chất C để tạo thành tơ nilon-6,6. Viết phương trình phản ứng xảy ra.

    c) Hãy giải thích tại sao tơ nilon-6,6 và tơ enang dễ bị axit và kiềm phân hủy.

    2. Khi oxi hóa etylen glicol bằng dung dịch HNO3 thu được sản phẩm gồm 5 chất hữu cơ.

    Viết công thức cấu tạo 5 chất trên, sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi và giải thích ngắn gọn vì sao có sự sắp xếp đó.

    3. Có 4 dung dịch: C6H5ONa, (NH4)2CO3, BaCl2, Na2SO4 và 3 chất lỏng: C2H5OH, C6H6, C6H5NH2. Hãy nhận biết các chất trên chỉ bằng 1 thuốc thử và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    4. Hiđrocacbon A có: 150 đvC < MA < 170 đvC. Đốt cháy hoàn toàn a gam A thu được a gam H2O. Cho A tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được chất hữu cơ B. A tác dụng với H2O, xúc tác HgSO4, đun nóng thu được chất C. Đun nóng C với dung dịch KMnO4 trong H2SO4 sinh ra chất D có công thức cấu tạo:

    Lý luận xác định công thức cấu tạo của A, B, C (Không cần viết các phương trình phản ứng).

    Câu 6. (3,0 điểm)

    Este A tạo bởi 2 axit cacboxylic X, Y đều mạch hở, không phân nhánh và ancol Z. Xà phòng hóa hoàn toàn a gam A bằng 190 ml dung dịch NaOH xM, để trung hòa NaOH dư sau phản ứng cần dùng 80ml dung dịch HCl 0,25M, thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được b gam hỗn hợp muối khan M, nung M trong NaOH khan dư, có xúc tác CaO, thu được chất rắn R và hỗn hợp khí K gồm 2 hiđrocacbon có tỉ khối so với O2 là 0,625. Dẫn khí K lội qua dung dịch nước brom dư thấy có 5,376 lít một chất khí thoát ra. Cho toàn bộ lượng chất rắn R thu được ở trên tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, có 8,064 lít khí CO2 thoát ra. Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

    1. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z, A. Biết rằng để đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam ancol Z cần dùng 2,352 lít O2 (đktc), sau phản ứng khí CO2 và hơi nước tạo thành có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 11:6.

    2. Tính giá trị a, b và x.

    Cho: H=1, C=12, N=14, O=16, F=19, Na=23, Mg=24, Al=27, S=32, Cl=35,5; Fe=56; Cu=64, Zn=65, Br=80, Ag=108, I=127.

    ———————–Hết———————–

    Thí sinh không được sử dụng bảng HTTH các nguyên tố hóa học và tính tan.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Quảng trị 2012 – 2013

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2015

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2015

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2015

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    QUẢNG TRỊ

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 12 THPT

    Khóa thi ngày 05 tháng 3 năm 2015

    Môn thi: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

    (Đề thi gồm 2 trang)

    Câu 1. (4,0 điểm)

    1. Xác định các chất và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các sơ đồ sau:

    a) X1 + X2 + X3 HCl + H2SO4

    b) A1 + A2 SO2 + H2O

    c) B1 + B2 NH3 + Ca(NO3)2 + H2O

    d) D1 + D2 + D3 Cl2 + MnSO4 + K2SO4 + Na2SO4 + H2O

    e) Y1 + Y2 Fe2(SO4)3 + FeCl3

    g) Y3 + Y4 Na2SO4 + (NH4)2SO4 + H2O + CO2

    2. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hp gồm Na, Na2O, NaOH và Na2CO3 trong dung dch H2SO4 40% (loãng, va đủ) thu đưc 8,96 lít hn hp k có tỉ khối đối vi H2 bng 16,75 và dung dch Y có nng đ 51,449%. Cô cn toàn b dung dch Y thu đưc 170,4 gam muối trung hoà khan. Viết các phương trình phản ứng và tính giá tr của m.

    3. Cho 18,5 gam hỗn hợp A gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch B và 1,46 gam kim loại. Viết các phương trình phản ứng và tính khối lượng muối trong B.

    Câu 2. (4,0 điểm)

    1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi dùng dung dịch Ca(OH)2 dư để loại bỏ các khí độc sau đây ra khỏi không khí: Cl2, SO2, H2S, NO2.

    2. Viết các phương trình phản ứng xảy ra dạng ion trong các thí nghiệm sau:

    a) Hoà tan CuS bằng dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X và khí Y không màu hoá nâu trong không khí. Cho X tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được dung dịch Z.

    b) Cho Ag2S tác dụng với dung dịch NaCN thu được dung dịch T. Cho T tác dụng với Zn.

    3. Cho các chất rắn riêng biệt: MgO, Al, Al2O3, BaO, Na2SO4 và (NH4)2SO4. Nếu chỉ dùng nước thì có thể phân biệt được bao nhiêu chất rắn. Trình bày cách phân biệt và viết phương trình hóa học xảy ra.

    4. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Fe và MgCO3 bằng dung dịch HCl dư được hỗn hợp khí A gồm H2 và CO2. Nếu cũng m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thì thu được hỗn hợp khí B gồm SO2 và CO2, tỉ khối hơi của B đối với A là 3,6875.

    Viết các phương trình phản ứng và tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.

    Câu 3. (4,0 điểm)

    1. Cho X là một muối nhôm khan, Y là một muối vô cơ khan. Hòa tan a gam hỗn hợp cùng số mol hai muối X và Y vào nước được dung dịch A. Thêm từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch A cho tới dư được dung dịch B, khí C và kết tủa D. Axit hóa dung dịch B bằng HNO3 rồi thêm AgNO3 vào thấy xuất hiện kết tủa màu trắng bị đen dần khi để ngoài ánh sáng. Khi thêm Ba(OH)2 vào A, lượng kết tủa D đạt giá trị lớn nhất (kết tủa E), sau đó đạt giá trị nhỏ nhất (kết tủa F). Nung các kết tủa E, F tới khối lượng không đổi thu được 6,248 gam và 5,126 gam các chất rắn tương ứng. F không tan trong axit mạnh.

    a) Viết các phương trình phản ứng dạng ion và xác định X, Y.

    b) Tính a và thể tích khí C (đktc) ứng với giá trị D lớn nhất.

    2. Có hỗn hợp M gồm hai este A1 và B1. Cho a gam hỗn hợp M tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, sau phản ứng thu được b gam ancol D1 và 2,688 gam hỗn hợp muối kali của hai axit hữu cơ đơn chức liên tiếp trong dãy đồng đẳng. Đem nung tất cả hỗn hợp muối trên với lượng dư vôi tôi xút đến phản ứng hoàn toàn thì nhận được 0,672 lít hỗn hợp khí E1 (đktc).

    Đem đốt cháy toàn bộ lượng ancol D1 ở trên, thu được CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ khối lượng tương ứng là 44:27. Mặt khác cho tất cả sản phẩm cháy trên hấp thụ hết với 45 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M thì thu được 2,955 gam kết tủa.

    a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    b) Xác định công thức cấu tạo của A1, B1 và tính các giá trị a, b.

    Câu 4. (4,0 điểm)

    1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra giữa các chất: HCOOH, CH3COOCH=CH2, CH3COOC6H5 với lần lượt các dung dịch sau: NaOH (dư), AgNO3/NH3 (dư), Br2/H2O.

    2. Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau:

    A (C6H8O4) + NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2015 1 X + Y + Z

    X + H2SO4 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2015 2 E + Na2SO4

    Y + H2SO4 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2015 3 F + Na2SO4

    F R + H2O

    Cho biết E, Z đều cho phản ứng tráng gương, R là axit có công thức C3H4O2.

    3. Thủy phân hoàn toàn 4,34 gam tripeptit mạch hở B (được tạo nên từ hai -amino axit có công thức dạng H2NCxHyCOOH) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 6,38 gam muối.

    Nếu thủy phân hoàn toàn 4,34 gam B bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối.

    Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính giá trị của m.

    4. Hỗn hợp D gồm etan, etilen, propin. Cho 12,24 gam D tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, phản ứng xong thu được 14,7 gam kết tủa. Mặt khác 4,256 lít D (đktc) phản ứng vừa đủ 140 ml dung dịch Br2 1M. Tính số mol mỗi chất có trong 12,24 gam D.

    Câu 5. (4,0 điểm)

    1. Xác định các chất hữu cơ A, B, C, D, E thích hợp thỏa mãn sơ đồ phản ứng sau:

    F là poli(metyl metacrylat).

    2. Hợp chất X có công thức C8H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):

    a) X + 2NaOH X1 + X2 + H2O

    b) X1 + H2SO4 X3 + Na2SO4

    c) nX3 + nX4 nilon-6,6 + 2nH2O

    d) 2X2 + X3 X5 + 2H2O

    Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    3. Đun nóng m gam hỗn hợp A1 gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với 600 ml dung dịch NaOH 1,15M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 15,4 gam hơi Z gồm các ancol. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 5,04 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y, nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,2 gam một chất khí. Viết các phương trình phản ứng và tính giá trị của m.

    4. B1 là hợp chất hữu cơ tạp chức, mạch hở, không phân nhánh (chứa C, H, O) và phân tử chứa 2 loại nhóm chức; khi tác dụng với nước brom tạo ra axit monocacboxylic tương ứng. Cho một lượng B1 tác dụng với lượng dư anhiđrit axetic trong điều kiện thích hợp, phản ứng xong thu được 9,54 gam este và 7,2 gam axit axetic. Cũng với lượng B1 như trên đem phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 6,48 gam Ag; biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    Viết các phương trình phản ứng và xác định công thức cấu tạo của B1.

    Cho: H=1, C=12, N=14, O=16, Na=23, Al=27, K=39, S=32, Cl=35,5; Fe=56, Cu=64, Ag=108, Ba=137.

    …………………….HẾT…………………….

    Thí sinh không được dùng bảng HTTH và tính tan

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 12 THPT

    Khóa thi ngày 05 tháng 3 năm 2015

    Môn thi: HÓA HỌC

    Câu

    Ý

    Nội dung

    Điểm

    1

    1

    Chất X1 X3 : SO2, H2O , Cl2.

    SO2 + 2H2O + Cl2 2HCl + H2SO4

    Chất A1,A2 : H2S và O2 ( hoặc S và H2SO4 đặc )

    2H2S + 3O2 2SO2 + 2H2O

    Hoặc S + 2H2SO4 đặc 3SO2 + 2H2O

    Chất B1, B2 : NH4NO3 và Ca(OH)2.

    2NH4NO3 + Ca(OH)2 2NH3 + Ca(NO3)2 + 2H2O

    Chất D1, D2,D3 : KMnO4 , NaCl, H2SO4 đặc.

    2KMnO4+10NaCl+8H2SO4 đặc 5Cl2+2MnSO4 +K2SO4+5Na2SO4+8H2O

    Chất Y1 , Y2 là FeSO4 và Cl2

    6FeSO4 + 3Cl2 2Fe2(SO4)3 + 2FeCl3

    Chất Y3 ,Y4 là (NH4)2CO3, NaHSO4

    (NH4)2CO3 + 2NaHSO4 Na2SO4 + (NH4)2SO4 + H2O + CO2

    1,5

    2

    Phản ứng: 2Na + H2SO4 Na2SO4 + H2 (1)

    Na2O + H2SO4 Na2SO4 + H2O (2)

    2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + H2O (3)

    Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O + CO2 (4)

    0,5

    Ta có: nNa2SO4=170,4/142=1,2 mol= nH2SO4

    Khối lượng dd H2SO4=(1,2×98)100:40=294gam

    Dựa vào nồng độ % :

    0,5

    3

    Số mol NO tạo thành: nNO = = 0,1 mol.

    Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2 H2O (1)

    3 FeO4 + 28HNO3 → 9 Fe(NO3) + NO + 14 H2O (2)

    Vì kim loại dư nên HNO3 hết nên B chỉ chứa Fe(NO3)2 theo phản ứng:

    2 Fe + Fe(NO3) → 3Fe(NO3)2 (3)

    0,75

    Gọi x, y lần lượt là số mol Fe và Fe3O4 phản ứng theo (1) và (2)

    Theo (1), (2) và bài ra ta có hệ phương trình

    B chứa Fe(NO3)2 có số mol là = = 0,27 mol

    Vậy: khối lượng của Fe(NO3)2 = 0,27 . 180= 48,6 gam

    Có thể giải theo cách khác như: bảo toàn, quy chất…

    0,75

    2

    1

    Các phương trình phản ứng:

    2Ca(OH)2 + 2Cl2 CaCl2 + Ca(ClO)2 + 2H2O

    Ca(OH)2 + SO2 CaSO3 + H2O

    Ca(OH)2 + H2S CaS + 2H2O

    2Ca(OH)2 + 4 NO2 Ca(NO2)2 + Ca(NO3)2 + 2H2O

    1,0

    2

    a)

    3CuS +8 H+ + 8NO3 3Cu2+ + 3SO42- + 8NO + 4H2O

    2NO + O2 2NO2, H+ + NH3 NH4+ , Cu2+ + 4NH3 Cu(NH3)42+

    Hoặc Cu2+ +2NH3 + 2H2O Cu(OH)2 + NH4+

    Cu(OH)2 + 4NH3 Cu(NH3)42+ + 2OH

    0,5

    b)

    Ag2S + 4CN 2[Ag(CN)2] + S2-

    2[Ag(CN)2] + Zn 2Ag + [Zn(CN)4]2-

    0,5

    3

    Cho lần lượt 6 chất vào H2O

    – Các chất tan là BaO, Na2SO4, (NH4)2SO4

    BaO + H2O Ba(OH)2

    – Các chất còn lại không tan

    0,25

    Lần lượt nhỏ dung dịch các chất tan vào 3 mẫu chất không tan

    – Các dd không có hiện tượng xảy ra là Na2SO4, (NH4)2SO4

    – Dung dịch khi nhỏ 3 mẫu chất rắn thấy

    + Mẫu chất rắn tan, có khí bay ra thì dd là Ba(OH)2, mẫu chất rắn là Al

    Ba(OH)2 + 2Al + 2H2O Ba(AlO2)2 + 3H2

    + Mẫu chất rắn tan, không có khí bay ra thì mẫu chất rắn là Al2O3

    Ba(OH)2 + Al2O3 Ba(AlO2)2 + H2O

    + Mẫu chất rắn không tan là MgO

    0,5

    Dùng dung dịch Ba(OH)2 cho lần lượt vào 2 dung dịch Na2SO4, (NH4)2SO4

    – Dung dịch có kết tủa trắng và có khí bay ra là (NH4)2SO4

    Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 BaSO4 + 2NH3 + 2H2O

    Dung dịch có kết tủa trắng nhưng không có khí bay ra là Na2SO4

    Ba(OH)2 + Na2SO4 BaSO4 + 2Na2SO4

    0,25

    4

    Gọi nFe = x mol, nMgCO3= y mol trong m gam hỗn hợp (Có thể chọn x=1 mol)

    Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (1)

    MgCO3 + 2HCl MgCl2 + H2O + CO2 (2)

    2Fe + 6H2SO4 Fe2(SO4)3 + 6H2O + 3SO2 (3)

    MgCO3 + H2SO4 MgSO4 + H2O + CO2 (4)

    0,5

    Theo (1 4) và bài ra ta có phương trình

    Biến đổi ta được: 84,9375X2 – 110,75X – 118,25 = 0 (X=)

    Giải ra ta được: X1 = 2 (chọn), X2 = -0,696 (loại) =2.

    Vậy: %(m)Fe=%(m)MgCO3=42,86%

    0,5

    3

    1

    Do AgNO3 vào B tạo ra kết tủa trắng bị hóa đen đó là AgCl, vậy phải có một trong 2 muối là muối clorua

    Tác dụng với Ba(OH)2 mà có khí bay đó là NH3. Vậy Y phải là muối amoni (muối trung hòa hoặc muối axit).

    Khi thêm Ba(OH)2 tới dư mà vẩn còn kết tủa một trong 2 muối phải là SO42- Các phản ứng: Ag+ + Cl AgCl

    NH4+ + OH NH3 + H2O

    Al3+ + 3OH Al(OH)3

    Al(OH)3 + OH Al(OH)4

    2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O

    Ba2+ + SO42- BaSO4 (không đổi khi nung)

    1,0

    Sự lệch nhau vì khối lượng khi nung E, F là do Al2O3 tạo thành từ Al(OH)3.

    nAl2O3= 0,011 mol, nBaSO4 = nSO42-= = 0,022 mol

    Ta thấy nSO42- = nAl3+ nên không thể có muối Al2(SO4)3. Do đó muối nhôm phải là muối clorua AlCl3 với số mol = 0,011.2 = 0,022 mol và muối Y phải là (NH4)2SO4 hoặc NH4HSO4 với số mol là 0,022 mol

    Trường hợp muối (NH4)2SO4:

    a=0,022.133,5+0,022.132= 5,841 gam, n C = nNH4+ =0,044VB = 0,9856 lít

    Trường hợp muối NH4HSO4:

    a=0,022.133,5+0,022.115= 5,467 gam, nC = nNH4+ = 0,022 VB = 0,4928 lít

    1,0

    2

    Đặt công thức chung của 2 este là (COO)nR

    (COO)nR + nKOH nCOOK + R(OH)n (1)

    0,03 mol 0,03/n mol

    COOK + NaOH H + NaKCO3 (2)

    0,03 mol 0,03 mol

    + 83 =2,688/0,03 =6,6

    Vậy 2 axit tạo este là HCOOH và CH3COOH

    0,75

    Do đốt ancol tạo nH2O: nCO2 = (27:18)/(44:44) =1,5:1 D1: no, hở CxH2x+2On

    CxH2x+2On + (3x+1-n)/2 O2 xCO2 + (x+1) H2O (3)

    0,03/n 0,03x/n

    Ta có: (n+1)/n=1,5 n=2 C2H6On

    0,5

    Xác định lượng CO2

    Phản ứng: CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O (4)

    Có thể BaCO3 + CO2 + H2O Ba(HCO3)2 (5)

    Do nBa(OH)2 = 0,0225 mol > nBaCO3=0,015 mol nên có 2 trường hợp xảy ra

    TH1: Ba(OH)2 dư, không có (5)

    nCO2 = 0,015 0,06/n=0,015 n=4 (loại)

    TH2: Kết tủa tan một phần, có (5)

    nCO2 = 0,0225+ (0,0225- 0,015) = 0,03 mol 0,06/n=0,03 n=2

    Vậy D1 là HOCH2CH2OH

    Vậy A1, B1 có thể là (HCOO)2C2H4, (CH3COO)2C2H4, HCOOC2H4OOCCH3

    Xác định a, b

    b=0,15.62/2=0,93 gam và a=2,688 + 0,93 – 56.0,03 = 1,938 gam

    0,75

    4

    1

    Các phản ứng xảy ra:

    HCOOH + NaOH HCOONa + H2O

    CH3COOCH=CH2 + NaOH CH3COONa + CH3CHO

    CH3COOC6H5 + 2NaOH CH3COONa + C6H5ONa + H2O

    HCOOH + 2Ag(NH3)2OH (NH4)2CO3 + 2Ag +2 NH3 + H2O

    HCOOH + Br2 CO2 + 2HBr

    CH3COOCH=CH2 + Br2 CH3COOCHBrCH2Br

    1,5

    2

    Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau:

    HCOOCH2CH2COOCH=CH2+NaOHHCOONa+HOCH2CH2COONa+ CH3CHO

    HCOONa + H2SO4 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2015 4 HCOOH + Na2SO4

    HOCH2CH2COONa + H2SO4Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2015 5 HOCH2CH2COOH +Na2SO4

    HOCH2CH2COOH CH2=CH-COOH + H2O

    1,0

    3

    Đặt công thức tripeptit là H(HNRCO)3OH : x mol (R là CxHy)

    Phản ứng:

    H(HNRCO)3OH  + 3NaOH ® H2HRCOONa + H2O (1)

    x 3x x

    H(HNRCO)3OH  + 2H2O + 3HCl ® ClH3NRCOOH (2)

    x 2x 3x

    Ta có: 4,34 + 3x.40 = 6,38 + 18x Þ x = 0,02

    Vậy: m = 4,34 + 0,04.18 + 0,06.36,5 = 7,25 gam

    0,75

    4

    Đặt số mol của C2H6, C2H4, C3H4 trong 12,24 gam D lần lượt là: x, y, z

    2CH3 – C Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2015 6 CH+ [Ag(NH3)2]OH 2CH3 – C Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2015 7 CAg + H2O (1)

    0,1 14,7/147 = 0,1 mol

    C2H4 + Br2 C2H4Br2 (2)

    C3H4 + 2 Br2 C3H4Br4 (3)

    Nhận xét: Cứ ( x+y+z) mol hỗn hợp + ddBr2 cần (y + 2z) mol Br2

    0,19mol hỗn hợp cần 0,14mol Br2

    Theo (1 3) và bài ra ta có hệ:

    0,75

    5

    1

    A: (CH3)2CO, B: (CH3)2C(OH)CN, C: (CH3)2C(OH)COOH

    D: CH2=C(CH3)COOH, E: CH2=C(CH3)COOCH3

    Hoặc: (CH3)2CO + HCN (CH3)2C(OH)CN

    (CH3)2C(OH)CN + H2O + H3O+ (CH3)2C(OH)COOH + NH4+

    (CH3)2C(OH)COOH Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2015 8 CH2=C(CH3)COOH + H2O

    CH2=C(CH3)COOH + CH3OH CH2=C(CH3)COOCH3 + H2O

    1,0

    2

    Các phương trình phản ứng xảy ra.

