Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2010

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2010

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2010

    S

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Ở GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TUYÊN QUANG

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT CẤP TỈNH

    NĂM HỌC : 2009-2010; MÔN THI : HOÁ HỌC

    THỜI GIAN : 180 PHÚT. (Không kể thời gian giao đề)

    ——–ĐỀ NÀY CÓ 02 TRANG——–

    Họ và tên thí sinh…………………………………………………………………..SBD:…………………………….

    Câu 1: (3,5 điểm)

    1. Phân tử AB2 có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 66. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22, số hạt mang điện của B nhiều hơn số hạt mang điện của A là 20.

    a. Xác định công thức phân tử, viết công thức electron và công thức cấu tạo của AB2

    b. Viết cấu hình electron của nguyên tử A, B. Xác định tổ hơp các số lượng tử cho electron cuối cùng của mỗi nguyên tử A và B?

    2. Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron:

    a. CrI3 + KOH + Cl2 K2CrO4 + KIO4 + KCl + H2O

    b. HgS + HCl + HNO3 H2HgCl4 + NO + S + H2O

    3. Tính hiệu ứng nhiệt của 2 phản ứng sau:

    2NH3 + 3/2 O2 N2 + 3 H2O (1)

    2NH3 + 5/2 O2 2NO + 3H2O (2)

    So sánh khả năng của 2 phản ứng, giải thích vì sao phản ứng (2) cần có xúc tác.

    Cho năng lượng liên kết (E) của các phân tử:

    NH3

    O2

    N2

    H2O

    NO

    E (kJ/mol)

    1161

    493

    942

    919

    627

    Câu 2: (3,5 điểm)

    1. Dung dịch A gồm một trong các cation: NH4+; Na+; Ba2+ và anion X có thể là một trong các anion sau: NO3; CO32–. Vậy A là dung dịch nào? Biết rằng dung dịch A có pH = 5.

    2. X là dung dịch Na2CO3 0,1M; Y là dung dịch hỗn hợp gồm Na2CO3 0,1M và KHCO3 0,1M và Z là dung dịch KHCO3 0,1M.

    a. Tính thế tích khí CO2 (đktc) thoát ra khi cho từ từ từng giọt đến hết 50 ml dung dịch HCl 0,1M vào 100 ml dung dịch X.

    b. Xác định số mol các chất có trong dung dịch thu được khi thêm 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 150 ml dung dịch Z.

    c. Đề nghị phương pháp nhận biết các anion có trong dung dịch Y.

    d. Tính pH của các dung dịch X và Z, cho biết axit cacbonic có pK1 = 6,35

    và pK2 = 10,33.

    3. Có dung dịch A chứa hỗn hợp 2 muối MgCl2 (10-3M) và FeCl3 (10-3M)

    Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch A (Giả sử thể tích dung dịch A không đổi) a. Kết tủa nào tạo ra nước, vì sao?

    b. Tìm pH thích hợp để tách một trong 2 ion Mg2+ hoặc Fe3+ ra khỏi dung dịch. Cho biết, một ion được coi là kết tủa hoàn toàn nếu nồng độ cân bằng của ion đó < 10-6M.

    Cho T Mg(OH)2 = 10–11; T Fe(OH)3 = 10–39

    Câu 3: (3 điểm)

    1. Tại sao lưu huỳnh là phi kim có độ âm điện khá lớn nhưng ở điều kiện thường lưu huỳnh ít hoạt động, lưu huỳnh hoạt động mạnh khi đun nóng.

    2. Viết phương trình phản ứng của lưu huỳnh với: Cl2 ; KClO3 ; NaOH ghi rõ điều kiện. Xác định chất khử, chất oxi hoá trong mỗi phản ứng.

    3. Độ phân ly nhiệt (tính theo %) ở 7270C của các đơn chất halogen:

    F2

    Cl2

    Br2

    I2

    %

    4,3

    0,035

    0,23

    2,8

    Hãy nêu quy luật chung của sự biến thiên độ phân ly nhiệt của dãy các halogen trên, giải thích sự bất thường về độ phân ly nhiệt từ F2 đến Cl2.

    4. Cho các trị số góc liên kết: 100,30; 97,80; 101,50; 1020 và các góc liên kết ; ; ; . Hãy gán trị số cho mỗi góc liên kết và giải thích?

    Câu 4: (3 điểm)

    1. Tính pH của dung dịch HCOOH có nồng độ 0,1M; Cho Ka = 1,77. 10-4 .

    2. Khi tiến hành phản ứng thế giữa ankan B với hơi Br2 có chiếu sáng theo tỉ lệ mol 1:1 người ta thu được hỗn hợp X chỉ gồm 2 sản phẩm phản ứng (một chất vô cơ và một chất hữu cơ) ở thể hơi. Tỉ khối hơi của X so với không khí bằng 4.

    a. Lập CTPT của B. Xác định CTCT đúng của B.

    b. Nếu tiến hành phản ứng thế 3 nguyên tử hidro trong phân tử B bằng Clo thì có thể thu được mấy đồng phân?

    Câu 5: (2 điểm)

    Đốt cháy hoàn toàn 0,122 gam chất hữu cơ (A), cho toàn bộ sản phẩm cháy (chỉ có CO2 và H2O) vào bình chứa lượng dư nước vôi trong. Sau thí nghiệm thấy bình đựng nước vôi trong tăng khối lượng là 0,522 gam và tạo ra 0,9 gam kết tủa.

    a. Tìm công thức đơn giản nhất của (A).

    b. Hợp chất (B) có công thức phân tử giống như công thức đơn giản nhất của (A). Khi oxi hóa hoàn toàn (B) bằng K2Cr2O7 trong môi trường H2SO4 ta được xetođiaxit (X) mạch thẳng, phân tử (X) có ít hơn một nguyên tử cacbon so với phân tử (B). Khi cho (B) cộng hợp H2 dư thu được n-propylxiclohexan. Khi cho (B) tác dụng với dung dịch KMnO4 loãng thu được chất (Y) có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử cacbon trong chất (B). Biết MY = 190 đvC.

    Viết công thức cấu tạo của (B), (X), (Y).

    Câu 6: (3 điểm)

    1. Khi thủy phân một peptit người ta chỉ thu được các đipeptit sau: Glu – His, Asp – Glu, Phe – Val, và Val – Asp. Xác định trật tự cấu tạo của các aminoaxit trong peptit trên.

    2. Hiđrocacbon A có CTPT là C9H10. (A) có khả năng tác dụng với Br2 khan, xúc tác bột Fe. Cho A tác dụng H2, xúc tác Ni, t0 thu được (B) có CTPT là C9H12. Oxi hoá (B) bằng O2 trong HSO4 thu được axeton.

    a. Xác định CTPT và gọi tên A, B. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    b. Viết cơ chế phản ứng tạo thành sản phẩm chính khi B tác dụng với Br2 khan theo tỉ lệ mol 1:1, xúc tác bột Fe, t0. Giải thích sản phẩm chính tạo thành.

    Câu 7: (2 điểm)

    1. Sắp xếp sự tăng dần tính axit (có giải thích) của các chất trong từng dãy sau:

    a. ClCH2COOH; ICH2COOH; BrCH2COOH; Cl3CCOOH

    b. p – CH3C6H4COOH; xiclo–C6H11COOH; p–NO2C6H4COOH; C6H5COOH.

    2. Sắp xếp sự tăng dần tính bazơ (có giải thích) của các chất trong từng dãy sau:

    a. CH3-CH(NH2)-COOH, CH2=CH-CH2-NH2, CH3-CH2-CH2-NH2, CHC-CH2-NH2.

    b. -NH-CH3 , -CH2-NH2 , C6H5-CH2-NH2, p-O2N-C6H4-NH2.

    (Cho biết: H=1; C=12; O= 16; Ca= 40; Ba= 137).

    ***HẾT***

    Së gi¸o dôc & ®µo t¹o

    Tuyªn Quang

    h­íng dÉn chÊm

    ®Ò thi chän häc sinh giái líp 12

    N¨m häc: 2009- 2010- M«n thi: Ho¸ häc.

    (Đáp án này có 05 trang)

    Câu

    Nội dung

    Điểm

    1

    1. Lập hệ phương trình: (ZA + NA + EA) + 2(ZB + NB + EB) = 66

    Do ZA = EB nên 2ZA + NA + 4ZB + 2NB = 66

    2ZA + 4ZB – NA – 2NB = 22

    4ZB – 2ZA = 20

    a. Giải hệ pt cho: ZA= 6 và ZB = 8 Công thức AB2 là CO2.

    Công thức e: O:: C:: O và công thức cấu tạo: O = C = O

    b. Cấu hình e: 6C : 1s2 2s2 2p2. và 8O : 1s2 2s2 2p4.

    Electron cuối cùng của C: n=2; l=1; m=0; ms=+1/2

    Electron cuối cùng của O: n=2; l=1; m=0; ms=-1/2

    2. a. 2CrI3 + 64KOH + 27Cl2 → 2K2CrO4 + 6KIO4 + 54KCl + 32H2O

    b. 3HgS + 12HCl + 2HNO3 → 3H2HgCl4 + 2NO + 3S + 4H2O

    3. Tính hiệu ứng nhiệt:

    E1 = (2ENH3 + 3/2EO2) – (EN2 + 3 EH2O)

    = 2. 1161 + 3/2. 493 – 942 – 3. 919 = – 637,5 kJ.

    E2 = 2ENH3 + 5/2EO2 – 2ENO – 3EH2O

    = 2. 1161 + 5/2. 493 – 2. 627 – 3. 919 = – 456,5 kJ.

    – Phản ứng (1) có H âm hơn nên pư (1) dễ xảy ra hơn.

    – Nếu có xúc tác thì năng lượng hoạt hoá sẽ giảm và tốc độ phản ứng sẽ tăng, do đó để thực hiện phản ứng (2) cần có xúc tác.

    3,5

    1

    0,5

    0,5

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    2

    1. X là NO3 vì NH4NO3: môi trường axit pH < 7.

    2. a. Cho từ từ từng giọt đến hết 50 mL dung dịch HCl 0,1M vào 100 mL dung dịch Na2CO3 0,1M

    CO32- + H+ HCO3

    0,01 0,005

    0,005 0,005

    0,005 0

    b. Thêm 100 mL dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 150 mL dung dịch KHCO3 0,1M

    HCO3 + OH CO32- + H2O

    0,015 0,02

    0,015 0,015

    0 0,005 0,015

    Ba2+ + CO32- BaCO3

    0,01 0,015

    0,01 0,01

    0 0,005

    Dung dịch còn 0,005 mol KOH và 0,005 mol K2CO3

    c. Trích mẫu thử, thêm BaCl2 dư vào mẫu thử thấy xuất hiện kết tủa trắng (tan trong axit), như vậy mẫu thử có CO32-.

    Ba2+ + CO32- BaCO3

    Lọc tách kết tủa, thêm HCl vào dung dịch nước lọc thấy sủi bọt khí không màu (làm đục nước vôi trong), vậy dung dịch có HCO3

    HCO3 + H+ H2O + CO2.

    d. Dung dịch X có các cân bằng:

    CO32- + H2O HCO3 + OH Kb1 = 10-3,67

    HCO3 + H2O H2CO3 + OHKb2 = 10-7,65

    H2O H+ + OH Kw = 10-14

    Vì Kb1 >> Kb2 >> Kw nên cân bằng (1) là chủ yếu:

    pH = 14 – (pKb1 + pC) = 14 – (3,67 + 1) = 11,67

    – Dung dịch Z là dung dịch lưỡng tính nên:

    pH = (pK1 + pK2) =(6,35 + 10,33) = 8,34

    3. MgCl2 Mg2+ + 2Cl và Mg2+ + 2OH Mg(OH)2 (1)

    FeCl3 Fe3+ + 3Cl và Fe3+ + 3OH Fe(OH)3 (2)

    a) Để tạo Fe(OH)3 thì OH = 10-12 M (I)

    Để tạo Mg(OH)2 OH = 10-4 M (II)

    So sánh (I) < (II) thấy Fe(OH)3 tạo ra trước.

    b) Để tạo Mg(OH)2: OH = 10-4 H+ = 10-10 pH = 10 (nếu pH < 10 thì không )

    Để tạo Fe(OH)3 hoàn toàn:

    Fe3+ > 10-6 OH 3 < 10-33 H+ > 10-3 pH > 3

    Vậy để tách Fe3+ ra khỏi dd: 3 < pH < 10.

    3,5

    0,5

    0,5

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,5

    0,5

    0,25

    3

    1. ở điều kiện thường Lưu huỳnh tồn tại dưới dạng

    (S8)n hoặc S8 dạng vòng khép kín, có lực liên kết bền

    nên độ hoạt động không cao.

    Khi đun nóng liên kết giữa các nguyên tử lưu huỳnh bị

    đứt ra nên lưu huỳnh dễ tham gia phản ứng hơn.

    2. 2S + Cl2 → S2Cl2

    Chất khử: [S2] → [S2]+2 + 2e và chất oxihoá: Cl2 + 2e → 2Cl .

