Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nguyễn Trãi

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nguyễn Trãi

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nguyễn Trãi

    SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT – NGUYỄN TRÃI

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I

    MÔN HÓA HỌC 12 – NĂM HỌC 2020 – 2021

    Thời gian làm bài: 50 phút

    (40 câu trắc nghiệm-gồm 4 trang)

    Mã đề thi 201

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; S= 32; Cl = 35,5;

    Na = 23; Mg= 24; Al= 27; K = 39; Ca= 40; Fe= 56; Cu = 64; Zn= 65; Ag = 108; Ba= 137;

    Câu 41: Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

    A. HCOOCH3. B. CH3COOC2H5 . C. CH3COOCH3 . D. C2H5COOCH3 .

    Câu 42: Các loại dầu ăn như dầu lạc, dầu cọ, dầu vừng, dầu ô-liu,… có thành phần chính là

    A. chất bột đường (cacbohiđrat). B. chất đạm (protein).

    C. chất béo. D. khoáng chất và vitamin.

    Câu 43: Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?

    A. Saccarozơ. B. Glucozơ. C. Tinh bột. D. Fructozơ.

    Câu 44: Khi thủy phân đến cùng xenlulozơ thì thu được sản phẩm là:

    A. Fructozơ. B. Saccarozơ. C. Glucozơ. D. Tinh bột.

    Câu 45: Số nguyên tử oxi trong phân tử saccarozơ là

    A. 12. B. 10. C. 11. D. 6.

    Câu 46: Quá trình quang hợp của cây xanh sinh ra khí O2 và tạo ra cacbohiđrat nào dưới đây?

    A. Xenlulozơ. B. Saccarozơ. C. Tinh bột. D. Glucozơ.

    Câu 47: Chất nào sau đây có nhiều trong cây mía, củ cải đường?

    A. Tinh bột. B. Fructozơ. C. Saccarozơ. D. Glucozơ.

    Câu 48: Chất nào sau đây không làm quỳ tím ẩm đổi màu?

    A. Etylamin. B. Anilin. C. Axit glutamic. D. Lysin.

    Câu 49: Amino axit nào có phân tử khối nhỏ nhất?

    A. Glyxin. B. Alanin. C. Lysin. D. Valin.

    Câu 50: Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amino axit?

    A. C2H5NH2. B. CH3COOC2H5. C. HCOONH4. D. H2NCH2COOH.

    Câu 51: Hợp chất H2NCH(CH3)COOH có tên gọi là

    A. valin. B. glyxin. C. lysin. D. alanin.

    Câu 52: Thủy phân este nào sau đây thu được ancol metylic?

    A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5. C. HCOOCH=CH2. D. CH3COOC2H5.

    Câu 53: Đốt cháy hoàn toàn este X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Vậy X là

    A. este hai chức no, mạch hở. B. este đơn chức, mạch hở, có một nối đôi.

    C. este đơn chức, no, mạch hở. D. este đơn chức, có 1 vòng no.

    Câu 54: Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, các axit stearic, oleic, panmitic là

    A. 5 B. 4 C. 3 D. 2

    Câu 55: Thủy phân hoàn toàn tripanmitin trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối có công thức là

    A. C17H35COONa. B. C15H31COONa. C. C17H31COONa. D. C17H33COONa.

    Câu 56: Thủy phân chất béo X trong dd NaOH thu được natrioleat và glixerol. Công thức của X là

    A. (C17H33COO)3C3H5. B. (C17H35COO)3C3H5.

    C. (C17H33COO)2C2H4. D. (C17H31COO)3C3H5.

    Câu 57: Ở điều kiện thường, X là chất rắn không màu, tan tốt trong nước. Thủy phân X nhờ tác dụng axit thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học và chất Z là đồng phân của Y . Chất X và Y lần lượt là

    A. saccarozo và glucozơ. B. tinh bột và glucozơ.

    C. xenlulozơ và saccarozơ. D. saccarozơ và fructozo.

    Câu 58: Anilin phản ứng được với chất nào sau đây?

    A. KCl. B. Na2CO3. C. HCl. D. NaOH.

    Câu 59: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Phân tử axit glutamic có hai nguyên tử oxi. B. Anilin tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng

    C. Ở điều kiện thường, glyxin là chất lỏng. D. Phân tử Gly-Ala có một nguyên tử nitơ.

    Câu 60: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?

    A. Axit glutamic B. Metylamin C. Anilin D. Glyxin

    Câu 61: Đun nóng 0,2 mol hỗn hợp gồm glucozơ và saccarozơ với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 25,92 gam Ag. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng a mol O2. Giá trị của a là

    A. 1,24. B. 1,48. C. 1,68. D. 1,92.

    Câu 62: Thủy phân hoàn toàn 4,4g etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M, cô cạn dung dịch thu được số gam chất rắn là:

    A. 1,64 g B. 3,2 g C. 2,64 g D. 1,32 g

    Câu 63: Cho 4,48 gam hỗn hợp gồm etyl axetat và phenyl axetat (tỉ lệ mol 1 : 1) tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 0,2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 5,60. B. 6,40. C. 4,88. D. 3,28.

    Câu 64: Thủy phân hoàn toàn 100ml dung dịch saccarozơ. 2M thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng hết với dung dịch AgNO/NH3 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là :

    A. 21,6 gam B. 43,2 gam C. 86,4 gam D. 32,4 gam

    Câu 65: Cho m gam Ala-Gly tác dụng với dd HCl dư, sau phản ứng thu được 47,4 gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là

    A. 29,2. B. 14,6. C. 32,8. D. 16,4.

    Câu 66: Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X bằng O2, thu được 0,05 mol N2, 0,3 mol CO2 và 6,3 gam H2O. Công thức phân tử của X là:

    A. C4H9N B. C2H7N C. C3H7N D. C3H9N

    Câu 67: Cho 0,027 mol hỗn hợp X gồm axit glutamic và alanin vào 100 ml dung dịch HCl 0,3M thu được dung dịch Y. Biết Y phản ứng vừa hết với 69 ml dung dịch NaOH 1M. Số mol axit glutamic trong X là

    A. 0,020. B. 0,025. C. 0,012. D. 0,015.

    Câu 68: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Anilin không làm đổi màu quỳ tím.

    B. Dung dịch alanin làm quỳ tím chuyển sang màu hồng.

    C. Alanin là chất rắn ở điều kiện thường, có nhiệt độ nóng chảy cao.

    D. Anilin là chất lỏng ở điều kiện thường, tan ít trong nước.

    Câu 69: Cho các chất sau: fructozơ, glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ. Số chất phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra Ag là :

    A.4. B. 2. C.1. D.3

    Câu 70: Cho các phát biểu sau:

    (a) Dung dịch glucozơ hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường, tạo phức chất màu xanh lam.

    (b) Chất có nhiều trong khói thuốc lá gây hại cho sức khoẻ con người là heroin.

    (c) Nhỏ dung dịch iot vào dung dịch hồ tinh bột, xuất hiện màu xanh tím.

    (d) Cho dung dịch anilin vào nước brom, xuất hiện kết tủa trắng.

    (e) Cho dung dịch fructozơ vào dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng thu được kết tủa bạc trắng.

    (f) Cho anilin vào nước cất, để yên thấy dung dịch phân lớp.

    Số phát biểu đúng

    A. 5 B. 4 C. 3 D. 6

    Câu 71: Etyl axetat có công thức hóa học là:

    A. CH3COOC2H5 B. C2H5COOCH3. C. CH3COOCH3. D. CH2=CHCOOCH3.

    Câu 72: Tiến hành thí nghiệm sau theo các bước sau:

    Bước 1: Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 5 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên.

    Bước 2: Nhỏ tiếp dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm.

    Bước 3: Cho tiếp dung dịch NaOH loãng (dùng dư), đun nóng.

    Cho các nhận định sau:

    (a) Kết thúc bước 1, nhúng quỳ tím vào dung dịch thấy quỳ tím không đổi màu.

    (b) Ở bước 2 thì anilin tan dần.

    (c) Kết thúc bước 3, thu được dung dịch trong suốt.

    (d) Ở bước 1, anilin hầu như không tan, nó tạo vẩn đục và lắng xuống đáy.

    (e) Ở thí nghiệm trên, nếu thay anilin bằng metylamin thì thu được kết quả tương tự.

    Số nhận định đúng

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 73: Cho 11,25 gam glucozơ lên men rượu thoát ra 2,24 lít CO2 (đktc). Hiệu suất của quá trình lên men là :

    A. 70%. B. 75%. C. 80%. D. 85%.

    Câu 74: Thủy phân 4,4 gam etyl axetat trong môi trường axit với hiệu suất 50%, thu được m gam sản phẩm hữu cơ. Giá trị của m là

    A. 2,65. B. 4,85. C. 3,10. D. 4,40.

    Câu 75: X là este của amino axit có công thức phân tử là C3H7O2N. Cho X tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1M, đun nóng thu được dung dịch Y và 3,2 gam chất hữu cơ Z. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là

    A. 11,30. B. 14,10. C. 16,95. D. 11,70.

    Câu 76: Cho các phát biểu sau:

    (a) Ở nhiệt độ thường, tripanmitin là chất rắn.

    (b) Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau.

    (c) Phân tử khối của một amin đơn chức luôn là một số chẵn.

    (d) Tất cả các dung dịch amin đều có thể làm quỳ tím chuyển màu xanh.

    (e) Muối natri của axit glutamic được ứng dụng làm mì chính.

    (g) Trong y học, axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh.

    Số phát biểu đúng

    A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.

    Câu 77: Thực hiện phản ứng phản ứng điều chế isoamyl axetat (dầu chuối) theo trình tự sau:

    Bước 1: Cho 2 ml ancol isoamylic, 2 ml axit axetic kết tinh và 2 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm.

    Bước 2: Lắc đều, đun nóng hỗn hợp 8-10 phút trong nồi nước sôi.

    Bước 3: Làm lạnh, rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 3-4 ml nước lạnh.

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Phản ứng este hóa giữa ancol isomylic với axit axetic là phản ứng một chiều.

    (2) Việc cho hỗn hợp sản phẩm vào nước lạnh nhằm tránh sự thủy phân.

    (3) Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 2 lớp.

    (4) Tách isoamyl axetat từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết.

    (5). Este tạo ra sau bước 3 có mùi dầu chuối.

    (6) Để thu được tinh dầu chuối đảm bảo chất lượng hơn, có thể thay axit axetic bằng giấm ăn lên men tự nhiên từ nếp cái hoa vàng.

    . Số phát biểu đúng

    1. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 78: Hỗn hợp E gồm ba este X, Y, Z đều đa chức, no, mạch hở (MX < MY < MZ). Đốt cháy hoàn toàn 5,7 gam E cần vừa đủ 5,488 lít khí O2, thu được 3,42 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 5,7 gam E với dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được muối T (có mạch cacbon không phân nhánh) và hỗn hợp hai ancol (đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng). Đốt cháy hoàn toàn T, thu được Na2CO3, CO2 và 0,72 gam H2O. Phân tử khối của Y

    A. 118. B. 132. C. 146. D. 160.

    Câu 79: Hỗn hợp E gồm chất X (CnH2n+4O4N2, là muối amoni của axit cacboxylic với amin) và chất hữu cơ Y (CmH2m+1O2N). Cho 26,15 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,31 mol KOH, đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm ancol metylic, m gam hỗn hợp hai muối (trong đó có muối của một α-amino axit) và 5,376 lít hỗn hợp hai amin. Giá trị của m là

    A. 28,81. B. 22,87. C. 31,19. D. 27,83.

    Câu 80: Cho các phát biểu sau:

    (a) Hiđro hóa dầu thực vật sẽ cho ra bơ nhân tạo.

    (b) Nước mía ép có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

    (c) Phân tử khối của một amin đơn chức luôn là một số chẵn.

    (d) Các este đơn chức đều tham gia phản ứng với dung dịch NaOH tạo thành một muối.

    (e) Anilin không có tính bazơ nên dung dịch anilin không làm xanh quỳ tím.

    Số phát biểu đúng

    A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    HÓA 12 GHKI

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nghĩa Minh

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nghĩa Minh

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nghĩa Minh

    PHẦN I: MA TRẬN

    Nội dung kiến thức

    Mức độ nhận thức

    Cộng

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng cao

    1. Este

    Khái niệm, danh pháp, tính chất vật lí, điều chế – ứng dụng este.

    giải thích được tính chất vật lí, hóa học của este và so sánh các tính chất đó

    – Tính khối lượng chất thu được sau phản ứng.

    – Xác định CTPT, CTCT

    – Tính hiệu suất

    – Bài toán liên quan đến TCHH đặc biệt của este.

    – Tổng hợp kiến thức ancol, axit, este

    Số câu

    Số điểm

    4 câu

    1 đ

    3 câu

    0,75 đ

    3 câu

    0,75 đ

    2 câu

    0,5 đ

    12 câu

    (30%)

    2. Chất béo

    khái niệm, cấu tạo, tính chất vật lí, hóa học, ứng dụng chất béo

    Hiểu, giải thích được tính chất vật lí, hóa học của chất béo

    – Xác định công thức chất béo, tính khối lượng chất ban đầu, sản phẩm

    Số câu

    Số điểm

    1 câu

    0,25 đ

    2 câu

    0,5 đ

    1 câu

    10,25

    4 câu

    (10%)

    3. Glucozơ, fructozơ

    khái niệm, phân loại cacbohiđrat,

    – cấu tạo, tính chất vật lí và ứng dụng

    – Hiểu và giải thích được các hiện tượng thí nghiệm,

    – Tính chất hoá học

    – Phân biệt chất

    – Tính khối lượng chất thu được sau phản ứng.

    – Tính hiệu suất

    Số câu

    Số điểm

    2 câu

    0,5 đ

    2 câu

    0,5 đ

    2 câu

    0,5 đ

    6 câu

    1,5 đ

    (15%)

    4. Saccarozơ

    Tinh bột và xenlulozơ

    cấu tạo, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí và ứng dụng

    – cacbohiđrat nào có, không có pư thủy phân, tráng gương.

    – Hiểu và giải thích được các hiện tượng thí nghiệm,

    – Tính chất hoá học

    – Phân biệt chất

    – Tính khối lượng chất thu được sau phản ứng.

    – Tính hiệu suất

    Bài toán liên quan đến tính chất hóa học

    PHẦN II: ĐỀ THI

    SỞ GD – ĐT NAM ĐỊNH ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I LỚP 12

    TRƯỜNG THPT NGHĨA MINH NĂM HỌC 2020-2021

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Môn : Hoá học

    Mã Đề : 123

    Thời gian làm bài : 50 phút (không kể thời gian giao đề)

    (Đề thi gồm 4 trang)

     

    Câu 1: Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu este đồng phân của nhau?

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 2 : Thuỷ phân este C2H5COOCH=CH2 trong môi trường axit tạo sản phẩm

    A. C2H5COOH, CH2=CH-OH B. C2H5COOH, HCHO

    C. C2H5COOH, CH3CHO D. C2H5COOH, CH3CH2OH

    Câu 3 : Thủy phân este A trong môi trường axit thu được hỗn hợp 2 chất đều tham gia phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của A là

    A. CH3COOCH=CH2 B. HCOOCH2CH=CH2

    C. HCOOC(CH3)=CH2 D. HCOOCH=CH-CH3

    Câu 4 : Cho công thức cấu tạo: CH3 OCOC2H5 có tên gọi là:

    A. Etyl axetat B. Metyl propionat

    C. Etyl metyl este D. Metyl etyl este

    Câu 5: Đun nóng 8,8 gam este B có công thức C4H8O2 với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 12,2 gam chất rắn. Tên gọi của B là

    A. propyl fomat B. etyl axetat

    C. metyl propionat D. metyl axetat

    Câu 6: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi so với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam este X với NaOH dư, thu được 2,05 gam muối. Công thức ancol tạo nên X là

    A. C2H5COOCH3 B. CH3COOH

    C. C2H5OH D. CH3COOC2H5

    Câu 7: Thủy phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol và 2 loại axit béo. Hai loại axit béo đó là:

    A. C15H31COOH và C17H35COOH B. C17H33COOH và C15H31COOH

    C. C17H31COOH và C17H33COOH D. C17H33COOH và C17H35COOH

    Câu 8: Công thức tổng quát của este tạo bởi axit đơn chức no mạch hở và ancol đơn chức no mạch hở có dạng.

    A. CnH2n+2O2 ( n ≥ 2) B. CnH2nO2 (n ≥ 2)

    C. CnH2nO2 ( n ≥ 3) D. CnH2n-2O2 ( n ≥ 4)

    Câu 9. Cho este (X) (C8H8O2) tác dụng với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp muối đều có phân tử khối lớn hơn 70. Công thức cấu tạo của X là

    A. HCOO-C6H4-CH3 B. CH3COOC6H5

    C. C6H5COOCH3 D. HCOOCH2C6H5

    Câu 10: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm ta thu được:

    A. Axit và glixerol B. Muối và ancol etylic

    C. Muối của axít béo và glixerol D. Muối và etylenglicol

    Câu 11:Hai esteX ,Y có cùng CTPT C8H802 có chứa vòng benzen trong phân tử.Cho 6.8 g hh gồm X,Y tác dụng với dd NaOH dư đun nóng,lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,06 mol,thu được dd Z chứa 4,7 gam ba muối.Khối lượng muối của cacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong Z là .

    A .0,82 gam B.0,68 gam C.2,72gam D.3,4 gam

    Câu 12: Có thể chuyển hóa trực tiếp từ lipit lỏng sang lipit rắn bằng phản ứng:

    A. Tách nước B. Hidro hóa C. Đề hidro hóa D. Xà phòng hóa

    Câu 13. Thuỷ phân một este X có công thức phân tử C4H8O2 thu được axít Y và ancol Z, đem oxi hoá Z thì thu được Y. Công thức cấu tạo của X là.

    A. HCOOCH3 . B. HCOOC3H7

    C. CH3OOC2H5 D. C2H5COOCH3

    Câu 14: Saccarozơ và glucozơ đều có

    A. phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.

    B. phản ứng với dung dịch NaCl.

    C. phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.

    D. phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit.

    Câu 15: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ X Y CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là

    A. CH3CHO và CH3CH2OH. B. CH3CH2OH và CH3CHO.

    C. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO. D. CH3CH2OH và CH2=CH2

    Câu 16: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

    A. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.

    B. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.

    C. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

    D. kim loại Na.

    Câu 17: Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là

    A. Cu(OH)2 B. Dung dịch brom C. Dd AgNO3/NH3 D. Na

    Câu 18: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là

    A. 30,0. B. 20,0. C. 13,5. D. 15,0.

    Câu 19: Dãy gồm các chất đều tham gia phản ứng thủy phân là

    A. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, fructozơ, glixerol.

    B. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, este, glucozơ.

    C. Glucozơ, xenlulozơ, tinh bột, saccarozơ, fructozơ.

    D. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, este, chất béo.

    Câu 20: Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?

    A. Xenlulozơ. B. Saccarozơ. C. Tinh bột. D. Glucozơ.

    Câu 21: Saccarozơ có tính chất nào trong số các tính chất sau :

    (1) polisaccarit. (2) khối tinh thể không màu.

    (3) khi thuỷ phân tạo thành glucozơ và frutozơ. (4) tham gia phản ứng tráng gương.

    (5) phản ứng với Cu(OH)2.

    Những tính chất nào đúng ?

    A. (1), (2), (3), (5). B. (3), (4), (5).

    C. (1), (2), (3), (4). D. (2), (3), (5).

    Câu 22: Cho chuỗi biến đổi sau: Khí cacbonic Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nghĩa Minh 1  tinh bột Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nghĩa Minh 2  glucozơ Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nghĩa Minh 3  ancol etylic

    (1); (2); (3) lần lượt là các phản ứng:

    A. quang hợp, lên men, thủy phân. B. quang hợp, thủy phân, lên men.

    C. thủy phân, quang hợp, lên men. D. lên men, quang hợp, lên men.

    Câu 23: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước : X, Y, Z, T và Q

    Chất

    Thuốc thử

    X

    Y

    Z

    T

    Q

    Quỳ tím

    không đổi màu

    không đổi màu

    không đổi màu

    không đổi màu

    không đổi màu

    Dung dịch AgNO3/NH3, đun nhẹ

    không có kết tủa

    Ag

    không có kết tủa

    không có kết tủa

    Ag

    Cu(OH)2, lắc nhẹ

    Cu(OH)2 không tan

    dung dịch xanh lam

    dung dịch xanh lam

    Cu(OH)2 không tan

    Cu(OH)2 không tan

    Nước brom

    kết tủa trắng

    không có kết tủa

    không có kết tủa

    không có kết tủa

    không có kết tủa

    Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là

    A. Glixerol, glucozơ, etylen glicol, metanol, axetanđehit

    B. Phenol, glucozơ, glixerol, etanol, anđehit fomic

    C. Anilin, glucozơ, glixerol, anđehit fomic, metanol

    D. Fructozơ, glucozơ, axetanđehit, etanol, anđehit fomic

    Câu 24: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Tính thể tích axit nitric 99,67% (có khối lượng riêng 1,52g/ml) cần để sản xuất 59,4 kg xenlulozơ trinitrat. Hiệu suất đạt 90%.

    A. 11,28 lít B. 7,86 lít C. 36,5 lít D. 27,72 lít.

    Câu 25. Đốt cháy hoàn toàn este X thu được CO2 và H2O theo tỷ lệ mol 1: 1. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với NaOH dư thu được 6,56 gam muối và 3,68 gam ancol. Cho toàn bộ lượng ancol tác dụng với Na dư thu được 0,896 lít H2(đktc). Vậy công thức của este là :

    A. CH3-COO-C2H5 B. H-COO-CH3

    C. C2H5-COO-CH3 D. CH3-COO-CH3

    Câu 26. Đốt cháy m gam hỗn hợp A chứa( andehit Fomic, axit Axetic, Glucozo) cần dùng vừa đủ 44,8l không khí có chứa 20% khí oxi. Giá trị của m là:

    A. 10gam B. 12 gam C. 15 gam D.16 gam

    Câu 27. Đốt cháy hoàn toàn 1,02 gam este Y đơn chức thu được 2,2 gam CO2 và 0,9 gam H2O. Mặt khác, cho 5,1 gam Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 4,80gam muối và 1 ancol. Công thức cấu tạo của Y là:

    A. CH3COOC3H7 B. C3H7COOCH3

    C. C2H5COOC2H5 D. CH3COOC2H5

    Câu 28: Cho 8,9 gam một hợp chất hữu X công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dch NaOH 1,5M. Sau khi phn ứng xảy ra hoàn toàn, cạn dung dch thu đưc 11,7 gam cht rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    A. HCOOH3NCH=CH2 B. H2NCH2CH2COOH C.CH2=CHCOONH4 D. H2NCH2COOCH3

    Câu 29. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este đơn chức, mạch hở cần 3,976 lít oxi (đo ở diều kiện tiêu chuẩn) thu được 6,38 g CO2. Cho lượng este này tác dụng vừa đủ với KOH thu được hỗn hợp hai ancol kế tiếp và 3,92 g muối của một axit hữu cơ. Công thức cấu tạo của este trong hỗn hợp đầu là:

    A. C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5 B. HCOOCH3 và C2H5COOCH3

    C. CH3COOC2H5 và C3H7OH D. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5

    Câu 30 Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức A, B cần dùng 100 ml dung dịch NaOH 1M thu được 6,8 gam muối duy nhất và 4,04 gam hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp nhau. Công thức cấu tạo của 2 este là:

    A. HCOOCH3 và HCOOC2H5­ B. HCOOC­2H5 và HCOOC3H7

    C. C2H3COOCH3 và C2H3COOC2H5 D. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5­

    Câu 31 Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức là đồng phân của nhau. Đun nóng m gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và (m – 8,4) gam hỗn hợp hơi gồm hai anđehit no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2. Cô cạn dung dịch Y thu được (m – 1,1) gam chất rắn. Công thức của hai este là .

    A. HCOOC(CH3)=CH2 và HCOOCH=CHCH3.

    B. CH3COOCH=CHCH3 và CH3COOC(CH3)=CH2.

    C. C2H5COOCH=CH2 và CH3COOCH=CHCH3.

    D. HCOOCH=CHCH3 và CH3COOCH=CH2.

    Câu 32: Có một hỗn hợp gồm benzen, phenol và anilin. Để tách lấy anilin ta tiến hành:

    A. Cho hỗn hợp tác dụng với HCl, chiết lấy phần tan trong nước rồi cho tác dụng với NaOH.

    C. Không thể tách được.

    B. Cho hỗn hợp tác dụng với dd NaOH rồi chiết lấy phần tan cho tác dụng với NH3.

    D. Cho hỗn hợp tác dụng với Na rồi chưng cất.

    Câu 33: Công thức cấu tạo của Etyl metyl amin là:

    A. (C2H5)2NH. B. C2H5NCH3.

    C. C2H5NHCH3. D. (CH3)2NC2H5.

    Câu 34: Phát biểu nào sau đây là không đúng:

    A. Amin được cấu thành bằng cách thay thế H của NH3 bằng một hay nhiều gốc hidrocacbon.

    B. Bậc của Amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.

    C. Tuỳ thuộc vào số lượng nguyên tử H trong NH3 bị thay thế người ta có thể chia amin thành amin bậc 1, bậc 2 và amin bậc 3.

    D. Amin có từ 2 nguyên tử Cacbon trong phân tử trở lên bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân.

    Câu 35. Mùi tanh của cá là do một số amin gây ra, chẳng hạn trimetylamin. Để khử mùi tanh của cá, trước khi nấu ta có thể dùng chất nào sau đây:

    A. Ancol etylic B. Giấm ăn.

    C. Muối ăn D. Nước nóng

    Câu 36. Nhúng quỳ tím vào dung dịch metylamin, quỳ tím

    A. không đổi màu. B. bị mất màu.

    C. chuyển sang màu đỏ. D. chuyển sang màu xanh

    Câu 37: Để phân biệt dung dịch anilin và dung dịch amoniac, ta dùng:

    A. Na. B. Dung dịch HCl.

    C. Dung dịch Brom. D. Cả A, B, C đều đúng.

    Câu 38: Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5– là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là :

    A. (4), (1), (5), (2), (3). B. (3), (1), (5), (2), (4).

    C. (4), (2), (3), (1), (5). D. (4), (2), (5), (1), (3).

    Câu 39: Cho 8,85 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu đưc 14,325 gam mui. Số đồng phân cấu tạo của X là 

    A. 3 B. 4 C. 2 D. 6

    Câu 40: Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M, rồi cô cạn dung dịch thì thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Thể tích dung dịch HCl đã dùng?

    A. 100ml B. 50ml C. 200ml D. 320ml

    SỞ GD – ĐT NAM ĐỊNH ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I LỚP 12

    TRƯỜNG THPT NGHĨA MINH NĂM HỌC 2020-2021

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Môn : Hoá học

    Mã Đề : 345

    Thời gian làm bài : 50 phút (không kể thời gian giao đề)

    (Đề thi gồm 4 trang)

     

    Câu 1: Saccarozơ và glucozơ đều có

    A. phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.

    B. phản ứng với dung dịch NaCl.

    C. phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.

    D. phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit.

    Câu 2: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ X Y CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là

    A. CH3CHO và CH3CH2OH. B. CH3CH2OH và CH3CHO.

    C. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO. D. CH3CH2OH và CH2=CH2

    Câu 3: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

    A. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng. C. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

    B. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng. D. kim loại Na.

