Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Đoàn kết

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Đoàn kết

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Đoàn kết

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ I

    1. MA TRẬN

    Nội dung

    Biết

    Hiểu

    Vận dụng

    Tổng

    Este

    3

    3

    3

    9

    Chất béo

    2

    1

    3

    Glucozơ

    2

    1

    2

    5

    Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

    2

    2

    2

    6

    Tổng hợp

    2

    2

    Tổng

    9

    7

    9

    25(10đ)

    1. ĐỀ

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT ĐOÀN KẾT

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    MÔN : HÓA HỌC 12

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

    (H = 1; Li =7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137)

    Câu 1. Công thức phân tử của tristearin là

    A. C57H110O6. B. C54H110O6. C. C54H104O6. D. C51H98O6.

    Câu 2. Saccarit nào sau đây chiếm thành phần chính trong các loại hạt như gạo, ngô, lúa mì, lúa mạch?

    A. Glucozơ. B. Saccarozơ. C. Tinh bột. D. Xenlulozơ.

    Câu 3. Có bao nhiêu đồng phân tạo este mạch hở có công thức C5H8O2 khi thủy phân tạo ra một axit và một anđehit?

    1. 2

    1. 4

    1. 3

    1. 5

    Câu 4. Thủy phân este C4H6O2 trong môi trường axit thu được hỗn hợp 1 chất đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của este đó là:

    1. HCOOCH2CH=CH2

    1. HCOOC(CH3)=CH2

    1. CH2=CHCOOCH3

    1. HCOOCH=CHCH3

    Câu 5. Cho các chất: axit propionic (X); axit axetic (Y); ancol etylic (Z) và metyl axetat (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là:

    1. T, Z, Y, X

    2. Z, T, Y, X

    C. T X, Y, Z

    D. Y, T, X, Z

    Câu 6. Cho dãy chuyển hóa sau:

    CH4 X Y Z T E

    Công thức cấu tạo của chất E là:

    1. CH3COOCH3

    1. CH2=CHCOOCH3

    1. CH3COOCH=CH2

    1. CH3COOC2H5

    Câu 7. Đặc điểm nào sau đây là sai về tinh bột?

    1. Là lương thực cơ bản của con người.

    B. Gồm hai thành phần là amilozơ và amilopectin.

    C. Phân tử có chứa các liên kết glicozit.

    D. Được cấu tạo bởi các gốc β-glucozơ.

    Câu 8. Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là:

    1. stiren

    1. Propen

    1. toluen

    1. isopren

    Câu 9. Este vinyl axetat có công thức tương ứng là:

    1. CH3COOCH=CH2

    1. CH=CH2COOCH3

    1. CH3COOC2H5

    1. HCOOC2H5

    Câu 10. Xà phòng hóa tristearin thu được sản phẩm là:

    1. C15H31COONa và etanol

    1. C17H35COONa và glixerol

    1. C15H31COOH và glixerol

    1. C17H35COOH và glixerol

    Câu 11. Mùi tanh của cá chủ yếu được gây nên bởi một số amin, nhiều nhất là trimetylamin. Để khử mùi tanh của cá trước khi chế biến, các đầu bếp đã sử dụng chất nào sau đây.

    A. giấm ăn. B. ancol etylic. C. nước muối. D. nước vôi.

    Câu 12. Có các chất mất nhãn riêng biệt sau: etyl axetat, formandehit, axit axetic và etanol. Để phân biệt chúng dùng cặp chất thuốc thử nào sau đây?

    1. AgNO3/NH3, dung dịch Br2, NaOH

    2. Quỳ tím, AgNO3/NH3, Na

    3. Quỳ tím, AgNO3/NH3, NaOH

    4. Phenolphtalein, AgNO3/NH3, NaOH

    Câu 13. Cho 3,88 gam hỗn hợp hai amin (no, đơn chức, mạch hở, là đồng đẳng kế tiếp), tác dụng hết với HCl, thu được 6,80 gam muối. Công thức phân tử của hai amin là

    A. C3H9N và C4H11N.

    C. CH5N và C2H7N.

    B. C3H7N và C4H9N.

    D. C2H7N và C3H9N.

    Câu 14. Cho các phát biểu sau:

    1. Anilin là chất rắn, tan nhiều trong nước.

    2. Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa vàng.

    3. Dung dịch anilin không làm đổi màu quì tím.

    4. Anilin dễ bị oxi hóa khi để ngoài không khí.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 15. Xà phòng hóa hoàn toàn 89 gam chất béo X bằng dung dịch KOH thu được 4,6 gam glixerol và m gam xà phòng. Giá trị của m là

    1. 92,8 gam

    1. 85, 4 gam

    1. 91,8 gam

    1. 80,6 gam

    Câu 16. Cặp chất nào dưới đây là đồng phân của nhau?

    A. Tinh bột và xenlulozơ.

    B. Fructozơ và matozơ.

    C. Saccarozơ và glucozơ.

    D. Saccarozơ và matozơ.

    Câu 17. Xà phòng hóa hoàn toàn 9,7 gam hỗn hợp hai este đơn chức X, Y cần 150ml dung dịch KOH 1M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất. Công thức cấu tạo thu gọn của X, Y lần lượt là

    1. HCOOCH3, HCOOC2H5.

    B. C2H5COOCH3, C2H5COOC2H5.

    C. CH3COOCH3, CH3COOC2H5

    D. C2H3COOCH3, C2H3COOC2H5.

    Câu 18. Chất không bị thủy phân trong môi trường axit là chất nào dưới đây?

    1. Mantozơ.

    B. Xenlulozơ.

    C. Saccarozơ.

    D. Glucozơ.

    Câu 19. Ứng với công thức phân tử C5H13N có bao nhiêu amin bậc I là đồng phân cấu tạo của nhau ?

    1. 5

    1. 6

    1. 8

    1. 9

    Câu 20. Muốn xét nghiệm sự có mặt của glucozơ trong nước tiểu của người bị bệnh tiểu đường, người ta có thể dùng thuốc thử nào sau đây?

    1. Na.

    B. CuSO4 khan.

    C. H2SO4.

    D. Cu(OH)2/OH–

    Câu 21. Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 12 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 4,96 gam. Giá trị của m là

    1. 30

    1. 15

    1. 16

    1. 32

    Câu 22. Cho 240 gam glucozơ lên men thành ancol etylic và cho toàn bộ khí CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch NaOH dư được 212 gam muối. Hiệu suất

    phản ứng lên men là

    A. 70%

    B. 65%

    C. 75%

    D. 80%.

    Câu 23. Dãy gồm các chất được xếp theo chiều tính bazơ giảm dần từ trái qua phải là

    1. CH3NH2, NH3, C6H5NH2.

    B. NH3, CH3NH2, C6H5NH2.

    C. C6H5NH2, NH3, CH3NH2.

    D. CH3NH2, C6H5NH2, NH3.

    Câu 24. Nhận định nào sau đây không đúng?

    A. Amin có tính bazơ vì trên nguyên tử N có đôi electron tự do nên có

    khả năng nhận proton.

    B. Trong phân tử anilin có ảnh hưởng qua lại giữa nhóm amino và gốc phenyl.

    C. Anilin có tính bazơ nên làm mất màu nước brom.

    D. Anilin không làm đổi màu quỳ tím.

    Câu 25. Để phân biệt các dung dịch: CH3NH2, C6H5OH, CH3COOH, CH3CHO không thể dùng

    1. quỳ tím, dung dịch Br2.

    B. quỳ tím, AgNO3/NH3.

    C. dung dịch Br2, phenolphtalein.

    D. quỳ tím, Na

    Câu 26. Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X được 8,4 lít CO2, 1,4 lít N2 (các thể tích khí được đo ở đktc) và 10,125 gam H2O. Công thức của X là

    1. C3H7N.

    B. C2H7N.

    C. C3H9N.

    D. C4H9N.

    Câu 27. Chỉ dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt dãy nào dưới đây chứa các dung dịch riêng biệt?

    A. Glucozơ, lòng trắng trứng, glixerol, ancol etylic.

    B. Glucozơ, mantozơ, glixerol, anđehit axetic.

    C. Lòng trắng trứng, glucozơ, fructozơ, glixerol.

    D. Saccarozơ, glixerol, anđehit axetic, ancol etylic.

    Câu 28. Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O. Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH dư, có tối đa 2,4 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa hai muối. Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T là

    A. 1,64 gam. B. 2,46 gam. C. 3,28 gam. D. 2,72 gam.

    Câu 29. Điểm khác nhau về tính chất hóa học giữa glucozơ và fructozơ là

    A. phản ứng cộng với hiđro.

    B. phản ứng tráng gương.

    C. phản ứng với Cu(OH)2.

    D. phản ứng vớidung dịch Br2

    Câu 30. Một dung dịch có các tính chất:

    – Hoà tan Cu(OH)2 cho phức đồng màu xanh lam.

    – Khử [Ag(NH3)2]OH và Cu(OH)2 khi đun nóng.

    – Bị thuỷ phân khi có mặt xúc tác axit hoặc enzim.

    A. glucozơ.

    B. mantozơ.

    C. fructozơ.

    D. saccarozơ.

    ———HẾT——-

    1. HƯỚNG DẪN CHẤM

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT ĐOÀN KẾT

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN : HÓA HỌC 12

    1A

    2C

    3B

    4D

    5A

    6C

    7D

    8C

    9A

    10B

    11A

    12B

    13D

    14A

    15A

    16D

    17A

    18D

    19C

    20D

    21C

    22C

    23A

    24C

    25D

    26C

    27A

    28D

    29D

    30B

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I HÓA 12

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT An Phúc

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT An Phúc

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT An Phúc

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT AN PHÚC

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    (Đề có 03trang)

    ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020-2021

    BÀI THI KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    Môn: HOÁ HỌC

    Thời gian: 50 phút (Không kể thời gian giao đề)

    Mã đề thi 127

    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

    Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………… Lớp……..SBD: ………………………..

    Cho biết khối lượng mol của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; F=19; Na=23; Mg=24; Al=27; P=31; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Cr=52; Mn=55; Fe=56; Ni=59; Cu=64; Zn=65; Br=80; Ag=108; Sn=119;I=127; Ba=137; Au=197; Pb=207

    Câu 41: Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2?

    A. Vinyl axetat B. Propyl axetat C. Etyl axetat D. Phenyl axetat

    Câu 42: Trung hòa 3,1 gam một amin đơn chức X cần 100ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là?

    A. C2H5N B. C3H7N C. C3H9N D. CH5N

    Câu 43: Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột, xenlulozơ. Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là

    A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.

    Câu 44: Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là:

    A. axit fomic, anđehit fomic, glucozơ B. fructozơ, tinh bột, anđehit fomic

    C. anđehit axetic, fructozơ, xenlulozơ D. saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ

    Câu 45: Công thức cấu tạo của Etyl metyl amin là:

    A. (C2H5)2NH. B. C2H5NCH3. C. C2H5NHCH3. D. (CH3)2NC2H5.

    Câu 46: Dd chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?

    A. Metanol. B. Glixerol. C. Axit axetic. D. Metylamin.

    Câu 47: Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là

    A. [C6H7O3(OH)2]n B. [C6H8O2(OH)3]n C. [C6H7O2(OH)3]n D. [C6H5O2(OH)3]n

    Câu 48: Cacbohiđrat có nhiều trong hoa quả chín, đặc biệt là quả nho?

    A. tinh bột. B. xenlulozơ. C. saccarozơ. D. glucozơ.

    Câu 49: Phản ứng với chất nào sau đây có thể chuyển hóa glucozơ, fructozơ thành những sản phẩm giống nhau?

    A. Phản ứng H2 /Ni, t0. B. Phản ứng với Cu(OH)2.

    C. Dd AgNO3. D. Phản ứng với Na.

    Câu 50: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một este X, thu được 10,08 lít khí CO­2 (đktc) và 8,1 gam H2O. Công thức phân tử của X là

    A. C2H4O2. B. C5H10O2. C. C4H8O2. D. C3H6O2.

    Câu 51: Chất thuộc loại đisaccarit là

    A. glucozơ. B. saccarozơ. C. xenlulozơ. D. fructozơ.

    Câu 52: Amin nào sau đây là amin bậc 2?

