Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT An Phúc

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT An Phúc

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT An Phúc

     

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT AN PHÚC

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    (Đề có 02 trang)

    ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I

    NĂM 2020 – 2021

    Môn: HÓA HỌC; LỚP 11

    Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề

    Họ và tên học sinh:…………………………………………….Số báo danh:……………………….

    A. Trắc nghiệm (3,0 điểm)

    Câu 1. Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?

    A. CaCl2 B. H2SO4 C. C6H12O6 D. Ba(OH)2

    Câu 2. Theo Areniuyt, chất nào dưới đây là axit?

    A. MgCl2 B. H2SO3 C. KOH D. Ba(OH)2

    Câu 3. 100 ml dung dịch HCl 0,001M có pH bằng

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 4. Phản ứng nào sau đây không xảy ra?

    A. Fe2(SO4)3 + NaOH B. NH4Cl + AgNO3

    C. FeS + HCl D. NaCl + KNO3

    Câu 5. Kim loại tác dụng HNO3 không tạo chất nào sau đây?

    A. NH4NO3 B. NO C. N2O5 D. NO2

    Câu 6. N2 thể hiện tính khử trong phản ứng với

    A. H2 B. O2 C. Li D. Mg

    Câu 7. Amoniac không phản ứng được với chất nào sau đây (các điều kiện coi như có đủ)?

    A. dung dịch AlCl3 B. O2 C. CaO D. HCl

    Câu 8. Cho dung dịch KOH đến dư vào 50ml dung dịch (NH4)2SO4 1M. Đun nóng nhẹ, thu được thể tích (lít, đktc) khí thoát ra là

    A. 2,24 lít B. 1,12 lít C. 0,012 lít D. 4,48 lít

    Câu 9. Những kim loại nào sau đây bị thụ động hóa dung dịch HNO3­ ­đặc nguội?

    A. Fe, Al B. Cu, Al, Fe C. Zn, Ag, Mn D. Fe

    Câu 10. Cho Fe(III) oxit tác dụng với axit nitric thì sản phẩm thu được là

    A. Fe(NO3)2, NO và H2O B. Fe(NO3)2, NO2 và H2O

    C. Fe(NO3)2, N2 D. Fe(NO3)3 và H2O

    Câu 11. Cho các phản ứng sau:

    (a) HCl + KOH → KCl + H2O

    (b) NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O

    (c) H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2H2O

    (d) 2HCl + Fe(OH)2 → FeCl2 + 2H2O

    (e) CH3COOH + NaOH → CH3COONa + 2H2O

    (f) H2S + 2NaOH → Na2S + 2H2O

    Các phản ứng có phương trình ion thu gọn: H+ + OH → H2O là

    A. (a), (b), (c), (f) B. (a), (d), (e) C. (a) D. (a), (c), (d), (e), (f)

    Câu 12. Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na (có tỉ lệ mol 2:3) vào 200 ml dung dịch Y gồm H2SO4 0,05M và CuCl2 0,25M. Kết thúc các phản ứng, thu được 0,784 lít khí (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 2,33 B. 7,11 C. 2,45 D. 4,78

    B. Tự luận (7,0 điểm)

    Câu 1: (3 điểm)

    Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của các phản ứng xảy ra trong dung dịch giữa các cặp chất sau:

    a/ Na2SO3 + BaCl2

    b, Fe2(SO4)3 và KOH

    c, HCl và CaCO3

    Câu 2: (3 điểm)

    Hòa tan hoàn toàn 20,8 gam hỗn hợp Cu và Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư, thì có 6,72 lít (đktc) khí NO thoát ra.

    a, Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra.

    b, Tính phần trăm khối lượng các kim loại Cu và Fe trong hỗn hợp đầu.

    Câu 3: (1 điểm)

    Cho 6,48 gam kim loại nhôm tan vừa đủ trong 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,86M và NaNO3, thu được dung dịch X và 1,82 gam hỗn hợp khí Y (gồm 3 khí) không màu, không hóa nâu trong không khí. Cho dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch KOH thu được 0,448 lít (đktc) khí không màu, mùi khai. Tính phần trăm thể tích của khí nhẹ nhất trong hỗn hợp khí Y và nồng độ mol/l của NaNO3 trong dung dịch ban đầu?

    (Cho biết nguyên tử khối các nguyên tố: Al = 27u; H = 1u; O = 16u; Na = 23u; N = 14u,

    Ba = 137u; S = 32u; Cu = 64u; Cl = 35,5u; Fe = 56u)

    Ma trận

    Chủ đề

    Biết

    Hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng cao

    Số câu (điểm)

    TN

    TL

    TN

    TL

    TN

    TL

    TN

    TL

    Sự điện li

    – Xác định loại chất không điện li

    C1

    C4

    1 câu TN

    (0,25 đ)

    Axit – Bazơ – Muối

    – Xác định axit

    C2

    1 câu TN

    (0,25 đ)

    pH

    – Tính pH của dd axit

    C3

    1 câu TN

    (0,25 đ)

    Phản ứng trao đổi ion

    – Xác định phản ứng không xảy ra

    – Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn

    – Bài tập tính toán

    + Tính khối lượng chất kết tủa trong dd

    C4

    C1

    (3 đ)

    C11

    C12

    3 câu TN, 1 câu TL

    (3,75 đ)

    Nitơ – NH3 – muối NH4

    – Tính chất hóa hoc của N2

    – Tính chất hóa hoc của NH3

    – Tính lượng khí qua pưhh.

    C6

    C7

    C8

    3 câu TN

    (0,75 đ)

    HNO3 – muối NO3

    – TCHH

    – Bài tập hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3 cho 1 sản phẩm khí

    – Kim loại tác dụng với dung dịch axit và muối nitrat.

    C5, C9, C10

    C2

    C3

    3 câu TN, 2 câu TL

    (4,75 đ)

    Số câu (điểm)

    8 câu TN

    (2,0 đ)

    2 câu TN, 1 câu TL

    (3,5 đ)

    1 câu TN, 1 câu TL

    (3,25 đ)

    1 câu TN, 1 câu TL

    (1,25 đ)

    12 câu TN, 3 câu TL

    (10 đ)

    Đáp án:

    A. Trắc nghiệm (3,0 điểm)

    Mỗi câu đúng được 0,25 điểm

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Đáp án

    C

    B

    B

    D

    C

    B

    C

    A

    A

    D

    C

    D

    B. Tự luận (7,0 điểm)

    Câu 1: (3 điểm)

    a/ Na2SO3 + BaCl2 2NaCl + BaSO3

    Ba2+ + SO32- BaSO3

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    b, Fe2(SO4)3 + 6KOH → 3K2SO4 + 2Fe(OH)3

    Fe3+ + 3OH→ Fe(OH)3

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    c, 2 HCl + CaCO3 → CaCl2 + CO2 + H2O

    2H+ + CaCO3 → Ca2+ + CO2 + H2O

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    Lưu ý: Phương trình viết đúng chất nhưng chưa cân bằng được 0,25đ/1 phương trình

    Câu 2: (3 điểm)

    a, 3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O 0,5 đ

    Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O 0,5 đ

    a, NO: 6,72/22,4= 0,3 mol 0,25đ

    Gọi x, y là số mol của Cu và Al

    3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

    Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

    Giải hệ: 64x + 27y = 3 0,25đ

    2x/3 + y = 0,3 0,25đ

    => x = 0,15 mol ; y = 0,2 mol  0,25đ

    mCu = 0,15*64= 9,6 gam 0,25đ

    mFe = 0,2*56 = 11,2 gam 0,25đ

    % mCu = 46,15% ; 0,25đ

    % mFe= 53,85%  0,25đ

    Câu 3: (1 điểm)

    nAl = 0,24; nH+ = 0,86 mol, nNH4+ = 0,02 mol

    Hỗn hợp khí Y gồm 3 khí không màu là H2 (a mol), N2 (b mol), N2O (c mol) 0,25đ

    0,25đ

    a = 0,05; b = 0,03; a = 0,02;

    nY = 0,1 mol; % VN2O = 20% 0,25đ

    = 0,02 + 2.0,03 +2.0,02 = 0,12 mol

    0,25đ

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GIỮA HỌC KÌ 1

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Hoàng Văn Thụ

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Hoàng Văn Thụ

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Hoàng Văn Thụ

    A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I HÓA 11 – NĂM HỌC: 2020-2021

    Trắc nghiệm:30%, Tự luận:70%; Lí thuyết: 60%-65%, bài toán: 35%- 40%

    Nội dung kiến thức của chương

    Mức độ nhận thức

    Cộng

    Vận dụng

    Vận dụng cao

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    1

    Sự điện li -KN:Sự điện li, chất điện li mạnh (yếu), axit, bazơ, muối, pH của dung dịch.

    -Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dd chất điện li.

    – Viết được phương trình điện li. Tính được số mol và nồng độ mol của ion trong dd chất điện li mạnh.

    -So sánh khả năng dẫn điện, chất điện li mạnh (yếu).

    – Phân biệt axit, bazơ, muối, hidroxit lưỡng tính.

    -Tính pH, [H+] của dung dịch axit mạnh hay bazơ mạnh.

    -Điều kiện phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li.

    – Tính nồng độ các ion khi trộn các dd không xảy ra phản ứng và có phản ứng

    -TL: Viết phương trình phân tử và ion rút gọn của phản ứng trao đổi ion.

    -TN: Bài toán: Tính CM hoặc V hoặc khối lượng, pH khi trộn hỗn hợp axit với hỗn hợp bazơ.

    – TN: Bài toán xảy ra phản ứng trao đổi ion có sử dụng định luật bảo toàn khối lượng , bảo toàn điện tích…

    Số câu hỏi/ý

    2

    1

    2

    1

    2

    1

    0

    0

    Số điểm

    0,5

    1,0

    0,5

    0,5

    0,5

    1,0

    0

    0

    4,0

    2

    Nito – Photpho

    -Tính chất vật lí của N2 và NH3. Điều chế N2 trong CN, Tranh vẽ đ/c NH3 và HNO3 trong PTN ; Ứng dụng của N2, NH3, muối NH4+, HNO3

    – Viết phương trình thể hiện t/c hóa học đơn và hợp chất nitơ.

    -Tính chất hóa học của N2 và hợp chất của của nitơ (NH3, NH4+, HNO3, muối NO3)

    – Nhận biết NH3 và ion NH4+

    – Viết phương trình thể hiện t/c hóa học đơn và hợp chất nitơ.

    – Nêu và giải thích hiện tượng khí gây cười (N2O), bột làm xốp bánh (NH4HCO3), đạn khói (NH4Cl)…

    – Bài toán 2 kim loại tác dụng với axit HNO3 cho 1 sản phẩm khử. Tính % khối lượng, CM, C%… – Bài toán tổng hợp NH3 có hiệu suất.

    Số câu hỏi/ý

    2

    1

    2

    2

    1

    1

    0

    Số điểm

    0,5

    0,5

    0,5

    1,5

    1,5

    0,25

    0,0

    4,75

    3

    Tổng hợp

    -LT: + Lựa chọn kết luận đúng (sai), số kết luận đúng (sai), số phương trình tạo khí, kết tủa, hoặc cùng phương trình ion rút gọn.

    +Lựa chọn chất theo bảng mô tả.

    – Bài toán hỗn hợp (đơn chất , hợp chất) tác dụng với HNO3 sử dụng phương pháp quy đổi, bảo toàn e, bảo toàn khối lượng để giải.

    Số câu hỏi/ý

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    1

    1

    Số điểm

    0,0

    0,0

    0

    0

    0

    0

    0,25

    1,0

    1,25

    Tổng số điểm

    1,0

    1,5

    1,0

    2,0

    0,5

    2,5

    0,5

    1,0

    10

    B. ĐỀ KIỂM TRA

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

    ĐỀ CHÍNH THỨC MÃ101

    TRƯỜNG THPT HOÀNG VĂN THỤ

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ 1

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn: HÓA HỌC – lớp 11 THPT

    Thời gian làm bài 50 phút

    Đề kiểm tra gồm 02 trang

    1. Trắc nghiệm ( 3 điểm ):

    Câu 1: Chất nào sau đây không là chất điện li khi hòa tan trong nước?

    A. C2H5OH. B. CH3COOH. C. NaNO3. D. KOH.

    Câu 2: Nồng độ ion NO3–  trong dung dịch Cu(NO3)2 0,05 M là:

    A. 0,05M B. 0,15M           C. 0,20M         D. 0,10M

    Câu 3: Axit HNO3 đặc, nguội không phản ứng được với chất nào sau đây?

    A. Al B. CaCO3 C. Cu D. MgO

    Câu 4: Cho TN như hình vẽ, bên trong bình có chứa khí NH3, trong chậu thủy tinh chứa nước có nhỏ vài giọt phenolphthalein.

    Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm là:

    A.Nước phun vào bình và chuyển thành màu xanh

    B.Nước phun vào bình và chuyển thành màu hồng

    C.Nước phun vào bình và không có màu

    D.nước phun vào bình và chuyển thành màu tím

    Câu 5: Phương trình điện li viết sai

    A. NaHCO3 Na+ + HCO3. B. HBrH+ + Br.

    C. Al2(SO4)3 2Al3+ + 3SO42-. D. H2S 2H+ + S2-.

    Câu 6: Bỏ qua sự điện li của nước, giá trị pH của dung dịch Ba(OH)2 0,005M

    A. 2. B. 1. C. 12. D. 13.

    Câu 7: Cho dãy chuyển hóa sau:

    A NH3 B C HNO3.

    Chất A và B lần lượt là

    A. NO và N2O5. B. N2 và N2O5.

    C. NO và NO2. D. N2 và NO.

    Câu 8: Cho các chất : FeCO3, Fe3O4, MgO, CaCO3, FeO, Fe2O3, Al2O3, Fe, CuO. Số chất tác dụng với HNO3 đặc nóng tạo ra khí màu nâu đỏ là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 9: Trộn 250 ml dung dịch chứa hỗn hợp HCl 0,08M và H2SO4 0,01M với 250 ml dung dịch NaOH aM thu được 500 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị a là 

    A. 0,13M. B. 0,12M. C. 0,14M. D. 0.10M.

    Câu 10: Cho m gam dung dịch X chứa các ion: Mg2+, NH4+, NO3 và 0,04 mol SO42. Cho dung dịch X trên tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 3,48 gam kết tủa và 1,792 lít khí (đktc).

    Giá trị của m

    A. 7,08. B. 7,96. C. 3,98. D. 14,16.

    Câu 11: Hỗn hợp X gồm N2 và H2 theo tỷ lệ 1:3 về thể tích. Tạo phản ứng giữa N2 và H2 cho ra NH3. Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y. Tỉ khối hơi của X đối với Y là Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Hoàng Văn Thụ 1 =0,6. Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3

    A. 80% B. 50% C. 25% D. 85%

    Câu 12: Cho các phát biểu sau:

    1. Để tạo độ xốp cho bánh, người ta thường sử dụng NH4HCO3 làm bột nở.

    2. Dung dịch có pH > 7 làm quỳ tím chuyển màu đỏ.

    3. Tất cả các muối amoni đều kém bền với nhiệt và đều bị phân hủy ra khí NH3.

    4. Ở điều kiện thường, Nito khá trơ về mặt hóa học do có liên kết ba bền vững.

