• Phương pháp dùng chữ thay số ở tiểu học

    Phương pháp dùng chữ thay số ở tiểu học

    Phương pháp dùng chữ thay số (dùng các chữ cái thay cho các chữ số)

    1. Các dạng toán sử dụng phương pháp dùng chữ thay số ở tiểu học

    Ở một số bài toán, mà khi giải bài toán đó ta có thể dùng các chữ cái $a,b,c,$… $x,y,z$ hoặc $A, B, C, M, N,$…  để biểu diễn số có một hoặc nhiều chữ số. Để giải quyết các dạng toán này, chúng ta sử dụng cấu tạo thập phân của một số, hoặc sử dụng tính chẵn lẻ, tính chất chữ số tận cùng của số tự nhiên, tính chia hết…

    Xem thêm dạng toán Lập số tự nhiên và quy tắc đếm

    1.1. Sử dụng cấu tạo thập phân của số

    Để viết (biểu diễn) một số tự nhiên, chúng ta sử dụng mười chữ số là $0,1,2,3,4,5,6,7,8,9$ viết liền cạnh nhau. Trong đó, chữ số đầu tiên bên trái phải khác $0$. Đối với phương pháp này, chúng ta thường sử dụng các kí hiệu sau đây:

    • $\overline{ab}$ để chỉ một số tự nhiên có 2 chữ số, chữ số hàng chục là $a$ (phải khác chữ số không $0$) và chữ số hàng đơn vị là $b$.
    • $\overline{abc}$ để chỉ một số tự nhiên có 3 chữ số, chữ số hàng trăm là $a$, chữ số hàng chục là $b$, chữ số hàng đơn vị là $c$.
    • $\overline{ab,cd}$  để chỉ số thập phân có 4 chữ số, phần nguyên có hai chữ số, phần thập phân có hai chữ số.
    • $\overline{a00}$  là số tự nhiên có ba chữ số, chữ số hàng trăm là $a$, chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị đều là $0$ (chữ số không). Hoặc $\overline{a00}$  là số tròn trăm mà chữ số hàng trăm là $a$.
    • $\overline{ab0}$  là số tự nhiên có ba chữ số, chữ số hàng trăm là $a$, chữ số hàng chục là $b$, chữ số hàng đơn vị là $0$ (chữ số không) hoặc $\overline{ab0}$  là chữ số tròn chục mà chữ số hàng chục là $b$.

    Phân tích cấu tạo của một số tự nhiên (Phân tích số theo các chỉ số hàng):

    • $\overline{ab}=10\times a +b$ hoặc $\overline{ab}=\overline{a0} +b$.
    • $\overline{abc}=100\times a + 10\times b + c$ hoặc $\overline{abc}=\overline{ab0}+c=\overline{a00}+\overline{b0}+c$ hoặc $\overline{abc} = \overline{a00} + \overline{bc}$.
    • $\overline{a00}=100\times a$.
    • $\overline{ab0}=100\times a + 10\times b$.

    Ví dụ 1. Cho số tự nhiên có 2 chữ số, nếu lấy tổng các chữ số cộng với tích các chữ số của số đã cho thì bằng chính số đó. Tìm chữ số hàng đơn vị của số đã cho.

    Hướng dẫn. Chúng ta sẽ lần lượt đi tóm tắt, biểu diễn số cần tìm bởi các chữ cái.

    • Gọi số có 2 chữ số phải tìm là $\overline{ab}$ với $a,b$ là các chữ số từ 0 đến 9, trong đó $a\ne 0$ thì $\overline{ab}=10\times a + b$.
    • Khi đó, tổng các chữ số của số đó là $a+b$, còn tích các chữ số của số đó là $a\times b$.
    • Theo đề bài, chúng ta có  $$10\times a + b = a + b + a \times b$$

    Tiếp theo, chúng ta thực hiện phân tích số, làm xuất hiện những thành phần giống nhau ở bên trái và bên phải dấu bằng, rồi đơn giản những thành phần giống nhau đó để có biểu thức đơn giản nhất.

    • Như vậy, chúng ta có $$10\times a + b = a + b + a \times b$$
    • Cùng bớt $b$ ở hai biểu thức, ta được $$a \times 10 = a + a \times b$$
    • Sử dụng tính chất Một số nhân với một tổng chúng ta viết lại thành $$a \times 10 = a \times (1 + b)$$
    • Cùng chia hai biểu thức cho $a$, ta được $$10 = 1 + b$$
    • Đến đây, dễ dàng suy ra $b = 10 – 1$ hay $b = 9$.

    Kết luận: Vậy chữ số hàng đơn vị của số đó là: 9.

    Ví dụ 2. Tìm số có ba chữ số, biết rằng phép chia số đó cho tổng các chữ số của nó là phép chia hết và được thương là 11.

     

    Ví dụ 3. Tìm một số có 2 chữ số, biết rằng khi viết thêm số 21 vào bên trái số đó thì ta được một số lớn gấp 31 lần số cần tìm.

    Hướng dẫn.

    • Gọi số phải tìm là $\overline{ab}$, trong đó \( a > 0, a, b < 10 \)
    • Khi viết thêm số 21 vào bên trái số $\overline{ab}$ ta được số mới là $\overline{21ab}$.
    • Theo bài ra ta có: $$\overline{21ab}= 31\times \overline{ab}$$
    • Sử dụng quy tắc phân tích số $\overline{21ab} = 2100 + \overline{ab}$, chúng ta có: $$ 2100 +\overline{ab} = 31\times \overline{ab} $$
    • Như vậy, giả thiết của đề bài được viết lại như sau $$2100 + \overline{ab}= (30 + 1)\times \overline{ab}$$
    • Áp dụng quy tắc một số nhân một tổng, chúng ta có: $$ 2100 + \overline{ab}= 30\times \overline{ab} + \overline{ab} $$
    • Cùng bớt $\overline{ab}$ ở hai biểu thức $$2100 = \overline{ab}\times 30 $$
    • Suy ra $\overline{ab} = 2100 : 30$ hay $\overline{ab} = 70$.
    • hử lại, ta thấy $2170 : 70 = 31$ (đúng)
    • Kết luận: Vậy số phải tìm là 70.

    1.2. Sử dụng tính chất chẵn lẻ và chữ số tận cùng của số tự nhiên

    • Số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 là số chẵn.
    • Số có tận cùng là: 1, 3, 5, 7, 9 là các số lẻ.
    • Tổng (hiệu) của 2 số chẵn là một số chẵn.
    • Tổng (hiệu ) của 2 số lẻ là một số chẵn.
    • Tổng (hiệu) của một số lẻ và một số chẵn là một số lẻ.
    • Tổng của hai số tự nhiên liên tiếp là một số lẻ.
    • Tích có ít nhất một thừa số chẵn là một số chẵn.
    • Tích của a x a không thể có tận cùng là 2, 3, 7 hoặc 8.

    Ví dụ 4. Tìm một số có 2 chữ số, biết rằng số đó gấp 6 lần chữ số hàng đơn vị của nó.

    Hướng dẫn. Chúng ta sử dụng phương pháp dùng chữ thay số để giải bài toán này.

    • Gọi số phải tìm là $\overline{ab}$ với $0 < a < 10, b < 10$.
    • Theo đề bài ta có: $\overline{ab} = 6\times b$
    • Sử dụng tính chất chẵn lẻ hoặc chữ số tận cùng.
    • Vì $6\times b$ là một số chẵn nên $\overline{ab}$ là một số chẵn. Suy ra, $\overline{ab}$ phải tận cùng là $0,2,4,6,8$.
    • Nếu $b = 0$ thì $\overline{ab} = 6\times b = 0$ (vô lý), do đó $b = 2, 4, 6$ hoặc $8$.
    • Tìm giá trị bằng phương pháp thử chọn (có thể lập bảng giá trị để dễ nhìn hơn)
      • Nếu $b = 2$ thì $\overline{ab}= 6\times 2 = 12$. (chọn)
      • Nếu $b = 4$ thì $\overline{ab}= 6\times 4 = 24$. (chọn)
      • Nếu $b = 6$ thì $\overline{ab}= 6\times 6 = 36$. (chọn)
      • Nếu $b = 8$ thì $\overline{ab}= 6\times 8 = 48$. (chọn)
    • Vậy ta được 4 số thoả mãn đề bài là: $12, 24, 36, 48$.

    1.3. Sử dụng kỹ thuật tính khi thực hiện phép tính

    Trong phép cộng, nếu cộng hai chữ số trong cùng một hàng thì có nhớ nhiều nhất là 1, nếu cộng 3 chữ số trong cùng một hàng thì có nhớ nhiều nhất là 2,…

    Ví dụ 5. Tìm số $\overline{abc}$ biết rằng $$ \overline{abc}= \overline{ab}+ \overline{bc}+ \overline{ca}. $$

    Hướng dẫn. Chúng ta có:

    • $ \overline{abc}= \overline{ab}+ \overline{bc}+ \overline{ca} $
    • $\overline{abc}= (\overline{ab}+\overline{ca}) + \overline{bc}$ (tính chất kết hợp và giao hoán của phép cộng)
    • $\overline{abc}- \overline{bc}= \overline{ab}+\overline{ca}$ (tìm một số hạng của tổng)
    • $\overline{a00}= \overline{aa}+ \overline{ca}$
    • Chúng ta đặt phép tính như sau:

    phuong phap dung chu thay so

    • Nhìn vào cách đặt tính ta thấy phép cộng có nhớ sang hàng trăm. Mà đây là phép cộng hai số hạng nên hàng trăm của tổng chỉ có thể bằng 1. Vậy $a = 1$.
    • Với $a = 1$ thì ta có: $$100 = 11 + \overline{cb}$$
    • Suy ra $\overline{cb}= 100 – 11$ hay $\overline{cb}= 89$.
    • Điều trên đồng nghĩa với $c = 8 $ và $ b = 9$ và số cần tìm là $\overline{abc}= 198$.
    • Thử lại: $19 + 98 + 81 = 198$ (đúng)
    • Vậy số cần tìm $\overline{abc}$ là 198.

    Ví dụ 6. Tìm số có 4 chữ số, biết rằng nếu xoá đi chữ số ở hàng đơn vị và hàng chục thì số đó sẽ giảm đi 1188 đơn vị.

    • Gọi số phải tìm là $\overline{abcd}$ với $a > 0; a, b, c, d < 10$.
    • Khi xoá đi $\overline{cd}$ ta được số mới là $\overline{ab}$.
    • Theo đề bài ra ta có: $$ \overline{abcd}= 1188 + \overline{ab} $$
    • Đặt phép tính theo hàng dọc, chúng ta có:

    phương pháp sử dụng chữ thay số

    • Trong phép cộng, khi cộng 2 chữ số trong cùng một hàng thì có nhớ nhiều nhất là 1 nên $\overline{ab}$ chỉ có thể là 11 hoặc 12.
      • Nếu $\overline{ab}= 11$ thì $\overline{abcd}= 1188 + 11 = 1199$.
      • Nếu $\overline{ab}= 12$ thì $\overline{abcd}= 1188 + 12 = 1200$.
    • Vậy ta tìm được 2 số thoả mãn đề bài là $1199$ và $1200$.

    1.4. Xác định giá trị lớn nhất hoặc giá trị nhỏ nhất của một số hoặc một biểu thức

    • Một số có 2; 3; 4; … chữ số thì tổng các chữ số có giá trị nhỏ nhất là 1 và giá trị lớn nhất lần lượt là: $9\times 2 = 18$; $9\times 3 = 27$; $9\times 4 = 36$…
    • Trong tổng $(a + b)$ nếu thêm vào $a$ bao nhiêu đơn vị và bớt đi ở $b$ bấy nhiêu đơn vị (hoặc ngược lại) thì tổng vẫn không thay đổi. Do đó nếu $(a + b)$ không đổi mà khi $a$ đạt giá trị lớn nhất có thể thì $b$ sẽ đạt giá trị nhỏ nhất có thể và ngược lại. Giá trị lớn nhất của $a$ và $b$ phải luôn nhỏ hơn hoặc bằng tổng $(a + b)$.
    • Trong một phép chia có dư thì số chia luôn lớn hơn số dư.

    Ví dụ 7. Tìm số có 2 chữ số, biết rằng nếu số đó chia cho chữ số hàng đơn vị của nó thì được thương là 6 và dư 5.

    Hướng dẫn.