    3 S + 2 KClO3 → 2 KCl + 3 SO2

    Chất khử: S → S+4 + 4e và chất oxihoá: Cl+5 + 6e → Cl

    3 S + 6NaOH → 2Na2S + Na2SO3 + 3H2O

    Chất khử: S + 2e → S –2 và chất oxihoá S →S+6 + 6e

    3. – Qui luật: nhìn chung từ F đến I độ phân li nhiệt tăng do: bán kính nguyên tử tăng, độ dài liên kết tăng, năng lượng liên kết giảm.

    – Giải thích sự bất thường:

    + Flo trong phân tử chỉ có liên kết đơn (không có obitan d).

    + Clo ngoài liên kết ơ còn có liên kết giữa các obitan d còn trống và cặp e chưa liên kết.

    4. Các góc liên kết: (1020) > (101,50) > (100,30) > (97,80)

    – Trong các phân tử , ngưyên tử P đều lai hóa sp3 và đều còn 1 cặp e chưa chia.

    – Độ âm điện của phối tử càng tăng thì cặp e liên kết càng lệch về phía phối tử (càng xa P) lực đẩy giữa các cặp e liên kết càng giảm góc liên kết giảm.

    3

    0,5

    0,75

    0,5

    0,25

    0,5

    0,5

    4

    1.

    HCOOH HCOO + H+ Ka

    0,1

    0,1 – a a a

    Ta có: a2 =1,77.10-4(0,1-a) a=4,12.10-2 (M)

    2. Lập CTPT của B và chọn CTCT đúng của B.

    Gọi a (mol) là số mol B đã tham gia phản ứng

    CnH2n+2 + Br2 CnH2n+1Br + HBr

    a a a (mol)

    Sản phẩm phản ứng gồm : CnH2n+2-kBrk : a mol và HBr : a mol

    = 29.4 = 116 (14n+81).a + 81a=116.(a+a) n=5

    CTPT B : C5H12 và dẫn xuất của B : C5H11Br

    Vì thu được duy nhất một sản phẩm C5H11Br B phải có cấu tạo đối xứng.

    CTCT B :

    Neopentan hay 2,2 – đimetylpropan

    b. Ta thu được 3 đồng phân của dẫn xuất 3 clo của B :

    3

    1

    1

    0,5

    0,5

    5

    a/. Tìm CTĐGN A:

    nC = nCO2 = 0,009 mol = nCaCO3

    mC = 0,009.12 = 0,108 gam

    mH2O = 0,522 – 0,009.44 = 0,126 mH = 0,126:9 = 0,014 gam

    mO = 0,122 – (0,108 + 0,014) = 0

    (A) là CxHy

    x:y = : = 9 :14 CTĐGN A: C9H14

    b/. Xác định công thc cu to ca (B), (X), (Y), (Z):

    MB = 122

    Vì (B) + H2 n-propylxiclohexan

    (B) + K2Cr2O7 + H2SO4 (X) có ít hơn (B) 1 C (xetođiaxit)

    (B) + KMnO4 + H2O (Y) có s C bng s C trong (B), MY = 190

    s nhóm –OH là (190 – 122) : 17 = 4

    CTCT (B) : (C9H14)

    CTCT (X) : (C8H12O5)

    CTCT (Y) : (C9H18O4)

    2

    1

    0,5

    0,25

    0,25

    6

    1. T Glu – His và Asp – Glu ? Asp – Glu – His ?

    T Phe – Val và Val – Asp ? Phe – Val – Asp ?

    T Asp – Glu và Val – Asp ? Val – Asp – Glu ?

    T hp li ta có pentapeptit: Phe – Val – Asp – Glu – His

    2.

    a. A (C9H10) + Br2 khan (bột Fe, t0) A có vòng benzen.

    A (C9H10) + H2 (Ni, t0 ) B (C9H12) A có một liên kết đôi ở nhánh.

    B (C9H12) + O2 (H2SO4) axeton B là cumen (Isopropyl benzen)

    A là isopropenylbenzen

    * Các phương trình phản ứng:

    b. Cơ chế phản ứng :

    Phương trình phản ứng:

    Isopropyl có hiệu ứng +I nên sản phẩm thế vào vòng benzen ưu tiên vào vị trí ortho hoặc para. Do hiệu ứng không gian loại I của gốc isopropyl nên sản phẩm thế chủ yếu ở para. Ta có cơ chế phản ứng :

    2Fe + 3Br2 2FeBr3

    Br2 + FeBr3 Br+ [FeBr4]

    [FeBr4] + H+ FeBr3 + HBr.

    3

    1

    0,5

    0,5

    0,5

    0,25

    0,25

    7

    1. Trật tự tăng dần tính axit:

    a. ICH2COOH < BrCH2COOH < ClCH2COOH < Cl3CCOOH

    pK: 3,14 2,89 2,85 0,66

    b. xiclo – C6H11COOH < p-CH3C6H4COOH < p–C6H5COOH < NO2C6H4COOH

    Các gốc hiđrocacbon có hiệu ứng +I lớn thì Ka giảm và -I lớn thì Ka tăng

    2.Trật tự tăng dần tính bazơ :

    a. CH3CH(NH2)COOH<CHCCH2NH2<CH2=CHCH2NH2<CH3-CH2-CH2-NH2

    Tồn tại ở dạng ion lưỡng cực

    Độ âm điện Csp > Csp2 > Csp3

    (b)

    O2N- -NH2 < -CH2-NH2 < -CH2-NH2 < -NH-CH3

    (A) (B) (C) (D)

    Nhóm p-O2N-C6H4– hút electron mạnh do có nhóm -NO2 (-I -C) làm giảm nhiều mật độ e trên nhóm NH2

    Nhóm -C6H4-CH2– hút e yếu

    Nhóm -CH2-C6H11 đẩy e, làm tăng mật độ e trên nhóm NH2

    Nhóm C6H11 và -CH3 đẩy e,

    – Amin bậc II

    2

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    —— HẾT ——

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    [H12].[TUYENQUANG].[2009-2010].[VH]

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2008

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2008

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Tuyên Quang năm 2008

    Së gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Tuyªn Quang

    K× thi chän häc sinh giái Líp 12 THPT cÊp tØnh

    N¨m häc: 2007 – 2008

    §Ò chÝnh thøc M«n thi: Hãa häc

    Thêi gian: 180 phót kh«ng kÓ giao ®Ò.

    §Ò nµy cã 02 trang

    C©u I: (5 ®iÓm)

    1- Hoµn thµnh ph­¬ng tr×nh ph©n tö vµ c©n b»ng c¸c ph­¬ng tr×nh sau:

    C6H12O6 + KMnO4 + … CO2 + Mn2+

    FeS2 + HNO3 NO + Fe3+ + SO42- + …

    2- Mét hîp chÊt ®­îc t¹o tõ c¸c ion M+ vµ X22-. Trong ph©n tö M2X2 cã tæng sè h¹t proton, electron, n¬tron lµ 164. Trong ®ã h¹t mang ®iÖn nhiÒu h¬n h¹t kh«ng mang ®iÖn 52 h¹t. Sè khèi cña M lín h¬n sè khèi cña X 23 ®¬n vÞ. Tæng sè h¹t proton, electron, n¬tron trong ion M+ lín h¬n trong X22- lµ 7 h¹t

    a- X¸c ®Þnh c¸c nguyªn tè M, X vµ c«ng thøc ph©n tö cña M2X2.

    b- ViÕt c«ng thøc e cña ion X22-.

    c- Cho M2X2 vµo H2O. ViÕt ph­¬ng tr×nh ph¶n øng x¶y ra vµ nªu c¸ch nhËn biÕt s¶n phÈm.

    3- X lµ mét muèi nguyªn chÊt cã mÇu xanh lôc nh¹t khi tan trong H2O t¹o ra dung dÞch axit yÕu. Cho dung dÞch X t¸c dông víi NH3 d­ th× míi ®Çu xuÊt hiÖn kÕt tña sau ®ã kÕt tña tan vµ cho dung dÞch mÇu xanh ®Ëm, da trêi. Cho H2S léi qua dung dÞch X ®· ®­îc axit ho¸ b»ng HCl 1M thÊy cã kÕt tña ®en xuÊt hiÖn. Cho BaCl2 vµo dung dÞch X thÊy xuÊt hiÖn kÕt tña tr¾ng kh«ng tan trong axit. X¸c ®Þnh muèi X?

    C©u II: (5 ®iÓm)

    1- C©n b»ng cña ph¶n øng: C (r¾n) + CO2 (khÝ) 2CO (khÝ) x¶y ra ë 1090 K cã Kp = 10.

    a- X¸c ®Þnh hµm l­îng khÝ CO trong hçn hîp khÝ c©n b»ng. BiÕt ¸p suÊt chung cña hÖ lµ p = 1,5 atm.

    b- §Ó cã hµm l­îng CO b»ng 50% thÓ tÝch th× ¸p suÊt chung p b»ng bao nhiªu?

    2- ViÕt ph­¬ng tr×nh ph¶n øng x¶y ra trong tr­êng hîp:

    a- Ion I trong KI bÞ oxi ho¸ thµnh I2 bëi FeCl3, O3, CuSO4, H2SO4 (®Æc), Br2, IO3 (trong m«i tr­êng axit).

    b- §ång thêi iot oxi ho¸ ®­îc SO2, Na2S2O3, Na2S.

    3- Axit hipoclor¬ lµ mét axit yÕu. Dung dÞch HClO 0,1M cã ®é ®iÖn li b»ng 5.10-4.

    a- TÝnh pH vµ nång ®é c¸c ion H+ vµ OH cña dung dÞch ®ã.

    b- pH cña dung dÞch thay ®æi nh­ thÕ nµo nÕu:

    + Thªm vµo dung dÞch mét l­îng KOH.

    + Thªm vµo dung dÞch mét l­îng NaClO.

    + Hoµ tan thªm Cl2 vµo dung dÞch.

    C©u III: (5 ®iÓm)

    1- X lµ mét dÉn xuÊt cña benzen cã c«ng thøc C9H12O. Khi t¸ch lo¹i mét ph©n tö n­íc t¹o hçn hîp 3 ®ång ph©n. T×m c«ng thøc cÊu t¹o vµ gäi tªn X?

    2- S¾p xÕp theo thø tù t¨ng dÇn tèc ®é céng Br2 cña c¸c chÊt sau: etilen, propylen, trimetyletylen, izobutilen, vinylclorua. Gi¶i thÝch sù s¾p xÕp ®ã.

    3- Hoµn thµnh s¬ ®å ph¶n øng sau vµ ghi ®iÒu kiÖn cña ph¶n øng (NÕu cã)

    A C

    C2H4Br2

    B C

    E F Cao su cloropren.

    +H2O, Hg2+, 800C

    H

    C©u IV: (5 ®iÓm)

    1- Hi®rocacbon X t¸c dông víi n­íc Br2 d­ t¹o thµnh dÉn xuÊt tetrabrom chøa 75,8% brom vÒ khèi l­îng cßn khi céng br«m theo tû lÖ mol 1 : 1 th× thu ®­îc 1 cÆp ®ång ph©n cis-trans.

    a- X¸c ®Þnh c«ng thøc ph©n tö vµ viÕt c«ng thøc cÊu t¹o cña X.

    b- ViÕt ph­¬ng tr×nh ph¶n øng xÈy ra khi cho X t¸c dông víi

    + Dung dÞch KMnO4 trong H2SO4.

    + Dung dÞch AgNO3 trong NH3.

    + Na trong m«i tr­êng ete.

    + Hi®rat ho¸ trong m«i tr­êng H2SO4 lo·ng.

    2- So s¸nh cã gi¶i thÝch:

    a- NhiÖt ®é s«i cña C6H5CH3, C6H5COOH, C6H5CH2OH, C6H5-O-CH3,

    C6H5-CH2-NH2.

    b- TÝnh ba z¬ cña c¸c amin sau:

    C6H5NH2, CH3NH2, C2H5NH2, NH3, (C2H5)2NH vµ

    ……………………………………HÕt………………………………..

    H­íng dÉn chÊm

    M«n: Ho¸ häc

    Kú thi häc sinh giái cÊp tØnh n¨m 2007-2008

    C©u

    ý

    Néi Dung

    §iÓm

    I

    1

    – Hoµn thµnh ph­¬ng tr×nh ph¶n øng vµ c©n b»ng ph­¬ng tr×nh:

    5C6HnO6 + 24KMnO4 + 36H2SO4 30CO2 + 24MnSO4 + 12K2SO4 + H2O.

    3FeS2 + 24HNO3 3Fe(NO3)3 + 6H2SO4 + 15NO + 6H2O.

    0,5

    0,5

    2

    2,25®

    – Gäi Z, N lÇn l­ît lµ sè proton, n¬tron cña M.

    Gäi Z1, N1 lÇn l­ît lµ sè proton, n¬tron cña X.

    – Theo gi¶ thiÕt ta cã hÖ ph­¬ng tr×nh:

    2(2Z + N) + 2(2Z1 + N1) = 164.

    (4Z + 4Z1) – (2N + 2N1) = 52.

    (Z + N) – (Z1 + Z1) = 23.

    (2Z + N-1) – 2(2Z1 + N1 + 1) = 7.