    A. CH3NHCH3. B. (CH3)2NCH­2­­­­CH3. C. (CH3)2CHNH2. D. CH3CH2NH2.

    Câu 53: Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là

    A. 6. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 54: Một chất khi thủy phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó là

    A. tinh bột. B. protein. C. saccarozơ. D. xenlulozơ.

    Câu 55: Cho các chất sau: NH3 (1), CH3NH2 (2), C6H5NH2 (3), (CH3)2NH (4), (C6H5)2NH (5). Các chất trên được sắp xếp theo thứ tự tính bazơ tăng dần là:

    A. (4), (2), (1), (3), (5). B. (3), (5), (4), (2), (1). C. (5), (1), (3), (4), (2). D. (5), (3), (1), (2), (4).

    Câu 56: Thủy phân hoàn toàn một lượng tristearin trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 1 mol glixerol và

    A. 3 mol natri stearat B. 1 mol natri stearat C. 3 mol axit stearic D. 1 mol axit stearic

    Câu 57: Có thể phân biệt xenlulozơ với tinh bột nhờ phản ứng

    A. với axit H2SO4. B. với kiềm. C. với dd iôt. D. thuỷ phân.

    Câu 58: Thủy phân este CH3CH2COOCH3, thu được ancol có công thức là

    A. CH3OH. B. C3H7OH. C. C2H5OH. D. C3H5OH.

    Câu 59: Đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam etyl axetat thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là

    A. 8,96 B. 3,36 C. 4,48 D. 13,44

    Câu 60: Một este có công thức phân tử là C3H6O2, có tham gia phản ứng tráng bạc. CTCT của este đó là:

    A. HCOOC3H7 B. HCOOC2H5 C. C2H5COOCH3 D. CH3COOCH3

    Câu 61: Ở điều kiện thích hợp, hai chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo thành metyl axetat?

    A. CH3COOH và CH3OH. B. CH3COOH và C­­2H5OH.

    C. HCOOH và CH3OH. D. HCOOH và C2H5OH.

    Câu 62: Chất X có công thức cấu tạo thu gọn HCOOCH3. Tên gọi của X là

    A. metyl fomat. B. etyl axetat. C. metyl axetat. D. etyl fomat.

    Câu 63: Trong các cặp sau, cặp nào ancol và amin là cùng bậc?

    A. (CH3)3CNH2, (CH3)3COH. B. (CH3)2C(NH2)CH3, (CH3)3COH.

    C. C2H5CH(NH2)CH3, (CH3)2CHOH. D. CH3CH2CH2NH2, C2H5OH.

    Câu 64: Có bao nhiêu đồng phân amin ứng với công thức phân tử C3H9N?

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5

    Câu 65: Tỉ khối hơi của một este no, đơn chức X so với hiđro là 30. Công thức phân tử của X là

    A. C­3­H­6­O­2 B. C­2­H­4­O­2­ C. C­5­H­10­O­2 D. C­4­H­8­O­2

    Câu 66: Khi thuỷ phân saccarozơ, sản phẩm thu được là

    A. chỉ có fructozơ. B. glucozơ và fructozơ. C. chỉ có mantozơ. D. chỉ có glucozơ.

    Câu 67: Axit nào sau đây là axit béo?

    A. Axit ađipic B. Axit glutamic C. Axit stearic D. Axit axetic

    Câu 68: Để phân biệt các chất: Glucozơ, glixerol, anđehit axetic, lòng trắng trứng và ancol etylic, có thể chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây?

    A. Cu(OH)2/OH. B. dung dịch HNO3.

    C. dung dịch brom. D. dung dịch AgNO3/NH3.

    Câu 69: Ở điều kiện thường, X là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội. Thủy phân chất X với xúc tác là axit hoặc enzim thu được chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Chất XY lần lượt là

    A. xenlulozơ và glucozơ. B. tinh bột và fructozơ.

    C. tinh bột và glucozơ. D. saccarozơ và glucozơ.

    Câu 70: Số nguyên tử cacbon trong phân tử saccarozơ là

    A. 12. B. 10. C. 6. D. 22.

    Câu 71: Công thức tổng quát của este no, đơn chức là

    A. CnH2nO2 B. CxHyOz C. RCOOR’ D. CnH2 n-2O2

    Câu 72: Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH tạo thành HCOONa và C­2­H­5­OH ?

    A. CH­­3­COOC­­2­H­­5­­ B. HCOOCH­3 C. CH­3­COOC­­H­3­ D. HCOOC­2­H­5­­

    Câu 73: Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen. Cho 16,32 gam E tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được 3,88 gam hỗn hợp ancol và 18,78 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

    A. 190. B. 100. C. 120. D. 240.

    Câu 74: Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 3,08 mol O2, thu được CO2 và 2 mol H2O. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 35,36 gam muối. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
    A. 0,2. B. 0,24. C. 0,12. D. 0,16.

    Câu 75: X là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C8H12O4. Đun nóng X với dung dịch NaOH dư, thu được hai muối hữu cơ X1,X2 (X2 có số nguyên tử cacbon gấp đôi số nguyên tử cacbon trong X1) và chất hữu cơ X3 có cùng số nguyên tử cacbon với X1.

    Cho các phát biểu sau:

    1. X3 cho phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng.

    2. Có 3 công thức cấu tạo phù hợp với X.

    3. X2 là hợp chất hữu cơ đa chức.

    4. Đun nóng X1 với vôi tôi, xút thu được khí metan.

    5. Phân tử khối của X2 là 126.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.

    Câu 76: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml metyl axetat.

    Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H2SO4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai.

    Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun nhẹ trong 5 phút, sau đó để nguội.

    Các phát biểu liên quan đến thí nghiệm trên được đưa ra như sau:

    (a) Kết thúc bước (3), chất lỏng trong bình thứ nhất đồng nhất.

    (b) Sau bước (3), ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau.

    (c) Kết thúc bước (2), chất lỏng trong bình thứ hai phân tách lớp.

    (d) Ở bước (3), có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng cách đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).

    Số lượng phát biểu đúng là

    A. 2. B. 4. C. 3. D. 1.

    Câu 77: Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:

    Chất

    Thuốc thử

    Hiện tượng

    X

    Cu(OH)2

    Tạo hợp chất màu tím

    Y

    Dung dịch AgNO3 trong NH3

    Tạo kết tủa Ag

    Z

    Nước brom

    Tạo kết tủa trắng

    Các chất X, Y, Z lần lượt là:

    A. Gly-Ala-Gly, etyl fomat, anilin. B. Gly-Ala-Gly, anilin, etyl fomat.

    C. Etyl fomat, Gly-Ala-Gly, anilin. D. Anilin, etyl fomat, Gly-Ala-Gly.

    Câu 78: Cho este hai chức, mạch hở X (C9H14O4) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng, thu được ancol Y (no, hai chức) và hai muối của hai axit cacboxylic Z T (MZ < MT). Chất Y không hoà tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. Hiđro hóa hoàn toàn chất Z thu được chất T. Cho các phát biểu sau:

    (a) Axit Z có đồng phân hình học.

    (b) Có 2 công thức cấu tạo thõa mãn tính chất của X.

    (c) Cho a mol Y tác dụng với một lượng dư Na thu được a mol H2.

    (d) Khối lượng mol của axit T là 74 g/mol.

    Số lượng phát biểu đúng là

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.

    Câu 79: Cho 18 gam vinyl fomat thủy phân trong môi trường axit H2SO4 loãng với hiệu suất h%; hỗn hợp sản phẩm thu được đem phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thu được 102,6 gam kết tủa. Giá trị của h là

    A. 90%. B. 80% C. 75%. D. 95%.

    Câu 80: Đốt cháy hoàn toàn 6,46 gam hỗn hợp E gồm ba este no, mach hở X, Y, Z (đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol; MX < MY < MZ < 248) cần vừa đủ 0,235 mol O2, thu được 5,376 lít khí CO2. Cho 6,46 gam E tác dụng hết với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với lượng phản ứng) rồi chưng cất dung dịch, thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp chất rắn khan T. Đốt cháy hoàn toàn T, thu được Na2CO3, CO2 và 0,18 gam H2O. Phân tử khối của Z

    A. 160. B. 132. C. 146. D. 88.

    ———- HẾT ———-

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    127 234 369 485 dap an 8 tuan ki 1 MA TRẬN ĐỀ

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Giao Thủy B

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Giao Thủy B

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Giao Thủy B

     

    I. Ma trận

    KHỐI 12

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

    MÔN HÓA HỌC

    STT

    Nội dung

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng thấp

    Vận dụng cao

    Tổng

    1

    Este

    4

    2

    1

    1

    8

    2

    Chất béo

    2

    1

    1

    4

    3

    Glucozơ

    2

    1

    2

    4

    Saccarozơ

    2

    2

    5

    Tinh bột

    1

    1

    6

    Xenlulozơ

    2

    1

    3

    7

    Amin

    6

    6

    8

    Tổng hợp

    1

    1

    2

    9

    Cộng

    20

    5

    2

    3

    30

    II. Đề thi

    SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT GIAO THỦY B

    (Đề chính thức)

    ĐỀ KHẢO SÁT GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    MÔN: HÓA HỌC 12

    ( Thời gian làm bài 45 phút)

    MÃ ĐỀ 156

    Đề gồm 03 trang

    Cho: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Cl = 35,5; Br = 80 ; Na = 23; K = 39; Ag = 108; Ca = 40.

    Câu 1: Chất tạo ra phản ứng màu với I2

    A. saccarozơ. B. glucozơ. C. tinh bột. D. xenlulozơ.

    Câu 2: Cho các amin: metylamin, etanamin, phenylamin, đimetylamin. Chất có tính bazơ mạnh nhất là

    A. phenylamin. B. metylamin. C. đimetylamin. D. etanamin.

    Câu 3: Số đồng phân este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử C4H8O2

    A. 6. B. 4. C. 5. D. 3.

    Câu 4: Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Xenlulozơ hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.

    B. Xenlulozơ là polisaccarit tạo bởi các gốc β- glucozơ.

    C. Ngoài fructozơ, trong mật ong cũng chứa nhiều glucozơ.

    D. Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.

    Câu 5: Công thức phân tử của amin no, đơn chức, mạch hở là

    A. CnH2n+1N. B. CnH2n+3N. C. CnH2n+2N. D. CnH2n-1N.

    Câu 6: Khi thủy phân chất béo luôn thu được

    A. glixerol. B. axit béo. C. xà phòng. D. etilenglicol.

    Câu 7: Khối lượng phân tử của hexametylenđiamin là

    A. 115. B. 117. C. 116. D. 89.

    Câu 8: Thí nghiệm chứng minh glucozơ có 5 nhóm OH là

    A. Tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng.

    B. Tác dụng với dung dịch nước brôm.

    C. Tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam.

    D. Tác dụng với (CH3CO)2O tạo este chứa 5 gốc axit CH3COO.

    Câu 9: Chất X là một trong những chất dinh dưỡng cơ bản của con người, là nguyên liệu để sản xuất glucozơ và ancol etylic trong công nghiệp. X có nhiều trong gạo, ngô, khoai, sắn. Chất X

    A. saccarozơ. B. glucozơ. C. tinh bột. D. xenlulozơ.

    Câu 10: Thủy phân este X trong dung dịch NaOH đun nóng thu được hỗn hợp 2 loại muối. X là:

    A. CH3COOC6H5. B. (CH3COO)2C2H4. C. CH3COOC2H5. D. C2H5COOCH3.

    Câu 11: Este không được điều chế từ axit cacboxylic và ancol là

    A. Etyl acrylat. B. Benzyl axetat. C. Vinyl axetat. D. Metyl fomat.

    Câu 12: Số nguyên tử C trong triolein là

    A. 51. B. 57. C. 54. D. 55.

    Câu 13: X là một amin bậc ba. Tên gọi của X là

    A. Metylamin. B. Đimetylamin. C. Isopropylamin. D. Trimetylamin.

    Câu 14: Số nguyên tử H trong phân tử glucozơ là

    A. 12. B. 22. C. 11. D. 6.

    Câu 15: Công thức cấu tạo thu gọn của etyl axetat là

    A. HCOOC2H5. B. CH3COOCH3. C. CH3COOC2H3. D. CH3COOC2H5.

    Câu 16: Saccarozơ là

    A. chất rắn, màu trắng, tan ít trong nước. B. chất rắn, màu trắng, tan nhiều trong nước.

    C. chất rắn, không màu, tan ít trong nước. D. chất rắn, không màu, tan nhiều trong nước.

    Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 13,86 gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần 10,752 lít O2 (đktc) thu được m gam nước. Giá trị của m là

    A. 9,80. B. 8,10. C. 8,58. D. 7,26.

    Câu 18: Cho 13,65 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl 1,75M, thu được m gam muối. Giá trị của m là

    A. 26,425. B. 26,165. C. 26,335. D. 26,075.

    Câu 19: Ở điều kiện thường, amin X là chất lỏng, dễ bị oxi hóa khi để ngoài không khí. Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng. Amin X

    A. anilin. B. đimetylamin. C. benzylamin. D. metylamin.

    Câu 20: Este X có CTPT C8H8O2. Biết X có khả năng tráng bạc và khi tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng tạo ra sản phẩm gồm 2 muối và nước. Công thức cấu tạo của X là

    A. HCOOCH2C6H5 B. CH3COOC6H5 C. HCOOC6H4CH3 D. C6H5COOCH3

    Câu 21: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 20 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 9 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là

    A. 20,00. B. 22,50. C. 25,00. D. 20,25.

    Câu 22: Este E có công thức phân tử C4H6O2, là sản phẩm của phản ứng este hóa giữa axit cacboxylic X và ancol Y. Biết X không có phản ứng tráng bạc. Tên gọi của E là

    A. anlyl fomat. B. metyl propionat. C. vinyl axetat. D. metyl acrylat.

    Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 1,53 mol O2, thu được H2O và 1,10 mol CO2. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 17,64 gam muối. Mặt khác, m gam X tác dụng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,12. B. 0,05. C. 0,08. D. 0,09.