    5. NaCl khan dẫn điện rất tốt.

    6. Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 thu được sản phẩm : FeO, O2 và NO2.

    7. Để làm khô khí NH3 có thể dùng H2SO4 đặc.

    Số phát biểu đúng ?

    1. 5. B. 2 C. 3 D. 4

    1. Tự luận ( 7 điểm ):

    Câu 1: ( 1, 5 điểm ): Cho các dung dịch sau có cùng nồng độ mol/l: CH3COOH , HNO3 , Ca(OH)2 , KNO3

    1. Theo Anreniut, chất nào là axit, bazo, muối.

    2. Sắp xếp theo chiều pH tăng dần.

    Câu 2: ( 3 điểm )

    1. Hoàn thành PTHH ghi rõ điều kiện nếu có: ( 2 điểm )

    N2 + O2

    NH3 + H2O+ AlCl3

    HNO3 loãng + Fe3O4

    (NH4)2SO4 + Ba(OH­)2

    1. Viết phương trình phân tử và phương trình ion thu gọn cho các phương trình hóa học sau: ( 1 điểm)

    1. Fe(OH)3 + HNO3

    2. Ca(NO3 )2 + Na2CO­3

    Câu 3 ( 1,5 điểm ): Cho 12,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg phản ứng với 280 gam dung dịch HNO3 đặc nóng dư. Sau phản ứng thu được dung dịch A và 26,88 lít khí NO2 (đktc) thoát ra.( biết NO2 là sản phẩm khử duy nhất).

    a. Tính thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.

    b. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch HNO3 đã dùng, biết dung dịch HNO3 đã lấy dư 25% so với lượng đã phản ứng?

    Câu 4 ( 1 điểm ): Hỗn hợp X gồm FeS2 và MS có số mol bằng nhau ( M có hóa trị không đổi ). Cho 6,51 g X tác dụng hoàn toàn với HNO3 dư nung nóng, thu được dung dịch A và 13,216 lít ( đktc) hỗn hợp khí B gồm NO2 và NO có khối lượng là 26,34 g. Cho A tác dụng với dung dịch BaCl2 thu được m g kết tủa. Tìm tên kim loại M và tính giá trị của m?

    ( Biết Fe= 56, S= 32, Cu=64, Zn=65, Al= 27, Mg=24, H=1, O=16, Ba= 137, N=14, S= 32 )

    -HẾT-

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

    ĐỀ CHÍNH THỨC MÃ 202

    TRƯỜNG THPT HOÀNG VĂN THỤ

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ 1

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn: HÓA HỌC – lớp 11 THPT

    Thời gian làm bài 50 phút

    Đề kiểm tra gồm 02 trang

    I. Trắc nghiệm ( 3 điểm ):

    Câu 1: Chất nào sau đây không dẫn đ­ược điện?

    A. KCl rắn khan. B. KCl nóng chảy. C. Dung dịch KCl D. Dung dịch HBr.

    Câu 2: Nồng độ ion SO42–  trong dung dịch Fe2(SO4)3 0,05 M là:

    A. 0,05M B. 0,15M           C. 0,20M         D. 0,10M

    Câu 3: Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3

    A. Ag, NO2, O2. B. Ag2O, NO, O2. C. Ag, NO, O2. D. Ag2O, NO2, O2.

    Câu 4: Để tạo độ xốp cho bánh, người ta thường sử dụng muối nào sau đây làm bột nở?

    A. (NH4)2CO3. B. NH4HCO3. C. Na2CO3. D. NH4Cl.

    Câu 5: Phương trình điện li viết đúng là

    A. HIĐề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Hoàng Văn Thụ 2 H+ + I. B. NaOH → Na+ + OH.

    C. H2SO3 → H+ + HSO3. D. Na2SO4 Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Hoàng Văn Thụ 3 2Na+ + SO4 2-.

    Câu 6: Bỏ qua sự điện li của nước, giá trị pH của dung dịch H2SO4 0,005M

    A. 2. B. 1. C. 12. D. 13.

    Câu 7: Quá trình nào sau đây giải thích cho câu ca dao :

    “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

    Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên.”

    A. NH3 → NO →NO2 →HNO3 →NH4+ hoặc NO3 B. O3→ NO →NO2 →HNO3 →NH4+ hoặc NO3.

    C. CO2 → NO →NO2 →HNO3 →NH4+ hoặc NO3. D. N2→ NO →NO2 →HNO3 →NH4+ hoặc NO3.

    Câu 8 : Cho các chất : FeCO3, FeSO4, Fe3O4, NaOH, MgCO3, FeO, Fe2O3, Al2O3, Fe, Ag. Số chất tác dụng với HNO3 loãng tạo ra khí không màu tự hóa nâu trong không khí là

    A. 3. B. 6. C. 4. D. 5.

    Câu 9: Cho m gam dung dịch X chứa các ion: Fe3+,NH4+, NO3 và 0,04 mol SO42-. Cho dung dịch X trên tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 2,14 gam kết tủa và 1,344lít khí (đktc).

    Giá trị của m

    A. 11,0. B. 5,50. C. 4,26. D. 8.52.

    Câu 10 : Cho dung dịch A chứa hỗn hợp H2SO4 0,1M và HNO3 0,3M, dung dịch B chứa hỗn hợp Ba(OH)2 0,2M và KOH 0,1M. Lấy a lít dung dịch A cho vào b lít dung dịch B được 1 lít dung dịch C có pH = 13. Giá trị a, b lần lượt là

    A. 0,5 lít và 0,5 lít. B. 0,6 lít và 0,4 lít. C. 0,4 lít và 0,6 lít. D. 0,7 lít và 0,3 lít.

    Câu 11: Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là

    A. 75%. B. 25%. C. 50%. D. 36%.

    Câu 12: Cho các phát biểu sau:

    1. Trong phòng thí nghiệm, khí NH3 có thể thu bằng phương pháp đẩy nước.
    2. Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.
    3. Để khử độc một lượng nhỏ khí Clo trong phòng thí nghiệm người ta dùng khí NH3.
    4. Gía trị pH của một dung dịch tăng thì tính axit cũng tăng.
    5. Tất cả các muối nitrat đều tan tốt trong nước và rất kém bền bởi nhiệt.
    6. Axit HNO3 có tính oxi hóa rất mạnh, có thể oxi hóa cả các kim loại yếu như Cu,Ag, Au…
    7. Phần lớn nito được điều chế trong công nghiệp dùng để tổng hợp HNO3.

    Số phát biểu sai

    A. 3. B. 6. C. 4. D. 5.

    II. Tự luận ( 7 điểm ):

    Câu 1: ( 1, 5 điểm ): Cho các dung dịch sau có cùng nồng độ mol/l: CH3COOH, H2SO4, NaOH, NaNO3

    1. Theo Anreniut, chất nào là axit, bazơ, muối.

    2. Sắp xếp theo chiều tính pH giảm dần.

    Câu 2: ( 3 điểm )

    1. Hoàn thành PTHH ghi rõ điều kiện nếu có:

    NH3 + HCl

    NH3 + H2O+ MgCl2

    HNO3 đặc+ FeO

    NH4Cl+ Ca(OH)2

    1. Viết phương trình phân tử và phương trình ion thu gọn cho các phương trình hóa học sau:

    1. Ba(OH)2 + H2SO4

    2. FeS + HCl

    Câu 3 ( 1,5 điểm ): Cho 15,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe phản ứng với m gam dung dịch HNO3 21% dư. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí NO (đktc) thoát ra.( biết NO là sản phẩm khử duy nhất).

    a. Tính thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.

    b. Tính giá trị m đã dùng, biết dung dịch HNO3 đã lấy dư 25% so với lượng đã phản ứng?

    Câu 4 ( 1 điểm ): Hỗn hợp X gồm FeS2 và MS có số mol bằng nhau ( M có hóa trị không đổi ). Cho 6,51 g X tác dụng hoàn toàn với HNO3 dư nung nóng, thu được dung dịch A và 13,216 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm NO2 và NO có khối lượng là 26,34 g. Cho A tác dụng với dung dịch BaCl2 thu được m g kết tủa. Tìm tên kim loại M và tính giá trị của m?

    ( Biết Fe= 56, S= 32,Al= 27, Cu=64, Zn=65, Mg=24, H=1, O=16, Ba= 137, N=14, S= 32 , He=4)

    -HẾT-

    C. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT HOÀNG VĂN THỤ

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ 1

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HÓA HỌC – LỚP 11 THPT

    Mã 101, 102, 103, 104, 105 cùng 1 đề

    1. Trắc nghiệm: 3 điểm- mỗi ý được 0,25 đ

    Mã 101: 1A, 2D, 3A, 4B, 5D, 6C, 7D, 8C, 9B, 10D, 11A, 12B

    Mã 102: 1A, 2C, 3B, 4D, 5B, 6A, 7D, 8C, 9B, 10D, 11A, 12D

    Mã 103:1 B, 2A, 3D, 4D, 5B, 6D, 7, 8A, 9C, 10B, 11C, 12D

    Mã 104:1A, 2A, 3D, 4B, 5B, 6B, 7A, 8D, 9D, 10C, 11C, 12D

    1. Tự luận:

    Câu 1: ( 1, 5 điểm):

    1. Xác định đúng mỗi chất được 0,25 đ. 4 chất được 1 điểm
    2. Sắp xếp PH theo chiều tăng dần đúng được 0,5 điểm.

    Câu 2: ( 3 điểm ):

    1. Hoàn thành PTHH : mỗi phương trình được 0,5 điểm. Thiếu cân bằng hoặc cân bằng sai và thiếu điều kiện trừ 0,25 đ.
    2. Mỗi phương trình được 0,5 đ: đúng phương trình phân tử đúng được 0,25 đ, phương trình ion đúng được 0,25 đ

    Câu 3: ( 1,5 điểm):

    1. (1 điểm)

    Viết 2 pt hh đúng được 0,25 đ.

    Tìm ra 2 phương trình: 27x+ 24y= 12,6 và 3x+ 2y=1,2 ( 0,25 điểm)

    Giai đúng hệ: x= 0,2, y= 0,3 ( 0, 25 đ).

    Tính phần trăm đúng: %Al= 42,86 %, % Mg= 57,14% ( 0,25 điểm)

    1. ( 0, 5 điểm ): Tính số mol HNO3 pư= 2 số mol NO2 = 2,4 mol.

    Tính ra HNO3 đã dùng 3 mol (0,25 đ ). Tính ra C% (HNO3 ban đầu) = 67,5% ( 0,25 đ)

    Câu 4: ( 1 điểm) Giai hệ : Tính số mol NO2= 0,54 , NO= 0,05 ( 0, 25 điểm ).

    Quy đổi thành Fe:x mol, M: x mol, S: 3x mol.

    Viết quá trình nhường nhận e suy ra bảo toàn e: 3x+ 2x+ 18x= 0,54+ 0,05×3 . Suy ra x= 0.03 ( 0, 25 đ)

    m hh= 120×0,03+ (M+ 32).0,03= 6,51 . Tìm ra M=65 ( Zn) ( 0, 25 đ).

    Số mol BaSO­4=n S= 3x=0,09 . m kết tủa =20,97 g. (0, 25 đ).

    ( HỌC SINH GIẢI CÁCH KHÁC CHO ĐIỂM TỐI ĐA)

    Năm học: 2020-2021

    Mã 202, 203, 204, 205 cùng 1 đề

    1. Trắc nghiệm: 3 điểm- mỗi ý được 0,25 đ

    Mã 202: 1A, 2B, 3A, 4B, 5B, 6A, 7D, 8B , 9D, 10C, 11B, 12C

    Mã 203:1B, 2C, 3A, 4D, 5D, 6C, 7B, 8A, 9A, 10C, 11D, 12D

    Mã 204:1B, 2A, 3D, 4B, 5C, 6B, 7B, 8C, 9A, 10A, 11A, 12D

    Mã 205: 1B, 2A, 3A, 4A, 5D, 6B, 7D, 8C, 9A, 10C, 11B, 12B

    1. Tự luận:

    Câu 1: ( 1, 5 điểm):

    1. Xác định đúng mỗi chất được 0,25 đ. 4 chất được 1 điểm
    2. Sắp xếp PH theo chiều tăng dần đúng được 0,5 điểm.

    Câu 2: ( 3 điểm ):

    1. Hoàn thành PTHH : mỗi phương trình được 0,5 điểm. Thiếu cân bằng hoặc cân bằng sai và thiếu điều kiện trừ 0,25 đ.
    2. Mỗi phương trình được 0,5 đ: đúng phương trình phân tử đúng được 0,25 đ, phương trình ion đúng được 0,25 đ

    Câu 3: ( 1,5 điểm):

    1. (1 điểm)

    Viết 2 pt hh đúng được 0,25 đ.

    Tìm ra 2 phương trình: 64x+ 56y= 15,2 và 2x+ 3y=0,2×3 ( 0,25 điểm)

    Giai đúng hệ: x= 0,15, y= 0,1 ( 0, 25 đ).

    Tính phần trăm đúng: %Cu= 63,16 %, % Fe= 36,84% ( 0,25 điểm)

    1. ( 0, 5 điểm ): Tính số mol HNO3 pư= 4 số mol NO = 0,8 mol.

    Tính ra HNO3 đã dùng 1 mol (0,25 đ ). Tính ra m g dd (HNO3 ban đầu) = 300g ( 0,25 đ)

    Câu 4: ( 1 điểm) Giải hệ : Tính số mol NO2= 0,54 , NO= 0,05 ( 0, 25 điểm ).

    Quy đổi thành Fe:x mol, M: x mol, S: 3x mol.

    Viết quá trình nhường nhận e suy ra bảo toàn e: 3x+ 2x+ 18x= 0,54+ 0,05×3 . Suy ra x= 0.03 ( 0, 25 đ)

    m hh= 120×0,03+ (M+ 32).0,03= 6,51 . Tìm ra M=65 ( Zn) ( 0, 25 đ).

    Số mol BaSO­4=n S= 3x=0,09 . m kết tủa =20,97 g. (0, 25 đ).

    ( HỌC SINH GIẢI CÁCH KHÁC CHO ĐIỂM TỐI ĐA)

    -HẾT-

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    1. GIỮA HỌC KÌ 1

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Giao Thủy A

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Giao Thủy A

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Giao Thủy A

    I. MA TRẬN

    1/ MA TRẬN CHUNG

    + 50% cấp độ 1; 40% cấp độ 2; 10% cấp độ 3.

    + 28 câu trắc nghiệm (50% cấp độ 1 và 20% cấp độ 2), 4 câu tự luận độc lập (2 câu cấp độ 2 (mỗi câu 1 điểm) và 2 câu cấp độ 3 (mỗi câu 0,5 điểm)).