    – Gi¶i hÖ ph­¬ng tr×nh ta ®­îc: Z = 19 (K).

    Z1 = 8 (oxi).

    – C«ng thøc ph©n tö lµ: K2O2.

    – C«ng thøc e cña ion O22- lµ: [:::]2-.

    – K2O2 + H2O 2KOH + O2.

    +Cho tµn ®ãm lªn miÖng èng nghiÖm nÕu thÊy bïng ch¸y chøng tá cã oxi.

    + Cho quú vµo dung dÞch s¶n phÈm, nÕu quú ®á lµ KOH.

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,5

    0,25

    0,5

    3

    1,75®

    Theo gi¶ thiÕt muèi cã mÇu xanh lôc tan trong H2O t¹o dung dÞch axit yÕu.

    – T¹o kÕt tña víi NH3 sau ®ã tña tan.

    – T¹o kÕt tña ®en víi H2S vµ t¹o kÕt tña tr¾ng víi BaCl2.

    => C«ng thøc cña muèi lµ CuSO4 . 5H2O.

    Ph­¬ng tr×nh ph¶n øng:

    CuSO4 + 2NH3+ 2H2O Cu(OH)2 + 2NH4SO4.

    Cu(OH)2 + 4NH3 [Cu(NH3)4](OH)2.

    CuSO4 + H2S CuS + H2SO4.

    CuSO4 + BaCl2 BaSO4 + CuCl2.

    0,75

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    II

    1

    Gäi n ban ®Çu cña CO2 lµ 1 mol

    CO2 + C 2CO.

    Ban ®Çu 1 0

    C©n b»ng 1-x 2x => Tæng mol khÝ b»ng: 1 + x.

    Theo gi¶ thiÕt ta cã:

    Kp = = 10; Víi p = 1,5.

    Gi¶i ph­¬ng tr×nh ta ®­îc: x = 0,79.

    0,25VËy %CO = . 100 = . 100 = 88%.

    – §Ó % CO lµ 50% => 2x = (1 + x).

    3x = 1 => x = .

    Kp = 10 = P. => P 19,44 atm.

    0,5

    0,5

    0,5

    2

    Ph­¬ng tr×nh ph¶n øng KI bÞ oxi ho¸ bëi FeCl3, O3, CuSO4, H2SO4, Br2, IO3 trong m«i tr­êng axit.

    2KI + 2FeCl3 2KCl + I2 + 2FeCl2.

    H2O + 2KI + O3 O2 + KOH + I2.

    4KI + 2CuSO4 I2 + 2K2SO4 + CuI.

    2KI + 2H2SO4 ®Æc I2 + SO2 + 2H2O + K2SO4.

    Br2 + 2KI 2KBr + I2.

    5KI + IO3 + 6H+ 3I2 + 3H2O + 5K+.

    – Ph¶n øng KI oxi ho¸ SO2, Na2S2O3, Na2S:

    I2 + SO2 + H2O 2HI + H2SO4.

    I2 + 2Na2S2O3 2NaI + Na2S4O6.

    I2 + Na2S 2NaI + S.

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,125

    0,25

    0,25

    0,25

    0,125

    3

    – Do = 5 . 10-4 => [H+] = 0,1 . (5 . 10-4) = 5 . 10-5 (M).

    [OH] = = 2 . 10-10 M.

    pH = 4,3.

    – Sù thay ®æi pH.

    + Thªm KOH th× [H+] gi¶m, pH t¨ng.

    + Thªm NaClO, [H+] gi¶m, pH t¨ng.

    – Thªm Cl2 vµo: Cl2 + H2O HCl + HClO.

    HCl H+ + Cl; [H+] trong dung dÞch t¨ng, pH gi¶m.

    025

    0,25

    0,5

    C©u III

    1

    2 ®

    Hoµn thµnh s¬ ®å ph¶n øng:

    CH2Br-CH2Br + Zn ZnBr2 + C2H4.

    (A)

    CH2Br-CH2Br + 2KOH CHCH + 2KBr+2H2O

    (B)

    C

    xt, t0

    2H4 + O2 CH3-CHO

    (C)

    C

    NH4Cl2, CuCl

    HCH + H2O CH3CHO

    CHCH + H2O CHC-CH-CH2.

    (E)

    CHC-CH=CH2 + HCl CH2=CCl-CH=CH2

    (F)

    CH2=C(Cl)-OH=CH2 (-CH2-CCl=CH-CH2-)

    cao su

    CHC-CH=CH2 + H2O CH2-CO-CH=CH2.

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    2

    – X chøa vßng benzen.

    – Khi lo¹i n­íc t¹o ra 3 ®ång ph©n suy ra X lµ ankol bËc 2. C«ng thøc cÊu t¹o cña X: CH2-CH(OH)-CH3

    – C«ng thøc cÊu t¹o cña 3 ®ång ph©n: H H C6H5 H

    C6H5-CH2-CH=CH3 C=C C=C

    C6H5 CH3 H CH3

    0,5

    0,75

    3

    1,5®

    So s¸nh tèc ®é céng Br«m:

    CH3-C(CH3)=CH-CH3 > CH3-C(CH3)=CH2 > CH3-CH=CH3 >

    CH2=CH2 > CH2=CH-Cl.

    + Gi¶i thÝch: MËt ®é electron trªn liªn kÕt ®«i cµng lín th× tèc ®é ph¶n øng cµng nhanh (Tøc lµ khi nguyªn tö c¸c bon mang liªn kÕt ®éi cµng liªn kÕt víi nhiÒu nhãm ®Èy electron th× tèc ®é ph¶n øng cµng lín).

    0,75

    0,75

    IV

    1

    2,5

    – Gäi dÉn suÊt cña hi®rocacbon lµ CxHyBr4. Theo gi¶ thiÕt

    . 100 = 75,8 => 12x +y = 102.

    x, y nguyªn d­¬ng vµ y 2x – 2

    => x = 8; y = 6.

    C«ng thøc cña X lµ C8H6.

    §é kh«ng no cña C8H6 = = 6.

    => C«ng thøc cÊu t¹o cña X lµ: C6H5-CCH.

    Ph­¬ng tr×nh ph¶n øng: 5C6H5CHCH+8KMnO4+12H2SO45C6H5COOH+5CO2+4K2SO4+8MnSO4+12H2O.

    C6H5-CCH + AgNO3 + NH3 C6H5-CCAg + NH4NO3.

    C6H5-CCH + Na C6H5-CCNa + H2.

    C6H5-CCH + H2O C6H5-CO-CH3.

    0,5

    0,5

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    2

    2,5

    + C¸c chÊt ®­îc xÕp theo chiÒu t¨ng dÇn nhiÖt ®é s«i

    6H5-CH3 < C6H5O-CH3 < C6H5-CH2-NH2 < C6H5-CH2OH < C6H5COOH

    – Cã liªn kÕt céng ho¸ trÞ kh«ng cùc, cã M t¨ng dÇn.

    – Cã liªn kÕt hi®ro, ®é bÒn cña liªn kÕt hi®ro t¨ng dÇn.

    + So s¸nh tÝnh baz¬ cña c¸c amin

    C

    N

    6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < C2H5NH2 < (C2H5)2NH <

    + Gi¶i thÝch:

    – C6H5NH2 lµ amin kh«ng no gèc-C6H5 hót electron lµmg gi¶m mËt ®é electron trªn ni t¬ nªn tÝnh baz¬ yÕu nhÊt.

    – NH3 kh«ng chøa gèc ®Èy hoÆc hót electron nªn cã tÝnh baz¬ m¹nh h¬n C6H5NH2 nh­ng nhá h¬n amin cßn l¹i.

    – Trong c¸c amin no chøa gèc ®Èy electron, gèc cµng no tÝnh baz¬ cµng m¹nh nªn amin no bËc 2 cã tÝnh baz¬ lín h¬n amin no bËc 1.

    0,75

    0,5

    0,5

    0,75

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    [H12].[TUYENQUANG].[2007-2008].[VH]

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hồ Chí Minh năm 2021

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hồ Chí Minh năm 2021

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hồ Chí Minh năm 2021

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    ĐỀ thi chính thức

    KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP THÀNH PHỐ

    KHÓA THI NGÀY 17/3/2021

    Môn thi: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 120 phút.

    Đề thi có 2 trang (không kể thời gian phát đề)

    Câu 1: (4 điểm)

    1.1 Pha chế 10,0 lít dung dịch sát khuẩn sử dụng trong phòng dịch Covid – 19 theo công thức tiêu chuẩn do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) giới thiệu như sau:

    Hóa chất

    Thể tích (ml)

    Dung dịch etanol (rượu etylic) 960

    8333 ml

    Dung dịch hidro peroxit (H2O2) 3%

    417 ml

    Dung dịch glyxerol (C3H8O3) 98%

    145 ml

    Tinh dầu

    50 ml

    Nước cất đun sôi, để nguội

    Phần còn lại

    a. Hãy cho biết vai trò của etanol và glyxerol trong dung dịch trên.

    b. Dung dịch sát khuẩn đạt hiệu quả cao khi nồng độ cồn từ 650 trở lên. Hãy tính khối lượng etanol (d = 0,8 g/ml) có trong 8333 ml dung dịch etanol 960.

    1.2. Có 2 ống nghiệm mỗi ống nghiệm chứa 1 trong 2 dung dịch muối sau NaH2PO4 và Na3PO4. 2 ống nghiệm này có thể tạo kết tủa màu trắng với nước vôi trong và tạo kết tủa vàng với dung dịch bạc nitrat. Viết phương trình phản ứng xảy ra.

    1.3. Cho 4 lọ hóa chất, mỗi lọ chứa riêng biệt các chất sau: Dung dịch NaOH, dung dịch NaHSO4, dung dịch Ba(HCO3)2, Al2O3. Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra giữa các lọ hóa chất trên theo yêu cầu sau:

    – Hai phương trình hóa học để tạo kết tủa BaCO3.

    – Hai phương trình hóa học để tạo kết tủa BaSO4.

    – Bốn phương trình hóa học để tạo kết tủa Al(OH)3.

    Câu 2: (4 điểm)

    2.1. a. Pyrit sắt (FeS2) có tên hiệu là “vàng của kẻ ngốc” vì có ánh kim và sắc vàng đồng nên nhìn khá giống vàng, nhiều người hay lầm đó là vàng. Những cùng gần quặng pyrit sắt, đất thường bị chua. Viết phương trình phản ứng để giải thích (biết rằng trong phản ứng sắt và lưu huỳnh bị oxi hóa đến mức cao nhất)

    b. Để khử chua cho đất, người ta thường bón vôi vào đất. Viết phương trình hóa học minh họa.

    2.2. Từ tinh bột và các chất vô cơ cần thiết khác hãy viết phương trình hóa học điều chế: PE.

    2.3. Hỗn hợp X gồm A và B (A, B là hai chất hữu cơ mạch hở). Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 54 gam dung dịch NaOH 20%. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được phần hơi Y (gồm một ancol đơn chức và H2O) và 27,06 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho Y vào bình đựng Na dư, thu được 29,904 lít H2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,18 mol X cần dung 26,88 lít O2 (đktc), thu được H2O và 43,12 gam CO2.

    a. Tính thành phần % theo khối lượng của A và B.

    b. Xác định công thức cấu tạo của A, B.

    Câu 3: (6 điểm)

    3.1. Điện phân 500 ml dung dịch hỗn hợp X gồm CuSO4 và NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện I = 10A. Sau 19 phút 18 giây ngừng điện phân thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 6,78 gam so với dung dịch X ban đầu. Sục khí H2S từ từ vào dung dịch Y thấy xuất hiện kết tủa, sau khi phản ứng xong thu được 500 ml dung dịch Z có pH=1,0. Tính nồng độ mol của CuSO4 và NaCl trong dung dịch X.

    3.2. Cho m gam bột Mg vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm: AgNO3 0,2M và Fe(NO3)3 2M. Sau khi kết thúc tất cả các phản ứng, thu được (m+4) gam kim loại. Tính m?

    Câu 4: (6 điểm)

    4.1. Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,4 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp gồm hai muối hữu cơ có khối lượng lần lượt là 13 gam và 24,6 gam, phần hơi chứa chất Y no (Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc). Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 24,8 gam CO2 và H2O. Xác định công thức của 2 este.

    4.2. Đốt cháy hoàn toàn 4,34 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH, CH3COOCxHy và CxHyOH thu được 4,704 lít khí CO2 (đktc) và 3,42 gam H2O. Mặc khác cho 4,34 gam hỗn hợp X phản ứng với 40 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y à 0,05 ml CxHyOH. Cô cạn dung dịch Y thu được 2,86 gam hỗn hợp chất rắn khan.

    a. Xác định công thức phân tử của ancol CxHyOH (mạch hở).

    b. Tính thành phần % theo khối lượng các chất có trong hỗn hợp X.

    ———- HẾT ———-

    Học sinh được phép sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và bảng tính tan.

    Họ và tên: …………………………………………………….. Số báo danh: ……………………..

