Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Phạm Văn Nghị

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Phạm Văn Nghị

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Phạm Văn Nghị

    SỞ GD-ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN NGHỊ

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ II

    NĂM HỌC 2020- 2021

    Môn : Hóa học lớp 12 THPT

    ( Thời gian làm bài 50 phút )

    Đề khảo sát gồm 7 trang

    —————————————————————————————————————

    MÃ ĐỀ : 103

    Câu 1 :

    Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm axit glutamic và lysin vào 400 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Biết Y phản ứng vừa đủ với 800ml dung dịch NaOH 1M. Số mol lysin trong hỗn hợp X là ?

    A.

    0,1.

    B.

    0,2.

    C.

    0,25.

    D.

    0,15.

    Câu 2 :

    Tính chất nào không phải tính chất vật lý của este ?

    A.

    Nhẹ hơn nước, hòa tan tốt trong nước

    B.

    Có nhiệt độ sôi thấp hơn axit và ancol cùng cacbon

    C.

    Các este thường có mùi thơm dễ chịu .

    D.

    Có khả năng hoàn tan được nhiều chất hữu cơ khác nhau

    Câu 3 :

    Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2

    A.

    HCOOH.

    B.

    CH3CHO.

    C.

    CH3COOH.

    D.

    C2H5OH.

    Câu 4 :

    Bộ dụng cụ chiết dùng để tách hai chất lỏng X, Y được mô tả như hình vẽ:

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Phạm Văn Nghị 1

    Nếu chất lỏng Y là nước cất, thì chất lỏng X là

    A.

    Dầu ăn.

    B.

    Ancol etylic.

    C.

    Axit axetic.

    D.

    Ancol metylic.

    Câu 5 :

    Anilin có công thức là ?

    A.

    C6H5NH2.

    B.

    CH3COOH .

    C.

    C6H5OH.

    D.

    CH3OH .

    Câu 6 :

    Xà phòng hoá hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 28 gam dung dịch KOH 28%. Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 25,68 gam chất lỏng X và chất rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và K2CO3, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 18,34 gam. Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 13,888 lít khí H2 (đktc). Giá trị m gần nhất với ?

    A.

    10

    B.

    12

    C.

    14

    D.

    11

    Câu 7 :

    Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3COOCH3. Tên gọi của X là ?

    A.

    propyl axetat

    B.

    metyl axetat

    C.

    etyl axetat

    D.

    metyl propionat

    Câu 8 :

    Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác là axit sunfuric đặc nóng. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng là 90%). Giá trị của m là ?

    A.

    10 kg

    B.

    21 kg

    C.

    30 kg

    D.

    42 kg

    Câu 9 :

    Cho X, Y, Z và T là các chất khác nhau trong số bốn chất sau đây: C2H5NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin) và các tính chất được ghi trong bảng sau:

    Chất X Y Z T

    Nhiệt độ sôi (0C) 182,0 -33,4 16,6 184,0

    pH (dung dịch nồng độ 0,1 8,8 11,1 11,9 5,4 mol/l)

    Nhận xét nào sau đây là đúng?

    A.

    T là C6H5NH2

    B.

    X là NH3

    C.

    Z là C2H5NH2

    D.

    Y là C6H5OH

    Câu 10

    :

    Hỗn hợp X gồm hai este có cùng công thức phân tử C8H8O2 và đều chứa vòng benzen. Để phản ứng hết với 0,2 mol X cần tối đa 0,3 mol NaOH trong dung dịch, thu được m gam hỗn hợp hai muối Y . Giá trị của m là

    A.

    19,8.

    B.

    13,6.

    C.

    26,6

    D.

    37,4.

    Câu 11

    :

    Cho các phát biểu sau

    1. Mety amin cũng có mùi khai và tan nhiều trong nước.

    2. Các aminoaxit là chất rắn , kết tinh , có vị ngọt.

    3. Anilin không tan trong dung dịch HCl nhưng tan tốt trong dung dịch NaOH

    .

    1. Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím chuyển sang màu hồng .

    2. Phản ứng este hóa glyxin với ancol etylic cũng dùng xúc tác là axit H2SO4 đặc

    Số phát biểu sai là ?

    A.

    2

    B.

    3

    C.

    5

    D.

    1

    Câu 12

    :

    Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ , thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ. Khối lượng phân tử của Y là

    ?

    A.

    85.

    B.

    45.

    C.

    68.

    D.

    46.

    Câu 13

    :

    Chất thuộc loại đisaccarit là ?

    A.

    glucozơ.

    B.

    fructozơ.

    C.

    saccarozơ.

    D.

    xenlulozơ.

    Câu 14

    :

    Đốt cháy hoàn toàn a mol triglixerit X, thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + 4a. Nếu thủy phân hoàn toàn X, thu được hỗn hợp gồm glixerol, axit oleic và axit stearic, số nguyên tử hiđro (H) trong X là ?

    A.

    108.

    B.

    102.

    C.

    106

    D.

    104

    Câu 15

    :

    Phát biểu nào sau đây sai ?

    A.

    Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột thì thu được sản phẩm có phản ứng tráng gương .

    B.

    Saccarozo không hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường .

    C.

    Xenlulozo trinitrat rất dễ cháy và nổ mạnh .

    D.

    Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp .

    Câu 16

    :

    Trung hoà 0,1 mol amino axit X có 1 nhóm NH2 cần 200g dung dịch NaOH 4%. Cô cạn dung dịch thu được 16,3gam muối khan. Công thức của X là ?

    A.

    H2NCH2CH2COOH

    B.

    H2NCH2COOH

    C.

    H2NCH(COOH)2

    D.

    H2NCH2CH(COOH)2

    Câu 17

    :

    Chất có phản ứng màu với dung dịch I2 là ?

    A.

    Fructozo .

    B.

    Glucozo.

    C.

    Saccarozo .

    D.

    Tinh bột.

    Câu 18

    :

    Khi thuỷ phân trong môi trường axit tristearin ta thu được sản phẩm là ?

    A.

    C17H35COOH và glixerol.

    B.

    C15H31COONa và etanol.

    C.

    C15H31COOH và glixerol.

    D.

    C17H35COONa và glixerol.

    Câu 19

    :

    Hỗn hợp X gồm một số amino axit (chỉ chứa nhóm chức COOH và NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO : mN = 16:7. Để tác dụng vừa đủ với 10,36 gam hỗn hợp X cần vừa đúng 120 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác cho 10,36 gam hỗn hợp X tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thu được m gam rắn. Giá trị của m là ?

    A.

    16,36

    B.

    13,84

    C.

    14,56

    D.

    14,20

    Câu 20

    :

    Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất 75%. Toàn bộ khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (lấy dư), tạo ra 80 gam kết tủa. Giá trị của m là

    A.

    54 gam.

    B.

    108 gam.

    C.

    96 gam.

    D.

    72 gam.

    Câu 21

    :

    Trong các chất dưới đây, chất nào là glixin?

    A.

    H2N-CH2-COOH .

    B.

    HOOC-CH2CH(NH2)COOH .

    C.

    CH3–CH(NH2)–COOH .

    D.

    H2N–CH2-CH2–COOH .

    Câu 22

    :

    Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là ?

    A.

    CH3COONa và C2H5OH.

    B.

    CH3COONa và CH3OH.

    C.

    HCOONa và CH3OH.

    D.

    HCOONa và C2H5OH.

    Câu 23

    :

    Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là ?

    A.

    18,24 gam.

    B.

    18,38 gam.

    C.

    16,68 gam.

    D.

    17,80 gam.

    Câu 24

    :

    Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và

    A.

    phenol.

    B.

    este đơn chức.

    C.

    ancol đơn chức.

    D.

    glixerol.

    Câu 25

    :

    Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?

    A.

    [C6H7O3(OH)3]n.

    B.

    [C6H7O2(OH)3]n .

    C.

    [C6H8O2(OH)3]n.

    D.

    [C6H5O2(OH)3]n.

    Câu 26

    :

    Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

    A.

    Ca(OH)2 trong NaOH, đun nóng.

    B.

    Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

    C.

    AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.

    D.

    kim loại Na.

    Câu 27

    :

    Hòa tan 6 gam glyxin vào 200 ml dung dịch hỗn hợp chứa HCl 0,1M và H2SO4 0,15M thu được dung dịch X. Cho 6,8 gam NaOH tan hết trong dung dịch X được dung dịch Y. Sau khi các phản ứng hoàn toàn, cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là. ?

    A.

    15,04

    B.

    14,08

    C.

    12,84

    D.

    13,59

    Câu 28

    :

    Khi thủy phân saccarozơ thì thu được

    A.

    ancol etylic.

    B.

    fructozơ.

    C.

    glucozơ.

    D.

    glucozơ và fructozơ.

    Câu 29

    :

    Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O. Công thức phân tử của este là ?

    A.

    C4H8O4 .

    B.

    C2H4O2.

    C.

    C4H8O2 .

    D.

    C3H6O2 .

    Câu 30

    :

    Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat, glixeryl triaxetat và phenyl fomat. Thủy phân hoàn toàn 47,3 gam X trong dung dịch NaOH dư đun nóng, thu được m gam hỗn hợp muối và 15,6 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho Y tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít khí hiđro (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 47,3 gam X bằng oxi, thu được 92,4 gam CO2 và 26,1 gam H2O. Giá trị của m là ?

    A.

    57,9.

    B.

    54,3.

    C.

    58,2.

    D.

    52,5.

    Câu 31

    :

    Phát biểu nào sau đây không đúng ?

    A.

    Đốt cháy este no đơn chức mạch hở được số mol CO2 bằng số mol H2O

    B.

    Vinyl axetat không được điều chế từ axit và ancol tương ứng .

    C.

    Thủy phân phenyl axetat trong môi trường bazo được muối và ancol .

    D.

    Trong phản ứng este hóa , axit sulfuric đặc đóng vai trò vừa là chất xúc tác vừa là chất hút nước .

    Câu 32

    :

    Cho sơ đồ chuyển hoá:

    Triolein +H2 (xt) X (+NaOH) dung dch Y(+HCl) Z. Các chất

    hữu cơ có trong Z là ?

    A.

    axit panmitic và glixerol.

    B.

    axit oleic và glixerol.

    C.

    axit stearic và natri glixerat.

    D.

    axit stearic và glixerol.

    Câu 33

    :

    Chất A có CTPT là CxHyN có %mN = 31,11%. A phản ứng với HCl như sau: A + HCl

    RNH3Cl. CTCT của A là ?

    A.

    C2H5NH2

    B.

    CH3CH(CH3)NH2

    C.

    CH3-NH-CH3

    D.

    CH3CH2CH2NH2

    Câu 34

    :

    Cho 25 ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là ?

    A.

    0,2M.

    B.

    0,3M.

    C.

    0,4M.

    D.

    0,1M.

    Câu 35

    :

    Chất X có công thức phân tử C4H9O2N . Biết : X + NaOH → Y + CH3OH;

    Y + HCl (dư) → Z + NaCl

    Công thức cấu tạo của X và Z lần lượt là ?

    A.

    CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH

    B.

    H2NCH2CH2COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH

    C.

    H2NCH2COOC2H5 và ClH3NCH2COOH

    D.

    CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH2)COOH

    Câu 36

    :

    Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là ?

    A.

    C2H5OH .

    B.

    CH3NH2 .

    C.

    C2H5NH2 .

    D.

    H2NCH2COOH

    .

    Câu 37

    :

    Anilin (C6H5NH2) phản ứng với dung dịch

    A.

    NaOH .

    B.

    NaCl .

    C.

    Na2CO3 .

    D.

    HCl .

    Câu 38

    :

    Cho các phát biểu sau

    1. Tinh bột được dùng để sản xuất bánh kẹo , glucozo và hồ dán .

    2. Xenlulozo có dạng sợi , không tan trong etanol , benzene .

    3. Saccarozo là thực phẩm quan trọng của con người .

    4. Nhỏ vài giọt axit sunfuric đặc vào đường saccarozo thì nó bị than hóa

    5. Trong tinh bột thì amilopetin thường chiếm tỉ lệ cao hơn amilozo

    Số phát biểu đúng là ?

    A.

    3

    B.

    4

    C.

    5

    D.

    2

    Câu 39

    :

    Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng?

    A.

    trùng ngưng.

    B.

    thủy phân.

    C.

    tráng gương.

    D.

    hoà tan Cu(OH)2.

    Câu 40

    :

    Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y. Tên gọi của X là

    A.

    Etyl axetat .

    B.

    Etyl fomat .

    C.

    Etyl propionat .

    D.

    Propyl axetat .

    Cho nguyên tử khối của một số nguyên tố : H= 1 ; O = 16 ; C = 12 ; Ca = 40 ; Na = 23 ; S = 32 ; Cl = 35,5 ; N = 14 ; K = 39 ; Ba = 137 ; Mg = 24

    — Hết —

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    MÃ ĐỀ 103_GIỮA KÌ I

    MÃ ĐỀ 105_GIỮA KÌ I

    MÃ ĐỀ 106_GIỮA KÌ I

    MÃ ĐỀ 107_GIỮA KI I

    MÃ ĐỀ 108_ GIỮA KÌ I

    MÃ ĐỀ 109_GIỮA KÌ 1

    MÃ ĐỀ 110_ GIỮA KÌ I

    MATRAN_DAPAN_HÓA 12

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nguyễn Du

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nguyễn Du

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nguyễn Du

    SỞ GD & ĐT NAM ĐỊNH

    CỤM CÁC TRƯỜNG THPT

    HUYỆN NAM TRỰC

    MA TRẬN THI THỬ TN THPT QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi môn:KHTN

    Môn thi thành phần: Hóa học

    Thời gian làm bài:50 phút; không kể thời gian giao đề

    Chủ đề

    Tỉ lệ

    Nhận biết

    (LT)

    Thông hiểu

    (LT/BT)

    Vận dụng

    (LT/BT)

    Vận dụng cao

    (LT/BT)

    Tổng

    (LT/BT)

    Lớp 11

    Số câu

    3

    0

    0

    0

    3(3/0)

    Số điểm

    0,75

    0

    0

    0

    0,75

    Este- chất béo

    Số câu

    3

    1(0/1)

    1(0/1)

    1(0/1)

    6(3/3)

    Số điểm

    0,75

    0,25

    0,25

    0,25

    1,5

    Cacbohidrat

    Số câu

    1

    1(0/1)

    1

    0

    3(2/1)

    Số điểm

    0,25

    0,25

    0,25

    0

    0,75

    Amin-aminoax-peptit- protein

    Số câu

    3

    1(0/1)

    0

    1(0/1)

    5(3/2)

    Số điểm

    0,75

    0,25

    0

    0,25

    1,25

    Polime

    Số câu

    1

    1(1/0)

    0

    0

    2(2/0)

    Số điểm

    0,25

    0,25

    0

    0

    0,5

    Đại cương kim loại

    Số câu

    5

    3(1/2)

    1(0/1)

    0

    9(6/3)

    Số điểm

    1,25

    0,75

    0,25

    0

    2,25

    Kim loại IA-IIA-Al và hợp chất

    Số câu

    3

    2(1/1)

    0

    1(0/1)

    6(4/2)

    Số điểm

    0,75

    0,5

    0

    0,25

    1,50

    Tổng hợp vô cơ

    Số câu

    0

    0

    2(2/0)

    1(1/0)

    3(3/0)

    Số điểm

    0

    0

    0,5

    0,25

    0,75

    Tổng hợp hữu cơ

    Số câu

    0

    1(1/0)

    1(1/0)

    0

    2(2/0)

    Số điểm

    0

    0,25

    0,25

    0

    0,5

    Tổng

    Số câu

    20(20/0)

    10(4/6)

    6(4/2)

    4(1/3)

    40(29/11)

    Số điểm

    5,00

    2,50

    1,50

    1,00

    10

    SỞ GD & ĐT NAM ĐỊNH

    CỤM CÁC TRƯỜNG THPT

    HUYỆN NAM TRỰC

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    (Đề thi có 04 trang)

    ĐỀ THI THỬ TN THPT QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    Môn thi thành phần: Hóa học

    Thời gian làm bài: 50 phút;

    (40 câu trắc nghiệm)

    H

    Mã đề thi: 101

    ọ, tên thí sinh: ……………………………………………………………………….

    Số báo danh: ……………………………………………………………………………..

    Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

    Câu 41: Thành phần chính của đá vôi là

    A. MgCO3. B. Na2CO3. C. CaCO3 . D. K2CO3.

    Câu 42: Cho CH3CHO phản ứng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) thu được sản phẩm là

    A. HCOOH. B. CH3OH. C. CH3COOH. D. CH3CH2OH.

    Câu 43: Chất được sử dụng làm phân đạm là

    A. NaCl. B. (NH2)2CO. C. KCl. D. Ca(H2PO4)2.

    Câu 44: Oxit nào sau đây bị khử bởi CO ở nhiệt độ cao ?

    A. K2O. B. CaO. C. Fe2O3. D. Al2O3.

    Câu 45: Dãy các kim loại đều khử dễ dàng nước ở điều kiện thường tạo dung dịch bazơ là

    A. Be, K. B. Na, Ca. C. Mg, Ba. D. Al, Mg.

    Câu 46: Etilen là khí có tác dụng làm quả chín nhanh hơn, nó cũng là nguyên liệu tổng hợp chất dẻo polietilen. Công thức phân tử của etilen là

    A. CH4. B. C6H6. C. C2H4. D. C2H2.

    Câu 47: Số nguyên tử hiđro trong phân tử saccarozơ là

    A. 6. B. 22. C. 11. D. 12.

    Câu 48: Phát biểu nào sau đây sai ?

    A. Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn.

    B. Este isoamyl axetat có mùi dầu chuối.

    C. Metyl acrylat, tripanmitin, tristearin đều là este.

    D. Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol.

    Câu 49: Cu và CuO đều tan được trong dung dịch

    A. HCl . B. HNO3. C. AgNO3. D. Fe(NO3)3.

    Câu 50: Kim loại tan được trong dung dịch kiềm dư là

    A. Mg B. Fe C. Cu D. Al

    Câu 51: Công thức phân tử của metylamin là

    A. CH5N. B. C2H8N2. C. C2H7N. D. CH3NHCH3.

    Câu 52: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?

    A. Na B. Ba C. Mg D. Cu

    Câu 53: Trong các loại tơ dưới đây, tơ nào là tơ nhân tạo ?

    A. Tơ visco. B. Tơ capron. C. Nilon -6,6. D. Tơ tằm.

    Câu 54: Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol ?

    A. Metyl fomat. B. Metyl axetat. C. Tristearin. D. Benzyl axetat.

    Câu 55: Số nguyên tử nitơ trong phân tử Ala-Gly-Gly là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 56: Chất nào sau đây có phân tử khối bằng 117 ?

    A. Alanin. B. Lysin. C. Valin. D. Axit glutamic.

    Câu 57: Chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là

    A. metyl propionat. B. metyl axetat. C. etyl axetat. D. propyl axetat.

    Câu 58: Để bảo vệ vỏ tàu thép bằng phương pháp điện hóa người ta dùng kim loại

    A. Na. B. Cu. C. Zn. D. Ag.

    Câu 59: Trộn bột kim loại X với một loại oxit của sắt (gọi là hỗn hợp tecmit). Hỗn hợp này được dùng để hàn đường ray xe lửa. Kim loại X là

    A. Ba. B. Cu. C. Zn . D. Al.

    Câu 60: Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất ?

    A. Al B. Cu C. Ag D. Fe

    Câu 61: Chất X tác dụng được với dung dịch HCl, khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra kết tủa. X là

    A. NaHCO3. B. Ca(HCO3)2. C. NaNO3. D. BaCl2.

    Câu 62: Cho các phát biểu sau:

    (a) Muối mononatri glutamat được dùng làm bột ngọt.

    (b) Mỡ động vật và dầu thực vật đều chứa chất béo.

    (c) Saccarozơ dễ bị thủy phân trong môi trường axit hoặc bazơ.

    (d) Để rửa sạch anilin bám trong ống nghiệm ta dùng dung dịch HCl loãng.

    Số phát biểu đúng là:

    A. 1 . B. 4 C. 3 D. 2

    Câu 63: Xà phòng hóa hoàn toàn 11,1 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 7,2. B. 10,2. C. 14,4. D. 5,1.

    Câu 64: Hòa tan hoàn toàn m gam nhôm trong dung dịch KOH dư. Sau phản ứng hoàn toàn thu được 3,36 lít khí (đo ở đktc). Giá trị của m là

    A. 5,40. B. 2,70. C. 4,05. D. 8,10.

    Câu 65: Cho các polime sau: polietilen, poli(etylen terephtalat), tơ nitron, tơ nilon-6,6, cao su buna. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

    A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.

    Câu 66: Cho m gam glucozơ lên men thành 0,8 mol ancol etylic với hiệu suất 75%. Giá trị của m là

    A. 72. B. 54. C. 96. D. 102.

    Câu 67: Cho m gam hỗn hợp gồm glyxin và alanin tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 26,35 gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 25,80. B. 20,60. C. 22,45. D. 20,85.

    Câu 68: Khi điện phân với điện cực trơ 300 ml dung dịch CuSO4 0,1M với cường độ dòng điện 5A trong 6 phút 26 giây. Khối lượng catot tăng m gam. Giá trị của m là

    A. 2,56 B. 0,64 C. 0,16 D. 1,28

    Câu 69: Oxi hóa hoàn toàn 14,30 gam hỗn hợp bột các kim loại Mg, Al, Zn bằng oxi dư thu được 22,3 gam hỗn hợp oxit. Cho lượng oxit này tác dụng hết với dung dịch HCl thì lượng muối tạo ra là

    A. 48,90 gam B. 36,60 gam C. 32,05 gam D. 49,80 gam

    Câu 70: Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch AgNO3 dư thu được chất rắn X . Chất rắn X là

    A. AgCl. B. Fe . C. AgCl, Fe . D. AgCl, Ag.

    Câu 71: Cho 1 mol chất X (C9H8O4,chứa vòng benzen) tác dụng hết với NaOH dư, thu được 2 mol chất Y, 1 mol chất Z và 1 mol H2O. Chất Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được chất hữu cơ T. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Chất T tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 :2.

    B. Chất Y có phản ứng tráng bạc.

    C. Phân tử chất Z có 2 nguyên tử oxi.

    D. Chất X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 :3.

    Câu 72: Hỗn hợp X gồm Fe2O3, Cu, FeO, CuOFe3O4 . Hòa tan hoàn toàn m gam X trong 550 ml dung dịch HNO3 2M. Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất (đktc) và dung dịch chỉ chứa 80,6 gam muối. Giá trị của m gần nhất với

    A. 29,50. B. 27,30. C. 24,90. D. 31,70.

    Câu 73: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 2,415 mol khí O2, thu được 1,71 mol CO2 và 1,59 mol H2O. Mặt khác a gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b

    A. 26,58. B. 28,56. C. 27,42. D. 30,18.

    Câu 74: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho kim loại Cu dư vào dung dịch Fe2(SO4)3.

    (b) Hấp thụ hết 0,15 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,2 mol NaOH.

    (c) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư.

    (d) Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch AlCl3.

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là

    A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 .

    Câu 75: Cho các phát biểu:

    (a) Các nguyên tố ở nhóm IA đều là kim loại.

    (b) Tính dẫn điện của kim loại giảm dần theo thứ tự: Ag, Cu, Au, Al, Fe .

    (c) Kim loại Na khử được ion Cu2+ trong dung dịch thành Cu.

    (d) Nhôm bị ăn mòn điện hóa khi cho vào dung dịch chứa Na2SO4 và H2SO4.

    (e) Cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai muối.

    (g) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư, sau phản ứng thu được Fe .

    Số phát biểu đúng là

    A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.

    Câu 76: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1-2 ml dung dịch hồ tinh bột.

    Bước 2: Nhỏ vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đó.

    Bước 3: Đun nóng dung dịch trong ống nghiệm một lát.

    Bước 4: Làm nguội dung dịch trong ống nghiệm vừa đun ở bước 3 .

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Dung dịch ở bước 1 có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch có màu xanh lam.

    (2) Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm có màu xanh tím.

    (3) Ở bước 3, màu xanh tím của dung dịch trong ống nghiệm bị nhạt dần hoặc mất màu.

    (4) Sau bước 4, màu xanh tím của dung dịch trong ống nghiệm sẽ biến mất hoàn toàn.

    (5) Ở bước 1, nếu thay tinh bột bằng glucozơ thì các hiện tượng thí nghiệm sau bước 2 vẫn xảy ra tương tự.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.

    C

    0

    âu 77: Rót từ từ dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp X chứa 1,5a mol Na2CO3 và 0,75a mol NaHCO3 ta có đồ thị như sau

    Khi số mol HCl là 4x thì dung dịch chứa 22,85 gam chất tan. Giá trị của a

    A. 0,10. B. 0,15. C. 0,12. D. 0,20.

    Câu 78: Este X hai chức, mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn chức. Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên kết π). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm XY cần vừa đủ 0,5 mol O2 thu được 0,45 mol CO2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và hỗn hợp ba muối, trong đó tổng khối lượng muối của hai axit no là a gam. Giá trị của a là:

    A. 20,60. B. 12,36. C. 10,68. D. 13,20.

    Câu 79: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H11N3O6) và Y (C4H12N2O6). Cho 44,20 gam E tác dụng tối đa với 0,92 mol KOH, thu được chất hữu cơ Z đa chức, bậc một và dung dịch T. Cô cạn T thu được chất rắn M gồm các muối vô cơ. Nung M đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn khan.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Giá trị của m là 64,12.