    2/ CỤ THỂ

    Trắc nghiệm

    16 câu cấp độ 1

    Câu

    Nội dung đề xuất

    1

    Chất, dung dịch dẫn điện hay không dẫn điện

    2

    Chất điện li mạnh hay điện li yếu

    3

    Chất nào lưỡng tính

    4

    Cho nồng độ H+ hỏi loại môi trường

    5

    Điều kiện của phản ứng trao đổi ion

    6

    Trường hợp nào có phản ứng

    7

    Cho phương trình phân tử (hoặc cho phản ứng) hỏi pt ion

    8

    Cho pt ion hỏi pt phân tử (hoặc phản ứng)

    9

    Cho phản ứng, hỏi hiện tượng

    10

    Cho phản ứng, hỏi sản phẩm (hoặc ngược lại)

    11

    Các ion có thể cùng tồn tại (cho kèm nồng độ)

    12

    Phát biểu đúng (chương 1)

    13

    Phát biểu không đúng (chương 1)

    14

    Tính chất của N2

    15

    Các điều kiện điều chế NH3

    16

    Tính chất vật lí của NH3

    12 câu cấp độ 2

    Câu

    Nội dung đề xuất

    17

    Tính chất hóa học của NH3

    18

    Số chất vừa tác dụng với axit (mạnh), vừa tác dụng với bazơ (mạnh)

    19

    Bài tập tính theo pt đơn giản

    20

    Bài tập tính nồng độ ion đơn giản

    21

    Bảo toàn điện tích, tổng khối lượng chất tan (hoặc chất rắn, không có sự phân hủy hoặc bay hơi chất tan)

    22

    Câu hỏi thí nghiệm, thực hành

    23

    Cho 4 pt phản ứng, hỏi số pt trùng pt ion

    24

    Bài tập pH xuôi

    25

    Bài tập N2 tác dụng với H2 đơn giản

    26

    Bài tập về phản ứng trao đổi ion (không phải lưỡng tính)

    27

    Tổng hợp chương 1

    28

    Hỏi về phản ứng Ca(OH)2 + NaHCO3

    Tự luận

    Câu 1 (1 điểm). Viết pt dạng phân tử và ion thu gọn – cấp độ 3 (2 pt)

    Câu 2 (1 điểm). . Bài tập giải theo phương trình ion (không phải lưỡng tính)

    Câu 3 (0,5 điểm). . Bài tập pH ngược – cấp độ 4

    Câu 4 (0,5 điểm). . Bài tập về hiđroxit lưỡng tính- cấp độ 4

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT GIAO THỦY

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn: Hóa – lớp 11 THPT

    (Thời gian làm bài: 45 phút.)

    Đề khảo sát gồm 03 trang

    A – TRẮC NGHIỆM (7đ): Thí sinh ghi đáp án đúng vào bài làm của mình

    Câu 1. Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện?

    A. Dung dịch đường saccarozơ. B. Dung dịch ancol etylic.

    C. Dung dịch muối ăn. D. Dung dịch benzen trong ancol.

    Câu 2. Chất nào là chất điện li mạnh?

    A. Mg(OH)2 B. HCl C. C12H22O11 D. C6H12O6

    Câu 3. Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

    A. Al B. Al(OH)3 C. AlCl3. D. Al2(SO4)3

    Câu 4. Cho dung dịch X có pH =3. Dung dịch X có môi trường

    A. Axit B. Bazơ C. Trung tính D. Chưa xác định

    Câu 5. Cho phản ứng: K2CO3 + BaCl2 BaCO3 + 2KCl

    Phản ứng xảy ra do thỏa mãn điều kiện nào của phản ứng trao đổi ion?

    A. Tạo chất khí B. Tạo chất kết tủa. C. Tạo chất điện li yếu D. Tạo chất dễ tan

    Câu 6. Cặp chất nào xảy ra phản ứng khi cùng hòa tan vào nước?

    A. AlCl3 và KNO3. B. HNO3 và NaCl. C. HCl và K2SO4. D. NaCl và AgNO3.

    Câu 7. Cho dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch BaCl2. Phương trình ion rút gọn là

    A. Na+ + Cl NaCl.

    B. CO32- + Ba2+ BaCO3.

    C. 2Na+ + CO32- + Ba2+ + 2Cl 2NaCl + BaCO3.

    D. 2Na+ + CO32- + Ba2+ 2Na+ + BaCO3.

    Câu 8. Phương trình ion H+ + OH H2O là phương trình ion thu gọn của phản ứng:

    A. NaOH + NaHCO3 H2O + Na2CO3 B. HCl + NaOH H2O + NaCl

    C. H2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 2H2O D. Cu(OH)2 + H2SO4 CuSO4 + 2H2O

    Câu 9. Nhỏ dung dịch BaCl2 vào dung dịch CuSO4. Hiện tượng quan sát được là

    A. Tạo kết tủa màu trắng. B. Sủi bọt khí

    C. Tạo kết tủa màu xanh. D. Không có hiện tượng gì

    Câu 10. Cho phản ứng NaOH + NaHCO3 → X + H2O. X là

    A. Na2CO3 B. Na C. NaOH D. CO2

    Câu 11. Cặp ion nào sau đây có thể cùng tồn tại trong một dung dịch?

    A. NH4+ 0,1M OH 0,1M B. Fe2+ 0,2M và Cl 0,4M

    C. H+ 0,01M và OH 0,01M D. Ba2+ 0,04M và CO32- 0,04M

    Câu 12. Chỉ ra phát biểu đúng

    A. Dung dịch KOH làm quì tím hóa đỏ B. CaCO3 tan được trong dung dịch HCl

    C. Dung dịch Y có [H+] = 10-8 có pH= 4 D. HNO3 là chất điện li yếu

    Câu 13. Chỉ ra phát biểu không đúng

    A. NaHCO3 là chất lưỡng tính B. Dung dịch HCl 0,01M có pH = 2

    C. Dung dịch NaOH có môi trường bazơ D. BaSO4 tan tốt trong nước

    Câu 14. Tính chất hóa học của N2

    A. chỉ có tính oxi hóa B. chỉ có tính khử

    C. tính oxi hóa và tính khử D. không có tính oxi hóa và không có tính khử

    Câu 15. Để tăng hiệu suất tổng hợp NH3 từ N2 và H2 trong công nghiệp, người ta thực hiện phản ứng trong điều kiện

    A. Nhiệt độ thường, áp suất cao và có xúc tác (K2O, Al2O3,..)

    B. Nhiệt độ cao (450-5000C), áp suất cao thường (1atm) và có xúc tác (K2O, Al2O3,..)

    C. Nhiệt độ cao (450-5000C), áp suất cao (200-300 atm) và không cần chất xúc tác

    D. Nhiệt độ cao (450-5000C), áp suất cao (200-300 atm) và có xúc tác (K2O, Al2O3,..)

    Câu 16. Nhúng giấy quì tím vào dung dịch NH3, hiện tượng quan sát được là

    A. giấy quì chuyển màu đỏ B. giấy quì chuyển màu xanh

    C. giấy quì chuyển màu tím D. giấy quì không chuyển màu

    Câu 17. Cho phản ứng:

    4 NH3 + 5 O2 xt,t0 4 NO +6 H2O. NH3 thể hiện tính chất:

    A. Tính khử B. Tính oxi hóa

    C. Tính bazơ D. Cả tính oxi hóa và tính khử

    Câu 18. Cho các chất: Al2(SO4)3, NaHCO3, Al(OH)3, AlCl3. Số chất vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH là

    A. 4 B. 1 C. 3 D. 2

    Câu 19. Thể tích dung dịch NaOH 0,1M cần để trung hoà 200ml dung dịch HCl 0,1M là:

    A. 100 ml B. 200 ml. C. 250 ml. D. 150 ml

    Câu 20. Hòa tan 2,84 gam Na2SO4 vào H2O được 200 ml dung dịch A. Dung dịch A chứa các ion với nồng độ là

    A. [Na+] = 0, 2M, [SO42-] = 0,2M B. [Na+] = 0, 2M, [SO42-] = 0,1M

    C. [Na+] = 0, 1M, [SO42-] = 0,2M D. [Na+] = 0, 1M, [SO42-] = 0,1M

    Câu 21: Dung dịch X có chứa các ion: Fe2+ 0,15 mol; Na+ 0,2 mol; SO42- 0,15 mol và Cla mol. Cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Tính m?

    A. 34,5 gam B. 20,1 gam C. 27,4 gam D. 30,5 gam

    CĐề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Giao Thủy A 4 âu 22: Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm về NH3 (ban đầu trong bình chỉ có khí NH3, chậu thủy tinh chứa nước cất có nhỏ vài giọt phenolphtalein):

    Phát biểu nào sau đây sai?

    1. T

      hí nghiệm trên chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước và có tính bazơ.

    2. Nước phun vào bình do NH3 tan mạnh làm giảm áp suất trong bình.

    3. Nếu thay phenolphtalein bằng quì tím thì dung dịch X trong bình có màu tím

    4. Nước phun vào trong bình chuyển từ không màu thành màu hồng.

    Câu 23: Cho các phương trình phản ứng sau:

    1. Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O

    2. K2CO3 + 2HNO3 → 2KNO3 + CO2 + H2O

    3. CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O

    4. BaCO3 + H2SO4 → BaSO4 + CO2 + H2O

    Có mấy phản ứng có phương trình ion thu gọn là CO32- + 2H+ CO2 + H2O ?

    A. 2 B. 3 C. 1 D. 4

    Câu 24: Dung dịch KOH 0,001M có pH bằng:

    A. 3 B. 11 C. 2 D.12

    Câu 25: Dẫn 2,24 lit khí N2 và 6,72 lit khí H2 vào tháp tổng hợp NH3 (trong điều kiện thích hợp). Biết hiệu suất tổng hợp là 25%. Tính thể tích NH3 tạo thành, biết các khí đo trong cùng điều kiện.

    A. 2,24 lit B. 4,48 lit C. 1,12 lit D. 5,6 lit

    Câu 26: Một dung dịch X gồm các ion: 0,04 mol K+; 0,02 mol HCO3 và a mol ion Y (bỏ qua sự điện li của nước). Ion Y và giá trị của a là

    A. CO32- và 0,02. B. NO3 và 0,01. C. OH và 0,02. D. Cl và 0,02.

    Câu 27: Cho các thí nghiệm sau:

    (1) Dung dịch Na2CO3 vào dung dịch H2SO4.

    (2) Dung dịch K2CO3 vào dung dịch CaCl2.

    (3) Kim loại Ba vào dung dịch CuSO4.

    (4) Dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch (NH4)2SO4.

    Các thí nghiệm có hiện tượng tạo cả kết tủa và khí là

    A. (3), (4). B. (1), (2). C. (2), (3). D. (1), (4).

    Câu 28: Thực hiện phản ứng Ca(OH)2 + NaHCO3 theo tỉ lệ mol 1:1. Sản phẩm thu được là

    A. CaCO3 và NaOH B. CaCO3 và Na2CO3

    C. CaCO3 và NaHCO3 D. Ca(HCO3)2 và NaOH

    B- TỰ LUẬN: (3 điểm )

    Câu 1: (1 điểm) Viết phương trình phản ứng dạng phân tử và dạng phương trình ion thu gọn cho các phản ứng sau:

    1. Ba(HCO3)2dư + NaOH

    2. Na2S + CuCl2

    Câu 2: (1 điểm) Dung dịch A có chứa các ion: 0,01 mol Al3+, 0,015 mol K+; x mol Clvà 0,02 mol NO3

    1. Tính x?

    2. Cần 200 ml dung dịch AgNO3 có nồng độ mol y(M) để kết tủa hết ion Cl trong A. Tính y?

    Câu 3: (0,5 điểm) A là dung dịch H2SO4 0,5M; B là dung dịch NaOH 0,6M. Trộn 700 ml dung dịch A với V ml dung dịch B thu được (700+V) ml dd có pH=1. Tính V?

    Câu 4: (0,5 điểm) Dung dịch X gồm Al2(SO4)3 0,75M và H2SO4 0,75M. Cho V1 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch X, thu được 3,9 gam kết tủa. Mặt khác, khi cho V2 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch X cũng thu được 3,9 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính V1, V2 ?

    Cho nguyên tử khối: Na =23, K =39, Mg =27, Ca= 40, Ba =137, Al =27, Fe =56, Cu =64,

    Zn =65, Cl =35,5, O =16, S = 32, N = 14, H =1.

    HẾT

    **************************************************

    III. HƯỚNG DẪN CHẤM

    SỞ GD & ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT GIAO THỦY

    *************************

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

    NĂM HỌC 2020-2021

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC 11 –

    BAN KHTN

    A – TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    ĐA

    C

    B

    B

    A

    B

    D

    B

    B

    A

    A

    B

    B

    D

    C

    Câu

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    21

    22

    23

    24

    25

    26

    27

    28

    ĐA

    D

    B

    A

    D

    B

    B

    A

    C

    A

    B

    C

    D

    A

    A

    B- TỰ LUẬN: (3 điểm )

    Câu 1: (1 điểm) Viết phương trình phản ứng dạng phân tử và dạng phương trình ion thu gọn cho các phản ứng sau:

    Ba(HCO3)2dư + NaOH BaCO3 + NaHCO3 + H2O

    0,25 đ

    Ba2+ + 2HCO3 + OH BaCO3 + HCO3 + H2O

    0,25 đ

    Na2S + CuCl2 CuS + 2NaCl

    0,25 đ

    S2- + Cu2+CuS

    0,25 đ

    Câu 2: (1 điểm) Dung dịch A có chứa các ion: 0,01 mol Al3+, 0,015 mol K+; x mol Clvà 0,02 mol NO3

    1. Tính x?

    2. Cần 200 ml dung dịch AgNO3 có nồng độ mol y(M) để kết tủa hết ion Cl trong A. Tính y?

    Bảo toàn điện tích tìm được x = 0,025 mol

    0,5 đ

    Ag+ + Cl AgCl

    0,25 đ

    V = 0,125 l

    0,25 đ

    Câu 3: (0,5 điểm) A là dung dịch H2SO4 0,5M; B là dung dịch NaOH 0,6M. Trộn 700 ml dung dịch A với V ml dung dịch B thu được (700+V) ml dd có pH=1. Tính V?

    n H+ = 0,5.2.0,7= 0,7 mol; n OH = 0,6 V mol

    H+ + OH H2O

    0,25 đ

    pH = 1 suy ra n H+ dư = 0,7 – 0,6V = 0,1 (V+0,7) suy ra V = 0,9 lít

    0,25 đ

    Câu 4: (0,5 điểm) Dung dịch X gồm Al2(SO4)3 0,75M và H2SO4 0,75M. Cho V1 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch X, thu được 3,9 gam kết tủa. Mặt khác, khi cho V2 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch X cũng thu được 3,9 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính V1, V2 ?

    TN1: n OH = V1 mol; n H+ = 0,75.2.0,1= 0,15 mol; n Al3+ =0,15 mol; n Al(OH)3 = 0,05 mol

    TN1: n OH = V2 mol; n H+ = 0,75.2.0,1= 0,15 mol; n Al3+ =0,15 mol; n Al(OH)3 = 0,05 mol

    Vì 2 thí nghiệm có lượng kết tủa bằng nhau suy ra TN1 ở giai đoạn 1; TN2 ở giai đoạn 2

    0,25 đ

    Gđ1: n OH = n H+ + 3 n tìm được V 1 = 0,3 lit

    G đ2 n OH = n H+ + nAl3+ – ntìm được V2= 0,7 lít

    0,25 đ

    Cho nguyên tử khối: Na =23, K =39, Mg =27, Ca= 40, Ba =137, Al =27, Fe =56, Cu =64,

    Zn =65, Cl =35,5, O =16, S = 32, N = 14, H =1.

    HẾT

    **************************************************

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GIỮA HỌC KÌ I-KHTN

    GIỮA HỌC KÌ I-KHXH

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Giao Thủy B

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Giao Thủy B

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Giao Thủy B

     

    Ma trận đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Hóa học 11

    Năm học 2020 – 2021

    Nội dung

    Biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng cao

    TN

    TL

    TN

    TL

    TN

    TL

    TN

    TL

    Dung dịch sự điện li

    3 câu

    1 câu

    1 điểm

    10%

    0,333 điểm

    3,33%

    Axit – Bazơ – Muối

    2 câu

    0,666 điểm

    6,66%

    pH của dung dịch

    1 câu

    1 câu

    0,5 điểm

    5%

    1,5 điểm

    15%

    Phản ứng trao đổi ion

    1 câu

    1 câu

    1 câu

    0,333 điểm

    3,33%

    2 điểm

    20%

    1 điểm

    10%

    Nitơ

    2 câu

    1 câu

    0,666 điểm

    6,66%

    0,333 điểm

    3,33%

    Amoniac

    1 câu

    0,333 điểm

    3,33%

    Muối amoni

    1 câu

    1 câu

    0,333 điểm

    3,33%

    1 điểm

    10%

    Tổng số

    9 câu

    2 câu

    1 câu

    1 câu

    2 câu

    1 câu

    3 điểm

    30%

    0,666 điểm

    6,66%

    2,5 điểm

    25%

    0,333 điểm

    3,33%

    2,5 điểm

    25%

    1 điểm

    10%

    II. Đề

    SỞ GD VÀ ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT GIAO THUỶ B

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    MÔN: HÓA HỌC. LỚP 11

    Thời gian làm bài:45 phút (không kể thời gian giao đề)

    Đề kiểm tra có 02 trang

    Mã đề 001

    *Chú ý:

    – Các em ghi ngay mã đề thi vào phần bài làm của mình

    – Các em trả lời trắc nghiệm bằng các kẻ bảng vào tờ giấy thi theo mẫu

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Đ/á

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 4 điểm)

    Câu 1: Trong công nghiệp, người ta sản xuất khí nitơ bằng cách

    A. cho không khí đi qua bột đồng, nung nóng.

    B. nhiệt phân muối NH4NO2.

    C. dùng photpho để đốt cháy hết oxi không khí.

    D. chưng cất phân đoạn không khí lỏng.

    Câu 2: Chất nào sau không phải chất điện li?

    A. NaCl. B. H2SO4. C. C2H5OH. D. NaOH.

    Câu 3: Muối amoni khi nhiệt phân không thu được amoniac là

    A. NH4Cl. B. (NH4)2CO3. C. (NH4)3PO4. D. NH4NO2.

    Câu 4: Phương trình điện li nào viết đúng?

    A. NaCl Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Giao Thủy B 5 Na+ + Cl. B. HClO H+ + ClO.

    C. H2S 2H+ + S2-. D. KOH K+ + OH.

    Câu 5: Cho các phản ứng sau:

    (1) NaOH + HCl. (2) NaOH + CH3COOH. (3) Mg(OH)2 + HNO3.

    (4) Ba(OH)2 + HNO3. (5) NaOH + H2SO4.

    Số phản ứng có cùng phương trình ion thu gọn H+ + OH `Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Giao Thủy B 6 H2O là

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 6: Đặc điểm nào sau đây không phải của amoniac?

    A. Tính bazơ yếu. B. Là chất khí mùi khai.

    C. Tính oxi hóa mạnh. D. Tính khử mạnh.

    Câu 7: Chất điện ly mạnh là

    A. NH3. B. NaNO3. C. H2S. D. Fe(OH)3.

    Câu 8: Dung dịch X chứa 0,1 mol Fe3+, 0,2 mol Mg2+, 0,2 mol K+, 0,25 mol SO42- và x mol Cl. Giá trị của x là

    A. 0,4. B. 0,2. C. 0,25. D. 0,3.

    Câu 9: Hiđroxit lưỡng tính là

    A. Fe(OH)3. B. Zn(OH)2. C. Mg(OH)2. D. Ba(OH)2

    Câu 10: Trong bình phản ứng có 100 mol hỗn hợp gồm N2 và H2 theo tỉ lệ thể tích là 1:3; áp suất của hỗn hợp khí lúc đầu là 300 atm và của hỗn hợp khí sau phản ứng là 285 atm. Nhiệt độ trong bình được giữ không đổi. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp amoniac là

    A. 5%. B. 10%. C. 15%. D. 20%.

    Câu 11: Trong phản ứng nào sau đây nitơ thể hiện vai trò là chất khử?

    A. N2 + O2 Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Giao Thủy B 7 2NO.

    B. 3Mg + N2 Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Giao Thủy B 8 Mg3N2.

    C. N2 + 3H2 Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Giao Thủy B 9 2NH3.

    D. 4NH3 + 3O2 Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Giao Thủy B 10 2N2 + 6H2O.

    Câu 12: Theo A-rê-ni-ut, chất nào dưới đây là axit?

    A. CuSO4. B. Al(NO3)3. C. HCl. D. NaOH.

    II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)

    Câu 1: (2 điểm) Viết phương trình dạng phân tử và ion thu gọn của các phản ứng sau:

    a) NaOH + HNO3. b) NaOH + MgCl2.

    c) BaCl2 + Na2SO4. d) NaHCO3 + NaOH.

    Câu 2: (2 điểm)

    a) Tính pH của dung dịch HCl 0,001M.

    b) Trộn 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,0875M với 300 ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X?

    Câu 3: (1 điểm) Cho 10,7g NH4Cl vào dung dịch chứa 25,65g Ba(OH)2 đun nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và V lít khí ở đktc.

    a) Tính V?

    b) Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch X? Biết khối lượng dung dịch Ba(OH)2ban đầu là 192,7g.

    Câu 4: (1 điểm) Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, M+, HCO3, Cl, trong đó số mol của ion Cl 0,25. Cho 1/2 dung dịch X phản ng với dung dịch KOH (dư), thu đưc 5 gam kết ta. Cho 1/2 dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu đưc 7,5 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu đưc 21,975 gam chất rắn khan. Xác định tên kim loại M?

    (Cho N = 14; C = 12; O = 16; Cl = 35,5; H = 1; Li = 7;

    Na = 23; K = 39; Rb = 85; Cs = 133; Ca = 40; Ba = 137)

     

    ………………………HẾT………………………

    Họ và tên thí sinh……………………………………………………. Số báo danh……………………………….. Lớp: 11A……

    Giám thị số 1:……………………………………………….Giám thị số 2:…………………………………………….

    SỞ GD VÀ ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT GIAO THUỶ B

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    MÔN: HÓA HỌC. LỚP 11

    Thời gian làm bài:45 phút (không kể thời gian giao đề)

    Đề kiểm tra có 02 trang

    Mã đề 002

    *Chú ý:

    – Các em ghi ngay mã đề thi vào phần bài làm của mình

    – Các em trả lời trắc nghiệm bằng các kẻ bảng vào tờ giấy thi theo mẫu

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Đ/á

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 4 điểm)

    Câu 1: Chất nào sau không phải chất điện li?

    A. NaCl. B. H2SO4. C. C2H5OH. D. NaOH.

    Câu 2: Dung dịch X chứa 0,1 mol Fe3+, 0,2 mol Mg2+, 0,2 mol K+, 0,25 mol SO42- và x mol Cl. Giá trị của x là

    A. 0,4. B. 0,2. C. 0,3. D. 0,25.

    Câu 3: Đặc điểm nào sau đây không phải của amoniac?

    A. Tính bazơ yếu. B. Là chất khí mùi khai.

    C. Tính oxi hóa mạnh. D. Tính khử mạnh.

    Câu 4: Cho các phản ứng sau:

    (1) NaOH + HCl. (2) NaOH + CH3COOH. (3) Mg(OH)2 + HNO3.

    (4) Ba(OH)2 + HNO3. (5) NaOH + H2SO4.

    Số phản ứng có cùng phương trình ion thu gọn H+ + OH `Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Giao Thủy B 11 H2O là

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 5: Trong phản ứng nào sau đây nitơ thể hiện vai trò là chất khử?

    A. N2 + 3H2 Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Giao Thủy B 12 2NH3.

    B. 4NH3 + 3O2 Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Giao Thủy B 13 2N2 + 6H2O.

    C. 3Mg + N2 Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Giao Thủy B 14 Mg3N2.

    D. N2 + O2 Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Giao Thủy B 15 2NO.

    Câu 6: Trong công nghiệp, người ta sản xuất khí nitơ bằng cách

    A. nhiệt phân muối NH4NO2.

    B. cho không khí đi qua bột đồng, nung nóng.

    C. dùng photpho để đốt cháy hết oxi không khí.

    D. chưng cất phân đoạn không khí lỏng.

    Câu 7: Phương trình điện li nào viết đúng?

    A. KOH K+ + OH. B. H2S 2H+ + S2-.

    C. HClO H+ + ClO. D. NaCl Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Giao Thủy B 16 Na+ + Cl.

    Câu 8: Hiđroxit lưỡng tính là

    A. Fe(OH)3. B. Zn(OH)2. C. Mg(OH)2. D. Ba(OH)2

    Câu 9: Chất điện ly mạnh là

    A. H2S. B. NaNO3. C. NH3. D. Fe(OH)3.

    Câu 10: Muối amoni khi nhiệt phân không thu được amoniac là

    A. (NH4)2CO3. B. NH4Cl. C. (NH4)3PO4. D. NH4NO2.

    Câu 11: Theo A-rê-ni-ut, chất nào dưới đây là axit?

    A. CuSO4. B. Al(NO3)3. C. HCl. D. NaOH.

    Câu 12: Trong bình phản ứng có 100 mol hỗn hợp gồm N2 và H2 theo tỉ lệ thể tích là 1:3; áp suất của hỗn hợp khí lúc đầu là 300 atm và của hỗn hợp khí sau phản ứng là 285 atm. Nhiệt độ trong bình được giữ không đổi. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp amoniac là

    A. 5%. B. 10%. C. 15%. D. 20%.

    II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)

    Câu 1: (2 điểm) Viết phương trình dạng phân tử và ion thu gọn của các phản ứng sau:

    a) NaOH + HNO3. b) NaOH + MgCl2.

    c) BaCl2 + Na2SO4. d) NaHCO3 + NaOH.

    Câu 2: (2 điểm)

    a) Tính pH của dung dịch HCl 0,001M.

    b) Trộn 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,0875M với 300 ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X?

    Câu 3: (1 điểm) Cho 10,7g NH4Cl vào dung dịch chứa 25,65g Ba(OH)2 đun nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và V lít khí ở đktc.

    a) Tính V?

    b) Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch X? Biết khối lượng dung dịch Ba(OH)2ban đầu là 192,7g.

    Câu 4: (1 điểm) Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, M+, HCO3, Cl, trong đó số mol của ion Cl 0,25. Cho 1/2 dung dịch X phản ng với dung dịch KOH (dư), thu đưc 5 gam kết ta. Cho 1/2 dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu đưc 7,5 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu đưc 21,975 gam chất rắn khan. Xác định tên kim loại M?

    (Cho N = 14; C = 12; O = 16; Cl = 35,5; H = 1; Li = 7;

    Na = 23; K = 39; Rb = 85; Cs = 133; Ca = 40; Ba = 137)

     

    ………………………HẾT………………………

    Họ và tên thí sinh……………………………………………………. Số báo danh……………………………….. Lớp: 11A……

    Giám thị số 1:……………………………………………….Giám thị số 2:…………………………………………….

    SỞ GD VÀ ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT GIAO THUỶ B

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    MÔN: HÓA HỌC. LỚP 11

    Thời gian làm bài:45 phút (không kể thời gian giao đề)

    Đề kiểm tra có 02 trang

    Mã đề 003

    *Chú ý:

    – Các em ghi ngay mã đề thi vào phần bài làm của mình

    – Các em trả lời trắc nghiệm bằng các kẻ bảng vào tờ giấy thi theo mẫu

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Đ/á

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 4 điểm)

    Câu 1: Cho các phản ứng sau:

    (1) NaOH + HCl. (2) NaOH + CH3COOH. (3) Mg(OH)2 + HNO3.

    (4) Ba(OH)2 + HNO3. (5) NaOH + H2SO4.

    Số phản ứng có cùng phương trình ion thu gọn H+ + OH `Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Giao Thủy B 17 H2O là

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.

    Câu 2: Chất nào sau không phải chất điện li?

    A. NaOH. B. C2H5OH. C. H2SO4. D. NaCl.

    Câu 3: Đặc điểm nào sau đây không phải của amoniac?

    A. Tính bazơ yếu. B. Tính khử mạnh.

    C. Tính oxi hóa mạnh. D. Là chất khí mùi khai.

    Câu 4: Trong phản ứng nào sau đây nitơ thể hiện vai trò là chất khử?

    A. N2 + 3H2 Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Giao Thủy B 18 2NH3.

    B. 4NH3 + 3O2 Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Giao Thủy B 19 2N2 + 6H2O.

    C. 3Mg + N2 Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Giao Thủy B 20 Mg3N2.

    D. N2 + O2 Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Giao Thủy B 21 2NO.

    Câu 5: Hiđroxit lưỡng tính là

    A. Ba(OH)2 B. Zn(OH)2. C. Mg(OH)2. D. Fe(OH)3.

    Câu 6: Phương trình điện li nào viết đúng?

    A. KOH K+ + OH. B. H2S 2H+ + S2-.

    C. HClO H+ + ClO. D. NaCl Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Giao Thủy B 22 Na+ + Cl.

    Câu 7: Trong bình phản ứng có 100 mol hỗn hợp gồm N2 và H2 theo tỉ lệ thể tích là 1:3; áp suất của hỗn hợp khí lúc đầu là 300 atm và của hỗn hợp khí sau phản ứng là 285 atm. Nhiệt độ trong bình được giữ không đổi. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp amoniac là

    A. 15%. B. 20%. C. 5%. D. 10%.

    Câu 8: Chất điện ly mạnh là

    A. H2S. B. NaNO3. C. NH3. D. Fe(OH)3.

    Câu 9: Muối amoni khi nhiệt phân không thu được amoniac là

    A. (NH4)2CO3. B. NH4Cl. C. (NH4)3PO4. D. NH4NO2.

    Câu 10: Dung dịch X chứa 0,1 mol Fe3+, 0,2 mol Mg2+, 0,2 mol K+, 0,25 mol SO42- và x mol Cl. Giá trị của x là

    A. 0,3. B. 0,2. C. 0,4. D. 0,25.

    Câu 11: Trong công nghiệp, người ta sản xuất khí nitơ bằng cách

    A. chưng cất phân đoạn không khí lỏng.

    B. cho không khí đi qua bột đồng, nung nóng.

    C. dùng photpho để đốt cháy hết oxi không khí.

    D. nhiệt phân muối NH4NO2.

    Câu 12: Theo A-rê-ni-ut, chất nào dưới đây là axit?

    A. Al(NO3)3. B. CuSO4. C. HCl. D. NaOH.

    II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)

    Câu 1: (2 điểm) Viết phương trình dạng phân tử và ion thu gọn của các phản ứng sau:

    a) NaOH + HNO3. b) NaOH + MgCl2.

    c) BaCl2 + Na2SO4. d) NaHCO3 + NaOH.

    Câu 2: (2 điểm)

    a) Tính pH của dung dịch HCl 0,001M.

    b) Trộn 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,0875M với 300 ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X?

    Câu 3: (1 điểm) Cho 10,7g NH4Cl vào dung dịch chứa 25,65g Ba(OH)2 đun nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và V lít khí ở đktc.

    a) Tính V?

    b) Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch X? Biết khối lượng dung dịch Ba(OH)2ban đầu là 192,7g.

    Câu 4: (1 điểm) Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, M+, HCO3, Cl, trong đó số mol của ion Cl 0,25. Cho 1/2 dung dịch X phản ng với dung dịch KOH (dư), thu đưc 5 gam kết ta. Cho 1/2 dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu đưc 7,5 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu đưc 21,975 gam chất rắn khan. Xác định tên kim loại M?

    (Cho N = 14; C = 12; O = 16; Cl = 35,5; H = 1; Li = 7;

    Na = 23; K = 39; Rb = 85; Cs = 133; Ca = 40; Ba = 137)

     

    ………………………HẾT………………………

    Họ và tên thí sinh……………………………………………………. Số báo danh……………………………….. Lớp: 11A……

    Giám thị số 1:……………………………………………….Giám thị số 2:…………………………………………….

    SỞ GD VÀ ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT GIAO THUỶ B

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    MÔN: HÓA HỌC. LỚP 11

    Thời gian làm bài:45 phút (không kể thời gian giao đề)

    Đề kiểm tra có 02 trang

    Mã đề 004

    *Chú ý:

    – Các em ghi ngay mã đề thi vào phần bài làm của mình

    – Các em trả lời trắc nghiệm bằng các kẻ bảng vào tờ giấy thi theo mẫu

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Đ/á

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 4 điểm)

    Câu 1: Phương trình điện li nào viết đúng?

    A. KOH K+ + OH. B. HClO H+ + ClO.

    C. H2S 2H+ + S2-. D. NaCl Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Giao Thủy B 23 Na+ + Cl.

    Câu 2: Trong bình phản ứng có 100 mol hỗn hợp gồm N2 và H2 theo tỉ lệ thể tích là 1:3; áp suất của hỗn hợp khí lúc đầu là 300 atm và của hỗn hợp khí sau phản ứng là 285 atm. Nhiệt độ trong bình được giữ không đổi. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp amoniac là

    A. 15%. B. 10%. C. 20%. D. 5%.

    Câu 3: Trong công nghiệp, người ta sản xuất khí nitơ bằng cách

    A. chưng cất phân đoạn không khí lỏng.

    B. cho không khí đi qua bột đồng, nung nóng.

    C. dùng photpho để đốt cháy hết oxi không khí.

    D. nhiệt phân muối NH4NO2.

    Câu 4: Trong phản ứng nào sau đây nitơ thể hiện vai trò là chất khử?

    A. 4NH3 + 3O2 Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Giao Thủy B 24 2N2 + 6H2O.

    B. N2 + 3H2 Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Giao Thủy B 25 2NH3.

    C. 3Mg + N2 Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Giao Thủy B 26 Mg3N2.

    D. N2 + O2 Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Giao Thủy B 27 2NO.

    Câu 5: Đặc điểm nào sau đây không phải của amoniac?

    A. Tính khử mạnh. B. Là chất khí mùi khai.

    C. Tính bazơ yếu. D. Tính oxi hóa mạnh.

    Câu 6: Hiđroxit lưỡng tính là

    A. Ba(OH)2 B. Zn(OH)2. C. Mg(OH)2. D. Fe(OH)3.

    Câu 7: Chất điện ly mạnh là

    A. H2S. B. NaNO3. C. NH3. D. Fe(OH)3.

    Câu 8: Muối amoni khi nhiệt phân không thu được amoniac là

    A. (NH4)2CO3. B. NH4Cl. C. (NH4)3PO4. D. NH4NO2.

    Câu 9: Dung dịch X chứa 0,1 mol Fe3+, 0,2 mol Mg2+, 0,2 mol K+, 0,25 mol SO42- và x mol Cl. Giá trị của x là

    A. 0,3. B. 0,2. C. 0,4. D. 0,25.

    Câu 10: Cho các phản ứng sau:

    (1) NaOH + HCl. (2) NaOH + CH3COOH. (3) Mg(OH)2 + HNO3.

    (4) Ba(OH)2 + HNO3. (5) NaOH + H2SO4.

    Số phản ứng có cùng phương trình ion thu gọn H+ + OH `Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Giao Thủy B 28 H2O là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 11: Theo A-rê-ni-ut, chất nào dưới đây là axit?

    A. Al(NO3)3. B. CuSO4. C. HCl. D. NaOH.

    Câu 12: Chất nào sau không phải chất điện li?

    A. C2H5OH. B. H2SO4. C. NaCl. D. NaOH.

    II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)

    Câu 1: (2 điểm) Viết phương trình dạng phân tử và ion thu gọn của các phản ứng sau:

    a) NaOH + HNO3. b) NaOH + MgCl2.

    c) BaCl2 + Na2SO4. d) NaHCO3 + NaOH.

    Câu 2: (2 điểm)

    a) Tính pH của dung dịch HCl 0,001M.

    b) Trộn 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,0875M với 300 ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X?

    Câu 3: (1 điểm) Cho 10,7g NH4Cl vào dung dịch chứa 25,65g Ba(OH)2 đun nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và V lít khí ở đktc.

    a) Tính V?

    b) Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch X? Biết khối lượng dung dịch Ba(OH)2ban đầu là 192,7g.

    Câu 4: (1 điểm) Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, M+, HCO3, Cl, trong đó số mol của ion Cl 0,25. Cho 1/2 dung dịch X phản ng với dung dịch KOH (dư), thu đưc 5 gam kết ta. Cho 1/2 dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu đưc 7,5 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu đưc 21,975 gam chất rắn khan. Xác định tên kim loại M?

    (Cho N = 14; C = 12; O = 16; Cl = 35,5; H = 1; Li = 7;

    Na = 23; K = 39; Rb = 85; Cs = 133; Ca = 40; Ba = 137)

     

    ………………………HẾT………………………

    Họ và tên thí sinh……………………………………………………. Số báo danh……………………………….. Lớp: 11A……

    Giám thị số 1:……………………………………………….Giám thị số 2:…………………………………………….

    III. Đáp án, hướng dẫn chấm

    ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN HÓA HỌC KHỐI 11

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm, mỗi câu 0,33 điểm)

    Mã đề 001

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Đ/á

    D

    C

    D

    D

    A

    C

    B

    A

    B

    B

    A

    C

    Mã đề 002

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Đ/á

    C

    A

    C

    A

    D

    D

    A

    B

    B

    D

    C

    B

    Mã đề 003

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Đ/á

    A

    B

    C

    D

    B

    A

    D

    B

    D

    C

    A

    C

    Mã đề 004

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Đ/á

    A

    B

    A

    D

    D

    B

    B

    D

    C

    C

    C

    A

    II. TỰ LUẬN: (6 điểm)

    Câu hỏi

    Đáp án

    Biểu điểm

    Câu 1: (2 điểm) Viết phương trình dạng phân tử và ion thu gọn của các phản ứng sau:

    a) NaOH + HNO3.

    b) NaOH + MgCl2.

    c) BaCl2 + Na2SO4.

    d) NaHCO3 + NaOH.

    a) NaOH + HNO3 NaNO3 + H2O

    OH + H+ H2O

    b) 2NaOH + MgCl2 Mg(OH)2 + 2NaCl

    2OH + Mg2+ Mg(OH)2

    c) BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaCl

    Ba2+ + SO42- BaSO4

    d) NaHCO3 + NaOH Na2SO3 + H2O

    HCO3 + OH CO32- + H2O

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    Câu 2: (2 điểm)

    a) Tính pH của dung dịch HCl 0,001M.

    b) Trộn 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,0875M với 300 ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X?

    a) HCl H+ + Cl

    0,001 0,001 mol

    pH = 3

    b) nBa(OH)2 = 0,2.0,0875 = 0,0175 mol

    nHCl = 0,3.0,1 = 0,03 mol

    Ba(OH)2 Ba2+ + 2OH

    0,0175 0,035 mol

    HCl H+ + Cl

    0,03 0,03 mol

    H+ + OH H2O

    Ban đầu: 0,03 0,035 mol

    Pư: 0,03 0,03 mol

    Spư: 0 0,005 mol

    [OH] = 0,005:(0,2 + 0,3) = 0,01M

    Cách 1: [H+] = 10-14:0,01 = 10-12M pH = 12

    Cách 2: pOH = 2 pH = 14 – pOH = 14 – 2 = 12

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    Câu 3: (1 điểm) Cho 10,7g NH4Cl vào dung dịch chứa 25,65g Ba(OH)2 đun nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và V lít khí ở đktc.

    a) Tính V?

    b) Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch X? Biết khối lượng dung dịch Ba(OH)2ban đầu là 192,7g.

    a) nNH4Cl = 10,7:53,5 = 0,2 mol

    nBa(OH)2 = 25,65:171 = 0,15 mol

    Ba(OH)2 + 2NH4Cl BaCl2 + 2NH3 + 2H2O

    Bđ 0,15 0,2 mol

    Pư 0,1 0,2 0,1 0,2 mol

    Spư 0,05 0 0,1 0,2 mol

    V = VNH3 = 0,2.22,4 = 4,48 lít

    b) Dung dịch X có BaCl2 và Ba(OH)2

    mddX = mNH4Cl + mddBa(OH)2 – mNH3

    = 10,7 + 192,7 – 0,2.17 = 200g

    C%BaCl2 = 0,1.208.100:200 = 10,4%

    C%Ba(OH)2 = 0,05.171.100:200 = 4,275%

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    Câu 4: (1 điểm) Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, M+, HCO3, Cl, trong đó số mol của ion Cl 0,25. Cho 1/2 dung dịch X phản ng với dung dịch KOH (dư), thu đưc 5 gam kết ta. Cho 1/2 dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu đưc 7,5 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu đưc 21,975 gam chất rắn khan. Xác định tên kim loại M?

    Theo đầu bài khối lượng kết tủa ở thí nghiệm 1 nhỏ hơn thí nghiệm 2

    thí nghiệm 1 ion OH ion Ca2+ hết, ion HCO3dư;

    thí nghiệm 2 ion Ca2+, OH dư (vì cho thêm Ca(OH)2 dư vào), ion HCO3hết

    Ca2+ + HCO3 + OH CaCO3 + H2O

    TN1: 0,05 0,05 mol

    TN2: 0,075 0,075 mol

    Trong dung dịch X có 0,05.2 = 0,1 mol Ca2+; 0,075.2 = 0,15 mol HCO3

    Bảo toàn điện tích

    nM+ = 0,15 + 0,25 – 0,1.2 = 0,2 mol

    Cô cạn dung dịch X

    Ca2+ + 2HCO3 CaCO3 + CO2 + H2O

    Bđ 0,1 0,15

    Pư 0,075 0,15 0,075 0,075

    Spư 0,025 0 0,075 0,075

    mchất rắn = mCa2+ + mM+ + mHCO3- + mCl- – mCO2 – mH2O = 0,1.40 + 0,2.M + 0,15.61 + 0,25.35,5 – 0,075.44 – 0,075.18 = 21,975

    M = 23 M là natri (Na = 23)

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    Giữa học kì I – hóa học 11- Giao thủy B

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Đại An

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Đại An

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Đại An

    SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    TRƯỜNG THPT ĐẠI AN

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HOC 2020 – 2021

    Môn: Hoá học. Lớp: 11

    Thời gian làm bài: 45 phút

    Đề khảo sát gồm: 03 trang

    Cho nguyên tử khối của một số nguyên tố: H = 1; C =12; N=14; O= 16; Na = 23; Ag =108;Cl = 35,5; K = 39 ; Al =27; Zn = 6; Ba = 137; Cu = 64; S =32.

    (Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn)

    ĐỀ 111

    1. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

    Câu 1: Chất nào là chất điện li mạnh ? A. CH3COOH. B. H2S. C. Cu(OH)2. D. KCl.

    Câu 2: Dãy gồm các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là:

    A. NH4+, NO3, HCO3, OH              B. K+, H+, SO42-, OH
    C. Na+, NH4+, H+, CO32-               D. Ca2+, Fe2+, NO3, Cl

    Câu 3:  Phản ứng nào sau đây không phải phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li?

    A. HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3. B.Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag.

    C.MgSO4 + BaCl2 → MgCl2 + BaSO4. D.2NaOH + CuCl2 → 2NaCl + Cu(OH)2.

    Câu 4: Cặp chất nào sau đây không xảy ra phản ứng trong dung dịch?

    A. NH4Cl và AgNO3. B. MgCl2 và KNO3. C. CH3COONa và HCl. D. Fe2(SO4)3 và NaOH.

    Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Khi nồng độ mol của ion H+ trong dung dịch tăng thì giá trị pH của dung dịch giảm.

    B. Sự điện li là sự hoà tan một chất vào nước thành dung dịch.

    C. Sự điện li là quá trình oxi hóa – khử.

    D. Theo A-rê-ni-ut, axit là chất khi tan trong nước có khả năng phân li ra anion OH.

    Câu 6: Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch có pH =11, thì

    A. quỳ tím bị mất màu. B. quỳ tím hoá xanh.

    C. quỳ tím hoá đỏ. D. quỳ tím không đổi màu.

    Câu 7: Dung dịch nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất?

    A. HF 0,05M B. NH3 0,05M C. KCl 0,05M D. CaCl2 0,05M

    Câu 8: Kết luận nào sau đây không đúng

    A.phân tử N2 bền ở nhiệt độ thường. B.liên kết ba trong phân tử N2 kém bền.

    C.N2 nhẹ hơn không khí. D.trong phân tử N2 mỗi nguyên tử còn một cặp electron tự do.

    Câu 9: Dung dịch Y chứa 0,01 mol K+; 0,02 mol Na+; 0,02 mol Cl và x mol SO42-. Cô cạn dung dịch Y thì thu được bao nhiêu gam muối khan (giả sử chỉ có nước bay hơi)?

    A. 2,52. B. 2,40. C. 2,25. D. 2,04.

    Câu 10: Trong thực tế, người ta thường dùng chất nào sau đây để làm xốp bánh?

    A. (NH4)2SO4. B. K2SO4. C. NaCl. D. NH4HCO3

    Câu 11: Cho 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 1M và CuCl2 0,6M vào 100ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,4M và Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Tính m.

    A. 23,3g         B.5,88g              C.1,96g D.25,26g.                

    Câu 12: Thực hiện thí nghiệm điều chế và thu khí Y theo hình vẽ sau:

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Đại An 29

    Khí Y là A. NO2. B. CO2. C. HCl. D. NH3.

    Câu 13: Cho các mệnh đề:

    1. Nitơ là khí không duy trì sự hô hấp và sự cháy.
    2. NH3 là chất khử khi tác dụng với axit HCl, H3PO4.
    3. HNO3 là một axit mạnh và là một chất oxi hóa mạnh..
    4. Nitơ được dùng trong công nghiệp luyện kim, thực phẩm, điện tử.
    5. Nhiệt phân các muối amoni đều sinh ra khí NH3.

    Số mệnh đề đúng là: A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.

    Câu 14: Kim loại không phản ứng với axit HNO3 đặc nguội là

    A. Ca. B. Al. C. Ag. D. Cu.

    Câu 15: Khi thực hiện phản ứng giữa dung dịch HNO3 đặc với kim loại sinh ra khí NO2 độc hại. Để hạn chế khí NO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, ta phải đậy ống nghiệm bằng bông tẩm

    A. nước cất. B. nước vôi. C. giấm ăn. D. cồn y tế.

    Câu 16: Cho dd Ca(OH)2 đến dư vào 50 ml (NH4)2SO4 1M. Đun nóng nhẹ, thể tích khí thoát ra (đktc) là A. 2,24 lít. B. 1,12 lít. C. 3,36 lít. D. 4,48 lít.

    II- Tự luận (6 điểm)

    Bài 1 (2 điểm): Viết phương trình phản ứng dạng phân tử và phương trình ion rút gọn xảy ra trong dung dịch:

    1. HClO + KOH
    2. Na2SO4 + Ba(OH)2
    3. FeCl3 + NH3 + H2O
    4. Al(OH)3 + KOH

    Bài 2 ( 1 điểm): Trộn 300 ml dung dịch có pH = 2 chứa hỗn hợp gồm HCl và H­2SO4 với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 có pH =12 thu được dung dịch X và 0,1398 gam kết tủa. Tính pH của dung dịch X và nồng độ mol của mỗi axit ban đầu.

    Bài 3 (2 điểm): Hòa tan hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm kim loại Al và Zn vào 500 ml dung dịch HNO3 (loãng)( lấy dư 25% so với lượng ban đầu) thu được 6,72 lít khí duy nhất (đktc) không màu dễ bị hóa nâu trong không khí.

    a, Tính phần trăm khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp ban đầu

    b, Tính nồng độ của dung dịch HNO3 ban đầu và dung dịch muối tạo thành biết thể tích thay đổi không đáng kể.

    Bài 4 ( 1 điểm): Dung dịch X chứa 0,02 mol Zn2+, 0,04 mol Mg2+, 0,04 mol NO3 ; x mol Cl và y mol H+. Cho X tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư thu được 17,22 gam kết tủa. Mặt khác, cho 850 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào X thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Tính m.

    ———————-HẾT————————-

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    HDC HOÁ HỌC 11 – GIỮA HỌC KỲ I

    HOÁ HỌC 11 – GIỮA HỌC KỲ I 1

    HOÁ HỌC 11 – GIỮA HỌC KỲ I 2

    HOÁ HỌC 11 – GIỮA HỌC KỲ I 3

    MTĐ HOÁ HỌC 11 – GIỮA HỌC KỲ I

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Thịnh Long

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Thịnh Long

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Thịnh Long

    MÃ ĐỀ 109

    A. TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

    Câu 1: Chất nào sau đây không phải là chất điện li?

    A. NaCl. B. NaOH. C. HCl. D. C2H5OH.

    Câu 2: Phương trình điện li nào viết đúng?

    A. H2S 2H+ + S2-. B. NaCl Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Thịnh Long 30 Na+ + Cl.

    C. KOH K+ + OH. D. HClO H+ + ClO.

    Câu 3: Chất nào sau đây là muối trung hòa?

    A. K2HPO4.           B. NaHSO4.           C. NaHCO3.     D. KCl.

    Câu 4: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?

    A. NaCl. B. NaOH. C. KNO3. D. KCl.

    Câu 5: Dung dịch nào sau đây có pH<7?

    A. NaOH. B. HCl. C. Na2CO3. D. Na2SO4.

    Câu 6: Cặp dung dịch nào sau đây phản ứng với nhau tạo ra kết tủa?

    A. H2SO4 và NaOH. B. HCl và Na2CO3.

    C. NaNO3 và KCl. D. AgNO3 và KCl.

    Câu 7: Axit nào sau đây là axit đa nấc?

    A. HCl. B. HNO2. C. H2SO3. D. CH3COOH.

    Câu 8: Nhỏ dung dịch natri sunfat vào ống nghiệm đựng dung dịch bari clorua thì thu được kết tủa có màu gì?

    A. màu xanh. B. màu vàng. C. màu trắng. D. màu đỏ.

    Câu 9: Cặp ion nào sau đây có thể cùng tồn tại trong một dung dịch?

    A. H+ và S2-. B. H+ và SO42-. C. Cu2+ và OH. D. H+ và CO32-.

    Câu 10: Tính chất nào sau đây khi nói về NH3 là chính xác?

    A. Có tính bazơ yếu. B. Có tính oxi hóa.

    C. Tan rất ít trong nước. D. Có tính axit.

    Câu 11: Chất nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường?

    A. NH3. B. N2. C. HNO3. D. NH4Cl.

    Câu 12: Khi nhiệt phân muối NaNO3 thu được sản phẩm gồm

    A. Na2O, NO2, O2. B. NaNO2, O2. C. Na, NO2, O2. D. Na2O, O2.

    Trang 1/4

    Câu 13: Muối amoni hiđrocacbonat thường được dùng để làm xốp bánh. Muối này có công thức là

    A. NH4Cl. B. NH4NO3.

    C. (NH4)2CO3. D. NH4HCO3.

    Câu 14: Dung dịch H2SO4 không tác dụng được với dung dịch nào sau đây?

    A. BaCl2 . B. NaOH.

    C. KCl. D. CH3COONa.

    Câu 15: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. NaCl rắn khan dẫn được điện. B. Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính.

    C. Ở 250C tích số ion của nước có giá trị 1014. D. Nước là chất điện li mạnh.

    Câu 16: Trong dung dịch K2SO4 1M, ion K+ có nồng độ là

    A. 1M. B. 0,5M. C. 4M. D. 2M.

    Câu 17: Phát biểu nào sau đây sai?

    A. N2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. Ở điều điện thường, nitơ khá trơ về mặt hóa học.

    B. Trong phòng thí nghiệm khí amoniac được điều chế bằng cách đun nóng muối amoni với Ca(OH)2.

    C. Axit nitric vừa có tính axit mạnh, vừa có tính oxi hóa mạnh.

    D. Tất cả các muối amoni khi phân hủy đều tạo ra khí amoniac.

    Câu 18: Dung dịch X có chứa các ion Na+ (0,1 mol); Cu2+ (0,2 mol); NO3(x mol); SO42- (0,15 mol). Giá trị của x là

    A. 0,1. B. 0,2. C. 0,15. D. 0,35.

    Câu 19: Để điều chế được 4 lít khí NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 50% thì cần V lít khí H2 . Biết thể tích các khí đo trong cùng điều kiện. Giá trị của V là

    A. 4 lít. B. 6 lít. C. 8 lít. D. 12 lít.

    Câu 20: Dung dịch X chứa 0,12 mol Na+; x mol ; 0,12 mol và 0,05 mol . Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 7,190. B. 7,020. C. 7,875. D. 7,705.

    B. TỰ LUẬN (5 điểm)

    Câu 21: (1 điểm)

    Viết các phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng (nếu có) xảy ra trong dung dịch giữa các cặp chất sau:

    a) NaHCO3 + HCl

    b) FeCl3+ KOH

    Câu 22: (1 điểm)

    Trong công nghiệp HNO3 được điều chế theo sơ đồ sau: NH3→ NO → NO2 → HNO3.

    Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra (ghi rõ điều kiện của phản ứng nếu có).

    Câu 23: (2 điểm)

    Hỗn hợp X gồm Al và Zn có tổng khối lượng 15,15 gam. Hòa tan hết hỗn hợp này vào dung dịch HNO3 dư, sau phản ứng thu được 6,72 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất của N+5).

    Trang 2/4

    a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    b) Tính % khối lượng từng kim loại trong X.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

    Câu 24: (1 điểm)

    Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch HNO3 1,5M, thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O. Tỉ khối của X so với H2 là 16,4. Tính m.

    Cho các giá trị nguyên tử khối: Na=23; Ba=137; Al=27; Zn=65; Ag=108; N=14; S=32; Cl=35,5; O=16; H=1.

    BÀI LÀM

    A. PHẦN TRẮC NGHIỆM

    MÃ ĐỀ: 245

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Đáp án

    Câu

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    Đáp án

    B. PHẦN TỰ LUẬN

    ……………………………………………………………………………………………………………….

    .

    Trang 3/4

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    ĐÁP ÁN

    mã đề 109

    MA TRÂN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Đoàn Kết

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Đoàn Kết

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Đoàn Kết

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ I

    1. MA TRẬN

    Nội dung

    Biết

    Hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng cao

    TN

    TL

    TN

    TL

    TN

    TL

    TN

    TL

    Sự điện li

    3

    3

    Nito- Amoniac-Muối amoni

    1

    1

    Axitnitric- Muối nitrat

    1

    1

    2/3

    1/3

    Tổng

    4

    4

    1

    5/3

    1/3

    1. ĐỀ

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT ĐOÀN KẾT

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    MÔN : HÓA HỌC 11

    Phần I: Trắc nghiệm: 2,5 điểm

    Câu 1: Cho dãy các chất sau: HCl, H2SO4, H3PO4, NaOH, C2H5OH, Ba(OH)2, Fe(NO3)3, NH4Cl, KAlO2. Số chất điện li mạnh là:

    A. 6                    B. 7                           C. 8                      D. 9

    Câu 2: Cho các chất sau: KOH, Ca(OH)2, Al(OH)3, Zn(OH)2, Sn(OH)2 và Pb(OH)2. Số chất có tính chất lưỡng tính là:     

    A. 2.                    B. 3                C. 4                      D. 5

    Câu 3: Khi trộn 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,125M với 400 ml dung dịch HCl 0,05M thu được dung dịch có pH là:            

    A. 2                  B. 6              C. 10                     D. 12

    Câu 4: Dãy gồm các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là:

    A. NH4+, NO3, HCO3, OH                        B. K+, H+, SO42-, OH

    C. Na+, NH4+, H+,CO3 2-                             D. Ca2+, Fe2+, NO3, Cl

    Câu 5: Thể tích dung dịch HNO3 0,3M vừa đủ để trung hòa 100 ml dung dịch chứa hỗn hp NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,1M là 

    A. 100 ml            B. 150ml                   C. 200 ml                  D. 250 ml

    Câu 6: Cho phản ứng hóa học NaOH + HCl →  NaCl + H2O. Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion rút gọn với phản ứng trên?

    A. 2KOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2KCl

    B. NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O

    C. NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3 + H2O

    D. KOH + HNO3 → KNO3 + H2O

    Câu 7: Cho thí nghiệm như hình vẽ, bên trong bình có chứa khí NH3, trong chậu thủy tinh chứa nước có nhỏ vài giọt phenolphthalein. Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm là: 

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Đoàn Kết 31

    A. Nước phun vào bình và chuyển thành màu xanh.

    B. Nước phun vào bình và chuyển thành màu hồng.

    C. Nước phun vào bình và không có màu.

    D. Nước phun vào bình và chuyển thành màu tím.

    Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 13 gam Zn trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X và 0,448 lít khí N2 (đktc). Khối lượng muối trong dung dịch X là:

    A. 37,8 gam             B. 18,9 gam                  C. 28,35 gam                 D. 39,8 gam

    Câu 9: Dung dịch X gồm a mol Na+; 0,15 mol K+; 0,1 mol HCO3-; 0,15 mol CO32- và 0,05 mol SO42-. Tổng khối lượng muối trong dung dịch X là:

    A. 33,8 gam              B. 28,5 gam                   C. 29,5 gam          D. 31,3 gam

    Câu 10: Cho 3,2 gam Cu tác dụng với 100 ml dung dịch gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là:

    A. 0,448                 B. 0,792                    C. 0,672                D. 0,746

    Phần II: Tự luận. 7,5 điểm

    Câu 1: (2,0 điểm)

    Chỉ dùng một hóa chất, hãy trình bày phương pháp hóa học phân biệt ba dung dịch sau đụng trong các lọ mất nhãn sau: NH4Cl, (NH4)2SO4 và KNO3. Viết các phương trình hóa học xảy ra.

    Câu 2: (2,0 điểm)

    Viết phương trình phản ứng thực hiện dãy biến hóa sau (ghi rõ điều kiện nếu có)

    N2 → NH3 → NO → NO2 → HNO3 

    Câu 3: (3,5 điểm)

    Hòa tan hoàn toàn 23,6 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe vào dung dịch HNO3 2M (dư), thu được dung dịch A và 7,84 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc)

    1. Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.

    2. Tính khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch A.

    3. Tính thể tích của dung dịch HNO3 ban đầu (biết rằng dùng dư 10% so với lượng cần phản ứng)

    ———- Hết ———-

    1. HƯỚNG DẪN CHẤM

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT ĐOÀN KẾT

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN : HÓA HỌC 11

    Phần I. Trắc nghiệm. Mỗi câu đúng 0,25 điểm

    Câu hỏi

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Đáp án

    B

    C

    D

    D

    A

    D

    B

    D

    A

    C

    Phần 2: Tự luận.

    Câu 1

    Dùng dung dịch Ba(OH)2

    – Trình bày lời đúng cho 1,0 điểm.

    – Viết phương trình phản ứng đúng cho 1,0 điểm

    Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

    Dùng dung dịch Ba(OH)2 để nhận biết 3 dung dịch trên. Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào 3 ống nghiệm đã được đánh số thứ tự

    Ống nghiệm xuất hiện kết tủa trắng BaSO4 và sủi bột khí là ống nghiệm chứa (NH4)2SO4

    Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 → H2O + 2NH3 + BaSO4

    Lọ có sủi bọt khí NH3 là NH4Cl

    Ba(OH)2 + 2NH4Cl → 2H2O + 2NH3 + BaCl2

    Không xuất hiên hiện tượng gì là KNO3

    Câu 2: Mỗi phương trình đúng cho 0,5 điểm

    N2 + 3H2 2NH3

    4NH3 + 5O2   4NO + 6H2O

    2NO + O2 2NO2

    4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

    Câu 3

    1. 2,0 điểm. 

    Viết phương trình phản ứng đúng cho 0,5 điểm

    Lập hệ phương trình đúng cho 0,5 điểm

    – Giải hệ phương trình ra số mol Fe = 0,25 mol. Số mol Cu = 0,15 cho 0,5 điểm

    – Tính ra % Fe = 59,32%, % Cu = 40,68% cho 0,5 điểm

    2, Tìm ra khối lượng 2 muối = 88,7 gam. Cho 0,75 điểm

    3, Số mol HNO3 = 1,4 mol, thể tích HNO3 đủ = 0,7 lít, thể tích HNO3 dư 10% = 0,77 lít. Cho 0,75 điểm

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I HÓA 11

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Nghĩa Minh

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Nghĩa Minh

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Nghĩa Minh

    PHẦN I: MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

    MÔN HÓA HỌC – KHỐI 11

    Cấp độ

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng cao

    Cộng

    Chủ đề

    TN

    TL

    TN

    TL

    TN

    TL

    TN

    TL

    1. Sự điện li

    – Nhận biết được các chất điện li.

    – Phân loại được các chất điện li.

    – Xác định được nồng độ mol ion trong dung dịch.

    – Viết được phương trình điện li.

    Số câu hỏi

    2

    1

    1

    4

    Số điểm

    0,8

    0.4

    1

    2,2(22%)

    2. Axit – bazơ – muối

    – Khái niệm axit.

    – Công thức của muối ăn.

    – Chất chỉ thị axit – bazơ.

    Số câu hỏi

    3

    3

    Số điểm

    1.2

    1,2(12%)

    3. Sự điện li của nước. pH

    – Giá trị tích số ion của nước.

    – Tính giá trị pH.

    – Tính giá trị pH và xác định được môi trường của dung dịch.

    Số câu hỏi

    1

    1

    1

    3

    Số điểm

    0.4

    0.4

    1

    1,8(18%)

    4. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch

    – Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch.

    – Viết phương trình ion đầy đủ, ion rút gọn.

    Số câu hỏi

    1

    1

    2

    Số điểm

    0.4

    1

    1,4(14%)

    5. Chủ đề Nitơ – Photpho

    – Cấu hình electron của N

    – Thù hình của P

    Số câu hỏi

    2

    2

    Số điểm

    0.8

    0,8(8%)

    6. Chủ đề Các hợp chấy của Nitơ – Photpho

    – Các mức oxi hóa có thể có của N.

    – Tính chất của amoniac.

    – Công thức của muối nitrat.

    Số câu hỏi

    2

    2

    Số điểm

    0.8

    0.8(8%)

    7. Phân bón hóa học

    – Các nguyên tố trong phân bón hóa học.

    Số câu hỏi

    1

    1

    Số điểm

    0.4

    0,4(4%)

    TS câu TN

    13

    2

    15

    TS điểm TN

    5,2

    0.8

    6(60%)

    TS câu TL

    1

    2

    1

    4

    TS điểm TL

    1

    2

    1

    4(40%)

    TS câu hỏi

    13

    3

    2

    1

    19

    TS Điểm

    5,2 (52%)

    1,8 (18%)

    2,0 (20%)

    1,0 (10%)

    10(100%)

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NGHĨA MINH

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    (Đề gồm 2 trang)

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn thi: Hóa học – Khối 11

    Thời gian làm bài: 45 phút

    (không kể thời gian giao đề)

    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

    Mã đề 132

    Họ và tên:……………………………………………………………………………… Lớp:…………………………….

    Cho biết nguyên tử khối:

    H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137.

    I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

    Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử N là

    A. 2s22p4 B. 2s22p3 C. 2s22p6 D. 3s23p3

    Câu 2: Một dung dịch axit có nồng độ [H+] = 0,01M, giá trị pH của dung dịch đó bằng

    A. 4 B. 2 C. 1 D. 3

    Câu 3: Photpho có các dạng thù hình nào sau đây

    A. Photpho đỏ và photpho nâu

    B. Photpho đỏ và photpho trắng

    C. Photpho trắng và photpho nâu

    D. Photpho nâu và photpho vàng

    Câu 4: Nồng độ [H+] trong dung dịch HCl 0,1M là

    A. 0,2M B. 0,05M C. 0,1M D. 0,15M

    Câu 5: Các số oxi hóa có thể có của nitơ là

    A. -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5. B. -3, 0, +1, +2, +3, +5.

    C. 0, +1, +2, +5. D. 0, +1, +2, +3, +4, +5.

    Câu 6: Câu trả lời nào sau đây không đúng ?

    A. Phân lân cung cấp nguyên tố P

    B. Phân đạm cung cấp nguyên tố N

    C. Phân phức hợp cung cấp nguyên tố O

    D. Phân kali cung cấp nguyên tố K

    Câu 7: Dung dịch chất nào sau đây có thể dẫn điện

    A. NaCl B. C2H5OH C. Glucôzơ D. CH3OH

    Câu 8: Ở điều kiện 25oC, tích số ion của nước có giá trị bằng

    A. [H+].[OH] = 10-7 B. [H+].[OH] = 1014

    C. [H+].[OH] = 107 D. [H+].[OH] = 10-14

    Câu 9: Chất nào sau đây là chất điện li rất yếu

    A. NaCl B. NaOH C. H2O D. HCl

    Câu 10: Theo thuyết điện li axit là những chất khi tan trong nước phân li ra ion

    A. Na+ B. OH C. Cl D. H+

    Câu 11: Thành phần chính của muối ăn là

    A. NaOH B. HCl C. NaCl D. Na2CO3

    Câu 12: Amoniac chuyển màu quỳ tím thành

    A. Màu đỏ B. Màu xanh

    C. Màu tím D. Không đổi màu

    Câu 13: Muối nào sau đây là muối nitrat ?

    A. NH4Cl B. NaHCO3 C. Na2CO3 D. NaNO3

    Câu 14: Bazơ chuyển quỳ tím thành

    A. Màu xanh B. Không đổi màu

    C. Màu đỏ D. Màu tím

    Câu 15: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện nào sau đây:

    A. Tạo thành chất khí

    B. Tạo thành chất kết tủa

    C. Tạo thành chất điện li yếu

    D. Một trong 3 điều kiện trên.

    II. TỰ LUẬN (4 điểm)

    Bài 1: (1,0 điểm) Viết phương trình điện li của các chất sau đây: HCl, H2O, NaOH, Na2SO4.

    Bài 2: (1,0 điểm) Tính giá trị pH và xác định môi trường của các dung dịch sau:

    a. Dung dịch có [H+] = 0,01M

    b. Dung dịch có [OH] = 0,001M

    Bài 3: (1,0 điểm) Viết phương trình ion đầy đủ, ion rút gọn của các phản ứng hóa học sau:

    a. NaOH + HCl

    b. CuCl2 + Na2S

    Bài 4: (1,0 điểm) Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 loãng, sau phản ứng thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở điều kiện tiêu chuẩn). Tìm giá trị m.

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NGHĨA MINH

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    (Đề gồm 2 trang)

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn thi: Hóa học – Khối 11

    Thời gian làm bài: 45 phút

    (không kể thời gian giao đề)

    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

    Mã đề 209

    Họ và tên:……………………………………………………………………………… Lớp:…………………………….

    Cho biết nguyên tử khối:

    H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137.

    I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

    Câu 1: Photpho có các dạng thù hình nào sau đây

    A. Photpho trắng và photpho nâu

    B. Photpho đỏ và photpho trắng

    C. Photpho nâu và photpho vàng

    D. Photpho đỏ và photpho nâu

    Câu 2: Bazơ chuyển quỳ tím thành

    A. Màu xanh B. Màu đỏ

    C. Màu tím D. Không đổi màu

    Câu 3: Muối nào sau đây là muối nitrat ?

    A. NH4Cl B. NaHCO3 C. Na2CO3 D. NaNO3

    Câu 4: Một dung dịch axit có nồng độ [H+] = 0,01M, giá trị pH của dung dịch đó bằng

    A. 1 B. 3 C. 2 D. 4

    Câu 5: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử N là

    A. 2s22p4 B. 2s22p6 C. 2s22p3 D. 3s23p3

    Câu 6: Chất nào sau đây là chất điện li rất yếu

    A. NaOH B. NaCl C. H2O D. HCl

    Câu 7: Dung dịch chất nào sau đây có thể dẫn điện

    A. Glucôzơ B. CH3OH C. NaCl D. C2H5OH

    Câu 8: Nồng độ [H+] trong dung dịch HCl 0,1M là

    A. 0,05M B. 0,2M C. 0,15M D. 0,1M

    Câu 9: Các số oxi hóa có thể có của nitơ là

    A. 0, +1, +2, +5. B. -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5.

    C. 0, +1, +2, +3, +4, +5. D. -3, 0, +1, +2, +3, +5.

    Câu 10: Câu trả lời nào sau đây không đúng ?

    A. Phân kali cung cấp nguyên tố K

    B. Phân phức hợp cung cấp nguyên tố O

    C. Phân đạm cung cấp nguyên tố N

    D. Phân lân cung cấp nguyên tố P

    Câu 11: Amoniac chuyển màu quỳ tím thành

    A. Màu đỏ B. Màu xanh

    C. Màu tím D. Không đổi màu

    Câu 12: Ở điều kiện 25oC, tích số ion của nước có giá trị bằng

    A. [H+].[OH] = 107 B. [H+].[OH] = 10-14

    C. [H+].[OH] = 1014 D. [H+].[OH] = 10-7

    Câu 13: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện nào sau đây:

    A. Tạo thành chất khí

    B. Tạo thành chất kết tủa

    C. Tạo thành chất điện li yếu

    D. Một trong 3 điều kiện trên.

    Câu 14: Theo thuyết điện li axit là những chất khi tan trong nước phân li ra ion

    A. Na+ B. Cl C. OH D. H+

    Câu 15: Thành phần chính của muối ăn là

    A. NaOH B. HCl C. NaCl D. Na2CO3

    II. TỰ LUẬN (4 điểm)

    Bài 1: (1,0 điểm) Viết phương trình điện li của các chất sau đây: HCl, H2S, KOH, K2SO4.

    Bài 2: (1,0 điểm) Tính giá trị pH và xác định môi trường của các dung dịch sau:

    a. Dung dịch có [H+] = 0,001M

    b. Dung dịch có [OH] = 0,01M

    Bài 3: (1,0 điểm) Viết phương trình ion đầy đủ, ion rút gọn của các phản ứng hóa học sau:

    a. KOH + HNO­3

    b. CuCl2 + K2S

    Bài 4: (1,0 điểm) Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 loãng, sau phản ứng thu được 4,48 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở điều kiện tiêu chuẩn). Tìm giá trị m.

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NGHĨA MINH

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    (Đề gồm 2 trang)

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn thi: Hóa học – Khối 11

    Thời gian làm bài: 45 phút

    (không kể thời gian giao đề)

    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

    Mã đề 357

    Họ và tên:……………………………………………………………………………… Lớp:…………………………….

    Cho biết nguyên tử khối:

    H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137.

    I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

    Câu 1: Muối nào sau đây là muối nitrat ?

    A. NH4Cl B. NaHCO3 C. Na2CO3 D. NaNO3

    Câu 2: Theo thuyết điện li axit là những chất khi tan trong nước phân li ra ion

    A. Na+ B. OH C. Cl D. H+

    Câu 3: Nồng độ [H+] trong dung dịch HCl 0,1M là

    A. 0,2M B. 0,05M C. 0,1M D. 0,15M

    Câu 4: Câu trả lời nào sau đây không đúng ?

    A. Phân phức hợp cung cấp nguyên tố O

    B. Phân kali cung cấp nguyên tố K

    C. Phân đạm cung cấp nguyên tố N

    D. Phân lân cung cấp nguyên tố P

    Câu 5: Photpho có các dạng thù hình nào sau đây

    A. Photpho đỏ và photpho nâu

    B. Photpho nâu và photpho vàng

    C. Photpho trắng và photpho nâu

    D. Photpho đỏ và photpho trắng

    Câu 6: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử N là

    A. 2s22p4 B. 3s23p3 C. 2s22p6 D. 2s22p3

    Câu 7: Bazơ chuyển quỳ tím thành

    A. Màu xanh B. Không đổi màu

    C. Màu tím D. Màu đỏ

    Câu 8: Một dung dịch axit có nồng độ [H+] = 0,01M, giá trị pH của dung dịch đó bằng

    A. 3 B. 4 C. 2 D. 1

    Câu 9: Thành phần chính của muối ăn là

    A. NaOH B. HCl C. NaCl D. Na2CO3

    Câu 10: Amoniac chuyển màu quỳ tím thành

    A. Màu đỏ B. Màu xanh

    C. Màu tím D. Không đổi màu

    Câu 11: Ở điều kiện 25oC, tích số ion của nước có giá trị bằng

    A. [H+].[OH] = 107 B. [H+].[OH] = 10-14

    C. [H+].[OH] = 1014 D. [H+].[OH] = 10-7

    Câu 12: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện nào sau đây

    A. Tạo thành chất khí

    B. Tạo thành chất kết tủa

    C. Tạo thành chất điện li yếu

    D. Một trong 3 điều kiện trên.

    Câu 13: Dung dịch chất nào sau đây có thể dẫn điện

    A. NaCl B. C2H5OH C. Glucôzơ D. CH3OH

    Câu 14: Chất nào sau đây là chất điện li rất yếu

    A. NaOH B. NaCl C. H2O D. HCl

    Câu 15: Các số oxi hóa có thể có của nitơ là

    A. 0, +1, +2, +3, +4, +5. B. -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5.

    C. 0, +1, +2, +5. D. -3, 0, +1, +2, +3, +5.

    II. TỰ LUẬN (4 điểm)

    Bài 1: (1,0 điểm) Viết phương trình điện li của các chất sau đây: HCl, H2O, NaOH, Na2SO4.

    Bài 2: (1,0 điểm) Tính giá trị pH và xác định môi trường của các dung dịch sau:

    a. Dung dịch có [H+] = 0,01M

    b. Dung dịch có [OH] = 0,001M

    Bài 3: (1,0 điểm) Viết phương trình ion đầy đủ, ion rút gọn của các phản ứng hóa học sau:

    a. NaOH + HCl

    b. CuCl2 + Na2S

    Bài 4: (1,0 điểm) Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 loãng, sau phản ứng thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở điều kiện tiêu chuẩn). Tìm giá trị m.

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NGHĨA MINH

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    (Đề gồm 2 trang)

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn thi: Hóa học – Khối 11

    Thời gian làm bài: 45 phút

    (không kể thời gian giao đề)

    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

    Mã đề 485

    Họ và tên:……………………………………………………………………………… Lớp:…………………………….

    Cho biết nguyên tử khối:

    H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137.

    I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

    Câu 1: Các số oxi hóa có thể có của nitơ là

    A. 0, +1, +2, +3, +4, +5. B. -3, 0, +1, +2, +3, +5.

    C. -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5. D. 0, +1, +2, +5.

    Câu 2: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử N là

    A. 2s22p4 B. 2s22p3 C. 2s22p6 D. 3s23p3

    Câu 3: Nồng độ [H+] trong dung dịch HCl 0,1M là

    A. 0,2M B. 0,15M C. 0,05M D. 0,1M

    Câu 4: Theo thuyết điện li axit là những chất khi tan trong nước phân li ra ion

    A. OH B. H+ C. Cl D. Na+

    Câu 5: Thành phần chính của muối ăn là

    A. NaOH B. HCl C. NaCl D. Na2CO3

    Câu 6: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện nào sau đây:

    A. Một trong 3 điều kiện trên.

    B. Tạo thành chất kết tủa

    C. Tạo thành chất điện li yếu

    D. Tạo thành chất khí

    Câu 7: Một dung dịch axit có nồng độ [H+] = 0,01M, giá trị pH của dung dịch đó bằng

    A. 3 B. 4 C. 2 D. 1

    Câu 8: Photpho có các dạng thù hình nào sau đây

    A. Photpho đỏ và photpho trắng

    B. Photpho trắng và photpho nâu

    C. Photpho đỏ và photpho nâu

    D. Photpho nâu và photpho vàng

    Câu 9: Muối nào sau đây là muối nitrat ?