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    ĐỀ HSG TP HCM 17.3.2021

     

    Các thầy cô có thể xem thêm đề các năm khác của tp Hồ Chí Minh hoặc đề của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Đề đánh giá năng lực của ĐHQG tp Hồ Chí Minh: Tổng hợp đề thi đánh giá năng lực ĐHQG TP Hồ Chí Minh

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hồ Chí Minh năm 2019

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hồ Chí Minh năm 2019

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hồ Chí Minh năm 2019

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP THÀNH PHỐ

    THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    KHÓA THI NGÀY : 5/3/2019

    Môn thi : HOÁ HỌC

    Đề thi chính thức

    Thời gian làm bài : 120 phút

    Đề thi có 2 trang (không kể thời gian phát đề)

    Câu 1:(4 điểm)

    1.1. Củ sắn (khoai mì) có hàm lượng tinh bột khá cao, giá trị dinh dưỡng như một số loại của khoai lang, khoai tây, khoai môn… Nó chứa nhiều cacbonhydrate cung cấp nhiều năng lượng cho cơ thể, ngoài ra còn có kali và chất xơ. Vì thế đây là một món ăn khá quen thuộc

    ở nhiều vùng quê và miền núi. Tuy có khá nhiều công dụng, nhưng trong khoai mì có chứa độc tố gây nguy hiểm cho người khi sử dụng nó. Em hãy cho biết:

    • Độc tố trong khoai mì là chất gì ?

    • Cách loại bỏ độc tố trong khoai mì khi sử dụng chúng?

    1.2. Trên một số bao phân bón có ghi ký hiệu NPK 20-20-15. Em hãy cho biết ý nghĩa của N,P,K và các con số trên.

    1.3 Chỉ dùng thêm HCl (loãng) làm thuốc thử, phân biệt được mấy dung dịch trong các dung dịch không màu đựng trong các lọ mất nhãn sau: AgNO3 , NaAlO2 , Na2CO3 , Fe(NO3)2 , KNO3 . Viết phương trình phản ứng minh họa.

    Câu 2: (4 điểm)

    2.1. Chất hữu cơ (X) có công thức C7H18O2N2 thỏa mãn các phương trình hóa học sau theo đúng tỷ lệ mol:

    C7H18O2N2 (X) + NaOH X1 + X2 + H2O

    X1

    + 2HCl

    X3

    + NaCl

    X4

    + HCl

    X3

    X4

    (HN[CH2]5CO)n + n H2O

    Xác định (X), (X1), (X2),(X3), (X4) và viết các phương trình trên.

    2.2 2 chất hữu cơ X, Y đều đơn chức, mạch hở, tham gia phản ứng tráng Ag. X,Y có cùng số nguyên tử C, Mx< MY. Đốt cháy hoàn toàn mỗi chất trong oxi dư chỉ thu được CO2 và H 2O và số mol H2O bằng số mol CO2. Cho 0,15 mol E gồm 2 chất X,Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 42,12 gam Ag. Tính khối lượng của Y trong 0,3 mol E.

    Câu 3: (6 điểm)

    3.1. Hòa tan m gam hỗn hợp gồm CuCl2 và FeCl3 vào nước, thu được dung dịch A. Chia dung dịch A thành 2 phần bằng nhau :

    • Cho lượng dư khí hidro sunfua vào phần 1, thu được 2,08 gam kết tủa.

    • Cho lượng dư dung dịch Natri sunfua vào phần 2, thu được 2,96 gam kết tủa.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính m.

    trang 1

    3.2. Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm bột Al và FexOy trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp Y. Nghiền nhỏ, trộn đều hỗn hợp Y rồi chia thành hai phần:

    • Phần 1 có khối lượng 14,49 gam được hòa tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, dư, đun nóng thu được dung dịch Z và 0,165 mol NO (sản phẩm khử duy nhất).

    • Phần 2 đem tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng thu được 0,015 mol khí H2 và còn lại 2,52 gam chất rắn. Xác định công thức của oxit sắt và tính giá trị của m.

    3.3. Cho kim loại M hóa trị (II) vào dung dịch CuSO4 lọc tách được 7,22 gam chất rắn A.

    • Cho 1,93 gam A vào dung dịch HCl dư, thu được 0,01 mol khí H2.

    • Cho 5,79 gam A vào dung dịch AgNO3 dư thu được 19,44 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định M.

    Câu 4: (6 điểm)

    4.1. Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, mạch hở A, B (chứa C, H, O). Trong phân tử đều có hai nhóm chức trong các nhóm –OH, –CHO, –COOH. Lấy m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch AgNO3 1M trong NH3 dư lúc đó tất cả lượng Ag+ đều chuyển hết thành Ag. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 34,6 gam hỗn hợp hai muối amoni. Cho toàn bộ lượng muối này tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được 9,856 lít khí duy nhất ở 27,30C, 1 atm. Xác định công thức cấu tạo của A, B và tính phần trăm khối lượng của các chất A, B trong hỗn hợp X.

    4.2. Hợp chất hữu cơ A chứa C, H, O thuộc loại hợp chất no, mạch hở và chứa hai loại nhóm chức. Khi thủy phân A trong môi trường axit vô cơ loãng, thu được ba chất hữu cơ X, Y, Z. Biết X, Y đều thuộc loại hợp chất đơn chức, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và đều tác dụng với Na giải phóng H2. Khi đốt cháy hoàn toàn X thu được khí CO2 và hơi nước có thể tích bằng nhau. M t khác, đốt cháy hoàn toàn một lượng Y thì thu được 1,12 lít CO2 và 1,35 gam H2O. Khi cho 1,56 gam Z tác dụng hết với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thì thu được 3,24 gam Ag và chất hữu cơ T (MT – MZ = 50). Các thể tích khí và hơi đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

    1. Xác định CTCT của X, Y, Z; từ đó suy ra cấu tạo của A.

    1. Viết tất cả phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    HẾT

    Cho khối lượng nguyên tử của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O =16; Mg=24;

    Al = 27; S=32; Cl=35,5; Fe= 56; Cu = 64; Zn =65 ; Ag = 108;

    Học sinh không được phép sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và bảng tính tan.

    Họ và tên: ………………………………Số báo danh: ……………………………..

    trang 2

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    TP HỒ CHÍ MINH

    KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP THÀNH PHỐ

    KHÓA THI NGÀY 05-03-2019

    Môn : HOÁ HỌC

    Thời gian làm bài : 120 phút , không kể thời gian phát đề.

    Câu 1:(4 điểm)

    1.1. Củ sắn (khoai mì) có hàm lượng tinh bột khá cao, giá trị dinh dưỡng như một số loại của khoai lang, khoai tây, khoai môn… Nó chứa nhiều cacbonhydrate cung cấp nhiều năng lượng cho cơ thể, ngoài ra còn có kali và chất xơ. Vì thế đây là một món ăn khá quen thuộc

    ở nhiều vùng quê và miền núi. Tuy có khá nhiều công dụng, nhưng trong khoai mì có chứa độc tố gây nguy hiểm cho người khi sử dụng nó. Em hãy cho biết:

    • Độc tố trong khoai mì là chất gì ?

    • Cách loại bỏ độc tố trong khoai mì khi sử dụng chúng?

    1.2. Trên một số bao phân bón có ghi ký hiệu NPK 20-20-15. Em hãy cho biết ý nghĩa của N,P,K và các con số trên.

    1.3 Chỉ dùng thêm HCl (loãng) làm thuốc thử, phân biệt được mấy dung dịch trong các dung dịch không màu đựng trong các lọ mất nhãn sau: AgNO3 , NaAlO2 , Na2CO3 , Fe(NO3)2 , KNO3 . Viết phương trình phản ứng minh họa.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    HSG12 HCM 2018-2019

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hồ Chí Minh năm 2020

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hồ Chí Minh năm 2020

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hồ Chí Minh năm 2020

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP THÀNH PHỐ

    THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    KHÓA THI NGÀY : 10/6/2020

    Môn thi : HOÁ HỌC

    Đề thi chính thức

    Thời gian làm bài : 120 phút

    Đề thi có 2 trang (không kể thời gian phát đề)

    Câu 1:(4 điểm)

    1.1. Các vận động viên thi đấu môn thể dụng dụng cụ, trước khi thi đấu thường xoa lòng bàn tay vào chất bột màu trắng (MgCO3). Em hãy cho biết tại sao họ làm như vậy ?

    1.2. Trong các hang động có nhiều thạch nhũ hình dáng khác nhau, trông lạ và rất đẹp. Đó chính là kết quả lâu dài của sự chuyển hoá lẫn nhau giữa hai muối Ca(HCO3)2 và CaCO3. Tục ngữ có câu “Nước chảy đá mòn” trong đó về nghĩa đen phản ánh cả hiện tượng đá vôi bị hoà tan khi gặp nước chảy. Em hãy giải thích và viết phương trình hoá học mô tả hiện tượng này.

    1.3 Có 5 lọ hóa chất được đánh số từ 1 đến 5, mỗi lọ chứa một trong các dung dịch hóa chất sau đây: Na2SO4, (CH3COO)2Ca, Al(NO3)3, NaOH, BaCl2. Chất nào được chứa trong lọ số mấy, khi:

    • Dung dịch của lọ số 4 tác dụng với dung dịch của lọ số 3 có kết tủa trắng sinh ra.

    • Dung dịch của lọ số 2 tác dụng với dung dịch của lọ số 1 tạo kết tủa trắng, kết tủa này lại tan nếu tiếp tục cho thêm dung dịch của lọ số 2.

    • Dung dịch của lọ số 4 tác dụng với dung dịch của lọ số 5 lúc đầu chưa có kết tủa, sau đó tạo kết tủa khi tiếp tục cho thêm dung dịch của lọ số 4.

    Viết các phương trình phản ứng.

    Câu 2: (4 điểm)

    2.1. Cho các chất: metylamin, phenylamin, amoniac, đimetylamin, natri hiđroxit, natri etylat.

    Sắp xếp theo chiều tăng dần tính bazơ của các chất trên, giải thích.

    2.2 Hỗn hợp X gồm 2 chất có công thức phân tử là C3H12N2O3 và C2H8N2O3. Cho 3,40 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng), thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 0,04 mol hỗn hợp khí Z gồm 2 chất hữu cơ đơn chức, bậc một (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Cô cạn Y thu được m gam muối khan. Tìm giá trị của m?

    Câu 3: (6 điểm)

    3.1. Nung 8,08 gam một muối X thu được các sản phẩm khí và 1,60 gam một hợp chất rắn Y không tan trong nước. Ở một điều kiện thích hợp, hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí vào một bình có chứa sẵn 200 gam dung dịch NaOH 1,20% thì thấy phản ứng vừa đủ và thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất có nồng độ 2,47%. Xác định công thức phân tử của muối X, biết rằng khi nung muối X thì kim loại trong X không thay đổi số oxi hoá.

    3.2. Hoà tan 86,7 gam một oleum X vào nước dư thu được dung dịch H2SO4. Để trung hoà dung dịch H2SO4 ở trên cần 1,05 lít dung dịch KOH 2M. Xác định công thức phân tử của X.

    trang 1

    3.3. Hòa tan hoàn toàn 11,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào 87,5 gam dung dịch HNO3 50,4%, thu được dung dịch X (không có muối amoni) và hỗn hợp khí B (gồm hai sản phẩm khử N+5). Cho 500ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X, thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Lọc lấy Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 16,0 gam chất rắn. Cô cạn dung dịch Z thu được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 41,05 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính C% mỗi chất tan trong dung dịch X?

    Câu 4: (6 điểm)

    4.1. Một hỗn hợp X gồm 3 axit cacboxylic đơn chức, mạch hở A, B, C. Trong đó, A, B là hai chất kế tiếp trong một dãy đồng đẳng (MA<MB), chất C có 2 liên kết pi (π) trong phân tử. Cho 14,8 gam X tác dụng hết với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 20,3 gam muối khan. Đốt cháy hoàn toàn 4,44 gam X, thu được 3,36 lít CO2(đktc). Xác định công thức cấu tạo các axit A, B, C.

    4.2. Một hỗn hợp hai hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở A, B; cả hai đều tác dụng được với dung dịch NaOH. Khi đốt cháy A hay đốt cháy B thì thể tích khí CO2 và hơi nước thu được đều bằng nhau (đo ở cùng điều kiện). Lấy 16,2 gam hỗn hợp trên cho tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 2M sau đó cô cạn dung dịch ta thu được 19,2 gam hỗn hợp muối khan. Biết A, B có số nguyên tử cacbon trong phân tử hơn kém nhau là 1. Xác định công thức cấu tạo của A, B và tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp.

    4.3. Este X và chất hữu cơ Y(không chứa chức axit) đều mạch hở và phản ứng với dung dịch NaOH. Đun nóng m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần dùng 150 ml dung dịch NaOH 2M, chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được 22,2 gam một muối duy nhất của axit cacboxylic có mạch không phân nhánh và hỗn hợp hơi Z gồm 2 chất hữu cơ có cùng số cacbon. Tỉ khối hơi của Z so với H2 bằng 15,85. Tính % theo khối lượng của X, Y trong E.

    HẾT

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hồ Chí Minh năm 2020 1

    Cho khối lượng nguyên tử của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O =16; Mg=24; Al = 27; S=32; Fe= 56; Cu = 64; Zn =65 ; Ag = 108;

    Học sinh không được phép sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và bảng tính tan.

    Họ và tên: ………………………………Số báo danh: ……………………………..

    trang 2

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    TP HỒ CHÍ MINH

    KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP THÀNH PHỐ

    KHÓA THI NGÀY 10-06-2020

    Môn : HOÁ HỌC

    Thời gian làm bài : 120 phút , không kể thời gian phát đề.

    Câu 1:(4 điểm)

    1.1. Các vận động viên thi đấu môn thể dụng dụng cụ, trước khi thi đấu thường xoa lòng bàn tay vào chất bột màu trắng (MgCO3). Em hãy cho biết tại sao họ làm như vậy ?

    1.2. Trong các hang động có nhiều thạch nhũ hình dáng khác nhau, trông lạ và rất đẹp. Đó chính là kết quả lâu dài của sự chuyển hoá lẫn nhau giữa hai muối Ca(HCO3)2 và CaCO3. Tục ngữ có câu “Nước chảy đá mòn” trong đó về nghĩa đen phản ánh cả hiện tượng đá vôi bị hoà tan khi gặp nước chảy. Em hãy giải thích và viết phương trình hoá học mô tả hiện tượng này.

    1.3 Có 5 lọ hóa chất được đánh số từ 1 đến 5, mỗi lọ chứa một trong các dung dịch hóa chất sau đây:

    Na2SO4, (CH3COO)2Ca, Al(NO3)3, NaOH, BaCl2. Chất nào được chứa trong lọ số mấy, khi:

    • Dung dịch của lọ thứ tư tác dụng với dung dịch của lọ thứ ba có kết tủa trắng sinh ra.

    • Dung dịch của lọ thứ hai tác dụng với dung dịch của lọ thứ nhất tạo kết tủa trắng, kết tủa này lại tan nếu tiếp tục cho thêm dung dịch của lọ thứ hai.

    • Dung dịch của lọ thứ tư tác dụng với dung dịch của lọ thứ năm lúc đầu chưa có kết tủa, sau đó tạo kết tủa khi tiếp tục cho thêm dung dịch của lọ thứ tư.

    Viết các phương trình phản ứng.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    HSG 12 TPHCM 2019-2020

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2011

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2011

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2011

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    SỞ GD&ĐT TỈNH NINH BÌNH

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT (lần 1)

    NĂM HỌC 2011 – 2012

    Môn: Hóa học – Ngày thi thứ nhất

    Thời gian làm bài 180 phút (không kể thời gian giao đề)

    (Đề thi gồm 09 câu trong 02 trang)

    Câu 1 (2,5 điểm):

    Dẫn hỗn hợp khí gồm: N2, O2, NO2 vào dung dịch NaOH dư, được dung dịch D và thừa lại một chất khí không bị hấp thụ. Cho D tác dụng với dung dịch KMnO4 (trong môi trường H2SO4) thấy dung dịch KMnO4 mất màu, thu được dung dịch G. Cho vụn Cu vào dung dịch G, đun thì thấy dung dịch có màu xanh và một chất khí thoát ra bị hóa nâu ngoài không khí. Giải thích hiện tượng và viết các phương trình hóa học.

    Câu 2 (2,0 điểm):

    1. Chỉ dùng dung dịch NH3, hãy phân biệt các dung dịch sau: AlCl3, ZnCl2, NaOH, MgCl2.

    2. Hòa tan hoàn toàn một mẩu Al trong dd HNO3 ta chỉ thu được dung dịch X. Nhỏ từ từ tới dư dung dịch NaOH vào dung dịch X. Viết các phương trình hóa học xảy ra dưới dạng ion thu gọn.

    Câu 3 (2,5 điểm):

    Có 200ml dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 0,25M và CrCl2 0,6M. Điện phân dung dịch trên trong thời gian 1 giờ 36 phút 30 giây với I = 5A.

    1. Tính khối lượng kim loại bám vào catốt.

    2. Tính thể tích khí bay lên ở anốt (ở đktc).

    3. Dung dịch còn lại có những chất nào? Tính của chúng (giả sử thể tích dung dịch không đổi).

    Câu 4 (1,0 điểm):

    T

    In

    rong bảng dưới đây có ghi các năng lượng ion hoá liên tiếp In (n = 1, …, 6) theo kJ.mol1 của 2 nguyên tố X và Y:

    Nguyên tố

    I1

    I2

    I3

    I4

    I5

    I6

    X

    590

    1146

    4941

    6485

    8142

    10519

    Y

    1086

    2352

    4619

    6221

    37820

    47260

    A và B là những oxit tương ứng của X và Y khi X, Y ở vào trạng thái oxi hoá cao nhất.

    Viết công thức của hợp chất tạo thành khi cho A tác dụng với B.

    Câu 5 (2,5 điểm):

    Trong số các cacbonyl halogenua COX2 người ta chỉ điều chế được 3 chất: COF2 (cacbonyl florua); COCl2 (cacbonyl clorua) và COBr2 (cacbonyl bromua).

    1. Vì sao không có hợp chất COI2 (cacbonyl iođua)?

    2. So sánh góc liên kết ở các phân tử cacbonyl halogenua đã biết.

    3. So sánh nhiệt tạo thành tiêu chuẩn Hotth của COF2 (khí) COCl2 (khí).

    4. Sục khí COCl2 từ từ qua dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường. Viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có).

    Câu 6 (2,0 điểm):

    Hoà tan hết 0,660 gam một axit hữu cơ đơn chức (viết tắt là HA) vào nước đến mức 50,0 ml, được dung dịch A. Tiến hành chuẩn độ dung dịch A bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,125 M. Biết rằng: khi thêm 25,0 ml dung dịch NaOH vào dung dịch A thì pH của dung dịch thu được bằng 4,68; khi thêm 60,0 ml dung dịch NaOH vào dung dịch A thì đạt tới điểm tương đương.

    1. Tính khối lượng mol của axit HA.

    2. Tính hằng số axit Ka của HA.

    Câu 7 (2,5 điểm):

    Khi nhiệt phân các hợp chất (A), (B), (C), (D) người ta thu được các sản phẩm khác nhau. Hãy viết công thức và tên sản phẩm; giải thích (dùng mũi tên cong) vì sao có sự tạo thành các sản phẩm đó.

    1. (A) CH3CH2COOCH2CH2CH2CH3

    2. (B) CH3[CH2]5CH(OH)CH2CH=CH[CH2]7COOH

    3. (C) (CH3)3CCH(CH3)OCSSCH3

    4. (D) CH3[CH2]3C(OH)(CH3)CH2CH=CH[CH2]3COOCH(CH3)[CH2]3CH3

    Câu 8 (2,5 điểm):

    Ala, Val, Leu là chữ viết tắt tên các aminoaxit thiên nhiên, công thức lần lượt là CH3CH(NH2)COOH, (CH3)2CHCH(NH2)COOH, (CH3)2CHCH2CH(NH2)COOH.

    1. Viết các phương trình phản ứng tổng hợp tripeptit Leu-Ala-Val từ các chất: Ala, Val, Leu, photpho pentaclorua, Boc-Cl (tert-butyloxicacbonyl clorua), ancol benzylic, DCC (đixiclohexylcacbođiimit), axit trifloaxetic, axit axetic, hiđro, palađi và cacbon.

    2. Có bao nhiêu tripeptit được tạo thành mà mỗi tripeptit có đủ 3 aminoaxit trên, nếu không sử dụng nhóm bảo vệ.

    3. Biểu diễn công thức phối cảnh của tripeptit Leu-Ala-Val.

    4. Ghi giá trị pKa vào nhóm tương ứng và tính pHI của tripeptit này, biết rằng pKa1 = 3,42; pKa2 = 7,94.

    Câu 9 (2,5 điểm):

    Lin (linamarin) và Lac (lactrin) là các xiano glucozit thiên nhiên. Khi thuỷ phân Lin, Lac trong môi trường axit thì Lin tạo ra D-glucozơ, axeton và HCN; còn Lac tạo ra D-glucozơ, HCN và benzanđehit.

    Xác định cấu trúc của Lin và Lac ở dạng bền nhất. Viết cơ chế phản ứng thuỷ phân Lin, Lac.

    (Cho: Cu = 64; Cr = 52)

    —————Hết————–

    Họ và tên thí sinh :……………………………………………….Số báo danh ……………………………………………

    Giám thị 1: Họ và tên:………………………………………….Chữ ký…………………………………………….

    Giám thị 2: Họ và tên:………………………………………….Chữ ký……………………………………………

     

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    SỞ GDĐT TỈNH NINH BÌNH

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT (lần 1)

    NĂM HỌC 2011 – 2012

    Môn: Hóa học – Ngày thi thứ hai

    Thời gian làm bài 180 phút (không kể thời gian giao đề)

    (Đề thi gồm 09 câu trong 02 trang)

    Câu 1 (2,0 điểm):

    Phenol và anilin làm mất màu dung dịch brom. Toluen không làm mất màu dung dịch brôm. Từ kết quả thực nghiệm này rút ra kết luận gì? Anisol (metyl phenyl ete) có làm mất màu dung dịch brôm không? Nếu cho dung dịch brôm từ từ vào các chất P-Toluđin (P- amino toluen), P- Cresol (P-metyl phenol) theo tỉ lệ mol tối đa là 1:1, thì thu được những sản phẩm nào? Giải thích ngắn gọn.

    Câu 2 )2,5 điểm):

    1. Viết cấu trúc Lewis của NO2 và nêu dạng hình học của nó. Dự đoán dạng hình học của ion NO và ion NO. So sánh hình dạng của 2 ion đó với NO2.

    2. 1200 và 1080 là số đo góc liên kết quan sát được trong hai hợp chất trimetylamin và (H3Si)3N (trisilylamin). Hãy gán trị số đo góc liên kết cho mỗi hợp chất và giải thích sự khác biệt này.

    3. Phản ứng của NaNO3 trong nước với hỗn hống Na/Hg cũng như phản ứng của C2H5NO2 (etylnitrit) với NH2OH (hydroxylamin) có mặt natrietoxit cho cùng một sản phẩm. Sản phẩm này là muối của một axit yếu không bền chứa nitơ, axit này đồng phân hóa thành một sản phẩm có ứng dụng trong thành phần nhiên liệu tên lửa. Viết công thức cấu trúc của axit và đồng phân nói trên.

    Câu 3 (1,5 điểm):

    Acrolein (prop-2-enal) có công thức CH2 = CH CH = O, ở 250C và 100 kPa nó ở trạng thái lỏng.

    1. Tính Nhiệt tạo thành chuẩn của nó ở 250C khi biết:

    H0 ở 298 K theo kJ.mol 1: H0 đốt cháy C3H4O = 1628,53;

    H0 hoá hơi C3H4O = 20,9; H0 sinh H2O (l) = 285,83;

    H0 sinh CO2 (k) = 393,51; H0 thăng hoa C(r) = 716,7.

    2

    Liên kết

    . Tính Nhiệt tạo thành chuẩn của nó ở 250C khi biết các trị số năng lượng liên kết:

    Năng lượng

    H – H

    C – C

    C = C

    C = O

    C – H

    O = O

    kJ. mol1

    436

    345

    615

    743

    415

    498

    3. So sánh kết quả của 2 phần trên và giải thích.

    Câu 4 (2,0 điểm):

    Phản ứng chuyển hoá một loại kháng sinh trong cơ thể người ở nhiệt độ 370C có hằng số tốc độ bằng 4,2.105 (s1). Việc điều trị bằng loại kháng sinh trên chỉ có kết quả nếu hàm lượng kháng sinh luôn luôn lớn hơn 2,0 mg trên 1,0 kg trọng lượng cơ thể. Một bệnh nhân nặng 58,0 kg uống mỗi lần một viên thuốc chứa 300,0 mg kháng sinh đó.

    1. Hỏi bậc của phản ứng chuyển hoá?

    2. Khoảng thời gian giữa 2 lần uống thuốc kế tiếp là bao lâu?

    3. Khi bệnh nhân sốt đến 38,50C thì khoảng cách giữa 2 lần uống thuốc thay đổi như thế nào? Biết năng lượng hoạt hoá của phản ứng bằng 93,322 kJ.mol1.

    Câu 5 (2,5 điểm):

    Một dung dịch A chứa 2 muối Na2SO3 và Na2S2O3. Cho Cl2 dư đi qua 100 ml dung dịch A rồi thêm vào hỗn hợp sản phẩm một lượng dư dung dịch BaCl2 thấy tách ra 0,647 gam kết tủa. Thêm vào 100ml dung dịch A một ít hồ tinh bột, sau đó chuẩn độ dung dịch A đến khi màu xanh bắt đầu xuất hiện thì dùng hết 29 ml dung dịch iôt 0,05 M.

    1. Viết phương trình hoá học và tính nồng độ mol mỗi chất trong dung dịch A.

    2. Nếu trong thí nghiệm trên thay Cl2 bằng HCl thì lượng kết tủa tách ra bằng bao nhiêu?

    Câu 6 (1,5 điểm):

    Một trong các phương pháp tổng hợp phenol là đi từ toluen bằng 3 giai đoạn. Oxi hoá toluen bằng oxi không khí ở pha lỏng với xúc tác (muối Coban axetat) ở 700C – 900C; oxi hoá tiếp sản phẩm ở 2200C – 2450C cũng bằng oxi không khí với sự có mặt của muối đồng benzoat và magie; cuối cùng thuỷ phân rồi decacboxyl hoá. Hãy viết các phương trình hoá học và cấu tạo các sản phẩm tạo ra trong quá trình tổng hợp trên.

    Câu 7 (2,0 điểm):

    Khi đun nóng 2-metyl-xiclohexan-1,3-dion với but-3-en-2-on trong kiềm người ta thu được một hợp chất hữu cơ (sản phẩm chính) có công thức C11H14O2. Hãy viết cấu tạo của sản phẩm này và giải thích quá trình tạo ra nó.

    Câu 8 (2,0 điểm):

    1. Nêu phương pháp thích hợp để tách hỗn hợp sau thành các chất lỏng nguyên chất:

    Benzandehit; N,N-dimetylanilin; Clobenzen; p-Crezol và Axitbenzoic.

    2. Hãy sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự tăng dần lực bazơ và giải thích:

    CO(NH2)2 ; (CH3)4NOH ; CH3-CH2-CH2-NH2 ; CH2=CH-CH2-NH2 ; p-CH3-C6H5-NH2 ; Anilin;

    p-Nitroanilin.

    Câu 9 (4,0 điểm):

    Axit xitric (axit 2-hidroxi-1,2,3 propan tricacboxylic) là một axit quan trọng nhất trong quả chanh, gây nên vị chua.

    1. Axit xitric biến đổi như thế nào khi đun nhẹ với H2SO4 đặc ở 450C500C?

    Viết cấu trúc và tên IUPAC của sản phẩm tạo ra. Loại axit hữu cơ nào sẽ có phản ứng tương tự?

    2. Sau khi đun nhẹ axit xitric với axit sunfuric, thêm anisol (metoxi benzen) vào hỗn hợp phản ứng thì thu được sản phẩm A (C12H12O5). Cần 0,001 mol KOH để trung hoà 118mg A. Cùng lượng chất A phản ứng với tối đa 80mg brom tạo thành sản phẩm cộng. Khi đun nóng với anhidrit axetic, A tạo một anhidrit. Suy ra cấu trúc của A.

    3. Hãy xác định các đồng phân có thể có của A trong phản ứng này và cho biết cấu trúc, cấu hình tuyệt đối và tên gọi theo IUPAC của chúng.

    4Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2011 2 . Trong phản ứng brom hóa có thể thu được bao nhiêu đồng phân lập thể của A? Viết công thức chiếu Fise của chúng và kí hiệu theo R, S các tâm lập thể đó.

    5. Thay vì anisol, nếu thêm phenol và resorcinol (có cấu tạo như hình vẽ)

    riêng rẽ vào hỗn hợp phản ứng, lần lượt thu được hợp chất B C. Chất B không nhuộm màu với FeCl3 trung tính, nhưng C lại có thể nhuộm màu. Với các điều kiện phản ứng như nhau, chất C được tạo thành nhiều hơn hẳn so với B.

    – Hãy cho biết cấu trúc của BC.

    – Có gì khác biệt giữa phản ứng tạo thành AB?

    – Vì sao hiệu suất tạo thành C lớn hơn B?

    (Cho: Br = 80; Ba = 137; S = 32; O = 16; C = 12; H = 1)

    —————Hết————–

    Họ và tên thí sinh :……………………………………………….Số báo danh ……………………………………………

    Giám thị 1: Họ và tên:………………………………………….Chữ ký…………………………………………….

    Giám thị 2: Họ và tên:………………………………………….Chữ ký……………………………………………

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    De vong 1

    De vong 2

    HDC vong 1

    HDC vong 2

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2012

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2012

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2012

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    SỞ GD&ĐT TỈNH NINH BÌNH

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT (lần 1)

    NĂM HỌC 2011 – 2012

    Môn: Hóa học – Ngày thi thứ nhất

    Thời gian làm bài 180 phút (không kể thời gian giao đề)

    (Đề thi gồm 09 câu trong 02 trang)

    Câu 1 (2,5 điểm):

    Dẫn hỗn hợp khí gồm: N2, O2, NO2 vào dung dịch NaOH dư, được dung dịch D và thừa lại một chất khí không bị hấp thụ. Cho D tác dụng với dung dịch KMnO4 (trong môi trường H2SO4) thấy dung dịch KMnO4 mất màu, thu được dung dịch G. Cho vụn Cu vào dung dịch G, đun thì thấy dung dịch có màu xanh và một chất khí thoát ra bị hóa nâu ngoài không khí. Giải thích hiện tượng và viết các phương trình hóa học.

    Câu 2 (2,0 điểm):

    1. Chỉ dùng dung dịch NH3, hãy phân biệt các dung dịch sau: AlCl3, ZnCl2, NaOH, MgCl2.

    2. Hòa tan hoàn toàn một mẩu Al trong dd HNO3 ta chỉ thu được dung dịch X. Nhỏ từ từ tới dư dung dịch NaOH vào dung dịch X. Viết các phương trình hóa học xảy ra dưới dạng ion thu gọn.

    Câu 3 (2,5 điểm):

    Có 200ml dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 0,25M và CrCl2 0,6M. Điện phân dung dịch trên trong thời gian 1 giờ 36 phút 30 giây với I = 5A.

    1. Tính khối lượng kim loại bám vào catốt.

    2. Tính thể tích khí bay lên ở anốt (ở đktc).

    3. Dung dịch còn lại có những chất nào? Tính của chúng (giả sử thể tích dung dịch không đổi).

    Câu 4 (1,0 điểm):

    T

    In

    rong bảng dưới đây có ghi các năng lượng ion hoá liên tiếp In (n = 1, …, 6) theo kJ.mol1 của 2 nguyên tố X và Y:

    Nguyên tố

    I1

    I2

    I3

    I4

    I5

    I6

    X

    590

    1146

    4941

    6485

    8142

    10519

    Y

    1086

    2352

    4619

    6221

    37820

    47260

    A và B là những oxit tương ứng của X và Y khi X, Y ở vào trạng thái oxi hoá cao nhất.

    Viết công thức của hợp chất tạo thành khi cho A tác dụng với B.

    Câu 5 (2,5 điểm):

    Trong số các cacbonyl halogenua COX2 người ta chỉ điều chế được 3 chất: COF2 (cacbonyl florua); COCl2 (cacbonyl clorua) và COBr2 (cacbonyl bromua).

    1. Vì sao không có hợp chất COI2 (cacbonyl iođua)?

    2. So sánh góc liên kết ở các phân tử cacbonyl halogenua đã biết.

    3. So sánh nhiệt tạo thành tiêu chuẩn Hotth của COF2 (khí) và COCl2 (khí).

    4. Sục khí COCl2 từ từ qua dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường. Viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có).

    Câu 6 (2,0 điểm):

    Hoà tan hết 0,660 gam một axit hữu cơ đơn chức (viết tắt là HA) vào nước đến mức 50,0 ml, được dung dịch A. Tiến hành chuẩn độ dung dịch A bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,125 M. Biết rằng: khi thêm 25,0 ml dung dịch NaOH vào dung dịch A thì pH của dung dịch thu được bằng 4,68; khi thêm 60,0 ml dung dịch NaOH vào dung dịch A thì đạt tới điểm tương đương.

    1. Tính khối lượng mol của axit HA.

    2. Tính hằng số axit Ka của HA.

    Câu 7 (2,5 điểm):

    Khi nhiệt phân các hợp chất (A), (B), (C), (D) người ta thu được các sản phẩm khác nhau. Hãy viết công thức và tên sản phẩm; giải thích (dùng mũi tên cong) vì sao có sự tạo thành các sản phẩm đó.

    1. (A) CH3CH2COOCH2CH2CH2CH3

    2. (B) CH3[CH2]5CH(OH)CH2CH=CH[CH2]7COOH

    3. (C) (CH3)3CCH(CH3)OCSSCH3

    4. (D) CH3[CH2]3C(OH)(CH3)CH2CH=CH[CH2]3COOCH(CH3)[CH2]3CH3

    Câu 8 (2,5 điểm):

    Ala, Val, Leu là chữ viết tắt tên các aminoaxit thiên nhiên, công thức lần lượt là CH3CH(NH2)COOH, (CH3)2CHCH(NH2)COOH, (CH3)2CHCH2CH(NH2)COOH.

    1. Viết các phương trình phản ứng tổng hợp tripeptit Leu-Ala-Val từ các chất: Ala, Val, Leu, photpho pentaclorua, Boc-Cl (tert-butyloxicacbonyl clorua), ancol benzylic, DCC (đixiclohexylcacbođiimit), axit trifloaxetic, axit axetic, hiđro, palađi và cacbon.

    2. Có bao nhiêu tripeptit được tạo thành mà mỗi tripeptit có đủ 3 aminoaxit trên, nếu không sử dụng nhóm bảo vệ.

    3. Biểu diễn công thức phối cảnh của tripeptit Leu-Ala-Val.

    4. Ghi giá trị pKa vào nhóm tương ứng và tính pHI của tripeptit này, biết rằng pKa1 = 3,42; pKa2 = 7,94.

    Câu 9 (2,5 điểm):

    Lin (linamarin) và Lac (lactrin) là các xiano glucozit thiên nhiên. Khi thuỷ phân Lin, Lac trong môi trường axit thì Lin tạo ra D-glucozơ, axeton và HCN; còn Lac tạo ra D-glucozơ, HCN và benzanđehit.

    Xác định cấu trúc của Lin và Lac ở dạng bền nhất. Viết cơ chế phản ứng thuỷ phân Lin, Lac.

    (Cho: Cu = 64; Cr = 52)

    —————Hết————–

    Họ và tên thí sinh :……………………………………………….Số báo danh ……………………………………….

    Giám thị 1: Họ và tên:………………………………………….Chữ ký………………………………………

    Giám thị 2: Họ và tên:………………………………………….Chữ ký………………………………………

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    2011-2012 Đề

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2013 lần 2

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2013 lần 2

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2013 lần 2

    SỞ GD&ĐT NINH BÌNH

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT

    Kỳ thi thứ hai – Năm học 2012 – 2013

    MÔN: HÓA HỌC

    Ngày thi 18/12/2012

    (Thời gian làm bài 180 phút không kể thời gian giao đề)

    Đề thi gồm 06 câu, trong 02 trang

    Câu 1 (3,5 điểm ).

    1. Cho các hạt vi mô: Na, Na+, Mg, Mg2+, Al, Al3+, F, O2-. Hãy sắp xếp (có giải thích) các hạt theo thứ tự giảm dần bán kính hạt?

    2. Hoà tan hỗn hợp A gồm BaO, Fe3O4 và Al2O3 vào H­2O dư được dung dịch D và phần không tan B. Sục CO2 dư vào D, phản ứng tạo kết tủa. Cho khí CO dư qua B nung nóng được chất rắn E. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy tan một phần, còn lại chất rắn G. Hoà tan hết G trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng rồi cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch KMnO4. Viết các phương trình phản ứng?

    3. Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng khi cho:

    a) Dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl3.

    b) Dòng khí H2S qua dung dịch FeCl3.

    c) Dung dịch KI vào dung dịch FeCl3, khi phản ứng xong cho thêm vài giọt hồ tinh bột.

    d) Từ từ dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Na2CO3 theo tỉ lệ số mol 1:1 và đun nóng.

    Câu 2 (2,0 điểm).

    1. Viết phương trình phản ứng của axit sunfuric và canxi photphat để điều chế supephotphat đơn. Tính lượng P2O5 chứa trong 100 kg supephotphat đơn?

    2. Tính pH của dung dịch khi trộn lẫn 250ml dung dịch AlCl3 1M vào 150ml dung dịch NaOH 0,75M (khi đã lọc bỏ kết tủa).

    Biết : Al3+ + 2H2O AlOH2+ + H3O+ K = 1,4.10-5

    Câu 3 (3,5 điểm).

    Cho 20 gam hỗn hợp A gồm FeCO3, Fe, Cu, Al tác dụng với 60 ml dung dịch NaOH 2M thu được 2,688 lít khí hiđro. Sau khi kết thúc phản ứng cho tiếp 740 ml dung dịch HCl 1M và đun nóng đến khi hỗn hợp khí B ngừng thoát ra. Lọc và tách cặn rắn C. Cho B hấp thụ từ từ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 10 gam kết tủa. Cho C tác dụng hết với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được dung dịch D và 1,12 lít một chất khí duy nhất. Cô cạn D rồi nhiệt phân muối khan đến khối lượng không đổi được m gam sản phẩm rắn. Tính khối lượng của từng chất trong hỗn hợp A và giá trị m? (Biết rằng các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn).

    Câu 4 (3,0 điểm).