    • Gọi số phải tìm là $\overline{ab}$ với $0 < a < 10, b < 10$.
    • Theo đề bài ra ta có: $\overline{ab}: b = 6$ dư 5 hay $$ \overline{ab}= b\times 6 + 5. $$
    • Vì số chia luôn lớn hơn số dư nên $b > 5$, như vậy $5 < b < 10$.
    • Nếu $b$ có giá trị nhỏ nhất là $6$ thì $\overline{ab}$ đạt giá trị nhỏ nhất là $6\times 6 + 5 = 41$. Nếu $b$ có giá trị lớn nhất là $9$ thì $\overline{ab}$ đạt giá trị lớn nhất là $9\times 6 + 5 = 59$. Suy ra $\overline{ab}$ lớn hơn hoặc bằng $41$ và nhỏ hơn hoặc bằng $59$. Nên $a$ chỉ có thể nhận giá trị $4$ hoặc $5$.
      • Nếu $a = 4$ thì $\overline{4b}= b\times 6 + 5$.
      • Nếu $a = 5$ thì $\overline{5b}= b\times 6 + 5$.
    • Tiếp theo, chúng ta sử dụng cấu tạo thập phân của số. Xét các khả năng sau:
      • Nếu $\overline{4b}= b\times 6 + 5$ thì \begin{align}
        40 + b &= b\times 6 + 5\\
        35 + 5 + b &= b\times 5 + b + 5\\
        35 &= b\times 5
        \end{align}
        hay $b = 35 : 5 = 7$. Ta được số cần tìm là 47.
      • Nếu $\overline{5b}= b\times 6 + 5$ thì \begin{align}
        50 + b &= b\times 6 + 5\\
        45 + 5 + b &= b\times 5 + b + 5\\
        45& = b\times 5
        \end{align}
        hay $b = 45 : 5 = 9$ và tìm được số 59.
    • Thử lại
      • $7\times 6 + 5 = 47$ (chọn)
      • $9\times 6 + 5 = 59$ (chọn)
    • Vậy ta tìm được 2 số thoả mãn yêu cầu của đề bài là 47 và 59.

    1.5. Tìm số khi biết mối quan hệ giữa các chữ số

    Ví dụ 8. Tìm số có 3 chữ số, biét chữ số hàng trăm gấp đôi chữ số hàng chục, chữ số hàng chục gấp 3 lần chữ số hàng đơn vị.

    Hướng dẫn.

    • Gọi số phải tìm là $\overline{abc}$ với $0 < a < 10; b, c < 10$.
    • Vì $a = 2\times b$ và $b = 3\times c$ nên $a = 2\times 3\times c = 6\times c$, mà $0 < a < 10$ nên $0 < 6\times c < 10$.
    • Suy ra $0 < c < 2$. Và do đó $c$ chỉ có thể nhận giá trị là $1$.
    • Khi đó $b = 1\times 3 = 3$ và $a = 3\times 2 = 6$.
    • Vậy số phải tìm là $631$.

    Ví dụ 9. Tìm số có 3 chữ số, biết rằng nếu số đó cộng với tổng các chữ số của nó thì bằng 555.

    Hướng dẫn.

    • Gọi số phải tìm là $\overline{abc}$ điều kiện $a > 0; a, b, c < 10$.
    • Theo đầu bài ta có: $$ \overline{abc}+ a + b + c = 555 $$.
    • Nhìn vào biểu thức trên, ta thấy đây là phép cộng không có nhớ sang hàng trăm nên $a = 5$.
    • Khi đó ta có: \begin{align}
      \overline{5bc}+ 5 + b + c &= 555\\
      500 + \overline{bc} + 5 + b + c &= 555\\
      505 + \overline{bb} + c + c &= 555\\
      \overline{bb}+ c\times 2 &= 555 – 505\\
      \overline{bb}+ c\times 2 &= 50
      \end{align}
    • Nếu $c$ đạt giá trị lớn nhất là $9$ thì $\overline{bb}$ đạt giá trị nhỏ nhất là $50 – 9\times 2 = 32$, do đó $b > 2$.
    • Vì $\overline{bb} + c\times 2 = 50$ nên $\overline{bb}< 50$ nên $b < 5$. Do đó, $b = 3$ hoặc $b=4$.
    • Vì $c\times 2$ và $50$ đều là số chẵn nên $b$ phải là số chẵn. Do đó $b = 4$.
    • Khi đó ta có: \begin{align}
      44 + c\times 2 &= 50\\
      c\times 2 &= 50 – 44\\
      c\times 2 &= 6 \\
      c &= 6 : 2 = 3
      \end{align}
    • Vậy $\overline{abc}= 543$.
    • Thử lại $543 + 5 + 4 + 3 = 555$ (đúng)
    • Vậy số phải tìm là $543$.

    2. Bài tập về phương pháp dùng chữ thay số ở tiểu học

    Bài 1. Tìm một số có 2 chữ số, biết rằng khi viết thêm chữ số 4 vào bên trái số đó, ta được một số gấp 9 lần số phải tìm.

    Bài 2. Tìm một số có 2 chữ số, khi viết thêm chữ số 9 vào bên trái số đó ta được một số gấp 13 lần số phải tìm.

    Bài 3. Tìm một số có 3 chữ số, biết rằng khi viết thêm chữ số 5 vào bên phải số đó ta được một số hơn số phải tìm 1112 đơn vị.

    Bài 4. Tìm một số có 2 chữ số, biết rằng khi viết thêm chữ số 5 vào bên phải số đó ta được một số hơn số phải tìm 230 đơn vị.

    Bài 5. Cho một số có 2 chữ số. Nếu viết thêm chữ số 1 vào đằng trước và đằng sau số đó thì số đó tăng lên 21 lần. Tìm số đã cho.

    Bài 6. Tìm số có 4 chữ số, biết rằng khi viết thêm chữ số 5 vào bên phải số đó ta được số lớn gấp 5 lần số nhận được khi ta viết thêm chữ số 1 vào bên trái số đó.

    Bài 7. Cho số có 3 chữ số, nếu viết thêm chữ số 1 vào bên phải số đó, viết thêm chữ số 2 vào bên trái số đó ta đều được số có 4 chữ số mà số này gấp 3 lần số kia.

    Bài 8. Cho một số có 3 chữ số, nếu xoá đi chữ số hàng trăm thì số đó giảm đi 3 lần. Tìm số đó.

    Bài 9. Tìm một số có 4 chữ số, nếu xoá đi chữ số hàng nghìn thì số đó giảm đi 9 lần.

    Bài 10. Tìm một số có 3 chữ số, nếu viết thêm chữ số 0 xen giữa chữ số hàng trăm và chữ số hàng chục ta được một số lớn gấp 7 lần số đó.

    Bài 11. Tìm một số có 3 chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 0 xen giữa chữ số hàng trăm và chữ số hàng chục thì ta được một số lớn gấp 6 lần số cần tìm.

    Bài 12. Cho một số có 2 chữ số, nếu xen giữa 2 chữ số của số đó ta viết thêm chính số đó thì ta được một số có 4 chữ số gấp 99 lần số đã cho. Hãy tìm số đó.

    Bài 13. Tìm một số tự nhiên có 2 chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 0 xen giữa chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị của số đó ta được số gấp 10 lần số cần tìm, nếu viết thêm chữ số 1 vào bên trái số vừa nhận được thì số đó lại tăng lên 3 lần.

    Bài 14. Tìm một số có 4 chữ số, biết rằng nếu xoá đi chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị thì số đó sẽ giảm đi 1188 đơn vị.

    Bài 15. Tìm một số có 4 chữ số, biết rằng nếu xoá đi chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị thì số đó sẽ giảm đi 4455 đơn vị.

    Bài 16. Có 2 miếng bìa, mỗi miếng bìa viết một số có 2 chữ số, hiệu 2 số viết trên 2 miếng bìa là 25, ghép 2 miếng bìa lại ta được một số có 4 chữ số. Tổng các số có 4 chữ số ghép được chia cho 101 ta được thương là71. Tìm số viết trên mỗi miếng bìa.

    Bài 17. Cho 2 số có 2 chữ số có tổng của 2 số đó bằng 35. Ta đem số lớn ghép vào bên trái số nhỏ, rồi đem số lớn ghép vào bên phải số nhỏ thì được 2 số có 4 chữ số. Hiệu 2 số có 4 chữ số đó là 1485. Tìm 2 số đã cho.

    Bài 18. Cho số có 4 chữ số, có chữ số hàng đơn vị là 8. Nếu chuyển chữ số hàng đơn vị lên đầu thì sẽ được số mới lớn hơn số đã cho 4059 đơn vị. Tìm số đã cho.

    Bài 19. Tìm số có 6 chữ số, biết chữ số tận cùng là 4, nếu chuyển vị trí chữ số này từ cuối lên đầu nhưng không thay đổi thứ tự các chữ số còn lại thì ta được một số lớn gấp 4 lần số đã cho.

    Bài 20. Tìm một số có 6 chữ số, biết rằng nếu chuyển vị trí từ hàng cao nhất xuống hàng thấp nhất nhưng không thay đổi thứ tự các chữ số còn lại thì ta được một số lớn gấp 3 lần số đã cho.

    Bài 21. Cho số có 3 chữ số. Nếu chuyển vị trí chữ số hàng trăm thành chữ số hàng đơn vị , không thay đổi vị trí các chữ số còn lại thì được một số mới bằng $\frac{3}{4}$ số đã cho. Tìm số đó.

    Bài 22. Tìm số có 2 chữ số. Nếu đổi vị trí các chữ số của số ấy ta được một số mới, số mới này đem chia cho số đã cho thì được thương là 3 và số dư là 13.

    Bài 23. Tìm số có 4 chữ số. Nếu viết số đó theo thứ tự ngược lại thì vẫn được số đó. Tổng các chữ số của số đó bằng 24. Số gồm 2 chữ số bên trái lớn hơn số gồm 2 chữ số bên phải là 36.

    Bài 24. Năm sinh của hai ông Vũ Hữu và Lương Thế Vinh là một số có 4 chữ số, tổng các chữ số bằng 10. Nếu viết năm sinh theo thứ tự ngược lại thì năm sinh không đổi. Em hãy tìm năm sinh của hai ông.

    Bài 25. Thế kỷ 20 dân tộc ta có 2 sự kiện lịch sử trọng đại. Hai năm sảy ra sự kiện lịch sử trọng đại đó có các chữ số của năm này giống các chữ số của năm kia, chỉ khác nhau ở vị trí các chữ số ở hàng chục và hàng đơn vị. Biết rằng tổng các chữ số ở 1 năm bằng 19 và nếu tăng chữ số hàng chục lên 3 đơn vị thì chữ số hàng chục gấp đôi các chữ số ở hàng đơn vị. Em hãy tính xem hai năm đó là hai năm nào?

    Bài 26. Tìm một số có 2 chữ số, biết rằng số đó gấp 5 lần tổng các chữ số của nó.

    Bài 27. Tìm một số có 3 chữ số, biết rằng số đó gấp 11 lần tổng các chữ số của nó.

    Bài 28. Tìm một số có 2 chữ số, biết rằng số đó gấp 21 lần hiệu của chữ số hàng chục và hàng đơn vị.

    Bài 29. Tìm một số có 2 chữ số, biết rằng số đó gấp 21 lần tích các chữ số của nó.

    Bài 30. Tìm một số có 2 chữ số, biết rằng số đó gấp 5 lần tích các chữ số của nó.

    Bài 31.  Cho số có 2 chữ số, nếu lấy số đó chia cho tổng các chữ số của nó thì được thương là 5 và dư 12. Tìm số đó.

    Bài 32. Cho số có 2 chữ số, nếu lấy số đó chia cho hiệu các chữ số của nó thì được thương là 28 dư 1. Tìm số đó.

    Bài 33. Cho số có 2 chữ số, nếu lấy số đó chia cho hiệu của các chữ số hàng chục và hàng đơn vị thì được thương là 26 dư 1. Tìm số đó.

    Bài 34.  Cho số có 2 chữ số mà chữ số hàng chục chia hết cho chữ số hàng đơn vị. Tìm số đã cho, biết rằng khi chia số đó cho thương của chữ số hang chục và hàng đơn vị thì được thương là 20 và dư 2.

    Bài 35. Cho số có 2 chữ số, nếu lấy số đó chia cho tích các chữ số của nó thì được thương là 5 dư 2 và chữ số hàng chục gấp 3 lần chữ số hàng đơn vị. Tìm số đó.

    Bài 36. Tìm số có 4 chữ số, biết rằng số đó cộng với số có 2 chữ số tạo bởi chữ số hàng nghìn và hàng trăm và số có 2 chữ số tạo bởi chữ số hàng chục và hàng đơn vị của số đó được tổng là 7968.