    Câu 24: Cho các mệnh đề sau:

    (a) Anilin có tính bazơ mạnh hơn metylamin.

    (b) Hidro hóa glucozơ thu được sobitol.

    (c) Dùng giấm ăn để khử mùi tanh của cá.

    (d) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

    (e) Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 /NH3.

    Số mệnh đề đúng là

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 25: Lên men m kg glucozơ với hiệu suất 90% thu được 2,3 lít C2H5OH 350( khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml). Giá trị của m là

    A. 0,8 kg B. 1,4 kg C. 0,7 kg D. 1,6 kg

    Câu 26: Cho X, Y là hai axit hữu cơ mạch hở (MX < MY); Z là ancol no; T là este hai chức mạch hở không phân nhánh tạo bởi X, Y, Z. Đun nóng 18,40 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 500 ml dung dịch NaOH 0,38M vừa đủ thu được ancol Z và hỗn hợp F chứa hai muối có số mol bằng nhau. Cho Z vào bình chứa Na dư thấy bình tăng 9,68 gam và thu được 2,464 lít H2 (ở đktc). Đốt hoàn toàn hỗn hợp F cần 6,384 lít O2 (đktc) thu được khí CO2; Na2CO3 và 1,71 gam H2O. Thành phần phần trăm khối lượng của T trong E gần nhất với

    A. 45,7. B. 64,7. C. 30,5. D. 58,5.

    Câu 27: Để điều chế 74,25 (kg) xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V (lít) axit nitric 70% (D =1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư. Giá trị của V là

    A. 80. B. 25. C. 45. D. 75.

    Câu 28: Cho hỗn hợp E gồm ba chất X, Y và metylacrylat. Biết X, Y là hai amin kế tiếp trong dãy đồng đẳng; phân tử X, Y đều có hai nhóm amino và gốc hiđrocacbon no, mạch hở; MX< MY. Khi đốt cháy hết 0,12 mol E cần vừa đủ 12,88 lít ( đktc) O2, thu được 8,82 gam H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

    A. 40,89% B. 30,90% C. 20,13% D. 41,39%

    Câu 29: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin X mạch hở, thu được 1,68 lít khí CO2; 0,56 lít N2 (các thể tích đo ở đktc) và 1,8 gam H2O. Công thức phân tử của X là

    A. C4H9N. B. C3H8N2. C. C2H6N2. D. C3H9N.

    Câu 30: Este X có tỉ khối so với O2 bằng 2,3125. Cho 16,28 gam este X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 18,04 gam muối. Chất X là

    A. Metyl propionat B. Etyl fomat C. Metyl axetat D. Etyl axetat

    III. Đáp Án

    mamon made cauhoi dapan

    30

    156

    1

    C

    30

    156

    2

    C

    30

    156

    3

    B

    30

    156

    4

    A

    30

    156

    5

    B

    30

    156

    6

    A

    30

    156

    7

    C

    30

    156

    8

    D

    30

    156

    9

    C

    30

    156

    10

    A

    30

    156

    11

    C

    30

    156

    12

    B

    30

    156

    13

    D

    30

    156

    14

    A

    30

    156

    15

    D

    30

    156

    16

    D

    30

    156

    17

    B

    30

    156

    18

    A

    30

    156

    19

    A

    30

    156

    20

    C

    30

    156

    21

    C

    30

    156

    22

    D

    30

    156

    23

    C

    30

    156

    24

    A

    30

    156

    25

    B

    30

    156

    26

    B

    30

    156

    27

    D

    30

    156

    28

    D

    30

    156

    29

    B

    30

    156

    30

    C

    ………………..Hết …………………..

    Họ tên học sinh :………………………………………………………….Lớp ………………………………………….

    Giám thị coi số 1………………………………………..Giám thị coi số 2…………………………………………

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    Giữa kì I – hóa học 12- GiaoThủy B

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Đại An 

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Đại An 

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Đại An

     

    SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    TRƯỜNG THPT ĐẠI AN

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HOC 2020 – 2021

    Môn: Hoá học. Lớp: 12

    Thời gian làm bài: 50 phút

    Đề khảo sát gồm: 04 trang

    ĐỀ 101

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

    H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; K = 39; Ag = 108; Ba = 137.

    Câu 41: Số nguyên tử hidro trong phân tử glucozơ là

    A. 6. B. 10. C. 12. D. 5.

    Câu 42: Khi thủy phân saccarozơ thì thu được

    A. ancol etylic. B. fructozơ.

    C. glucozơ. D. glucozơ và fructozơ.

    Câu 43: Số este có công thức phân tử C4H8O2

    A. 5 B. 4 C. 2 D. 3.

    Câu 44: Tên gọi của este có công thức cấu tạo thu gọn: CH3COOCH(CH3)2 là:

    A. Propyl axetat B. isopropyl axetat C. Propyl fomat D. propyl axetat

    Câu 45: Metylamin có phản ứng với dung dịch nào sau đây?

    A. NH3 B. NaCl C. NaOH D. H2SO4

    Câu 46: Có thể phân biệt dung dịch glucozo và dung dịch fructozơ bằng thuốc thử là?

    A. nướcBr2 B. Cu(OH)2

    C. H2 (Ni,t0) D. AgNO3 trong dung dịch NH3, t0

    Câu 47: Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo được dùng để sản xuất

    A. glucozơ và glixerol. B. xà phòng và ancol etylic.

    C. glucozơ và ancol etylic. D. xà phòng và glixerol.

    Câu 48: Chất nào sau đây không tác dụng được với Na?

    A. Etyl axetat. B. Etylen glicol. C. Glixerol. D. Axit acrylic.

    Câu 49: Glucozơ có tính oxi hóa khi phản ứng với

    A. dung dịch Br2. B. AgNO3/NH3. C. Cu(OH)2. D. H2 (Ni, to).

    Câu 50: Loại dầu nào sau đây không phải là este của axit béo và glixerol?

    A. Dầu ôliu B. Dầu vừng C. Dầu luyn. D. Dầu gan cá

    Câu 51: Thủy phân este C2H5COOCH3 trong dung dịch NaOH, thu được muối có tên gọi là

    A. natri fomat. B. natri axetat. C. natri propionat. D. natri butirat.

    Câu 52: Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là:

    A. saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ. B. axit fomic, anđehit fomic, glucozơ.

    C. anđehit axetic, fructozơ, xenlulozơ. D. fructozơ, tinh bột, anđehit fomic.

    Câu 53: Công thức của triolein là

    A. (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5. B. (CH3[CH2]16COO)3C3H5.

    C. (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5. D. (CH3[CH2]14COO)3C3H5.

    Câu 54: Phenyl amin có công thức phân tử là

    A. CH3NH2. B. C2H5NH2. C. C6H5NH2. D. (CH3)2NH.

    Câu 55: Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH tạo thành ancol etylic?

    A. HCOOCH3. B. HCOOC3H7. C. CH3COOCH3. D. CH3COOC2H5.

    Câu 56: Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là:

    A. glucozơ và fructozơ. B. saccarozơ và glucozơ.

    C. saccarozơ và sobitol. D. glucozơ và saccarozơ.

    Câu 57: Hỗn hợp X gồm axit axetic và metyl fomat. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

    A. 9. B. 4,5. C. 13,5. D. 6.

    Câu 58: Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có anđehit?

    A. CH3–COO–C(CH3)=CH2. B. CH3–COO–CH=CH–CH3.

    C. CH3–COO–CH2–CH=CH2. D. CH2=CH–COO–CH2–CH3.

    Câu 59: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là

    A. CH3CH2OH và CH2=CH2. B. CH3CHO và CH3CH2OH.

    C. CH3CH2OH và CH3CHO. D. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO.

    Câu 60: Thủy phân 102,6 gam saccarozơ với hiệu suất 80%, thu được m gam glucozơ. Giá trị của m là

    A. 54. B. 43,2. C. 36. D. 50,4.

    Câu 61: Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng thu được 4,6 gam glixerol và 45,9 gam muối. Giá trị của m là

    A. 44,5. B. 46,5. C. 42,5. D. 50,5.

    Câu 62: Đun nóng 12 gam axit axetic với lượng dư ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 13,2 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là

    A. 60% B. 44% C. 55% D. 75%

    Câu 63: Cho dãy các dung dịch: glucozơ, saccarozơ, etanol, glixerol, fructozơ, tinh bột. Số dung dịch trong dãy phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam là

    A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.

    Câu 64: Đốt cháy hoàn toàn m gam amin no, đơn chức mạch hở X thu được 8,8 gam CO2 , 4,95 gam nước và V lit khí N2. Giá trị của m là

    A. 2,1 B. 2,65 C. 3,2 D. 3,65

    Câu 65: Cho các phát biểu sau:

    (a) Mỡ bò, lợn, gà,…dầu lạc, dầu vừng, dầu cọ, dầu ô-liu,… có thành phần chính là chất béo.

    (b) Triolein phản ứng với H2 (to, Ni) theo tỉ lệ mol 1:3.

    (c) Amilopectin và amilozơ là các polime có cấu tạo mạch phân nhánh.

    (d) Thành phần chính của bông nõn là xenlulozơ.

    (e) Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

    (g) Este là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm .

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.

    Câu 66: Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 75%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 50 gam kết tủa và dung dịch X. Thêm dung dịch NaOH 2M vào X, thu được kết tủa. Để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 100 ml dung dịch NaOH. Giá trị của m là

    A. 97,2. B. 72,0. C. 75,6. D. 64,8.

    Câu 67: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế chất lỏng Y từ dung dịch X:

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Đại An  1

    Trong thí nghiệm trên, xảy ra phản ứng hóa học nào sau đây?

    A. C2H4 + H2O → C2H5OH (xúc tác: H2SO4 loãng, to)

    B. C2H5OH → C2H4 + H2O (xúc tác: H2SO4 đặc, to)

    C. CH3COOH + CH3CH2OH CH3COOC2H5 + H2O (xt H2SO4 đặc, to)

    D. C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl (xúc tác: to)

    Câu 68: Nhận xét nào sau đây không đúng ?

    A. Benzyl axetat có mùi hoa nhài.

    B. Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước.

    C. Metyl axetat là đồng phân của axit axetic.

    D. Metyl fomat có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic.

    Câu 69: Thuỷ phân hoàn toàn 6,84 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

    A. 43,2. B. 4,32. C. 8,64. D. 86,4.

    Câu 70: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH dư, thu được 4,6 gam glixerol và m gam hỗn hợp hai muối natri stearat và natri oleat có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Giá trị của m là

    A. 45,6 gam. B. 45,8 gam. C. 45,9 gam. D. 45,7 gam.

    Câu 71: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần 2,52 lít O(đktc) thu được 1,8 gam H2O. Giá trị m là

    A. 6,2 B. 3,6 C. 5,25 D. 3,15

    Câu 72: Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen. Cho 27,2 gam E tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 27,7 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 8,45 gam so với ban đầu. Giá trị của V là

    A. 200. B. 190. C. 250. D. 240.

    Câu 73: Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn 4,3

    gam Z, thu được 0,2 mol CO2 và 0,15 mol H2O. Mặt khác, cho 4,3 gam Z tác dụng vừa đủ với

    dung dịch KOH, thu được 5,5 gam muối. Công thức của X và Y lần lượt là

    A. CH3COOH và C3H5OH. B. C2H3COOH và CH3OH.

    C. HCOOH và C3H5OH. D. HCOOH và C3H7OH.

    Câu 74: Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C8H12O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau:

    (a) X + 2NaOH Y + Z +T (b) X + H2 E

    (c) E + 2NaOH 2Y + T (d) Y + HCl NaCl + F

    Khẳng định nào sau đây đúng?

    A. Khối lượng phân tử của E bằng 176. B. Khối lượng phân tử của Y bằng 94.

    C. Khối lượng phân tử của Z bằng 96. D. Khối lượng phân tử của T bằng 62.

    Câu 75: Hỗn hợp E gồm ba amin no, đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m gam E bằng O2, thu được CO2, H2O và 0,448 lít khí N2 (đktc). Mặt khác, để tác dụng với m gam E cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là

    A. 45. B. 40. C. 15. D. 20.

    Câu 76: Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit X. Cho m gam E tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 88,44 gam hỗn hợp hai muối. Nếu đốt cháy hết m gam E thì cần vừa đủ 7,65 mol O2, thu được H2O và 5,34 mol CO2. Khối lượng của X trong m gam E là

    A. 51,72 gam. B. 48,36 gam.

    C. 50,04 gam. D. 53,40 gam.

    Câu 77: Cho P và Q là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở; X là este mạch hở tạo từ P, Q và ancol Y. Chia 108,5 gam hỗn hợp Z gồm (P,Q,X) thành 2 phần. Đốt cháy phần 1 cần vừa đủ 47,04 lít O2 (đktc). Cho phần 2 tác dụng vừa đủ với 825 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 90,6 gam muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng natri dư, sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 13,5 gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn; khối lượng phần 2 gấp 1,5 lần khối lượng phần 1 và MP < MQ. Phần trăm khối lượng của Q trong hỗn hợp Z có giá trị gần nhất với?

    A. 22%. B. 19%. C. 20%. D. 18%.

    Câu 78: Đốt cháy 16,92 gam hỗn hợp E gồm 3 este X, Y, Z đều mạch hở (trong đó Y và Z có cùng số nguyên tử cacbon và nY < nZ) bằng lượng O2 (vừa đủ), thu được CO2 11,88 gam nước. Mặt khác, đun nóng 16,92 gam E trong 240 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp T gồm 2 ancol đồng đẳng kế tiếp hỗn hợp G gồm 2 muối. Đun nóng hỗn hợp T với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 5,088 gam hỗn hợp 3 ete (hiệu suất ete hóa của mỗi ancol đều là 80%). Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E

    A. 52,48%. B. 26,24%. C. 21,88%. D. 43,74%.

    Câu 79: X, Y là hai hữu cơ axit mạch hở (MX < M­Y). Z là ancol no, T là este hai chức mạch hở không nhánh tạo bởi X, Y, Z. Đun 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ, thu được ancol Z và hỗn hợp G chứa hai muối có số mol bằng nhau. Cho Z vào bình chứa Na dư thấy bình tăng 19,24 gam và thu được 5,824 lít H2 (đktc). Đốt hoàn toàn hỗn hợp G cần 15,68 lít O2 (đktc), thu được khí CO2, Na2CO3 và 7,2 gam H2O. Phần trăm số mol của T trong E gần nhất với

    A. 52,8%. B. 30,5%. C. 22,4%. D. 18,8%.

    Câu 80: Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:

    Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat.

    Bước 2: Thêm 2 ml dung dịch H2SO4 20% vào ống thứ nhất; 4 ml dung dịch NaOH 30% vào ống thứ hai.

    Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, để nguội.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều phân thành hai lớp.

    (b) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất.

    (c) Sau bước 3, ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau.

    (d) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).

    (e) Ống sinh hàn có tác dụng hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng trong ống nghiệm.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.

    ———————————————–

    ———– HẾT ———-

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    HDC HOÁ HỌC 12 – GIỮA HỌC KỲ I

    HOÁ HỌC 12 – GIỮA HỌC KỲ I 101

    HOÁ HỌC 12 – GIỮA HỌC KỲ I 102

    HOÁ HỌC 12 – GIỮA HỌC KỲ I 103

    HOÁ HỌC 12 – GIỮA HỌC KỲ I 104

    MTĐ HOÁ HỌC 12 – GIỮA HỌC KỲ I

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Mỹ Tho

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Mỹ Tho

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Mỹ Tho

     

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I. LỚP 12

    I. MA TRẬN ĐỀ

    Chuyên đề

    Este – Lipit

    Cacbohidrat

    Amin

    Tổng

    Biết

    4 câu = 1 điểm

    5 câu = 1,25 điểm

    3 câu = 0,75 điểm

    12 câu = 3 điểm

    Hiểu

    7 câu = 1,75 điểm

    1 câu = 0,25 điểm

    1 câu = 0,25 điểm

    9 câu = 2,25 điểm

    Vận dụng thấp

    6 câu = 1, 5 điểm

    3 câu = 0,75 điểm

    5 câu = 1,25 điểm

    14 câu = 3,5 điểm

    Vận dụng cao

    3 câu = 0,25 điểm

    1 câu = 0,25 điểm

    1 cao = 0,25 điểm

    5 câu = 1,25 điểm

    Tổng

    20 câu = 5,0 điểm

    10 câu = 2,5 điểm

    10 câu = 2,5 điểm

    II. ĐỀ

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    SỞ GDDT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT MỸ THO

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn: Hóa học. LỚP 12 thpt

    Thời gian làm bài: 45 phút;

    Đề khảo sát gồm 3 trang

    (Cho nguyên tử khối của các nguyên tố C = 12; H = 1; O = 16; N = 14; S = 32; Na = 23; K = 39; Ca = 40; Cl = 35,5; Ba = 137; Br = 80)

    Câu 41: Hàm lượng glucozơ không đổi trong máu người là bao nhiêu % ?

    A. 0,1 B. 0,01 C. 0,0001 D. 1

    Câu 42: Cho CTCT: CH3NHC2H5 gọi tên theo danh pháp thay thế?

    A. N- etyl metan amin. B. Etyl metyl amin.

    C. N- metyl etan amin. D. N, N- Đi metyl amin.

    Câu 43: Este CH2=CHCOOCH3 có tên gọi là

    A. metyl metacrylat. B. metyl acrylat. C. Vinyl metacrylat. D. Vinyl axetat.

    Câu 44: Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm hidroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

    A. Cu(OH)2 trong NaOH đun nóng B. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

    C. Natri hidroxit D. Dung dịch AgNO3 trong NH3 nung nóng

    Câu 45: Chất không tan trong nước lạnh là

    A. glucozơ B. Tinh bột C. Saccarozơ D. Fructozơ

    Câu 46: Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?

    A. Dung dịch NaOH (đun nóng). B. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).

    C. H2 (xúc tác Ni, đun nóng). D. Cu(OH)2 (ở điều kiện thường).

    Câu 47: Anilin có công thức là:

    A. CH3COOH. B. CH3OH. C. C6H5OH. D. C6H5NH2.

    Câu 48: Gluxit (cacbohiđrat) là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là

    A. CnH2O B. R(OH)x(CHO)y C. CxHyOz D. Cn(H2O)m

    Câu 49: Trong mùn cưa có chứa hợp chất nào sau đây?

    A. Xenlulozơ B. Tinh bột C. Saccarozơ D. Glucozơ

    Câu 50: Este nào sau đây có mùi chuối chín?

    A. Benzyl axetat B. Isoamyl axetat C. etyl fomat D. Etyl butirat

    Câu 51: Este benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài là este nào sau đây?

    A. CH3COOC6H5 B. C6H5COOCH3

    C. CH3COOCH2C6H5 D. C6H5CH2COOCH3

    Câu 52: Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây tạo ra metyl fomat

    A. axit fomic và ancol etylic B. axit axetic và ancol etylic

    C. Axit axetic và ancol metylic D. Axit fomic và ancol metylic

    Câu 53: Amin no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là

    A. CnH2n+3N. B. CnH2n+1N. C. CnH2nN. D. CnH2n+2N

    Câu 54: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là

    A. C17H35COONa và glixerol. B. C15H31COONa và etanol.

    C. C17H35COOH và glixerol. D. C15H31COOH và glixerol.

    Câu 55: Este X có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH3. Vậy tên gọi của X

    A. etyl propionat. B. etyl axetat. C. metyl axetat. D. metyl axetic.

    Câu 56: Glucozơ và fructozơ đều

    A. có nhóm –CH=O trong phân tử. B. thuộc loại đisaccarit.

    C. có phản ứng tráng bạc. D. có công thức phân tử C6H10O5.

    Câu 57: Cho 29,8 gam hỗn hợp 2 amin no, đơn chức kế tiếp tác dụng hết với dung dịch HCl, làm khô dung dịch thu được 51,7 gam muối khan. Công thức phân tử 2 amin là

    A. C2H5N và C3H7N B. CH5N và C2H7N C. C3H9N và C4H11N D. C2H7N và C3H9N

    Câu 58: Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là

    A. 0,85 gam B. 8,15 gam C. 7,65 gam D. 8,10 gam

    Câu 59: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

    A. 18,24 gam. B. 17,80 gam. C. 16,68 gam. D. 18,38 gam.

    Câu 60: Đun nóng dd chứa 36 g glucozơ với ddAgNO3/NH3 thì khối lượng Ag thu được tối đa là:

    A. 32,4 B. 21,6g C. 43,2 D. 19,8

    Câu 61: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là:

    A. 6 B. 4 C. 3 D. 5

    Câu 62: Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là:

    A. 184 gam B. 138 gam C. 276 gam D. 92 gam

    Câu 63: Tính bazơ của các chất tăng dần theo thứ tự ở dãy nào sau đây

    A. NH3 < C6H5NH2 < CH3NHCH3 < CH3CH2NH2.

    B. NH3 < CH3CH2NH2 < CH3NHCH3 < C6H5NH2.

    C. C6H5NH2 < NH3 < CH3NHCH3 < CH3CH2NH2.

    D. C6H5NH2 < NH3 < CH3CH2NH2 < CH3NHCH3.

    Câu 64: 0,1 mol tristearin tác dụng đủ với dung dịch chứa a mol NaOH. Giá trị của a là

    A. 0,2 mol. B. 0,1 mol. C. 0,4 mol. D. 0,3 mol.

    Câu 65: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol este thu được 19,8 g CO2 và 0,45 mol H2O. CTPT của este là:

    A. C2H4O2 B. C3H6O2 C. C4H8O2 D. C5H10O2

    Câu 66: 0,2 mol vinyl axetat làm mất màu vừa đủ 500 ml dung dịch brom a M. Giá trị của a là

    A. 0,8 M B. 0,2 M C. 0,4 M D. 0,1 M

    Câu 67: Lưng glucozơ cn ng để to ra 1,82 gam sobitol với hiu sut 80% là

    A. 2,25 gam. B. 1,80 gam. C. 1,82 gam. D. 1,44 gam.

    Câu 68: Chất hữu cơ Y có CTPT là C4H8O2. 0,1 mol Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH thu được 8,2 g muối Y là:

    A. HCOOC3H7 B. C2H5COOCH3 C. C3H7COOH D. CH3COOC2H5

    Câu 69: Sắp xếp các chất sau đây theo trình tự giảm dần nhiệt độ sôi:

    CH3COOH (1), HCOOCH3 (2), CH3CH2COOH (3),CH3COOCH3 (4), CH3CH2CH2OH (5).

    A. (3) > (1) > (5) > (4) > (2). B. (1) > (3) > (4) > (5) > (2).

    C. (3) > (1) > (4) > (5) > (2). D. (3) > (5) > (1) > (2) > (4)

    Câu 70: Khối lượng anilin cần dùng để tác dụng với nước brom thu được 6,6g kết tủa trắng là

    A. 1,86g. B. 18,6g. C. 8,61g. D. 6,81g.

    Câu 71: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol etyl axetat thu được V lit khí CO2 (đktc). Giá trị của V là

    A. 8,96 lit B. 15,68 lit C. 17,92 lit D. 6,72 lit

    Câu 72: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp thu được 2,24 lit CO2 (đktc) và 3,6 g H2O. CTPT của 2 amin là

    A. C3H7NH2 và C4H9NH2 B. C2H5NH2 và C3H7NH2

    C. CH3NH2 và C2H5NH2 D. C5H11NH2 và C4H9NH2

    Câu 73: Cho 11,8 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 19,1 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là

    A. 5. B. 6. C. 4. D. 3.

    Câu 74: Tiến hành các bước thí nghiệm như sau :

    Bước 1 : Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H2SO4 70%, đun nóng, đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.

    Bước 2 : Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.

    Bước 3 : Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, sau đó đun nóng.

    Nhận định nào sau đây là đúng ?

    A. Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc

    B. Sau bước 2, nhỏ dung dịch I2 vào cốc thì thu được dung dịch có màu xanh tím.

    C. Sau bước 1, trong cốc thu được hai loại monosaccarit

    D. Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có nhiều nhóm OH.

    Câu 75: Cho các chất có CTCT sau đây: (1)CH3CH2COOCH3 ; (2)CH3OOCCH3; (3)HCOOC2H5 ; (4)CH3COOH; (5)CH3CHCOOCH3 ; (6) HOOCCH2CH2OH (7)CH3OOC-COOC2H5. Những chất thuộc loại este là:

    A. (1), (2), (4), (6), (7). B. (1), (2), (3), (4), (5), (6)

    C. (1), (2), (3), (6), (7). D. (1), (2), (3), (5), (7).

    Câu 76: Cho 27,6 gam hợp chất thơm có công thức C7H6O3 tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Để trung hòa NaOH dư trong dung dịch Y cần 100 ml dung dịch H2SO4 1M, thu được dung dịch Z. Khối lượng rắn khan thu được khi cô cạn dung dịch Z là.

    A. 44,4 gam. B. 58,6 gam. C. 56,9 gam. D. 62,2 gam.

    Câu 77: X có công thức C4H14O3N2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là:

    A. 3. B. 5. C. 4. D. 2.

    Câu 78: Hai este X, Y có cùng công thức phân tử C8H8O2 và chứa vòng benzen trong phân tử. Cho 6,8 gam hỗn hợp gồm X và Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,06 mol, thu được dung dịch Z chứa 4,7 gam ba muối. Khối lượng muối của axit cacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong Z là

    A. 3,40 gam. B. 0,68 gam. C. 2,72 gam. D. 0,82 gam.

    Câu 79: Cho dãy các dung dịch: axit axetic, phenylamoni clorua, natri axetat, metylamin,, phenol (C6H5OH). Số dung dịch trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là

    A. 6. B. 4. C. 3. D. 5.

    Câu 80: Cho các chất hữu cơ X, Y, Z, T, E thỏa mãn các phương trình hóa học sau:

    X + 3NaOH C6H5ONa + Y + CH3CHO + H2O (1)

    Y + 2NaOH T + 2Na2CO3 (2)

    CH3CHO + AgNO3 + NH3 + H2O Z + … (3)

    Z + NaOH E + … (4)

    E + NaOH T + Na2CO3 (5)

    Công thức phân tử của X là :

    A. C12H20O6. B. C11H10O4. C. C12H14O4. D. C11H12O4.

    ———————————————

    ———– HẾT ———-

    III. HƯỚNG DẪN CHẤM

    Mỗi câu đúng được 0,25 điểm

    40.

    41. A

    42. C

    43. B

    44. B

    45. B

    46. B

    47. D

    48. D

    49. A

    50.B

    C

    D

    A

    A

    C

    C

    D

    B

    B

    60.C

    B

    A

    D

    D

    B

    C

    A

    D

    A

    70.A

    C

    C

    C

    C

    D

    B

    A

    D

    C

    80.B

    (Điểm toàn bài được làm tròn tới 0,25 điểm)

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    giữa học kì 1 lớp 12

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Thịnh Long

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Thịnh Long

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Thịnh Long

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I – HÓA HỌC 12- NĂM HỌC 2020-2021

    Câu 1: Axit nào sau đây không phải là axit tạo ra chất béo

    A. Axit stearic. B. Axit panmitic. C. Axit acrylic. D. Axit oleic.

    Câu 2: Đun nóng tristearin trong dung dịch NaOH thu được glixerol và 

    A. C17H35COONa. B. C17H33COONa. C. C15H31COONa. D. C17H31COONa.

    Câu 3: Chất nào dưới đây không phải là este?

    A. HCOOC6H5.. B. CH3COOCH3. C. CH3COOH. D. HCOOCH3.

    Câu 4: Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit fomic là

    A. etyl axetat. B. etyl fomat. C. metyl fomat. D. metyl axetat.

    Câu 5: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

    A. Xenlulozơ. B. Glucozơ. C. Saccarozơ. D. Amilozơ.

    Câu 6: Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là

    A. Glucozơ. B. Saccarozơ. C. Fructozơ. D. Mantozơ.

    Câu 7: Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông nõn. Công thức của xenlulozơ là

    A. (C6H10O5)n. B. C12H22O11. C. C6H12O6. D. C2H4O2.

    Câu 8: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc 3?

    A. (CH3)3N. B. CH3-NH2. C. C2H5-NH2. D. CH3-NH-CH3

    Câu 9: Số nguyên tử oxi trong phân tử alanin là 

    A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. 

    Câu 10: Chất phản ứng được với các dung dịch NaOH, HCl là

    A. C2H6. B. H2N-CH2-COOH.

    C. CH3COOH. D. C2H5OH.

    Câu 11: Dãy đồng đẳng của amin no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là

    A. CnH2n+1N (n 1). B. CnH2n+3NH2 (n 3). C. CnH2n+3N (n 1). D. CnH2n+2N (n 2).

    Câu 12: Este có phân tử khối nhỏ nhất bằng

    A. 46. B. 74. C. 60. D. 88.

    Câu 13: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol metylic Công thức của X là

    A. C2H3COOC2H5. B. CH3COOCH3. C. C2H5COOCH3. D. CH3COOC2H5.

    Câu 14: Số đồng phân este ứng với công thức C3H6O2

    A. 5. B. 4. C. 2. D. 3.

    Câu 15: Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có anđehit?

    A. CH3-COO-CH2-C6H5. B. CH3-COO-CH=CH-CH3.

    C. CH2=CH-COO-CH2-CH3. D. CH3-COO-CH2-CH=CH2.

    Câu 16: Phát biểu đúng là :

    A. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

    B. Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn.

    C. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.

    D. Phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng 1 chiều.

    Câu 17: Thủy phân một triglixerit X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối gồm natri oleat, natri stearat (có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2) và glixerol. Có bao nhiêu triglixerit X thỏa mãn tính chất trên?

    A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

    Câu 18: Thí nghiệm để chứng minh glucozơ có các nhóm –OH kề nhau là

    A. Cho glucozơ tác dụng với dung dịch nước Br2.

    B. Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, t0.

    C. Cho glucozơ tác dụng với H2, t0, xt .

    D. Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch màu xanh lam.

    Câu 19: Phát biểu nào sau đây đúng? 

    A. Amilozơ và amilopectin đều có cấu trúc mạch phân nhánh. 

    B. Fructozơ có phản ứng tráng bạc vì phân tử chứa nhóm CHO.

    C. Saccarozơ còn được gọi là đường nho. 

    D. Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau.

    Câu 20: Cho các chất: glucozơ, saccarozơ, fructozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy tham gia phản ứng thủy phân là

    A. 3. B. 1. C. 4. D. 2.

    Câu 21: Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là

    A. glucozơ và saccarozơ. B. saccarozơ và sobitol.

    C. glucozơ và fructozơ. D. saccarozơ và glucozơ.

    Câu 22: Cho 4,5 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 8,15 gam muối. Số nguyên tử hiđro trong phân tử X là

    A. 7. B. 4. C. 5. D.2.
    Câu 23: Cho 0,9 gam glucozơ tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

    A. 0,54. B. 1,08. C. 2,16. D. 1,62.

    Câu 24: Phát biểu nào sau đây sai ?

    A. Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím chuyển màu hồng.

    B. Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức.

    C. Dung dịch lysin làm quỳ tím chuyển màu xanh.

    D. Anilin có tính bazơ mạnh hơn amoniac.

    Câu 25: Cho dãy các chất: glucozơ, alanin, metyl fomat, saccarozơ, etylamin. Số chất trong dãy có phản ứng với dung dịch NaOH là

    A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.

    Câu 26: Đun nóng 5,18 gam metyl axetat với 100ml dung dich NaOH 1M đến phản ứng hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 8,20. B. 6,94. C. 5,74. D. 6,28.

    Câu 27: Xà phòng hóa hoàn toàn 3,98 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 4,1 gam muối của một axit cacboxylic và 1,88 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau. Công thức của hai este đó là

    A. HCOOCH3 và HCOOC2H5. B. C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5.

    C. CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7. D. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5.

    Câu 28: Đun 3,0 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 2,2 gam CH3COOC2H5. Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là

    A. 25%. B. 50%. C. 36,67%. D. 20,75%.

    Câu 29: Cho 27 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 75% thu được m gam C2H5OH. Giá trị của m là
    A. 10,35. B. 20,70. C. 27,60. D. 36,80.
    Câu 30: Cho xenlulozơ dư tác dụng với V ml dd HNO3 60% ( d = 1,02 g/ml) với hao hụt 18% thu được 14,85 gam xenlulozơ trinitrat. Giá trị của V là

    A. 15,750. B. 19,207. C. 15,44. D. 18,831.

    Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn m gam một hỗn hợp gồm glucozơ, sacarozơ, tinh bột, xenlulozơ cần 6,72 lít O2 (đktc) . Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy trong 100 ml dung dịch chứa đồng thời NaOH 1,75M và Ba(OH)2 1M thu được kết tủa có khối lượng là

    A. 29,55 gam. B. 9,85 gam. C. 4,925 gam. D. 14,775 gam.

    Câu 32: Hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất X, Y, Z ở dạng dung dịch được ghi lại như sau

    Chất

    Thuốc thử

    X

    Y

    Z

    Quỳ tím

    Hóa xanh

    Không đổi màu

    Hóa đỏ

    Nước brom

    Không có kết tủa

    Kết tủa trắng

    Không có kết tủa

    Chất X, Y, Z lần lượt là

    A. Glyxin, Anilin, Axit glutamic. B. Metylamin, Glyxin, Axit glutamic.

    C. Anilin, Metylamin, Axit glutamic. D. Metylamin, Anilin, axit glutamic.

    Câu 33: Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit X. Cho m gam E tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 43,38 gam hỗn hợp hai muối. Nếu đốt cháy hết m gam E thì cần đủ 3,735 mol O2, thu được H2O và 2,61 mol CO2. Khối lượng của X trong m gam E là

    A. 25,02 gam.       B. 26,7 gam.       C. 25,86 gam.       D. 24,18 gam.

    Câu 34: Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:

    Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%.

    Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.

    Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội.

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Sau bước 3, hỗn hợp tách thành hai lớp: phía trên là chất rắn màu trắng, phía dưới là chất lỏng.

    (1) Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất.

    (3) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa.

    (4) Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam.

    (5) Trong công nghiệp, người ta sử dụng phản ứng này để điều chế xà phòng và glixerol.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.

    Câu 35: Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 75%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 60 gam kết tủa và dung dịch X. Thêm dung dịch KOH 1M vào X, thu được kết tủa. Để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 120 ml dung dịch KOH. Giá trị của m là

    A. 43,74. B. 71,28. C. 77,76. D. 90,72.

    Câu 36: Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong dung dịch, glyxin tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.

    (b) Aminoaxit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước.

    (c) Ở điều kiện thường metyl amin là chất khí, tan tốt trong nước.

    (d) Hiđro hóa hoàn toàn triolein (xúc tác Ni, t0) thu được tripanmitin.

    (e) Muối mononatri của axit glutamic được dùng để sản xuất mì chính.

    (f) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 5. C. 3. D. 6.

    Câu 37: Hỗn hợp X gồm hai amino axit no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol hỗn hợp X cần 3,976 lít O2 (đktc) thu được H2O, N2 và 2,912 lít CO2 (đktc). Mặt khác, 0,03 mol X phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl thu được dung dịch Y. Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với a mol NaOH thu được dung dịch Z. Cô cạn Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 8,195. B. 6,246. C. 7,115. D. 9,876.

    Câu 38: Hỗn hợp E gồm 4 este đều có công thức C8H8O2 và có chứa vòng benzen. Cho m gam E tác dụng tối đa với 456 ml dd NaOH 1M đun nóng, thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 46,74 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ X vào bình đựng Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 15,732 gam so với ban đầu. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 45,2. B. 46,5. C. 47,1. D. 43,4.

    Câu 39: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 11 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 1,68 lít khí (đktc) và khối lượng bình tăng 4,65 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 11 gam X thì thu được CO2 và 7,2 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este không no trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 33 %. B. 39 %. C. 27 %. D. 34 %.

    Câu 40: Hỗn hợp P gồm ancol A, axit cacboxylic B (đều no, đơn chức, mạch hở) và este C tạo ra từ AB. Đốt cháy hoàn toàn m gam P cần dùng vừa đủ 0,36 mol O2, sinh ra 0,28 mol CO2. Cho m gam P trên vào 250 ml dung dịch NaOH 0,4M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Q. Cô cạn dung dịch Q còn lại 7,36 gam chất rắn khan. Người ta cho thêm bột CaO và 0,96 gam NaOH vào 7,36 gam chất rắn khan trên rồi nung trong bình kín không có không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được a gam khí. Giá trị a gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 2,5 gam. B. 2,9 gam. C. 2,1 gam. D. 1,82 gam.

    Cho các giá trị nguyên tử khối: Na=23, K=39, Ca=40, Ba=137, Ag=108, N=14, Cl=35,5, C=12, O=16, H=1.

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    ĐỀ THI

    MA TRẬN ĐỀ

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Quất Lâm

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Quất Lâm

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Quất Lâm

    I. MA TRẬN ĐỀ

    1.Mục đích của đề kiểm tra:

    Đánh giá kết quả học tập của HS theo các chuẩn kiến thức, kĩ năng (được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông của Bộ GDĐT) của chương este-lipit, cacbohiđrat, amin-amino axit-peptit-protein.

    2.Hình thức kiểm tra :

    – Hình thức kiểm tra của đề kiểm tra 50 phút theo hình thức TNKQ.

    MA TRẬN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I LỚP 12

    Hình thức : TNKQ

    Ma trận đề thi 8 tuần học kì 1

    Tên chủ đề

    Nội dung kiến thức

    Số câu

    Biết

    Hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng cao

    Este

    Khái niệm, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lý, ứng dụng

    3

    3

    0

    0

    0

    Tính chất hóa học, điều chế

    6

    2

    3

    1

    0

    Bài tập tính theo phương trình, xác định công thức

    4

    0

    2

    2

    0

    Bài tập hỗn hợp

    3

    0

    0

    0

    3

    Lipit – chất béo

    Khái niệm lipit – chất béo, gọi tên, công thức, tính chất hóa học

    2

    1

    1

    0

    0

    Bài tập tính toán

    1

    0

    0

    1

    0

    Cacbohidrat

    Khái niệm, phân loại, công thức, danh pháp, tính chất vật lí, điều chế

    3

    3

    0

    0

    0

    Tính chất hóa học

    6

    3

    1

    2

    0

    Bài tập

    6

    2

    2

    1

    1

    Amin

    Khái niệm, đồng phân, danh pháp, phân loại, tính chất vật lí

    2

    2

    0

    0

    0

    Tính chất hóa học

    3

    0

    3

    0

    0

    Bài tập

    1

    0

    0

    1

    0

    Tổng số câu

    40

    16

    12

    8

    4

    II. ĐỀ

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT QUẤT LÂM

    ĐỀ CHÍNH thứcththTHỨC

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn:Hóa học – lớp 12 THPT

    (Thời gian làm bài: 50 phút.)

    Đề khảo sát gồm 03 trang

    Cho: C = 12; H = 1; O = 16; N = 14; Cl = 35,5; Na = 23; K = 39; Ca = 40; Ba = 137; Ag = 108

    Câu 41: Chất tạo ra phản ứng màu với hồ tinh bột là

    A. H2. B. HCl. C. I2. D. O2.

    Câu 42: Amin bậc hai là

    A. C6H5NHCH3. B. CH3CH2NH2. C. CH3CH(CH3)NH2. D. (CH3)3N.

    Câu 43: Số đồng phân este của axit fomic cùng công thức phân tử C4H8O2

    A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.

    Câu 44: Chất không tham gia phản ứng thủy phân là

    A. saccarozơ. B. tinh bột. C. glucozơ. D. etyl axetat.

    Câu 45: Số nguyên tử hiđro trong phân tử glucozơ là

    A. 22. B. 6. C. 11. D. 12.

    Câu 46: Số nguyên tử C trong tristearin là

    A. 54. B. 57. C. 51. D. 55.

    Câu 47: Trong các amin dưới đây, amin nào có tính bazơ mạnh nhất ?

    A. NH3 B. C6H5NH2 C. (CH3)2NH D. (C6H5)2NH

    Câu 48: Công thức cấu tạo thu gọn của xenlulozơ là

    A. [C6H7O2(OH)3]n. B. [C6H8O2(OH)3]n. C. [C6H5O2(OH)3]n. D. [C6H7O3(OH)3]n.

    Câu 49: Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

    A. dung dịch Brom. B. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

    C. dung dịch NaOH. D. AgNO3/NH3, đun nóng.

    Câu 50: Vinyl axetat là tên gọi của hợp chất nào sau đây?

    A. HCOOC2H5 B. CH3COOCH=CH2. C. C2H5COOCH3 D. CH2=CH-COOCH3

    Câu 51: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm khi đun nóng được gọi là

    A. quang hợp B. este hóa C. sự lên men D. xà phòng hóa

    Câu 52: Este có mùi thơm của chuối chín là

    A. isoamylfomat B. isoamylaxetat C. butylpropionat D. etylaxetat

    Câu 53: Glucozơ tác dụng H2 ( xt Ni, t0) tạo ra

    A. fructozơ B. axit glutamic C. axit hexanoic D. sobitol

    Câu 54: Chất không tan trong nước lạnh nhưng trong nước nóng tạo dung dịch keo là

    A. glucozơ. B. saccarozơ. C. tinh bột. D. xenlulozơ.

    Câu 55: Cho các chất: CH3COOH, C2H5OH, HCOOCH3, CH3COOCH3. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là

    A. HCOOCH3. B. C2H5OH. C. CH3COOH. D. CH3COOCH3.

    Câu 56: Saccarozơ thuộc loại:

    A. đisaccarit. B. đa chức. C. monosaccarit. D. polisaccarit.

    Câu 57: Cho các chất phenylamin, glucozơ, metylamin, axit axetic. Dung dịch chất nào làm đổi màu quỳ tím sang xanh?

    A. axit axetic. B. metylamin. C. glucozơ. D. phenylamin.

    Câu 58: Este X có công thức phân tử C2H4O2. Đun nóng 10,5 gam X trong dung dịch KOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là:

    A. 14,70 gam. B. 14,35 gam. C. 17,15gam D. 11,90 gam.

    Câu 59: Sản phẩm hữu cơ của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit metacrylic là

    A. metyl acrylat. B. etyl acrylat. C. etyl metacrylat. D. metyl metacrylat.

    Câu 60: Phát biểu nào sau đây đúng ?

    A. Trong công thức của este RCOOR’, R chỉ có thể là gốc hiđrocacbon.

    B. Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch.

    C. Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thuận nghịch.

    D. Phản ứng giữa ancol với axit cacboxylic được gọi là phản ứng thủy phân.

    Câu 61: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Glucozơ màu trắng, ít tan trong nước.

    B. Saccarozơ được cấu tạo từ hai gốc α-glucozơ.

    C. Xenlulozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh.

    D. Nồng độ glucozơ trong máu người bình thường hầu như không đi khoảng 1%.

    Câu 62: Xà phòng hóa hoàn toàn a mol triolein trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được a mol glixerol và

    A. 3a mol natri oleat. B. 3a mol axit oleic. C. a mol natri oleat. D. a mol axit oleic.

    Câu 63: Este X khi tác dụng với dung dịch NaOH thu được 2 muối là natri phenolat và natri fomat. X có công thức là

    A. C6H5-COO-CH3. B. C6H5-OOC-C2H5. C. CH3-COO-C6H5 D. H-COO-C6H5.

    Câu 64: Lên men hoàn toàn 22,5 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là:

    A. 5,60. B. 11,20. C. 8,96. D. 14.

    Câu 65: Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm đựng 2 ml dung dịch chất X, lắc nhẹ, thấy có kết tủa trắng. Chất X là

    A. glixerol B. axit axetic C. etanol D. anilin

    Câu 66: Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl axetat, benzyl fomat, vinyl fomat. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là

    A. 1 B. 4 C. 3 D. 2

    Câu 67: Cá có mùi tanh là do trong cá có chứa một số chất amin có mùi vị tanh. Để khử mùi tanh của cá, khi làm cá người ta thường ngâm cá một vài phút trong

    A. nước vôi B. giấm ăn C. nước vo gạo D. nước sạch

    Câu 68: Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 27 gam Ag. Giá trị của m là

    A. 40,50. B. 11,25. C. 22,50. D. 45,00.

    Câu 69: Cho axit axetic tác dụng với ancol etylic dư (H2SO4 đặc, to), kết thúc thí nghiệm thu được 0,03 mol etyl axetat với hiệu suất phản ứng là 60%. Vậy số mol axit axetic đã phản ứng là

    A. 0,05 mol B. 0,015 mol C. 0,018 mol D. 0,03 mol

    Câu 70: Cho sơ đồ phản ứng :

    (1) X + O2 axit cacboxylic Y;

    (2) X + H2 ancol Y2;

    (3) Y1 + Y2 Y3 + H2O

    Biết Y3 có công thức phân tử C6H10O2. Tên gọi của X là

    A. anđehit axetic. B. anđehit acrylic. C. anđehit metacrylic. D. anđehit propionic.

    Câu 71: Xà phòng hóa 17,6 gam etyl axetat bằng 200ml dung dịch NaOH 0,4M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

    A. 20,8 gam B. 17,12 gam C. 6,56 gam D. 16,4 gam

    Câu 72: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính theo HNO3). Để thu được 148,5 gam xenlulozơ trinitrat thì thể tích dung dịch HNO3 40%

    ( D = 1,5 g/ml) cần dùng là:

    A. 157,5 ml. B. 375ml . C. 262,5 ml D. 152,5ml

    Câu 73: Cho các chất và dung dịch sau: vinylaxetat, etylacrylat, benzen, dung dịch glucozơ, dung dịch fructozơ, dung dịch saccarozơ. Số chất và dung dịch có thể làm mất màu dung dịch Br2

    A. 5 B. 3. C. 4 D. 2

    Câu 74: Cho 14,75 gam amin no, mạch hở, đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl dư, thu được 23,875 gam muối. Số công thức cấu tạo có thể có của X là

    A. 3. B. 8. C. 4. D. 2.

    Câu 75: Cho m gam hỗn hợp X gồm các triglixerit tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, thu được glixerol và a gam hỗn hợp muối của axit oleic và axit stearic. Hiđro hóa m gam X cần dùng 0,02 mol H2 (xúc tác Ni, to), thu được triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là 0,08 mol. Giá trị của a là

    A. 38,60. B. 36,24. C. 36,68. D. 38,20.

    Câu 76: Cho m gam gạo chứa 10% tạp chất trơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất mỗi giai đoạn lần lượt là 80% và 75%. Lượng CO2 sinh ra cho hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 thu được 15,76 gam kết tủa và dung dịch X. Lọc bỏ kết tủa và đun nóng dung dịch X lại thu thêm được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 36,00. B. 72,00. C. 12,96. D. 144,00.

    Câu 77: Đốt cháy hoàn toàn 6,84 gam hỗn hợp X gồm tinh bột, metylfomat, glucozơ, saccarozơ cần vừa đủ 5,376 lít O2 (đktc) rồi hấp thụ hết sản phẩm vào bình chứa dung dịch Ba(OH)2 dư. Khối lượng sau phản ứng giảm m gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Giá trị của m là

    A. 31,52. B. 17,00. C. 32,76. D. 14,52.

    Câu 78: Cho các sơ đồ phản ứng:

    (1) E + NaOH → X + Y;

    (2) F + NaOH → X + Z;

    (3) Y + HCl → T + NaCl

    Biết E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, chỉ chứa nhóm chức este (được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol) và trong phân tử có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi; E và Z có cùng số nguyên tử cacbon; ME< MF< 175.Cho các phát biểu sau:

    (a) Nhiệt độ sôi của E thấp hơn nhiệt độ sôi của CH3COOH

    (b) Có hai công thức cấu tạo của F thỏa mãn sơ đồ trên.

    (c) Hai chất E và T có cùng công thức đơn giản nhất

    (d) Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được Na2CO3, CO2 và H2O.

    (e) Từ X điều chế trực tiếp được CH3COOH.

    Số phát biểu đúng là

    A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.

    Câu 79: Điều chế este CH3COOC2H5 trong phòng thí nghiệm được mô tả theo hình vẽ sau :

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Quất Lâm 2

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Etyl axetat có nhiệt độ sôi thấp (77°C) nên dễ bị bay hơi khi đun nóng.

    (b) H2SO4 đặc vừa làm chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước.

    (c) Etyl axetat qua ống dẫn dưới dạng hơi nên cần làm lạnh bằng nước đá để ngưng tụ.

    (d) Khi kết thúc thí nghiệm, cần tắt đèn cồn trước khi tháo ống dẫn hơi etyl axetat.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.

    Câu 80: Khi thủy phân hết 3,28 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở thì cần vừa đủ 0,05 mol NaOH, thu được một muối và hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hết Y trong O2 dư, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là

    A. 1,71. B. 3,06. C. 1,26. D. 2,16.

    ———– HẾT ———-

    III. HƯỚNG DẪN CHẤM

    SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT QUẤT LÂM

    (Đáp án gồm 2 trang)

    ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

    MÔN: HÓA HỌC 12 NĂM HỌC 2020-2021

    Mã 132

    Mã 209

    Mã 357

    Mã 485

    Câu 1

    C

    B

    B

    A

    Câu 2

    A

    A

    D

    D

    Câu 3

    A

    B

    A

    A

    Câu 4

    C

    B

    D

    D

    Câu 5

    D

    C

    B

    B

    Câu 6

    B

    A

    B

    A

    Câu 7

    C

    D

    B

    B

    Câu 8

    A

    B

    C

    C

    Câu 9

    B

    B

    C

    C

    Câu 10

    B

    C

    D

    B

    Câu 11

    D

    B

    D

    D

    Câu 12

    B

    D

    C

    C

    Câu 13

    D

    C

    D

    D

    Câu 14

    C

    D

    C

    B

    Câu 15

    C

    A

    B

    B

    Câu 16

    A

    C

    B

    A

    Câu 17

    B

    B

    A

    D

    Câu 18

    A

    D

    B

    D

    Câu 19

    D

    D

    A

    A

    Câu 20

    B

    C

    B

    A

    Câu 21

    C

    A

    A

    D

    Câu 22

    A

    A

    D

    C

    Câu 23

    D

    D

    B

    D

    Câu 24

    A

    C

    D

    C

    Câu 25

    D

    D

    A

    A

    Câu 26

    D

    A

    A

    D

    Câu 27

    B

    A

    A

    B

    Câu 28

    C

    A

    D

    B

    Câu 29

    A

    B

    B

    C

    Câu 30

    B

    D

    C

    A

    Câu 31

    C

    A

    C

    A

    Câu 32

    C

    D

    A

    C

    Câu 33

    B

    C

    D

    B

    Câu 34

    C

    A

    C

    C

    Câu 35

    A

    C

    A

    B

    Câu 36

    A

    C

    C

    C

    Câu 37

    D

    B

    A

    A

    Câu 38

    D

    D

    C

    B

    Câu 39

    B

    C

    D

    C

    Câu 40

    D

    B

    C

    D

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GIỮA HỌC KÌ I- HOÁ HỌC 12

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Lương Thế Vinh

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Lương Thế Vinh

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Lương Thế Vinh

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH

    ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA

    HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020-2021

    Họ, tên thí sinh:……………………………………….

    Số báo danh:…………………………………………..

    MÔN: HÓA HỌCLỚP 12

    Thời gian làm bài: 50 phút

    Mã đề thi: 132

    (Cho H=1, C=12, N=14, O=16, Na=23, Mg=24, K=39, Ca=40; Ag=108)

    Câu 1: Số đồng phân amin bậc II ứng với CTPT C5H13N là

    A. 4. B. 6. C. 8. D. 7.

    Câu 2: Hợp chất (C17H33COO)3C3H5 có tên gọi là

    A. trilinolein. B. tripanmitin. C. triolein. D. tristearin.

    Câu 3: Khi nói về amino axit, phát biểu nào sau đây là sai?

    A. Amino axit là hợp chất tạp chức, trong phân tử có nhóm –COOH và 1 nhóm-NH2.

    B. Trong dd, amino axit tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.

    C. Lysin thuộc loại α- amino axit.

    D. Axit glutamic dùng làm thuốc hỗ trợ thần kinh.

    Câu 4: Khi nhỏ nước brom vào ống nghiệm đựng anilin thấy

    A. kết tủa trắng. B. kết tủa nâu đỏ. C. khí bay ra. D. tạo thành dd đồng nhất.

    Câu 5: Khi nói về amin, phát biểu nào sau đây là sai?

    A. Tất cả các amin đều độc.

    B. Anilin là chất lỏng, không màu, tan ít trong nước.

    C. Tất cả các amin đều có tính bazo mạnh hơn NH3.

    D. Tính bazo của điphenylamin mạnh hơn tính bazo của triphenylamin.

    Câu 6: Dung dịch nào sau đây làm quì tím chuyển sang màu đỏ?

    A. Lysin. B. Anilin. C. Axit amino axetic. D. Axit glutamic.

    Câu 7: Hợp chất NH2-CH(CH3)-COOH có tên gọi không đúng là

    A. Alanin. B. Axit α- amino propionic.

    C. Axit 2- amino propanoic. D. Anilin.

    Câu 8: Chất nào sau đây không phải là este?

    A. CH3COOCH3. B. CH3COONH3CH3. C. CH3OCOH. D. (C17H35COO)3C3H5.

    Câu 9: Số đồng phân este có phản ứng ứng tráng bạc ứng với CTPT C4H8O2

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.

    Câu 10: Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân?

    A. Glucozo. B. Xenlulozo. C. Saccarozo. D. Chất béo.

    Câu 11: Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

    A. Glucozo. B. Fructozo. C. Tinh bột. D. Saccarozo.

    Câu 12: Khi thực hiện phản ứng este hóa giữa CH3COOH và CH3CH2OH ở điều kiện thích hợp thu được este có tên gọi là

    A. etyl fomat. B. etyl axetat. C. metyl fomat. D. metyl axetat.

    Câu 13: Este nào sau đây có mùi thơm chuối chín?

    A. benzyl axetat. B. etyl butirat. C. isoamyl axetat. D. etyl propionat.

    Câu 14: Khi thủy phân hoàn toàn 1 mol triolein trong dd KOH thu được 1 mol C3H5(OH)3

    A. 3 mol C17H35COONa. B. 3 mol C17H33COOK.

    C. 3 mol C17H33COONa. D. 3 mol C17H35COOK.

    Câu 15: Khi thủy phân chất béo luôn thu được

    A. muối axit béo. B. xà phòng. C. axit béo. D. glixerol.

    Câu 16: Amino axit nào có phân tử khối bằng 117?

    A. Glyxin. B. Alanin. C. Valin. D. Phenyl alanin.

    Câu 17: Khi nói về cacbohidrat, phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Khi thủy phân saccarozo thu được hai loại monosaccarit.

    B. Xenlulozo và tinh bột là đồng phân của nhau.

    C. Sản phẩm của phản ứng thủy phân tinh bột không tham gia phản ứng tráng bạc.

    D. Là hợp chất hữu cơ đơn chức.

    Câu 18: Khi nói về chất béo, phát biểu nào sau đây là sai?

    A. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

    B. Chất béo còn có tên gọi khác là triglixerit.

    C. Chất béo lỏng chứa chủ yếu gốc axit béo không no.

    D. Khi hidro hóa hoàn toàn tristearin thu được triolein.

    Câu 19: Hợp chất X có CTCT: C6H5-NH2 ( trong đó C6H5 là vòng benzen). Tên gọi nào sau đây không đúng tên gọi của X?

    A. Benzylamin. B. Anilin. C. Benzenamin. D. Phenylamin.

    Câu 20: Số nguyên tử H trong phân tử saccarozo là

    A. 11. B. 12. C. 22. D. 6.

    Câu 21: Thực hiện phản ứng este hóa 12 gam axit axetic với 9,6 gam ancol metylic trong dd H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp, với hiệu suất 80% . Khối lượng este thu được là

    A. 22,0. B. 20. C. 14,08. D. 11,84.

    Câu 22: Đun nóng hh gồm glixerol và 3 axit béo trong H2SO4 đặc. Số đồng phân tri este tối đa thu được là

    A. 12. B. 3. C. 9. D. 18.

    Câu 23: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,6 gam etyl axetat trong 250 ml dd KOH 1M. Cô cạn dd sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 18,4. B. 19,6. C. 22,4. D. 16,4.

    Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X thu được N2, 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam nước. CTPT của X là

    A. C2H5N. B. C4H9N. C. C3H9N. D. C3H9N2

    Câu 25: Cho m gam fructozo tác dụng hết với lượng dư AgNO3/dd NH3, đun nóng thu được 21,6 gam bạc. Giá trị của m là

    A. 36. B. 18. C. 54. D. 27.

    Câu 26: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp các triglixerit cần 300 ml dd KOH 1M. Sau phản ứng thu được dd có chứa 93,6 gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là

    A. 89,0. B. 86,0. C. 80,6. D. 88,4.

    Câu 27: Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của mỗi giai đoạn là 90%. Toàn bộ lượng khí CO2 thu được hấp thụ hết vào dd Ca(OH)2 lấy dư, sau phản ứng thu được 38 gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 38,0. B. 34,2. C. 43,2. D. 56,7.

    Câu 28: Cho 15 gam glyxin tác dụng hết với dd NaOH lấy dư, sau phản ứng khối lượng muối thu được là

    A. 19,4. B. 23,0. C. 22,6. D. 21,4.

    Câu 29: Hỗn hợp X gồm 15 gam glyxin và 14,7 gam axit glutamic. Cho hỗn hợp X vào dd có chứa 0,2 mol KOH được dd Y. Cho dd Y tác dụng hết với dd HCl dư được dd Z. Cô cạn dd Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 44,55. B. 52,34. C. 55,55. D. 50,15.

    Câu 30: Hiđro hóa hoàn toàn 42,9 gam chất béo X cần dùng 0,1 mol H2 (xúc tác Ni, t0) thu được chất béo Y no. Xà phòng hóa toàn bộ Y cần dùng 150 ml dung dịch NaOH 1M. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y cần dùng a mol O2. Giá trị của a là

    A. 3,925. B. 7,85. C. 6,65. D. 7,75.

    Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp các amin bằng lượng oxi vừa đủ, sau phản ứng thu được 6,6 gam CO2; 2,7 gam H2O và 0,672 lít khí N2 (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp amin trên tác dụng với dd HCl lấy dư thì khối lượng muối thu được là

    A. 5,13. B. 12,33. C. 4,65. D. 5,63.

    Câu 32: Cho 15,96 gam aminoaxit X (trong phân tử có 1 nhóm –NH2) tác dụng vừa đủ dd HCl. Sau phản ứng thu được dd có chứa 20,34 gam muối. Số nguyên tử H trong phân tử X là

    A. 9. B. 5. C. 11. D. 7.

    Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn 17,1 gam hỗn hợp gồm glucozo, saccarozo, xenlulozo bằng lượng oxi vừa đủ thu được CO2 và 9,9 gam H2O. Cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dd Ca(OH)2 lấy dư, sau phản ứng thì khối lượng kết tủa thu được là

    A. 62 gam. B. 65 gam. C. 55 gam. D. 60 gam.

    Câu 34: Kết quả thí nghiệm các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

    Mẫu thử

    Thuốc thử

    Hiện tượng

    X, Y

    Cu(OH)2

    Dung dịch xanh lam

    Y

    Dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng

    Kết tủa bạc trắng sáng

    Z

    Nước Br2

    Kết tủa trắng

    T

    Dung dịch phenolphtalein

    Màu hồng

    Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

    A. Anilin, etylamin, saccarozơ, glucozơ. B. Saccarozơ, glucozơ, anilin, etylamin.

    C. Saccarozơ, anilin, glucozơ, etylamin. D. Etylamin, glucozơ, saccarozơ, anilin.

    Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn m gam este đơn chức X thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Mặt khác để xà phòng hóa hoàn toàn m gam este trên cần 100 ml dd KOH 0,5M. Cô cạn dd sau phản ứng thu được 4,9 gam muối. Tên gọi của X là

    A. etyl fomat. B. etyl axetat. C. metyl axetat. D. etyl propionat.

    Câu 36: Cho các phát biểu sau:

    (1) Trong dung dịch, glyxin tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.

    (2) Các este no, đơn chức khi thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

    (3) Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc.

    (4) Hiđro hóa hoàn toàn triolein (xúc tác Ni, đun nóng), thu được tripanmitin.

    (5) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.

    (6) Trong dd glucozo tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng.

    Số phát biểu đúng

    A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.

    Câu 37: Cho 0,2 mol hỗn hợp E gồm chất X (CnH2n+4O4N2) và chất Y (CmH2m+3 O2N) đều mạch hở tác dụng vừa đủ với 0,25 mol NaOH, đun nóng, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ gồm 21,25 gam hỗn hợp Z gồm hai muối và 5,5 gam hỗn hợp hai khí làm quỳ tím ẩm hóa xanh có tỉ khối so với H2 là 13,75. Phần trăm khối lượng muối có phân tử khối nhỏ hơn trong Z là

    A. 57,88%. B. 40,09%. C. 77,18%. D. 64,69%.

    Câu 38: Tiến hành phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau:

    Bước 1: Cho vào bát sứ: 1 gam mỡ lợn và 2,5 ml dung dịch NaOH 40%.

    Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh (quá trình đun, có cho vào hỗn hợp vài giọt nước cất) trong thời gian 8 – 10 phút.

    Bước 3: Rót vào hỗn hợp 5 ml dung dịch NaCl bão hòa , khuấy nhẹ, sau đó để nguội hỗn hợp.

    Các phát biểu liên quan đến thí nghiệm trên được đưa ra như sau:

    (a) Ở bước 1, Có thể thay mỡ lợn bằng dầu dừa.

    (b) Vai trò của nước cất ở bước 2 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.

    (c) Thêm dung dịch NaCl bão hoà để làm tăng hiệu suất phản ứng.

    (d) Sau bước 3, hỗn hợp tách thành hai lớp: phía trên là chất rắn màu trắng, phía dưới là chất lỏng đồng nhất

    (e) Trong công nghiệp phản ứng trên được dùng để sản xuất xà phòng và glixerol.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.

    Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn 10,58 gam hỗn hợp X chứa ba este đều đơn chức, mạch hở bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 18,48 gam CO2. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 10,58 gam X cần dùng 0,05 mol H2 (xúc tác Ni, t0) thu được hỗn hợp Y. Đun nóng toàn bộ Y với 250 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một ancol Z duy nhất và m gam rắn khan. Giá trị của m là

    A. 10,93. B. 10,83. C. 15,60. D. 15,88.

    Câu 40: Hỗn hợp X gồm Alanin. Glyxin, axit Glutamic và axit metacrylic. Hỗn hợp Y gồm etilen, propen và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn a mol X và b mol Y thì tổng số mol O2 cần là 1,14 mol thu được H2O; 0,1 mol N2 và 0,91 mol CO2. Mặt khác a mol X tác dụng vừa đủ với V( ml) dd KOH 1M và NaOH 1,5M . Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn . Giá trị của V là

    A. 200. B. 100. C. 150. D. 120.

    ———————————————–

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    ĐÁP ÁN MÃ 132 MA TRẬN ĐỀ THI KHẢO SÁT GIỮA KÌ 1

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Vũ Văn Hiếu

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Vũ Văn Hiếu

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Vũ Văn Hiếu

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT VŨ VĂN HIẾU

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn: Hóa học – lớp 12/THPT

    (Thời gian làm bài: 50 phút.)

    Đề khảo sát gồm 04 trang

    Mã đề thi 123

    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

    (Cho nguyên tử khối C = 12, O = 16, H = 1, Ag = 108, Na = 23, Ca = 40, K = 39, N = 14, Ba = 137)

    Họ, tên thí sinh:……………………………………………Số báo danh…………………………………

    Câu 41: Công thức nào sau đây thuộc este

    A. CH3OH. B. CH3COOH. C. HCOOC2H5. D. CH3CONH3CH3

    Câu 42: Công thức chung của este no, đơn chức, mạch hở là

    A. CnH2nO2 (n ≥ 1). B. CnH2nO2 (n ≥ 2). C. CnH2n+ 2O2 (n ≥ 1). D. CnH2n- 2O2 (n ≥ 2).

    Câu 43: Etilen có công thức cấu tạo tương ứng là

    A. CH3-CH3 B. CH2 =CH-CH3. C. CH2=CH2. D. C6H6.

    Câu 44: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    A. CH3COONa và C2H5OH. B. HCOONa và CH3OH.

    C. HCOONa và C2H5OH. D. CH3COONa và CH3OH.

    Câu 45: Chất có ứng dụng sát trùng vết thương tốt nhất hiện nay là

    A. CH3CHO B. CH3-O-CH3. C. CH3COOH. D. C2H5OH.

    Câu 46: Thành phần chính trong giấm là

    A. CH3CHO. B. C6H5OH. C. C2H5OH. D. CH3COOH.

    Câu 47: Có thể gọi tên este (C15H31COO)3C3H5

    A. triolein. B. Tristearin. C. Tripanmitin. D. Stearic.

    Câu 48: Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có

    A. nhóm chức axit. B. nhóm chức xeton. C. nhóm chức ancol. D. nhóm chức anđehit.

    Câu 49: Chất thuộc loại đisaccarit là

    A. glucozơ. B. saccarozơ. C. xenlulozơ. D. fructozơ.

    Câu 50: Chất tham gia phản ứng tráng gương là

    A. xenlulozơ. B. tinh bột. C. fructozơ. D. saccarozơ.

    Câu 51: Chất nào sau đây là amin bậc 2?

    A. CH3-NH-CH3. B. (CH3)2CH-NH2. C. H2N-CH2-NH2. D. (CH3)3N.

    Câu 52: Metylamin không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

    A. CH3COOH. B. HCl. C. NaOH. D. FeCl2.

    Câu 53: Thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là

    A. phản ứng este hóa. B. phản ứng trùng hợp

    C. phản ứng xà phòng hóa D. phản ứng axit – bazo.

    Câu 54: Triolein không xảy gia phản ứng với chất nào sau đây

    A. H2 ( xt Ni, t0). B. Dung dịch AgNO3/NH3.

    C. dung dịch Brom. D. NaOH đun nóng.

    Câu 55: Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối?

    A. C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat). B. CH3COO–[CH2]2–OOCCH2CH3.

    C. CH3OOC–COOCH3. D. CH3COOC6H5 (phenyl axetat).

    Câu 56: Trong công thức của amin chứa các nguyên tố là

    A. C, H, N. B. C, H, O, N. C. C, H, O. D. C, H, O, N, Cl.

    Câu 57: Chất X có công thức H2N-CH(CH3)-COOH. Tên gọi của X là

    A. glyxin. B. valin. C. alanin. D. lysin

    Câu 58: Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất trong 4 chất sau?

    A. CH3COOCH3. B. HCOOCH3. C. C2H5OH. D. CH3COOH.

    Câu 59: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?

    A. Thực hiện phản ứng tráng bạc.

    B. Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan.

    C. Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic.

    D. Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2.

    Câu60: Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X. Cho X phản ứng với khí H2 (xúc tác Ni, to), thu được chất hữu cơ Y. Các chất X, Y lần lượt là :

    A. glucozơ, etanol. B. glucozơ, saccarozơ. C. glucozơ, fructozơ. D. glucozơ, sobitol.

    Câu 61: Chất nào sau đây có một liên kết ba trong phân tử?

    A. Metan. B. Etilen. C. Axetilen. D. Benzen.

    Câu 62: Chất X có công thức phân tử là C8H8O2. X tác dụng với NaOH đun nóng thu được sản phẩm gồm X1 (C7H7ONa); X2 (CHO2Na) và nước. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo?

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 5.

    Câu 63: Cho các este: C6H5OCOCH3 (1); CH3COOCH=CH2 (2); CH2=CH-COOCH3 (3);

    CH3-CH=CH-OCOCH3 (4); (CH3COO)2CH-CH3 (5). Những este nào khi thủy phân không tạo ra ancol?

    A. (1), (2), (4), (5). B. (1), (2), (4). C. (1), (2), (3). D. (1), (2), (3), (4), (5).

    Câu 64: Cho 0,2 mol CH3COOH tác dụng với 0,3 mol C2H5OH có xúc tác H2SO4 đặc, thu được 11,44 gam este. Hiệu suất phản ứng là

    A. 60%. B. 75%. C. 55%. D. 65%.

    Câu 65: Cho 0,1 mol Tristearin tác dụng vơi dung dịch NaOH vừa đủ, thu được m gam glixerol. Giá trị của m là A. 13,8. B. 9,2. C. 18,4. D. 4,6.

    Câu 66: Tráng bạc 36 gam glucozo thu được m gam Ag kết tủa. Giá trị của m là

    A. 21,6. B. 32,4. C. 43,2. D. 54,0.

    Câu 67: Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là

    A. 184 gam. B. 276 gam. C. 92 gam. D. 138 gam.

    Câu 68: Cho m gam hỗn hợp X gồm glucozo và fructozo vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng nhẹ, sau phản ứng hoàn toàn thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của m là

    A. 18gam. B. 19 gam. C. 36 gam. D. 9 gam.

    Câu 69: Cho các chất sau: metyl fomat, glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, fructozơ. Số chất có tham gia phản ứng tráng bạc là

    A. 2. B. 4. C. 3. D. 1.

    Câu 70: Tiến hành thí nghiệm (như hình vẽ) : Cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm. Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 – 6 phút trong nồi nước nóng 65 – 70oC. Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa.

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Vũ Văn Hiếu 3

    Hiện tượng xảy ra là :

    A. Dung dịch trong ống nghiệm là một thể đồng nhất.

    B. Ống nghiệm chứa hai lớp chất lỏng và kết tủa màu trắng.

    C. Ống nghiệm chứa một dung dịch không màu và kết tủa màu trắng.

    D. Dung dịch trong ống nghiệm có hai lớp chất lỏng.

    Câu 71: Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Tinh bột và saccarozơ đều là cacbohiđrat.

    B. Trong dung dịch, glucozơ hoà tan được Cu(OH)2.

    C. Cho xenlulozơ vào dung dịch I2 thấy xuất hiện màu xanh tím.

    D. Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau.

    Câu 72: Cho 17,7 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 28,65 gam muối. Công thức phân tử của X

    A. CH5N. B. C2H7N. C. C3H9N. D. C4H11N.

    Câu 73: Cho các phát biểu sau:

    1. Glucozo và Fructozo đều tham gia phản ứng tráng bạc.

    2. Tinh bột và xenlulozo trong mỗi mắt xích đều có 3 nhóm OH

    3. Khử glucozo bằng H2 (xt: Ni) ta được sobitol

    4. Khi thủy phân tinh bột, xenlulozo, saccarozo đều tạo ra một loại mono saccarit

    5. Trong môi trường axit glucozo và fructozo chuyển hóa lẫn nhau

    6. Glucozo và Fructozo đều tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam.

    Số phát biểu đúngA. 4. B. 5. C. 3. D. 2.

    Câu 74: Cho các phát biểu sau:

    1. Khi thủy phân este đơn chức trong môi trường kiềm luôn thu được muối và ancol

    2. Benzyl axetat dùng để pha sơn

    3. Đun hồi lưu giấm ăn với etanol có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác thu được este etyl axetat

    4. Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối

    5. Bezyl fomat có mùi thơm của hoa nhài

    6. Khi đốt cháy este no đơn chức mạch hở, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1: 1

    Số phát biểu đúng A. 2. B. 5. C. 3. D. 4.

    Câu 75: Cho 29,6 gam hỗn hợp X gồm axit propionic, metyl axetat, etyl fomat tác dụng với 50 gam dung dịch NaOH 40%, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị m là :

    A. 42,4. B. 35,4. C. 43,4. D. 31,2.

    Câu 76: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối. Giá trị của b là

    A. 40,40. B. 31,92. C. 36,72. D. 35,60.

    Câu 77: Cho các phát biểu sau:

    1. Sử dụng xà phòng để giặt quần áo trong nước cứng sẽ làm vải nhanh mục.

    2. Nếu nhỏ dung dịch I2 vào lát cắt của quả chuối xanh thì xuất hiện màu xanh tím.

    3. Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc.

    4. Một số este có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm.

    5. Vải làm từ nilon-6,6 kém bền trong nước xà phòng có tính kiềm.

    Số phát biểu đúng

    A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.

    Câu 78: Cho 0,15 mol axit glutamic vào 150 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho 350 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 61,0  B. 50,2 C. 48,4  D. 46,2

    Câu 79: Thực hiện phản ứng este hoá 0,5 mol hỗn hợp hai ancol đơn chức (có khối lượng m gam) với 30 gam axit axetic, hiệu suất phản ứng este hoá đối với mỗi ancol đều bằng h. Khối lượng este (gam) thu được là A. (m + 25,5)h. B. (m + 12)h. C. (m + 30)h. D. (m + 21)h.

    Câu 80: Chất X (CnH2n+4O4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức, chất Y (CmH2m-3O6N5) là pentapeptit được tạo bởi một aminoaxit. Cho 0,26 mol E gồm X và Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, đun nóng thu được etylamin và dung dịch T chỉ chứa 62,9 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 63,42%. B. 51,78%. C. 46,63%. D. 47,24%.

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    Đáp án

    ĐỀ THI

    MT

    Xem thêm