    1. Nhận biết các dung dịch sau bằng phương pháp hoá học: CH2=CH-CHO, HCHO, CH3CH2OH, CH2=CH-CH2-OH, CH2=CH-COOH?

    2. Hoàn thành chuỗi chuyển hóa sau:

    Câu 5 (4,0 điểm).

    1. Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol chất hữu cơ A mạch hở cần dùng vừa đủ 50,4 lít không khí (O2 chiếm 20% thể tích không khí). Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng lên 23,4 gam và có 70,92 gam kết tủa. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 41,664 lít. Xác định công thức phân tử chất A? (Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc).

    2. A, B, C, D, E, F là các đồng phân có công thức phân tử C4H8. A, B, C, D, E đều làm mất màu dung dịch brom còn F thì không. D và E là cặp đồng phân hình học. Hỗn hợp chứa A, D, E phản ứng với H2/Ni, t0 chỉ thu được một sản phẩm. B không làm mất màu dung dịch KMnO4. Nhiệt độ sôi của E cao hơn D. Tìm các chất A, B, C, D, E, F. Viết các phương trình phản ứng?

    3. Từ một hiđrocacbon thích hợp và các chất vô cơ không có cacbon, điều chế axeton và axit succinic. Hãy viết phương trình phản ứng điều chế?

    Câu 6 (4,0 điểm).

    Đốt cháy hoàn toàn 2,54 gam este E (không cha chc khác) mch h, được to ra từ một axit cacboxylic đơn chc và ancol, thu được 2,688 lít khí CO2 (đktc) và 1,26 gam nước. Với 0,1 mol E tác dng va đủ vi 200ml NaOH 1,5M to ra mui và ancol. Đốt cháy toàn blượng ancol này được 6,72 lít CO2 (đktc).

    1. Xác định công thc phân t, công thc cu to ca E?

    2. A là axit cacboxylic to ra E. Mt hn hp X gm A và 3 đồng phân cấu tạo ca nó đều phn ng được vi dung dch NaOH (va đủ), cô cn dung dch sau phn ng được cht rn B và hn hp hơi D. Cho D tác dng vi dung dch AgNO3 trong NH3 dư cho 21,6 gam Ag. Nung B vi NaOH rn và CaO rắn, dư trong điu kin không có không khí được hn hp hơi F. Đưa F vnhit độ thường thì có một cht ngưng tG còn li hn hp khí N. G tác dng vi Na dư sinh ra 1,12 lít khí H2 (đktc). Hn hp khí N qua Ni nung nóng cho hn hp khí P. Sau phn ng thtích hn hp khí gim 1,12 lít (đktc) và tỉ khối so với hiđro là 8. Tính khi lượng cht A và khối lượng chất rắn B? Biết rng các phn ng xy ra hoàn toàn.

    Cho biết: H= 1; N= 14; C= 12; O=16; Na = 23; P =31; S = 32; Ag =108; Cu =64; Fe =56; Al =27; Ca =40; Ba =137.

    —————————HẾT—————————

    Họ và tên thí sinh :………………………………………………. Số báo danh ………………………………….

    Họ và tên, chữ ký: Giám thị 1:………………………………………………………………………………………

    Họ và tên, chữ ký: Giám thị 2:………………………………………………………………………………………

    SỞ GD&ĐT NINH BÌNH

    HDC ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT

    Kỳ thi thứ hai – Năm học 2012 – 2013

    MÔN: HÓA HỌC

    Ngày thi 18/12/2012

    (Hướng dẫn chấm gồm 05 trang)

    Câu

    Đáp án

    Điểm

    1. ( 1,25 điểm)

    Câu 1

    (3,5 điểm)

    Cấu hình electron:

    11Na: 1s22s22p63s1 Na+: 1s22s22p6

    12Mg: 1s22s22p63s2 Mg2+: 1s22s22p6

    13Al: 1s22s22p63s22p1Al3+: 1s22s22p6

    8O2-: 1s22s22p69F: 1s22s22p6

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    – Đi từ trái sang phải trong một chu kì bán kính nguyên tử giảm dần nên R: Na>Mg>Al.

    – Vì các ion Na+, Mg2+, F, O2- đều có cấu hình electron của Ne, nên bán kính của chúng giảm dần khi điện tích hạt nhân tăng.

    – Các nguyên tố Na, Mg, Al còn thêm một lớp electron nên bán kính phải phải lớn hơn bán kính của các ion.

    – Do đó thứ tự giảm bán kính hạt như sau:

    R: 11Na>12Mg>13Al>8O2- >9F>11Na+>12Mg2+>13Al3+.

    2. (1,25 điểm)

    – Hòa tan A vào nước chỉ có các phản ứng:

    BaO + H2O → Ba(OH)­2

    Al2O3 +Ba(OH)­2→ Ba(AlO2)2 + H2O

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    – Phần không tan B gồm: Fe3O4, Al2O3 dư (do E tan một phần trong dung dịch NaOH) nên dung dịch D chỉ có Ba(AlO2)2. Sục khí CO2 dư vào D:

    Ba(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O → 2Al(OH)3 + Ba(HCO3)2

    – Cho khí CO dư qua B nung nóng có phản ứng:

    Fe3O4 + 4CO 3Fe + 4CO2

    – Chất rắn E gồm: Fe, Al2O3. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư:

    Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

    – Chất rắn G là Fe. Cho G tác dụng với H2SO4 dư, KMnO4:

    Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

    10FeSO4+2KMnO4+8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3+2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O

    3. (1,0 điểm)

    a) Màu vàng của dung dịch FeCl3 nhạt dần tạo kết tủa đỏ nâu và có khí bay lên:

    3Na2CO3 + 2FeCl3 +3H2O 2Fe(OH)3 + 3CO2 + 6NaCl

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    b) Màu vàng của dung dịch FeCl3 nhạt dần xuất hiện kết tủa trắng đục của S mới sinh :

    H2S + 2FeCl3 2FeCl2 + S + 2HCl.

    c) Màu vàng của dung dịch FeCl3 nhạt dần, khi cho tinh bột vào màu của dung dịch chuyển thành màu xanh.

    2KI + 2FeCl3 2FeCl2 +I2 +2KCl

    d) NaHSO4 + Na2CO3 Na2SO4 + NaHCO3

    Khi đun nóng có khí bay lên: 2NaHCO3 Na2CO3 + CO2+H2O.

    Câu 2

    (2,0 điểm)

    1

    Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 đặc, t0 Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4

    Supephotphat đơn chứa Ca(H2PO4)2 và CaSO4 có tỷ lệ mol là 1:2

    Có 234 gam Ca(H2PO4)2 (1 mol) sẽ có 272 gam CaSO4 (2 mol)

    msupephotphat = 506 gam. Có 2 mol P 1 mol P2O5 (142 gam)

    (1,0 điểm)

    100 kg supephotphat đơn chứa = = 28,06 (kg)

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    2 (1,0 điểm)

    AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl

    Có: 0,25 0,1125 mol

    AlCl3 dư = 0,2125 (mol) [Al3+ ] = = 0,53125 (M)

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Al3+ + 2H2O AlOH2+ + H3O+ K= 1,4.10-5

    Ban đầu: 0,53125 0 0 (M)

    Cân bằng: 0,53125-x x x (M)

    Áp dụng công thức : K = = 1,4.10-5

    Ta có: x2 + 1,4.10-5x – 7,4375.10-6 = 0

    pH = -lg(2,72.10-3) = 2,5654.

    Câu 3

    (3,5 điểm)

    Al + NaOH + H2O NaAlO2 + H2

    0,08 0,08 0,12 (mol)

    NaOH dư 0,04 mol; nAl = 0,08 mol mAl = 2,16 (gam)

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    NaOH + HCl NaCl + H2O

    0,04 0,04 (mol)

    NaAlO2 + 4HCl NaCl + AlCl3 + 2H2O

    0,08 0,32 (mol)

    HCl dư 0,38 mol

    C+ HNO3 được khí duy nhất FeCO3 đã phản ứng hết khi phản ứng với dung dịch HCl

    FeCO3 + 2HCl FeCl2 + CO2 + H2O

    CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O

    = = 0,1 mol; = 11,6 (gam)

    HCl dư 0,18 mol.

    B là hỗn hợp khí có CO2H2 nên có phản ứng Fe và HCl

    2HCl + Fe FeCl2 + H2

    Trường hợp 1: Fe hết

    Cu + 4HNO3 đặc Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

    0,025 0,025 0,05 (mol)

    mCu = 1,6 (gam).

    mFe = 20 mCu mAl = 4,64 (gam)

    Với nFe 0,083 < 0,09 nên thỏa mãn.

    2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2

    0,025 0,025 (mol)

    m = mCuO = 2 gam

    Trường hợp 2: Fe dư

    phản ứng = ½ nHCl = 0,09 (mol). Gọi Fe dư: x mol; Cu: y mol (với x, y > 0)

    mFe dư + mCu = 20 mFe phản ứng mAl = 1,2 (gam)

    Cu + 4HNO3 đặc Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

    Fe + 6HNO3 đặc Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

    56x + 64y = 1,2 (*)

    = 3x + 2y = 0,05 (mol) (2*)

    Giải hệ phương trình (*) & (2*) được x = 0,01; y = 0,01 mol

    mCu = 0,64 gam; mFe (dư) = 0,56 gam

    mFe = mFe (p/ứng) + mFe (dư) = 5,6 gam.

    Cu(NO3)2 CuO + 2NO2 + ½ O2

    2Fe(NO3)3 Fe2O3 + 6NO2 + O2

    m = mCuO + = 1,6 gam.

    Câu 4

    (3,0 điểm)

    1 (1,25 điểm)

    Dùng dung dịch AgNO3/NH3 dư phân biệt được 2 nhóm:

    Nhóm 1: Có kết tủa Ag: CH2=CH-CHO, HCHO

    Nhóm 2: Không có hiện tượng gì: CH2=CH-CH2-OH, CH2=CH-COOH, CH3CH2OH

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    CH2=CH-CHO+2AgNO3+3NH3+H2OCH2=CH-COONH4+2Ag+ 2NH4NO3

    HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O (NH4)2CO3 +4Ag+ 4NH4NO3

    Hoặc: HCHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O NH4HCO3 +2Ag+ 2NH4NO3

    *Nhóm 1: Cho tác dụng với dung dịch Br2/CCl4 chất nào làm mất màu nâu đỏ của dung dịch brom CH2=CH-CHO.

    CH2=CH-CHO + Br2 CH2Br-CHBr-CHO

    Chất không làm mất màu dung dịch Br2/CCl4 là HCHO

    *Nhóm 2: – Dùng quỳ tím n/biết được dung dịch CH2=CH-COOH làm quỳ tím chuyển màu đỏ. D/dịch không làm đổi màu quỳ tím là: CH2=CH-CH2-OH, CH3CH2OH.

    – Dùng dung dịch brom để nhận biết:

    Chất làm mất màu dung dịch brom trong CCl4 là: CH2=CH-CH2-OH

    CH2=CH-CH2-OH + Br2 CH2Br-CHBr-CH2OH

    Chất không làm mất màu dung dịch brom là: CH3CH2OH

    Chú ý: Nhận biết được một chất được 0,25 điểm.

    2 (1,75 điểm)

    C5H6O3 có công thức cấu tạo là: CH2=CH-OOC-CH2-CHO.

    Phương trình phản ứng:

    CH2=CH-OOC-CH2-CHO + H2O CH3CHO + HOOC-CH2-CHO

    CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O CH3COONH4 +2Ag+ 2NH4NO3

    CH3COONH4 + NaOH CH3COONa + NH3 + H2O

    CH3COONa + NaOHCH4 + Na2CO3

    +2AgNO3+4NH3+H2OH4NOOC-CH2-COONH4+2Ag+2NH4NO3

    H4NOOC-CH2-COONH4 + 2NaOHNaOOC-CH2-COONa + 2NH3 + 2H2O

    NaOOC-CH2-COONa + 2NaOHCH4 + 2Na2CO3

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 5

    (4,0 điểm)

    1 (0,75 điểm)

    CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O

    = = 0,36 (mol); + = 23,4 gam = 0,42 (mol)

    Trong 50,4 lít không khí: = 0,45 (mol); = 1,8 (mol)

    Khí thoát ra là N2: = 1,86 (mol) > ( không khí ) P/ứng cháy sinh ra 0,06 mol N2. Gọi A là CxHyOzNt (x, y, z nguyên dương).

    CxHyOzNt + ()O2 xCO2 + H2O + N2

    0,12 0,45 0,36 0,42 0,06 (mol)

    0,25

    0,25

    0,25

    x = 3; y = 7; z = 2; t = 1.

    Vậy A là C3H7O2N.

    2 (1,5 điểm)

    B làm mất màu dung dịch Br2 nhưng không mất màu dung dịch KMnO4 B là metylxiclopropan.

    xiclo-C3H5 -CH3+ Br2 CH3-CHBr-CH2-CH2Br

    0,25

    0,25

    0,5

    0,25

    0,25

    F không làm mất màu dung dịch Br2 F là xiclobutan.

    A, D, E phản ứng với H2 chỉ thu được một sản phẩm A, D, E có cùng mạch cacbon (anken không nhánh).

