Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Nguyễn Công Trứ

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Nguyễn Công Trứ

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Nguyễn Công Trứ

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn: Hoá học – Lớp 10 – THPT Nguyễn Công Trứ

    Nội dung kiến thức của chương

    Mức độ nhận thức

    Cộng

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng cao

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    1

    Nguyên tử

    – Nêu được thành phần nguyên tử và điện tích mỗi loại hạt.

    – Nêu được kí hiệu nguyên tử dạng .

    – Nêu được mối liên hệ giữa số p, số e, với số hiệu nguyên tử. Từ số hiệu nguyên tử xác định tên nguyên tố.

    – Xác định được số electron tối đa trong một lớp, phân lớp; số phân lớp trong các lớp.

    – Xác định được số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.

    – Nêu được khái niệm đồng vị, nguyên tố hóa học.

    – Viết kí hiệu nguyên tử từ các đại lượng.

    – Xác định được số khối.

    – Viết được cấu hình electron nguyên tử.

    – Xác định được nguyên tố là kim loại, phi kim hay khí hiếm. Giải thích.

    – Giải được các bài tập về mối quan hệ giữa các thành phần cấu tạo nguyên tử (p, n, e).

    – Giải bài tập về đồng vị.

    Số câu

    6

    0

    0

    1

    0

    1/2

    0

    0

    6TN 3/2TL

    Số điểm

    2,0

    0

    0

    2,0

    0

    1,0

    0

    0

    5,0

    2

    Bảng TH các NTHH, ĐL tuần hoàn

    – Nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng HTTH.

    – Nêu được định nghĩa chu kỳ, nhóm A; xác định được mối liên hệ giữa số chu kỳ, nhóm A với cấu tạo nguyên tử; nêu cấu tạo của bảng HTTH; xác định được thông tin của 1 nguyên tố cụ thể thông qua vị trí trong bảng HTTH.

    – Nêu được các khái niệm và quy luật biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính phi kim, kim loại, … của nguyên tử một số nguyên tố trong một chu kì, một nhóm A.

    – Dựa vào cấu hình electron n.tử xác định vị trí của n.tố trong bảng tuần hoàn và ngược lại.

    – So sánh tính KL, PK, bán kính n.tử, độ âm điện, … của 1 nguyên tố với các nguyên tố lân cận.

    Giải BT về Công thức hóa học liên quan đến % khối lượng, hóa trị, vị trí/bảng HTTH, …

    Giải BT về kim loại tác dụng với H2O, axit hoặc các vấn đề liên hệ thực tiễn.

    Số câu

    6

    0

    1

    0

    0

    1/2

    0

    1

    7TN 3/2 TL

    Số điểm

    2,0

    0

    1/3

    0

    0

    1

    0

    1

    4,3

    3

    Tổng hợp

    Tổng hợp lý thuyết

    Số câu

    2

    0

    0

    2TN 0TL

    Số điểm

    2/3

    0

    0

    0,7

    Tổng câu

    12

    0

    3

    1

    0

    1

    0

    1

    15TN 3TL

    Tổng điểm

    4,0

    0

    1,0

    2,0

    0

    2,0

    0

    1

    10,0

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG TIỂU HỌC, THCS, THPT

    NGUYỄN CÔNG TRỨ

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn: Hoá học – Lớp 10

    (Thời gian làm bài: 45 phút.)

    Đề khảo sát gồm 02 trang

    I. Phần trắc nghiệm khách quan (3đ)

    Câu 1: Nhóm là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng:

    A. Số lớp electron. B. Số electron hóa trị.

    C. Số hiệu nguyên tử. D. Số electron lớp ngoài cùng.

    Câu 2: Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu đúng là:

    1. Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton bằng số electron bằng số điện tích hạt nhân.

    2. Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân gọi là số khối.

    3. Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.

    4. Số proton bằng số notron.

    5. Đồng vị là các nguyên tử của cùng 1 nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron.

    A. 2,3,5. B. 1,5. C. 1,4,5. D. 2,3.

    Câu 3: Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa đồng thời 20 notron, 20 proton và 20 electron?

    A. B. C.Ar D.

    Câu 4: Độ âm điện của các nguyên tố: F, Cl, Br, I xếp theo chiều tăng dần là:

    A. I < Br < Cl < F. B. F < Cl < Br < I.

    C. Cl < F < I < Br. D. I < Br < F < Cl.

    Câu 5: Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố Cr (Z=25) là:

    A. 1s22s22p63s23p64s23d4. B. 1s22s22p63s23p63d44s2.

    C. 1s22s22p63s23p63d54s1. D. 1s22s22p63s23p63d7.

    Câu 6: Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp M (n =3) là:

    A. 50 B. 32 C.40 D. 18

    PHẦN II. TỰ LUẬN (7 điểm)

    Câu 1: (2 điểm)

    a. Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số các loại hạt = 58. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18 hạt. Xác định số electron, số proton, số nơtron, số đơn vị điện tích hạt nhân, số khối của nguyên tử nguyên tố R?

    b. Liti tự nhiên có 2 đồng vị 6Li và 7Li, trong đó đồng vị 7Li chiếm 92.5%. Nguyên tử khối trung bình của liti. Tính nguyên tử khối trung bình của Liti?

    Câu 2: (3 điểm) Nguyên tố X (Z= 16)

    1. Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X.

    X là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Tại sao?

    1. Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học? (giải thích).Gọi tên X.

    Nêu tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố X?

    1. Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi? Công thức oxit cao nhất ?

    Hóa trị với hiđro? Công thức hợp chất khí với hiđro?

    Câu 3: (2 điểm)

    Hỗn hợp A gồm 2 kim loại X, Y thuộc nhóm IIA và ở hai chu kì liên tiếp trong bảng hệ thống tuần hoàn. Cho 1,32 gam A tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được 1,008 lít khí (đktc). Xác định tên 2 nguyên tố X, Y ?

    Cho nguyên tử khối: N = 14; Na = 23; K = 39; Mg = 24; Ca = 40.

    Cho số hiệu nguyên tử: K (Z=19); S (Z= 16); Cl ( Z= 17).

    —————–HẾT———————

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG TIỂU HỌC, THCS, THPT

    NGUYỄN CÔNG TRỨ

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HOÁ HỌC LỚP 10

    PHẦN I: TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm)

    Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    Đáp án

    B

    B

    A

    A

    C

    D

    PHẦN II: TỰ LUẬN ( 7 điểm)

    CÂU

    ĐÁP ÁN

    ĐIỂM

    1.a

    Gọi số hạt proton, electron và notron của nguyên tử R lần lượt là: Z, E, N.

    Theo bài ra, có: tổng số hạt cơ bản là 48 => 2Z + N = 58 (vì E= Z) (1)

    Mặt khác, Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18 hạt =>2Z – N = 18 (2)

    Từ (1) và (2) ta có hế phương trình

    Giải hệ phương trình được : Z = 19 , N = 20

    Vậy số p= số e = 19 , số đơn vị điện tích hạt nhân = 19

    Số khối A = Z+N= 39

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    1.b

    Nguyên tử khối trung bình của Liti là:

    ALi= 6,925

    1.0

    2.a

    Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố X: 1s22s22p63s23p4

    X là phi kim vì có 6 electron ở lớp ngoài cùng

    0,5

    0,5

    2.b

    – Vị trí của X trong bảng tuần hoàn:

    + Ô thứ 16 vì có Z=16

    + Chu kì 3 vì có 3 lớp electron.

    + Nhóm VIA vì là nguyên tố p và có số electron hóa trị bằng 6. X là lưu huỳnh ( S )

    -Tính chất hóa học cơ bản của S: Là một phi kim.

    + Tác dụng với kim loại.

    + Tác dụng với hiđro.

    0,5

    0,25

    2.c

    Hóa trị cao nhất với oxi: 6;

    Công thức oxit cao nhất: SO3

    Hóa trị với hiđro: 2

    Công thức hợp chất khí với hiđro: H2S

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    3

    Gọi công thức chung của 2 kim loại X và Y là

    Số mol H2= 0,045

    + H2SO4SO4 + H2

    0,045 mol <======== 0 045 mol

    Do đó: khối lượng kim loại = 0,045. = 1,32 => = 29,33

    Vậy: Mg= 24 < 29,33< Ca= 40.

    X: Mg

    Y: Ca

    0,25

    0,25

    0,5

    0,5

    0,25

    025

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GIỮA HỌC KỲ I

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Nam Trực

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Nam Trực

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Nam Trực

    I. MA TRẬN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I HÓA 10 NĂM HỌC 2020 – 2021

    Biết

    Hiểu

    Vận dụng thấp

    Vận dụng cao

    TỔNG

    Trắc nghiệm

    Tự luận

    TN

    TL

    TN

    TL

    TN

    TL

    Thành phần nguyên tử

    2

    1/3 câu

    1 điểm

    1,5 điểm

    Hạt nhân nguyên tử- NTHH-Đồng vị

    2

    1

    1 câu

    1 điểm

    1

    2 điểm

    Vỏ nguyên tử

    2

    1

    1/3 câu

    0,5 điểm

    1

    2

    2 điểm

    Bảng tuần hoàn

    3

    1/3 câu

    0,5 điểm

    1

    1,5 điểm

    Định luật tuần hoàn

    1

    1

    0,5 điểm

    Tổng hợp nguyên tử – BTH

    2

    0,5 điểm

    Tổng hợp tính toán

    ½ câu

    0,5 điểm

    ½ câu

    1 điểm

    1 câu

    0,5 điểm

    2 điểm

    Tổng điểm

    2,5 điểm

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    2,5 điểm

    0,5 điểm

    1,5 điểm

    1,5 điểm

    0,5 điểm

    10 điểm

    II. ĐỀ

    SỞ GD & ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NAM TRỰC

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC: 2020 – 2021

    Môn: Hóa học 10

    (Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian giao đề)

    SỐ PHÁCH

     

    Họ và tên: ……………………………………. Số báo danh:……………..…STT……………

    Lớp: …………………………………………………………………….….……………………..

    Chữ kí giám thị 1:……………..……Chữ kí giám thị 2:…………………….…………………..

    Chú ý: Thí sinh làm bài vào đề thi này.

    Điểm

    Bằng số:……………

     

    Bằng chữ:………….

    SỐ PHÁCH

     

    Họ và tên chữ kí 2 giám khảo:

    Giám khảo 1:…………………………..…………………………….

    Giám khảo 2:………………………….……………………………..

    A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm): Học sinh khoanh tròn vào đáp án đúng cho các câu hỏi sau:

    Câu 1. Trong nguyên tử, lớp M ( lớp thứ 3) có các phân lớp là

    A. 3s. B. 3s, 3p. C. 3s, 3p, 3d, 3f. D. 3s, 3p, 3d.

    Câu 2. Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 13. Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là

    A. 1s22s22p63s23p1 B. 1s22s22p63s13p1 C. 1s22s22p53s23p2 D. 1s22s22p63s23p2

    Câu 3. Phát biểu đúng về sự chuyển động của electron trong nguyên tử là

    A. các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo hình tròn.

    B. các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo hình bầu dục.

    C. các electron chuyển động chậm xung quanh hạt nhân không theo những quỹ đạo xác định.

    D. các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định.

    Câu 4. Nhóm IA trong bảng tuần hoàn hiện nay có tên gọi là

    A. nhóm halogen. B. nhóm kim loại kiềm thổ.

    C. nhóm kim loại kiềm. D. nhóm khí hiếm.

    Câu 5. Cho các phát biểu sau

    (1) Các nguyên tố: F (Z=9), S (Z=16), Mg (Z= 12) đều là những nguyên tố p.

    (2) Có 3 nguyên tố mà nguyên tử của nó ở trạng thái cơ bản có cấu hình electron ở lớp vỏ ngoài cùng là 4s1.

    (3) Nguyên tố He (Z=2) là khí hiếm.

    (4) Nguyên tố X tạo được hợp chất khí với hiđro có dạng H2X. Vậy X tạo được oxit cao nhất là XO3.

    Số phát biểu đúng

    A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.