    Bài 37. Tìm 2 số, biết rằng số lớn gấp 4 lần số nhỏ và nếu bớt 2 đơn vị ở số lớn và thêm 2 đơn vị vào số nhỏ thì được 2 số tròn chục.

    Bai 38. Cho một số có 2 chữ số, biết rằng chữ số hàng chục gấp 3 lần chữ số hàng đơn vị, nếu đổi vị trí các chữ số cho nhau thì số đó giảm đi 54 đơn vị. Tìm số đó.

    Bài 39. Cho một số có 2 chữ số, trong đó chữ số hàng chục bằng $\frac{1}{3}$ chữ số hàng đơn vị. Nếu đổi vị trí các chữ số cho nhau thì số đó tăng thêm 36 đơn vị. Hãy tìm số đó.

    Bài 40. Cho một số có 4 chữ số, chữ số hàng trăm gấp 2 lần chữ số hàng nghìn, chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng nghìn nhưng nhỏ hơn chữ số hàng trăm. Chữ số hàng đơn vị bằng tổng 3 chữ số trên. Tìm số đó.

    Bài 41. Tìm một số có 4 chữ số, biết rằng tích 2 chữ số ngoài cùng bằng 40, tích 2 chữ số ở giữa bằng 18 và chữ số hàng nghìn lớn hơn chữ số hàng chục bao nhiêu thì chữ số hàng đơn vị cũng hơn chữ số hàng trăm bấy nhiêu.

    Bài 42. Tìm một số chẵn có 4 chữ số, biết số tạo nên bởi chữ số hàng trăm và hàng chục gấp 4 lần chữ số hàng đơn vị và gấp 3 lần chữ số hàng nghìn.

    Bài 43.

    • Tìm số $\overline{abc}$ biết. $\overline{abcd}- \overline{bcd}\times 2 = \overline{ac}$
    • Tìm số tự nhiên $\overline{abc}$ biết. $a + \overline{abc}+ \overline{abc} = \overline{bcb}$
    • Tìm số $\overline{abcd}$ biết. $\overline{dcba}+ \overline{dcb}+ \overline{dc}+ d = 4321$
    • Tìm số $\overline{abcd}$ biết. $\overline{abcd}- \overline{abc}- \overline{ab}- a = 2086$

    Bài 44. Tìm số $\overline{abcd}$ biết $(\overline{ab}\times c + d)\times d = 1977$.

    Bài 45. Cho một số có 5 chữ số mà tổng các chữ số ấy bằng 5. Chữ số hàng vạn bằng số chữ số 0 có mặt trong số ấy. Chữ số hàng nghìn bằng số chữ số 1, chữ số hàng trăm bằng số chữ số 2, chữ số hàng chục bằng số chữ số 3, chữ số hàng đơn vị bằng số chữ số 4 có mặt trong số ấy. Tìm số đã cho.

  • Đề thi HSG tỉnh Thái Bình năm 2020 môn hoá học

    Đề thi HSG tỉnh Thái Bình năm 2020 môn hoá học

    Đề thi HSG tỉnh Thái Bình năm 2020 môn hoá học

    Đề thi học sinh giỏi lớp 12 – Tỉnh Thái Bình

    Đề thi HSG tỉnh Thái Bình năm 2020 môn hoá học 1 Câu 1: Cho sơ đồ điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm như sau: Phát biểu nào sau đây là đúng

    A. Do HCl là axit yếu nên phản ứng mới xảy ra.

    B. Nếu ở bình 1 thay NaCl bằng NaI, NaBr có thể điều chế được HI, HBr.

    C. Không được sử dụng H2SO4 đặc vì nếu dùng H2SO4 đặc thì sản phẩm tạo thành là Cl2.

    D. Để thu được HCl người ta đun nóng tinh thể NaCl với H2SO4 đặc.

    Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Liên kết trong phân tử K2S và CsCl là liên kết ion.

    B. Liên kết trong phân tử CaS và AlCl3 đều là liên kết ion.

    C. Liên kết trong phân tử NH3, H2O, SO2 là liên kết cộng hóa trị có cực.

    D. Các phân tử Cl2, H2, CO2 đều là các phân tử không cực.

    Đề thi HSG tỉnh Thái Bình năm 2020 môn hoá học 2 Câu 3: Điện phân 400 ml dung dịch gồm NaCl, HCl và CuSO4 0,02M với điện cực trơ và màng ngăn xốp. Cường độ dòng điện là 1,93 ampe. Coi thể tích dung dịch không thay đổi trong quá trình điện phân. Chỉ số pH theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị sau đây

    Biết hằng số Faraday = 96500. Giá trị của x trong hình vẽ là:

    A. 1800.       B. 3600.       C. 1200.       D. 3000.

    Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Hiđro hoá hoàn toàn glucozơ tạo ra sobitol.

    B. Saccarozơ bị hoá đen trong H2SO4 đặc.

    C. Nhóm cacbohidrat còn được gọi là saccarit thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

    D. Fructozơ chuyển thành glucozơ trong môi trường axit.

    () Câu 5: Cho Fe dư tác dụng với dung dịch HNO3 tạo dung dịch X. Xét các thí nghiệm sau:
    (1) X+ dung dịch HCl        (2) X+ dung dịch AgNO3
    (3) X + dung dịch NaOH dư tạo dung dịch Y        (4) Y + Al
    (5) X cô cạn rồi nhiệt phân tạo hợp chất khí Z và đơn chất khí T.      (6) Z tác dụng với kiềm
    (7) Cho Ag vào lọ đựng T ở nhiệt độ thường        (8) Dẫn T vào dung dịch H2S
    (9) Trộn T với Cl2
    Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hoá khử là: A. 5.       B. 7.       C. 6.       D. 8.

    () Câu 6: Aminoaxit X có công thức H2NCxHy(COOH)2. Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối. Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là:

    A. 10,526%.       B. 12,687%.       C. 11,966%.       D. 9,524%.

    () Câu 7: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Zn nung với S thu được chất rắn Y chỉ gồm (FeS, CuS, ZnS). Cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 9,6 gam muối không tan, khí và dung dịch A. Khí sinh ra phản ứng vừa đủ với 800ml CuSO4 10% (d = 1,2 g/ml). A tác dụng vừa đủ với 0,02 mol Cl2. Phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp X là:

    A. 20,66%.       B. 17,67%       C. 14,21%.       D. 23,86%.

    () Câu 8: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO, trong đó oxi chiếm 8,75% về khối lượng vào nước thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc). Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

    A. 15,0.       B. 14,8.       C. 12,8.        D. 13,5.

    () Câu 9: Mắc nối tiếp hai bình điện phân: Bình 1 chứa 185,2 ml dung dịch NaCl 11,7% (d = 1,08 g/ml). Bình 2 chứa 250 ml dung dịch CuSO4 0,8M (d = 1,14g/ml). Tiến hành điện phân với điện cực trơ và có màng ngăn xốp. Hiệu suất điện phân là 100% trong thời gian 20 giờ với cường độ dòng điện là 7,2375 ampe. Trộn hai dung dịch sau điện phân rồi làm lạnh xuống 7°C thu được m gam tinh thể muối lắng xuống đáy bình (biết 1 phân tử của muối ngậm 10 phân tử H2O tạo tinh thể) và dung dịch bão hòa X có nồng độ 7,1%. Biết hằng số Faraday = 96500. Giá trị của m là:

    A. 8,63.       B. 7,38.       C. 6,83.       D. 8,78.

    () Câu 10: Oxi hóa 0,08 mol một ancol đơn chức, thu được hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic, một anđehit, ancol dư và nước. Ngưng tụ toàn bộ X rồi chia làm hai phần bằng nhau. Phần một cho tác dụng hết với Na dư, thu được 0,504 lít khí H2 (đktc). Phần hai cho phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 9,72 gam Ag. Phần trăm khối lượng ancol bị oxi hoá là:

    A. 62,50%.       B. 50%.       C. 40%.       D. 31,25%.

    () Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn t gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic, axit panmitic và các axit béo tự do đó). Sau phản ứng thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,44 gam nước. Xà phòng hoá t gam X (H = 90%) thì thu được m gam glixerol. Giá trị của m là:

    A. 0,828.       B. 2,484.       C. 1,656.       D. 0,92.

    () Câu 12: Một hỗn hợp X gồm 0,07 mol axetilen; 0,05 mol vinylaxetilen; 0,1 mol H2 và một ít bột Ni trong bình kín. Nung hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y chỉ gồm các hiđrocacbon. Cho toàn bộ hỗn hợp Y đi qua bình đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được m gam hỗn hợp hai chất kết tủa vàng nhạt và 1,568 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm các hiđrocacbon thoát ra khỏi bình. Để làm no hoàn toàn hỗn hợp X cần vừa đúng 60 ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của m là:

    A. 9,57.       B. 16,81.       C. 11,97.       D. 12,55.

    () Câu 13: Cho Na vào 1 lít dung dịch HCl aM. Sau phản ứng tạo a mol khí và dung dịch X. Tiến hành thí nghiệm cho X lần lượt tác dụng với: phenyl amoniclorua, Natri phenolat, NaHCO3, Na2HPO3, Zn, Cl2, Si, CuSO4. Số thí nghiệm của X với các chất có xảy ra phản ứng là:

    A. 5.       B. 7.       C. 6.       D. 8.

    () Câu 14: Ba chất hữu cơ X, Y, Z có cùng công thức phân tử C3H6O2 có đặc điểm sau:
    + X tác dụng với Na và tham gia phản ứng tráng bạc.
    + Y được điều chế trực tiếp từ axit và ancol có cùng số nguyên tử H.
    + Z tác dụng với NaOH và tham gia phản ứng tráng bạc.
    Các chất X, Y, Z lần lượt là

    A. CH3OCHCHO, HCOOCH2CH3, CH3COOCH3. B. HOCH2CH2CHO, CH3CH2COOH, HCOOCH2CH3.

    C. CH3CH2COOH, CH3COOCH3, HCOOCH2CH3. D. HOCH2CH2CHO, CH3COOCH3, HCOOCH2CH3.

    () Câu 15: Cho các phát biểu sau:
    (1) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng % P2O5 tương ứng với lượng P trong thành phần của nó.
    (2) Supe photphat kép có thành phần gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
    (3) Không tồn tại dung dịch có các chất: Fe(NO3)2, HCl, NaCl.
    (4) Amophot là phân bón chứa hai thành phần NH4H2PO4 và KNO3.
    (5) Phân urê được điều chế bằng phản ứng trực tiếp giữa CO và NH3.
    (6) Đốt H2S trong oxi dư ở nhiệt độ cao thu được chất rắn màu vàng.
    Số phát biểu đúng là: A. 5.       B. 4.       C. 3.       D. 2.

    () Câu 16: Hỗn hợp X gồm Mg, Cu, Al, Zn, Fe. Hòa tan 9,31 gam X vào m gam hỗn hợp dung dịch Y chứa H2SO4 13,0667 % và NaNO3 4,25%. Sau các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X gồm NO và H2, dung dịch T chỉ chứa các muối sunfat trung hoà (trong đó có 0,02 mol NH4+). Thêm từ từ dung dịch NaOH vào T thu được tối đa 17,81 gam kết tủa. Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 13,55 gam các oxit. Nồng độ % của FeSO4 trong dung dịch T gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 1,85%.       B. 2,70%.       C. 3,75%.       D. 2,29%

    () Câu 17: Nhiệt phân hoàn toàn 40,4 gam một muối nitrat X tạo từ kim loại M thu được 8 gam oxit kim loại và hỗn hợp A (khi nung số oxi hoá của kim loại không đổi). Cho A tác dụng vừa đủ với 120 gam dung dịch NaOH 10% thì được dung dịch B chứa một chất tan duy nhất. Tỉ lệ mol giữa Oxi và kim loại trong muối X là:

    A. 18:1.       B. 3:1.       C. 9:1.       D. 6:1.

    () Câu 18: Cho m gam hỗn hợp bột Mg và Cu tác dụng với 200ml dung dịch chứa hỗn hợp hai muối AgNO3 0,3M và Cu(NO3)2 0,25M. Sau khi phản ứng xong, được dung dịch A và chất rắn B. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi được 3,6 gam hỗn hợp hai oxit. Hoà tan hoàn toàn B trong HSO4 đặc, nóng được 2,016 lít khí SO2 (ở đktc). Giá trị của m là:

    A. 2,96.       B. 1,48.       C. 3,69.        D. 2,32.

    () Câu 19: Dung dịch A chứa các ion: CO32-, SO32-, SO42- , 0,1 mol HCO3 và 0,3 mol Na+. Thêm V lít dung dịch Ba(OH)2 1M vào A thì thu được lượng kết tủa lớn nhất. Giá trị nhỏ nhất của V là:

    A. 0,15.        B. 0,20.        C. 0,30.        D. 0,25.

    Câu 20: Cho 2-metyl butan tác dụng với Cl2 (askt) theo tỉ lệ số mol 1 : 1. Số dẫn xuất monoclo tối đa thu được là

    A. 1.        B. 4.        C. 2.        D. 5.

    () Câu 21: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là không đúng?

    A. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit.

    B. Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2 trong môi trường kiểm.

    C. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.

    D. Lên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit.

    () Câu 22: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Phenol phản ứng với NaOH, lấy dung dịch muối của phản ứng đem tác dụng với CO2 lại thu được phenol.

    B. Phenol có tính axít nhưng phenol không làm đổi màu quỳ tím ẩm.

    C. Phản ứng thế brom vào vòng benzen của phenol khó hơn benzen.

    D. Nguyên tử hidro trong nhóm OH của phenol linh động hơn nguyên tử hidro trong nhóm OH của ancol.

    () Câu 23: Người ta sản xuất rượu vang từ nho với hiệu suất 95%. Biết trong loại nho này chứa 60% glucozơ, khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml. Để sản xuất 100 lít rượu vang 10° cần khối lượng nho xấp xỉ là:

    A. 27,46 kg.        B. 26,09 kg.        C. 10,29 kg.        D. 20,59 kg.

    () Câu 24: Cho cân bằng hoá học: 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k). Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Tốc độ phản ứng nghịch tăng khi tăng áp suất của hệ phản ứng.

    B. Tốc độ phản ứng thuận tăng khi tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.

    C. Tốc độ phản ứng thuận tăng khi tăng áp suất của hệ phản ứng.

    D. Tốc độ phản ứng nghịch giảm khi tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.

    () Câu 25: Cho 3 chất hữu cơ bền, mạch hở X, Y, Z có cùng CTPT C2H4O2. Biết:
    + X tác dụng được với dung dịch Na2CO3 giải phóng CO2.
    + Y vừa tác dụng với Na vừa có phản ứng tráng bạc.
    + Z tác dụng được với NaOH nhưng không phản ứng với Na.
    Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Z có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.         B. Z tan tốt trong nước.

    C. Z có nhiệt độ sôi cao hơn X.         D. Y là hợp chất hữu cơ đơn chức.

    Câu 26: Dãy các ion tồn tại trong cùng một dung dịch là

    A. Fe2+, Ba2+, OH-, NO3-.         B. Ba2+, Na+, OH-, NO3-.

    C. Fe2+, Ba2+, Cl-, SO42-.         D. Fe2+, Al3+, Cl-, CO32-.

    () Câu 27: Tiến hành các thí nghiệm sau:
    (1) Cho SiO2 tác dụng với axit HF. (2) Cho khí SO2 tác dụng với khí H2S.
    (3) Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng. (4) Cho CaOCl2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, đun nóng.
    (5) Cho Na2SiO3 tác dụng với dung dịch HCl (6) Cho khí O3 tác dụng với Ag.
    (7) Cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaNO2 đun nóng.
    Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là:

    A. 7.        B. 6.        C. 4.        D. 5.

    () Câu 28: Cho 0,4 mol hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức mạch hở A, B kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MA < MB) đun nóng với H2SO4 đặc ở 140°C thu được 7,704 gam hỗn hợp 3 ete, trong đó tham gia phản ứng ete hóa 50% lượng ancol A và 40% lượng ancol B. Tên gọi của hai ancol trong X là

    A. Ancol metylic và ancol etylic.        B. Propan-2-ol và butan-2-ol.

    C. Ancol etylic và ancol propylic.        D. Ancol propylic và ancol butylic.

    () Câu 29: Hỗn hợp A gồm NaI và NaCl được đặt trong ống sứ đốt nóng. Cho 1 luồng hơi Br2 đi qua một thời gian thu được hỗn hợp muối B trong đó có khối lượng clorua bằng 3,9 lần khối lượng muối iodua. Thổi tiếp một luồng khí Cl2 dư vào B, sau phản ứng thu được chất rắn C thấy khối lượng C ít hơn B m gam. Nếu thổi khí F2 dư vào B thu được chất rắn D thấy khối lượng D ít hơn B 2m gam. Phần trăm khối lượng NaI trong hỗn hợp A gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 76,84%.        B. 51,75%.        C. 12,16%.        D. 34,40%

    () Câu 30: X là kim loại, nguyên tử của nguyên tố hoá học X có N/Z = 1,2069. Cho X phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được muối sunphat Y. Biết tổng số hạt của ion Xn+ trong Y là 91. Cho 0,72 gam H2O hấp thụ hoàn toàn vào 1,5 gam muối khan Y được muối ngậm nước Z. Biết tỉ lệ số mol giữa Z và Y là 64/75. Phần trăm khối lượng của X trong Z là:

    A. 13,5%.        B. 25,6%.        C. 91,9%.        D. 28,8%.

    () Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn a mol một este no, đơn chức mạch hở X, cần b mol O2, tạo ra c mol hỗn hợp CO2 và H2O. Biết c =  2(b – a). Số đồng phân este của X là:

    A. 2.        B. 6.        C. 4.        D. 3.

    () Câu 32: Thực hiện các phản ứng sau:
    (1) Sục CO2 vào dung dịch Na2SiO3. (2) Sục SO2 vào dung dịch H2S.
    (3) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2. (4) Cho HI vào dung dịch FeCl3.
    (5) Cho NaHSO4 dư vào dung dịch Ba(HCO3)2.
    Số thí nghiệm không tạo thành kết tủa sau phản ứng là:

    A. 3.        B. 2.        C. 4.        D. 1.

    () Câu 33: X là trieste của glixerol và hai axit Y, Z (Y thuộc dãy đồng đẳng của axit fomic và Z thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic). Cho m gam X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được 7,1 gam muối và glyxerol. Lượng glyxerol phản ứng vừa đủ với 1,225 gam Cu(OH)2. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X trong oxi dư, sau đó cho sản phẩm cháy đi qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng thay đổi a gam. Giá trị a gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 13,1.        B. 38,8.        C. 31,8.        D. 42,4

    () Câu 34: Đun nóng 0,14 mol hỗn hợp A gồm hai peptit mạch hở X (CxHyOzN4) và Y (CnHmO7Nt) với dung dịch NaOH vừa đủ chỉ thu được dung dịch chứa 0,28 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin. Mặt khác đốt cháy m gam A trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 63,312 gam. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 34.        B. 28.        C. 32.        D. 18.

    () Câu 35: Cho các phản ứng sau:
    (1) K2SO3 + KMnO4 + KHSO4 → K2SO4 + MnSO4 + H2O
    (2) FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + H2SO4 + NO + H2O.
    Biết ở phản ứng (2) có nFe(NO3)3 : nFe2(SO4)3 = 2 : 1. Gọi hệ số cân bằng nguyên tối giản nhất của H2O trong phản ứng (1) và (2) lần lượt là x và y. Tổng giá trị (x + y) là:

    A. 14.        B. 5.        C. 6.        D. 11.

    () Câu 36: C4H9O2N có bao nhiêu đồng phân aminoaxit?

    A. 5.        B. 6.        C. 7.        D. 8.

    () Câu 37: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H8O3. X có khả năng tham gia phản ứng với Na, với dung dịch NaOH và phản ứng tráng bạc. Sản phẩm thủy phân của X trong môi trường kiềm có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam. Công thức cấu tạo của X là:

    A. CH3CH(OH)CH(OH)CHO.        B. CH3COOCH2CH2OH.

    C. HCOOCH2CH2CH2OH.         D. HCOOCH2CH(OH)CH3.

    () Câu 38: Hỗn hợp A gồm CH8O3N2 và CH6O3N2. Cho 17,16 gam hỗn hợp A vào dung dịch chứa 0,4 mol KOH, đun nóng thu được dung dịch X chứa các chất vô cơ) và 6,72 lít hỗn hợp khí Y (ở đktc). Cô cạn X thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:

    A. 17,58.        B. 28,22.        C. 6,62.        D. 19,12.

    () Câu 39: Một loại cao su Buna-S có phần trăm khối lượng cacbon là 90,225%; m gam cao su này cộng tối đa với dung dịch chứa 9,6 gam brom. Giá trị của m là:

    A. 5,74.        B. 6,36.        C. 4,80.        D. 5,32.

    () Câu 40: Phản ứng nào sau đây được dùng để điều chế poli(vinyl ancol)?

    A. Trùng hợp ancol vinylic.         B. Thuỷ phân poli(metyl acrylat) trong môi trường kiềm.

    C. Thuỷ phân poli(vinyl axetat) trong môi trường kiêm.         D. Trùng ngưng etylen glicol.

    () Câu 41: Hỗn hợp X gồm Mg(NO3)2, Mg(OH)2, MgCO3 có tỉ lệ số mol lần lượt là 1 : 2 : 3. Nhiệt phân hoàn toàn x gam hỗn hợp X thu được (x – 22,08) gam MgO. Hòa tan toàn bộ lượng MgO sinh ra trong dung dịch hỗn hợp HCl 7,3% và H2SO4 9,8% vừa đủ thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

    A. 59,7.        B. 51,6.        C. 61,1.        D. 54,2.

    () Câu 42: Cho các phát biểu sau:
    (1) Điều chế tơ nilon-6,6 bằng phản ứng trùng ngưng giữa axit ađipic và hexametylen điamin.
    (2) Điều chế poli stiren bằng phản ứng trùng ngưng Stiren.
    (3) Cao su buna-S được điều chế bằng phản ứng đồng trùng hợp giữa buta-1,3-đien với stiren.
    (4) Trong một nguyên tử, số khối bằng tổng số hạt proton và nơtron.
    (5) Trong điện phân dung dịch NaCl, trên catot xảy ra sự oxi hoá nước.
    (6) Tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ hóa học.
    (7) Nitrophotka là hỗn hợp gồm KNO3 và (NH4)2HPO4.
    (8) Ancol etylic và axit fomic có khối lượng phân tử bằng nhau nên là các chất đồng phân với nhau.
    Trong các phát biểu trên, số phát biểu không đúng là:

    A. 3.        B. 6.        C. 4.        D. 5.

    () Câu 43: Hợp chất hữu cơ X mạch hở chỉ chứa C, H, O. X phản ứng với Na thu được H2 có số mol bằng số mol của X và X phản ứng với CuO nung nóng tạo ra anđehit. Lấy 13,5 gam X phản ứng vừa đủ với Na2CO3 thu được 16,8 gam muối Y và có khí CO2 bay ra. Công thức cấu tạo của X là:

    A. HO-CH2-COOH.        B. HO-CH2-CH2-COOH.

    C. HOOC-CH2-CH2-COOH.        D. HO-CH2-CH2-CH2-COOH.

    Câu 44: Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z kết quả được trình bày trong bảng dưới đây:

    Thuốc thử

    X

    Y

    Z

    Nước brôm

    Không mất màu

    Mất màu

    Không mất màu

    Nước

    Tách lớp

    Tách lớp

    Dung dịch đồng nhất

    dd AgNO3/NH3

    Không có kết tủa

    Không có kết tủa

    Có kết tủa

    Các chất X, Y, Z lần lượt là:

    A. Anilin, fructozo, etylaxetat.        B. Etyl axetat, anilin, fructozơ.

    C. Fructozo, anilin, etylaxetat.        D. Etyl axetat, fructozơ, anilin.

    () Câu 45: Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm vinyl fomat, axit axetic, xenlulozơ bằng lượng oxi dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cho hấp thụ hết toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng thay tách ra 92,59 gam kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch còn lại giảm 65,07 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 17,0.        B. 14,5.        C. 12,5.        D. 10,0.

    () Câu 46: Chất hữu cơ X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 14,2 gam muối sunfat trung hòa và thấy thoát ra 4,48 lít khí amin Y (đktc). Tỷ khối của Y so với H2 là 22,5. Phân tử khối của X là:

    A. 188.        B. 232.        C. 152.        D. 143.

    () Câu 47: Thủy phân 25,28 gam hỗn hợp X gồm hai este A và B chỉ chứa một loại nhóm chức MA < MB) cần vừa đúng 200 ml dung dịch NaOH 2M rồi cô cạn thu được muối của một axit cacboxylic Y và hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng kế tiếp. Cho toàn bộ lượng ancol này tác dụng với 13,8 gam Na thu được 27,88 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau?

    A. Phần trăm khối lượng cacbon trong Y xấp xỉ là 17,91%.

    B. Tỉ lệ mol giữa A và B trong hỗn hợp X là 3 : 1.

    C. Tỉ lệ mol giữa A và B trong hỗn hợp X là 1 : 3.

    D. Phần trăm khối lượng cacbon trong Y xấp xỉ là 26,67%.

    () Câu 48: Cho các chất: CH3COONH4, Na2CO3, Ba, Al2O3, CH3COONa, C6H5ONa, Zn(OH)2, NH4Cl, KHCO3, NH4HSO4, Al, (NH4)2CO3. Số chất khi cho vào dung dịch HCl hay dung dịch NaOH đều có phản ứng là:

    A. 6.        B. 7.        C. 8.        D. 9.

    () Câu 49: Trộn m1 gam dung dịch HCl 30% với m2 gam dung dịch HCl 10% để được dung dịch HCl a% (m1 : m2 = 3 : 1). Đốt cháy hỗn hợp chứa 4,8 gam Mg và 39,2 gam Fe trong hỗn hợp khí chứa 0,45 mol O2 và 0,25 mol Cl2 thu được hỗn hợp rắn X chứa muối clorua và oxit của 2 kim loại trên (không thấy khí thoát ra). Hòa tan hết hỗn hợp rắn X bằng b gam dung dịch HCl a% ở trên vừa đủ thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với AgNO3 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của (b + m) là:

    A. 352,14.        B. 592,85.        C. 614,45.        D. 451,65.

    Câu 50: Dãy các chất sau được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần là:

    A. CH3COOH, HCOOCH3, CH3CH2OH.        B. CH3COOH, CH3CH2OH, HCOOCH3.

    C. CH3CH2OH, CH3COOH, HCOOCH3.        D. HCOOCH3, CH3CH2OH, CH3COOH.

    ĐÁP ÁN

    1D

    2B

    3D

    4D

    5C

    6A

    7C

    8C

    9C

    10A

    11A

    12A

    13C

    14D

    15D

    16A

    17A

    18A

    19B

    20B

    21C

    22C

    23A

    24D

    25A

    26B

    27D

    28C

    29B

    30

    31C

    32D

    33D

    34B

    35D

    36A

    37D

    38B

    39D

    40C

    41B

    42A

    43B

    44B

    45C

    46A

    47D

    48B

    49C

    50D

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề và đáp án đề thi

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

  • Đề thi HSG tỉnh Nam Định năm 2019 môn hoá học

    Đề thi HSG tỉnh Nam Định năm 2019 môn hoá học

    Đề thi HSG tỉnh Nam Định năm 2019 môn hoá học

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    NAM ĐỊNH

    ĐỀ CHÍNH THỨC.

    MÃ ĐỀ 132

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

    NĂM HỌC 2018 – 2019

    Môn: HÓA HỌC (Bài tổ hợp). Lớp: 12

    Thời gian làm bài: 60 phút.

    Đề thi có 04 trang.

    Phần I: Trắc nghiệm một lựa chọn (Thí sinh ghi đáp án vào ô tương ứng của tờ giấy thi).

    Câu 1: Để phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, người ta thực hiện một thí nghiệm được mô tả như hình vẽ:

    Đề thi HSG tỉnh Nam Định năm 2019 môn hoá học 3

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Thí nghiệm trên dùng để xác định cacbon và hiđro có trong hợp chất hữu cơ.

    B. Bông trộn CuSO4 khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ thoát ra khỏi ống nghiệm.

    C. Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch NaOH.

    D. Thí nghiệm trên dùng để xác định nitơ và clo có trong hợp chất hữu cơ.

    Câu 2: Cho các chất sau: metyl axetat, triolein, saccarozơ, Gly-Ala-Val, anbumin. Số chất có thể phản ứng được với dung dịch NaOH là

    A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.

    Câu 3: Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?

    A. Xenlulozơ trinitrat. B. Poli(hexametylen-ađipamit).

    C. Amilozơ. D. Polietilen.

    Câu 4: Chất khí nào sau đây được tạo ra từ bình chữa cháy và dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày?

    A. CO. B. CH4. C. N2. D. CO2.

    Câu 5: Cho các chất sau: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, axetilen, anđehit axetic. Số chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 6: Trộn các cặp dung dịch sau với nhau:

    (1) Dung dịch NaHSO4 và dung dịch NaHSO3 (2) Dung dịch Ca(HCO3)2 và dung dịch HCl

    (3) Dung dịch Ca(HCO3)2 và dung dịch NaOH (4) Dung dịch NH4­Cl và dung dịch NaOH (to)

    Số trường hợp xảy ra phản ứng là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 7: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

    A. Cr. B. Ag. C. Al. D. Cu.

    Câu 8: Trung hòa hoàn toàn 7,8 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl, tạo ra 17,29 gam muối. Amin có công thức là

    A. CH­3­CH­2­CH­2­­NH­2­. B. H­2­NCH­2­CH­2­CH­2­NH­2­.

    C. H­2­NCH­2­CH­2­CH­2­CH­2­NH­2­. D. H­2­NCH­2­CH­2­­NH­2­.

    Câu 9: Cho a gam Al vào dung dịch NaOH dư thu được V1 lít khí H2. Mặt khác, cũng cho a gam Al vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được V2 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Mối quan hệ giữa V1 và V2

    A. V1 = 1,5V2. B. V1 = V2. C. V1 = 0,5V2. D. V1 = 2V2.

    Câu 10: Kim loại nào sau đây không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường?

    A. Be. B. Na. C. K. D. Ba.

    Câu 11: Hợp chất nào sau đây không phải là este?

    A. CH3COOC2H5. B. CH3COOH. C. HCOOC6H5. D. HCOOCH3.

    Câu 12: Cho dung dịch chứa a mol KOH tác dụng với dung dịch chứa b mol H3PO4, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa hai chất tan. Hai chất tan trong dung dịch Y là

    A. H3PO4 và K2HPO4. B. K3PO4 và KOH. C. K3PO4 và KH2PO4. D. K2HPO4 và KOH.

    Câu 13: Dung dịch NaOH phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

    A. Dung dịch NH3. B. Dung dịch HCl. C. Dung dịch KNO3. D. Dung dịch NaAlO2.

    Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Có hai chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có cùng công thức C2H4O2.

    B. CH2=CH-COOCH3 có tên gọi là vinyl axetat.

    C. Chất béo ở trạng thái lỏng trong phân tử có chứa gốc hiđrocacbon không no.

    D. Poli(metyl metacrylat) được dùng để sản xuất thủy tinh hữu cơ.

    Câu 15: Cho dãy các chất sau: ancol etylic, etanal, metyl acrylat, glucozơ, axit axetic. Số chất trong dãy phản ứng được với nước Br2

    A. 2. B. 4. C. 5. D. 3.

    Câu 16: Hợp chất nào của canxi dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?

    A. Thạch cao nung (CaSO4.H2O). B. Vôi sống (CaO).

    C. Đá vôi (CaCO3). D. Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).

    Câu 17: Hợp chất nào sau đây chứa nguyên tố nitơ?

    A. Glucozơ. B. Etyl amin. C. Axit axetic. D. Etyl fomat.

    Câu 18: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic cho vào 500 ml dung dịch HCl 1M thì thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M thu được dung dịch Z. Làm bay hơi nước trong dung dịch Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 122,8. B. 122,4. C. 101,3. D. 101,8.

    Câu 19: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:

     

    Mẫu thử

    Thuốc thử

    Hiện tượng

    X

    Dung dịch AgNO3 trong NH3,to

    Kết tủa Ag

    Y

    Quỳ tím

    Chuyển màu xanh

    Z

    Cu(OH)2, nhiệt độ thường

    Màu xanh lam

    T

    Nước Brom

    Kết tủa trắng

     

    Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

    A. Glucozơ, alanin, lysin, phenol. B. Etyl fomat, lysin, saccarozơ, anilin.

    C. Axetilen, lysin, glucozơ, anilin. D. Metanal, anilin, glucozơ, phenol.

    Câu 20: Cho các phát biểu sau:

    (a) Tinh bột, triolein và anbumin đều bị thủy phân trong môi trường kiềm, đun nóng.

    (b) Anilin có tính bazơ và làm quỳ tím hóa xanh.

    (c) Benzyl axetat có mùi thơm của chuối chín.

    (d) Các muối của axit glutamic được dùng làm gia vị thức ăn (mì chính hay bột ngọt).

    (e) Hợp chất H2NCH2COOCH3 có tính lưỡng tính.

    (f) Axit fomic có trong nọc của kiến.

    Số phát biểu sai

    A. 6. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 21: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở không có phản ứng tráng bạc (trong đó X là este no, Y và Z có 1 liên kết đôi C = C trong phân tử). Đốt cháy 23,58 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với O2 vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 137,79 gam so với trước phản ứng. Mặt khác, đun nóng 23,58 gam E với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M (vừa đủ) thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp 2 ancol kế tiếp thuộc cùng một dãy đồng đẳng. Lấy toàn bộ muối trong hỗn hợp F nung với NaOH rắn (dư) và CaO rắn, thu được hỗn hợp khí G. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của khí có phân tử khối nhỏ trong G gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 87,83%. B. 76,42%. C. 61,11%. D. 73,33%.

    Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C3H6, C2H4 thu được 0,46 mol CO2 và 0,51 mol H2O. Mặt khác a gam X phản ứng được tối đa với 0,35 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 12,65. B. 12,25. C. 15,26. D. 11,25.

    Câu 23: Cho 3 ống nghiệm riêng biệt lần lượt chứa 3 chất tan X, Y, Z trong nước (tỉ lệ mol nX : nY : nZ = 1 : 2 : 3). Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Cho dung dịch KOH dư lần lượt vào 3 ống nghiệm trên thì thu được tổng số mol kết tủa trong 3 ống nghiệm là a mol.

    Thí nghiệm 2: Cho dung dịch Ca(OH)2 dư lần lượt vào 3 ống nghiệm trên thì thu được tổng số mol kết tủa trong 3 ống nghiệm là b mol.

    Thí nghiệm 3: Đun nóng 3 ống nghiệm trên thu được tổng số mol kết tủa trong 3 ống nghiệm là c mol . Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và c < a < b. Ba chất X, Y, Z lần lượt là

    A. Al(NO3)3, Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2. B. Ba(HCO3)2, Ba(NO3)2, Ca(HCO3)2.

    C. Ca(HCO3)2, Fe(NO3)2, Al(NO3)3. D. Ca(HCO3)2, Ba(NO3)2, Al(NO3)3.

    Câu 24: Hỗn hợp X gồm metyl aminoaxetat (H2N-CH2-COOCH3), axit glutamic và vinyl fomat. Hỗn hợp Y gồm etilen và metylamin. Để đốt cháy hoàn toàn x mol X và y mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 2,28 mol, thu được H2O; 0,2 mol N2 và 1,82 mol CO2. Mặt khác, để phản ứng hết với x mol X cần vừa đủ V ml dung dịch KOH 2M, đun nóng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

    A. 250. B. 125. C. 500. D. 400.

    Phần II: Thí sinh tự ghi câu trả lời vào giấy thi theo hàng dọc.

    Câu 25: Cho 18,3 gam hỗn hợp X gồm Na và Ba vào nước dư, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Tính khối lượng kim loại Na trong hỗn hợp X?

    Câu 26: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (1) Cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch NaHCO3.

    (2) Đun nóng nước có tính cứng tạm thời.

    (3) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3.

    (4) Sục khí CO2 vào dung dịch Na2SiO3.

    (5) Cho dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3.

    Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?

    Câu 27: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (1) Cho Fe tác dụng với dung dịch HCl đặc. (2) Cho Mg tác dụng với dung dịch CuSO4.

    (3) Dẫn khí CO qua MgO đun nóng. (4) Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2.

    Có bao nhiêu thí nghiệm xảy ra phản ứng?

    Câu 28: Hòa tan 5,6 gam Fe bằng 500 ml dung dịch HCl 0,5M thu được dung dịch X và khí H2. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N5+) và m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của m?

    Câu 29: Cho este đa chức X có công thức phân tử là C6H10O4 tác dụng với dung dịch KOH, thu được sản phẩm gồm một muối kali của axit cacboxylic và hỗn hợp các ancol bậc I. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp của X?

    Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các triglixerit cần vừa đủ 1,61 mol O2 thu được 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 26,58 gam hỗn hợp X trong dung dịch KOH dư, đun nóng thu được dung dịch chứa a gam muối. Tính giá trị của a?

    Câu 31: Một dung dịch X có chứa các ion: x mol H+; y mol Al3+; z mol SO42- và 0,1 mol Cl. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

    Cho 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,7 M tác dụng với dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m (gam) kết tủa. Tính giá trị của m?

    Câu 32: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (1) Cho nước vào ống nghiệm chứa benzen sau đó lắc đều.

    (2) Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm, lắc đều. Đun cách thủy 6 phút, làm lạnh và thêm vào 2 ml dung dịch NaCl bão hòa.

    (3) Cho vào ống nghiệm 2 ml metyl axetat, sau đó thêm vào dung dịch NaOH dư, đun nóng.

    (4) Cho NaOH dư vào ống nghiệm chứa dung dịch phenylamoni clorua, đun nóng.

    (5) Cho dung dịch etyl amin vào ống nghiệm chứa dung dịch giấm ăn.

    (6) Nhỏ 1 ml C2H5OH vào ống nghiệm chứa nước.

    Có bao nhiêu thí nghiệm có hiện tượng chất lỏng phân lớp sau khi hoàn thành?

    Câu 33: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho Na2CO3 vào dung dịch Ba(HCO3)2 (tỉ lệ mol 1 : 1).

    (b) Sục khí Cl2 dư vào dung dịch FeSO4.

    (c) Cho hỗn hợp NaHSO4 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước.

    (d) Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư.

    (e) Cho NaHS vào dung dịch KOH (tỉ lệ mol 1 : 1).

    (g) Dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch FeCl2 (tỉ lệ mol 3:1).

    Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm mà dung dịch thu được chứa hai muối?

    Câu 34: Hỗn hợp A nặng 120 gam gồm Fe2(SO4)3, FeSO4, MgSO4, CuSO4 (trong đó FeSO4 chiếm 26,6% về khối lượng; O chiếm 40% về khối lượng) được cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH vừa đủ. Lọc lấy kết tủa rồi nung nóng (không có không khí) thu được chất rắn X. Cho chất rắn X hòa tan hoàn toàn trong V ml dung dịch HNO3 2M (lấy dư 12% so với lượng phản ứng) thu được hỗn hợp hai khí NO và NO2 có tỉ khối so với H2 là 21 (không có sản phẩm khử khác của N+5). Tính giá trị của V?

    Câu 35: Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực trơ, cường độ dòng điện 2A, trong thời gian t (giờ) thì chưa thấy khí thoát ra ở catot, khi đó khối lượng của dung dịch thu được giảm so với dung dịch ban đầu là a gam. Mặt khác, nếu điện phân dung dịch AgNO3 trên trong thời gian 2t (giờ) thì khối lượng dung dịch thu được (dung dịch X) giảm so với dung dịch ban đầu là (a + 5,18) gam. Cho 3,92 gam Fe vào dung dịch X, sau phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y, khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 0,98 gam kim loại. Biết a > 5,18. Tính giá trị của t?

    Câu 36: Cho các phát biểu sau:

    (1) Khi điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ) tại anot H2O bị khử tạo ra O2.

    (2) Để lâu hợp kim Fe-Cu ngoài không khí ẩm thì Fe bị ăn mòn điện hóa.

    (3) Nguyên tắc chung điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.

    (4) Nguyên liệu dùng để sản xuất nhôm trong công nghiệp là quặng đolomit.

    (5) Na2CO3 là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thủy tinh.

    (6) Công thức của phèn chua là Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

    Có bao nhiêu phát biểu đúng?

    Câu 37: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp K, Na2O, Ba, BaO (trong đó oxi chiếm 10% về khối lượng) vào nước thu được 600 ml dung dịch Y và 0,448 lít khí (đktc). Trộn 600 ml dung dịch Y với 400 ml dung dịch Z gồm HCl 0,2M và HNO3 0,3M thu được dung dịch có pH = 13. Cho V ml dung dịch AlCl3 0,5M vào dung dịch Y thu được 7,8 gam kết tủa. Tính giá trị của m và V?

    Câu 38: Cho từ từ 500 ml dung dịch chứa NaHCO3 0,4M và Na2CO3 0,2M vào 200 ml dung dịch chứa HCl 0,5M và H2SO4 0,25M, sau phản ứng thu được khí và dung dịch X. Cho 500ml dung dịch chứa BaCl2 0,5M và NaOH 0,1M vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của m?

    Câu 39: Thy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiu sut 80% thu được sản phm chứa 14,4 gam glucozơ. Tính giá trị ca m?

    Câu 40: Cho m gam hỗn hợp X gồm một peptit Y (mạch hở) và một amino axit Z tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thì thu được dung dịch T chứa ( m + 14,55) gam hỗn hợp muối clorua của glyxin và alanin. Biết dung dịch T phản ứng được tối đa với 300 ml dung dịch chứa KOH 0,5M và NaOH 1,5M tạo thành dung dịch chứa 51,15 gam hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của m?

    (Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)

    ———– HẾT———-

    Họ và tên thí sinh: …………………………….…………………………….. Số báo danh: ………………

    Họ,tên, chữ ký của GT 1:……………………………………..GT 2:……….……………………………….

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề và đáp án của đề thi

    DAP AN HSG HOA 12

    MA DE 132-1

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

  • Hướng dẫn Google Sheets nhanh (Google Sheets cheat sheet)

    Hướng dẫn Google Sheets nhanh (Google Sheets cheat sheet)

    Hướng dẫn Google Sheets nhanh

    Google Sheets cheat sheet

    Google Sheets (Google Trang tính, Google Bảng tính) là một ứng dụng trang tính tương tự như Microsoft Excel, Google Sheets dựa trên nền tảng web. Một số đặc điểm của Google Sheets:

    • Tạo và chỉnh sửa đồng thời bảng tính với nhiều người khác, ngay trên trình duyệt web.
    • Phân tích dữ liệu với các biểu đồ và bộ lọc, xử lý danh sách nhiệm vụ, tạo kế hoạch dự án, v.v.
    • Lưu các thay đổi một cách tự động, thành nhiều phiên bản.

    Google Sheets không thể cung cấp tất cả các tính năng nâng cao như Excel, nhưng bù lại nó khá dễ dàng để tạo và chỉnh sửa các trang tính từ đơn giản đến phức tạp và đương nhiên, có một số điểm ưu việt hơn MS Excel như cho phép lưu trữ nhiều phiên bản (version) khác nhau của cùng một trang tính, cho phép làm việc cộng tác (nhiều người cùng làm việc trên một trang tính)… mà chúng tôi sẽ lần lượt giới thiệu sau.

    Xem thêm: Hướng dẫn chuyển dòng thành cột trong Excel

    https://www.youtube.com/watch?v=QnYVL2Xy4AA&list=PL0k2ozWJRpetCEnwo2wxKHVk9h7k3oasL

    1. Cách tạo Google Sheets

    Bạn truy cập địa chỉ http://sheets.google.com hoặc https://docs.google.com/spreadsheets/ và chọn vào biểu tượng dấu cộng để tạo một trang tính (sheet) trống (trắng) mới; hoặc tạo một sheet mới theo các mẫu (templete) có sẵn như Ngân sách hàng năm, Danh sách việc cần làm…

    Bạn cũng có thể tải app cho thiết bị di động (điện thoại, máy tính bảng) tương ứng với 2 hệ điều hành phổ biến là Android, và iOS 

    tự học google sheets, hướng dẫn google trang trính

    2. Tùy biến bảng tính (Hiển thị và dữ liệu)

    Lưu ý: Nếu bạn quen với các phím tắt (keyboard shortcuts) trong Microsoft Excel, bạn có thể tự định nghĩa đè các phím tắt.

    Format a sheet, including how data is presented, such as adding borders to cells and formatting data as currency

    3. Làm việc với dòng, cột và ô

    Thêm dòng row, cột column và ô cell

    1. Sử dụng chuột trái để chọn dòng, cột hoặc ô gần nơi mà bạn muốn thêm mới.
    2. Bấm chuột phải dòng, cột, ô đang được chọn (highlighted)and thenChèn (Insert)and thenchọn nơi (bên trên, bên dưới, bên trái, bên phải) mà bạn muốn chèn dòng, cột, ô mới.

    Xóa (Delete), Xóa nội dung (Clear), Ẩn (Hide) dòng và cột

    Bấm chuột phải vào số dòng hoặc (row number) hoặc tên cột (column letter)and thenChọn XóaXóa nội dung hoặc Ẩn.

    Cần lưu ý, nếu chọn Xóa (Delete) thì toàn bộ dòng, cột đó sẽ bị xóa và các dòng ở phía dưới sẽ được đẩy lên trên, cột ở bên phải sẽ được dịch sang trái để thế chỗ của dòng, cột vừa xóa. Còn Xóa nội dung (Clear) thì dòng, cột đó vẫn còn, chỉ có nội dung của dòng, cột đó bị xóa (tức là trở thành dòng, cột trống).

    Xóa ô

    Chọn ô cần xóa và bấm chuột phảiand thenXóa ôand thenShift left or Shift up.

    Di chuyển dòng, cột

    Bấm chuột trái và giữ tiêu đề dòng hoặc cột, sau đó kéo đến vị trí mới.

    Di chuyển ô:

    1. Bấm chọn ô cần di chuyển.
    2. Đặt con trỏ chuột ở phía trên cùng của ô đó cho đến khi biểu tượng hình bàn tay xuất hiện.
    3. Bấm giữ chuột trái và kéo ô đến vị trí mới.

    Đóng băng dòng hoặc cột tiêu đề

    Keep a row or column in the same place as you scroll through your spreadsheet. On the menu bar, click Viewand thenFreeze and choose an option.

    Options 1 through 5 mapped out on a sheet

    4. Chia sẻ bảng tính và làm việc cộng tác với

    Click Share to share your spreadsheet and then choose what collaborators can do. They’ll also receive an email notification.

    Share or unshare Edit content directly

    Add comments

    Người chỉnh sửa
    Người nhận xét
    Người xem

    5. Làm việc cộng tác với người khác trong thời gian thực

    Google Sheets cho phép nhiều người cùng làm việc (chỉnh sửa) trên cùng một bảng tính trong cùng một lúc bằng tính năng cộng tác.
    Share with your team. Chat with those viewing the sheet. Open comments thread and insert comments.

    6. Tạo các phiên bản khác nhau và nhân bản bảng tính của bạn

    Make a copy—Create a duplicate of your spreadsheet. This is a great way to create templates.

    Download as—Download your spreadsheet in other formats, such as Excel or PDF.

    Email as attachment—Email a copy of your spreadsheet.

    Version history—See all the changes you and others have made to the spreadsheet or revert to earlier versions.

    Publish to the web—Publish a copy of your spreadsheet as a webpage or embed your spreadsheet in a website.

    In the menu, under "Find," find various options, such as "Publish to the web"

    7. Các hàm thông dụng trong Google Sheets

    Các hàm phổ biến nhất trong Excel đều có hàm tương ứng trong Google Sheets.

    AVERAGE Thống kê  Trả về giá trị trung bình của tập dữ liệu (trong một dòng, cột hoặc phạm vi được chỉ rõ)

    Returns the numerical average value in a dataset, ignoring text.

    AVERAGEIFS Thống kê Trả về giá trị trung bình của tập dữ liệu (trong một dòng, cột hoặc phạm vi được chỉ rõ) theo một hoặc nhiều tiêu chí khác nhau

    Returns the average of a range that depends upon multiple criteria.

    CHOOSE Tìm kiếm Trả về một phần tử từ một danh sách các lựa chọn dựa trên chỉ số (index) của phần tử đó.
    COUNT Statistical  Returns the count of the number of numeric values in a dataset.
    COUNTIF Statistical  Returns a conditional count across a range.
    DATE Date  Converts a provided year, month, and day into a date.
    FIND Text  Returns the position at which a string is first found within text.
    GETPIVOTDATA Text  Extracts an aggregated value from a pivot table that corresponds to the specified row and column headings.
    IF Logical  Returns one value if a logical expression is true and another if it is false.
    INDEX Lookup  Returns the content of a cell, specified by row and column offset.
    INT Math  Rounds a number down to the nearest integer that’s less than or equal to it.
    LOOKUP Lookup  Looks through a row or column for a key and returns the value of the cell in a result range located in the same position as the search row or column.
    MATCH Lookup  Returns the relative position of an item in a range that matches a specified value.
    MAX Statistical  Returns the maximum value in a numeric dataset.
    MIN Statistical  Returns the minimum value in a numeric dataset.
    NOW Date  Returns the current date and time as a date value.
    ROUND Math  Rounds a number to a certain number of decimal places according to standard rules.
    SUM Math  Returns the sum of a series of numbers and/or cells.
    SUMIF Math  Returns a conditional sum across a range.
    TODAY Date  Returns the current date as a date value.
    VLOOKUP Lookup  Searches down the first column of a range for a key and returns the value of a specified cell in the row found.