    A. NaHCO3 B. NaNO3 C. NH4Cl D. Na2CO3

    Câu 10: Ở điều kiện 25oC, tích số ion của nước có giá trị bằng

    A. [H+].[OH] = 107 B. [H+].[OH] = 10-14

    C. [H+].[OH] = 1014 D. [H+].[OH] = 10-7

    Câu 11: Bazơ chuyển quỳ tím thành

    A. Màu tím B. Màu đỏ

    C. Không đổi màu D. Màu xanh

    Câu 12: Dung dịch chất nào sau đây có thể dẫn điện

    A. NaCl B. C2H5OH C. Glucôzơ D. CH3OH

    Câu 13: Chất nào sau đây là chất điện li rất yếu

    A. NaOH B. NaCl C. H2O D. HCl

    Câu 14: Amoniac chuyển màu quỳ tím thành

    A. Màu đỏ B. Màu xanh

    C. Màu tím D. Không đổi màu

    Câu 15: Câu trả lời nào sau đây không đúng ?

    A. Phân kali cung cấp nguyên tố K

    B. Phân đạm cung cấp nguyên tố N

    C. Phân lân cung cấp nguyên tố P

    D. Phân phức hợp cung cấp nguyên tố O

    II. TỰ LUẬN (4 điểm)

    Bài 1: (1,0 điểm) Viết phương trình điện li của các chất sau đây: HCl, H2S, KOH, K2SO4.

    Bài 2: (1,0 điểm) Tính giá trị pH và xác định môi trường của các dung dịch sau:

    a. Dung dịch có [H+] = 0,001M

    b. Dung dịch có [OH] = 0,01M

    Bài 3: (1,0 điểm) Viết phương trình ion đầy đủ, ion rút gọn của các phản ứng hóa học sau:

    a. KOH + HNO­3

    b. CuCl2 + K2S

    Bài 4: (1,0 điểm) Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 loãng, sau phản ứng thu được 4,48 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở điều kiện tiêu chuẩn). Tìm giá trị m.

    PHẦN III: HƯỚNG DẪN CHẤM

    ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

    MÔN HÓA HỌC – KHỐI 11

    MÃ ĐỀ 132

    I. Trắc nghiệm (6 điểm): Mỗi câu đúng 0.4 điểm.

    Câu hỏi

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Đáp án

    B

    B

    B

    C

    A

    C

    A

    D

    C

    D

    Câu hỏi

    11

    12

    13

    14

    15

    Đáp án

    C

    B

    D

    A

    D

    II. Tự luận (4 điểm)

    Bài

    Đáp án

    Điểm

    Bài 1:

    (1 điểm)

    HCl H+ + Cl

    H2O H+ + OH

    NaOH Na+ + OH

    Na2SO4 2Na+ + SO42-

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    Bài 2:

    (1 điểm)

    [H+] = 0,01M => pH = 2

    => Axit

    [OH] = 0,001M => pH = 11

    => Bazơ

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    Bài 3:

    (1 điểm)

    Na+ + OH + H+ + Cl Na+ + Cl + H2O

    H+ + OH H2O

    Cu2+ + 2Cl + 2Na+ + S2- CuS + 2Na+ + 2Cl

    Cu2+ + S2- CuS

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    Bài 4:

    (1 điểm)

    Al + 4HNO3 Al(NO3)3 + NO + 2H2O

    nNO = 2,24/22,4 = 0,1 mol

    Theo phương trình, ta có:

    => nAl = 0,1 mol

    => mAl = 0,1.27 = 2,7 gam

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    MÃ ĐỀ 209

    I. Trắc nghiệm (6 điểm): Mỗi câu đúng 0.4 điểm

    Câu hỏi

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Đáp án

    B

    A

    D

    C

    C

    A

    C

    D

    B

    B

    Câu hỏi

    11

    12

    13

    14

    15

    Đáp án

    B

    B

    D

    D

    C

    II. Tự luận (4 điểm)

    Bài

    Đáp án

    Điểm

    Bài 1:

    (1 điểm)

    HCl H+ + Cl

    H2S2H+ + S2-

    KOH K+ + OH

    K2SO4 2K+ + SO42-

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    Bài 2:

    (1 điểm)

    [H+] = 0,001M => pH = 3

    => Axit

    [OH] = 0,01M => pH = 12

    => Bazơ

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    Bài 3:

    (1 điểm)

    K+ + OH + H+ + NO3 K+ + NO3 + H2O

    H+ + OH H2O

    Cu2+ + 2Cl + 2K+ + S2- CuS + 2K+ + 2Cl

    Cu2+ + S2- CuS

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    Bài 4:

    (1 điểm)

    Al + 4HNO3 Al(NO3)3 + NO + 2H2O

    nNO = 4,48/22,4 = 0,2 mol

    Theo phương trình, ta có:

    => nAl = 0,2 mol

    => mAl = 0,2.27 = 5,4 gam

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    MÃ ĐỀ 357

    I. Trắc nghiệm (6 điểm): Mỗi câu đúng 0.4 điểm

    Câu hỏi

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Đáp án

    D

    D

    C

    A

    D

    D

    A

    C

    C

    B

    Câu hỏi

    11

    12

    13

    14

    15

    Đáp án

    B

    D

    A

    A

    B

    II. Tự luận (4 điểm)

    Bài

    Đáp án

    Điểm

    Bài 1:

    (1 điểm)

    HCl H+ + Cl

    H2O H+ + OH

    NaOH Na+ + OH

    Na2SO4 2Na+ + SO42-

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    Bài 2:

    (1 điểm)

    [H+] = 0,01M => pH = 2

    => Axit

    [OH] = 0,001M => pH = 11

    => Bazơ

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    Bài 3:

    (1 điểm)

    Na+ + OH + H+ + Cl Na+ + Cl + H2O

    H+ + OH H2O

    Cu2+ + 2Cl + 2Na+ + S2- CuS + 2Na+ + 2Cl

    Cu2+ + S2- CuS

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    Bài 4:

    (1 điểm)

    Al + 4HNO3 Al(NO3)3 + NO + 2H2O

    nNO = 2,24/22,4 = 0,1 mol

    Theo phương trình, ta có:

    => nAl = 0,1 mol

    => mAl = 0,1.27 = 2,7 gam

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    MÃ ĐỀ 485

    I. Trắc nghiệm (6 điểm): Mỗi câu đúng 0.4 điểm

    Câu hỏi

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Đáp án

    C

    B

    D

    B

    C

    A

    C

    A

    B

    B

    Câu hỏi

    11

    12

    13

    14

    15

    Đáp án

    D

    A

    A

    B

    D

    II. Tự luận (4 điểm)

    Bài

    Đáp án

    Điểm

    Bài 1:

    (1 điểm)

    HCl H+ + Cl

    H2S2H+ + S2-

    KOH K+ + OH

    K2SO4 2K+ + SO42-

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    Bài 2:

    (1 điểm)

    [H+] = 0,001M => pH = 3

    => Axit

    [OH] = 0,01M => pH = 12

    => Bazơ

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    Bài 3:

    (1 điểm)

    K+ + OH + H+ + NO3 K+ + NO3 + H2O

    H+ + OH H2O

    Cu2+ + 2Cl + 2K+ + S2- CuS + 2K+ + 2Cl

    Cu2+ + S2- CuS

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

    Bài 4:

    (1 điểm)

    Al + 4HNO3 Al(NO3)3 + NO + 2H2O

    nNO = 4,48/22,4 = 0,2 mol

    Theo phương trình, ta có:

    => nAl = 0,2 mol

    => mAl = 0,2.27 = 5,4 gam

    0.25

    0.25

    0.25

    0.25

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    GIỮA HỌC KÌ I

    Xem thêm

  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Tô Hiến Thành

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Tô Hiến Thành

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa THPT Tô Hiến Thành

    TT

    Nội dung kiến thức

    Mức độ nhận thức

    Tổng

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng thấp

    Vận dụng cao

    TN

    TL

    TN

    TL

    TN

    TL

    TN

    TL

    1

    Chương

    Sự điện li

    Sự điện li

    1(0,25đ)

    1 câu

    (0,25đ)

    Axit, bazo, muối

    3(0,75đ)

    1(0,25)

    4 câu

    (1đ)

    Sự điện li của nước. Ph. Chất chỉ axit- bazo

    1(0,25đ)

    1(0,25đ)

    1(1đ)

    3 câu (1,5đ)

    Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li

    1(0,25đ)

    2(0,5đ)

    1(2 đ)

    4 câu

    (1,75đ)

    2

    Chương

    2

    Nito photpho

    Nito

    2(0,5đ)

    3 câu

    (0,75đ)

    Amoniac và muối amoni.

    2(0,5đ)

    2 câu

    (0,5đ)

    Axit nitric và muối nitrat

    1(0,25đ)

    1(0,25đ)

    1 (3đ)

    3 câu

    (3,5đ)

    Tổng

    11 câu (2,75đ)

    6 câu(2,25đ)

    2 câu (5đ)

    10đ

    I.MA TRẬN ĐỀ

    II. ĐỀ

    SỞ GD – ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT TÔ HIẾN THÀNH

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ I

    NĂM HỌC : 2020- 2021

    MÔN : HÓA HỌC 11

    Thời gian làm bài : 45 phút

    Họ, tên thí sinh:……………………………………………………………

    Lớp: ………………………………………………

    I.PHẦN TRẮC NGHIỆM

    Câu 1: Chất nào sau đây không là chất điện li?

    A. HCl B. NaOH C. KCl D. C2H5OH

    Câu 2: Chất X ở điều kiện thường là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, chiếm 78,18% thể tích của không khí. X là

    A. CO2 B. O2 C. N2 D. H2

    Câu 3: Hợp chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

    A. AlCl3 B. NaOH C. KOH D. Al(OH)3

    Câu 4: Chất nào sau đây là muối trung hòa?

    A. K2HPO4 B. NaHSO4 C. NaHCO3 D. KCl

    Câu 5: Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành

    A. màu đỏ B. màu vàng C. màu xanh D. màu hồng

    Câu 6: Dung dịch X có [H+]=0,001M. Nồng độ mol/lit của ion OH trong X là

    A. 10-11M B. 10-3M C. 10-7M D. 10-9M

    Câu 7: Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch NaOH?

    A. Cu(NO3)2. B. KNO3. C. MgCl2. D. FeCl2.

    Câu 8: Kim loại Al không tan trong dung dịch

    A. HNO3 đặc, nguội B. H2SO4 loãng

    C. HNO3 loãng D. HCl đặc

    Câu 9: Cặp chất nào sau đây không cùng tồn tại trong một dung dịch?

    A. NaOH và Na2CO3 B. Cu(NO3)2 và H2SO4

    C. CuSO4 và NaOH D. FeCl3 và NaNO3

    Câu 10: Phản ứng hóa học nào dưới đây có phương trình ioh rút gọn: H+ + OH → H2O?

    A. KOH + HNO3 → KNO3 + H2O B. Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + 2H2O

    C. Cu(NO3)2 + 2KOH → Cu(OH)2 + 2KNO3 D. Cu(OH)2 + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + 2H2O

    Câu 11: Để trung hòa 20,0 ml dung dịch HCl 0,1M cần 10,0 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l. Giá trị của x là

    A. 0,3 B. 0,2 C. 0,1 D. 0,4

    Câu 12: Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3

    A. Ag, NO2, O2 B. Ag2O, NO, O2 C. Ag, NO, O2 D. Ag2O, NO2, O2

    Câu 13:  Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tố nhóm VA là

    A. ns2np5 B. ns2np3 C. ns2np2 D. ns2np4

    Câu 14: Khi có sấm chớp, khí quyển sinh ra khí

    A. CO  B. NO.  C. SO2D. CO2

    Câu 15: Có thể dùng chất nào sau đây làm khô khí amoniac

    A. dung dịch H2SO4 đặc B. P2O5 khan

    C. MgO khan D. CaO khan

    Câu 16: Để tạo độ xốp cho môt số loại bánh có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở

    A. NH4Cl B. NH4NO3 C. NH4NO2 D. NH4HCO3

    II.PHẦN TỰ LUẬN

    Câu 1. (2,0 điểm)

    Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa các chất sau xảy ra trong dung dịch (dạng phân tử và ion rút gọn):

    a. NaOH + HCl → b. Na2SO4 + Ba(OH)2

    c. NaHCO3 + Ba(OH)2 d. FeCl3 + dd NH3

    Câu 2.(1 điểm)

    Trộn 100 ml dung HCl 0,1M với 100 ml dung dịch NaOH 0,3M, thu được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X.

    Câu 3. (3,0 điểm)

    Cho 9,6 gam Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch Y và V ml khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc).

    1. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    2. Tính giá trị V.

    3. Nếu sử dụng dung dịch HNO3 2M thì thể tích đã dùng bằng bao nhiêu, biết rằng đã lấy dung dịch HNO3 dư 25% so với lượng cần để phản ứng.

     

    ————- HẾT ———-

    (Thí sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hóa học

    III. HƯỚNG DẪN CHẤM

    I.PHẦN TRẮC NGHIỆM

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    Đáp án

    D

    C

    D

    D

    C

    A

    B

    A

    C

    A

    B

    A

    B

    B

    D

    D

     

    * Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,25 điểm.

    II. PHẦN TỰ LUẬN

    Câu hỏi

    Nội dung

    Điểm

    Câu 1

    (2 điểm)

    a)

    NaOH + HCl → NaCl + H2O

    H+ + OH → H2O

    b) Na2SO4 + Ba(OH)2 → 2NaOH + BaSO4

    Ba2+ + SO42- → BaSO4

    c) NaHCO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + NaOH + H2O

    HCO3 + Ba2+ + OH → BaCO3 + H2O

    d) FeCl3 + 3 NH3 + 3H2O → Fe(OH)3 + 3 NH4Cl

    Fe3+ + 3 NH3 + 3H2O → Fe3+ + 3 NH4+

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 2

    (1 điểm)

    nHCl = 0,01 mol ; mol NaOH = 0,03 mol

    HCl + NaOH NaCl + H2O

    0,01 0,01 mol

    => mol NaOH dư = 0,02 mol=> CM NaOH = 0,1=> [ OH ] = 0,1

    => [H+] = 10-13 => pH=13

    0,25

    0,25

    0,5

    Câu 3

    (3 điểm)

    mol Cu= 0,15 mol

    a) 3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O (1)

    => mol NO = 0,1 => V = 0,1.22,4= 2,24 l

    b)

    theo (1 )=> mol HNO3 = 0,4 mol

    => mol HNO3 cần dùng = 0,4.125% =0,5

    => VddHNO3 = 0,5 : 2 = 0,25 l = 250 ml

    0.25

    1

    0,75

    0,5

    0,25

    0,25

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    FILE_20210609_163124_ĐỀ GIỮA HỌC KÌ I (1)

    Xem thêm