    Câu 6. Nguyên tử của nguyên tố Clo có 17 electron, 17 proton và 18 notron. Số khối của nguyên tử nguyên tố X là

    A. 35 B. 18 C. 17 D. 34

    Câu 7. Công thức oxit cao nhất của nguyên tố R thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn là

    A. R2O7. B. R2O5. C. RO2. D. RO3.

    Câu 8. Ht KHÔNG mang đin trong hạt nhân nguyên tlà

    A. proton, electron. B. electron. C. proton. D. notron.

    Câu 9. Định nghĩa ĐÚNG về đồng vị là

    A. Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.

    B. Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.

    C. Đồng vị là những nguyên tố có cùng số khối.

    D. Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, khác nhau số nơtron.

    Câu 10. Trong nguyên tử, mối quan hệ giữa số hạt electron và proton là

    A. số electron gấp đôi số proton. B. bằng nhau.

     

     

     

     

     

     

     

    Thí sinh không được viết vào phần gạch chéo này

     

    C. số electron nhiều hơn số proton. D. số electron nhiều hơn số proton.

    Câu 11. Các hạt tạo nên hầu hết các nguyên tử là

    A. proton, electron. B. proton, notron.

    C. proton, electron, notron D. electron, notron.

    Câu 12. Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố X, Y lần lượt là

    A. kim loại và kim loại. B. khí hiếm và kim loại.

    C. kim loại và khí hiếm. D. phi kim và kim loại.

    Câu 13. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hiện nay, số chu kì nhỏ và chu kì lớn lần lượt là

    A. 3 và 3 B. 3 và 4 C. 4 và 4 D. 4 và 3

    Câu 14. Cho số hiệu nguyên tử của nguyên tố X bằng 6. Số electron có trong lớp L ( lớp thứ 2) là

    A. 2 B. 5 C. 4 D. 3

    Câu 15. Xét các nguyên tố thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn, tính chất nào sau đây KHÔNG biến đổi tuần hoàn?

    A. Nguyên tử khối. B. Tính phi kim.

    C. Tính kim loại. D. Hoá trị cao nhất với oxi.

    Câu 16. Cho hai đồng vị : có nguyên tử khối trung bình là 63,546. Số nguyên tử có trong 1 gam Cu là (cho biết số Avogadro bằng 6,02.1023)……………………………………..

    Câu 17. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3p4. Trong nguyên tử X, tỉ lệ số hạt không mang điện và số hạt mang điện là 1:2 . Kí hiệu của nguyên tử X là …………………………………..

    Câu 18. Trong tự nhiên Cacbon có hai đồng vị: 12C, 13C. Oxi có 3 đồng vị 16­­­­O, 17O, 18O. Số loại phân tử CO khác nhau được tạo thành từ các loại đồng vị trên là…………….…………….

    Câu 19. Hai nguyên tố X, Y thuộc cùng nhóm A , ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số điện tích hạt nhân của nguyên tử X, Y là 30. Nguyên tố hóa học X, Y lần lượt là …………………………………..

    Câu 20. Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là …………………………………………..

    B. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm)

    Bài 1. ( 2 điểm ) Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 36, trong đó số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện.

    a. Xác định số hạt proton, notron, electron trong nguyên tử X?

    b. Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X ?

    c. Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn? Giải thích?

    Bài 2. ( 1 điểm) Cho hai đồng vị của Clo là . Biết nguyên tử khối trung bình của Clo là 35,45. Hãy tính thành phần % số nguyên tử của mỗi đồng vị ?

    Bài 3. (1,5 điểm) Hòa tan hoàn toàn 24,9 gam hỗn hợp X gồm Al và Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng (vừa đủ). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 13,44 lit khí H2 (đktc).

    a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    b. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X?

    Bài 4. ( 0,5 điểm) Khi dịch vị dạ dày tiết ra nhiều lượng axit clohidric sẽ gây ra các triệu chứng ợ chua, đau dạ dày. Để giảm thiểu các triệu chứng trên, người ta sử dụng thuốc muối có thành phần natrihidrocacbonat. Em hãy giải thích bằng phương trình phản ứng.

    Bằng kiến thức đã học, em hãy trình bày cách pha chế một cốc nước chanh có ga từ thuốc muối trên?

    Cho khối lượng mol nguyên tử của Al= 27, Zn = 65, H=1, S=32, O=16

     

    Lưu ý : HS không được sử dụng Bảng tuần hoàn

    III. HƯỚNG DẪN CHẤM

    A. TRẮC NGHIỆM

    ĐỀ 1 . Câu 1. Trong nguyên tử, lớp M ( lớp thứ 3) có các phân lớp là

    A. 3s. B. 3s, 3p. C. 3s, 3p, 3d, 3f. D. 3s, 3p, 3d.

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    D

    A

    D

    C

    A

    B

    B

    B

    D

    B

    C

    D

    B

    C

    A

     

    Câu 16. 6,887.1021 nguyên tử

    Câu 17.

    Câu 18. 6 phân tử

    Câu 19. Na và K

    Câu 20. K>Mg>Si>N

    ĐỀ 2. Câu 1. Xét các nguyên tố thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn, tính chất nào sau đây KHÔNG biến đổi tuần hoàn?

    A. Nguyên tử khối. B. Tính kim loại.

    C. Tính phi kim. D. Hoá trị cao nhất với oxi.

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    A

    D

    A

    D

    D

    B

    A

    D

    C

    D

    D

    B

    A

    D

    A

     

    Câu 16 . K>Mg>Si>N

    Câu 17. 6,887.1021 nguyên tử

    Câu 18. 6 phân tử

    Câu 19.

    Câu 20. Na và K

    Đề 3. Câu 1. Công thức oxit cao nhất của nguyên tố R thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn là

    A. RO3. B. R2O7. C. RO2. D. R2O5.

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    D

    B

    A

    B

    C

    D

    A

    C

    D

    B

    C

    C

    B

    B

    A

     

    Câu 16. 6,887.1021 nguyên tử

    Câu 17.

    Câu 18. 6 phân tử

    Câu 19. Na và K

    Câu 20. K>Mg>Si>N

    ĐỀ 4. Câu 1. Nhóm IA trong bảng tuần hoàn hiện nay có tên gọi là

    A. nhóm halogen. B. nhóm kim loại kiềm.

    C. nhóm kim loại kiềm thổ. D. nhóm khí hiếm.

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    B

    B

    B

    C

    C

    D

    D

    A

    B

    D

    D

    D

    B

    B

    D

     

    Câu 16 . K>Mg>Si>N

    Câu 17. 6,887.1021 nguyên tử

    Câu 18. 6 phân tử

    Câu 19.

    Câu 20. Na và K

     

    PHẦN II. TỰ LUẬN

    Bài 1

    Gọi số p = số e = Z

    Số hạt n = N

    Tổng số hạt p,n,e là

    2Z + N =36

    2Z=2N

    Giải hệ ta có nghiệm

    Z=N=12

    a, Vậy số p = số e =số n =12

    b, Cấu hình e nguyên tử : 1s22s22p63s2

    c, Vị trí của X trong BTH :

    + Ô : 12 (vì Z=12)

    + Nhóm IIA ( vì có 2 e hóa trị)

    + Chu kì : 3 ( vì có 3 lớp e)

    Lưu ý: HS xác định vị trí đúng nhưng ko giải thích thì chỉ đc 0,5 điểm

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,5 đ

    0,75 đ

    Bài 2

    Gọi x, y lần lượt là % số nguyên tử của đồng vị

    x+y = 100

    Nghiệm : x= 77,5% và y = 22,5%

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,5 đ

    Bài 3

    2 Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

    x mol 1,5x mol

    Zn + H2SO4 →ZnSO4 + H2

    y mol y mol

    số mol H2 = => 1,5x + y =0,6

    khối lượng hh X =24,9 => 27x+65y = 24,9

    Nghiệm x= 0,2 và y= 0,3

    mAl= 0,2.27 = 5,4 gam

    %mAl =

    %mZn = 100-%mAl = 78,31%

    0,5 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    Bài 4.

    a. NaHCO3 + HCl →NaCl + CO2 + H2O

    b. Cách pha nước chanh có ga:

    1. Bước 1: Vắt chanh lọc hạt vào một ly lớn.

    2. Bước 2: Cho thêm nước lọc và đường ( thể thay đổi tùy khẩu vị) khuấy cho đường tan.

    3. Bước 3: Cho thuốc muối vào ly nước chanh vừa pha, nên cho lượng muối bằng khoảng 1 hạt đậu nhỏ, nước chanh sẽ sủi bọt và  vị như nước ngọt có gas.

    0,25 đ

    0,25đ

     

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GIỮA HỌC KỲ I

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT An Phúc

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT An Phúc

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT An Phúc

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH TRƯỜNG THPT AN PHÚC

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    (Đề có 02 trang)

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I

    Năm học 2020 – 2021

    MÔN: HÓA HỌC; LỚP 10

    (Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề)

    Họ và tên học sinh:…………………………………………….Số báo danh:……………………….

    I. Trắc nghiệm( 3,0 điểm):

    Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hầu hết hạt nhân của các nguyên tử là

    A. nơtron và proton. B. electron và proton.

    C. electron và nơtron. D. electron, proton và nơtron.

    Câu 2: Nguyên tử 27X có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p1 . Hạt nhân nguyên tử X có :

    A. 13p và 14n B. 13p và 14e C. 14p và 13n D. 14p và 14e

    Câu 3: Nguyên tử X có 3 lớp electron và 6 electron ở lớp ngoài cùng.Cấu hình electron của X là:

    A. 1s22s22p63s13p5 B. 1s22s22p63s23d4

    C. 1s22s22p63s23p4 D. 1s22s22p63s23p4

    Câu 4: Nguyên tố lưu huỳnh (S) ở ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Công thức oxit cao nhất là SO2. B. S có tính phi kim.

    C. Hoá trị cao nhất với oxi là 6, với H là 2. D. Công thức hiđroxit là H2SO4.

    Câu 5: Các hạt mang điện trong nguyên tử là

    A. electron và proton. B. proton và nơtron.

    C. electron và nơtron. D. electron, proton và nơtron.

    Câu 6: Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử là 25. X và Y thuộc chu kì và nhóm nào sau đây?

    A. chu kì 2 và các nhóm IIIA, IVA. B. chu kì 3 và các nhóm IA, IIA.

    C. chu kì 3 và các nhóm IIA, IIIA. D. chu kì 2 và các nhóm IIA, IIIA.

    Câu 7: Nguyên tố X có thứ tự là 24, vị trí của nguyên tố X trong bảng HTTH là:

    A. Chu kì 3, nhóm IIB. B. Chu kì 4, nhóm VIIIA.

    C. Chu kì 4, nhóm VIB. D. Chu kì 4, nhóm VIA.

    Câu 8: Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là RH4. Oxit cao nhất của nó chứa 53,3% oxi về khối lượng. Nguyên tố R là:

    A. Photpho. B. Silic. C. lưu huỳnh D. Cacbon.

    Câu 9: Một nguyên tố R có cấu hình 1s22s22p63s23p5. Công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất khí với hiđro là:

    A. RO3, RH3 B. R2O5, RH3 C. R2O7, RH D. RO2,RH4

    Câu 10: Nguyên tố X có tổng số hạt mang điện trong nguyên tử là 22. Nguyên tố Y có tổng số electron các phân lớp p là 4. Kết luận nào sau đây đúng?

    A. X là kim loại, Y là phi kim. B. X, Y cùng là kim loại.

    C. X là phi kim, Y là kim loại. D. X, Y cùng là phi kim.

    Câu 11 : Nguyên tử clo có 17 electron, ở trạng thái cơ bản số electron ở phân lớp có mức năng lượng cao nhất là

    A. 7 B. 5 C. 17 D. 2.

    Câu 12: Cho cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố X , Y , Z như sau:

    X : 1s22s22p63s23p3 Y: 1s22s22p63s23p6 Z: 1s22s22p63s23p64s2

    Nguyên tố kim loại là :

    A. X B. X , Z C. Y D. Z

    II. Tự luận ( 7,0 điểm):

    Câu 1( 1,5 điểm):

    Viết cấu hình electron của các nguyên tử, ion sau:

    9F; 14Si; 15P; 17Cl; 19K; 20Ca2+.