    (b) Chỉ có một công thức cấu tạo thỏa mãn của chất Y.

    (c) Cho X hoặc Y vào dung dịch H2SO4 loãng, đều có khí không màu thoát ra.

    (d) Cho Z tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 23,16 gam muối.

    Số phát biểu sai

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 80: Hòa tan hoàn toàn hau chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V lít Z, đun nóng thu được n1 mol khí.

    Thí nghiệm 2: Cho dung dịch H2SO4 dư vào V lít Z, thu được n2 mol khí không màu, hóa nâu ngoài không khí, là sản phẩm khử duy nhất.

    Thí nghiệm 3: Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào V lít Z, thu được n1 mol kết tủa.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 = 6n2. Hai chất X, Y lần lượt là

    A. NH4NO3 và FeSO4. B. NH4Cl và AlCl3.

    C. NH4NO3 và FeCl3. D. (NH4)2SO4 và Fe(NO3)2.

    ———– HẾT ———-

    Mã 101

    Đáp án

    41

    C

    42

    D

    43

    B

    44

    C

    45

    B

    46

    C

    47

    B

    48

    A

    49

    B

    50

    D

    51

    A

    52

    D

    53

    A

    54

    C

    55

    C

    56

    C

    57

    A

    58

    C

    59

    D

    60

    C

    61

    B

    62

    C

    63

    B

    64

    B

    65

    D

    66

    C

    67

    D

    68

    B

    69

    D

    70

    D

    71

    A

    72

    B

    73

    C

    74

    C

    75

    C

    76

    D

    77

    A

    78

    B

    79

    B

    80

    D

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GIỮA HỌC KÌ I

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nguyễn Khuyến

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nguyễn Khuyến

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nguyễn Khuyến

    I, MA TRẬN

    I. Hình thức: 100% trắc nghiệm.

    40 câu ( 16-12-8-4)

    II. Thời gian: 50 phút

    III. Giới hạn chương trình: Este – Chất béo; Cacbohidrat; Muối amoni

    IV. Ma trận

     

    MỤC LỤC

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng thấp

    Vận dụng cao

    TỔNG

    Hữu cơ 11

    2

    2

    0

    0

    4

    Este – lipit

    7

    6

    3

    2

    18

    Cacbohidrat

    3

    2

    0

    0

    5

    Amin, muối amoni

    4

    2

    1

    1

    8

    Tổng hợp hoá hữu cơ

    0

    0

    4

    1

    5

    Tổng

    16

    12

    8

    4

    40

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    II. ĐỀ

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

    NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN KHUYẾN

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1

    Năm học 2020 – 2021

    MÔN: HÓA HỌC LỚP: 12

    Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian giao đề)

    Đề gồm 4 trang

    Mã đề:212

    *Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

    H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;

    Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

    *Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.

     

    Câu 41: Số triglixerit khi thủy phân trong môi trường axit thu được glixerol và hỗn hợp 3 axit béo khác nhau là

    A. 18. B. 3. C. 4. D. 6.

    Câu 42: Chất nào sau đây thuộc lại este?

    A. CH3COONa. B. HCOONH4. C. HCOOCH=CH2. D. CH3COOH.

    Câu 43: Quá trình quang hợp của cây xanh sinh ra khí O2 và tạo ra cacbohiđrat nào dưới đây?

    A. Xenlulozơ. B. Saccarozơ. C. Tinh bột. D. Glucozơ.

    Câu 44: Công thức của tripanmitin là

    A. (C17H35COO)3C3H5. B. (C17H31COO)3C3H5. C. (C17H33COO)3C3H5. D. (C15H31COO)3C3H5.

    Câu 45: Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

    A. Xenlulozơ. B. Tinh bột. C. Glucozơ. D. Saccarozơ.

    Câu 46: Chất nào là amin ?

    A. C6H5 –OH. B. CH3 – CH2 – CHO. C. C6H5 – CH3. D. C6H5 – NH2.

    Câu 47: C6H5OH có tên gọi là

    A. phenol. B. saccarozơ. C. etylaxetat. D. etanol.

    Câu 48: Axit nào sau đây là axit béo?

    A. Axit axetic. B. Axit ađipic. C. Axit glutaric. D. Axit stearic.

    Câu 49: Thực hiện phản ứng hidro hoá CH3CHO (xúc tác Ni, t0) thu được sản phẩm hữu cơ nào sau đây?

    A. C2H5OH. B. CH3COOH. C. CH3COONH4. D. CH3OH.

    Câu 50: Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2?

    A. Metyl propionat. B. Vinyl axetat. C. Phenyl axetat. D. Propyl axetat.

    Câu 51: Công thức cấu tạo của este có phản ứng tráng bạc là

    A. CH2=CHCOOC2H5. B. HCOOCH2CH3. C. CH3COOCH3. D. C2H5COOCH3.

    Câu 52: Quá trình chuyển hoá tinh bột trong cơ thể với xúc tác enzim không sinh ra sản phẩm nào sau đây?

    A. Glucozơ. B. Đextrin. C. Mantozơ. D. Saccarozơ.

    Câu 53: Hidrocacbon nào sau đây thuộc loại hidrocacbon no?

    A. Benzen. B. Propan. C. Etilen. D. Axetien.

    Câu 54: phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?

    A. Tristearin. B. Benzylaxetat. C. Metylaxetat. D. Metylfomat.

    Câu 55: Chất tồn tại ở thể lỏng trong điều kiện thường là

    A. Natri fomat. B. Natri axetat . C. Triolein. D. Tripanmitin.

    Câu 56: X là chất khí ở nhiệt độ thường và có thể làm xanh giấy quỳ ẩm. Biết rằng sản phẩm khi đốt cháy X có thể làm đục nước vôi trong. Chất X là

    A. C6H5-NH2. B. NaOH. C. NH3. D. CH3-NH2.

     

    Câu 57: Hóa chất nào sau đây có thể phân biệt metylacrylat và metylaxetat?

    A. dung dịch AgNO3/NH3. B. dung dịch brom.
    C. dung dịch NaOH, t0. D. Cu(OH)2.

    Câu 58: Thủy phân hoàn toàn m gam triolein trong dung dịch NaOH dư đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn thu được 22,8 gam muối. Giá trị của m là

    A. 22,4 gam. B. 21,8 gam. C. 22,1 gam. D. 21,5 gam.

    Câu 59: Hiện tượng nào sau đây không đúng?

    A. Nhúng quỳ tím vào metylamin thấy quỳ tím chuyển sang màu xanh.
    B. Phản ứng giữa khí metyl amin và khí HCl xuất hiện khói trắng.
    C. Nhỏ vài giọt dd Br2 vào dung dịch anilin thấy xuất hiện kết tủa trắng.
    D. Cho vài giọt phenolphtalein vào dung dịch anilin không màu thấy hóa hồng.

    Câu 60: Chỉ dùng dung dịch AgNO3/NH3 ta có thể phân biệt được cặp dung dịch nào sau đây?

    A. Glucozơ và saccarozơ. B. Glucozơ và fructozơ.
    C. Saccarozơ và tinh bột. D. Tinh bột và xenlulozơ.

    Câu 61: Tính khối lượng xenlulozơ (chứa 30% tạp chất) cần dùng để sản xuất ra 0,5 tấn xenlulozơ trinitrat (sự hao hụt trong quá trình sản xuất là 20%) ?

    A. 238,6 kg. B. 436,8 kg. C. 487,0 kg. D. 311,7 kg.

    Câu 62: Cho vào bát sứ 1 gam dầu ăn và 2,5 ml dung dịch NaOH 40%. Đun hỗn hợp sôi nhẹ, liên tục khuấy đều thỉnh thoảng thêm vài giọt nước. Sau 10 phút rót thêm vào hỗn hợp 5 ml dung dịch NaCl bão hòa và khuấy đều, thấy lớp chất rắn nổi trên bề mặt, chất rắn là

    A. Muối natri clorua. B. Muối của axit béo. C. Glixerol. D. Dầu ăn còn dư.

    Câu 63: Cho 2,58 gam este X có công thức C4H6O2 tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 0,25M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 3,12 gam chất rắn khan. Tên gọi X là

    A. etylaxetat. B. metyl acrylat. C. anlylfomat. D. vinyl axetat.

    Câu 64: Anilin thường bám vào ống nghiệm. Để rửa sạch anilin người ta thường dùng dung dịch nào sau đây trước khi rửa lại bằng nước?

    A. NaOH. B. HCl. C. Br2. D. NaCl.

    Câu 65: Este nào sau đây không thể điều chế từ axit cacboxylic và ancol tương ứng ?

    A. CH3OOC-COOCH3. B. CH2=CHCOOCH3. C. HCOOCH2CH=CH2. D. CH3COOCH=CH2.

    Câu 66: Chất nào có lực bazơ yếu nhất ?

    A. C6H5NH2. B. C6H5CH2NH2. C. (C6H5)2NH. D. NH3.

    Câu 67: Cho 5 gam hỗn hợp gồm 3 amin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M, rồi cô cạn dung dịch thì thu được 7,92 gam hỗn hợp muối. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là

    A. 100ml. B. 25ml. C. 50ml. D. 80ml.

    Câu 68: Thí nghiệm nào sau đây dùng điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm?

    A. Nhiệt phân khí metan.
    B. Cho nước vào ống nghiệm có chứa đất đèn.
    C. Đun nóng ancol etylic với H2SO4 đặc ở nhiệt độ cao.
    D. Cho nhôm cacbua vào nước.

    Câu 69: Cho các phát biểu sau:

    (1) Có thể dùng dung dịch AgNO3/NH3 để phân biệt axit fomic và metylfomat.

    (2) Anilin có lực bazơ mạnh hơn metylamin.

    (3) Saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ bị thủy phân trong môi trường kiềm cho -glucozơ.

    (4) Trong tinh bột, hàm lượng amilopectin cao hơn amilozơ.

    (5) Metyl metacrylat, glucozơ, triolein đều tham gia phản ứng với nước brom.

    (6) Khi rót axit sunfuric loãng vào vải cotton (sợi bông) thì chỗ vải đó bị đen rồi thủng. Số phát biểu đúng là:

    A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

    Câu 70: Hình vẽ sau minh họa phương pháp điều chế isoamyl axetat trong phòng thí nghiệm:

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nguyễn Khuyến 2

    Cho các phát biểu:

    (a) Hỗn hợp chất lỏng trong bình 1 gồm ancol isoamylic, axit axetic và axit sunfuric đặc.

    (b) Trong phễu chiết lớp chất lỏng Y có thành phần chính là isoamyl axetat.

    (c) Mục đích của ống sinh hàn để hòa tan nước lạnh vào hỗn hợp sản phẩm.

    (d) Phễu chiết dùng tách các chất lỏng không tan trong nhau.

    (e) Isoamyl axetat tinh khiết có thể được sử dụng làm hương liệu phụ gia cho thực phẩm.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 4. C. 2. D. 3.

    Câu 71: Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit oleic và triglixerit X có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 2 : 1. Đốt cháy hoàn toàn m gam E thu được CO2 và 1,98 mol H2O. Mặt khác, m gam E tác dụng vừa đủ với 0,12 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chứa a gam hỗn hợp hai muối. Giá trị a là

    A. 34,53. B. 34,92. C. 34,14. D. 35,31.

    Câu 72: Cho 3 hoặc 4 giọt chất lỏng X tinh khiết vào một ống nghiệm có sẵn 1 – 2ml nước, lắc đều thu được một chất lỏng trắng đục, để yên một thời gian thấy xuất hiện hai lớp chất lỏng phân cách. Cho 1 ml dung dịch HCl vào và lắc mạnh lại thu được một dung dịch đồng nhất. Cho tiếp vào đó vài giọt dung dịch NaOH thấy xuất hiện hai lớp chất lỏng phân cách. Chất X là

    A. Anilin. B. Etylaxetat. C. Phenol. D. Benzylamin.

    Câu 73: Cho các nhận xét sau:

    (a) Glucozơ và fructozơ đều có nhóm anđehit nên đều có phản ứng tráng bạc

    (b) Etanol và phenol đều tác dụng với dung dịch NaOH

    (c) Có thể phân biệt axit fomic và anđhit fomic bằng phản ứng với đá vôi

    (d) Phản ứng của etylaxetat với dung dịch NaOH đun nóng là phản ứng thuận nghịch

    (e) Liên kết hiđro là nguyên nhân chính khiến etanol có nhiệt độ sôi cao hơn đimetylete

    (f) Trong amin no đơn chức mạch hở, số nguyên tử cacbon lớn hơn 2 mới xuất hiện đồng phân

    Số nhận xét đúng là

    A. 5. B. 4. C. 2. D. 3.

    Câu 74: Cho 0,1 mol hỗn hợp 2 este đơn chức X và Y phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,24 mol CO2 và 0,06 mol Na2CO3. Nếu làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 6,96 B. 4,68 C. 9,12 D. 11,28

    Câu 75: Cho dãy các chất: anilin, p-metylanilin; N-metylanilin; benzylamin; etylamin; phenol; phenylamoniclorua; hexametylenđiamin. Số chất trong dãy có khả năng tạo kết tủa với nước brom là

    A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.

    Câu 76: Cho các chất thực hiện sự chuyển hóa sau :

    Glucozơ → C2H6O → C2H4 → C2H6O2 → C2H2O2 → C2H2O4 (đa chức).

    Số chất trong sơ đồ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường và làm mất màu nước brom lần lượt là

    A. 4 và 3. B. 3 và 3. C. 5 và 2. D. 2 và 2.

     

    Câu 77: X và Y là hai axit cacboxylic đơn chức (trong đó có 1 axit có một liên kết đôi C=C, MX < MY), Z là este đơn chức, T là este 2 chức (các chất đều mạch hở và không có phản ứng tráng bạc). Cho 38,5 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T tác dụng vừa đủ với 470 ml dung dịch NaOH 1M được m gam hỗn hợp F gồm hai muối và 13,9 gam hỗn hợp 2 ancol no, mạch hở (có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn m gam F cần vừa đủ 27,776 lít O2 thu được Na2CO3 và 56,91 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của T trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 41. B. 61. C. 26. D. 66.

    Câu 78: Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 12 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 66 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 30 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là

    A. C2H4 và C3H6. B. C3H6 và C4H8. C. CH4 và C2H6. D. C2H6 và C3H8.

    Câu 79: Thủy phân hoàn toàn chất hữu cơ M (C8H12O5, chứa hai chức este) bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm ancol X và hai chất hữu cơ Y, Z. Biết Y chứa 3 nguyên tử cacbon, chỉ chứa 1 loại nhóm chức và MX <MY < MZ. Cho Z tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư, thu được hợp chất hữu cơ T (C3H6O3). Nung nóng Y với hỗn hợp vôi tôi xút thu được chất hữu cơ P. Cho các phát biểu sau:

    (a) X hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

    (b) Có 1 công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của M.

    (c) Trong công nghiệp P được sản xuất từ etanol.

    (d) P là thành phần chính của khí thiên nhiên.

    (e) Chất P kích thích trái cây nhanh chín.

    (g) T là hợp chất hữu cơ đa chức.

    Số phát biểu không đúng là

    A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.

    Câu 80: Hỗn hợp P gồm ancol X, axit cacboxylic Y (đều no, đơn chức, mạch hở) và este Z tạo ra từ X và Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam P cần dùng vừa đủ 0,36 mol O2, sinh ra 0,28 mol CO2. Cho m gam P trên vào 250 ml dung dịch NaOH 0,4 M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Q. Cô cạn dung dịch Q còn lại 7,36 gam chất rắn khan. Người ta cho thêm bột CaO và 0,96 gam NaOH vào 7,36 gam chất rắn khan trên rồi nung trong bình kín không có không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được a gam khí. Giá trị a gần nhất với

    A. 1,7. B. 2,1. C. 1,0. D. 2,9.

     

    ——-

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN KHUYẾN

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1

    Năm học 2020 – 2021

    MÔN: HÓA HỌC LỚP: 12

    Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian giao đề)

    Đề gồm 4 trang

    Mã đề: 314

    *Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

    H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;

    Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

    *Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.

     

    Câu 41: Quá trình quang hợp của cây xanh sinh ra khí O2 và tạo ra cacbohiđrat nào dưới đây?

    A. Saccarozơ. B. Xenlulozơ. C. Tinh bột. D. Glucozơ.

    Câu 42: C6H5OH có tên gọi là

    A. etylaxetat. B. etanol. C. phenol. D. saccarozơ.

    Câu 43: Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2?

    A. Metyl propionat. B. Phenyl axetat. C. Propyl axetat. D. Vinyl axetat.

    Câu 44: Axit nào sau đây là axit béo?

    A. Axit axetic. B. Axit ađipic. C. Axit glutaric. D. Axit stearic.

    Câu 45: Số triglixerit khi thủy phân trong môi trường axit thu được glixerol và hỗn hợp 3 axit béo khác nhau là

    A. 3. B. 4. C. 18. D. 6.

    Câu 46: Chất nào sau đây thuộc lại este?

    A. CH3COONa. B. HCOONH4. C. HCOOCH=CH2. D. CH3COOH.

    Câu 47: Công thức của tripanmitin là

    A. (C17H35COO)3C3H5. B. (C15H31COO)3C3H5. C. (C17H31COO)3C3H5. D. (C17H33COO)3C3H5.

    Câu 48: Thực hiện phản ứng hidro hoá CH3CHO (xúc tác Ni, t0) thu được sản phẩm hữu cơ nào sau đây?

    A. C2H5OH. B. CH3COOH. C. CH3COONH4. D. CH3OH.

    Câu 49: Chất nào là amin ?

    A. C6H5 – CH3. B. C6H5 –OH. C. CH3 – CH2 – CHO. D. C6H5 – NH2.

    Câu 50: Công thức cấu tạo của este có phản ứng tráng bạc là

    A. CH2=CHCOOC2H5. B. HCOOCH2CH3. C. CH3COOCH3. D. C2H5COOCH3.

    Câu 51: Quá trình chuyển hoá tinh bột trong cơ thể với xúc tác enzim không sinh ra sản phẩm nào sau đây?

    A. Glucozơ. B. Đextrin. C. Mantozơ. D. Saccarozơ.

    Câu 52: Hidrocacbon nào sau đây thuộc loại hidrocacbon no?

    A. Benzen. B. Propan. C. Etilen. D. Axetien.

    Câu 53: phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?

    A. Tristearin. B. Benzylaxetat. C. Metylaxetat. D. Metylfomat.

    Câu 54: Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

    A. Glucozơ. B. Xenlulozơ. C. Tinh bột. D. Saccarozơ.

    Câu 55: Chất tồn tại ở thể lỏng trong điều kiện thường là

    A. Triolein. B. Natri fomat. C. Tripanmitin. D. Natri axetat .

    Câu 56: Hiện tượng nào sau đây không đúng?

    A. Nhúng quỳ tím vào metylamin thấy quỳ tím chuyển sang màu xanh.
    B. Cho vài giọt phenolphtalein vào dung dịch anilin không màu thấy hóa hồng.
    C. Phản ứng giữa khí metyl amin và khí HCl xuất hiện khói trắng.
    D. Nhỏ vài giọt dd Br2 vào dung dịch anilin thấy xuất hiện kết tủa trắng.

    Câu 57: Anilin thường bám vào ống nghiệm. Để rửa sạch anilin người ta thường dùng dung dịch nào sau đây trước khi rửa lại bằng nước?

    A. NaOH. B. HCl. C. Br2. D. NaCl.

    Câu 58: X là chất khí ở nhiệt độ thường và có thể làm xanh giấy quỳ ẩm. Biết rằng sản phẩm khi đốt cháy X có thể làm đục nước vôi trong. Chất X là

    A. CH3-NH2. B. NH3. C. C6H5-NH2. D. NaOH.

    Câu 59: Chỉ dùng dung dịch AgNO3/NH3 ta có thể phân biệt được cặp dung dịch nào sau đây?

    A. Glucozơ và saccarozơ. B. Glucozơ và fructozơ.
    C. Saccarozơ và tinh bột. D. Tinh bột và xenlulozơ.

    Câu 60: Chất nào có lực bazơ yếu nhất ?

    A. NH3. B. (C6H5)2NH. C. C6H5CH2NH2. D. C6H5NH2.

    Câu 61: Cho 5 gam hỗn hợp gồm 3 amin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M, rồi cô cạn dung dịch thì thu được 7,92 gam hỗn hợp muối. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là

    A. 25ml. B. 100ml. C. 50ml. D. 80ml.

    Câu 62: Cho 2,58 gam este X có công thức C4H6O2 tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 0,25M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 3,12 gam chất rắn khan. Tên gọi X là

    A. anlylfomat. B. vinyl axetat. C. etylaxetat. D. metyl acrylat.

    Câu 63: Hóa chất nào sau đây có thể phân biệt metylacrylat và metylaxetat?

    A. dung dịch brom. B. Cu(OH)2.
    C. dung dịch NaOH, t0. D. dung dịch AgNO3/NH3.

    Câu 64: Cho vào bát sứ 1 gam dầu ăn và 2,5 ml dung dịch NaOH 40%. Đun hỗn hợp sôi nhẹ, liên tục khuấy đều thỉnh thoảng thêm vài giọt nước. Sau 10 phút rót thêm vào hỗn hợp 5 ml dung dịch NaCl bão hòa và khuấy đều, thấy lớp chất rắn nổi trên bề mặt, chất rắn là

    A. Muối natri clorua. B. Muối của axit béo. C. Dầu ăn còn dư. D. Glixerol.

    Câu 65: Este nào sau đây không thể điều chế từ axit cacboxylic và ancol tương ứng ?

    A. CH2=CHCOOCH3. B. CH3OOC-COOCH3. C. HCOOCH2CH=CH2. D. CH3COOCH=CH2.

    Câu 66: Thủy phân hoàn toàn m gam triolein trong dung dịch NaOH dư đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn thu được 22,8 gam muối. Giá trị của m là

    A. 21,5 gam. B. 22,4 gam. C. 22,1 gam. D. 21,8 gam.

    Câu 67: Tính khối lượng xenlulozơ (chứa 30% tạp chất) cần dùng để sản xuất ra 0,5 tấn xenlulozơ trinitrat (sự hao hụt trong quá trình sản xuất là 20%) ?

    A. 238,6 kg. B. 311,7 kg. C. 487,0 kg. D. 436,8 kg.

    Câu 68: Thí nghiệm nào sau đây dùng điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm?

    A. Nhiệt phân khí metan.
    B. Cho nước vào ống nghiệm có chứa đất đèn.
    C. Đun nóng ancol etylic với H2SO4 đặc ở nhiệt độ cao.
    D. Cho nhôm cacbua vào nước.

    Câu 69: Hình vẽ sau minh họa phương pháp điều chế isoamyl axetat trong phòng thí nghiệm:

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nguyễn Khuyến 3

    Cho các phát biểu:

    (a) Hỗn hợp chất lỏng trong bình 1 gồm ancol isoamylic, axit axetic và axit sunfuric đặc.

    (b) Trong phễu chiết lớp chất lỏng Y có thành phần chính là isoamyl axetat.

    (c) Mục đích của ống sinh hàn để hòa tan nước lạnh vào hỗn hợp sản phẩm.

    (d) Phễu chiết dùng tách các chất lỏng không tan trong nhau.

    (e) Isoamyl axetat tinh khiết có thể được sử dụng làm hương liệu phụ gia cho thực phẩm.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.

    Câu 70: Cho các chất thực hiện sự chuyển hóa sau :

    Glucozơ → C2H6O → C2H4 → C2H6O2 → C2H2O2 → C2H2O4 (đa chức).

    Số chất trong sơ đồ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường và làm mất màu nước brom lần lượt là

    A. 4 và 3. B. 2 và 2. C. 3 và 3. D. 5 và 2.

    Câu 71: Cho dãy các chất: anilin, p-metylanilin; N-metylanilin; benzylamin; etylamin; phenol; phenylamoniclorua; hexametylenđiamin. Số chất trong dãy có khả năng tạo kết tủa với nước brom là

    A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.

    Câu 72: Cho các phát biểu sau:

    (1) Có thể dùng dung dịch AgNO3/NH3 để phân biệt axit fomic và metylfomat.

    (2) Anilin có lực bazơ mạnh hơn metylamin.

    (3) Saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ bị thủy phân trong môi trường kiềm cho -glucozơ.

    (4) Trong tinh bột, hàm lượng amilopectin cao hơn amilozơ.

    (5) Metyl metacrylat, glucozơ, triolein đều tham gia phản ứng với nước brom.

    (6) Khi rót axit sunfuric loãng vào vải cotton (sợi bông) thì chỗ vải đó bị đen rồi thủng.