    C2H5OOC(CH2)4COOH + 2NaOHNaOOC(CH2)4COONa + C2H5OH + H2O

    NaOOC(CH2)4COONa + H2SO4 HOOC(CH2)4COOH+ Na2SO4
    nHOOC(CH2)4COOH + nNH2(CH2)6NH2

    (-OC[CH2]4CO-NH[CH2]6CO-)n + 2nH2O
    2C2H5OH+ HOOC(CH2)4COOH C2H5OOC(CH2)4COOC2H5 + 2H2O

    1,0

    3

    Vì khi thủy phân tạo ancol và muối của axit hữu cơ Hỗn hợp A1 là các este

    Gọi công thức chung (RCOO)n

    (RCOO)n+ nNaOH nRCOONa + (OH)n (1)

    (OH)n + Na (ONa)n +n/2H2 (2)

    RCOONa + NaOH Na2CO3 + RH (3)

    0,5

    Theo (1,2): nOH(ancol) =2nH2= nOH(NaOH) = nNaOH(pư) = 0,45mol

    nNaOH(dư)= 0,69-0,45 = 0,24 mol
    Theo (3): nNaOH(dư)=0,24 mol<0,045 mol M
    R = 7,2/0,24 = 29 là C2H5

    muối là C2H5COONa
    Theo ĐLBTKL: m + m(NaOH pư) = m(muối) + m(ancol)
    m= 0,45.96 + 15,4 – 0,45.40 = 40,6 gam

    0,5

    4

    Vì B1 có phản ứng tráng bạc và bị oxi hóa bởi nước brom tạo ra axit monocacboxylic tương ứng nên phân tử có 1 nhóm –CHO

    B1 + (CH3CO)2O Este + CH3COOH Có chứa nhóm –OH

    Đặt công thức của B1(HO)nCxHy CHO (nx)

    Phản ứng: (HO)nCxHy CHO + Br2 + H2O (HO)nCxHy COOH + 2HBr (1)

    (HO)nCxHyCHO+2[Ag(NH3)2]OH2Ag+3NH3+H2O+ (HO)nCxHyCOONH4 (2)

    0,03 mol 0,06 mol

    (HO)nCxHyCHO+n(CH3CO)2O (CH3COO)nCxHyCHO+ nCH3COOH (3)

    0,03 mol 1,2 mol 1,2 mol

    0,03n = 0,12 n = 4

    Từ: mB1= (9,54 + 7,2)–0,12.102 = 4,5 gamMB1 = 4,5: 0,03 = 150 g/mol

    Ta có: (HO)4CxHy CHO = 150 CxHy = 53 x = 4; y = 5

    Công thức cấu tạo của B1 là HO – CH2 – CHOH – CHOH – CHOH – CHO

    1,0

    Thí sinh có thể làm cách khác, nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa trong mỗi câu. Nếu thiếu điều kiện hoặc thiếu cân bằng hoặc thiếu cả hai thì trừ một nửa số điểm của PTHH đó.

    – Làm tròn đến 0,25 điểm.

    ………………………HẾT…………………….

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    De thi va dap an HSG Hoa lop 12Nam hoc 20142015Tinh Quang Tri

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2016

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2016

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2016

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    QUẢNG TRỊ

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    (Đề thi có 02 trang)

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 12 THPT

    Khóa thi ngày 02 tháng 3 năm 2016

    Môn thi: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề

    Câu 1. (4,0 điểm)

    1. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra dạng ion trong các thí nghiệm sau:

    a) Cho từ từ đến dư dung dịch KHSO4 vào dung dịch chứa NaAlO2 và Na2CO3.

    b) Cho dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Fe(NO3)2.

    c) Cho Fe3O4 tác dụng với dung dịch HI dư.

    d) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.

    2. Hợp chất khí của nguyên tố R với hiđro có dạng H2R. Trong oxit cao nhất, R chiếm 40% về khối lượng. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố M có 4 lớp electron và 4 electron độc thân. Hãy xác định tên các nguyên tố R và M.

    3. Trong một bình nước có chứa 0,01 mol Na+, 0,02 mol Ca2+, 0,005 mol Mg2+, 0,05 mol HCO3 và 0,01 mol Cl.

    a) Hãy cho biết nước trong bình có tính cứng tạm thời hay vĩnh cửu. Vì sao?

    b) Đun sôi nước trong bình cho đến phản ứng hoàn toàn, hãy cho biết tính cứng của nước có thay đổi không?

    4. Hòa tan hoàn toàn 66,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2 và Al trong dung dịch chứa 3,1 mol KHSO4 (loãng). Sau phản ứng, thu được dung dịch Y chỉ chứa 466,6 gam muối sunfat trung hòa và 10,08 lít (đktc) khí Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí, tỉ khối của Z so với He là 23/18. Tính phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X.

    Câu 2. (4,0 điểm)

    1. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (biết tỉ lệ mol các chất đều là 1:1):

    a) Dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch NaHSO4.

    b) Dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch KHSO4.

    c) Dung dịch Ca(H2PO4)2 tác dụng với dung dịch KOH.

    d) Dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch NaHCO3.

    2. Hoà tan hoàn toàn 5,4 gam một kim loại R bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Cho toàn bộ lượng khí này hấp thụ hết vào 350 ml dung dịch NaOH 2M. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thì thu được 41,8 gam chất rắn khan. Xác định R.

    3. Sục khí A vào dung dịch chứa chất B ta được chất C rắn, màu vàng và dung dịch D. Khí X có màu vàng lục tác dụng với khí A tạo ra chất C và F. Nếu X tác dụng với khí A trong nước thì tạo ra chất Y và F, rồi thêm BaCl2 vào dung dịch thì có kết tủa trắng. A tác dụng với dung dịch chứa chất G là muối nitrat kim loại tạo ra kết tủa H màu đen. Đốt cháy chất H bởi oxi ta được chất lỏng I màu trắng bạc. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    4. Dung dịch A1 chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M. Dung dịch B1 chứa AlCl3 1M và Al2(SO4)3 0,5M. Cho V1 lít dung dịch A1 vào V2 lít dung dịch B1 thu được 56,916 gam kết tủa. Nếu cho dung dịch BaCl2 dư vào V2 lít dung dịch B1 thu được 41,94 gam kết tủa.

    Viết các phương trình phản ứng xảy ra dạng ion và tính giá trị của V1 và V2.

    Câu 3. (4,0 điểm)

    1. Hỗn hợp A gồm FexOy, FeCO3, RCO3 (R thuộc nhóm IIA). Hoà tan m gam A dùng vừa hết 245 ml dung dịch HCl 2 M. Mặt khác, đem hoà tan hết m gam A bằng dung dịch HNO3 được dung dịch B và 2,8 lít khí C (đktc) gồm NO (sản phẩm khử duy nhất) và CO2. Cho dung dịch B tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 21,69 gam kết tủa D. Chia D thành 2 phần bằng nhau. Nung phần 1 trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 8,1 gam chất rắn chỉ gồm 2 oxit. Hoà tan hết phần 2 bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ được dung dịch G. Cho 23,1 gam bột Cu vào một nửa dung dịch G, sau khi phản ứng hoàn toàn lọc tách được 21,5 gam chất rắn.

    Viết các phương trình phản ứng xảy ra và xác định FexOy, RCO3.

    2. Aspirin (axit axetyl salixilic, o-CH3COO-C6H4-COOH) có tính axit yếu, hằng số cân bằng là 10-3,49, độ tan trong nước ở nhiệt độ phòng là 0,355 gam/100 gam H2O. Tính pH của dung dịch Aspirin bão hòa ở nhiệt độ phòng.

    3. Trong bình kín thể tích là 10 lít chứa không khí (20% O2 và 80% N2 theo thể tích) và 1,54 gam chất X (chứa C, H, O, N; tương ứng với 0,02 mol, thể khí) ở áp suất P, nhiệt độ 54,60C. Bật tia lửa điện để đốt cháy hết X. Sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy qua lần lượt bình 1 đựng P2O5 dư, bình 2 đựng 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,075M và bình 3 đựng photpho dư đun nóng, khí còn lại là N2 có thể tích là 5,6 lít (đktc). Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hãy xác định giá trị của P. Biết bình 1 tăng 1,26 gam, bình 2 tạo 3,94 gam kết tủa và khi đun nóng dung dịch sau phản ứng lại có kết tủa xuất hiện, bình 3 tăng 0,16 gam.

    Câu 4. (4,0 điểm)

    1. Cho các chất: C6H5OH, C2H5OH, CH3COOH, C6H5ONa, C2H5ONa. Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có, trong điều kiện thích hợp) khi trộn các chất với nhau từng đôi một.

    2. Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hoá sau:

    C11H21 O4N C5H7O4NNa2 (B) + C3H8O (C)

    C5H10O4NCl (D) C3H6O (E) C3H9O2N (F)

    Biết B là muối của một a– aminoaxit có mạch cacbon không phân nhánh.

    3. Thủy phân hết 1 lượng pentapeptit X trong môi trường axit thu được 32,88 gam Ala–Gly–Ala–Gly, 10,85 gam Ala–Gly–Ala, 16,24 gam Ala–Gly–Gly, 26,28 gam Ala–Gly, 8,9 gam alanin còn lại là Gly–Gly và glyxin. Tỉ lệ số mol Gly–Gly:Gly là 10:1. Tính tổng khối lượng Gly–Gly và glyxin.

    4. Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m gam este. Viết các phương trình phản ứng và tính giá trị của m.

    Câu 5. (4,0 điểm)

    1. Bằng phương pháp hoá học, hãy nhận biết các dung dịch riêng biệt mất nhãn chứa các chất sau: HCOOH, CH3COOH, CH2=CH-COOH, H2N-CH2-COOH, C6H5NH2.

    2. Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hoá sau:

    C3H6 X Y Z TE (đa chức).

    3. Viết các phương trình hoá học trực tiếp điều chế các loại tơ sau: axetat, nilon-6,6, lapsan.

    4. Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp A gồm 2 este no, mạch hở (trong phân tử mỗi chất chỉ chứa nhóm chức este) bằng dung dịch NaOH vừa đủ. Chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được 12,3 gam muối khan B của một axit hữu cơ và hỗn hợp C gồm 2 ancol (số nguyên tử cacbon trong mỗi phân tử ancol không vượt quá 3). Đốt cháy hoàn toàn muối B trên, thu được 7,95 gam muối Na2CO3. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp C trên, thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 4,32 gam H2O. Xác định công thức cấu tạo của 2 este.

    Cho: H=1, C=12, N=14, O=16, Na=23, Mg=24, Al=27, K=39, S=32, Fe=56, Ba=137.

    …………HẾT…………

    Thí sinh được dùng bảng HTTH và tính tan

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 12 THPT

    Khóa thi ngày 02 tháng 3 năm 2016

    Môn thi: HÓA HỌC

    Câu

    Ý

    Nội dung

    Điểm

    Câu 1

    1

    a) Tạo khí, kết tủa, rồi kết tủa tan

    H+ + AlO2 + H2O Al(OH)3

    Al(OH)3 + 3H+ Al3+ + H2O

    H+ + CO32- HCO3

    HCO3 + H+ CO2 + H2O

    b) Tạo khí không màu, hóa nâu trong không khí

    4H+ + 3Fe2+ + NO3 3Fe3+ + NO + 2H2O

    c) Fe3O4 tan, tạo kết tủa

    Fe3O4 + 8H+ + 2I 3Fe2+ + I2 + 4H2O

    d) Tạo kết tủa trắng, rồi kết tủa tan

    CO2 + 2OH + Ca2+ CaCO3 + H2O

    CO2 + CaCO3 + H2O Ca2+ + HCO32-

    1,0

    2

    Công thức oxit cao nhất của R là RO3

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2016 9 MR = 32 R là lưu huỳnh

    Cấu hình electron của M là:

    Có 26 proton M là Fe

    1,0

    3

    a) Nước trong bình có tính cứng tạm thời và vĩnh cửu. Vì nước trong bình có chứa nhiều Ca2+ và Mg2+ dưới dạng muối HCO3 và Cl.

    b) Đun sôi nước cho đến phản ứng hoàn toàn, ta được nước mềm.

    Vì: 2 HCO3 CO32- + CO2 + H2O

    CO32- + Ca2+ CaCO3

    CO32- + Mg2+ MgCO3

    Ion Ca2+ và Mg2+ tác dụng vừa đủ với CO32-

    Dung dịch sau khi đun sôi chỉ chứa NaCl

    1,0

    4

    Do MZ=46/9 → khí còn lại phải là H2 NO3 hết

    Gọi a, b lần lượt là số mol của H2 và NO, ta có hệ:

    Muối sunfat trung hòa: FeSO4, Fe2(SO4)3, (NH4)2SO4, K2SO4, Al2(SO4)3 
    Theo ĐLBTKL: 66,2 + 3,1.136= 466,6 + 0,45.46/9 + mH2O mH2O=18,9 gam nH2O=1,05 mol
    BTNT Hiđro: 3,1= 4x + 2.1,05 + 2.0,4x= 0,05 mol (nNH4+ = x mol) 
    Vậy nNO3 = 0,05 + 0,05 = 0,1 mol nFe(NO3)2=0,05 mol 
    BTNT Oxi: 4y + 0,05.6 = 1,05 + 0,05y = 0,2 mol ( y= nFe3O4)

      mAl = 66,2 – 0,2.232 – 180.0,05 = 10,8 gam 
    Vậy %(m)
    Al = (10,8. 100)/66,2 = 16,31%

    1,0

    Câu 2

    1

    BaCl2 + NaHSO4 BaSO4 + NaCl + HCl

    Ba(HCO3)2 + KHSO4 BaSO4 + KHCO3 + CO2 + H2O

    Ca(H2PO4)2 + KOH CaHPO4 + KH2PO4 + H2O

    Ca(OH)2 + NaHCO3 CaCO3 + NaOH + H20

    1,0

    2

    – Số mol NaOH = 0,35 . 2 = 0,7 mol

    – Phản ứng: SO2 + NaOH NaHSO3

    SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O

    Nếu chất rắn là Na2SO3 thì khối lượng là: 0,35 . 126 = 44,1 gam

    Nếu chất rắn là NaHSO3 thì khối lượng là: 0,7. 104 = 72,8 gam

    Chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch là 41,8 gam < (44,1; 72,8)

    Chất rắn thu được gồm Na2SO3 và NaOH dư

    – Đặt số mol của Na2SO3 là x Số mol NaOH dư là 0,7-2.x

    Ta có: 126.x + (0,7-2x) . 40 = 41,8 → x = 0,3 mol

    Phản ứng: 2R + 2nH2SO4 đặc R2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O

    nR = mol MR = 9n R là Al (nhôm)

    1,0

    3

    H2S + 2FeCl3 2FeCl2 + S + 2HCl (1)

    Cl2 + H2S S + 2HCl (2)

    4Cl2 + H2S + 4H2O 8HCl + H2SO4 (3)

    BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl (4)

    H2S + Hg(NO3)2 HgS + 2HNO3 (5)

    HgS + O2 Hg + SO2 (6)

    1,0

    4

    – Phản ứng:

    Ba2+ + SO42- BaSO4 (1)

    Al3+ + 3OH Al(OH)3 (2)

    Al(OH)3 + OH AlO2 + H2O (3)

    – Trong V1 lít A1 có OH: 2V1 mol, Ba2+ : 0,5V1 mol

    Trong V2 lít B1 có Al3+ : 2V2 mol, SO42- : 1,5V2 mol

    – Khi cho V2 lít tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thì:

    n(SO42-)=n(BaSO4)=0,18 molV2=0,12 lít

    B1: Al3+: 0,24 mol và SO42-: 0,18 mol

    * Trường hợp 1: Nếu 2V1>0,24. 3 kết tủa tan một phần

    nBaSO4= 0,18 mol nAl(OH)3=(56,916 – 233.0,18)/78=0,192

    nOH =2V1= 4. 0,24 – 0,192 V1=0,384 lít
    * Trường hợp 2: Nếu 2V1 0,24. 3 kết tủa chưa tan

    nBaSO4= 0,5V1 mol (SO42- đủ hay dư) nAl(OH)3=(56,916 – 116,5V1)/78

    (56,916- 116,5V1)3/78=2V1 V1=0,338 lít

    1,0

    Câu 3

    1

    Các phương trình phản ứng xảy ra:

    FexOy + 2yHCl xFeCl2y/x + yH2O

    FeCO3 + 2HCl FeCl2 + CO2 + HO

    RCO3 + 2HCl RCl2 + CO2 + H2O

    3FexOy + (12x – 2y)HNO3 3xFe(NO3)2+ (3x – 2y)NO +(6x – y)H2O

    3FeCO3 + 10HNO3 3Fe(NO3)3 + NO +3CO2 + 5H2O

    RCO3 + 2HNO3 R(NO3)2 + CO2 + H2O

    Fe(NO3)3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaNO3

    R(NO3)2 + 2NaOH R(OH)2 + 2NaNO3

    2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O

    R(OH)2 RO + H2O

    2Fe(OH)3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 6H2O

    R(OH)2 + H2SO4 RSO4 + 2H2O

    Fe2(SO4)3 + Cu 2FeSO4 + CuSO4

    Gọi a, b lần lượt là số mol của Fe(OH)3 và M(OH)2, do nung kết tủa tạo hỗn hợp oxit nên M(OH)2 không tan trong nước, gọi z, t lần lượt là số mol của FexOy và FeCO3 trong m gam hỗn hợp A

    Theo các phương trình phản ứng, bài ra và áp dụng ĐLBT ta có các hệ:

    Vậy công thức của oxit và muối cacbonat là: Fe3O4 và MgCO3.

    2,0

    2

    Kí hiệu aspirin là HA [HA] = 0,355.1000/180.100 = 1,97.10-2M

    HA H+ + A ; Ka = 10-3,49

    0,5

    3

    Bình chứa P2O5 hấp thu H2O

    Bình chứa P hấp tụ O2 0,16 gam

    Bình chứa Ca(OH)2 hấp thụ CO2,

    Do tạo kết tủa và đun dung dịch lại xuất hiện kết tủa tạo 2 muối

    CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O (1)

    0,03 0,03 0,03

    BaCO3 + CO2 + H2O Ba(HCO3)2 (2)

    (0,03-0,1) 0,1

    Suy ra 0,04 mol

    (không khí)= hoặc 29

    Sơ đồ: X + không khí CO2 + H2O + N2 (1)

    Áp dụng ĐLBTKL: mX+ mkk=+ + + (dư)

    1,54 + x.28.8 = 0,04.44+1,26+0,16 +0,25.28 x=0,3 mol

    P=0,86 atm

    1,5

    Câu 4

    1

    CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O

    CH3COOH + C6H5ONa CH3COONa + C6H5OH

    CH3COOH + C2H5ONa CH3COONa + C2H5OH

    C6H5OH + C2H5ONa C6H5ONa + C2H5OH

    1,0

    2

    H3C-[CH2]2-OOC­CH(NH2)[CH2]2COO-[CH2]2CH3 + 2 NaOH

    2CH3-CH2­CH2OH + NaOOC-CH(NH2)[CH2]2COONa

    NaOOC-CH[CH2]2COONa+3HCl®HOOC-CH(NH3Cl)[CH2]2COOH+ 2NaCl

    CH3-CH2­CH2OH + CuO CH3-CH2­CHO + Cu + H2O

    C2H5­CHO+ 2[Ag(NH3)2]OH C2H5COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O

    1,0

    3

    Ala-Gly-Ala-Gly : 0,12 mol, Ala-Gly-Ala: 0,05 mol, Ala-Gly-Gly: 0,08 mol

    Ala-Gly: 0,18 mol, Ala: 0,1 mol, Gly-Gly : 10x, Gly: x

    Þ penta peptit có dạng : Ala-Gly-Ala-Gly-Gly: a mol

    Theo ĐLBT: 2a = 2.0,12+ 2.0,05 + 0,08 + 0,18 + 0,1 Þ a = 0,35 mol

    3a = 2.0,12 + 0,05+ 2.0,08 + 0,18 + 21x Þ x = 0,02 mol

    Tổng khối lượng Gly-Gly và Gly là: 10. 0,02.132 + 0,02.75 = 27,9 gam

    1,0

    4

    Khi đốt: nH2O>nCO2Ancol no, đơn, hở n(ancol)=0,40,3 = 0,1 (mol)

    Gọi công thức CnH2n+2O (R/OH), CmH2mO2 (RCOOH)

    CnH2n+2O + O2 nCO2 + (n + 1) H2O (1)

    CmH2mO2 + O2 mCO2 + mH2O (2)

    RCOOH + R/OH RCOOR/ + H2O (3)

    n < 0,3/0,1 = 3 n = 1 hoặc 2

    Trường hợp 1: n=1 CH3OH m(axit) = 7,6 – 0,1.32 = 4,4 gam

    Ta có: nCO2 (2) = 0,3 – 0,1 = 0,2 mol m = 4

    Axit là C3H7COOH: 0,05 mol.

    Do n(axit) = 0,05 < n(ancol) = 0,1 molm(este)= 0,05.80.102/100 = 4,08 g

    Trường hợp 2: n=2 C2H5OH m(axit) = 7,6 – 0,1.46 = 3 gam

    Ta có: nCO2 (2) = 0,3– 0,2= 0,1 molError: Reference source not found m= 2

    Axit là CH3COOH: 0,05 molm(este)= 0,05.80.88/100 = 3,52 gam

    1,0

    Câu 5

    1

    -Dùng quỳ tím ta nhận biết được 3 nhóm chất

    Nhóm 1: HCOOH, CH3COOH, CH2= CH-COOH làm đỏ quỳ tím

    Nhóm 2: H2N-CH2-COOH, C6H5NH2 không đổi màu quỳ tím

    -Trong nhóm 1: Dùng AgNO3/NH3 nhận biết HCOOH do tạo kết tủa Ag

    HCOOH + 2[Ag(NH3)2]OH (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH3 + H2O

    -Hai dung dịch axit còn lại dùng dd brom để nhận biết CH2= CH-COOH do hiện tượng làm mất màu dd brom, còn lại là dd CH3COOH.

    CH2= CH-COOH + Br2 CH2Br- CHBr- COOH

    -Trong nhóm 2: H2N-CH2-COOH, C6H5NH2

    Dùng dd brom để nhận biết C6H5NH2 tạo kết tủa, còn lại là H2N-CH2-COOH

    C6H5NH2 + 3Br2 H2NC6H2Br3 + HBr

    1,0

    2

    C3H6 (xiclopropan) + Br2 Br-CH2CH2CH2Br

    Br-CH2CH2CH2Br + 2NaOH HO-CH2CH2CH2OH + 2 NaCl

    HO-CH2CH2CH2OH + 2CuO O=HC-CH2CH=O + 2Cu + 2H2O

    O=HC-CH2CH=O + O2 HOOCCH2COOH

    HOOCCH2COOH+CH3OH CH3OOCCH2COOCH3+H2O

    1,0

    3

    nHOOC-C6H4-COOH + nHO-CH2-CH2-OH

    (-CO-C6H4-CO-O-CH2-CH2-O-)n + nH2O

    [C6H7O2(OH)3]n + 2n(CH3CO)2O

    [C6H7O2(OH)(OCOCH3)2]n + 2nCH3COOH

    [C6H7O2(OH)3]n +3 n(CH3CO)2O

    [C6H7O2(OCOCH3)3]n + 3nCH3COOH

    nHOOC-(CH2)4-COOH + nH2N-(CH2)6-NH2

    (-OC-[CH2]4-CO-HN-[CH2]6-NH-)n + 2nH2O

    1,0

    4

    Tìm B:

    Ta có

    Vì A gồm 2 este no, mạch hởÞC gồm các ancol no, hở Þ C là

    Vì , hỗn hợp X mạch hở, chỉ chứa nhóm chức este

    Þ Hỗn hợp C có ít nhất 1 ancol đa chức

    Þ Axit tạo muối B là đơn chức, Gọi B là RCOONa

    Þ R = 15, R là CH3, muối B là CH3COONa

    Tìm các chất trong hỗn hợp C

    Vì và số nt cacbon trong mỗi ancol 3Þ CT của 1 ancol là CH3OH

    Þ ancol còn lại là ancol đa chức: C2H4(OH)2 hoặc C3H8Oz (z=2 hoặc 3)

    TH1: Nếu 2 ancol là CH3OH và C2H4(OH)2, Gọi x và y là số mol của 2 ancol tương ứng

    Þ nNaOH = x + 2y = 0,15 (thỏa mãn)

    Þ CTCT của 2 este là CH3COOCH3 và (CH3COO)2C2H4

    TH2: Nếu 2 ancol là CH3OH và C3H8-z(OH)z, Gọi a và b là số mol của 2 ancol tương ứng

    Þ nNaOH = a + zb = 0,06 + 0,03z=0,15 Þ z = 3

    Þ CTCT của 2 este là CH3COOCH3 và (CH3COO)3C3H5

    1,0

    Thí sinh có thể làm cách khác, nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa trong mỗi câu. Nếu thiếu điều kiện hoặc thiếu cân bằng hoặc thiếu cả hai thì trừ một nửa số điểm của PTHH đó.

    – Làm tròn đến 0,25 điểm.

    ………………………HẾT…………………….

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    de-thi-hsg-mon-hoa-hoc-lop-12-tinh-quang-tri-nam-2015-2016

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2017

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2017

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2017

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    QUẢNG TRỊ

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    (Đề thi có 02 trang)

    KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 12 THPT

    Khóa thi ngày 01 tháng 3 năm 2017

    Môn thi: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề

    Câu 1. (4,0 điểm)

    1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi cho dung dịch NaOH, dung dịch NH3, khí Cl2, bột Mg, dung dịch HNO3 (tạo khí NO duy nhất) lần lượt tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2.

    2. Hợp chất A được tạo thành từ các ion đều có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Trong một phân tử A có tổng số hạt cơ bản là 164.

    a) Hãy xác định A.

    b) Hòa tan chất A ở trên vào nước được dung dịch B làm quì tím hóa xanh. Xác định công thức đúng của A và viết các phương trình phản ứng xảy ra khi cho dung dịch B lần lượt vào các dung dịch FeCl3, AlCl3, MgCl2.

    3. Nhỏ từ từ 62,5 ml dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,08M và KHCO3 0,12M vào 125 ml dung dịch HCl 0,1M và khuấy đều. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được V ml khí CO2 (đktc). Viết các phương trình phản ứng xảy ra dạng ion và tính giá trị của V.

    4. Cho a gam hỗn hợp X gồm Na và K vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được (a + 31,95) gam hỗn hợp chất rắn khan. Nếu cho 2a gam X vào nước dư, thu được dung dịch Z. Cho từ từ đến hết dung dịch Z vào 0,5 lít dung dịch CrCl3 1M, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính giá trị của m.

    Câu 2. (4,0 điểm)

    1. Nung đá vôi đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn B và khí C. Sục đến dư khí C vào dung dịch NaAlO2 (Na[Al(OH)4]) thu được kết tủa D và dung dịch E. Đun nóng dung dịch E thu được dung dịch chứa muối F. Nung D đến khối lượng không đổi thu được chất rắn G. Điện phân nóng chảy G thu được kim loại H. Cho chất rắn B vào nước được dung dịch K. Cho kim loại H vào dung dịch K thu được muối T. Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch muối T. Xác định các chất B, C, D, E, F, G, H, K, T và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    2. Cho cacbon lần lượt tác dụng với Al, H2O, CuO, CaO, HNO3 đặc, H2SO4 đặc, KClO3, CO2 ở điều kiện thích hợp. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    3. Hòa tan hết m gam hỗn hợp X (oxi chiếm 8,75% về khối lượng) gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO vào nước, thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc). Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định giá trị của m.

    4. Cho 3,64 gam hỗn hợp R gồm một oxit, một hiđroxit và một muối cacbonat trung hòa của một kim loại M có hóa trị II tác dụng vừa đủ với 117,6 gam dung dịch H2SO4 10%. Sau phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và dung dịch muối duy nhất có nồng độ 10,867% (khối lượng riêng là 1,093 gam/ml); nồng độ mol là 0,545M.

    a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra và xác định kim loại M.

    b) Tính % khối lượng của các chất có trong hỗn hợp R.

    Câu 3. (4,0 điểm)

    1. Chia 1,6 lít dung dịch A chứa HCl và Cu(NO3)2 làm 2 phần bằng nhau.

    a) Phần 1 đem điện phân (điện cực trơ) với cường độ dòng 2,5 ampe, sau thời gian t giây, thu được 3,136 lít khí (đktc) một chất khí duy nhất ở anot. Dung dịch sau điện phân phản ứng vừa đủ với 550 ml dung dịch NaOH 0,8M và thu được 1,96 gam kết tủa. Viết các phương trình phản ứng xảy ra, tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch A và thời gian t.

    b) Cho m gam bột sắt vào phần 2, lắc đều để cho phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại có khối lượng bằng 0,7m gam và V lít khí. Tính m và V (đktc).

    2. Hai hợp chất X, Y đều chỉ chứa C, H, O; khối lượng phân tử của của chúng là MX và MY, trong đó MX < MY < 130. Hoà tan hỗn hợp hai chất đó vào dung môi trơ, được dung dịch E. Cho E tác dụng với NaHCO3 dư, thì số mol CO2 bay ra luôn bằng tổng số mol của X và Y, không phụ thuộc vào tỉ lệ số mol của chúng trong dung dịch. Lấy một lượng dung dịch E chứa 3,6 gam

    hỗn hợp (ứng với tổng số mol của X và Y bằng 0,05 mol), cho tác dụng hết với Na, thu được 784 ml H2 (đktc).

    a) Hỏi X, Y chứa những nhóm chức gì?

    b) Xác định công thức phân tử của chúng, biết chúng không có phản ứng tráng bạc, không làm mất màu dung dịch nước brom.

    Câu 4. (4,0 điểm)

    1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi cho lần lượt các chất sau tác dụng với nước brom: glucozơ, axit fomic, p-crezol, anilin, ancol anlylic, xiclopropan.

    2. Hoàn thành các phản ứng: C4H5O4Cl + NaOH A + B + NaCl + H2O

    B + O2 C + H2O

    C + [Ag(NH3)2]OH → D + NH3 + Ag +H2O (nC:nAg=1:4)

    D + NaOH → A + NH3 + H2O

    3. Cân bằng phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron:

    C6H5-CH=CH2 + KMnO4 → C6H5-COOK + K2CO3 + MnO2 + KOH + H2O

    4. Cho hỗn hợp gồm tristearin và một este đơn chức, no, mạch hở X tác dụng với 2 lít dung dịch NaOH 0,3M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Trung hòa dung dịch Y bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch B chứa a gam hỗn hợp ancol và b gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp ancol trên trong khí oxi dư, thu được 35,2 gam CO2 và 18 gam nước. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn b gam muối trong oxi dư, thu được 32,9 gam chất rắn khan; 334,80 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Viết các phương trình phản ứng xảy ra và xác định công thức phân tử của X.

    Câu 5. (4,0 điểm)

    1. Ba chất hữu cơ X1, Y1, Z1 có cùng công thức phân tử C4H8O2, có đặc điểm sau:

    – X1 có mạch cacbon phân nhánh, tác dụng được với Na và NaOH.

    – Y1 được điều chế trực tiếp từ axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon.

    – Z1 tác dụng được với NaOH và tham gia phản ứng tráng bạc.

    Xác định các chất X1, Y1, Z1 và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    2. Cho 3 chất hữu cơ X, Y, Z (mạch hở, không phân nhánh, chỉ chứa C, H, O) đều có khối lượng mol là 82 gam (X và Y là đồng phân của nhau). Biết 1 mol X hoặc Z tác dụng vừa đủ với 3 mol AgNO3 trong dung dịch NH3 dư, 1 mol Y tác dụng vừa đủ với 4 mol AgNO3 trong dung dịch NH3 dư. Xác định X, Y, Z và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    3. A là amino axit có công thức H2NCnH2nCOOH, B là axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở. Cho hỗn hợp E gồm peptit Ala-A-A và B tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M, thu được m gam muối A1. Đốt cháy hoàn toàn A1 cần vừa đủ 25,2 lít khí O2 (đktc), thu được N2, Na2CO3 và 50,75 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Viết sơ đồ các phản ứng và gọi tên A, B.

    4. Hỗn hợp N gồm C3H6, C4H10, C2H2 và H2. Cho m gam N vào bình kín có chứa một ít bột Ni làm xúc tác, nung nóng, thu được hỗn hợp M. Đốt cháy hoàn toàn M cần dùng vừa đủ V lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được một dung dịch có khối lượng giảm 21,45 gam. Nếu cho M đi qua bình đựng lượng dư dung dịch brom trong CCl4 thì có 24 gam brom phản ứng. Mặt khác, cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp N đi qua bình đựng dung dịch brom dư trong CCl4, thấy có 64 gam brom phản ứng. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Tìm giá trị của V.

    Cho: H=1; O=16; Mg=24; S=32; Cl=35,5; Ca=40, Cr=52; Fe=56; Cu=64.

    …………HẾT…………

    Thí sinh được dùng bảng HTTH và tính tan

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 12 THPT

    Khóa thi ngày 01 tháng 3 năm 2017

    Môn thi: HÓA HỌC

    Câu

    Ý

    Nội dung

    Điểm

    Câu 1

    1

    2NaOH + Fe(NO3)2 2NaNO3 + Fe(OH)2

    2NH3 + 2H2O + Fe(NO3)2 2NH4NO3 + Fe(OH)2

    3Cl2 + 6Fe(NO3)2 2FeCl3 + 4Fe(NO3)3

    Mg + Fe(NO3)2 Mg(NO3)2 + Fe

    4HNO3 + 3Fe(NO3)2 3Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

    1,0

    2

    Gọi P là số proton trong A, N là số nơtron trong A

    Giả sử trong A có a ion

    Ta có: 2P + N = 164 và

    Số proton trong A = 18a (hạt)

    Với a là số nguyên a = 3

    A có dạng M2X K2S hoặc MX2 CaCl2

    Cho A vào H2O được dung dịch xanh quỳ tím A là K2S

    K2S 2K+ + S2-

    S2- + H2O HS + OH

    Các phương trình:

    3K2S + 2FeCl3 6KCl + 2FeS + S

    3K2S + 2AlCl3 + 6H2O 6KCl + 2Al(OH)3 + 3H2S

    K2S + MgCl2 + 2H2O 2KCl + Mg(OH)2 + H2S

    1,0

    3

    CO32- + 2H+ CO2 + H2O

    0,005 0,01 0,005

    HCO3 + H+ CO2 + H2O

    0,0075 0,0075 0,0075

    Nếu phản ứng xảy ra vừa đủ thì : 0,0175 mol H+ 0,0125 mol CO2

    Theo bài ra axit thiếu 0,0125 mol H+ 1/112 mol CO2

    V=0,2 lít = 200 ml

    1,0

    4

    M + HCl MCl +1/2H2

    M + HOH MOH + 1/2H2

    nOH = nCl = 31,95/35,5 = 0,9 mol nOH (Z) = 1,8 mol

    Cr3+ + 3OH Cr(OH)3

    0,5 1,5 0,5

    Cr(OH)3 + OH CrO2 + 2H2O

    0,3 0,3

    Vậy : m = 103×0,2 = 20,6 gam

    1,0

    Câu 2

    1

    CaCO3 CaO + CO2

    CO2 + H2O + NaAlO2 Al(OH)3 + NaHCO3

    2NaHCO3 CO2 + H2O + Na2CO3

    2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O

    2Al2O3 4Al + 3O2

    CaO + H2O Ca(OH)2

    2Al + 2H2O + Ca(OH)2 Ca(AlO2)2 + 3H2

    Ca(AlO2)2 + 8HCl CaCl2 + 2AlCl3 + 4H2O

    1,0

    2

    3C + 4Al Al4C3

    C + 2H2O CO2 (hoặc CO)+ 2H2

    C + 2CuO 2Cu + CO2

    3C + CaO CaC2 + CO

    C + 4HNO3 đặc CO2 + 4NO2 + 2H2O

    C + 2H2SO4 đặc CO2 + 2SO2 + 2H2O

    3C + 2KClO3 2KCl + 3CO2

    C + CO2 2CO

    1,0

    3

    Trong m gam X có 0,9125m gam nguyên tố kim loại

    nH+ = 0,2.0,5 = 0,1 mol, nOH = a mol, nH2 = 1,568/22,4 = 0,07 mol

    Do pH=13 [H+] = 10-13 [OH] = 0,1M

    Ta có :

    Sơ đồ : X + H2O Na+ + K+ + Ba2+ + OH + H2 (1)

    Theo ĐLBT : m+(0,07+0,28/2)18=0,9125m+0,28.17+0,07.2

    m=12,8 gam

    1,0

    4

    a) Đặt số mol của MO, M(OH)2, MCO3 tương ứng là x, y, z.

    Nếu tạo muối trung hòa ta có các phản ứng

    MO + H2SO4 MSO4 + H2O (1)

    M(OH)2 + H2SO4 MSO4 + 2H2O (2)

    MCO3 + H2SO4 MSO4 + H2O + CO2 (3)

    Nếu tạo muối axít ta có các phản ứng

    MO + 2H2SO4 M(HSO4)2 + H2O (4)

    M(OH)2 + 2H2SO4 M(HSO4)2 + 2H2O (5)

    MCO3 + 2H2SO4 M(HSO4)2 + H2O + CO2 (6)

    Ta có :

    -TH1: Nếu muối là MSO4 M +96 = 218 M=122 (loại)

    -TH2: Nếu là muối M(HSO4)2 M + 97.2 = 218 M = 24 (Mg)

    Vậy xảy ra phản ứng (4, 5, 6) tạo muối Mg(HSO4)2

    b)Theo (4,5,6) Số mol CO2 = 0,448/22,4 = 0,02 mol z = 0,02 (I)

    Số mol H2SO4 = mol 2x + 2y + 2z = 0,12 (II)

    Đề bài: 40x + 58y + 84z = 3,64 (III)

    Giải hệ (I, II, III) : x = 0,02; y = 0,02; z = 0,02

    %MgO = 40.0,02.100/3,64 = 21,98%

    %Mg(OH)2 = 58.0,02.100/3,64 = 31,87%

    %MgCO3 = 84.0,02.100/3,64 = 46,15%

    1,0

    Câu 3

    1

    a) Điện phân dung dịch A bằng điện cực trơ:

    2HCl + Cu(NO3)2 Cu + Cl2 + 2HNO3 (1)

    – Ta có: n(Cl2) = 0,14 mol = nCu

    – Dung dịch sau điện phân phản ứng với NaOH:

    NaOH + HCl (dư) NaCl + H2O (2)

    NaOH + HNO3 NaNO3 + H2O (3)

    Cu(NO3)2 (dư) + 2NaOH Cu(OH)2 + 2NaNO3 (4)

    Ta có: nNaOH = 0,55 . 0,8 = 0,44 mol nCu(OH)2 = = 0,02 mol

    Theo (1,4) : Số mol Cu(NO3)2 trong 0,8 lít dung dịch A là: 0,14+0,02=0,16

    CM(Cu(NO3)2)= = 0,2M

    – Theo (3,4): nNaOH=0,28+0,04=0,32 molTheo(2): nHCl=0,44-0,32=0,12

    CM(HCl) = (0,28+0,12)/0,8 = 0,5M

    – Tính thời gian t :

    t = 10.808 giây = 180 phút 8 giây

    b) Ta có nH+=0,4 mol, NO3 =0,32 mol, nCu2+ =0,16 mol

    Cho hỗn hợp bột sắt vào phần 2, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được hỗn hợp kim loại gồm Cu và Fe dư, NO3 :

    3Fe + 8H+ + 2NO3 3Fe2+ + 2NO + 4H2O(1)

    Fe + Cu(NO3)2 Fe(NO3)2 + Cu (2)

    nFe(1, 2)= 0,2 + 0,16=0,36 mol, nCu (2)= 0,16 mol

    Tăng giảm khối lượng : 0,3m=0,15.56 -8.0,16 m=23,73 gam

    V=0,1.22,4 = 2,24 lít

    2,0

    2

    a) X và Y có 2 loại nhóm chức:

    – Nhóm chức -COOH vì khi phản ứng với NaHCO3 CO2

    Mặt khác: nX + nY = nCO2 X và Y chứa 1 nhóm -COOH

    – Nhóm chức -OH vì khi hỗn hợp tác dụng với Na

    tạo số mol H2 = Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2017 10 = 0,035 mol >1/2( tổng số mol X + Y)= 0,25mol.

    b) -Xác định X:

    + Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2017 11 gam/mol MX < 72 < MY < 130

    + MX < 72 có thể là HCOOH, CH3-COOH, CHĐề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2017 12 C-COOH

    Vì X và Y không tráng bạc, không mất màu nước brom X là CH3-COOH

    – Xác định chất Y: amol X và b mol Y : (HO)nR- COOH trong 3,6 gam

    2CH3-COOH + 2Na Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2017 13 2CH3-COONa + H2

    (HO)nR- COOH + (n+1)Na (HO)nR- COONa +(n+1)/2H2

    Từ : 60a + (R + 45 + 17n)b = 3,6

    *) Khi n = 1 b = 0,02 mol a = 0,03 mol

    60. 0,03 + (R + 45 + 17). 0,02 = 3,6 R= 28 là -C2H4

    Vậy Y có CTPT: HO- C2H4– COOH hay C3H6O3

    *) Khi n = 2 b = 0,01mol, a = 0,04 mol R = 41 -C3H5

    Vậy Y có công thức (HO)2C3H5-COOH hay C4H8O4

    *) Khi n = 3 gốc R tối thiểu có 3C, và để Y có

    KLPT nhỏ nhất Y phải là: HOCH2(CHOH)2-COOH

    có MY = 136 > 130 trường hợp này loại
    Vậy: X là CH3-COOH, Y là HO- C2H4– COOH  hoặc (HO)2C3H5-COOH

    2,0

    Câu 4

    1

    HOCH2(CH[OH])4-CHO + Br2 + H2OHOCH2(CH[OH])4-COOH + 2HBr

    HCOOH + Br2 CO2 + 2HBr

    p-CH3C6H4OH + 2Br2 p-CH3C6H2Br2OH +2HBr

    C6H5NH2 + 3Br2 C6H2Br3NH2 + 3HBr

    CH2=CHCH2OH + Br2 CH2BrCHBrCH2OH

    C3H6 + Br2 BrCH2CH2CH2Br

    1,0

    2

    Nhận xét: A và B phải có cùng số nguyên tử cacbon.

    C là HCHO hoặc anđehit 2 chức. Nhưng nếu C là HCHO thì không phù hợp vì khi đó sẽ tạo D là (NH4)2CO3 và do vậy A là Na2CO3 là không phù hợp

    C là OHC-CHO

    HOOC-COOCH2CH2Cl + 3NaOH Na2C2O4+ HOCH2-CH2OH + NaCl + H2O(1)

    HOCH2-CH2OH + O2 OHC-CHO + H2O (2)

    (OHC)2 + 4[Ag(NH3)2]OH (NH4OOC)2 + 2H2O + 6NH3 + 4Ag (3)

    NH4OOC-COONH­4 + 2NaOH→ NaOOC-COONa + 2NH3 + 2H2O (4)

    1,0

    3

    3C6H5-CH=CH2+10KMnO43C6H5-COOK +3K2CO3+10MnO2+KOH+ 4H2O

    0,5

    4

    (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H35COONa + C3H5(OH)3

    a 3a 3a a

    RCOOR + NaOH RCOONa + R’OH

    b b b b

    HCl + NaOH NaCl + H2O

    c c c

    3a + b +c = 0,6 (1)

    Đốt ancol thu được: 0,8mol CO2 và 1mol H2O

    C3H8O3 3CO2 + 4H2O

    a 3a

    CnH2n+2O nCO2 + (n+1)H2O

    b nb

    nhỗn hợp ancol = = 1-0,8=0,2 (mol)

    a + b = 0,2 (2)

    Đốt D (3amol C17H35COONa, bmol CmH2m+1COONa, c mol NaCl):

    2C17H35COONa + O235CO2 + Na2CO3 + 35H2O

    3a 105a/2 1,5a 105a/2

    2CmH2m+1COONa + O2 (2m+1)CO2 + Na2CO3 + (2m+1)H2O

    b (2m+1)b/2 0,5b (2m+1)b/2

    (1,5a +0,5b)106 + 58,5c = 32,9 (3)

    Giải hệ (1), (2), (3) ta được: a=b=0,1 mol và c=0,2 mol

    Từ phản ứng đốt cháy ancol ta có: 3a + nb = 0,8 n=5 ancol C5H11OH

    Từ phản ứng đốt cháy muối ta có: [(105a/2 +(2m+1)b/2].62 = 334,8 m=1

    Công thức của este X là CH3COOC5H11 (C7H14O2)

    1,5

    Câu 5

    1

    X1 là CH3CH(CH3)-COOH, Y1 là CH3COOC2H5, Z1 là HCOOC3H7

    CH3CH(CH3)-COOH + Na CH3CH(CH3)-COONa + 1/2H2

    CH3CH(CH3)-COOH + NaOH CH3CH(CH3)-COONa + H2O

    CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O

    HCOOC3H7 + 2[Ag(NH3)2]OH H4NOCOOC3H7 + H2O + 3NH3 + 2Ag

    1,0

    2

    Theo bài ra Y có chứa 2 nhóm –CHO Y là OHC-C≡C-CHO

    OHC-C≡C-CHO+4[Ag(NH3)2]OHH4NOOC-C≡C-COONH4

    +2H2O+6NH3 + 4Ag

    X là HC≡C-CO-CHO

    HC≡C-CO-CHO+3[Ag(NH3)2]OHAgC≡C-CO-COONH4

    +2H2O+5NH3 + 2Ag

    Z là HC≡C-CH2CH2-CHO

    HC≡C-CH2CH2-CHO+3[Ag(NH3)2]OHAgC≡C-C2H4COONH4

    +2H2O+5NH3 + 2Ag

    1,0

    3

    Phản ứng: H(NH-RCO)3OH + 3NaOH 3H2N-RCOONa + H2O

    x 3x 3x

    R/COOH + NaOH R/COONa + H2O

    y y y

    A1 + O2 Na2CO3 + N2 + CO2 + H2O

    1,125 0,225 a b

    2C3H6O2NNa 5CO2 + 6H2O

    x 2,5x 3,5x

    2CnH2nO2NNa (2n-1) CO2 + 2nH2O

    2x (2n-1)x 2nx

    2CmH2m-1O2Na (2m-1) CO2 + (2m-1) H2O

    y (2m-1)y/2 (2m-1)y/2

    2n.0,1 + m.0,15=0,7 4n+3m=14 n=2 và m=2

    A: H2NCH2COOH : glixin, B: CH3COOH: axit axetic

    1,0

    4

    Quy C4H10 thành 2C2H2.3H2 Hỗn hợp: C3H6: x mol, C2H2: y mol và H2: z mol

    C3H6 + 9/2O2 3CO2 + 3H2O (1)

    x 4,5x

    C2H2 + 5/2O2 2CO2 + H2O (2)

    y 2,5y

    H2 + 1/2O2 H2O (3)

    z 0,5z

    Vậy: V=22,4(4,5.0,15 + 2,5. 0,075 + 0,15.0,15) = 21 lít

    1,0

    Thí sinh có thể làm cách khác, nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa trong mỗi câu. Nếu thiếu điều kiện hoặc thiếu cân bằng hoặc thiếu cả hai thì trừ một nửa số điểm của PTHH đó.

    – Làm tròn đến 0,25 điểm.

    ………………………HẾT…………………

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    De thi HSG Hoa hoc lop 12 Quang Tri 2016 2017

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2018

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2018

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2018

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    QUẢNG TRỊ

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    (Đề thi có 02 trang)

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 12 THPT

    Khóa thi ngày 03 tháng 10 năm 2017

    Môn thi: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề

    Câu 1. (4,0 điểm)

    1. Cho các sơ đồ phản ứng:

    a) (A) + H2O (B) + (X). b) (A) + NaOH + H2O (G) + (X).

    c) (C) + NaOH (X) + (E). d) (E) + (D) + H2O (B) + (H) + (I).

    e) (A) + HCl (D) + (X). g) (G) + (D) + H2O (B) + (H).

    Biết A là hợp chất được tạo nên từ hai nguyên tố là nhôm và cacbon. Xác định các chất X, A, B, C, D, E, G, H, I và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    2. Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron:

    a) FeS2 + H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.

    b) FeCO3 + FeS2 + HNO3 Fe2(SO4)3 + CO2 + NO + H2O.

    3. Cho m gam hỗn hợp gồm bari và hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp tác dụng với 200 ml dung dịch chứa H2SO4 1M và HCl 1M, thu được 0,325 mol H2 và 62,7 gam chất rắn khan khi làm bay hơi hết nước. Nếu cho m gam hỗn hợp trên vào nước dư, thu được dung dịch Y, nếu cho 0,195 mol Na2SO4 vào Y thấy còn dư Ba2+, nhưng nếu cho 0,205 mol Na2SO4 vào Y thì SO42- còn dư. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định hai kim loại kiềm.

    4. Cho 39,84 gam hỗn hợp X1 gồm Fe3O4 và Cu vào dung dịch HNO3 đun nóng, thu được 0,2/3 mol NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y1 và 3,84 gam Cu. Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch Y1, không có không khí, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Viết các phương trình phản ứng và tìm giá trị của m.

    Câu 2. (4,0 điểm)

    1. Hoàn thành các phương trình phản ứng có thể xảy ra trong các trường hợp sau:

    a) Dẫn khí O3 vào dung dịch KI. b) Dẫn khí H2S vào dung dịch FeCl3.

    c) Trộn dung dịch KI với dung dịch FeBr3. d) Dẫn khí Cl2 vào dung dịch NaOH.

    e) Dẫn khí SO2 vào dung dịch KMnO4. g) Dẫn khí Cl2 vào dung dịch NaBr.

    2. Viết các phương trình phản ứng dạng ion thu gọn trong mỗi trường hợp sau:

    a) Cho Ba vào dung dịch NaHCO3.

    b) Cho từ từ CO2 đến dư qua dung dịch clorua vôi.

    c) Cho NaAlO2 vào dung dịch NH4NO3.

    d) Cho Ba(HSO3)2 vào dung dịch KHSO4.

    3. Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam sunfua của kim loại M (công thức MS) trong oxi dư. Chất rắn sau phản ứng đem hòa tan trong một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 37,8% thấy nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch thu được là 41,72%. Khi làm lạnh dung dịch này thì thoát ra 8,08 gam muối rắn (N). Lọc tách muối rắn thấy nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch là 34,7%. Viết các phương trình phản ứng và xác định công thức của muối rắn (N).

    4. Để 26,88 gam phôi Fe ngoài không khí một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X gồm Fe và các oxit. Hòa tan hết X trong 288 gam dung dịch HNO3 31,5%, thu được dung dịch Y chứa các muối và hỗn hợp khí Z gồm 2 khí, trong đó oxi chiếm 61,11% về khối lượng. Cô cạn Y, rồi nung đến khối lượng không đổi thấy khối lượng chất rắn giảm 67,84 gam. Xác định nồng độ % Fe(NO3)3 trong Y.

    Câu 3. (4,0 điểm)

    1. Nêu hiện tượng và viết phương trình ion thu gọn trong các thí nghiệm sau:

    a) Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch chứa AgNO3.

    b) Cho KHS vào dung dịch CuCl2.

    c) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch H2SO4 1M, đun nóng nhẹ.

    d) Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch hỗn hợp gồm HCl và AlCl3.

    2. Cho 37,2 gam hỗn hợp X1 gồm R, FeO và CuO (R là kim loại hóa trị II, R(OH)2 không lưỡng tính) vào 500 gam dung dịch HCl 14,6 % (dùng dư), thu được dung dịch A1, chất rắn B1 chỉ chứa một kim loại nặng 9,6 gam và 6,72 lít H2 (ở đktc). Cho dung dịch A1 tác dụng với dung dịch KOH dư, thu được kết tủa D. Nung D trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 34 gam chất rắn E gồm hai oxit. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Viết các phương trình phản ứng và tìm R.

    3. Viết phương trình phản ứng của axit salixilic lần lượt với: dung dịch NaOH; dung dịch NaHCO3; CH3OH, có mặt H2SO4 đặc, nóng; (CH3CO)2O, có mặt H2SO4 đặc, nóng.

    4. X và Y là 2 axit cacboxylic đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX<MY). Trộn X và Y theo tỉ lệ mol 1:1, thu được hỗn hợp A. Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X. Cho Z vào A được hỗn hợp B. Để đốt cháy hoàn toàn 7,616 lít hơi B (ở đktc) phải dùng vừa hết 1,3 mol oxi. Phản ứng tạo thành 58,529 lít hỗn hợp khí K (ở 1270C và 1,2 atm) chỉ gồm khí CO2 và hơi nước. Tỉ khối của K so với metan là 1,9906.

    a) Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên X, Y, Z. Biết rằng các chất này đều có mạch hở và không phân nhánh.

    b) Tính khối lượng este tạo thành khi đun nhẹ hỗn hợp B như trên với một ít H2SO4 đậm đặc làm xúc tác, biết rằng hiệu suất của phản ứng là 75% và các este tạo thành có số mol bằng nhau.

    Câu 4. (4,0 điểm)

    1. Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau:

    CH4 A B C D E CH4.

    Biết C là hợp chất hữu cơ tạp chức, D hợp chất hữu cơ đa chức.

    2. Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các chất riêng biệt sau bằng phương pháp hoá học: CH2=CH-CHO, C2H5CHO, CH3CH2OH, CH2=CH-CH2-OH, CH2=CH-COOH. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    3. Đốt cháy hết 13,36 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit ađipic, axit axetic và glixerol (trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) bằng oxi dư, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi, dẫn Y vào dung dịch chứa 0,38 mol Ba(OH)2, thu được 49,25 gam kết tủa và dung dịch Z. Đun nóng Z lại xuất hiện kết tủa. Cho 13,36 gam hỗn hợp X tác dụng với 140 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của m.

    4. Cho xenlulozơ tác dụng với anhiđrit axetic, thu được axit axetic và 82,2 gam hỗn hợp rắn gồm xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat. Để trung hòa 1/10 lượng axit tạo ra cần dùng 80 ml dung dịch NaOH 1M. Viết các phương trình phản ứng và tính khối lượng từng chất trong hỗn hợp rắn thu được.

    Câu 5. (4,0 điểm)

    1. Ankađien A có công thức phân tử C8H14 tác dụng với dung dịch Br2 theo tỷ lệ mol 1: 1 sinh ra chất B. Khi đun A với dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4 loãng, sinh ra ba sản phẩm hữu cơ là CH3COOH, (CH3)2C=O, HOOC-CH2-COOH. Xác định công thức cấu tạo của A, B và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    2. Hỗn hợp R gồm 2 anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp. Cho 20,8 gam R phản ứng tráng bạc, thu được tối đa 2 mol Ag. Nếu hiđro hóa hoàn toàn 10,4 gam R thành 2 ancol tương ứng là N và M (MN < MM), xúc tác H2SO4 đặc ở 1400C, thu được 3,62 gam hỗn hợp ete. Biết hiệu suất phản ứng ete hóa N là 50%. Tính hiệu suất phản ứng ete hóa M.

    3. Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic (MX < MY), Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X, T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z và T cần dùng vừa đủ 0,59 mol O2, thu được khí CO2 và 0,52 mol nước. Biết 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2. Tính khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng hết với dung dịch KOH.

    4. Este A1 tạo bởi 2 axit cacboxylic X1, Y1 đều đơn chức, mạch hở và ancol Z1. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam A1 bằng dung dịch NaOH, thu được dung dịch B1. Cô cạn dung dịch B1, rồi nung trong NaOH khan dư, có xúc tác CaO, thu được chất rắn R1 và hỗn hợp khí K1 gồm 2 hiđrocacbon có tỉ khối so với O2 là 0,625. Dẫn khí K1 lội qua dung dịch nước brom dư thấy có 0,24 mol một chất khí thoát ra. Cho toàn bộ lượng chất rắn R1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 0,36 mol khí CO2. Để đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam ancol Z1 cần dùng vừa đủ 0,105 mol O2, thu được CO2 và nước có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 11:6. Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Viết các phương trình phản ứng và tìm công thức cấu tạo của X1, Y1, Z1 và A1.

    Cho: H=1, C=12, N=14, O=16, Na=23, Mg=24, S=32, K=39, Fe=56, Cu=64, Ba=137.

    ———HẾT——–

    Thí sinh được dùng bảng HTTH và tính tan, không được sử dụng tài liệu khác

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    QUẢNG TRỊ

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN HÓA HỌC

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 12 THPT

    Khóa thi ngày 03 tháng 10 năm 2017

    Câu

    Ý

    Nội dung

    Điểm

    Câu 1

    1

    X

    A

    B

    C

    D

    G

    H

    CH4

    Al4C3

    Al(OH)3

    CH3COONa

    AlCl3

    NaAlO2

    NaCl

    a) Al4C3 + 12H2O 4Al(OH)3 + 3CH4

    b) Al4C3 + 4NaOH + 4H2O 4NaAlO2 + 3CH4

    c) CH3COONa + NaOH CH4 + Na2CO3

    d) 3Na2CO3 + 2AlCl3 + 3H2O 2Al(OH)3 + 6NaCl + 3CO2

    e) Al4C3 + 12HCl 4AlCl3 + 3CH4

    g) 3NaAlO2 + AlCl3 + 6H2O 4Al(OH)3 + 3NaCl

    0,25

    0,75

    2

    a) 2FeS2 + 14H2SO4 đ Fe2(SO4)3 + 15SO2 + 14H2O

    2x

    11x

    b) 3FeCO3 + 9FeS2 + 46HNO3 6Fe2(SO4)3 + 3CO2 + 46NO + 23H2O

    3x

    46x

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    3

    Gọi 2 kim loại kiềm là M: x mol; Ba: y mol

    Theo bài: nH+ = 0,6 mol và nH2 = 0,325 mol

    Axit hết và kim loại còn phản ứng với H2O

    Ta có: nH2(tác dụng với nước tạo thành)= 0,325 – 0,3 = 0,025

    nOH = 0,025.2 = 0,05 mol

    mkim loại = 62,7 – 0,2.96 -0,2.35,5 – 0,05.17 = 35,55 gam

    31,1<M<33,98 Na (23) và K (39)

    0,25

    0,25

    0,5

    4

    Gọi nFe3O4 =x mol; nCu (phản ứng) = y mol

    3Fe­3O4 + 28HNO39Fe(NO3)3 + NO + 14H2O (1)

    3Cu + 8 HNO33Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O (2)

    Cu + 2Fe(NO3)3Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2 (3)

    Fe(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O Fe(OH)2 + 2NH4NO3 (4)

    Cu(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O Cu(OH)2 + 2NH4NO3 (5)

    Cu(OH)2 + 4NH3 [Cu(NH3)4](OH)2 (6)

    Mỗi phương trình 0,1 điểm (đúng từ 5 phương trình cho điểm tuyệt đối)

    m =mFe(OH)2 = 0,1.3.90 = 27 gam

    0,5

    0,25

    0,25

    Câu 2

    1

    a) O3 + 2KI + H2O 2KOH + O2 + I2

    b) H2S + 2FeCl3 2FeCl2 + S + 2HCl

    c) 2KI + 2FeBr3 2KBr + I2 + 2FeBr2

    d) Cl2 +2NaOH NaCl + NaClO + H2O

    3Cl2 +6NaOH 5NaCl + NaClO3 + 3H2O

    e) 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O 2H2SO4 + K2SO4 + 2MnSO4

    g) Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2

    5Cl2 + Br2 + 6H2O 2HBrO3 + 10HCl

    Mỗi phương trình 0,125 điểm

    1,0

    2

    a) Ba +2H2O Ba2+ + 2OH + H2

    HCO3 + OH CO32- + H2O, Ba2+ + CO32- BaCO3

    b) CO2 + 2OCl + H2O + Ca2+ CaCO3 + 2HClO

    CO2 + CaCO3 + H2O Ca2+ + 2HCO3

    c) NH4+ + AlO2+ H2O NH3 + Al(OH)3

    d) HSO3 + H+ + SO42- + Ba2+ BaSO4 + H2O + SO2

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    3

    MS: a mol Ma + 32a = 4,4 (I)

    2MS + (0,5n+2) O2 M2On + 2SO2 (1)

    a a/2 (mol)

    M2On + 2nHNO3 2M(NO3)n + nH2O (2)

    a/2 na a (mol)

    mdd HNO3 = 500na/3

    m(dd trước khi làm lạnh) = Ma + 8na + 166,67na = 29 gam a = 0,05 mol

    Sau khi làm lạnh, khối lượng dung dịch là: 29 – 8,08 = 20,92 gam

    242 + 18m = 404 m =9 CT của muối Fe(NO3)3.9H2O

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    4

    2Fe(NO3)2 Fe2O3 + 4NO2 + 1/2O2

    a mol  2a 0,25a

    2Fe(NO3)3 Fe2O3 +6NO2 + 3/2O2

    b mol  3b 0,75b

    nN(trong Z)=1,44-1,28=0,16 mol mZ=(0,16.14.100)/(100-61,11)=5,76 gam

    Sơ đồ: X + HNO3 Muối + Z + H2O

    mX + 1,44.63 = 0,16.180 + 0,32.242 + 0,74.18

    mX = 34,24 gam m(dung dịch sau)=34,24+288 – 5,76=316,48 gam

    Vậy: C%(Fe(NO3)3) = (0,32.242.100)/316,48 = 24,47%

    0,25

    0,5

    0,25

    Câu 3

    1

    a) Có kết tủa xám: Ag+ + NH3 + H2O AgOH + NH4+

    Sau đó kết tủa tan dần, tạo dung dịch trong suốt

    AgOH + 2NH3 [Ag(NH3)2]+ + OH

    b) Xuất hiện kết tủa đen: Cu2+ + HS CuS + H+

    c) Dung dịch có màu vàng và có khí không màu hóa nâu trong không khí bay ra

    3Fe2+ + NO3 + 4H+ 3Fe3+ + NO + 3H2O, 2NO + O2 NO2

    d) Ban đầu chưa xuất hiện kết tủa, sau đó mới có kết tủa keo trắng nếu nhỏ tiếp dung dịch NaOH đến dư vào thì kết tủa tan

    OH + H+ H2O, Al3+ + 3OH Al(OH)3, Al(OH)3+OH AlO2 +2H2O

    Viết sai hoặc không viết phương trình trừ nửa số điểm

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    2

    Cho X + HCl dư H2, nên R là kim loại đứng trước H

    Vì axit dư, nên R hết B1:Cu A1 không có CuCl2, Rắn E: RO và Fe2O3

    R + 2HCl → RCl2 + H2 (1)

    FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O (2)

    CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O (3)

    R + CuCl2 → RCl2 + Cu (4)

    HCl + KOH → KCl + H2O (5)

    RCl2 + 2KOH → R(OH)2 + 2KCl (6)

    FeCl2 + 2KOH → Fe(OH)2 + 2KCl (7)

    R(OH)2 RO + H2O (8)

    2Fe(OH)2 + ½ O2 Fe2O3 + 2H2O (9)

    Ta có: nCuO=nCuCl2=nCu=0,15 mol

    nRCl2 = nR = nH2+nCuCl2=0,3+0,15= 0,45 mol

    nRO = nR(OH)2 = nRCl2 = 0,45 mol

    Gọi n(FeO ban đầu) = x mol

    0,5

    0,25

    0,25

    3

    HO-C6H4-COOH + 2NaOH → NaO-C6H4-COONa + 2H2O

    HO-C6H4-COOH + NaHCO3 → HO-C6H4-COONa + H2O + CO2

    HO-C6H4-COOH + CH3OH HO-C6H4-COOCH3 + H2O

    HO-C6H4-COOH+(CH3CO)2OCH3COO-C6H4-COOH+CH3COOH

    Mỗi phương trình 0,25 điểm

    1,0

    4

    Ta có: nB=0,34 mol, nCO2+nH2O = 2,14 mol, nH2O=1 mol và nCO2=1,14 mol

    Đặt CT chung các chất trong B là có:

    + () O2CO2 + H2O

    = 3,35 ; = 5,88 ; = 2 X có 3 C; Y có 4 C; Z có 3 C và 2 O trong phân tử Z có công thức là C3H8O2. Đặt X là C3H6-2aO2 và Y là C4H8-2aO2

    với nX = nY = x mol; nZ = z mol.

    nH2O = (3 – a)x + (4 – a)x + 4z = 1 a = 1 X là C3H4O2; Y là C4H6O2.

    a) CTCT của X: CH2=CH-COOH: Axit propenoic

    Y: CH2=CH-CH2-COOH hoặc CH3-CH=CH-COOH

    Axit but-3-enoic hoặc Axit but-2-enoic

    Z: OH-CH2-CH2-CH2-OH hoặc CH3-CH(OH)-CH2-OH

    Propan-1,3-điol hoặc Propan-1,2-điol.

    b) 2RCOOH + C3H6(OH)2 (RCOO)2C3H6 + 2H2O

    Do A hết, Z dư nên số mol mỗi este = (0,12:2):3×75/100 = 0,015 mol

    (C2H3COO)2C3H6 = 2,76 gam; (C3H5COO)2C3H6 = 3,18gam

    C2H3COOC3H6OOC-C3H5 = 2,97 gam

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 4

    1

    2CH4 + O2 2CH3OH

    CH3OH + CO CH3COOH

    CH3COOH + C2H4(OH)2 CH3COOC2H4OH + H2O

    CH3COOC2H4OH + CH3COOH (CH3COO)2C2H4 + H2O

    (CH3COO)2C2H4 + NaOH CH3COONa + C2H4(OH)2

    CH3COONa + NaOH CH4 + Na2CO3

    Mỗi phương trình phản ứng 0,125 điểm, điều kiện phản ứng 0,25 điểm

    1,0

    2

    Dùng dung dịch AgNO3/NH3 dư phân biệt được 2 nhóm:

    Tạo kết tủa Ag: CH2=CH-CHO, C2H5CHO

    R-CHO+2AgNO3+3NH3+H2OR-COONH4+2Ag+ 2NH4NO3

    Không hiện tượng gì: CH2=CH-CH2-OH, CH2=CH-COOH, CH3CH2OH

    Cho mẩu thử từ CH2=CH-CHO, C2H5CHO tác dụng với dung dịch Br2/CCl4

    – Nếu làm mất màu Br2/CCl4 CH2=CH-CHO, không hiện tượng là C2H5CHO

    Phản ứng: CH2=CH-CHO + Br2 CH2Br-CHBr-CHO

    – Các mẩu thử còn lại làm quỳ tím chuyển màu đỏ là CH2=CH-COOH, không làm đổi màu quỳ tím là: CH2=CH-CH2-OH, CH3CH2OH.

    – Cho 2 mẩu thử còn lại tác dụng dung dịch brom. Nếu mất màu dung dịch brom trong CCl4 là CH2=CH-CH2-OH, không làm mất là CH3CH2OH

    CH2=CH-CH2-OH + Br2 CH2Br-CHBr-CH2OH

    Nhận biết và viết đúng phương trình mỗi chất 0,25 điểm

    1,0

    3

    Do số mol 2 axit C4H6O2 và C2H4O2 bằng nhau 2 axit là C3H5O2

    Coi hỗn hợp X gồm : C3H5O2 a mol và C3H8O3 b mol

    C3H5O2 3CO2

    a 3a

    C3H8O3 3CO2

    b 3b

    Do đun lại xuất hiện kết tủa có 2 muối tạo thành

    CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O

    0,25 0,25 0,25

    2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2

    0,26 (0,13=0,38-0,25)

    Hoặc: nBaCO3 = nOH – nCO2 nCO2 = 0,38.2 – 0,25=0,51

    C3H5O2 + KOH → C2H4COOK + H2O (5)

    0,12 0,12 0,12

    nKOH bđ = 0,14 mol → nKOH dư = 0,02 mol ; nmuối = 0,12 mol

    Khối lượng chất rắn : m = 0,12 x 111 + 0,02 x 56 = 14,44 gam

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    4

    Gọi n[C6H7O2(OCOCH3)3]n=x mol, n[C6H7O2(OH)(OCOCH3)2]n=y mol

    CH3COOH  = 10.n NaOH= 0,8 mol

    [C6H7O2(OH)3]n+3n(CH3O)2O[C6H7O2(OCOCH3)3]n + 3nCH3COOH

    [C6H7O2(OH)3]n+2n(CH3O)2O[C6H7O2(OH)(OCOCH3)2]n + 2nCH3COOH

    CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

    m[C6H7O2(OCOCH3)3]n = 288.nx = 288.0,2 = 57,6 gam

    m[C6H7O2(OH)(OCOCH3)2]n = 246.nx = 246.0,1 = 24,6 gam

    0,5

    0,25

    0,25

    Câu 5

    1

    Khi đun A với dung dịch KMnO4 trong H2SO4 sinh ra:

    CH3COOH, (CH3)2C = O, HOOCCH2COOH

    Công thức cấu tạo của A là (CH3)2C = CH – CH2 – CH = CH – CH3

    B là (CH3)2CBr-CHBr CH2 – CH = CH – CH3

    hoặc (CH3)2C = CH – CH2 – CHBr – CHBr – CH3

    5(CH3)2C = CH – CH2 – CH = CH – CH3 + 14KMnO4 + 21H2SO4 5(CH3)2CO + 5CH2(COOH)2 + 5CH3COOH + 14MnSO4 + 7K2SO4 + 21H2O

    0,5

    0,5

    2

    Nếu R không có HCHO thì loại

    Vậy R gồm: HCHO a mol và CH3CHO b mol 


    2ROH R2O + H2O. Gọi hiệu suất H%, H%=100.h
    32.0,2.0,5 + 46.0,1.h -18.0,05-18.0,05h = 3,62h =0,3567 H%=35,67%

    0,25

    0,5

    0,25

    3

    Cách 1:

    Ancol no hai chức.

    Suy ra = 0,47/0,13=3,6 C3H6(OH)2

    mE + mKOH = m + mC3H6(OH)2 + mH2O m = 4,68 gam

    Cách 2:

    Ta có: 72.0,04 + 14.0,02 + 38.0,04 = m = 4,68 gam

    0,25

    0,5

    0,25

    4

    Tìm Z1: Do Z : no, hở: CnH2n+2Ok

    CnH2n+2Ok + O2 → nCO2 + (n+1)H2O

    Ta có:

    Xác định X1, Y1: Do = 32.0,625=20có CH4 và RHnCH4= 0,24 mol

    X1 là CH3COOHCH3COONa:0,24 molRCOONa=0,36-0,24=0,12mol

    Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O

    CH3COONa + NaOH Na2CO3 + CH4

    RCOONa + NaOH Na2CO3 + RH

    Do nX1 : nY1 = 2 : 1 A1: (CH3COO)2C3H5(OCOCH=CH2)

    0,5

    0,5

    Ghi chú: Thí sinh có thể làm cách khác, nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa trong mỗi câu. Nếu thiếu điều kiện hoặc thiếu cân bằng hoặc thiếu cả hai thì trừ một nửa số điểm của PTHH đó. Làm tròn đến 0,25 điểm.

    ………………………HẾT…………………….

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    De thi va dap an HSG lop 12Quang TriNam hoc 20172018

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2019

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2019

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2019

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    QUẢNG TRỊ

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    (Đề thi có 2 trang)

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 12 THPT

    Khóa thi ngày 02 tháng 10 năm 2018

    Môn thi: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề

    Câu 1. (4,0 điểm)

    1. Sắp xếp theo chiều tăng các tính chất sau:

    a) Tính axit, tính oxi hóa của dãy chất: HClO, HClO2, HClO3 và HClO4.

    b) Tính axit, tính khử của dãy chất: HF, HCl, HBr, HI.

    2. Cho hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được SO2 (sản phẩm khử duy nhất) và một phần kim loại không tan. Cho phần kim loại không tan tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng hết với dung dịch KMnO4 đun nóng (đã axit hóa bằng dung dịch H2SO4 loãng dư). Sục SO2 vào nước clo. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    3. Chia 28,3 gam hỗn hợp B gồm Al, Mg và FeCO3 thành hai phần bằng nhau:

    Phần 1: Tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 0,225 mol hỗn hợp khí.

    Phần 2: Tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng, dư, thu được dung dịch C và 0,275 mol hỗn hợp D gồm CO2, SO2.

    Viết các phương trình phản ứng và tính số mol mỗi chất trong B.

    4. Hòa tan m gam hỗn hợp gồm CuCl2 và FeCl3 vào nước, thu được dung dịch C. Chia dung dịch C thành 2 phần bằng nhau:

    – Cho lượng dư khí hiđro sunfua vào phần 1, thu được 1,28 gam kết tủa.

    – Cho lượng dư dung dịch Na2S vào phần 2, thu được 3,04 gam kết tủa.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Viết các phương trình phản ứng và tính giá trị của m.

    Câu 2. (4,0 điểm)

    1. Viết các phương trình phản ứng trong các thí nghiệm sau:

    a) Cho dung dịch H2SO4 tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2.

    b) Cho dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch AlCl3.

    c) Cho Ba tác dụng với dung dịch NaHSO3.

    d) Cho Mg tác dụng với dung dịch NaHSO4.

    e) Cho dung dịch NaHCO3 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2.

    f) Cho Na tác dụng với dung dịch CuSO4.

    2. Viết phương trình phản ứng điều chế các chất sau:

    a) N2, H3PO4, CO, HNO3, HCl trong phòng thí nghiệm.

    b) Photpho, supephotphat đơn, phân ure trong công nghiệp.

    3. Nung hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 (Al + Fe3O4 Al2O3 + Fe, không có không khí), thu được 18,54 gam hỗn hợp A. Chia A thành 2 phần:

    – Phần 1: Tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 0,18 mol H2 và 5,04 gam chất rắn không tan.

    Phần 2: Tác dụng với 480 ml dung dịch HNO3 1M, thu được 0,04 mol NO và dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp các muối. Tính giá trị của m. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    4. Hòa tan hết m gam hỗn hợp R gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào nước, thu được 0,15 mol khí H2 và dung dịch X. Sục 0,32 mol khí CO2 vào dung dịch X, thu được dung dịch Y chỉ chứa các ion Na+, HCO3, CO32- và kết tủa Z. Chia dung dịch Y thành 2 phần bằng nhau:

    – Cho từ từ đến hết phần 1 vào dung dịch chứa 0,12 mol HCl, thu được 0,075 mol CO2, coi tốc độ phản ứng của HCO3, CO32- với H+ bằng nhau.

    – Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,12 mol HCl vào phần 2, thu được 0,06 mol CO2.

    Tính giá trị của m. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    Câu 3. (4,0 điểm)

    1. Viết các phương trình phản ứng trong các thí nghiệm sau:

    a) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ba(HCO3)2.

    b) Cho từ từ NH3 đến dư vào dung dịch CuCl2.

    c) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2.

    d) Cho Fe tác dụng với dung dịch AgNO3 dư.

    e) Cho Mg tác dụng với dung dịch FeCl3 dư.

    f) Sục khí NO2 tác dụng với dung dịch NaOH.

    2. Cho dung dịch H2SO4 loãng tác dụng lần lượt với các dung dịch riêng biệt sau: BaS, Na2S2O3, Na2CO3, Fe(NO3)2. Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    3. Cho kim loại M có hóa trị II, tác dụng với dung dịch CuSO4, lọc tách được 7,72 gam chất rắn A. Cho 1,93 gam A tác dụng với dung dịch axit HCl dư, thu được 0,01 mol khí. Mặt khác, cho 5,79 gam A tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được 19,44 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định kim loại M.

    4. Hòa tan hoàn toàn 9,96 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe bằng dung dịch chứa 1,175 mol HCl, thu được dung dịch Y. Thêm dung dịch chứa 1,2 mol NaOH vào dung dịch Y, phản ứng hoàn toàn, lọc kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 13,65 gam chất rắn. Viết phương trình phản ứng và tính số mol của Al, Fe trong hỗn hợp X.

    Câu 4. (4,0 điểm)

    1. Dùng công thức tổng quát để viết các phương trình phản ứng sau:

    a) Este + NaOH  1 muối + 2 ancol

    b) Este + NaOH  1 muối + 1 anđehit

    c) Este + NaOH  2 muối + nước

    d) Este + NaOH  2 muối + 1 ancol + nước

    2. Chất A có công thức phân tử C5H12O. Khi oxi hoá A trong ống đựng CuO nung nóng cho xeton, khi tách nước cho anken B. Oxi hoá B bằng KMnO4 (trong dung dịch H2SO4 loãng), thu được hỗn hợp xeton và axit. Xác định công thức cấu tạo của A, B và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    3. Cho 12,24 gam hỗn hợp D gồm C2H6, C2H4, C3H4 vào dung dịch AgNO3/NH3 dư, phản ứng kết thúc, thu được 14,7 gam kết tủa. Mặt khác 0,19 mol hỗn hợp D phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,14 mol Br2. Viết các phương trình phản ứng và tính số mol mỗi chất trong 12,24 gam hỗn hợp D.

    4. Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este no, mạch hở (chỉ chứa nhóm chức este) bằng dung dịch NaOH vừa đủ. Chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được 12,3 gam muối khan Y của một axit hữu cơ và hỗn hợp Z gồm 2 ancol, số nguyên tử cacbon trong mỗi phân tử ancol không quá 3 nguyên tử. Đốt cháy hoàn toàn muối Y, thu được 0,075 mol Na2CO3. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Z, thu được 0,15 mol CO2 và 0,24 mol H2O. Xác định công thức cấu tạo của 2 este.

    Câu 5. (4,0 điểm)

    1. Xác định các chất và viết các phương trình phản ứng sau:

    a) Y + NaOH  Z + C + F + H2O

    b) Z + NaOH  CH4 + … (Biết nZ: nNaOH = 1 : 2)

    c) C + [Ag(NH3)2]OH  D + Ag…

    d) D + NaOH  E + …

    e) E + NaOH  CH4 +…

    f) F + CO2 + H2O  C6H5OH + …

    2. Cho m gam hỗn hợp A gồm axit axetic, axit benzoic, axit ađipic, axit oxalic tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được a gam muối. Nếu cho m gam hỗn hợp A ở trên tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 vừa đủ, thu được b gam muối. Tìm biểu thức liên hệ giữa m, a và b.

    3. Đốt cháy hoàn toàn 20,8 gam G gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở G1 và một ancol đơn chức, mạch hở G2, thu được 1 mol CO2 và 1,2 mol H2O. Tìm công thức phân tử của G1, G2, biết rằng G2 có số nguyên tử cacbon nhiều hơn G1.

    4. Oxi hóa 0,08 mol một ancol đơn chức, thu được hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic, một anđehit, ancol dư và nước. Ngưng tụ toàn bộ X rồi chia thành hai phần bằng nhau:

    – Phần 1: Tác dụng hết với Na, thu được 0,0225 mol H2.

    – Phần 2: Tác dung hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 0,09 mol Ag.

    Viết các phương trình phản ứng và tính % ancol bị oxi hóa.

    Cho: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Ag=108; Ba=137.

    —————– HẾT —————–

    Thí sinh được dùng bảng tuần hoàn và tính tan, không được sử dụng tài liệu khác

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    QUẢNG TRỊ

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN HÓA HỌC

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 12 THPT

    Khóa thi ngày 02 tháng 10 năm 2018

    Câu

    Ý

    Nội dung

    Điểm

    Câu 1

    1

    + Độ mạnh tính axit: HClO < HClO2 < HClO3 < HClO4

    + Tính oxi hóa tăng: HClO4 < HClO3 < HClO2 < HClO

    + Độ mạnh tính axit: HF < HCl < HBr < HI

    + Tính khử tăng: HF < HCl < HBr < HI

    Mỗi ý 0,25 điểm.

    1,0

    2

    2Fe + 6H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

    2Fe3O4 + 10H2SO4 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O

    Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    10HCl + 2 KMnO4 + 3H2SO4K2SO4 + 2MnSO4 + 5Cl2 + 8 H2O

    10FeCl2 + 6 KMnO4 + 24H2SO4 3K2SO4 + 6MnSO4 + 5Fe2(SO4)3 + 10Cl2 + 24 H2O

    SO2 + Cl2 + 2H2O 2HCl + H2SO4

    Mỗi phương trình 0,125 điểm, riêng phương trình 6 0,25 điểm.

    1,0

    3

    Gọi x, y, z lần lượt là số mol của Mg, Al, FeCO3 trong hỗn hợp B

    Phần 1: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (1)

    2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (2)

    FeCO3 + 2HCl → FeCl2 + CO2 + H2O (3)

    Phần 2: Mg + 2H2SO4 (đặc) MgSO4 + SO2 +2H2O (4)

    2Al + 6H2SO4 (đặc) Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (5)

    2FeCO3 + 4H2SO4 (đặc) Fe2(SO4)3 + SO2 + 2CO2 + 4H2O(6)

    1,0

    4

    Phần 1: CuCl2 + H2S → CuS↓ + 2HCl (1)

    2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S↓ + 2HCl (2)

    Phần 2: CuCl2 + Na2S → CuS↓ + 2NaCl (3)

    2FeCl3 + 3Na2S → 2FeS↓ + S↓ + 6NaCl (4)

    Đặt số mol CuCl2 và FeCl3 trong mỗi phần là x và y mol

    m = 2(135.0,01 + 162,5.0,02) = 9,2 gam

    1,0

    Câu 2

    1

    a) H2SO4 + Ba(HCO3)2 BaSO4↓ + 2CO2 + 2H2O

    b) Na2CO3 + AlCl3 + H2O NaCl + Al(OH)3↓ + CO2

    c) Ba+2H2OBa(OH)2 + H2

    Ba(OH)2 +2NaHSO3BaSO3+Na2SO3+ 2H2O

    d) Mg + 2NaHSO4 Na2SO4 + MgSO4 + H2

    e) Ca(OH)2 + 2NaHCO3 CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

    f) 2Na + 2H2O NaOH + H2

    CuSO4 + 2NaOH Na2SO4 + Cu(OH)2

    1,0

    2

    NH4Cl + NaNO2 N2 + NaCl + 2H2O

    P + 5HNO3 đặc H3PO4 + 5NO2 + H2O

    HCOOH CO + H2O

    NaNO3(rắn) + H2SO4(đặc) HNO3 + NaHSO4 

    NaCl(rắn) + H2SO4(đặc) HCl + NaHSO4 

    Ca3(PO4)2 + 3SiO2 + 5C 3CaSiO3 + 2P + 5CO

    CO2 + 2NH3 (NH2)2CO + H2O

    Ca3(PO4)2 + 2H2SO4(đặc) Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4

    1,0

    3

    Phản ứng: 8Al + 3Fe3O4 4Al2O3 + 9Fe (1)

    Do A + NaOH  H2 Al dư Fe3O4 hết

    Phần 1: 2Al  3H2 nAl dư =0,18.2/3 = 0,12 mol

    Chất rắn là Fe mFe= 5,04 gam n= 0,09 mol nAl2O3(1) =0,04 mol

    Ta có m1 = 5,04 + 27.0,12 + 102.0,04 = 12,36 gam m2 = 6,18 gam

    Suy ra: m(Phần 1)/m(Phần 2) =2/1

    Phần 2: nFe: 0,045 mol, nAl : 0,06 mol và nAl2O3 = 0,02 mol

    Bảo toàn H+ : nHNO3 = 6nAl2O3 + 10nNH4NO3 + 4nNO

    0,48 = 0,02.6 + 10.nNH4+ + 4.0,04 nNH4NO3 = 0,02 mol

    Bảo toàn N: nNO3 tạo muối = 0,48 – 0,02 – 0,04 = 0,42 mol

    Vậy : m = 0,42.62 + 0,02.18 + 56.0,045 +27.0,1 = 31,62 gam

    1,0

    4

    Gọi a, b lần lượt là số mol CO32- và HCO3 trong 1/2 Y

    Phần 2: 0,06 mol < 0,07 mol H+ hết

    nCO32- = a = nH+ – nCO2 = 0,12 – 0,06 = 0,06 mol

    Phần 1: H+ hết

    HCO3 + H+ H2O + CO2

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2019 14 + 2H+ H2O + CO2

    Trong Y: 0,12 mol CO32-, 0,08 mol HCO3 0,24 + 0,08 = 0,32 mol Na+

    Bảo toàn cacbon: nBaCO3 = nBa(OH)2= 0,32 – 0,2 = 0,12 mol

    Sơ đồ: R + H2O NaOH + Ba(OH)2 + H2

    m + (0,16 + 0,12 + 0,15).18 = 40.0,32 + 0,12.171 + 0,15.2

    Vậy m = 25,88 gam

    1,0

    Câu 3

    1

    a) Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3 ↓+ Na2CO3 + 2H2O

    b) CuCl2 + 2H2O + 2NH3 → Cu(OH)2 + 2NH4Cl

    Cu(OH)2 + 4NH3 [Cu(NH3)4](OH)2

    c) CO2 + 2H2O + NaAlO2 → Al(OH)3↓ + NaHCO3

    d) 2AgNO3 + Fe2Ag + Fe(NO3)2

    AgNO3 + Fe(NO3)2 → Ag + Fe(NO3)3

    e) Mg + 3FeCl3 → MgCl2 + 2FeCl2

    f) 2NO2 + 2NaOH NaNO2 + NaNO3 + H2O

    1,0

    2

    – Dung dịch BaS: tạo khí mùi trứng thối và kết tủa trắng

    BaS + H2SO4 H2S + BaSO4

    – Dung dịch Na2S2O3 : tạo khí mùi sốc và kết tủa vàng

    Na2S2O3 + H2SO4 S + SO2 + Na2SO4 + H2O.

    Dung dịch Na2CO3 : tạo khí không màu, không mùi

    Na2CO3 + H2SO4 CO2 + Na2SO4 + H2O

    Dung dịch Fe(NO3)2 : tạo khí không màu hóa nâu trong không khí

    3Fe2+ + 4H+ + NO3 3Fe3+ + NO + 2H2O , 2NO + O2 2NO2

    1,0

    3

    Chất rắn Y gồm có Cu và M dư (vì A có phản ứng với HCl)

    Bảo toàn e: nM(dư) = n(H2) = 0,01 mol

    Vậy trong 1,93 gam A có 0,01 mol M

    Trong 5,79 gam A có 0,03 mol M

    Bảo toàn e: nAg = 2.0,03 + 2nCu = 0,18 mol nCu = 0,06 mol

    Ta có: 0,03M + 0,06.64 = 5,79 M = 65. Vậy M là Zn.

    1,0

    4

    Gọi x, y lần lượt là số mol của Al và Fe trong 9,96 gam hỗn hợp X

    2Al + 6HCl 2AlCl3 +3 H (1) HCl + NaOH NaCl + H2O (3)

    Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (2) FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl (4)

    AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl (5)

    Có thể: Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O (6)

    Nung kết tủa: 2Fe(OH)2 + 3/2 O2 Fe2O3 + 2H2O (7)

    2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O (8)

    Theo (1 5): Số mol NaOH còn lại sau (5): 1,2 – 1,175=0,025 mol

    TH 1: x 0,025 mol, không có (8)

    (0,015<0,025): Thỏa mãn

    TH 2:x >0,025 mol (0,025<0,056): Thỏa mãn

    1,0

    Câu 4

    1

    a) ROOC-R’-COOR” + 2NaOH ROH + R”OH + NaOOC-R’-COONa

    b) RCOOCH=CH2 + NaOH RCOONa + CH3CHO

    c) RCOOC6H4R’ + 2NaOH RCOONa + NaOC6H4R’ + H2O

    d) ROOC-R’-COOC6H4R” + 3NaOH

    ROH + NaOOC-R’-COONa + NaOC6H4R’ + H2O

    1,0

    2

    – Khi oxi hoá A  xeton, khi tách nước cho anken B Chất A phải là ancol no đơn chức bậc hai. Oxi hoá B  hỗn hợp xeton và axit công thức cấu tạo của B: CH3 – C(CH3) = CH – CH3, A: (CH3)2CH-CH(OH)CH3

    – Phản ứng:

    CH3-CH(CH3)-CH(OH)-CH3+CuOCH3-CH(CH3)-CO-CH3+Cu+ H2O

    CH3-CH(CH3)-CH(OH)-CH3 CH3-CH(CH3) = CH-CH3 +H2O

    5CH3 – C(CH3) = CH – CH3 + 6KMnO4 + 9H2SO4

    5CH3COCH3 + 5CH3COOH + 3K2SO4 + 6MnSO4 + 9H2O

    1,0

    3

    Gọi x, y, z lần lượt là số mol của C2H6, C2H4, C3H4 trong 12,24 gam D

    CH3-C Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2019 15 CH +Ag[(NH3)2]OH CH3-CĐề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2019 16 CAg +2NH3 + H2O (1)

    C2H4 + Br2 BrH2C – CH2Br (2)

    CH3 – C Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2019 17 CH + 2 Br2 CH3– CBr2 – CHBr2 (3)

    Theo (13) và bài ra ta có hệ:

    1,0

    4

    Ta có

    Gọi CT chung của Z là có CH3OH

    Þ Z có ít nhất 1 ancol đa chức và axit tạo muối Y đơn chức

    Gọi Y là RCOONa

    Þ R = 15 Y là CH3COONa

    Trong Z: ancol còn lại là đa chức C2H4(OH)2 hoặc C3H8Oz (z=2 hoặc 3)

    TH 1: Nếu 2 ancol là CH3OH và C2H4(OH)2 và x, y là số mol của 2 ancol tương ứng

    Þ nNaOH = x + 2y = 0,15 (thỏa mãn)

    Þ CTCT của 2 este là CH3COOCH3 và (CH3COO)2C2H4

    TH 2: Nếu 2 ancol là CH3OH và C3H8-z(OH)z; a và b là số mol của 2 ancol tương ứng

    Þ nNaOH = a+zb =0,06+0,03z = 0,15Þ z = 3

    Þ CTCT của 2 este là CH3COOCH3 và (CH3COO)3C3H5

    1,0

    Câu 5

    1

    CH2(COONa)2 + 2NaOH CH4 + 2Na2CO3

    CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH CH3COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O

    CH3COONH4 + NaOH NH3 + CH3COONa

    CH3COONa + NaOH CH4 + Na2CO3

    C6H5ONa + CO2 + H2O C6H5OH + NaHCO3

    0,75

    2

    Sơ đồ: – COOH  – COONa

    2 – COOH  (- COO)2­Ca

    0,75

    3

    – Đốt cháy axit no đơn chức mạch hở tạo số mol CO2 = số mol H2O

    Mà sản phẩm khi đốt cháy G có

    Vậy ancol phải no, đơn chức

    Vì axit có 2 nguyên tử O còn ancol có 1 nguyên tử O nên ta có:

    – Hỗn hợp G : Axit: CnH2nO2 : 0,1 mol; Ancol: CmH2m +2O: 0,2 mol

    Bảo toàn nguyên tố C có: 0,1.n + 0,2.m = 1

    Vì G2 có số nguyên tử cacbon nhiều hơn G1 nên n=2 và m =4.

    G1: C2H4O2, G2: C4H10O

    1,0

    4

    Vì oxi hóa tạo anđehit ancol bậc 1: RCH2OH

    2RCH2OH + O2 2RCHO + 2H2O (1)

    RCH2OH + O2 RCOOH + H2O (2)

    RCH2OH (dư) RCH2OH (dư)

    X gồm RCOOH, RCHO, RCH2OH, H2O

    2RCOOH + 2Na 2RCOONa + H2 (3)

    2RCH2OH +2 Na 2RCH2ONa + H2 (4)

    2H2O + 2Na 2NaOH + H2 (5)

    RCHO + 2[Ag(NH3)2]OH RCOONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O (5) (RH)

    Nếu R là H: HCHO + 4[Ag(NH3)2]OH (NH4)2CO3 + 4Ag + 6NH3 + 2H2O (7)

    HCOOH + 2[Ag(NH3)2]OH (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH3 + H2O (8)

    ta có: c= 0,005 mol

    TH 1: nAg = 2b = 0,09 b = 0,045 > 0,035 (loại).

    TH 2: n Ag = 4b + 2c = 0,09 b = 0,02 mol và a = 0,015 mol

    Vậy phần trăm khối lượng ancol bị oxi hóa là:

    1,5

    Ghi chú: Thí sinh có thể làm cách khác, nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa trong mỗi câu. Nếu thiếu điều kiện hoặc thiếu cân bằng hoặc thiếu cả hai thì trừ một nửa số điểm của PTHH đó. Làm tròn đến 0,25 điểm.

    —————– HẾT —————–

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    De thi va dap an HSG Hoa hoc lop 12 20182019 Tinh Quang Tri

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2020

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2020

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2020

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    QUẢNG TRỊ

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    (Đề thi có 2 trang)

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 12 THPT

    Khóa ngày 02 tháng 10 năm 2019

    Môn thi: HÓA HỌC 12

    Thời gian làm bài: 180 phút

    (không kể thời gian giao đề)

    Câu 1. (4,0 điểm)

    1. Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng xảy ra với mỗi trường hợp sau:

    a) Cho dung dịch H2SO4 đặc vào saccarozơ sau đó đun nhẹ.

    b) Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch AgNO3 dư.

    c) Cho đạm Ure vào dung dịch nước vôi trong.

    d) Cho từ từ dung dịch H2SO4 đến dư vào dung dịch NaAlO2.

    2. Cho hỗn hợp rắn gồm FeS2, NaCl, NaBr và NaI phản ứng với dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng, thu được hỗn hợp khí. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    3. Cho m gam Na vào 300 ml dung dịch hỗn hợp A gồm HCl 1M và AlCl3 0,5M. Viết các phương trình phản ứng và tính giá trị của m để khi kết thúc các phản ứng thu được 0,1 mol kết tủa.

    4. Hòa tan hoàn toàn Al bằng V ml dung dịch H2SO4 1M và HCl 1M, thu được dung dịch Y chứa Al2(SO4)3, AlCl3 và H2SO4. Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào Y, thấy khối lượng kết tủa tạo thành phụ thuộc vào số mol Ba(OH)2 theo đồ thị hình bên. Dựa vào đồ thị, hãy viết các phản ứng ứng xảy ra ứng với mỗi đoạn và tìm giá trị của y.

    Câu 2. (4,0 điểm)

    1. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1. Viết cấu hình electron, xác định vị trí trong bảng tuần hoàn và tính số electron độc thân của nguyên tử nguyên tố R ở trạng thái cơ bản.

    2. Viết phương trình phản ứng dưới dạng ion thu gọn cho các thí nghiệm sau:

    a) Hòa tan FeSx trong dung dịch HNO3 đặc, dư và đun nóng.

    b) Cho dung dịch K2S dư vào dung dịch Fe2(SO4)3.

    c) Cho dung dịch NH4HSO4 vào dung dịch Ba(HSO3)2.

    d) Cho a mol kim loại Ba vào dung dịch chứa a mol NH4HCO3.

    3. Cho hỗn hợp gồm a mol Mg và b mol Cu tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,3M và Cu(NO3)2 0,25 M. Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và chất rắn B. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 3,6 gam hỗn hợp gồm 2 oxit. Hòa tan hoàn toàn B trong H2SO4 đặc, nóng được 0,09 mol khí SO2. Tính giá trị của a và b.

    4. Hòa tan hoàn toàn 27,04 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al2O3 Mg(NO3)2 vào dung dịch chứa hai chất tan NaNO3 và 1,08 mol H2SO4 (loãng). Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 0,28 mol hỗn hợp Z gồm N2O, H2. Tỷ khối của Z so với H2 bằng 10. Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 2,28 mol NaOH, thu được 27,84 gam kết tủa. Tính phần trăm khối lượng của nhôm kim loại có trong X.

    Câu 3. (4,0 điểm)

    1. Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng khi cho:

    a) Dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl3.

    b) Dòng khí H2S qua dung dịch FeCl3.

    c) Dung dịch KI vào dung dịch FeCl3, khi phản ứng xong cho thêm vài giọt hồ tinh bột.

    d) Từ từ dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Na2CO3 theo tỉ lệ số mol 1:1 và đun nóng.

    2. Sắp xếp các dung dịch: H2SO4, HCl, NaOH, Na2CO3 và Na2SO4 có cùng nồng độ 0,1M theo chiều tăng pH của dung dịch và giải thích bằng số liệu cụ thể thứ tự sắp xếp đó.

    3. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M (hóa trị n không đổi) trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư, thu được dung dịch A và khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Hấp thụ hết lượng SO2 bằng dung dịch chứa 0,1 mol NaOH (dư), thu được dung dịch chứa 5,725 gam chất tan. Thêm vào m gam X một lượng kim loại M gấp đôi lượng kim loại M có trong X, thu được hỗn hợp Y. Cho Y tan hết trong dung dịch HCl dư, thu được 0,0775 mol H2. Thêm vào m gam X một lượng Fe bằng lượng Fe có trong X, thu được hỗn hợp Z. Cho Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được dung dịch B chứa 5,605 gam muối. Viết các phương trình phản ứng và xác định M.

    4. Hòa tan hoàn toàn 6,84 gam hỗn hợp E gồm Mg và kim loại M có hóa trị không đổi cần một lượng dung dịch HNO3 loãng, vừa đủ, thu được 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2 và N2O có tỉ khối so với H2 là 16 và dung dịch F. Chia F thành 2 phần bằng nhau. Đem cô cạn phần 1, thu được 25,28 gam muối khan. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 4,35 gam kết tủa. Viết các phương trình phản ứng và xác định kim loại M.

    Câu 4. (4,0 điểm)

    1. Xác định các chất A1, A2, A3, A4, A5, A6 là các hiđrocacbon khác nhau và viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau đây:

    2. Các chất hữu cơ A, B, C, D có cùng công thức phân tử C4H6O4 đều phản ứng với dung dịch NaOH theo tỷ lệ mol 1:2. Trong đó: A, B đều tạo ra một muối, một rượu; C, D đều tạo ra một muối, một rượu và nước. Biết rằng khi đốt cháy muối do A, C tạo ra thì trong sản phẩm cháy không có nước. Xác định A, B, C, D và viết phương trình phản ứng với dung dịch NaOH.

    3. Đốt cháy 26,7 gam chất hữu cơ F bằng không khí vừa đủ, sản phẩm cháy cho qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, dư và bình 2 đựng nước vôi trong dư. Kết thúc các phản ứng, khối lượng bình 1 tăng thêm 18,9 gam, bình 2 xuất hiện 90 gam kết tủa, khí thoát ra khỏi bình 2 có thể tích 104,16 lít (đktc). Cho không khí có 20% thể tích là O2 và 80% thể tích là N2, F có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Xác định công thức phân tử của F.

    4. Cho X và Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở (có một nối đôi C=C); Z là ancol no, mạch hở; T là este ba chức tạo bởi X, Y và Z. Chia 40,38 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành 3 phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần 1, thu được 0,5 mol CO2 và 0,53 mol H2O. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch brom dư, thấy có 0,05 mol Br2 phản ứng. Phần 3 cho tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch hỗn hợp gồm KOH 1M và NaOH 3M, cô cạn, thu được m gam muối khan. Tìm giá trị của m.

    Câu 5. (4,0 điểm)

    1. Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau:

    Biết a mol C7H8O2 tác dụng vừa đủ với 2a mol Na, còn khi tác dụng với dung dịch NaOH thì cần a mol NaOH và các nhóm thế ở các vị trí liền kề.

    2. Công thức đơn giản nhất của chất M là C3H4O3 và chất N là C2H3O3. Biết M là một axit no đa chức, N là một axit no chứa đồng thời nhóm chức –OH; M và N đều là mạch hở. Viết công thức cấu tạo có thể có của M và N.

    3. Hỗn hợp P gồm hai anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp. Đem 10,4 gam P tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 1 mol Ag. Nếu đem 10,4 gam P tác dụng hoàn toàn với H2 (xúc tác Ni, t0), thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Y và Z (MY < MZ). Đun nóng X với H2SO4 đặc ở 1400C, thu được 4,52 gam hỗn hợp ba ete. Biết hiệu suất phản ứng tạo ete của Y bằng 50%. Viết các phương trình phản ứng và tính hiệu suất phản ứng tạo ete của Z.

    4. Hỗn hợp X1 gồm 4 este mạch hở, trong đó có 1 este đơn chức và ba este hai chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy hết 11,88 gam X1 cần 0,66 mol O2, thu được 0,57 mol CO­2. Đun nóng 11,88 gam X1 với 310 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn Y1 và phần hơi chỉ chứa 1 ancol đơn chức Z1. Cho hết lượng Z1 tác dụng với Na dư thì khối lượng bình chứa Na tăng 5,85 gam. Trộn m gam Y1 với CaO rồi nung nóng (không có mặt oxi), thu được 2,016 lít khí (đktc) một hiđrocacbon duy nhất. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Viết các phương trình phản ứng và công thức cấu tạo của các este trong hỗn hợp X1.

    Cho: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5;
    Ca=40; Fe=56; Cu=64; Ag=108; Ba=137.

    —————– HẾT —————–

    Thí sinh được dùng bảng tuần hoàn và tính tan, không được sử dụng tài liệu khác

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN HÓA HỌC

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 12 THPT

    Khóa ngày 02 tháng 10 năm 2019

    Môn thi: HÓA HỌC

    (Hướng dẫn chấm có 5 trang)

    Câu

    Ý

    Nội dung

    Điểm

    Câu 1

    1

    a) C12H22O11 12C + 11H2O

    C + 2H2SO4 đặc Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2020 18 CO2Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2020 19 + 2SO2Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2020 20 + 2H2O

    b) Xuất hiện kết tủa trắng và dung dịch chuyển sang màu vàng nâu

    FeCl2 + 2AgNO3 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2020 21 2AgClĐề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2020 22 + Fe(NO3)2

    Fe(NO3)2 + AgNO3 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2020 23 Fe(NO3)3 + AgĐề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2020 24

    c) Có khí mùi khai thoát ra và xuất hiện kết tủa trắng

    (NH2)2CO + 2H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2020 25 (NH4)2CO3

    Ca(OH)2 + (NH4)2CO3 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2020 26 CaCO3Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2020 27 + 2NH3Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2020 28 + 2H2O

    d) Xuất hiện kết tủa keo trắng sau đó kết tủa tan ra trong axit dư

    H2SO4 + 2 H2O + 2NaAlO2 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2020 29 2Al(OH)­3 + Na2SO4

    3H2SO4 + 2Al(OH)3 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2020 30 Al2(SO4)3 + 6H2O

    1,0

    2

    2FeS2 + 14H2SO4 đặc, nóng Fe2(SO4)3 + 15SO2 + 14H2O

    NaCl + H2SO4 đặc, nóng NaHSO4 + HCl

    2NaBr + 2H2SO4 đặc, nóng Na2SO4 + SO2 + Br2 + 2H2O

    8NaI + 5H2SO4 đặc, nóng 4Na2SO4 + H2S + 4I2 + 4H2O

    1,0

    Do có kết tủa nên Na đã tác dụng với H2O

    Mặt khác: số mol kết tủa < số mol AlCl3 có 2 TH xảy ra

    Cho Na vào nước thu được dung dịch A

    Na + HCl NaCl + 1/2 H2 (1)

    Na + H2O NaOH + 1/2H2 (2)

    3NaOH + AlCl3 Al(OH)3 + 3NaCl (3)

    NaOH + Al(OH)3 NaAlO2 + 2H2O (4)

    TH1: AlCl3 dư, không có (4)

    Ta có: nNa = nHCl + 3nAl(OH)3 = 0,6 mol m = 0,6.23 = 13,8 gam

    TH2: Kết tủa bị hòa tan một phần, có (4)

    Ta có: nNa = nHCl + 4nAlCl3 – nAl(OH)3 = 0,3 + 0,15.4 – 0,1 = 0,8 mol

    m = 0,8.23 = 18,4 gam

    1,0

    4

    Phản ứng: 2Al + 6HCl→ 2AlCl3 + 3H2

    x x/3

    2Al + 3H2SO4→ Al2(SO4)3 + 3H2

    3a a

    H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓+ 2H2O (đoạn 1)

    x-3ax-3a x-3a

    Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 → 3BaSO4 + 2Al(OH)3 (đoạn 2)

    a 3a 3a 2a

    2AlCl3 + 3Ba(OH)2 → 3BaCl2 + 2Al(OH)3 (đoạn 3)

    x/30,5x x/3

    2Al(OH)3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 4H2O (đoạn 4)

    Tổng số mol Ba(OH)2 ở thời điểm khối lượng kết tủa cực đại là:

    x -3a+3a+0,5x =1,5x =0,75 => x =0,5 mol

    m↓(max)=233(x-3a+3a)+ 78(2a+x/3)=139,9

    y = 233(x-3a)=233(0,5 -0,2)= 69,9 gam

    1,0

    Câu 2

    1

    Trường hợp 1: Cấu hình electron của X là [Ar] 4s1

    X thuộc ô thứ 19, chu kì 4, nhóm IA

    Ở trạng thái cơ bản, X có 1 electron độc thân.

    Trường hợp 2: Cấu hình electron của X là [Ar] 3d5 4s1

    X thuộc ô thứ 24, chu kì 4, nhóm VIB

    Ở trạng thái cơ bản, X có 6 electron độc thân

    Trường hợp 3: Cấu hình electron của X là [Ar] 3d10 4s1

    X thuộc ô thứ 29, chu kì 4, nhóm IB

    Ở trạng thái cơ bản, X có 1 electron độc thân

    1,0

    2

    a) FeSx+(4x+6) H+ +(6x+3)NO3Fe3++xSO42- +( 6x+3) NO2+(2x+3) H2O

    b) 3S2- + 2Fe3+ 2FeS + S

    c) H+ + SO42- + HSO3 + Ba2+ BaSO4 + SO2 +H2O

    d) Ba + 2 H2O Ba2+ + 2OH + H2

    Ba2+ + 2OH + NH4+ + HCO3 BaCO3 + NH3 + 2H2O

    1,0

    3

    Do tính oxi hóa của Ag+ > Cu2+ và tạo hỗn hợp 2 oxit AgNO3 hết, Mg hết

    Ban đầu, đặt a, b là số mol Mg và Cu

    nAg+ = 0,06 , nCu2+ = 0,05 , nSO2 = 0,09

    Dung dịch A chứa Mg2+ (a mol), NO3 (0,16 mol) Cu2+: (0,08 – a) mol

    Bảo toàn điện tích: nCu2+ = 0,08 – a mol

    1,0

    4

    Quy đổi X thành Mg, Al ( a mol), NO3 (b mol), O (c mol) và đặt số mol NaNO3 là d mol. Ta có: 27,84 gam kết tủa là Mg(OH)2 nMg = 0,48 mol

    Bảo toàn N:

    Bảo toàn H:

    1,0

    Câu 3

    1

    a) Màu vàng của dd FeCl3 nhạt dần tạo kết tủa đỏ nâu và có khí bay lên

    3Na2CO3 + 2FeCl3 +3H2O 2Fe(OH)3 + 3CO2 + 6NaCl

    b) Màu vàng của dung dịch FeCl3 nhạt dần xuất hiện kết tủa trắng đục (vàng) của S

    H2S + 2FeCl3 2FeCl2 + S + 2HCl.

    c) Màu vàng của dung dịch FeCl3 nhạt dần, dung dịch chuyển thành màu xanh

    2KI + 2FeCl3 2FeCl2 + I2 + 2KCl

    d) NaHSO4 + Na2CO3 Na2SO4 + NaHCO3

    Khi đun nóng có khí bay lên: 2NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O

    1,0

    2

    Chiều pH tăng dần: H2SO4, HCl, Na2SO4, Na2CO3, NaOH

    Giải thích:

    + H2SO4 2H+ + SO42- , [H+] = 2.0,1 = 0,2M pH = 1-lg2 = 0,7

    + HCl H+ + Cl , [H+] = 0,1 M => pH = 1

    + Na2SO4 2Na+ + SO42- pH = 7

    + Na2CO3 2Na+ + CO32-

    CO32- + H2O HCO3 + OH có [OH] < 0,1 nên 7 <pH < 13

    + NaOH Na+ + OH có [OH] = 0,1 M [H+] = 10-13 pH = 13

    1,0

    3

    2Fe + 6 H2SO4 đặc, nóng Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (1)

    2M + 2n H2SO4 đặc, nóng M2(SO4)n + nSO2 +2nH2O (2)

    SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O (3)

    Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 (4); 2M + n H2SO4 M2(SO4)n + nH2 (5)

    Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (6); 2M + 2nHCl 2MCln + nH2 (7)

    Theo (3):

    1,0

    4

    Phản ứng: 8 + 10nHNO3 = 8 (NO3)n + nN2O + 5n H2O
    10 + 12n HNO3 = 10 (NO3)n + nN2 + 6n H2O

    (NO3)n + nNaOH (OH)n + nNaNO3

    8 + 10n HNO3 8 (NO3)n + nNH4NO3 + 3n H2O

    Có thể: M(OH)n + (4-n) NaOH Na4-nMO2 + 2H2O

    Hỗn hợp X (0,04 mol):

    Sơ đồ: E+ HNO3 F: Mg2+, Mn+, NO3 (muối KL), NH4NO3 (a) + N2 (0,03); N2O (0,01)

    Ta có: nNO3 ( muối KL) = 0,03.10 + 0,01.8 +8a = 0,38 + 8a

    mmuối = 25,28.2 = 6,84 + 62(0,38 + 8a) + 80a a=0,035

    TH1: M(OH)n không lưỡng tính Kết tủa gồm: Mg(OH)2 và M(OH)n

    Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg và M trong hhE

    Ta có:

    TH2: M(OH)n lưỡng tính n Mg(OH)2 = 4,35.2/58= 0,15 mol =nMg

    mM = 6,84 – 0,15.24 =3,24 gam

    1,0

    Câu 4

    1

    A6: CH4; A1: C2H2; A2: C2H4; A3: C4H10; A4: C4H4; A5: C4H6.

    Các phản ứng:

    2CH4 C2H2 + 3H2.

    C2H2 + H2 C2H4

    nC2H4 (-CH2CH2-)n

    2C2H2 CH2=CH-C≡CH

    CH2=CH-C≡CH + H2 CH2=CH-CH=CH2

    CH2=CH-C=CH2 + 2H2 C4H10

    C4H10 CH4 + C3H6

    2C2H5OH CH2=CH-CH=CH2 + H2 + 2H2O

    1,0

    2

    A, B + NaOH theo tỷ lệ mol 1: 2 1 muối và 1 rượu A, B: este 2 chức

    H3C-OOC- COO-CH3 (A)+ 2 NaOH NaOOC-COONa + 2CH3OH

    HCOO-CH2CH2 –OOCH (B) +2NaOH 2HCOONa +HOCH2-CH2 OH

    C, D + NaOH theo tỷ lệ mol 1:2 muối + rượu + nước C, D là este axit

    Do muối cháy không tạo H2O C là HOOC-COOC2H5, D là HOOC-CH2-COOCH3

    HOOC- COOC2H5 + 2NaOH NaOOC – COONa + C2H5OH + H2O

    HOOC-CH2-COOCH3 + 2NaOH NaOOC-CH2-COONa + CH3OH + H2O

    1,0

    3

    Ta có mH2O = 18,9 gam 1,05 mol nH = 2,1 mol

    mCaCO3 = 90 gam

    Sơ đồ: 18,9 gam F + KK → 0,9 mol CO2 + 18,9 gam H2O + 4,65 mol N2

    Theo ĐLBTKL: mKK = 0,9.44 + 18,9 + 4,65.28 – 26,7 = 162 gam

    (do F)=4,65 1,125.4=0,15 mol

    Tỉ số: nC:nH:nO:nN = 0,9:2,1:0,6:0,3 = 3:7:2:1

    Công thức đơn giản nhất của F là C3H7O2N F là C3H7O2N

    1,0

    4

    Quy E: CH2=CH-COOH, C3H5(OH)3: x mol, CH2: y mol và H2O: z mol

    nCH2=CH-COOH = n Br2 = 0,05 mol

    Do nCH2=CH-COOH > nCH2 ⇒ chỉ ghép CH2 vào axit

    Phản ứng vừa đủ ⇒ nOH- = nCH2=CH-COOH = 0,05 mol

    nKOH = 0,0125 mol; nNaOH = 0,0375 mol

    Vậy: m = 0,05 ×71 + 0,02 ×14 + 0,0125×39 + 0,0375×23 = 5,18 gam

    1,0

    Câu 5

    1

    Theo bài ra: C7H8O2 có 2H linh động khi phản ứng với Na và 1H linh động khi phản ứng với NaOH 1-OH của ancol và 1-OH của phenol

    HO-Ar-CH2-OH + CuO HO-Ar-CH=O + CuO + H2O

    HO-Ar-CH=O + 4H2 HOC6H10CH2OH

    HOC6H10CH2OH + 2CH3COOH (CH3COO)2(C6H10CH2)+2H2O

    HO-Ar-CH2-OH + CH3COOH CH3COO-CH2-ArOH+H2O

    1,0

    2

    Chất M: (C3H4O3)nC3n/2H5n/2(COOH)3n/2 5n/2+3n/2=2.3n/2+2 n=2

    M là C6H8O6 hay C3H5(COOH)3 Công thức cấu tạo:

    HOOCCH2CH2CH(COOH)2, HOOCCH(CH3)CH(COOH)2,

    HOOCCH2CH(COOH)CH2COOH, (HOOC)3CCH2CH3

    (HOOC)2C(CH3)CH2COOH

    Chất N: (C2H3O3)m C2m-yH3m – (x+y)(OH)x(COOH)y

    N là: C4H6O6 hay C2H2(OH)2(COOH)2 Công thức cấu tạo:

    HOOCCH(OH)-CH(OH)COOH và (HOOC)2C(OH)CH2OH

    1,0

    3

    RCHO + 2[Ag(NH3)2]OH RCOONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O (1)

    HCHO + 4[Ag(NH3)2]OH (NH4)2CO3 + 4Ag + 6NH3 + 2H2O (2)

    R-CHO  +  H2  R-CH2OH (3)

    2 + H2O (4)

    Nếu P không chứa HCHO nP = 0,5 mol.

    = 10,4/0,5 = 20,8 ⇒ loại

    Vậy P gồm HCHO (x mol) và CH3CHO (y mol)

    Đặt HS của Z:H%h=H/100, nCH3OH(pư)=0,1mol, nC2H5OH (pư)=0,1hmol

    Theo (4) : nH2O =1/2n

    BTKL: 32.0,1 + 46.0,1h = 4,52 + 18.(0,05 + 0,05h) ⇒ h = 0,6H% = 60%

    1,0

    4

    Pư: CxHyOz + (x +y/4 – z/2)O2 xCO2 + y/2H2O (1)

    Do: X1 + NaOH 1 ancol ACOOB (x mol), BOOC-R-COOB (y mol)

    ACOOB + NaOH ACOONa + BOH (2)

    BOOC-R-COOB + 2NaOH R(COONa)2 + BOH (3)

    ACOONa + NaOH AH + Na2CO3 (4)

    R(COONa)2 + 2NaOH RH2 + 2Na2CO3 (5)

    BOH + Na BONa + 1/2H2 (6)

    Theo (1) : nH2O = 0,44 mol nO(X1)=0,57.2 + 0,44-0,66.2 = 0,26 mol

    Theo (2,3): 2x+4y=0,26nNaOH ()=x +2y=0,13nNaOH dư=0,18mol

    Do: nNaOH(2,3)=nNaOH(4,5)=0,13 mol nAH + nRH2 = x + y = 0,09

    x = 0,05 và y = 0,04

    Ta có: 0,13(B + 17) – 0,13.2/2 = 5,85 B = 29 BOH là C2H5OH

    Ta có: 0,05(A + 73) + 0,04(R + 146) = 11,88, R=A–1A=27 là CH2=CH

    Các este: CH2=CH-COOC2H5, C2H5OOC-CH=CH-COO-C2H5 (CisTrans)

    và C2H5-OOC-C(=CH2)-COO-C2H5

    1,0

    Ghi chú: Thí sinh có thể làm cách khác, nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa trong mỗi câu. Nếu thiếu điều kiện hoặc thiếu cân bằng hoặc thiếu cả hai thì trừ một nửa số điểm của PTHH đó. Làm tròn đến 0,25 điểm.

    —————– HẾT —————–

    VnDoc xin giới thiệu tới các em Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 12 môn Hóa học năm 2019 sở GD&ĐT Quảng Trị có kèm theo đáp án. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích hỗ trợ các em ôn luyện và đạt kết quả cao. Mời các em tham khảo thêm các tài liệu khác tại mục Tài liệu học tập lớp 12

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    DE HSG QTRI 2020

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2021

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2021

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2021

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    QUẢNG TRỊ

    ĐỀ CHÍNH THỨC

     

    (Đề thi có 2 trang)

    KỲ THI HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 12 THPT

    Khóa ngày 06 tháng 10 năm 2020

    Môn thi: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề

     

    Câu 1. (4,0 điểm)

    1. Nêu hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra khi:

    a) Cho kim loại Al vào dung dịch KOH;

    b) Trộn dung dịch Al2(SO4)3 với dung dịch K2S;

    c) Sục khí H2S đến bão hòa vào dung dịch Fe2(SO4)3;

    d) Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch chứa ZnCl2.

    2. R là một nguyên tố hóa học ở nhóm A trong bảng tuần hoàn. Oxit tương ứng với hóa trị cao nhất của R có công thức R2O5. Phần trăm về khối lượng của R trong hợp chất khí của nó với hiđro là 91,18%.

    a) Xác định nguyên tố R.

    b) X là hợp chất chứa nguyên tố R trong quặng, cho biết MX = 310 g/mol; Z là một muối trung hòa chứa R. Hãy viết các phương trình hóa học để hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên tương ứng với một phản ứng hóa học): X R RBr3 (Y) Z.

    3. Cho 12,48 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Cu tác dụng vừa đủ 160 ml dung dịch HCl 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Ym gam kim loại không tan. Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,1M trong môi trường axit (H2SO4 loãng, dư). Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra; tính giá trị của mV.

    4. Hỗn hợp B gồm hai muối M2CO3 và MHCO3. Chia 49,95 gam B thành ba phần bằng nhau:

    Phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 39,4 gam kết tủa.

    Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 9,85 gam kết tủa.

    Phần ba tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 2,0 M.

    Tính giá trị của V và viết phương trình phản ứng xảy ra (dạng ion) trong từng thí nghiệm trên.

    Câu 2. (4,0 điểm)

    1. Nêu hiện tượng và viết phương trình ion thu gọn trong các thí nghiệm sau:

    a) Cho NaHS vào dung dịch CuCl2;

    c) Cho NaNO2 vào dung dịch H2SO4 (loãng);

    b) Sục khí SO2 vào dung dịch nước brom;

    d) Sục khí CO2 vào dung dịch natri phenolat.

    2. Hợp chất MX2 có trong một loại quặng phổ biến trong tự nhiên. Hòa tan MX2 trong dung dịch HNO3 đặc nóng, thu được dung dịch A. Cho dung dịch BaCl2 vào A thu được kết tủa trắng, cho A tác dụng với dung dịch NH3 dư, thu được kết tủa đỏ nâu. Xác định công thức hóa học MX2 và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra dạng ion thu gọn.

    3. Vận dụng kiến thức môn hóa học, hãy trả lời các câu hỏi sau:

    a) Vì sao khi bón phân đạm urê cho đồng ruộng không nên trộn chung với vôi?

    b) Vì sao không dùng khí CO2 để dập tắt đám cháy kim loại Mg?

    4. Hòa tan hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào 100,0 gam HNO3 50,4%, sau khi kim loại tan hết thu được dung dịch X (không có muối amoni) và hỗn hợp khí B (gồm các sản phẩm khử của ). Cho 500 ml dung dịch KOH 1,2M vào dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Lọc lấy Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 20,0 gam chất rắn. Cô cạn dung dịch Z được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi thu được 49,55 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong A và nồng độ C% mỗi chất tan trong X.

    Câu 3. (4,0 điểm)

    1. Chỉ được dùng thêm thuốc thử là quỳ tím (các thiết bị cần thiết có đủ), hãy trình bày phương pháp hoá học để nhận biết các chất trong các dung dịch riêng biệt: Na2SO4, KHCO3, Na2CO3, KHSO4, NaOH, BaCl2. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

    2. Cho biết A1, A2, A3, A4, A5 lần lượt là các hợp chất của kim loại natri. Cho A1 lần lượt tác dụng với các dung dịch A2, A3 thu được các khí tương ứng là A6, A7. Cho A4, A5 lần lượt tác dụng với nước thu được các khí tương ứng A8, A9. Cho các khí A6, A7, A8, A9 tác dụng với nhau từng đôi một trong điều kiện thích hợp. Tỷ khối của A6 so với A8 bằng 2 và tỷ khối của A7 so với A9 cũng bằng 2. A6, A7, A8, A9 là các khí được học trong chương trình hóa học phổ thông. Hãy xác định các chất A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7, A8, A9 phù hợp với dữ kiện trên và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm trên.

    3. Hòa tan m gam CuSO4.3H2O vào nước được dung dịch X. Cho 14,8 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Fe vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Z có khối lượng 21,6 gam và dung dịch T. Cho dung dịch T tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp oxit có khối lượng 14,0 gam. Viết các phương trình phản ứng xảy ra; tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu và giá trị của m.

    4. Cho 32,64 gam hỗn hợp A gồm Fe3O4 và kim loại M vào dung dịch HNO3 đun nóng, khuấy đều hỗn hợp, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất, đktc), dung dịch X và 5,76 gam kim loại M. Cho 5,76 gam kim loại M vào 200 ml dung dịch chứa đồng thời H2SO4 0,7M và KNO3 0,6M khuấy đều thì thu được dung dịch E, khí NO (là sản phẩm khử duy nhất). Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch X thu được kết tủa B. Nung B trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 19,2 gam chất rắn R. Cô cạn dung dịch E thu được m gam muối khan. Hãy xác định kim loại M và tìm giá trị của m.

    Câu 4. (4,0 điểm)

    1. Biết rằng X là hợp chất hữu cơ phổ biến trong tự nhiên có %mC = 44,44%, %mH = 6,17% và %mO = 49,39%; mỗi mũi tên tương ứng với một phương trình hóa học, hãy xác định các chất X, X1, X2, X3, X4 và viết phương trình hóa học của các phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau:

    2. Để pha chế 10,0 lít dung dịch sát khuẩn sử dụng trong phòng dịch Covid-19, Tổ chức Y tế Thế giới WHO giới thiệu một công thức như sau:

    Dung dịch etanol (rượu etylic) 96o

    8333 ml

    Dung dịch hiđro peroxit 3%

    417 ml

    Dung dịch glyxerol 98%

    145 ml

    Nước cất đã đun sôi, để nguội

    phần còn lại

    a) Hãy cho biết vai trò của hiđro peroxit và glyxerol trong dung dịch trên.

    b) Độ rượu cho biết số ml rượu etylic nguyên chất (d = 0,8 g/ml) có trong 100 ml dung dịch rượu. Tính khối lượng etanol có trong 8333 ml rượu 96o (96 độ) ở trên.

    c) Khi đun nhẹ hoặc có mặt xúc tác MnO2, H2O2 bị phân hủy tạo ra khí oxi và nước. Đun nhẹ 100 gam dung dịch H2O2 34% một thời gian thu được dung dịch H2O2 17%. Bỏ qua sự bay hơi nước, tính thể tích khí oxi sinh ra (đktc).

    d) Lập luận để so sánh độ dài liên kết O-O trong các phân tử H2O2, O2, O3.

    3. Sục 3,36 lít khí axetilen (đktc) vào dung dịch HgSO4/H2SO4 loãng đun nóng ở 800C một thời gian thu được hỗn hợp Y (gồm hơi và khí). Cho toàn bộ Y phản ứng hết với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 33,12 gam kết tủa.

    a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tính hiệu suất phản ứng hiđrat hóa axetilen.

    b) Đốt cháy hoàn toàn 2,02 gam Y trong khí oxi (dư) rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng 500 ml dung dịch chứa đồng thời NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,08M. Tính khối lượng kết tủa thu được (nếu có) và khối lượng chất tan có trong dung dịch thu được sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giả thiết rằng nước không bay hơi trong suốt quá trình thực hiện các thí nghiệm.

    Câu 5. (4,0 điểm)

    1. Dùng công thức cấu tạo thu gọn để viết phương trình hóa học các phản ứng sau:

    a) Este +H2O propan-2-ol + axit formic

    b) Este+H2O axit acrylic+anđehit axetic

    c) Este (C5H8O4) + NaOH ® 2 muối + ancol

    d) Este(C11H10O4) +NaOH ®2 muối+xeton+ nước

    2. Hỗn hợp A gồm hai anđehit X, Y đều mạch hở, đơn chức (phân tử của chúng hơn kém nhau hai nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol A thu được 0,26 mol CO2 và 0,20 mol H2O. Nếu cho 0,14 mol A tác dụng với AgNO3/NH3 (dư) thu được p gam kết tủa. Hãy tính giá trị của p.

    3. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm triglyxerit và các axit béo (trong đó ntriglyxerit : naxit béo = 1:1) cần vừa đủ 4,21 mol O2 thu được CO2 và 2,82 mol H2O. Cho m gam X tác dụng với một lượng dư dung dịch brom thấy có 0,06 mol Br2 đã tham gia phản ứng. Hiđro hóa hoàn toàn X (Ni, t0) rồi cho sản phẩm tác dụng với một lượng dư NaOH thu được 48,40 gam muối. Tính giá trị của m.

    4. Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở Y, Z, T trong đó có một este hai chức và hai este đơn chức (MY < MZ < MT). Đốt cháy hoàn toàn 20,04 gam X cần dùng vừa hết 0,79 mol O2; hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình chứa một lượng dư dung dịch nước vôi trong thu được 76,0 gam kết tủa và khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm đi 30,68 gam so với trước phản ứng. Nếu cho 20,04 gam X tác dụng với một lượng dư NaOH thì thu được hỗn hợp gồm các ancol no và 22,08 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Xác định công thức cấu tạo các chất Y, Z, T và tính khối lượng của chúng trong X.

    Cho nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; P=31; S=32; Cl=35,5; K=39, Ca=40; Mn=55; Fe=56; Cu=64; Br = 80; Ag=108; Ba=137.

    —————– HẾT —————–

    Thí sinh được dùng bảng tuần hoàn và tính tan, không được sử dụng tài liệu khác

     

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN HÓA HỌC

    KỲ THI HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 12 THPT

    Khóa ngày 06 tháng 10 năm 2020

    Môn thi: HÓA HỌC

    (Hướng dẫn chấm có 8 trang)

     

     

    Câu

    Ý

    Nội dung

    Điểm

    Câu 1

    1

    a) Kim loại Al tan, có khí không màu thoát ra.

    2Al + 2KOH + 2H2O 2KAlO2 + 3H2

    b) Kết tủa keo trắng, có khí mùi trứng thối thoát ra.

    Al2(SO4)3 + 3K2S + 6H2O 2Al(OH)3Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2021 31 + 3K2SO4 + 3H2SĐề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2021 32

    c) Kết tủa vàng

    H2S + Fe2(SO4)32FeSO4 + H2SO4 + SĐề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2021 33

    d) Ban đầu có kết tủa trắng, sau đó tan dần thu được dung dịch không màu.

    ZnCl2 + 2NH3 + 2H2O Zn(OH)2 + 2NH4Cl

    Zn(OH)2 + 4NH3[Zn(NH3)4](OH)2

    1,0

    2

    a) Oxit cao nhất là R2O5 Þ CTHH hợp chất khí với hiđro: RH3

    Þ MR = 31 g/mol Þ R là photpho (P).

    b) X: Ca3(PO4)2; Y: H3PO3; Z: Na2HPO3

    Ca3(PO4)2 + 5C + 3SiO2 2P + 5CO + 3CaSiO3

    2P + 3Br2(thiếu) 2PBr3

    PBr3 + 3H2O 3HBr + H3PO3

    H3PO3 + 2NaOH Na2HPO3 + 2H2O

    0,5

    0,5

    3

    *nHCl = 0,16*2 = 0,32 mol

    Fe3O4 + 8HCl 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O

    mol: 0,04 0,32 0,08 0,04

    Cu + 2FeCl3 ® CuCl2 + 2FeCl2

    mol: 0,04 0,08 0,04 0,08

    Þ m = mX – mCu phản ứng – m(Fe3O4)phản ứng =12,48–0,04*64–0,04*232 = 0,64 (gam).

    Dung dịch Y chứa: 0,04 mol Cu2+, 0,08 mol Fe2+, 0,32 mol Cl.

    5Fe2+ + MnO4 + 8H+ ® 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O

    mol: 0,08 0,016

    10Cl + 2MnO4 + 16H+ ® 5Cl2 + 2Mn2+ + 8H2O

    mol: 0,32 0,064

    Þ V = = 0,8 lít = 800 ml

    0,5

    0,5

    4

    Gọi x, y tương ứng số mol M2CO3, MHCO3 trong mỗi phần.

    P2: Ba2+ + → BaCO3 (1)

    x= 0,05 0,05 mol

    P1: HCO3 + OH → + H2O (2)

    y

    Ba2+ + → BaCO3 (3)

    0,05+ y 0,2 mol

    y= 0,15 mol.

    Theo giả thiết: 0,05.(2.MA + 60) + 0,15.(MA +61) =49,95/3 = 16,65

    MA = 18 vậy A+

    P3: + OH → NH3 + H2O (4)

    + OH → + H2O (5)

    = (0,05*2 + 0,15) + 0,15 = 0,4 mol Þ V = 0,4/2 = 0,2 lít = 200 ml.

    0,5

    0,5

    Câu 2

    1

    a) Kết tủa đen.

    HS + Cu2+ CuSĐề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2021 34 + H+

    b) Dung dịch nước brom bị nhạt màu dần đến mất màu.

    SO2 + Br2 + 2H2O 4H+ + 2Br +

    c) Có khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra.

    3 + 2H+ + 2NOĐề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2021 35 + H2O (2NO + O2 ® 2NO2)

    d) Dung dịch bị vẩn đục

    C6H5O + CO2 + H2O C6H5OH +

    1,0

    2

    MX2 là FeS2

    FeS2 + 14H+ + 15 →Fe3+ + 2 + 15NO2 + 7H2O

    + Ba2+ → BaSO4

    Fe3+ + 3NH3 + 3H2O→Fe(OH)3 + 3

    1,0

    3

    a) Khi trộn urê với vôi.

    (NH2)2CO + 2H2O→ (NH4)2CO3

    Ca(OH)2 + (NH4)2CO3→CaCO3↓ + 2NH3↑+ 2H2O

    Làm mất đi lượng đạm (do thoát raNH3) và làm đất rắn lại (do tạo CaCO3).

    b) Vì kim loại Mg cháy trong khí CO2:

    2Mg + CO2 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2021 36 2MgO + C (Mg + CO2 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Trị năm 2021 37 MgO + CO)

    0,5

    4

    = ; = 0,6 mol

    Đặt nFe = x mol; nCu = y mol.

    Hòa tan hết kim loại bằng dung dịch HNO3 → X có Cu(NO3)2, muối của sắt (Fe(NO3)2 hoặc Fe(NO3)3 hoặc cả 2 muối của sắt), có thể có HNO3 dư.

    X + dung dịch KOH có thể xảy ra các phản ứng:

    HNO3 + KOH → KNO3 + H2O (1)

    Cu(NO3)2 +2KOH → Cu(OH)2 + 2KNO3 (2)

    Fe(NO3)2 + 2KOH → Fe(OH)2 + 2KNO3 (4)

    Fe(NO3)3 + 3KOH → Fe(OH)3 + 3KNO3 (5)

    Cô cạn Z được chất rắn T có KNO3, có thể có KOH dư

    Nung T: 2KNO3 2KNO2 +O2 (6)

    + Nếu T không có KOH thì:

    Theo phản ứng (1)(2)(3)(4)(5)(6) ==nKOH =0,6 mol

    = 60,6 gam ≠ 49,55 gam (Loại)

    + Nếu T có KOH dư:

    Đặt = a mol = a mol; nKOH phản ứng = a mol;

    85.a + 56.(0,6-a) = 49,55

    a = 0,55 mol

    Nung kết tủa Y:

    Cu(OH)2 CuO + H2O

    Nếu Y có Fe(OH)3: 2Fe(OH)3 Fe2O3 +3H2O

    Nếu Y có Fe(OH)2 : 4Fe(OH)2+ O2 2Fe2O3 +4H2O

    Áp dụng BTNT đối với sắt ta có: = nFe = ;

    Áp dụng BTNT Cu ta có: nCuO = nCu= y mol

    160. + 80.y = 20 (I)

    mhh kim loại = 56.x + 64.y = 14,8 (II)

    Giải hệ (I) và (II) Þ x = 0,15 và y = 0,1.

    % mFe = ; %mCu = 100-56,76 = 43,24%

    Áp dụng BTNT đối với Nitơ: nN trong X = n N trong KNO2 = 0,55 mol.

    TH1: Dung dịch X có HNO3 dư, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3

    Ta có: = nCu = 0,1 mol; = nFe = 0,15 mol

    Gọi (dư) = b mol → b+0,1.2+0,15.3= 0,55 → b = -0,1 (loại)

    TH2: Dung dịch X không có HNO3 ( gồm Cu(NO3)2, có thể có muối Fe(NO3)2 hoặc Fe(NO3)3 hoặc cả Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 )

    = z mol (z ≥ 0); = t mol (t ≥ 0)

    Theo BTNT đối với Nitơ → 2z+3t +0,1. 2 = 0,55 (III)

    Theo BTNT đối với Sắt → z + t = 0,15 (IV)

    Giải hệ (III) và (IV) → z = 0,1 và t = 0,05.

    Khi hỗn hợp kim loại phản ứng với HNO3

    nN (B) = n HNO3 ban đầu– nN trong muối = 0,8 – 0,55 = 0,25 mol

    Gọi số oxi hóa trung bình của Nitơ trong hỗn hợp khí B là +k (k>0)

    Fe → Fe3+ + 3e + (5-k).e →

    0,05 0,15 0,25 0,25(5-k) 0,25

    Fe → Fe2+ + 2e

    0,1 0,2

    Cu → Cu2+ + 2e

    0,1 0,2

    Áp dụng bảo toàn electron: 0,15+0,2+0,2=0,25(5-k) k = 2,8

    Tổng số oxi hóa của các nguyên tố trong một hỗn hợp = 0 nên:

    0,25.(+2,8) + (-2). nO = 0 nO(B) = 0,35 mol.

    Bảo toàn khối lượng: mddX = m ddaxit + mA – m hh B

    Þ mdd sau= 100+14,8-(0,25.14 + 0,35.16)= 105,7 gam

    Þ= 17,79% ; = 17,03; = 11,45%

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu 3

    1

    Trích mẫu thử từ các dung dịch tương ứng và đánh dấu cẩn thận.

    – Cho quỳ tím lần lượt vào các mẫu thử:

    + Mẫu không làm đổi màu quỳ tím: Na2SO4, BaCl2 (nhóm I)

    + Mẫu làm quỳ tím hóa xanh NaHCO3, NaOH, Na2CO3 (nhóm II)

    + Mẫu làm quỳ tím chuyển màu đỏ là KHSO4

    – Dùng KHSO4 cho vào các mẫu ở nhóm I.

    + Trường hợp nào có kết tủa trắng được tạo ra là BaCl2:

    NaHSO4 + BaCl2 → BaSO4 + HCl + NaCl.

    + Mẫu còn lại ở nhóm I là dung dịch Na2SO4

    – Dùng BaCl2 cho vào các chất ở nhóm (II).

    + Chất phản ứng tạo kết tủa trắng là Na2CO3

    BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl

    + Còn lại hai chất: NaHCO3, NaOH (nhóm III)

    – Dùng KHSO4 nhận được ở trên cho vào các chất ở nhóm III

    + Mẫu có khí thoát ra là KHCO3,

    KHSO4 + KHCO3 → K2SO4 + CO2 + H2O

    +Mẫu không tạo ra hiện tượng gì là dung dịch NaOH

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    2

    A1: NaHSO4; A2: Na2SO3 (hoặc NaHSO3); A3: Na2S (hoặc NaHS);

    A4: Na2O2; A5: Na3N (hoặc NaNH2); A6: SO2; A7: H2S; A8:O2; A9: NH3.

    2NaHSO4 + Na2SO3 → 2Na2SO4 + SO2 + H2O

    (NaHSO3)

    2NaHSO4 + Na2S → 2Na2SO4 + H2S

    (NaHS)

    Na2O2 + H2O → 2NaOH + O2

    Na3N +3H2O →3NaOH + NH3

    (NaNH2)

    SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O

    2SO2 + O2 2SO3

    H2S + 2NH3 → (NH4)2­S

    (NH4HS)

    2H2S + O2 → 2S + 2H2O

    2H2S + 3O2 2SO2 + 2H2O

    4NH3 + 3O2 2N2 + 6H2O

    1,0

    3

    Nếu Mg, Fe phản ứng hết trong dung dịch CuSO4 thì oxit phải chứa MgO, Fe2O3 và có thể có CuO. Như vậy, khối lượng oxit phải lớn hơn khối lượng kim loại.

    Nhưng theo giả thiết: moxit = 14 gam < mkim loại = 14,8 gam

    Þ Vậy kim loại dư, CuSO4 hết.

    Nếu Mg dư thì dung dịch thu được chỉ là MgSO4 Þ kết thúc phản ứng chỉ thu được MgO (trái với giả thiết) Þ Mg hết, Fe có thể dư.

    Gọi số mol của Mg, Fe trong hỗn hợp Y lần lượt là x và y mol; số mol Fe đã phản ứng là z (zy) mol.

    Mg + CuSO4 MgSO4 + Cu

    x x x x (mol)

    Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu

    z z z z (mol)

    MgSO4 + 2NaOH Mg(OH)2 + Na2SO4

    x x

    FeSO4 + 2NaOH Fe(OH)2 + Na2SO4

    z z (mol)

    Mg(OH)2 MgO + H2O

    x x (mol)

    4Fe(OH)2 + O2 2Fe2O3 + 4H2O

    z z/2 (mol)

    Þ Chất rắn Z gồm Cu (x+z) mol và có thể có Fe dư (y-z) mol.

    Oxit gồm MgO và Fe2O3.

    Þ 24x + 56y = 14,8 (1)

    64(x+z) + 56(y-z) = 21,6 (2)

    40x + 160.z/2 = 14 (3)

    Giải hệ (1), (2) và (3) ta được x = 0,15 mol, y = 0,2 mol, z = 0,1 mol.

    mMg= 0,15.24 = 3,6 gam; mFe = 0,2.56 = 11,2 gam.

    Số mol CuSO4 là x+z = 0,25 mol Þ m = 0,25.214 = 53,5 gam

    0,25

    0,25

    0,5

    4

    a) Tìm kim loại M:

    Fe3O4 + 10 HNO3 3Fe(NO3)3 + NO2 + 5H2O (1)

    M + 2n HNO3 M(NO3)n + n NO2 + n H2O (2)

    M + n Fe(NO3)3 nFe(NO3)2 + M(NO3)n (3)

    + Giả sử M(OH)n không tan trong dd NH3 thì chất rắn R gồm Fe2O3 và M2On

    Xét các quá trình:

    2 Fe3O4 3 Fe2O3 (*)

    2 M M2On (**)

    Theo (*) và (**) thì mR > 26,88 gam nhưng theo giả thiết mR = 19,2 gam < 26,88 gam. Vậy M(OH)n tan trong dung dịch NH3.

    + mol. Khối lượng A tan trong HNO3 là 26,88 gam.

    Trường hợp 1: Không xảy ra phản ứng (3)

    Fe(NO3)3 + 3NH3 + 3H2O Fe(OH)3 +3NH4NO3 (4)

    2 Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O (5)

    mol. Theo (1), (4), (5) Þ mol

    gam

    mM tham gia phản ứng (2) là 26,88 – 18,56 = 8,32 gam

    do (2) sinh ra là 0,02 mol

    M = 416n (loại)

    Trường hợp 2: Xảy ra phản ứng (3) không xảy ra phản ứng (4) và (5):

    Fe(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O Fe(OH)2 + 2NH4NO3 (6)

    4 Fe(OH)2 + O2 2 Fe2O3 + 4 H2O (7)

    Theo (1), (3), (6), (7) mol gam

    mM tham gia phản ứng (2) và (3) là 26,88 – 18,56 = 8,32 gam

    nM phản ứng với (2), (3) là mol

    Suy ra M = 32n. Cặp nghiệm hóa học duy nhất là ; M là Cu

    b) Tính lượng muối khan thu được từ dung dịch E:

    3Cu + 8H+ + 2 3Cu2+ + 2NO + 4 H2O

    = 0,28 (mol); = 0,09 (mol) ; = 0,12 (mol )

    dd sau phản ứng gồm

    Khi cô cạn 0,04 mol HNO3 phân hủy.

    = 0,09*64 + 0,12*39 + 0,02*62 + 0,14*96 = 25,12 (gam)

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 4

    1

    Đặt công thức đơn giản nhất của X là: CxHyOz

    x : y : z= CTPT của X: (C6H10O5)n

    X1: C6H12O6; X2: C2H5OH; X3: C2H4; X4: CH3COOC25.

    PTHH: (C6H10O5)n + nH2O n C6H12O6

    C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2

    C2H5OH CH2=CH2 + H2O

    CH3CH2OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O

    0,25

    0,25

    0,5

    2

    a) Vai trò của H2O2: sát khuẩn

    Vai trò của glyxerol: giữ ẩm cho da

    b) Thể tích rượu nguyên chất có trong 8333 ml dung dịch rượu etylic 96o:

    Vetanol = 8333*= 7999,68 ml

    Khối lượng rượu nguyên chất có trong 8333 ml dung dịch rượu etylic 96o:

    metanol = 7999,68*0,8 = 6399,74 gam.

    c) m(H2O2) = 100*= 34 g n(H2O2) = = 1 mol

    2H2O2 2H2O + O2

    Ban đầu: 1 0 (mol)

    Phản ứng: 2x x

    Sau: 1-2x x

    C%(H2O2)sau =

    Þ x = 0,3012

    Þ V(O2) = 0,3012*22,4 = 6,75 lít

    d) Công thức cấu tạo của H2O2, O2, O3:

    Bậc liên kết (N) càng lớn, độ dài liên kết O-O càng bé.

    Liên kết O-O trong phân tử H2O2 là liên kết đơn N = 1

    Liên kết O-O trong phân tử O2 là liên kết đôi N = 2

    Bậc liên kết O-O trong phân tử O3: N = 1 + ½ = 3/2

    Như vậy, độ dài liên kết O-O trong các phân tử tăng dần theo thứ tự: O2, O3, H2O2.

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    3

    a) n(C2H2) = 3,36/22,4 = 0,15 mol

    CHCH + H2O CH3-CHO

    Hỗn hợp Y gồm: x mol CH3CHO, (0,15-x) mol C2H2.

    CHCH + 2AgNO3 + 2NH3 ® AgCCAg + 2NH4NO3

    mol: 0,15-x 0,15-x

    CH3-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O ® CH3COONH4 +2Ag +2NH4NO3

    mol: x 2x

    mkết tủa = 240*(0,15 – x) + 108*2x = 33,12 g Þ x = 0,12

    Þ H = = 80%

    b) Trong Y: n(C2H2) : n(CH3CHO) = 0,03 : 0,12 = 1 : 4

    Trong 2,02 gam Y, n(C2H2) : n(CH3CHO) = y mol : 4y mol

    Ta có: 26y + 44*4y = 2,02

    Þ y = 0,01

    Þ n(CO2) = 0,01*2 + 0,04*2 = 0,1 mol (Bảo toàn nC)

    n(Ba2+) = 0,5*0,08 = 0,04 mol; n(Na+) = 0,5*0,1 = 0,05;

    n(OH) = 0,5*(0,1 + 0,08*2) = 0,13 mol

    Do: 1 < n(OH)/n(CO2) = 0,13/0,1 = 1,3 < 2 Þ tạo 2 muối CO32-, HCO3

    CO2 + 2OH ® + H2O

    mol: a 2a a

    CO2 + OH ® HCO3 + H2O

    mol: b b b

    Ta có:

    Ba2+ + CO32- ® BaCO3

    mol: 0,03 0,03 0,03

    Þ mkết tủa = 0,03*197 = 5,91 gam

    Dung dịch sau phản ứng chứa: 0,05 mol Na+, 0,01 mol Ba2+, 0,07 mol HCO3.

    mchất tan = 0,05*23 + 0,01*137 + 0,07*61 = 6,79 (gam).

    0,5

    0,5

    Câu 5

    1

    a) HCOOCH(CH3)2 + H2OHCOOH + CH3CH(OH)CH3

    b) CH2=CH-COOCH=CH2 + H2O CH2=CH-COOH + CH3CH=O

    c) HCOOCH2-CH2-OOC-CH3 + 2NaOH ® HCOONa + CH3COONa + C2H4(OH)2

    d) C6H5-OOC-COOC(CH3)=CH2 +3NaOH ® C6H5ONa + (COONa)2

    + CH3COCH3 + H2O

    1,0

    2

    Theo bài ra ta có:

    Þ (A) có chứa CH2O

    TH1:

    PTHH:

    HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O ® 4Ag + (NH4)2CO3 + 4NH4NO3

    mol:0,08 0,32

    H2C=CH-CHO+2AgNO3+3NH3 + H2O®2Ag+ H2C=CH-COONH4 +3NH4NO3

    mol: 0,06 0,12

    Þ m = (0,32 + 0,12)*108 = 47,52 (gam).

    TH2: loại

    0,25

    0,5

    0,25

    3

    m gam X phản ứng tối đa 0,06 mol Br2 Þ m gam X phản ứng tối đa với 0,06 mol H2. Xét quá trình:

    BTKL: mY + mNaOH phản ứng = mmuối + mnước + mglyxerol

    (m + 0,06*2) + 40*4x = 48,40 + 18x + 92x

    m + 50x = 48,28 (1)

    Xét quá trình đốt cháy hoàn toàn m gam X:

    BTKL: m + 4,21*32 = 44y + 2,82*18

    m – 44y = -83,96 (2)

    BT n(O): 2x + 6x + 4,21*2 = 2y + 2,82

    8x – 2y = -5,60 (3)

    Giải (1), (2), (3) tìm ra: m = 46,28 (g)

    0,5

    0,5

    4

    Đốt cháy 20,04 gam X:

    n(CaCO3) = 76/100 = 0,76 mol

    Ca(OH)2 + CO2 ® CaCO3 + H2O

    mol: 0,76 0,76

    mdd = m(CO2) + m(H2O) – m(CaCO3)

    Þ -30,68 = 44*0,76 + 18n(H2O) – 76

    Þ n(H2O) = 0,66 mol

    Bảo toàn n(O): n(O)X = 0,76*2 + 0,66 – 0,79*2 = 0,6 mol

    Þ n(COO)X = 0,3 mol

    Theo bài ra, hỗn hợp X phải gồm: 2 este đơn chức và 1 este 2 chức tạo ra từ ancol hai chức và hai axit đơn chức.

    Þ

    Ta có:

    Quy đổi hỗn hợp gồm các ancol no về:

    Vậy, hỗn hợp X gồm:

    Þ 8n + 2m = 14 Þ n =1, m = 3

    Þ X

    0,25

    0,25

    0,5

     

    Ghi chú: Thí sinh có thể làm cách khác, nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa trong mỗi câu. Nếu thiếu điều kiện hoặc thiếu cân bằng hoặc thiếu cả hai thì trừ một nữa số điểm của PTHH đó. Làm tròn đến 0,25 điểm.

    —————– HẾT —————–

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    20-21

     

    Xem thêm