Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2015

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2015

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2015

    SỞ GD&ĐT NINH BÌNH ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT
    Kỳ thi thứ nhất – Năm học 2014 – 2015
    MÔN: HÓA HỌC
    Ngày thi 7/10/2014
    (Thời gian 180 phút, không kể thời gian phát đề)
    Đề thi gồm 10 câu, trong 02 trang.

    Câu 1 (2 điểm):
    Cho 9,44 gam hỗn hợp X gồm NaCl, NaBr và NaI tác dụng hoàn toàn với dung dịch H
    2SO4
    đặc, nóng, dư thu được 1,288 lít (đktc) hỗn hợp Y gồm 3 khí. Dẫn hỗn hợp Y vào nước dư, thu
    được một chất rắn màu vàng nhạt và một dung dịch còn lại chỉ chứa một chất tan. Hãy tính khối
    lượng các chất trong hỗn hợp X.
    Biết mỗi chất trong X tác dụng với H2SO4 theo một phản ứng
    duy nhất, Br
    2 sinh ra ở trạng thái lỏng, I2 sinh ra ở trạng thái rắn.
    Câu 2 (2 điểm):
    Hãy viết PTPƯ hóa học xảy ra ở mỗi trường hợp sau đây:
    a. Điều chế HNO3 từ NaNO3 theo phương pháp sunfat.
    b. Cho khí Cl2 lội chậm qua dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường.
    c. Đốt cháy hoàn toàn FeS2 bằng oxi không khí để điều chế SO2.
    d. Fe2O3 bị hòa tan trong dung dịch H2SO4 loãng.
    Câu 3 (2 điểm):
    1. Xác điṇ h nhiêṭ đối vớ i phản ứng CaCO3 CaO + CO2. Biết rằng áp suất phân li ở 8000C
    bằng 201,8 mmHg và ở 900
    0C bằng 992 mmHg. Xác định nhiệt độ bắt đầu xảy ra phản ứng nhiệt
    phân CaCO
    3 trong không khí. Biết hàm lượng CO2 trong khí quyển là 0,02% theo thể tích.
    2. Ở 250C có cân bằng: cis-đimetylxiclopropan trans- đimetylxiclopropan
    Thời điểm ban đầu chỉ có đồng phân
    cis. Hằng số tốc độ phản ứng thuận là 2,55.10-3 s-1;
    hằng số tốc độ phản ứng nghịch là 1,02.10
    -3 s-1.
    a. Tính hiệu suất chuyển hóa của đồng phân cis thành trans ở 250C khi hệ đạt cân bằng.
    b. Tính thời gian để một nửa lượng đồng phân cis-chuyển thành đồng phân trans.
    Câu 4 (2 điểm):
    1. Ở 25oC brom có thể oxi hoá Ithành IO3- được không nếu pH của hệ phản ứng bằng 1, nồng
    độ Br
    2, Br, I, IO3- lần lượt là: 0,0001M; 0,001M; 0,01M; 0,001M.
    Biết
    E V oBr Br 2 /2 1,07( ) , E V oI I 2 /2 0,54( ) , E V oIO I 3 2   / 1,19( )
    2. Có 5 dung dịch loãng được đánh số thứ tự ngẫu nhiên từ 1 đến 5, mỗi dung dịch chứa một
    trong các chất tan sau: natri sunfat, canxi axetat, nhôm sunfat, natri hidroxit, bari clorua.
    – Nhỏ vài giọt dung dịch 4 vào dung dịch 3, có kết tủa trắng.
    – Nhỏ vài giọt dung dịch 2 vào dung dịch 1, có kết tủa keo, tiếp tục nhỏ thêm kết tủa tan.
    – Nhỏ vài giọt dung dịch 4 vào dung dịch 5, ban đầu chưa có kết tủa, nếu cho thêm tiếp một
    lượng dung dịch 4 nữa thì có lượng nhỏ kết tủa xuất hiện.
    Hãy xác định ký hiệu từ 1 đến 5 ứng với các dung dịch nào? Giải thích, viết PTPƯ.
    Câu 5 (2 điểm):
    Trong công nghiệp, amoniac được tổng hợp như sau: N
    2(k) + 3H2(k)2NH3(k)
    Cho các số liệu nhiệt động:

    Chất N2 H2 NH3
    (kJ.mol-1) 0 0 – 46,19
    ( J.mol-1.K-1 ) 191,49 130,59 192,51

    0
    H298 0
    S298 1. Nêu và giải thích tác động của nhiệt độ đến hiệu suất tổng hợp NH3.
    2. Tính hằng số cân bằng Kp của phản ứng trên ở 450OC. Coi H, S của phản ứng không thay
    đổi theo nhiệt độ
    .
    3. Ở 450OC, nếu xuất phát từ hỗn hợp N2, H2 với tỉ lệ mol tương ứng là 1:3; áp suất của hệ P
    ĐỀ THI CHÍNH THỨC
    2
    lúc cân bằng là 30 atm thì hiệu suất của phản ứng bằng bao nhiêu?
    4. Trên thực tế, để đạt áp suất cao cần những thiết bị nén khí cồng kềnh, chi phí lớn, tốn nhiên
    liệu vận hành. Biện pháp kỹ thuật nào đã được sử dụng để 98% N
    2 và H2 (tỷ lệ mol 1:3) chuyển
    hóa thành NH
    3 mà không phải dùng thiết bị nén công suất lớn?
    Câu 6 (2 điểm):
    Xét các phân tử COF
    2 và COCl2.
    1. Giải thích vì sao nhiệt hình thành của COF2 âm hơn của COCl2.
    2. So sánh góc liên kết Cl-C-Cl và F-C-F trong các phân tử trên.
    3. Quá trình bảo quản clorofom CHCl3 dễ sinh ra COCl2 là chất rất độc (1), để tránh COCl2
    phát tán ra môi trường, người ta thêm vào bình CHCl3 một lượng nhỏ C2H5OH (2). Hãy viết các
    PTPƯ minh họa các mô tả (1) và (2).
    4. Viết cơ chế phản ứng tạo ra C6H5COCl từ benzen và COCl2.
    Câu 7 (2 điểm):
    Chia 17 gam hỗn hợp gồm hai anđehit đơn chức
    (trong đó có một andehit mạch cacbon
    phân nhánh)
    thành hai phần bằng nhau.
    – Phần 1: Cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO
    3 trong NH3 thu được 43,2 gam Ag.
    – Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn thu được 10,08 lít khí CO
    2 (đktc) và 6,3 gam H2O.
    Xác định CTPT, viết CTCT và gọi tên hai anđehit trên.
    Câu 8 (2 điểm): Cho hai hợp chất hữu cơ A, B có công thức như sau:
    O
    COOH
    HO
    (A)
    CH3
    H OH
    OH
    COOH
    (B)
    1. Gọi tên A, B theo danh pháp IUPAC (không cần ghi danh pháp cấu hình).
    2. Điền ký hiệu *, R, S, Z, E, s-cis, s-trans vào công thức của A, B.
    3. So sánh tính axit của A và B. Giải thích ngắn gọn.
    4. Trong cơ thể người có chất A được tạo thành từ axit (5Z, 8Z, 11Z, 14Z) icosatetraenoic.
    Viết công thức cấu trúc của axit này lúc tham gia phản ứng tạo thành A.
    Câu 9 (2 điểm):
    Hai chất hữu cơ X và Y đều có CTPT là C
    5H6O4. X, Y đều tác dụng với NaHCO3 theo tỷ
    lệ mol 1:2 giải phóng khí CO
    2. X có nhiệt độ sôi thấp hơn Y. Khi hiđro hóa hỗn hợp X, Y bằng
    H
    2 (Ni/to) được sản phẩm gồm hai chất là đồng phân đối quang của nhau.
    1. Xác định CTCT, công thức cấu trúc của X, Y.
    2. Chọn một trong hai chất X hoặc Y cho phản ứng với dung dịch Br2/CCl4. Viết cơ chế phản
    ứng, viết công thức phối cảnh, công thức Fisơ của sản phẩm tạo thành.
    Câu 10 (2 điểm):
    1. Viết sơ đồ phản ứng điều chế các chất sau từ benzen, các hợp chất hữu cơ có không quá 3 nguyên
    tử C và các chất vô cơ cần thiết.
    a) b)
    2.
    Xác định các chất A, B, C, D trong chuỗi phản ứng điều chế N-metyl-4-phenyl piperiđin:
    CH
    3NH2 2 3 2 5
    1:2

     C H COOC H A C2H5ONa  B (C8H15NO3) 1.H3O;2.tOC 6 5 0
    3
    1.
     2. , C H MgBr H O t D
    0
    2 4
    0
    2
    1.H SO dac,170 C
     2.H ,Ni,t N-metyl-4-phenylpiperiđin.
    ————————–HẾT————————–
    Họ và tên thí sinh :………………………………………………. Số báo danh …………………………………………………

    Họ và tên, chữ ký: Giám thị 1:………………………………………………………………………………………………..
    Giám thị 2:

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    De thi HSG tinh Ninh Binh lop 12 nam 2015

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2018

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2018

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2018

     

    SỞ GDĐT NINH BÌNH

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI, HỌC VIÊN GIỎI

    LỚP 12 CẤP TỈNH NĂM HỌC 2017 – 2018

    MÔN: HÓA HỌC – THPT

    Ngày thi: 06/12/2017

    (Thời gian 180 phút, không kể thời gian phát đề)

    Đề thi gồm 56 câu TNKQ, 04 câu Tự luận, trong 07 trang

     

    Mã đề 132

    Cho biết: H=1, He=4; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; Si=28; P=31; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Cr=52; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Br=80; Ag=108; Ba=137

    I. TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm)-THÍ SINH LÀM BÀI VÀO PHIẾU TLTN

    Câu 1: Cho các phản ứng sau

    (1) dung dịch Na2CO3 + dung dịch H2SO4.

    (2) dung dịch Na2CO3 + dung dịch FeCl3.

    (3) dung dịch Na2CO3 + dung dịch CaCl2.

    (4) dung dịch NaHCO3 + dung dịch Ba(OH)2.

    (5) dung dịch (NH4)2SO4 + dung dịch Ba(OH)2.

    (6) dung dịch Na2S + dung dịch AlCl3.

    Số phản ứng tạo đồng thời cả kết tủa và khí bay ra là

    A. 6. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 2: Có 3 dung dịch Ba(OH)2, Ba(HCO3)2, Na2CO3 được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3). Tiến hành các thí nghiệm sau

    Thí nghiệm 1: Trộn V lít dung dịch (1) với V lít dung dịch (2), thu được m1 gam chất rắn.

    Thí nghiệm 2: Trộn V lít dung dịch (1) với V lít dung dịch (3), thu được 2m1 gam chất rắn.

    Thí nghiệm 3: Trộn V lít dung dịch (2) với V lít dung dịch (3), thu được m2 gam chất rắn.

    Mối quan hệ giữa m1 với m2

    A. m2 = 3m1 B. m2 = 2m1 C. m2 = 1,5m1 D. m2 = m1

    Câu 3: Cho m gam Al vào 500ml dung dịch Cu(NO3)2 0,2M, AgNO3 0,1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn nặng (m+7,71) gam. Giá trị của m

    A. 1,53 B. 4,02 C. 5,29 D. 1,89

    Câu 4: Cân bằng nào sau đây không chuyển dịch khi thay đổi áp suất chung của hệ

    A. CaO(r) + CO2(k) CaCO3(r) B. H2(k) + I2(k) 2HI (k)

    C. 3H2(k) + N2(k) 2NH3(k) D. 2SO2 (k) + O2(k) 2SO3(k)

    Câu 5: Amin X đơn chức, mạch hở có nitơ chiếm 16,092% (về khối lượng). Số đồng phân amin bậc hai của X

    A. 6. B. 7. C. 5. D. 4.

    Câu 6: Phản ứng nào sau đây viết đúng?

    A. H2S + Cu(NO3)2 → CuS↓ + 2HNO3 B. H3PO4 + 3AgNO3 → Ag3PO4↓ + 3HNO3

    C. H2S + FeCl2 → FeS↓ + 2HCl D. CO2 + H2O + CaCl2 → CaCO3↓ + 2HCl

    Câu 7: Có bao nhiêu hợp cht hữu cơ mạch h có công thc pn tử C3HxO va phn ng vi H2 (xúc tác Ni, t0C), vừa phản ứng vi dung dch AgNO3 trong NH3 đun nóng

    A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.

    Câu 8: Trong các thí nghiệm sau

    (1) Đốt thép trong bình khí Clo.

    (2) Nhúng thanh Zn nguyên chất vào bình đựng dung dịch H2SO4.

    (3) Hợp kim đồng thau để trong không khí ẩm.

    (4) Đĩa sắt tây bị xây xước sâu đến lớp sắt bên trong.

    Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa học là

    A. 4 B. 1 C. 3 D. 2

    Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo (triglixerit) cần 0,805 mol O2, sau phản ứng thu được 0,57 mol CO2 và 0,53 mol H2O. Cũng m gam chất béo này tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được a gam muối. Giá trị của ma tương ứng là

    A. 8,86 và 10,24 B. 8,86 và 9,14 C. 7,56 và 9,14 D. 7,56 và 10,24

    Câu 10: Axit xitric (axit 2-hiđroxipropan-1,2,3-tricacboxylic) có trong quả chanh có công thức cấu tạo thu gọn là

    A. HOOC-CH(OH)-CH(OH)-COOH. B. HOOC-CH2-C(OH)(COOH)-CH2-COOH.

    C. HOOC-CH(OH)-CH2-COOH. D. HOOC-C(COOH)(OH)-COOH.

    Câu 11: Cho 0,1 mol este đơn chc X tác dng va đ vi 200 ml dung dch NaOH 1M đun nóng, thu được 19,8 gam hn hợp hai muối. S đng phân cu to tha mãn điều kin trên ca X là

    A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.

    Câu 12: Thuốc thử để phân biệt vinyl fomat và metyl fomat là

    A. AgNO3/NH3, t0C B. Cu(OH)2/NaOH, t0C

    C. Br2/H2O D. Br2/CCl4

    Câu 13: Cho ankan có công thức cấu tạo là (CH3)2CH­CH2C(CH3)3. Tên gọi của ankan

    A. 2,4,4-trimetylpentan. B. 2,4-trimetylpentan.

    C. 2,2,4-trimetylpentan. D. 2-đimetyl-4-metylpentan.

    Câu 14: Thủy phân 51,3 gam mantozơ trong môi trường axit với hiệu suất phản ứng đạt 80% thu được hỗn hợp X. Trung hòa X bằng dung dịch NaOH thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3, đun nóng thu được m gam Ag. Giá trị của m

    A. 64,80 B. 32,40 C. 51,84 D. 58,32

    Câu 15: Đun nóng hỗn hợp gồm etanol và butan-2-ol với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp, tổng số sản phẩm anken và ete có thể thu được tối đa là (kể cả đồng phân hình học)

    A. 7 B. 5 C. 8 D. 6

    Câu 16: Cho m gam axit glutamic vào dung dịch NaOH thu được dung dịch X. Để tác dụng vừa đủ với chất tan trong dung dịch X cần dùng 200 ml dung dịch HCl 1M và H2SO4 0,5M, thu được dung dịch chứa 38,4 gam hỗn hợp muối. Giá trị của m

    A. 20,58. B. 14,70. C. 17,64. D. 22,05.

    Câu 17: Nguyên liệu để điều chế axeton trong công nghiệp là

    A. propan-1- ol B. propin C. cumen D. propan-2-ol

    Câu 18: Cho a (gam) sắt vào dung dịch chứa y mol CuSO4z mol H2SO4 loãng, sau phản ứng hoàn toàn thu được khí H2, a (gam) đồng và dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất. Mối quan hệ giữa y z

    A. y = 5z. B. y = z. C. y = 7z. D. y = 3z.

    Câu 19: Cho m gam bột Fe vào bình đựng dung dịch HCl, thoát ra 2,24 lít khí H2 (đktc). Thêm tiếp dung dịch AgNO3 dư vào bình, thu được 52,46 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m

    A. 7,84. B. 5,60. C. 8,40. D. 6,72.

    Câu 20: Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở catot và một lượng khí X ở anot. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường). Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi). Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là

    A. 0,15M. B. 0,05M. C. 0,1M. D. 0,2M.

    Câu 21: Cho 20,3 gam hỗn hợp glixerol và một ancol no, đơn chức, mạch hở X tác dụng hết với Na dư thu được 5,04 lit H2 ở đktc. Mặt khác, cũng 20,3 gam hỗn hợp trên hòa tan tối đa 0,05 mol Cu(OH)2. Công thức của X

    A. C4H7OH B. C4H9OH C. C3H7OH D. C2H5OH

    Câu 22: Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng là

    A. axit axetic. B. etylen glycol. C. axit terephtalic. D. glyxin.

    Câu 23: Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở, có thể là ankan, anken, ankin, ankadien. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau. X không thể gồm

    A. ankan và anken B. ankan và ankin C. ankan và ankadien D. 2 anken

    Câu 24: Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Phân lân cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO3) và ion amoni (NH4+)

    B. Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK.

    C. Amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3.

    D. Phân urê có công thức là (NH4)2CO3.

    Câu 25: Trong các hoá chất Cu, C, S, Na2SO3, FeS2, O2, H2SO4 đặc. Cho từng cặp chất phản ứng với nhau trong điều kiện thích hợp thì số cặp chất có phản ứng tạo ra khí SO2

    A. 6 B. 7 C. 8 D. 9

    Câu 26: Hỗn hợp X gồm một kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ. Cho 6,3 gam hỗn hợp X vào nước, thu được dung dịch Y chứa hai chất tan có số mol bằng nhau và thấy thoát ra 3,36 lít khí H2 (đktc). Hai kim loại trong hỗn hợp X

    A. Mg và K. B. K và Ca. C. Na và Ca. D. Na và Ba.

    Câu 27: Cho ancol X tác dụng với axit Y được este E. Làm bay hơi 8,6 gam E thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 3,2 gam O2 (đo ở cùng điều kiện). Biết MX > MY. Công thức cấu tạo của E

    A. HCOOCH2CH=CH2. B. CH2=CHCOOCH3.

    C. HCOOCH=CHCH3. D. CH2=CHCOOC2H5.

    Câu 28: Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch chứa Ca(OH)2NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]). Khối lượng kết tủa thu sau phản ứng được biểu diễn trên đồ thị như hình vẽ. Giá trị của mx lần lượt là

    A. 66,3 gam và 1,09 mol B. 66,3 gam và 1,13 mol

    C. 78,0 gam và 1,13 mol D. 78,0 gam và 1,09 mol

    Câu 29: Cho m gam hn hợp bt X gm Mg và Fe vào 200 ml dung dch cha CuCl2 0,5M và HCl 1M. Sau khi các phản ng xy ra hoàn toàn, thu được m gam hn hp Y gm hai kim loi. Khi lưng ca Mg trong m gam hn hợp X là

    A. 2,4 gam. B. 4,8 gam. C. 3,6 gam. D. 1,2 gam.

    Câu 30: Cho 6,9 gam một ancol đơn chc phn ng với CuO đun ng, thu được cht rn A 9,3 gam hỗn hp X gồm aehit, nước ancol dư. Cho toàn b lượng hỗn hp X phn ứng hoàn toàn với ng dung dch AgNO3/NH3, đun nóng, thu đưc m gam Ag. Giá trị m là

    A. 32,4 g. B. 16,2 g. C. 24,3 g. D. 64,8 g.

    Câu 31: Hỗn hợp X gồm ankin Y và H2 có tỷ lệ mol là 1:2. Dẫn 13,44 lít hỗn hợp X (đktc) qua Ni, nung nóng thu được hỗn hợp Z có tỷ khối so với H2 là 11. Dẫn hỗn hợp Z qua dung dịch Br2 dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy có 32 gam Br2 đã phản ứng. Công thức của ankin Y

    A. C2H2. B. C4H6. C. C5H8. D. C3H4.

    Câu 32: Cho hỗn hợp gồm Al, BaO và Na2CO3 (có cùng số mol) vào nước dư thu được dung dịch X và chất kết tủa Y. Chất tan trong dung dịch X

    A. Ba(AlO2)2 và Ba(OH)2. B. NaOH và Ba(OH)2.

    C. NaAlO2. D. NaOH và NaAlO2.

    Câu 33: Cho các phản ứng sau

    (1) NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2O.

    (2) NaHCO3 + HCl NaCl + CO2+ H2O;

    (3) Ba(OH)2 + 2HCl BaCl2 + 2H2O;

    (4) Na3PO4 + NaH2PO42Na2HPO4;

    (5) NH4Cl + NaAlO2 +H2O Al(OH)3 + NaCl + NH3;

    (6) BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl.

    Hãy cho biết có bao nhiêu phản ứng là phản ứng axit – bazơ?

    A. 3 B. 4 C. 5 D. 6

    Câu 34: Đun nóng hỗn hợp gồm 0,2 mol ancol X đơn chức và 0,25 mol axit cacboxylic Y đơn chức (H2SO4 đặc) thu được hỗn hợp E gồm este, ancol dư và axit cacboxylic. Đốt cháy hoàn toàn E cần dùng 1,35 mol O2, thu được sản phẩm cháy gồm 1,15 mol CO2 và 0,95 mol H2O. Hiệu suất của phản ứng este hoá là

    A. 60%. B. 70%. C. 80%. D. 75%.

    Câu 35: Thực hiện các thí nghiệm với hỗn hợp X gồm Fe và Cu như sau

    (1) cho X vào bình chứa lượng dư O2 nung nóng.

    (2) cho X vào lượng dư HNO3 đặc, nguội.

    (3) cho X vào một lượng dư dung dịch HCl có mặt O2 dư.

    (4) cho X vào một lượng dư dung dịch FeCl3.

    Số thí nghiệm mà cả Fe và Cu đều bị oxi hóa là

    A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

    Câu 36: X là mt α amino axit có mạch cacbon không nhánh. Cho 0,01 mol X phản ng va đủ vi 100 ml dung dịch HCl 0,1M, sau đó cô cạn dung dch cn thn thì thu được 1,835 gam mui. Tên gi ca X là

    A. valin. B. alanin. C. axit glutamic. D. lysin.

    Câu 37: Cho dãy các chất: CH4, C2H2, C2H4, C2H5OH, CH2=CH-COOH, C6H5NH2(anilin), C6H5OH (phenol), C6H6 (benzen), CH3CHO. Số chất trong dãy làm mất màu nước brom là

    A. 6 B. 5 C. 7 D. 8

    Câu 38: Hòa tan Na và Ba theo tỉ lệ mol 1:1 vào nước dư thu được dung dịch X và 0,672 lít H2 (đktc). Thêm m gam NaOH vào dung dịch X thu được dung dịch Y. Thêm 100ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M vào dung dịch Y được kết tủa Z. Giá trị của m để khối lượng kết tủa Z bé nhất và khối lượng đó là

    A. m 4 và 4,66 g B. m 4 và 3,495 g. C. m 3,2 và 4,66 g D. m3,2 và 3,495 g

    Câu 39: Cho 8,16 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dung dịch Y), thu được 1,344 lít NO (đktc) và dung dịch Z. Dung dịch Z hòa tan tối đa 5,04 gam Fe, sinh ra khí NO. Biết trong các phản ứng, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Số mol HNO3 có trong Y

    A. 0,78 mol B. 0,54 mol C. 0,44 mol D. 0,50 mol

    Câu 40: Cho 2,76 gam hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau phản ứng chưng khô thì phần hơi chỉ có hơi nước, phần chất rắn còn lại chứa 2 muối của natri có khối lượng 4,44 gam. Đốt cháy hai muối này trong oxi dư, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 3,18 gam Na2CO3, 2,464 lít CO2 (đktc) và 0,9 gam H­2O. Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Số công thức cấu tạo phù hợp với X

    A. 6 B. 2 C. 3 D. 1

    Câu 41: Cho dãy các cht: phenyl clorua, benzyl clorua, etylmetyl ete, mantozơ, tinh bt, nilon-6, poli(vinyl axetat), visco, protein, metylamoni clorua. S chất trong dãy tác dng được vi dung dch NaOH loãng, đun nóng

    A. 8. B. 7. C. 6. D. 5.

    Câu 42: Este X hai chức mạch hở có công thức phân tử C7H10O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau

    (1) (X) + NaOH (dư) Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2018 1 (X1) + (X2) + (X3)

    (2) (X2) + H2 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2018 2 (X3)

    (3) (X1) + H2SO4 (loãng) Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2018 3 (Y) + Na2SO4

    Công thức cấu tạo của chất Y

    A. HOOC-CH2-CH2-COOH B. CH2=CH-COOH

    C. HOOC-CH2-COOH D. HOOC-CH=CH-COOH

    Câu 43: Hỗn hợp M gồm một peptit X và một peptit Y (chúng cấu tạo từ một loại aminoaxit mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm NH2 và một nhóm COOH, tổng số nhóm –CO–NH– trong 2 phân tử XY là 5) với tỉ lệ số mol nX:nY=1:3. Khi thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 81 gam glyxin và 42,72 gam alanin. Tính m ?

    A. 116,28 gam B. 110,28 gam C. 109,5 gam D. 104,28 gam

    Câu 44: Cho phương trình hóa học

    a FeSO4+ b KMnO4+ c NaHSO4→ x Fe2(SO4)3+ y K2SO4+ z MnSO4+ t Na2SO4+ u H2O

    với a,b,c,x,y,z,t,u là các số nguyên tối giản. Tổng hệ số của các chất trong phương trình hóa học trên là

    A. 28. B. 52. C. 50. D. 46.

    Câu 45: Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 75%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 50 gam kết tủa và dung dịch X. Thêm dung dịch NaOH 1M vào X, thu được kết tủa. Để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 100 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m

    A. 64,8. B. 72,0. C. 75,6. D. 90,0.

    Câu 46: Nung m gam hỗn hp X gồm FeCO3, Fe(NO3)2 trong nh chân không đến khi phản ng xảy ra hoàn tn thì thu được chất rắn là Fe2O3 và 10,08 lít ( đktc) hỗn hợp ch gm hai khí. Nếu cho ½ hn hợp X tn tác dng vi dung dch H2SO4 loãng dư thì thu đưc ti đa bao nhiêu lít khí ( đktc, sản phm kh duy nhất là NO)

    A. 2,80 lít. B. 5,60 lít. C. 1,68 lít. D. 2,24 t.

    Câu 47: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (1) Cho Fe2O3 vào dung dch HI.

    (2) Cho Cu vào dung dch FeCl3.

    (3) Cho dung dch HCl vào dung dch Fe(NO3)2.

    (4) Sc khí SO2 vào dung dch KMnO4.

    (5) Sc khí CO2 vào dung dch NaOH.

    (6) Sc khí O2 vào dung dch KI.

    Số thí nghiệm có phản ng oxi hóa kh xy ra là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 48: Cho 66,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2, Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 3,1 mol KHSO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 466,6 gam muối sunfat trung hòa và 10,08 lít (đktc) khí Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Biết tỉ khối của Z so với He là 23/18. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 25. B. 15. C. 30 D. 20.

    Câu 49: Cho hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1:1) vào bình dung dịch Ba(HCO3)2 thu được kết tủa X và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 560 ml. Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng kết tủa X

    A. 7,88 gam. B. 11,28 gam. C. 3,94 gam. D. 9,85 gam.

    Câu 50: Cho dãy chất sau

    (1) ClH3N-CH2-COOH

    (2) CH3COONH3-CH3

    (3) H2N-CH2-CONH-CH2-COOH

    (4) H2N-CH2-COO-CH3

    (5) CH3-COO-C6H5

    (6) m-HO-C6H4-CH2OH.

    Có bao nhiêu chất trong dãy mà 1 mol chất đó có thể tác dụng tối đa 2 mol NaOH là

    A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.

    Câu 51: Đun nóng 0,16 mol hỗn hợp E gồm hai peptit X () và Y () cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 1,5M chỉ thu được dung dịch chứa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin. Mặt khác đốt cháy 30,73 gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 69,31 gam. Giá trị a:b gần nhất với

    A. 0,76. B. 0,73. C. 0,81. D. 0,96.

    Câu 52: X là hợp chất tạo từ axit cacboxylic no, hai chức, mạch hở với hai amin no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Trong phân tử X, cacbon chiếm 40% theo khối lượng. Cho một lượng X vào 100 ml dung dịch H2SO4 1,5M, thu được dung dịch Y chứa 36,3 gam chất tan. Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 1M và KOH 1M, đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan. Giá trị của m

    A. 49,28. B. 42,94. C. 35,86. D. 43,38.

    Câu 53: Cho Zn ti dư vào dung dch gm (HCl, 0,05 mol NaNO3 và 0,1 mol KNO­). Sau khi kết thúc các phản ng thu được dung dch X cha m gam mui; 0,125 mol hn hp khí Y gm hai khí không u, trong đó có mt khí hóa nâu trong không khí. T khi ca Y so với H2 là 12,2. Giá tr ca m là

    A. 49,775 B. 64,050. C. 57,975. D. 61,375.

    Câu 54: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm 0,03 mol Cr2O3, 0,04 mol FeO và a mol Al. Sau một thời gian phản ứng, trộn đều, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Phần một phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M (loãng). Phần hai phản ứng với dung dịch HCl loãng, nóng (dư), thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Giả sử trong phản ứng nhiệt nhôm, Cr2O3 chỉ bị khử thành Cr. Phần trăm khối lượng Cr2O3 đã phản ứng là

    A. 20,00% B. 66,67% C. 50,00% D. 33,33%

    Câu 55: Có các chất lỏng sau: benzen (A), ancol benzylic (B), anisol hay metyl phenylete (C), benzanđehit (D) và axit benzoic (E). Sắp xếp các chất trên theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi là

    A. (C), (D), (B), (A), (E) B. (A), (B), (C), (D), (E)

    C. (A), (C), (D), (B), (E) D. (E), (A), (B), (D), (C)

    Câu 56: Hòa tan hoàn toàn 216,55 gam hỗn hợp KHSO4 và Fe(NO3)3 vào nước được dung dịch X. Cho m gam hỗn hợp Y gồm Mg, Al, MgO và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 64/205 về khối lượng) tan hết vào X, sau khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z chỉ chứa muối trung hòa và 2,016 lít hỗn hợp khí T có tổng khối lượng 1,84 gam gồm 5 khí (đktc), trong đó về thể tích H2, N2O, NO2 lần lượt chiếm 4/9, 1/9 và 1/9. Cho BaCl2 dư vào Z thu được 356,49 gam kết tủa. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

    A. 20. B. 24. C. 22. D. 19.

    II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)-THÍ SINH LÀM BÀI VÀO TỜ GIẤY THI

    Câu 1 (2,0 điểm):

    1. Cho 9,2 gam một hợp chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,4 mol AgNO3 trong NH3 thu được 21,6 gam Ag.

    Xác định công thức cấu tạo của X.

    2. Hoàn thành các phản ứng theo sơ đồ sau

    C6H8O4(A) + NaOH (X) + (Y) + (Z)

    (X) + H2SO4 (E) + Na2SO4

    (Y) + H2SO4 (F) + Na2SO4

    (F) (R) + H2O

    Cho biết E, Z đều có phản ứng tráng gương. R là axit có công thức C3H4O2.

    Xác định CTCT có thể có của A và viết các phương trình phản ứng.

    3. a) Sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự tăng dần lực bazơ (không cần giải thích)

    CH3-CH2-CH2NH2(1); CH2=CH-CH2NH2(2); p-CH3-C6H5NH2(3); Anilin(4); p-nitroanilin(5).

    b) Sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự giảm dần lực axit (không cần giải thích) phenol(A);C2H4(OH)2(B); C2H5OH (C); ClCH2COOH(D); HCOOH(E); CH3COOH(F).

    Câu 2 (1,0 điểm):

    Có 500 ml dung dịch AlCl3 xM (dung dịch A). Thí nghiệm 1, cho từ từ 450 ml dung dịch NaOH yM vào 500ml dung dịch A sau phản ứng thu được 23,4 gam kết tủa. Thí nghiệm 2, cho từ từ 625 ml dung dịch NaOH yM vào 500ml dung dịch A. Sau phản ứng thu được 27,3 gam kết tủa. Tính x và y?

    Câu 3 (1,5 điểm):

    Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este no, mạch hở (trong phân tử mỗi chất chỉ chứa nhóm chức este) bằng dung dịch NaOH vừa đủ. Chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được 12,3 gam muối khan Y của một axit hữu cơ và hỗn hợp Z gồm 2 ancol (số nguyên tử C trong mỗi phân tử ancol không vượt quá 3 nguyên tử). Đốt cháy hoàn toàn muối Y trên, thu được 7,95 gam muối Na2CO3. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Z trên, thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 4,32 gam H2O.

    Xác định công thức cấu tạo của 2 este.

    Câu 4 (1,5 điểm):

    Hỗn hợp X gồm 3 chất đồng phân A, B, C mạch hở chỉ chứa 1 loại nhóm chức. Đốt cháy 1 mol A cần 3 mol O2 ( đo cùng điều kiện). Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và hỗn hợp Z. Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra Ag và dung dịch Z’ chứa 2 chất hữu cơ. Điện phân dung dịch Z’ với điện cực trơ, có màng ngăn được hỗn hợp khí F bên Anot. Nung chất rắn Y với dung dịch NaOH dư được hỗn hợp khí G. Đun G với Ni xác tác được hỗn hợp F’ gồm 2 khí.

    Xác định các khí có trong FF’.

    ———– HẾT ———-

    Họ và tên thí sinh :……………………………………………….….Số báo danh:………………………………………….

    Họ và tên, chữ ký: Cán bộ coi thi 1:…………………………………………………………………………………….

    Cán bộ coi thi 2:…………………………………………………………………………………….

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    2017-2018

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2019

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2019

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2019

     

    SỞ GDĐT NINH BÌNH

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI, HỌC VIÊN GIỎI

    LỚP 12 CẤP TỈNH NĂM HỌC 2018 – 2019

    MÔN: HÓA HỌC – THPT

    Ngày thi: 15/12/2018

    (Thời gian 180 phút, không kể thời gian phát đề)

    Đề thi gồm 56 câu TNKQ, 03 câu Tự luận, trong 08 trang

     

    Mã đề gốc

    Cho biết: H=1, He=4; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; Si=28; P=31; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Cr=52; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Br=80; Ag=108; Ba=137

    I. TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm) – THÍ SINH LÀM BÀI VÀO PHIẾU TLTN

    Câu 1: Trong số các muối sau: (1)Na2SO4, (2)KHSO3, (3)Na2HPO3 (biết H3PO3 là axit 2 nấc), (4)KHCO3, (5) NaHSO4, (6) (NH4)2S, những muối axit là

    A. (2), (4), (5). B. (2), (3), (5). C. (2), (4), (6). D. (1), (2), (6).

    Câu 2: Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là

    A. 2. B. 4. C. 5. D. 3.

    Câu 3: Cho dung dịch các chất sau: metylamin; anilin; natri axetat; alanin; glyxin; lysin. Số dung dịch có khả năng làm xanh giấy quỳ tím là

    A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.

    Câu 4: Tiến hành các thí nghiệm sau

    (a) Cho hợp kim Fe – Cu vào dung dịch H2SO4 loãng.

    (b) Cho lá Cu vào dung dịch AgNO3.

    (c) Cho lá Zn vào dung dịch HNO3 loãng.

    (d) Đốt dây Mg trong bình đựng khí Cl2.

    Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa học là

    A. 4 B. 3 C. 2 D. 1.

    Câu 5: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat

    (a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

    (b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

    (c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.

    (d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

    (e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.

    (f) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 6. C. 4. D. 3.

    Câu 6: Cho sơ đồ phản ứng sau

    (NH4)2Cr2O7 X Y Z T

    Trong đó X, Y, Z, T đều là các hợp chất khác nhau của crom. Chất T

    A. K2Cr2O7. B. K2CrO4. C. Cr2(SO4)3. D. CrSO4.

    Câu 7: Thuỷ phân dung dịch chứa 34,2 gam mantozơ một thời gian. Lấy toàn bộ sản phẩm thu được sau phản ứng thuỷ phân cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau phản ứng hoàn toàn thu được 31,32 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng thuỷ phân mantozơ là

    A. 50%. B. 45%. C. 72,5%. D. 55%.

    Câu 8: Hai nguyên tố XY ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Y thuộc nhóm VA, ở trạng thái đơn chất XY không tác dụng với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử X và Y là 23. Cấu hình electron nguyên tử của XY

    A. X : 1s22s22p63s23p; Y : 1s22s22p4. B. X : 1s22s22p63s23p; Y : 1s22s22p3.

    C. X : 1s22s22p; Y: 1s22s22p63s23p4. D. X : 1s22s22p; Y: 1s22s22p63s23p3.

    Câu 9: Cho các phản ứng sau

    (1) H2(k) + I2(r) 2HI(k) >0

    (2) 2NO(k) + O2(k) 2NO2 (k) <0

    (3) CO(k) + Cl2(k) COCl2(k) <0

    (4) CaCO3(r) CaO(r) + CO2(k) >0

    Khi giảm nhiệt độ các cân bằng nào trên đây đều chuyển dịch theo chiều thuận ?

    A. 1, 3. B. 2, 4. C. 1, 2. D. 2, 3.

    Câu 10: Oxit Y của một nguyên tố X ứng với hóa trị II có thành phần % theo khối lượng của X là 42,86%. Cho các mệnh đề sau

    (a) Y tan nhiều trong nước.

    (b) Y có thể điều chế trực tiếp từ phản ứng của X với hơi nước nóng.

    (c) Từ axit fomic có thể điều chế được Y

    (d) Từ Y bằng một phản ứng trực tiếp có thể điều chế được axit etanoic.

    (e) Y là một khí không màu, không mùi, không vị, có tác dụng điều hòa không khí.

    (f) Hiđroxit của X có tính axit mạnh hơn axit silixic.

    Số mệnh đề đúng là

    A. 4. B. 3. C. 6. D. 5.

    Câu 11: Tiến hành các thí nghiệm sau

    (a) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4 loãng.

    (b) Cho hơi ancol etylic đi qua bột CuO nung nóng.

    (c) Sục khí etilen vào dung dịch Br2 trong CCl4.

    (d) Cho dung dịch glucozơ vào dung dịch AgNO3, trong NH3 dư, đun nóng.

    (e) Cho ancol etylic đun nóng trong axit H2SO4 đặc, 140oC (coi như chỉ tạo ete).

    (f) Cho dung dịch alanin tác dụng với dung dịch HCl.

    (g) Cho Cu(OH)2 tác dụng với tetrapeptit Gly-Ala-Val-Ala.

    Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 12: Cho các dung dịch sau đây có cùng nồng độ: NH3, NaOH, Ba(OH)2, KNO3. Dung dịch có pH lớn nhất là

    A. Ba(OH)2. B. NH3. C. NaOH. D. KNO3.

    Câu 13: Thực hiện các thí nghiệm sau

    (a) FeCl3 + KI

    (b) NH4Cl + NaNO2

    (c) Si + NaOH + H2O

    (d) FeS2 + O2

    (e) NH3 + O2

    (f) Ag + O3

    (g) H2S(dung dịch) + O2(kk)

    Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là

    A. 4. B. 6. C. 3. D. 5.

    Câu 14: Một mẫu khí thải công nghiệp có chứa các khí: SO2, CO2, NO2, H2S. Để loại bỏ các khí đó một cách hiệu quả nhất, có thể dùng dung dịch nào sau đây?

    A. NaCl. B. HCl. C. Ca(OH)2. D. CaCl2.

    Câu 15: Cho X là hỗn hợp các muối Cu(NO3)2, Fe(NO3)3, Mg(NO3)2. Trong đó O chiếm 51,84% về khối lượng. Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch chứa 50 gam muối X. Lọc kết tủa thu được đem nung trong chân không đến khối lượng không đổi thu được m gam oxit. Giá trị của m là

    A. 20,84. B. 27,32. C. 54,23. D. 27,89.

    Câu 16: Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, fructozơ, etyl fomat, axit fomic, anđehit axetic, axetilen. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là

    A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.

    Câu 17: Một số axit cacboxylic như axit oxalic, axit tactric… gây ra vị chua cho quả sấu xanh. Trong quá trình làm món sấu ngâm đường, người ta sử dụng dung dịch nào sau đây để làm giảm vị chua của quả sấu?

    A. Nước vôi trong. B. Giấm ăn. C. Phèn chua. D. Muối ăn.

    Câu 18: Cho các polime sau: thủy tinh hữu cơ plexiglas, tơ capron, teflon, nhựa novolac, tơ nitron, cao su buna, poli(etylen-terephtalat). Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monome tương ứng là

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.

    Câu 19: Cho 3 thí nghiệm sau

    (1) Cho từ từ dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Fe(NO3)2.

    (2) Cho bột sắt từ từ đến dư vào dung dịch FeCl3.

    (3) Cho từ từ dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch FeCl3.

    Trong mỗi thí nghiệm, số mol ion Fe3+ biến đổi tương ứng với đồ thị nào sau đây

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2019 4

    A. 1-a, 2-c, 3-b. B. 1-a, 2-b, 3-c. C. 1-b, 2-a, 3-c. D. 1-c, 2-b, 3-a.

    Câu 20: Đun nóng hỗn hợp gồm chất vô cơ X (CH4ON2) và chất hữu cơ Y (C2H10O3N2) với dung dịch NaOH (dư), thu được hỗn hợp khí Z gồm hai khí và dung dịch gồm hai chất tan, trong đó có một muối T. Nhận định nào sau đây là sai?

    A. Hai khí trong Z là amoniac và metylamin.

    B. Muối T có công thức là NaNO3.

    C. Chất Y có tính lưỡng tính.

    D. Chất X tác dụng với dung dịch HCl, thấy khí không màu thoát ra.

    Câu 21: Cho 5 chất: KOH, HCl, AgNO3, HNO3, Cl2. Số chất tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)2

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 22: Cho các chất sau: axit glutamic, amoni propionat, metylamin, metyl aminoaxetat, saccarozơ, protein, nilon-6. Số chất vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH (trong điều kiện thích hợp) là

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.

    Câu 23: Cho các phát biểu sau

    (a) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.

    (b) Ở điều kiện thường, amino axit là những chất lỏng.

    (c) Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng phân tử khối là đồng phân của nhau.

    (d) Trong phân tử peptit mạch hở Gly-Ala-Gly có 4 nguyên tử oxi.

    (e) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.

    (f) Tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ hóa học.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 4. C. 5. D. 3.

    Câu 24: Trong tự nhiên, đồng có 2 đồng vị 63Cu và 65Cu, trong đó đồng vị 65Cu chiếm 27,0% về số nguyên tử. Phần trăm khối lượng của 63Cu trong Cu2O là giá trị nào sau đây? (Cho biết O=16).

    A. 88,82% . B. 63,0%.

    C. 32,15%. D. 64,29%.

    Câu 25: Đun sôi 4 dung dịch với thời gian như nhau, mỗi dung dịch chứa 1 mol chất sau: Mg(HCO3)2, Ca(HCO3)2, NaHCO3, NH4HCO3. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, trường hợp nào khối lượng dung dịch giảm nhiều nhất? (Giả sử nước bay hơi không đáng kể)

    A. dung dịch Mg(HCO3)2. B. dung dịch NaHCO3.

    C. dung dịch Ca(HCO3)2. D. dung dịch NH4HCO3.

    Câu 26: Cho biết hiđrocacbon X mạch hở, làm mất màu dung dịch Br2. Hiđro hóa hoàn toàn X thu được isopentan. Số công thức cấu tạo X thỏa mãn dữ kiện đầu bài là

    A. 7. B. 5. C. 6. D. 4.

    Câu 27: Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm: (NH4)2SO4, FeCl2, Cr(NO3)3, K2CO3, Al(NO3)3. Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào năm dung dịch trên. Sau khi phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là

    A. 4. B. 2. C. 5. D. 3.

    Câu 28: Cho các phát biểu sau

    (a) Để xử lí thủy ngân rơi vãi, người ta có thể dùng bột lưu huỳnh.

    (b) Khi thoát vào khí quyển, freon phá hủy tầng ozon.

    (c) Trong khí quyển, nồng độ CO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiệu ứng nhà kính.

    (d) Trong khí quyển, nồng độ NO2 và SO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiện tượng mưa axit.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.

    Câu 29: Cho các chất: Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3, Al. Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là

    A. 5. B. 6. C. 4. D. 7.

    Câu 30: Hòa tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch X và a mol H2. Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, Mg, NaOH, NaHCO3. Số chất tác dụng được với dung dịch X

    A. 5. B. 4. C. 6. D. 7.

    Câu 31: Tiến hành các thí nghiệm sau

    (a) Điện phân dung dịch AlCl3.

    (b) Điện phân dung dịch CuSO4.

    (c) Điện phân nóng chảy NaCl.

    (d) Cho luồng khí CO qua bột Al2O3 nung nóng.

    (e) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2.

    (f) Cho khí NH3 qua CuO nung nóng.

    Số thí nghiệm thu được kim loại là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 32: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được dung dịch X. Cho dãy gồm các chất: Cu, Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2, KNO3, NaCl. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch X

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.

    Câu 33: Tiến hành các thí nghiệm sau

    (a). Sục khí Cl2 vào dung dch NaOH ở nhit độ thưng.

    (b). Hấp thụ hết 2 mol CO2vào dung dch cha 3 mol NaOH.

    (c). Cho KHSO4 vào dung dịch NaOH tỷ lệ mol 1 : 1.

    (d). Cho hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol tương ng 2:1) vào dung dch HCl dư.

    (e). Cho CuO vào dung dịch HNO3.

    (f). Cho dung dịch KHS vào dung dịch NaOH va đủ.

    Số thí nghiệm thu được 2 muối là

    A. 3. B. 4. C. 6. D. 5.

    Câu 34: Cho 11,52 gam Mg vào dung dịch HNO3 loãng dư, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 0,08 mol khí N2O duy nhất. Cô cạn dung dịch X, thu được lượng muối khan là

    A. 73,44 gam. B. 71,04 gam. C. 72,64 gam. D. 74,24 gam.

    Câu 35: Chất X có công thức phân tử C6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Chất T không có đồng phân hình học.

    B. Chất Z làm mất màu nước Brom.

    C. Chất X phản ứng với H2 (Ni, t0C) theo tỉ lệ mol 1:3.

    D. Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2.

    Câu 36: Cho 24,5 gam tripeptit X có công thức Gly-Ala-Val tác dụng với 600 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng hoàn toàn được dung dịch Y. Đem Y tác dụng với dung dịch HCl dư rồi cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng (trong quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng hóa học) thì thu được khối lượng chất rắn khan là

    A. 70,55 gam. B. 59,6 gam. C. 48,65 gam. D. 74,15 gam.

    Câu 37: Trộn 100 ml dung dch KHCO31M K2CO31M vi 100 ml dung dch cha NaHCO3 1M Na2CO3 1M thu được dung dch X. Nh t t 100 ml dung dch Y chứa H2SO4 1M và HCl 1M vào dung dch X đưc V t CO2 (đktc) dung dch Z. Cho Ba(OH)2 vào Z t đưc m gam kết ta. Giá trcủa V m ln lưt là

    A. 5,6 59,1. B. 2,24 59,1. C. 1,12 82,4. D. 2,24 82,4.

    Câu 38: Hỗn hợp X gồm Na, Al, Al2O3 và Na2O. Hòa tan hoàn toàn 20,05 gam X vào nước thu được 2,8 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Thêm rất từ từng giọt dung dịch HCl 1M vào Y đến khi kết tủa bắt đầu xuất hiện thì dùng hết 50 ml, nếu thêm tiếp 310 ml nữa sẽ thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 15,6 gam. B. 17,94 gam. C. 39,0 gam. D. 31,2 gam.

    Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X gồm glucozơ, saccarozơ và xenlulozơ cần dùng 1,02 mol O2, thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng là 61,98 gam. Nếu cho 0,15 mol X trên vào dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng (dùng dư), thu được m gam Ag. Giá trị của m là

    A. 36,72 gam. B. 25,92 gam. C. 17,28 gam. D. 21,60 gam.

    Câu 40: Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol etilen; 0,1 mol vinyl axetilen và 0,3 mol hiđro với xúc tác Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hidro bằng 10,75. Cho toàn bộ Y vào dung dịch Brom dư thấy có tối đa a mol brom phản ứng. Giá trị của a là

    A. 0,3. B. 0,2. C. 0.4. D. 0,05.

    Câu 41: Hỗn hợp E gồm muối vô cơ X (CH8N2O3) và đipeptit Y (C4H8N2O3). Cho E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được khí Z. Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí T và chất hữu cơ Q. Nhận định nào sau đây sai?

    A. Chất Y là H2NCH2CONHCH2COOH. B. Chất Q là H2NCH2COOH.

    C. Chất Z là NH3 và chất T là CO2. D. Chất X là (NH4)2CO3.

    Câu 42: Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp X gồm ba ancol, cần dùng vừa đủ V lít O2, thu được H2O và 12,32 lít CO2. Mặt khác, cho 0,5 mol X trên tác dụng hết với Na, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 12,32 lít H2. Các thể tích khí đều đo ở đktc. Giá trị của V gần nhất với

    A. 12,31. B. 15,11. C. 17,91. D. 8,95.

    Câu 43: Hỗn hợp X gồm Na, Ca, Na2O, CaO. Hòa tan hết 51,3 gam hỗn hợp X vào nước dư thu được 5,6 lít H2 (đktc) và dung dịch kiềm Y trong đó có 28 gam NaOH. Hấp thụ 17,92 lít khí SO2 (đktc) vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 60 gam. B. 54 gam. C. 48 gam. D. 72 gam.

    Câu 44: Hoà tan hoàn toàn 31,3 gam hỗn hợp gồm K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 5,6 lít khí H2 (đktc). Sục 8,96 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch X, thu được lượng kết tủa là

    A. 49,25 gam. B. 39,40 gam. C. 78,80 gam. D. 19,70 gam.

    Câu 45: Đốt cháy hoàn toàn m gam photpho rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch chứa 0,15 mol KOH. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được (m+9,72) gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 1,86. B. 1,55. C. 2,17. D. 2,48.

    Câu 46: Nếu thừa nhận rằng nguyên tử Ca có dạng hình cầu, được sắp xếp đặc khít bên cạnh nhau trong tinh thể và thể tích chiếm bởi các nguyên tử kim loại bằng 68% so với toàn khối tinh thể. Bán kính nguyên tử của Ca là (cho khối lượng riêng của Ca là D = 1,55 g/cm3, nguyên tử khối Ca = 40,08).

    A. 1,91. B. 1,81 . C. 1,82. D. 1,92.

    Câu 47: Cho 14,1 gam chất X có công thức CH6N2O3 tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và chất khí Z làm xanh giấy quì tím ẩm. Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn khan có khối lượng là

    A. 12,75 gam B. 21,8 gam C. 14,75 gam D. 30,0 gam

    Câu 48: Nhỏ rất từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa a mol KOH, b mol NaOH và c mol K2CO3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau

    Số mol CO2

    0 0,3 0,4 Số mol HCl

    Tổng (a + b) có giá trị là

    A. 0,2. B. 0,3. C. 0,1. D. 0,4.

    Câu 49: Điện phân dung dịch chứa AgNO3 điện cực trơ, với cường độ dòng điện 2A, một thời gian thu được dung dịch X. Cho m gam bột Mg vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,58m gam hỗn hợp bột kim loại và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO, N2O có tỉ khối hơi đối với H2 là 19,2 và dung dịch Y chứa 37,8 gam muối. Cho toàn bộ hỗn hợp bột kim loại tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít H2 (đktc). Thời gian điện phân là

    A. 23160 giây. B. 24125 giây. C. 22195 giây. D. 28950 giây.

    Câu 50: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp gồm Al và Fe2O3 trong điều kiện không có không khí, để nguội hỗn hợp thu được sau phản ứng, nghiền nhỏ trộn đều rồi chia hỗn hợp thành hai phần:

    – Phần 1: Cho vào dung dịch NaOH dư thì thu được 8,96 lít H2 (đktc) và còn lại chất rắn không tan có khối lượng bằng 44,8% khối lượng phần 1.

    – Phần 2: Hòa tan hết vào dung dịch HCl dư thu được 26,88 lít khí H2 (đktc).

    Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với

    A. 160. B. 145. C. 130. D. 150.

    Câu 51: Hỗn hợp X gồm Fe2O3, FeO và Cu (trong đó sắt chiếm 52,5% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với 420 ml dung dịch HCl 2M dư, thu được dung dịch Y và còn lại 0,2m gam chất rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y thu được khí NO và 141,6 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 20. B. 32. C. 36. D. 24.

    Câu 52: X, Y, Z là ba axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng (MX < MY < MZ), T là este tạo bởi X, Y, Z với một ancol no, ba chức, mạch hở E. Đốt cháy hoàn toàn 26,6 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z, T (trong đó YZ có cùng số mol) bằng lượng vừa đủ khí O2, thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 16,2 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 26,6 gam M với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 21,6 gam Ag. Mặt khác, cho 13,3 gam M phản ứng hết với 400ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dung dịch N. Cô cạn dung dịch N thu được m gam chất rắn khan. Giá trị m gần nhất với

    A. 24,74. B. 38,04. C. 16,74. D. 25,10.

    Câu 53: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl và Al2(SO4)3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 như sau

    Giá trị mmax

    A. 85,5. B. 78,5. C. 88,5. D. 90,5.

    Câu 54: X là peptit có dạng CxHyOzN6; Y là peptit có dạng CnHmO6Nt (X, Y đều được tạo bởi các amino axit no chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH). Đun nóng 32,76 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 480 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, đốt cháy 32,76 gam E thu được sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong lấy dư thu được 123,0 gam kết tủa; đồng thời khối lượng dung dịch sau phản ứng thay đổi a gam so với dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của a là

    A. 44,04. B. 46,74. C. 49,44. D. 73,56.

    Câu 55: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm 0,03 mol Cr2O3; 0,04 mol FeO; và a mol Al. Sau một thời gian phản ứng, trộn đều, thu được hốn hợp chất rắn Y. Chia Y thành 2 phần bằng nhau.

    – Phần 1: phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M (loãng).

    – Phần 2: phản ứng với dung dịch HCl loãng, nóng (), thu được 1,12 lít khí H2(đktc).

    Giả sử trong phản ứng nhiệt nhôm, Cr2O3 chỉ bị khử thành Cr. Phần trăm khối lượng Cr2O3 đã phản ứng là:

    A. 20,00%. B. 33,33%. C. 50,00%. D. 66,67% .

    Câu 56: Cho 1 mol chất X (C9H8O4, chứa vòng benzen) tác dụng hết với NaOH dư, thu được 2 mol chất Y, 1 mol chất Z và 1 mol H2O. Chất Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được chất hữu cơ T. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Chất T tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2.

    B. Chất Y có phản ứng tráng bạc.

    C. Phân tử chất Z có 2 nguyên tử oxi.

    D. Chất X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3.

    II. TỰ LUẬN (6,0 điểm) – THÍ SINH LÀM BÀI VÀO TỜ GIẤY THI

    Bài 1 (2,0 điểm).

    1) Có 6 lọ hóa chất bị mất nhãn, trong mỗi lọ đựng một trong các dung dịch sau: NaCl, NaHCO3, Na2CO3, NaHSO4, NaOH, BaCl2. Chỉ được dùng thêm thuốc thử là quỳ tím, hãy trình bày phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch trên (các dụng cụ cần thiết có đủ). Viết các phương trình hóa học xảy ra.

    2) Oxi hoá không hoàn toàn etylen glicol thu được hỗn hợp 5 hợp chất hữu cơ cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Hãy viết công thức cấu tạo của 5 chất đó và sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi. (Không cần giải thích).

    3) X là hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở, có công thức phân tử là C4H6O2. Sau khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Viết các công thức cấu tạo có thể có của X.

    Bài 2 (2,0 điểm).

    1) Cho các phản ứng:

    (A) + NaOH(dư) (B) + (C) + 2NaCl + H2O (1)

    (B) + NaOHCH3OH + Na2CO3 (2)

    (C) + HCl HCOOH + NaCl (3)

    Xác định các chất (A), (B), (C) và viết các phương trình phản ứng xảy ra. Cho biết (A) không có phản ứng tráng gương, số mol của (A), (B), (C) bằng nhau trong phản ứng (1); tỉ lệ số mol (B) và NaOH là 1:1 trong phản ứng (2).

    2) Điện phân (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) dung dịch muối nitrat của một kim loại M (có hóa trị không đổi). Sau thời gian t giây, khối lượng dung dịch giảm 6,96 gam và tại catot chỉ thu được a gam kim loại M. Sau thời gian 2t giây, khối lượng dung dịch giảm 11,78 gam và tại catot thoát ra 0,224 lít khí (đktc). Tính giá trị của a.

    Bài 3 (2,0 điểm).

    1) Cho hỗn hợp X gồm 2 este mạch hở, trong đó có 1 este đơn chức và 1 este hai chức. Đốt cháy hoàn toàn 11,88 gam X cần vừa đủ 14,784 lít O2 (đktc) thu được 25,08 gam CO2. Đun nóng 11,88 gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y và phần hơi chỉ chứa chất hữu cơ là 1 ancol đơn chức Z. Cho Z vào bình đựng Na dư đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng bình tăng 5,85 gam. Trộn Y với CaO rồi nung trong điều kiện không có không khí thu được 2,016 lít (đktc) một hiđrocacbon duy nhất. Xác định công thức cấu tạo của 2 este.

    2) Hòa tan hết m gam hỗn hợp rắn A gồm Mg, Cu(NO3)2, Fe, FeCO3 bằng dung dịch chứa H2SO4 và 0,054 mol NaNO3, thu được dung dịch B chỉ chứa 75,126 gam các muối (không có ion Fe3+) và thấy thoát ra 7,296 gam hỗn hợp khí X gồm N2, N2O, NO, H2, CO2 (trong X có chứa 0,024 mol H2). Cho dung dịch NaOH 1M vào dung dịch B đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất là 38,064 gam thì dùng hết 1038 ml dung dịch NaOH. Mặt khác, cho BaCl2 vào dung dịch B vừa đủ để kết tủa hết , sau đó cho tiếp dung dịch AgNO3 dư vào thì thu được 307,248 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính % khối lượng của FeCO3 có trong hỗn hợp A.

    ———————————————–

    ———– HẾT ———-

    Họ và tên thí sinh :……………………………………………….….Số báo danh:………………………………………

    Họ và tên, chữ ký: Cán bộ coi thi 1:…………………………………………………………………………………….

    Cán bộ coi thi 2:…………………………………………………………………………………….

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    HDC mon Hoa Hoc

    Hoa hoc_132

    HOA_HOC_DECHUAN

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2020

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2020

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2020

     

    SỞ GD&ĐT NINH BÌNH

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP TỈNH

    NĂM HỌC 2019 – 2020

    MÔN: HÓA HỌC – THPT

    Ngày thi: 06/12/2019

    (Thời gian 180 phút, không kể thời gian phát đề)

    Đề thi gồm 56 câu TNKQ, 04 câu tự luận, trong 09 trang

     

    Mã đề thi 124

    Họ và tên thí sinh: ……………………………………………….. Số báo danh: ……………………………

    Họ và tên, chữ ký – Giám thị số 1: …………………………………………………………………………..

    Giám thị số 2: …………………………………………………………………………..

    Cho biết: H=1, C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; P=31; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Cr=52; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Ag=108; Ba=137.

    I. TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm) – THÍ SINH LÀM BÀI VÀO PHIẾU TLTN

    Câu 1: Cho các chất hữu cơ sau: (1) H2NCH2COOH; (2) CH3COOH3NCH3; (3) H2NCH2COOC2H5; (4) C6H5NH3Cl. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH dung dịch HCl là

    A. (1), (2), (3), (4). B. (2), (3), (4). C. (1), (2), (4). D. (1), (2), (3).

    Câu 2: Phản ứng nào sau đây không phải phản ứng oxi hoá- khử?

    A. Br2 + H2O HBr + HBrO.

    B. I2 + 2Na2S2O3 → 2NaI + Na2S4O6.

    C. 3I2 + 6NaOH → NaIO3 + 5NaI + 3H2O.

    D. 2K2CrO4 + H2SO4→K2Cr2O7 + K2SO4 + H2O.

    Câu 3: Trong các chất sau: (1) C2H6, (2) CH2=CH2, (3) H2NCH2COOH, (4) C6H5CH=CH2, (5) benzen, (6) CH2=CH-Cl. Chất có thể tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime là

    A.  (4), (5), (6). B. (1), (2), (3). C. (2), (4), (6). D. (3), (4), (5).

    Câu 4: Cho các phát biểu sau:

    (a) Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí có mùi khai khó chịu, tan nhiều trong nước.

    (b) Để rửa lọ đựng dung dịch anilin người ta dùng dung dịch NaOH loãng.

    (c) Các amin thơm đều là chất lỏng hoặc rắn và dễ bị oxi hóa.

    (d) Phenol là một axit yếu nhưng có thể làm quỳ tím ẩm chuyển thành màu đỏ.

    (e) Aminoaxit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao.

    (f) Đưa đũa thủy tinh đã nhúng dung dịch HCl đặc lên phía trên miệng lọ đựng dung dịch CH3NH2 đặc thấy khói trắng bốc lên.

    Sphát biểu đúng là

    A. 3. B. 6. C. 5. D. 4.

    Câu 5: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2 và phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là

    A. 4. B. 5. C. 9. D. 8.

    Câu 6: Cho các chất sau: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe2(SO4)3, FeSO4, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử là

    A. 6. B. 7. C. 8. D. 9.

    Câu 7: Cho các polime sau: nilon-6,6; poli(metyl metacrylat); polistiren; nilon-7; poli(etylen terephtalat); poli(vinyl axetat). Số polime được tạo ra từ phản ứng trùng ngưng là

    A. 6. B. 5. C. 4. D. 3.

    Câu 8: Cho các chất sau: FeCO3, Fe3O4, FeS, Fe(OH)2. Nếu hòa tan cùng số mol mỗi chất vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thì chất tạo ra số mol khí lớn nhất là

    A. Fe3O4. B. Fe(OH)2. C. FeS. D. FeCO3.

    Câu 9: Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Sn; Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là

    A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.

    Câu 10: Cho các chuyển hoá sau:

    X + H2O Y;

    Y + H2 sobitol;

    Z +H2O X + G

    Y + 2AgNO3+ 3NH3+ H2O amoni gluconat + 2Ag + 2NH4NO3;

    Y Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2020 5 E + Z.

    Các chất X, YZ lần lượt là

    A. tinh bột, glucozơ và khí cacbonic. B. xenlulozơ, glucozơ và khí cacbon oxit.

    C. xenlulozơ, fructozơ và khí cacbonic. D. tinh bột, glucozơ và ancol etylic.

    Câu 11: Chất X là một muối có công thức phân tử là C3H10N2O3. Khi cho X tác dụng với dung dịch KOH ta thu được một amin bậc ba và các chất vô cơ. Tên của X

    A. trimetylamoni cacbonat. B. etylđimetylamoni nitrat.

    C. đimetylamoni cacbonat. D. trimetylamoni nitrat.

    Câu 12: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Nhỏ dung dịch NaOH dư vào dung dịch hỗn hợp KHCO3 và CaCl2.

    (b) Đun nóng nước cứng toàn phần.

    (c) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch KCrO2 (hay K[Cr(OH)4]).

    (d) Nhỏ dung dịch Ba(OH)2 dư vào KAl(SO4)2.12H2O.

    (e) Cho dung dịch Na3PO4 vào nước cứng vĩnh cửu.

    (f) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch CrCl3.

    (g) Sục khí CO2 dư vào dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 và NaOH.

    (h) Cho dung dịch H2SO4 (loãng) vào dung dịch Na2S2O3.

    (i) Cho từ từ đến dư dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch NaOH.

    Số thí nghiệm thu được kết tủa

    A. 8. B. 7. C. 6. D. 9.

    Câu 13: Một dung dịch có các tính chất:

    – Hoà tan Cu(OH)2 cho phức đồng màu xanh lam.

    – Bị thuỷ phân khi có mặt xúc tác axit hoặc enzim.

    – Khử [Ag(NH3)2]OH và Cu(OH)2 khi đun nóng.

    Dung dịch đó là

    A. saccarozơ. B. mantozơ. C. glucozơ. D. fructozơ.

    Câu 14: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho Mg vào dung dịch H2SO4 loãng.

    (b) Cho dung dịch AlCl3 vào dung dịch Na2CO3.

    (c) Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2.

    (d) Cho Be vào nước.

    Số thí nghiệm sinh ra chất khí là

    A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.

    Câu 15: Cho 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là

    A. dung dịch NaOH. B. nước brom.

    C. giấy quỳ tím. D. dung dịch phenolphtalein. 

    Câu 16: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử là C4H8O2. Chất X không thể là

    A. xeton hoặc anđehit đều no, hai chức, mạch hở.

    B. ancol không no có 1 liên kết , 2 chức, mạch hở.

    C. axit hoặc este đều no, đơn chức, mạch hở.

    D. hợp chất hữu cơ no, mạch hở chứa chức xeton và ancol.

    Câu 17: Cho các dung dịch có cùng nồng độ: (1) Na2CO3, (2) H2SO4, (3) HCl, (4) KNO3. Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là

    A. (3), (4), (2), (1). B. (4), (1), (2), (3). C. (2), (3), (4), (1). D. (2), (3), (1), (4).

    Câu 18: Hợp chất nào sau đây thuộc loại tripeptit?

    A. H2N-CH2CONH-CH2-CONH-CH2CH2COOH.

    B. H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH2COOH.

    C. H2N-CH2-CONH-CH2CONH-CH2-CONH-CH(CH3)COOH.

    D. H2N-CH2CONH-CH2CH-CONH-CH(CH3)-COOH.

    Câu 19: Cho các chất: (1) C2H5NH2, (2) (C2H5)2NH, (3) NH3, (4) C6H5NH2. Dãy các chất được sắp xếp theo chiều tính bazơ tăng dần từ trái sang phải là

    A. (2), (1), (3), (4). B. (3), (4), (1), (2).

    C. (1), (2), (3), (4). D. (4), (3), (1), (2).

    Câu 20: Cho các chất sau: CH3NH2, anilin, HOOCCH2CH(NH2)COOH, amoniac, H2NCH2CH(NH2)COOH, lysin, axit glutamic. Số chất làm dung dịch quỳ tím chuyển thành màu xanh là

    A. 5. B. 7. C. 4. D. 6.

    Câu 21: Cho hỗn hợp 2 kim loại Al và Cu vào dung dịch gồm AgNO3 và Ni(NO3)2. Kết thúc phản ứng thu được chất rắn X (tan một phần trong dung dịch HCl dư) và thu được dung dịch Y (phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được 1 chất kết tủa). Nhận xét nào sau đây không đúng?

    A. Dung dịch Y gồm Al(NO3)3, Ni(NO3)2. B. Chất rắn X gồm Ag, Cu và Ni.

    C. Chất rắn X gồm Ag, Al và Cu. D. Kim loại Cu chưa tham gia phản ứng.

    Câu 22: Thực hiện các thí nghiệm sau:  

    (1) Cho kim loại Mg tới dư vào dung dịch FeCl3.

    (2) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư.   

    (3) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.                       

    (4) Nhiệt phân muối AgNO3 (rắn).

    (5) Cho khí CO đi qua ống đựng bột Al2O3 nung nóng.

    Thí nghiệm thu được kim loại khi kết thúc phản ứng là

    A. (1), (3), (4), (5). B. (2), (5). C. (1), (2), (3), (4).  D. (1), (3), (4).

    Câu 23: Cho các phát biểu sau:

    (a) Tinh bột và xenlulozơ là hai đồng phân cấu tạo của nhau.

    (b) Hai đồng phân amino axit của C3H7NO2 tạo ra tối đa 3 đipeptit.

    (c) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.

    (d) Thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ đều chỉ cho 1 loại monosaccarit.

    (e) Nồng độ glucozơ trong máu người bình thường khoảng 5%.

    (f) Tất cả các dung dịch protein đều có phản ứng màu biure.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 5. C. 6. D. 4.

    Câu 24: Hỗn hợp khí nào sau đây không tồn tại ở nhiệt độ thường?

    A. Cl2 và O2. B. CO và O2. C. H2 và F2. D. H2S và N2.

    Câu 25: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm khí X tác dụng với chất rắn Y, nung nóng sinh ra khí Z:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2020 6

    Cho các phản ứng hoá học sau:

    (a) CaSO3 + 2HClCaCl2 + SO2 + H2O (c) 4C + Fe3O4 3Fe + 4CO2

    (b) CuO + COCu + CO2 (d) Fe2O3 + 3H22Fe + 3H2O

    Số phản ứng thoả mãn thí nghiệm trên là

    A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.

    Câu 26: Nhóm các kim loại nào sau đây đều tác dụng được với nước lạnh tạo dung dịch kiềm?

    A. K, Na, Ca, Zn. B. Ba, Na, K, Ca.

    C. Na, K, Mg, Ca. D. Be, Mg, Ca, Ba.

    Câu 27: Oxi hóa hoàn hoàn toàn hỗn hợp A gồm HCHO và CH3CHO thu được hỗn hợp B gồm HCOOH và CH3COOH. Tỉ khối của B so với A bằng x. Giá trị của x nằm trong khoảng là

    A. 1,36 < x < 1,53. B. 1,33 < x < 1,44. C. 1,44 < x <1,53. D. 1,44 < x < 1,66.

    Câu 28: Cho kim loại Ba dư vào dung dịch Al2(SO4)3 thu được sản phẩm có

    A. một chất khí và không có kết tủa. B. một chất khí và hai chất kết tủa.

    C. một chất khí và một chất kết tủa. D. hỗn hợp hai chất khí.

    Câu 29: Phát biu nào sau đây không đúng?

    A. Etyl fomat có phn ứng tráng bạc.

    B. Thy phân etyl axetat thu được ancol metylic.

    C. Ở điu kiện thường, tristearin là cht rn.

    D. Triolein phản ng được với nước brom.

    Câu 30: Cho các phản ứng:

    (a) FeCO3 + H2SO4 (đặc) khí X + khí Y + …

    (b) NaHCO3 + KHSO4 khí X +…

    (c) Cu + HNO3 (đặc) khí Z +…

    (d) FeS + H2SO4 (loãng) khí G + …

    (e) NH4NO2 khí H + …

    (f) AgNO3 khí Z + khí I +…

    Trong các chất khí sinh ra ở các phản ứng trên, s chất khí tác dụng với dung dịch NaOH là

    A. 4. B. 6. C. 3. D. 5.

    Câu 31: Cân bằng hóa học nào sau đây không chuyển dịch khi thay đổi áp suất?

    A. N2O4(k) 2NO2(k). B. N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k).

    C. 2SO2(k) + O2(k) 2SO3(k). D. H2(k) + I2(k) 2HI(k).

    Câu 32: Trong số các phát biểu sau, phát biểu nào đúng khi nói về crom (III) oxit?

    A. Crom (III) oxit là chất chỉ có tính oxi hoá.

    B. Crom (III) oxit là một oxit trung tính.

    C. Crom (III) oxit là chất chỉ có tính khử.

    D. Crom (III) oxit là chất vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.

    Câu 33: Cho sơ đồ phản ứng sau:

    Cr X YZTMN

    Các chất X, Y, Z, T, M, N đều là hợp chất chứa crom. Chất YN lần lượt là

    A. Cr(OH)3, Na2Cr2O7. B. Cr(OH)2, Na2Cr2O7.

    C. Cr(OH)2, Na2CrO4. D. Cr(OH)3, Na2CrO4.

    Câu 34: Các dung dịch riêng biệt: Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành một số thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau:

     

    Dung dịch

    (1)

    (2)

    (4)

    (5)

    (1)

    khí thoát ra

    có kết tủa

    (2)

    khí thoát ra

    có kết tủa

    có kết tủa

    (4)

    có kết tủa

    có kết tủa

    (5)

    có kết tủa

     

    Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là

    A. H2SO4, MgCl2, BaCl2. B. H2SO4, NaOH, MgCl2.

    C. Na2CO3, BaCl2, BaCl2. D. Na2CO3, NaOH, BaCl2.

    Câu 35: Cho hợp chất X có công thức phân tử là C2H7O3N. Khi cho X vào dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH dư, đun nóng nhẹ đều thấy có khí thoát ra. Lấy 0,1 mol X cho vào dung dịch chứa 0,25 mol KOH. Sau phản ứng cô cạn dung dịch được chất rắn Y, nung nóng Y đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m

    A. 16,90 gam. B.  16,60 gam. C. 17,25 gam. D. 18,85 gam.

    Câu 36: Hoà tan hết m gam Al2(SO4)3 vào nước được dung dịch Cho 300 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch A, thu được a gam kết tủa. Mặc khác, cho 400 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch A cũng thu được a gam kết tủa. Giá trị của m

    A. 21,375. B. 22,842. C. 42,752. D. 17,175.

    Câu 37: Hoà tan 5,4 gam bột Al vào 150 ml dung dịch A chứa Fe(NO3)3 1M và Cu(NO3)2 1M. Kết thúc phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m

    A. 13,20. B. 10,95. C. 13,80. D. 15,20.

    Câu 38: Cho 2,24 lít (đktc) khí CO đi từ từ qua một ống sứ nung nóng chứa m gam hỗn hợp MgO, Fe2O3, CuO. Sau phản ứng thu được (m – 0,8) gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Tỉ khối hơi của X so với H2

    A. 18,0. B. 14,0. C. 12,0. D. 24,0.

    Câu 39: Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2 M thu được dung dịch X và khí H2. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của ) và m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m

    A. 10,23. B. 8,61. C. 10,77. D. 9,15.

    Câu 40: Cho 19,2 gam Cu vào 500 ml dung dịch NaNO3 1M, sau đó thêm vào 500 ml dung dịch HCl 2M. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của ). Để kết tủa hết ion Cu2+ trong dung dịch X cần dùng tối đa V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V

    A. 600. B. 800. C. 400. D. 120.

    Câu 41: Cho m gam P2O5 vào 100 ml dung dịch chứa NaOH 1M và KOH 0,5M thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được 8,12 gam hỗn hợp chất rắn khan. Giá trị của m

    A. 2,13. B. 1,76. C. 4,46. D. 2,84.

    Câu 42: Cho 13,44 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 qua bình đựng Ni (nung nóng), thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa ba hiđrocacbon) có tỉ khối so với H2 là 14,4. Biết Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a

    A. 0,25. B. 0,20. C. 0,10. D. 0,15.

    Câu 43: Cho các phản ứng sau xảy ra trong điều kiện thích hợp:

    C8H14O4 + NaOHX1 + X2 + H2O

    X1 + H2SO4X3 + Na2SO4

    X3 + X4nilon6,6+H2O

    Phát biu nào sau đây đúng?

    A. Các chất X2, X3 X4 đều có mạch cacbon không phân nhánh.

    B. X2 tan vô hạn trong nước.

    C. Dung dịch X4 thể làm quỳ tím chuyển màu hồng.

    D. Nhiệt độ nóng chảy của X3 cao hơn X1.

    Câu 44: Thủy phân 51,3 gam mantozơ trong môi trường axit với hiệu suất phản ứng đạt 80% thu được hỗn hợp X. Trung hòa X bằng dung dịch NaOH thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được m gam Ag. Giá trị của m

    A. 64,80. B. 32,40. C. 51,84. D. 58,32.

    Câu 45: Cho 1,965 gam amino axit A tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl tạo ra 2,5125 gam muối. Mặt khác, cho 1,965 gam A tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo thành 2,295 gam muối. Công thức cấu tạo của A

    A. (H2N)2C5H10COOH. B. H2NC4H8COOH.

    C. H2NC5H10COOH. D. H2NC4H7(COOH)2.

    Câu 46: Cho hai este X, Y no, đơn chức, mạch hở là đồng phân của nhau. Thủy phân hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp 2 este trên cần vừa đủ 900 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 65,4 gam hỗn hợp Z gồm hai muối khan. Phần trăm số mol của muối có phân tử khối nhỏ hơn trong hỗn hợp Z

    A. 56,66%. B. 47,33%. C. 66,67%. D. 62,39%.

    Câu 47: Đốt cháy hoàn toàn 8,86 gam triglixerit E cần x mol O2, sau phản ứng thu được 0,57 mol CO2 và 0,53 mol H2O. Mặt khác, cho 8,86 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được a gam muối. Giá trị của xa tương ứng là

    A. 0,805 và 10,24. B. 0,815 và 9,14. C. 0,805 và 9,14. D. 0,815 và 10,24.

    Câu 48: Cho 34 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức và đều thuộc loại hợp chất thơm (tỉ khối hơi của X đối với O2 luôn bằng 4,25 với mọi tỉ lệ mol giữa 2 este) tác dụng vừa đủ với 175ml dung dịch NaOH 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm 2 muối khan. Phần trăm khối lượng của 2 muối trong Y

    A. 56,67% và 43,33%. B. 55,43% và 44,57%.

    C. 35,60% và 64,40%. D. 46,58% và 53,42%.

    Câu 49: Tripeptit mạch hở X và tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một amino axit no, mạch hở có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được sản phẩm gồm CO2, H2O, N2 trong đó tổng khối lượng CO2, H2O là 36,3 gam. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Y thì số mol O2 cần dùng là

    A. 2,8. B. 1,8. C. 1,875. D. 3,375.

    Câu 50: Cho hỗn hợp M chứa hai peptit XY đều được tạo bởi glyxin và alanin. Biết rằng tổng số nguyên tử O của phân tử XY là 13. Trong X hoặc Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Đun nóng 0,35 mol M trong KOH thì thấy có 1,95 mol KOH phản ứng và thu được m gam muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 52,86 gam M rồi cho sản phẩm hấp thụ hoàn toàn vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có duy nhất khí N2 bay ra, khối lượng của bình tăng thêm 118,26 gam. Giá trị của m

    A. 260,10. B. 267,25. C. 203,85.  D. 235,05.

    Câu 51: Hấp thụ hết 4,48 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3 thu được 200 ml dung dịch X. Lấy 100 ml dung dịch X cho từ từ vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 2,688 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, cho 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 39,4 gam kết tủa. Tỉ lệ x : y

    A. 3 : 4. B. 3 : 1. C. 2 : 3. D. 1 : 2.

    Câu 52: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CxHyCOOH, CxHyCOOCH3, CH3OH thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X trên phản ứng vừa đủ với 30ml dung dịch NaOH 1M thu được 0,96 gam CH3OH. Công thức của CxHyCOOH là

    A. CH3COOH. B. C2H3COOH. C. C3H5COOH. D. C2H5COOH.

    Câu 53: Hỗn hợp T gồm 3 chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ) và đều tạo nên từ các nguyên tố C, H, O. Đốt cháy hoàn toàn m gam T thu được 2,688 lít CO2 (đktc). Cho m gam T phản ứng với dung dịch NaHCO3 dư thu được 1,568 lít CO2 (đktc). Mặt khác, cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m

    A. 4,6. B. 4,4. C. 5,2. D. 4,8.

    Câu 54: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO vào nước, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Sục khí CO2 từ từ đến dư vào dung dịch Y. Lượng kết tủa được thể hiện trên đồ thị như sau:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2020 7

    Giá trị của m

    A. 22,9. B. 32,0. C. 36,6. D. 34,4.

    Câu 55: Điện phân dung dịch hỗn hợp X gồm CuSO4 (0,05 mol) và NaCl bằng dòng điện có cường độ không đổi 2A (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được dung dịch Y và khí ở hai điện cực có tổng thể tích là 2,24 lít (đktc). Dung dịch Y có thể hòa tan tối đa 0,8 gam MgO. Biết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của t

    A. 8685. B. 6755. C. 4825. D. 772.

    Câu 56: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 trong 1,37 lít dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch Y và 0,672 lít (đktc) hỗn hợp khí Z có khối lượng 1,16 gam gồm hai khí N2O và N2. Cô cạn dung dịch Y được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi thu được (m + 2,4) gam chất rắn. Mặt khác, để tác dụng với các chất trong dung dịch Y thì cần tối đa 1,705 lít dung dịch KOH 1M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Al trong X là

    A. 16,875%. B. 15,00%. C. 17.49%. D. 14,79%.

    II. TỰ LUẬN (6,0 điểm) – THÍ SINH LÀM BÀI VÀO TỜ GIẤY THI

    Câu 1 (1,0 điểm):

    1. Cho hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử là C3HxO. X vừa phản ứng với H2 (Ni, to) vừa phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng. Xác định công thức cấu tạo có thể có của X.

    2. Một chất hữu cơ A có công thức phân tử là C3H9O2N. Cho A phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng nhẹ thu được muối B và khí D. Khí D làm xanh giấy quỳ ẩm. Cho B tác dụng với NaOH rắn, nung nóng có xúc tác CaO thu được 1 hiđrocacbon có phân tử khối nhỏ nhất. Xác định công thức cấu tạo của A và viết các phương trình hóa học xảy ra.

    Câu 2 (2,0 điểm):

    1. Cho 3 chất khí A, B, C. Đốt cháy V lít khí A tạo ra V lít khí B và 2V lít khí C (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). Phân tử A không chứa oxi. Khí C là sản phẩm khi đun nóng l­ưu huỳnh với H2SO4 đặc. Khí B là oxit trong đó khối lượng oxi gấp 2,67 lần khối lư­ợng của nguyên tố tạo oxit.

    a) Tìm A, B, C.

    b) Viết các phư­ơng trình phản ứng khi cho khí B qua dung dịch NaOH và cho khí C qua dung dịch Na2CO3.

    2. Cho nguyên tử M có tổng số electron trên phân lớp p là 7. Tìm M và hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ sau:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2020 8

    Câu 3 (1,5 điểm):

    Hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Fe và Fe3O4 trong đó O chiếm 26,86% về khối lượng. Hòa tan hết 41,7 gam X cần dùng 1525 ml dung dịch HNO3 1,5M thu được dung dịch Y (không chứa muối Fe2+) và 2,24 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm NO và N2O có tỉ khối so với H2 là 18,5. Làm bay hơi dung dịch Y thu được m gam muối khan. Tính m.

    Câu 4 (1,5 điểm):

    Hỗn hợp X gồm 3 este A, B, C mạch hở với MA< MB< MC; 2MB = (MA + MC). Thủy phân hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y và 16 gam hỗn hợp Z. Hỗn hợp Y gồm 3 axit cacboxylic đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau. Hỗn hợp Z gồm 3 chất hữu cơ không phải là đồng phân của nhau nhưng trong phân tử có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp Y được 15,68 lít CO2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy 16 gam Z thu được 26,4 gam CO2 và 14,4 gam H2O. Nếu cho 16 gam Z phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 21,6 gam Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính phần trăm khối lượng của các chất A, B, C trong X.

    —–Hết—–

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Đáp án 19-20 Ninh Binh 2020-Đáp án đề 124 Ninh Binh 2020-De 124

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Nam Định năm 2021 đề dự bị

    Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Nam Định năm 2021 đề dự bị

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    N

    ĐỀ DỰ BỊ 101

    AM ĐỊNH

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn: HÓA HỌC– Lớp: 12 THPT

    – Thời gian làm bài: 60 phút

    Đề thi gồm 04 trang

    Phần I. Trắc nghiệm một lựa chọn( Thí sinh ghi đáp án vào ô tương ứng của tờ giấy thi)

    Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho Na vào dung dịch CuSO4. (b) Cho kim loại Fe vào dung dịch H2SO4 loãng.

    (c) Cho Cu vào dung dịch chứa NaNO3 và HCl. (d) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl.

    (e) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch HCl.

    Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm có khí thoát ra là

    A. 3.

    B. 5.

    C. 4.

    D. 2.

    Câu 2: Cho các phát biểu sau:

    (a) Mỡ lợn hoặc dầu dừa có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.

    (b) Nước ép của quả nho chín có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

    (c) Trong tơ tằm có các gốc α-amino axit.

    (d) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn và khó tan hơn cao su thường.

    (e) Một số este có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương cho thực phẩm và mỹ phẩm.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2.

    B. 5.

    C. 3.

    D. 4.

    Câu 3: Cho hỗn hợp bột gồm 5,4 gam Al và 2,8 gam Fe vào 720 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị m là

    A. 85,96.

    B. 38,88.

    C. 77,76.

    D. 64,8

    Câu 4: Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

    A. Xenlulozơ.

    B. Glucozơ.

    C. Fructozơ.

    D. Saccarozơ.

    Câu 5: Cho vào ống nghiệm 3 – 4 giọt dung dịch CuSO4 2% và 2 – 3 giọt dung dịch NaOH 10%. Tiếp tục nhỏ 2 – 3 giọt dung dịch chất X vào ống nghiệm, lắc nhẹ, thu được dung dịch màu xanh nhạt. Chất X là

    A. glixerol.

    B. CH3COOH.

    C. etylen glicol.

    D. saccarozơ.

    Câu 6: Cho các phát biểu sau:

    (a) Glucozơ và tinh bột đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

    (b) Mỡ lợn hoặc dầu dừa có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.

    (c) Một số este có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương cho thực phẩm và mĩ phẩm.

    (d) Nước ép của quả nho chín có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

    (e) Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.

    (g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

    (h) Khi trùng ngưng vinyl clorua thu được nhựa PVC.

    Số phát biểu đúng là?

    A. 7

    B. 6

    C. 5.

    D. 4

    Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 4,02 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat và metyl metacrylat rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng m gam, bình 2 xuất hiện 35,46 gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 3,24.

    B. 3,65.

    C. 2,70.

    D. 2,34.

    Câu 8: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng, thu được hợp chất hữu cơ no mạch hở Y có phản ứng tráng bạc và 37,6 gam hỗn hợp muối hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 24,8 gam. Khối lượng của X

    A. 33.6 gam

    B. 32,2 gam

    C. 30,8 gam.

    D. 35,0 gam.

    Câu 9: Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

    A. NaOH.

    B. H2SO4.

    C. CH3NH2.

    D. C6H5NH2.

    Câu 10: X có công thức phân tử C10H8O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):

    C10H8O4 + 2NaOH Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Nam Định năm 2021 đề dự bị 9 X1 + X2

    X1 + 2HCl Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Nam Định năm 2021 đề dự bị 10 X3 + 2NaCl

    nX3 + nX2 Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Nam Định năm 2021 đề dự bị 11 poli(etylen-terephtalat) + 2nH2O

    Phát biểu nào sau đây sai ?

    A. Nhiệt độ nóng chảy của X1 cao hơn X3.

    B. Dung dịch X3 có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng,

    C. Dung dịch X2 hoà tan Cu(OH)2 tạo dung dịch phức chất có màu xanh lam.

    D. Số nguyên tử H trong X3 bằng 8.

    Câu 11: Chất X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng cách thủy phân chất Y. Chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát. Tên gọi của X, Y lần lượt là

    A. saccarozơ và tinh bột.

    B. fructozơ và glucozơ.

    C. glucozơ và saccarozơ.

    D. glucozơ và xenlulozơ.

    Câu 12: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho một lượng nhỏ Ba vào dung dịch Na2CO3.

    (b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Al(NO3)3 dư.

    (c) Cho dung dịch KHCO3 dư vào dung dịch KAlO2.

    (d) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)3.

    (e) Cho dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch Fe(NO3)3.

    Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm tạo thành chất kết tủa là

    A. 3.

    B. 5.

    C. 2.

    D. 4.

    Câu 13: Điện phân nóng chảy NaCl xảy xa quá trình

    A. Oxi hóa Na+ trên catot.

    B. Khử Cl trên anot.

    C. khử Cl trên catot.

    D. Quá trình khử Na+ trên catot.

    Câu 14: Thủy phân a mol triglixerit X trong dung dịch KOH vừa đủ, thu được m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X cần vừa đủ 21,7 lít O2 (đktc), thu được 11,475 gam H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 4 gam Br2 trong dung dịch. Giá trị gần nhất của m là

    A. 11,6.

    B. 9,4.

    C. 11,1

    D. 8,8.

    Câu 15: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho lá Fe nguyên chất vào dung dịch CuCl2.

    (b) Cho lá Ni nguyên chất vào dung dịch HCl.

    (c) Cho lá Zn nguyên chất vào dung dịch FeCl3.

    (d) Cho lá Ni nguyên chất vào dung dịch FeCl2.

    Số thí nghiệm có thể xảy ra ăn mòn điện hóa là

    A. 4.

    B. 3.

    C. 1.

    D. 2.

    Câu 16: Cho các phát biểu sau:

    (a) Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và fomanđehit.

    (b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

    (c) Ở điều kiện thường, anilin là chất khí.

    (d) Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit.

    (e) Thủy phân hoàn toàn anbumin thu được hỗn hợp α-amino axit.

    (g) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3.

    B. 2.

    C. 5.

    D. 4.

    Câu 17: Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2. Sự phụ thuộc của số mol kết tủa CaCO3 vào số mol CO2 được biểu diễn theo đồ thị sau:

    Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Nam Định năm 2021 đề dự bị 12

    Tỉ lệ a : b tương ứng là

    A. 4 : 5.

    B. 2 : 3.

    C. 5 : 4.

    D. 4 : 3.

    Câu 18: Hỗn hợp T gồm X, Y, Z (58 < MX < MY < MZ < 78), là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chỉ chứa C, H và O có các tính chất sau:

    – X, Y, Z đều tác dụng được với Na

    – Y, Z tác dụng được với NaHCO3.

    – X, Y đều có phản ứng tráng bạc.

    Nếu đốt cháy hết 0,25 mol hỗn hợp T thì thu được m gam chất CO2, giá trị của m gần nhất với

    A. 44,4

    B. 22,2

    C. 11,1

    D. 33,3

    Câu 19: Cho các hỗn hợp (tỉ lệ mol các chất tương ứng) và thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Hỗn hợp gồm Al và Na (1 : 2) cho vào nước dư;

    (b) Hỗn hợp gồm Fe2(SO4)3 và Cu (1 : 1) cho vào nước dư;

    (c) Hỗn hợp gồm Cu và Fe2O3 (2 : 1) cho vào dung dịch HCl dư;

    (d) Hỗn hợp gồm BaO và Na2SO4 (1 : 1) cho vào nước dư;

    (e) Hỗn hợp gồm Al4C3 và CaC2 (1 : 2) vào nước dư;

    (f) Hỗn hợp gồm BaCl2 và NaHCO3 (1 : 1) cho vào dung dịch NaOH dư.

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm hỗn hợp chất rắn tan hoàn toàn và chỉ tạo thành dung dịch trong suốt là

    A. 6.

    B. 5.

    C. 4.

    D. 3.

    Câu 20: Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được hỗn hợp khí X gồm CO, CO2, H2 có tỷ khối so với He là 3,9. Dẫn toàn bộ X qua ống sứ gồm Fe2O3 và CuO (nung nóng), khí và hơi thoát ra khỏi ống sứ được dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được dung dịch có khối lượng giảm 8,7 gam. Rắn còn lại trong ống sứ gồm Fe, Cu, Fe2O3, CuO cho vào dung dịch HNO3 loãng dư, thấy thoát ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

    A. 4,48

    B. 6,72

    C. 8,96

    D. 11,2

    Câu 21: Hỗn hợp rắn gồm CaC2 và Al4C3 (tỉ lệ mol 1 : 2). Tiến hành thí nghiệm cho H2O dư vào hỗn hợp rắn như hình vẽ:

    Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Nam Định năm 2021 đề dự bị 13

    Cho các phát biểu sau, số phát biểu đúng là

    (a) Hỗn hợp X gồm hai khí là C­2H4 và CH4.

    (b) Khí Y là CH4.

    (c) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí X, thu được số mol H2O lớn hơn CO2.

    (d) Thay vì cho CaC2 và Al4C3 phản ứng với nước, ta có thể cho hỗn hợp này phản ứng với dung dịch axit HCl.

    (e) Trong hợp chất CaC2, C có hóa trị 1; trong hợp chất Al4C3, C có hóa trị 4.

    (g) Phản ứng xảy ra trong bình Br2 dư là phản ứng oxi hóa – khử.

    A. 4.

    B. 5.

    C. 6.

    D. 3.

    Câu 22: Cho a mol axit glutamic vào 200 ml dung dịch HCl 0,3M thu được dung dịch Y. Biết Y phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị a là

    A. 0,02.

    B. 0,015.

    C. 0,01.

    D. 0,025.

    Câu 23: Cho dãy các tơ sau: xenlulozơ triaxetat, nitron, visco, nilon-6, nilon-6,6. Liệt kê các tơ thuộc poli amit?

    A. 2.

    B. 3.

    C. 4.

    D. 1.

    Câu 24: Cho các phát biểu sau:

    (a) Điện phân dung dịch H2SO4 loãng (điện cực trơ), thu được khí O2 ở anot.

    (b) Cho than cốc tác dụng với ZnO ở nhiệt độ cao, thu được Zn và CO.

    (c) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4, có xuất hiện ăn mòn điện hóa.

    (d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W, kim loại có độ cứng lớn nhất là Cr.

    (e) Cho bột Mg dư vào dung dịch FeCl3, thu được chất rắn gồm Mg và Fe.Số phát biểu đúng là

    A. 3

    B. 4

    C. 5

    D. 2

    Phần II: Thí sinh tự ghi câu trả lời vào giấy thi theo hàng dọc.

    Câu 25: Hỗn hợp X gồm etilen, axetilen và hiđro. Đốt cháy hoàn toàn X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Mặt khác dẫn V lít X qua Ni nung nóng thu được 0,8V lít hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y vào dd brom dư thì có 32 gam brom đã phản ứng (các thể tích khí đều đo ở đktc). Giá trị của V là

    Câu 26: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch Na2CO3 (tỉ lệ mol các chất tan lần lượt là 1 : 2).

    (b) Sục khí Cl2 dư vào dung dịch FeSO4.

    (c) Cho hỗn hợp NaHSO4 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước.

    (d) Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư.

    (e) Cho dung dịchNaHCO3 vào dung dịch KOH (tỉ lệ mol 1 : 1).

    (g) Dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch FeCl2 (tỉ lệ mol 3:1).

    Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm mà dung dịch thu được chứa hai muối?

    Câu 27: Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Nam Định năm 2021 đề dự bị 14 và Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Nam Định năm 2021 đề dự bị 15 , trong đó số mol của ion Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Nam Định năm 2021 đề dự bị 16 là 0,1. Cho 1/2 dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 2 gam kết tủa. Cho 1/2 dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được 3 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là?

    Câu 28: Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí H2 và dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được (m + 42,6) gam hỗn hợp muối khan. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư, thu được khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của H2SO4) và 3m gam muối sunfat. Giá trị của m là

    Câu 29: Hỗn hợp E gồm axit béo X và triglixerit Y. Thủy phân hoàn toàn 64,52 gam E trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được 67,08 gam hỗn hợp F gồm muối natri stearat và natri oleat. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 64,52 gam E thu được 4,14 mol CO2 và 3,90 mol H2O. Thành phần % theo khối lượng của X trong E

    Câu 30: Cho 48,4 gam hỗn hợp gồm X (C5H16O3N2) và Y (C5H14O4N2) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được 8,96 lít một amin đơn chức ở thể khí (đktc) và dung dịch Z. Cô cạn Z, thu được hỗn hợp T gồm ba muối khan (trong đó có 2 muối có số cacbon bằng nhau). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất, gần giá trị nào nhất sau đây?

    Câu 31: Tiến hành các thí nghiệm với các cặp chất sau:

    (1). O3 tác dụng với dung dịch KI. (5). KClO3 tác dụng với dung dịch HCl đặc, đun nóng.

    (2). Axit HF tác dụng với SiO2. (6). Đun nóng dung dịch bão hòa gồm NH4Cl và NaNO2.

    (3). MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, đun nóng. (7). Cho khí NH3 qua CuO nung nóng.

    (4). Khí SO2 tác dụng với nước Cl2. (8). Cho Na2S2O3 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.

    Hãy cho biết, những thí nghiệm tạo ra đơn chất là những thí nghiệm số mấy?

    Câu 32: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este không no trong X là

    Câu 33: Hỗn hợp X gồm ancol propylic, ancol metylic, etylen glicol và sobitol. Khi cho m gam X tác dụng với Na dư thì thu được 5,6 lít H2 (đktc). Nếu đốt cháy m gam X cần vừa đủ 25,76 lít khí O2 (đktc), sau phản ứng thu được 21,6 gam H2O. Phần trăm khối lượng của ancol propylic có trong hỗn hợp X là:

    Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn 26,46 gam một hợp chất hữu cơ X chứa hai loại nhóm chức cần 30,576 lít O2 (đktc), thu được H2O, N2 và 49,28 gam CO2. Biết rằng trong phân tử X chỉ chứa một nguyên tử N. Mặt khác, cho KOH dư tác dụng với 26,46 gam X thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol Z, T là đồng đẳng liên tiếp và m gam muối. Biết rằng MZ < MTĐề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Nam Định năm 2021 đề dự bị 17  = 39. Giá trị của m là

    Câu 35: Hòa tan hoàn toàn 18,025 gam hỗn hợp bột rắn gồm Fe2O3, Fe(NO3)2, Zn bằng 480 ml dung dịch HCl 1M sau phản ứng thu được dung dịch X chứa 30,585 gam chất tan và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm (N2O, NO, H2) có tỉ khối với He là 6,8. Cho AgNO3 dư vào dung dịch X ở trên thấy thu được 0,112 lít khí NO (đktc) (sản phẩm khử duy nhất ) và 72,66 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là

    Câu 36: Cho các phát biểu sau:

    (1) Thành phần chính của khoáng vật apatit có công thức Ca5(PO4)3F.

    (2) Khi đốt trong khí oxi, amoniac cháy với ngọn lửa màu xanh.

    (3) Nhiệt phân hoàn toàn muối NH4NO3 thu được NH3 và HNO3.

    (4) Trong thực tế NH4HCO3 được dùng làm xốp bánh.

    (5) NH3 lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.

    (6) Photpho có tính oxi hóa mạnh hơn nitơ.

    Liệt kê các phát biểu không đúng ?

    Câu 37: Hấp thụ hết 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa X mol KOH và y mol K2CO3, thu được 200 ml dung dịch X. Cho từ từ đến hết 100 ml dung dịch X vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M, thu được 2,688 lít khí (đktc). Mặt khác, cho 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 39,4 gam kết tủa. Giá trị của X là

    Câu 38: Cho sơ đồ phản ứng: (1) E + NaOH → X + Y

    (2) F + NaOH → X + Z

    (3) X + HCl → T + NaCl

    Biết E, F đều là hợp chất hữu cơ no, mạch hở, chỉ chứa nhóm chức este (được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol) và trong phân tử có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi, E và Z có cùng số nguyên tử cacbon, ME < MF < 175. Cho các phát biểu sau:

    (a) Có hai công thức cấu tạo của F thỏa mãn sơ đồ trên.

    (b) Hai chất E và F có cùng công thức đơn giản nhất.

    (c) Hai chất E và F đều có phản ứng tráng gương.

    (d) Từ Y điều chế trực tiếp được CH3COOH.

    (e) Nhiệt độ sôi của T cao hơn nhiệt độ sôi của C2H5OH.

    Số phát biểu đúng là

    Câu 39: Hòa tan hết 34,24 gam hỗn hợp X gồm FeCO3, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa NaNO3 NaHSO4, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm CO2 và NO (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3). Dung dịch Y hòa tan tối đa 10,92 gam bột Fe, thấy thoát ra 672 ml khí NO (đktc). Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các quá trình. Thành phần phần trăm về khối lượng của Fe3O4 trong hỗn hợp X là

    Câu 40: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    Bước 1: Cho một nhúm bông vào ống nghiệm chứa khoảng 4 ml dung dịch H2SO4 70%. Khuấy đều hỗn hợp bằng đũa thủy tinh.

    Bước 2: Đặt ống nghiệm vào nồi nước sôi cho đến khi thu được dung dịch đồng nhất. Để nguội sau đó cho dung dịch NaOH 10% vào đến môi trường kiềm.

    Bước 3: Cho khoảng 1 ml dung dịch CuSO4 5% vào ống nghiệm sau bước 2.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Sau bước 3, phần dung dịch thu được có màu xanh lam.

    (b) Sau bước 2, dung dịch thu được chứa cả glucozơ và fructozơ.

    (c) Khi thay dung dịch H2SO4 70% bằng dung dịch H2SO4 98%, thì tốc độ thủy phân nhanh hơn.

    (d) Cho dung dịch AgNO3 trong NH3 vào dung dịch sau bước 2 và đun nhẹ thì xuất hiện kết tủa Ag.

    (e) Nhúm bông cũng thủy phân hoàn toàn trong dung dịch HCl 36,5%, đun nhẹ.

    Số phát biểu đúng là

    ———– HẾT ———-

    (Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)

    Họ và tên thí sinh:……………………………………………………………………… Số báo danh:………………………

    Họ, tên và chữ ký của GT 1:……………………………….Họ, tên và chữ ký của GT 2:……………………………

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    NAM ĐỊNH

    ĐỀ DỰ BỊ

    ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn: HÓA HỌC. – Lớp: 12 THPT

    ( Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm)

    Câu

    Mã đề 101

    Mã đề 102

    Mã đề 103

    Mã đề 104

    1

    B

    2

    B

    3

    C

    4

    D

    5

    B

    6

    D

    7

    D

    8

    B

    9

    D

    10

    D

    11

    C

    12

    A

    13

    D

    14

    A

    15

    D

    16

    A

    17

    A

    18

    B

    19

    D

    20

    C

    21

    A

    22

    A

    23

    A

    24

    C

    25

    5,6

    26

    4

    27

    8,79

    28

    28,8

    29

    17,61

    30

    31,2

    31

    1,3,5,6,7,8

    32

    34,01

    33

    45

    34

    31,22

    35

    29,96

    36

    4

    37

    0,1

    38

    (3) c, d, e

    39

    40,65

    40

    4( a, b, d, e)

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    HSG 12 NAM ĐỊNH DỰ BỊ 2020-2021

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hà Nam năm 2021

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hà Nam năm 2021

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hà Nam năm 2021

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HÀ NAM

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    (Đề thi gồm 02 trang)

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT

    NĂM HỌC: 2020 – 2021

    Môn: HÓA HỌC – LỚP 12

    Thời gian làm bài: 180 phút

    Cho: H=1; O=16; S=32; Ba=137; Ag=108; Na=23; K=19; C=12; Mg=24; Fe=56; Cu=64; N=14.

    Câu 1. (2,0 điểm)

    1. Trong công nghiệp, NaOH được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, màng ngăn điện cực xốp.

    a) Có những quá trình nào xảy ra ở mỗi điện cực? Giải thích vai trò của màng ngăn điện cực.

    b) Nếu anot được làm bằng Fe thì có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích?

    c) NaOH thu được có lẫn NaCl, làm thế nào để thu được NaOH tinh khiết?

    2. Cho hỗn hợp X gồm K2CO3, BaCO3, Ba(HCO3)2 vào nước khuấy đều để các chất tan tan hết, được dung dịch Y và phần không tan Z. Chia Y làm 2 phần, phần 1 trộn với dung dịch HCl dư, phần 2 trộn với dung dịch KOH dư. Viết các phương trình hóa học xảy ra dưới dạng phân tử.

    Câu 2. (2,0 điểm)

    Cho hỗn hợp (A) gồm các chất CaCO3, MgCO3, Na2CO3, K2CO3, trong đó Na2CO3 và K2CO3 lần lượt chiếm a% và b% theo khối lượng của (A), biết trong điều kiện của thí nghiệm khi nung (A) chỉ có phản ứng phân hủy của CaCO3, MgCO3. Nung (A) một thời gian thu được chất rắn (B) có khối lượng bằng 80% khối lượng của (A) trước khi nung, để hòa tan vừa hết 10 gam (B) cần 150ml dung dịch HCl 2M. Nung (A) đến khối lượng không đổi thu được chất rắn (C).

    1. Viết các phản ứng đã xảy ra.

    2. Lập biểu thức tính phần trăm khối lượng của (C) so với (A) theo a và b.

    Câu 3. (2,0 điểm)

    1. Mật ong để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai, nếm thấy có vị ngọt. Đó là hiện tượng gì? Giải thích? Chất tạo nên vị ngọt có phải đường kính hay không? Nếu không, đó là chất gì?

    2. Vì sao với cùng một khối lượng gạo như nhau nhưng khi nấu cơm nếp lại cần ít nước hơn so với khi nấu cơm tẻ, mà cơm nếp lại dẻo hơn cơm tẻ?

    3. Sục khí H2S vào dung dịch chứa CuCl2, FeCl3, AlCl3, NH4Cl (mỗi chất có nồng độ 0,1M) tới dư thu được kết tủa A và dung dịch B. Tiếp tục sục từ từ NH3 đến dư vào dung dịch B. Viết phương trình hóa học của các phản ứng (có thể xảy ra) dưới dạng ion rút gọn.

    Câu 4. (2,0 điểm)

    Cho hai chất hữu cơ X, Y (đơn chức, mạch hở, đều chứa C, H, O và phân tử đều chứa 53,33% oxi về khối lượng). Biết MX > MYX, Y đều tan được trong nước.

    1. Xác định X, Y biết nhiệt độ sôi của X 118oC, của Y19oC.

    2. Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:

    XX1X2X3X4X5X6X7X

    Biết X7 là hợp chất hữu cơ chứa 4 nguyên tố và có liên kết ion, X2, X3, X4 là hidrocacbon.

    Câu 5. (2,0 điểm)

    Cho 30,4 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, FeCO3 và Fe(OH)2 vào dung dịch HCl loãng dư, thu được a mol khí CO2 và dung dịch chứa 43,48 gam muối. Mặt khác hòa tan hết 30,4 gam X trên trong dung dịch chứa Fe(NO3)3 và 1,16 mol HCl, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y. Dung dịch Y hòa tan tối đa 13,72 gam bột Fe. Nếu cho 840 ml dung dịch NaOH 1,5 M vào Y (thấy NaOH phản ứng hết), thu được 40,66 gam kết tủa. Biết khí NO là sản phẩm khử duy nhất của trong cả quá trình. Tính a.

    Câu 6. (2,0 điểm)

    Hỗn hợp E gồm chất X (CnH2n+2N2O6) và chất Y (CmH2m+6N2O3) có tỉ lệ mol tương ứng 5:6. Đốt cháy hoàn toàn a gam E cần vừa đủ 0,925 mol O2, thu được 0,93 mol H2O. Mặt khác, cho a gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một ancol Z; một amin T đơn chức ở thể khí và m gam hỗn hợp muối khan gồm ba muối (trong đó có muối của axit cacboxylic đa chức và muối của amino axit). Biết Z và T có số nguyên tử cacbon khác nhau. Tính giá trị của m.

    Câu 7. (2,0 điểm)

    Hòa tan hết 25,12 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe3O4, Fe2O3 và Cu trong dung dịch chứa 0,9 mol HCl (dùng dư), thu được dung dịch Y có chứa 19,5 gam FeCl3. Tiến hành điện phân dung dịch Y bằng điện cực trơ đến khi ở catot bắt đầu có khí thoát ra thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 11,01 gam. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời thu được m gam kết tủa. Tính m.

    Câu 8. (2,0 điểm)

    Hỗn hợp X gồm 3 este đều mạch hở và không phân nhánh (không chứa nhóm chức khác). Thủy phân hoàn toàn 22,1 gam X cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp Y chứa 3 ancol đều no và hỗn hợp muối. Lấy toàn bộ hỗn hợp muối này đun nóng với vôi tôi xút thu được duy nhất một hidrocacbon đơn giản nhất có thể tích là 6,272 lít (đktc). Mặt khác đốt cháy 22,1 gam X cần dùng 1,025 mol O2 (đktc). Xác định công thức cấu tạo các este trong X, gọi tên và tính phần trăm khối lượng của các ancol có trong hỗn hợp Y?

    Câu 9. (2,0 điểm)

    1. Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl và a mol Al2(SO4)3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 như sau:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hà Nam năm 2021 18

    Tính giá trị của x.

    2. Dung dịch X gồm NaOH x mol/l và Ba(OH)2 y mol/l và dung dịch Y gồm NaOH y mol/l và Ba(OH)2 x mol/l. Hấp thụ hết 13,44 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X, thu được dung dịch A và 39,4 gam kết tủa. Nếu hấp thụ hết 12,096 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Y thì thu được dung dịch B và 31,52 gam kết tủa. Biết hai dung dịch A B phản ứng với dung dịch KHSO4 đều sinh ra kết tủa trắng, các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Tính x, y.

    Câu 10. (2,0 điểm)

    Cho X, Y (MX < MY) là 2 axit đều đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng; Z là ancol no; T là este hai chức được tạo bởi X, Y và Z (X, Y, Z, T đều mạch hở). Dẫn 28,2 gam hỗn hợp E dạng hơi chứa X, Y, Z, T qua bình đựng 11,5 gam Na (dùng dư), phần khí và hơi thoát ra khỏi bình đem đun nóng có mặt Ni làm xúc tác thấy chúng phản ứng vừa đủ với nhau, thu được một chất hữu cơ duy nhất, đem đốt cháy hợp chất hữu cơ này cần dùng 0,55 mol O2 thu được 7,2 gam nước. Phần rắn còn lại trong bình đem hòa tan vào nước dư thấy thoát ra 0,05 mol H2, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28,88 gam rắn. Xác định % khối lượng của Y trong E.

    Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn và tài liệu.

    ———–Hết———-

    Họ và tên thí sinh:………………………………………………………Số báo danh:………………………….

    Người coi thi số 1:………………………………….….Người coi thi số 2:…….………………………………

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HÀ NAM

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT

    NĂM HỌC: 2020 – 2021

    Môn: HÓA HỌC – LỚP 12

    Thời gian làm bài: 180 phút

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    (Đáp án gồm 08 trang)

    A. Hướng dẫn chung

    Với yêu cầu viết phương trình phản ứng: nếu thiếu điều kiện phản ứng hoặc không cân bằng thì cho ½ số điểm.

    Học sinh làm theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tương đương.

    Điểm chấm làm tròn đến 0,25.

    Câu 1. (2,0 điểm)

    Ý

    Nội dung

    Điểm

    1

    (1,0 điểm)

    a) – Ở catot (-) xảy ra quá trình khử nước: 2H2O + 2e 2OH + H2.

    – Ở anot (+) xảy ra quá trình oxi hóa Cl: 2Cl Cl2 + 2e.

    0,25

    – Vai trò của màng ngăn điện cực là ngăn cản không cho khí Cl2 sinh ra tác dụng với OH, để thu được NaOH tinh khiết. Nếu không có màng ngăn thì Cl2 sinh ra tác dụng với OH theo phương trình:

    Cl2 +2OH Cl + ClO + H2O.

    0,25

    b) Nếu anot được làm bằng Fe thì xảy ra hiện tượng điện phân dương cực tan, vì: 3Cl2 + 2Fe 2FeCl3

    FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl.

    0,25

    c) Để thu được NaOH tinh khiết, người ta sử dụng phương pháp kết tinh phân đoạn, làm dung dịch bay hơi nước để NaCl kết tinh trước, lọc tách ra khỏi dung dịch sẽ thu được NaOH tinh khiết.

    0,25

    2

    (1,0 điểm)

    Cho hỗn hợp X vào nước

    K2CO3 + Ba(HCO3)2BaCO3 + 2KHCO3.

    Lọc tách phần không tan là BaCO3, dung dịch Y thu được là K2CO3 dư, hoặc Ba(HCO3)2 dư, hoặc chỉ có KHCO3.

    0,25

    TH 1: K2CO3 dư → dung dịch Y chứa K2CO3 và KHCO3

    – Phần 1 tác dụng với HCl: K2CO3 + 2HCl → 2KCl + CO2 + H2O.

    KHCO3 + HCl → KCl + CO2 + H2O.

    – Phần 2 tác dụng với KOH: KHCO3 + KOH → K2CO3 + H2O.

    0,25

    TH 2: Ba(HCO2) dư → Dung dịch Y chứa KHCO3 và Ba(HCO3)2

    – Phần 1 tác dụng với HCl:

    Ba(HCO3)2 + 2HCl → BaCl2 + 2CO2 + 2H2O.

    KHCO3 + HCl → KCl + CO2 + H2O.

    – Phần 2 tác dụng với KOH: KHCO3 + KOH → K2CO3 + H2O.

    Ba(HCO3)2 + 2KOH → BaCO3 + K2CO3 + 2H2O.

    0,25

    TH 3: K2CO3 và Ba(HCO3)2 phản ứng vừa hết. Dung dịch Y là KHCO3

    – Phần 1 tác dụng với HCl: KHCO3 + HCl → KCl + CO2 + H2O.

    – Phần 2 tác dụng với KOH: KHCO3 + KOH → K2CO3 + H2O.

    0,25

    Câu 2. (2,0 điểm)

    Ý

    Nội dung

    Điểm

    1

    (1,0 điểm)

    CaCO3 CaO + CO2

    MgCO3 MgO + CO2

    0,25

    CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O

    MgCO3 + 2HCl MgCl2 + CO2 + H2O

    0,25

    Na2CO3 + 2 HCl 2NaCl + CO2 + H2O

    K 2CO3 + 2 HCl 2KCl + CO2 + H2O

    0,25

    CaO + 2HCl CaCl2 + H2O

    MgO + 2HCl MgCl2 + H2O

    0,25

    2

    (1,0 điểm)

    Để hòa tan 10 gam B cần nHCl = 0,3 (mol)

    Chọn mA = 100 (g) mB = 80 (g)

    Số mol HCl cần để hòa tan 80 (g) B là: nHCl = 2,4 (mol)

    Dùng định luật bảo toàn ta thấy số mol HCl phản ứng với (A) hay (B) hay (C) là như nhau, khối lượng CO2 là:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hà Nam năm 2021 19

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hà Nam năm 2021 20

    Hoặc hệ thức tương đương.

    0,5

    0,5

    Câu 3. (2,0 điểm)

    Ý

    Nội dung

    Điểm

    1

    (0,5 điểm)

    Mật ong lâu ngày thường thấy những hạt rắn trắng xuất hiện ở đáy chai. Đó là hiện tượng kết tinh. Nguyên nhân là do nhiệt độ môi trường giảm xuống thấp hoặc nước trong mật ong bay hơi làm nồng độ của đường trong mật ong vượt quá nồng độ bão hoà và tách ra ở dạng tinh thể lắng xuống đáy chai.

    Đó không phải là đường kính (đường kính là saccarozơ kết tinh). Những hạt rắn đó là đường glucozơ, fructozơ.

    0,5

    2

    (0,5 điểm)

    Trong mỗi hạt tinh bột, amilopectin là vỏ bao bọc nhân amilozơ. Amilopectin hầu như không tan trong nước nguội, trong nước nóng nó trương lên thành hồ. Trong gạo tẻ, hàm lượng amilopectin (80%) ít hơn trong gạo nếp (98%), nên khi nấu cơm nếp cần ít nước hơn khi nấu cơm tẻ (cùng lượng gạo) nhưng cơm nếp lại dẻo hơn cơm tẻ.

    0,5

    3

    (1,0)

    Sục khí H2S dung dịch chứa CuCl2, FeCl3, AlCl3, NH4Cl có các phản ứng:

    H2S + Cu2+ CuS + 2H+

    H2S + 2Fe3+ 2Fe2+ + S + 2H+

    Dung dịch B gồm Fe2+, Al3+, H+, Cl, H2S, NH4+.

    Dung dịch B tác dụng với NH3 dư:

    NH3 + H+ NH4+

    2NH3 + H2S 2NH4+ + S2-

    Fe2+ + 2NH3 + 2H2O Fe(OH)2 + 2NH4+

    Fe2+ + S2- FeS

    Al3+ + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3NH4+

    2Al3+ + 3S2- +6 H2O 2Al(OH)3 + 3H2S

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 4. (2,0 điểm)

    Ý

    Nội dung

    Điểm

    1

    (1,0)

    Do X, Y đều có %mO như nhau nên chúng có cùng công thức đơn giản nhất. Đặt công thức chung của X : CxHyOz

    %mO = 53,33%

     12x + y = 14z z=1 ; x = 1 và y = 2

    CTĐGN của X, Y là CH2O.

    Vì X và Y đều đơn chức nên có 1 hoặc 2 nguyên tử oxi.

    Ngoài ra, MX> MY nên X có 2 nguyên tử oxi và Y có 1 nguyên tử oxi.

    CTPT của X : C2H4O2

    Vậy CTCT X : CH3-COOH (vì tan trong nước và có nhiệt độ sôi là 118oC).

    CTPT Y : CH2O.

    Và CTCT Y : HCHO (cấu tạo duy nhất)

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    2

    (1,0)

    Các phương trình phản ứng chuyển hóa:

    (1) CH3-COOH + NaOH  CH3-COONa + H2O

    (X1)

    (2) CH3-COONa + NaOH CH4 + Na2CO3

    (X2)

    (3) CH4 CHCH + 3H2

    (X3)

    (4) CHCH + H2 CH2=CH2

    (X4)

    (5) CH2=CH2 + H2O CH3-CH2-OH

    (X5)

    (6) CH3-CH2-OH + CuO CH3-CHO + Cu + H2O

    (X6)

    (7) CH3-CHO+2AgNO3 +3NH3 +H2O CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

    (X7)

    (8) CH3COONH4+ HCl  CH3-COOH + NH4Cl

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 5. (2,0 điểm)

    Ý

    Nội dung

    Điểm

    – Ta có:

    nNaOH phản ứng với Y = 1,26 mol > = 1,16 (mol) Trong Y còn H+, NO3

    Dung dịch Y chứa: Fe3+, H+, NO3, Cl.

    mol

    Dd Y và Fe(NO3)3:t

    0,5

    0,5

    1,0

    Câu 6. (2,0 điểm)

    Câu IV.1

    (2đ)

    Hỗn hợp

    BTNT O: 30x + 18x + 0,925.2 = 0,93 + 2y

    0,93 – y = 5x + 3.6x

    BTNT C: 0,05n + 0,06m = 0,7 n=8; m = 5.

    Hỗn hợp E gồm: X: C8H18O6N2 0,05 mol; Y: C5H16O3N2 0,06 mol

    Hỗn hợp E + KOH 1 anol + 1 amin + hỗn hợp 3 muối

    CTCT của X: C2H5NH3OOC-CH2-COONH3CH2COOCH3;

    Y: (C2H5NH3)2CO3.

    Hỗn hợp 3 muối gồm:

    HS tìm ra CTCT khác của X thỏa mãn vẫn cho điểm tối đa.

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu 7. (2,0 điểm)

    Ý

    Nội dung

    Điểm

    Ta có:

    – Dung dịch Y còn Fe3+ nên Cu đã tan hết.

    – Quy đổi hỗn hợp X thành Fe, Cu và O ta có sơ đồ:

    – Điện phân dung dịch Y đến khi catot có khí thoát ra:

    Catot: Fe3+ + 1e Fe2+

    mol 0,12 0,12 0,12

    Cu2+ + 2e Cu

    mol y 2y y

    Anot: 2Cl Cl2 + 2e

    mol 0,12+2y 0,06+y 0,12+2y

    mdd giảm = mCu + 11,01 = 64y + 71.(0,06 + y)

    y = 0,05 (mol)

    0,5

    – BTĐT trong Y: 0,12.3 + 2.(x-0,12) + 2y = 2z

    Khối lượng hỗn hợp X: mX = 56x + 64y + 16z = 25,12

    x = 0,28 (mol); z = 0,39 (mol)

    0,5

    Dung dịch sau điện phân có: H+ 0,12 (mol); Fe2+ 0,28 (mol); Cl 0,68 (mol) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư:

    m = 118,1 (gam)

    1,0

    Câu 8. (2,0 điểm)

    Ý

    Nội dung

    Điểm

    Ta có:

    nNaOH = 0,3 mol

    Hidrocacbon đơn giản nhất là CH4,

    Muối có mạch không phân nhánh đun nóng với vôi tôi xút tạo ra CH4 là:

    CH3COONa và CH2(COONa)2.

    0,5

    22,1 gam X (n-COO =0,3mol) + 1,025 mol O2 CO2 a (mol) + H2O b (mol)

    Hỗn hợp X gồm 1 este no, đơn chức, mạch hở và 2 este 2 chức, no, mạch hở.

    BTNT C: 0,05. + 0,2m = 0,9 Este 2 chức đều có 6C

    0,5

    Bảo toàn mol các gốc axit ta có CTCT các este là:

    Hỗn hợp Y gồm:

    0,5

    0,5

    Câu 9. (2,0 điểm)

    Ý

    Nội dung

    Điểm

    Tại vị trí (H+ phản ứng hết, kết tủa chỉ có BaSO4)

    Tại vị trí kết tủa không đổi

    Tại vị trí x → lượng SO42- vừa hết

    Kết tủa tại x (gam) gồm

    0,5

    0,5

    2. Vì dung dịch A, B đều phản ứng với KHSO4 đều tạo ra kết tủa nên dung dịch sau phản ứng còn chứa Ba2+. Ion tạo ra đã chuyển hết vào BaCO3.

    Dung dịch sau các phản ứng chứa: Ba2+, Na+, HCO3.

    Dd X

    Dd Y

    Bảo toàn điện tích ta có:

    0,5

    0,5

    Câu 10. (2,0 điểm)

    Ý

    Nội dung

    Điểm

    Hh E

    Ta có: nNa dư = = 0,1 (mol)

    nNa phản ứng với E = 0,4 (mol) phản ứng với este = 0,2 (mol)

    Đốt cháy chất hữu cơ: CnH2n-2O4 x (mol) thu được:

    BTNT O 4x + 0,55.2 = 0,4 + 2.(x+0,4) x = 0,05 (mol) n =9

    0,5

    Số liên kết trong gốc là: Hai gốc axit đều chứa 2

    CTCT của este: CHC-COO-CH2-CH2-OOCC3H3 0,05 mol

    Phần rắn:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hà Nam năm 2021 21

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hà Nam năm 2021 22

    0,5

    1,0

    —————–Hết—————

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    HSG 12 HÀ NAM 2020-2021

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hà Nam năm 2012

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hà Nam năm 2012

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hà Nam năm 2012

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NAM ĐỀ THI CHÍNH THỨCKÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2011-2012 Môn: Hoá học (Đề thi có 02 trang) Thời gian làm bài: 180 phút không kể thời gian giao đề

    Câu I (3,0 điểm):

    1) Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra khi cho

    a) Etylamin tác dụng với HNO2 ở nhiệt độ thường.

    b) Anilin tác dụng với hỗn hợp HNO2 và HCl ở nhiệt độ 0 – 5oC.

    c) Triolein tác dụng với H2 (dư) ở nhiệt độ cao và áp suất cao có Ni xúc tác.

    d) Đimetyl xeton tác dụng với HCN.

    2) Viết phương trình hoá học (Ghi rõ điều kiện của phản ứng)

    CO2 → (C6H10O5)n → C12H22O11→ C6H12O6 → C2H5OH

    3) Khi thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thu được 2 mol glyxin, 1 mol alanin, 1 mol valin, 1 mol tyrosin. Khi thuỷ phân không hoàn toàn X thấy trong hỗn hợp sản phẩm có các đipeptit Gly-Ala, Ala-Gly, tripeptit Tyr-Val-Gly. Cho X tác dụng với HNO2 ở nhiệt độ thường không thấy giải phóng khí N2. Xác định (có lập luận) trình tự các amino axit trong phân tử X.

    Câu II (3,0 điểm):

    1) Có 6 lọ hoá chất bị mất nhãn, trong mỗi lọ đựng một trong các dung dịch sau: NaCl, NaHCO3, Na2CO3, NaHSO4, NaOH, BaCl2. Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các dung dịch trên, chỉ được dùng thêm thuốc thử là quỳ tím, các dụng cụ cần thiết có đủ. Viết các phương trình hoá học xảy ra.

    2) Hoà tan Al trong dung dịch HNO3 loãng, dư được dung dịch D và khí E không màu, không hoá nâu ngoài không khí và được điều chế bằng đun nóng dung dịch bão hoà NH4NO2. Chia dung dịch D làm 2 phần:

    – Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào phần thứ nhất

    – Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào phần thứ hai, thấy có khí thoát ra.

    Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

    3) Hoàn thành các phương trình hoá học theo sơ đồ sau đây:

    a) NaCl + H2SO4 đặc, nóng →

    b) KMnO4 + H2SO4 + HNO2

    c) FeSO4 + KHSO4 + KMnO4

    d) Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O

    Câu III: (3,0 điểm):

    1) Hoàn thành các phương trình hoá học theo sơ đồ chuyển hoá sau (Ghi rõ điều kiện phản ứng, các chất viết ở dạng công thức cấu tạo thu gọn).

    C8H14O4 + NaOH→ X1 + X2 + H2O

    X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4

    X3 + X4 → nilon-6,6 + H2O

    X2 + X3 → X5 + H2O (tỷ lệ số mol X2: số mol X3 = 2:1)

    2) Chất X là một amino axit có mạch cacbon không phân nhánh.

    Cho 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,25M. Sau phản ứng, đem cô cạn dung dịch thu được 3,67 gam muối khan.

    Mặt khác, đem trung hoà 1,47 gam X với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 1,91 gam muối khan.

    Xác định công thức cấu tạo của X. (Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn).

    Câu IV (3,0 điểm):

    1) Điện phân Al2O3 nóng chảy với điện cực bằng than chì, thu được m gam Al và V lít (đktc) hỗn hợp A chỉ gồm 2 khí CO2, CO. Giả thiết toàn bộ lượng oxi sinh ra tham gia vào quá trình oxi hoá cacbon.

    a) Viết các quá trình oxi hoá – khử xảy ra tại mỗi điện cực.

    b) Tìm khoảng xác định của m theo giá trị V.

    c) Cho V = 1,12 lít (đktc). Tính m. Biết tỷ khối của A so với hiđro bằng 18,8.

    2) Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất X là anđehit có mạch cacbon không phân nhánh thu được 38,72 gam CO2 và 7,92 gam nước. Biết rằng, cứ 1 thể tích hơi chất X phản ứng tối đa với 3 thể tích khí H2, sản phẩm thu được nếu cho tác dụng hết với Na (dư) sẽ cho thể tích khí H2 sinh ra bằng thể tích hơi X tham gia phản ứng ban đầu. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất.

    a) Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của X.

    b) Viết phương trình hoá học xảy ra khi cho X lần lượt phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, nước Br2 dư.

    Câu V (4,0 điểm): Cho 3,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu tác dụng với 200 ml dung dịch AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch B và 9,92 gam chất rắn C. Cho toàn bộ dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư, phản ứng xong, lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 3,2 gam chất rắn.

    1) Tính phần trăm khối lượng các kim loại trong A.

    2) Tính nồng độ mol của dung dịch AgNO3 ban đầu.

    3) Cho hết 3,6 gam A vào 200 ml dung dịch H2SO4 0,5 M, sau khi phản ứng hoàn toàn cho tiếp m gam NaNO3 vào hỗn hợp phản ứng. Tính giá trị m tối thiểu để thu được lượng khí NO (sản phẩm khử duy nhất) lớn nhất.

    Câu VI (4,0 điểm): Hỗn hợp Xgồm 3 este của cùng một axit hữu cơ đơn chức và 3 ancol đơn chức trong đó có 2 ancol no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một ancol không no mạch hở chứa một liên kết đôi. Cho hỗn hợp X tác dụng với 250 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 20,8 gam chất rắn khan. Ngưng tụ toàn bộ phần ancol đã bay hơi, làm khan rồi chia thành 2 phần bằng nhau:

    Phần 1: cho tác dụng hết với Na (dư) thu được 1,12 lít khí H2 (đktc)

    Phần 2: đem đốt cháy hoàn toàn thu được 3,584 lít khí CO2 (đktc) và 4,32 gam H2O.

    1) Xác định công thức cấu tạo thu gọn của axit.

    2) Xác định công thức cấu tạo thu gọn của các ancol.

    3) Viết công thức cấu tạo và gọi tên 3 este.

    Cho: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Ag = 108.

    —————HẾT—————-

    Họ và tên thí sinh:……………………………………………………… Số báo danh……………………..

    Họ và tên giám thị số 1:………………………………………………………………………………………..

    Họ và tên giám thị số 2:………………………………………………………………………………………..

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NAMKÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2011-2012 Hướng dẫn chấm môn: Hoá học (15/02/2012)
    CâuýNội dungĐiểm
    I 3,0 đ1 (1đ)a) C2H5NH2 + HNO2 → C2H5OH + N2 + H2O b) C6H5NH2 + HNO2 + HCl C6H5N2+Cl + 2H2O c) (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 (C17H35COO)3C3H5 d) CH3COCH3 + HCN → CH3 – C(OH)(CN)CH30,25 0,25 0,25 0,25
    2 (1đ)6CO2 + 5H2O (C6H10O5)n + 6O2 2(C6H10O5)n + 2nH2O nC12H22O11 C12H22O11 + H2O 2C6H12O6 C6H12O6 C2H5OH + H2O0,25 0,25 0,25 0,25
    3 (1đ)X có thể có cấu tạo là: Tyr – Val – Gly – Ala – Gly Tuy nhiên do X tác dụng với HNO2 không thấy giải phóng khí N2 chứng tỏ trong X không còn nhóm NH2 tự do. Do đó, X phải có cấu tạo mạch vòng với trình tự như sau: Tyr – Val – Gly Gly – Ala0,5 0,5
    II 3,0 đ1 (1đ)-Cho quỳ tím lần lượt vào các dung dịch: + Quỳ tím không đổi màu là : NaCl, BaCl2 (nhóm I) + Quỳ tím chuyển thành xanh là: NaHCO3, NaOH, Na2CO3 (nhóm II) + Quỳ tím chuyển màu đỏ là NaHSO4 – Dùng NaHSO4 cho vào các chất ở nhóm I. + Trường hợp nào có kết tủa trắng là BaCl2: NaHSO4 + BaCl2 → BaSO4 + HCl + NaCl. + Chất còn lại ở nhóm I là NaCl – Dùng BaCl2 cho vào các chất ở nhóm (II). +Chất p/ư tạo kết tủa trắng là Na2CO3 BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl +Còn hai chất: NaHCO3, NaOH (nhóm III) – Dùng NaHSO4 nhận được ở trên cho vào các chất ở nhóm III + Trường hợp có khí thoát ra là NaHCO3, NaHSO4 + NaHCO3 → Na2SO4 + CO2 + H2O +Trường hợp không thấy hiện tượng gì là NaOH0,25 0,25 0,25 0,25
     2 (1,0)Khí E là N2, được điều chế theo phản ứng : NH4NO2 → N2 + 2H2O 10Al + 36HNO3 → 10Al(NO3)3 + 3N2 + 18H2O 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O Dung dịch D chứa: Al(NO3)3, HNO3 dư, NH4NO3 NH3 + HNO3 → NH4NO3 3NH3 + 3H2O + Al(NO3)3 → Al(OH)3 + 3NH4NO3 NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O 3NaOH + Al(NO3)3 → Al(OH)3 + 3NaNO3 NaOH + Al(OH)3 → Na[Al(OH)4] NaOH + NH4NO3 → NH3 + H2O + NaNO30,25 0,25 0,25 0,25
    3 (1đ)NaCl + H2SO4 (đặc, nóng) → HCl + NaHSO4 hoặc: 2NaCl + H2SO4 (đặc, nóng) → 2HCl + Na2SO4   2 KMnO4 + 3 H2SO4 + 5 HNO2 → K2SO4 + 2 MnSO4 + 5HNO3 + 3 H2O. 10FeSO4 +16 KHSO4 + 2KMnO4 → 5Fe2(SO4)3 + 9K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O (5x-2y) Fe3O4 + (46x-18y)HNO3 → 3.(5x-2y) Fe(NO3)3 + NxOy + (23x-9y)H2O0,25 0,25 0,25 0,25
    III 3,0 đ1 (1đ)HOOC – [CH2]4-COOC2H5 + 2NaOH NaOOC- [CH2]4-COONa + C2H5OH + H2O (X1) (X2)   NaOOC- [CH2]4-COONa + H2SO4 → HOOC- [CH2]4-COOH + Na2SO4 (X1) (X3) nHOOC- [CH2]4-COOH + nH2N – [CH2]6 – NH2 (X3) (X4) [-NH- [CH2]6 – NH-CO-[CH2]4-CO-]n + 2nH2O (nilon -6,6) 2C2H5OH + HOOC- [CH2]4-COOH (X2) (X3) C2H5OOC- [CH2]4-COOC2H5 + 2H2O (X5)0,25 0,25 0,25 0,25
     2 (2đ)TN1: Vì nX = 0,02 = n HCl → X có 1 nhóm NH2 Đặt CT của X là: H2NR(COOH)x H2NR(COOH)x + HCl → ClH3NR(COOH)x (1) 0,02mol 0,02mol 0,02mol → Mmuối = 3,67/0,02 =183,5 g/mol → MX = 183,5 – 36,5 = 147 g/mol TN2: H2NR(COOH)x + xNaOH → H2NR(COONa)x + xH2O (2) nX = 1,47/147 = 0,01 mol Theo (2): Cứ 1 mol X chuyển hoá thành 1mol muối thì mtăng = 22x (g) → 0,01 mol X chuyển hoá thành 0,01mol muối thì mtăng = 0,22x (g) Theo đề có: 0,22x = 1,91-1,47=0,44g → x = 2 → MR = 147-16-90 = 41 → R là C3H5 => Các CTCT của X là : HOOC-CH2CH2CH(NH2)COOH ; HOOC-CH2CH(NH2)CH2-COOH0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
    IV 3,0 đ1 (1,5)a) – Tại anot (cực dương) : 2O2- → O2 + 4e C + O2 → CO2 CO2 + C → 2CO (hoặc 2C + O2 → 2CO) – Tại catot (cực âm): Al3+ + 3e → Al b) Các PTHH 2Al2O3 → 4Al + 3O2 (1) C + O2 → CO2 (2) 2C + O2 → 2CO (3) Gọi x là tỷ lệ % theo thể tích của CO trong hỗn hợp (0 < x < 1) => nCO = x.V/22,4; nCO = (1-x).V/22,4 nAl = nO = (nCO + nCO ) = [(1-x). + x. ] = = . (1-0,5x) => mAl = . (1-0,5x). 27 = . (1-0,5x) Do 0< x < 1 nên: < m < c) V = 1,12 => nhh khí = 0,05 mol d A/H2 = 18,8 => số mol CO2 : số mol CO = 3:2 => số mol CO là 0,02 mol, số mol CO2 là 0,03 mol;=> m = 1,44 gam0,5 0,25 0,25 0,5
     2 (1,5)a) X + H2 → ancol, mà ancol + Na => số mol H2 = nX => anđehit X có 2 nhóm CHO. Vì Vhiđro = 3Vanđehit => Trong phân tử X có 3 liên kết , trong đó có 2 liên kết ở nhóm CHO, 1 liên kết ở gốc hiđrocacbon => Công thức của X có dạng: CmH2m-2(CHO)2 P/ư cháy : CmH2m-2(CHO)2 + (1,5m + 2) O2 → (m+2)CO2 + mH2O => = => m = 2 => CT của X là C2H2(CHO)2 CTPT: C4H4O2, CTCT của X: OHC – CH = CH – CHO b) Các PTHH OHC – CH = CH – CHO + 4[Ag(NH3)2]OH → H4NOOC-CH=CH-COONH4 + 4Ag + 6NH3 + 2H2O OHC – CH = CH – CHO + 3Br2 + 2H2O→ HOOC – CHBr – CHBr – COOH + 4HBr0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
    V 4,0 đ a) Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag (1) Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag (2) – Gọi a, b lần lượt là số mol của Fe và Cu trong hh đầu. Ta có (a+b) > 3,6/64 = 0,05625 mol – Nếu Fe và Cu hết thì mAg > 2. 0,05625.108 = 12,15 g > mchất rắn thu được = 9,92 gam => AgNO3 hết, kim loại trong hh ban đầu còn dư. – Nếu chỉ có Fe p/ư thì theo (1): nFe p/ư = = 0,0395 mol Fe2+ → Fe(OH)2 → Fe(OH)3 → Fe2O3 0,0395mol 0,01975mol => mchất rắn = 0,01975. 160 = 3,16 gam < 3,2 gam => Cu đã phản ứng ở (2) : Cu2+ → Cu(OH)2 → CuO – Gọi b’ là số mol Cu đã p/ư Từ giả thiết, ta có hệ pt:   => Trong hh đầu: %mFe = (0,03.56)/3,6 = 46,67%; %mCu = 53,33% b) Số mol Ag+ p/ư = 2a+2b’ = 0,08 mol => CM(AgNO3) = 0,08/0,2 = 0,4M c) Số mol H+ ban đầu = 0,2 mol Chỉ có Fe tan trong dd H2SO4 loãng: Fe + 2H+ → Fe2+ + H2 0,03 0,06 0,03mol Khi cho tiếp NaNO3 vào, xảy ra p/ư: 3Cu + 8H+ + 2NO3 → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O 0,03 0,08 0,02 3Fe2+ + 4H+ + NO3 → 3Fe3+ + NO + 2H2O 0,03 0,04 0,01 => Tổng số mol H+ p/ư = 0,06 + 0,08 + 0,04 = 0,18 mol => H+ dư => Số mol NaNO3 cần dùng = số mol NO3 p/ư = 0,02+0,01 = 0,03 mol => Khối lượng NaNO3 = 0,03.85 = 2,55gam0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
    VI 4,0 đ 1) Gọi CTTQ của 3 este là RCOOR’, ta có các PTHH RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH (1) R’OH + Na → R’ONa + 1/2 H2 (2) Trong 1 phần: nR’OH = 2. 1,12/22,4 = 0,1 mol ; Số mol CO2 = 0,16 mol; số mol H2O = 0,24 mol; nNaOH ban đầu = 0,25 mol Vì nNaOH > nR’OH (toàn bộ) = 0,2 mol => este hết nRCOONa = 0,2 mol; nNaOH dư = 0,05 mol => mchất rắn = (R+67).0,2 + 0,05.40 = 20,8 => R = 27 => axit là : CH2=CH-COOH 2) Gọi là số nguyên tử cacbon trung bình của 3 ancol => = 0,16/0,1 = 1,6 => có một ancol là CH3OH => ancol đồng đẳng kế tiếp là C2H5OH Đặt CT của ancol không no là CxH2x-1OH Các p/ư cháy: CH3OH + 1,5O2→ CO2 + 2H2O (3) C2H5OH + 3O2→ 2CO2 + 3H2O (4)   CxH2x-1OH + O2→ xCO2 + xH2O (5) Gọi a, b,c lần lượt là số mol của các ancol: CH3OH, C2H5OH, CxH2x-1OH Ta có hệ pt: => c =0,02 ; b = 0,08 – 0,02x >0 => x <4 => x=3 => ancol không no là: CH2 = CH – CH2OH 3) CTCT 3 este: CH2=CH-COOCH3 :metyl acrylat; CH2=CH-COOC2H5 :etyl acrylat; CH2=CH-COOCH2-CH=CH2 : anlyl acrylat.0,25 0,25 0,25 0,5   0,75 0,25 0,5 0,5 0,25 0,25 0,25

    Ghi chú: Học sinh làm đúng theo cách khác vẫn cho điểm tương đương.

    ————- Hết ————–

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    dethi-hsg-l12-hanam-2011-2012-hoahoc

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hà Nam năm 2016

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hà Nam năm 2016

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hà Nam năm 2016

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HÀ NAM

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 10, 11, 12 THPT

    NĂM HỌC 2015 – 2016

    Môn : Hóa học – Lớp 12

    Thời gian làm bài: 180 phút

    (Đề thi có 02 trang)

    Câu I (3,5 điểm)

    1. Chỉ dùng quỳ tím, hãy phân biệt các dung dịch sau: axit axetic, etanal, natri cacbonat, magie clorua, natri clorua.

    2. Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học (nếu có) cho các thí nghiệm sau:

      1. Nhỏ vài giọt dung dịch HNO3 đặc vào ống nghiệm đựng dung dịch lòng trắng trứng.

      2. Cho vào ống nghiệm 2 ml dung dịch K2Cr2O7 (kali đicromat) thêm dần từng giọt dung dịch hỗn hợp FeSO4 và H2SO4 loãng.

      3. Cho mẩu Na nhỏ vào cốc nước có hòa tan vài giọt dung dịch phenolphtalein.

      4. Cho một thìa đường kính (saccarozơ) vào cốc thủy tinh. Nhỏ vài giọt H2SO4 đặc vào cốc.

    1. Lên men m gam glucozơ thu được 500 ml ancol etylic 46o và V lít khí CO2 (đktc).Biết hiệu suất phản ứng lên men rượu đạt 80% và khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml.

    a) Tính m, V.

    b) Hấp thụ toàn bộ lít CO2 thu được ở trên vào x lít dung dịch chứa đồng thời KOH 0,2M và NaOH 0,2M thu được dung dịch chứa58,4 gam chất tan. Tính x.

    Câu II (4,0 điểm)

    1. Hãy giải thích:

      1. Khi khử mùi tanh của cá người ta thường dùng các chất có vị chua.

      2. Trong đáy ấm đun nước, phích đựng nước sôikhi dùng với nước cứng thườngcó lớp cặn đá vôi.

      3. Nhiệt độ sôi của etanol thấp hơn axit axetic và cao hơn metyl fomat.

      4. Để điều chế HCl trong công nghiệp người ta cho tinh thể NaCl đun nóng với H2SO4 đặc.Khiđiều chế HBr lại không thể cho tinh thể NaBr tác dụng với H2SO4 đặc.

    1. Viết phương trình phản ứng cho sơ đồ chuyển hóa sau đây (ghi rõ điều kiện nếu có):

    A X X1 polietilen

    Y Y1 Y2poli(metyl metacrylat).

    Biết A là este đơn chức, mạch hở.

    1. Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử theo phương pháp thăng bằng electron:

      1. Al + HNO3Al(NO3)3+ N2O + NO + H2O. Cho biết tỉ lệ mol:

      2. FexOy + H2SO4Fe2(SO4)3 + SO2+ H2O.

    Câu III (3,0 điểm)

    1. Nung đávôi đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn B và khí C. Sục đến dư khí C vào dung dịch NaAlO2 (Na[Al(OH)4]) thu được kết tủa hidroxit D và dung dịch E. Đun nóng dung dịch E thu được dung dịch chứa muối F. Nung D đến khối lượng không đổi thu được chất rắn G. Điện phân nóng chảy G thu được kim loại H. Cho chất rắn B vào nước được dung dịch K. Cho kim loại H vào dung dịch K thu được muối T. Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch muối T.Xác định các chất A, B, C, D, E, F, G, H, K, T và viết các phương trình hóa học.

    2. Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ A cho kết quả: 60,869%C; 4,348%H; còn lại là oxi.

    a) Lập công thức phân tử của A. Biết MA < 200u

    b) Viết các công thức cấu tạo có thể có của A. Biết:

    • 1mol A tác dụng với Na dư thu được 0,5 mol H2.

    • 1 mol A tác dụng được với tối đa 3mol NaOH.

    Câu IV (3,0 điểm)

    1. Tổng số hạtproton, nơtron và electron trong ion X3+ bằng 73. Trong X3+ số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17.

      1. Viết cấu hình electron của X, X2+, X3+.

      2. Xác định vị trí ( ô, chu kỳ, nhóm) của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn. Giải thích.

    1. Tiến hành điện phân V lít dung dịch chứa đồng thời BaCl2 0,3M và NaCl 0,6M (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp) đến khi cả hai điện cực đều có khí không màu bay ra thì dừng lại; thời gian điện phân là 50 phút, cường độ dòng điện dùng để điện phân là 38,6A thu được dung dịch X.

      1. Tính V. Biết các phản ứng điện phân xảy ra hoàn toàn.
      2. Cho dung dịch X tác dụng với 200ml dung dịch chứa đồng thời AlCl3aM và HCl 0,15M thu được b gam kết tủa. Mặt khác, cho dung dịch X tác dụng với 200ml dung dịch chứa đồng thời AlCl3aM và HCl 0,15M cũng thu được b gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định giá trị của a, b.

    Câu V(3,0 điểm)

    Hỗn hợp A gồm Fe và Zn. Chia hỗn hợp A thành 2 phần bằng nhau:

    Phần 1: Hòa tan hết vào dung dịch HCl dư thu được 26,88 lít khí (đktc).

    Phần 2: Hòa tan hết vào 8,0 lít dung dịch chứa đồng thời HNO3 0,2M và HCl 0,2M; thu được 8,96 lít hỗn hợp khí B chỉ có N2O, NO(đktc) và dung dịch Y chỉ có chất tan là muối. Biết tỉ khối của B so với khí hidro bằng 16,75. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 262,00 gam kết tủa.

    1. Tính % khối lượng của 2 kim loại trong hỗn hợp A.

    2. Cho hỗn hợp A ở trên vào 2,0 lít dung dịch Cu(NO3)2 xM sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 74,0 gam kim loại. Tính x.

    Câu VI (3,5 điểm)

    1. Cho 0,2 mol hỗn hợp X gồm metylamin và một– amino axit (mạch cacbon không phân nhánh) tác dụng vừa đủ với 1,0 lít dung dung dịch HCl 0,2M thu được dung dịch A. Dung dịch A tác dụng vừa đủ với 2,0 lít dung dịch NaOH 0,2M thu được dung dịch B chứa 30,8 gam muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    Xác định công thức cấu tạo và gọi tên thay thế của– amino axit.

    1. Cho hỗn hợp gồm tristearin và một este đơn chức, no, mạch hở X tác dụng với 2,0 lít dung dịch NaOH 0,3M sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A, trung hòa dung dịch A bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch B chứa a gam hỗn hợp ancolvàb gam hỗn hợp muối.Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp ancol trên trong khí oxi dư thu được 35,20 gam CO2 và 18,00 gam nước.Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn b gam muối trong oxi dư thu được 32,90 gam chất rắn khan;334,80gam hỗn hợp CO2 và H2O.Xác định công thức phân tử của esteX.

    Cho: H=1; O=16; N=14; S=32; Cl=35,5; P=31; Br=80; C=12; Na=23; K=39; Ca=40; Mg=24;

    Fe=56;Zn=65; Al=27; Ag=108; Cu=64; Ba=137; Si=28; Mn=55; Cr=52; Ni=59; Sn=119.

    Thí sinh không sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    ——————– HẾT—————–

    Họ và tên thí sinh…………………………………………..Số báo danh……………………………………………..

    Người coi thi số 1………………………………………….Người coi thi số 2………………………………………

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HÀ NAM

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN : HÓA HỌC

    NĂM HỌC 2015 – 2016

    ( Đáp án có 04 trang)

    ***

    Câu hỏi

    Đáp án

    Điểm

    Câu I

    3,5 điểm

    1.

    + Dùng quỳ tím

    Quỳ tím chuyển sang màu đỏ: CH3COOH, MgCl2 (nhóm A)

    Màu xanh: Na2CO3

    Quỳ tím không đổi màu: CH3CHO, NaCl (nhóm B)

    0, 5

    + Dùng Na2CO3 nhận ra nhóm A: Có khí bay ra là CH3COOH, kết tủa là MgCl2.

    2CH3COOH + Na2CO3 2CH3COONa + CO2 + H2O

    MgCl2 + Na2CO3MgCO3 + 2NaCl2

    0,25

    + Nhóm B: Cô cạn bay hơi hết là CH3CHO, có chất kết tinh là NaCl.

    0,25

    2.

    a) Có kết tủa màu vàng

    0,25

    b) dung dịch da cam xanh lục

    K2Cr2O7 + 6FeSO4 + 7H2SO4K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 3Fe2(SO4)3 + H2O

    0, 25

    c) Na nóng chảy phản ứng mãnh liệt tạo dung dịch chuyển sang màu hồng: 2Na + 2H2O 2NaOH +H2

    0,25

    d) Đường kính chuyển dần sang màu đen, có bọt khí đẩy cacbon trào ra ngoài.

    C12H22O11 12C + 11H2O

    C + 2H2SO4 CO2 + 2SO2 + 2H2O

    0, 25

    3. a)

     

    C6H12O62C2H5OH + 2CO2

    2 4 4

    V =4.22,4 = 896 l

    0,5

    b) V/10 (0,4mol CO2)

    Xét trường hợp chỉ tạo muối trung hòa, theo bảo toàn nguyên tố C ta có m chất tan = 48,8 gam.

    Xét trường hợp chỉ có muối axit, theo bảo toàn nguyên tố C ta có m chất tan =36,8.

    Chứng tỏ kiềm dư. dung dịch chứa: K+, Na+, OH, CO32-

    0,2x 0,2x y 0,4

    0,5

    Ta có hệ:

    0,5

    Câu II

    4 điểm

    1.

    a) Mùi tanh của cá chủ yếu là do trimetylamin. Dùng các chất có vị chua là chuyển amin thành muối không bay hơi.

    0,25

    b) M(HCO3)2 MCO3 + CO2 + H2O

    0,25

    c) Nhiệt độ sôi C2H5OH<CH3COOH do liên kết H của axit bền hơn.

    Nhiệt độ sôi của HCOOCH3< C2H5OH do giữa các phân tử este không có liên kết H.

    0,25

    d) do 2HBr + H2SO4 SO2 + Br2 + 2H2O.

    0,25

    A: CH2=C(CH3)COOC2H5; X: C2H5OH; X1: C2H4;

    Y: CH2=C(CH3)COONa; Y1CH2=C(CH3)COOH;

    Y2: CH2=C(CH3)COOCH3

    CH2=C(CH3)COOC2H5 + NaOH CH2=C(CH3)COONa + C2H5OH

    C2H5OH C2H4 + H2O

    nC2H4 -(C2H4)-n

    CH2=C(CH3)COONa + HCl CH2=C(CH3)COOH + NaCl

    CH2=C(CH3)COOH + CH3OH CH2=C(CH3)COOCH3 + H2O

    nCH2=C(CH3)COOCH3 -(CH2=C(CH3)COOCH3)-n

    0,25đ/1pt
    3.

    a) 22168Al + 84642HNO3 22168Al(NO3)3 + 6045N2O + 6048NO + 42321H2O

    Cho biết tỉ lệ mol:

     

    0,75

    b) 2FexOy + (6x-2y)H2SO4xFe2(SO4)3 + (3x-2y)SO2 + (6x-2y)H2O.

     

    0,75

    Câu III

    3 điểm

    1.CaCO3 CaO + CO2

    CO2 + H2O + NaAlO2 Al(OH)3 + NaHCO3

    2NaHCO3CO2 + H2O + Na2CO3

    2Al(OH)3Al2O3 + 3H2O

    2Al2O34Al + 3O2

    CaO + H2O Ca(OH)2

    2Al + 2H2O + Ca(OH)2Ca(AlO2)2 + 3H2

    Ca(AlO2)2 + 8HCl CaCl2 + 2AlCl3 + 4H2O

    (0,25/pt)

    2.

    a) nC:nH:nO = 7:6:3 => CTĐGN là C7H6O3; Vậy CTPT: C7H6O3

    0,25
    b)

    Viết đúng 3 CTCT

    0,75

    Câu IV

    3điểm

    1.

    a) Gọi hạt trong nguyên tử X: p = e =x; n =y

    Ta có hệ: x=24; y =28.

    0,5
    Cấu hình e của X: [Ar]3d54s1; X2+: [Ar]3d4; X3+: [Ar]3d3 0,5
    b) X ở ô 24( vì có 24e); chu kỳ 4 (vì có lớp e); nhóm VIB (nguyên tố d và có 6e hóa trị) 0,5
    2.

    a) (-): 2H2O +2e H2+ 2OH (+): 2ClCl2 + 2e

    Thời điểm hai điện cực đều có khí không màu bay ra là lúc Cl hết

    dung dịch X có Ba(OH)2, NaOH.

    Theo công thức Faraday ta có:

    Ta có: 1,2V = 0,6.2 V = 1,0 (l)

    b)

    Dùng 1/20 dung dịch X:

    H+ + OHH2O

    0,03 0,03

    Al3+ + 3OH- Al(OH)3

    0,01 0,03 0,01

    Vậy b = 0,78 gam

    Dùng 3/40 dung dịch X:

    H+ + OHH2O

    0,03 0,03

    Al3+ + 3OH- Al(OH)3

    0,01 0,03 0,01

    Al3++ 4OH- AlO2- + 2H2O

    0,00750,03

    Vậy a = 0,0175:0,2= 0,0875 M.

    0,25

    0,25

    0,25

    0,5

    0,25

    Câu V

    3,0 điểm

    1.

    Đăt số mol trong 1 phần của Fe là x; Zn là y

    Phần 1:

    Fe + 2HCl FeCl2 + H2

    Zn + 2HCl ZnCl2 + H2

    Ta có phương trình: x +y = 1,2(1)

    0,5
    Phần 2: Sơ đồ chéo cho hỗn hợp khí kết hợp với mol hỗn hợp khí ta có:

    Dung dịch Y có thể chứa cả muối Fe2+, Fe3+,

    Theo bảo toàn e

    Sự oxi hóa

    Zn Zn2+ + 2e

    y 2y

    Fe Fe2+ + 2e

    z 2z

    Fe Fe3+ + 3e

    x-z 3x-3z

    Sự khử

    4H+ + + 3e NO +2H2O

    1,2 0,9 0,3

    10H+ + 2 + 8e N2O +5H2O

    1,0 0,8 0,1

    Do H+ hết nên có phản ứng tạo muối amoni

    10H+ + + 8e +3H2O

    1,0 0,8 0,1

    Ta có phương trình đại số: 3x –z +2y = 2,5 (2)

    0,5
    Dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư

    Ag+ + Cl‑ AgCl

    1,6 1,6

    Fe2+ + Ag+Fe3+ + Ag

    z z

    Ta có: 1,6.143,5 + 108z = 262 z = 0,3 (mol)

    0,5
    x= 0,4; y = 0,8

    % mZn = 69,89%; %Fe=30,11%.

    0,5
    2. Cho ½ hỗn hợp A có 0,8 mol Zn và 0,4 mol Fe

    Phản ứng:

    Zn + Cu2+ Zn2+ + Cu

    Fe + Cu2+Fe2+ + Cu

    Xét trường hợp Zn hết, Fe chưa phản ứng khối lương kim loại thu được 73,6 gam.

    Xét trường hợp Zn hết, Fe hết khối lương kim loại thu được 76,8 gam.

    Khối lượng kim loại thực tế thu được là 74 gam, chứng tỏ bài toán có 2 trường hợp:

    0,25
    TH1: Zn phản ứng và dư

    Gọi số mol Zn phản ứng là a

    mgiảm = mZn – mCu0,4 = 65a -64aa =0,4

    0,25
    TH2: Zn, Fe phản ứng và dư, gọi số mol Fe phản ứng b

    mgiảm = mZn + mFe pư – mCu

    65.0,8 + 56b – 64(0,8+b) = 0,4b =0,005

    0,5

    Câu VI

    3,5 điểm

    1. 0,2 mol X tác dụng vừa đủ với 0,2 mol HCl amino axit có một nhóm NH2.

    Coi như: 0,2mol X + 0,2mol HCl + 0,4mol NaOH

    Nếu amino axit có một nhóm COOH Vô lí

    amino axit có 2 nhóm COOH ( vì X có mạch C không phân nhánh)

    0,5
    CH3NH2 + HCl CH3NH3Cl

    a a a

    H2NR(COOH)2 + HCl ClH3NR(COOH)2

    b b b

    CH3NH3Cl + NaOH CH3NH2 + H2O + NaCl

    a a a

    ClH3NR(COOH)2 + 3NaOH H2NR(COONa)2 + NaCl + 2H2O

    b 3b b b

    0,25
      0,5
    Vậy công thức của A: HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH

    Axit 2-aminopentadioic.

    0,25
    2.

    (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H35COONa + C3H5(OH)3

    a 3a 3a a

    RCOOR + NaOH RCOONa + R’OH

    b b b b

    HCl + NaOH NaCl + H2O

    c c c

    3a + b +c = 0,6 (1)

    0,25
    Đốt ancol thu được: 0,8mol CO2 và 1mol H2O

    C3H8O33CO2 + 4H2O

    a 3a

    CnH2n+2O nCO2 + (n+1)H2O

    b nb

    nhỗn hợp ancol = = 0,2 (mol)a + b = 0,2 (2)

    0,25
    Đốt hỗn hợp muối D (3amol C17H35COONa, bmol CmH2m+1COONa, c mol NaCl):

    2C17H35COONa 35CO2 + Na2CO3 + 35H2O

    3a 105a/2 1,5a 105a/2

    2CmH2m+1COONa (2m+1)CO2 + Na2CO3 + (2m+1)H2O

    b (2m+1)b/2 0,5b (2m+1)b/2

    (1,5a +0,5b).106 + 58,5c = 32,9 (3)

    0,5
    Từ (1), (2), (3) ta có hệ:

    a=b=0,1; c=0,2

    0,25
    Từ phản ứng đốt cháy ancol ta có: 3a + nb = 0,8 n=5 ancol C5H11OH 0,25
    Từ phản ứng đốt cháy muối ta có: [(105a/2 +(2m+1)b/2].62 = 334,8

    m=1 Công thức của ests CH3COOC5H11 (C7H14O2)

    0,5

    Chú ý: HS giải toán theo cách khác đúng cho điểm tối đa bài toán đó, phương trình phản ứng của sơ đồ chuyển hóa không ghi đk trừ ½ số điểm của phương trình đó.

    —HẾT—

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    De thi hsg hoa 12 Ha Nam 20152016

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hà Nam năm 2019

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hà Nam năm 2019

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hà Nam năm 2019

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NAM

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    (Đề gồm 2 trang)

    KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT

    NĂM HỌC 2018 – 2019

    Môn: Hoá học

    Thời gian làm bài: 180 phút

     

    Câu 1 (2 điểm).

    Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

    (1) X + 2NaOH Y + Z + T + H2O

    (2) Y + 2[Ag(NH3)2]OH C3H6NaNO4 + 2Ag + 3NH3 + H2O

    (3) Z + HCl C3H6O3 + NaCl

    (4) T + Br2 +H2O C2H4O2 + 2X1

    Biết X có mạch cacbon không phân nhánh. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z, T và hoàn thành các sơ đồ trên.

    Câu 2 (2 điểm).

    1. Cho các dung dịch riêng biệt sau: fructozơ, saccarozơ, etylen glicol, Ala-Ala-Gly. Trình bày phương pháp phân biệt các dung dịch và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    2. Một hỗn hợp lỏng gồm 2 chất: C2H5OH, CH3-CH2-CH2-CH2-OH. Nêu phương pháp tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    Câu 3 (2 điểm).

    1. Ba hợp chất X1, X2, X3 có cùng công thức phân tử C3H12O3N2, tác dụng với NaOH, đun nóng đều thu được chất khí làm xanh quỳ tím ẩm. Xác định công thức cấu tạo của X1, X2, X3 và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    2. Tơ clorin được điều chế từ PVC phản ứng với Cl2. Người ta lấy một mẫu tơ clorin đem đốt cháy thì thu được CO2, H2O, HCl. Biết tỉ lệ thể tích CO2 và hơi H2O ở cùng điều kiện là 3,5:1. Tính số mắt xích trung bình trong PVC đã phản ứng với một phân tử Cl2.

    Câu 4 (2 điểm).

    1. Nếu bị bỏng do vôi bột thì người ta sẽ chọn phương án nào sau đây là tối ưu để sơ cứu? Giải thích lí do chọn.

    (1). Rửa sạch vôi bột bằng nước rồi rửa lại bằng dung dịch amoni clorua 10%.

    (2). Lau khô sạch bột rồi rửa bằng dung dịch amoni clorua 10%.

    (3). Chỉ rửa sạch vôi bột bằng nước rồi lau khô.

    (4). Lau khô sạch bột rồi rửa bằng nước xà phòng loãng.

    2. Thực hiện các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Cho từ từ từng giọt dung dịch K2S tới dư vào dung dịch FeCl3.

    Thí nghiệm 2: Cho từ từ từng giọt dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaAlO­2.

    Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    Câu 5 (2 điểm).

    1. Trong phòng thí nghiệm lắp đặt bộ dụng cụ điều chế khí như hình vẽ dưới đây:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hà Nam năm 2019 23

    Bộ dụng cụ trên có thể dùng để điều chế khí nào trong các khí sau: NH3, O2, CO2, H2S. Với mỗi khí C thỏa mãn hãy chọn cặp chất A, B phù hợp và viết phương trình phản ứng xảy ra.

    2. Hãy lựa chọn chất thích hợp để làm khô từng khí NH3, O2, CO2, H2S có lẫn hơi nước.

    Câu 6 (2 điểm).

    Cho 0,2 mol một este X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,6 mol NaOH, sau phản ứng chỉ thu được 43,2 gam hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam Y thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 14,4 gam nước. Xác định công thức cấu tạo của X và viết phương trình phản ứng xảy ra.

    Câu 7 (2 điểm).

    Hỗn hợp A gồm C6H13O4N và C5H14O4N2 (C5H14O4N2 là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng vừa đủ với 700 ml dung dịch KOH 1M, thu được một ancol đơn chức, hai amin no kế tiếp trong dãy đồng đẳng và dung dịch B. Cô cạn B thu được 64,85 gam hỗn hợp C gồm ba muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một α-amino axit). Tìm công thức cấu tạo của X, Y và tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A.

    Câu 8 (2 điểm).

    Cho 500 ml dung dịch Y chứa hỗn hợp HCl và Cu(NO3)2.

    a) Điện phân Y với điện cực trơ, bằng dòng điện 1 chiều có cường độ 1,0 A. Sau t giây thu được 3,136 lít (đktc) một chất khí duy nhất ở anot và dung dịch Z. Dung dịch Z phản ứng vừa đủ với 220 ml dung dịch NaOH 2M, thấy xuất hiện 1,96 gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình điện phân là 100%, khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch Y và thời gian t.

    b) Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch Z đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp kim loại có khối lượng 0,6m gam và V lít (đktc) khí không màu hóa nâu trong không khí (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Tìm giá trị của m và V.

    Câu 9 (2 điểm).

    1. Cho dung dịch A gồm MgCl2 a mol, AlCl3 2a mol và HCl x mol. Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch A. Mối quan hệ giữa số mol NaOH và số mol kết tủa được biểu diễn qua đồ thị sau:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hà Nam năm 2019 24

    Tính a, x, y.

    2. Cho a mol Mg vào dung dịch chứa b mol Fe(NO3)3 và c mol Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa hai muối. Tìm mối quan hệ giữa a, b, c.

    Câu 10 (2 điểm).

    Hòa tan hết 63,28 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2 và Cu trong dung dịch chứa 1,44 mol HNO3 và 0,24 mol NaNO3. Sau phản ứng thu được dung dịch Y (không chứa NH4+), hỗn hợp khí Z gồm t mol NO2 và 0,04 mol NO. Y hòa tan tối đa 12,8 gam Cu, thu được t mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và dung dịch T chứa 166,96 gam muối. Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    Cho: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Mg = 24, Al = 27, S = 32, K = 39, Fe = 56, Cu = 64.

    ——————–HÕT——————-

    Họ tên thí sinh………………………………………. Số báo danh………………………………………….

    Người coi thị số 1………………………………….. Người coi thị số 2………………………………….

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NAM

    ĐA ĐỀ CHÍNH THỨC

    HDC KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT

    NĂM HỌC 2018-2019

    Môn: Hoá học –Lớp 12

     

    Câu 1

    (2,0đ)

    X : HO-C2H4-COO-CH(OH)-CH2-COO-CH=CH2.

    Y : NaOOC-CH2-CHO

    X : HO-CH2-CH2-COONa

    T : CH3-CHO

    X + 2NaOH Y + Z + T + H2O

    Y + 2[Ag(NH3)2]OH C3H6NaNO4 + 2Ag + 3NH3 + H2O

    Z + HCl C3H6O3 + NaCl

    T + Br2 +H2O C2H4O2 + 2X1

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 2

    (2,0đ)

    1. Cho các dung dịch riêng biệt sau: fuctozơ, saccarozơ, etilenglicol, peptit Ala-Ala-Gly. Trình bày phương pháp phân biệt các chất và viết các phương trình hóa học xảy ra.

    HD: Nhận ra 1 chất là 0,25 đ; Viết đủ ptpư đc 0,5 đ.

    Lấy các mẫu chất tác dụng với AgNO3/NH3.

    + Có k tủa Ag nhận ra fuctozơ

    + Không hiện tượng: 3 chất còn lại.

    – Cho 3 chất còn lại td với Cu(OH)2/OH.

    + Nếu có dd tím nhận ra tripeptit

    + Còn lại là: saccarozơ, etilenglicol.

    – Cho 2 mẫu còn lại thủy phân trong dung dịch axit và lấy sản phẩm tác dụng với AgNO3/NH3.

    + Nếu có k tủa Ag nhận ra saccarozơ.

    + Còn lại là etilenglicol.

    Viết ptpư

    1. Một hỗn hợp lỏng gồm 2 chất: C2H5OH, CH3-CH2-CH2-CH2-OH. Nêu phương pháp tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    HD: Chưng cất sẽ thu được riêng 2 ancol.

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,5

    0,5

    Câu 3

    (2,0đ)

    1. Ba hợp chất X1, X2, X3 có cùng công thức C3H12O3N2, tác dụng với NaOH đun nóng thu được các chất khí làm xanh quỳ tím ẩm. Tìm công thức hóa học của X1, X2, X3, viết các phương trình hóa học.

    HD: 3 chất có CTCT là

    (1) (CH3NH3+)2CO32- ;

    C2H5NH3+

    (2) CO32-;

    NH4+

    (3) CH3-NH2+-CH3

    CO32-

    NH4+

    Viết 3 ptpư VD: (1) (CH3NH3+)2CO32- + 2 NaOH —>

    2 CH3-NH2 + Na2CO3 + 2 H2O

    2. Tơ clorin được điều chế từ PVC phản ứng với Cl2. Người ta lấy một mẫu tơ clorin đem đốt cháy thì thu được CO2, H2O, HCl. Biết tỉ lệ thể tích CO2 và hơi H2O ở cùng điều kiện là 3,5:1. Tính số mắt xích trung bình trong PVC đã phản ứng với một phân tử Cl2.

    HD:

    Gọi số mắt xích TB tham gia p/ư với 1 phân tử Clo là n.

    Ta có sơ đồ:

    C2nH3nCln C2nH3n-1Cln+1 2nCO2+(n-1)H2O+(n+1)HCl

    Từ tỉ lệ mol khí => n=7/3.

    0,25

    0,25×3

    0,5

    0,5.

    Câu 4

    (2,0đ)

    1. Nếu bị bỏng do vôi bột thì người ta sẽ chọn phương án nào sau đây là tối ưu để sơ cứu ? Giải thích lí do chọn.

    (1). Rửa sạch vôi bột bằng nước rồi rửa lại bằng dung dịch

    amoniclorua 10%.

    (2). Lau khô sạch bột rồi rửa bằng dung dịch amoniclorua 10%.

    (3). Chỉ rửa sạch vôi bột bằng nước rồi lau khô.

    (4). Lau khô sạch bột rồi rửa bằng nước xà phòng loãng.

    HD: Phương án số 2 là tối ưu.Vôi bột khi gặp nước sẽ phản ứng toả nhiệt làm cho bỏng càng nặng hơn

    {CaO + H2O Ca(OH)2 + Q.}

    Vì vậy cần phải lau khô bột trước đã rồi dùng một dung dịch có

    tính axit trung hoà với Ca(OH)2.

    Dự kiến sai lầm của học sinh:

    – Không nhớ vôi phản ứng với nước sẽ toả nhiệt.

    – Không biết dung dịch amoniclorua có tính axit yếu.

    – Không biết nước xà phòng có tính kiềm.

    2.

    – TN1: Ban đầu có kết tủa màu vàng, dung dịch màu vàng nâu nhạt dần, sau một thời gian có kết tủa đen xuất hiện.

    (1) 2FeCl3 + K2S 2FeCl2 +2KCl + S (vàng)

    (2) FeCl2 + K2S FeS + 2KCl

    (đen)

    • TN2: Có kết tủa keo trắng xuất hiện

    (3) AlCl3 + 3NaAlO2 + H2O 4Al(OH)3 +3NaCl

    0,25

    0,25

    0,5

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 5

    (2,0đ)

    1. Bộ dụng cụ trên có thể thu được khí O2, CO2 và H2S vì các chất này ít tan trong nước và được điều chế từ chất rắn và chất lỏng.

    (1) H2O2 H2O + ½ O2 (A: H2O2 và B: MnO2)

    (2) CaCO3 + 2 HCl CaCl2 + CO2 + H2O

    (3) FeS + 2 HCl FeCl2 + H2S

    (B) (A)

    2. NH3, H2S dùng CaCl2 khan …

    O2, CO2 dùng CaCl2 hoặc H2SO4 đặc

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,5

    0,5

    Câu 6

    (2,0đ)

    Cho 0,2 mol một este X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,6 mol NaOH, sau phản ứng chỉ thu được 43,2 gam hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam Y thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 14,4 gam nước. Xác định công thức cấu tạo của X và viết phương trình phản ứng xảy ra.

    HD:

    Ta có nNaOH/neste = 3 => este 3 chức tạo bởi ancol 3 chức.

    Tính đc ancol Y là C3H5(OH)3.

    TH1. RCOO RCOONa

    RCOO C3H5 + 3NaOH RCOONa + C3H5(OH)3.

    R’’COO R’’COONa

    Mol 0,2 0,6 0,2 0,2

    Từ mmuối => R +R + R’’ = 15 => loại.

    TH2. R COO RCOONa

    COO C3H5 + 3NaOH COONa + C3H5(OH)3.

    R’’COO R’’COONa

    Mol 0,2 0,6 0,2 0,2

    Từ mmuối => R + R’’ = 15

    => R = 14 (CH2); R’’=1(H) hoặc R = 0; R’’=15 (CH3)

    Viết đúng 4 CTCT

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 7

    (2,0đ)

    Hỗn hợp A gồm C6H13O4N và C5H14O4N2 (C5H14O4N2 là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng vừa đủ với 700 ml dung dịch KOH 1M, thu được một ancol đơn chức, hai amin no kế tiếp trong dãy đồng đẳng và dung dịch B. Cô cạn B thu được 64,85 gam hỗn hợp C gồm ba muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một α-amino axit). Tìm công thức cấu tạo của X,Y và tính phần trăm của mỗi chất trong hỗn hợp A.

    HD:

    Theo đầu bài

    => CTCT X: [CH3COO][+NH3CH2COOCH2CH3]

    => Y: [C2H5NH3+][ OOC-COO][+NH3-CH3].

    Pt:

    (1) [CH3COO][+NH3CH2COOCH2CH3] + 2KOH —> H2O +

    CH3COOK + NH2CH2COOK + C2H5OH

    Mol: x x x

    (2) [C2H5NH3+][ OOC-COO][+NH3-CH3 + 2 KOH — >

    C2H5NH2 + KOOC-COOK + NH2-CH3 + H2O

    Mol: y y

    Vậy hỗn hợp C gồm

    CH3COOK: x mol

    NH2CH2COOK: x mol

    KOOC-COOK: y mol

    mhh=64,85 = 98x+113x + 166y (I)

    nKOH = 2x +2y = 0,7 (II)

    => x=0,15 và y=0,2.

    => mA = 163.0,15 + 166.0,2= 57,65 gam

    => %mX =42,41 %

    %mY = 57,59%

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 8

    (2,0đ)

    a) Vì anot có 1 khí duy nhất nên đó là Cl2: 0,14 mol. Z tác dụng với NaOH tạo kết tủa nên còn Cu2+ dư.

    (-): Cu2+ + 2 e —> Cu (+) 2Cl —> Cl2 + 2e

    Mol 0,14 0,28 0,14 0,28 0,14 0,28

    • t = 27020 s.

    Dung dịch sau phản ứng gồm: Cu2+: x-0,14 mol.

    H+: y mol.

    Cl: y – 0,28 mol.

    NO3: 2x mol.

    Dung dịch Z phản ứng vừa đủ với 220 ml dung dịch NaOH 2M, thấy xuất hiện 1,96 gam kết tủa

    (1) H+ + OH — > H2O

    Mol: 0,4 0,4

    (2) Cu2+ + 2 OH — > Cu(OH)2

    Mol: 0,02 0,04 0,04

    => Cu(NO3)2: 0,16 mol. HCl: 0,4 mol.

    Cu(NO3)2: 0,32 M. HCl: 0,8 M.

    b). Cho Z tác dụng với m gam Fe

    Khí thu được là NO

    Viết 2 pt (1) 3 Fe + 8 H+ + 2 NO3 3Fe2+ + 2 NO + 4 H2O

    Mol 0,15 0,4 0,1

    (2) Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu

    Mol 0,02 0,02 0,02

    => m-0,17.56+0,02.64=0,6 m

    => m= 20,6 gam.

    => V=2,24 lít

    0,25

    0,25

    0,25

    0,5

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 9

    (2,0đ)

    a).

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hà Nam năm 2019 25

    Các pt: (1) H+ + OH — > H2O

    (2) Al3+ + 3 OH — > Al(OH)3

    (3) Mg2+ + 2 OH — > Mg(OH)2

    (4) Al(OH)3 + NaOH —> NaAlO2 + 2 H2O.

    – Từ đồ thị => x=0,1.

    Tại mol OH = 1,1 => 1,1 = 0,1 + 4.2a+2a => a = 0,1.

    Tại kết tủa max y = 0,1 + 3.2a + 2 a = 0,9.

    b). Cho a mol Mg vào dung dịch chứa b mol Fe(NO3)3 và c mol Cu(NO3)2. Sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai muối. Tìm mối quan hệ giữa a,b,c.

    HD: (1) Mg + 2Fe3+ Mg2+ + 2Fe2+

    (2) Mg + Cu2+ Mg2+ + Cu

    (3) Mg + Fe2+ Mg2+ + Fe2+

    dung dịch có 2 muối sp/ư là Mg (NO3)2 và Fe(NO3)2 dư => Mg hết, Cu2+, Fe3+ hết.

    Theo bảo toàn e => 3nFe3+ + 2nCu2+ > 2 nMg ≥ 1.nFe3+ + 2nCu2+

    => 3b + 2c > 2a ≥ b + 2c

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,5

    Câu 10

    (2,0đ)

    Gọi mol trong X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2 và Cu có số mol a,b,c

    – X + 1,44 mol HNO3 và 0,24 mol NaNO3

    => dung dịch Y gồm muối Fe (3a+b) mol,

    Na+ ­0,24 mol

    Cu2+ : c mol

    NO3: 1,64+2b-t mol (bTN);

    H+: 4t mol (Tính theo NO lần 2)

    (NO2:t mol; NO:0,04 mol ) + (H2O: t+0,08+4a mol)

    – dung dịch Y +Cu 0,1 mol -> dd T Fe2+: 3a+b mol

    Na+ 0,24 mol;

    Cu2+ c+0,2 mol;

    NO3: 6a+2b+2c+0,64 mol.

    ( Bảo toàn điện tích của T)

    NO: t mol + H2O 2t mol

    Một số phản ứng và bán p/ư

    (1) 2H+ + O-2 H2O

    (2) 4H+ + NO3 + 3e NO + 2H2O

    (3) 2H+ + NO3 + 1e NO2 + H2O

    (4) 3Cu + 8 H+ + 2 NO3 3Cu2+ + 2 NO + 4 H2O

    (5) Cu + 2 Fe3+ Cu2+ + 2 Fe2+

    mX = 232a+180b+64c=63,28 (I)

    mT = 56(3a+b) +23×0,24+64x(c+0,2)+ (6a+2b+2c+0,62)x62=166,96 (II)

    BT H: => 1,44= 4t + 0,16+2.( t+4a) (III)

    BT N: => 1,64+2b-t= t+6a+2b+2c+0,64 (IV)

    => a=0,1 mol; b=0,18; c=0,12; t=0,08.

    => KQ: %m Cu = 12,14%

    %mFe3O4=36,66%

    %mFe(NO3)2=51,20%

    0,5

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Ghi chú: – Học sinh làm bài theo cách khác mà chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa.

    – Viết ptp/ư mà không cân bằng hoặc thiếu đk chỉ cho ½ số điểm.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    HSG HÀ NAM 12 – 2018- 2019

     

    Xem thêm