    Số phát biểu đúng là:

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 73: Cho 3 hoặc 4 giọt chất lỏng X tinh khiết vào một ống nghiệm có sẵn 1 – 2ml nước, lắc đều thu được một chất lỏng trắng đục, để yên một thời gian thấy xuất hiện hai lớp chất lỏng phân cách. Cho 1 ml dung dịch HCl vào và lắc mạnh lại thu được một dung dịch đồng nhất. Cho tiếp vào đó vài giọt dung dịch NaOH thấy xuất hiện hai lớp chất lỏng phân cách. Chất X là

    A. Etylaxetat. B. Benzylamin. C. Phenol. D. Anilin.

    Câu 74: Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit oleic và triglixerit X có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 2 : 1. Đốt cháy hoàn toàn m gam E thu được CO2 và 1,98 mol H2O. Mặt khác, m gam E tác dụng vừa đủ với 0,12 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chứa a gam hỗn hợp hai muối. Giá trị a là

    A. 34,14. B. 35,31. C. 34,53. D. 34,92.

    Câu 75: Cho các nhận xét sau:

    (a) Glucozơ và fructozơ đều có nhóm anđehit nên đều có phản ứng tráng bạc

    (b) Etanol và phenol đều tác dụng với dung dịch NaOH

    (c) Có thể phân biệt axit fomic và anđhit fomic bằng phản ứng với đá vôi

    (d) Phản ứng của etylaxetat với dung dịch NaOH đun nóng là phản ứng thuận nghịch

    (e) Liên kết hiđro là nguyên nhân chính khiến etanol có nhiệt độ sôi cao hơn đimetylete

    (f) Trong amin no đơn chức mạch hở, số nguyên tử cacbon lớn hơn 2 mới xuất hiện đồng phân

    Số nhận xét đúng là

    A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.

    Câu 76: Cho 0,1 mol hỗn hợp 2 este đơn chức X và Y phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,24 mol CO2 và 0,06 mol Na2CO3. Nếu làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 6,96 B. 4,68 C. 9,12 D. 11,28

    Câu 77: Thủy phân hoàn toàn chất hữu cơ M (C8H12O5, chứa hai chức este) bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm ancol X và hai chất hữu cơ Y, Z. Biết Y chứa 3 nguyên tử cacbon, chỉ chứa 1 loại nhóm chức và MX <MY < MZ. Cho Z tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư, thu được hợp chất hữu cơ T (C3H6O3). Nung nóng Y với hỗn hợp vôi tôi xút thu được chất hữu cơ P. Cho các phát biểu sau:

    (a) X hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

    (b) Có 1 công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của M.

    (c) Trong công nghiệp P được sản xuất từ etanol.

    (d) P là thành phần chính của khí thiên nhiên.

    (e) Chất P kích thích trái cây nhanh chín.

    (g) T là hợp chất hữu cơ đa chức.

    Số phát biểu không đúng là

    A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.

    Câu 78: Hỗn hợp P gồm ancol X, axit cacboxylic Y (đều no, đơn chức, mạch hở) và este Z tạo ra từ X và Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam P cần dùng vừa đủ 0,36 mol O2, sinh ra 0,28 mol CO2. Cho m gam P trên vào 250 ml dung dịch NaOH 0,4 M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Q. Cô cạn dung dịch Q còn lại 7,36 gam chất rắn khan. Người ta cho thêm bột CaO và 0,96 gam NaOH vào 7,36 gam chất rắn khan trên rồi nung trong bình kín không có không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được a gam khí. Giá trị a gần nhất với

    A. 1,7. B. 2,1. C. 1,0. D. 2,9.

    Câu 79: Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 12 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 66 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 30 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là

    A. C2H4 và C3H6. B. CH4 và C2H6. C. C2H6 và C3H8. D. C3H6 và C4H8.

    Câu 80: X và Y là hai axit cacboxylic đơn chức (trong đó có 1 axit có một liên kết đôi C=C, MX < MY), Z là este đơn chức, T là este 2 chức (các chất đều mạch hở và không có phản ứng tráng bạc). Cho 38,5 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T tác dụng vừa đủ với 470 ml dung dịch NaOH 1M được m gam hỗn hợp F gồm hai muối và 13,9 gam hỗn hợp 2 ancol no, mạch hở (có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn m gam F cần vừa đủ 27,776 lít O2 thu được Na2CO3 và 56,91 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của T trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 26. B. 66. C. 41. D. 61.

     

    ———————————————–

    ———– HẾT ———-

     

     

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN KHUYẾN

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1

    Năm học 2020 – 2021

    MÔN: HÓA HỌC LỚP: 12

    Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian giao đề)

    Đề gồm 4 trang

    Mã đề: 415

    *Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

    H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;

    Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

    *Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.

     

    Câu 41: Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2?

    A. Phenyl axetat. B. Metyl propionat. C. Propyl axetat. D. Vinyl axetat.

    Câu 42: Chất nào là amin ?

    A. CH3 – CH2 – CHO. B. C6H5 – CH3. C. C6H5 –OH. D. C6H5 – NH2.

    Câu 43: Quá trình chuyển hoá tinh bột trong cơ thể với xúc tác enzim không sinh ra sản phẩm nào sau đây?

    A. Mantozơ. B. Đextrin. C. Saccarozơ. D. Glucozơ.

    Câu 44: Công thức của tripanmitin là

    A. (C15H31COO)3C3H5. B. (C17H35COO)3C3H5. C. (C17H31COO)3C3H5. D. (C17H33COO)3C3H5.

    Câu 45: Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

    A. Tinh bột. B. Glucozơ. C. Xenlulozơ. D. Saccarozơ.

    Câu 46: Quá trình quang hợp của cây xanh sinh ra khí O2 và tạo ra cacbohiđrat nào dưới đây?

    A. Glucozơ. B. Tinh bột. C. Saccarozơ. D. Xenlulozơ.

    Câu 47: Thực hiện phản ứng hidro hoá CH3CHO (xúc tác Ni, t0) thu được sản phẩm hữu cơ nào sau đây?

    A. C2H5OH. B. CH3COOH. C. CH3COONH4. D. CH3OH.

    Câu 48: Số triglixerit khi thủy phân trong môi trường axit thu được glixerol và hỗn hợp 3 axit béo khác nhau là

    A. 6. B. 4. C. 18. D. 3.

    Câu 49: C6H5OH có tên gọi là

    A. phenol. B. saccarozơ. C. etylaxetat. D. etanol.

    Câu 50: Axit nào sau đây là axit béo?

    A. Axit axetic. B. Axit glutaric. C. Axit stearic. D. Axit ađipic.

    Câu 51: Công thức cấu tạo của este có phản ứng tráng bạc là

    A. CH3COOCH3. B. CH2=CHCOOC2H5. C. HCOOCH2CH3. D. C2H5COOCH3.

    Câu 52: phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?

    A. Tristearin. B. Benzylaxetat. C. Metylaxetat. D. Metylfomat.

    Câu 53: Chất tồn tại ở thể lỏng trong điều kiện thường là

    A. Triolein. B. Natri fomat. C. Tripanmitin. D. Natri axetat .

    Câu 54: Hidrocacbon nào sau đây thuộc loại hidrocacbon no?

    A. Propan. B. Benzen. C. Axetien. D. Etilen.

    Câu 55: Chất nào sau ðây thuộc lại este?

    A. CH3COONa. B. HCOONH4. C. CH3COOH. D. HCOOCH=CH2.

    Câu 56: Thí nghiệm nào sau đây dùng điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm?

    A. Nhiệt phân khí metan.
    B. Cho nước vào ống nghiệm có chứa đất đèn.
    C. Đun nóng ancol etylic với H2SO4 đặc ở nhiệt độ cao.
    D. Cho nhôm cacbua vào nước.

    Câu 57: Thủy phân hoàn toàn m gam triolein trong dung dịch NaOH dư đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn thu được 22,8 gam muối (xà phòng). Giá trị của m là

    A. 21,5 gam. B. 22,4 gam. C. 22,1 gam. D. 21,8 gam.

    Câu 58: Cho vào bát sứ 1 gam dầu ăn và 2,5 ml dung dịch NaOH 40%. Đun hỗn hợp sôi nhẹ, liên tục khuấy đều thỉnh thoảng thêm vài giọt nước. Sau 10 phút rót thêm vào hỗn hợp 5 ml dung dịch NaCl bão hòa và khuấy đều, thấy lớp chất rắn nổi trên bề mặt, chất rắn là

    A. Glixerol. B. Dầu ăn còn dư. C. Muối của axit béo. D. Muối natri clorua.

    Câu 59: Hóa chất nào sau đây có thể phân biệt metylacrylat và metylaxetat?

    A. dung dịch brom. B. Cu(OH)2.
    C. dung dịch NaOH, t0. D. dung dịch AgNO3/NH3.

    Câu 60: Cho 2,58 gam este X có công thức C4H6O2 tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 0,25M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 3,12 gam chất rắn khan. Tên gọi X là

    A. anlylfomat. B. etylaxetat. C. vinyl axetat. D. metyl acrylat.

    Câu 61: X là chất khí ở nhiệt độ thường và có thể làm xanh giấy quỳ ẩm. Biết rằng sản phẩm khi đốt cháy X có thể làm đục nước vôi trong. Chất X là

    A. NaOH. B. C6H5-NH2. C. NH3. D. CH3-NH2.

    Câu 62: Chỉ dùng dung dịch AgNO3/NH3 ta có thể phân biệt được cặp dung dịch nào sau đây?

    A. Glucozơ và saccarozơ. B. Glucozơ và fructozơ.
    C. Saccarozơ và tinh bột. D. Tinh bột và xenlulozơ.

    Câu 63: Chất nào có lực bazơ yếu nhất ?

    A. (C6H5)2NH. B. C6H5CH2NH2. C. NH3. D. C6H5NH2.

    Câu 64: Este nào sau đây không thể điều chế từ axit cacboxylic và ancol tương ứng ?

    A. CH2=CHCOOCH3. B. CH3OOC-COOCH3. C. HCOOCH2CH=CH2. D. CH3COOCH=CH2.

    Câu 65: Hiện tượng nào sau đây không đúng?

    A. Nhỏ vài giọt dd Br2 vào dung dịch anilin thấy xuất hiện kết tủa trắng.
    B. Nhúng quỳ tím vào metylamin thấy quỳ tím chuyển sang màu xanh.
    C. Phản ứng giữa khí metyl amin và khí HCl xuất hiện khói trắng.
    D. Cho vài giọt phenolphtalein vào dung dịch anilin không màu thấy hóa hồng.

    Câu 66: Tính khối lượng xenlulozơ (chứa 30% tạp chất) cần dùng để sản xuất ra 0,5 tấn xenlulozơ trinitrat (sự hao hụt trong quá trình sản xuất là 20%) ?

    A. 238,6 kg. B. 311,7 kg. C. 487,0 kg. D. 436,8 kg.

    Câu 67: Cho 5 gam hỗn hợp gồm 3 amin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M, rồi cô cạn dung dịch thì thu được 7,92 gam hỗn hợp muối. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là

    A. 50ml. B. 80ml. C. 100ml. D. 25ml.

    Câu 68: Anilin thường bám vào ống nghiệm. Để rửa sạch anilin người ta thường dùng dung dịch nào sau đây trước khi rửa lại bằng nước?

    A. NaOH. B. HCl. C. NaCl. D. Br2.

    Câu 69: Hình vẽ sau minh họa phương pháp điều chế isoamyl axetat trong phòng thí nghiệm:

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nguyễn Khuyến 4

    Cho các phát biểu:

    (a) Hỗn hợp chất lỏng trong bình 1 gồm ancol isoamylic, axit axetic và axit sunfuric đặc.

    (b) Trong phễu chiết lớp chất lỏng Y có thành phần chính là isoamyl axetat.

    (c) Mục đích của ống sinh hàn để hòa tan nước lạnh vào hỗn hợp sản phẩm.

    (d) Phễu chiết dùng tách các chất lỏng không tan trong nhau.

    (e) Isoamyl axetat tinh khiết có thể được sử dụng làm hương liệu phụ gia cho thực phẩm.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.

    Câu 70: Cho 3 hoặc 4 giọt chất lỏng X tinh khiết vào một ống nghiệm có sẵn 1 – 2ml nước, lắc đều thu được một chất lỏng trắng đục, để yên một thời gian thấy xuất hiện hai lớp chất lỏng phân cách. Cho 1 ml dung dịch HCl vào và lắc mạnh lại thu được một dung dịch đồng nhất. Cho tiếp vào đó vài giọt dung dịch NaOH thấy xuất hiện hai lớp chất lỏng phân cách. Chất X là

    A. Etylaxetat. B. Benzylamin. C. Phenol. D. Anilin.

    Câu 71: Cho dãy các chất: anilin, p-metylanilin; N-metylanilin; benzylamin; etylamin; phenol; phenylamoniclorua; hexametylenđiamin. Số chất trong dãy có khả năng tạo kết tủa với nước brom là

    A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.

    Câu 72: Cho các nhận xét sau:

    (a) Glucozơ và fructozơ đều có nhóm anđehit nên đều có phản ứng tráng bạc

    (b) Etanol và phenol đều tác dụng với dung dịch NaOH

    (c) Có thể phân biệt axit fomic và anđhit fomic bằng phản ứng với đá vôi

    (d) Phản ứng của etylaxetat với dung dịch NaOH đun nóng là phản ứng thuận nghịch

    (e) Liên kết hiđro là nguyên nhân chính khiến etanol có nhiệt độ sôi cao hơn đimetylete

    (f) Trong amin no đơn chức mạch hở, số nguyên tử cacbon lớn hơn 2 mới xuất hiện đồng phân

    Số nhận xét đúng là

    A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.

    Câu 73: Cho các chất thực hiện sự chuyển hóa sau :

    Glucozơ → C2H6O → C2H4 → C2H6O2 → C2H2O2 → C2H2O4 (đa chức).

    Số chất trong sơ đồ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường và làm mất màu nước brom lần lượt là

    A. 4 và 3. B. 3 và 3. C. 2 và 2. D. 5 và 2.

    Câu 74: Cho các phát biểu sau:

    (1) Có thể dùng dung dịch AgNO3/NH3 để phân biệt axit fomic và metylfomat.

    (2) Anilin có lực bazơ mạnh hơn metylamin.

    (3) Saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ bị thủy phân trong môi trường kiềm cho -glucozơ.

    (4) Trong tinh bột, hàm lượng amilopectin cao hơn amilozơ.

    (5) Metyl metacrylat, glucozơ, triolein đều tham gia phản ứng với nước brom.

    (6) Khi rót axit sunfuric loãng vào vải cotton (sợi bông) thì chỗ vải đó bị đen rồi thủng. Số phát biểu đúng là:

    A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.

    Câu 75: Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit oleic và triglixerit X có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 2 : 1. Đốt cháy hoàn toàn m gam E thu được CO2 và 1,98 mol H2O. Mặt khác, m gam E tác dụng vừa đủ với 0,12 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chứa a gam hỗn hợp hai muối. Giá trị a là

    A. 34,14. B. 35,31. C. 34,53. D. 34,92.

    Câu 76: Cho 0,1 mol hỗn hợp 2 este đơn chức X và Y phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,24 mol CO2 và 0,06 mol Na2CO3. Nếu làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 4,68 B. 11,28 C. 6,96 D. 9,12

    Câu 77: Hỗn hợp P gồm ancol X, axit cacboxylic Y (đều no, đơn chức, mạch hở) và este Z tạo ra từ X và Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam P cần dùng vừa đủ 0,36 mol O2, sinh ra 0,28 mol CO2. Cho m gam P trên vào 250 ml dung dịch NaOH 0,4 M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Q. Cô cạn dung dịch Q còn lại 7,36 gam chất rắn khan. Người ta cho thêm bột CaO và 0,96 gam NaOH vào 7,36 gam chất rắn khan trên rồi nung trong bình kín không có không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được a gam khí. Giá trị a gần nhất với

    A. 2,9. B. 1,7. C. 2,1. D. 1,0.

    Câu 78: Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 12 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 66 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 30 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là

    A. C2H4 và C3H6. B. CH4 và C2H6. C. C2H6 và C3H8. D. C3H6 và C4H8.

    Câu 79: X và Y là hai axit cacboxylic đơn chức (trong đó có 1 axit có một liên kết đôi C=C, MX < MY), Z là este đơn chức, T là este 2 chức (các chất đều mạch hở và không có phản ứng tráng bạc). Cho 38,5 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T tác dụng vừa đủ với 470 ml dung dịch NaOH 1M được m gam hỗn hợp F gồm hai muối và 13,9 gam hỗn hợp 2 ancol no, mạch hở (có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn m gam F cần vừa đủ 27,776 lít O2 thu được Na2CO3 và 56,91 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của T trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 61. B. 41. C. 26. D. 66.

    Câu 80: Thủy phân hoàn toàn chất hữu cơ M (C8H12O5, chứa hai chức este) bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm ancol X và hai chất hữu cơ Y, Z. Biết Y chứa 3 nguyên tử cacbon, chỉ chứa 1 loại nhóm chức và MX <MY < MZ. Cho Z tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư, thu được hợp chất hữu cơ T (C3H6O3). Nung nóng Y với hỗn hợp vôi tôi xút thu được chất hữu cơ P. Cho các phát biểu sau:

    (a) X hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

    (b) Có 1 công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của M.

    (c) Trong công nghiệp P được sản xuất từ etanol.

    (d) P là thành phần chính của khí thiên nhiên.

    (e) Chất P kích thích trái cây nhanh chín.

    (g) T là hợp chất hữu cơ đa chức.

    Số phát biểu không đúng là

    A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.

     

    ———————————————–

    ———– HẾT ———-

     

     

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN KHUYẾN

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1

    Năm học 2020 – 2021

    MÔN: HÓA HỌC LỚP: 12

    Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian giao đề)

    Đề gồm 4 trang

    Mã đề: 516

    *Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

    H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;

    Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

    *Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.

     

    Câu 41: Quá trình chuyển hoá tinh bột trong cơ thể với xúc tác enzim không sinh ra sản phẩm nào sau đây?

    A. Saccarozơ. B. Glucozơ. C. Mantozơ. D. Đextrin.

    Câu 42: Axit nào sau đây là axit béo?

    A. Axit ađipic. B. Axit glutaric. C. Axit stearic. D. Axit axetic.

    Câu 43: Công thức của tripanmitin là

    A. (C15H31COO)3C3H5. B. (C17H35COO)3C3H5. C. (C17H31COO)3C3H5. D. (C17H33COO)3C3H5.

    Câu 44: Quá trình quang hợp của cây xanh sinh ra khí O2 và tạo ra cacbohiđrat nào dưới đây?

    A. Glucozơ. B. Tinh bột. C. Xenlulozơ. D. Saccarozơ.

    Câu 45: Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2?

    A. Vinyl axetat. B. Phenyl axetat. C. Propyl axetat. D. Metyl propionat.

    Câu 46: Số triglixerit khi thủy phân trong môi trường axit thu được glixerol và hỗn hợp 3 axit béo khác nhau là

    A. 18. B. 4. C. 6. D. 3.

    Câu 47: Chất tồn tại ở thể lỏng trong điều kiện thường là

    A. Triolein. B. Natri fomat. C. Tripanmitin. D. Natri axetat .

    Câu 48: C6H5OH có tên gọi là

    A. phenol. B. saccarozơ. C. etylaxetat. D. etanol.

    Câu 49: Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

    A. Tinh bột. B. Glucozơ. C. Xenlulozơ. D. Saccarozơ.

    Câu 50: Công thức cấu tạo của este có phản ứng tráng bạc là

    A. CH3COOCH3. B. CH2=CHCOOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. HCOOCH2CH3.

    Câu 51: Thực hiện phản ứng hidro hoá CH3CHO (xúc tác Ni, t0) thu được sản phẩm hữu cơ nào sau đây?

    A. C2H5OH. B. CH3COONH4. C. CH3OH. D. CH3COOH.

    Câu 52: phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?

    A. Metylaxetat. B. Benzylaxetat. C. Metylfomat. D. Tristearin.

    Câu 53: Hidrocacbon nào sau đây thuộc loại hidrocacbon no?

    A. Propan. B. Benzen. C. Axetien. D. Etilen.

    Câu 54: Chất nào sau đây thuộc lại este?

    A. CH3COOH. B. HCOOCH=CH2. C. HCOONH4. D. CH3COONa.

    Câu 55: Chất nào là amin ?

    A. C6H5 – CH3. B. C6H5 –OH. C. CH3 – CH2 – CHO. D. C6H5 – NH2.

    Câu 56: Thủy phân hoàn toàn m gam triolein trong dung dịch NaOH dư đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn thu được 22,8 gam muối. Giá trị của m là

    A. 21,5 gam. B. 22,4 gam. C. 22,1 gam. D. 21,8 gam.

     

     

    Câu 57: Thí nghiệm nào sau đây dùng điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm?

    A. Nhiệt phân khí metan.
    B. Cho nhôm cacbua vào nước.
    C. Cho nước vào ống nghiệm có chứa đất đèn.
    D. Đun nóng ancol etylic với H2SO4 đặc ở nhiệt độ cao.

    Câu 58: Cho 2,58 gam este X có công thức C4H6O2 tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 0,25M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 3,12 gam chất rắn khan. Tên gọi X là

    A. etylaxetat. B. vinyl axetat. C. anlylfomat. D. metyl acrylat.

    Câu 59: X là chất khí ở nhiệt độ thường và có thể làm xanh giấy quỳ ẩm. Biết rằng sản phẩm khi đốt cháy X có thể làm đục nước vôi trong. Chất X là

    A. NaOH. B. C6H5-NH2. C. NH3. D. CH3-NH2.

    Câu 60: Hóa chất nào sau đây có thể phân biệt metylacrylat và metylaxetat?

    A. dung dịch AgNO3/NH3. B. dung dịch brom.
    C. dung dịch NaOH, t0. D. Cu(OH)2.

    Câu 61: Este nào sau đây không thể điều chế từ axit cacboxylic và ancol tương ứng ?

    A. CH2=CHCOOCH3. B. CH3OOC-COOCH3. C. HCOOCH2CH=CH2. D. CH3COOCH=CH2.

    Câu 62: Chất nào có lực bazơ yếu nhất ?

    A. C6H5NH2. B. NH3. C. (C6H5)2NH. D. C6H5CH2NH2.

    Câu 63: Cho 5 gam hỗn hợp gồm 3 amin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M, rồi cô cạn dung dịch thì thu được 7,92 gam hỗn hợp muối. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là

    A. 50ml. B. 80ml. C. 100ml. D. 25ml.

    Câu 64: Anilin thường bám vào ống nghiệm. Để rửa sạch anilin người ta thường dùng dung dịch nào sau đây trước khi rửa lại bằng nước?

    A. NaOH. B. HCl. C. NaCl. D. Br2.

    Câu 65: Tính khối lượng xenlulozơ (chứa 30% tạp chất) cần dùng để sản xuất ra 0,5 tấn xenlulozơ trinitrat (sự hao hụt trong quá trình sản xuất là 20%) ?

    A. 238,6 kg. B. 311,7 kg. C. 487,0 kg. D. 436,8 kg.

    Câu 66: Chỉ dùng dung dịch AgNO3/NH3 ta có thể phân biệt được cặp dung dịch nào sau đây?

    A. Tinh bột và xenlulozơ. B. Glucozơ và fructozơ.
    C. Saccarozơ và tinh bột. D. Glucozơ và saccarozơ.

    Câu 67: Hiện tượng nào sau đây không đúng?

    A. Cho vài giọt phenolphtalein vào dung dịch anilin không màu thấy hóa hồng.
    B. Nhúng quỳ tím vào metylamin thấy quỳ tím chuyển sang màu xanh.
    C. Phản ứng giữa khí metyl amin và khí HCl xuất hiện khói trắng.
    D. Nhỏ vài giọt dd Br2 vào dung dịch anilin thấy xuất hiện kết tủa trắng.

    Câu 68: Cho vào bát sứ 1 gam dầu ăn và 2,5 ml dung dịch NaOH 40%. Đun hỗn hợp sôi nhẹ, liên tục khuấy đều thỉnh thoảng thêm vài giọt nước. Sau 10 phút rót thêm vào hỗn hợp 5 ml dung dịch NaCl bão hòa và khuấy đều, thấy lớp chất rắn nổi trên bề mặt, chất rắn là

    A. Muối của axit béo. B. Muối natri clorua. C. Dầu ăn còn dư. D. Glixerol.

    Câu 69: Cho 0,1 mol hỗn hợp 2 este đơn chức X và Y phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,24 mol CO2 và 0,06 mol Na2CO3. Nếu làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 4,68 B. 11,28 C. 6,96 D. 9,12

    Câu 70: Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit oleic và triglixerit X có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 2 : 1. Đốt cháy hoàn toàn m gam E thu được CO2 và 1,98 mol H2O. Mặt khác, m gam E tác dụng vừa đủ với 0,12 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chứa a gam hỗn hợp hai muối. Giá trị a là

    A. 34,14. B. 35,31. C. 34,53. D. 34,92.

    Câu 71: Cho các chất thực hiện sự chuyển hóa sau :

    Glucozơ → C2H6O → C2H4 → C2H6O2 → C2H2O2 → C2H2O4 (đa chức).

    Số chất trong sơ đồ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường và làm mất màu nước brom lần lượt là

    A. 5 và 2. B. 3 và 3. C. 4 và 3. D. 2 và 2.

    Câu 72: Cho các phát biểu sau:

    (1) Có thể dùng dung dịch AgNO3/NH3 để phân biệt axit fomic và metylfomat.

    (2) Anilin có lực bazơ mạnh hơn metylamin.

    (3) Saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ bị thủy phân trong môi trường kiềm cho -glucozơ.