    Câu 4: Công thức cấu tạo của Etyl metyl amin là:

    A. (C2H5)2NH. B. C2H5NCH3. C. C2H5NHCH3. D. (CH3)2NC2H5.

    Câu 5: Phát biểu nào sau đây là không đúng:

    A. Amin được cấu thành bằng cách thay thế H của NH3 bằng một hay nhiều gốc hidrocacbon.

    B. Bậc của Amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.

    C. Tuỳ thuộc vào số lượng nguyên tử H trong NH3 bị thay thế người ta có thể chia amin thành amin bậc 1, bậc 2 và amin bậc 3.

    D. Amin có từ 2 nguyên tử Cacbon trong phân tử trở lên bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân.

    Câu 6: Mùi tanh của cá là do một số amin gây ra, chẳng hạn trimetylamin. Để khử mùi tanh của cá, trước khi nấu ta có thể dùng chất nào sau đây:

    A. Ancol etylic B. Giấm ăn. C. Muối ăn D. Nước nóng

    Câu 7: Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là

    A. Cu(OH)2 B. Dung dịch brom C. Dd AgNO3/NH3 D. Na

    Câu 8: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là

    A. 30,0. B. 20,0. C. 13,5. D. 15,0.

    Câu 9: Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?

    A. Xenlulozơ. B. Saccarozơ. C. Tinh bột. D. Glucozơ.

    Câu 10: Saccarozơ có tính chất nào trong số các tính chất sau :

    (1) polisaccarit. (2) khối tinh thể không màu.

    (3) khi thuỷ phân tạo thành glucozơ và frutozơ. (4) tham gia phản ứng tráng gương.

    (5) phản ứng với Cu(OH)2.

    Những tính chất nào đúng ?

    A. (1), (2), (3), (5). B. (3), (4), (5). C. (1), (2), (3), (4). D. (2), (3), (5).

    Câu 11: Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu este đồng phân của nhau?

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 12: Thuỷ phân este C2H5COOCH=CH2 trong môi trường axit tạo sản phẩm

    A. C2H5COOH, CH2=CH-OH B. C2H5COOH, HCHO

    C. C2H5COOH, CH3CHO D. C2H5COOH, CH3CH2OH

    Câu 13: Công thức tổng quát của este tạo bởi axit đơn chức no mạch hở và ancol đơn chức no mạch hở có dạng.

    A. CnH2n+2O2 ( n ≥ 2) B. CnH2nO2 (n ≥ 2)

    C. CnH2nO2 ( n ≥ 3) D. CnH2n-2O2 ( n ≥ 4)

    Câu 14: Cho este (X) (C8H8O2) tác dụng với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp muối đều có phân tử khối lớn hơn 70. Công thức cấu tạo của X là

    A. HCOO-C6H4-CH3 B. CH3COOC6H5

    C. C6H5COOCH3 D. HCOOCH2C6H5

    Câu 15: Thủy phân este A trong môi trường axit thu được hỗn hợp 2 chất đều tham gia phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của A là

    A. CH3COOCH=CH2 B. HCOOCH2CH=CH2

    C. HCOOC(CH3)=CH2 D. HCOOCH=CH-CH3

    Câu 16: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi so với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam este X với NaOH dư, thu được 2,05 gam muối. Công thức ancol tạo nên X là

    A. C2H5COOCH3 B. CH3COOH

    C. C2H5OH D. CH3COOC2H5

    Câu 17: Có một hỗn hợp gồm benzen, phenol và anilin. Để tách lấy anilin ta tiến hành:

    A. Cho hỗn hợp tác dụng với HCl, chiết lấy phần tan trong nước rồi cho tác dụng với NaOH.

    B. Không thể tách được.

    C. Cho hỗn hợp tác dụng với dd NaOH rồi chiết lấy phần tan cho tác dụng với NH3.

    D. Cho hỗn hợp tác dụng với Na rồi chưng cất.

    Câu 18: Nhúng quỳ tím vào dung dịch metylamin, quỳ tím

    A. không đổi màu. B. bị mất màu.

    C. chuyển sang màu đỏ. D. chuyển sang màu xanh

    Câu 19: Để phân biệt dung dịch anilin và dung dịch amoniac, ta dùng:

    A. Na. B. Dung dịch HCl.

    C. Dung dịch Brom. D. Cả A, B, C đều đúng.

    Câu 20: Thuỷ phân một este X có công thức phân tử C4H8O2 thu được axít Y và ancol Z, đem oxi hoá Z thì thu được Y. Công thức cấu tạo của X là.

    A. HCOOCH3 . B. HCOOC3H7

    C. CH3OOC2H5 D. C2H5COOCH3

    Câu 21: Dãy gồm các chất đều tham gia phản ứng thủy phân là

    A. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, fructozơ, glixerol.

    B. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, este, glucozơ.

    C. Glucozơ, xenlulozơ, tinh bột, saccarozơ, fructozơ.

    D. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, este, chất béo.

    Câu 22: Cho chuỗi biến đổi sau: Khí cacbonic Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nghĩa Minh 4  tinh bột Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nghĩa Minh 5  glucozơ Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nghĩa Minh 6  ancol etylic

    (1); (2); (3) lần lượt là các phản ứng:

    A. quang hợp, lên men, thủy phân. B. quang hợp, thủy phân, lên men.

    C. thủy phân, quang hợp, lên men. D. lên men, quang hợp, lên men.

    Câu 23: Cho công thức cấu tạo: CH3 OCOC2H5 có tên gọi là:

    A. Etyl axetat B. Metyl propionat C. Etyl metyl este D. Metyl etyl este

    Câu 24: Đun nóng 8,8 gam este B có công thức C4H8O2 với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 12,2 gam chất rắn. Tên gọi của B là

    A. propyl fomat B. etyl axetat C. metyl propionat D. metyl axetat

    Câu 25: Thủy phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol và 2 loại axit béo. Hai loại axit béo đó là:

    A. C15H31COOH và C17H35COOH B. C17H33COOH và C15H31COOH

    C. C17H31COOH và C17H33COOH D. C17H33COOH và C17H35COOH

    Câu 26: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm ta thu được:

    A. Axit và glixerol B. Muối và ancol etylic

    C. Muối của axít béo và glixerol D. Muối và etylenglicol

    Câu 27:Hai esteX ,Y có cùng CTPT C8H802 có chứa vòng benzen trong phân tử.Cho 6.8 g hh gồm X,Y tác dụng với dd NaOH dư đun nóng,lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,06 mol,thu được dd Z chứa 4,7 gam ba muối.Khối lượng muối của cacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong Z là .

    A .0,82 gam B.0,68 gam C.2,72gam D.3,4 gam

    Câu 28: Có thể chuyển hóa trực tiếp từ lipit lỏng sang lipit rắn bằng phản ứng:

    A. Tách nước B. Hidro hóa C. Đề hidro hóa D. Xà phòng hóa

    Câu 29: Đốt cháy m gam hỗn hợp A chứa( andehit Fomic, axit Axetic, Glucozo) cần dùng vừa đủ 44,8l không khí có chứa 20% khí oxi. Giá trị của m là:

    A. 10gam B. 12 gam C. 15 gam D.16 gam

    Câu 30: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Tính thể tích axit nitric 99,67% (có khối lượng riêng 1,52g/ml) cần để sản xuất 59,4 kg xenlulozơ trinitrat. Hiệu suất đạt 90%.

    A. 11,28 lít B. 7,86 lít C. 36,5 lít D. 27,72 lít.

    Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn este X thu được CO2 và H2O theo tỷ lệ mol 1: 1. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với NaOH dư thu được 6,56 gam muối và 3,68 gam ancol. Cho toàn bộ lượng ancol tác dụng với Na dư thu được 0,896 lít H2(đktc). Vậy công thức của este là :

    A. CH3-COO-C2H5 B. H-COO-CH3

    C. C2H5-COO-CH3 D. CH3-COO-CH3

    Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este đơn chức, mạch hở cần 3,976 lít oxi (đo ở diều kiện tiêu chuẩn) thu được 6,38 g CO2. Cho lượng este này tác dụng vừa đủ với KOH thu được hỗn hợp hai ancol kế tiếp và 3,92 g muối của một axit hữu cơ. Công thức cấu tạo của este trong hỗn hợp đầu là:

    A. C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5 B. HCOOCH3 và C2H5COOCH3

    C. CH3COOC2H5 và C3H7OH D. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5

    Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn 1,02 gam este Y đơn chức thu được 2,2 gam CO2 và 0,9 gam H2O. Mặt khác, cho 5,1 gam Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 4,80gam muối và 1 ancol. Công thức cấu tạo của Y là:

    A. CH3COOC3H7 B. C3H7COOCH3 C. C2H5COOC2H5 D. CH3COOC2H5

    Câu 34: Cho 8,9 gam một hợp chất hữu X công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dch NaOH 1,5M. Sau khi phn ứng xảy ra hoàn toàn, cạn dung dch thu đưc 11,7 gam cht rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    A. HCOOH3NCH=CH2 B. H2NCH2CH2COOH

    C.CH2=CHCOONH4 D. H2NCH2COOCH3

    Câu 35: Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M, rồi cô cạn dung dịch thì thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Thể tích dung dịch HCl đã dùng?

    A. 100ml B. 50ml C. 200ml D. 320ml

    Câu 36: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức là đồng phân của nhau. Đun nóng m gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và (m – 8,4) gam hỗn hợp hơi gồm hai anđehit no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2. Cô cạn dung dịch Y thu được (m – 1,1) gam chất rắn. Công thức của hai este là .

    A. HCOOC(CH3)=CH2 và HCOOCH=CHCH3.

    B. CH3COOCH=CHCH3 và CH3COOC(CH3)=CH2.

    C. C2H5COOCH=CH2 và CH3COOCH=CHCH3.

    D. HCOOCH=CHCH3 và CH3COOCH=CH2.

    Câu 37: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức A, B cần dùng 100 ml dung dịch NaOH 1M thu được 6,8 gam muối duy nhất và 4,04 gam hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp nhau. Công thức cấu tạo của 2 este là:

    A. HCOOCH3 và HCOOC2H5­ B. HCOOC­2H5 và HCOOC3H7

    C. C2H3COOCH3 và C2H3COOC2H5 D. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5­

    Câu 38: Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5– là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là :

    A. (4), (1), (5), (2), (3). B. (3), (1), (5), (2), (4).

    C. (4), (2), (3), (1), (5). D. (4), (2), (5), (1), (3).

    Câu 39: Cho 8,85 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu đưc 14,325 gam mui. Số đồng phân cấu tạo của X là 

    A. 3 B. 4 C. 2 D. 6

    Câu 40: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước : X, Y, Z, T và Q

    Chất

    Thuốc thử

    X

    Y

    Z

    T

    Q

    Quỳ tím

    không đổi màu

    không đổi màu

    không đổi màu

    không đổi màu

    không đổi màu

    Dung dịch AgNO3/NH3, đun nhẹ

    không có kết tủa

    Ag

    không có kết tủa

    không có kết tủa

    Ag

    Cu(OH)2, lắc nhẹ

    Cu(OH)2 không tan

    dung dịch xanh lam

    dung dịch xanh lam

    Cu(OH)2 không tan

    Cu(OH)2 không tan

    Nước brom

    kết tủa trắng

    không có kết tủa

    không có kết tủa

    không có kết tủa

    không có kết tủa

    Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là

    A. Glixerol, glucozơ, etylen glicol, metanol, axetanđehit

    B. Phenol, glucozơ, glixerol, etanol, anđehit fomic

    C. Anilin, glucozơ, glixerol, anđehit fomic, metanol

    D. Fructozơ, glucozơ, axetanđehit, etanol, anđehit fomic

    SỞ GD – ĐT NAM ĐỊNH ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I LỚP 12

    TRƯỜNG THPT NGHĨA MINH NĂM HỌC 2020-2021

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Môn : Hoá học

    Mã Đề : 567

    Thời gian làm bài : 50 phút (không kể thời gian giao đề)

    (Đề thi gồm 4 trang)

     

    Câu 1: Công thức cấu tạo của Etyl metyl amin là:

    A. (C2H5)2NH. B. C2H5NCH3. C. C2H5NHCH3. D. (CH3)2NC2H5.

    Câu 2: Phát biểu nào sau đây là không đúng:

    A. Amin được cấu thành bằng cách thay thế H của NH3 bằng một hay nhiều gốc hidrocacbon.

    B. Bậc của Amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.

    C. Tuỳ thuộc vào số lượng nguyên tử H trong NH3 bị thay thế người ta có thể chia amin thành amin bậc 1, bậc 2 và amin bậc 3.

    D. Amin có từ 2 nguyên tử Cacbon trong phân tử trở lên bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân.

    Câu 3: Mùi tanh của cá là do một số amin gây ra, chẳng hạn trimetylamin. Để khử mùi tanh của cá, trước khi nấu ta có thể dùng chất nào sau đây:

    A. Ancol etylic B. Giấm ăn. C. Muối ăn D. Nước nóng

    Câu 4: Có một hỗn hợp gồm benzen, phenol và anilin. Để tách lấy anilin ta tiến hành:

    A. Cho hỗn hợp tác dụng với HCl, chiết lấy phần tan trong nước rồi cho tác dụng với NaOH.

    B. Không thể tách được.

    C. Cho hỗn hợp tác dụng với dd NaOH rồi chiết lấy phần tan cho tác dụng với NH3.

    D. Cho hỗn hợp tác dụng với Na rồi chưng cất.

    Câu 5. Nhúng quỳ tím vào dung dịch metylamin, quỳ tím

    A. không đổi màu. B. bị mất màu.

    C. chuyển sang màu đỏ. D. chuyển sang màu xanh

    Câu 6: Để phân biệt dung dịch anilin và dung dịch amoniac, ta dùng:

    A. Na. B. Dung dịch HCl. C. Dung dịch Brom. D. Cả A, B, C đều đúng.

    Câu 7: Saccarozơ và glucozơ đều có

    A. phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.

    B. phản ứng với dung dịch NaCl.

    C. phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.

    D. phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit.

    Câu 8: Thủy phân este A trong môi trường axit thu được hỗn hợp 2 chất đều tham gia phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của A là

    A. CH3COOCH=CH2 B. HCOOCH2CH=CH2

    C. HCOOC(CH3)=CH2 D. HCOOCH=CH-CH3

    Câu 9: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi so với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam este X với NaOH dư, thu được 2,05 gam muối. Công thức ancol tạo nên X là

    A. C2H5COOCH3 B. CH3COOH C. C2H5OH D. CH3COOC2H5

    Câu 10: Saccarozơ có tính chất nào trong số các tính chất sau :

    (1) polisaccarit. (2) khối tinh thể không màu.

    (3) khi thuỷ phân tạo thành glucozơ và frutozơ. (4) tham gia phản ứng tráng gương.

    (5) phản ứng với Cu(OH)2.

    Những tính chất nào đúng ?

    A. (1), (2), (3), (5). B. (3), (4), (5).

    C. (1), (2), (3), (4). D. (2), (3), (5).

    Câu 11: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ X Y CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là

    A. CH3CHO và CH3CH2OH. B. CH3CH2OH và CH3CHO.

    C. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO. D. CH3CH2OH và CH2=CH2

    Câu 12: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước : X, Y, Z, T và Q

    Chất

    Thuốc thử

    X

    Y

    Z

    T

    Q

    Quỳ tím

    không đổi màu

    không đổi màu

    không đổi màu

    không đổi màu

    không đổi màu

    Dung dịch AgNO3/NH3, đun nhẹ

    không có kết tủa

    Ag

    không có kết tủa

    không có kết tủa

    Ag

    Cu(OH)2, lắc nhẹ

    Cu(OH)2 không tan

    dung dịch xanh lam

    dung dịch xanh lam

    Cu(OH)2 không tan

    Cu(OH)2 không tan

    Nước brom

    kết tủa trắng

    không có kết tủa

    không có kết tủa

    không có kết tủa

    không có kết tủa

    Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là

    A. Glixerol, glucozơ, etylen glicol, metanol, axetanđehit

    B. Phenol, glucozơ, glixerol, etanol, anđehit fomic

    C. Anilin, glucozơ, glixerol, anđehit fomic, metanol

    D. Fructozơ, glucozơ, axetanđehit, etanol, anđehit fomic

    Câu 13: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

    A. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng. B. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.

    C. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. D. kim loại Na.

    Câu 14: Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?

    A. Xenlulozơ. B. Saccarozơ. C. Tinh bột. D. Glucozơ.

    Câu 15: Thuỷ phân một este X có công thức phân tử C4H8O2 thu được axít Y và ancol Z, đem oxi hoá Z thì thu được Y. Công thức cấu tạo của X là.

    A. HCOOCH3 . B. HCOOC3H7 C. CH3OOC2H5 D. C2H5COOCH3

    Câu 16: Dãy gồm các chất đều tham gia phản ứng thủy phân là

    A. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, fructozơ, glixerol.

    B. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, este, glucozơ.

    C. Glucozơ, xenlulozơ, tinh bột, saccarozơ, fructozơ.

    D. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, este, chất béo.

    Câu 17: Cho chuỗi biến đổi sau: Khí cacbonic Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nghĩa Minh 7  tinh bột Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nghĩa Minh 8  glucozơ Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nghĩa Minh 9  ancol etylic

    (1); (2); (3) lần lượt là các phản ứng:

    A. quang hợp, lên men, thủy phân. B. quang hợp, thủy phân, lên men.

    C. thủy phân, quang hợp, lên men. D. lên men, quang hợp, lên men.

    Câu 18: Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là

    A. Cu(OH)2 B. Dung dịch brom C. Dd AgNO3/NH3 D. Na

    Câu 19: Cho công thức cấu tạo: CH3 OCOC2H5 có tên gọi là:

    A. Etyl axetat B. Metyl propionat

    C. Etyl metyl este D. Metyl etyl este

    Câu 20: Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5– là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là :

    A. (4), (1), (5), (2), (3). B. (3), (1), (5), (2), (4).

    C. (4), (2), (3), (1), (5). D. (4), (2), (5), (1), (3).

    Câu 21: Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu este đồng phân của nhau?

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 22 : Thuỷ phân este C2H5COOCH=CH2 trong môi trường axit tạo sản phẩm

    A. C2H5COOH, CH2=CH-OH B. C2H5COOH, HCHO

    C. C2H5COOH, CH3CHO D. C2H5COOH, CH3CH2OH

    Câu 23: Thủy phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol và 2 loại axit béo. Hai loại axit béo đó là:

    A. C15H31COOH và C17H35COOH B. C17H33COOH và C15H31COOH

    C. C17H31COOH và C17H33COOH D. C17H33COOH và C17H35COOH

    Câu 24: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm ta thu được:

    A. Axit và glixerol B. Muối và ancol etylic

    C. Muối của axít béo và glixerol D. Muối và etylenglicol

    Câu 25: Có thể chuyển hóa trực tiếp từ lipit lỏng sang lipit rắn bằng phản ứng:

    A. Tách nước B. Hidro hóa C. Đề hidro hóa D. Xà phòng hóa

    Câu 26: Công thức tổng quát của este tạo bởi axit đơn chức no mạch hở và ancol đơn chức no mạch hở có dạng.

    A. CnH2n+2O2 ( n ≥ 2) B. CnH2nO2 (n ≥ 2)

    C. CnH2nO2 ( n ≥ 3) D. CnH2n-2O2 ( n ≥ 4)

    Câu 27: Cho este (X) (C8H8O2) tác dụng với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp muối đều có phân tử khối lớn hơn 70. Công thức cấu tạo của X là

    A. HCOO-C6H4-CH3 B. CH3COOC6H5

    C. C6H5COOCH3 D. HCOOCH2C6H5

    Câu 28: Đốt cháy m gam hỗn hợp A chứa( andehit Fomic, axit Axetic, Glucozo) cần dùng vừa đủ 44,8l không khí có chứa 20% khí oxi. Giá trị của m là:

    A. 10gam B. 12 gam C. 15 gam D.16 gam

    Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn 1,02 gam este Y đơn chức thu được 2,2 gam CO2 và 0,9 gam H2O. Mặt khác, cho 5,1 gam Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 4,80gam muối và 1 ancol. Công thức cấu tạo của Y là:

    A. CH3COOC3H7 B. C3H7COOCH3

    C. C2H5COOC2H5 D. CH3COOC2H5

    Câu 30: Cho 8,9 gam một hợp chất hữu X công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dch NaOH 1,5M. Sau khi phn ứng xảy ra hoàn toàn, cạn dung dch thu đưc 11,7 gam cht rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    A. HCOOH3NCH=CH2 B. H2NCH2CH2COOH

    C.CH2=CHCOONH4 D. H2NCH2COOCH3

    Câu 31: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là

    A. 30,0. B. 20,0. C. 13,5. D. 15,0.

    Câu 32: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức là đồng phân của nhau. Đun nóng m gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và (m – 8,4) gam hỗn hợp hơi gồm hai anđehit no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2. Cô cạn dung dịch Y thu được (m – 1,1) gam chất rắn. Công thức của hai este là .

    A. HCOOC(CH3)=CH2 và HCOOCH=CHCH3.

    B. CH3COOCH=CHCH3 và CH3COOC(CH3)=CH2.

    C. C2H5COOCH=CH2 và CH3COOCH=CHCH3.

    D. HCOOCH=CHCH3 và CH3COOCH=CH2.

    Câu 33: Cho 8,85 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu đưc 14,325 gam mui. Số đồng phân cấu tạo của X là 

    A. 3 B. 4 C. 2 D. 6

    Câu 34: Đun nóng 8,8 gam este B có công thức C4H8O2 với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 12,2 gam chất rắn. Tên gọi của B là

    A. propyl fomat B. etyl axetat

    C. metyl propionat D. metyl axetat

    Câu 35:Hai esteX ,Y có cùng CTPT C8H802 có chứa vòng benzen trong phân tử.Cho 6.8 g hh gồm X,Y tác dụng với dd NaOH dư đun nóng,lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,06 mol,thu được dd Z chứa 4,7 gam ba muối.Khối lượng muối của cacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong Z là .

    A .0,82 gam B.0,68 gam C.2,72gam D.3,4 gam

    Câu 36: Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M, rồi cô cạn dung dịch thì thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Thể tích dung dịch HCl đã dùng?

    A. 100ml B. 50ml C. 200ml D. 320ml

    Câu 37: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Tính thể tích axit nitric 99,67% (có khối lượng riêng 1,52g/ml) cần để sản xuất 59,4 kg xenlulozơ trinitrat. Hiệu suất đạt 90%.

    A. 11,28 lít B. 7,86 lít C. 36,5 lít D. 27,72 lít.

    Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn este X thu được CO2 và H2O theo tỷ lệ mol 1: 1. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với NaOH dư thu được 6,56 gam muối và 3,68 gam ancol. Cho toàn bộ lượng ancol tác dụng với Na dư thu được 0,896 lít H2(đktc). Vậy công thức của este là :

    A. CH3-COO-C2H5 B. H-COO-CH3

    C. C2H5-COO-CH3 D. CH3-COO-CH3

    Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este đơn chức, mạch hở cần 3,976 lít oxi (đo ở diều kiện tiêu chuẩn) thu được 6,38 g CO2. Cho lượng este này tác dụng vừa đủ với KOH thu được hỗn hợp hai ancol kế tiếp và 3,92 g muối của một axit hữu cơ. Công thức cấu tạo của este trong hỗn hợp đầu là:

    A. C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5 B. HCOOCH3 và C2H5COOCH3

    C. CH3COOC2H5 và C3H7OH D. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5

    Câu 40: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức A, B cần dùng 100 ml dung dịch NaOH 1M thu được 6,8 gam muối duy nhất và 4,04 gam hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp nhau. Công thức cấu tạo của 2 este là:

    A. HCOOCH3 và HCOOC2H5­ B. HCOOC­2H5 và HCOOC3H7

    C. C2H3COOCH3 và C2H3COOC2H5 D. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5­

    SỞ GD – ĐT NAM ĐỊNH ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I LỚP 12

    TRƯỜNG THPT NGHĨA MINH NĂM HỌC 2020-2021

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Môn : Hoá học

    Mã Đề : 789

    Thời gian làm bài : 50 phút (không kể thời gian giao đề)

    (Đề thi gồm 4 trang)

     

    Câu 1: Công thức cấu tạo của Etyl metyl amin là:

    A. (C2H5)2NH. B. C2H5NCH3. C. C2H5NHCH3. D. (CH3)2NC2H5.

    Câu 2. Mùi tanh của cá là do một số amin gây ra, chẳng hạn trimetylamin. Để khử mùi tanh của cá, trước khi nấu ta có thể dùng chất nào sau đây:

    A. Ancol etylic B. Giấm ăn. C. Muối ăn D. Nước nóng

    Câu 3: Saccarozơ và glucozơ đều có

    A. phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.

    B. phản ứng với dung dịch NaCl.

    C. phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.

    D. phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit.

    Câu 4: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ X Y CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là

    A. CH3CHO và CH3CH2OH. B. CH3CH2OH và CH3CHO.

    C. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO. D. CH3CH2OH và CH2=CH2

    Câu 5: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

    A. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng. B. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.

    C. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. D. kim loại Na.

    Câu 6: Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là

    A. Cu(OH)2 B. Dung dịch brom C. Dd AgNO3/NH3 D. Na

    Câu 7: Công thức tổng quát của este tạo bởi axit đơn chức no mạch hở và ancol đơn chức no mạch hở có dạng.

    A. CnH2n+2O2 ( n ≥ 2) B. CnH2nO2 (n ≥ 2)

    C. CnH2nO2 ( n ≥ 3) D. CnH2n-2O2 ( n ≥ 4)

    Câu 8: Cho este (X) (C8H8O2) tác dụng với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp muối đều có phân tử khối lớn hơn 70. Công thức cấu tạo của X là

    A. HCOO-C6H4-CH3 B. CH3COOC6H5

    C. C6H5COOCH3 D. HCOOCH2C6H5

    Câu 9: Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu este đồng phân của nhau?

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 10: Thuỷ phân este C2H5COOCH=CH2 trong môi trường axit tạo sản phẩm

    A. C2H5COOH, CH2=CH-OH B. C2H5COOH, HCHO

    C. C2H5COOH, CH3CHO D. C2H5COOH, CH3CH2OH

    Câu 11: Cho công thức cấu tạo: CH3 OCOC2H5 có tên gọi là:

    A. Etyl axetat B. Metyl propionat C. Etyl metyl este D. Metyl etyl este

    Câu 12: Thuỷ phân một este X có công thức phân tử C4H8O2 thu được axít Y và ancol Z, đem oxi hoá Z thì thu được Y. Công thức cấu tạo của X là.

    A. HCOOCH3 . B. HCOOC3H7 C. CH3OOC2H5 D. C2H5COOCH3

    Câu 13: Dãy gồm các chất đều tham gia phản ứng thủy phân là

    A. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, fructozơ, glixerol.

    B. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, este, glucozơ.

    C. Glucozơ, xenlulozơ, tinh bột, saccarozơ, fructozơ.

    D. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, este, chất béo.

    Câu 14: Cho chuỗi biến đổi sau: Khí cacbonic Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nghĩa Minh 10  tinh bột Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nghĩa Minh 11  glucozơ Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Nghĩa Minh 12  ancol etylic

    (1); (2); (3) lần lượt là các phản ứng:

    A. quang hợp, lên men, thủy phân. B. quang hợp, thủy phân, lên men.

    C. thủy phân, quang hợp, lên men. D. lên men, quang hợp, lên men.

    Câu 15: Thủy phân este A trong môi trường axit thu được hỗn hợp 2 chất đều tham gia phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của A là

    A. CH3COOCH=CH2 B. HCOOCH2CH=CH2

    C. HCOOC(CH3)=CH2 D. HCOOCH=CH-CH3

    Câu 16: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi so với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam este X với NaOH dư, thu được 2,05 gam muối. Công thức ancol tạo nên X là

    A. C2H5COOCH3 B. CH3COOH C. C2H5OH D. CH3COOC2H5

    Câu 17: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước : X, Y, Z, T và Q

    Chất

    Thuốc thử

    X

    Y

    Z

    T

    Q

    Quỳ tím

    không đổi màu

    không đổi màu

    không đổi màu

    không đổi màu

    không đổi màu

    Dung dịch AgNO3/NH3, đun nhẹ

    không có kết tủa

    Ag

    không có kết tủa

    không có kết tủa

    Ag

    Cu(OH)2, lắc nhẹ

    Cu(OH)2 không tan

    dung dịch xanh lam

    dung dịch xanh lam

    Cu(OH)2 không tan

    Cu(OH)2 không tan

    Nước brom

    kết tủa trắng

    không có kết tủa

    không có kết tủa

    không có kết tủa

    không có kết tủa

    Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là

    A. Glixerol, glucozơ, etylen glicol, metanol, axetanđehit

    B. Phenol, glucozơ, glixerol, etanol, anđehit fomic

    C. Anilin, glucozơ, glixerol, anđehit fomic, metanol

    D. Fructozơ, glucozơ, axetanđehit, etanol, anđehit fomic

    Câu 18: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm ta thu được:

    A. Axit và glixerol B. Muối và ancol etylic

    C. Muối của axít béo và glixerol D. Muối và etylenglicol

    Câu 19:Hai esteX ,Y có cùng CTPT C8H802 có chứa vòng benzen trong phân tử.Cho 6.8 g hh gồm X,Y tác dụng với dd NaOH dư đun nóng,lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,06 mol,thu được dd Z chứa 4,7 gam ba muối.Khối lượng muối của cacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong Z là .

    A .0,82 gam B.0,68 gam C.2,72gam D.3,4 gam

    Câu 20: Có một hỗn hợp gồm benzen, phenol và anilin. Để tách lấy anilin ta tiến hành:

    A. Cho hỗn hợp tác dụng với HCl, chiết lấy phần tan trong nước rồi cho tác dụng với NaOH.

    C. Không thể tách được.

    B. Cho hỗn hợp tác dụng với dd NaOH rồi chiết lấy phần tan cho tác dụng với NH3.

    D. Cho hỗn hợp tác dụng với Na rồi chưng cất.

    Câu 21: Nhúng quỳ tím vào dung dịch metylamin, quỳ tím

    A. không đổi màu. B. bị mất màu.

    C. chuyển sang màu đỏ. D. chuyển sang màu xanh

    Câu 22: Để phân biệt dung dịch anilin và dung dịch amoniac, ta dùng:

    A. Na. B. Dung dịch HCl.

    C. Dung dịch Brom. D. Cả A, B, C đều đúng.

    Câu 23: Có thể chuyển hóa trực tiếp từ lipit lỏng sang lipit rắn bằng phản ứng:

    A. Tách nước B. Hidro hóa C. Đề hidro hóa D. Xà phòng hóa

    Câu 24: Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?

    A. Xenlulozơ. B. Saccarozơ. C. Tinh bột. D. Glucozơ.

    Câu 25: Saccarozơ có tính chất nào trong số các tính chất sau :

    (1) polisaccarit. (2) khối tinh thể không màu.

    (3) khi thuỷ phân tạo thành glucozơ và frutozơ. (4) tham gia phản ứng tráng gương.

    (5) phản ứng với Cu(OH)2.

    Những tính chất nào đúng ?

    A. (1), (2), (3), (5). B. (3), (4), (5).

    C. (1), (2), (3), (4). D. (2), (3), (5).

    Câu 26: Đốt cháy m gam hỗn hợp A chứa( andehit Fomic, axit Axetic, Glucozo) cần dùng vừa đủ 44,8l không khí có chứa 20% khí oxi. Giá trị của m là:

    A. 10gam B. 12 gam C. 15 gam D.16 gam

    Câu 27: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức là đồng phân của nhau. Đun nóng m gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và (m – 8,4) gam hỗn hợp hơi gồm hai anđehit no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2. Cô cạn dung dịch Y thu được (m – 1,1) gam chất rắn. Công thức của hai este là .

    A. HCOOC(CH3)=CH2 và HCOOCH=CHCH3.

    B. CH3COOCH=CHCH3 và CH3COOC(CH3)=CH2.

    C. C2H5COOCH=CH2 và CH3COOCH=CHCH3.

    D. HCOOCH=CHCH3 và CH3COOCH=CH2.

    Câu 28: Phát biểu nào sau đây là không đúng:

    A. Amin được cấu thành bằng cách thay thế H của NH3 bằng một hay nhiều gốc hidrocacbon.

    B. Bậc của Amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.

    C. Tuỳ thuộc vào số lượng nguyên tử H trong NH3 bị thay thế người ta có thể chia amin thành amin bậc 1, bậc 2 và amin bậc 3.

    D. Amin có từ 2 nguyên tử Cacbon trong phân tử trở lên bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân.

    Câu 29: Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5– là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là :

    A. (4), (1), (5), (2), (3). B. (3), (1), (5), (2), (4).

    C. (4), (2), (3), (1), (5). D. (4), (2), (5), (1), (3).

    Câu 30: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là

    A. 30,0. B. 20,0. C. 13,5. D. 15,0.

    Câu 31: Đun nóng 8,8 gam este B có công thức C4H8O2 với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 12,2 gam chất rắn. Tên gọi của B là

    A. propyl fomat B. etyl axetat

    C. metyl propionat D. metyl axetat

    Câu 32: Thủy phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol và 2 loại axit béo. Hai loại axit béo đó là:

    A. C15H31COOH và C17H35COOH B. C17H33COOH và C15H31COOH

    C. C17H31COOH và C17H33COOH D. C17H33COOH và C17H35COOH

    Câu 33: Cho 8,85 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu đưc 14,325 gam mui. Số đồng phân cấu tạo của X là 

    A. 3 B. 4 C. 2 D. 6

    Câu 34: Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M, rồi cô cạn dung dịch thì thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Thể tích dung dịch HCl đã dùng?

    A. 100ml B. 50ml C. 200ml D. 320ml

    Câu 35: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Tính thể tích axit nitric 99,67% (có khối lượng riêng 1,52g/ml) cần để sản xuất 59,4 kg xenlulozơ trinitrat. Hiệu suất đạt 90%.

    A. 11,28 lít B. 7,86 lít C. 36,5 lít D. 27,72 lít.

    Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn este X thu được CO2 và H2O theo tỷ lệ mol 1: 1. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với NaOH dư thu được 6,56 gam muối và 3,68 gam ancol. Cho toàn bộ lượng ancol tác dụng với Na dư thu được 0,896 lít H2(đktc). Vậy công thức của este là :

    A. CH3-COO-C2H5 B. H-COO-CH3

    C. C2H5-COO-CH3 D. CH3-COO-CH3

    Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este đơn chức, mạch hở cần 3,976 lít oxi (đo ở diều kiện tiêu chuẩn) thu được 6,38 g CO2. Cho lượng este này tác dụng vừa đủ với KOH thu được hỗn hợp hai ancol kế tiếp và 3,92 g muối của một axit hữu cơ. Công thức cấu tạo của este trong hỗn hợp đầu là:

    A. C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5 B. HCOOCH3 và C2H5COOCH3

    C. CH3COOC2H5 và C3H7OH D. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5

    Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn 1,02 gam este Y đơn chức thu được 2,2 gam CO2 và 0,9 gam H2O. Mặt khác, cho 5,1 gam Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 4,80gam muối và 1 ancol. Công thức cấu tạo của Y là:

    A. CH3COOC3H7 B. C3H7COOCH3

    C. C2H5COOC2H5 D. CH3COOC2H5

    Câu 39: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức A, B cần dùng 100 ml dung dịch NaOH 1M thu được 6,8 gam muối duy nhất và 4,04 gam hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp nhau. Công thức cấu tạo của 2 este là:

    A. HCOOCH3 và HCOOC2H5­ B. HCOOC­2H5 và HCOOC3H7

    C. C2H3COOCH3 và C2H3COOC2H5 D. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5­

    Câu 40: Cho 8,9 gam một hợp chất hữu X công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dch NaOH 1,5M. Sau khi phn ứng xảy ra hoàn toàn, cạn dung dch thu đưc 11,7 gam cht rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    A. HCOOH3NCH=CH2 B. H2NCH2CH2COOH

    C.CH2=CHCOONH4 D. H2NCH2COOCH3

    PHẦN III: HƯỚNG DẪN CHẤM

    PHẦN ĐÁP ÁN

    123

    345

    567

    789

    123

    345

    567

    789

    1

    C

    C

    C

    C

    21

    D

    D

    C

    D

    2

    C

    B

    B

    B

    22

    B

    B

    C

    C

    3

    D

    C

    B

    C

    23

    B

    B

    D

    B

    4

    B

    C

    A

    B

    24

    D

    B

    C

    D

    5

    B

    B

    D

    C

    25

    A

    D

    B

    D

    6

    C

    B

    C

    B

    26

    B

    C

    B

    B

    7

    D

    B

    C

    B

    27

    C

    A

    B

    D

    8

    B

    D

    D

    B

    28

    D

    B

    B

    B

    9

    B

    D

    C

    C

    29

    D

    B

    C

    D

    10

    C

    D

    D

    C

    30

    A

    D

    D

    D

    11

    A

    C

    B

    B

    31

    D

    A

    D

    B

    12

    B

    C

    B

    C

    32

    A

    D

    D

    D

    13

    C

    B

    C

    D

    33

    C

    C

    B

    B

    14

    C

    B

    D

    B

    34

    B

    D

    B

    D

    15

    B

    D

    C

    D

    35

    B

    D

    A

    D

    16

    C

    C

    D

    C

    36

    D

    D

    D

    A

    17

    B

    A

    B

    B

    37

    C

    A

    D

    D

    18

    D

    D

    B

    C

    38

    D

    D

    A

    C

    19

    D

    C

    B

    A

    39

    B

    B

    D

    A

    20

    D

    C

    D

    A

    40

    D

    B

    A

    D

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GỮA HỌC KÌ I

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Tô Hiến Thành

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Tô Hiến Thành

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Tô Hiến Thành

    I. MA TRẬN ĐỀ

    Nội dung

    Nhận biết

    Thông hiểu

    VD thấp

    VD cao

    Tổng

    LT

    LT

    BT

    LT

    BT

    LT

    BT

    Este- lipit

    8

    3

    5

    2

    3

    21

    Cacbohidrat

    8

    2

    1

    1

    1

    13

    Amin

    2

    3

    1

    6

    Tổng

    18

    15

    3

    4

    40

    II. ĐỀ

    SỞ GD-ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT TÔ HIẾN THÀNH

    Đề chính thức

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020-2021

    Bài thi khoa học tự nhiên, môn: HOÁ HỌC – 12

    Thời gian làm bài: 50 phút;

    (40 câu trắc nghiệm)

    Mã đề thi 132

    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

    Họ, tên thí sinh:……………………………………………………………lớp: ………………………..

    Cho biết nguyên tử khối các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137.

    Câu 41: Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là

    A. saccarozơ B. xenlulozơ C. glucozơ D. tinh bột

    Câu 42: Este nào sau đây được tạo thành khi cho CH3COOH tác dụng với C­2H5OH?

    A. HCOOCH3. B. CH2=CHCOOCH3. C. CH3COOC2H5. D. C2H5COOCH3

    Câu 43: Tinh bột và xenlulozơ là

    A. Polisaccarit B. Đisaccarit C. monosaccarit D. Đồng phân

    Câu 44: Một chất béo có tên gọi là triolein. Công thức của chất béo đó là

    A. (C17H31COO)3C3H5. B. (C15H31COO)3C3H5. C. (C17H33COO)3C3H5. D. (C17H35COO)3C3H5.

    Câu 45: Chất nào sau đây thuộc loại amin bật một?

    A. CH3NHCH3. B. (CH3)3N. C. CH3NH2. D. CH3CH2NHCH3

    Câu 46: Một phân tử saccarozơ có

    A. một gốc α-glucozơ và một gốcβ-fructozơ B. một gốc β-glucozơ và một gốcα-fructozơ.

    C. haigốcα-glucozơ. D. một gốc β-glucozơ và mộtgốcβ-fructozơ.

    Câu 47: Số nhóm chức este có trong mỗi phân tử chất béo là

    A. 2 B. 4 C. 3 D. 1

    Câu 48: Cho biết chất nào thuộc disaccarit:

    A. Glucozơ. B. Saccarozơ. C. Tinh bột. D. Xenlulozơ.

    Câu 49: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là:

    A. CH3COONa và C2H5OH. B. HCOONa và C2H5OH.

    C. CH3COONa và CH3OH. D. C2H5COONa và CH3OH.

    Câu 50: Phân tử khối của một phân tử saccarozơ là

    A. 162. B. 180. C. 324. D. 342.

    Câu 51: Số đồng phân cấu tạo của amin bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N là

    A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.

    Câu 52: .Cho 5,9 gam propyl amin (C3H7NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là

    A. 9,65 gam. B. 8,15 gam. C. 8,10 gam. D. 9,55 gam.

    Câu 53: Tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ sau:

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Tô Hiến Thành 13

    Kết tủa thu được sau phản ứng có màu

    A. đen. B. trắng. C. xanh. D. đỏ.

    Câu 54: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với dung dịch AgNO3 dư trong dung dịch NH3 thì khối lượng Ag tối đa thu được là:

    A. 21,6 gam B. 32,4 gam. C. 10,8 gam. D. 16,2 gam.

    Câu 55: Công thức cấu tạo của Etyl amin là:

    A. (C2H5)2NH. B. C2H5NCH3. C. C2H5NH2 D. CH3NH2

    Câu 56: Cacbohiđrat có nhiều trong cây mía là

    A. Saccarozơ. B. Glucozơ. C. Tinh bột. D. Fructozơ.

    Câu 57: Tên gọi của este có công thức C2H5COOCH3

    A. metyl propionat. B. metyl axetat. C. metyl acrylat. D. metyl butirat.

    Câu 58: Đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở thu được 17,6 gam CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là

    A. 17,6. B. 72. C. 7,2. D. 3,6.

    Câu 59: Axit nào sau đây là axit béo?

    A. Axit isovaleric. B. Axit panmitic. C. Axit oxalic. D. Axit metacrylic.

    Câu 60: Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

    A. CH3COOCH3 B. CH2=CHCOOCH3. C. HCOOCH3. D. CH3COOCH2CH3.

    Câu 61: Đun nóng 35,867 gam tripanmitin với lượng vừa đủ dung dịch NaOH thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

    A. 38,4480 gam. B. 33,5530 gam. C. 36,9954 gam. D. 37,1130 gam.

    Câu 62: Đun nóng 8,88 gam axit propionic với 6,9 gam ancol etylic trong môi trường axit (H2SO4), thu được 8,976 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là

    A. 73,33%. B. 68,92%. C. 68,00%. D. 58,67%.

    Câu 63: trong phân tử xenlulozo, mỗi gốc glucozơ (C6H10O5) có

    A. 2 nhóm OH B. 3 nhóm OH C. 4 nhóm OH D. 5 nhóm OH

    Câu 64: Thủy phân 8,8 gam metyl propionat trong 500 ml dung dịch KOH 0,1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:

    A. 11,2. B. 9,6. C. 4,8. D. 5,6.

    Câu 65: Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit fomic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

    A. CH3COOCH3. B. C2H5COOH. C. HCOOCH3. D. HCOOC2H5

    Câu 66: Cho các chất sau: saccarozơ, glucozơ, etylaxetat, fructozơ, tinh bột. Số chất tham gia phản ứng thủy phân là

    A. 4 B. 5. C. 3. D. 2.

    Câu 67: Chất nào sau đây không phải là este?

    A. HCOOCH3. B. HOOCC2H5. C. C3H5(COOCH3)3. D. CH3OOCC2H5.

    Câu 68: Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Thủy phân etyl axetat thu được ancol metylic. B. Etyl fomat có phản ứng tráng bạc.

    C. Triolein phản ứng được với nước brom. D. Ở điều kiện thường, tristearin là chất rắn

    Câu 69: Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là

    A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.

    Câu 70: X và Y là hai cacbohiđrat. X là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía. Y là chất rắn ở dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị. Tên gọi của X, Y lần lượt là

    A. glucozơ và xenlulozơ. B. fructozơ và tinh bột

    C. fructozơ và xenlulozơ. D. glucozơ và tinh bột.

    Câu 71: Xà phòng hoá hoàn toàn 13,2 gam một este đơn chức X cần vừa đủ 150 ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 12,3 gam muối khan. Công thức cấu tạo của este là:

    A. HCOOCH3. B. CH3COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. C2H5COOCH3

    Câu 72: Sản phẩm của quá trong thủy phân xenlulozo, tinh bột đều thu được

    A. glucozơ. B. glicozen. C. saccarozơ. D. fructozơ.

    Câu 73: Phát biểu nào không đúng?

    A. Thủy phân saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất

    B. Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước

    C. Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit

    D. Khử glucozơ bằng H2 (xt Ni, t°) được sobitol

    Câu 74: Phát biểu nào sau đây đúng?

    1. Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màuxanh.

    2. Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thựcphẩm.

    3. Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trongnước.

    D. Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịchHCl.

    Câu 75: Cho cácphát biểu sau :

    Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói;

    Xenluluzơ là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước

    Xenlulozơ là polime hợp thành từ các mắt xích -glucozơ

    Xenlulozơ triaxetat là một loại chất dẻo dễ kéo thành tơsợi.

    Xenlulozơ tan được trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng

    A. 5. B. 4 C. 2. D. 3.

    Câu 76: Cho các phát biểu sau:

    (a) Chất béo là trieste của glixerol với axit axetic.

    (b) Trong phân tử axit béo số nguyên tử cacbon luôn là số chẵn.

    (c) Thủy phân các este đơn chức, mạch hở luôn thu được hai chất hữu cơ.

    (d) Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài.

    (e) Khi chất béo tạo bởi các axit béo không no thì tồn tại ở trạng thái lỏng.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.

    Câu 77: Este X có đặc điểm sau:

    – Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau;

    – Thủy phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (số cacbon trong Z bằng một nửa số cacbon trong X).

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X thu được sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O

    B. Chất X thuộc loại este không no (một liên kết đôi C=C), đơn chức.

    C. Chất Y tan ít trong nước.

    D. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken.

    Câu 78: Từ X thực hiện các chuyển hóa sau (theo đúng tỉ lệ mol):

    (1) X + 2NaOH → 2X1 + X2 + H2O (2) X1 + HCl → Y + NaCl

    (3) X2 + CuO → Z + Cu + H2O (4) X1 + NaOH → CH4 + Na2CO3

    Biết X là chất hữu cơ mạch hở, có công thức phân tử C6H10O5. Nhận xét nào sau đây sai?

    A. X2 là hợp chất hữu cơ đa chức. B. X có mạch cacbon không phân nhánh.

    C. Y có tên gọi là axit axetic. D. Z là anđehit no, hai chức, mạch hở.

    Câu 79: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm: metanal, axit axetic, metyl fomat, axit lactic (CH3CH(OH)COOH) và glucozơ cần V lít O2 (đktc). Sản phẩm thu được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được 10 gam kết tủa và thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng thêm 2,4 gam so với khối lượng nước vôi ban đầu. Giá trị của V là

    A. 3,36. B. 1,12. C. 2,24. D. 4,48.

    Câu 80: Đốt cháy hoàn toàn 25,74 gam triglixerit X, thu được CO2 và 1,53 mol H2O. Cho 25,74 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glyxerol và m gam muối. Mặt khác, 25,74 gam X tác dụng được tối đa với 0,06 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là

    A. 27,42. B. 24,18. C. 26,58. D. 27,72.

     

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    FILE- ĐỀ VÀ MA TRẬN ĐỀ GIỮA KÌ I HÓA HỌC 12

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Hải Hậu A

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Hải Hậu A

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Hải Hậu A

    SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH MA TRẬN THI 8 TUẦN – HỌC KÌ I – LỚP 12

    TRƯỜNG THPT – A HẢI HẬU NĂM HỌC 2020-2021

    Tên chủ đề

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng thấp

    Vận dụng cao

    Tổng số câu

    Số điểm

    Este

    (40%)

    Định tính

    2

    2

    2

    6

    4

    Định lượng

    1

    1

    3

    5

    Thực tế ứng dụng và thí nghiệm

    1

    1

    2

    Gluxit

    (30%)

    Định tính

    3

    1

    4

    3

    Định lượng

    1

    2

    1

    4

    Thực tế ứng dụng và thí nghiêm

    2

    2

    Amin-Amino axit

    (20%)

    Định tính

    2

    1

    3

    2

    Định lượng

    1

    1

    2

    Thực tế ứng dụng và thí nghiêm

    1

    1

    2

    Tổng hợp

    (10%)

    Định tính

    1

    1

    1

    Định lượng

    2

    2

    Số câu

    14

    10

    6

    3

    33

    Số điểm

    4

    3

    2

    1

    10

    BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẦU CẦN ĐẠT CHO CHỦ ĐỀ

    Nội dung

    Loại câu hỏi/bài tập

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng thấp

    Vận dụng cao

    ESTE

    Câu hỏi/bài tập định tính

    – Viết được CTCT của este cụ thể khi biết tên gọi.

    – Xác định được phân tử khối của chất béo khi biết tên gọi của chất béo.

    – Xác định được CTCT của este của phenol từ tính chất hóa học và CTPT.

    – Viết được đồng phân este không no (1C=C), đơn chức mạch hở.

    Dựa vào tính chất của các chất đếm số este thủy phân sinh ra ancol.

    – Xác định được CTCT của este liên quan đến hỗn hợp sau phản ứng thủy phân tráng gương.

    Bài tập định lượng

    – Giải được bài toán xác định CTCT của este và gọi tên khi biết CTPT và dựa vào phản ứng thủy phân với kiềm vừa đủ.

    – Giải bài toán tìm CTPT của este no, đơn chức, mạch hở dựa vào phản ứng đốt cháy.

    – Giải bài toán thủy phân chất béo dựa vào bảo toàn khối lượng.

    – Giải bài toán xác định CTCT của este dựa vào phản ứng thủy phân với kiềm dư và chưa biết CTPT của este.

    – Giải bài toán thủy phân hỗn hợp este đơn chức.

    Bài tập thực hành/thí nghiệm

    – Xác định được các ứng dụng của este.

    – Từ kiến thức thực tế về este có mùi thơm biết giải bài tập về phản ứng este hóa.

    GLUXIT

    Câu hỏi/bài tập định tính

    – Xác định được các tính chất của một gluxit cụ thể.

    – Dựa vào kiến thức đã học xác định được phát biểu đúng.

    – Dựa vào kiến thức đã học xác định được phát biểu không đúng.

    – Dựa vào kiến thức đã học đếm được số chất tham gia phản ứng cụ thể.

    Bài tập định lượng

    – Giải được bài toán glucozo tráng gương.

    – Giải được bài toán lên men glucozo có liên quan đến hiệu suất của phản ứng.

    – Giải được bài toán điều chế xenlulozơ trinitrat liên quan đến hiệu suất phản ứng.

    – Giải được bài toán hỗn hợp gluxit thủy phân rồi lấy sản phẩm tráng gương có liên quan đến hiệu suất phản ứng.

    Bài tập thực hành/thí nghiệm

    – Xác định được loại đường có ứng dụng cụ thể trong y học.

    – Nêu được hiện tượng của thí nghiệm cụ thể liên quan đến phản ứng màu của hồ tinh bột.

    AMIN-AMINO AXIT

    Câu hỏi/bài tập định tính

    – Xác định được CTC của amino axit no, mạch hở, chứa 1NH2 và 1COOH

    – Xác định được tính chất của amino axit từ phản ứng cụ thể.

    – Dựa vào kiến thức đã biết xác định được sản phẩm của sơ đồ phản ứng.

    Bài tập định lượng

    – Giải được bài toán amin đơn chức tác dụng với dung dịch HCl dựa vào bảo toàn khối lượng.

    – Giải được bài toán amino axit tác dụng với dd axit và dd bazơ 2 giai đoạn khi biết CTCT của amino axit.

    Bài tập thực hành/thí nghiệm

    – Từ kiến thức thực tế về amino axit tự nhiên chọn được phát biểu đúng.

    – Xác định được chất tham gia phản ứng từ hiện tượng cụ thể của phản ứng qua hình vẽ.

    TỔNG HỢP

    Câu hỏi/bài tập định tính

    – Dựa vào kiến thức đã học đếm được số phát biểu đúng có liên quan đến kiến thức tổng hợp về este, amin, amino axit, gluxit.

    Bài tập định lượng

    – Giải được bài toán hỗn hợp gồm 3 este: đơn chức, đa chức có liên quan đến phản ứng đốt cháy và phản ứng thủy phân.

    – Giải được bài toán đốt cháy hỗn hợp gồm nhiều chất thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau có sử dụng các định luật bảo toán.

    SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT – A HẢI HẬU

    GV ra đề: Chu Thị Lành

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

    MÔN HÓA HỌC 12

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Thời gian làm bài: 45phút

    (33 câu trắc nghiệm-gồm 3 trang)

    Mã đề thi 357

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Cl = 35,5;

    Na = 23; K = 39; Ag = 108

    Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc ba ?

    A. CH3-NH-CH3 B. (CH3)3N C. CH3-NH2 D. C2H5-NH2

    Câu 2: Số nhóm amino và số nhóm cacboxyl có trong một phân tử axit glutamic tương ứng là

    A. 2 và l. B. l và 2. C. 2 và 2. D. 1 và 1.

    Câu 3: Chất lỏng hoà tan được xenlulozơ là

    A. benzen B. ete C. nước Svayde D. etanol

    Câu 4: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    A. HCOONa và C2H5OH. B. CH3COONa và CH3OH.

    C. HCOONa và CH3OH. D. CH3COONa và C2H5OH.

    Câu 5: Este tạo bởi ancol no, đơn chức mạch hở và axit no, đơn chức mạch công thức tổng quát là

    A. CnH2nO (n ≥ 2). B. CnH2n+2O2 (n ≥ 2) C. CnH2nO2 (n ≥ 2). D. CnH2n2O2 (n ≥ 3).

    Câu 6: Tên của hợp chất (C17H33COO)3C3H5 là:

    A. tripanmitin B. triolein C. stearic D. tristearin

    Câu 7: Chọn phát biểu đúng

    A. Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ đa chức; thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

    B. Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)n.

    C. Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)n.

    D. Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức; thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

    Câu 8:  Este nào sau đây được điều chế từ ancol etyiic?

    A. etyl axetat B. metyl fomat C. propyl fomat D. metyl axetat

    Câu 9: Chất tham gia phản ứng tráng gương là

    A. saccarozơ. B. tinh bột. C. fructozơ. D. xenlulozơ.

    Câu 10: Etyl fomat không thể phản ứng với chất nào sau đây:

    A. Dung dịch AgNO3/NH3 (t0) B. Dung dịch HCl (t0).

    C. Natri kim loại D. Dung dịch NaOH (t0)

    Câu 11: Nhỏ nước brom vào dung dịch chất nào sau đây thấy xuất hiện kết tủa ?

    A. metylamin B. anilin C. etylamin D. đimetylamin

    Câu 12: Thuỷ phân hoàn toàn 6,84 gam saccarozơ trong môi trường axit thu được dung dịch X. Cho toàn bộ X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng thu được m gam Ag. Giá trị m là

    A. 4,32 B. 86,4 C. 8,64 D. 43,2

    Câu 13: Este X có công thức phân tử C4H6O2. Thuỷ phân hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y gồm hai chất đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Chất X có công thức cấu tạo nào dưới đây ?

    A. CH3-COO-CH=CH2 B. CH2=CH-COO-CH3

    C. HCOO-CH=CH-CH3 D. HCOO-CH2-CH=CH2

    Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn cacbohidrat X thu được số mol H2O đúng bằng số mol O2 tham gia phản ứng. X là:

    A. saccarozơ. B. tinh bột. C. xenlulozơ. D. glucozơ.

    Câu 15: Cho 8,9 gam alanin phản ứng hết với dung dịch NaOH. Khối lượng muối thu dược là

    A. 30,9 gam. B. 11,1 gam. C. 11,2 gam. D. 31,9 gam.

    Câu 16: Thể tích O2 (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam metyl axetat là

    A. 3,92 lít B. 7,84 lít C. 5,60 lít. D. 3,36 lít

    Câu 17: Cho hỗn hợp gồm CH3COOCH=CH2 và CH3COOC6H5 tác dụng vừa đủ với 0,4mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam muối khan, dẫn phần hơi vào dung dịch AgNO3 dư thấy có 0,4 mol Ag tạo thành. Giá trị của m là :

    A. 31,2 g B. 35,6 g C. 36,2 g D. 30,8 g

    Câu 18: Số đồng phân α-amino axit có cùng công thức phân tử C4H9O2N là:

    A. 5 B. 4 C. 2 D. 3.

    Câu 19: Cho các este: etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5). Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là :

    A. (1), (3), (4). B. (1), (2), (3). C. (3), (4), (5). D. (2), (3), (5).

    Câu 20: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 1,344 lít khí CO2, 0,224 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 1,62 gam H2O. Công thức của X là

    A. C3H7N. B. C2H7N. C. C3H9N. D. C4H9N.

    Câu 21: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X bằng một lượng vừa đủ 100ml dung dịch NaOH 1,3M thu được 5,98 gam một ancol Y. Tên gọi của X là

    A. Etyl fomat B. Propyl fomat C. Etyl axetat D. Metyl propionat

    Câu 22: Cho sơ đồ phản ứng :

    (a) X + H2O Y

    (b) Y + AgNO3 + NH3 + H2O amoni gluconat + Ag + NH4NO3

    (c) Y E + Z

    (d) Z + H2O X + G

    X, Y, Z lần lượt là:

    A. Tinh bột, glucozơ, etanol. B. Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit.

    C. Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxit. D. Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit

    Câu 23: Cho các phát biểu sau:

    1. Anilin tan được trong dung dịch HCl

    2. Phân tử khối của một amin luôn là số lẻ.

    3. Tính bazơ của CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2

    4. Glyxin, alanin, valin đều không làm đổi màu quỳ tím.

    5. Tinh bột là chất bột màu trắng, vô định hình không tan trong nước lạnh.

    6. Khi thủy phân este thuần chức bằng NaOH luôn có số mol oxi trong este = 2 lần số mol NaOH.

    Số phát biểu không đúng là: A. 4 B. 2 C. 5 D. 3

    Câu 24: Tiến hành thí nghiệm sau:

    Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H2SO4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.

    Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.

    Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn.

    Cho các nhận định sau:

    1. Sau bước 1, trong cốc thu được một loại monosaccarit.

    2. Phản ứng xảy ra trong bước 1 là phản ứng thuận nghịch

    3. Có thể thay dung dịch H2SO4 70% bằng dung dịch H2SO4 98%

    4. Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.

    5. Ở bước 3, có thể thay việc đun trên ngọn lửa đèn cồn bằng cách ngâm trong cốc nước nóng.

    6. Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH.

    Số nhận định đúng là: A. 5 B. 4 C. 3 D. 2

    Câu 25: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức là đồng phân của nhau. Đun nóng m gam X với 300 ml dd NaOH 1M, kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và (m – 8,4) gam hỗn hợp hơi gồm hai anđehit no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2. Cô cạn dung dịch Y thu được (m – 1,1) gam chất rắn. Công thức của hai este là

    A. HCOOCH=CHCH3 và CH3COOCH=CH2.

    B. C2H5COOCH=CH2 và CH3COOCH=CHCH3.

    C. HCOOC(CH3)=CH2 và HCOOCH=CHCH3

    D. CH3COOCH=CHCH3 và CH3COOC(CH3)=CH2

    Câu 26: Từ một loại nguyên liệu chứa 80% tinh bột, người ta sản xuất ancol etylic bằng phương pháp lên men. Sự hao hụt trong toàn quá trình là 20%. Từ ancol etylic người ta pha thành cồn 90°. Tính thể tích cồn thu được từ 1 tấn nguyên liệu biết rằng khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml. A. 345,7 lít B. 456,7 lít C. 235,7 lít D. 504,8 lít

    Câu 27: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T và Q ở dạng dung dịch :

    Chất Thuốc thử

    X

    Y

    Z

    T

    Q

    Quì tím

    không

    đổi màu

    không

    đổi màu

    không

    đổi màu

    không

    đi màu

    không

    đổi màu

    dd AgNO3/NH3, t0

    không có

    kết tủa

    Ag

    không có

    kết tủa

    Ag

    Ag

    Cu(OH)2, lắc nhẹ

    Cu(OH)2

    không tan

    dung dịch

    xanh lam

    dung dch

    xanh lam

    dung dch

    xanh lam

    Cu(OH)2

    không tan

    Nước brom

    Br2 mất màu;

    có kết tủa trắng

    Br2 mất màu;

    không có kết tủa

    không mất màu

    không mất màu

    Br2 mất màu;

    không có kết tủa

    Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là

    A. Anilin, glucozơ, saccarozơ, fructozơ, anđehit fomic.

    B. Glixerol, glucozơ, etylen glicol, fructozơ, axetanđehit.

    C. Anilin, glucozơ, glixerol, anđehit fomic, metanol.

    D. Phenol, fructozơ, glixerol, fructozơ,, anđehit fomic.

    Câu 28: X là este mạch hở được tạo bởi từ một axit cacboxylic đa chức và một ancol đơn chức, trong X chỉ chứa một loại nhóm chức. Hiđro hóa hoàn toàn X bằng lượng H2 vừa đủ (xúc tác Ni, t0) thu được este Y có CTPT C6H10O4. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

    A.  2. B.  3. C.  4. D.  1.

    Câu 29: Cho các nhận định sau

    (1) Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực.

    (2) Muối đinatri của axit glutamic dùng làm mì chính.

    (3) Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để điều chế xà phòng và ancol etylic

    (4) Axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh.

    (5) 1 số este được dùng trong công nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm.

    (6) Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu ta có thể dùng dung giấm ăn

    Số phát biểu đúng là: A. 3 B. 4 C. 5 D. 6

    Câu 30: X là amin no, đơn chức, mạch hở và Y là amin no, 2 chức, mạch hở có cùng số cacbon.

    Trung hòa hỗn hợp gồm a mol X và b mol Y cần dùng 0,5 mol HCl, sau phản ứng thu được 43,15 gam hỗn hợp muối.

    Trung hòa hỗn hợp gồm b mol X và a mol Y cần dùng 0,4 mol HCl sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp muối.

    Giá trị của m là : A. 38 gam B. 48,95 gam C. 32,525 g D. 40,9 g

    Câu 31: Đốt cháy este 2 chức mạch hở (X được tạo từ axit cacboxylic no, đa chức, phân tử X không có quá 5 liên kết л ) thu được tổng thể tích CO2 và H2O gấp 5/3 lần thể tích O2 cần dùng. Lấy 21,6 gam X tác dụng hoàn toàn với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn Y. Giá trị lớn nhất của m là

    A. 28,0. B. 24,8. C. 26,2. D. 24,1.

    Câu 32: Hỗn hợp E gồm một axit cacboxylic đơn chức X, một ancol đơn chức Y và một este Z tạo ra từ X và Y. Khi đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam E thu được 13,64 gam CO2 và 6,272 lít H2O (đktc). Mặt khác, cho 12,4 gam E phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, thu được 0,08 mol Y. Xác định % số mol của X trong hỗn hợp E:

    A. 42,86% B. 57,14% C. 71,43% D. 28,57%

    Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit E, thu được 2,12 mol CO2 và 1,96 mol H2O. Hiđro hóa hoàn toàn m gam E, thu được 33,36 gam chất béo no T. Xà phòng hóa hoàn toàn T bằng lượng vừa đủ dung dịch KOH, thu được bao nhiêu gam muối?

    A. 40,08 gam B. 36,40 gam C. 35,64 gam D. 34,48 gam

    —–Hết—-

    SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT – A HẢI HẬU

    GV ra đề: Chu Thị Lành

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

    MÔN HÓA HỌC 12

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Thời gian làm bài: 45phút

    (33 câu trắc nghiệm-gồm 3 trang)

    Mã đề thi 209

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Cl = 35,5;

    Na = 23; K = 39; Ag = 108

    Câu 1: Este tạo bởi ancol no, đơn chức mạch hở và axit no, đơn chức mạch công thức tổng quát là

    A. CnH2n2O2 (n ≥ 3). B. CnH2nO2 (n ≥ 2). C. CnH2nO (n ≥ 2). D. CnH2n+2O2 (n ≥ 2)

    Câu 2: Số nhóm amino và số nhóm cacboxyl có trong một phân tử axit glutamic tương ứng là

    A. 2 và 2. B. l và 2. C. 1 và 1. D. 2 và l.

    Câu 3: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc ba ?

    A. C2H5-NH2 B. CH3-NH2 C. (CH3)3N D. CH3-NH-CH3

    Câu 4: Tên của hợp chất (C17H33COO)3C3H5 là:

    A. stearic B. triolein C. tristearin D. tripanmitin

    Câu 5: Nhỏ nước brom vào dung dịch chất nào sau đây thấy xuất hiện kết tủa ?

    A. metylamin B. anilin C. etylamin D. đimetylamin

    Câu 6: Chọn phát biểu đúng

    A. Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ đa chức; thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

    B. Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)n.

    C. Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)n.

    D. Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức; thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

    Câu 7: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    A. CH3COONa và C2H5OH. B. HCOONa và CH3OH.

    C. HCOONa và C2H5OH. D. CH3COONa và CH3OH.

    Câu 8: Etyl fomat không thể phản ứng với chất nào sau đây:

    A. Dung dịch AgNO3/NH3 (t0) B. Dung dịch HCl (t0).

    C. Natri kim loại D. Dung dịch NaOH (t0)

    Câu 9:  Este nào sau đây được điều chế từ ancol etyiic?

    A. etyl axetat B. metyl fomat C. propyl fomat D. metyl axetat

    Câu 10: Chất tham gia phản ứng tráng gương là

    A. saccarozơ. B. tinh bột. C. fructozơ. D. xenlulozơ.

    Câu 11: Chất lỏng hoà tan được xenlulozơ là

    A. etanol B. nước Svayde C. benzen D. ete

    Câu 12: Thể tích O2 (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam metyl axetat là

    A. 3,92 lít B. 5,60 lít. C. 3,36 lít D. 7,84 lít

    Câu 13: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 1,344 lít khí CO2, 0,224 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 1,62 gam H2O. Công thức của X là

    A. C2H7N. B. C3H9N. C. C3H7N. D. C4H9N.

    Câu 14: Số đồng phân α-amino axit có cùng công thức phân tử C4H9O2N là:

    A. 3. B. 2 C. 5 D. 4

    Câu 15: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X bằng một lượng vừa đủ 100ml dung dịch NaOH 1,3M thu được 5,98 gam một ancol Y. Tên gọi của X là

    A. Metyl propionat B. Etyl fomat C. Etyl axetat D. Propyl fomat

    Câu 16: Este X có công thức phân tử C4H6O2. Thuỷ phân hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y gồm hai chất đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Chất X có công thức cấu tạo nào dưới đây ?

    A. CH3-COO-CH=CH2 B. CH2=CH-COO-CH3

    C. HCOO-CH=CH-CH3 D. HCOO-CH2-CH=CH2

    Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn cacbohidrat X thu được số mol H2O đúng bằng số mol O2 tham gia phản ứng. X là:

    A. xenlulozơ. B. glucozơ. C. saccarozơ. D. tinh bột.

    Câu 18: Cho 8,9 gam alanin phản ứng hết với dung dịch NaOH. Khối lượng muối thu dược là

    A. 30,9 gam. B. 11,1 gam. C. 11,2 gam. D. 31,9 gam.

    Câu 19: Cho hỗn hợp gồm CH3COOCH=CH2 và CH3COOC6H5 tác dụng vừa đủ với 0,4mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam muối khan, dẫn phần hơi vào dung dịch AgNO3 dư thấy có 0,4 mol Ag tạo thành. Giá trị của m là :

    A. 35,6 g B. 31,2 g C. 36,2 g D. 30,8 g

    Câu 20: Cho các este: etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5). Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là :

    A. (1), (3), (4). B. (1), (2), (3). C. (3), (4), (5). D. (2), (3), (5).

    Câu 21: Thuỷ phân hoàn toàn 6,84 gam saccarozơ trong môi trường axit thu được dung dịch X. Cho toàn bộ X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng thu được m gam Ag. Giá trị m là

    A. 43,2 B. 4,32 C. 86,4 D. 8,64

    Câu 22: Cho sơ đồ phản ứng :

    (a) X + H2O Y

    (b) Y + AgNO3 + NH3 + H2O amoni gluconat + Ag + NH4NO3

    (c) Y E + Z

    (d) Z + H2O X + G

    X, Y, Z lần lượt là:

    A. Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxit. B. Tinh bột, glucozơ, etanol.

    C. Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit. D. Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit

    Câu 23: X là este mạch hở được tạo bởi từ một axit cacboxylic đa chức và một ancol đơn chức, trong X chỉ chứa một loại nhóm chức. Hiđro hóa hoàn toàn X bằng lượng H2 vừa đủ (xúc tác Ni, t0) thu được este Y có CTPT C6H10O4. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

    A.  1. B.  2. C.  4. D.  3.

    Câu 24: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức là đồng phân của nhau. Đun nóng m gam X với 300 ml dd NaOH 1M, kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và (m – 8,4) gam hỗn hợp hơi gồm hai anđehit no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2. Cô cạn dung dịch Y thu được (m – 1,1) gam chất rắn. Công thức của hai este là

    A. C2H5COOCH=CH2 và CH3COOCH=CHCH3.

    B. CH3COOCH=CHCH3 và CH3COOC(CH3)=CH2

    C. HCOOCH=CHCH3 và CH3COOCH=CH2.

    D. HCOOC(CH3)=CH2 và HCOOCH=CHCH3

    Câu 25: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T và Q ở dạng dung dịch:

    Chất Thuốc thử

    X

    Y

    Z

    T

    Q

    Quì tím

    không

    đổi màu

    không

    đổi màu

    không

    đổi màu

    không

    đi màu

    không

    đổi màu

    dd AgNO3/NH3, t0

    không có

    kết tủa

    Ag

    không có

    kết tủa

    Ag

    Ag

    Cu(OH)2, lắc nhẹ

    Cu(OH)2

    không tan

    dung dịch

    xanh lam

    dung dch

    xanh lam

    dung dch

    xanh lam

    Cu(OH)2

    không tan

    Nước brom

    Br2 mất màu;

    có kết tủa trắng

    Br2 mất màu;

    không có kết tủa

    không mất màu

    không mất màu

    Br2 mất màu;

    không có kết tủa

    Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là

    A. Anilin, glucozơ, glixerol, anđehit fomic, metanol.

    B. Anilin, glucozơ, saccarozơ, fructozơ, anđehit fomic.

    C. Phenol, fructozơ, glixerol, fructozơ,, anđehit fomic.

    D. Glixerol, glucozơ, etylen glicol, fructozơ, axetanđehit.

    Câu 26: Cho các phát biểu sau:

    1. Anilin tan được trong dung dịch HCl

    2. Phân tử khối của một amin luôn là số lẻ.

    3. Tính bazơ của CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2

    4. Glyxin, alanin, valin đều không làm đổi màu quỳ tím.

    5. Tinh bột là chất bột màu trắng, vô định hình không tan trong nước lạnh.

    6. Khi thủy phân este thuần chức bằng NaOH luôn có số mol oxi trong este = 2 lần số mol NaOH.

    Số phát biểu đúng là: A. 4 B. 2 C. 5 D. 3

    Câu 27: Cho các nhận định sau

    (1) Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực.

    (2) Muối đinatri của axit glutamic dùng làm mì chính.

    (3) Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để điều chế xà phòng và ancol etylic

    (4) Axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh.

    (5) 1 số este được dùng trong công nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm.

    (6) Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu ta có thể dùng dung giấm ăn

    Số phát biểu không đúng là: A. 3 B. 4 C. 5 D. 2

    Câu 28: Từ một loại nguyên liệu chứa 80% tinh bột, người ta sản xuất ancol etylic bằng phương pháp lên men. Sự hao hụt trong toàn quá trình là 20%. Từ ancol etylic người ta pha thành cồn 90°. Tính thể tích cồn thu được từ 1 tấn nguyên liệu biết rằng khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml. A. 235,7 lít B. 504,8 lít C. 345,7 lít D. 456,7 lít

    Câu 29: Tiến hành thí nghiệm sau:

    Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H2SO4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.

    Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.

    Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn.

    Cho các nhận định sau:

    1. Sau bước 1, trong cốc thu được một loại monosaccarit.

    2. Phản ứng xảy ra trong bước 1 là phản ứng thuận nghịch

    3. Có thể thay dung dịch H2SO4 70% bằng dung dịch H2SO4 98%

    4. Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.

    5. Ở bước 3, có thể thay việc đun trên ngọn lửa đèn cồn bằng cách ngâm trong cốc nước nóng.

    6. Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH.

    Số nhận định đúng là: A. 5 B. 4 C. 3 D. 2

    Câu 30: X là amin no, đơn chức, mạch hở và Y là amin no, 2 chức, mạch hở có cùng số cacbon.

    Trung hòa hỗn hợp gồm a mol X và b mol Y cần dùng 0,5 mol HCl, sau phản ứng thu được 43,15 gam hỗn hợp muối.

    Trung hòa hỗn hợp gồm b mol X và a mol Y cần dùng 0,4 mol HCl sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp muối.

    Giá trị của m là: A. 38 gam B. 48,95 gam C. 32,525 g D. 40,9 g

    Câu 31: Hỗn hợp E gồm một axit cacboxylic đơn chức X, một ancol đơn chức Y và một este Z tạo ra từ X và Y. Khi đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam E thu được 13,64 gam CO2 và 6,272 lít H2O (đktc). Mặt khác, cho 12,4 gam E phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, thu được 0,08 mol Y. Xác định % số mol của X trong hỗn hợp E:

    A. 28,57% B. 57,14% C. 71,43% D. 42,86%

    Câu 32: Đốt cháy este 2 chức mạch hở (X được tạo từ axit cacboxylic no, đa chức, phân tử X không có quá 5 liên kết л ) thu được tổng thể tích CO2 và H2O gấp 5/3 lần thể tích O2 cần dùng. Lấy 21,6 gam X tác dụng hoàn toàn với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn Y. Giá trị lớn nhất của m là

    A. 26,2. A. 28,0. C. 24,8. D. 24,1.

    Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit E, thu được 2,12 mol CO2 và 1,96 mol H2O. Hiđro hóa hoàn toàn m gam E, thu được 33,36 gam chất béo no T. Xà phòng hóa hoàn toàn T bằng lượng vừa đủ dung dịch KOH, thu được bao nhiêu gam muối?

    A. 35,64 gam B. 40,08 gam C. 36,40 gam D. 34,48 gam

    —–Hết—-

    SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT – A HẢI HẬU

    GV ra đề: Chu Thị Lành

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

    MÔN HÓA HỌC 12

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Thời gian làm bài: 45phút

    (33 câu trắc nghiệm-gồm 3 trang)

    Mã đề thi 485

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Cl = 35,5;

    Na = 23; K = 39; Ag = 108

    Câu 1: Etyl fomat không thể phản ứng với chất nào sau đây:

    A. Dung dịch AgNO3/NH3 (t0) B. Dung dịch HCl (t0).

    C. Natri kim loại D. Dung dịch NaOH (t0)

    Câu 2: Tên của hợp chất (C17H33COO)3C3H5 là:

    A. triolein B. tripanmitin C. tristearin D. stearic

    Câu 3: Chọn phát biểu đúng

    A. Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)n.

    B. Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ đa chức; thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

    C. Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)n.

    D. Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức; thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

    Câu 4: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc ba ?

    A. C2H5-NH2 B. (CH3)3N C. CH3-NH2 D. CH3-NH-CH3

    Câu 5: Este tạo bởi ancol no, đơn chức mạch hở và axit no, đơn chức mạch công thức tổng quát là

    A. CnH2nO2 (n ≥ 2). B. CnH2n+2O2 (n ≥ 2) C. CnH2nO (n ≥ 2). D. CnH2n2O2 (n ≥ 3).

    Câu 6: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    A. HCOONa và C2H5OH. B. CH3COONa và C2H5OH.

    C. HCOONa và CH3OH. D. CH3COONa và CH3OH.

    Câu 7:  Este nào sau đây được điều chế từ ancol etyiic?

    A. etyl axetat B. metyl fomat C. propyl fomat D. metyl axetat

    Câu 8: Chất tham gia phản ứng tráng gương là

    A. saccarozơ. B. tinh bột. C. fructozơ. D. xenlulozơ.

    Câu 9: Chất lỏng hoà tan được xenlulozơ là

    A. benzen B. nước Svayde C. ete D. etanol

    Câu 10: Số nhóm amino và số nhóm cacboxyl có trong một phân tử axit glutamic tương ứng là

    A. 1 và 1. B. 2 và l. C. 2 và 2. D. l và 2.

    Câu 11: Nhỏ nước brom vào dung dịch chất nào sau đây thấy xuất hiện kết tủa ?

    A. metylamin B. anilin C. etylamin D. đimetylamin

    Câu 12: Este X có công thức phân tử C4H6O2. Thuỷ phân hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y gồm hai chất đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Chất X có công thức cấu tạo nào dưới đây ?

    A. CH3-COO-CH=CH2 B. CH2=CH-COO-CH3

    C. HCOO-CH=CH-CH3 D. HCOO-CH2-CH=CH2

    Câu 13: Cho hỗn hợp gồm CH3COOCH=CH2 và CH3COOC6H5 tác dụng vừa đủ với 0,4mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam muối khan, dẫn phần hơi vào dung dịch AgNO3 dư thấy có 0,4 mol Ag tạo thành. Giá trị của m là :

    A. 31,2 g B. 35,6 g C. 36,2 g D. 30,8 g

    Câu 14: Thuỷ phân hoàn toàn 6,84 gam saccarozơ trong môi trường axit thu được dung dịch X. Cho toàn bộ X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng thu được m gam Ag. Giá trị m là

    A. 8,64 B. 43,2 C. 86,4 D. 4,32

    Câu 15: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 1,344 lít khí CO2, 0,224 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 1,62 gam H2O. Công thức của X là

    A. C2H7N. B. C3H9N. C. C3H7N. D. C4H9N.

    Câu 16: Cho các este: etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5). Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là :

    A. (2), (3), (5). B. (1), (2), (3). C. (3), (4), (5). D. (1), (3), (4).

    Câu 17: Số đồng phân α-amino axit có cùng công thức phân tử C4H9O2N là:

    A. 5 B. 4 C. 2 D. 3.

    Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn cacbohidrat X thu được số mol H2O đúng bằng số mol O2 tham gia phản ứng. X là:

    A. saccarozơ. B. glucozơ. C. tinh bột. D. xenlulozơ.

    Câu 19: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X bằng một lượng vừa đủ 100ml dung dịch NaOH 1,3M thu được 5,98 gam một ancol Y. Tên gọi của X là

    A. Etyl fomat B. Propyl fomat C. Etyl axetat D. Metyl propionat

    Câu 20: Thể tích O2 (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam metyl axetat là

    A. 3,36 lít B. 5,60 lít. C. 7,84 lít D. 3,92 lít

    Câu 21: Cho 8,9 gam alanin phản ứng hết với dung dịch NaOH. Khối lượng muối thu dược là

    A. 30,9 gam. B. 11,1 gam. C. 11,2 gam. D. 31,9 gam.

    Câu 22: Cho sơ đồ phản ứng :

    (a) X + H2O Y

    (b) Y + AgNO3 + NH3 + H2O amoni gluconat + Ag + NH4NO3

    (c) Y E + Z

    (d) Z + H2O X + G

    X, Y, Z lần lượt là:

    A. Tinh bột, glucozơ, etanol. B. Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit

    C. Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit. D. Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxit.

    Câu 23: Cho các phát biểu sau:

    1. Anilin tan được trong dung dịch HCl

    2. Phân tử khối của một amin luôn là số lẻ.

    3. Tính bazơ của CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2

    4. Glyxin, alanin, valin đều không làm đổi màu quỳ tím.

    5. Tinh bột là chất bột màu trắng, vô định hình không tan trong nước lạnh.

    6. Khi thủy phân este thuần chức bằng NaOH luôn có số mol oxi trong este = 2 lần số mol NaOH.

    Số phát biểu đúng là: A. 5 B. 2 C. 4 D. 3

    Câu 24: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức là đồng phân của nhau. Đun nóng m gam X với 300 ml dd NaOH 1M, kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và (m – 8,4) gam hỗn hợp hơi gồm hai anđehit no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2. Cô cạn dung dịch Y thu được (m – 1,1) gam chất rắn. Công thức của hai este là

    A. HCOOC(CH3)=CH2 và HCOOCH=CHCH3

    B. HCOOCH=CHCH3 và CH3COOCH=CH2.

    C. C2H5COOCH=CH2 và CH3COOCH=CHCH3.

    D. CH3COOCH=CHCH3 và CH3COOC(CH3)=CH2

    Câu 25: X là amin no, đơn chức, mạch hở và Y là amin no, 2 chức, mạch hở có cùng số cacbon.

    Trung hòa hỗn hợp gồm a mol X và b mol Y cần dùng 0,5 mol HCl, sau phản ứng thu được 43,15 gam hỗn hợp muối.

    Trung hòa hỗn hợp gồm b mol X và a mol Y cần dùng 0,4 mol HCl sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp muối.

    Giá trị của m là : A. 40,9 g B. 48,95 gam C. 32,525 g D. 38 gam

    Câu 26: Cho các nhận định sau

    (1) Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực.

    (2) Muối đinatri của axit glutamic dùng làm mì chính.

    (3) Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để điều chế xà phòng và ancol etylic

    (4) Axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh.

    (5) 1 số este được dùng trong công nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm.

    (6) Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu ta có thể dùng dung giấm ăn

    Số phát biểu không đúng là: A. 4 B. 3 C. 5 D. 2

    Câu 27: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T và Q ở dạng dung dịch:

    Chất Thuốc thử

    X

    Y

    Z

    T

    Q

    Quì tím

    không

    đổi màu

    không

    đổi màu

    không

    đổi màu

    không

    đi màu

    không

    đổi màu

    dd AgNO3/NH3, t0

    không có

    kết tủa

    Ag

    không có

    kết tủa

    Ag

    Ag

    Cu(OH)2, lắc nhẹ

    Cu(OH)2

    không tan

    dung dịch

    xanh lam

    dung dch

    xanh lam

    dung dch

    xanh lam

    Cu(OH)2

    không tan

    Nước brom

    Br2 mất màu;

    có kết tủa trắng

    Br2 mất màu;

    không có kết tủa

    không mất màu

    không mất màu

    Br2 mất màu;

    không có kết tủa

    Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là

    A. Anilin, glucozơ, saccarozơ, fructozơ, anđehit fomic.

    B. Glixerol, glucozơ, etylen glicol, fructozơ, axetanđehit.

    C. Anilin, glucozơ, glixerol, anđehit fomic, metanol.

    D. Phenol, fructozơ, glixerol, fructozơ,, anđehit fomic.

    Câu 28: Tiến hành thí nghiệm sau:

    Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H2SO4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.

    Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.

    Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn.

    Cho các nhận định sau:

    1. Sau bước 1, trong cốc thu được một loại monosaccarit.

    2. Phản ứng xảy ra trong bước 1 là phản ứng thuận nghịch

    3. Có thể thay dung dịch H2SO4 70% bằng dung dịch H2SO4 98%

    4. Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.

    5. Ở bước 3, có thể thay việc đun trên ngọn lửa đèn cồn bằng cách ngâm trong cốc nước nóng.

    6. Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH.

    Số nhận định đúng là: A. 4 B. 5 C. 3 D. 2

    Câu 29: X là este mạch hở được tạo bởi từ một axit cacboxylic đa chức và một ancol đơn chức, trong X chỉ chứa một loại nhóm chức. Hiđro hóa hoàn toàn X bằng lượng H2 vừa đủ (xúc tác Ni, t0) thu được este Y có CTPT C6H10O4. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

    A.  2. B.  3. C.  4. D.  1.

    Câu 30: Từ một loại nguyên liệu chứa 80% tinh bột, người ta sản xuất ancol etylic bằng phương pháp lên men. Sự hao hụt trong toàn quá trình là 20%. Từ ancol etylic người ta pha thành cồn 90°. Tính thể tích cồn thu được từ 1 tấn nguyên liệu biết rằng khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml. A. 456,7 lít B. 345,7 lít C. 235,7 lít D. 504,8 lít

    Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit E, thu được 2,12 mol CO2 và 1,96 mol H2O. Hiđro hóa hoàn toàn m gam E, thu được 33,36 gam chất béo no T. Xà phòng hóa hoàn toàn T bằng lượng vừa đủ dung dịch KOH, thu được bao nhiêu gam muối?

    A. 40,08 gam B. 35,64 gam C. 34,48 gam D. 36,40 gam

    Câu 32: Hỗn hợp E gồm một axit cacboxylic đơn chức X, một ancol đơn chức Y và một este Z tạo ra từ X và Y. Khi đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam E thu được 13,64 gam CO2 và 6,272 lít H2O (đktc). Mặt khác, cho 12,4 gam E phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, thu được 0,08 mol Y. Xác định % số mol của X trong hỗn hợp E:

    A. 28,57% B. 57,14% C. 42,86% D. 71,43%

    Câu 33: Đốt cháy este 2 chức mạch hở (X được tạo từ axit cacboxylic no, đa chức, phân tử X không có quá 5 liên kết л ) thu được tổng thể tích CO2 và H2O gấp 5/3 lần thể tích O2 cần dùng. Lấy 21,6 gam X tác dụng hoàn toàn với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn Y. Giá trị lớn nhất của m là

    A. 28,0. B. 26,2. C. 24,8. D. 24,1.

    —–Hết—-

    SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT – A HẢI HẬU

    GV ra đề: Chu Thị Lành

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

    MÔN HÓA HỌC 12

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Thời gian làm bài: 45phút

    (33 câu trắc nghiệm-gồm 3 trang)

    Mã đề thi 132

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Cl = 35,5;

    Na = 23; K = 39; Ag = 108

    Câu 1: Chất lỏng hoà tan được xenlulozơ là

    A. benzen B. ete C. etanol D. nước Svayde

    Câu 2: Este tạo bởi ancol no, đơn chức mạch hở và axit no, đơn chức mạch công thức tổng quát là

    A. CnH2n+2O2 (n ≥ 2) B. CnH2nO (n ≥ 2). C. CnH2nO2 (n ≥ 2). D. CnH2n2O2 (n ≥ 3).

    Câu 3: Tên của hợp chất (C17H33COO)3C3H5 là:

    A. tripanmitin B. triolein C. stearic D. tristearin

    Câu 4: Chất tham gia phản ứng tráng gương là

    A. fructozơ. B. xenlulozơ. C. saccarozơ. D. tinh bột.

    Câu 5:  Este nào sau đây được điều chế từ ancol etyiic?

    A. metyl fomat B. metyl axetat C. etyl axetat D. propyl fomat

    Câu 6: Etyl fomat không thể phản ứng với chất nào sau đây:

    A. dd HCl (t0). B. dd AgNO3/NH3 (t0) C. Natri kim loại D. dd NaOH (t0)

    Câu 7: Chọn phát biểu đúng

    A. Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ đa chức; thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

    B. Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)n.

    C. Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)n.

    D. Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức; thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

    Câu 8: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    A. HCOONa và C2H5OH. B. CH3COONa và C2H5OH.

    C. HCOONa và CH3OH. D. CH3COONa và CH3OH.

    Câu 9: Số nhóm amino và số nhóm cacboxyl có trong một phân tử axit glutamic tương ứng là

    A. 2 và 2. B. l và 2. C. 2 và l. D. 1 và 1.

    Câu 10: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc ba ?

    A. C2H5-NH2 B. CH3-NH2 C. (CH3)3N D. CH3-NH-CH3

    Câu 11: Nhỏ nước brom vào dung dịch chất nào sau đây thấy xuất hiện kết tủa ?

    A. etylamin B. đimetylamin C. metylamin D. anilin

    Câu 12: Số đồng phân α-amino axit có cùng công thức phân tử C4H9O2N là:

    A. 2 B. 3. C. 4 D. 5

    Câu 13: Este X có công thức phân tử C4H6O2. Thuỷ phân hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y gồm hai chất đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Chất X có công thức cấu tạo nào dưới đây ?

    A. HCOO-CH2-CH=CH2 B. CH2=CH-COO-CH3

    C. HCOO-CH=CH-CH3 D. CH3-COO-CH=CH2

    Câu 14: Thể tích O2 (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam metyl axetat là

    A. 7,84 lít B. 3,36 lít C. 5,60 lít. D. 3,92 lít

    Câu 15: Cho hỗn hợp gồm CH3COOCH=CH2 và CH3COOC6H5 tác dụng vừa đủ với 0,4mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam muối khan, dẫn phần hơi vào dung dịch AgNO3 dư thấy có 0,4 mol Ag tạo thành. Giá trị của m là:

    A. 31,2 g B. 35,6 g C. 36,2 g D. 30,8 g

    Câu 16: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X bằng một lượng vừa đủ 100ml dung dịch NaOH 1,3M thu được 5,98 gam một ancol Y. Tên gọi của X là

    A. Etyl axetat B. Propyl fomat C. Metyl propionat D. Etyl fomat

    Câu 17: Thuỷ phân hoàn toàn 6,84 gam saccarozơ trong môi trường axit thu được dung dịch X. Cho toàn bộ X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng thu được m gam Ag. Giá trị m là

    A. 86,4 B. 4,32 C. 8,64 D. 43,2

    Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn cacbohiđrat X thu được số mol H2O đúng bằng số mol O2 tham gia phản ứng. X là:

    A. xenlulozơ. B. glucozơ. C. saccarozơ. D. tinh bột.

    Câu 19: Cho 8,9 gam alanin phản ứng hết với dung dịch NaOH. Khối lượng muối thu dược là

    A. 30,9 gam. B. 11,1 gam. C. 11,2 gam. D. 31,9 gam.

    Câu 20: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 1,344 lít khí CO2, 0,224 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 1,62 gam H2O. Công thức của X là

    A. C3H9N. B. C3H7N. C. C2H7N. D. C4H9N.

    Câu 21: Cho các este: etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5). Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là :

    A. (1), (2), (3). B. (1), (3), (4). C. (2), (3), (5). D. (3), (4), (5).

    Câu 22: Cho sơ đồ phản ứng :

    (a) X + H2O Y

    (b) Y + AgNO3 + NH3 + H2O amoni gluconat + Ag + NH4NO3

    (c) Y E + Z

    (d) Z + H2O X + G

    X, Y, Z lần lượt là:

    A. Tinh bột, glucozơ, etanol. B. Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxit.

    C. Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit. D. Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit

    Câu 23: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T và Q ở dạng dung dịch

    Chất Thuốc thử

    X

    Y

    Z

    T

    Q

    Quì tím

    không

    đổi màu

    không

    đổi màu

    không

    đổi màu

    không

    đi màu

    không

    đổi màu

    dd AgNO3/NH3, t0

    không có

    kết tủa

    Ag

    không có

    kết tủa

    Ag

    Ag

    Cu(OH)2, lắc nhẹ

    Cu(OH)2

    không tan

    dung dịch

    xanh lam

    dung dch

    xanh lam

    dung dch

    xanh lam

    Cu(OH)2

    không tan

    Nước brom

    Br2 mất màu;

    có kết tủa trắng

    Br2 mất màu;

    không có kết tủa

    không mất màu

    không mất màu

    Br2 mất màu;

    không có kết tủa

    Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là

    A. Anilin, glucozơ, saccarozơ, fructozơ, anđehit fomic.

    B. Glixerol, glucozơ, etylen glicol, fructozơ, axetanđehit.

    C. Phenol, fructozơ, glixerol, fructozơ,, anđehit fomic.

    D. Anilin, glucozơ, glixerol, anđehit fomic, metanol.

    Câu 24: X là este mạch hở được tạo bởi từ một axit cacboxylic đa chức và một ancol đơn chức, trong X chỉ chứa một loại nhóm chức. Hiđro hóa hoàn toàn X bằng lượng H2 vừa đủ (xúc tác Ni, t0) thu được este Y có CTPT C6H10O4. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

    A.  2. B.  3. C.  4. D.  1.

    Câu 25: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức là đồng phân của nhau. Đun nóng m gam X với 300 ml dd NaOH 1M, kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và (m – 8,4) gam hỗn hợp hơi gồm hai anđehit no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2. Cô cạn dung dịch Y thu được (m – 1,1) gam chất rắn. Công thức của hai este là

    A. C2H5COOCH=CH2 và CH3COOCH=CHCH3.

    B. CH3COOCH=CHCH3 và CH3COOC(CH3)=CH2

    C. HCOOCH=CHCH3 và CH3COOCH=CH2.

    D. HCOOC(CH3)=CH2 và HCOOCH=CHCH3

    Câu 26: Tiến hành thí nghiệm sau:

    Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H2SO4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.

    Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.

    Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn.

    Cho các nhận định sau:

    1. Sau bước 1, trong cốc thu được một loại monosaccarit.

    2. Phản ứng xảy ra trong bước 1 là phản ứng thuận nghịch

    3. Có thể thay dung dịch H2SO4 70% bằng dung dịch H2SO4 98%

    4. Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.

    5. Ở bước 3, có thể thay việc đun trên ngọn lửa đèn cồn bằng cách ngâm trong cốc nước nóng.

    6. Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH.

    Số nhận định đúng là: A. 4 B. 5 C. 3 D. 2

    Câu 27: X là amin no, đơn chức, mạch hở và Y là amin no, 2 chức, mạch hở có cùng số cacbon.

    Trung hòa hỗn hợp gồm a mol X và b mol Y cần dùng 0,5 mol HCl, sau phản ứng thu được 43,15 gam hỗn hợp muối.

    Trung hòa hỗn hợp gồm b mol X và a mol Y cần dùng 0,4 mol HCl sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp muối.

    Giá trị của m là: A. 40,9 g B. 32,525 g C. 48,95 gam D. 38 gam

    Câu 28: Cho các nhận định sau

    (1) Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực.

    (2) Muối đinatri của axit glutamic dùng làm mì chính.

    (3) Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để điều chế xà phòng và ancol etylic

    (4) Axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh.

    (5) 1 số este được dùng trong công nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm.

    (6) Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu ta có thể dùng dung giấm ăn

    Số phát biểu đúng là: A. 3 B. 6 C. 5 D. 4

    Câu 29: Từ một loại nguyên liệu chứa 80% tinh bột, người ta sản xuất ancol etylic bằng phương pháp lên men. Sự hao hụt trong toàn quá trình là 20%. Từ ancol etylic người ta pha thành cồn 90°. Tính thể tích cồn thu được từ 1 tấn nguyên liệu biết rằng khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml. A. 235,7 lít B. 504,8 lít C. 345,7 lít D. 456,7 lít

    Câu 30: Cho các phát biểu sau:

    1. Anilin tan được trong dung dịch HCl

    2. Phân tử khối của một amin luôn là số lẻ.

    3. Tính bazơ của CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2

    4. Glyxin, alanin, valin đều không làm đổi màu quỳ tím.

    5. Tinh bột là chất bột màu trắng, vô định hình không tan trong nước lạnh.

    6. Khi thủy phân este thuần chức bằng NaOH luôn có: số mol oxi trong este = 2 lần số mol NaOH.

    Số phát biểu không đúng là: A. 4 B. 2 C. 5 D. 3

    Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit E, thu được 2,12 mol CO2 và 1,96 mol H2O. Hiđro hóa hoàn toàn m gam E, thu được 33,36 gam chất béo no T. Xà phòng hóa hoàn toàn T bằng lượng vừa đủ dung dịch KOH, thu được bao nhiêu gam muối?

    A. 36,40 gam B. 40,08 gam C. 35,64 gam D. 34,48 gam

    Câu 32: Đốt cháy este 2 chức mạch hở (X được tạo từ axit cacboxylic no, đa chức, phân tử X không có quá 5 liên kết л ) thu được tổng thể tích CO2 và H2O gấp 5/3 lần thể tích O2 cần dùng. Lấy 21,6 gam X tác dụng hoàn toàn với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn Y. Giá trị lớn nhất của m là

    A. 28,0. B. 24,8. C. 24,1. D. 26,2.

    Câu 33: Hỗn hợp E gồm một axit cacboxylic đơn chức X, một ancol đơn chức Y và một este Z tạo ra từ X và Y. Khi đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam E thu được 13,64 gam CO2 và 6,272 lít H2O (đktc). Mặt khác, cho 12,4 gam E phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, thu được 0,08 mol Y. Xác định % số mol của X trong hỗn hợp E:

    A. 28,57% B. 42,86% C. 57,14% D. 71,43%

    —–Hết—-

    ĐÁP ÁN MÔN HÓA HỌC

    KÌ THI 8 TUẦN HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020-2021

    Câu

    Đáp án (mã 132)

    Đáp án (mã 209)

    Đáp án (mã 357)

    Đáp án (mã 485)

    1

    D

    B

    B

    C

    2

    C

    B

    B

    A

    3

    B

    C

    C

    D

    4

    A

    B

    C

    B

    5

    C

    B

    C

    A

    6

    C

    D

    B

    C

    7

    D

    B

    D

    A

    8

    C

    C

    A

    C

    9

    B

    A

    C

    B

    10

    C

    C

    C

    D

    11

    D

    B

    B

    B

    12

    A

    A

    C

    C

    13

    C

    B

    C

    C

    14

    D

    B

    D

    A

    15

    C

    C

    B

    B

    16

    A

    C

    A

    D

    17

    C

    B

    C

    C

    18

    B

    B

    C

    B

    19

    B

    C

    A

    C

    20

    A

    A

    C

    D

    21

    B

    D

    C

    B

    22

    B

    A

    C

    D

    23

    A

    D

    B

    C

    24

    B

    C

    C

    B

    25

    C

    B

    A

    D

    26

    C

    A

    D

    D

    27

    D

    D

    A

    A

    28

    D

    B

    B

    C

    29

    B

    C

    B

    B

    30

    B

    A

    A

    D

    31

    A

    D

    C

    D

    32

    D

    A

    A

    C

    33

    B

    C

    B

    B

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GIỮA KÌ I

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Trần Quốc Tuấn

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Trần Quốc Tuấn

    Đề thi giữa học kì 1 môn hóa lớp 12 THPT Trần Quốc Tuấn

    ĐỀ MÔN HÓA 12- THI GIỮA HỌC KÌ 1

    NĂM HỌC 2020-2021

    I. MA TRẬN ĐỀ

    STT

    NỘI DUNG KIẾN THỨC

    NHẬN BIẾT

    THÔNG HIỂU

    VẬN DỤNG

    VẬN DỤNG CAO

    TỔNG SỐ CÂU

    1

    Este – Lipit

    4

    6

    2

    2

    15

    2

    Cacbohiđrat

    7

    4

    3

    1

    15

    3

    Amin – Amino axit – Protein

    3

    2

    0

    0

    5

    4

    Tổng hợp hữu cơ

    0

    2

    3

    1

    5

    Số câu –số điểm

    14

    (3,5 điểm)

    14

    (3,5 điểm)

    8

    (2 điểm)

    4

    (1 điểm)

    40

    ( 10 điểm )

    II. ĐỀ THI

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    T

    Mã đề: 112

    RƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TUẤN

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn: HÓA HỌC – lớp 12- THPT

    (Thời gian làm bài: 50 phút.)

    Đề khảo sát gồm 4 trang

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

    Câu 41 :  Hợp chất nào sau đây là este ?

    A. C2H5 – COO – CH3. B. CH3COOH.

    C. CH3-OH. D. CH3COONa.

    Câu 42: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8g este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6g một ancol Y. CTCT của X là:

    A CH3COOC2H5 B C2H5COOCH3 C HCOOC2H5 D CH3COOCH3

    Câu 43: Chấtnào sauđâycòncó têngọi làđường nho?

     

     

    A. Glucozơ. B. Saccarozơ.

    C. Fructozơ. D. Tinh bột.

    Câu 44: Este Metyl fomat có công thức là

    A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5. C. HCOOCH=CH2. D. HCOOCH3.

    Câu 45: Công thức chung của amin no đơn chức, mạch hở là:

    A. CnH2n+1N B. CnH2n+1NH2 C. CnH2n+3N D. CxHyN

    Câu 46: Khử 36g glucozơ bằng khí H2 (xúc tác Ni, t0) để tạo sorbitol, với hiệu suất phản ứng đạt 90%. Khối lượng sorbitol thu được là:

    A. 45 g. B. 32,76 g. C. 36,4 g. D. 25,2 g.

    Câu 47 : Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?

    A. CH3–NH2 B.CH3–CH(CH3)–NH2

    C. CH3–NH–CH3 D. C6H5NH2

    Câu 48: Để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn, người ta thường cho chất béo lỏng tác dụng với
    A. CO2. B. NaOH. C. H2O. D. H2.

    Câu 49: Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng, thu được 9,2 gam glixerol và 91,8 gam muối. Giá trị của m là

    A. 89 gam. B. 101 gam. C. 85 gam. D. 93 gam.

    Câu 50: Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu
    A. nâu đỏ. B. vàng. C. xanh tím. D. hồng.

    Câu 51: Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng?
    A. Xenlulozơ. B. Saccarozơ. C. Tinh bột. D. Fructozơ.

    Câu 52: Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
    A. glucozơ và glixerol. B. xà phòng và ancol etylic.
    C. glucozơ và ancol etylic. D. xà phòng và glixerol.

    Câu 53: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và 1 ancol có tỉ khối so với H2 là 23. Công thức của X là:

    A. C2H3COOC2H5. B. CH3COOCH3.

    C. C2H5COOCH3. D. CH3COOC2H5.

    Câu 54: Công thức cấu tạo thu gọn nào dưới đây là của xenlulozơ.

    A. [C6H7O2 (OH)3]n B. [C6H7(OH)3]n

    C. [C6H5O(OH)5]n D. [C6H8O3(OH)2]n

    Câu 55: Lên men m gam glucozơ thành ancol etylic với hiệu suất 90%. Cho toàn bộ CO2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 60 gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 120.

    B. 60.

    C. 30.

    D. 54.

    Câu 56 :Hai chất nào dưới đây là đồng phân của nhau?

    A. Fructozơ và amilozơ. B. Saccarozơ và glucozơ.

    C. Glucozơ và fructozơ. D. Tinh bột và xenlulozơ.

    Câu 57 :Khi thuỷ phân hoàn toàn chất nào sau đây trong môi trường axit, ngoài thu được glucozơ còn thu được fructozơ?
    A. xenlulozơ. B. saccarozơ. C. tinh bột. D. isoamyl fomat.
    Câu 58: Cho hỗn hợp a gam gồm axit axetic và metylfomiat phản ứng vừa đủ thì cần 100 ml KOH 2M. Giá trị của a là

    A.12. B.6. C. 24 . D.18.

    Câu 59: Trung hòa 9 gam một amin no, đơn chức, mạch hở cần 200 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là

    A. C2H7N B. CH5N C. C2H5N D. C3H7N

    Câu 60: Khi đun nóng chất béo với dd H2SO4 loãng thu được:

    A glixerol và axit béo B glixerol và muối natri của axit cacboxylic

    C glixerol và axit cacboxylic D glixerol và muối natri của axit béo

    Câu 61: Hàm lượng glucozơ trong máu người không đổi và bằng

    A. 0,1%. B. 1%. C. 0,001%. D. 0,01%.

    Câu 62: Cho các chất sau C2H5OH ; CH3COOH ; CH3COOCH3; HCOOCH3 . Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là

    A. C2H5OH. B. CH3COOH. C. HCOOCH3 . D. CH3COOCH3

    Câu 63: Anilin (C6H5NH2) có phản ứng với dung dịch X tạo kết tủa màu trắng, dung dịch X là

    A. Dung dịch NaCl.       B. Nước Br2.      

    C. Dung dịch NaOH.      D. Dung dịch HCl.

    Câu 64: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Xenlulozo → X → Y → axit axetic. Y là

    A. ancol etylic. B. Glucozơ . C. etyl axetat. D. Tinh bột.

    Câu 65: Cho 360gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được m g kết tuả trắng. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Giá trị của m là:

    A. 400 g B. 200 g C. 160 g D. 320 g

    Câu 66: Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam este X thu được 8,96 lít (đktc) khí CO2 và 7,2 gam H2O. Công thức phân tử của este là

    A. C3H6O2 B. C4H8O4 C. C4H8O2 D. C2H4O2

    Câu 67: Chất làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh là:

    A. CH3-COO-CH3 B. CH3NH2 C. C6H5NH2 D. CH3COOH

    Câu 68: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại polisaccarit ?
    A. Amilozơ. B. Saccarozơ. C. Glucozơ. D. Xenlulozơ.

    Câu 69: Đun nóng 6 gam axit axetic với ancol etylic dư có H2SO4 đặc làm xúc tác. Khối lượng este tạo thành khi hiệu suất phản ứng 80% là

    A. 11,04 gam. B. 8,8 gam. C. 7,04 gam. D. 4,4 gam.

    Câu 70: Thể tích hidro cần dùng (đktc) để hidro hóa hoàn toàn 4,42 kg triolein: (C17H33COO)3C3H5 (xúc tác Ni) là

    A. 112 lít B. 336 lít C. 168 lít D. 448 lít

    Câu 71: Amin có công thức CH3CH2NH2 có tên gọi là

    A. metyl amin. B. đimetyl amin. C. etyl amin. D. metan amin.

    Câu 72: Chất nào sau đây không tham gia phản ứng cộng với H2(xúc tác Ni, to)?
    A. C2H2O2. B. CH2O. C. C2H2O4. D. C3H4O2.
    Câu 73: Cho các chất: etyl axetat, etanol, axit acrylic, phenol, phenyl axetat, fomanđehit. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
    A. 4. B. 5. C. 3. D. 6.
    Câu 74: Cho các phát biểu sau:

    1. Chất béo là trieste của glyxerol với axit béo.
    2. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
    3. Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.
    4. Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn.

    Số phát biểu saiA. 2. B. 5. C. 3. D. 4.

    Câu 75: Nếu dùng 1 tấn khoai chứa 20% tinh bột thì thu được bao nhiêu kg glucozơ? Biết hiệu suất pứ là 70%.

    A. 160,55. B. 150,64. C. 155,54. C.165,65.

    Câu 76: Chất dùng điều chế thuốc súng không khói là:

    A. Fructozơ B. Tinh bột C. Saccarozơ D. Xenlulozơ

    Câu 77: Cho các phát biểu sau đây

    (a) Dung dịch glucozơ không màu, có vị ngọt.
    (b) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.

    (c) Điều chế glucozơ người ta thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ với xúc tác axit hoặc enzim.
    (d) Trong tự nhiên, Fructozơ có nhiều trong mật ong.

    (e) . Nước ép quả chuối xanh cho phản ứng tráng gương

    (g) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau vì cùng CTPT (C6H10O5)n.

    Trong số các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 2

    Câu 78: Cho sơ đồ phản ứng:
    (1) X (C
    4H6O2) + NaOH → X1 (muối) + X2
    (2) Y (C
    4H6O2) + NaOH → Y1 (muối) + Y2
    Biết X
    1 và Y1 là 2 muối mà có cùng số nguyên tử hiđro; X1 có phản ứng với nước brom, còn Y1 thì không. Tính chất hóa học nào giống nhau giữa X2 và Y2?
    A. Bị khử bởi H2 (nung nóng , xúc tác Ni).
    B. Tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 (to).
    C. Bị oxi hóa bởi O2 (xúc tác) thành axit cacboxylic.
    D. Tác dụng được với Na.

    Câu 79: Thủy phân hoàn toàn 4,84 gam este hai chức A (tạo bởi axit hai chức) bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn chỉ thu được hơi H2O và hỗn hợp X gồm hai muối (đều có khối lượng phân tử lớn hơn 68). Đốt cháy toàn bộ lượng muối trên cần vừa đúng 6,496 lít O2 (đktc), thu được 4,24 gam Na2CO3; 5,376 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Thành phần phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp X là

    A. 27,46%. B. 54,92%. C. 36,61%. D. 63,39%.

    Câu 80: Đốt cháy hoàn toàn 13,728 gam một triglixerit X cần vừa đủ 27,776 lít O2 (đktc) thu được số mol CO2 và số mol H2O hơn kém nhau 0,064 mol. Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn một lượng X cần 0,096 mol H2 thu được m gam chất hữu cơ Y. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam Y bằng dung dịch NaOH thu được dung dịch chứa a gam muối. Giá trị của a là

    A. 11,424. B. 42,720. C. 42,528. D. 41,376.

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    T

    Mã đề: 212

    RƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TUẤN

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn: HÓA HỌC – lớp 12THPT

    (Thời gian làm bài: 50 phút.)

    Đề khảo sát gồm 4 trang

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

    Câu 41: Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng?
    A. Xenlulozơ. B. Saccarozơ. C. Tinh bột. D. Fructozơ.

    Câu 42: Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
    A. glucozơ và glixerol. B. xà phòng và ancol etylic.
    C. glucozơ và ancol etylic. D. xà phòng và glixerol.

    Câu 43: Chấtnào sauđâycòncó têngọi làđường nho?

     

     

    A. Glucozơ. B. Saccarozơ.

    C. Fructozơ. D. Tinh bột.

    .

    Câu 44: Este Metyl fomat có công thức là

    A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5. C. HCOOCH=CH2. D. HCOOCH3.

    Câu 45: Lên men m gam glucozơ thành ancol etylic với hiệu suất 90%. Cho toàn bộ CO2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 60 gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 120.

    B. 60.

    C. 30.

    D. 54.

    Câu 46 :Hai chất nào dưới đây là đồng phân của nhau?

    A. Fructozơ và amilozơ. B. Saccarozơ và glucozơ.

    C. Glucozơ và fructozơ. D. Tinh bột và xenlulozơ.

    Câu 47 : Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?

    A. CH3–NH2 B.CH3–CH(CH3)–NH2

    C. CH3–NH–CH3 D. C6H5NH2

    Câu 48: Để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn, người ta thường cho chất béo lỏng tác dụng với
    A. CO2. B. NaOH. C. H2O. D. H2.

    Câu 49: Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng, thu được 9,2 gam glixerol và 91,8 gam muối. Giá trị của m là

    A. 89 gam. B. 101 gam. C. 85 gam. D. 93 gam.

    Câu 50: Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu
    A. nâu đỏ. B. vàng. C. xanh tím. D. hồng.

    Câu 51 :  Hợp chất nào sau đây là este ?

    A. C2H5 – COO – CH3. B. CH3COOH.

    C. CH3-OH. D. CH3COONa.

    Câu 52: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8g este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6g một ancol Y. CTCT của X là:

    A CH3COOC2H5 B C2H5COOCH3 C HCOOC2H5 D CH3COOCH3

    Câu 53: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và 1 ancol có tỉ khối so với H2 là 23. Công thức của X là:

    A. C2H3COOC2H5. B. CH3COOCH3.

    C. C2H5COOCH3. D. CH3COOC2H5.

    Câu 54: Công thức cấu tạo thu gọn nào dưới đây là của xenlulozơ.

    A. [C6H7O2 (OH)3]n B. [C6H7(OH)3]n

    C. [C6H5O(OH)5]n D. [C6H8O3(OH)2]n

    Câu 55: Công thức chung của amin no đơn chức, mạch hở là:

    A. CnH2n+1N B. CnH2n+1NH2 C. CnH2n+3N D. CxHyN

    Câu 56: Khử 36g glucozơ bằng khí H2 (xúc tác Ni, t0) để tạo sorbitol, với hiệu suất phản ứng đạt 90%. Khối lượng sorbitol thu được là:

    A. 45 g. B. 32,76 g. C. 36,4 g. D. 25,2 g.

    Câu 57 :Khi thuỷ phân hoàn toàn chất nào sau đây trong môi trường axit, ngoài thu được glucozơ còn thu được fructozơ?
    A. xenlulozơ. B. saccarozơ. C. tinh bột. D. isoamyl fomat.
    Câu 58: Cho hỗn hợp a gam gồm axit axetic và metylfomiat phản ứng vừa đủ thì cần 100 ml KOH 2M. Giá trị của a là

    A.12. B.6. C. 24 . D.18.

    Câu 59: Trung hòa 9 gam một amin no, đơn chức, mạch hở cần 200 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là

    A. C2H7N B. CH5N C. C2H5N D. C3H7N

    Câu 60: Khi đun nóng chất béo với dd H2SO4 loãng thu được:

    A glixerol và axit béo B glixerol và muối natri của axit cacboxylic

    C glixerol và axit cacboxylic D glixerol và muối natri của axit béo

    Câu 61: Hàm lượng glucozơ trong máu người không đổi và bằng

    A. 0,1%. B. 1%. C. 0,001%. D. 0,01%.

    Câu 62: Cho các chất sau C2H5OH ; CH3COOH ; CH3COOCH3; HCOOCH3 . Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là

    A. C2H5OH. B. CH3COOH. C. HCOOCH3 . D. CH3COOCH3

    Câu 63: Anilin (C6H5NH2) có phản ứng với dung dịch X tạo kết tủa màu trắng, dung dịch X là

    A. Dung dịch NaCl.       B. Nước Br2.      

    C. Dung dịch NaOH.      D. Dung dịch HCl.

    Câu 64: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Xenlulozo → X → Y → axit axetic. Y là

    A. ancol etylic. B. Glucozơ . C. etyl axetat. D. Tinh bột.

    Câu 65: Cho 360gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được m g kết tuả trắng. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Giá trị của m là:

    A. 400 g B. 200 g C. 160 g D. 320 g

    Câu 66: Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam este X thu được 8,96 lít (đktc) khí CO2 và 7,2 gam H2O. Công thức phân tử của este là

    A. C3H6O2 B. C4H8O4 C. C4H8O2 D. C2H4O2

    Câu 67: Chất làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh là:

    A. CH3-COO-CH3 B. CH3NH2 C. C6H5NH2 D. CH3COOH

    Câu 68: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại polisaccarit ?
    A. Amilozơ. B. Saccarozơ. C. Glucozơ. D. Xenlulozơ.

    Câu 69: Đun nóng 6 gam axit axetic với ancol etylic dư có H2SO4 đặc làm xúc tác. Khối lượng este tạo thành khi hiệu suất phản ứng 80% là

    A. 11,04 gam. B. 8,8 gam. C. 7,04 gam. D. 4,4 gam.

    Câu 70: Thể tích hidro cần dùng (đktc) để hidro hóa hoàn toàn 4,42 kg triolein: (C17H33COO)3C3H5 (xúc tác Ni) là

    A. 112 lít B. 336 lít C. 168 lít D. 448 lít

    Câu 71: Amin có công thức CH3CH2NH2 có tên gọi là

    A. metyl amin. B. đimetyl amin. C. etyl amin. D. metan amin.

    Câu 72: Chất nào sau đây không tham gia phản ứng cộng với H2(xúc tác Ni, to)?
    A. C2H2O2. B. CH2O. C. C2H2O4. D. C3H4O2.
    Câu 73: Cho các chất: etyl axetat, etanol, axit acrylic, phenol, phenyl axetat, fomanđehit. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
    A. 4. B. 5. C. 3. D. 6.
    Câu 74: Cho các phát biểu sau:

    1. Chất béo là trieste của glyxerol với axit béo.
    2. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
    3. Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.
    4. Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn.

    Số phát biểu saiA. 2. B. 5. C. 3. D. 4.

    Câu 75: Nếu dùng 1 tấn khoai chứa 20% tinh bột thì thu được bao nhiêu kg glucozơ? Biết hiệu suất pứ là 70%.

    A. 160,55. B. 150,64. C. 155,54. C.165,65.

    Câu 76: Chất dùng điều chế thuốc súng không khói là:

    A. Fructozơ B. Tinh bột C. Saccarozơ D. Xenlulozơ

    Câu 77: Cho các phát biểu sau đây

    (a) Dung dịch glucozơ không màu, có vị ngọt.
    (b) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.

    (c) Điều chế glucozơ người ta thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ với xúc tác axit hoặc enzim.
    (d) Trong tự nhiên, Fructozơ có nhiều trong mật ong.

    (e) . Nước ép quả chuối xanh cho phản ứng tráng gương

    (g) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau vì cùng CTPT (C6H10O5)n.

    Trong số các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 2

    Câu 78: Cho sơ đồ phản ứng:
    (1) X (C
    4H6O2) + NaOH → X1 (muối) + X2
    (2) Y (C
    4H6O2) + NaOH → Y1 (muối) + Y2
    Biết X
    1 và Y1 là 2 muối mà có cùng số nguyên tử hiđro; X1 có phản ứng với nước brom, còn Y1 thì không. Tính chất hóa học nào giống nhau giữa X2 và Y2?
    A. Bị khử bởi H2 (nung nóng , xúc tác Ni).
    B. Tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 (to).
    C. Bị oxi hóa bởi O2 (xúc tác) thành axit cacboxylic.
    D. Tác dụng được với Na.

    Câu 79: Thủy phân hoàn toàn 4,84 gam este hai chức A (tạo bởi axit hai chức) bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn chỉ thu được hơi H2O và hỗn hợp X gồm hai muối (đều có khối lượng phân tử lớn hơn 68). Đốt cháy toàn bộ lượng muối trên cần vừa đúng 6,496 lít O2 (đktc), thu được 4,24 gam Na2CO3; 5,376 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Thành phần phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp X là

    A. 27,46%. B. 54,92%. C. 36,61%. D. 63,39%.

    Câu 80: Đốt cháy hoàn toàn 13,728 gam một triglixerit X cần vừa đủ 27,776 lít O2 (đktc) thu được số mol CO2 và số mol H2O hơn kém nhau 0,064 mol. Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn một lượng X cần 0,096 mol H2 thu được m gam chất hữu cơ Y. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam Y bằng dung dịch NaOH thu được dung dịch chứa a gam muối. Giá trị của a là

    A. 11,424. B. 42,720. C. 42,528. D. 41,376.

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    T

    Mã đề: 312

    RƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TUẤN

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn: HÓA HỌC – lớp 12THPT

    (Thời gian làm bài: 50 phút.)

    Đề khảo sát gồm 4 trang

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

    Câu 41: Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng?
    A. Xenlulozơ. B. Saccarozơ. C. Tinh bột. D. Fructozơ.

    Câu 42: Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
    A. glucozơ và glixerol. B. xà phòng và ancol etylic.
    C. glucozơ và ancol etylic. D. xà phòng và glixerol.

    Câu 43: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và 1 ancol có tỉ khối so với H2 là 23. Công thức của X là:

    A. C2H3COOC2H5. B. CH3COOCH3.

    C. C2H5COOCH3. D. CH3COOC2H5.

    Câu 44: Công thức cấu tạo thu gọn nào dưới đây là của xenlulozơ.

    A. [C6H7O2 (OH)3]n B. [C6H7(OH)3]n

    C. [C6H5O(OH)5]n D. [C6H8O3(OH)2]n

    Câu 45: Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic, xenlulozơ. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là

    A. 1 B. 3 C. 2 D. 4

    Câu 46 :Hai chất nào dưới đây là đồng phân của nhau?

    A. Fructozơ và amilozơ. B. Saccarozơ và glucozơ.

    C. Glucozơ và fructozơ. D. Tinh bột và xenlulozơ.

    Câu 47 :Khi thuỷ phân hoàn toàn chất nào sau đây trong môi trường axit, ngoài thu được glucozơ còn thu được fructozơ?
    A. xenlulozơ. B. saccarozơ. C. tinh bột. D. isoamyl fomat.
    Câu 48: Cho hỗn hợp a gam gồm axit axetic và metylfomiat phản ứng vừa đủ thì cần 100 ml KOH 2M. Giá trị của a là

    A.12. B.6. C. 24 . D.18.

    Câu 49: Trung hòa 9 gam một amin no, đơn chức, mạch hở cần 200 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là

    A. C2H7N B. CH5N C. C2H5N D. C3H7N

    Câu 50 :  Hợp chất nào sau đây là este ?

    A. C2H5 – COO – CH3. B. CH3COOH.

    C. CH3-OH. D. CH3COONa.

    Câu 51: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8g este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6g một ancol Y. CTCT của X là:

    A CH3COOC2H5 B C2H5COOCH3 C HCOOC2H5 D CH3COOCH3

    Câu 52: Chấtnào sauđâycòncó têngọi làđường nho?

     

     

    A. Glucozơ. B. Saccarozơ.

    C. Fructozơ. D. Tinh bột.

    Câu 53: Este (C17H35COO)3C3H5 ) có tên gọi là

    A. tristearin. B. tripanmitin C. oleic. D. triolein.

    Câu 54: Este Metyl fomat có công thức là

    A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5. C. HCOOCH=CH2. D. HCOOCH3.

    Câu 55: Công thức chung của amin no đơn chức, mạch hở là:

    A. CnH2n+1N B. CnH2n+1NH2 C. CnH2n+3N D. CxHyN

    Câu 56: Khử 36g glucozơ bằng khí H2 (xúc tác Ni, t0) để tạo sorbitol, với hiệu suất phản ứng đạt 90%. Khối lượng sorbitol thu được là:

    A. 45 g. B. 32,76 g. C. 36,4 g. D. 25,2 g.

    Câu 57 : Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?

    A. CH3–NH2 B.CH3–CH(CH3)–NH2

    C. CH3–NH–CH3 D. C6H5NH2

    Câu 58: Để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn, người ta thường cho chất béo lỏng tác dụng với
    A. CO2. B. NaOH. C. H2O. D. H2.

    Câu 59: Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng, thu được 9,2 gam glixerol và 91,8 gam muối. Giá trị của m là

    A. 89 gam. B. 101 gam. C. 85 gam. D. 93 gam.

    Câu 60: Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu
    A. nâu đỏ. B. vàng. C. xanh tím. D. hồng.

    Câu 61: Khi đun nóng chất béo với dd H2SO4 loãng thu được:

    A. glixerol và axit béo B. glixerol và muối natri của axit cacboxylic

    C. glixerol và axit cacboxylic D. glixerol và muối natri của axit béo

    Câu 62: Hàm lượng glucozơ trong máu người không đổi và bằng

    A. 0,1%. B. 1%. C. 0,001%. D. 0,01%.

    Câu 63: Cho các chất sau C2H5OH ; CH3COOH ; CH3COOCH3; HCOOCH3 . Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là

    A. C2H5OH. B. CH3COOH. C. HCOOCH3 . D. CH3COOCH3

    Câu 64: Anilin (C6H5NH2) có phản ứng với dung dịch X tạo kết tủa màu trắng, dung dịch X là

    A. Dung dịch NaCl.       B. Nước Br2.      

    C. Dung dịch NaOH.      D. Dung dịch HCl.

    Câu 65: Cho 360gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được m g kết tuả trắng. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Giá trị của m là:

    A. 400 g B. 200 g C. 160 g D. 320 g

    Câu 66: Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam este X thu được 8,96 lít (đktc) khí CO2 và 7,2 gam H2O. Công thức phân tử của este là

    A. C3H6O2 B. C4H8O4 C. C4H8O2 D. C2H4O2

    Câu 67: Chất làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh là:

    A. CH3-COO-CH3 B. CH3NH2 C. C6H5NH2 D. CH3COOH

    Câu 68: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại polisaccarit ?
    A. fructozơ. B. Saccarozơ. C. Glucozơ. D. Xenlulozơ.

    Câu 69: Đun nóng 6 gam axit axetic với ancol etylic dư có H2SO4 đặc làm xúc tác. Khối lượng este tạo thành khi hiệu suất phản ứng 80% là

    A. 11,04 gam. B. 8,8 gam. C. 7,04 gam. D. 4,4 gam.

    Câu 70: Thể tích hidro cần dùng (đktc) để hidro hóa hoàn toàn 4,42 kg triolein: (C17H33COO)3C3H5 (xúc tác Ni) là

    A. 112 lít B. 336 lít C. 168 lít D. 448 lít

    Câu 71: Amin có công thức CH3CH2NH2 có tên gọi là

    A. metyl amin. B. đimetyl amin. C. etyl amin. D. metan amin.

    Câu 72: Chất nào sau đây không tham gia phản ứng cộng với H2(xúc tác Ni, to)?
    A. C2H2O2. B. CH2O. C. C2H2O4. D. C3H4O2.
    Câu 73: Cho các chất: etyl axetat, etanol, axit acrylic, phenol, phenyl axetat, fomanđehit. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
    A. 4. B. 5. C. 3. D. 6.
    Câu 74: Cho các phát biểu sau:

    1. Chất béo là trieste của glyxerol với axit béo.
    2. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
    3. Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.
    4. Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn.

    Số phát biểu saiA. 2. B. 5. C. 3. D. 4.

    Câu 75: Nếu dùng 1 tấn khoai chứa 20% tinh bột thì thu được bao nhiêu kg glucozơ? Biết hiệu suất pứ là 70%.

    A. 160,55. B. 150,64. C. 155,54. C.165,65.

    Câu 76: Chất dùng điều chế thuốc súng không khói là:

    A. Fructozơ B. Tinh bột C. Saccarozơ D. Xenlulozơ

    Câu 77: Cho các phát biểu sau đây

    (a) Dung dịch glucozơ không màu, có vị ngọt.
    (b) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.

    (c) Điều chế glucozơ người ta thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ với xúc tác axit hoặc enzim.
    (d) Trong tự nhiên, Fructozơ có nhiều trong mật ong.

    (e) . Nước ép quả chuối xanh cho phản ứng tráng gương

    (g) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau vì cùng CTPT (C6H10O5)n.

    Trong số các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 2

    Câu 78: Thủy phân hoàn toàn 4,84 gam este hai chức A (tạo bởi axit hai chức) bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn chỉ thu được hơi H2O và hỗn hợp X gồm hai muối (đều có khối lượng phân tử lớn hơn 68). Đốt cháy toàn bộ lượng muối trên cần vừa đúng 6,496 lít O2 (đktc), thu được 4,24 gam Na2CO3; 5,376 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Thành phần phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp X là

    A. 27,46%. B. 54,92%. C. 36,61%. D. 63,39%.

    Câu 79: Cho sơ đồ phản ứng:
    (1) X (C
    4H6O2) + NaOH → X1 (muối) + X2
    (2) Y (C
    4H6O2) + NaOH → Y1 (muối) + Y2
    Biết X
    1 và Y1 là 2 muối mà có cùng số nguyên tử hiđro; X1 có phản ứng với nước brom, còn Y1 thì không. Tính chất hóa học nào giống nhau giữa X2 và Y2?
    A. Bị khử bởi H2 (nung nóng , xúc tác Ni).
    B. Tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 (to).
    C. Bị oxi hóa bởi O2 (xúc tác) thành axit cacboxylic.
    D. Tác dụng được với Na.

    Câu 80: Đốt cháy hoàn toàn 13,728 gam một triglixerit X cần vừa đủ 27,776 lít O2 (đktc) thu được số mol CO2 và số mol H2O hơn kém nhau 0,064 mol. Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn một lượng X cần 0,096 mol H2 thu được m gam chất hữu cơ Y. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam Y bằng dung dịch NaOH thu được dung dịch chứa a gam muối. Giá trị của a là

    A. 11,424. B. 42,720. C. 42,528. D. 41,376.

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    T

    Mã đề: 412

    RƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TUẤN

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn: HÓA HỌC – lớp 12THPT

    (Thời gian làm bài: 50 phút.)

    Đề khảo sát gồm 4 trang

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

    Câu 41: Hàm lượng glucozơ trong máu người không đổi và bằng

    A. 0,01%. B. 1%. C. 0,001%. D. 0,1%.

    Câu 42: Cho các chất sau C2H5OH ; CH3COOH ; CH3COOCH3; HCOOCH3 . Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là

    A. C2H5OH. B. CH3COOH. C. CH3COOCH3 . D. HCOOCH3

    Câu 43: Anilin (C6H5NH2) có phản ứng với dung dịch X tạo kết tủa màu trắng, dung dịch X là

    A. Dung dịch NaCl.       B. Dung dịch HCl .      

    C. Dung dịch NaOH.      D. Nước Br2.

    Câu 44: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Xenlulozo → X → Y → axit axetic. Y là

    A. ancol etylic. B. Glucozơ . C. etyl axetat. D. Tinh bột.

    Câu 45 :  Hợp chất nào sau đây là este ?

    A. CH3COOH. B. C2H5 – COO – CH3.

    C. CH3-OH. D. CH3COONa.

    Câu 46: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8g este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6g một ancol Y. CTCT của X là:

    A HCOOC2H5 B C2H5COOCH3 C CH3COOC2H5 D CH3COOCH3

    Câu 47: Chấtnào sauđâycòncó têngọi làđường nho?

     

     

    A. Saccarozơ. B. Glucozơ.

    C. Fructozơ. D. Tinh bột.

    Câu 48: Este Metyl fomat có công thức là

    A. HCOOCH3. B. HCOOC2H5. C. HCOOCH=CH2. D. CH3COOCH3.

    Câu 49: Công thức chung của amin no đơn chức, mạch hở là:

    A. CnH2n+3N B. CnH2n+3NH2 C. CnH2n+1N D. CxHyN

    Câu 50: Khử 36g glucozơ bằng khí H2 (xúc tác Ni, t0) để tạo sorbitol, với hiệu suất phản ứng đạt 90%. Khối lượng sorbitol thu được là:

    A. 32,76 g. B. 45 g. C. 36,4 g. D. 25,2 g.

    Câu 51 : Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?

    A. CH3–NH–CH3 B.CH3–CH(CH3)–NH2

    C. CH3–NH2 D. C6H5NH2

    Câu 52: Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
    A. xà phòng và glixerol. B. xà phòng và ancol etylic.
    C. glucozơ và ancol etylic. D. glucozơ và glixerol.

    Câu 53: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và 1 ancol có tỉ khối so với H2 là 23. Công thức của X là:

    A. CH3COOC2H5 B. CH3COOCH3.

    C. C2H5COOCH3. D. C2H3COOC2H5..

    Câu 54: Công thức cấu tạo thu gọn nào dưới đây là của xenlulozơ.

    A.[ C6H8O3(OH)2]n B. [C6H7(OH)3]n

    C. [C6H5O(OH)5]n D. [C6H7O2 (OH)3]n

    Câu 55: Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic, xenlulozơ. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là

    A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

    Câu 56 :Hai chất nào dưới đây là đồng phân của nhau?

    A. Fructozơ và amilozơ. B. Glucozơ và fructozơ

    C. Saccarozơ và glucozơ. D. Tinh bột và xenlulozơ.

    Câu 57 :Khi thuỷ phân hoàn toàn chất nào sau đây trong môi trường axit, ngoài thu được glucozơ còn thu được fructozơ?
    A. xenlulozơ. B. tinh bột. C. saccarozơ. D. isoamyl fomat.
    Câu 58: Cho hỗn hợp a gam gồm axit axetic và metylfomiat phản ứng vừa đủ thì cần 100 ml KOH 2M. Giá trị của a là

    A.18. B.6. C. 24 . D.12.

    Câu 59: Trung hòa 9 gam một amin no, đơn chức, mạch hở cần 200 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là

    A. C2H7N B. CH5N C. C2H5N D. C3H7N

    Câu 60: Khi đun nóng chất béo với dd H2SO4 loãng thu được:

    A. glixerol và axit cacboxylic B. glixerol và muối natri của axit cacboxylic

    C. glixerol và axit béo D. glixerol và muối natri của axit béo

    Câu 61: Để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn, người ta thường cho chất béo lỏng tác dụng với
    A. H2. B. NaOH. C. H2O. D. CO2.

    Câu 62: Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng, thu được 9,2 gam glixerol và 91,8 gam muối. Giá trị của m là

    A. 89 gam. B. 101 gam. C. 85 gam. D. 93 gam.

    Câu 63: Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu
    A. nâu đỏ. B. vàng. C. xanh tím. D. hồng.

    Câu 64: Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng?
    A. Xenlulozơ. B. Fructozơ. C. Tinh bột. D. Saccarozơ.

    Câu 65: Cho 360gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được m g kết tuả trắng. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Giá trị của m là:

    A. 400 g B. 200 g C. 160 g D. 320 g

    Câu 66: Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam este X thu được 8,96 lít (đktc) khí CO2 và 7,2 gam H2O. Công thức phân tử của este là

    A. C3H6O2 B. C4H8O4 C. C4H8O2 D. C2H4O2

    Câu 67: Chất làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh là:

    A. CH3-COO-CH3 B. CH3NH2 C. C6H5NH2 D. CH3COOH

    Câu 68: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại polisaccarit ?
    A. Fructozơ. B. Saccarozơ. C. Glucozơ. D. Xenlulozơ.

    Câu 69: Đun nóng 6 gam axit axetic với ancol etylic dư có H2SO4 đặc làm xúc tác. Khối lượng este tạo thành khi hiệu suất phản ứng 80% là

    A. 11,04 gam. B. 8,8 gam. C. 7,04 gam. D. 4,4 gam.

    Câu 70: Thể tích hidro cần dùng (đktc) để hidro hóa hoàn toàn 4,42 kg triolein: (C17H33COO)3C3H5 (xúc tác Ni) là

    A. 112 lít B. 336 lít C. 168 lít D. 448 lít

    Câu 71: Amin có công thức CH3CH2NH2 có tên gọi là

    A. metyl amin. B. đimetyl amin. C. etyl amin. D. metan amin.

    Câu 72: Chất nào sau đây không tham gia phản ứng cộng với H2(xúc tác Ni, to)?
    A. C2H2O2. B. CH2O. C. C2H2O4. D. C3H4O2.
    Câu 73: Cho các chất: etyl axetat, etanol, axit acrylic, phenol, phenyl axetat, fomanđehit. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
    A. 4. B. 5. C. 3. D. 6.
    Câu 74: Cho các phát biểu sau:

    1. Chất béo là trieste của glyxerol với axit béo.
    2. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
    3. Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.
    4. Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn.

    Số phát biểu saiA. 2. B. 5. C. 3. D. 4.

    Câu 75: Nếu dùng 1 tấn khoai chứa 20% tinh bột thì thu được bao nhiêu kg glucozơ? Biết hiệu suất pứ là 70%.

    A. 160,55. B. 150,64. C. 155,54. C.165,65.

    Câu 76: Chất dùng điều chế thuốc súng không khói là:

    A. Fructozơ B. Tinh bột C. Saccarozơ D. Xenlulozơ

    Câu 77: Cho các phát biểu sau đây

    (a) Dung dịch glucozơ không màu, có vị ngọt.
    (b) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.

    (c) Điều chế glucozơ người ta thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ với xúc tác axit hoặc enzim.
    (d) Trong tự nhiên, Fructozơ có nhiều trong mật ong.

    (e) . Nước ép quả chuối xanh cho phản ứng tráng gương

    (g) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau vì cùng CTPT (C6H10O5)n.

    Trong số các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 2

    Câu 78: Cho sơ đồ phản ứng:
    (1) X (C
    4H6O2) + NaOH → X1 (muối) + X2
    (2) Y (C
    4H6O2) + NaOH → Y1 (muối) + Y2
    Biết X
    1 và Y1 là 2 muối mà có cùng số nguyên tử hiđro; X1 có phản ứng với nước brom, còn Y1 thì không. Tính chất hóa học nào giống nhau giữa X2 và Y2?
    A. Bị khử bởi H2 (nung nóng , xúc tác Ni).
    B. Tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 (to).
    C. Bị oxi hóa bởi O2 (xúc tác) thành axit cacboxylic.
    D. Tác dụng được với Na.

    Câu 79: Thủy phân hoàn toàn 4,84 gam este hai chức A (tạo bởi axit hai chức) bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn chỉ thu được hơi H2O và hỗn hợp X gồm hai muối (đều có khối lượng phân tử lớn hơn 68). Đốt cháy toàn bộ lượng muối trên cần vừa đúng 6,496 lít O2 (đktc), thu được 4,24 gam Na2CO3; 5,376 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Thành phần phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp X là

    A. 27,46%. B. 54,92%. C. 36,61%. D. 63,39%.

    Câu 80: Đốt cháy hoàn toàn 13,728 gam một triglixerit X cần vừa đủ 27,776 lít O2 (đktc) thu được số mol CO2 và số mol H2O hơn kém nhau 0,064 mol. Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn một lượng X cần 0,096 mol H2 thu được m gam chất hữu cơ Y. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam Y bằng dung dịch NaOH thu được dung dịch chứa a gam muối. Giá trị của a là

    A. 11,424. B. 42,720. C. 42,528. D. 41,376.

    III. HƯỚNG DẪN CHẤM

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG.THPT TRẦN QUỐC TUẤN

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC LỚP 12

    1. ĐÁP ÁN

    MÃ ĐỀ 112

    MÃ ĐỀ 212

    MÃ ĐỀ 312

    MÃ ĐỀ 412

    41A

    41D

    41D

    41D

    42A

    42D

    42D

    42D

    43A

    43A

    43D

    43D

    44D

    44D

    44A

    44A

    45C

    45B

    45B

    45B

    46B

    46C

    46C

    46C

    47C

    47C

    47B

    47B

    48D

    48D

    48A

    48A

    49A

    49A

    49A

    49A

    50C

    50C

    50A

    50A

    51D

    51A

    51A

    51A

    52D

    52A

    52A

    52A

    53D

    53D

    53A

    53A

    54A

    54A

    54D

    54D

    55B

    55C

    55C

    55C

    56C

    56B

    56B

    56B

    57B

    57B

    57C

    57C

    58A

    58A

    58D

    58D

    59A

    59A

    59A

    59A

    60A

    60A

    60C

    60C

    61A

    61A

    61A

    61A

    62C

    62C

    62A

    62A

    63B

    63B

    63C

    63C

    64A

    64A

    64B

    64B

    65D

    65D

    65D

    65D

    66C

    66C

    66C

    66C

    67B

    67B

    67B

    67B

    68D

    68D

    68D

    68D

    69C

    69C

    69C

    69C

    70B

    70B

    70B

    70B

    71C

    71C

    71C

    71C

    72C

    72C

    72C

    72C

    73A

    73A

    73A

    73A

    74A

    74A

    74A

    74A

    75C

    75C

    75C

    75C

    76D

    76D

    76D

    76D

    77B

    77B

    77B

    77B

    78C

    78C

    78D

    78C

    79D

    79D

    79C

    79D

    80B

    80B

    80B

    80B

    2. BIỂU ĐIỂM

    Mỗi câu đúng : 0,25 điểm

    Điểm của bài thi= số câu đúng * 0,25 điểm

    ———-HẾT———

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GIỮA KÌ I

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Trần Nhân Tông

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Trần Nhân Tông

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Trần Nhân Tông

    1. PHẦN TRẮC NGHIỆM.

    Khoanh tròn đáp án đúng nhất

    Câu 1: Trường hợp nào sau đâykhông dẫn điện được?

    A. Nước mưa B. Nước ao, hồ, sông, suối. C. Nước đường (mía) D. Nước biển

    Câu 2: Chất nào sau đây là chất điện li yếu

    A. HNO3. B. H2S. C. H2SO4. D. KCl.

    Câu 3: Số oxi hóa của nito trong NH3 là:A. -3 B. +3 C. -5 D. +5

    Câu 4: Giá trị pH của dd NaOH 0,001M làA. 3,0. B. 1. C. 11. D. 2.

    Câu 5: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây?

    A. (NH4)3PO4 B. NH4HCO3 C. CaCO3 D. NaCl

    Câu 6: Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng?

    A. Nguyên tử nitơ có 2 lớp electron và lớp ngoài cùng có 3 electron.

    B. Số hiệu của nguyên tử nitơ bằng 7.

    C. Nito có liên kết ba trong phân tử.

    D. Cấu hình electron của nguyên tử nitơ là 1s22s22p3 và nitơ là nguyên tố p.

    Câu 7: Cặp công thức của liti nitrua và nhôm nitrua là

    A. LiN3 và Al3N. B. Li3N và AlN. C. Li2N3 và Al2N3. D. Li3N2 và Al3N2.

    Câu 8: Khi có sấm chớp, khí nito phản ứng với oxi sinh ra khí

    A. CO B. NO. C. SO2. D. CO2.

    Câu 9: Nhúng 2 đũa thuỷ tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện

    A. khói màu trắng. B.kết tủa trắng. C. khói màu nâu. D. khói màu vàng.

    Câu 10: Hai kim loại đều không phản ứng được với HNO3?

    A. Al, Fe. B. Au, Pt. C. Al, Au. D. Fe, Pt.

    Câu 11: Dung dịch X chứa 0,1 mol Na+, 0,1 mol K+ , x mol SO42-. Giá trị của x là

    A. 0,1. B. 0,2. C. 0,15. D. 0,3.

    Câu 12:Cho hình vẽ mô tả thí thí nghiệm như sau:

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Trần Nhân Tông 14

    Trong thí nghiệm trên X là

    A. NH3. B. SO2.

    C. HCl. D. NO2.

    Câu 13: Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm

    A. FeO, NO2, O2. B. Fe2O3, NO2. C. Fe2O3, NO2, O2. D. Fe, NO2, O2.

    Câu 14. Cho 100 ml dung dịch chứa HNO3 0,01M, H­2­SO4 0,01M vào 100 ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,01M; KOH 0,03M. Dung dịch thu được có pH là…

    Câu 15: Cho 2,7 gam Al tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, vừa đủ, không thấy khí thoát ra. Khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là…

    Câu 16: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.
    (b) Cho dung dịch NH4Cl vào dung dịch NaOH đun nóng.
    (c) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch CaCl2 đun nóng.
    (d) Cho dung dịch AlCl3 vào lượng dư dung dịch Ba(OH)2.
    (e) Cho kim loại (NH)2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2.

    Liệt kê các thí nghiệm vừa sinh ra khí vừa tạo thành kết tủa…

    Phần tự luận

    Câu 1: Nêu hiện tượng, viết PT phản ứng xảy ra dạng phân tử và PT ion thu gọn khi cho:

    a) dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3.

    b) dd CaCl2 vào dd Na2CO3

    c) Cho dd NaOH vào dd NH4Cl, đặt giấy quỳ ẩm trên miệng ống nghiệm rồi đun nóng.

    Câu 2. Giải thích:

    – Tại sao sau cơn mưa, cây cối xanh tươi hơn?

    – Khí cười có công thức hóa học là gì? Khí cười có là ma túy không? Để điều chế khí này trong PTN, người ta nhiệt phân muối X ở nhiệt độ thích hợp. Viết công thức, gọi tên muối X và PTHH xảy ra.

    Câu 3: Hòa tan hết 4,08 g hỗn hợp Cu, CuO trong V ml dd HNO3 loãng 0,05M (vừađủ), thấy thoát ra 672 ml khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất.

    a) Tính % khối lượng CuO trong hỗn hợp.

    b) Tính V

    c) Cô cạn cẩn thận dd thu được sau phản ứng được m gam Cu(NO3)2 khan. Nhiệt phân m gam muối đó sau 1 thời gian, thu được 6,42 gam hỗn hợp chất rắn Y. Tính hiệu suất phản ứng nhiệt phân.

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GIỮA HỌC KỲ I

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Nguyễn Đức Thuận

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Nguyễn Đức Thuận

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Nguyễn Đức Thuận

    ĐỀ DÀNH CHO BAN KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    I. MA TRẬN ĐỀ

    Tên chủ đề

    CĐ1

    CĐ2

    CĐ3

    CĐ4

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    TN

    KQ

    TL

    Sự điện li

    3 câu

    (0,75đ)

    1 câu

    (0,25đ)

    pH, chất chỉ thị, axit, bazơ

    2 câu

    (0,5đ)

    1câu

    (0,25đ)

    Phản ứng trao đổi ion trong dd

    2 câu

    (0,5đ)

    1 câu

    (1đ)

    1 câu

    (1đ)

    Nitơ, amoniac, muối amoni

    3 câu

    (0,75đ)

    2 câu

    (0,5đ)

    1 câu

    (0,5đ)

    Axit HNO3

    2 câu

    (0,5đ)

    1 câu

    (0,5đ)

    1 câu

    (3đ)

    Tổng số điểm

    3,0

    3,0

    3,0

    1,0

    II. ĐỀ

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    SỞ GD&ĐT TỈNH NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐỨC THUẬN

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ I

    NĂM HỌC 2020-2021

    MÔN: HÓA HỌC – LỚP 11 THPT-BAN KHTN

    Thời gian làm bài: 50 phút

    A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm).

    Câu 1: Trong dung dịch, ion OH cùng tồn tại với ion nào dưới đây ?

    A. Cu2+. B. Al3+. C. NH4+. D. Ba2+.

    Câu 2: Cho sơ đồ điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Nguyễn Đức Thuận 15

    Phát biểu nào sau đây sai khi nói về quá trình điều chế HNO3?

    A. Đốt nóng bình cầu để phản ứng xảy ra nhanh hơn.

    B. HNO3 sinh ra dưới dạng hơi nên cần làm lạnh để ngưng tụ.

    C. HNO3 là axit yếu hơn H2SO4 nên bị đẩy ra khỏi muối.

    D. HNO3 có nhiệt độ sôi thấp (830C) nên dễ bị bay hơi khi đun nóng.

    Câu 3: Trong dung dịch H3PO4, ion có nồng độ cao nhất là

    A. . B. H+. C. . D. .

    Câu 4: Trong công nghiệp, nitơ được điều chế từ

    A. NH4NO2. B. HNO3. C. không khí lỏng. D. NH3.

    Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Số oxi hóa của N trong NO3 +6.

    B. Phân tử N2 có liên kết ba bền nên ở nhiệt độ thường N2 khá trơ về mặt hóa học.

    C. Khi tác dụng với kim loại hoạt động, N2 thể hiện tính khử.

    D. Nitơ không duy trì sự hô hấp vì N2 là một khí độc.

    Câu 6: Giá trị pH của nước cam khoảng 3,5 ta nói nước cam có môi trường

    A. kim. B. trung tính. C. axit. D. không thể xác định.

    Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Amoniac được sử dụng chủ yếu để sản xuất axit HNO3, phân đạm.

    B. Ở dạng hợp chất, nitơ có nhiều trong khoáng chất NaNO2 với tên gọi diêm tiêu natri.

    C. Sấm sét cung cấp năng lượng cho phản ứng giữa N2 và O2 tạo thành NO.

    D. Nguyên nhân của hiện tượng mưa axit là sự gia tăng lượng SO2 và NO2 trong khí quyển.

    Câu 8: NH3 thể hiện tính khử khi tác dụng với

    A. dung dịch HCl. B. dung dịch AlCl3. C. O2. D. dung dịch H2SO4.

    Câu 9: Phương trình H+ + OH → H2O là phương trình ion thu gọn của phản ứng nào sau đây ?

    A. NaOH + HCl NaCl + H2O. B. Mg(OH)2 + 2HCl MgCl2 + 2H2O.

    C. 2HCl + CaCO3 CaCl2 + CO2 + H2O. D. CH3COONa + HCl CH3COOH + NaCl.

    Câu 10: Phương trình điện li nào sau đây viết không đúng?

    A. HF H+ + F. B. NaOH Na+ + OH. C. HCl H+ + Cl. D. HClO H+ + ClO.

    Câu 11: Chất nào dưới đây là chất điện li mạnh?

    A. Zn(OH)2. B. H2S. C. CH3COOH. D. NaCl.

    Câu 12: Nồng độ ion NO3 trong dung dịch Fe(NO3)3 0,05M là

    A. 0,15M. B. 0,1M. C. 0,05M. D. 0,2M.

    Câu 13: Dung dịch HNO3 tác dụng với chất nào sau đây không sinh ra sản phẩm khí?

    A. NaHCO3. B. Fe2O3. C. Cu. D. FeO.

    Câu 14: Cho 0,5 mol N2 phản ứng với 1,8 mol H2 với hiệu suất 25%. Số mol NH3 thu được là

    A. 0,125 mol. B. 0,25 mol. C. 0,3 mol. D. 1,0 mol.

    Câu 15: Dung dịch Ba(OH)2 0,05M có giá trị pH là

    A. 7,00. B. 1,00. C. 13,00. D. 2,88.

    Câu 16: Trộn lẫn 200 ml dung dịch HCl 0,1M với 300 ml dung dịch NaOH 0,05 M. Giá trị pH của dung dịch thu được là

    A. 12. B. 13. C. 2. D. 1.

    B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm).

    Câu 1 (2,0 điểm): Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi tiến hành các thí nghiệm sau

    a) Cho dung dịch Na2CO3 vào ống nghiệm chứa dung dịch CaCl2.

    b) Nhỏ dung dịch NH3 từ từ vào dung dịch AlCl3.

    c) Đun nóng ống nghiệm chứa NH4Cl, đặt tấm kính lên trên miệng ống nghiệm.

    d) Cho HNO3 đậm đặc vào mẩu than nung đỏ.

    Câu 2 (3,0 điểm): Hòa tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp Cu và Fe bằng V ml dung dịch HNO3 1,5M (lượng axit dùng dư 5% so với lượng phản ứng) ) thu được dung dịch X và 0,896 lít khí NO (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất).

    a) Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

    b) Tính V?

    c) Tính thể tích dung dịch NaOH 8% (d=1,082 g/ml) tối thiểu cần dùng khi cho vào dung dịch X để thu được lượng kết tủa lớn nhất.

    Câu 3 (1,0 điểm): Hỗn hợp X gồm BaO, K, K2O và Al (trong đó oxi chiếm 10% khối lượng của X). Hòa tan hoàn toàn m gam X vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,056 mol khí H2. Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,04 mol H2SO4 và 0,02 mol HCl vào Y, thu được 4,98 gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 6,182 gam hỗn hợp các muối clorua và muối sunfat trung hòa. Tính giá trị của m ?

    Cho nguyên tử khối của H=1; N=14; O=16; Na=23; Al=27; S=32; Cu=64; Ba=137.

    Đề khảo sát gồm 02 trang

    ———-HẾT———

    III. HƯỚNG DẪN CHẤM

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐỨC THUẬN

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC LỚP 11

    BAN KHTN

    A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm). 0,25 điểm/1 câu

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    ĐA

    D

    C

    B

    C

    B

    C

    B

    C

    A

    A

    D

    A

    B

    B

    D

    C

    B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm).

    Nội dung

    Điểm

    Câu 1

    (2,0 điểm)

    a) Có kết tủa trắng

    Ca2+ + CO32- CaCO3

    b) Có kết tủa trắng

    Al3+ + 3 NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3NH4+.

    c) Có khí bay lên, sau đó có chất rắn màu trắng bám trên bề mặt phía trong tấm kính.

    NH4Cl NH3 + HCl

    NH3 + HCl NH4Cl.

    d) Có khí màu nâu đỏ bay lên

    C + 4HNO3 CO2 + 4NO2 + 2H2O

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 2 (3điểm)

    Fe Fe+3 + 3e N+5 + 3e N+2

    x 3x 0,120,04

    Cu Cu+2 + 2e

    y 2y

    Ta có hệ PT: 56 x+ 64y =3,04 (1)

    3x + 2y = 0,12 (2)

    Giải hệ (1) và (2) được x = 0,02 và y =0,03

    %mFe = = 36,84%

    %mCu = 100% – 36,84% = 63,16%

    b) Tính V?

    nHNO3 pư = 0,12 + 0,04 = 0,16 (mol)

    nHNO3 dư = 0,16. 5% = 0,008 (mol)

    nHNO3 bđ = 0,16 + 0,008 = 0,168 (mol)

    Vdd HNO3 = = 0,112 (lít) = 112 ml

    c)

    H+ + OH H2O

    Fe3+ + 3OH Fe(OH)3

    Cu2+ + 2OH Cu(OH)2

    nOH- = 0,12 + 0,008 = 0,128 (mol

    VddNaOH = = 59,15 (ml)

    (1,5 điểm)

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    (0,75 điểm)

    0,25

    0,25

    0,25

    (0,75 điểm)

    0,25

    0,25

    Câu 3

    (1,0 điểm)

    Quy đổi hỗn hợp thành Ba (a mol); K (b mol); Al (c mol) và O (d mol)

    Kết tủa có BaSO4 (a mol) và Al(OH)3 (mol)

    Dung dịch Z có: SO42- 0,04 –a (mol); Cl 0,02 mol;

    K+ b mol và Al3+ c- (mol)

    Lập hệ PT

    Theo %O: 16d = 0,1(137a+39b+27c+16d) (1)

    BT e: 2a +b+3c = 2d+ 0,056.2 (2)

    BTĐT: 2(0,04-a) + 0,02 = b+ 3.( c-) (3)

    Khối lượng muối:

    96(0,04-a)+ 0,02.35,5+39b+27.( c-) (4)

    Giải hệ được: a = 0,012; b=0,07; c=0,03; d=0,036.

    m =0,012.137+ 0,07.39 +0,03.27+0,036.16 = 5,76 (g)

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    ĐỀ DÀNH CHO BAN KHOA HỌC XÃ HỘI

    I. MA TRẬN ĐỀ

    Tên Chủ đề

    CĐ1

    CĐ2

    CĐ3

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    Sự điện li

    Số câu: 4

    Số điểm: 1

    pH, chất chỉ thị, axit, bazơ

    Số câu: 4

    Số điểm: 1

    Số câu: 1

    Số điểm: 1,0

    Chủ đề

    Phản ứng trao đổi ion trong dd

    Số câu: 1

    Số điểm: 3,0

    Nitơ, amoniac, muối amoni

    Số câu: 5

    Số điểm: 1,25

    Axit HNO3

    Số câu: 3

    Số điểm: 0,75

    Số câu: 1

    (Câu: 3)

    Số điểm: 2

    Tổng số điểm

    Tỉ lệ %

    Số điểm: 4,0

    Tỉ lệ: 40%

    Số điểm: 4,0

    Tỉ lệ: 30%

    Số điểm: 2

    Tỉ lệ: 25%

    II. ĐỀ

    1. ĐỀ SỐ 1
    ĐỀ CHÍNH THỨC

    SỞ GD&ĐT TỈNH NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐỨC THUẬN

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ I

    NĂM HỌC 2020-2021

    MÔN: HÓA HỌC – LỚP 11 THPT-BAN KHXH

    Thời gian làm bài: 45 phút

    A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm).

    Câu 1: Các dung dịch axit, bazơ, muối dẫn được điện là do trong dung dịch của chúng có các:

    A. cation B. anion C. chất D. ion trái dấu

    Câu 2: Phản ứng giữa kim loại Cu và HNO3 đặc tạo ra khí có màu nâu đỏ, đó là khí

    A. NO B. N2O C. NO2 D. N2.

    Câu 3: Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,10 mol/l, dung dịch nào dẫn điện kém nhất?

    A. HCl B. HF C. HI D. HBr

    Câu 4: Muối khi nhiệt phân tạo ra khí N2?

    A. NH4NO3 B. NH4NO2 C. NH4HCO3 D. NH4NO3 hoặc NH4NO2

    Câu 5: Khi hòa tan trong nước, chất nào sau đây làm cho quỳ tím chuyển thành màu xanh?

    A. NaCl B. HCl C. Ba(OH)2 D. Ca(NO3)2

    Câu 6: Phản ứng của NH3 với Cl2 tạo ra “khói trắng”, chất này có công thức hóa học là:

    A. NH4Cl B. N2 C. HCl D. NH3

    Câu 7: Phản ứng nào sau đây không xảy ra:

    A. AgNO3 + HCl AgCl + HNO3

    B. CaCO3 + HCl CaCl2 + CO2 + H2O

    C. CH3COONa + HCl CH3COOH + NaCl

    D. NaCl + KOH NaOH + KCl

    Câu 8: Trong công nghiệp, phần lớn lượng nitơ sản xuất ra được dùng để

    A. tổng hợp phân đạm B. làm môi trường trơ trong luyện kim, điện tử…

    C. sản xuất axit nitric D. tổng hợp amoniac

    Câu 9: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

    A. CH3COOH B. CuSO4 C. C2H5OH D. C6H12O6 (glucozơ)

    Câu 10: Chất nào sau đây khi tác dụng với dung dịch HNO3 loãng không thấy sinh ra khí?

    A. Fe B. Fe(OH)2 C. FeO D. Fe2O3

    Câu 11: Khí X có mùi khai, khi tiếp xúc làm hại đường hô hấp, làm ô nhiễm môi trường. Khí X là:

    A. NH3 B. N2 C. CO2 D. H2

    Câu 12: Muối nào sau đây là muối axit?

    A. NH4NO3 B. Na3PO4 C. Ca(HCO3)2 D. CH3COOK

    Câu 13. Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,1M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?

    1. [H+] = 0,1M B. [H+] < [NO3] C. [H+] < [NO3] D. [H+] < 0,1M

    Câu 14. Một dung dịch có pH = 2. Môi trường của dung dịch này là:

    1. Axit B. Trung tính C. Kiềm D. không xác định

    Câu 15. Khí nitơ tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do

    A. Nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ.

    B. Nguyên tử nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm nitơ.

    C. Trong phân tử N2 ,mỗi nguyên tử nitơ còn một cặp e chưa tham gia tạo liên kết.

    D. Trong phân tử N2 liên kết ba bền.

    Câu 16. Các tính chất hoá học của HNO3

    A. tính axit mạnh, tính oxi hóa yếu.

    B. tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh.

        C. tính oxi hóa mạnh, tính axit mạnh và tính bazơ mạnh.            

    D. tính oxi hóa mạnh, tính axit yếu.

    II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)

    Câu 1 (3 điểm): Viết phương trình hóa học của các phản ứng sau ở dạng phân tử và ion thu gọn khi cho:

    a. NaOH + HCl → b. NH4Cl + Ba(OH)2

    c. Ba(NO3)2+ H2SO4

    Câu 2 (1 điểm): Cho 100,0 ml dung dịch H2SO4 0,05M vào 100,0 ml dung dịch NaOH 0,12M thu được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X?

    Câu 3 (2 điểm): Cho 11g hỗn hợp gồm Al và Fe tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch HNO3 2M dư được 6,72lít NO đktc là sản phẩm khử duy nhất.

    1. Xác định khối lượng của Al, Fe trong hỗn hợp đầu?

    2. Tính V?

    Đề khảo sát gồm 02 trang

    ———-HẾT———

    1. ĐỀ SỐ 2
    ĐỀ CHÍNH THỨC

    SỞ GD&ĐT TỈNH NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐỨC THUẬN

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ I

    NĂM HỌC 2020-2021

    MÔN: HÓA HỌC – LỚP 11 THPT-BAN KHXH

    Thời gian làm bài: 45 phút

    A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm).

    Câu 1: Chất điện li chất tan trong nước

    A. phân li ra ion. B. phân li một phần ra ion.

    C. phân li hòan toàn thành ion. D. tạo dung dịch dẫn điện tốt.

    Câu 2: Phản ứng giữa kim loại Cu và HNO3 loãng tạo ra khí không màu hóa nâu trong không khí, đó là khí

    A. NO B. N2O C. NO2 D. N2.

    Câu 3: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

    A. HCl B. HF C. HNO3 D. NaOH

    Câu 4: Muối khi nhiệt phân tạo ra khí N2?

    A. NH4NO3 B. NH4NO2 C. NH4HCO3 D. NH4NO3 hoặc NH4NO2

    Câu 5: Khi hòa tan trong nước, chất nào sau đây làm cho quỳ tím chuyển thành màu đỏ?

    A. NaCl B. HCl C. Ba(OH)2 D. Ca(NO3)2

    Câu 6: Phát biểu không đúng là

    A.Trong điều kiện thường, NH3 là khí không màu, mùi khai.

    B. Khí NH3 nặng hơn không khí.

    C. Khí NH3 dễ hoá lỏng, tan nhiều trong nước.

    D. Liên kết giữa N và 3 nguyên tử H là liên kết cộng hoá trị có cực.

    Câu 7: Phản ứng nào sau đây không xảy ra:

    A. AgNO3 + HCl AgCl + HNO3

    B. CaCO3 + HCl CaCl2 + CO2 + H2O

    C. CH3COONa + HCl CH3COOH + NaCl

    D. NaCl + KOH NaOH + KCl

    Câu 8: Ứng dụng nào sau đây không phải của nitơ ?

    A. Làm môi trường trơ trong một số ngành công nghiệp.

    B. Bảo quản máu các mẫu vật sinh học.

    C. Sản xuất axit nitric.

    D. Sản xuất phân lân.

    Câu 9: Chất nào sau đây là chất điện li?

    A. rượu etylic. B. nước cất. C. glucozơ. D. axit sunfuric.

    Câu 10: Trong phòng thí nghiệm,người ta tiến hành phản ứng của kim loại Cu tác dụng với HNO3 đặc. Để khí tạo thành trong phản ứng thoát ra ngoài môi trường ít nhất (ít gây độc hại nhất)thì biện pháp xử lí nào sau đây là tốt nhất?

    A. Nút ống nghiệm bằng bông khô. B. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước.

    C. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm cồn. D. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm dd Ca(OH)2.

    Câu 11: Từ phản ứng khử độc một lượng nhỏ khí clo trong phòng thí nghiệm:

    2NH3 + 3Cl2 ® 6HCl + N2. Kết luận nào sau đây đúng?

    A. NH3 là chất khử. B. NH3 vừa là chất khử vừa là chất oxi hoá.

    C. Cl2 vừa oxi hoá vừa khử. D. NH3 là 1 bazo.

    Câu 12: Muối nào sau đây là muối axit?

    A. NH4NO3 B. Na3PO4 C. NaHCO3 D. CH3COOK

    Câu 13. Nồng độ mol của anion trong dung dịch Fe(NO3)2 0,20M là

    A. 0,20M. B. 0,40M. C. 0,60M. D. 0,80M.

    Câu 14. Một dung dịch có pH = 12. Môi trường của dung dịch này là:

    1. Axit B. Trung tính C. Kiềm D. không xác định

    Câu 15. Dung dịch NH3 có thể tác dụng được với dung dịch :

    A. NaCl B. AlCl3. C. KNO3 D. Ba(NO3)2 .

    Câu 16. HNO3 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất thuộc dãy nào dưới đây?

          A. Mg B. CaO C. Fe2O3 D. CaCO3

    II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)

    Câu 1 (3 điểm): Viết phương trình hóa học của các phản ứng sau ở dạng phân tử và ion thu gọn khi cho:

    a. NaOH + H2SO4 → b. NH4Cl + KOH

    c. AgNO3+ HCl

    Câu 2 (1 điểm): Trộn 100ml dung dịch H2SO4 0,1M với 150 ml dung dịch NaOH 0,2M thu được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X?

    Câu 3 (2 điểm): Hoà tan hết 1,84 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HNO3 vừa đủ thấy thoát ra 0,04 mol khí NO duy nhất và dung dịch chứa m gam muối.

    1. Tính % khối lượng của Mg, Fe?

    2. Tính m?

    Đề khảo sát gồm 02 trang

     

    ———-HẾT———

    III. HƯỚNG DẪN CHẤM

    1. ĐỀ SỐ 1

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐỨC THUẬN

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC LỚP 11

    BAN KHTXH

    A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm). 0,25 điểm/1 câu

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    ĐA

    D

    C

    B

    B

    C

    A

    D

    D

    A

    D

    A

    C

    A

    A

    D

    B

    1. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm).

    Nội dung

    Điểm

    Câu 1

    (2,0 điểm)

    1. NaOH + HCl → NaCl + H2O

    OH + H+ H2O

    1. 2NH4Cl + Ba(OH)2 BaCl2 + 2NH3 ↑+ 2H2O

    NH4+ + OH NH3 + H2O

    1. Ba(NO3)2 + H2SO4 BaSO4↓ + 2HNO3

    Ba2+ + SO42- BaSO4↓

    0, 5

    0, 5

    0, 5

    0, 5

    0,5

    0,5

    Câu 2

    (1điểm)

    Ta có: n(H+) = 2.0,1.0,05 = 0,01 mol

    n(OH) = 0,1.0,12 = 0,012 mol

    Khi trộn 2 dung dịch ta có:

    H+ + OH H2O

    Vậy sau khi trộn: n(OH) dư = 0,012 – 0,01 = 0,002

    [OH] = 0,002/0,2 = 0,01 pOH = 2 pH = 14 – 2 = 12.

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 3

    (2điểm)

    a. Gọi n(Al) = x mol, n(Fe) = y mol

    Ta có: 27x + 56y = 11 (1)

    Al + 4HNO3 Al(NO3)3 + NO + 2H2O

    x 4x x x (mol)

    Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

    y 4y y y (mol)

    Vậy ta có: x + y = 6,72/22,4 = 0,3 (2)

    Từ (1) và (2) giải được: x = 0,2; y = 0,1 mol

    Vậy m(Al) = 5,4 gam và m(Fe) = 5,6 gam

    b. n(HNO3) = 4x + 4y = 1,2 mol V(HNO3) = 1,2/2 = 0,6 lít

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,5

    1. ĐỀ SỐ 2

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐỨC THUẬN

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC LỚP 11

    BAN KHXH

    A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm). 0,25 điểm/1 câu

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    ĐA

    A

    A

    B

    B

    B

    B

    D

    D

    D

    D

    A

    C

    B

    C

    B

    A

    B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm).

    Nội dung

    Điểm

    Câu 1

    (2,0 điểm)

    a. 2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O

    OH + H+ H2O

    b. NH4Cl + KOH → KCl + NH3↑ + H2O

    NH4+ + OH NH3 + H2O

    1. AgNO3+ HCl AgCl ↓ + HNO3

    Ag+ + Cl AgCl↓

    0, 5

    0, 5

    0, 5

    0, 5

    0,5

    0,5

    Câu 2

    (1điểm)

    Ta có: n(H+) = 2.0,1.0,1 = 0,02 mol

    n(OH) = 0,15.0,2 = 0,03 mol

    Khi trộn 2 dung dịch ta có:

    H+ + OH H2O

    Vậy sau khi trộn: n(OH) dư = 0,03 – 0,02 = 0,01

    [OH] = 0,01/0,25 = 0,04 pOH = 1,4 pH = 14 – 1,4 = 12,6.

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 3

    (2điểm)

    a. Gọi n(Mg) = x mol, n(Fe) = y mol

    Ta có: 24x + 56y = 18,4 (1)

    3Mg + 8HNO3 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O

    x 8/3x x 2/3x (mol)

    Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

    y 4y y y (mol)

    Vậy ta có: 2/3x + y = 0,4 (2)

    Từ (1) và (2) giải được: x = 0,3; y = 0,2 mol

    Vậy m(Mg) = 7,2gam và m(Fe) = 11,2 gam

    b. mMg(NO3)2 = 148.0,3 = 44,4 gam; m Fe(NO3)3 =242.0,2 = 48,4 gam

    Vậy m(muối) = 92,8 gam

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,5

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GIỮA HỌC KÌ I

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Nguyễn Công Trứ

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Nguyễn Công Trứ

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Nguyễn Công Trứ

    I. MA TRẬN ĐỀ

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT Nguyễn Công Trứ

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn: HÓA HỌC – lớp 11 THPT

    (Thời gian làm bài: 45 phút.)

    MA TRẬN ĐỀ

    Cấp độ

    Nội dung

    Biết

    Hiểu

    Vận dụng

    Tổng

    TN

    TL

    TN

    TL

    TN

    TL

    1. Điện li

    1 (0,25đ)

    2. Axit – bazơ – muối

    1 (0,25đ)

    1 (0,25đ)

    1 (0,25đ)

    3. pH

    1 (1đ)

    4. Nitơ – Amoniac

    3 (0,75đ)

    1 (0,25đ)

    1 (3đ)

    5. Axit nitric – Muối nitrat

    2 (0,5đ)

    1 (0,25đ)

    1 (3đ)

    6. Cacbon

    1 (0,25đ)

    Tổng điểm

    1,75 điểm

    0,75 điểm

    0,5 điểm

    7 điểm

    10 điểm

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    II. ĐỀ

    S

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Ở GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT Nguyễn Công Trứ

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn: HÓA HỌC – lớp 11 THPT

    (Thời gian làm bài: 45 phút.)

    Đề khảo sát gồm 02 trang

     

    I. Trắc nghiệm: 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm)

    Câu 1: Dung dịch chất điện li dẫn được điện là do:

    A. sự chuyển dịch của các electron. B. sự chuyển dịch của các cation.

    C. sự chuyển dịch của các phân tử hòa tan. D. sự chuyển dịch của cả cation và anion.

    Câu 2: Axit là những chất khi tan trong nước có khả năng phân li ra

    A. anion OH. B. cation H+. C. anion H+. D. cation OH.

    Câu 3: Hiđoxit nào sau đây không phải là hiđroxit lưỡng tính

    A. Sn(OH)2 B. Al(OH)3 C. NaOH D. Zn(OH)2

    Câu 4: Ở các vùng đất phèn người ta bón vôi để làm

    A. Tăng pH của đất. B. Tăng khoáng chất cho đất.

    C. Giảm pH của đất. D. Để môi trường đất ổn định.

    Câu 5: Chọn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nitơ:

    A. 2s22p5 B. 2s22p3 C. 3s23p3 D. 3s23p5

    Câu 6: Nitơ phản ứng được với nhóm các đơn chất nào dưới đây tạo ra hợp chất khí?

    A. H2; Al. B. O2; Mg. C. Mg; Al. D. O2; H2.

    Câu 7: Trong phòng thí nghiệm, Nitơ tinh khiết được điều chế từ:

    A. NH4NO2 B. NH3, O2 C. Không khí D. Zn và HNO3

    Câu 8: Tính chất hóa học cơ bản của NH3

    A. tính bazơ mạnh và tính khử. B. tính bazơ yếu và tính oxi hóa.

    C. tính bazơ yếu và tính khử. D. tính bazơ mạnh và tính oxi hóa.

    Câu 9: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế HNO3 từ:

    A. NaNO3 và H­2SO4 đặc. B. NaNO3 và H­Cl đặc.

    C. NH3 và O2. D. NaNO2 và H­2SO4 đặc.

    Câu 10: Bột nở để làm cho bánh trở nên xốp chứa muối

    A. NaHCO3 B. Na2CO3 C. (NH4)2CO3 D. NH4HCO3

    Câu 11: Những kim loại nào bị thụ động hóa trong dung dịch axit HNO3 đặc nguội?

    A. Al, Cu, Mg B. Al, Fe, Cr C. Mg, Cu, Ag D. Cu,Ag, Pt

    Câu 12: Thí nghiệm với dd HNO3 thường sinh ra khí độc NO2. Để hạn chế khí NO2 thoát ra từ ống nghiệm, biện pháp hiệu quả nhất là người ta nút ống nghiệm bằng:

    A. Bông khô B. Bông có tẩm nước

    C. Bông có tẩm xút (NaOH) D. Bông có tẩm giấm ăn (CH3COOH)

    II. Tự luận: (7,0 điểm)

    Bài 1: (3 điểm )Viết phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ phản ứng (ghi rõ điều kiện nếu có).

    N2 → NH3 →NO → NO2 → HNO3 → NH4NO3 → N2O

    Bài 2: (1 điểm) Trộn 100 ml dung dịch H2SO4 0,015 M với 100 ml dung dịch NaOH 0,01M thu được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X.

    Bài 3: (3 điểm) Hòa tan hoàn toàn 15,5 gam hỗn hợp Al và Cu trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, (dư 10% so với lượng phản ứng). Sau phản ứng thu được 15,68 lít khí NO2 (ở đktc và là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X.

    a) Viết các phương trình hoá học xảy ra.

    b) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.

    c) Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH 1 M đến khi khối lượng kết tủa thu được không đổi. Tính thể tích dung dịch NaOH tối đa cần dùng.

    (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: Al = 27, Cu = 64, O = 16, N = 14, H = 1)

    Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn

    Giám thị không giải thích gì thêm

    ———– HẾT ———-

    III. HƯỚNG DẪN CHẤM

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    Trường THPT Nguyễn Công Trứ

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC LỚP 11

    I. TRẮC NGHIỆM: 12 câu trắc nghiệm (3,0 điểm)

    CÂU

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    ĐA

    D

    B

    C

    A

    B

    D

    A

    C

    A

    D

    B

    C

    II. TỰ LUẬN: (7,0 điểm)

    Bài

    Hướng dẫn chấm và đáp án

    Điểm

    1

    Mỗi phương trình đúng được 0,5đ

    N2 + 3H2 ↔ 2NH3

    4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O

    2NO + O2 2NO2

    4NO2 + O2 + 2H2O 4HNO3

    HNO3 + NH3 NH4NO3

    NH4NO3 N2O + 2H2O

    3 điểm

    2

    Số mol H2SO4 = 0,015.0,1 = 0,0015 mol

    H2SO4 → 2H+ + SO4 2-

    Tổng số mol H+ = 0,003 mol

    Số mol NaOH = 0,1.0,01 = 0,001 mol

    NaOH → Na+ + OH

    Tổng số mol OH = 0,001 mol

    H+ + OH H2O

    Số mol H+ = 0,002 mol

    Thể tích dung dịch sau phản ứng = 0,1 + 0,1 = 0,2 lít

    [H+] = 0,002 /0,2 = 0,01 M

    pH = – lg[H+] = – lg0,01 = 2

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    3

    a. Al + 6HNO3 Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

    Cu + 4HNO3 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

    b. Cách 1: HS viết 2 phương trình, cân bằng và lập hệ PT

    Cách 2: Áp dụng định luật bảo toàn mol e:

    nNO2 = 15,68/22,4 = 0,7 mol

    N+5 + 1e N+4

    0,7 mol 0,7 mol

    Gọi x, y lần lượt là số mol Al và Cu trong hỗn hợp đầu

    Ta có: 27x + 64y = 15.5 (1)

    Al Al3+ + 3e

    x mol 3x mol

    Cu Cu2+ + 2e

    y mol 3y mol

    Theo định luật bảo toàn e:

    ne (KL nhường) = ne (N nhận) = 0,9 mol

    hay: 3x + 2y = 0,7 (2)

    Từ (1) và (2) ta có x = 0,1 ; y = 0,2 mAl = 2,7 gam ; mCu = 12,8 gam

    % mAl = 5,211/15,5 x 100% = 33,6 %

    % mCu = 10,24/15,5 x 100% = 66,4 %

    c. Số mol HNO3 phản ứng = 1,8 mol

    Số mol HNO3 dư = 1,8 x 10% = 0,18 mol

    Số mol NaOH = số mol H+ + 4 x mol Al 3+ + 2 x mol Cu 2+

    = 0,18 + 4 x 0,193 + 2 x 0,16 = 1,272 mol

    Thể tích dung dịch NaOH = 1,272/1 = 1,272 lít

    1 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    ———-HẾT———

     

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GIỮA HỌC KÌ I

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Nam Trực

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Nam Trực

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Nam Trực

     

    I. MA TRẬN ĐỀ

    SỞ GD & ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NAM TRỰC

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG 8 TUẦN HỌC KI

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    MÔN : Hóa học 11

    (Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian giao đề)

    I. Trắc nghiệm

    M1

    M2

    M3

    M4

    Chương 1

    (12 câu)

    1. Sự điện li

    – Khái niệm chất điện li (C1)

    – Viết phương trình điện li. (C2)

    – So sánh khả năng phân li, khả năng dẫn điện của dung dịch axit- bazo và muối (C6).

    2. Axit- Bazo- Muối

    – Khái niệm axit, bazo theo Areniut (C3).

    – Khái niệm muối axit (C4).

    – Phân biệt axit- bazo với chất chỉ thị (C4).

    – Vận dụng phản ứng axit- bazo để giải quyết vấn đề thực tế (C8).

    – Tính toán lượng muối từ phản ứng axit- bazo, vận dụng định luật bảo toàn e và bảo toàn điện tích (C9).

    3. Sự điện li của nước. pH.

    – Nhận biết môi trường qua giá trị pH (C7).

    4. Phản ứng trao đổi ion.

    – Đánh giá phản ứng trao đổi ion (C10).

    – Tìm các phương trình phân tử có cùng phương trình ion (C12).

    Tính khối lượng muối từ phản ứng nhiệt phân muối trong dung dịch, vận dụng định luật bảo toàn điện tích (C11).

    Chương 2

    (8 câu)

    1. Nitơ.

    – % thể tích gần đúng của N2 trong không khí (C13).

    2. Amoniac và muối amoni.

    – Nhận biết thành phần muối amoni (C14).

    – Xác định thành phần trong dung dịch NH3 (C15).

    – Vận dụng tính chất vật lí, khả năng làm đổi màu quì, khả năng tan trong nước theo nhiệt độ của khí NH3, phân tích hình vẽ thí nghiệm để tìm nhận định đúng/sai (C16).

    3. Axit HNO3

    – Phân biệt các hóa chất để điều chế axit HNO3 trong PTN (C17).

    – Tìm phản ứng oxi hóa khử của axit thông qua việc xác định số oxi hóa của chất tham gia phản ứng (C19).

    – Vận dụng tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng của nhiều chất để tìm nhận định đúng/sai (C18).

    – Vận dụng tính oxi hóa khử của axit để tìm sản phẩm, kết hợp cùng phương trình ion rút gọn, so sánh khối lượng kết tủa để tìm chất thỏa mãn (C20).

    II. Tự luận

    M1

    M2

    M3

    M4

    Bài 1

    (2 đ)

    – Viết phương trình ion rút gọn (3 pt đầu).

    – Viết phương trình ion rút gọn (pt cuối).

    Bài 2

    (1đ)

    – Tính số mol H+,OH

    – Tính giá trị pH theo công thức.

    – Xác định số mol H+,OH dư.

    Bài 3

    (1,5 đ)

    – Tính khối lượng của chất khi biết số mol và M.

    – Viết phương trình ion và cân bằng phương trình.

    – Lập được mối quan hệ về số mol giữa các chất theo phương trình.

    Bài 4

    (0,5 đ)

    – Vận dụng công thức tính pH, phương trình điện li đề giải quyết vấn đề thực tiễn.

    II. ĐỀ

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    SỞ GD & ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NAM TRỰC

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KI

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    MÔN : Hóa học 11

    (Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian giao đề)

    SỐ PHÁCH

     

    Họ và tên: ……………………………………. Số báo danh:…………………………………

    Lớp: ……………………………………………………………………………………………

    Chữ kí giám thị 1:……………………..…………Chữ kí giám thị 2:…………………………….

    Chú ý: Thí sinh làm bài vào đề thi này.

    Điểm

    Bằng số:……………

    Bằng chữ:………….

    SỐ PHÁCH

     

    Họ và tên chữ kí 2 giám khảo:

    Giám khảo 1:…………….………………………..

    Giám khảo 2:……………….……………………..

    PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

    Học sinh hãy khoanh tròn vào đáp án đúng nhất theo câu hỏi trong những câu sau:

    Câu 1. Theo thuyết A-rê-ni-ut, chất nào sau đây là bazơ?

    A. HCl. B. CH3COOH. C. NaOH. D. NaCl.

    Câu 2. Muối nào sau đây là muối amoni?

    A. NH4NO3. B. NaNO2. C. NaNO3. D. NaHCO3.

    Câu 3. Khí nitơ chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích không khí?

    A. Khoảng 70%. B. Khoảng 20%. C. Khoảng 30%. D. Khoảng 80%.

    Câu 4. Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa chất nào sau đây thì xảy ra phản ứng hóa học?

    A. H2O. B. HCl. C. NaCl. D. Ba(OH)2.

    Câu 5. Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

    A. Mg(OH)2. B. Ba(OH)2. C. H2S. D. H2O.

    Câu 6. Muối nào sau đây là muối axit?

    A. CH3COONa. B. NaHCO3. C. NaBr. D. Na2CO3.

    Câu 7. Một dung dịch có pH = 5,00. Đánh giá nào sau đây là không đúng?

    A. Dung dịch có môi trường bazơ. B. Dung dịch có môi trường axit.

    C. [OH] = 1,0.10-9. D. [H+] = 1,0. 10-5 M.

    Câu 8. Nhỏ một giọt quì tím vào dung dịch NaOH thấy dung dịch xuất hiện màu xanh. Nhỏ từ từ tới dư dung dịch HCl vào dung dịch màu xanh trên thì

    A. màu xanh nhạt dần rồi mất hẳn rồi chuyển sang màu đỏ. B. màu xanh nhạt dần rồi mất hẳn.

    C. màu xanh đậm thêm dần. D. màu xanh vẫn không thay đổi.

    Câu 9. Axit HNO3 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào sau đây?

    A. Cu(OH)2. B. Cu. C. CuCl2. D. CuO.

    Câu 10. Chất nào sau đây khi tan trong nước phân li thành các ion Fe3+ và NO3?

    1. Fe(NO3)2. B. Fe(NO3)3. C. Fe(NO2)2. D. Fe(NO2)3.

    Câu 11. Dung dịch NH3 không chứa tiểu phân nào sau đây?

    A. NH4OH. B. NH4+. C. NH3. D. OH.

    Câu 12. Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế HNO3 từ

    A. NaNO3 rắn và HCl đặc. B. NaNO3 dung dịch và H2SO4 đặc.

    C. NH3 và O2. D. NaNO3 rắn và H2SO4 đặc.

    Câu 13. Thêm từ từ từng giọt dung dịch axit sunfuric vào dung dịch bari hidroxit đến dư. Độ dẫn điện của hệ sẽ thay đổi như thế nào?

    A. Tăng dần rồi giảm dần. B. Tăng dần. C. Giảm dần. D. Giảm dần rồi tăng dần.

    Câu 14. Ở điều kiện thường, thực hiện thí nghiệm với khí X như sau: Nạp đầy khí X vào bình thủy tinh rồi đậy bình bằng nắp cao su. Dùng ống thủy tinh vuốt nhọn đầu nhúng vào nước, xuyên ống thủy tinh qua nắp cao su rồi lắp bình thủy tinh lên giá như hình vẽ:

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Nam Trực 16

    Cho phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Tia nước phun mạnh vào bình thủy tinh do áp suất trong bình thấp hơn áp suất không khí.

    B. Trong thí nghiệm trên, nếu thay dung dịch phenolphtalein bằng dung dịch quỳ tím thì nước trong bình sẽ có màu xanh.

    C. Thí nghiệm trên chứng minh được tính bazơ và tính tan tốt của khí X trong nước

    D. So với điều kiện thường, khí X tan trong nước tốt hơn ở điều kiện 60°C và 1 amt.

    Câu 15. Ở các vùng đất phèn (đất chua do chứa ion H+), người ta bón vôi bột (CaO) để làm

    A. giữ ổn định môi trường đất. B. tăng khoáng chất.

    C. tăng pH. D. giảm pH.

    Câu 16. Cho các phản ứng hóa học sau:

    (1) (NH4)2SO4 + BaCl2 (2) CuSO4 + Ba(NO3)2

    (3) Na2SO4 + BaCl2 (4) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2

    Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là:

    A. (1), (3), (4). B. (1), (2), (4). C. (1), (2), (3). D. (2), (3), (4).

    Câu 17. Dung dịch X gồm a mol Na+; 0,15 mol K+; 0,1 mol HCO3 ; 0,15 mol CO32 và 0,05 mol SO42-. Cô cạn hoàn toàn dung dịch X thì thu được muối có khối lượng

    A. 33,8 gam. B. 29,5 gam. C. 30,7 gam. D. 31,3 gam.

    Câu 18. Cho những nhận định sau:

    (1) Tất cả các muối amoni đều tan trong nước.

    (2) Các muối amoni đều là chất điện li mạnh, tạo ra ion NH4+ màu trắng, có môi trường bazơ.

    (3) Axit nitric có thể hòa tan mọi kim loại ở mọi nồng độ.

    (4) Trong phòng thí nghiệm, để xử lí khí NO2 thoát ra, tránh gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch NaOH.

    Số nhận định đúng là?

    A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.

    Câu 19. Hòa tan hết 0,1 mol CuFeS2 bằng HNO3 đặc, nóng thì thu được dung dịch X và chỉ giải phóng khí NO2. Chất nào sau đây khi cho vào dung dịch X sẽ tạo ra lượng kết tủa lớn nhất và khối lượng kết tủa bằng bao nhiêu?

    A. Ba(OH)2 dư và 20,5 gam . Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Nam Trực 17 B. NaOH dư và 67,1 gam. Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Nam Trực 18

    C. Ba(OH)2 dư và 67,1 gam. Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Nam Trực 19 D. NaOH dư và 20,5 gam.

    Câu 20. Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và khí H2. Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1. Trung hoà dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là 18,46 gam. Mặt khác, khi cho dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch FeCl3 thu được m gam kết tủa. Lọc, tách kết tủa và nung đến khối lượng không đổi thu được m1 gam chất rắn. Giá trị của m1 gần nhất với

    A. 14,62 gam. B. 12,70 gam. C. 5,40 gam. D. 6,40 gam.

    PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm)

    Bài 1: (2 đ) Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn (nếu có) khi trộn lẫn các chất sau:

    1. dung dịch HNO3 + dung dịch NaOH → 2. dung dịch KOH + dung dịch (NH4)2SO4

    3. dung dịch K2CO3 + dung dịch CaCl2 4. dung dịch Ba(OH)2 + dung dịch NaHSO4

    Bài 2: (1 đ) Tính pH của dung dịch thu được khi trộn 500 ml dung dịch HCl 0,12 M với 500 ml dung dịch KOH 0,04M và NaOH 0,06M.

    Bài 3: (1,5 đ) Hòa tan hết 18 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe bằng dung dịch HNO3 thì thu được 5,6 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở điều kiện tiêu chuẩn) và dung dịch X.

    a, Viết phương trình phản ứng.

    b, Tính % khối lượng mỗi muối có trong dung dịch X?

    Bài 3: (0,5 đ) Cẩm tú cầu là loại hoa có khả năng thay đổi màu sắc theo pH của môi trường. Cụ thể:

    Giá trị pH

    pH < 7

    pH = 7

    pH > 7

    Màu sắc của hoa

    Màu lam

    Màu trắng sữa

    Tím hoặc hồng

    Một nông trại cần 100 lít nước có pH= 10 để trồng cẩm tú cầu theo phương pháp thủy canh dự kiến dùng dung dịch Ca(OH)2 0,0025M để thay đi pH của nước (nước được coi như tinh khiết và bỏ qua quá trình phân li của nước). Em hãy giúp nông trại trên tính thể tích Ca(OH)2 0,0025M cần lấy để sử dụng.

    Cho S= 32; Ca= 40; O= 16; H= 1; Cl= 35,5; Ba= 137; K = 39; Na= 23; C= 12; Fe = 56; Cu = 64.

    BÀI LÀM

    III. HƯỚNG DẪN CHẤM

    SỞ GD & ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NAM TRỰC

    HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHẤT LƯỢNG 8 TUẦN HỌC KI

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    MÔN : Hóa học 11

    I. TRẮC NGHIỆM

    Đề 1

    Câu 1. Theo thuyết A-rê-ni-ut, chất nào sau đây là bazơ?

    A. HCl. B. CH3COOH. C. NaOH. D. NaCl.

    01. C; 02. A; 03. D; 04. B; 05. B; 06. B; 07. A; 08. A; 09. B; 10. B; 11. A; 12. D; 13. D; 14. D; 15. C; 16. C; 17. C; 18. B; 19. C; 20. D;

    Đề 2

    Câu 1. Muối nào sau đây là muối amoni?

    1. NaNO3. B. NaHCO3. C. NaNO2. D. NH4NO3.

    01. D; 02. D; 03. B; 04. A; 05. A; 06. A; 07. C; 08. C; 09. D; 10. C; 11. A; 12. B; 13. A; 14. B; 15. C; 16. D; 17. C; 18. B; 19. B; 20. A;

    Đề 3

    Câu 1. Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

    A. Ba(OH)2. B. H2O. C. H2S. D. Mg(OH)2.

    01. A; 02. A; 03. C; 04. B; 05. A; 06. B; 07. D; 08. D; 09. A; 10. C; 11. A; 12. C; 13. C; 14. B; 15. D; 16. B; 17. A; 18. C; 19. B; 20. D;

    Đề 4

    Câu 1. Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa chất nào sau đây thì xảy ra phản ứng hóa học?

    A. NaCl. B. HCl. C. H2O. D. Ba(OH)2.

    01. B; 02. A; 03. D; 04. C; 05. C; 06. D; 07. A; 08. B; 09. A; 10. A; 11. D; 12. B; 13. B; 14. B; 15. C; 16. C; 17. D; 18. C; 19. B; 20. D;

    II. PHẦN TỰ LUẬN

    Câu 1

    HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O

    H+ + OH → H2O

    0,5 điểm

    2KOH + (NH4)2SO4K2SO4 + 2NH3 + 2H2O

    OH + NH4+ → NH3↑ + H2O

    0,5 điểm

    K2CO3 + CaCl2CaCO3 + 2KCl

    CO32- + Ca2+ → CaCO3

    0,5 điểm

    Ba(OH)2 + 2NaHSO4 BaSO4 + Na2SO4 + 2H2O

    Ba2+ + 2OH + 2HSO4→ BaSO4↓ + SO42- + 2H2O

    0,5 điểm

    HS không cân bằng phương trình phân tử hoặc cân bằng sai thì không cho điểm.

    Cân bằng sai ở phương trình ion mà phương trình phân tử đúng thì trừ 0.125

    Câu 2

    Số mol H+ = 0,06 mol; số mol OH = 0,05 mol

    0,25 điểm

    Viết quá trình

    H+ + OH → H2O

    0,25 điểm

    Số mol H+ dư = 0,01 mol → [H+] dư = 0,01 M

    0,25 điểm

    Tính pH = 2

    0,25 điểm

    Bài 3

    a

    3Cu + 8 HNO33Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

    a a a 2/3a

    Fe + 4 HNO3Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

    b b b b

    0,5 điểm

    Số mol NO = 2/3a + b = 0,25

    Khối lượng kim loại = 64a + 56b = 18

    a = 0,15 ; b = 0,15

    0,5 điểm

    b

    Dung dịch X có Cu(NO3)2 : 0,15 mol; Fe(NO3)3 : 0,15 mol.

    %m Cu(NO3)2 = 51,08%; %m Fe(NO3)3 = 48,92%

    0,5 điểm

    Bài 4

    pH = 10 → [OH] = 10-2 M = 0,01M.

    Số mol OH cần dùng là 0,01.100 = 1 mol.

    0,25 điểm

    Số mol Ca(OH)2 cần dùng là 0,5 mol.

    Thể tích Ca(OH)2 = 0,5: 0,0025 = 200 lít

    HS làm cách khác đúng, vẫn cho đủ số điểm

    0,25 điểm

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GIỮA HỌC KÌ I

    Xem thêm