    Câu 2( 4,5 điểm):

    Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt( p, n, e) là 36, trong đó số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện.

    a, Xác định số hạt p, n, e và A của X ?

    b, Cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn( ô nguyên tố, chu kì, lớp) và giải thích?

    c, Hòa tan 2,4g X trong dung dịch HCl dư thu được V lít khí H2 (đktc). Tính V ?

    Câu 3( 1,0 điểm):

    R thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Hòa tan 6,2g oxit cao nhất của R cần vừa đủ 200ml dung dịch HCl 1M thu được m(g) muối. Hãy xác định R và tính m?

    Cho: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Mg = 24 ; Al = 27 ; P = 31; S = 32 ; Cl = 35,5 ;Br = 80; I = 127;Na = 23; K = 39 ; Ca = 40 ; Cr = 52 ; Fe = 56 ; Cu = 64; Zn = 65 ; Sr = 88 ; Ag = 108

    Học sinh không được sủ dụng BTH các nguyên tố hóa học

    Ma trận đề:

    Chủ đề

    Biết

    Hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng cao

    Số câu (điểm)

    TN

    TL

    TN

    TL

    TN

    TL

    TN

    TL

    Cấu tạo nguyên tử

    2

    2

    1

    2

    6 câu TN

    (1.5 đ) và 01 câu TL( 1,5đ)

    Bảng tuần hoàn

    2

    2

    1

    2

    6 câu TN

    (1.5 đ) và 01 câu TL( 1,5đ)

    Câu hỏi tổng hợp

    1

    1

    2 câu TL

    ( 2,0đ)

    Hướng dẫn chấm

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: mỗi câu đúng x 0,25đ

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Đáp án

    A

    A

    D

    A

    A

    C

    C

    B

    C

    A

    B

    D

    II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm):

    Câu 1: Mỗi cấu hình viết đúng x 0,25 đ

    Câu 2:

    a, Theo bài ra có:

    2p + n = 36 0,5đ

    2p – 2n = 0

    Suy ra: p= e= n = 12 và A = 24 0,5đ

    b, Cấu hình electron nguyên tử

    X : 1s22s22p63s2 0,5đ

    Từ câu hình ta thấy:

    – X nằm ở ô thứ 12 trong BTH vì có 12 electron 0,5đ

    – X thuộc chu kì 3 của BTH vì có 3 lớp electron 0,5đ

    – X thuộc nhóm IIA của BTH vì có 2 electron ở lớp ngoài cùng và là nguyên tố s. 0,5đ

    Suy ra X là Mg 0,5đ

    c, Pt phản ứng:

    Mg + 2HCl MgCl2 + H2 0,5đ

    Mol: 0,1 0,1

    Theo pt: nH2 = 0,1mol 0,5đ

    Suy ra: VH2 = 2,24( l) 0,5đ

    Câu 3:

    Pt phản ứng:

    R2O + 2HCl 2RCl + H2O 0,5đ

    Mol: 0,1 0,2 0,2

    Theo pt: noxit = 0,1mol

    Suy ra: R = (6,2/0,1 – 16)/2 = 23 0,25đ

    Vậy R là Na và m = 0,2*( 23+35.5) = 11,7g 0,25đ

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GIỮA HỌC KÌ 1

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Nguyễn Khuyến

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Nguyễn Khuyến

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Nguyễn Khuyến

    I.MA TRẬN

    SỞ GD & ĐT NAN ĐỊNH

    Trường THPT Nguyễn Khuyến

    MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

    MÔN HOÁ HỌC 10

    Năm học : 2020-2021

    Thời gian làm bài: 45 phút

    1. Giới hạn kiến thức
    1. Chương 1: Cấu tạo nguyên tử
    2. Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
    1. Cấu trúc ( Đề 45 phút)
    1. Trắc nghiệm 20% ( 8 câu )
    2. Tự luận 80%
    1. Ma trận
    Nội Dung Nhận biêt Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
    I. Trắc nghiệm ( 2 điểm- 8 câu)

    Nội dung kiến thức: Chương 1,2

    ( 7 câu lí thuyết + 1 bài tập)

    + Chương 1: 4câu

    +chương 2: 4 câu

    6 câu 2 câu 0 câu 0 câu
    II. Tự luận

    ( 8 điểm)

    1.+) Viết 5 cấu hình electron trong đó 4 CH của Z≤ 20, 1CH 20 <Z≤30

    +) Nêu vị trí, không cần giải thích

    1 điểm

    ( 4 CH Z≤ 20)

    1 điểm

    ( Vị trí 4 nguyên tố Z≤ 20)

    0,5 điểm

    ( Vị trí và CH của nguyên tố có Z >20)

    0 điểm
    2. Bài tập đồng vị

    +) Tính ATB hoặc % số nguyên tử (nguyên tố có 2 đồng vị)

    +) Tính số nguyên tử của 1 loại đồng vị trong 1 lượng chất hoặc tính % khối lượng của 1 loại đồng vị trong một hợp chất

    0 1,5 điểm

    Tính ATB hoặc % số nguyên tử (nguyên tố có 2 đồng vị)

    0,5 điểm

    Tính số nguyên tử của 1 loại đồng vị trong 1 lượng chất hoặc tính % khối lượng của 1 loại đồng vị trong một hợp chất

    0 điểm
    3. Xác định kim loại

    +) Xác định 2 kim loại kiềm liên tiếp trong phản ứng với H2O

    +) Tính C% hoặc CM ( không có KLR)

    1,5 điểm

    Xác định 2 kim loại kiềm liên tiếp trong phản ứng với H2O

    1điểm

    Tính C% hoặc CM ( không có KLR)

    0 điểm
    4. Bài toán khó (1 điểm) 1 điểm

    Nam Định ngày 16 tháng 10 năm 2020

    Người làm ma trận

    Phạm Thị Dung

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    II. ĐỀ KIỂM TRA

    SỞ GD & ĐT NAN ĐỊNH

    Trường THPT Nguyễn Khuyến

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

    MÔN HOÁ HỌC 10

    Năm học : 2020-2021

    Thời gian làm bài: 45 phút

    Đề thi có 2 trang. Học sinh không được dùng bảng tuần hoàn.

    Mã đề : 123

    I. Trắc nghiệm(2 điểm)

    Chọn đáp án đúng nhất ghi vào bài làm

    Câu 1: Trong nguyên tử hạt mang điện tích âm là

    A. Electron B. Nơtron C. Proton D. Electron và Proton

    Câu 2: Số nơtron trong nguyên tử là:

    A. 20 B. 39 C. 19 D. 58

    Câu 3: Cho cấu hình electron của nguyên tử X là 1s²2s²2p63s²3p3 , nguyên tử thuộc loại

    A. Kim loại B. Khí hiếm C. Phi kim D. Vừa kim loại vừa phi kim

    Câu 4: Trong 1 chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tử:

    A. Tăng dần B. Giảm dần

    C. Không tăng, không giảm D. Vừa tăng, vừa giảm

    Câu 5: Số nguyên tố thuộc chu kỳ 2 là

    A. 2 B. 8 C. 18 D. 32

    Câu 6: Nguyên tố X thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn , hóa trị cao nhất với oxi của nguyên tố X là

    A. 2 B. 4 C. 6 D. 1

    Câu 7: Hợp chất khí với hidro của nguyên tố A có công thức là H3A. Trong oxit mà A có hóa trị cao nhất O chiếm 56,34% về khối lượng. Nguyên tố A là

    A. N B. P C. Al D. S

    Câu 8: The particles that make up the nucleus most of atoms are

    A. Electronts and protons B. Neutrons and electronts

    C. Protons and neutrons D. Electronts, protons and neutrons

    II. Phần tự luận

    Bài 1( 2,5 điểm): Cho các nguyên tử

    Na ( Z= 11), O( Z= 8) , Cl (Z= 17), Ne(Z=10), Fe ( Z= 26)

    a. Viết cấu hình electron của các nguyên tử trên

    b. Xác định vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

    Bài 2( 2 điểm): Nguyên tử khối trung bình của đồng bằng 63,54. Đồng tồn tại trong tự nhiên dưới hai dạng đồng vị .

    a. Tính % số nguyên tử của mỗi đồng vị .

    b. Tính số nguyên tử của có trong 200ml dung dịch CuSO4 2M

    Bài 3 (2,5 điểm): Cho 8,5 gam hỗn hợp 2 kim loại thuộc cùng nhóm IA ở 2 chu kỳ kế tiếp vào 200 gam nước thu được dung dịch A và 3,36 lít khí ( đktc).

    a. Xác định tên hai kim loại

    b. Tính C% các chất tan trong dung dịch A

    Bài 4( 1điểm): Hợp chất Z được tạo bởi 2 nguyên tố X và Y có công thức là XaYb . Trong đó Y chiếm 6,67% về khối lượng. Trong hạt nhân nguyên tư X có số hạt nơtron nhiều hơn số hạt proton là 4, còn trong hạt nhân nguyên tử Y số hạt nơtron bằng số hạt proton . Tổng số hạt proton trong phân tử của Z là 84 và a + b = 4.

    a.Xác định công thức của hợp chất Z

    b.Tính khối lượng của electron có trong 9 kg chất Z

    Cho nguyên tử khối của các nguyên tố

    IA: Li : 7 Na: 23 K : 39 Rb: 85,5

    IIA: Be: 9 Mg:24 Ca: 40 Sr: 88 Ba: 137

    IVA: C: 12 Si : 28 Ge: 73 Sn: 119

    VA: N: 14 P: 31 As: 75 Sb: 122

    VIA: O: 16 S: 32: Se: 79

    VIIA: Cl : 35,5

    Fe : 56

    SỞ GD & ĐT NAN ĐỊNH

    Trường THPT Nguyễn Khuyến

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I MÔN HOÁ HỌC 10

    Năm học : 2020-2021

    Thời gian làm bài: 45 phút

    Đề thi có 2 trang. Học sinh không được dùng bảng tuần hoàn.

    Mã đề : 234

    I. Trắc nghiệm(2 điểm)

    Chọn đáp án đúng nhất ghi vào bài làm

    Câu 1: Nguyên tố X thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn , hóa trị cao nhất với oxi của nguyên tố X là

    A. 2 B. 4 C.1 D. 6

    Câu 2: Số nguyên tố thuộc chu kỳ 2 là

    A. 2 B. 8 C. 18 D. 32

    Câu 3: Hợp chất khí với hidro của nguyên tố A có công thức là H3A. Trong oxit mà A có hóa trị cao nhất O chiếm 56,34% về khối lượng. Nguyên tố A là

    A. P B. N C. Al D. S

    Câu 4: The particles that make up the nucleus most of atoms are

    A. Protons and neutrons B. Neutrons and electronts

    C. Electronts and protons D. Electronts, protons and neutrons

    Câu 5: Số nơtron trong nguyên tử là:

    A. 20 B. 39 C. 19 D. 58

    Câu 6: Trong nguyên tử hạt mang điện tích âm là

    A. Electron B. Nơtron C. Proton D. Electron và Proton

    Câu 7: Cho cấu hình electron của nguyên tử X là 1s²2s²2p63s²3p3 , nguyên tử thuộc loại

    A. Kim loại B. Khí hiếm C. Vừa kim loại vừa phi kim D. Phi kim

    Câu 8: Trong 1 chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tử:

    A. Tăng dần B. Giảm dần

    C. Không tăng, không giảm D. Vừa tăng, vừa giảm

    II. Phần tự luận

    Bài 1( 2,5 điểm): Cho các nguyên tử

    Na ( Z= 11), O( Z= 8) , Cl (Z= 17), Ne(Z=10), Fe ( Z= 26)

    a. Viết cấu hình electron của các nguyên tử trên

    b. Xác định vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

    Bài 2( 2 điểm): Nguyên tử khối trung bình của đồng bằng 63,54. Đồng tồn tại trong tự nhiên dưới hai dạng đồng vị .

    a. Tính % số nguyên tử của mỗi đồng vị .

    b. Tính số nguyên tử của có trong 200ml dung dịch CuSO4 2M

    Bài 3 (2,5 điểm): Cho 8,5 gam hỗn hợp 2 kim loại thuộc cùng nhóm IA ở 2 chu kỳ kế tiếp vào 200 gam nước thu được dung dịch A và 3,36 lít khí ( đktc).

    a. Xác định tên hai kim loại

    b. Tính C% các chất tan trong dung dịch A

    Bài 4( 1điểm): Hợp chất Z được tạo bởi 2 nguyên tố X và Y có công thức là XaYb . Trong đó Y chiếm 6,67% về khối lượng. Trong hạt nhân nguyên tư X có số hạt nơtron nhiều hơn số hạt proton là 4, còn trong hạt nhân nguyên tử Y số hạt nơtron bằng số hạt proton . Tổng số hạt proton trong phân tử của Z là 84 và a + b = 4.

    a.Xác định công thức của hợp chất Z

    b.Tính khối lượng của electron có trong 9 kg chất Z

    Cho nguyên tử khối của các nguyên tố

    IA: Li : 7 Na: 23 K : 39 Rb: 85,5

    IIA: Be: 9 Mg:24 Ca: 40 Sr: 88 Ba: 137

    IVA: C: 12 Si : 28 Ge: 73 Sn: 119

    VA: N: 14 P: 31 As: 75 Sb: 122

    VIA: O: 16 S: 32: Se: 79

    VIIA: Cl : 35,5

    Fe : 56

    SỞ GD & ĐT NAN ĐỊNH

    Trường THPT Nguyễn Khuyến

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I MÔN HOÁ HỌC 10

    Năm học : 2020-2021

    Thời gian làm bài: 45 phút

    Đề thi có 2 trang. Học sinh không được dùng bảng tuần hoàn.

    Mã đề : 345

    I. Trắc nghiệm(2 điểm)

    Chọn đáp án đúng nhất

    Câu 1: Trong 1 chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tử:

    A. Tăng dần B. Vừa tăng, vừa giảm

    C. Không tăng, không giảm D. Giảm dần

    Câu 2: Trong nguyên tử hạt mang điện tích âm là

    A. Nơtron B. Electron C. Proton D. Electron và Proton

    Câu 3: Số nơtron trong nguyên tử là:

    A. 20 B. 39 C. 19 D. 58

    Câu 4: Số nguyên tố thuộc chu kỳ 2 là

    A. 2 B. 32 C. 18 D. 8

    Câu 5: Nguyên tố X thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn , hóa trị cao nhất với oxi của nguyên tố X là

    A. 2 B. 4 C.1 D. 6

    Câu 6: The particles that make up the nucleus most of atoms are

    A.Neutrons and electronts B. Electronts and protons

    C. Protons and neutrons D. Electronts, protons and neutrons

    Câu 7: Hợp chất khí với hidro của nguyên tố A có công thức là H3A. Trong oxit mà A có hóa trị cao nhất O chiếm 56,34% về khối lượng. Nguyên tố A là

    A. N B. P C. Al D. S

    Câu 8: Cho cấu hình electron của nguyên tử X là 1s²2s²2p63s²3p3 , nguyên tử thuộc loại

    A. Kim loại B. Khí hiếm C. Phi kim D. Vừa kim loại vừa phi kim

    II. Phần tự luận

    Bài 1( 2,5 điểm): Cho các nguyên tử

    Na ( Z= 11), O( Z= 8) , Cl (Z= 17), Ne(Z=10), Fe ( Z= 26)

    a. Viết cấu hình electron của các nguyên tử trên

    b. Xác định vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

    Bài 2( 2 điểm): Nguyên tử khối trung bình của đồng bằng 63,54. Đồng tồn tại trong tự nhiên dưới hai dạng đồng vị .

    a. Tính % số nguyên tử của mỗi đồng vị .

    b. Tính số nguyên tử của có trong 200ml dung dịch CuSO4 2M

    Bài 3 (2,5 điểm): Cho 8,5 gam hỗn hợp 2 kim loại thuộc cùng nhóm IA ở 2 chu kỳ kế tiếp vào 200 gam nước thu được dung dịch A và 3,36 lít khí ( đktc).

    a. Xác định tên hai kim loại

    b. Tính C% các chất tan trong dung dịch A

    Bài 4( 1điểm): Hợp chất Z được tạo bởi 2 nguyên tố X và Y có công thức là XaYb . Trong đó Y chiếm 6,67% về khối lượng. Trong hạt nhân nguyên tư X có số hạt nơtron nhiều hơn số hạt proton là 4, còn trong hạt nhân nguyên tử Y số hạt nơtron bằng số hạt proton . Tổng số hạt proton trong phân tử của Z là 84 và a + b = 4.

    a.Xác định công thức của hợp chất Z

    b.Tính khối lượng của electron có trong 9 kg chất Z

    Cho nguyên tử khối của các nguyên tố

    IA: Li : 7 Na: 23 K : 39 Rb: 85,5

    IIA: Be: 9 Mg:24 Ca: 40 Sr: 88 Ba: 137

    IVA: C: 12 Si : 28 Ge: 73 Sn: 119

    VA: N: 14 P: 31 As: 75 Sb: 122

    VIA: O: 16 S: 32: Se: 79

    VIIA: Cl : 35,5

    Fe : 56

    SỞ GD & ĐT NAN ĐỊNH

    Trường THPT Nguyễn Khuyến

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I MÔN HOÁ HỌC 10

    Năm học : 2020-2021

    Thời gian làm bài: 45 phút

    Đề thi có 2 trang. Học sinh không được dùng bảng tuần hoàn.

    Mã đề : 456

    I. Trắc nghiệm(2 điểm)

    Chọn đáp án đúng nhất

    Câu 1 : Số nguyên tố thuộc chu kỳ 2 là

    A. 2 B. 18 C. 8 D. 32

    Câu 2 : Nguyên tố X thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn , hóa trị cao nhất với oxi của nguyên tố X là

    A. 6 B. 4 C.2 D. 1

    Câu 3: Hợp chất khí với hidro của nguyên tố A có công thức là H3A. Trong oxit mà A có hóa trị cao nhất O chiếm 56,34% về khối lượng. Nguyên tố A là

    A. N B.Al C. P D. S

    Câu 4: The particles that make up the nucleus most of atoms are

    A. Electronts, protons and neutrons B. Neutrons and electronts

    C. Protons and neutrons D. Electronts and protons

    Câu 5: Trong nguyên tử hạt mang điện tích âm là

    A. Electron B. Nơtron C. Proton D. Electron và Proton

    Câu 6: Số nơtron trong nguyên tử là:

    A. 39 B. 20 C. 19 D. 58

    Câu 7: Cho cấu hình electron của nguyên tử X là 1s²2s²2p63s²3p3 , nguyên tử thuộc loại

    A. Kim loại B. Phi kim C. Khí hiếm D. Vừa kim loại vừa phi kim

    Câu 8: Trong 1 chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tử:

    A. Tăng dần B. Giảm dần

    C. Không tăng, không giảm D. Vừa tăng, vừa giảm

    II. Phần tự luận

    Bài 1( 2,5 điểm): Cho các nguyên tử

    Na ( Z= 11), O( Z= 8) , Cl (Z= 17), Ne(Z=10), Fe ( Z= 26)

    a. Viết cấu hình electron của các nguyên tử trên

    b. Xác định vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

    Bài 2( 2 điểm): Nguyên tử khối trung bình của đồng bằng 63,54. Đồng tồn tại trong tự nhiên dưới hai dạng đồng vị .

    a. Tính % số nguyên tử của mỗi đồng vị .

    b. Tính số nguyên tử của có trong 200ml dung dịch CuSO4 2M

    Bài 3 (2,5 điểm): Cho 8,5 gam hỗn hợp 2 kim loại thuộc cùng nhóm IA ở 2 chu kỳ kế tiếp vào 200 gam nước thu được dung dịch A và 3,36 lít khí ( đktc).

    a. Xác định tên hai kim loại

    b. Tính C% các chất tan trong dung dịch A

    Bài 4( 1điểm): Hợp chất Z được tạo bởi 2 nguyên tố X và Y có công thức là XaYb . Trong đó Y chiếm 6,67% về khối lượng. Trong hạt nhân nguyên tư X có số hạt nơtron nhiều hơn số hạt proton là 4, còn trong hạt nhân nguyên tử Y số hạt nơtron bằng số hạt proton . Tổng số hạt proton trong phân tử của Z là 84 và a + b = 4.

    a.Xác định công thức của hợp chất Z

    b.Tính khối lượng của electron có trong 9 kg chất Z

    Cho nguyên tử khối của các nguyên tố

    IA: Li : 7 Na: 23 K : 39 Rb: 85,5

    IIA: Be: 9 Mg:24 Ca: 40 Sr: 88 Ba: 137

    IVA: C: 12 Si : 28 Ge: 73 Sn: 119

    VA: N: 14 P: 31 As: 75 Sb: 122

    VIA: O: 16 S: 32: Se: 79

    VIIA: Cl : 35,5

    Fe : 56

    III.ĐÁP ÁN

    ĐÁP ÁN KIỂM TRA GIỮA KỲ I MÔN HÓA 10

    NĂM HỌC 2020-2021

    Phần trắc nghiệm 0,25 đ

    Câu 1

    Câu 2

    Câu 3

    Câu 4

    Câu 5

    Câu 6

    Câu 7

    Câu 8

    123

    A

    A

    C

    A

    B

    C

    B

    C

    234

    D

    B

    A

    A

    A

    A

    D

    A

    345

    A

    B

    A

    D

    D

    C

    B

    C

    456

    C

    A

    C

    C

    A

    B

    B

    A

    Phần tự luận

    Bài 1:

    a.Viết mỗi cấu hình đúng 0,25

    b. Xác định vị trí đúng ( không cần giải thích) 0,25

    Bài 2:

    a. 0,25đ

    x= 73 0,25

    % = 73% = 27% 0,5đ

    b. số mol CuSO4 = 0,4 0,25

    số mol Cu = 0,4 0,25

    số nguyên tử Cu = 0,4. 6,02.1023 0,25

    số nguyên tử = 0,4.6,02. 1023. 73%= 1,76 .1023 0,25

    Bài 3:a. số mol H2 = 0,15 0,25

    viết phhh 0,25

    Tính số mol 2 kim loại 0,3 mol 0,25

    M = 28,33 0,25

    Xác định 2 kim loại là Na và K 0,25

    b. Tính số mol mỗi kim loại Na 0,2 và K 0,1 0, 25đ

    –> số mol NaOH, KOH 0,25đ

    Tính khối lượng dung dịch A = 8,5+ 200- 0,3 = 208,2 gam 0,25 đ

    C% NaOH = 3,84% C% KOH = 2,69% 0,5 đ

    Bài 4:

    a.(2ZX + 4) : b.2ZY = 93,33: 6,67 = 14

    a.ZX + b.ZY = 84

    a+ b = 4

    –> ZY = (92-2b): 15b

    b= 1–> ZY = 6 Y là C 0,25

    a= 3 –> ZX = 26 X là Fe

    CT Fe3C 0,25

    khối lượng e = 84. 6,02.1023 . 50. 9,1.10-31kg = 230.10-5kg = 2,3 gam 0,5 đ

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GIỮA HỌC KỲ I

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Nguyễn Đức Thuận

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Nguyễn Đức Thuận

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 10 THPT Nguyễn Đức Thuận

    I. MA TRẬN ĐỀ

    Nội dung Mức độ kiến thức, kĩ năng Tổng điểm
    Biết Hiểu Vận dụng Vận dụng cao
    TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

    Cấu tạo nguyên tử

    6 1 2 1 1 6,0

    Bảng tuần hoàn

    4 1 1 4,0

    Tổng số câu

    10 1 1 1 1 10

    Tổng số điểm

    2,5 2,0 0,5 2,0 2,0 1,0

    II. ĐỀ

    SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐỨC THUẬN

    Đề chính thức

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I

    NĂM HỌC 2020-2021

    MÔN: Hóa họcLỚP 10/THPT

    (Thời gian làm bài: 50 phút)

    Đề kiểm tra gồm 02 trang

    A. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3,0 điểm).

    Câu 1. Phát biểu nào dưới đây không đúng?

    A. Những electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.

    B. Những electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng thấp nhất.

    C. Electron ở phân lớp 4p có mức năng lượng thấp hơn electron ở phân lớp 4s.

    D. Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.

    Câu 2. Giá trị nào dưới đây không bằng số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn?

    A. Số hiệu nguyên tử. B. Số hạt proton.

    C. Số hạt electron. D. Số hạt nơtron.

    Câu 3. Hai nguyên tố X và Y thuộc cùng một nhóm A ở chu kì 2 và 3 có số đơn vị điện tích hạt nhân hơn kém nhau là:

    A. 8 B. 18 C. 2 D. 10

    Câu 4. Trong chu kì 3, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì

    A. bán kính nguyên tử tăng. B. độ âm điện giảm

    C. tính kim loại giảm dần. D. tính phi kim giảm dần.

    Câu 5. Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ

    A. mất electron tạo ion dương B. thu electron tạo ion dương

    C. mất electron tạo ion âm D. thu electron tạo ion âm

    Câu 6. Nguyên tử của nguyên tố X có 7 electron ở phân lớp p. Hidroxit tạo bởi X có công thức là:

    A. XOH B. X(OH)2 C. X(OH)3 D. X2O3

    Câu 7. Nguyên tố có Z=13 thuộc loại nguyên tố

    A. s B. p C. d D. f

    Câu 8. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X là 79,91. X có hai đồng vị trong đó đồng vị 79X chiếm 54,5% số nguyên tử. Nguyên tử khối của đồng vị còn lại là:

    A. 80 B. 81 C. 82 D. 83

    Câu 9: Nguyên tố hóa học bao gồm các nguyên tử:

    A. có cùng số khối A B. có cùng số proton
    C. có cùng số nơtron D. thuộc cùng chu kì

    Câu 10. Vỏ nguyên tử gồm các hạt

    A. electron. B. proton.

    C. nơtron. D. proton và nơtron.

    Câu 11: Cho các phân lớp sau, kí hiệu nào sai ?

    A. 2s. B. 3d. C. 4d. D. 3f.

    Câu 12. Đường kính của electron và proton vào khoảng

    A. 10-1 nm. B. 10-8 nm. C. 10-5 nm. D. 0,053 nm.

    B. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm).

    Câu 1 (2 điểm): Cho : 15P; 20Ca.

    a. Viết cấu hình electron của P và Ca.

    b. P; Ca là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Giải thích?

    c. Xác định vị trí của P và Ca trong bảng tuần hoàn? Giải thích?

    Câu 2 (2 điểm): Nguyên tử nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản là 52, trong đó số hạt không mang điện lớn gấp 1,059 lần số hạt mang điện tích dương.

    a. Xác định các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử Y?

    b. Viết đầy đủ và chính xác kí hiệu nguyên tử Y?

    Câu 3 (2 điểm): Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố R có công thức là H2R. Tỉ lệ về khối lượng giữa hợp chất khí với hiđro và oxit cao nhất của R là 17:40.

    a. Tìm tên nguyên tố R?

    b. Cho 16 gam oxit trên vào 200 gam nước được dung dịch X. Tính C% chất tan có trong X?

    Câu 4 (1 điểm): Cho một dung dịch chứa 8,19g muối NaX tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 20,09g kết tủa.

    a. Tìm nguyên tử khối và gọi tên X.

    b. X có hai đồng vị, trong đó số nguyên tử của đồng vị thứ nhất nhiều gấp 3 lần số nguyên tử của đồng vị thứ 2. Hạt nhân của đồng vị thứ nhất có ít hơn hạt nhân của đồng vị thứ hai là 2 nơtron. Tìm số khối của mỗi đồng vị.

    Cho nguyên tử khối của H=1; Li = 9; N=14; O=16; Na=23; S=32; Cl=35,5; Br=80; Ag=108.

    ———– HẾT ———

    III. HƯỚNG DẪN CHẤM

    SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐỨC THUẬN

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I

    NĂM HỌC 2020-2021

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC LỚP 10/THPT

    A. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3,0 điểm).

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    C

    D

    A

    C

    D

    C

    B

    B

    B

    A

    D

    B

    B. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm).

    Câu

    Nội dung

    Điểm

    1

    (2 điểm)

    Mỗi nguyên tố:

    – Viết đúng cấu hình e

    – Xác định và giải thích đúng tính chất

    – Xác định và giải thích đúng vị trí: ô nguyên tố, chu kì, nhóm (trong đó bắt buộc có chu kì và nhóm, thiếu chu kì hoặc nhóm được 0,25 điểm)

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,5 điểm

    2

    (2 điểm)

    a. Gọi số hạt proton và số hạt electron là Z

    Số hạt nơtron là N (Z: nguyên dương, N € N*)

    Theo bài ra:

    – Tổng số hạt trong nguyên tử là 82:

    2Z + N = 52 (1)

    – Số hạt không mang điện lớn gấp 1,095 lần số hạt mang điện dương

    N = 1,059 Z (2)

    Từ (1) và (2) giải hệ phương trình được :

    Z = 17, N = 18

    b. A = 17 + 18 = 35 → KH nguyên tử: Cl

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    3

    (2 điểm)

    a.

    Hóa trị với H của R bằng 2 → hóa trị cao nhất với O bằng 6

    Công thức oxit cao nhất là RO3

    Theo giả thiết có:

    =

    MR= 32

    R là S (lưu huỳnh)

    b. SO3 + H2O → H2SO4

    số mol SO3 = 0,2 → số mol H2SO4 = 0,2mol

    C% = 100%= 9,83%

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    4

    (1 điểm)

    NaX + AgNO3 → AgX + NaNO3

    Theo PT nNaX= nAgNO3

    = → X = 35,5

    X có nguyên tử khối là 35,5. Tên X là clo

    Đồng vị thứ nhất có số khối là A chiếm 75%

    Đồng vị thứ 2 có số khối là A+2 chiếm 25%

    35,5 =

    A= 35

    Số khối của đồng vị thứ nhất là 35

    Số khối của đồng vị thứ nhất là 37.

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    ……………..HẾT………………

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GIỮA HOC KÌ I

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Trần Hưng Đạo

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Trần Hưng Đạo

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Trần Hưng Đạo

    1. MA TRẬN ĐỀ

    Cấp độ

    Tên

    Chủ đề

    (nội dung, chương…)

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng cao

    Cộng

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    Thành phần nguyên tử

    Số câu

    Số điểm

    Tỉ lệ %

    01

    0.25

    2.5%

    0

    0

    0

    03

    0.75

    7.5%

    0

    0

    0

    2

    0,5

    5%

    0

    0

    0

    01

    0,25

    2,5%

    0

    0

    0

    17,5%

    Hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hoá học, đồng vị

    Số câu

    Số điểm

    Tỉ lệ %

    3

    0,75

    7,5%

    0

    0

    0

    2

    0,5

    5%

    1

    0,5

    5%

    1

    0,25

    2,5%

    1

    0,5

    5%

    0

    0

    0

    1

    0,75

    7,5%

    32,5%

    Cấu tạo vỏ nguyên tử

    Số câu

    Số điểm

    Tỉ lệ %

    1

    0,25

    2,5%

    2

    1,5

    15%

    1

    0,25

    2,5%

    1

    1,0

    10,0%

    4

    1

    10%

    0

    0

    0

    1

    0.5

    2,5%

    1

    0,75

    7,5%

    50,0%

    Tổng điểm

    Tỉ lệ %

    1,25

    12,5%

    1,5

    15,0%

    1,5

    15,0%

    1,5

    15,0%

    1,75

    17,5%

    0,5

    5%

    0,5

    5%

    1,5

    15%

    Số điểm 10

    100%

    1. ĐÊ

    SỞ GD – ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO

    —————————

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn: Hóa Học Lớp: 10

    Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

    Đề khảo sát gồm 2 trang

    ———————————

    Mã đề thi 485

    Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………… Số báo danh: …………………………….

    A. TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

    Câu 1: Các nguyên tố được sắp xếp trong bảng tuần hoàn không tuân theo nguyên tắc nào sau đây?

    A. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

    B. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.

    C. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.

    D. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng.

    Câu 2: Oxi có 3 đồng vị Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Trần Hưng Đạo 1 ,Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Trần Hưng Đạo 2 ,Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Trần Hưng Đạo 3 và cacbon có 2 đồng vị Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Trần Hưng Đạo 4 , Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Trần Hưng Đạo 5 . Có thể tạo ra số phân tử cacbonmonooxit (CO) là

    A. 9. B. 6. C. 3. D. 12.

    Câu 3: Chu kì là tập hợp các nguyên tố, mà nguyên tử của các nguyên tố này có cùng

    A. số electron. B. số electron hóa trị.

    C. số lớp electron. D. số e ở lớp ngoài cùng.

    Câu 4: Cho dãy các nguyên tố nhóm IIA theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính kim loại thay đổi theo chiều

    A. tăng dần. B. tăng rồi giảm. C. giảm rồi tăng. D. giảm dần.

    Câu 5: A và B là hai nguyên tố cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn và thuộc hai chu kì liên tiếp có ZA + ZB = 32. Số Proton trong A và B lần lượt là:

    A. 10; 20 B. 15; 17 C. 7; 25 D. 12; 20

    Câu 6: Cho hai nguyên tố X và Y (ZX <ZY) ở hai ô liên tiếp trong một chu kì của bảng tuần hoàn và có tổng số proton bằng 25. Số proton của X và Y lần lượt là:

    A. 11; 14 B. 12; 13 C. 14; 11 D. 13; 12

    Câu 7: Trong 5 nguyên tử: Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Trần Hưng Đạo 6 , Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Trần Hưng Đạo 7 , Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Trần Hưng Đạo 8 , Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Trần Hưng Đạo 9 , Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Trần Hưng Đạo 10 cặp nguyên tử nào là đồng vị?

    A. A và B B. C và E C. B và C D. C và D

    Câu 8: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là

    A. electron nơtron. B. Proton và nơtron

    C. Electron, proton và nơtron. D. proton và electron.

    Câu 9: Các nguyên tố trong cùng chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì nhìn chung có

    A. tính kim loại tăng dần, đồng thời tính phi kim giảm dần.

    B. tính kim loại và tính phi kim đồng thời giảm dần.

    C. tính kim loại và tính phi kim đồng thời tăng dần.

    D. tính kim loại giảm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần.

    Câu 10: Định nghĩa nào sau đây về nguyên tố hóa học là đúng?

    Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử:

    A. Có cùng số nơtron trong hạt nhân. B. Có cùng số khối.

    C. Có cùng nguyên tử khối. D. Có cùng điện tích hạt nhân.

    Câu 11: Nguyên tử Y có 11 electron ở các phân lớp p, Y có số hiệu nguyên tử Z là

    A. 17. B. 16. C. 13. D. 15.

    Câu 12: Cho các phát biểu sau

    1. Trong một nguyên tử luôn có số proton = số electron.

    2. Triti và proti (có kí hiệu nguyên tử lần lượt là Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Trần Hưng Đạo 11Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Trần Hưng Đạo 12 ) thuộc cùng một nguyên tố hóa học.

    3. Hạt nhân nguyên tử Clo có 17 hạt proton và 18 hạt nơtron , kí hiệu nguyên tử của Clo trên là Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Trần Hưng Đạo 13 .

    4. Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân gọi là số khối.

    5. Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2 B. 4 C. 3 D. 5

    Câu 13: Nguyên tử nguyên tố X có 13 electron. Điện tích hạt nhân của X là

    A. 13. B. 13+. C. 13-. D. 12.

    Câu 14: Hợp chất khí với hiđro của R có công thức RH3. Công thức oxit cao nhất của R là

    A. R2O5. B. R2O3. C. R2O. D. R2O2.

    Câu 15: Nguyên tử X có 15 electron và 16 nơtron. Số khối của X là

    A. 15. B. 30. C. 16. D. 31.

    Câu 16: Cho các nguyên tố sau: S, Cl, I, F, nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là

    A. F. B. Cl. C. S. D. I.

    Câu 17: Cho S (Z = 16). Tổng số electron và proton có trong nguyên tử S là:

    A. 30 B. 18 C. 34 D. 32

    Câu 18: Cho 6C, 16S, 11Na, 12Mg. Dãy có chiều giảm tính bazơ và tăng tính axit của các oxit là:

    A. MgO, Na2O, SO3, CO2. B. Na2O, MgO, SO3, CO2.

    C. MgO, Na2O, CO2, SO3. D. Na2O, MgO, CO2, SO3.

    Câu 19: Nguyên tố cacbon có 2 đồng vị bền 6 12C chiếm 98,89% và 6 13C chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố cacbon là

    A. 12,055. B. 12,022. C. 12,011. D. 12,500.

    Câu 20: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40 .Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt. Nguyên tố X có số khối là

    A. 27 B. 26 C. 23 D. 28

    B. TỰ LUẬN (5 điểm)

    Bài 1: Cho ba nguyên tố với số hiệu nguyên tử : X (Z = 8); Y (Z = 12) ; T (Z = 17).

    Viết cấu hình electron nguyên tử và xác định vị trí của ba nguyên tố trong bảng tuần hoàn (có giải thích:

    ô, chu kì, nhóm).

    Bài 2: Nguyên tử khối trung bình của đồng bằng 63,546. Đồng tồn tại trong tự nhiên dưới hai dạng đồng vị Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Trần Hưng Đạo 14Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Trần Hưng Đạo 15 .

    a. Tính phần trăm số nguyên tử đồng vị Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Trần Hưng Đạo 16 tồn tại trong tự nhiên.

    b. Tính phần trăm khối lượng đồng vị Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Trần Hưng Đạo 17 trong Cu2O.

    Bài 3: M là kim loại nhóm IIA. Cho 3,6 gam kim loại M tác dụng vừa đủ với V(ml) dung dịch HCl 2M thu được 3,36 lít H2 (đktc).

    a. Xác định kim loại M.

    b. Tính V.

    Bài 4: Viết cấu hình electron nguyên tử biết nguyên tử có lớp ngoài cùng là lớp N và có 1 electron ở phân lớp ngoài cùng.

    (Nguyên tử khối Be = 9; Mg = 24; Ba = 137; Sr = 88; H = 1; Cl = 35,5; O = 16)

    ———– HẾT ———-

    1. HƯỚNG DẪN CHẤM

    SỞ GD – ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO

    —————————

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HÓA HỌC LỚP: 10

    ———————————

    A. TRẮC NGHIỆM: 20*0,25 = 5 điểm

    made cautron dapan
    132 1 B 209 1 A 357 1 A 485 1 C
    132 2 A 209 2 D 357 2 D 485 2 B
    132 3 C 209 3 B 357 3 A 485 3 C
    132 4 C 209 4 D 357 4 B 485 4 A
    132 5 A 209 5 B 357 5 D 485 5 D
    132 6 A 209 6 D 357 6 C 485 6 B
    132 7 A 209 7 C 357 7 A 485 7 B
    132 8 C 209 8 A 357 8 B 485 8 C
    132 9 A 209 9 C 357 9 C 485 9 D
    132 10 B 209 10 C 357 10 D 485 10 D
    132 11 C 209 11 A 357 11 C 485 11 A
    132 12 D 209 12 D 357 12 A 485 12 B
    132 13 D 209 13 C 357 13 D 485 13 B
    132 14 C 209 14 D 357 14 B 485 14 A
    132 15 D 209 15 B 357 15 D 485 15 D
    132 16 B 209 16 B 357 16 A 485 16 A
    132 17 B 209 17 A 357 17 C 485 17 D
    132 18 D 209 18 C 357 18 B 485 18 C
    132 19 D 209 19 B 357 19 C 485 19 C
    132 20 B 209 20 A 357 20 B 485 20 A

    B. TỰ LUẬN

    ĐỀ BÀI

    ĐÁP ÁN

    ĐIỂM

    Bài 1 (1,5 điểm)

    Cho ba nguyên tố với số hiệu nguyên tử :

    X (Z = 8); Y (Z = 12) ; T (Z = 17).

    Viết cấu hình electron nguyên tử và xác định vị trí của ba nguyên tố trong bảng tuần hoàn (có giải thích: ô, chu kì, nhóm).

    – Cấu hình e: 3*0,25 = 0,75 điểm

    – Vị trí: 3*0,25 = 0,75 điểm

    0,75

    0,75

    Bài 2 (1 điểm)

    Nguyên tử khối trung bình của đồng bằng 63,546. Đồng tồn tại trong tự nhiên dưới hai dạng đồng vị Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Trần Hưng Đạo 18Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Trần Hưng Đạo 19 .

    a. Tính phần trăm số nguyên tử đồng vị Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Trần Hưng Đạo 20 tồn tại trong tự nhiên.

    b. Tính phần trăm khối lượng đồng vị Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Trần Hưng Đạo 21 trong Cu2O.

    a.

    63,546 = [63x + 65(100 – x)] : 100

    Phần trăm nguyên tử Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Trần Hưng Đạo 22 = 72,7%

    Phần trăm nguyên tử Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Trần Hưng Đạo 23 . = 27,3%

    b.

    Phần trăm khối lượng Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Trần Hưng Đạo 24

    63*2*72,7% : (63,546*2 + 16) = 64,02%

    0,25

    0,25

    0,5

    Bài 3 (1,5 điểm)

    M là kim loại nhóm IIA. Cho 3,6 gam kim loại M tác dụng vừa đủ với V(ml) dung dịch HCl 2M thu được 3,36 lít H2 (đktc).

    a. Xác định kim loại M.

    b. Tính V.

    M + 2HCl → MCl2 + H2

    nM = nH2 = 0,15 mol

    MM = 3,6 : 0,15 = 24 (g/mol)

    M là Mg

    nHCl = 0,3 mol

    Vdd = 150 ml

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Bài 4 (1điểm) Viết cấu hình electron nguyên tử biết nguyên tử có lớp ngoài cùng là lớp N và có 1 electron ở phân lớp ngoài cùng. [Ar]4s1 [Ar]3d54s1

    [Ar]3d104s1 [Ar]3d104s14p1

    4*0,25 = 1 điểm

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GIỮA HỌC KÌ I

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Đại An

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Đại An

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Đại An

    MA TRẬN ĐỀ

    Kết hợp 2 hình thức : TNKQ (30%) và TNTL (70%).

    Tên Chủ đề

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Cộng

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    Chủ đề 1

    THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

    Thành phần , vị trí của các hạt trong nguyên tử, kí hiệu , điện tích của các hạt.

    Mối liên hệ giữa số electron, số proton, số nơtron trong nguyên tử.

    Tìm thành phần cấu tạo của nguyên tử , kích thước, khối lượng nguyên tử.

    Số câu

    Số điểm

    Tỉ lệ %

    2

    0,67 đ

    1

    0,33 đ

    1

    1,5 đ

    4 câu

    2,5 điểm

    25%

    Chủ đề 2

    HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- ĐỒNG VỊ

    Số hiệu nguyên tử .Kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố.

    Phân biệt khối lượng nguyên tử , nguyên tử khối , số khối.

    Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị và các đại lượng khác.

    Số câu

    Số điểm

    3

    1 đ

    1

    0,33 đ

    1

    0,33 đ

    1

    1,5 đ

    6 câu

    3,17 điểm

    31,7%

    Chủ đề 3

    Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố hoá học

    – Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A;

    – Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố s, p) là nguyên nhân của sự tương tự nhau về tính chất hoá học các nguyên tố trong cùng một nhóm A;

    – Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi số điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố.

    Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử, suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng.

    – Dựa vào cấu hình electron, xác định nguyên tố s, p, phi kim, kim loại…

    Viết được cấu hình electron

    -Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng và tính chất của nguyên tố.

    Số câu

    Số điểm

    3

    1 đ

    1

    0,33 đ

    0,5

    2 đ

    0,5

    1 đ

    5 câu

    4,33 đ

    43,3%

    Tổng số câu

    Tổng số điểm

    Tỉ lệ %

    8 câu

    2,67 điểm

    26,7 %

    3,5 câu

    3 điểm

    30 %

    3,5 câu

    4,33điểm

    43,3%

    15 câu

    10 điểm

    100%

    SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    TRƯỜNG THPT ĐẠI AN

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HOC 2020 – 2021

    Môn: Hoá học. Lớp: 10

    Thời gian làm bài: 45 phút

    Đề khảo sát gồm: 02 trang

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Be = 9; Mg = 24; Ca = 40; Sr = 87; Na = 23; K = 39; O = 16; ; Br = 80; S = 32; Cl = 35,5; Fe = 56; Cu = 64; Ag = 108; .

    1. Trắc nghiệm ( 3đ)

    Câu 1 : Dãy nào sau đây gồm các phân lớp electron đã bão hòa?

    A. s1, p3, d7, f9 B. s2, p6, d10, f12

    C. s2, p4, d8, f14 D. s2, p6, d10, f14

    Câu 2: : Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng .

    A số khối. B số nơtron. C số nơtron và proton D. số proton.

    Câu 3: Kí hiệu phân lớp nào sau đây là sai?

    A. 2d B. 3d C. 4f D. 2p

    Câu 4: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là

    A. proton và electron. B. nơtron và electron.

    C. nơtron và proton. D. nơtron, proton và electron.

    Câu 5: Mg có 3 đồng vị 24Mg, 25Mg và 26Mg. Clo có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl. Có bao nhiêu loại phân tử

    MgCl2 khác nhau tạo nên từ các đồng vị của 2 nguyên tố đó ?

    A. 6

    B. 9

    C. 12

    D.10

    Câu 6: Cho 1,03 gam muối NaX tác dụng hết với dung dịch AgNO3 thu được 1,88g kết tủa. X có 2 đồng vị bền . Biết rằng trong tự nhiên thành phần % của hai đồng vị bằng nhau và đồng vị thứ 2 nhiều hơn đồng vị thứ nhất 2 nơtron. Số khối của 2 đồng vị?

    A.79,81 B.35,37 C.78,80 D.127,128

    Câu 7:Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử của nguyên tố A là 28. Vậy cấu hình electron của A là:

    A. 1s2 2s2 2p3 . B. 1s2 2s2 2p2 .

    C. 1s2 2s2 2p33s23p63d84s2. D. 1s2 2s2 2p5.

    Câu 8: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trên các phân lớp s là 5e. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là

    A. Chu kì 3, nhóm IA.

    B. Chu kì 4, nhóm IIIA.

    C. Chu kì 5, nhóm IIA.

    D. Chu kì 3, nhóm IVA.

    Câu 9: Ion X3+ và ion Y2- đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn là

    A. X ở ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA và Y ở ô 8, chu kì 2, nhóm VIA.

    B. X ở ô 7, chu kì 2, nhóm IIIA và Y ở ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA.

    C. X ở ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA và Y ở ô 8, chu kì 2, nhóm IVA.

    D. X ở ô 7, chu kì 2, nhóm VA và Y ở ô 12, chu kì 3, nhóm IIA.

    Câu 10: Cho các phát biểu sau:

    (1) Bảng tuần hoàn có 16 cột gồm: 8 nhóm A và 8 nhóm B.

    (2) Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần.

    (3) Chu kì thường bắt đầu là một kim loại kiềm, kết thúc là một khí hiếm.

    (4) Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có số electron như nhau.

    (5) Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có tất cả 7 chu kì, trong đó có 4 chu kì nhỏ,3 chu kì lớn . Số phát biểu sai là

    A. 3 B. 5 C. 2 D. 4

    Câu 11: X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng nhóm A, ở 2 chu kì kế tiếp nhau. Tổng số proton trong hai hạt nhân của hai nguyên tử là 22. Số hiệu nguyên tử của X và Y lần lượt là

    A. 15 và 7. B. 10 và 12. C. 13 và 9. D. 6 và 16.

    Câu 12: Số nguyên tố trong chu kì 3 và chu kì 5 lần lượt là

    A. 18 và 8. B. 8 và 32. C. 8 và 18. D. 8 và 8.

    1. Tự luận( 7đ)

    Câu 1: ( 1 điểm)

    Hãy ghép cấu hình electron ở trạng thái cơ bản với nguyên tử của các nguyên tố thích hợp sau?

    Cấu hình electron

    Nguyên tử

    A. 1s2 2s2 2p5

    a.Cl

    B. 1s2 2s2 2p4

    b.S

    C. 1s2 2s2 2p63s23p4

    c.O

    D. 1s2 2s2 2p63s23p5

    d.F

    Câu 2: ( 1 điểm)

    Tổng số các hạt cơ bản của một nguyên tử X là 115, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Hãy viết kí hiệu hóa học của nguyên tử X.

    Câu 3: (2 điểm)

    Viết cấu hình electron của các nguyên tố Z = 13, Z=15, Z=24, Z=29 .Xác định vị trí của các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và cho biết đó là kim loại ,phi kim hay là khí hiếm ( giải thích )

    Câu 4(3 điểm):Cho A và B là nguyên tố ở hai chu kì liên tiếp và thuộc cùng nhóm IA, B ở dưới A. Cho 10,1 gam hỗn hợp A và B hòa tan hoàn toàn trong 115,2 g nước thu được 3,36 lít khí H2 ở (đktc) và dung dịch M.

    a. Xác định hai nguyên tố A, B?

    b. Tính C% của mỗi chất trong dung dịch M?

    c. Tính nồng độ dung dịch H2SO4 cần dùng để trung hòa hết dung dịch M biết thể tích axit đã dùng là 75ml và khối lượng muối thu được sau phản ứng ?

    (Thí sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn)

    HẾT

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT ĐẠI AN

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    HDCMôn: Hoá học Lớp: 10

    A.Trắc nghiệm ( 3đ).

    Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm

    CÂU

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Đ/Á

    D

    D

    A

    D

    B

    A

    D

    A

    A

    D

    A

    C

    B.Tự luận

    Câu 1: ( 1 điểm) Câu 1:

    Hãy ghép cấu hình electron ở trạng thái cơ bản với nguyên tử của các nguyên tố thích hợp sau?

    Cấu hình electron

    Nguyên tử

    A. 1s2 2s2 2p5

    a.Cl

    B. 1s2 2s2 2p4

    b.S

    C. 1s2 2s2 2p63s23p4

    c.O

    D. 1s2 2s2 2p63s23p5

    d.F

    Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm

    A-d B-c C-b D -a

    Câu 2: ( 1 điểm)

    Tổng số các hạt cơ bản của một nguyên tử X là 115, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Hãy viết kí hiệu hóa học của nguyên tử X.

    Tống số các hạt cơ bản là 115 nên ta có

    P + E +N = 115

    Vì P = E nên ta có 2P + N = 115 (1) ( 0,25 điểm)

    Mặt khác : Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt nên:

    2P – N = 25 (2) ( 0,25 điểm)

    Từ 1 và 2 Z =P = 35

    N = 45 ( 0,25 điểm)

    A = 35 + 45 = 80

    Vậy X là 8035 Br ( 0,25 điểm)

    ( Không giải thích P = E trừ 1/2 số điểm)

    Câu 3: (2 điểm)

    Viết cấu hình electron của các nguyên tố Z = 13, Z=15, Z=24, Z=29 .Xác định vị trí của các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và cho biết đó là kim loại ,phi kim hay là khí hiếm ( giải thích )

    Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm

    Viết cấu hình

    Z = 13 có 13 e

    1s22s22p63s23p1 là kim loại vì có 3 electron ở lớp ngoài cùng ( 0,25 điểm)

    VT.Ô thứ 13,chu kì 3,nhóm IIIA ( 0,25 điểm)

    Z = 15 có 15e

    1s22s22p63s23p3 Là phi kim vì có 5e ở lớp ngoài cùng ( 0,25 điểm)

    VT.Ô thứ 15,chu kì 3,nhóm VA ( 0,25 điểm)

    Z = 24 có 24e

    1s22s22p63s23p6 3d54s1 Là kim loại vì có 1 lectron ở lớp ngoài cùng ( 0,25 điểm)

    VT.Ô thứ 24,chu kì 4,nhóm VIB ( 0,25 điểm)

    Z = 29 Có 29e

    1s22s22p63s23p6 3d104s1 Là kim loại vì có 1 lectron ở lớp ngoài cùng ( 0,25 điểm)

    VT.Ô thứ 29,chu kì 4,nhóm IB ( 0,25 điểm)

    Vị trí nêu thiếu một trong 3 yếu tố không cho điểm

    Câu 4(3 điểm):Cho A và B là nguyên tố ở hai chu kì liên tiếp và thuộc cùng nhóm IA, B ở dưới A. Cho 10,1 gam hỗn hợp A và B hòa tan hoàn toàn trong 115,2 g nước thu được 3,36 lít khí H2 ở (đktc) và dung dịch M.

    a. Xác định hai nguyên tố A, B?

    b. Tính C% của mỗi chất trong dung dịch M?

    c. Tính nồng độ dung dịch H2SO4 cần dùng để trung hòa hết dung dịch M biết thể tích axit đã dùng là 75ml và khối lượng muối thu được sau phản ứng ?

    Giải : Gọi M là công thức trung bình của 2 kim loại.

    a. Ta có : 2M  2 H2 O  2MOHH2  (1) (0,5 điểm)

    Ta có : n

    2n

    H

    2

    3,36

    0,3(mol)

    2

    M

    22,4

    Suy ra :

    10,1

    =33,66

    (0,5 điểm)

    M

    0,3

    M1 M M 2 M1 33,66 M 2 . Vậy 2 kim loại : X là Na (23) và Y là K (39)

    (0,5 điểm)

    b . Khối lượng dung dịch m = 115,2 + 10,1 – 0,15 . 2 = 125 gam (0,25 điểm)

    Gọi số mol Na: x mol và K là y mol. Có hệ phương trình

    23x +39y =10,1 (*) (0,25 điểm)

    x + y =0,3 (**)

    Từ ( *),(**) ta có

    x = 0,1 = nNaOH và y = 0,2 mol = nKOH (0,25 điểm)

    C%NaOH = (0,1. 40) : 125 = 3,2 %

    C%KOH = (0,2. 56) : 125 = 8,96%

    (0,25 điểm)

    c. 2MOH H2SO4 M 2SO4 2H2O (2)

    0,3 → 0,15 → 0,15

    CM H2SO4 = 0,15 : 0,075 = 2 (M) (0,25 điểm)

    m M 2SO4 = 163,32 . 0,15 = 24,498 (0,25 điểm)

    Thí sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa

    HẾT

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    HOÁ HỌC 10 – GIỮA HỌC KỲ I

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Giao Thủy B

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Giao Thủy B

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Giao Thủy B

     

    I. Ma trận

    KIỂM TRA HÓA HỌC KHỐI 10- GIỮA HỌC KỲ I

    Năm học 2020 – 2021

    Cấp độ

    Chủ đề

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng cao

    Chủ đề 1

    Nguyên tử

    Biết được:

    – Thành phần cấu

    tạo nguyên tử

    – Khái niệm nguyên

    tố hóa học.

    – khái niệm đồng vị.

    – thứ tự mức năng

    lượng của các phân

    lớp

    Xác định được

    Nguyên tố là

    kim loại, phi

    kim, khí hiếm.

    Viết được

    – Kí hiệu nguyên

    tử .

    – Cấu hình e

    Nguyên tử.

    Tính được

    – Phần trăm

    khối lượng từng

    loại 1 loại

    đồng vị.

    – Phần trăm

    khối lượng của 1

    loạiđồng vị trong

    hợp chất .

    – Viết được cấu

    hình electron của

    nguyên tử.

    Điểm

    3,5 đ

    2,0 đ

    1,0 đ

    Chủ đề 2

    Bảng tuần hoàn

    Biết

    – Cấu tạo bảng tuần

    hoàn .

    – Mối quan hệ giữa

    Cấu tạo và vị trí của

    nguyên tố trong BTH

    Biết cách

    – Xác định vị trí

    của nguyên tố

    trong

    BTH .

    Điểm

    1,5 đ

    0,5 đ

    Tổng hợp

    Làm được

    bài tập 1 bước.

    .

    Vận dụng được

    kiến thức cũ ở mức

    độ nâng cao.

    Điểm

    0,5 đ

    Tổng điểm

    mức độ

    5,0 đ

    3,0đ

    II. Đề

    SỞ GD VÀ ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT GIAO THUỶ B

    ` ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    MÔN: HÓA HỌC. LỚP 10

    Thời gian làm bài:45 phút (không kể thời gian giao đề)

    Đề kiểm tra có 2 trang

    Mã đề 001

    I.TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm )

    Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:

    A. electron và proton. B. electron, proton và nơtron.

    C. nơtron và electron. D. proton và nơtron.

    Câu 2. Nguyên tố X có cấu hình electron nguyên tử như sau: 1s22s22p63s23p5. X có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?

    A. 5 B. 2 C. 7 D. 3

    Câu 3. Cấu hình electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X là 3s1. Hãy xác định vị trí của X trong bàng tuần hoàn?

    A. chu kỳ 3, nhóm IA. B. chu kỳ 3, nhóm IIIA.

    C. Chu kỳ 2, nhóm IB. D. Chu kỳ 3, nhóm IIIA.

    Câu 4.Nguyên t có Z = 17 thuộc loại nguyên tố nào?

    A.s. B.p. C.d. D.f.

    Câu 5.Kí hiệu nguyên tử cho biết những điều gì về nguyên tố X?

    A. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tử. B. Số hiệu nguyên tử.

    C. Số khối của nguyên tử. D. Số hiệu nguyên tử và số khối.

    Câu 6. Cacbon trong thiên nhiên gồm 2 đồng vị chính (98,89%) và ( 1,11%).Tính M trung bình của C

    A. 12,011. B. 12,023 C. 12,018 . D. 12,025

    Câu 7. Lớp L có bao nhiêu phân lớp?

    A.1. B.2. C.3. D.4.

    Câu 8 :Tìm câu sai trong các câu sau đây:

    A. Bảng tuần hoàn gồm các ô nguyên tố, các chu kì và các nhóm.

    B. Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.

    C. Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B.

    D. Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có số lớp electron bằng nhau.

    Câu 9.Trong bảng tuần hoàn , các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo nguyên tắc nào ?

    A.Theo chiều tăng điện tích hạt nhân.

    B.Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng .

    C.Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành 1 cột .

    D. Cả A, B, C .

    Câu 10. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng

    A. điện tích hạt nhân. B. số khối.

    C. số nơtron. D. số lớp electron.

    Câu 11.Cấu hình electron của các nguyên tử có số hiệu Z = 11 và Z = 19 đều:

    A. có một electron ở lớp ngoài cùng. B. có hai electron ở lớp ngoài cùng.

    C.có ba electron ở lớp trong cùng. D. có 4 electron ở lớp ngoài cùng.

    Câu 12. Cho cấu hình electron của các nguyên tử: X: 1s22s22p63s23p6; Y: 1s22s22p63s23p5; Z: 1s22s22p5; T:1s22s22p63s23p4. Các nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm A là:

    A. X, T B. X, Y, T C. Y, Z D. X, T

    II. PHẦN TỰ LUẬN ( 6 điểm)

    Câu 1 : (1,5 điểm )

    Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 76, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20. Hãy cho biết:

    a. Số hạt proton, nơtron và electron có trong X

    b. Số khối của X

    c.Viết cấu hình electron nguyên tử X

    Câu 2 : (2,0 điểm )

    Cho các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 9, 11, 18, 26

    a.Viết cấu hình electron của các nguyên tố trên?

    b. Xác định vị trí của các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn?

    Câu 3: (1.5 điểm)

    Cho 11,2 gam kim loại Fe vào 500 ml dung dịch HCl 1M sau phản ứng thu được dung dịch X và V lít khí hiđro (ở điều kiện tiêu chuẩn).

    a,Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra, tính V ?

    b, Xác định nồng độ mol/lit của các chất trong dung dịch X.

    Câu 4: (1.0 điểm)

    Hòa tan hoàn toàn 7,2 gam Mg vào 500 gam dung dịch H2SO4 x% thì thu được dung dịch Y. Để phản ứng hết với các chất trong Y cần V ml dung dịch Ba(OH)2 1M thì thu được 157,2 gam kết tủa. Tính x và V.

    (Cho biết H = 1; C= 12; O = 16; Na = 23; Mg =24 ,Ba=137, Al = 27; S = 32;Fe = 56;Cu = 64)

    —————-Hết—————–

    II. Đáp án, hướng dẫn chấm

    Mã đề 001

    I. PHẨN TRẮC NGHIỆM (4 điểm ).

    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    D C A B D A B D D A A C

    Mã đề 002

    I. PHẨN TRẮC NGHIỆM (4 điểm ).

    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    D A D D B D A B B B C A

    Mã đề 003

    I. PHẨN TRẮC NGHIỆM (4 điểm ).

    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    C A D A D D D C A D A A

    Mã đề 004

    I. PHẨN TRẮC NGHIỆM (4 điểm ).

    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    B C D B D D C C C B A C

    II.TỰ LUẬN

    Câu 1:(1,5 điểm )

    Tổng số hạt proton, nơtron và electron của 1 nguyên tử X là 76, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20. Hãy cho biết:

    a. Số hạt proton, nơtron và electron có trong X.

    b. Số khối của X

    c. cấu hình electron nguyên tử X

    Câu 1:(1,5 điểm )

    a.(0.75 điểm)

    -Tổng số hạt của nguyên tử là 76, nên ta có:

    2Z + N = 76 (1)

    – Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20 nên

    2Z – N = 20 (2)

    – Giải hệ (1) và (2) ta được:

    Z = 24 => Số p = 24 ; số e = 24

    N = 28 => Số n = 28

    b. (0.25 điểm ).Số khối A = Z + N = 24 + 28 = 52

    c.(0.5 điểm).Cấu hình electron nguyên tử X (Z = 24) là:

    1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1

    Lập được hệ

    0.25

    0.5

    0.25

    0. 5

    Câu 2(2.0 điểm )

    Cho các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 9, 11, 18, 26

    a. Viết cấu hình electron của các nguyên tố trên?

    b. vị trí của các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn?

    .

    Câu 2 (2.0 điểm )

    a.

    Z=9: 1s2 2s2 2p5

    Z=11: 1s2 2s2 2p6 3s1

    Z=18:1s2 2s2 2p6 3s2 3p6

    Z=26 :1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2

    b.

    Z=9: Ô thứ 9, chu kì 2, nhóm VIIA.

    Z=11: Ô thứ 11, chu kì 3, nhóm IA.

    Z=18 Ô thứ 18, chu kì 3, nhóm VIIIA.

    Z=26 Ô thứ 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.

    0.5 điểm (Mỗi cấu hình 0.25 đ)

    -Mỗi ý 0,25 điểm

    Câu 3:(1,5 điểm )

    Cho 11,2 gam kim loại Fe tác dụng hết với 500 ml dung dịch HCl 1M sau phản ứng thu được dung dịch X và V lít khí hiđro (ở điều kiện tiêu chuẩn).

    a,Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra, tính V

    b, Xác định nồng độ mol/lit của các chất trong dung dịch X.

    Câu 4.(1 điểm ) Hòa tan hoàn toàn 7.2 gam Mg vào 500 gam dung dịch H2SO4 x% thì thu được dung dịch Y. Để phản ứng hết với các chất trong Y cần V ml dung dịch Ba(OH)2 1M thì thu được 157,2 gam kết tủa. Tính x và V.

    Câu 3: (1.5 điểm)

    a, 1 điểm

    – PTHH: Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (1)

    0,2 0,4 0,2 0,2 mol

    – Số mol của H2 : 0.,2

    V = n.22,4 = 4,48 (lít)

    – Số mol HCl ban đầu = 0,5 mol

    b, 0,5 điểm

    theo phương trình phản ứng (1)

    => số mol của Fe= số mol FeCl2 = 0,2 (mol)

    => số mol HCl phản ứng = 0,5 mol

    => số mol HCl dư = 0,1 mol

    => CM HCl = 0,2M

    => CM FeCl2 = 0,4 M

    Câu 4( 1 điểm)

    Mg + H2SO4MgSO4 + H2 (1)

    0,3 0,3 0,3

    Mg SO4+ Ba(OH)2BaSO4 +Mg(OH)2 (2)

    0,3 0,3 0,3 0,3

    => Theo ptpư (1), (2)

    Số mol BaSO4 = số mol Mg(OH)2 = 0,3 mol

    => Khối lượng kết tủa tạo ra ở ptpư (2) là

    m = 0,3.233+0,3.58 = 87,3 gam

    Vậy còn lượng kết tủa sinh ra nữa khi cho dd Y tác dụng với Ba(OH)2

    => khối lượng kết tủa cần tạo ra là: 157,2 – 87,3 = 69,9 gam

    => Số mol BaSO4 ở ptpứ (3) = 0,3 mol H2SO4 + Ba(OH)2BaSO4 + 2H2O (3) 0,3 0,3 0,3

    – Theo ptpứ (1), (3)

    Số mol H2SO4 = 0,6 mol.

    Khối lượng H2SO4 = 0,6 .98=58,8 gam.

    X=58,8/500.100% = 11,76%

    – Theo ptpứ (2), (3)

    Số mol Ba(OH)2 = 0,6 mol

    V = 0,6 lit = 600 ml

    0.5

    0.5

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    Giữa học kì I – hóa học 10- Giao thủy B

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Thịnh Long

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Thịnh Long

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Thịnh Long

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 HÓA 10- NĂM HỌC 2020-2021

    Lưu ý: Học sinh không sử dụng bảng tuần hoàn.

    Mã 102

    A. TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

    Câu 1: Hạt nào sau đây không mang điện?

    A. electron. B. proton. C. notron. D. prton và notron.

    Câu 2: Số khối được tính bằng công thức nào sau đây?

    A. A=Z-N. B. A=Z+N. C. A=N-Z. D. A=Z:N.

    Câu 3: Hai nguyên tử là đồng vị của nhau thì đại lượng nào sau đây khác nhau?

    A. Điện tích hạt nhân. B. Số khối. C. Số hạt proton. D. Số hạt electron.

    Câu 4: Phân lớp p chứa tối đa bao nhiêu electron?

    A. 4. B. 6. C. 2. D. 10.

    Câu 5: Lớp K là kí hiệu cho lớp electron thứ mấy của nguyên tử?

    A. Lớp thứ1. B. Lớp thứ 2. C. Lớp thứ 3. D. Lớp thứ 4.

    Câu 6: Ở trạng thái cơ bản, electron ở phân lớp nào sau đây có năng lượng cao nhất?

    A. 1s. B. 2s. C. 3p. D. 4s.

    Câu 7: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na( Z = 11) là1s22s22p63s1. Hãy cho biết Na là nguyên tố gì?

    A. Nguyên tố s. B. Nguyên tố p. C. Nguyên tố d. D. Nguyên tố f.

    Câu 8: Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p2. Số hiệu nguyên tử của X

    A. 13. B. 15. C. 28. D. 14.

    Câu 9: Trong bàng tuần hoàn, các nguyên tố khí hiếm thuộc nhóm nào sau đây?

    A. IA. B. VIA. C. VIIIA. D. VA.

    Câu 10: Số nguyên tố trong chu kì 2 là

    A. 2. B. 8. C. 18. D. 32.

    Câu 11: Các nguyên tố nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn có cấu hình electron lớp ngoài cùng là

    A. ns2. B. ns2np6. C. ns2np7. D. ns2np5.

    Câu 12: Nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là

    A. Oxi (O). B. Clo (Cl). C. Nitơ (N). D. Flo (F).

    Câu 13: Nguyên tử Lưu huỳnh (S) có Z=16. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Nguyên tử S dễ nhận thêm 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm gần nhất.

    B. Nguyên tử S dễ nhường đi 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm gần nhất.

    C. Nguyên tử S dễ nhận thêm 6 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm gần nhất.

    D. Nguyên tử S dễ nhường đi 4 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm gần nhất.

    Câu 14: Nguyên tố R có Z=8. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là

    A. Chu kì 2, nhóm IVA. B. Chu kì 3, nhóm VIA.

    C. Chu kì 2, nhóm VIA. D. Chu kì 3, nhóm VA.

    Câu 15: Một nguyên tử có 19 electron và hạt nhân của nó có 20 nơtron. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nguyên tử X ?

    A. X có số hiệu nguyên tử là 20. B. X có số khối là 40.

    C. X có 19 proton trong hạt nhân. D. X có điện tích hạt nhân là 19.

    Câu 16 : Phát biểu nào sau đây đúng ?

    A. Các nguyên tố ở chu kì 4 lớp ngoài cùng đều có 4 electron.

    B. Kim loại mạnh nhất là K.

    C. Nguyên tố H thuộc nhóm IA nên H là nguyên tố kim loại.

    D. Các chu kì 1,2,3 là các chu kì nhỏ.

    Câu 17 : Tổng số hạt trong nguyên tử của một nguyên tố X là 40. Biết số hạt nơtron nhiều hơn số hạt proton là 1. Hãy cho biết nguyên tử của nguyên tố X có bao nhiêu electron?

    A. 12. B. 13. C. 14. D. 15.

    Câu 18: Trong tự nhiên đồng có 2 đồng vịĐề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Thịnh Long 25 Cu và Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Thịnh Long 26 Cu; Oxi có 3 đồng vịĐề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Thịnh Long 27 O ; Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Thịnh Long 28 O ; Đề thi giữa học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Thịnh Long 29 O. Có bao nhiêu công thức phân tử CuO được tạo ra từ các đồng vị trên?

    A. 6. B. 4. C. 8. D. 12.

    Câu 19: Nguyên tố X (Z=12); Y(Z=11); T (Z=19); R (Z=15). Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. T có bán kính nguyên tử bé nhất. B. R có tính phi kim mạnh nhất.

    C. Y có tính kim loại mạnh nhất. D. X có độ âm điện lớn nhất.

    Câu 20: Hai nguyên tố A và B thuộc cùng chu kì hai ô liên tiếp(ZA<ZB). Tổng số hạt proton trong hạt nhân của A và B là 23. B thuộc nhóm nào sau đây?

    A. IIIA. B. IA. C. IIA. D. IVA.

    B. TỰ LUẬN (5 điểm)

    Câu 21: (1 điểm)

    Cho nguyên tố X (Z= 17).

    a) Viết cấu hình electron của X

    b) Cho biết X là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm? Tại sao.

    Câu 22: (1 điểm)

    Nguyên tố M thuộc nhóm IIA, chu kì 2; nguyên tố T thuộc nhóm VA, chu kì 3. Hãy viết cấu hình electron của M và T.

    Câu 23: (1 điểm)

    Nguyên tố Clo trong tự nhiên có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của Clo là 35,5. Hãy tính phần trăm từng loại đồng vị.

    Câu 24: (1 điểm)

    Một nguyên tố R tạo được hợp chất khí với H là RH3.

    a) Hãy viết công thức oxit cao nhất của R.

    b) Trong oxit cao nhất R chiếm 43,67% về khối lượng. Xác định nguyên tử khối của R.

    Câu 25: (1 điểm)

    Nguyên tố X có 2 đồng vị X1, X2. Tổng số hạt không mang điện trong X1, X2 là 90. Nếu cho 1,2 gam Ca tác dụng với một lượng vừa đủ X thì thu được 5,994 gam hợp chất CaX2. Biết tỉ lệ số nguyên tử X1 : X2 = 9 : 16. Hãy tính số khối của X1, X2. (Cho nguyên tử khối trung bình của Ca là 40).

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    ĐÁP ÁN

    ĐỀ THI gốc 8 tuần hóa 10

    MA TRẬN ĐỀ

    Xem thêm