    (4) Trong tinh bột, hàm lượng amilopectin cao hơn amilozơ.

    (5) Metyl metacrylat, glucozơ, triolein đều tham gia phản ứng với nước brom.

    (6) Khi rót axit sunfuric loãng vào vải cotton (sợi bông) thì chỗ vải đó bị đen rồi thủng.

    Số phát biểu đúng là:

    A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.

    Câu 73: Cho 3 hoặc 4 giọt chất lỏng X tinh khiết vào một ống nghiệm có sẵn 1 – 2ml nước, lắc đều thu được một chất lỏng trắng đục, để yên một thời gian thấy xuất hiện hai lớp chất lỏng phân cách. Cho 1 ml dung dịch HCl vào và lắc mạnh lại thu được một dung dịch đồng nhất. Cho tiếp vào đó vài giọt dung dịch NaOH thấy xuất hiện hai lớp chất lỏng phân cách. Chất X là

    A. Anilin. B. Phenol. C. Benzylamin. D. Etylaxetat.

    Câu 74: Cho các nhận xét sau:

    (a) Glucozơ và fructozơ đều có nhóm anđehit nên đều có phản ứng tráng bạc

    (b) Etanol và phenol đều tác dụng với dung dịch NaOH

    (c) Có thể phân biệt axit fomic và anđhit fomic bằng phản ứng với đá vôi

    (d) Phản ứng của etylaxetat với dung dịch NaOH đun nóng là phản ứng thuận nghịch

    (e) Liên kết hiđro là nguyên nhân chính khiến etanol có nhiệt độ sôi cao hơn đimetylete

    (f) Trong amin no đơn chức mạch hở, số nguyên tử cacbon lớn hơn 2 mới xuất hiện đồng phân

    Số nhận xét đúng là

    A. 4. B. 2. C. 5. D. 3.

    Câu 75: Cho dãy các chất: anilin, p-metylanilin; N-metylanilin; benzylamin; etylamin; phenol; phenylamoniclorua; hexametylenđiamin. Số chất trong dãy có khả năng tạo kết tủa với nước brom là

    A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.

    Câu 76: Hình vẽ sau minh họa phương pháp điều chế isoamyl axetat trong phòng thí nghiệm:

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nguyễn Khuyến 5

    Cho các phát biểu:

    (a) Hỗn hợp chất lỏng trong bình 1 gồm ancol isoamylic, axit axetic và axit sunfuric đặc.

    (b) Trong phễu chiết lớp chất lỏng Y có thành phần chính là isoamyl axetat.

    (c) Mục đích của ống sinh hàn để hòa tan nước lạnh vào hỗn hợp sản phẩm.

    (d) Phễu chiết dùng tách các chất lỏng không tan trong nhau.

    (e) Isoamyl axetat tinh khiết có thể được sử dụng làm hương liệu phụ gia cho thực phẩm.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 5. C. 4. D. 3.

    Câu 77: Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 12 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 66 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 30 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là

    A. C2H4 và C3H6. B. C2H6 và C3H8. C. C3H6 và C4H8. D. CH4 và C2H6.

    Câu 78: Thủy phân hoàn toàn chất hữu cơ M (C8H12O5, chứa hai chức este) bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm ancol X và hai chất hữu cơ Y, Z. Biết Y chứa 3 nguyên tử cacbon, chỉ chứa 1 loại nhóm chức và MX <MY < MZ. Cho Z tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư, thu được hợp chất hữu cơ T (C3H6O3). Nung nóng Y với hỗn hợp vôi tôi xút thu được chất hữu cơ P. Cho các phát biểu sau:

    (a) X hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

    (b) Có 1 công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của M.

    (c) Trong công nghiệp P được sản xuất từ etanol.

    (d) P là thành phần chính của khí thiên nhiên.

    (e) Chất P kích thích trái cây nhanh chín.

    (g) T là hợp chất hữu cơ đa chức.

    Số phát biểu không đúng là

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.

    Câu 79: Hỗn hợp P gồm ancol X, axit cacboxylic Y (đều no, đơn chức, mạch hở) và este Z tạo ra từ X và Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam P cần dùng vừa đủ 0,36 mol O2, sinh ra 0,28 mol CO2. Cho m gam P trên vào 250 ml dung dịch NaOH 0,4 M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Q. Cô cạn dung dịch Q còn lại 7,36 gam chất rắn khan. Người ta cho thêm bột CaO và 0,96 gam NaOH vào 7,36 gam chất rắn khan trên rồi nung trong bình kín không có không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được a gam khí. Giá trị a gần nhất với

    A. 2,1. B. 1,7. C. 2,9. D. 1,0.

    Câu 80: X và Y là hai axit cacboxylic đơn chức (trong đó có 1 axit có một liên kết đôi C=C, MX < MY), Z là este đơn chức, T là este 2 chức (các chất đều mạch hở và không có phản ứng tráng bạc). Cho 38,5 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T tác dụng vừa đủ với 470 ml dung dịch NaOH 1M được m gam hỗn hợp F gồm hai muối và 13,9 gam hỗn hợp 2 ancol no, mạch hở (có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn m gam F cần vừa đủ 27,776 lít O2 thu được Na2CO3 và 56,91 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của T trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 61. B. 41. C. 26. D. 66.

     

    ———————————————–

    ———– HẾT ———-

    ———————————–

    III. HƯỚNG DẪN CHẤM

    mamon made Cautron dapan
    H216 212

    41

    B
    H216 212

    42

    C
    H216 212

    43

    C
    H216 212

    44

    D
    H216 212

    45

    C
    H216 212

    46

    D
    H216 212

    47

    A
    H216 212

    48

    D
    H216 212

    49

    A
    H216 212

    50

    A
    H216 212

    51

    B
    H216 212

    52

    D
    H216 212

    53

    B
    H216 212

    54

    A
    H216 212

    55

    C
    H216 212

    56

    D
    H216 212

    57

    B
    H216 212

    58

    C
    H216 212

    59

    D
    H216 212

    60

    A
    H216 212

    61

    C
    H216 212

    62

    B
    H216 212

    63

    B
    H216 212

    64

    B
    H216 212

    65

    D
    H216 212

    66

    C
    H216 212

    67

    D
    H216 212

    68

    B
    H216 212

    69

    A
    H216 212

    70

    D
    H216 212

    71

    A
    H216 212

    72

    A
    H216 212

    73

    C
    H216 212

    74

    C
    H216 212

    75

    D
    H216 212

    76

    B
    H216 212

    77

    B
    H216 212

    78

    A
    H216 212

    79

    B
    H216 212

    80

    A
    H216 314

    41

    C
    H216 314

    42

    C
    H216 314

    43

    A
    H216 314

    44

    D
    H216 314

    45

    A
    H216 314

    46

    C
    H216 314

    47

    B
    H216 314

    48

    A
    H216 314

    49

    D
    H216 314

    50

    B
    H216 314

    51

    D
    H216 314

    52

    B
    H216 314

    53

    A
    H216 314

    54

    A
    H216 314

    55

    A
    H216 314

    56

    B
    H216 314

    57

    B
    H216 314

    58

    A
    H216 314

    59

    A
    H216 314

    60

    B
    H216 314

    61

    D
    H216 314

    62

    D
    H216 314

    63

    A
    H216 314

    64

    B
    H216 314

    65

    D
    H216 314

    66

    C
    H216 314

    67

    C
    H216 314

    68

    B
    H216 314

    69

    B
    H216 314

    70

    C
    H216 314

    71

    D
    H216 314

    72

    B
    H216 314

    73

    D
    H216 314

    74

    C
    H216 314

    75

    D
    H216 314

    76

    C
    H216 314

    77

    B
    H216 314

    78

    A
    H216 314

    79

    A
    H216 314

    80

    D
    H216 415

    41

    B
    H216 415

    42

    D
    H216 415

    43

    C
    H216 415

    44

    A
    H216 415

    45

    B
    H216 415

    46

    B
    H216 415

    47

    A
    H216 415

    48

    D
    H216 415

    49

    A
    H216 415

    50

    C
    H216 415

    51

    C
    H216 415

    52

    A
    H216 415

    53

    A
    H216 415

    54

    A
    H216 415

    55

    D
    H216 415

    56

    B
    H216 415

    57

    C
    H216 415

    58

    C
    H216 415

    59

    A
    H216 415

    60

    D
    H216 415

    61

    D
    H216 415

    62

    A
    H216 415

    63

    A
    H216 415

    64

    D
    H216 415

    65

    D
    H216 415

    66

    C
    H216 415

    67

    B
    H216 415

    68

    B
    H216 415

    69

    B
    H216 415

    70

    D
    H216 415

    71

    D
    H216 415

    72

    D
    H216 415

    73

    B
    H216 415

    74

    B
    H216 415

    75

    C
    H216 415

    76

    D
    H216 415

    77

    B
    H216 415

    78

    A
    H216 415

    79

    A
    H216 415

    80

    C
    H216 516

    41

    A
    H216 516

    42

    C
    H216 516

    43

    A
    H216 516

    44

    B
    H216 516

    45

    D
    H216 516

    46

    D
    H216 516

    47

    A
    H216 516

    48

    A
    H216 516

    49

    B
    H216 516

    50

    D
    H216 516

    51

    A
    H216 516

    52

    D
    H216 516

    53

    A
    H216 516

    54

    B
    H216 516

    55

    D
    H216 516

    56

    C
    H216 516

    57

    C
    H216 516

    58

    D
    H216 516

    59

    D
    H216 516

    60

    B
    H216 516

    61

    D
    H216 516

    62

    C
    H216 516

    63

    B
    H216 516

    64

    B
    H216 516

    65

    C
    H216 516

    66

    D
    H216 516

    67

    A
    H216 516

    68

    A
    H216 516

    69

    D
    H216 516

    70

    C
    H216 516

    71

    B
    H216 516

    72

    B
    H216 516

    73

    A
    H216 516

    74

    B
    H216 516

    75

    C
    H216 516

    76

    D
    H216 516

    77

    A
    H216 516

    78

    B
    H216 516

    79

    B
    H216 516

    80

    A

     

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GIỮA HỌC KỲ 1

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Xuân Trường C

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Xuân Trường C

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Xuân Trường C

    ĐỀ KIỂM GIỮA HỌC KÌ II. MÔN HÓA HỌC 12.BAN TỰ NHIÊN

    I.MA TRẬN ĐỀ

    Mức độ

    Nội dung

    BIẾT

    HIỂU

    VẬN DỤNG

    VẬN DỤNG CAO

    1.Este – Lipit

    1,6đ

    4

    0,8đ

    2

    0,4đ

    1

    0,4đ

    1

    2. Glucozơ – Fructozơ – Saccarozơ – Tinh bột – Xenlulozơ

    1,6đ

    4

    0,8đ

    2

    0,4đ

    1

    3. Amin – Aminoaxit

    1,6đ

    4

    0,

    2

    0,8đ

    2

    0,4đ

    1

    4. Tổng hợp

    0,4đ

    1

    Tổng

    4,8đ

    12

    2,4đ

    6

    2,0đ

    5

    0,8đ

    2

    II. ĐỀ

    SỞ GD- ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG C

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HK I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    MÔN: HOÁ HỌC LỚP 12

    Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian giao đề)

    Đ

    MÃ ĐỀ 123

    ề gồm 02 trang.

    Họ, tên thí sinh:………………………………………………………………..

    Số báo danh:…………………………………………………………………….

    Cho nguyên tử khối các nguyên tố: H = 1; C = 12; O = 16; N = 14; Cl = 35,5; Na = 23; Ag = 108.

    Câu 1: Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là

    A. 7,65 gam. B. 8,10 gam. C. 8,15 gam. D. 0,85 gam.

    Câu 2: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng:

    A. Hydrat hóa B. Crackinh C. Sự lên men D. Xà phòng hóa

    Câu 3: Chất làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh là

    A. C2H5OH. B. CH3NH2. C. NaCl. D. C6H5NH2.

    Câu 4: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và

    A. este đơn chức. B. ancol đơn chức. C. glixerol. D. phenol.

    Câu 5: Số đồng phân amin bậc 2 ứng CTPT C4H11N là:

    A. 4 B. 3 C. 1 D. 2

    Câu 6: Xà phòng hoá hoàn toàn 37,0 gam este là HCOOC2H5 bằng dung dịch NaOH, đun nóng. Khối lượng NaOH cần dùng là

    A. 20,0g B. 16,0g C. 12,0g D. 8,0g

    Câu 7: Thuỷ phân hỗn hợp metyl axetat và etyl fomiat trong dd NaOH đun nóng, sau phản ứng ta thu được

    A. 1 muối và 1 ancol. B. 1 muối và 2 ancol. C. 2 muối và 1 ancol. D. 2 muối và 2 ancol.

    Câu 8: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là

    A. C15H31COONa và etanol. B. C17H35COOH và glixerol.

    C. C17H35COONa và glixerol. D. C15H31COOH và glixerol.

    Câu 9: Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?

    A. Tinh bột, saccarozơ, fructozơ B. Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ.

    C. Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ. D. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ.

    Câu 10: Trong các chất dưới đây, chất nào là glixin?

    A. H2N-CH2-COOH B. H2N–CH2-CH2–COOH

    C. HOOC-CH2CH(NH2)COOH D. CH3–CH(NH2)–COOH

    Câu 11: Hợp chất hữu cơ X có CTPT C4H8O2, X tác dụng với NaOH cho chất Y có CTPT C3H5O2Na. CTCT của X là:

    A. HCOOC3H5 B. C3H5COOCH3 C. C2H5COOCH3 D. CH3COOC2H5

    Câu 12: Alanin không phản ứng với chất nào dưới đây:

    A. dd NaOH B. dd HNO3 C. dd Br2 D. CH3OH/HCl, t0

    Câu 13: Hai chất đồng phân của nhau là

    A. fructozơ và mantozơ. B. glucozơ và mantozơ.

    C. fructozơ và glucozơ. D. saccarozơ và glucozơ.

    Câu 14: Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?

    A. [C6H5O2(OH)3]n. B. [C6H7O3(OH)3]n. C. [C6H8O2(OH)3]n. D. [C6H7O2(OH)3]n.

    Câu 15: Có thể phân biệt xenlulozơ với tinh bột nhờ phản ứng

    A. với axit H2SO4. B. với kiềm. C. với dd iôt. D. thuỷ phân.

    Câu 16: Phát biểu nào sau đây không đúng ?

    A. Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.

    B. Chất béo không tan trong nước.

    C. Chất béo là trieste của glixerol với axit cacboxylic có mạch cacbon dài, không phân nhánh.

    D. Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

    Câu 17: Chất thuộc loại đisaccarit là

    A. fructozơ. B. xenlulozơ. C. glucozơ. D. saccarozơ.

    Câu 18: Este etyl axetat có công thức là

    A. HCOOCH3. B. CH3COOC2H5. C. CH3COOCH3. D. C2H5COOCH3.

    Câu 19: Phản ứng nào sau đây chứng tỏ glucozơ có 5 nhóm (-OH) ?

    A. Glucozơ tác dụng với dd brom

    B. Glucozơ tác dụng với dd AgNO3/NH3

    C. Glucozơ tác dụng với (CH3CO)2O, xúc tác piriđin

    D. Glucozơ tác dụng với H2/Ni, t0

    Câu 20: Chất tham gia phản ứng trùng ngưng là

    A. H2NCH2COOH. B. CH2 = CHCOOH. C. CH3COOH. D. C2H5OH.

    Câu 21: Đun nóng dung dịch chứa 0,15 mol glucozơ với AgNO3 trong dung dịch NH3 (dư) thì khối lượng Ag tối đa thu được là

    A. 10,8 gam. B. 16,2 gam. C. 21,6 gam. D. 32,4 gam.

    Câu 22: Dãy chất có pH > 7 là:

    A. Anilin; etylamin; natri axetat; alanin

    B. Metylamin; lysin; natri axetat; natri hidroxit

    C. Etylamin; alanin; glixin; natri hidroxit

    D. Natri hidroxit; glixin; alanin; lysin

    Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp gồm một amino axit chứa 1 nhóm -COOH và một este đơn chức cần vừa đủ 0,15 mol O2. Sau phản ứng thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Giá trị x là:

    A. 0,35 B. 0,45 C. 0,15 D. 0,25

    Câu 24: Cho các nhận định sau:

    (a) Thủy phân hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở trong môi trường kiềm luôn thu được muối và ancol

    (b) Dung dịch saccarozo không tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch phức màu xanh lam

    (c) Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozo đều thu được sản phẩm cuối cùng là glucozo

    (d) Để phân biệt anilin và ancol etylic ta có thể dùng dung dịch brom

    (e) Tinh bột và xenlulozơ đều được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.

    Số nhận định đúng :

    A. 3 B. 5 C. 2 D. 4

    Câu 25: X, Y, Z là 3 este đều no mạch hở (không chứa nhóm chức khác và (Mx < My < Mz). Đun nóng hỗn hợp E chứa X,Y,Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 1 ancol T và hỗn hợp F chứa 2 muối A, B có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 3 (MA< MB). Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 12 gam và đồng thời thu được 4,48 lít H2 (dktc). Đốt cháy toàn bộ F thu được Na2CO3, CO2 và 6,3g H2O.Số nguyên tử hidro có trong Y là

    A. 6 B. 8 C. 12 D. 10

    ———————————————–

    ———– HẾT ———-

    III. HƯỚNG DẪN CHẤM

    Mỗi câu đúng được 0,4 điểm

    Đáp án :

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    ĐA

    C

    D

    B

    B

    B

    A

    D

    C

    D

    A

    C

    C

    C

    Câu

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    21

    22

    23

    24

    25

    ĐA

    D

    C

    A

    D

    B

    C

    A

    D

    B

    A

    A

    B

    ĐỀ KIỂM GIỮA HỌC KÌ II. MÔN HÓA HỌC 12.BAN XÃ HỘI

    I.MA TRẬN ĐỀ

    Mức độ

    Nội dung

    BIẾT

    HIỂU

    VẬN DỤNG

    1.Este – Lipit

    2,0đ

    4

    1,0đ

    2

    0,5đ

    1

    2. Glucozơ – Fructozơ – Saccarozơ – Tinh bột – Xenlulozơ

    2,0đ

    4

    1,0đ

    2

    0,5đ

    1

    3. Amin – Aminoaxit

    2,0 đ

    4

    1,0đ

    2

    Tổng

    6,0đ

    12

    3,0đ

    6

    1,0đ

    2

    II. ĐỀ

    SỞ GD- ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG C

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HK I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    MÔN: HOÁ HỌC LỚP 12

    Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian giao đề)

    Đ

    MÃ ĐỀ 123

    ề gồm 02 trang.

    Họ, tên thí sinh:………………………………………………………………..

    Số báo danh:…………………………………………………………………….

    Cho nguyên tử khối các nguyên tố: H = 1; C = 12; O = 16; N = 14; Cl = 35,5; Na = 23; Ag = 108.

    Câu 1: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng:

    A. Hydrat hóa B. Crackinh C. Sự lên men D. Xà phòng hóa

    Câu 2: Chất làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh là

    A. C2H5OH. B. CH3NH2. C. NaCl. D. C6H5NH2.

    Câu 3: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và

    A. este đơn chức. B. ancol đơn chức. C. glixerol. D. phenol.

    Câu 4: Số đồng phân amin bậc 2 ứng CTPT C4H11N là:

    A. 4 B. 3 C. 1 D. 2

    Câu 5: Xà phòng hoá hoàn toàn 37,0 gam este là HCOOC2H5 bằng dung dịch NaOH, đun nóng. Khối lượng NaOH cần dùng là

    A. 20,0g B. 16,0g C. 12,0g D. 8,0g

    Câu 6: Thuỷ phân hỗn hợp metyl axetat và etyl fomiat trong dd NaOH đun nóng, sau phản ứng ta thu được

    A. 1 muối và 1 ancol. B. 1 muối và 2 ancol. C. 2 muối và 1 ancol. D. 2 muối và 2 ancol.

    Câu 7: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là

    A. C15H31COONa và etanol. B. C17H35COOH và glixerol.

    C. C17H35COONa và glixerol. D. C15H31COOH và glixerol.

    Câu 8: Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?

    A. Tinh bột, saccarozơ, fructozơ B. Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ.

    C. Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ. D. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ.

    Câu 9: Trong các chất dưới đây, chất nào là glixin?

    A. H2N-CH2-COOH B. H2N–CH2-CH2–COOH

    C. HOOC-CH2CH(NH2)COOH D. CH3–CH(NH2)–COOH

    Câu 10: Hợp chất hữu cơ X có CTPT C4H8O2, X tác dụng với NaOH cho chất Y có CTPT C3H5O2Na. CTCT của X là:

    A. HCOOC3H5 B. C3H5COOCH3 C. C2H5COOCH3 D. CH3COOC2H5

    Câu 11: Alanin không phản ứng với chất nào dưới đây:

    A. dd NaOH B. dd HNO3 C. dd Br2 D. CH3OH/HCl, t0

    Câu 12: Hai chất đồng phân của nhau là

    A. fructozơ và mantozơ. B. glucozơ và mantozơ.

    C. fructozơ và glucozơ. D. saccarozơ và glucozơ.

    Câu 13: Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?

    A. [C6H5O2(OH)3]n. B. [C6H7O3(OH)3]n. C. [C6H8O2(OH)3]n. D. [C6H7O2(OH)3]n.

    Câu 14: Có thể phân biệt xenlulozơ với tinh bột nhờ phản ứng

    A. với axit H2SO4. B. với kiềm. C. với dd iôt. D. thuỷ phân.

    Câu 15: Phát biểu nào sau đây không đúng ?

    A. Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.

    B. Chất béo không tan trong nước.

    C. Chất béo là trieste của glixerol với axit cacboxylic có mạch cacbon dài, không phân nhánh.

    D. Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

    Câu 16: Chất thuộc loại đisaccarit là

    A. fructozơ. B. xenlulozơ. C. glucozơ. D. saccarozơ.

    Câu 17: Este etyl axetat có công thức là

    A. HCOOCH3. B. CH3COOC2H5. C. CH3COOCH3. D. C2H5COOCH3.

    Câu 18: Phản ứng nào sau đây chứng tỏ glucozơ có 5 nhóm (-OH) ?

    A. Glucozơ tác dụng với dd brom

    B. Glucozơ tác dụng với dd AgNO3/NH3

    C. Glucozơ tác dụng với (CH3CO)2O, xúc tác piriđin

    D. Glucozơ tác dụng với H2/Ni, t0

    Câu 19: Chất tham gia phản ứng trùng ngưng là

    A. H2NCH2COOH. B. CH2 = CHCOOH. C. CH3COOH. D. C2H5OH.

    Câu 20: Đun nóng dung dịch chứa 0,15 mol glucozơ với AgNO3 trong dung dịch NH3 (dư) thì khối lượng Ag tối đa thu được là

    A. 10,8 gam. B. 16,2 gam. C. 21,6 gam. D. 32,4 gam.

    ———————————————–

    ———– HẾT ———-

    III. HƯỚNG DẪN CHẤM

    Mỗi câu đúng được 0,5 điểm

    Đáp án :

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    ĐA

    D

    B

    C

    B

    A

    D

    C

    D

    A

    C

    Câu

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    ĐA

    C

    C

    D

    C

    A

    D

    B

    C

    A

    D

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GIỮA HỌC KÌ 1 HÓA 12

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Trần Nhân Tông

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Trần Nhân Tông

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Trần Nhân Tông

    MA TRẬN ĐỀ

    Môn: HÓA HỌC – LỚP 12

    Cấp độ

    Tên

    Chủ đề

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng cao

    Tổng

    ESTE – LIPIT – Nhận ra este từ CTCT

    – Viết được công thức cấu tạo, gọi tên các este no, đơn chức, mạch hở có CTPT C2H4O2, C3H6O2.

    – Nêu được tính chất vật lí của este

    – Viết được PTHH của phản ứng thủy phân các este đơn giản.

    -Nêu được phương pháp điều chế este no, đơn chức, mạch hở

    – Nhận ra được chất béo, tên gọi của các chất béo có trong SGK

    – Nêu được tính chất hóa học của chất béo: thủy phân trong môi trường axit, thủy phân trong môi trường kiềm, chất béo không no có phản ứng cộng H2.

    – Xác định được số lượng đồng phân và tính chất của các este no, đơn chức có số nguyên tử C nhỏ hơn 5.

    -Giải thích được một số tính chất vật lý của este (nhiệt độ sôi, độ tan…)

    – Viết được phương trình hóa học của phản ứng este hóa để điều chế các este.

    -Viết được phương trình hóa học minh họa cho tính chất hóa học của chất béo.

    Phân biệt được este với các chất khác bằng PPHH.

    – Giải được các bài toán este liên quan đến tích chất hóa học của este

    -Tìm CTPT, CTCT của este dựa vào số liệu thực nghiệm

    – Sử dụng tổng hợp các kiến thức kĩ năng đã học để giải thích, so sánh về cấu tạo, tính chất vật lý, ứng dụng và điều chế este.

    – Giải các bài toán tổng hợp liên quan đến nhiều kiến thức, kĩ năng

    Số câu

    Số điểm

    6

    1,5

    5

    1,25

    2

    0,5

    2

    0,5

    15

    3,75

    CACBOHIĐRAT

    – Nêu được: Khái niệm cacbohidrat; đặc điểm cấu tạo, CTPT, tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng của glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ.