    C4H8 + H2 CH3-CH2-CH2-CH3

    Sản phẩm từ D, E là cặp đồng phân hình học. Nhiệt độ sôi của E cao hơn E là cis-but-2-en; D là trans-but-2-en.

    A phải là but-1-en.

    C phải là 2-metylpropen.

    3 (1,75 điểm)

    * Điều chế axit succinic.

    CH2=CHCH=CH2 + Br2 dd Br-CH2-CH=CH-CH2-Br

    Br-CH2-CH=CH-CH2-Br + 2NaOH loãng HOCH2CH=CHCH2OH+ 2NaBr

    HOCH2CH=CHCH2OH + H2 HOCH2CH2CH2CH2OH

    HOCH2CH2CH2CH2OH + 2CuOOHC-CH2-CH2-CHO+2Cu+2H2O

    OHC-CH2-CH2-CHO + O2 HOOCCH2CH2COOH

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    * Điều chế axeton

    CH2=CHCH=CH2 + 2H2 CH3CH2CH2CH3

    CH3CH2CH2CH3 CH2=CH-CH3 + CH4

    CH2=CH-CH3 + H2O

    + CuO + Cu + H2O

    Câu 6

    (4,0 điểm)

    1. (1,5 điểm)

    Đặt CTTQ E: CxHyOz (x, y, z nguyên dương).

    n= 0,12mol; = 0,07 mol mC = 1,44 gam; mH = 0,14 gam; mO= 0,96 gam.

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Ta có tl: x: y: z = 6:7:3 CTPT của E: (C6H7O3)n

    Ta có: n : n = 1: 3. Vy E có 3 chc este, Suy ra E có 6 nguyên toxi (n = 2).

    Vy CTPT E: C12H14O6 ( M= 254 g/mol).

    Vy E: (RCOO)3R’.

    (RCOO)3R’+ 3NaOH 3RCOONa + R’(OH)3 (1)

    Có: (mol)

    n = 0,3mol .

    Do tl . Vy R có 3 nguyên tC.

    Vy CTCT ancol: CH2OH-CHOH-CH2OH ( Glixerol)

    Ta có: m = 254.0,1 +12 – 0,1.92 = 28,2gam

    T(1): M = 28,2/0,3 = 94 R = 27 ( C2H3)

    Vy CTCT E:

    2. (2,5 điểm)

    CTCT A: CH2=CH-COOH (x mol), 3 đồng phân đơn chc là este : HCOOCH=CH2 (y mol); este vòng và có tổng số mol là z (mol)

    0,5

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    CH2=CH-COOH + NaOH CH2=CH-COONa + H2O (2)

    HCOOCH=CH2 + NaOH HCOONa + CH3CHO (3)

    + NaOH HOCH2-CH2-COONa (4)

    + NaOH CH3-CH(OH)-COONa (4’)

    Hn hp hơi (D): CH3CHO, H2O(h).

    CH3CHO+2AgNO3+3NH3+H2OCH3COONH4+2Ag+2NH4NO3 (5)

    Cht rn (B):

    CH2=CH-COONa; HCOONa; HOCH2-CH2-COONa và CH3-CH(OH)-COONa

    CH2=CH-COONa + NaOH (r) CH2=CH2 + Na2CO3 (6)

    HCOONa + NaOH (r) H2 + Na2CO3 (7)

    HOCH2-CH2-COONa + NaOH CH3-CH2-OH + Na2CO3 (8)

    CH3-CH(OH)-COONa + NaOH CH3-CH2-OH + Na2CO3 (8’)

    Hn hp hơi (F): C2H4; H2, C2H5OH (G)

    Hn hp (N) : C2H4 + H2 C2H6 (9)

    (G) : 2C2H5OH + 2Na 2C2H5ONa + H2 (10)

    T(3,5): y = 0,1(mol)

    T(3,7): n = 0,1(mol)

    T(9). Độ gim số mol của N = 0,05 mol = n (p)

    = 8.2 = 16 ( do mP = mN ) nên P gồm: H2 dư và C2H6 (p/ứng hoàn toàn).

    Ta có: nP = n N – 0,05 = x + 0,1 – 0,05 = (x + 0,05) mol;

    mN = (28x + 0,2)gam

    Suy ra: = =16 x = 0,05 mol.

    T(4,8,10): có = 0,05 mol z = 0,1 mol.

    Vy: x = 0,05mol m(CH2=CH-COOH) = 3,6 gam.

    y = 0,1mol và z = 0,1mol.

    mrắn B = 94.x+68.y+112.z = 94.0,05+68.0,1+0,1.112=22,7 gam.

    Chú ý: HS làm theo cách khác vẫn cho đủ điểm, điểm làm tròn đến 0,25.

    ———–Hết———–

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    2012-2013-lan-2

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2013 lần 1

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2013 lần 1

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Ninh Bình năm 2013 lần 1

     

     

    SỞ GD&ĐT NINH BÌNH

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT

    Kỳ thi thứ nhất – Năm học 2012 – 2013

    MÔN: HÓA HỌC

    Ngày thi 09/10/2012

    (Thời gian 180 phút, không kể thời gian phát đề)

    Đề thi gồm 10 câu, trong 02 trang

     

    Câu 1 (2,0 điểm):

    Ở nhiệt độ 600K đối với phản ứng: H2(k) + CO2(k) H2O(k) + CO(k) có nồng độ cân bằng của H2, CO2, H2O và CO lần lượt bằng 0,600; 0,459; 0,500 và 0,425 (mol/L).

    1. Tính KC, Kp của phản ứng.

    2. Nếu lượng ban đầu của H2 và CO2 bằng nhau và bằng 1 mol được đặt vào bình 5 lít thì nồng độ cân bằng các chất là bao nhiêu?

    Câu 2 (2,0 điểm):

    Một hợp chất được tạo thành từ các ion M+ và X22-. Trong phân tử M2X2 có tổng số hạt proton, nơtron, electron bằng 164, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52. Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23 đơn vị. Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong ion M+ nhiều hơn trong ion X22- là 7 hạt.

    1. Xác định các nguyên tố M, X và công thức phân tử M2X2. Viết cấu hình electron của M+; viết công thức electron của ion X22-.

    2. Cho hợp chất M2X2 tác dụng với nước. Viết phương trình phản ứng xảy ra và trình bày phương pháp hóa học để nhận biết sản phẩm.

    3. Cho biết có thể xảy ra phản ứng thuận nghịch sau đây của hợp chất H2X2:

    H2X2 + Ba(OH)2 BaX2 + 2HOH.

    Phản ứng này nói lên tính chất hóa học gì của H2X2?

    Câu 3 (2,0 điểm):

    1. Xác định nồng độ H+ và giá trị pH của dung dịch CH3COOH 0,1M và dung dịch X tạo thành khi cho 0,82g CH3COONa vào 1,0 L dung dịch CH3COOH 0,1M

    2. Phải thêm vào bao nhiêu gam NaOH rắn vào dung dịch X để làm pH tăng một đơn vị?

    3. So với [CH3COOH] trong dung dịch CH3COOH 0,1 M thì [CH3COOH] trong các dung dịch thứ nhất và thứ hai đã thay đổi theo những tỉ số nào?

    Cả ba ý đều có thể tính gần đúng. Biết Ka(CH3COOH) = 10-4,76

    Câu 4 (2,0 điểm):

    Cho các phương trình phản ứng:

    (1) (X) + HCl (X1) + (X2) + H2O

    (2) (X1) + NaOH (X3) + (X4)

    (3) (X1) + Cl2 (X5)

    (4) (X3) + H2O + O2 (X6)

    (5) (X2) + Ba(OH)2 (X7)

    (6) (X7) + NaOH (X8) + (X9) + …

    (7) (X8) + HCl (X2) +…

    (8) (X5) + (X9) + H2O (X4) + …

    Hoàn thành các phương trình phản ứng và cho biết các chất X, X1,…, X9.

    Câu 5 (2,0 điểm):

    Cho một kim loại A tác dụng với một dung dịch muối B. Viết phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp sau:

    1. Tạo ra chất khí và kết tủa trắng. Sục CO2 dư vào sản phẩm, kết tủa tan cho dung dịch trong suốt.

    2. Tạo 2 chất khí. Cho dung dịch HCl vào dung dịch thu được thấy giải phóng khí. Dẫn khí này vào nước vôi trong dư thấy nước vôi trong vẩn đục.

    3. Kim loại mới sinh ra bám lên kim loại A. Lấy hỗn hợp kim loại này hòa tan trong dung dịch HNO3 đặc nóng thu được dung dịch G có 3 muối và khí D duy nhất.

    4. Sau khi phản ứng kết thúc, được chất khí và dung dịch K. Chia dung dịch K làm 2 phần:

    – Sục từ từ khí CO2 đến dư vào phần 1 thấy tạo thành kết tủa.

    – Sục từ từ khí HCl vào phần 2 cũng thấy tạo kết tủa, sau đó kết tủa tan khi HCl dư tạo dung dịch Y trong suốt. Nhỏ dung dịch NaOH từ từ vào Y thấy tạo kết tủa, sau đó tan trong NaOH dư.

    Câu 6 (2,0 điểm):

    Muối KClO4 được điều chế bằng cách điện phân dung dịch KClO3. Thực tế khi điện phân ở một điện cực, ngoài nửa phản ứng tạo ra sản phẩm chính là KClO4 còn đồng thời xảy ra nửa phản ứng tạo thành một khí không màu. Ở điện cực thứ hai chỉ xảy ra nửa phản ứng tạo ra một khí duy nhất. Hiệu suất tạo thành sản phẩm chính chỉ đạt 60%.

    1. Viết ký hiệu của tế bào điện phân và các nửa phản ứng ở anot và catot.

    2. Tính điện lượng tiêu thụ và thể tích khí thoát ra ở điện cực (đo ở 250C và 1 atm) khi điều chế được 332,52g KClO4.

    Câu 7 (2,0 điểm):

    Cho ba hợp chất A, B, C:

    1. Hãy so sánh tính axit của AB.

    2. Hãy so sánh nhiệt độ sôi; độ tan trong dung môi không phân cực của BC.

    3. Cho biết số đồng phân lập thể có thể có của A, BC.

    Câu 8 (2,0 điểm):

    Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ A, B chỉ chứa chức ancol hoặc anđehit hoặc cả hai. Trong cả A, B số nguyên tử H đều gấp đôi số nguyên tử C, gốc hiđrocacbon có thể no hoặc có một liên kết đôi. Nếu lấy cùng số mol A hoặc B phản ứng hết với Na thì đều thu được V lít hiđro. Còn nếu lấy số mol A hoặc B như trên cho phản ứng hết với hiđro thì lượng H2 cần là 2 V lít. Cho 33,8 gam X phản ứng hết với Na thu được 5,6 lít hiđro ở đktc. Nếu lấy 33,8 gam X phản ứng hết với AgNO3 trong NH3 sau đó lấy Ag sinh ra phản ứng hết với HNO3 đặc thu được 13,44 lít NO2 ở đktc.

    Xác định công thức cấu tạo của A, B.

    Câu 9 (2,0 điểm):

    Công thức đơn giản nhất của hiđro cacbon A là CH. Biết phân tử khối của A nhỏ hơn 150 đvC. Cho A tác dụng với dung dịch Brom dư thu được sản phẩm B chứa 26,67% cacbon về khối lượng. Biết A có tính quang hoạt, khi oxi hoá A thu được một trong các sản phẩm là axit benzoic.

    1. Xác định công thức cấu tạo của A.

    2. Viết phương trình phản ứng của A phản ứng được với các chất: Dung dịch Brom dư, H2O (Hg2+, to), dung dịch Ag(NH3)2+, H2 dư/Ni.

    Câu 10 (2,0 điểm):

    Clobenzen phản ứng với dung dịch NaOH đậm đặc trong nước ở nhiệt độ và áp suất cao (350oC, 4500 psi), nhưng phản ứng của 4–nitroclobenzen xảy ra dễ dàng hơn (NaOH 15%, 160oC). 2,4 – Đinitroclobenzen thuỷ phân trong dung dịch nước của natri cacbonat tại 130oC và 2,4,6–trinitroclobenzen thuỷ phân chỉ cần nước đun nóng. Sản phẩm của tất cả các phản ứng trên là các phenol tương ứng.

    1. Xác định loại phản ứng trên và chỉ rõ cơ chế tổng quát của phản ứng này.

    2. 3 – Nitroclobenzen phản ứng với dung dịch hydroxit trong nước nhanh hơn hay chậm hơn so với 4 – nitroclobenzen?

    3. 2,4 – Đinitroclobenzen phản ứng với N – metylanilin cho một amin bậc ba, hãy viết công thức cấu tạo của amin này.

    4. Nếu 2,4 – đinitroflobenzen phản ứng với tác nhân nucleophin nhanh hơn 2,4– đinitroclobenzen thì có thể kết luận gì về cơ chế phản ứng trên?

    ———-HẾT———-

    Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    Họ và tên thí sinh :…………………………………………………..Số báo danh ……………………………….

    Họ và tên, chữ ký: Giám thị 1:………………………………….Giám thị 2: …………………………….

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    2012-2013-lan-1-vong-1

     

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

     

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa