Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Trần Văn Bảo

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Trần Văn Bảo

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Trần Văn Bảo

     

    KẾ HOẠCH THI 8 TUẦN HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020-2021

    MÔN HÓA HỌC LỚP 11

    1. Giới hạn nội dung.

    – Giới hạn thi hết tuần 8: Axit nitric và muối nitrat.

    – Cấu trúc đề thi:

    + Trắc nghiệm: 16 câu – 4 điểm.

    + Tự luận : 4 câu – 6 điểm.

    2. Ma trận đề thi.

    Nội dung

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng thấp

    Vận dụng cao

    Tổng

    TN

    TL

    TN

    TL

    TN

    TL

    TN

    TL

    Sự điện li

    2,5%

    2,5%

    5%

    Axit – Bazơ – Muối

    2,5%

    2,5%

    5%

    pH

    2,5%

    2,5%

    10%

    15%

    Phản ứng trao đổi ion

    2,5%

    2,5%

    2,5%

    20%

    27,5%

    Nitơ

    2,5%

    2,5%

    10%

    2,5%

    22,5%

    Amoniac – Muối amoni

    2,5%

    2,5%

    Axit nitric – Muối nitrat

    2,5%

    2,5%

    10%

    10%

    25%

    Tổng

    17,5%

    17,5%

    20%

    5%

    30%

    0%

    10%

    100%

     

    3. Đề thi

    SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT TRẦN VĂN BẢO

    Mã đề thi 101

    (Đề thi có 2 trang)

    ĐỀ THI KSCL 8 TUẦN HỌC KÌ 1

    NĂM HỌC: 2020 – 2021

    MÔN: HÓA HỌC – LỚP 11

    Thời gian làm bài: 60 phút không kể thời gian phát đề

    Cho NTK của 1 số nguyên tố:H=1,N= 14, O=16, Al= 27, S=32, Ba= 137

    Họ và tên thí sinh………………………………………….Số báo danh……………………………………

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

    C©u 1 :

    KAmoniac làm giyqutím m

    A.

    mất màu.

    B.

    chuyn thành màu đ.

    C.

    chuyn thành màu xanh.

    D.

    Không đi màu.

    C©u 2 :

    Trong các chất sau, chất nào không phải là chất điện li ?

    A.

    C6H12O6.

    B.

    NaCl

    C.

    KOH.

    D.

    H2SO4.

    C©u 3 :

    Cho phản ứng ion thu gọn H+ + OH →H2O. Phản ứng xảy ra được là vì

    A.

    Sản phẩm sau pứ có chất khí.

    B.

    Sản phẩm sau pứ có chất điện li yếu

    C.

    Sản phẩm sau pứ có chất kết tủa.

    D.

    Sản phẩm sau pứ có chất tan

    C©u 4 :

    Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các chất điện li mạnh?

    A.

    HCl, NaOH, HNO3.

    B.

    NaNO3, HNO3, NH3.

    C.

    HCl, NaCl, CH3COOH.

    D.

    KOH, NaCl, H2S.

    C©u 5 :

    Tìm trường hợp không có phản ứng xảy ra?

    A.

    Na2CO3 + CaCl2

    B.

    MgCl2 + K2SO4

    C.

    HCl + AgNO3

    D.

    CaS + HCl

    C©u 6 :

    Chất nào sau đây là muối axit?

    A.

    NaHSO4

    B.

    CH3COONa

    C.

    Na3PO4

    D.

    NH4NO3

    C©u 7 :

    Một mẫu nước cam tại siêu thị có pH = 3 thì [H+] có giá trị

    A.

    10-11M

    B.

    10-3M

    C.

    0,3M

    D.

    3 M

    C©u 8 :

    Trong phòng thí nghiệm, nitơ tinh khiết được điều chế từ

    A.

    NH3 và O2.

    B.

    Zn và HNO3.

    C.

    NH4NO2.

    D.

    không khí.

    C©u 9 :

    Đối với dung dịch axit mạnh HCl 0,1M nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào sau đây là đúng?

    A.

    pH > 1,0

    B.

    pH < 1,0

    C.

    [H+] > [Cl]

    D.

    [H+] = [Cl]

    C©u 10 :

    Các kim loại không phản ứng với HNO3 đặc nguội là

    A.

    Al, Cu.

    B.

    Fe, Na.

    C.

    Cu, Sn.

    D.

    Al, Fe.

    C©u 11 :

    Khí N2 tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do

    A.

    Trong N2, mỗi nguyên tử còn một cặp electron chưa tham gia liên kết.

    B.

    Nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ, phân tử không phân cực.

    C.

    Nguyên tử nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm nitơ.

    D.

    Trong N2 chứa liên kết 3 rất bền.

    C©u 12 :

    Cho dd Ba(OH)2 dư vào 150 ml dd (NH4)2SO4 1 M, đun nóng nhẹ.Thể tích khí (đktc) và khối lượng kết tủa thu được lần lượt là

    A.

    13,44 lít và 23,3 gam

    B.

    6,72 lít và 34,95 gam

    C.

    26,88 lít và 23,3 gam

    D.

    3,36 lít và 34,95 gam

    C©u 13 :

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Trong phân t HNO3 nguyên tử N hoá trị V, số oxi hoá +5.

    (2) HNO3 thể hiện tính axit mạnh và tính khử mạnh.

    (3) HNO3 tinh khiết là chất lỏng, không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm.

    (4) dung dch HNO3 để lâu thưng ngả sang màu nâu là do dung dịch HNO3 có hoà tan một lượng nhỏ khí NO2.

    A.

    4

    B.

    1

    C.

    3

    D.

    2

    C©u 14 :

    Phương trình phản ứng nào sau đây thể hiện tính bazo của NH3?

    A.

    2NH3 + 3CuO ® 3Cu + N2 + 3H2O

    B.

    NH3 + HCl ® NH4Cl

    C.

    4NH3 + 5O2® 4NO + 6H2O

    D.

    8NH3 + 3Cl2® N2 + 6NH4Cl

    C©u 15 :

    Cho dd X chứa 0,2 mol Na+ ; 0,1 mol Ca2+ ; 0,1 mol Cl và ion . Số mol trong dd X là

    A.

    0,3 mol

    B.

    0,15 mol

    C.

    0,4 mol

    D.

    0,25 mol

    C©u 16 :

    Chọn câu đúng trong số các câu sau đây?

    A.

    giá trị pH tăng thì [H+] giảm.

    B.

    dd có pH < 7: Làm quỳ tím hóa xanh.

    C.

    dd có pH > 7: Làm quỳ tím hóa đỏ.

    D.

    giá trị pH giảm thì [OH] tăng.

     

    TỰ LUẬN. (6 điểm)

    Câu 1. (2 điểm)

    Hoàn thành các phương trình hóa học sau ở dạng phân tử và ion rút gọn.

    a. NaOH + MgSO4

    b. K2SO4+ Ba(NO3)2

    c. NaHCO3 + HCl →

    d. Al(OH)3 + HNO3

    Câu 2. (1 điểm)

    Viết phương trình phản ứng trong thí nghiệm:

    1. Điều chế khí NH3 trong phòng thí nghiệm.

    2. Thả một mẩu kim loại Fe vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư.

    Câu 3. (1 điểm)

    Cho 200 ml dd KOH 0,1M vào 100 ml dd H2SO4 0,25M. Tính pH của dung dịch thu được.

    Câu 4. (2 điểm)

    Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam Al bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư. Sau phản ứng thu được V lít

    khí NO2( đktc)

    1. Tính V?

    2. Nếu cũng hòa tan hoàn toàn 2,7 gam Al bằng dung dịch a mol HNO3 loãng vừa đủ thì sau phản ứng thu được 1,344 lít khí NO(đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Tính m, a?

    —HẾT—

     

    4. Hướng dẫn chấm.

     

    SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT TRẦN VĂN BẢO

    ĐÁP ÁN THI KSCL 8 TUẦN HỌC KÌ 1

    NĂM HỌC: 2020– 2021

    MÔN: HÓA HỌC – LỚP 11

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

    Mỗi đáp án đúng được 0,25đ. Cụ thể.

    Câu MĐ 101 MĐ 102 MĐ 103 MĐ 104
    1 C B A B
    2 A D D B
    3 B A C A
    4 A C A D
    5 B C A C
    6 A A C A
    7 B B B D
    8 C D D A
    9 D A B C
    10 D B B B
    11 D B B B
    12 B D A D
    13 C A D A
    14 B A A C
    15 A B B A
    16 A C C B

     

    II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)

    Câu

    Đáp án

    Điểm

    Câu 1

    • Mỗi pt phân tử đúng được 0,25đ và 1 pt ion rút gọn đúng được 0,25 đ

    • Nếu sai pt phân tử thì ko có điểm cho pt ion

    • Nếu pt đúng mà chưa cân bằng hoặc cân bằng sai thì trừ ½ số điểm của pt

    Câu 2

    • Mỗi pt viết đúng được 0,5 đ. Cụ thể:

    1. Điều chế NH3 trong PTN:

    NH4Cl + NaOH NH3 + NaCl + H2O

    ( hoặc pư tương đương)

    1. Cho mẩu Fe vào dd HNO3­ đn dư:

    Fe + 6 HNO3­ đn Fe(NO)3 + 3NO2 + 3H2O

    0,5 đ

    0,5 đ

    Câu 3

    • Đổi được số mol của ax và bazo pư

    n KOH = 0,2.0,1= 0,02 mol, suy ra n OH= 0,02mol

    n H2SO4= 0,1.0,25= 0,025 mol, suy ra n H+= 0,05 mol

    • Viết được pt pt (hoặc pt ion rút gọn ):

    2 KOH + H2SO4 K2SO4+ 2H2O

    H+ + OH H2O

    0,05 0,02

    Suy ra n H+ dư = 0,05- 0,02= 0,03 mol

    [H+] dư = 0,03/ 0,3= 0,1M

    Suy ra PH= -log [H+] = 1

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25đ

    0,25 đ

    Câu 4

    1. – Viết đc pt pư:

    Al + 6 HNO3 Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

    n Al= 2,7/ 27= 0,1 mol

    Theo pt có n NO2= 3 nAl= 3. 0,1= 0,3 mol

    V NO2 = 0,3. 22,4 = 6,72 lít

    1. Tính ra được khối lượng của muối được 0,5 đ và tính ra số mol của HNO3 được 0,5 đ.(Có thể giải bằng pt pứ hoặc bảo toàn mol e)

    Al + 4 HNO3 Al(NO3)3 + NO + 2H2O

    0,06 0,24 mol 0,06 0,06mol

    8Al + 30 HNO3 8 Al(NO3)3 + 3 NH4NO3 + 9 H2O

    0.04 0,15 0,04 0,015

    Suy ra m muối = m Al(NO3)3 + m NH4NO3

    = 0,1. 213 + 0,015. 80= 22,5 gam

    n HNO3 = 0,24+ 0,15 = 0,39 mol

    0,25 đ

    0,5 đ

    0,25 đ

    0,5 đ

    0,5 đ

    Chú ý: – Nếu làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa

    – Điểm làm tròn cả bài thi là điểm 0,5

    —HẾT—

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GIUA HOC KY I

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Xuân Trường B

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Xuân Trường B

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Xuân Trường B

     

    I. MA TRẬN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2020-2021

    Nội dung kiến thức

    Cấp độ t­ư duy

    Loại câu hỏi

    Cộng

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng

    Cao

    TN

    TL

    TN

    TL

    TN

    TL

    TN

    TL

    Lí thuyết

    Bài tập

    1. Thành phần nguyên tử

    Đặc điểm cấu tạo của nguyên tử

    Đặc điểm về khối lượng, điện tích của hạt proton, electron, notron

    Sự trung hòa về điện của nguyên tử

    Số câu hỏi

    1

    1

    2

    2

    Số điểm

    0,25đ

    0,2

    0,5đ

    0,5đ

    2. Hạt nhân nguyên tử. Nguyên tố hóa học. Đồng vị

    Nguyên tố hóa học, đồng vị

    – Z, Z+

    – Số đơn vị điện tích hạt nhân=số proton=số electron

    – Số khối

    – Đếm số công thức phân tử tạo bởi nguyên tử có 2 hoặc 3 đồng vị

    – Bài tập xác định số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số nơtron, số electron của nguyên tử và số khối của hạt nhân nguyên tử.

    viết kí nguyên hiệu tử.

    – Tính nguyên tử khối trung bình.

    – Tính thành phần % số nguyên tử của mỗi đồng vị

    – Tính % khối lượng của một đồng vị

    Số câu hỏi

    2

    1

    1

    1

    1

    1

    3

    4

    7

    Số điểm

    0,5đ

    0,25đ

    0,5đ

    0,25đ

    0,5đ

    0,25đ

    0,75đ

    1,5đ

    2,25đ

    3. Cấu tạo vỏ nguyên tử

    – Lớp và phân lớp electron

    – Thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp

    – Số e tối đa trên mỗi phân lớp, lớp. Sự phân bố e trên các lớp, phân lớp

    Số câu hỏi

    2

    1

    1

    2

    1

    3

    Số điểm

    0,5đ

    1,0đ

    0,2

    0,5đ

    1,0đ

    1,75đ

    4. Cấu hình electron nguyên tử

    – Dựa vào cấu hình electron dự đoán loại nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm

    – Viết cấu hình electron của nguyên tử, ion

    Số câu hỏi

    1

    1

    2

    2

    Số điểm

    1,0đ

    1,0đ

    2,0đ

    2,0đ

    5. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    Sắp xếp các nguyên tố trong bảng HTTH

    Từ vị trí trong bảng tuần hoàn của nguyên tố suy ra cấu hình electron nguyên tử và ngược lại.

    Số câu hỏi

    1

    1

    1

    6

    6

    Số điểm

    0,25đ

    0,75đ

    0,5đ

    1,5đ

    1,5đ

    6. Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e và tính chất của các nguyên tố hóa học

    Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A. Tính chất của nhóm IA, IIA, IIIA, VA, VIA, VIIA, VIIIA

    Sự biến đổi độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim của một số nguyên tố trong một chu kì, trong một nhóm A.

    – Viết CT của oxit cao nhất, hợp chất khí với hidro, công thức hidroxit

    -BT tìm tên nguyên tố dựa vào PTHH.

    Số câu hỏi

    1

    1

    1

    1

    3

    Số điểm

    0,75đ

    0,2

    0,25đ

    0,75đ

    1,0đ

    2,0đ

    Tổng số câu

    6

    4

    3

    4

    2

    1

    1

    1

    Tổng số điểm

    5đ (50%)

    3đ (30%)

    1đ (10%)

    1đ (10%)

    II. ĐỀ

    SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG B

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020-2021

    Môn: HÓA – Lớp: 10. Thời gian làm bài: 45 phút

    Đề thi gồm: 02 trang

    Ngày thi: ……………………….

    Chữ ký giám thị 1:…………

    Chữ ký giám thị 2:…………

    – Họ và tên thí sinh: ………………………………………………………

    – Ngày sinh: …………………………. Số báo danh: ………………….

    – Lớp: ……………………….

    Số phách:

    ………

    Tên giám khảo:…………………

    Điểm bài thi:

    Bằng số:……………………..Bằng chữ: ………………………………..

    Số phách:

    ………

    (Thí sinh làm bài vào đề kiểm tra này)

    P

    Mã đề

    101

    HẦN 1: Trắc nghiệm

    Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.

    B. Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là proton, nơtron, và electron.

    C. Hầu hết hạt nhân các nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt nơtron.

    D. Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.

    Câu 2: Trong nguyên tử, hạt nào mang điện tích dương?

    A. Electron B. Nơtron C. Proton D. Proton và nơtron

    Câu 3: Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng:

    A. Số proton và nơtron B. Số nơtron C. Số proton D. Số khối

    Câu 4: Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố, có số proton bằng nhau nhưng khác nhau số

    A. Electron B. Nơtron C. Proton D. Electron và nơtron

    Câu 5: Trong nguyên tử, lớp electron L có số phân lớp là:

    A. 1 B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 6: Kí hiệu phân lớp nào sau đây là sai?

    A. 2p B. 3d C. 4f D. 2d

    Câu 7: Mg có 3 đồng vị 24Mg, 25Mg và 26Mg. Clo có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl. Có bao nhiêu loại phân tử MgCl2 khác nhau tạo nên từ các đồng vị của 2 nguyên tố đó ?

    A. 6 B. 9 C. 12 D.10

    Câu 8. Trong tự nhiên, đồng có 2 đồng vị 63Cu và 65Cu, trong đó đồng vị 65Cu chiếm khoảng 27% về số nguyên tử. Phần trăm khối lượng của 63Cu trong CuCl2 

    A. 34,32% B. 34,18% C. 73,00% D.13,04%

    Câu 9: Trong tự nhiên nitơ có hai đồng vị là Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Xuân Trường B 1 (99,63%) và Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Xuân Trường B 2 (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitơ là

    A. 14,7 B. 14,4 C. 14,0 D. 13,7

    Câu 10: Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố, nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là

    A. Na B. K C. Cs D. Ba

    Câu 11: Dãy nguyên tố nào sau đây được xếp đúng theo thứ tự giảm dần độ âm điện ?

    A. F, O, P, N. B. O, F, N, P. C. F, O, N, P. D. F, N, O, P.

    Câu 12: Cấu hình e của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5. Hợp chất với hiđro oxit có hóa trị cao nhất của X có dạng

    A. HX, X2O7 B. H2X, XO3 C. XH4, XO2 D. H3X, X2O5

    Phần II : Tự luận

    Câu 1 (2,0đ): Tổng số hạt trong hạt nhân nguyên tử X là 39. Trong nguyên tử X, tỉ lệ giữa số hạt không mang điện và tổng số hạt mang điện là 10:19.

    a. Xác định số proton, số nơtron, số khối của X.

    b. Viết kí hiệu nguyên tử đầy đủ của X.

    c. Viết cấu hình eletron của ion X+.

    Câu 2 (1,5đ). Nguyên tử nguyên tố A có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron. Nguyên tử nguyên tố B có tổng số hạt mang điện ít hơn tổng số hạt mang điện của A là 6.

    a. Viết cấu hình e nguyên tử nguyên tố A và B. Gọi tên nguyên tố A, B.

    b. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra giữa đơn chất của nguyên tố A với đơn chất của nguyên tố B.

    Câu 3 (2,5đ): X, Y, R, A, B theo thứ tự là 5 nguyên tố có số hiệu nguyên tử liên tiếp trong bảng tuần hoàn và có tổng điện tích hạt nhân là 90+ ( X có điện tích hạt nhân nhỏ nhất).

    a. Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của X, Y, R, A, B.

    b. Viết cấu hình electron của X , Y , R, A , B và cho biết những nguyên tố nào là kim loại? là phi kim? Là khí hiếm? Giải thích.

    c. Cho biết X , Y , R, A , B thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn. (không cần giải thích).

    Câu 4 (1,0đ). Hòa tan hết a gam oxit kim loại M (thuộc nhóm IIA) bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 17.5% thu được dung dịch muối có nồng độ 20%. Xác định công thức oxit kim loại M.

    BÀI LÀM

    I. TRẮC NGHIỆM: (Ghi phương án lựa chọn đúng vào ô trống dưới đây)

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Đáp án

    II. TỰ LUẬN : ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    III. HƯỚNG DẪN CHẤM

    HƯỚNG DẪN CHẤM THI HÓA HỌC 10 GIỮA KÌ I

    I. TRẮC NGHIỆM

    MÃ 101

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Đáp án

    A

    C

    C

    B

    B

    D

    B

    B

    C

    C

    C

    A

    MÃ 102

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Đáp án

    A

    C

    B

    C

    A

    D

    B

    A

    C

    D

    B

    B

    MÃ 103

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Đáp án

    B

    B

    C

    B

    A

    B

    B

    B

    C

    C

    C

    D

    MÃ 104

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Đáp án

    C

    C

    B

    C

    B

    D

    B

    A

    C

    C

    B

    C

    MÃ 105

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Đáp án

    C

    B

    D

    B

    B

    A

    C

    A

    C

    C

    C

    B

    MÃ 106

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Đáp án

    A

    C

    B

    D

    B

    A

    C

    B

    C

    A

    D

    B

    MÃ 107

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Đáp án

    B

    C

    B

    B

    A

    B

    C

    C

    C

    B

    D

    B

    MÃ 108

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Đáp án

    C

    B

    C

    C

    B

    D

    C

    C

    B

    B

    A

    C

    II. TỰ LUẬN

    Câu

    Nội dung

    Điểm

    Câu 1 (2,0 điểm)

    Lập hệ Z + N = 39

    N/2Z = 10/19

    0,5đ

    Z= 19, N=20

    0,5 đ

    A = 39, 19 39K

    0,5 đ

    X: 1s22s22p63s23p64s1

    X+: 1s22s22p63s23p6

    0,5

    Câu 2 (1,5 điểm)

    A: 1s22s22p63s1 => ZA=11 là Na

    2ZA – 2ZB = 6 => ZB = 8 là O: 1s22s22p4

    4Na + O2 2Na2O

    0,5 đ

    0,75đ

    0,25đ

    Câu 3 (2,5 điểm)

    5Zx + 10 = 90

    0,5 đ

    0,5 đ

    Zx = 16, Zy = 17, ZR = 18, ZA = 19, ZB = 20

    Viết cấu hình đúng của 5 nguyên tố

    Xác định đúng: A và B là kim loại, X và Y là phi kim, R là khí hiếm

    Xác định đúng nhóm nguyên tố

    1,0 đ

    0,5 đ

    Câu 4 (1,0 điểm)

    MO + H2SO4 MSO4 + H2O

    0,25 đ

    Nếu m H2SO4 = 98 g thì m dung dịch trước phản ứng = 560 g

    m dung dịch sau phản ứng = M+576

    M+96/M+576=0,2 => M=24 là Mg

    0,25đ

    0,5đ

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    ĐỀ GIỮA KÌ I HÓA 10.DOCX

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Quang Trung

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Quang Trung

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Quang Trung

     

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 MÔN HÓA HỌC 10

    I – Ma trận đề

    Nội dung kiến thức

    Mức độ nhận thức

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng ở mức cao hơn

    Tổng

    TN

    TL

    TN

    TL

    TN

    TL

    TN

    TL

    Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Ý nghĩa bảng tuần hoàn các nguyên tó hóa học.

    – Nguyên tắc sắp xếp bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    – Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    – Mối quan hệ giữa ví trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo và tính chất của các nguyên tố

    – Từ vị trí suy ra được cấu hình electron và ngược lại.

    Từ vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn suy ra được cấu hình electron, tính chất cơ bản của các nguyên tố.

    – Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử suy ra cấu tạo nguyên tử đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng.

    – Dựa vào cấu hình electron xác định nguyên tố s, p, d, f.

    – Bài tập tính toán xác định nguyên tố hóa học dựa vào vị trí trong bảng tuần hoàn.

    – So sánh tính kim loại phi kim của nguyên tố đó với các nguyên tố lân cận.

    Số hợp phần

    2

    1

    Bài 1

    Bài 1

    Bài 3

    6

    Số điểm

    1

    0,5

    1

    1

    1

    4,5

    Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử, tính chất của các nguyên tố. Định luật tuần hoàn. – Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm A.

    – Sự biến đổi độ âm điện, tính axit, bazơ của các oxit và hidroxit trong một chu kì và trong một nhóm A.

    – Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng khi điện tích hạt nhân tăng là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố.

    – Quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim, sự biến đổi hóa trị cao nhất với oxi và hidro của các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm A.

    – Nội dung của định luật tuần hoàn.

    – Dựa vào quy luật suy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong một chu kì, trong một nhóm A.

    – Xác định được nguyên tố dựa vào công thức oxit và tính chất của chúng.

    – Viết được phương trình hóa học chứng minh tính kim loại phi kim.

    Số hợp phần

    2

    Bài 2

    1

    Bài 2

    Bài 3

    6

    Số điểm

    1

    1

    0,5

    2

    1

    5,5

    Tổng số hợp phần

    4

    1

    2

    1

    2

    2

    12

    Tổng điểm

    2

    1

    1

    1

    3

    2

    10

    II- ĐỀ KIỂM TRA

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG QUANG TRUNG

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn: Hóa Học – lớp 10 /THPT

    (Thời gian làm bài:50 phút.)

    Đề khảo sát gồm 2 trang

    I. TRẮC NGHIỆM

    Câu 1: Trong BTH các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn lần lượt là:

    A. 3 và 4 B. 4 và 3 C. 4 và 4 D. 3 và 3

    Câu 2: Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là.

    A. F, Li, O, Na. B. F, O, Li, Na. C. Li, Na, O, F. D. F, Na, O, Li.

    Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố A có 5 electron ở phân lớp p, vậy A thuộc chu kì:

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 1

    Câu 4: Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn bằng:

    A. Số nơtron B. Số hiệu nguyên tử C. Số khối D. Số electron hóa trị

    Câu 5: Cho các nguyên tố 9F, 16S, 17Cl, 14Si. Chiều giảm dần tính kim loại của chúng là:

    A. F > Cl > S > Si B. F > Cl > Si > S C. Si >S >F >Cl D. Si > S > Cl > F

    Câu 6: Tính bazơ của dãy các hidroxit : biến đổi như thế nào ?

    A. Tăng B. Vừa giảm vừa tăng. C. Không thay đổi D. Giảm

    II. TỰ LUẬN

    Bài 1: Oxit cao nhất của một nguyên tố có công thức tổng quát là R2O5, hợp chất của nó với hiđro có thành phần khối lượng %R = 82,35%; %H = 17,65%. Xác đinh R

    Bài 2: Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì và có tổng số proton trong hai hạt nhân là 25. Xác đinh X và Y

    Bài 3: cho các nguyên tố có Z là 8, 18, 20

    a, viết cấu hình e nguyên tủe

    b, xác định vị trí trong BTH?

    III. ĐÁP ÁN

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG.QUANG TRUNG.

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC LỚP 10

    1. TRẮC NGHIỆM

    CÂU

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    ĐÁP ÁN

    A

    A

    B

    B

    D

    D

    1. TỰ LUẬN

    Bài 1(2đ)

    Oxit cao nhất của nguyên tố R là R2O5 nên hợp chất khí với hidro là RH3 ( 0,5đ)

    Ta có %R = 82,35%; %H = 17,65%.

    Nên MR/MH = 82,35/17,65 → MR = 14 (1đ)

    Vậy nguyên tố R là nitơ ( 0.5đ )

    Bài 2 ( 2đ )

    Gọi ZX, ZY là số hiệu của 1 nguyên tố X và Y

    Ta có

    ZX + ZY = 35 → ZX = 13 → X là nguyên tố Al

    ZX – ZY = 1 ZY = 12 → Y là nguyên tố Mg

    Bài 3 (3đ)

    Z

    Cấu hình e nguyên tử

    Vị trí

    Điểm

    8

    1s22s22p4

    Ô 8, chu kì 2 nhóm VIA

    1 đ

    18

    1s22s22p63s23p6

    Ô 18, chu kì 3 nhóm VIIIA

    1 đ

    20

    1s22s22p63s23p64s2

    Ô 20, chu kì 4 nhóm IIA

    1 đ

    Viết đúng cấu hình cho 0,5 đ

    ———–Hết————

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 MÔN HÓA HỌC 10

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Phạm Văn Nghị

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Phạm Văn Nghị

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Phạm Văn Nghị

     

    SỞ GD-ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN NGHỊ

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ II

    NĂM HỌC 2020- 2021

    Môn : Hóa học lớp 10 THPT

    ( Thời gian làm bài 45 phút )

    Đề khảo sát gồm 2 trang

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I MÔN HÓA HỌC LỚP 10 NĂM HỌC 2020-2021

    Tên chủ đề

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng thường

    Vận dụng nâng cao

    Tổng

    TN

    TN

    TL

    TN

    TL

    TN

    TL

    1. Chương Nguyên tử – Thành phần cấu tạo nguyên tử

    – Kí hiệu nguyên tử, lớp, phân lớp electron

    – Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học

    – Xác định tính chất của nguyên tố (Kim loại, phi kim hay khí hiếm)

    – Tính nguyên tử khối trung bình

    – Xác định nguyên tố hóa học

    – Viết công thức dựa vào kí hiệu nguyên tử

    – Bài tập về các loại hạt
    Số câu

    3

    1

    1

    3

    1

    9

    Số điểm

    0,6 đ

    0,2 đ

    0,5đ

    3 đ

    5,3 đ

    2. Chương bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học – Vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn – Vị trí của các nguyên tố trong BTH

    – Bài tập kim loại tác dụng với nước

    – Công thức oxit cao nhất , công thức trong hợp chất khí với hidro

    – Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố hóa học

     

    Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình của các nguyên tố nhóm A

    Số câu

    1

    3

    2

    2

    3

    1

    12

    Số điểm

    0,2 đ

    0,6 đ

    1,5 đ

    0,4 đ

    1,5 đ

    0,5đ

    4,7 đ

    Tổng số câu

    4

    4

    3

    2

    6

    2

    Tổng số điểm

    0,8 đ

    0,8 đ

    2 đ

    0,4 đ

    4,5 đ

    1,5

    đ

    10 điểm

    Mã đề: 105

    SỞ GD-ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN NGHỊ

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ I

    NĂM HỌC 2020- 2021

    Môn : Hóa học lớp 10 THPT

    ( Thời gian làm bài 45 phút )

    Đề khảo sát gồm 2 trang

    Phần trắc nghiệm (2 điểm)

    Câu 1: Selectron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f ln lượt là:

    A. 2, 8, 18, 32. B. 2, 6, 10, 14. C. 2, 6, 8, 18 D. 2, 4, 6, 8.

    Câu 2: Số proton và số nơtron có trong một nguyên tử nhôm lần lượt là

    A. 13 và 15. B. 12 và 14. C. 13 và 14. D. 13 và 13.

    Câu 3: Cho : Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Phạm Văn Nghị 3 . Thứ tự tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần là:

    A. P, Al, Mg, Si, Ca B. P, Si, Al, Ca, Mg

    C. P, Si, Al, Mg, Ca D. P, Si, Mg, Al, Ca

    Câu 4. Cấu hình e của Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Phạm Văn Nghị 4 : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1. Vậy kết luận nào sau đây sai?

    A. Nguyên tử có 7e ở lớp ngoài cùng B. Có 20 notron trong hạt nhân

    C. Là nguyên tố mở đầu chu kỳ 4 D. Thuộc chu kỳ 4,, nhóm IA

    Câu 5. Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là:

    A. 1s2 2s2 2p5 3p2 B. 1s2 2s2 2p6 C. 1s2 2s2 2p6 3s1 D. 1s2 2s2 2p6 3s2

    Câu 6: Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên
    A. electron, proton và nơtron B. electron và nơtron

    C. proton và nơtron D. electron và proton

    Câu 7. Cho 6,0 gam một kim loại R thuộc nhóm IIA tác dụng hoàn toàn với nước thu được 3,36 lit khí H2 (đktc). R là kim loại nào sau đây:

    A. Canxi B. Bari C. Magie D. Stronti

    Câu 8. Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là R2O5. Vậy công thức hợp chất khí với hiđro là:

    A. RH4 B. RH3 C. RH2 D. RH5

    Câu 9: Cấu hình e nào sau đây của nguyên tố phi kim ?

    A. 1s22s22p63s23p6 B. 1s22s22p63s23p5 C. 1s22s22p63s1 D. 1s22s22p63s23p1

    Câu 10: Nguyên tố R có Z = 25,vị trí của R trong bảng tuần hoàn là:

    A. chu kì 4, phân nhóm VIIA B. chu kì 4, phân nhóm VB

    C. chu kì 4, phân nhóm IIA D. chu kì 4, phân nhóm VIIB

    Phần tự luận (8 điểm)

    Bài 1 : Cho A ( Z = 11), B ( Z= 16) và C ( Z = 26 ), D (Z= 29)

    a) Viết cấu hình electron  nguyên tử của A, B, C, D. Cho biết vị trí của A, B,C, D trong bảng tuần hoàn hóa học.

    b) Cho biết A, B, C, D là kim loại , phi kim hay khí hiếm? Vì sao?

    c) Xác định nguyên tố A. Viết phương trình phản ứng khi cho A tác dụng với H2O, O2, Cl2

    Bài 2: Clo (Cl)  tự nhiên là hỗn hợp của 2 đồng vị  Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Phạm Văn Nghị 5 và Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Phạm Văn Nghị 6  trong đó đồng vị Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Phạm Văn Nghị 7  chiếm 75%.

    a) Tính nguyên tử khối trung bình của clo

    b) Có các đồng vị sau . Viết tất cả các phân tử HCl được hình thành từ các đồng vị trên?

    Bài 3: Nguyên tử R có tổng số hạt proton, notron, electron52. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt số hạt không mang điện là 16

    a) Xác định nguyên tử R?

    b) Viết cấu hình electron nguyên tử R, xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn?

    c) Viết công thức oxit cao nhất và công thức trong hợp chất khí với hidro của nguyên tử R

    d) Nêu tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố R? Viết phương trình phản ứng minh họa?

    Bài 4: Hợp chất Y có công thức MX2 trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. Trong hạt nhân M có số nơtron nhiều hơn số proton là 4 hạt . Trong hạt nhân X, số nơtron bằng số proton. Tổng số proton trong MX2 là 58 hạt.

    a) Xác định công thức phân tử của MX2.

    b) Viết cấu hình electron của ion do M và X tạo nên?

     

    HẾT

    Chú ý: – Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    Cho Na (Z=11), Mg (Z=12), Cl (Z= 17), S (Z= 16), O(Z= 8), K(Z= 19), Fe (Z= 26),

    Ca (Z= 20)

    MMg = 24 g/ mol, MCa = 40 g/mol, MK = 39 g/mol, MS = 32 g/ mol, MFe = 56 g/ mol

    SỞ GD-ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN NGHỊ

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ I

    NĂM HỌC 2020- 2021

    Môn : Hóa học lớp 10 THPT

    ( Thời gian làm bài 45 phút )

    Đề khảo sát gồm 2 trang

    Mã đề: 249

    Phần trắc nghiệm (2 điểm)

    Câu 1: Số proton và số nơtron có trong một nguyên tử nhôm lần lượt là

    A. 13 và 15. B. 12 và 14. C. 13 và 14. D. 13 và 13.

    Câu 2: Cho : Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Phạm Văn Nghị 8 . Thứ tự tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần là:

    A. P, Al, Mg, Si, Ca B. P, Si, Al, Ca, Mg

    C. P, Si, Al, Mg, Ca D. P, Si, Mg, Al, Ca

    Câu 3. Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là R2O5. Vậy công thức hợp chất khí với hiđro là:

    A. RH4 B. RH3 C. RH2 D. RH5

    Câu 4. Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là:

    A. 1s2 2s2 2p5 3p2 B. 1s2 2s2 2p6 C. 1s2 2s2 2p6 3s1 D. 1s2 2s2 2p6 3s2

    Câu 5: Selectron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f ln lượt là:

    A. 2, 8, 18, 32. B. 2, 6, 10, 14. C. 2, 6, 8, 18 D. 2, 4, 6, 8.

    Câu 6. Cấu hình e của Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Phạm Văn Nghị 9 : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1. Vậy kết luận nào sau đây sai?

    A. Nguyên tử có 7e ở lớp ngoài cùng B. Có 20 notron trong hạt nhân

    C. Là nguyên tố mở đầu chu kỳ 4 D. Thuộc chu kỳ 4,, nhóm IA

    Câu 7: Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên
    A. electron, proton và nơtron B. electron và nơtron

    C. proton và nơtron D. electron và proton

    Câu 8: Nguyên tố R có Z = 25,vị trí của R trong bảng tuần hoàn là:

    A. chu kì 4, phân nhóm VIIA B. chu kì 4, phân nhóm VB

    C. chu kì 4, phân nhóm IIA D. chu kì 4, phân nhóm VIIB

    Câu 9. Cho 6,0 gam một kim loại R thuộc nhóm IIA tác dụng hoàn toàn với nước thu được 3,36 lit khí H2 (đktc). R là kim loại nào sau đây:

    A. Canxi B. Bari C. Magie D. Stronti

    Câu 10: Cấu hình e nào sau đây của nguyên tố phi kim ?

    A. 1s22s22p63s23p6 B. 1s22s22p63s23p5 C. 1s22s22p63s1 D. 1s22s22p63s23p1

    Phần tự luận (8 điểm)

    Bài 1 : Cho A ( Z = 11), B ( Z= 16) và C ( Z = 26 ), D (Z= 29)

    a) Viết cấu hình electron  nguyên tử của A, B, C, D. Cho biết vị trí của A, B,C, D trong bảng tuần hoàn hóa học.

    b) Cho biết A, B, C, D là kim loại , phi kim hay khí hiếm? Vì sao?

    c) Xác định nguyên tố A. Viết phương trình phản ứng khi cho A tác dụng với H2O, O2, Cl2

    Bài 2: Clo (Cl)  tự nhiên là hỗn hợp của 2 đồng vị  Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Phạm Văn Nghị 10 và Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Phạm Văn Nghị 11  trong đó đồng vị Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Phạm Văn Nghị 12  chiếm 75%.

    a) Tính nguyên tử khối trung bình của clo

    b) Có các đồng vị sau . Viết tất cả các phân tử HCl được hình thành từ các đồng vị trên?

    Bài 3: Nguyên tử R có tổng số hạt proton, notron, electron52. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt số hạt không mang điện là 16

    a) Xác định nguyên tử R?

    b) Viết cấu hình electron nguyên tử R, xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn?

    c) Viết công thức oxit cao nhất và công thức trong hợp chất khí với hidro của nguyên tử R

    d) Nêu tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố R? Viết phương trình phản ứng minh họa?

    Bài 4: Hợp chất Y có công thức MX2 trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. Trong hạt nhân M có số nơtron nhiều hơn số proton là 4 hạt . Trong hạt nhân X, số nơtron bằng số proton. Tổng số proton trong MX2 là 58 hạt.

    a) Xác định công thức phân tử của MX2.

    b) Viết cấu hình electron của ion do M và X tạo nên?

     

    HẾT

    Chú ý: – Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    Cho Na (Z=11), Mg (Z=12), Cl (Z= 17), S (Z= 16), O(Z= 8), K(Z= 19), Fe (Z= 26),

    Ca (Z= 20)

    MMg = 24 g/ mol, MCa = 40 g/mol, MK = 39 g/mol, MS = 32 g/ mol, MFe = 56 g/ mol

    SỞ GD-ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN NGHỊ

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ II

    NĂM HỌC 2020- 2021

    Môn : Hóa học lớp 10 THPT

    ( Thời gian làm bài 45 phút )

    Đề khảo sát gồm 2 trang

    Mã đề: 358

    Phần trắc nghiệm (2 điểm)

    Câu 1. Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là R2O5. Vậy công thức hợp chất khí với hiđro là:

    A. RH4 B. RH3 C. RH2 D. RH5

    Câu 2. Cấu hình e của Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Phạm Văn Nghị 13 : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1. Vậy kết luận nào sau đây sai?

    A. Nguyên tử có 7e ở lớp ngoài cùng B. Có 20 notron trong hạt nhân

    C. Là nguyên tố mở đầu chu kỳ 4 D. Thuộc chu kỳ 4,, nhóm IA

    Câu 3. Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là:

    A. 1s2 2s2 2p5 3p2 B. 1s2 2s2 2p6 C. 1s2 2s2 2p6 3s1 D. 1s2 2s2 2p6 3s2

    Câu 4: Cấu hình e nào sau đây của nguyên tố phi kim ?

    A. 1s22s22p63s23p6 B. 1s22s22p63s23p5 C. 1s22s22p63s1 D. 1s22s22p63s23p1

    Câu 5: Nguyên tố R có Z = 25,vị trí của R trong bảng tuần hoàn là:

    A. chu kì 4, phân nhóm VIIA B. chu kì 4, phân nhóm VB

    C. chu kì 4, phân nhóm IIA D. chu kì 4, phân nhóm VIIB

    Câu 6. Cho 6,0 gam một kim loại R thuộc nhóm IIA tác dụng hoàn toàn với nước thu được 3,36 lit khí H2 (đktc). R là kim loại nào sau đây:

    A. Canxi B. Bari C. Magie D. Stronti

    Câu 7: Selectron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f ln lượt là:

    A. 2, 8, 18, 32. B. 2, 6, 10, 14. C. 2, 6, 8, 18 D. 2, 4, 6, 8.

    Câu 8: Số proton và số nơtron có trong một nguyên tử nhôm lần lượt là

    A. 13 và 15. B. 12 và 14. C. 13 và 14. D. 13 và 13.

    Câu 9: Cho : Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Phạm Văn Nghị 14 . Thứ tự tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần là:

    A. P, Al, Mg, Si, Ca B. P, Si, Al, Ca, Mg

    C. P, Si, Al, Mg, Ca D. P, Si, Mg, Al, Ca

    Câu 10: Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên
    A. electron, proton và nơtron B. electron và nơtron

    C. proton và nơtron D. electron và proton

    Phần tự luận (8 điểm)

    Bài 1 : Cho A ( Z = 11), B ( Z= 16) và C ( Z = 26 ), D (Z= 29)

    a) Viết cấu hình electron  nguyên tử của A, B, C, D. Cho biết vị trí của A, B,C, D trong bảng tuần hoàn hóa học.

    b) Cho biết A, B, C, D là kim loại , phi kim hay khí hiếm? Vì sao?

    c) Xác định nguyên tố A. Viết phương trình phản ứng khi cho A tác dụng với H2O, O2, Cl2

    Bài 2: Clo (Cl)  tự nhiên là hỗn hợp của 2 đồng vị  Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Phạm Văn Nghị 15 và Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Phạm Văn Nghị 16  trong đó đồng vị Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Phạm Văn Nghị 17  chiếm 75%.

    a) Tính nguyên tử khối trung bình của clo

    b) Có các đồng vị sau . Viết tất cả các phân tử HCl được hình thành từ các đồng vị trên?

    Bài 3: Nguyên tử R có tổng số hạt proton, notron, electron52. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt số hạt không mang điện là 16

    a) Xác định nguyên tử R?

    b) Viết cấu hình electron nguyên tử R, xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn?

    c) Viết công thức oxit cao nhất và công thức trong hợp chất khí với hidro của nguyên tử R

    d) Nêu tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố R? Viết phương trình phản ứng minh họa?

    Bài 4: Hợp chất Y có công thức MX2 trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. Trong hạt nhân M có số nơtron nhiều hơn số proton là 4 hạt . Trong hạt nhân X, số nơtron bằng số proton. Tổng số proton trong MX2 là 58 hạt.

    a) Xác định công thức phân tử của MX2.

    b) Viết cấu hình electron của ion do M và X tạo nên?

     

    HẾT

    Chú ý: – Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    Cho Na (Z=11), Mg (Z=12), Cl (Z= 17), S (Z= 16), O(Z= 8), K(Z= 19), Fe (Z= 26),

    Ca (Z= 20)

    MMg = 24 g/ mol, MCa = 40 g/mol, MK = 39 g/mol, MS = 32 g/ mol, MFe = 56 g/ mol

    SỞ GD-ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN NGHỊ

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ I

    NĂM HỌC 2020- 2021

    Môn : Hóa học lớp 10 THPT

    ( Thời gian làm bài 45 phút )

    Đề khảo sát gồm 2 trang

    Phần trắc nghiệm (2 điểm)

    Câu 1: Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên
    A. electron, proton và nơtron B. electron và nơtron

    C. proton và nơtron D. electron và proton

    Câu 2: Cho : Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Phạm Văn Nghị 18 . Thứ tự tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần là:

    A. P, Al, Mg, Si, Ca B. P, Si, Al, Ca, Mg

    C. P, Si, Al, Mg, Ca D. P, Si, Mg, Al, Ca

    Câu 3. Cấu hình e của Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Phạm Văn Nghị 19 : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1. Vậy kết luận nào sau đây sai?

    A. Nguyên tử có 7e ở lớp ngoài cùng B. Có 20 notron trong hạt nhân

    C. Là nguyên tố mở đầu chu kỳ 4 D. Thuộc chu kỳ 4,, nhóm IA

    Câu 4. Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là R2O5. Vậy công thức hợp chất khí với hiđro là:

    A. RH4 B. RH3 C. RH2 D. RH5

    Câu 5: Cấu hình e nào sau đây của nguyên tố phi kim ?

    A. 1s22s22p63s23p6 B. 1s22s22p63s23p5 C. 1s22s22p63s1 D. 1s22s22p63s23p1

    Câu 6. Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là:

    A. 1s2 2s2 2p5 3p2 B. 1s2 2s2 2p6 C. 1s2 2s2 2p6 3s1 D. 1s2 2s2 2p6 3s2

    Câu 7: Nguyên tố R có Z = 25,vị trí của R trong bảng tuần hoàn là:

    A. chu kì 4, phân nhóm VIIA B. chu kì 4, phân nhóm VB

    C. chu kì 4, phân nhóm IIA D. chu kì 4, phân nhóm VIIB

    Câu 8. Cho 6,0 gam một kim loại R thuộc nhóm IIA tác dụng hoàn toàn với nước thu được 3,36 lit khí H2 (đktc). R là kim loại nào sau đây:

    A. Canxi B. Bari C. Magie D. Stronti

    Câu 9: Selectron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f ln lượt là:

    A. 2, 8, 18, 32. B. 2, 6, 10, 14. C. 2, 6, 8, 18 D. 2, 4, 6, 8.

    Câu 10: Số proton và số nơtron có trong một nguyên tử nhôm lần lượt là

    A. 13 và 15. B. 12 và 14. C. 13 và 14. D. 13 và 13.

    Phần tự luận (8 điểm)

    Bài 1 : Cho A ( Z = 11), B ( Z= 16) và C ( Z = 26 ), D (Z= 29)

    a) Viết cấu hình electron  nguyên tử của A, B, C, D. Cho biết vị trí của A, B,C, D trong bảng tuần hoàn hóa học.

    b) Cho biết A, B, C, D là kim loại , phi kim hay khí hiếm? Vì sao?

    c) Xác định nguyên tố A. Viết phương trình phản ứng khi cho A tác dụng với H2O, O2, Cl2

    Bài 2: Clo (Cl)  tự nhiên là hỗn hợp của 2 đồng vị  Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Phạm Văn Nghị 20 và Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Phạm Văn Nghị 21  trong đó đồng vị Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Phạm Văn Nghị 22  chiếm 75%.

    a) Tính nguyên tử khối trung bình của clo

    b) Có các đồng vị sau . Viết tất cả các phân tử HCl được hình thành từ các đồng vị trên?

    Bài 3: Nguyên tử R có tổng số hạt proton, notron, electron52. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt số hạt không mang điện là 16

    a) Xác định nguyên tử R?

    b) Viết cấu hình electron nguyên tử R, xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn?

    c) Viết công thức oxit cao nhất và công thức trong hợp chất khí với hidro của nguyên tử R

    d) Nêu tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố R? Viết phương trình phản ứng minh họa?

    Bài 4: Hợp chất Y có công thức MX2 trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. Trong hạt nhân M có số nơtron nhiều hơn số proton là 4 hạt . Trong hạt nhân X, số nơtron bằng số proton. Tổng số proton trong MX2 là 58 hạt.

    a) Xác định công thức phân tử của MX2.

    b) Viết cấu hình electron của ion do M và X tạo nên?

     

    HẾT

    Chú ý: – Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    Cho Na (Z=11), Mg (Z=12), Cl (Z= 17), S (Z= 16), O(Z= 8), K(Z= 19), Fe (Z= 26),

    Ca (Z= 20)

    MMg = 24 g/ mol, MCa = 40 g/mol, MK = 39 g/mol, MS = 32 g/ mol, MFe = 56 g/ mol

    ĐÁP ÁN THI 8 TUẦN HỌC KÌ I MÔN HÓA HỌC 10 NĂM HỌC 2020-2021

    Phần trắc nghiệm- Mỗi câu đúng được 0,2 điểm

    Mã đề 105

     

    Câu 1

    Câu 2

    Câu 3

    Câu 4

    Câu 5

    Câu 6

    Câu 7

    Câu 8

    Câu 9

    Câu 10

    B

    C

    C

    A

    D

    C

    A

    B

    B

    D

    Mã đề 249

    Câu 1

    Câu 2

    Câu 3

    Câu 4

    Câu 5

    Câu 6

    Câu 7

    Câu 8

    Câu 9

    Câu 10

    C

    C

    B

    D

    B

    A

    C

    D

    A

    B

    Mã đề 358

    Câu 1

    Câu 2

    Câu 3

    Câu 4

    Câu 5

    Câu 6

    Câu 7

    Câu 8

    Câu 9

    Câu 10

    B

    A

    D

    B

    D

    A

    B

    C

    C

    C

    Mã đề 461

    Câu 1

    Câu 2

    Câu 3

    Câu 4

    Câu 5

    Câu 6

    Câu 7

    Câu 8

    Câu 9

    Câu 10

    C

    C

    A

    B

    B

    D

    D

    A

    B

    C

    Phần tự luận

    Bài 1 : (2 điểm)

    1. 1 điểm

    Viết cấu hình electron của các nguyên tố sau và xác định vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

    (Mỗi ý đúng được 0,25 điểm, viết cấu hình đúng, xác định sai vị trí hoặc ngược lại mỗi phần 0,125 điểm)

     

    X (Z = 11 ): 1s22s22p63s1

    Vị trí: Ô số 11, chu kì 3, nhóm IA

    0,125 điểm

    0,125 điểm

    Y (Z= 16): 1s22s22p6 3s23p4

    Vị trí: Ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA

    0,125 điểm

    0,125 điểm

    T (Z= 26): 1s22s22p63s23p63d6 4s2

    Vị trí: Ô số 26, chu kì 4, nhóm VIII B

    0,125 điểm

    0,125 điểm

    M (Z= 29): 1s22s22p63s23p63d104s1

    Vị trí: Ô số 29, chu kì 4, nhóm IB

    0,125 điểm

    0,125 điểm


    1. 0,5 điểm- Mỗi ý đúng được 0,125 điểm

    X là kim loại vì có 1 electron lớp ngoài cùng

    Y là phi kim vì có 6 electron lớp ngoài cùng

    T là kim loại vì có 2 electron ở lớp ngoài cùng

    M là kim loại vì có 1 electron ở lớp ngoài cùng

    1. 0,5 điểm (Mỗi ý đúng được 0,125 điểm)

    A là nguyên tố Na (0,125 điểm)

    Phương trình phản ứng:

    2Na + 2H2O → 2 NaOH + H2

    0,125 điểm

    4Na + O2 → 2Na2O

    0,125 điểm

    2Na + Cl2 → 2 NaCl

    0,125 điểm

     

    Bài 2: (2 điểm)

    1. (1 điểm)

    Phần trăm của đồng vị Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Phạm Văn Nghị 23 là: 100- 75 = 25%

    Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Clo là:

    A = = 35,5

    1. (1 điểm)

    Có 4 phân tử HCl (Mỗi công thức đúng được 0,25 điểm)

    Bài 3: (2,5 điểm)

     

    a) Xác định nguyên tử R (1 điểm )

    Tổng số hạt của nguyên tử R bằng 52

    P + E+ N = 52 → 2P + N = 52 (1)

    Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16

    2P – N = 16 (2)

    Từ (1) và (2) ta có P = E = 17, N= 18

    Nguyên tố R là Clo (Cl)

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    b) Viết cấu hình electron nguyên tử R, xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn? (0,5 điểm)

    Cấu hình electron Cl (Z= 17): 1s22s22p63s23p5

    Vị trí: Ô số 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA

    0,25 đ

    0,25đ

    c) Viết công thức oxi cao nhất và công thức trong hợp chất khí với hidro của nguyên tử R (0,5 điểm)

    Cl thuộc nhóm VIIA nên hóa trị cao nhất với oxi là VII

    Công thức oxit cao nhất là Cl2O7

    Hóa trị trong hợp chất khí với hidro là I

    Công thức trong hợp chất khí với hidro là HCl

    Học sinh viết dưới dạng tổng quát là R2O7 và HR vẫn cho điểm tối đa

    0,25 đ

    0,25 đ

    d) Nêu tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố R? Viết phương trình phản ứng minh họa (0,5 điểm)- Mỗi ý 0,125 điểm

    – Tác dụng với kim loại

    2 K + Cl2 → 2KCl

    – Tác dụng với Hiddro

    Cl2 + H2 2HCl

    0,125 đ

    0,125 đ

    0,125 đ

    0,125 đ

    Bài 4: (1,5 điểm)

    a) 1 điểm– Xác định công thức MX2

    Tổng số hạt proton trong MX2 là 58 hạt

    PM + 2PX = 58 (1)

    Trong hạt nhân M số notron nhiều hơn số proton là 4 hạt

    NM – PM = 4 → NM = 4 + PM (2)

    Trong hạt nhân X số notron bằng số proton

    NX = PX (3)

    Trong phân tử MX2 thì M chiếm 46,67% về khối lượng nên ta có

    NM + PM = 0,4667.( NM + PM + 2NX + 2PX) (4)

    Thay (1), (2), (3) vào (4) ta có

    4 + 2PM = 0,4667. (4+PM + 2PX + 58)

    4 + 2PM = 0,4667PM + 0,9334PX + 28,9354

    1,5333PM – 0,9334PX = 24,9354 (5)

    Từ (1) và (5) ta có PM = 26 → M là sắt (Fe )

    PX = 16 → X là lưu huỳnh (S)

    Công thức của hợp chất Y là FeS2

    0,125đ

    0,125 đ

    0,125 đ

    0,125 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    b) 0,5 điểmViết cấu hình electron của ion do M và X tạo nên?

    Ion do S tạo nên

    S2- : 1s22s22p6 3s23p6

    – Ion do Fe tạo nên

    Fe2+ : 1s22s22p6 3s23p63d6

    Fe3+ : 1s22s22p6 3s23p63d5

    0,25 đ

    0,125đ

    0,125đ

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GIỮA HỌC KÌ I

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT A Hải Hậu

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT A Hải Hậu

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT A Hải Hậu

    SỞ GD & ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT A HẢI HẬU

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I

    NĂM HỌC 2020– 2021

    MÔN: HOÁ HỌC – LỚP 10

    (Thời gian làm bài 45 phút)

    Nội dung kiến thức của chương

    Mức độ nhận thức

    Cộng

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng cao

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    1

    Nguyên tử

    – Nêu được thành phần nguyên tử và điện tích mỗi loại hạt.

    – Nêu được kí hiệu nguyên tử dạng .

    – Nêu được mối liên hệ giữa số p, số e, với số hiệu nguyên tử. Từ số hiệu nguyên tử xác định tên nguyên tố.

    – Xác định được số electron tối đa trong một lớp, phân lớp; số phân lớp trong các lớp.

    – Xác định được số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.

    – Nêu được khái niệm đồng vị, nguyên tố hóa học.

    – Viết kí hiệu nguyên tử từ các đại lượng.

    – Xác định được số khối.

    – Viết được cấu hình electron nguyên tử.

    – Xác định được nguyên tố là kim loại, phi kim hay khí hiếm. Giải thích.

    – Giải được các bài tập về mối quan hệ giữa các thành phần cấu tạo nguyên tử (p, n, e).

    – Giải bài tập về đồng vị.

    Số câu

    6

    0

    0

    1

    0

    1/2

    0

    0

    6TN 3/2TL

    Số điểm

    2,0

    0

    0

    2,0

    0

    1,0

    0

    0

    5,0

    2

    Bảng TH các NTHH, ĐL tuần hoàn

    – Nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng HTTH.

    – Nêu được định nghĩa chu kỳ, nhóm A; xác định được mối liên hệ giữa số chu kỳ, nhóm A với cấu tạo nguyên tử; nêu cấu tạo của bảng HTTH;xác định được thông tin của 1 nguyên tố cụ thể thông qua vị trí trong bảng HTTH.

    – Nêu được các khái niệm và quy luật biến đổi bán kính nguyên tử,độ âm điện, tính phi kim, kim loại, … của nguyên tử một số nguyên tố trong một chu kì, một nhóm A.

    – Dựa vào cấu hình electron n.tử xác định vị trí của n.tố trong bảng tuần hoàn và ngược lại.

    – So sánh tính KL, PK, bán kính n.tử, độ âm điện, … của 1 nguyên tố với các nguyên tố lân cận.

    Giải BT về Công thức hóa học liên quan đến % khối lượng, hóa trị, vị trí/bảng HTTH, …

    Giải BT về kim loại tác dụng với H2O, axit hoặc các vấn đề liên hệ thực tiễn.

    Số câu

    6

    0

    1

    0

    0

    1/2

    0

    1

    7TN 3/2 TL

    Số điểm

    2,0

    0

    1/3

    0

    0

    1

    0

    1

    4,3

    3

    Tổng hợp

    Tổng hợp lý thuyết

    Số câu

    2

    0

    0

    2TN 0TL

    Số điểm

    2/3

    0

    0

    0,7

    Tổng câu

    12

    0

    3

    1

    0

    1

    0

    1

    15TN 3TL

    Tổng điểm

    4,0

    0

    1,0

    2,0

    0

    2,0

    0

    1

    10,0

    SỞ GD & ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT A HẢI HẬU

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    (Đề thi có 02 trang)

    KỲ THI GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020-2021

    Bài thi: HÓA HỌC – LỚP 10

    Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề

    Mã đề thi 132

    Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………… Số báo danh:………………………..

    Cho nguyên tử khối(M) của các nguyên tố: H = 1; C = 12; O = 16; Cl = 35,5; Na = 23;

    Mg = 24; Al = 27; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Si = 28; P=31;

    Số hiệu nguyên tử(Z) các nguyên tố: N (Z = 7), H (Z = 1), O (Z = 8), Cu (Z = 29),

    Fe (Z = 56), Ca (Z = 20), P (Z = 15), Na( Z=11), K (Z = 19)

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm):

    Câu 1: Cấu hình e của nguyên tử có số hiệu Z = 8 là

    A. 1s22s22p4 B. 1s22s22p23s2 C. 1s22s22p6 D. 1s22s6

    Câu 2: Loại hạt nào sau đây không mang điện?

    A. hạt electron.

    B. hạt nơtron.

    C. hạt proton.

    D. hạt nhân

    Câu 3: Nguyên tử X có cấu hình electron: 1s22s22p3. Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn?

    A. Ô thứ 7; Chu kì 2; nhóm IIIB B. Ô thứ 7; Chu kì 2; nhóm VB

    C. Ô thứ 7; Chu kì 2; nhóm IIIA D. Ô thứ 7; Chu kì 2; nhóm VA

    Câu 4: Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VIA. Hạt nhân nguyên tử của nguyên tố R có điện tích là

    A. 32 B. 16+ C. 16- D. 35

    Câu 5: Cho cấu hình electron của các nguyên tố sau:

    a. 1s22s22p63s2 b. 1s22s22p63s23p64s1

    c. 1s22s22p63s23p6 d. 1s22s22p63s23p63d64s2

    Các nguyên tố kim loại gồm

    A. a, b, c B. a, b, d C. b, c, d D. a, c, d

    Câu 6: Ion M2+ có cấu tạo lớp vỏ electron ngoài cùng là 2s22p6. Cấu hình electron của M và vị trí của nó trong bảng tuần hoàn là

    A. 1s22s22p4, ô thứ 8, chu kỳ 2, nhóm VIA.

    B. 1s22s22p63s2, ô thứ 12, chu kỳ 3, nhóm IIA.

    C. 1s22s22p4, ô thứ 8, chu kỳ 2, nhóm IVA.

    D. 1s22s22p63s2, ô thứ 12, chu kỳ 3, nhóm IIB.

    Câu 7: Nguyên tử của nguyên tố R có 56 electron và 81 nơtron. Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố R là:

    A. R. B. R. C. R. D. R.

    Câu 8: Nguyên tử nào sau đây chứa ít hạt nơtron nhất?

    A. 24Mg(Z=12). B. 16O(Z=8). C. 65Cu(Z=29). D. 56Fe(Z=26).

    Câu 9: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử A là 28, trong đó số hạt không mang điện chiếm xấp xỉ 35,71% tổng số hạt. Nguyên tố A là:

    A. Ar (Z=18) B. O (Z=8) C. K (Z=19) D. F (Z=9)

    Câu 10: Nguyên tử Y có số e lớn nhất ứng với cấu hình e có phân lớp ngoài cùng là 4s1. Cấu hình e của Y là

    A. 1s22s22p63s23p63d104s1 B. 1s22s22p63s23p64s1

    C. 1s22s22p63s23p64s2 D. 1s22s22p63s23p63d54s1

    Câu 11: Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau ?

    A. và . B. và . C. và . D. kim cương và than chì.

    Câu 12: Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,54. Clo trong tự nhiên có 2 đồng vị là và. Phần trăm khối lượng của chứa trong 1 mol HClO3 (hiđro là đồng vị , oxi là đồng vị ) là:

    A. 11,18%. B. 8,95%. C. 9,67%. D. 30,22%.

    Câu 13: Nguyên tố X thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 82,35% khối lượng. Công thức oxit cao nhất của X

    A. P2O5. B. N2O3. C. N2O5. D. P2O3.

    Câu 14: Nguyên tố hóa học Cl(clo) có Z=17, chu kì 3 nhóm VIIA. Điều khẳng định nào sau đây là sai?

    A. Số electron trên lớp vỏ là 17.

    B. Vỏ nguyên tử có 3 lớp electron và có 7 electron lớp ngoài cùng.

    C. Nguyên tố hóa học này là kim loại

    D. Hạt nhân nguyên tử có 17 proton.

    Câu 15: Cho các phát biểu sau:

    (a) Tất cả các nguyên tử đều được cấu tạo bởi các hạt proton, electron và nơtron

    (b) Các nguyên tử có 1e, 2e, 3e lớp ngoài cùng đều là kim loại

    (c) Đồng vị là các nguyên tử có cùng số khối

    (d) Hạt nhân nguyên tử của 3 đồng vị: 11H, 21H, 31H có cùng tổng số hạt.

    (e) Nếu Ion X có cấu hình electron là 1s22s22p6 thì nguyên tử X thuộc chu kì 2, nhóm VIIA

    Số phát biểu đúng là?

    A. 3.

    B. 2.

    C. 4.

    D. 1

    Câu 16: Hợp chất MX3 có tổng số hạt mang điện là 128. Trong hợp chất, số p của các nguyên tử X nhiều hơn số p của nguyên tử M là 38. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. X là kim loại, M là phi kim B. M thuộc ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA

    C. X thuộc ô 26, chu kì 4, nhóm VIB D. ZX – ZM = 4

    II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm):

    Câu 17(2 điểm):

    1) Viết cấu hình electron của nguyên tử trong các trường hợp sau (không cần giải thích). Cho biết đó là cấu hình electron của nguyên tử kim loại, phi kim hay khí hiếm?

    a) Nguyên tử X có 38 hạt mang điện.

    b) Nguyên tử Y có 8 electron ở lớp M.

    c) Nguyên tử Z có điện tích hạt nhân là 17+.

    d) Nguyên tử M có 6 electron ở các phân lớp s và 6 e lớp ngoài cùng

    e) Nguyên tử T có phân lớp ngoài cùng là 2p5.

    2) Sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim của Z, M, T? Giải thích?

    Câu 18(1,5 điểm): Nguyên tử A có 46 hạt cơ bản. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 hạt.

    a) Viết kí hiệu nguyên tử A. Viết công thức oxit cao nhất và hiđroxit của A ?

    b) Ion B2+ có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điện của nguyên tử A là 8 hạt. Xác định vị trí của nguyên tử B trong bảng tuần hoàn.

    Câu 19(1,75 điểm): Hòa tan hết m gam kim loại Al vào 500ml dung dịch chứa H2SO4 1M (loãng) thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 ở đktc.

    a. Viết phương trình hóa học xảy ra. Tìm m(Al)?

    b. Tính nồng độ mol/l của chất tan có trong dung dịch X sau phản ứng?

    Câu 20(0,75 điểm): Cho 69 gam Na vào 45,8 gam dung dịch H2SO4 nồng độ a% loãng sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 112,6 gam hỗn hợp chất rắn X gồm 3 chất. Tìm a?

    (Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học).

    ==========Hết==========

    SỞ GD & ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT A HẢI HẬU

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    (Đề thi có 02 trang)

    KỲ THI GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020-2021

    Bài thi: HÓA HỌC – LỚP 10

    Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề

    Mã đề thi 245

    Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………… Số báo danh:………………………..

    Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; O = 16; Cl = 35,5; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Si = 28;P=31;

    Số hiệu nguyên tử các nguyên tố: N (Z = 7), H (Z = 1), O (Z = 8), Li (Z = 3), Be (Z = 4), He (Z = 2), P (Z = 15), Si ( Z=14)

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm):

    Câu 1: Cấu hình e của nguyên tử có số hiệu Z = 9 là

    A. 1s22s32p4 B. 1s22s22p5 C. 1s22s12p6 D. 1s22s22p43s1

    Câu 2: Nguyên tử nào sau đây chứa nhiều hạt nơtron nhất?

    A. 24Mg(Z=12). B. 16O(Z=8). C. 65Cu(Z=29). D. 56Fe(Z=26).

    Câu 3: Loại hạt nào sau đây mang điện?

    A. hạt electron.

    B. hạt nơtron.

    C. hạt proton.

    D. Cả A và C

    Câu 4: Nguyên tử X có cấu hình e: 1s22s22p63s1. Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn?

    A. Ô thứ 10; Chu kì 2; nhóm IB

    B. Ô thứ 11; Chu kì 3; nhóm IA

    C. Ô thứ 9; Chu kì 2; nhóm IA

    D. Ô thứ 9; Chu kì 2; nhóm VA

    Câu 5: Nguyên tố X thuộc chu kì 2, nhóm IVA. Tổng số hạt mang điện có trong nguyên tử X là

    A. 6 B. 9 C. 12 D. 24

    Câu 6: Cho cấu hình electron của một số nguyên tử nguyên tố:

    X: 1s22s22p63s2 Y: 1s22s22p63s23p3 Z: 1s22s22p63s23p64s2 T: 1s22s22p5

    Những nguyên tố phi kim là:

    A. X, Z, T B. X, Y C. X, Z D. Y, T

    Câu 7: Ion Y3+ có cấu hình e lớp ngoài cùng là 2p6. Cấu hình e đầy đủ và vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là:

    A. 1s22s22p6; Y thuộc ô 10, chu kỳ 2, nhóm VIB.

    B. 1s22s22p63s1; Y thuộc ô 11, chu kỳ 3, nhóm IA

    C. 1s22s22p63s23p1; Y thuộc ô 13, chu kỳ 3, nhóm IIIA.

    D. 1s22s22p3; Y thuộc ô 7, chu kỳ 2, nhóm VA.

    Câu 8: Nguyên tử F có tổng số hạt p, n, e là:

    A. 20. B. 9. C. 28. D. 19.

    Câu 9: Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử X là 82 hạt. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số khối của nguyên tử X là:

    A. 57 B. 56 C. 55 D. 65

    Câu 10: Nguyên tử Y có số e nhỏ nhất ứng với cấu hình e phân lớp ngoài cùng là 4s1. Cấu hình e của Y là

    A. 1s22s22p63s23p63d104s1 B. 1s22s22p63s23p64s1

    C. 1s22s22p63s23p64s2 D. 1s22s22p63s23p63d54s1

    Câu 11: Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau ?

    A. và . B. và . C. kim cương và than chì. D. và .

    Câu 12: Hợp chất khí với hiđro của R có dạng RH3. Nguyên tố R chiếm 25,93% về khối lượng trong oxit cao nhất. Nguyên tử khối của R là

    A. 32. B. 75. C. 14. D. 31.

    Câu 13: Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,54. Clo trong tự nhiên có 2 đồng vị là và. Phần trăm khối lượng của chứa trong 1 mol HClO3 (hiđro là đồng vị , oxi là đồng vị ) là:

    A. 9,40%. B. 11,82%. C. 9,67%. D. 30,22%.

    Câu 14: Nguyên tố hóa học Ca có Z=20, chu kì 4 nhóm IIA. Điều khẳng định nào sau đây là sai?

    A. Số electron trên lớp vỏ là 20.

    B. Vỏ nguyên tử có 4 lớp electron và có 2 electron lớp ngoài cùng.

    C. Hạt nhân nguyên tử có 20 proton.

    D. Nguyên tố hóa học này là phi kim.

    Câu 15: Cho các phát biểu sau :

    (1) Trong nguyên tử hạt mang điện chỉ là proton.

    (2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.

    (3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.

    (4) Đồng vị là những nguyên tử có cùng số hạt proton, khác số hạt nơtron

    (5) Hạt nhân nguyên tử của 3 đồng vị: 168O, 178O, 188O có tổng số hạt khác nhau

    Số phát biểu đúng

    A. 2 B. 4 C. 5 D. 3

    Câu 16: Hợp chất MX3 có tổng số hạt mang điện là 154. Trong hợp chất, số p của các nguyên tử X nhiều hơn số p của nguyên tử M là 25. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. X là kim loại, M là phi kim B. M thuộc ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB

    C. X thuộc ô 13 , chu kì 3, nhóm IIIA D. ZM– ZX = 8

    II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm):

    Câu 17(2 điểm):

    1) Viết cấu hình electron của nguyên tử trong các trường hợp sau (không cần giải thích). Cho biết đó là cấu hình electron của nguyên tử kim loại, phi kim hay khí hiếm?

    a) Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là 12+.

    b) Nguyên tử Y có 7 electron ở các phân lớp s.

    c) Nguyên tử Z có 40 hạt mang điện.

    d) Nguyên tử T có 6 electron ở lớp M.

    e) Nguyên tử M có phân lớp ngoài cùng là 3p5.

    2) Sắp xếp theo chiều giảm dần tính kim loại của X, Y, Z? Giải thích?

    Câu 18(1,5 điểm): Nguyên tử A có 115 hạt cơ bản. Trong đó, số hạt nơtron nhiều hơn số proton là 10.

    a) Viết kí hiệu nguyên tử A. Viết công thức oxit cao nhất và hiđroxit của A?

    b) Ion B+ có số hạt mang điện ít hơn số hạt mang điện của nguyên tử A là 33 hạt. Xác định vị trí của nguyên tử B trong bảng tuần hoàn

    Câu 19(1,75 điểm): Hòa tan hết m gam kim loại Fe vào 200 ml dung dịch chứa H2SO4 4M (loãng, dư) thu được dung dịch A và 6,72 lít H2 ở đktc.

    a. Viết phương trình hóa học xảy ra. Tìm m(Fe)?

    b. Tính nồng độ mol/l của chất tan có trong dung dịch A sau phản ứng?

    Câu 20(0,75 điểm): Hòa tan hoàn toàn muối cacbonat kim loại R có hóa trị duy nhất bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl 10% thu được dung dịch muối có nồng độ 23,56%. Xác định kim loại R?

    (Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học).

    ==========Hết==========

    SỞ GD & ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT A HẢI HẬU

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    (Đề thi có 02 trang)

    KỲ THI GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020-2021

    Bài thi: HÓA HỌC – LỚP 10

    Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề

    Mã đề thi 357

    Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………… Số báo danh:………………………..

    Cho nguyên tử khối(M) của các nguyên tố: H = 1; C = 12; O = 16; Cl = 35,5; Na = 23;

    Mg = 24; Al = 27; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Si = 28; P=31;

    Số hiệu nguyên tử(Z) các nguyên tố: N (Z = 7), H (Z = 1), O (Z = 8), Cu (Z = 29),

    Fe (Z = 56), Ca (Z = 20), P (Z = 15), Na( Z=11), K (Z = 19)

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm):

    Câu 2: Loại hạt nào sau đây không mang điện?

    A. hạt electron.

    B. hạt nơtron.

    C. hạt proton.

    D. hạt nhân

    Câu 2: Cấu hình e của nguyên tử có số hiệu Z = 8 là

    A. 1s22s22p4 B. 1s22s22p23s2 C. 1s22s22p6 D. 1s22s6

    Câu 3: Cho cấu hình electron của các nguyên tố sau:

    a. 1s22s22p63s2 b. 1s22s22p63s23p64s1

    c. 1s22s22p63s23p6 d. 1s22s22p63s23p63d64s2

    Các nguyên tố kim loại gồm

    A. a, b, c B. a, b, d C. b, c, d D. a, c, d

    Câu 4: Ion M2+ có cấu tạo lớp vỏ electron ngoài cùng là 2s22p6. Cấu hình electron của M và vị trí của nó trong bảng tuần hoàn là

    A. 1s22s22p4, ô thứ 8, chu kỳ 2, nhóm VIA.

    B. 1s22s22p63s2, ô thứ 12, chu kỳ 3, nhóm IIA.

    C. 1s22s22p4, ô thứ 8, chu kỳ 2, nhóm IVA.

    D. 1s22s22p63s2, ô thứ 12, chu kỳ 3, nhóm IIB.

    Câu 5: Nguyên tử của nguyên tố R có 56 electron và 81 nơtron. Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố R là:

    A. R. B. R. C. R. D. R.

    Câu 6: Nguyên tử Y có số e lớn nhất ứng với cấu hình e có phân lớp ngoài cùng là 4s1. Cấu hình e của Y là

    A. 1s22s22p63s23p63d104s1 B. 1s22s22p63s23p64s1

    C. 1s22s22p63s23p64s2 D. 1s22s22p63s23p63d54s1

    Câu 7: Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau ?

    A. và . B. và . C. và . D. kim cương và than chì.

    Câu 8: Nguyên tử X có cấu hình electron: 1s22s22p3. Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn?

    A. Ô thứ 7; Chu kì 2; nhóm IIIB B. Ô thứ 7; Chu kì 2; nhóm VB

    C. Ô thứ 7; Chu kì 2; nhóm IIIA D. Ô thứ 7; Chu kì 2; nhóm VA

    Câu 9: Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VIA. Hạt nhân nguyên tử của nguyên tố R có điện tích là

    A. 32 B. 16+ C. 16- D. 35

    Câu 10: Nguyên tử nào sau đây chứa ít hạt nơtron nhất?

    A. 24Mg(Z=12). B. 16O(Z=8). C. 65Cu(Z=29). D. 56Fe(Z=26).

    Câu 11: Nguyên tố X thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 82,35% khối lượng. Công thức oxit cao nhất của X

    A. P2O5. B. N2O3. C. N2O5. D. P2O3.

    Câu 12: Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,54. Clo trong tự nhiên có 2 đồng vị là và. Phần trăm khối lượng của chứa trong 1 mol HClO3 (hiđro là đồng vị , oxi là đồng vị ) là:

    A. 11,18%. B. 8,95%. C. 9,67%. D. 30,22%.

    Câu 13: Nguyên tố hóa học Cl(clo) có Z=17, chu kì 3 nhóm VIIA. Điều khẳng định nào sau đây là sai?

    A. Số electron trên lớp vỏ là 17.

    B. Vỏ nguyên tử có 3 lớp electron và có 7 electron lớp ngoài cùng.

    C. Nguyên tố hóa học này là kim loại

    D. Hạt nhân nguyên tử có 17 proton.

    Câu 14: Hợp chất MX3 có tổng số hạt mang điện là 128. Trong hợp chất, số p của các nguyên tử X nhiều hơn số p của nguyên tử M là 38. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. X là kim loại, M là phi kim B. M thuộc ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA

    C. X thuộc ô 26, chu kì 4, nhóm VIB D. ZX – ZM = 4

    Câu 15: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử A là 28, trong đó số hạt không mang điện chiếm xấp xỉ 35,71% tổng số hạt. Nguyên tố A là:

    A. Ar (Z=18) B. O (Z=8) C. K (Z=19) D. F (Z=9)

    Câu 16: Cho các phát biểu sau:

    (a) Tất cả các nguyên tử đều được cấu tạo bởi các hạt proton, electron và nơtron

    (b) Các nguyên tử có 1e, 2e, 3e lớp ngoài cùng đều là kim loại

    (c) Đồng vị là các nguyên tử có cùng số khối

    (d) Hạt nhân nguyên tử của 3 đồng vị: 11H, 21H, 31H có cùng số hạt.

    (e) Nếu Ion X có cấu hình electron là 1s22s22p6 thì nguyên tử X thuộc chu kì 2, nhóm VIIA

    Số phát biểu đúng là?

    A. 3.

    B. 2.

    C. 4.

    D. 1

    II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm):

    Câu 17(2 điểm):

    1) Viết cấu hình electron của nguyên tử trong các trường hợp sau (không cần giải thích). Cho biết đó là cấu hình electron của nguyên tử kim loại, phi kim hay khí hiếm?

    a) Nguyên tử X có 38 hạt mang điện.

    b) Nguyên tử Y có 8 electron ở lớp M.

    c) Nguyên tử Z có điện tích hạt nhân là 17+.

    d) Nguyên tử M có 6 electron ở các phân lớp s và 6 e lớp ngoài cùng

    e) Nguyên tử T có phân lớp ngoài cùng là 2p5.

    2) Sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim của Z, M, T? Giải thích?

    Câu 18(1,5 điểm): Nguyên tử A có 46 hạt cơ bản. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 hạt.

    a) Viết kí hiệu nguyên tử A. Viết công thức oxit cao nhất và hiđroxit của A ?

    b) Ion B2+ có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điện của nguyên tử A là 8 hạt. Xác định vị trí của nguyên tử B trong bảng tuần hoàn.

    Câu 19(1,75 điểm): Hòa tan hết m gam kim loại Al vào 500ml dung dịch chứa H2SO4 1M (loãng) thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 ở đktc.

    a. Viết phương trình hóa học xảy ra. Tìm m(Al)?

    b. Tính nồng độ mol/l của chất tan có trong dung dịch X sau phản ứng?

    Câu 20(0,75 điểm): Cho 69 gam Na vào 45,8 gam dung dịch H2SO4 nồng độ a% loãng sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 112,6 gam hỗn hợp chất rắn X gồm 3 chất. Tìm a?

    (Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học).

    ==========Hết==========

    SỞ GD & ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT A HẢI HẬU

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    (Đề thi có 02 trang)

    KỲ THI GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020-2021

    Bài thi: HÓA HỌC – LỚP 10

    Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề

    Mã đề thi 489

    Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………… Số báo danh:………………………..

    Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; O = 16; Cl = 35,5; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Si = 28;P=31;

    Số hiệu nguyên tử các nguyên tố: N (Z = 7), H (Z = 1), O (Z = 8), Li (Z = 3), Be (Z = 4), He (Z = 2), P (Z = 15), Si ( Z=14)

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm):

    Câu 1: Loại hạt nào sau đây mang điện?

    A. hạt electron.

    B. hạt nơtron.

    C. hạt proton.

    D. Cả A và C

    Câu 2: Nguyên tử X có cấu hình e: 1s22s22p63s1. Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn?

    A. Ô thứ 10; Chu kì 2; nhóm IB

    B. Ô thứ 11; Chu kì 3; nhóm IA

    C. Ô thứ 9; Chu kì 2; nhóm IA

    D. Ô thứ 9; Chu kì 2; nhóm VA

    Câu 3: Cấu hình e của nguyên tử có số hiệu Z = 9 là

    A. 1s22s32p4 B. 1s22s22p5 C. 1s22s12p6 D. 1s22s22p43s1

    Câu 4: Nguyên tử nào sau đây chứa nhiều hạt nơtron nhất?

    A. 24Mg(Z=12). B. 16O(Z=8). C. 65Cu(Z=29). D. 56Fe(Z=26).

    Câu 5: Nguyên tử F có tổng số hạt p, n, e là:

    A. 20. B. 9. C. 28. D. 19.

    Câu 6: Nguyên tố X thuộc chu kì 2, nhóm IVA. Tổng số hạt mang điện có trong nguyên tử X là

    A. 6 B. 9 C. 12 D. 24

    Câu 7: Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử X là 82 hạt. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số khối của nguyên tử X là:

    A. 57 B. 56 C. 55 D. 65

    Câu 8: Nguyên tử Y có số e nhỏ nhất ứng với cấu hình e phân lớp ngoài cùng là 4s1. Cấu hình e của Y là

    A. 1s22s22p63s23p63d104s1 B. 1s22s22p63s23p64s1

    C. 1s22s22p63s23p64s2 D. 1s22s22p63s23p63d54s1

    Câu 9: Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau ?

    A. và . B. và . C. kim cương và than chì. D. và .

    Câu 10: Hợp chất khí với hiđro của R có dạng RH3. Nguyên tố R chiếm 25,93% về khối lượng trong oxit cao nhất. Nguyên tử khối của R là

    A. 32. B. 75. C. 14. D. 31.

    Câu 11: Cho cấu hình electron của một số nguyên tử nguyên tố:

    X: 1s22s22p63s2 Y: 1s22s22p63s23p3 Z: 1s22s22p63s23p64s2 T: 1s22s22p5

    Những nguyên tố phi kim là:

    A. X, Z, T B. X, Y C. X, Z D. Y, T

    Câu 12: Ion Y3+ có cấu hình e lớp ngoài cùng là 2p6. Cấu hình e đầy đủ và vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là:

    A. 1s22s22p6; Y thuộc ô 10, chu kỳ 2, nhóm VIB.

    B. 1s22s22p63s1; Y thuộc ô 11, chu kỳ 3, nhóm IA

    C. 1s22s22p63s23p1; Y thuộc ô 13, chu kỳ 3, nhóm IIIA.

    D. 1s22s22p3; Y thuộc ô 7, chu kỳ 2, nhóm VA.

    Câu 13: Hợp chất MX3 có tổng số hạt mang điện là 154. Trong hợp chất, số p của các nguyên tử X nhiều hơn số p của nguyên tử M là 25. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. X là kim loại, M là phi kim B. M thuộc ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB

    C. X thuộc ô 13 , chu kì 3, nhóm IIIA D. ZM– ZX = 8

    Câu 14: Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,54. Clo trong tự nhiên có 2 đồng vị là và. Phần trăm khối lượng của chứa trong 1 mol HClO3 (hiđro là đồng vị , oxi là đồng vị ) là:

    A. 9,40%. B. 11,82%. C. 9,67%. D. 30,22%.

    Câu 15: Nguyên tố hóa học Ca có Z=20, chu kì 4 nhóm IIA. Điều khẳng định nào sau đây là sai?

    A. Số electron trên lớp vỏ là 20.

    B. Vỏ nguyên tử có 4 lớp electron và có 2 electron lớp ngoài cùng.

    C. Hạt nhân nguyên tử có 20 proton.

    D. Nguyên tố hóa học này là phi kim.

    Câu 16: Cho các phát biểu sau :

    (1) Trong nguyên tử hạt mang điện chỉ là proton.

    (2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.

    (3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.

    (4) Đồng vị là những nguyên tử có cùng số hạt proton, khác số hạt nơtron

    (5) Hạt nhân nguyên tử của 3 đồng vị: 168O, 178O, 188O có tổng số hạt khác nhau

    Số phát biểu đúng

    A. 2 B. 4 C. 5 D. 3

    II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm):

    Câu 17(2 điểm):

    1) Viết cấu hình electron của nguyên tử trong các trường hợp sau (không cần giải thích). Cho biết đó là cấu hình electron của nguyên tử kim loại, phi kim hay khí hiếm?

    a) Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là 12+.

    b) Nguyên tử Y có 7 electron ở các phân lớp s.

    c) Nguyên tử Z có 40 hạt mang điện.

    d) Nguyên tử T có 6 electron ở lớp M.

    e) Nguyên tử M có phân lớp ngoài cùng là 3p5.

    2) Sắp xếp theo chiều giảm dần tính kim loại của X, Y, Z? Giải thích?

    Câu 18(1,5 điểm): Nguyên tử A có 115 hạt cơ bản. Trong đó, số hạt nơtron nhiều hơn số proton là 10.

    a) Viết kí hiệu nguyên tử A. Viết công thức oxit cao nhất và hiđroxit của A?

    b) Ion B+ có số hạt mang điện ít hơn số hạt mang điện của nguyên tử A là 33 hạt. Xác định vị trí của nguyên tử B trong bảng tuần hoàn

    Câu 19(1,75 điểm): Hòa tan hết m gam kim loại Fe vào 200 ml dung dịch chứa H2SO4 4M (loãng, dư) thu được dung dịch A và 6,72 lít H2 ở đktc.

    a. Viết phương trình hóa học xảy ra. Tìm m(Fe)?

    b. Tính nồng độ mol/l của chất tan có trong dung dịch A sau phản ứng?

    Câu 20(0,75 điểm): Hòa tan hoàn toàn muối cacbonat kim loại R có hóa trị duy nhất bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl 10% thu được dung dịch muối có nồng độ 23,56%. Xác định kim loại R?

    (Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học).

    ==========Hết==========

    SỞ GD & ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT A HẢI HẬU

    KỲ THI GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020-2021

    HƯỚNG DẪN CHẤM HÓA HỌC – LỚP 10

    A/ TRẮC NGHIỆM

    Mã đề

    Câu

    Đáp án

    Mã đề

    Câu

    Đáp án

    Mã đề

    Câu

    Đáp án

    Mã đề

    Câu

    Đáp án

    132

    1

    A

    245

    1

    B

    357

    1

    B

    485

    1

    D

    132

    2

    B

    245

    2

    C

    357

    2

    A

    485

    2

    B

    132

    3

    D

    245

    3

    D

    357

    3

    B

    485

    3

    B

    132

    4

    B

    245

    4

    B

    357

    4

    B

    485

    4

    C

    132

    5

    B

    245

    5

    C

    357

    5

    A

    485

    5

    C

    132

    6

    B

    245

    6

    D

    357

    6

    A

    485

    6

    C

    132

    7

    A

    245

    7

    C

    357

    7

    B

    485

    7

    B

    132

    8

    B

    245

    8

    C

    357

    8

    D

    485

    8

    B

    132

    9

    D

    245

    9

    B

    357

    9

    B

    485

    9

    A

    132

    10

    A

    245

    10

    B

    357

    10

    B

    485

    10

    C

    132

    11

    B

    245

    11

    A

    357

    11

    C

    485

    11

    D

    132

    12

    D

    245

    12

    C

    357

    12

    D

    485

    12

    C

    132

    13

    C

    245

    13

    B

    357

    13

    C

    485

    13

    B

    132

    14

    C

    245

    14

    D

    357

    14

    D

    485

    14

    B

    132

    15

    D

    245

    15

    D

    357

    15

    D

    485

    15

    D

    132

    16

    D

    245

    16

    B

    357

    16

    D

    485

    16

    D

    B/ TỰ LUẬN

    MÃ ĐỀ 132 và 357

    Câu

    Hướng dẫn giải

    Điểm

    Câu 17: (2đ)

    Câu 18: (1,5đ)

    Câu 19: (1,75đ)

    Câu 20: (0,75đ)

    1) (1,5 điểm)

    X là 1s22s22p63s23p64s1Y là 1s22s22p63s23p6

    Z là 1s22s22p63s23p5M là 1s22s22p63s23p4

    T là 1s22s22p5

    Xác định

    Giải thích

    X là kim loại

    Vì X có 1e lớp ngoài cùng

    Y là khí hiếm

    Vì Y có 8e lớp ngoài cùng

    Z là phi kim

    Vì Z có 7e lớp ngoài cùng

    T là phi kim

    Vì Z có 6e lớp ngoài cùng

    M là phi kim

    Vì Z có 7e lớp ngoài cùng

    2)(0,5điểm)

    Chu kì VIA VIA Nhóm

    2TTính phi kim giảm

    3 M Z

    Tính phi kim tăng

    Chiều tăng dần tính phi kim của M<Z<T

    a)(1 điểm)

    2p + n = 46 và 2p-n = 14

    p = 15 và n = 16

    A là P và và kí hiệu nguyên tử của A là

    P2O5 và H3PO4

    b (0,5 điểm)

    A có số hạt mang điện =2p=30 Số hạt mang điện của ion B2+ là 30 + 8=38

    Số hạt mang điện của nguyên tử B là 38 + 2 = 40

    B có số p= số 2=40/2=20 cấu hình e của A là 1s22s22p63s23p64s2

    Nguyên tố

    Ô

    Chu kì

    Nhóm

    B

    20

    4

    IIA

    a)(1 điểm)

    n(H­2­) = 0,15 mol và n(H­2SO4­) = 0,5 mol

    2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2

    0,1 0,15 0,05 0,15

    m(Al) = 0,1.27 = 2,7(gam)

    b) (0,75 điểm)

    dung dịch X chứa Al2(SO4)3 0,05 mol và H­2SO4­ dư = 0,5 – 0,15 = 0,35 mol

    Nồng độ mol/l Al2(SO4)3=0,05/0,5 = 0,1M;

    2SO4­ dư=0,35/0,5 = 0,7M;

    Hỗn hợp chất rắn có Na2SO4, NaOH và Na dư (có thể có)

    2Na+H2SO4 Na2SO4 + H2

    x x/2 x/2 x/2 (mol)

    2Na+ 2H2O 2NaOH + H2

    y y y y/2 (mol)

    Lập hệ:

    Gọi số mol Na z mol

    nNa = 3 x + y + z = 3

    Bảo toàn khối lượng: m (H2) = 69+45,8 -112,6 = 2,2 x+y = 2,2

    mchất rắn = m (Na2SO4) + m(NaOH) + m(Na) 71x + 40y + 23z = 112,6

    Giải hệ:

    x = 0,2 mol

    y = 2 mol

    z = 0,8 mol

    Vậy a = C%(H2SO4) = 21,40%

    5*0,25=1,25đ

    0,25

    0,25đ

    0,25đ

    0,25 đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,5đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    MÃ ĐỀ 245 và 489

    Câu

    Hướng dẫn giải

    Điểm

    Câu 17: (2đ)

    Câu 18: (1,5đ)

    Câu 19: (1,75đ)

    Câu 20: (0,75 đ)

    1) (1,5 điểm)

    X là 1s22s22p63s2Y là 1s22s22p63s23p64s1

    Z là 1s22s22p63s23p64s2M là 1s22s22p63s23p4

    T là 1s22s22p63s23p5

    Xác định

    Giải thích

    X là kim loại

    Vì X có 2e lớp ngoài cùng

    Y là kim loại

    Vì Y có 1e lớp ngoài cùng

    Z là kim loại

    Vì Z có 2e lớp ngoài cùng

    T là phi kim

    Vì Z có 7e lớp ngoài cùng

    M là phi kim

    Vì Z có 6e lớp ngoài cùng

    2)(0,5điểm)

    Chu kì IA IIA Nhóm

    3X Tính kim loại tăng

    4 YZ

    Tính kim loại giảm

    Chiều giảm dần tính kim loại Y>Z>X

    a)(1 điểm)

    2p + n = 115 và n -p= 10

    p = 35 và n = 45

    A là Br và và kí hiệu nguyên tử của A là

    Br2O7 và HBrO4

    b (0,5 điểm)

    A có số hạt mang điện =2p=70 Số hạt mang điện của ion B+ là 70 – 33=37

    Số hạt mang điện của nguyên tử B là 37 + 1 = 38

    B có số p= số e=38/2=19 cấu hình e của A là 1s22s22p63s23p64s1

    Nguyên tố

    Ô

    Chu kì

    Nhóm

    B

    19

    4

    IA

    a)(1 điểm)

    n(H­2­) = 0,3 mol và n(H­2SO4­) = 0,8 mol

    Fe + H2SO4 FeSO4 + H2

    0,3 0,3 0,3 0,3

    m(Fe) = 0,3.56 = 16,8 gam

    b) (0,75 điểm)

    dung dịch X chứa FeSO4 0,3 mol và H­2SO4­ dư = 0,8 – 0,3 = 0,5 mol

    Nồng độ mol/l FeSO4= 0,3/0,2 = 1,5M;

    2SO4­ dư= 0,5/0,2 = 2,5M;

    Gọi kim loại R có hóa trị a (a = 1 hoặc 2 hoặc 3)

    R2(CO3)a­ +2aHCl 2RCla + aCO2 aH2O

    1 2a 2 a (mol)

    m muối cacbonat = 2MR + 60a ( gam)

    maxit = 36,5. 2a = 73a (gam) mdd axit = = 730a (gam)

    = 44a (gam)

    m dd muối sau phản ứng = m muối cacbonat + mdd axit

    = 2MR + 60a + 730a – 44a = 2MR + 746a (gam)

    mmuối clorua = 2(MR + 35,5a) = 2MR + 71a (gam)

    C%muốisau phản ứng = .100% = .100% = 23,56%

    MR = 68,5a

    A

    1

    2

    3

    MR

    68,5(loại)

    137(Ba)

    205,5(loại)

    Vậy kim loại cần tìm là Ba.

    5*0,25 = 1,25đ

    0,25

    0,25đ

    0,25đ

    0,25 đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,5đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    —–Hết——-

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GIỮA HỌC KÌ I

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Giao Thủy

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Giao Thủy

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Giao Thủy

     

    I. MA TRẬN

    A. PHẦN TRẮC NGHIỆM

    Cấp độ 1: 16 câu

    Câu

    Nội dung đề xuất

    Câu 1

    Câu hỏi về các loại hạt cơ bản trong nguyên tử, hạt nhân.

    Câu 2

    Cho kí hiệu, xác định thông tin về số hạt .

    Câu 3

    Lí thuyết đồng vị .

    Câu 4

    Số phân lớp trong 1 lớp.

    Câu 5

    Kí hiệu phân lớp đúng sai.

    Câu 6

    Số electron tối đa trong một lớp, phân lớp.

    Câu 7

    Viết cấu hình electron nguyên tử (xuôi).

    Câu 8

    Khai thác tính kim loại, phi kim, khí hiếm từ cấu hình electron nguyên tử.

    Câu 9

    Từ cấu hình suy ra số lớp, phân lớp.

    Câu 10

    Chọn cấu hình viết đúng hoặc sai.

    Câu 11

    Xuôi: Cho Z, xác định vị trí (chu kì hoặc nhóm).

    Câu 12

    Lí thuyết về cấu tạo bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm.

    Câu 13

    Ngược: từ vị trí xác định số hiệu nguyên tử.

    Câu 14

    Công thức phân tử: axit, bazo, muối. Cho tên gọi, hỏi CTPT?

    Câu 15

    Câu hỏi về loại chất: chất nào là axit hoặc bazo hoặc muối .

    Câu 16

    Câu hỏi về mức năng lượng.

    Cấp độ 2: 12 câu

    Câu

    Nội dung đề xuất

    Câu 17

    Chọn nhận xét đúng hoặc sai liên quan đến các khái niệm.

    Câu 18

    Bài tập toán về đồng vị.

    Câu 19

    Cấu hình nguyên tử suy ra cấu hình ion nguyên tử (hoặc ngược lại).

    Câu 20

    Cho 1 cấu hình electron, chọn nhận xét đúng, sai.

    Câu 21

    Cho đặc điểm về cấu hình nguyên tử hoặc ion suy ra vị trí trong BTH.

    Câu 22

    Phản ứng nào sau đây sai?

    Câu 23

    1 bài toán vô cơ cđ 2: phản ứng trung hòa. viết 1 phản ứng, tính theo pt?

    Câu 24

    Cho tổng số e trong phân lớp s, p… suy ra cấu hình.

    Câu 25

    Tổng hợp về cấu tạo lớp vỏ, cấu hình electron, bảng tuần hoàn…(tối đa 4 nhận xét).

    Câu 26

    Từ các đồng vị, xác định số loại phân tử được tạo thành.

    Câu 27

    Tìm 2 nguyên tố từ mối quan hệ trong bảng tuần hoàn: cùng chu kì, cùng nhóm.

    Câu 28

    Tổng hợp về cấu tạo nguyên tử, hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học, đồng vị (tối đa 4 nhận xét).

    1. PHẦN TỰ LUẬN

    Bài 1 (1 điểm). Cấp độ 3. Bài tập số hạt+ cấu hình+ tính chất+ vị trí.

    Bài 2 (1 điểm). Cấp độ 3. Bài toán vô cơ: kim loại phản ứng với axit, không tính C%.

    Bài 3 (0,5 điểm). Cấp độ 4: phần hóa học 10 đã học.

    Bài 4 (0,5 điểm). Cấp độ 4: phần vô cơ

    II. ĐỀ

     

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT GIAO THỦY

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn: Hóa – lớp 10 THPT

    (Thời gian làm bài: 45 phút.)

    Đề khảo sát gồm 02 trang

    Phần 1. Trắc nghiệm (7 điểm).

    Mỗi câu sau chỉ có một đáp án đúng, em hãy chọn và ghi vào bài làm

    Câu 1:Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là

    A. proton và nơtron.B. proton và electron.C. electron và nơtron.D. proton, nơtron và electron.

    Câu 2: Nguyên tử Mg

    A. có 13 electron. B. có 24 electron. C. có 12 proton. D. có 24 proton.

    Câu 3: Cho 3 nguyên tử : X , Y, Z . Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. X và Y là 2 đồng vị của nhau. B. Z và Y là 2 đồng vị của nhau.

    C. X và Z là 2 đồng vị của nhau. D. X, Y, Z là đồng vị của nhau.

    Câu 4: Trong nguyên tử, lớp electron liên kết với hạt nhân chặt chẽ nhất là

    A. Lớp xa hạt nhân nhất. B. Lớp ít electron nhất.

    C. Lớp gần hạt nhân nhất. D. Lớp nhiều electron nhất.

    Câu 5:Trong nguyên tử, Lớp L (n=2) có các phân lớp electron là

    A. 2s, 2p. B. 2s, 2p, 2d. C. chỉ có 2s. D. 2s, 2p, 2d, 2f.

    Câu 6: Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
    A. số khối. B. số nơtron. C.điện tích hạt nhân. D.số hạt trong hạt nhân.

    Câu 7: Đối với nguyên tử của các nguyên tố, số electron lớp ngoài cùng tối đa là

    A.10. B. 4. C. 6. D.8.

    Câu 8: Nguyên tố Cl có Z= 17. Cấu hình electron nguyên tử của Cl là

    A. 1s22s22p63s23p5. B. 1s22s22p63s23p4. C. 1s22s22p63s23p3. D. 1s22s22p63s23p6.

    Câu 9: Cấu hình electron nguyên tử nào sau đây là của một nguyên tố phi kim?

    A. 1s22s22p63s2. B. 1s22s22p63s23p4. C. 1s22s22p63s23p64s2. D. 1s22s22p6.

    Câu 10: Nguyên tử của nguyên tố A có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p3. Tổng số lớp electron trong nguyên tử A là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 11:Trường hợp nào sau đâyviết đúng về cấu hình electron của nguyên tử tương ứng

    A.6X: s22s22p3. B.11Y: 1s22s22p7.C.17Z:1s22s22p63s23p5.D.20Z:1s22s22p63s23p63d2.

    Câu 12:Nguyên tố X có Z=16. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, X thuộc

    A.chu kì 3, nhóm VIB. B.chu kì 3, nhóm IVA.C.chu kì 3, nhóm IVB.D.chu kì 3, nhóm VIA.

    Câu 13:Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số thứ tự của chu kì bằng với

    A.số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử. B.số thứ tự của nguyên tố.

    C.số hiệu nguyên tử của nguyên tố. D.số lớp electron trong nguyên tử.

    Câu 14:Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, nơtron và electron.

    B. Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron.

    C. Số khối A là tổng số proton (Z) và tổng số nơtron (N).

    D. Nguyên tử được cấu tạo bởi hạt nhân và lớp vỏ electron.

    Câu 15: Nguyên tử của nguyên tố X có 8 electron thuộc các phân lớp p. Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, X thuộc

    A.chu kì 3, nhóm IIA. B.chu kì 3, nhóm IVA. C.chu kì 3, nhóm IIB. D.chu kì 3, nhóm IVB.

    Câu 16:Chất X là một bazơ, công thức phân tử nào sau phù hợp với X?

    A.NaCl. B.NaNO3. C.NaOH. D.Na2SO4.

    Câu 17:Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của X là

    A. 17. B. 15. C. 14. D. 16.

    Câu 18:Anion X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2p6. Cấu hình electron của nguyên tử X là

    A. 1s22s22p4. B. 1s22s22p5. C. 1s22s22p63s1. D. 1s22s22p63s2.

    Câu 19:Cấu hình electron của nguyên tửX là 1s22s22p63s23p64s2.Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. X là một kim loại. B.Nguyên tử X có 40 hạt mang điện.

    C.Nguyên tử X có 4 phân lớp electron. D.Nguyên tử X có 20 proton.

    Câu 20: Axit sunfuric có công thức phân tử là

    A. H2S. B. H2SO3. C. H2SO4. D. H2S2O3.

    Câu 21:Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?

    A. NaOH + HCl NaCl + H2O. B.2NaOH + CuSO4Na2SO4 + Cu(OH)2.

    C.K2SO4+ Mg(OH)2MgSO4 + 2KOH. D. K2CO3 + MgCl2MgCO3 + 2KCl.

    Câu 22:Cho 50 ml dung dịch HNO3 1M tác dụng vừa đủ với100ml dung dịch KOH nồng độ xmol/l. Giá trị của x là

    A.0,5. B. 0,3. C. 0,8. D. l,0.

    Câu 23: Trong tự nhiên brom có 2 đồng vị là 79Br và 81Br. Khối lượng nguyên tử trung bình của brom là 79,92. Phần trăm tồn tại của đồng vị 79Br là

    A.44%. B. 46%. C. 54%. D. 56%.

    Câu 24: Nguyên tử của nguyên tố X có 12 electron thuộc các phân lớp p và 7 electron thuộc các phân lớp s. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là

    A.1s22s22p63s23p63d44s2. B.1s22s22p63s23p63d64s1.

    C.1s22s22p63s23p63d94s1. D.1s22s22p63s23p63d54s1.

    Câu 25:Biết đồng và oxi có các đồng vị Cu;Cu; O; O; O. Số loại phân tửđồng oxit (CuO) khác nhau được tạo nên từ các đồng vị trên là

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.

    Câu 26: X và Y là 2 nguyên tố ởcùng nhóm A và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử của X và Y là 22. X và Y là

    A. N (Z=7) và P(Z=15). B. H (Z=1)và Sc (Z=21).

    C. Li(Z=3và K(Z=19). D. He(Z=2)và Ca (Z=20).

    Câu 27: Cho các phát biểu sau

    (1) Nguyên tử có cấu tạo rỗng, khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân.

    (2) Trong nguyên tử, số electron luôn bằng số proton.

    (3) Trong hạt nhân nguyên tử, số nơtron luôn bằng số proton.

    (4) Các nguyên tử X , Y là đồng vị của nhau.

    Số phát biểu đúng là

    A. 1. B.2. C.3. D.4.

    Câu 28: Cho các phát biểu sau

    (1) Tất cả các nguyên tố mà nguyên tử có 2 electron ở lớp ngoài cùng đều là kim loại.

    (2) Tất cả các nguyên tố mà nguyên tử có 8 electron ở lớp ngoài cùng đều là khí hiếm.

    (3) Nguyên tử Ar(Z=18) có 8 electron lớp ngoài cùng.

    (4) Nguyên tố Mg (Z=12) và nguyên tố Al (Z=13) thuộc cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn.

    Các phát biểu đúng là

    A. (1), (2), (3), (4). B.(1), (2), (4). C.(1), (2), (3). D.(2), (3), (4).

    Phần 2. Tự luận

    Câu 1( 1 điểm)): Tổng số các hạt cơ bản trong nguyên tử nguyên tố X 60, trong đó tổng số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện.

    a. Tìm số hiệu nguyên tử của X.

    b. Viết cấu hình electron nguyên tử của X, nêu vị trí của X trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm).

    Câu 2(1 điểm):Cho 10,5 gam hỗn hợp A gồm Al và Fe tan vừa đủ trong dung dịch HCl thu được dung dịch D và 7,392 lít khí H2 ở đktc.

    a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng.

    b. Tính khối lượng mỗi kim loại trong 10,5 gam hỗn hợp A.

    Câu 3(0,5 điểm):Ion X2- có cấu hình eletron ngoài cùng là 2p6, nguyên tử X có số proton bằng số nơtron.Phân tử Y2X có tổng số hạt cơ bản là 30.Tính phần trăm về khối lượng của X trong Y2X.

    Câu 4(0,5 điểm) : Cho 5,85g K vào m gam nước được dung dịch X có nồng độ 4,2%. Tính m.

    ————Hết————–

     

    III. HƯỚNG DẪN CHẤM

     

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT GIAO THỦY

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA LỚP 10

     

    Phần 1: Trắc nghiệm 7 điểm

    Mỗi đáp án đúng: 0,25 đ

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    Đáp án

    D

    C

    B

    C

    A

    C

    D

    A

    B

    B

    C

    D

    A

    A

    Câu

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    21

    22

    23

    24

    25

    26

    27

    28

    Đáp án

    B

    C

    B

    B

    C

    C

    C

    A

    C

    D

    D

    A

    B

    D

    Phần 2: Tự luận

    Câu 1 ( 1 điểm):

    2Z+ N= 60

    Z – N=0

    0,25 điểm

    Z = N= 20 , số hiệu nguyên tử : 20

    0,25 điểm

    1s22s22p63s23p6 4s2

    0,25 điểm

    Nguyên tố thuộc ô 20, chu kì 4, nhóm IIA

    0,25 điểm

    Câu 2(1 điểm):

    2Al + 6HClAlCl3­ + 3 H2

    0,25 điểm

    Fe + 2HClFeCl2­ + H2

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    mAl = 3,78 g; m Fe = 6,72 g

    0,25 điểm

    Câu 3(0,5 điểm):

    X có cấu hình e nguyên tử: 1s22s22p4

    X có Z= N= 8

    0,25 điểm

    Phân tử Y2X có 4ZY+ 2Ny + 2ZX+NX = 30

    Mà X có 2ZX+NX = 24 suy ra 2ZY+ Ny = 3

    suy ra ZY =Ny =1

    Xét Y2X có AX = 16, AY = 2

    0,25 điểm

    Câu 4(0,5 điểm) : Cho 5,85g K vào m gam nước được dung dịch X có nồng độ 4,2%. Tính m.

    2K + 2H2O 2KOH + H2

    n K= 0,15 mol = n KOH n H2 = 0,075 mol

    m dd KOH = m K + m – mH2

    0,25 điểm

    5,85 + m – 0,075 . 2 = 0,15.56/ 4,2%

    m = 194,3 g

    0,25 điểm

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GIỮA HỌC KI 1

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Nguyễn Đức Thuận

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Nguyễn Đức Thuận

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Nguyễn Đức Thuận

     

    ĐỀ DÀNH CHO BAN KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    I. MA TRẬN ĐỀ

    Tên chủ đề

    CĐ1

    CĐ2

    CĐ3

    CĐ4

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    TN

    KQ

    TL

    Sự điện li

    3 câu

    (0,75đ)

    1 câu

    (0,25đ)

    pH, chất chỉ thị, axit, bazơ

    2 câu

    (0,5đ)

    1câu

    (0,25đ)

    Phản ứng trao đổi ion trong dd

    2 câu

    (0,5đ)

    1 câu

    (1đ)

    1 câu

    (1đ)

    Nitơ, amoniac, muối amoni

    3 câu

    (0,75đ)

    2 câu

    (0,5đ)

    1 câu

    (0,5đ)

    Axit HNO3

    2 câu

    (0,5đ)

    1 câu

    (0,5đ)

    1 câu

    (3đ)

    Tổng số điểm

    3,0

    3,0

    3,0

    1,0

    II. ĐỀ

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    SỞ GD&ĐT TỈNH NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐỨC THUẬN

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ I

    NĂM HỌC 2020-2021

    MÔN: HÓA HỌC – LỚP 11 THPT-BAN KHTN

    Thời gian làm bài: 50 phút

    A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm).

    Câu 1: Trong dung dịch, ion OH cùng tồn tại với ion nào dưới đây ?

    A. Cu2+. B. Al3+. C. NH4+. D. Ba2+.

    Câu 2: Cho sơ đồ điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Nguyễn Đức Thuận 24

    Phát biểu nào sau đây sai khi nói về quá trình điều chế HNO3?

    A. Đốt nóng bình cầu để phản ứng xảy ra nhanh hơn.

    B. HNO3 sinh ra dưới dạng hơi nên cần làm lạnh để ngưng tụ.

    C. HNO3 là axit yếu hơn H2SO4 nên bị đẩy ra khỏi muối.

    D. HNO3 có nhiệt độ sôi thấp (830C) nên dễ bị bay hơi khi đun nóng.

    Câu 3: Trong dung dịch H3PO4, ion có nồng độ cao nhất là

    A. . B. H+. C. . D. .

    Câu 4: Trong công nghiệp, nitơ được điều chế từ

    A. NH4NO2. B. HNO3. C. không khí lỏng. D. NH3.

    Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Số oxi hóa của N trong NO3 +6.

    B. Phân tử N2 có liên kết ba bền nên ở nhiệt độ thường N2 khá trơ về mặt hóa học.

    C. Khi tác dụng với kim loại hoạt động, N2 thể hiện tính khử.

    D. Nitơ không duy trì sự hô hấp vì N2 là một khí độc.

    Câu 6: Giá trị pH của nước cam khoảng 3,5 ta nói nước cam có môi trường

    A. kim. B. trung tính. C. axit. D. không thể xác định.

    Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Amoniac được sử dụng chủ yếu để sản xuất axit HNO3, phân đạm.

    B. Ở dạng hợp chất, nitơ có nhiều trong khoáng chất NaNO2 với tên gọi diêm tiêu natri.

    C. Sấm sét cung cấp năng lượng cho phản ứng giữa N2 và O2 tạo thành NO.

    D. Nguyên nhân của hiện tượng mưa axit là sự gia tăng lượng SO2 và NO2 trong khí quyển.

    Câu 8: NH3 thể hiện tính khử khi tác dụng với

    A. dung dịch HCl. B. dung dịch AlCl3. C. O2. D. dung dịch H2SO4.

    Câu 9: Phương trình H+ + OH → H2O là phương trình ion thu gọn của phản ứng nào sau đây ?

    A. NaOH + HCl NaCl + H2O. B. Mg(OH)2 + 2HCl MgCl2 + 2H2O.

    C. 2HCl + CaCO3 CaCl2 + CO2 + H2O. D. CH3COONa + HCl CH3COOH + NaCl.

    Câu 10: Phương trình điện li nào sau đây viết không đúng?

    A. HF H+ + F. B. NaOH Na+ + OH. C. HCl H+ + Cl. D. HClO H+ + ClO.

    Câu 11: Chất nào dưới đây là chất điện li mạnh?

    A. Zn(OH)2. B. H2S. C. CH3COOH. D. NaCl.

    Câu 12: Nồng độ ion NO3 trong dung dịch Fe(NO3)3 0,05M là

    A. 0,15M. B. 0,1M. C. 0,05M. D. 0,2M.

    Câu 13: Dung dịch HNO3 tác dụng với chất nào sau đây không sinh ra sản phẩm khí?

    A. NaHCO3. B. Fe2O3. C. Cu. D. FeO.

    Câu 14: Cho 0,5 mol N2 phản ứng với 1,8 mol H2 với hiệu suất 25%. Số mol NH3 thu được là

    A. 0,125 mol. B. 0,25 mol. C. 0,3 mol. D. 1,0 mol.

    Câu 15: Dung dịch Ba(OH)2 0,05M có giá trị pH là

    A. 7,00. B. 1,00. C. 13,00. D. 2,88.

    Câu 16: Trộn lẫn 200 ml dung dịch HCl 0,1M với 300 ml dung dịch NaOH 0,05 M. Giá trị pH của dung dịch thu được là

    A. 12. B. 13. C. 2. D. 1.

    B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm).

    Câu 1 (2,0 điểm): Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi tiến hành các thí nghiệm sau

    a) Cho dung dịch Na2CO3 vào ống nghiệm chứa dung dịch CaCl2.

    b) Nhỏ dung dịch NH3 từ từ vào dung dịch AlCl3.

    c) Đun nóng ống nghiệm chứa NH4Cl, đặt tấm kính lên trên miệng ống nghiệm.

    d) Cho HNO3 đậm đặc vào mẩu than nung đỏ.

    Câu 2 (3,0 điểm): Hòa tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp Cu và Fe bằng V ml dung dịch HNO3 1,5M (lượng axit dùng dư 5% so với lượng phản ứng) ) thu được dung dịch X và 0,896 lít khí NO (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất).

    a) Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

    b) Tính V?

    c) Tính thể tích dung dịch NaOH 8% (d=1,082 g/ml) tối thiểu cần dùng khi cho vào dung dịch X để thu được lượng kết tủa lớn nhất.

    Câu 3 (1,0 điểm): Hỗn hợp X gồm BaO, K, K2O và Al (trong đó oxi chiếm 10% khối lượng của X). Hòa tan hoàn toàn m gam X vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,056 mol khí H2. Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,04 mol H2SO4 và 0,02 mol HCl vào Y, thu được 4,98 gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 6,182 gam hỗn hợp các muối clorua và muối sunfat trung hòa. Tính giá trị của m ?

    Cho nguyên tử khối của H=1; N=14; O=16; Na=23; Al=27; S=32; Cu=64; Ba=137.

    Đề khảo sát gồm 02 trang

    ———-HẾT———

    III. HƯỚNG DẪN CHẤM

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐỨC THUẬN

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC LỚP 11

    BAN KHTN

    A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm). 0,25 điểm/1 câu

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    ĐA

    D

    C

    B

    C

    B

    C

    B

    C

    A

    A

    D

    A

    B

    B

    D

    C

    B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm).

    Nội dung

    Điểm

    Câu 1

    (2,0 điểm)

    a) Có kết tủa trắng

    Ca2+ + CO32- CaCO3

    b) Có kết tủa trắng

    Al3+ + 3 NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3NH4+.

    c) Có khí bay lên, sau đó có chất rắn màu trắng bám trên bề mặt phía trong tấm kính.

    NH4Cl NH3 + HCl

    NH3 + HCl NH4Cl.

    d) Có khí màu nâu đỏ bay lên

    C + 4HNO3 CO2 + 4NO2 + 2H2O

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 2 (3điểm)

    Fe Fe+3 + 3e N+5 + 3e N+2

    x 3x 0,120,04

    Cu Cu+2 + 2e

    y 2y

    Ta có hệ PT: 56 x+ 64y =3,04 (1)

    3x + 2y = 0,12 (2)

    Giải hệ (1) và (2) được x = 0,02 và y =0,03

    %mFe = = 36,84%

    %mCu = 100% – 36,84% = 63,16%

    b) Tính V?

    nHNO3 pư = 0,12 + 0,04 = 0,16 (mol)

    nHNO3 dư = 0,16. 5% = 0,008 (mol)

    nHNO3 bđ = 0,16 + 0,008 = 0,168 (mol)

    Vdd HNO3 = = 0,112 (lít) = 112 ml

    c)

    H+ + OH H2O

    Fe3+ + 3OH Fe(OH)3

    Cu2+ + 2OH Cu(OH)2

    nOH- = 0,12 + 0,008 = 0,128 (mol

    VddNaOH = = 59,15 (ml)

    (1,5 điểm)

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    (0,75 điểm)

    0,25

    0,25

    0,25

    (0,75 điểm)

    0,25

    0,25

    Câu 3

    (1,0 điểm)

    Quy đổi hỗn hợp thành Ba (a mol); K (b mol); Al (c mol) và O (d mol)

    Kết tủa có BaSO4 (a mol) và Al(OH)3 (mol)

    Dung dịch Z có: SO42- 0,04 –a (mol); Cl 0,02 mol;

    K+ b mol và Al3+ c- (mol)

    Lập hệ PT

    Theo %O: 16d = 0,1(137a+39b+27c+16d) (1)

    BT e: 2a +b+3c = 2d+ 0,056.2 (2)

    BTĐT: 2(0,04-a) + 0,02 = b+ 3.( c-) (3)

    Khối lượng muối:

    96(0,04-a)+ 0,02.35,5+39b+27.( c-) (4)

    Giải hệ được: a = 0,012; b=0,07; c=0,03; d=0,036.

    m =0,012.137+ 0,07.39 +0,03.27+0,036.16 = 5,76 (g)

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    ĐỀ DÀNH CHO BAN KHOA HỌC XÃ HỘI

    I. MA TRẬN ĐỀ

    Tên Chủ đề

    CĐ1

    CĐ2

    CĐ3

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    Sự điện li

    Số câu: 4

    Số điểm: 1

    pH, chất chỉ thị, axit, bazơ

    Số câu: 4

    Số điểm: 1

    Số câu: 1

    Số điểm: 1,0

    Chủ đề

    Phản ứng trao đổi ion trong dd

    Số câu: 1

    Số điểm: 3,0

    Nitơ, amoniac, muối amoni

    Số câu: 5

    Số điểm: 1,25

    Axit HNO3

    Số câu: 3

    Số điểm: 0,75

    Số câu: 1

    (Câu: 3)

    Số điểm: 2

    Tổng số điểm

    Tỉ lệ %

    Số điểm: 4,0

    Tỉ lệ: 40%

    Số điểm: 4,0

    Tỉ lệ: 30%

    Số điểm: 2

    Tỉ lệ: 25%

    II. ĐỀ

    1. ĐỀ SỐ 1
    ĐỀ CHÍNH THỨC

    SỞ GD&ĐT TỈNH NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐỨC THUẬN

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ I

    NĂM HỌC 2020-2021

    MÔN: HÓA HỌC – LỚP 11 THPT-BAN KHXH

    Thời gian làm bài: 45 phút

    A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm).

    Câu 1: Các dung dịch axit, bazơ, muối dẫn được điện là do trong dung dịch của chúng có các:

    A. cation B. anion C. chất D. ion trái dấu

    Câu 2: Phản ứng giữa kim loại Cu và HNO3 đặc tạo ra khí có màu nâu đỏ, đó là khí

    A. NO B. N2O C. NO2 D. N2.

    Câu 3: Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,10 mol/l, dung dịch nào dẫn điện kém nhất?

    A. HCl B. HF C. HI D. HBr

    Câu 4: Muối khi nhiệt phân tạo ra khí N2?

    A. NH4NO3 B. NH4NO2 C. NH4HCO3 D. NH4NO3 hoặc NH4NO2

    Câu 5: Khi hòa tan trong nước, chất nào sau đây làm cho quỳ tím chuyển thành màu xanh?

    A. NaCl B. HCl C. Ba(OH)2 D. Ca(NO3)2

    Câu 6: Phản ứng của NH3 với Cl2 tạo ra “khói trắng”, chất này có công thức hóa học là:

    A. NH4Cl B. N2 C. HCl D. NH3

    Câu 7: Phản ứng nào sau đây không xảy ra:

    A. AgNO3 + HCl AgCl + HNO3

    B. CaCO3 + HCl CaCl2 + CO2 + H2O

    C. CH3COONa + HCl CH3COOH + NaCl

    D. NaCl + KOH NaOH + KCl

    Câu 8: Trong công nghiệp, phần lớn lượng nitơ sản xuất ra được dùng để

    A. tổng hợp phân đạm B. làm môi trường trơ trong luyện kim, điện tử…

    C. sản xuất axit nitric D. tổng hợp amoniac

    Câu 9: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

    A. CH3COOH B. CuSO4 C. C2H5OH D. C6H12O6 (glucozơ)

    Câu 10: Chất nào sau đây khi tác dụng với dung dịch HNO3 loãng không thấy sinh ra khí?

    A. Fe B. Fe(OH)2 C. FeO D. Fe2O3

    Câu 11: Khí X có mùi khai, khi tiếp xúc làm hại đường hô hấp, làm ô nhiễm môi trường. Khí X là:

    A. NH3 B. N2 C. CO2 D. H2

    Câu 12: Muối nào sau đây là muối axit?

    A. NH4NO3 B. Na3PO4 C. Ca(HCO3)2 D. CH3COOK

    Câu 13. Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,1M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?

    1. [H+] = 0,1M B. [H+] < [NO3] C. [H+] < [NO3] D. [H+] < 0,1M

    Câu 14. Một dung dịch có pH = 2. Môi trường của dung dịch này là:

    1. Axit B. Trung tính C. Kiềm D. không xác định

    Câu 15. Khí nitơ tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do

    A. Nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ.

    B. Nguyên tử nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm nitơ.

    C. Trong phân tử N2 ,mỗi nguyên tử nitơ còn một cặp e chưa tham gia tạo liên kết.

    D. Trong phân tử N2 liên kết ba bền.

    Câu 16. Các tính chất hoá học của HNO3

    A. tính axit mạnh, tính oxi hóa yếu.

    B. tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh.

        C. tính oxi hóa mạnh, tính axit mạnh và tính bazơ mạnh.            

    D. tính oxi hóa mạnh, tính axit yếu.

    II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)

    Câu 1 (3 điểm): Viết phương trình hóa học của các phản ứng sau ở dạng phân tử và ion thu gọn khi cho:

    a. NaOH + HCl → b. NH4Cl + Ba(OH)2

    c. Ba(NO3)2+ H2SO4

    Câu 2 (1 điểm): Cho 100,0 ml dung dịch H2SO4 0,05M vào 100,0 ml dung dịch NaOH 0,12M thu được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X?

    Câu 3 (2 điểm): Cho 11g hỗn hợp gồm Al và Fe tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch HNO3 2M dư được 6,72lít NO đktc là sản phẩm khử duy nhất.

    1. Xác định khối lượng của Al, Fe trong hỗn hợp đầu?

    2. Tính V?

    Đề khảo sát gồm 02 trang

    ———-HẾT———

    1. ĐỀ SỐ 2
    ĐỀ CHÍNH THỨC

    SỞ GD&ĐT TỈNH NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐỨC THUẬN

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ I

    NĂM HỌC 2020-2021

    MÔN: HÓA HỌC – LỚP 11 THPT-BAN KHXH

    Thời gian làm bài: 45 phút

    A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm).

    Câu 1: Chất điện li chất tan trong nước

    A. phân li ra ion. B. phân li một phần ra ion.

    C. phân li hòan toàn thành ion. D. tạo dung dịch dẫn điện tốt.

    Câu 2: Phản ứng giữa kim loại Cu và HNO3 loãng tạo ra khí không màu hóa nâu trong không khí, đó là khí

    A. NO B. N2O C. NO2 D. N2.

    Câu 3: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

    A. HCl B. HF C. HNO3 D. NaOH

    Câu 4: Muối khi nhiệt phân tạo ra khí N2?

    A. NH4NO3 B. NH4NO2 C. NH4HCO3 D. NH4NO3 hoặc NH4NO2

    Câu 5: Khi hòa tan trong nước, chất nào sau đây làm cho quỳ tím chuyển thành màu đỏ?

    A. NaCl B. HCl C. Ba(OH)2 D. Ca(NO3)2

    Câu 6: Phát biểu không đúng là

    A.Trong điều kiện thường, NH3 là khí không màu, mùi khai.

    B. Khí NH3 nặng hơn không khí.

    C. Khí NH3 dễ hoá lỏng, tan nhiều trong nước.

    D. Liên kết giữa N và 3 nguyên tử H là liên kết cộng hoá trị có cực.

    Câu 7: Phản ứng nào sau đây không xảy ra:

    A. AgNO3 + HCl AgCl + HNO3

    B. CaCO3 + HCl CaCl2 + CO2 + H2O

    C. CH3COONa + HCl CH3COOH + NaCl

    D. NaCl + KOH NaOH + KCl

    Câu 8: Ứng dụng nào sau đây không phải của nitơ ?

    A. Làm môi trường trơ trong một số ngành công nghiệp.

    B. Bảo quản máu các mẫu vật sinh học.

    C. Sản xuất axit nitric.

    D. Sản xuất phân lân.

    Câu 9: Chất nào sau đây là chất điện li?

    A. rượu etylic. B. nước cất. C. glucozơ. D. axit sunfuric.

    Câu 10: Trong phòng thí nghiệm,người ta tiến hành phản ứng của kim loại Cu tác dụng với HNO3 đặc. Để khí tạo thành trong phản ứng thoát ra ngoài môi trường ít nhất (ít gây độc hại nhất)thì biện pháp xử lí nào sau đây là tốt nhất?

    A. Nút ống nghiệm bằng bông khô. B. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước.

    C. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm cồn. D. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm dd Ca(OH)2.

    Câu 11: Từ phản ứng khử độc một lượng nhỏ khí clo trong phòng thí nghiệm:

    2NH3 + 3Cl2 ® 6HCl + N2. Kết luận nào sau đây đúng?

    A. NH3 là chất khử. B. NH3 vừa là chất khử vừa là chất oxi hoá.

    C. Cl2 vừa oxi hoá vừa khử. D. NH3 là 1 bazo.

    Câu 12: Muối nào sau đây là muối axit?

    A. NH4NO3 B. Na3PO4 C. NaHCO3 D. CH3COOK

    Câu 13. Nồng độ mol của anion trong dung dịch Fe(NO3)2 0,20M là

    A. 0,20M. B. 0,40M. C. 0,60M. D. 0,80M.

    Câu 14. Một dung dịch có pH = 12. Môi trường của dung dịch này là:

    1. Axit B. Trung tính C. Kiềm D. không xác định

    Câu 15. Dung dịch NH3 có thể tác dụng được với dung dịch :

    A. NaCl B. AlCl3. C. KNO3 D. Ba(NO3)2 .

    Câu 16. HNO3 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất thuộc dãy nào dưới đây?

          A. Mg B. CaO C. Fe2O3 D. CaCO3

    II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)

    Câu 1 (3 điểm): Viết phương trình hóa học của các phản ứng sau ở dạng phân tử và ion thu gọn khi cho:

    a. NaOH + H2SO4 → b. NH4Cl + KOH

    c. AgNO3+ HCl

    Câu 2 (1 điểm): Trộn 100ml dung dịch H2SO4 0,1M với 150 ml dung dịch NaOH 0,2M thu được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X?

    Câu 3 (2 điểm): Hoà tan hết 1,84 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HNO3 vừa đủ thấy thoát ra 0,04 mol khí NO duy nhất và dung dịch chứa m gam muối.

    1. Tính % khối lượng của Mg, Fe?

    2. Tính m?

    Đề khảo sát gồm 02 trang

     

    ———-HẾT———

    III. HƯỚNG DẪN CHẤM

    1. ĐỀ SỐ 1

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐỨC THUẬN

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC LỚP 11

    BAN KHTXH

    A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm). 0,25 điểm/1 câu

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    ĐA

    D

    C

    B

    B

    C

    A

    D

    D

    A

    D

    A

    C

    A

    A

    D

    B

    1. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm).

    Nội dung

    Điểm

    Câu 1

    (2,0 điểm)

    1. NaOH + HCl → NaCl + H2O

    OH + H+ H2O

    1. 2NH4Cl + Ba(OH)2 BaCl2 + 2NH3 ↑+ 2H2O

    NH4+ + OH NH3 + H2O

    1. Ba(NO3)2 + H2SO4 BaSO4↓ + 2HNO3

    Ba2+ + SO42- BaSO4↓

    0, 5

    0, 5

    0, 5

    0, 5

    0,5

    0,5

    Câu 2

    (1điểm)

    Ta có: n(H+) = 2.0,1.0,05 = 0,01 mol

    n(OH) = 0,1.0,12 = 0,012 mol

    Khi trộn 2 dung dịch ta có:

    H+ + OH H2O

    Vậy sau khi trộn: n(OH) dư = 0,012 – 0,01 = 0,002

    [OH] = 0,002/0,2 = 0,01 pOH = 2 pH = 14 – 2 = 12.

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 3

    (2điểm)

    a. Gọi n(Al) = x mol, n(Fe) = y mol

    Ta có: 27x + 56y = 11 (1)

    Al + 4HNO3 Al(NO3)3 + NO + 2H2O

    x 4x x x (mol)

    Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

    y 4y y y (mol)

    Vậy ta có: x + y = 6,72/22,4 = 0,3 (2)

    Từ (1) và (2) giải được: x = 0,2; y = 0,1 mol

    Vậy m(Al) = 5,4 gam và m(Fe) = 5,6 gam

    b. n(HNO3) = 4x + 4y = 1,2 mol V(HNO3) = 1,2/2 = 0,6 lít

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,5

    1. ĐỀ SỐ 2

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐỨC THUẬN

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC LỚP 11

    BAN KHXH

    A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm). 0,25 điểm/1 câu

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    ĐA

    A

    A

    B

    B

    B

    B

    D

    D

    D

    D

    A

    C

    B

    C

    B

    A

    B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm).

    Nội dung

    Điểm

    Câu 1

    (2,0 điểm)

    a. 2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O

    OH + H+ H2O

    b. NH4Cl + KOH → KCl + NH3↑ + H2O

    NH4+ + OH NH3 + H2O

    1. AgNO3+ HCl AgCl ↓ + HNO3

    Ag+ + Cl AgCl↓

    0, 5

    0, 5

    0, 5

    0, 5

    0,5

    0,5

    Câu 2

    (1điểm)

    Ta có: n(H+) = 2.0,1.0,1 = 0,02 mol

    n(OH) = 0,15.0,2 = 0,03 mol

    Khi trộn 2 dung dịch ta có:

    H+ + OH H2O

    Vậy sau khi trộn: n(OH) dư = 0,03 – 0,02 = 0,01

    [OH] = 0,01/0,25 = 0,04 pOH = 1,4 pH = 14 – 1,4 = 12,6.

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 3

    (2điểm)

    a. Gọi n(Mg) = x mol, n(Fe) = y mol

    Ta có: 24x + 56y = 18,4 (1)

    3Mg + 8HNO3 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O

    x 8/3x x 2/3x (mol)

    Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

    y 4y y y (mol)

    Vậy ta có: 2/3x + y = 0,4 (2)

    Từ (1) và (2) giải được: x = 0,3; y = 0,2 mol

    Vậy m(Mg) = 7,2gam và m(Fe) = 11,2 gam

    b. mMg(NO3)2 = 148.0,3 = 44,4 gam; m Fe(NO3)3 =242.0,2 = 48,4 gam

    Vậy m(muối) = 92,8 gam

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,5

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GIỮA HỌC KÌ I

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Xuân Trường C

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Xuân Trường C

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Xuân Trường C

     

    ĐỀ KT MÔN HOÁ HỌC LỚP 10

    ĐỀ SỐ 1: Đề kiểm tra chất lượng giữa học kì 1

    1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TR GIỮA HỌC KÌ 1. MÔN HOÁ HỌC. LỚP 10. NĂM HỌC 2020- 2021

    NỘI DUNG

    BIẾT

    HIỂU

    VẬN DỤNG

    VẬN DỤNG CAO

    Điểm

    TN

    TL

    TN

    TL

    TN

    TL

    TN

    TL

    Chủ đề 1: Nguyên tử

    Câu 1,5,8,10,12

    Câu 7,11,15

    Câu 3,16

    Câu 1

    2

    3,75 điểm

    Chủ đề 2: Bảng TH các NTHH

    Câu 4,6,9,13

    Câu 14

    Câu 2,3,4

    6,25 điểm

    Số câu – số điểm

    9 – 2,25 điểm

    4 – 1,0 điểm

    2 – 0,5 điểm

    4 – 6,0 điểm

    1. 0,25 điểm

    10 điểm

    1. Đề
    ĐỀ CHÍNH THỨC

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG C

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HKI

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn: Hoá học – lớp 10

    (Thời gian làm bài: 45 phút.)

    Đề khảo sát gồm 02 trang

    Cho biết số hiệu và nguyên tử khối (đvC) của các nguyên tố: 1H=1; 3Li = 7, 8O=16; 11Na=23; 16S=32; 19K=39.

    A.PHẦN TRẮC NGHIỆM( 4 điểm)

    Câu 1. Trong nguyên tử, lớp electron thứ 3 có kí hiệu là

    A. lớp L. B. lớp N. C. lớp K. D. lớp M

    Câu 2. Cấu hình electron bền của nguyên tử nguyên tố 24Cr là

    A. 1s22s22p63s23p64s13d5. B. 1s22s22p63s23p63d44s2.

    C. 1s22s22p63s23p63d54s1. D. 1s22s22p63s23p64s23d4.

    Câu 3. Số proton và số nơtron trong hạt nhân nguyên tử Ag lần lượt là

    A. 47; 61. B. 61; 47. C. 108; 47. D. 47; 108.

    Câu 4. Cho nguyên tử của nguyên tố X có cấu tạo mô phỏng như hình vẽ:

    Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là:

    A. Ô số 5,chu kì 2, nhómVIIA. B. Ô số 5,chu k ì 2, nhóm VA.

    C. Ô số7, chu kì 2, nhóm VIIA. D. Ô số 7,chu kì 2, nhóm VA.

    Câu 5. Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học thì chúng có

    A. cùng số nơtron nhưng khác số khối. B. cùng số hạt nơtron.

    C. cùng số hạt proton. D. cùng số khối.

    Câu 6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, có bao nhiêu chu kì nhỏ ?

    A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.

    Câu 7. Một nguyên tử có eletron ở phân lớp ngoài cùng (có năng lượng cao nhất) là 4s1. Điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó là

    A. 20. B. 19. C. 18+. D. 19+.

    Câu 8. Một nguyên tử X có số hiệu nguyên tử Z = 19. Số lớp electron trong nguyên tử X là

    A. 5. B. 6. C. 3. D. 4.

    Câu 9. Trong BTH, các nguyên tố kim loại kiềm thuộc nhóm

    A. IVA. B. IIA. C. IIIA. D. IA.

    Câu 10. Nguyên tử X có 13 proton và 14 nơtron. Số electron trong nguyên tử X là

    A. 13. B. 14. C. 27. D. 26.

    Câu 11. Nguyên tử Clo có 17 proton,17 electron và 18 nơtron.Số khối của nguyên tử Clo là:

    A. 35,5. B. 36. C. 34. D. 35.

    Câu 12. Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử gồm các loại hạt nào ?

    A. electron và proton. B. electron và nơtron.

    C. proton và nơtron. D. electron, proton và nơtron.

    Câu 13. Theo quy luật biến đổi tính chất của BTH thì: Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

    A. tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần.

    B. tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần.

    C. tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần.

    D. tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần.

    Câu 14. Cho các nguyên tố X1, X2, X3, X4 lần lượt có cấu hình electron như sau:

    X1: 1s22s22p63s2; X2: 1s22s22p63s23p64s1; X3:1s22s22p63s23p64s2; X4: 1s22s22p63s23p5;

    Các nguyên tố nào sau đây thuộc cùng một chu kì 4:

    A. X1, X2. B. X2, X3. C. X1, X4. D. X2, X4.

    Câu 15. Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z=11) là:

    A. 1s22s22p63s23p1 B. 1s22s22p53s1 C. 1s22s22p53s2 D. 1s22s22p63s1

    Câu 16. Nguyên tố cacbon có 2 đồng vị chiếm 98,8% và chiếm 1,2%. Nguyên tử khối trung bình của cacbon là

    A. 12,055 B. 12,011 C. 12,5 D. 12,012

    B. PHẦN TỰ LUẬN( 6 điểm)

    Câu 1: (1,0 điểm)

    Nguyên tử của một nguyên tố A có cấu hình electron lớp ngoài cùng là . Hãy cho biết:

    1. Số proton, số electron trong nguyên tử A ?

    2. Số lớp electron trong nguyên tử?

    3. Số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử?

    Câu 2: (1,0 điểm)

    Nguyên tử của một nguyên tố R có cấu hình electron là . Hãy cho biết:

    1. Công thức oxit cao nhất của R, tính chất?

    2. Công thức hợp chất hiđroxit của R, tính chất?

    Câu 3: (2,5 điểm)

    Hoà tan hoàn toàn 4,6 gam một kim loại kiềm vào nước thu được dung dịch A. Để trung hoà hết dung dịch A cần 100 ml dung dịch HCl 2M. Xác định tên nguyên tố kim loại?

    Câu 4: (1,5 điểm)

    Công thức oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3. Trong hợp chất khí với hiđro, R chiếm 94,12% về khối lượng. Hãy xác định tên nguyên tố R?

    ————- HẾT ————-

    III. HƯỚNG DẪN CHẤM

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG C

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HKI

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HOÁ HỌC LỚP 10

    1. PHẦN TRẮC NGHIỆM( 4 điểm)

    Mỗi đáp án đúng: 0,25 điểm

    1.D

    2.C

    3.A

    4.A

    5.C

    6.B

    7.D

    8.D

    9.D

    10.A

    11.D

    12.C

    13.A

    14.B

    15.D

    16.D

    1. PHẦN TỰ LUẬN( 6 điểm)

    Câu 1:

    a) Số proton, số electron trong nguyên tử A =15 (0,5 điểm)

    b) Số lớp electron trong nguyên tử A = 3 (0,25 điểm)

    1. Số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử = 5 (0,25 điểm)

    Câu 2:

    1. Công thức oxit cao nhất của R: R2O7. Tính chất: Oxit axit (0,5 điểm)

    2. Công thức hợp chất hiđroxit của R: HClO4. Tính chất: Axit (0,5 điểm)

    Câu 3: Ta có: (0,25 điểm)

    Gọi A là kim loại cần tìm

    PT: 2A + 2H2O 2AOH + H2 (1) (0,5 điểm)

    và AOH + HCl ACl + H2O (2) (0,5 điểm)

    Theo pt (2): (0,25 điểm)

    Theo pt (1): (0,25 điểm)

    (g/mol) (0,5 điểm)

    Vậy kim loại là Natri (Na) (0,25 điểm)

    Câu 4:

    Công thức oxit cao nhất là RO3 nên R thuộc nhóm VIA (0,25 điểm)

    Hợp chất khí với hiđro: RH2 (0,25 điểm)

    Ta có: %R =94,12 %H= 100-94,12 = 5,88 (0,25 điểm)

    (0,5 điểm)

    Vậy R là lưu huỳnh (S)

    ———-HẾT———

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GIỮA HỌC KÌ I

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Trần Nhân Tông

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Trần Nhân Tông

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Trần Nhân Tông

    1. PHẦN TRẮC NGHIỆM. 4đ

    Khoanh tròn đáp án đúng nhất

    Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hầu hết hạt nhân nguyên tử là

    A. proton. B. proton và nơtron.

    C. proton và electron. D. proton, electron và nơtron.

    Câu 2. Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa đồng thời 20 nơtron, 19 proton và 19 electron?

    A. . B. . C. . D. .

    Câu 3: Nguyên tử có bao nhiêu electron ở phân lớp p?

    A. 4 B. 5 C. 6 D. 7

    Câu 4: Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử X là 34, trong hạt nhân số hạt mang điện ít hơn số hạt không mang điện là 1. Số hạt p, n ,e của nguyên tử X lần lượt là:

    A. 11, 12, 12 B. 11, 12, 11 C. 12, 11, 11 D. 12, 11, 12

    Câu 5. Nhóm halogen bao gồm các nguyên tố nằm ở nhóm

    A. IA. B. IIA. C. VIIA. D. VIIIA.

    Câu 6: Nguyên tố thuộc chu kỳ 3, nhóm VIIA. Vậy X có cấu hình electron:

    A. 1s22s22p63s23p4. B. 1s22s22p63s23p5. C. 1s22s22p63s23p3. D. 1s22s22p63s23p6.

    Câu 7: Cho Z của K=19, Na= 11, Mg= 12, Al=13

    Sắp xếp các kim loại Na, Mg, Al, K theo quy luật tính kim loại giảm dần:

    A. K, Na, Mg, Al. D. Na, K, Mg, Al. B. Na, Mg, Al, K. C. Al, Mg, Na, K.

    Câu 8: Những tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?

    A. Hóa trị cao nhất với oxi B. Tính kim loại, tính phi kim

    C. số electron lớp ngoài cùng D. Số lớp electron

    Câu 9: Cation X3+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là: 2s22p6. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là:

    A. Chu kì 3, nhóm VIA, là nguyên tố phi kim B. Chu kì 4, nhóm IVB là nguyên tố kim loại

    C. Chu kì 3, nhóm IIIA, là nguyên tố kim loại D. Chu kì 4, nhóm IIIB, là nguyên tố kim loại

    Câu 10: Nguyên tố có công thức oxit cao nhất là R2O5. Công thức của hợp chất với H là

    1. RH3 B. RH2 C. RH4 D. RH\

    Câu 11: Bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì nhỏ?

    A.1. B.2. C.3. D. 4.

    Câu 12: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6. Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây?

    A. Oxi (Z = 8). B. Lưu huỳnh (Z = 16). C. Flo (Z = 9). D. Clo (Z = 17).

    Điền kết quả vào chỗ …

    Câu 13. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là …

    Câu 14:Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 25. Số hiệu nguyên tử của Y(ZY >ZA) là…

    Câu 15. Cho các nhận định sau:

    1. Các electron có mức năng lượng bằng nhau được xếp vào một lớp.

    2.Các electron có mức năng lượng bằng nhau được xếp vào một phân lớp.

    3.Lớp thứ n có 2n phân lớp.

    4.Lớp thứ n có tối đa 2n2 electron.

    5. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.

    6. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.

    7. Cấu hình của 26Fe là 1s22s22p63s23p64s23d6.

    Liệt kê những nhận định đúng: …

    Câu 16: Số nguyên tố cấu hình electron lớp ngoài cùng 4s2 là….

    1. Phần tự luận(6đ)

    Câu 1: Cho kí hiệu

    a. Xác định hạt proton, electron, nơtron, điện tích hạt nhân. (1đ)

    b. Xác định vị trí trong Bảng tuần hoàn?. Xác định tính chất hóa học? (0,75)

    c. Viết phương trình khi cho S phản ứng với Na, Oxi. (0,5)

    d. Viết công thức oxit cao nhất và hợp chất khí với Hidro, công thức hidroxit? (0,75)

    Câu 2: Trong tự nhiên, Clo có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl, biết nguyên tử khối trung bình của

    Clo là 35,5.

    a.Tính phần trăm từng đồng vị?

    b. Cho K=39, O=16 tính phần trăm khối lư­ợng của 35Cl trong KClO3?

    Câu 3: Cho 2 gam kim loại R ở nhóm IIA phản ứng hết với dd HCl thu được 1,12 lit khí ở đktc. Tìm tên của kim loại R

    Biết khối lượng nguyên tử của K= 39, Ca= 40, Na= 23, Ba= 137, Mg =24

    ——————————————Hết—————————————

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    CÂU TRUC VÀ ĐA ĐỀ HÓA 10 2020-2021 – nộp

    Xem thêm