    – Phân loại được: cacbohiđrat

    – Nêu được hiện tượng thí nghiệm Glucozơ, Fructozơ, saccarozơ + Cu(OH)2; Fructozơ, Glucozơ tráng bạc; Hồ tinh bột + iot

    – Giải thích được tính chất hóa học của cacbohiđrat.

    – So sánh được tính chất hóa học giữa các cacbohiđrat với

    nhau và với anđehit, ancol đa chức.

    – Nhận biết được các cacbohidrat.

    -Viết được PTHH thể hiện tính chất hóa học của glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ

    – Giải được các bài tập liên quan đến tính chất của cacbohiđrat như phản ứng tráng bạc, lên men, thủy phân, hiđro hóa,

    – Nhận biết được cacbohidrat, ancol đa chức, anđehit, …

    – Giải được các bài tập cacbohidrat có liên quan đến hiệu suất, tạp chất…

    – Vận dụng kiến thức về cacbohiđrat để giải quyết các tình huống thực tiễn.

    Số câu

    Số điểm

    5

    1,25

    5

    1,25

    2

    05

    1

    0,25

    13

    3,25

    AMIN

    AMINO AXIT

    – Nêu được khái niệm, phân loại, cách gọi tên (theo danh pháp thay thế và gốc – chức).

    – Nêu được đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, độ tan) của amin.

    – Nêu được tính chất hóa học điển hình của amin là tính bazơ, anilin có phản ứng thế với brom trong nước.

    – Nêu được định nghĩa, đặc điểm cấu tạo phân tử, ứng dụng quan trọng của amino axit.

    – Nêu được tính chất hóa học của amino axit (tính lưỡng tính; phản ứng este hoá; phản ứng trùng ngưng của – amino axit).

    – Viết được các đồng phân của amin 3,4 C.

    – Xác định được bậc của amin.

    – Gọi tên được amin theo danh pháp thay thế, gốc chức.

    – Viết được các phương trình hóa học của amin với axit.

    – So sánh được tính bazơ của các amin.

    – Phân biệt được Anilin và Phenol, amin với các hợp chất hữu cơ khác.

    – Viết được PTHH chứng minh tính lưỡng tính của amino axit.

    – Xác định được môi trường pH của các dung dịch amino axit.

    – Viết được phản ứng trùng ngưng của amino axit.

    – Nhận biết được amino axit với các hợp chất hữu cơ khác.

    – Giải được bài toán tìm công thức phân tử, công thức cấu tạo của amin và amino axit.

    Số câu

    Số điểm

    5

    1,25

    5

    1,25

    2

    0,5

    0

    0

    12

    3

    1. ĐỀ

    SỞ GD& ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT TRẦN NHÂN TÔNG

    (Đề thi có 03 trang)

    ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2020-2021

    Môn thi: Hóa học 12

    Thời gian làm bài: 50 phút;

    (40 câu trắc nghiệm)

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Mã đề thi 201

    Họ, tên thí sinh:……………………………………………………………

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

    H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; K = 39; Ag = 108, Cl = 35,5; Br = 80.

    Câu 41: Tên gọi của este CH3COOC2H5

    A. metyl fomat. B. etyl axetat. C. etyl fomat. D. metyl axetat.

    Câu 42: Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

    A. CH3COOH. B. CH3CHO. C. CH3COOCH3. D. CH3CH2OH.

    Câu 43: Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm đựng 2 ml chất X, thấy xuất hiện kết tủa trắng. Chất X là

    A. axit axetic. B. glixerol. C. etanol. D. anilin.

    Câu 44: Khi xà phòng hóa hoàn toàn một chất béo X bằng dung dịch NaOH, thu được một sản phẩm gồm CH3[CH2]16COONa và glixerol. Chất béo X có tên là

    A. tristearin. B. trilinolein. C. triolein. D. tripanmitin.

    Câu 45: Trong các chất dưới đây, chất nào có lực bazo yếu nhất?

    A. (CH3)2NH. B. NH3. C. CH3NH2. D. C6H5NH2.

    Câu 46: Chất nào sau đây là este?

    A. CH3OH. B. CH3COONa. C. CH3COOH. D. CH3COOC2H5.

    Câu 47: Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là

    A. CnH2n-2O2 (n ≥ 2). B. CnH2nO ( n ≥ 2). C. CnH2nO2 (n ≥ 2). D. CnH2n+2O2 ( n ≥ 2).

    Câu 48: Ở điều kiện thường, X là chất kết tinh không màu, có vị ngọt, dễ tan trong nước, đặc biệt tan nhiều trong nước nóng. X có nhiều trong các loại thực vật như: mía, củ cải đường, thốt nốt…X là

    A. tinh bột. B. Saccarozo. C. Fructozo. D. Glucozo.

    Câu 49: Chất béo là trieste của axit béo với

    A. ancol metylic. B. ancol etylic. C. etylen glicol. D. glixerol.

    Câu 50: Este có mùi chuối chín có tên là isoamyl axetat. Khi thủy phân este này trong môi trường NaOH thì thu được muối tương ứng là

    A. CH3COONa. B. C6H5COONa. C. C2H5COONa. D. HCOONa.

    Câu 51: Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?

    A. (C17H33COO)2C2H4. B. (C17H35COO)3C3H5 C. CH3COOCH2C6H5. D. C15H31COOCH3.

    Câu 52: Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit?

    A. Glucozơ. B. Saccarozơ. C. Xenlulozơ. D. Tinh bột.

    Câu 53: Số nhóm hiđroxyl (-OH) trong phân tử glucozơ dạng mạch hở là

    A. 3. B. 4. C. 6. D. 5.

    Câu 54: Trong điều kiện thường, chất nào sau đây ở trạng thái khí?

    A. Anilin. B. Triolein. C. Metyl amin. D. Glucozo.

    Câu 55: Xenlulozo trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được dùng làm thuốc súng. Công thức của xenlulozo trinitrat là

    A. [C12H22O11 (ONO2)3]n. B. [C6H7O2 (ONO2)3]n.

    C. [C6H10O5 (ONO2)3]n. D. [C7H6O2 (ONO2)3]n.

    Câu 56: Cho m gam glucozơ tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4,32 gam Ag. Giá trị của m là

    A. 2,4. B. 3,6. C. 1,8. D. 7,2.

    Câu 57: Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

    A. CH3NH2 B. NaOH C. H2NCH2COOH D. HCl.

    Câu 58: Trimetylamin là chất chủ yếu gây nên mùi tanh của cá, đặc biệt là cá mè. Số nguyên tử H trong 1 phân tử trimetylamin là

    A. 7. B. 9. C. 11. D. 5.

    Câu 59: Cho biết chất nào sau đây thuộc polisaccarit?

    A. Glucozơ. B. Xenlulozơ. C. Fructozơ. D. Saccarozơ.

    Câu 60: Etylamin (C2H5NH2) tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?

    A. K2SO4. B. NaOH. C. HCl. D. KCl.

    Câu 61: Chất nào sau đây tạo màu xanh tím với I2 ở nhiệt độ thường?

    A. Glucozơ. B. Xenlulozơ. C. Saccarozơ. D. Hồ tinh bột.

    Câu 62: Hợp chất H2NCH2COOH có tên là

    A. valin. B. lysin. C. glyxin. D. alanin.

    Câu 63: Cho 1,5 gam H2NCH2COOH tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

    A. 2,26. B. 1,96. C. 2,28. D. 1,94.

    Câu 64: Chất nào sau đây là amin?

    A. CH3COOH. B. CH3NH2 C. C2H5OH. D. CH3COOCH3

    Câu 65: Tinh bột là một trong những chất dinh dưỡng cơ bản của con người và một số động vật.Tinh bột có công thức:

    A. C6H12O6. B. C12H22O11. C. (C6H10O5)n. D. (C6H12O6)n.

    Câu 66: Số nguyên tử hiđro trong phân tử saccarozơ là

    A. 6. B. 11. C. 12. D. 22.

    Câu 67: Lên men 45 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80% thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là

    A. 11,20. B. 5,60. C. 8,96. D. 4,48.

    Câu 68: Cho các phát biểu sau:

    1. Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

    2. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

    3. Glucozơ thuộc loại monosaccarit.

    4. Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

    5. Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.

    Câu 69: Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 5,2. B. 3,2. C. 4,8. D. 3,4.

    Câu 70: Nhận xét nào sau đây về este no, đơn chức, mạch hở không đúng?

    A. Thuỷ phân trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

    B. Khi đốt cháy cho khối lượng H2O bằng khối lượng của CO2.

    C. Công thức phân tử chung là CnH2nO2 (n ≥ 2).

    D. Phản ứng với NaOH theo tỉ lệ số mol 1 : 1.

    Câu 71: Cho 15 gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,75M, thu được dung dịch chứa 23,76 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

    A. 480. B. 329. C. 320. D. 720.

    Câu 72: Polisaccarit X là chất rắn, dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân X, thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. X dễ tan trong nước lạnh. B. Phân tử khối của Y bằng 162 đvC.

    C. X có phản ứng tráng bạc. D. Y tác dụng với H2 tạo ra sobitol.

    Câu 73: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Glucozơ và fructozơ đều có phản ứng thủy phân.

    B. Amilozơ và amilopectin đều có cấu trúc mạch phân nhánh.

    C. Thành phần chính của bông nõn là xenlulozơ.

    D. Saccarozơ còn được gọi là đường nho.

    Câu 74: Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X cần vừa đủ 7,75 mol O2 và thu được 5,5 mol CO2. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,2 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là

    A. 97,6. B. 80,4. C. 82,4. D. 88,6.

    Câu 75: Cho các phát biểu sau:

    1. Nước quả chanh khử được mùi tanh của cá.

    2. Hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng thu được chất béo rắn

    1. Nhỏ vài giọt dung dịch I2 vào xenlulozơ, xuất hiện màu xanh tím

    1. Dầu dừa có thành phần chính là chất béo.

    1. Trong quá trình sản xuất etanol từ tinh bột, xảy ra phản ứng thủy phân và lên men rượu.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 4. C. 5 D. 2.

    Câu 76: Thực hiện phản ứng este hóa giữa 6,0 gam axit axetic và 16,56 gam ancol etylic thu được 7,48 gam etyl axetat. Hiệu suất của phản ứng este hóa là

    A. 85%. B. 60%. C. 23,61%. D. 75%.

    Câu 77: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,32 gam hỗn hợp gồm glucozơ và saccarozơ cần dùng vừa đủ 0,15 mol O2, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là

    A. 2,52. B. 1,80. C. 2,07. D. 3,60.

    Câu 78: Tiến hành thí nghiệm sau:

    Bước 1: Rót vào hai ống nghiệm mỗi ống 1 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml dung dịch H2SO4 20%, ống thứ hai 1 ml dung dịch NaOH 30%.

    Bước 2: Lắc đều 2 ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 6 phút ở 65 – 70oC. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng trở nên đồng nhất.

    B. Ống nghiệm thứ nhất chất lỏng trở nên đồng nhất, ống thứ 2 chất lỏng tách thành 2 lớp.

    C. Ống nghiệm thứ nhất vẫn phân thành 2 lớp, ống thứ 2 chất lỏng trở thành đồng nhất.

    D. Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng vẫn tách thành 2 lớp.

    Câu 79: Để làm một tấm gương soi cần phải tráng 1 lớp bạc dày 10nm lên bề mặt kính, nghĩa là cứ 1cm2 kính cần 1,05mg Ag. Trong thực tế, người ta tiến hành thủy phân saccarozo, sản phẩm thủy phân đem thực hiện phản ứng tráng gương. Tính khối lượng saccarozo cần lấy đem thủy phân tạo ra sản phẩm để tráng tấm gương có kích thước 40×60 cm. Biết hiệu suất phản ứng thủy phân saccarozo đạt 75%, phản ứng tráng bạc đạt 100%.

    A. 1,995 gam. B. 2,660 gam. C. 5,320 gam. D. 1,49625 gam.

    Câu 80: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức thủy phân hoàn toàn với 250 ml dung dịch KOH 2M (vừa đủ) thu được chất hữu cơ Y (no, đơn chức, có thể tham gia phản ứng tráng bạc) và 53 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ lượng Y trên cần vừa đủ 5,6 lít khí O2 (đktc). Khối lượng của 0,3 mol hỗn hợp X là

    A. 33,0 gam. B. 29,4 gam. C. 31,0 gam. D. 41,0 gam.

    ———– HẾT ———-

    III. HƯỚNG DẪN CHẤM

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT TRẦN NHÂN TÔNG

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020-2021

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC LỚP 12

    STT

    MÃ ĐỀ 201

    41

    B

    42

    A

    43

    D

    44

    D

    45

    D

    46

    D

    47

    C

    48

    B

    49

    D

    50

    A

    51

    B

    52

    A

    53

    D

    54

    C

    55

    D

    56

    B

    57

    B

    58

    C

    59

    D

    60

    C

    61

    D

    62

    C

    63

    D

    64

    B

    65

    C

    66

    D

    67

    C

    68

    D

    69

    D

    70

    B

    71

    C

    72

    D

    73

    C

    74

    D

    75

    B

    76

    A

    77

    A

    78

    C

    79

    B

    80

    A

    ———– HẾT ———-

     

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GIỮA HỌC KỲ II GIỮA HỌC KỲ I

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nguyễn Đức Thuận

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nguyễn Đức Thuận

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nguyễn Đức Thuận

     

    GIỮA HỌC KÌ I

    A. BAN KHTN

    I. MA TRẬN ĐỀ KHẢO SÁT GIỮA KÌ I – HÓA 12 – NĂM 2020-2021

    CHỦ ĐỀ

    CĐ1

    CĐ2

    CĐ3

    CĐ4

    DẪN XUẤT CỦA HIĐROCACBON

    2

    2

    0

    0

    ESTE

    4

    4

    2

    2

    CHẤT BÉO

    2

    1

    1

    0

    CACBOHIDRAT

    5

    3

    2

    0

    AMIN

    3

    2

    1

    0

    TỔNG HỢP

    0

    2

    2

    TỔNG

    16

    (40%)

    12

    (30%)

    8

    (20%)

    4

    (10%)

    II. ĐỀ

    SỞ GD&ĐT TỈNH NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐỨC THUẬN

    ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ I

    NĂM HỌC 2020-2021

    MÔN: HÓA HỌCLỚP 12

    Thời gian làm bài: 50 phút

    Đề khảo sát gồm 4 trang

    Họ, tên thí sinh: ………………………………………………………………..

    Số báo danh: …………………………………………………………………….

    (Cho: H = 1; He = 4; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5;

    K = 39 ; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag=108. Cr = 52; Ba=137; Ca=40)

    Câu 1. Etyl fomat có công thức là

    A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5. C. HCOOCH=CH2. D. HCOOCH3.

    Câu 2. Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    A. CH3COONa và CH3OH.  B.  HCOONa và C2H5OH.

    C. C2H5COONa và CH3OH.  D. CH3COONa và C2H5OH.

    Câu 3. Trong công nghiệp để chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn thì người ta cho chất béo lỏng phản ứng với

    A. H2, đun nóng, xúc tác Ni. B. khí nitơ.

    C. dung dịch brom. D. dung dịch KOH đun nóng.

    Câu 4. Phát biểu không đúng :

    A. Triolein không tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng)

    B. Dầu mỡ bị ôi là do liên kết đôi C=C ở gốc axit không no của axit béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí

    C. Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước

    D. Tristearin có công thức phân tử là C57H110O6

    Câu 5. Công thức phân tử tổng quát của một este no, đơn chức mạch hở là:

    A. CnH2nO2 (n ≥ 1) B. CnH2nO2 (n ≥2) C. CnH2n+2O2 (n ≥2) D. CnH2n-2O2 (n ≥2)

    Câu 6. Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là:

    1. 1 B. 2 C. 3 D. 4

    Câu 7: Cho 22 gam CH3COOC2H5 tác dụng hoàn toàn với 300ml dung dịch NaOH 1M, cạn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m

    A. 22,5 gam. B. 20,5 gam. C. 24 gam. D. 24,6 gam.

    Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 4,2 gam một este đơn chức (E) thu được 6,16 gam CO2 và 2,52 gam H2O. Công thức cấu tạo của (E) là

    A. HCOOCH3                B. CH3COOCH3             C. CH3COOC2H5           D. HCOOC2H5

    Câu 9. Phát biểu không đúng là:

    A. Este isoamyl axetat có mùi chuối chín

    B. Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước

    C. Metylfomat (HCOOCH3) có nhiệt độ sôi cao hơn axit axetic (CH3COOH)

    D. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng ứng thuận nghịch.

    Câu 10. Chất nào sau đây là monosaccarit

    1. Saccarozo B. Tinh bột C. Glucozo D. Xenlulozo

    Câu 11. Thuốc thử để phân biệt glucozo và fructozo là:

    A. Cu(OH)2 B. nước brom C. dung dịch NaOH D. dung dịch AgNO3/NH3

    Câu 12. Đisaccarit được cấu tạo từ 1 gốc glucozơ và 1 gốc fructozơ là:

    A. Saccarozơ B. Tinh bột C. Xenlulozơ D. Amilozơ

    Câu 13. Este C4H8O2 sau khi thủy phân thu được ancol metylic. Công thức cấu tạo của este đó là:

    1. CH3COOC2H5 B. C2H5COOCH3 C. HCOOC3H7 D. CH3COOCH3

    Câu 14. Axit nào sau đây không phải là axit béo

    A. axit axetic. B. axit panmitic. C. axit stearic. D. axit oleic.

    Câu 15. Hiện tượng quan sát được khi thêm vài giọt dung dịch I2 loãng vào dung dịch hồ tinh bột là:

    1. Có kết tủa trắng B. Có khí thoát ra C. Có màu xanh tím D. Có màu vàng

    Câu 16. Xenlulozơ không phải là nguyên liệu để sản xuất

    A. Tơ nhân tạo B. Giấy C. Hồ dán D. Thuốc súng không khói

    Câu 17. Đốt cháy hoàn toàn m gam cacbohiđrat cần V lít (ở đktc) O2 thu được 5,28 gam khí CO2 và 1,98 gam nước. Giá trị m và V là

    A. 2,42 gam và 2,688 lít. B. 3,42 gam và 2,24 lít.

    C. 3,42 gam và 2,688 lít. D. 2 gam và 2,24 lít.

    Câu 18. Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu?

    A. Etylamin. B. Anilin. C. Metylamin. D. Trimetylamin.

    Câu 19. Chất nào sau đây thuộc loại amin bật một?

    A. CH3NHCH3. B. (CH3)3N. C. CH3NH2. D. CH3CH2NHCH3.

    Câu 20. Phát biểu không đúng là:

    A. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân

    B. Glucozơ bị khử khi tham gia phản ứng với AgNO3/NH3

    C. Trong môi trường bazo: fructozơ chuyển thành glucozơ

    D. Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ đặc sẽ thu được glucozơ

    Câu 21. Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất của quá trình lên men là

    A. 54%. B. 40%. C. 80%. D. 60%.

    Câu 22. Cho 9,85 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức no, bậc 1 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 18,975 gam muối. Công thức cấu tạo của 2 amin lần lượt là :

    A. CH3NH2 và C2H5NH2. B. CH3NH2 và C3H5NH2.

    C. C3H7NH2 và C4H9NH2 D. C2H5NH2 và C3H7NH2.

    Câu 23. Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo thu gọn CH3CH2CH2OH là

    A. propan-1-ol. B. propan-2-ol. C. pentan-1-ol. D. pentan-2-ol.

    Câu 24. Phenol không phản ứng với chất nào sau đây?

    A. Na.    B. NaOH. C. NaHCO3.    D. Br2.

    Câu 25. Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm chứa anilin, hiện tượng quan sát được là

    A. xuất hiện màu tím. B. có kết tủa trắng. C. có bọt khí thoát ra. D. xuất hiện màu xanh.

    Câu 26. Phát biểu không đúng là:

    A. Nhỏ dung dịch axit axetic vào đá vôi thấy có khí CO2 thoát ra.

    B. Oxi hóa không hoàn toàn ancol bậc I thu được anđehit.

    C. Nhỏ nước brom vào dung dịch phenol, lắc nhẹ thấy có kết tủa trắng xuất hiện.

    D. Etanol có khả năng hòa tan kết tủa Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

    Câu 27. Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C2H5)2NH (3), NH3 (4). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là :

    A. (3), (1), (4), (2). B. (1), (4), (2), (3). C. (3), (2), (1), (4). D. (3), (2), (4), (1).

    Câu 28. Cho hỗn hợp gồm 0,05 mol HCHO và 0,02 mol HCOOH vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

    A. 30,24 B. 21,60 C. 15,12 D. 25,92

    Câu 29. Este X có các đặc điểm sau :

    – Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau;

    – Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X).

    Phát biểu không đúng là :

    A. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O.

    B. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken.

    C. Chất Y tan vô hạn trong nước.

    D. Chất X thuộc loại este no, đơn chức.

    Câu 30. Đun nóng este X đơn chức mạch hở với NaOH thu được muối và ancol. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được V lít CO2 (đktc) và nước. Cho toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong thu được 20 gam kết tủa, dung dịch A và khối lượng bình tăng 24,8 gam. Đun nước lọc được 20 gam kết tủa nữa. Biết X có phản ứng tráng gương. Vậy công thức của X là 

    A. HCOO-CH2-CH-CH3 B. CH3-COOCH2-CH=CH2

    C. CH2=CH-COOCH3 D. CH3-COOCH2-CH3

    Câu 31. Chất béo X tạo bởi 3 axit béo Y, Z, T. Cho 26,12 gam E gồm X, Y, Z, T tác dụng với H2 dư (Ni, t0) thu được 26,32 gam hỗn hợp chất béo no và các axit béo no. Mặt khác, để tác dụng hoàn toàn với 26,12 gam E cần vừa đủ 0,09 mol NaOH, thu được 27,34 gam muối và glixerol. Để đốt cháy hết 26,12 gam E cần vừa đủ a mol O2. Giá trị của A là:

    A. 2,50. B. 3,34. C. 2,86. D. 2,36.

    Câu 32. Cho các chuyển hoá sau :

    (1) X + H2O Y

    (2) Y + H2 Sobitol

    (3) Y + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O Amoni gluconat + 2Ag + NH4NO3

    (4) Y E + Z

    (5) Z + H2O as,diệp lục X + G

    X, Y và Z lần lượt là :

    A. xenlulozơ, fructozơ và khí cacbonic. B. tinh bột, glucozơ và ancol etylic.

    C. tinh bột, glucozơ và khí cacbonic. D. xenlulozơ, glucozơ và khí cacbon oxit.

    Câu 33. Hỗn hợp A gồm glucozơ và tinh bột được chia thành 2 phần bằng nhau:

    • Phần 1: Được khuấy trong nước, lọc và cho nước lọc phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy tách ra 2,16 gam Ag

    • Phần 2: Đun nóng với H2SO4 loãng, trung hòa hỗn hợp thu được bằng dung dịch NaOH rồi cho sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy tách ra 6,48 gam Ag.

    Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần % về khối lượng của glucozơ và tinh bột trong hỗn hợp A lần lượt là

    1. 64,29% và 35,71% B. 64,71% và 35,29% C. 35,29% và 64,71% D. 35,71% và 64,29%

    Câu 34. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 1 amin no đơn chức mạch hở X và 1 amin không no đơn chức mạnh hở Y có 1 nối đôi C=C có cùng số nguyên tử C với X cần 55,44 lít O2 (đktc) thu được hỗn hợp khí và hơi trong đó có = và V(N2) = 5,6 lít (đktc). Khối lượng của hỗn hợp amin ban đầu là:

    1. 28,7 gam B. 21,9 gam C. 21,7 gam D. 28,9 gam

    Câu 35. Cho hỗn hợp X gồm 2 este mạch hở, trong đó có 1 este đơn chc 1 este hai chc. Đốt cháy hoàn toàn 11,88 gam X cn vừa đủ 14,784 lít O2 (đktc) thu đưc 25,08 gam CO2. Đun nóng 11,88 gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phn ng thu được cht rn Y phn hơi chỉ cha cht hữu cơ là 1 ancol đơn chc Z. Cho Z vào bình đựng Na dư đến khi phn ứng xy ra hoàn toàn thì khối lượng bình tăng 5,85 gam. Trộn Y với CaO rồi nung trong điều kiện không có không khí thu được 2,016 lít (đktc) một hiđrocacbon duy nht. Khối lượng của este hai chức trong X là

    A. 6,88 gam B. 8,68 gam C. 8,88 gam D. 8,6 gam

    Câu 36. Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:

    Chất

    Thuốc thử

    Hiện tượng

    X

    Dung dịch I2

    Có màu xanh tím

    Y

    Dung dịch AgNO3 trong NH3

    Tạo kết tủa Ag

    Z

    Nước brom

    Tạo kết tủa trắng

    Các chất X, Y, Z lần lượt là:

    A. Tinh bột, anilin, etyl fomat. B. Etyl fomat, tinh bột, anilin.

    C. Tinh bột, etyl fomat, anilin. D. Anilin, etyl fomat, tinh bột.

    Câu 37. Hỗn hợp X gồm 1 ankin, 1 ankan (số mol ankin bằng số mol ankan), 1 anken và 2 amin no, đơn chức, mạch hở Y và Z là đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ). Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X trên cần 174,72 lít O2 (đktc), thu được N2, CO2 và 133,2 gam nước. Chất Y là

    A. metylamin.     B. etylamin. C. propylamin.     D. butylamin.

    Câu 38. Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml dung dịch H2SO4 20% và ống thứ hai 1 ml dung dịch NaOH 30%. Sau đó lắc đều cả 2 ống nghiệm, lắp ống sinh hàn đồng thời đun cách thuỷ trong khoảng 5 phút.

    Hiện tượng trong 2 ống nghiệm là

    A. Chất lỏng trong cả hai ống nghiệm trở thành đống nhất.

    B. Chất lỏng trong ống thứ hai trở thành đống nhất.

    C. Chất lỏng trong ống thứ nhất trở thành đống nhất.

    D. Chất lỏng trong cả hai ống nghiệm có sự phân tách lớp.

    Câu 39. Hỗn hợp P gồm ancol A, axit cacboxylic B (đều no, đơn chức, mạch hở) và este C tạo ra từ AB. Đốt cháy hoàn toàn m gam P cần dùng vừa đủ 0,36 mol O2, sinh ra 0,28 mol CO2. Cho m gam P trên vào 250 ml dung dịch NaOH 0,4M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Q. Cô cạn dung dịch Q còn lại 7,36 gam chất rắn khan. Người ta cho thêm bột CaO và 0,96 gam NaOH vào 7,36 gam chất rắn khan trên rồi nung trong bình kín không có không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được a gam khí. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 2,5. B. 2,9. C. 2,1. D. 1,7.

    Câu 40. X là một axit cacboxylic, Y là một este hai chức, mạch hở (được tạo ra khi cho X phản ứng với ancol đơn chức Z). Cho 0,2 mol hỗn hợp gồm X và Y phản ứng hoàn toàn với dung dịch KHCO3 lấy dư, thu được 0,11 mol CO2. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp trên rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng dung dịch giảm m gam đồng thời thu được 69 gam kết tủa. Giá trị của m là:

    A. 26,28. B. 27,63. C. 29,82. D. 21,34.

    ———HẾT——–

    III. HƯỚNG DẪN CHẤM

    – Mỗi đáp án đúng 0,25 điểm.

    – Điểm toàn bài là tổng điểm các câu, không làm tròn.

    1B

    2D

    3A

    4A

    5B

    6B

    7A

    8A

    9C

    10C

    11B

    12A

    13B

    14A

    15C

    16C

    17C

    18B

    19C

    20B

    21D

    22A

    23A

    24C

    25B

    26D

    27D

    28D

    29B

    30C

    31D

    32C

    33D

    34D

    35A

    36C

    37A

    38B

    39C

    40D

    B. BAN KHXH

    I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

    TT

    Nội dung kiến thức

    Đơn vị kiến thức

    Mức độ nhận thức

    Tổng

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng cao

    Số câu hỏi

    Điểm

    % tổng

    điểm

    1

    Chương 1:

    Este – Lipit

    Este

    2

    2

    1

    1

    6

    2,0

    20%

    2

    Lipit

    2

    1

    1

    1

    5

    1,67

    10%

    3

    Chương 2: Cacbohidrat

    Glucozơ

    2

    1

    3

    1,0

    7,5%

    4

    Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

    2

    1

    1*

    4

    1,33

    10%

    5

    Chương 3:

    Amin, aminoaxit và Protein

    Amin

    2

    1

    1

    4

    1,33

    12,5%

    6

    Amino axit

    2

    1

    1

    1

    5

    1,67

    20%

    7

    Tổng hợp kiến thức

    2

    1

    3

    1,0

    20%

    Tổng

    12

    9

    6

    3

    30

    10

    100%

    Tỉ lệ %

    40%

    30%

    20%

    10%

    Tỉ lệ chung

    70%

    30%

    II. ĐỀ

    1. Đề số 1

    SỞ GD&ĐT TỈNH NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐỨC THUẬN

    ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ I

    NĂM HỌC 2020-2021

    MÔN: HÓA HỌCLỚP 12

    Thời gian làm bài: 45 phút

    Đề khảo sát gồm 3 trang

    Họ, tên thí sinh: ………………………………………………………………..

    Số báo danh: …………………………………………………………………….

    (Cho: H = 1; He = 4; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5;

    K = 39 ; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag=108. Cr = 52; Ba=137; Ca=40)

    Câu 1: Trong các chất dưi đây, chất nào có lc bazơ mạnh nht?

    A. CH3NH2 B. C6H5NH2 C. NH3 D. C2H5NH2

    Câu 2: Phân tử alanin (Ala) có mấy nguyên tử cacbon?

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 3: Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất là

    A. CH3COOC2H5. B. HCOOC2H5. C. CH3OH. D. HCOOH.

    Câu 4: Chất thuộc loại monosaccarit là

    A. xenlulozơ. B. tinh bột. C. saccarozơ. D. fructozơ.

    Câu 5: Tripanmitin có công thức là

    A. (C15H31COO)3C3H5 B. (C15H29COO)3C3H5 .

    C. (C17H33COO)3C3H5. D. (C17H35COO)3C3H5 .

    Câu 6: Cho các phát biểu sau:

    (a) Ở điều kiện thường, etyl axetat là chất lỏng, ít tan trong nước.

    (b) Hidro hóa hoàn toàn triolein (xúc tác Ni, t°) thu được tripanmitin.

    (c) Tinh bột là đồng phân của xenlulozơ.

    (d) Anilin tác dụng với với nước brom tạo kết tủa trắng.

    (e) Xenlulozơ là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước.

    (g) Aminoaxit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.

    Câu 7: Cho 16,9 gam hỗn hợp các amin gồm anilin, metylamin, đimetylamin tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch HCl 2M. Khối lượng sản phẩm thu được có giá trị là

    A. 27,85 gam. B. 25,87 gam. C. 28,75 gam. D. 27,58 gam.

    Câu 8: Công thức cấu tạo nào sau đây là của xenlulozơ ?

    A. [C6H7O2(OH)2]n B. [C6H7O2(OH)3]n C. [C6H5O2(OH)5]n D. [C6H5O2(OH)3]n

    Câu 9: Fructozơ không phản ứng với chất nào sau đây ?

    A. H2/Ni, to. B. AgNO3/NH3. C. Cu(OH)2/OH, to . D. Dung dịch Br2.

    Câu 10: Nhỏ dung dịch I2 vào mặt cắt quả chuối xanh, hiện tượng là

    A. xuất hiện màu đen B. xuất hiện màu xanh tím C. xuất hiện màu vàng D. không có

    Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Xà phòng hóa tristearin trong dung dịch NaOH dư thu được sản phẩm là C17H35COONa và glixerol.

    B. Dầu ăn và mỡ bôi trơn máy móc không chứa cùng thành phần nguyên tố.

    C. Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thuận nghịch.

    D. Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.

    Câu 12: -aminoaxit no X chỉ chứa 1 nhóm – NH2 và 1 nhóm – COOH. Cho 13,35g X tác dụng với HCl dư tạo ra 18,825g muối. Công thức cấu tạo của X là

    A. H2N- CH2– COOH. B. NH2CH2CH2– COOH.

    C. CH3– CH(NH2)- CH2– COOH. D. CH3– CH(NH2)- COOH.

    Câu 13: Thủy phân hoàn toàn 8,8g một este đơn chức mạch hở X trong 100ml dung dịch NaOH 1M thì phản ứng vừa đủ và thu được 4,6g ancol Y. Tên gọi của X là

    A. metyl propionat B. propyl fomat C. etyl propionat D. etyl axetat

    Câu 14: Chất phản ứng được với các dung dịch: NaOH; HCl là

    A. C2H5OH. B. CH3COOH. C. H2N-CH2-COOH. D. C2H5NH2.

    Câu 15: Cho m gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (đun nóng), thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của m là

    A. 18,0 B. 36,0 C. 16,2 D. 9,0

    Câu 16: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,8 gam một triglixerit X ((chất béo) cần vừa đủ 450 ml dung dịch KOH 0,1 M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là:

    A. 16,18. B. 18,94. C. 19,51. D. 18,22.

    Câu 17: Nếu dùng một tấn khoai chứa 20% tinh bột để sản xuất glucozơ thì thu được m kg glucozơ. Biết hiệu suất của quá trình sản xuất là 70%. Giá trị của m là

    A. 155,56kg. B. 160,50kg. C. 165,60kg. D. 150,64kg.

    Câu 18: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?

    A. H2N[CH2]6NH2. B. CH3CH(CH3)NH2. C. CH3NHCH3. D. C6H5NH2.

    Câu 19: Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là:

    A. saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. B. glucozơ, tinh bột và xenlulozơ.

    C. fructozơ, saccarozơ và tinh bột. D. glucozơ, saccarozơ và fructozơ.

    Câu 20: Công thức cấu tạo thu gọn của anilin là

    A. CH3NH2. B. CH3– CH(NH2)- COOH

    C. C6H5NH2. D. C2H5NH2.

    Câu 21: Có bao nhiêu đồng phân amin bậc 1 ứng với công thức phân tử C3H9N?

    A. 3 B. 2 C. 4 D. 1.

    Câu 22: Đun 9 gam axit axetic với 7,82 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 7,92 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là

    A. 50% B. 60% C. 75% D. 62,5%

    Câu 23: Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: metylamin, glyxin, axit axetic người ta dùng một thuốc thử là

    A. quì tím B. dd AgNO3/NH3 C. dd NaOH D. dd HCl

    Câu 24: Phát biểu nào sau đây đúng ?

    A. Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói.

    B. Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

    C. Dung dịch đường sử dụng để tiêm hoặc truyền cho bệnh nhân là dung dịch saccarozơ.

    D. Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.

    Câu 25: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):

    Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat. Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:

    A. CH3COOH, CH3OH B. C2H5OH, CH3COOH

    C. CH3COOH, C2H5OH D. C2H4, CH3COOH

    Câu 26: Cho 14,7 gam axit glutamic tác dụng với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Biết lượng dung dịch Y tạo thành tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là

    A. 150 ml. B. 100 ml. C. 50 ml. D. 75 ml.

    Câu 27: Hợp chất nào sau đây có tên gọi là metyl fomat?

    A. HCOOCH3. B. HCOOC2H5. C. CH3COOC2H5. D. CH3COOCH3.

    Câu 28: Chất nào dưới đây tạo ra vị ngọt trong thân cây mía?

    A. Xenlulozơ. B. Glucozơ. C. Saccarozơ. D. Tinh bột.

    Câu 29: Etyl fomat không thể phản ứng được với chất nào sau đây?

    A. Dung dịch NaOH(t0). B. Dung dịch AgNO3/NH3(t0).

    C. Dung dịch H2SO4loãng(t0). D. Na.

    Câu 30: Sản phẩm thu được khi đun nóng este metyl axetat với dd NaOH thu được các sản phẩm là:

    A. CH3COONa và CH3OH. B. C2H5OH và CH3COONa.

    C. CH3COOH và CH3OH. D. CH3ONa và CH3COONa.

    ——————— HẾT ———-

    2. Đề số 2

    SỞ GD&ĐT TỈNH NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐỨC THUẬN

    ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ I

    NĂM HỌC 2020-2021

    MÔN: HÓA HỌCLỚP 12

    Thời gian làm bài: 45 phút

    Đề khảo sát gồm 3 trang

    Họ, tên thí sinh: ………………………………………………………………..

    Số báo danh: …………………………………………………………………….

    (Cho: H = 1; He = 4; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5;

    K = 39 ; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag=108. Cr = 52; Ba=137; Ca=40)

    Câu 1: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất ?

    A. HCOOCH3 B. C2H5OH C. HCHO D. HCOOH

    Câu 2: Cho 3 dung dịch: glucozơ, axit axetic, glixerol. Để phân biệt 3 dung dịch trên chỉ cần dùng 2 hóa chất là

    A. qùy tím và Na B. AgNO3/dd NH3 và Qùy tím

    C. dung dịch Na2CO3 và Na D. dung dịch NaHCO3 và dung dịch AgNO3

    Câu 3: Cho các phát biểu sau:

    (a). Dung dịch của các amino axit đều làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

    (b). Tính bazơ của C6H5NH2 yếu hơn tính bazơ của NH3.

    (c). Aminoaxit là chất hữu cơ tạp chức.

    (d) Công thức tổng quát của amin no, mạch hở, đơn chức là CnH2n+3N (n ≥ 1).

    (e). Số đồng phân amin bậc một ứng với công thức phân tử C3H9N là 4

    Số phát biểu đúngA. 2. B. 4. C. 5. D. 3.

    Câu 4: Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C3H6O2 tác dụng được với dd NaOH, không tác dụng với Na là A. 3 B. 2 C. 1 D. 4

    Câu 5: Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là

    A. dung dịch phenolphtalein. B. nước brom. C. dung dịch NaOH D. giấy quì tím.

    Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 9,0 gam một amin no, đơn chức X thu được 4,48 lit CO2 (đktc). Công thức của X là A. C2H7N B. C3H9N C. C4H11N D. C5H13N

    Câu 7: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?

    A. CH3–NH–CH3 B. C6H5NH2 C. CH3–CH(CH3)–NH2 D. H2N-[CH2]6–NH2

    Câu 8: Phân tử khối trung bình của xenlulozơ là 1620 000. Giá trị n trong công thức (C6H10O5)n

    A. 10000 B. 8000 C. 9000 D. 7000

    Câu 9: Bệnh nhân phải tiếp đường (truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào ?

    A. Glucozơ. B. xenlulozơ. C. Saccarozơ. D. Fructozơ.

    Câu 10: “Chất rắn kết tinh, không màu, có vị ngọt, tan tốt trong nước” không phải là tính chất vật lí của chất nào sau đây?

    A. Glucozo. B. Fructozo. C. Saccarozo. D. Tinh bột.

    Câu 11: Cho các chất sau: (1) metyl amin; (2) Glyxin; (3) Lysin; (4) axit Glutamic. Số dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là

    A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.

    Câu 12: Cho c phát biu sau về cacbohiđrat:

    a) ng dụng ca glucozơ là làm thực phm dinh dưỡng, thuc ng lc, tráng gương, tráng ruột phích, nguyên liu sn xut ancol etylic…

    b) Glucozơ và saccarozơ đu tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) to sobitol.

    c) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đu hòa tan Cu(OH)2, tạo phc xanh lam. Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ.

    d) Hồ tinh bột tác dụng với I2 tạo ra sản phẩm có màu xanh tím.

    e) Khi thy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm xenlulozo saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nht.

    f). Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói.

    Số phát biu đúng A. 5. B. 6. C. 4. D. 3.

    Câu 13: Saccarozơ thuộc loại:

    A. este. B. đisaccarit. C. monosaccarit. D. polisaccarit.

    Câu 14: Cho m gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được 55,2g kết tủa trắng. Tính khối lượng glucozơ đã lên men, biết hiệu suất lên men là 92%.

    A. 84 B. 46 C. 54 D. 58

    Câu 15: Cho 0,2 mol axit axetic tác dụng với 0,1 mol ancol etylic (các điều kiện cn thiết đủ) thì thu được 6,6 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là

    A. 85%. B. 50%. C. 75%. D. 65%.

    Câu 16: Đun nóng dd chứa 9g glucozơ với AgNO3 đủ pứ trong dd NH3 thấy Ag tách ra. Lượng Ag thu được là A. 10,8g. B. 20,6. C. 28,6. D. 26,1.

    Câu 17: phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

    A. 18,38 gam. B. 16,68 gam. C. 17,80 gam. D. 18,24 gam.

    Câu 18: Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?

    A. [C6H7O2(OH)3]n. B. [C6H5O2(OH)3]n. C. [C6H8O2(OH)3]n D. [C6H7O3(OH)3]n.

    Câu 19: Trong các chất dưới đây, chất nào là glixin?

    A. CH3–CH(NH2)–COOH B. H2N-CH2-COOH

    C. HOOC-CH2CH(NH2)COOH D. H2N–CH2-CH2–COOH

    Câu 20: Este C­4­H8O2 khi bị thuỷ phân trong môi trường axit thu được ancol Metylic. CTCT của este là A. CH3COOC2H5. B. HCOOC3H7. C. C3H7COOH. D. C2H5COOCH3.

    Câu 21: Sản phẩm thu được khi đun nóng este etyl fomat với dd NaOH thu được các sản phẩm là:

    A. C2H5OH và HCOONa B. HCOOH và C2H5OH

    C. CH3COONa và CH3OH D. C2H5OH và CH3COONa

    Câu 22: Chất phản ứng được với các dung dịch: NaOH, HCl là

    A. C2H5Cl B. H2N-CH2-COOH. C. CH3COOH. D. C2H5OH.

    Câu 23: Thu phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y. Tên gọi của X là:

    A. Propyl axetat. B. Etyl fomat. C. Etyl axetat. D. Etyl propionat.

    Câu 24: Cho m gam Anilin tác dụng hết với dung dịch Br2 thu được 9,9 gam kết tủa. Giá trị m đã dùng là A. 0,93 gam B. 2,79 gam C. 1,86 gam D. 3,72 gam

    Câu 25: Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic, xenlulozơ. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là

    A. 5. B. 1. C. 4. D. 3.

    Câu 26: Tên gọi các amin nào sau đây là không đúng?

    A. CH3-CH2-CH2NH2 n-propylamin B. CH3-NH-CH3 đimetylamin

    C. C6H5NH2 alanin D. CH3CH(CH3)-NH2 isopropylamin

    Câu 27: Cho các phát biểu sau:

    (a) Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.

    (b) Lipit gồm chất béo, p, steroit, photpholipit,

    (c) Cht béo là thành phần chính của m động vật và dầu thực vật. Cht béo là trisete của glixerol vi các axit béo.

    (d) Cht béo chứa các gc axit no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu.

    (e) Tristerin có công thức là (C15H31COO)3C3H5

    Số phát biểu đúngA. 5. B. 3. C. 4. D. 2.

    Câu 28: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là

    A. CH3CH2OH và CH2=CH2. B. CH3CHO và CH3CH2OH.

    C. CH3CH2OH và CH3CHO. D. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO.

    Câu 29: Hợp chất X có CTCT: CH3OOCCH2CH3, tên gọi của X là

    A. metyl propionat B. metyl axetat C. etyl axetat D. propyl axetat

    Câu 30: Cho m gam alanin phản ứng hết với dung dịch NaOH. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được 22,2 gam. Giá trị m đã dùng là

    A. 19,8 gam. B. 9,8 gam. C. 8,9 gam. D. 7,5

    —————————————— ———– HẾT ———-

    III. Hướng dẫn chấm

    – Mỗi đáp án đúng 1/3 điểm.

    – Điểm toàn bài là tổng điểm các câu, làm tròn 0,33 đến 0,5 đ; 0,67 đến 0,75 điểm.

    Đề số 1

    1D

    2B

    3B

    4D

    5A

    6C

    7A

    8B

    9D

    10B

    11C

    12D

    13D

    14C

    15A

    16B

    17A

    18C

    19A

    20C

    21B

    22B

    23A

    24D

    25B

    26C

    27A

    28C

    29D

    30A

    Đề số 2

    1D

    2B

    3D

    4B

    5B

    6A

    7A

    8A

    9A

    10D

    11C

    12D

    13B

    14C

    15C

    16A

    17A

    18A

    19B

    20D

    21A

    22B

    23C

    24B

    25D

    26C

    27D

    28C

    29C

    30A

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GIỮA HỌC KÌ I

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nam Trực

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nam Trực

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nam Trực

     

    I. MA TRẬN THI

    Nội dung kiến thức

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng cao

    Tổng

    LT

    BT

    LT

    BT

    LT

    BT

    LT

    BT

    Este

    2

    1

    2

    1

    3

    2

    1

    12

    Chất béo

    2

    1

    1

    1

    1

    6

    Cacbohidrat

    3

    1

    3

    1

    2

    10

    Amin

    3

    1

    1

    1

    1

    7

    Tổng hợp

    1

    1

    2

    1

    5

    Tổng

    10

    2

    8

    4

    2

    6

    4

    4

    40

    II. ĐỀ

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NAM TRỰC

    Mã đề: 001

    ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ 1

    NĂM HỌC 2020-2021

    Môn: Hóa học 12

    (Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian giao đề)

    Họ và tên:…………………………………………….….SBD………………….……………

    Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; K = 39; Ca = 40; Cl = 35,5; Fe = 56; Cu = 64; Ag = 108; Ba = 137, Br = 80. Các thể tích khí quy về đktc.

    Câu 41. Số liên kết pi (π) có trong 1 phân tử triolein ((C17H33COO)3C3H5) là

    A. 1. B. 2. C. 6. D. 3.

    Câu 42. Cho một lượng este X có công thức C4H8O2 tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 9,6 gam muối của một axit hữu cơ và 3,2 gam một ancol. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    A. CH3COOC2H5. B. CH3COOCH=CH2.

    C. CH2=CHCOOCH3. D. C2H5COOCH3.

    Câu 43. Chất nào sau đây khi tác dụng với dung dịch nước brom tạo ra chất kết tủa?

    A. metyl amin B. đimetyl amin C. Anilin D. etyl amin

    Câu 44. Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm là muối và anđehit?

    A. H-COO-CH3. B. CH3-COO-CH3.

    C. CH3-COO-CH=CH2. D. CH3-COOH.

    Câu 45. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

    B. Fructozơ có khả năng làm mất màu dung dịch brom.

    C. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.

    D. Saccarozơ có phản ứng tráng bạc.

    Câu 46. Polisaccarit X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân X, thu được monosaccarit Y. Chất Y

    A. fructozơ. B. tinh bột. C. saccarozơ. D. glucozơ.

    Câu 47. Este X có công thức cấu tạo thu gọn là CH3COOC2H5. Tên gọi của X là

    A. Etyl fomat B. Propyl axetat C. Etyl propionat D. Etyl axetat

    Câu 48. Xà phòng hoá hoàn toàn một lượng triglixerit X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,06 mol NaOH. Kết thúc phản ứng, thu được m gam glixerol. Giá trị của m

    A. 2,76 gam. B. 5,52 gam. C. 4,68 gam. D. 1,84 gam.

    Câu 49. Thủy phân hoàn toàn 17,1 gam saccazozơ trong môi trường axit thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag thu được tối đa là

    A. 21,6 gam. B. 10,8 gam. C. 16,2 gam. D. 8,64 gam.

    Câu 50. Cho 6,2 gam amin X tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 13,5 gam muối. Công thức phân tử của X là

    A. CH5N. B. C3H9N. C. C4H11N. D. C2H7N.

    Câu 51. Công thức hóa học của tripanmitin là

    A. (C17H31COO)3C3H5. B. (C15H31COO)3C3H5.

    C. (C17H33COO)3C3H5. D. (C17H35COO)3C3H5.

    Câu 52. Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit ?

    A. Xenlulozơ. B. Saccarozơ. C. Glucozơ. D. Fructozơ.

    Câu 53. Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccarozơ là

    A. C6H12O6. B. C2H4O2. C. (C6H10O5)n. D. C12H22O11.

    Câu 54. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Thủy phân vinyl fomat thu được sản phẩm có khả năng tráng bạc.

    B. Ở điều kiện thường, tristearin tồn tại ở dạng lỏng.

    C. Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ thu được hỗn hợp gồm glucozơ và saccarozơ.

    D. Anilin tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 tạo kết tủa màu vàng.

    Câu 55. Chất nào sau đây là đồng phân của glucozơ?

    A. Saccarozơ. B. Xenlulozơ. C. Amilozơ. D. Fructozơ.

    Câu 56. Cho 0,1 mol etyl axetat (CH3COOC2H5) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được m gam muối. Giá trị của m là

    A. 4,6 gam. B. 7,4 gam. C. 8,2 gam. D. 8,8 gam.

    Câu 57. Công thức hóa học của metyl amin là

    A. C3H7NH2 B. C4H9NH2 C. CH3NH2 D. C2H5NH2

    Câu 58. Axit nào sau đây là axit béo?

    A. Axit acrylic B. Axit stearic C. Axit oxalic D. Axit axetic

    Câu 59. Este nào sau đây có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom?

    A. CH3-COO-CH3. B. CH3-COOC3H7.

    C. CH2=CH-COOC2H5. D. CH3-COOC2H5.

    Câu 60. Cho 0,01 mol glucozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m

    A. 4,32 gam. B. 5,40 gam. C. 1,08 gam. D. 2,16 gam.

    Câu 61. Chất nào sau đây có chứa nguyên tử nitơ trong phân tử?

    A. Phenol B. Etyl amin C. Axit axetic D. Etyl axetat

    Câu 62. Cho sơ đồ: (a) Glucozơ + H2 X.

    (b) Glucozơ + Br2 + H2O Y + HBr.

    Các chất XY tương ứng là

    A. sobitol và axit gluconic. B. etanol và amoni gluconat.

    C. saccarozơ và axit gluconic. D. sobitol và natri gluconat.

    Câu 63. Số đồng phân amin có công thức phân tử C2H7N

    A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.

    Câu 64. Số đồng phân este có công thức phân tử C4H8O2

    A. 2 B. 5 C. 4 D. 3

    Câu 65. Cho tristearin vào bát sứ đựng lượng dư dung dịch NaOH 40%, đun sôi nhẹ hỗn hợp trong khoảng 30 phút đồng thời khuấy đều. Để nguội hỗn hợp, thu được chất lỏng đồng nhất. Rót thêm 10 – 15 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng vào hỗn hợp, khuấy nhẹ sau đó giữ yên hỗn hợp, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên trên. Chất rắn đó là

    A. (C15H31COO)3C3H5. B. NaCl.

    C. C3H5(OH)3. D. C17H35COONa.

    Câu 66. Cho 30 gam một este X (có phân tử khối là 100 đvC) tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 34,8 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là

    A. C2H5COOCH=CH2. B. CH3COOCH=CHCH3.

    C. CH2=CHCH2COOCH3. D. CH2=CHCOOC2H5.

    Câu 67. Cho các chất: CH3COOCH3; CH2=CH-COOH; CH3COOCH=CH2; C6H5NH2 (anilin). Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu dung dịch brom

    A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.

    Câu 68. Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối (gồm natri stearat, natri panmitat và C17HyCOONa). Đốt cháy hoàn toàn a gam X cần vừa đủ 17,36 lit khí O2, thu được H2O và 12,32 lit khí CO2. Giá trị của m là

    A. 8,06. B. 8,98. C. 8,86. D. 9,78.

    Câu 69. Cho các phát biểu sau:

    (a) Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat.

    (b) Trong công nghiệp, glucozơ được dùng để tráng ruột phích.

    (c) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.

    (d) Dùng giấm ăn hoặc chanh khử bớt được mùi tanh trong cá do amin gây ra.

    (e) Hiđro hóa chất béo lỏng (xt Ni, t0), thu được chất béo rắn.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.

    Câu 70. Cho 0,2 mol axit đơn chức X phản ứng với 0,3 mol ancol etylic (với hiệu suất phản ứng đạt 50%) thu được 10 gam este. Tên gọi của X là

    A. Axit acrylic. B. Axit propionic. C. Axit axetic. D. Axit fomic.

    Câu 71. Đốt cháy hoàn toàn 13,5 gam hỗn hợp X gồm các amin no, đơn chức, mạch hở cần vừa đủ 25,2 lit khí oxi ; thu được sản phẩm cháy gồm CO2, N2 và 18,9 gam H2O. Nếu cho lượng hỗn hợp X ở trên tác dụng hết với dung dịch HCl dư thì thu được m gam muối. Giá trị của m

    A. 20,84 gam B. 24,45 gam C. 24,37 gam D. 24,98 gam

    Câu 72. Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

    X + NaOH Y + Z

    Y (rắn) + NaOH (rắn) Na2CO3 + CH4

    Z + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag

    Chất X

    A. CH3COO – CH = CH2. B. CH3COO – C2H5.

    C. HCOOC2H5. D. CH2 = CH – COOCH3.

    Câu 73. Cho m gam glucozơ lên men hoá thành ancol etylic với hiệu suất 72%. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 40 gam kết tủa. Vậy giá trị của m là

    A. 40 gam B. 50 gam C. 36 gam D. 72 gam

    Câu 74. Xenlulozơ trinitrat là chất dễ gây cháy nổ, được sử dụng để làm thuốc súng không khói. Kích nổ xenlulozơ trinitrat trong điều kiện không có oxi thu được sản phẩm gồm CO, CO2, H2 và N2. Thể tích khí thu được khi gây nổ 11,88 gam xenlulozơ trinitrat là

    A. 5,376 lit. B. 8,96 lit. C. 6,272 lit. D. 9,856 lit.

    Câu 75. Cho 18,6 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H12O3N2 phản ứng hoàn toàn với 400 ml dung dịch gồm NaOH 0,5M và KOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 39,7 gam B. 49 gam C. 43,6 gam D. 34,3 gam

    Câu 76. Khi cho chất hữu cơ mạch hở A (có công thức phân tử C6H10O5) tác dụng với NaHCO3 hoặc với Na thì số mol khí sinh ra luôn bằng số mol A phản ứng. Biết:

    A + 2NaOH → 2D + H2O

    D + HCl → E (C3H6O3) + NaCl

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Có 4 công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện của A.

    B. A là hợp chất hữu cơ đa chức.

    C. Cho 1 mol chất A tác dụng với Na dư thu được 2 mol khí H2.

    D. Dung dịch chất D làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

    Câu 77. Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C4H6O4. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch Y chứa muối và ancol. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện của X là

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 78. Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn a mol E cần vừa đủ 40,32 lít khí O2, thu được 70,4 gam CO2 và 14,4 gam H2O. Nếu đun nóng a mol E với dung dịch NaOH (dư) thì có tối đa 14 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 33,1 gam muối và m gam ancol. Giá trị của m là

    A. 2,7 gam. B. 5,4 gam. C. 8,1 gam. D. 6,75 gam.

    Câu 79. Khi thủy phân hết 13,4 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở thì cần vừa đủ 0,2 mol NaOH thu được một muối và hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hết Y trong O2 dư, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là

    A. 5,4. B. 9,0. C. 7,2. D. 12,6.

    Câu 80. Hỗn hợp E chứa hai este mạch hở: X (đơn chức) và Y (hai chức). Đun nóng E với dung dịch NaOH dư. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn F và 12,12 gam hỗn hợp M gồm hai ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho M tác dụng với Na dư, thu được 3,36 lít khí H2. Nung nóng F với CaO ở nhiệt độ cao, thu được một khí duy nhất nặng 2,88 gam. Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 34%. B. 23%. C. 65%. D. 46%.

    ————— HẾT—————

    III. HƯỚNG DẪN CHẤM

    01. C; 02. D; 03. C; 04. C; 05. A; 06. D; 07. D; 08. D; 09. A; 10. A; 11. B; 12. A; 13. D; 14. A; 15. D; 16. C; 17. C; 18. B; 19. C; 20. D; 21. B; 22. A; 23. B; 24. C; 25. D; 26. A; 27. C; 28. C; 29. B; 30. A; 31. B; 32. A; 33. B; 34. D; 35. D; 36. A; 37. C; 38. B; 39. B; 40. B;

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GIỮA HỌC KÌ I

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Hoàng Văn Thụ

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Hoàng Văn Thụ

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Hoàng Văn Thụ

    A. MA TRẬN MÔN HÓA 8 TUẦN HỌC KỲ I HÓA HỌC 12 NĂM HỌC 2020-2021

    Chủ đề

    Mức độ

    Tổng số

    câu

    Biết

    Hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng cao

    Lớp 11

    2

    2

    1 (BT)

    5

    Este – Lipit

    3

    1 ( BT)

    2 ( 1BT)

    3 ( 2BT)

    9

    Cacbohidrat

    2

    3 ( 1BT)

    1 (BT)

    6

    Amin-Aminoaxit- peptit-

    Protein.

    4

    2 ( 1BT)

    3 ( 2BT)

    3 (BT)

    12

    Polime

    1

    2

    3

    Tổng hợp hữu cơ

    1

    2

    2 (BT)

    5

    Tổng số câu

    12

    11

    9

    8

    40

    B. ĐỀ KIỂM TRA

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

    ĐỀ CHÍNH THỨC MÃ 201

    TRƯỜNG THPT HOÀNG VĂN THỤ

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ 1

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn: HÓA HỌC – lớp 12 THPT

    Thời gian làm bài 50 phút

    Đề kiểm tra gồm 04 trang

    Câu 41 : Ở điều kiện thường, hidrocacbon nào sau đây làm mất màu dung dịch brom ?

    1. Benzen. B. Metan. C. Axetilen. D. Axit acrylic.

    Câu 42 : Metanol là chất độc đối với cơ thể con người. Với lượng nhỏ methanol thì gây mù mắt, lượng lớn thì gây tử vong. Công thức cấu tạo của metanol là

    1. CH3OH. B. C2H5OH. C. C6H5OH. D. C3H7OH.

    Câu 43 : Công thức cấu tạo của etyl axetat là

    1. C2H5COOCH3. B. CH3COOC2H5. C. HCOOCH3. D. CH3COOCH3.

    Câu 44 : Để chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn, người ta sử dụng phản ứng nào sau đây ?

    1. Este hóa. B. Xà phòng hóa. C. Lên men. D. Hidro hóa.

    Câu 45 : Ứng dụng nào sau đây không phải của este ?

    1. Làm dung môi pha sơn. C. Làm hương liệu cho mĩ phẩm.
    2. Sản xuất thủy tinh hữu cơ. D. Làm bột ngọt, mì chính.

    Câu 46 : Cacbohidrat nào sau đây có nhiều trong mía, củ cải và hoa thốt nốt ?

    1. Glucozo. B. Saccarozo. C. Tinh bột. D. Xenlulozo.

    Câu 47 : Thành phần nguyên tố của amin gồm các nguyên tố là

    1. C, H, O, N. B. C, H, O. C. C, H, N. D. C, H, Cl.

    Câu 48 : Thủy phân hoàn toàn cacbohidrat X chỉ thu được α-glucozo. X là

    1. Xenlulozo. B. Tinh bột. C. Saccarozo. D. Fructozo.

    Câu 49 : Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh ?

    1. Lysin. B. Anilin. C. Alanin. D. Valin.

    Câu 50 : Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng, thu được dung dịch có màu ?

    1. Xanh lam. B. Vàng. C. Đen. D. Tím.

    Câu 51 : Aminoaxit đầu N của peptit : Ala-Gly-Val-Lys là

    1. Lys. B. Gly. C. Ala. D. Val.

    Câu 52 : Tơ nào sau đây là tơ nhân tạo ?

    1. Nilon-6,6. B. Tơ nitron. C. Tơ visco. D. Tơ enang.

    Câu 53 : Thí nghiệm nào sau đây thu được kết tủa sau khi phản ứng kết thúc ?

    1. Cho dung dịch CH3COOH vào dung dịch NaOH.
    2. Cho Na vào C2H5OH.
    3. Cho phenol vào dung dịch NaOH.
    4. Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch C6H5ONa.

    Câu 54 : Cho m(g) metyl fomat tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 đun nóng, thu được 21,6g Ag. Giá trị của m là

    1. 12. B. 3. C. 6. D. 7,4.

    Câu 55 : Lên men 36g glucozo thành ancol etylic với hiệu suất 75%, thu được V lít khí CO2. Giá trị của V là

    1. 8,96. B. 3,36. C. 4,48. D. 6,72.

    Câu 56 : Amin nào sau đây là amin bậc III ?

    1. CH3NH2. B. (CH3)3N. C. CH3NHC2H5. D. C6H5NH2.

    Câu 57 : Phát biểu nào sau đây đúng ?

    1. Cacbohidrat là hợp chất hữu cơ đa chức.
    2. Hidro hóa hoàn toàn saccarozo, thu được sobitol.
    3. Amilozo có cấu trúc mạch phân nhánh.
    4. Saccarozo là chất rắn, không màu, tan tốt trong nước.

    Câu 58 : Cho 9g etylamin tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là

    1. 200. B. 250. C. 100. D. 150.

    Câu 59 : Phân tử chất nào sau đây chứa hai nguyên tử nito ?

    1. Ala-Lys. B. Ala-Gly-Ala. C. Gly-Gly-Gly-Gly. D. Gly-Ala.

    Câu 60 : Dãy polime nào sau đây đều được điều chế bằng phản ứng trùng hợp ?

    1. PE, PVC và thủy tinh hữu cơ. C. PE, tơ nitron và nilon-6,6.
    2. PVC, nilon-6,6 và nilon-6. D. nilon-6, nilon-6,6 và tơ enang.

    Câu 61 : Phát biểu nào sau đây không đúng ?

    1. Hợp chất hữu cơ là hợp chất kém bền nhiệt.
    2. Phân tử hợp chất hữu cơ luôn chứa nguyên tử cacbon.
    3. Đồng đẳng là những hợp chất hữu cơ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm –CH2– (metylen).
    4. Phản ứng hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau.

    Câu 62 : Cho các chất sau : Triolein, glucozo, saccarozo, tinh bột, Ala-Gly và tơ tằm. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit và môi trường kiềm là

    1. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

    Câu 63 : Polime X được bện thành sợi len để đan áo rét. X được điều chế từ trùng hợp chất Y. X, Y lần lượt là

    1. Polietilen và etilen. C. poli (vinyl clorua) và vinyl clorua.
    2. Tơ nitron và acrilonitrin. D. Nilon-6 và axit ε– aminocaproic.

    Câu 64 : Cho 7,5g Glyxin tác dụng với 150ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Biết Y tác dụng vùa đủ với V ml dung dịch KOH 1(M). Giá trị của V là

    1. 300. B. 200. C. 350. D.250.

    Câu 65 : Cho các phát biểu sau :

    1. Thủy phân vinyl axetat trong môi trường kiềm thu được andehit fomic.
    2. Dung dịch glucozo bị oxi hóa bởi AgNO3 trong NH3 cho axit gluconic.
    3. Dung dịch anilin làm quỳ tím hóa xanh.
    4. Tất cả aminoaxit đều có tính chất lưỡng tính.
    5. Trùng hợp metyl acrylat, thu được thủy tinh hữu cơ.

    Số phát biểu đúng là

    1. 3. B. 2. C.1. D. 4.

    Câu 66 : Hỗn hợp X gồm metan, etilen, propan và but-1-en có tổng số mol là 0,57 ; tổng khối lượng là m gam. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 54,88 lít O2. Mặt khác, cho m gam X qua dung dịch brom dư thì thấy số mol brom phản ứng là 0,35 mol. Giá trị của m là

    1. 22,68. B. 24.42. C. 22,28. D. 24,24.

    Câu 67 : Thực hiện các thí nghiệm sau :

    1. Cho phenol vào dung dịch brom.
    2. Cho anilin vào dung dịch HCl dư.
    3. Cho Cu(OH)2 vào dung dịch saccarozo.
    4. Đun nóng etyl axetat với dung dịch AgNO3 trong NH3.
    5. Đun nóng axit fomic với dung dịch AgNO3 trong NH3.

    Số thí nghiệm thu được kết tủa, sau khi phản ứng kết thúc là

    1. 2. B. 3. C. 1. D. 4.

    Câu 68 : Thực hiện các phản ứng theo sơ đồ sau theo đúng tỉ lệ mol :

    1. X + 2NaOH X1 + 2X2
    2. X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4.
    3. nX3 + nX4 → poli ( etilen terephtalat) + 2nH2O.
    4. X2 + CO → X5.
    5. X4 + 2X5 → X6 + 2H2O.

    Cho biết X là este có công thức phân tử C10H10O4. X1, X2, X3, X4, X5, X6 là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Phân tử khối của X6

    1. 146. B. 118. C. 104. D. 132.

    Câu 69 : Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau :

    Chất

    Thuốc thử

    Hiện tượng

    X

    Cu(OH)2/NaOH

    Có màu tím

    Y

    Dung dịch nước vôi trong

    Có vẩn đục

    Z

    Dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng

    Kết tủa Ag trắng sáng

    T

    Dung dịch nước brom

    Mất màu và sủi bọt khí.

    Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

    1. Lòng trắng trứng, anilin, fructozo và axit fomic.
    2. Lòng trắng trứng, natri panmitat, glucozo và axit fomic.
    3. Saccarozo, natri axetat, glucozo và phenol.
    4. Lòng trắng trứng, lysin, saccarozo và andehit fomic.

    Câu 70 : Cho 1 mol aminoaxit X tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được p gam muối Y. Cũng cho 1 mol X tác dụng với dung dịch KOH ( dư), thu được q gam muối Z. Biết q – p=39,5. Công thức phân tử của X là

    1. C5H9O4N. B. C4H10O2N2. C. C5H11O2N. D. C4H8O4N2.

    Câu 71 : Este hai chức mạch hở X có công thức phân tử C6H8O4 và không tham gia phản ứng tráng bạc. X được tạo thành từ ancol Y và axit cacboxylic Z. Y không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường; khi đun Y với H2SO4 đặc, ở 1700C không tạo ra anken. Nhận xét nào sau đây đúng ?

    1. Trong X có ba nhóm –CH3.
    2. Chất Z không làm mất màu dung dịch brom.
    3. Chất Y là ancol etylic.
    4. Phân tử chất Z có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.

    Câu 72 : Hỗn hợp E chứa ba axit béo X, Y, Z và chất béo T được tạo bởi X, Y, Z với glixerol. Đốt cháy hoàn toàn 52, 24g E cần vừa đủ 4,72 mol oxi. Nếu cho lượng E trên vào dung dịch nước brom dư, thấy có 0,2 mol brom phản ứng. Mặt khác, cho lượng E trên vào dung dịch NaOH ( dư 15% so với lượng phản ứng) thì thấy có 0,18 mol NaOH phản ứng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m(g) chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với ?

    1. 55. B. 56. C. 57. D. 58.

    Câu 73 : Cho m(g) hỗn hợp X gồm axit glutamic và alanin tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được ( m+ 11,68) gam muối. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, thu được ( m + 19) gam muối. Giá trị của m là

    1. 36,6. B. 38,92. C. 38,61. D. 35,4.

    Câu 74 : Đốt cháy hoàn toàn m(g) hỗn hợp E gồm ba este X, Y, Z ( đều mạch hở và chỉ chứa chức este, Z chiếm phần trăm khối lượng lớn nhất trong E) thu được lượng CO2 lớn hơn H2O là 0,25 mol. Mặt khác, m(g) E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 22,2g hai ancol hơn kém nhau một nguyên tử cacbon và hỗn hợp T gồm hai muối. Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 0,275 mol oxi, thu được CO2, 0,35 mol Na2CO3 và 0,2 mol H2O. Phần trăm khối lượng của Z trong E là

    1. 45,20%. B. 50,40% . C. 42,65%. D. 62,10%.

    Câu 75 : Hỗn hợp E gồm amin X, aminoaxit Y ( X, Y đều no, mạch hở) và peptit Z ( mạch hở, tạo ra từ các α-aminoaxit no, mạch hở). Cho 2 mol hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với 9 mol HCl hoặc 8 mol NaOH. Nếu đốt cháy hoàn toàn 2 mol hỗn hợp E, sau phản ứng thu được 15 mol CO2, x mol H2O và y mol N2. Giá trị của x và y lần lượt là

    1. 17 và 4,5. B. 13,5 và 4,5. C. 12,5 và 2,25. D. 14,5 và 9.

    Câu 76 : Hỗn hợp E gồm một axit cacboxylic X ( công thức có dạng CnH2n-2O2), một axit cacboxylic Y ( công thức có dạng CmH2m-2O4) và một este tạo bởi glixerol với axit đơn chức ( đều mạch hở và phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 46,5g E cần vừa đủ 1,335 mol O2, thu được CO2 và 19,26g H2O. Mặt khác, đun nóng 46,5g E bằng dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 55,52 gam muối khan. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là

    1. 4,65%. B. 5,55%. C. 7,74%. D. 9,25%.

    Câu 77 : Chất X ( CnH2n+4O4N2) là muối amoni của axit đa chức ; chất Y ( CmH2m-4O7N6) là hexapeptit được tạo bởi một aminoaxit. Biết 0,1 mol E gồm X và Y tác dụng tối đa với 0,32 mol NaOH trong dung dịch đun nóng, thu được metylamin và dung dịch chỉ chứa 31,32g hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây ?

    1. 52. B. 49. C. 77. D. 22.

    Câu 78 : Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hoá theo các bước sau đây:

    Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ lợn và 2,5 ml dung dịch NaOH 40%.

    Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất trong 8-10 phút.

    Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội.

    Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Ở bước 1, có thể thay thế mỡ lợn bằng dầu thực vật.

    B. Mục đích của việc thêm nước cất ở bước 2 là để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi.

    C. Sau bước 2, nếu sản phẩm không bị đục khi pha loãng với nước cất thì phản ứng xà phòng hoá xảy ra hoàn toàn.

    D. Sau bước 3, trong bát sứ thu được chất lỏng đồng nhất.

    Câu 79 : Cho các phát biểu sau :

    1. Etylamin và đimetylamin là đồng phân của nhau.
    2. Glucozo vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
    3. Ở điều kiện thường, các aminoaxit là các chất rắn ở dạng tinh thể không màu.
    4. Thủy phân hoàn toàn peptit C5H10O3N2 trong môi trường axit, thu được glyxin và alanin có tỉ lệ mol 1 :1.
    5. Đốt cháy hoàn toàn isoamyl axetat, thu được số mol H2O bằng số mol CO2.
    6. Nilon- 6,6 do các phân tử H2N(CH2)5COOH liên kết với nhau tạo nên.

    Số phát biểu đúng là

    1. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 80 : Chất E có công thức phân tử C3H12N2O3. Chất F có công thức phân tử CH4N2O. E, F lần lượt phản ứng với dung dịch HCl cho cùng một khí Z. Mặt khác, khi cho E, F tác dụng với dung dịch NaOH thì E cho khí X, còn F cho khí Y. Phát biểu nào sau đây đúng ?

    1. X, Y, Z đều phản ứng được với dung dịch NaOH. C. X, Y đều làm quỳ tím hóa xanh.
    2. MZ>MY>MX. D. Z phản ứng được với NaOH và HCl.
    • Hết

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

    ĐỀ CHÍNH THỨC MÃ 202

    TRƯỜNG THPT HOÀNG VĂN THỤ

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ 1

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn: HÓA HỌC – lớp 12THPT

    Thời gian làm bài 50 phút

    Đề kiểm tra gồm 04 trang

    Câu 41 : Chất nào sau đây là hidrocacbon ?

    1. CH3OH. B. CH3NH2. C. CH4. D. CCl4.

    Câu 42 : Tên thay thế của CH3CH2OH là

    1. Etanol. B. Metanol. C. Ancol etylic. D. Ancol metylic.

    Câu 43 : Este nào sau đây có tên gọi là etyl fomat ?

    1. C2H5COOCH3. B. HCOOC2H5. C. HCOOCH3. D. C2H5COOC2H5.

    Câu 44 : Số nguyên tử cacbon có trong một phân tử Triolein là

    1. 54. B. 57. C. 55. D. 51.

    Câu 45 : Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch AgNO3 trong NH3 ?

    1. CH3COOCH3. B. HCOOCH3. C. HCHO. D. CH3COOH.

    Câu 46 : Cacbohidrat nào sau đây là đồng phân của fructozo ?

    1. Glucozo. B. Saccarozo. C. Tinh bột. D. Xenlulozo.

    Câu 47 : Dung dịch aminoaxit nào sau đây có pH<7 ?

    1. Glyxin. B. Lysin. C. Valin. D. Axit glutamic.

    Câu 48 : Cacbohidrat nào sau đây không tan trong nước ?

    1. Xenlulozo. B. Glucozo. C. Saccarozo. D. Fructozo.

    Câu 49 : Ở điều kiện thường, amin nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng ?

    1. Metylamin. B. Anilin. C. Đimetylamin. D. Trimetylamin.

    Câu 50 : Cho brom vào dung dịch anilin, thu được kết tủa màu

    1. Xanh lam. B. Vàng. C. Đen. D. Trắng.

    Câu 51 : Aminoaxit đầu C của peptit : Ala-Gly-Val-Lys là

    1. Lys. B. Gly. C. Ala. D. Val.

    Câu 52 : Polime nào sau đây được dùng làm chất dẻo ?

    1. Nilon-6,6. B. Tơ nitron. C. Thủy tinh hữu cơ. D. Len.

    Câu 53 : Thí nghiệm nào sau đây thu được chất khí sau khi phản ứng kết thúc ?

    1. Cho dung dịch CH3COOH vào dung dịch NaOH.
    2. Cho Na vào C2H5OH.
    3. Cho phenol vào dung dịch brom.
    4. Cho dung dịch HCl vào dung dịch C6H5ONa.

    Câu 54 :Cho triolein tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M, thu được 4,6gam glixerol. Giá trị của V là

    1. 50. B. 150. C. 100. D. 300.

    Câu 55 : Lên men 72g glucozo thành ancol etylic với hiệu suất 75%. Khối lượng ancol etylic thu được là

    1. 13,8 gam. B. 36,8 gam. C. 27,6 gam. D. 18,4 gam.

    Câu 56 : Amin nào sau đây là amin bậc II ?

    1. CH3NH2. B. (CH3)3N. C. CH3NHC2H5. D. C6H5NH2.

    Câu 57 : Phát biểu nào sau đây đúng ?

    1. Hidro hóa hoàn toàn glucozo, thu được axit gluconic.
    2. Saccarozo khử được dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng.
    3. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
    4. Saccarozo là chất rắn, màu trắng, tan tốt trong nước.

    Câu 58 :Đốt cháy hoàn toàn 6,2g metylamin, thu được CO2, H2O và V lít khí N2. Giá trị của V là

    1. 4,48. B. 2,24. C. 1,12. D. 3,36.

    Câu 59 : Phân tử chất nào sau đây có chứa 4 nguyên tử oxi ?

    1. Ala-Lys. B. Ala-Gly-Ala. C. Gly-Gly-Gly-Gly. D. Gly-Ala.

    Câu 60 : Dãy polime nào sau đây đều được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng ?

    1. PE, PVC và thủy tinh hữu cơ. C. PE, tơ nitron và nilon-6,6.
    2. PVC, nilon-6,6 và nilon-6. D. nilon-6, nilon-6,6 và tơ enang.

    Câu 61 : Phát biểu nào sau đây không đúng ?

    1. Trong hợp chất hữu cơ, cacbon luôn có hóa trị bốn.
    2. Phân tử hợp chất hữu cơ luôn chứa nguyên tử cacbon và hidro.
    3. Đồng phân là những chất hữu cơ có cùng công thức phân tử.
    4. Phản ứng hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau.

    Câu 62 : Cho các chất sau : glixerol, axit axetic, etyl axetat, glucozo, saccarozo và tinh bột. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường là

    1. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

    Câu 63 : Polime X được dùng làm vỏ dây điện, ống nước. X được điều chế từ trùng hợp chất Y. X, Y lần lượt là

    1. Polietilen và etilen. C. poli (vinyl clorua) và vinyl clorua.
    2. Tơ nitron và acrilonitrin. D. Nilon-6 và axit ε– aminocaproic.

    Câu 64 : Cho 2,94g axit glutamic tác dụng với 300ml dung dịch HCl 0,1M, thu được dung dịch Y. Biết Y tác dụng vùa đủ với V ml dung dịch KOH 0,1(M). Giá trị của V là

    1. 700. B. 500. C. 400. D.600.

    Câu 65 : Cho các phát biểu sau :

    1. Thủy phân tripanmitin và etyl axetat trong môi trường kiềm đều thu được ancol.
    2. Dung dịch glucozo bị oxi hóa bởi dung dịch brom cho axit gluconic.
    3. Dung dịch anilin có tính chất bazo.
    4. Tất cả dung dịch aminoaxit đều làm đổi màu quỳ tím.
    5. Trùng ngưng metyl metacrylat, thu được thủy tinh hữu cơ.

    Số phát biểu đúng là

    1. 3. B. 2. C.1. D. 4.

    Câu 66 :Dẫn từ từ 10,08(l) hỗn hợp khí X gồm etilen và axetilen vào bình đựng 2,225 (lít) dung dịch Br2 0,2M. Sau khi phản ứng xong thì dung dịch brom bị mất màu hoàn toàn ; thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y ; đồng thời có 2,688( lít) hỗn hợp khí Z thoát ra khỏi bình. Khối lượng bình đựng dung dịch brom tăng lên 8,82 gam so với ban đầu. Khối lượng của chất hữu cơ có phân tử khối nhỏ nhất trong Y là

    1. 22,32 gam. B. 22,56 gam. C. 39,48 gam. D. 16,74 gam.

    Câu 67 : Thực hiện các thí nghiệm sau :

    1. Cho anilin vào dung dịch brom.
    2. Cho phenol vào dung dịch NaOH.
    3. Cho Cu(OH)2 vào dung dịch glucozo.
    4. Đun nóng metyl fomat với dung dịch AgNO3 trong NH3.
    5. Đun nóng axit axetic với dung dịch AgNO3 trong NH3.

    Số thí nghiệm thu được kết tủa, sau khi phản ứng kết thúc là

    1. 2. B. 3. C. 1. D. 4.

    Câu 68 : Cho sơ đồ chuyển hóa sau :

    1. X + NaOH Y + Z
    2. Y + HCl → T + NaCl
    3. Y + NaOH → CH4 + Na2CO3
    4. Z + A ( hợp chất của cacbon) → T

    Kết luận nào sau đây sai ?

    1. X và T đều có một liên kết pi trong phân tử.
    2. Z và T đều có cùng số nguyên tử hidro trong phân tử.
    3. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol Y thu được 1,5 mol CO2.
    4. Nhiệt độ sôi của Z cao hơn T.

    Câu 69 : Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau :

    Chất

    Thuốc thử

    Hiện tượng

    X

    Nước brom

    Có kết tủa trắng

    Y

    Phenolphtalein

    Màu hồng

    Z

    Dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng

    Kết tủa Ag trắng sáng

    T

    Cu(OH)2/NaOH

    Hợp chất màu tím

    Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

    1. Fructozo, lysin, anilin và Ala-Gly-Ala.
    2. Anilin, Ala-Gly-Ala, fructozo và lysin.
    3. Anilin, fructozo, Ala-Gly-Ala và lysin.
    4. Anilin, lysin, fructozo và Ala-Gly-Ala.

    Câu 70 : Hỗn hợp X gồm hai amin ( no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp) và hai hidrocacbon ( mạch hở, thể khí ở điều kiện thường, có cùng số nguyên tử hidro trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn 5,6 (lít) X cần vừa đủ 19,656 (lít) oxi, thu được H2O, 29,92 gam CO2 và 0,56 (lít) N2. Phần trăm thể tích của amin có phân tử khối lớn hơn trong X là

    1. 16%. B. 12%. C. 8%. D. 24%.

    Câu 71 : Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C4H6O4. Biết rằng khi đun nóng X với dung dịch bazo tạo ra hai muối và một ancol no, đơn chức, mạch hở. Cho 17,7 gam X tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    1. 24,9. B. 28,9. C. 24,1. D. 24,4.

    Câu 72 : Hỗn hợp E chứa ba axit béo X, Y, Z và chất béo T được tạo bởi X, Y, Z với glixerol. Đốt cháy hoàn toàn 52, 24g E cần vừa đủ 4,72 mol oxi. Nếu cho lượng E trên vào dung dịch nước brom dư, thấy có 0,2 mol brom phản ứng. Mặt khác, cho lượng E trên vào dung dịch NaOH ( dư 15% so với lượng phản ứng) thì thấy có 0,18 mol NaOH phản ứng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m(g) chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với ?

    1. 55. B. 56. C. 57. D. 58.

    Câu 73 : Cho m(g) hỗn hợp X gồm axit glutamic và alanin tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được ( m+ 18,25) gam muối. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH ( vừa đủ ), thu được ( m + 15,4) gam muối. Giá trị của m là

    1. 56,1. B. 61,9. C. 33,65. D. 54,36.

    Câu 74 : Hỗn hợp T gồm ba este đơn chức X, Y, Z ( MX<MY<M; Y hơn X một nguyên tử cacbon ; Y chiếm 20% số mol trong T). Hóa hơi 14,28g T thu được thể tích bằng thể tích của 6,4 gam oxi trong cùng điều kiện. Mặt khác, 14,28 gam T tác dụng vừa đủ với 220 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Q chứa bốn muối. Cô cạn Q, thu được hỗn hợp muối khan R. Phần trăm khối lượng muối của axit cacboxylic có phân tử khối lớn nhất trong R là

    1. 16,79%. B. 10,85%. C. 19,34%. D. 11,79%.

    Câu 75 : Đốt cháy hoàn toàn 15,78 gam hỗn hợp X gồm C2H8N2O4 và các peptit Gly-Ala, Gly-Ala-Ala và Gly-Ala-Val-Val cần dùng vừa đủ 0,655 mol O2. Mặt khác, X tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 1,1M, sau phản ứng thu được 22,1g hỗn hợp muối. Phần trăm số mol của Gly-Ala trong X là

    1. 20%. B. 25%. C. 30%. D. 35%.

    Câu 76 : Hỗn hợp E gồm một axit cacboxylic X ( công thức có dạng CnH2n-2O2), một axit cacboxylic Y ( công thức có dạng CmH2m-2O4) và một este tạo bởi glixerol với axit đơn chức ( đều mạch hở và phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 46,5g E cần vừa đủ 1,335 mol O2, thu được CO2 và 19,26g H2O. Mặt khác, đun nóng 46,5g E bằng dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 55,52 gam muối khan. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là

    1. 4,65%. B. 5,55%. C. 7,74%. D. 9,25%.

    Câu 77 :Đun nóng 0,06 mol hỗn hợp E gồm tetrapeptit X và pentapeptit Y ( đều mạch hở) cần dùng 280 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 28,28g hỗn hợp gồm ba muối của glyxin, alanin và valin. Số nguyên tử hidro trong tetrapeptit X là

    1. 28. B. 26. C. 24. D. 22.

    Câu 78 : Tiến hành thí nghiệm phản ứng màu biure của lòng trắng trứng (protein) theo các bước sau đây:

    Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO4 2% + 1 ml dung dịch NaOH 30%.

    Bước 2: Lắc nhẹ, gạn lớp dung dịch để giữ kết tủa.

    Bước 3: Thêm 4 ml dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm, lắc đều.

    Nhận định nào sau đây là sai?

    A. Sau bước 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh .

    B. Có thể thay thế dung dịch lòng trắng trứng bằng dung dịch Gly-Ala.

    C. Sau bước 3, kết tủa bị hoà tan và dung dịch có màu tím đặc trưng.

    D. Cần lấy dư dung dịch NaOH để đảm bảo môi trường cho phản ứng tạo phức.

    Câu 79 : Cho các phát biểu sau :

    1. Để rửa sạch ống nghiệm chứa anilin, có thể dùng dung dịch HCl..
    2. Những người sử dụng nhiều rượu, bia có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư gan.
    3. Phản ứng thủy phân xenlulozo có thể xảy ra trong dạ dày động vật ăn cỏ.
    4. Các loại dàu thực vật và dầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong trong dung dịch axit.
    5. Để phân biệt da thật và da giả làm bằng PVC, người ta thường dùng phương pháp đơn giản là đốt thử.
    6. Nhỏ vài giọt I2 loãng vào mặt cắt củ khoai lang, thấy xuất hiện màu xanh tím.

    Số phát biểu đúng là

    1. 3. B. 6. C. 5. D. 4.

    Câu 80 : Hỗn hợp X gồm bốn chất hữu cơ đều có công thức phân tử C2H8O3N2. Cho một lượng X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 0,5M, đun nóng, thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 6,72 lít hỗn hợp Z gồm ba amin. Cô cạn toàn bộ dung dịch Y, thu được 29,28 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của V là

    1. 420. B. 480. C. 960. D. 840.
    • Hết

     

    C. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT HOÀNG VĂN THỤ

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ 1

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HÓA HỌC – LỚP 12THPT

    Câu

    201

    203

    205

    207

    202

    204

    206

    208

    41

    D

    C

    D

    C

    D

    C

    B

    C

    42

    D

    D

    D

    D

    A

    C

    B

    B

    43

    D

    B

    A

    B

    B

    C

    D

    A

    44

    A

    C

    B

    C

    B

    B

    C

    B

    45

    B

    B

    C

    B

    D

    A

    C

    C

    46

    C

    B

    D

    B

    C

    B

    C

    D

    47

    D

    C

    B

    C

    C

    C

    B

    A

    48

    B

    D

    C

    D

    C

    D

    A

    B

    49

    C

    D

    B

    D

    B

    A

    B

    B

    50

    B

    D

    B

    D

    A

    B

    C

    D

    51

    B

    A

    C

    D

    B

    B

    D

    C

    52

    C

    B

    D

    A

    C

    D

    A

    C

    53

    D

    D

    D

    B

    B

    B

    C

    C

    54

    C

    D

    C

    C

    D

    A

    C

    C

    55

    A

    A

    A

    A

    B

    D

    B

    B

    56

    B

    B

    B

    D

    B

    C

    D

    D

    57

    B

    D

    B

    D

    A

    C

    B

    B

    58

    C

    D

    C

    A

    D

    C

    B

    B

    59

    A

    C

    A

    B

    C

    C

    A

    A

    60

    D

    A

    D

    D

    C

    C

    D

    D

    61

    D

    B

    C

    C

    C

    C

    C

    C

    62

    A

    B

    C

    A

    C

    B

    C

    C

    63

    B

    C

    C

    B

    C

    A

    C

    A

    64

    D

    A

    A

    B

    C

    B

    C

    B

    65

    C

    C

    D

    C

    B

    C

    B

    C

    66

    C

    C

    A

    C

    A

    B

    A

    C

    67

    C

    C

    B

    C

    B

    D

    C

    C

    68

    A

    A

    D

    A

    C

    B

    C

    B

    69

    A

    A

    A

    A

    B

    D

    B

    D

    70

    A

    A

    A

    A

    D

    D

    D

    B

    71

    B

    C

    B

    B

    D

    A

    B

    B

    72

    C

    B

    C

    C

    A

    B

    A

    B

    73

    D

    A

    D

    D

    B

    C

    B

    A

    74

    B

    C

    B

    B

    B

    B

    A

    C

    75

    C

    A

    C

    C

    A

    A

    D

    B

    76

    B

    D

    C

    B

    C

    B

    A

    A

    77

    A

    B

    A

    A

    B

    A

    B

    B

    78

    C

    C

    D

    A

    A

    B

    B

    A

    79

    A

    D

    B

    D

    B

    B

    A

    A

    80

    D

    B

    A

    C

    A

    A

    C

    D

    —HẾT —-

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    1. GIỮA HỌC KÌ 1

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Giao Thủy

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Giao Thủy

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Giao Thủy

    I. MA TRẬN:

    ESTE (8 câu LT + 5 câu BT)

    – Xác định số công thức cấu tạo của este (có tối đa 4 bốn nguyên tử cacbon): 2 câu (1cấp độ 1, 1 cấp độ 2)

    – Gọi tên este: 1 câu (cấp độ 1)

    – Xác định este tham gia phản ứng thủy phân dựa vào sản phẩm của phản ứng thủy phân và ngược lại: 2 câu (1cấp độ 1, 1 cấp độ 3: sơ đồ)

    – Điều chế este: 1 câu (cấp độ 1)

    – Tính chất vật lí, ứng dụng: 1 câu (cấp độ 1)

    – Tổng hợp: 1 câu (cấp độ 3: sử lí sản phẩm của phản ứng thủy phân…)

    – BT xác định khối lượng este tham gia phản ứng xà phòng hóa và sản phẩm: 1 câu (cấp độ 2)

    – BT xác định công thức phân tử hoặc công thức cấu tạo của este: 1 câu (cấp độ 2)

    – BT điều chế este, hiệu suất phản ứng este hóa: 1 câu (cấp độ 2)

    – BT hỗn hợp este đơn chức: 1 câu (cấp độ 3)

    – BT hỗn hợp este đơn chức và este đa chức: 1 câu (cấp độ 4)

    CHẤT BÉO (4 câu LT + 2 câu BT)

    – Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, ứng dụng của chất béo: 1 câu (cấp độ 1)

    – Tên chất béo: 1 câu (cấp độ 1)

    – Xác định số chất béo dựa vào phản ứng thủy phân, phản ứng este hóa: 1 câu (cấp độ 2)

    – Tính chất hóa học của chất béo: 1 câu (cấp độ 1)

    – BT xác định khối lượng chất béo tham gia phản ứng xà phòng hóa và sản phẩm: 1 câu (cấp độ 2)

    – BT tổng hợp về chất béo (phản ứng cháy, phản ứng xà phòng hóa, phản ứng cộng vào gốc hiđrocacbon): 1 câu (cấp độ 4)

    CACBOHIĐRAT (6 câu LT + 3 câu BT)

    – Công thức phân tử, công thức cấu tạo: 1 câu (cấp độ 1)

    – Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí, ứng dụng: 2 câu (1cấp độ 1, 1 cấp độ 2)

    – Tính chất hóa học: 3 câu (1cấp độ 1)

    – BT phản ứng tráng bạc: 1 câu (cấp độ 2)

    – BT phản ứng lên men rượu: 1 câu (cấp độ 3)

    – BT sản xuất xenlulozơ trinitrat, phản ứng cháy: 1 câu (cấp độ 2)

    CÂU HỎI TỔNG HỢP VÀ THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH (2 câu )

    – Câu hỏi thí nghiệm thực hành: (1 câu cấp độ 4)

    -Câu hỏi nhiều nhận xét: (1 câu cấp độ 3)

    II. ĐỀ

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT GIAO THỦY

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn: Hóa – lớp 12 THPT

    (Thời gian làm bài: 45 phút.)

    Đề khảo sát gồm 03 trang

    Câu 1. Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2

    A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.

    Câu 2. Etyl axetat có công thức là

    A. C2H5COOCH3. B. CH3COOC2H5. C. CH3COOCH3. D. CH3COOH.

    Câu 3. Đun nóng metyl axetat với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    A. CH3COONa và CH3OH. B. CH3COONa và C2H5OH.

    C. HCOONa và CH3OH. D. CH3COOH và CH3OH.

    Câu 4. Đun hồi lưu metanol với axit fomic, có H2SO4 đặc xúc tác thu được sản phẩm là

    A. HCOOCH3. B. CH3COOH. C. CH3COOCH3. D. CH3CHO.

    Câu 5. Nhận xét nào sau đây không đúng?

    A. Este tan rất ít trong nước.

    B. Este có nhiệt độ sôi thấp hơn axit có cùng số nguyên tử C.

    C. Ở điều kiện thường, este chỉ tồn tại ở trạng thái lỏng.

    D. Các este thường có mùi thơm dễ chịu.

    Câu 6. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Chất béo không tan trong nước.

    B. Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo.

    C. Dầu ăn và dầu mỡ bôi trơn có thành phần nguyên tố khác nhau.

    D. Chất béo có 6 nguyên tử oxi trong phân tử.

    Câu 7. Tên gọi của (C17H35COO)3C3H5

    A. tristearin. B. tripanmitin. C. triolein. D. trilinolein.

    Câu 8. Trong công nghiệp, để chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn hoặc bơ nhân tạo, thực hiện phản ứng nào sau đây?

    A. hiđro hóa (Ni, to). B. xà phòng hóa. C. làm lạnh. D. cô cạn ở nhiệt độ cao.

    Câu 9. Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức thường có công thức chung là

    A. Cn(H2O)n. B. Cn(H2O)m. C. CnH2nOm. D. CnH2mO2.

    Câu 10. Loại cacbohiđrat nào sau đây không tan trong nước?

    A. glucozơ. B. saccarozơ. C. fructozơ. D. xenlulozơ.

    Câu 11. Chất nào sau đây không bị thủy phân?

    A. triolein. B. tinh bột. C. saccarozơ. D. fructozơ.

    Câu 12. Polisaccarit X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Đun nóng chất X với axit H2SO4 loãng thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. X có phản ứng tráng bạc. B. Y tác dụng với H2 tạo sobitol.

    C. X hòa tan được Cu(OH)2 trong nước. D. Y không tan trong nước.

    Câu 13. Trong phân tử este (X) no, đơn chức, mạch hở có thành phần oxi chiếm 36,36% khối lượng. Số CTCT của X là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 14. Xà phòng hóa 2,64 gam etyl axetat bằng 200ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

    A. 2,46 gam. B. 2,64 gam. C. 2,68 gam. D. 2,86 gam.

    Câu 15. Cho 11,1 gam este no, đơn chức E tác dụng hết với 150ml dung dịch NaOH 1M thu được 10,2 gam muối. Tên gọi của este E là

    A. metyl fomat. B. etyl axetat. C. etyl fomat. D. metyl axetat.

    Câu 16. Khối lượng etyl fomat thu được khi đun nóng 57,5 gam axit fomic với 55,2 gam etanol (H = 60%) là

    A. 55,5 gam. B. 53,28 gam. C. 92,5 gam. D. 52,8 gam.

    Câu 17. Khi thủy phân chất béo X thu được glixerol và hỗn hợp 2 axit C17H35COOH và C17H33COOH có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1. Số CTCT của X là

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 6.

    Câu 18. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam chất béo cần vừa đủ 600ml dung dịch NaOH 0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 17,8 gam muối. Giá trị của m là

    A. 17,80 gam. B. 17,24 gam. C. 16,68 gam. D. 18,38 gam.

    Câu 19. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân.

    B. Vị ngọt của nước mía là do đường saccarozơ.

    C. Trong y học, glucozơ dùng làm thuốc tăng lực (huyết thanh glucozơ) cho người bị bệnh.

    D. Tinh bột được tạo thành trong cây xanh do sự đồng hóa khí CO2.

    Câu 20. Để tráng một tấm gương, người ta phải dùng 10,8 kg glucozơ. Tính khối lượng của Ag bám vào gương, biết hiệu suất phản ứng đạt 95%?

    A. 12,312 kg. B. 23,223 kg. C. 14,234 kg. D. 15,768 kg.

    Câu 21. Khi đốt cháy hoàn toàn 3,51 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ cần vừa đủ 0,12 mol O2, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là

    A. 1,80. B. 2,07. C. 2,70. D. 3,60.

    Câu 22. Cho sơ đồ phản ứng: Este X (C4H6O2) (Y) (Z) C2H3O2Na.

    Chất X là

    A. CH3COOCH2CH3. B. CH3COOCH=CH2. C. CH2=CHCOOCH3. D. HCOOCH=CHCH3.

    Câu 23. Hai este X, Y (chứa vòng benzen) có cùng CTPT là C9H8O2. Biết X tác dụng với xút cho một muối và một anđehit; Y tác dụng với xút dư cho hai muối và nước. Các muối thu được đều có phân tử khối lớn hơn của natri axetat. Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là

    A. C6H5COOCH=CH2; CH3CH2COOC6H5. B. HCOOCH=CHC6H5; CH2=CHCOOC6H5.

    C. C6H5COOCH=CH2; HCOOC6H4CH=CH2. D. C6H5COOCH=CH2; CH2=CHCOOC6H5

    Câu 24. X là hỗn hợp gồm 2 este no, đơn chức, mạch hở. Khi thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X trong lượng vừa đủ 120ml dung dịch NaOH 1M thu được 8,16 gam một muối duy nhất và 4,56 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. CTCT của 2 este và giá trị của m là

    A. HCOOCH3, HCOOC2H5 và 8,4 gam. B. HCOOCH3, HCOOC2H5 và 7,92 gam.

    C. CH3COOCH3, CH3COOC2H5 và 8,4 gam. D. CH3COOCH3, CH3COOC2H5 và 7,92 gam.

    Câu 25. Cho sơ đồ phản ứng:

    (1) polime thiên nhiên (A) + H2O (B). (2) Saccarit (D) + H2O (B) + (E).

    (3) (B) + H2 sobitol. (4) (B) 2(F) + 2(G).

    (5) (G) + O2 (H) + H2O

    Biết polime A là chất rắn hình sợi. Nhận xét đúng

    A. D có phản ứng tráng bạc. B. E phản ứng với H2 (xúc tác Ni, to) tạo sobitol.

    C. Trong tự nhiên, F được tổng hợp từ polime A. D. G phản ứng được với H tạo ra metyl axetat.

    Câu 26. Tính khối lượng gạo nếp phải dùng để lên men (hiệu suất cả quá trình là 60%) thu được 460ml cồn 50o. Cho biết tỉ lệ tinh bột trong gạo nếp là 80% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml.

    A. 357 gam. B. 675 gam. C. 433 gam. D. 633 gam.

    Câu 27. Cho các phát biểu sau:

    (1) Etyl fomat có phản ứng tráng bạc.

    (2) Dung dịch I2 làm hồ tinh bột chuyển sang màu xanh tím.

    (3) Tơ axetat được sản xuất từ xenlulozơ và axit nitric đặc.

    (4) Triolein dễ bị ôi thiu (oxi hóa) trong không khí hơn tristearin.

    (5) Trong công nghiệp, saccarozơ dùng để pha chế một số loại dược phẩm.

    (6) Mỡ bò, dầu dừa có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 6. C. 5. D. 3.

    Câu 28. Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong môi trường axit, thu được glixerol và hỗn hợp 2 axit béo. Nếu đốt cháy hoàn toàn a mol X thì thu được 12,32 lít CO2 (đktc) và 8,82 gam H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 40ml dung dịch Br2 1M. Hai axit béo đó là

    A. axit panmitic và axit linoleic. B. axit panmitic và axit oleic.

    C. axit stearic và axit linoleic. D. axit stearic và axit oleic.

    Câu 29. Cho m gam hỗn hợp E gồm este đơn chức X este hai chức, mạch hở Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp Z chứa hai muối và một ancol T duy nhất . Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 1,08 mol O2, thu được 14,84 gam Na2CO3; tổng số mol CO2 và H2O bằng 1,36 mol. Cho ancol T tác dụng với Na (dư), thoát ra 1,792 lit khí (đktc); Biết để đốt cháy hết m gam E cần vừa đủ 1,4 mol O2. Phần trăm khối lượng của Y có trong E gần nhất với

    A. 62%. B. 71%. C. 65%. D. 66%.

    Câu 30. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    Bước 1: Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống 2 ml etyl axetat.

    Bước 2: Thêm 2 ml dung dịch H2SO4 20% vào ống thứ nhất; 4 ml dung dịch NaOH 30% vào ống thứ hai.

    Bước 3: Lắc đều cả 2 ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, để nguội.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Sau bước 2, chất lỏng trong ống thứ nhất phân lớp, chất lỏng trong ống thứ hai đồng nhất.

    (b) Sau bước 3, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất.

    (c) Sau bước 3, sản phẩm thủy phân trong cả hai ống nghiệm đều tan tốt trong nước.

    (d) Ở bước 3, có thể thay thế việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).

    (e) Ống sinh hàn có tác dụng hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng trong ống nghiệm.

    Số phát biểu đúng

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    ———-HẾT———

    III. HƯỚNG DẪN CHẤM

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT GIAO THỦY

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA LỚP 12

    Câu

    Đáp án

    Ghi chú

    1

    B

    2

    B

    3

    A

    4

    A

    5

    C

    6

    B

    7

    A

    8

    A

    9

    B

    10

    D

    11

    D

    12

    B

    13

    D

    14

    D

    15

    C

    16

    B

    17

    C

    18

    B

    19

    A

    20

    A

    21

    B

    22

    B

    23

    D

    24

    B

    25

    B

    26

    B

    27

    A

    28

    A

    29

    A

    30

    C

    ———-HẾT———

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GIỮA HỌC KÌ I

    Xem thêm