     

  • Phương pháp đồng đẳng hoá

    Phương pháp đồng đẳng hoá

    Đồng đẳng hoá

    PHƯƠNG PHÁP 23: ĐỒNG ĐẲNG HOÁ

    1. NỘI DUNG

    2. PHÂN DẠNG BÀI TẬP, VÍ DỤ MINH HỌA VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG

    Câu 40: Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit no, hai chức; Y và Z là hai ancol không no, đơn chức (MY>MZ); T là este của X, Y, Z (chỉ chứa chức este). Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm Z và T, thu được 0,27 mol CO2 và 0,18 mol H2O. Cho 0,06 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được muối khan E và hỗn hợp ancol G. Đốt cháy hoàn toàn E, thu được CO2, H2O và 0,04 mol Na2CO3. Đốt cháy hoàn toàn G, thu được 0,3 mol CO2. Phần trăm khối lượng của T trong M có giá trị gần nhất với Giá trị nào sau đây?

    A. 86,40. B. 64,80. C. 88,89. D. 38,80.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia – THPT chuyên Đại học Vinh – năm 2018)

    Câu 35: Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat và este Y đơn chức, có hai liên kết π trong phân tử, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol X cần dùng 1,25 mol O2 thu được 1,3 mol CO2 và 1,1 mol H2O. Mặt khác, cho 0,3 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch Z (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hóa). Cho toàn bộ Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tối đa thu được là

    A. 43,2 gam. B. 81,0 gam. C. 64,8 gam. D. 108,0 gam.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia – THPT chuyên Đại học Vinh – năm 2018)

    Ví dụ minh họa

    Câu 1: Hỗn hợp X chứa một axit đơn chức và một este hai chức (đều no, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 18,76 gam X bằng lượng O2 vừa đủ, sản phẩm cháy thu được có tổng số mol CO2 và H2O là 1,04 mol. Biết rằng phần trăm khối lượng của oxi có trong X là 58,00%. Phần trăm khối lượng của axit trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 25. B. 28. C. 45. D. 50.

    Phân tích và hướng dẫn giải

    Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn m1 gam este hai chức, mạch hở X (được tạo bởi axit cacboxylic no và hai ancol trong đó có một ancol có đồng phân hình học) cần vừa đủ 16,8 lít khí O2 (đktc), thu được 1,2 mol hỗn hợp CO2 và H2O. Cho m1 gam X phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 2M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m2 gam chất rắn khan. Giá trị của m2

    A. 13,4. B. 16,6. C. 27,8. D. 21,4.

    Phân tích và hướng dẫn giải

    Câu 80. Cho c cht hữu cơ mạch hở: X axit không no có hai liên kết π trong phân tử, Y axit no đơn chc, Z là ancol no hai chc, T este ca X, Y với Z. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm X T, thu được 0,1 mol CO2 0,07 mol H2O. Cho 6,9 gam M phn ứng va đ với dung dịch NaOH, cô cn dung dch sau phn ứng thu được hỗn hợp muối khan E. Đốt cháy hoàn toàn E, thu được Na2CO3; 0,195 mol CO2 0,135 mol H2O. Phn trăm khối lượng ca T trong M có g trị gn nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 68,7. B. 68,1. C. 52,3. D. 51,3.

    (Đề tham khảo – Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm 2018)

    Phân tích và hướng dẫn giải

    X là este no, đơn chức; Y là este đơn chức; không no chứa một liên kết đôi C=C (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 14,4 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 14,336 lít O2 (đktc) thu được 9,36 gam nước. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn E trong môi trường axit thu được hỗn hợp chứa 2 axit cacboxylic A, B (MA < MB) và ancol Z duy nhất. Cho các nhận định sau:

    (1) X, A đều cho được phản ứng tráng gương.

    (2) X, Y, A, B đều làm mất màu dung dịch Br2 trong môi trường CCl4.

    (3) Y có mạch cacbon phân nhánh, từ Y điều chế thủy tinh hữu cơ bằng phản ứng trùng hợp.

    (4) Đun Z với H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken tương ứng.

    (5) Nhiệt độ sôi tăng dần theo thứ tự X < Y < Z < A < B.

    (6) Tính axit giảm dần theo thứ tự A > B > Z.

    Số nhận định đúng là:

    Phân tích và hướng dẫn giải

    + Vậy có 2 kết luận đúng là (1), (5).

    + (2) sai vì nhóm -CHO chỉ làm mất màu dung dịch Br2 trong nước.

    + (3) sai vì Y có thể có các công thức cấu tạo khác nhau:

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file pdf đầy đủ

    PP23 – ĐỒNG ĐẲNG HOÁ

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

     

  • Quy đổi este

    Quy đổi este

    Quy đổi este

    PHƯƠNG PHÁP 22: QUY ĐỔI ESTE

    1. NỘI DUNG

    Este RCOOR’ (khi cộng thêm 1 H2O) có thể được quy đổi thành axit RCOOH và ancol R’OH

    2. PHÂN DẠNG BÀI TẬP, VÍ DỤ MINH HỌA VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: X là một axit cacboxylic, Y là một este hai chức, mạch hở (được tạo ra khi cho X phản ứng với ancol đơn chức Z). Cho 0,2 mol hỗn hợp gồm X và Y phản ứng hoàn toàn với dung dịch KHCO3 lấy dư, thu được 0,11 mol CO2. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp trên, thu được 0,69 mol CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là

    Phân tích và hướng dẫn giải

    A. 6,21. B. 10,68. C. 14,35. D. 8,82.

    Ví dụ 2: X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở; Z là ancol no; T là este hai chức, mạch hở được tạo bởi X, Y, Z. Đun nóng 37,36 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được ancol Z và hỗn hợp F gồm 2 muối có tỉ lệ mol 1 : 1. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 19,24 gam; đồng thời thu được 5,824 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,5 mol O2, thu được CO2, Na2CO3 và 0,4 mol H2O. Phần trăm khối lượng của T trong hỗn hợp E là

    A. 39,08%. B. 48,56%. C. 56,56%. D. 40,47%.

    Phân tích và hướng dẫn giải

    Ví dụ 3: T là hỗn hợp chứa hai axit đơn chức, một ancol no hai chức và một este hai chức tạo bởi các axit và ancol trên (tất cả đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 24,16 gam T thu được 0,94 mol CO2 và 0,68 mol H2O. Mặt khác, cho lượng T trên vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy có 0,32 mol Ag xuất hiện. Biết tổng số mol các chất có trong 24,16 gam T là 0,26 mol. Phần trăm khối lượng của axit có khối lượng phân tử lớn hơn trong T là

    A. 23,84%. B. 5,13%. C. 11,42%. D. 59,61%.

    Phân tích và hướng dẫn giải

    Bài tập vận dụng

    Ví dụ 4: X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở; Z là ancol no; T là este hai chức, mạch hở được tạo bởi X, Y, Z. Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được ancol Z và hỗn hợp F gồm 2 muối có tỉ lệ mol 1 : 1. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 19,24 gam; đồng thời thu được 5,824 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,7 mol O2, thu được CO2, Na2CO3 và 0,4 mol H2O. Phần trăm khối lượng của T trong hỗn hợp E là

    A. 8,88%. B. 26,40%. C. 13,90%. D. 50,82%.

    Hướng dẫn giải

    Ví dụ 5 (CĐ-10): Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam hỗn hợp X gồm CxHyCOOH, CxHyCOOCH3, CH3OH thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Mặt khác, cho 2,76 gam X phản ứng vừa đủ với 30 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,96 gam CH3OH. Công thức của CxHyCOOH là

    A. C2H5COOH B.CH3COOH C. C2H3COOH D. C3H5COOH

    Sơ đồ:

    C1: Đặt ẩn; giải hệ

    R là gốc không no → loại A,B

    Từ C; D → R có 1 liên kết đôi →

    C2: Qui đổi

    Este không thể no → Chỉ là đáp án C

    Ví dụ 6: Hỗn hợp P gồm ancol A, axit cacboxylic B (đều no, đơn chức, mạch hở) và este C tạo ra từ A và B. Đốt cháy hoàn toàn m gam P cần dùng vừa đủ 0,36 mol O2, sinh ra 0,28 mol CO2. Cho m gam P trên vào 250 ml dung dịch NaOH 0,4 M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Q. Cô cạn dung dịch Q còn lại 7,36 gam chất rắn khan. Người ta cho thêm bột CaO và 0,96 gam NaOH vào 7,36 gam chất rắn khan trên rồi nung trong bình kín không có không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được a gam khí. Giá trị a gần nhất với

    A. 2,9 B. 2,1 C. 1,0 D. 1,7

    Sơ đồ:

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file pdf đầy đủ

    PP22 – QUY ĐỔI ESTE

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

     

  • Quy đổi gốc axit

    Quy đổi gốc axit

    Quy đổi gốc axit

    QUY ĐỔI GỐC AXIT CHỨA NGUYÊN TỬ H THÀNH GỐC AXIT TRUNG HÒA VÀ ION H+

    1. NỘI DUNG

    2. PHÂN DẠNG BÀI TẬP, VÍ DỤ MINH HỌA VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG

    2.1. P2O5, dung dịch H3PO4, H2SO4 tác dụng với dung dịch NaOH, KOH

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Cho 100 ml dung dịch NaOH 4M tác dụng với 100 ml dung dịch H3PO4 aM, thu được 25,95 gam hai muối. Giá trị của a là

    A. 1. B. 1,75. C. 1,25. D. 1,5.

    Phân tích và hướng dẫn giải

    Ví dụ 2: Cho m gam P2O5 vào dung dch cha 0,1 mol NaOH 0,05 mol KOH, thu được dung dịch X. Cô cn X, thu được 8,56 gam hỗn hợp cht rn khan. Giá trị của m là

    A. 1,76. B. 2,13. C. 4,46. D. 2,84.

    (Đề tham khảo – Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm 2018)

    Phân tích và hướng dẫn giải

    Ví dụ 3: Trộn lẫn 500 ml dung dịch H2SO4 0,3M với 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH aM, sau phản ứng thu được dung dịch X chứa 19,1 gam chất tan. Giá trị của a là

    A. 0,5. B. 1. C. 1,5. D. 2.

    Phân tích và hướng dẫn giải

    Bài tập vận dụng

    Câu 1: Cho m gam P2O5 vào 1 lít dung dịch hỗn hợp NaOH 0,3M và KOH 0,3M đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn cẩn thận X, thu được 42,5 gam hỗn hợp bốn muối khan. Giá trị của m là

    A. 35,5. B. 19,88. C. 22,72. D. 17,75.

    Câu 2: Cho m gam NaOH vào dung dịch chứa 0,04 mol H3PO4, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 1,22m gam chất rắn khan. Giá trị m là

    A. 2,0.       B.  4,0.         C. 6,0.          D. 8,0.

    Câu 3: Cho m gam P2O5 tác dụng với 253,5 ml dung dịch NaOH 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X, thu được 3m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 21,30 B. 8,52 C. 12,78 D. 7,81

    Câu 4: Cho 15,62 gam P2O5 vào 400 ml dung dịch NaOH nồng độ aM, thu được dung dịch có tổng khối lượng các chất tan bằng 34,144 gam. Giá trị của a là

    A. 1,529. B. 0,35. C. 0,25. D. 1,43.

    Câu 5: Hấp thụ hoàn toàn V lít SO2 (đktc) vào 0,75 lít dung dịch NaOH 0,7M, sau phản ứng đem cô cạn dung dịch được 31,35 gam chất rắn. Giá trị của V là

    A. 5,376. B. 5,6. C. 4,48. D. 5,04.

    Hướng dẫn giải

    Câu 1:

    Câu 2:

    Câu 3:

    Câu 4:

    Câu 5:

    2.2. Dung dịch chứa phản ứng với dung dịch Ca(OH)2, Ba(OH)2 tạo kết tủa cực đại

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Dung dịch X chứa a mol Na+; b mol ; c mol và d mol . Để tạo kết tủa lớn nhất người ta phải dùng 100 ml dung dịch Ba(OH)2 x mol/l. Biểu thức tính x theo a và b là

    A. . B. . C. . D. .

    Phân tích và hướng dẫn giải

    Ví dụ 2: Một loại nước cứng có chứa Ca2+ 0,002M; Mg2+ 0,003M và . Hãy cho biết cần lấy bao nhiêu ml dung dịch Ca(OH)2 0,05M để biến 1 lít nước cứng đó thành nước mềm (coi như các phản ứng xảy ra hoàn toàn và kết tủa thu được gồm CaCO3 và Mg(OH)2).

    A. 200 ml. B. 140 ml. C. 100 ml. D. 160 ml.

    Phân tích và hướng dẫn giải

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file pdf đầy đủ

    PP21 – QUY ĐỔI GỐC AXIT

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

     

  • Bài tập điện phân

    Bài tập điện phân

    Bài tập điện phân

    CHUYÊN ĐỀ 19: GIẢI BÀI TẬP ĐIỆN PHÂN HAY VÀ KHÓ

    Để làm tốt các dạng bài tập điện phân trong dung dịch, trước tiên các em cần nắm vững thứ tự khử trên catot và thứ tự oxi hóa trên anot. Sau đó vận dụng các định luật bảo toàn để tìm ra kết quả của bài toán.

    Các em cũng có thể sử dụng phương pháp tính theo phương trình phản ứng, nhưng cách đó thường mất nhiều thời gian hơn.

    Có những bài chỉ cần áp dụng bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tố, nhưng có những bài cần áp dụng thêm bảo toàn điện tích trong dung dịch.

    Dưới đây là các ví dụ minh họa :

    Ví dụ 1: Hòa tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol. Giá trị của y là :

    A. 4,480. B. 3,920. C. 1,680. D. 4,788.

    (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A, năm 2011)

    Hướng dẫn giải

    + Vì ion không bị oxi hóa nên ở anot H2O bị oxi hóa tạo ra khí O2.

    + Ở catot thứ tự khử như sau : M2+ > H2O.

    Điện phân trong thời gian 2t giây.

    Điện phân trong thời gian t giây.

    Ví dụ tương tự :

    Ví dụ 1.1: Hòa tan 2,88 gam XSO4 vào nước thu được dung dịch Y. Điện phân dung dịch Y (với điện cực trơ) trong thời gian t giây thì được m gam kim loại ở catot và 0,007 mol khí ở anot. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì ở catot thu được kim loại và tổng số mol khí (ở cả 2 bên điện cực) là 0,024 mol. Giá trị của m là :

    A. 0,784. B. 0,91. C. 0,896. D. 0,336.

    Ví dụ 1.2: Điện phân (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) dung dịch chứa 17 gam muối M(NO3)n trong thời gian t, thấy khối lượng dung dịch giảm 9,28 gam và tại catot chỉ có a gam kim loại M bám vào. Sau thời gian 2t, khối lượng dung dịch giảm đi 12,14 gam và tại catot thấy thoát ra 0,672 lít khí (đktc). Vậy giá trị của a là

    A. 6,40. B. 8,64. C. 2,24. D. 6,48.

    Ví dụ 2: Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa 0,2 mol Cu(NO3)2, cường độ dòng điện 2,68A, trong thời gian t (giờ), thu được dung dịch X. Cho 14,4 gam bột Fe vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 13,5 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và hiệu suất của quá trình điện phân là 100%. Giá trị của t là

    A. 0,60. B. 1,00. C. 0,25. D. 1,20.

    (Đề minh họa kỳ thi THPT Quốc Gia, năm 2015)

    Hướng dẫn giải

    Ví dụ tương tự :

    Ví dụ 2.1: Điện phân 150 ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t giờ, cường độ dòng điện không đổi 2,68A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z. Cho 12,6 gam Fe vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 14,5 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của t là :

    A. 0.8. B. 0,3. C. 1,0. D. 1,2.

    (Đề thi tuyển sinh đại học khối A năm 2012)

    Ví dụ 3: Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,2 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được 2,464 lít khí ở anot (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 5,824 lít (đktc). Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,26. B. 0,24. C. 0,18. D. 0,15.

    (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A, năm 2014)

    Hướng dẫn giải

    + Thứ tự khử trên catot : Cu2+ > H2O; Thứ tự oxi trên anot :

    Điện phân dung dịch trong thời gian t giây.

    + Theo bảo toàn nguyên tố Cl, giả thiết và bảo toàn electron, ta có :

    Điện phân trong thời gian 2t giây.

    + Theo bảo toàn electron và giả thiết, ta có :

    Ví dụ tương tự :

    Ví dụ 3.1: Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp NaCl và Cu(NO3)2 đến khi dung dịch hết màu xanh thì ở anot thu được 3,36 lít (đktc) hỗn hợp khí A. Biết tỉ khối của A so với H2 là 29. Giá trị m là

    A. 53. B. 49,3. C. 32,5. D. 30,5.

    (Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT chuyên ĐHSP Hà Nội, năm học 2013 – 2014)

    Ví dụ 3.2: Điện phân 2 lít dung dịch hỗn hợp gồm NaCl và CuSO4 đến khi H2O bị điện phân ở hai điện cực thì dừng lại, tại catot thu được 1,28 gam kim loại và tại anot thu 0,336 lít khí (đktc). Coi thể tích dung dịch không đổi thì pH của dung dịch thu được là :

    A. 3. B. 2. C. 12. D. 13.

    Ví dụ 3.3: Dung dịch X gồm Cu(NO3)2 và HCl. Điện phân một nửa dung dịch X (điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi), sau một thời gian thu được 0,14 mol một khí duy nhất ở anot. Dung dịch sau điện phân phản ứng vừa đủ 550 ml dung dịch NaOH 0,8M, thu được 1,96 gam kết tủa. Khối lượng Cu tối đa có thể hòa tan trong một nửa dung dịch X (giải phóng khí NO, sản phẩm khử duy nhất) là

    A. 9,6. B. 12,8. C. 6,4. D. 19,2.

    (Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT Lục Ngạn số 1 – Bắc Giang, năm học 2013 – 2014)

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file pdf đầy đủ

    PP19 – BÀI TẬP ĐIỆN PHÂN

     

    Để xem thêm lý thuyết và các bài tập điện phân có lời giải chi tiết mời thầy cô và các em truy cập vào link sau

    Lý thuyết và bài tập điện phân có lời giải chi tiết

     

    Hoặc các thầy cô và các em có thể xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Bài tập phản ứng tạo muối amoni

    Bài tập phản ứng tạo muối amoni

    Bài tập phản ứng tạo muối amoni

    CHUYÊN ĐỀ 18: PHẢN ỨNG TẠO MUỐI AMONI HAY VÀ KHÓ

    Phản ứng tạo muối amoni là một trong những dạng bài tập hóa vô vơ hay và khó. Nếu như đề thi trước năm 2014 dừng lại ở việc tạo ra NH4NO3 thì từ năm 2014 đến nay, mức độ khó đã tăng lên đáng kể. Phản ứng vẫn tạo ra NH4NO3 nhưng sau đó ion bị khử hết thành các sản phẩm khác.

    Dưới đây là các dạng thường gặp :

    I. Phản ứng tạo ra NH4NO3

    1. Những vấn đề cần lưu ý

    Dấu hiệu nhận biết phản ứng tạo muối NH4NO3 : Hỗn hợp chất rắn chứa kim loại hoạt động mạnh như Mg, Al, Zn phản ứng với dung dịch HNO3 tạo ra các khí N2, N2O, NO,…

    2. Ví dụ minh họa :

    Ví dụ 1: Đốt cháy 10,08 gam Mg trong oxi một thời gian, thu được m gam hỗn hợp rắn X. Hòa tan hết X trong dung dịch gồm HCl 0,9M và H2SO4 0,6M, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối có khối lượng 3,825m gam. Mặt khác, hòa tan hết 1,25m gam X trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch Z chứa 82,5 gam muối và hỗn hợp khí T gồm N2 và 0,015 mol khí N2O. Số mol HNO3 phản ứng là

    A. 1,23 mol. B. 1,32 mol. C. 1,42 mol. D. 1,28 mol.

    Hướng dẫn giải

    Ví dụ 2: Hòa tan hết 30 gam rắn gồm Mg, MgO, MgCO3 trong HNO3 thấy có 2,15 mol HNO3 phản ứng. Sau phản ứng thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí NO, CO2 có tỉ so với H2 là 18,5 và dung dịch X chứa m gam muối. Giá trị của m là

    A. 134,80 B. 143,20 C. 153,84 D. 149,84

    Hướng dẫn giải

    Ví dụ tương tự :

    Ví dụ 2.1: Hòa tan hoàn toàn 5,22 gam hỗn hợp bột M gồm Mg, MgO, Mg(OH)2, MgCO3, Mg(NO3)2 bằng một lượng vừa đủ 0,26 mol HNO3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và 0,448 lít hỗn hợp khí gồm N2O và CO2. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được 6,96 gam kết tủa màu trắng. Phần trăm theo khối lượng của Mg(OH)2 trong hỗn hợp đầu gần nhất

    A. 11,11%. B. 22,22%. C. 33,33%. D. 44,44%.

    Ví dụ 2.2: Hòa tan hết m gam hỗn hợp M chứa Mg, MgCO3 và FeCO3 trong dung dịch HCl loãng dư, thu được hỗn hợp khí X và dung dịch chứa các chất tan có cùng nồng độ mol. Mặt khác, m gam hỗn hợp trên phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 1,02 mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm 2 khí có tỉ khối so với H2 bằng 22. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được (2m + 17,8) gam muối khan. Giá trị m là

    A. 54,0. B. 40,5. C. 27,0. D. 39,15.

    Ví dụ 3: Cho 9,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe3O4 vào 300 ml dung dịch HNO3 2M, thu được dung dịch Y và 0,896 lít (đktc) hỗn hợp N2O và NO có tỉ khối so với hiđro là 16,75. Trung hòa Y cần dùng 40 ml NaOH 1M thu được dung dịch Z, cô cạn Z thu được m gam muối khan. Biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn và khi cô cạn muối không bị nhiệt phân. Giá trị m là

    A. 42,26. B. 19,76. C. 28,46. D. 72,45.

    Hướng dẫn giải

    Ví dụ tương tự :

    Ví dụ 3.1: Cho một luồng khí O2 đi qua 63,6 gam hỗn hợp kim loại Mg, Al và Fe thu được 92,4 gam chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn lượng X trên bằng dung dịch HNO3 (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 3,44 gam hỗn hợp khí Z. Biết có 4,25 mol HNO3 tham gia phản ứng, cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 319 gam muối. Phần trăm khối lượng của nitơ có trong 319 gam hỗn hợp muối trên là

    A. 18,082%. B. 18,125%. C. 18,038%. D. 18,213%.

    Ví dụ 3.2: A là hỗn hợp chứa Fe, Al, Mg. Cho một luồng khí O2 đi qua 21,4 gam A nung nóng thu được 26,2 gam hỗn hợp rắn B. Cho toàn bộ B vào bình chứa 400 gam dung dịch HNO3 (dư 10% so với lượng phản ứng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có NO và N2 thoát ra với tỉ lệ mol 2 : 1. Biết khối lượng dung dịch C sau phản ứng là 421,8 gam, số mol HNO3 phản ứng là 1,85 mol. Tổng khối lượng các chất tan có trong bình sau phản ứng gần nhất với

    A. 156. B. 134. C. 124. D. 142.

    Ví dụ 3.3: Hoà tan hết 15,44 gam hỗn hợp gồm Fe3O4, Fe và Al (trong đó oxi chiếm 20,725% về khối lượng) bằng 280 gam dung dịch HNO3 20,25% (dùng dư), thu được 293,96 gam dung dịch X và 0,896 lít hỗn hợp khí X gồm NO và N2O. Để tác dụng tối đa các chất trong dung dịch X cần 450 ml dung dịch NaOH 2M. Nếu cô cạn dung dịch X thu được chất rắn Z. Nung Z đến khối lượng không đổi, thấy khối lượng chất rắn giảm m gam. Giá trị m là

    A. 44,12. B. 46,56. C. 43,72. D. 45,84.

    Ví dụ 4: Hòa tan m gam hỗn hợp A gồm Mg, Al, MgO và Al2O3 bằng dung dịch HCl vừa đủ thì được dung dịch chứa (m + 70,295) gam muối. Cho m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được 13,328 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Nếu cho m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 3,808 lít hỗn hợp khí NO và N2O (đktc) có tỉ khối so với hiđro là , dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 162,15 gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 30,99. B. 40,08. C. 29,88. D. 36,18.

    Hướng dẫn giải

    Ví dụ tương tự :

    Ví dụ 4.1: Hỗn hợp X gồm FexOy, Fe, MgO và Mg. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí N2O và NO (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 15,933 và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 129,4 gam muối khan. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được 15,68 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 104 gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 27,20. B. 28,80. C. 26,16. D. 22,86.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file pdf đầy đủ

    PP18 – PHẢN ỨNG TẠO MUỐI AMONI

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết