Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình

Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình

Các thầy cô và các em có thể xem lại lý thuyết về phương pháp dồn chất xếp hình tại

Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ

BÀI TẬP RÈN LUYỆN SỐ 1

(Thời gian làm bài: 30 phút)

(Lời giải) Câu 1: Hỗn hợp X gồm ba este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 7,68 gam X thu được 0,32 mol CO2. Mặt khác, thuỷ phân hoàn toàn lượng X trên bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 7,36 gam muối và m gam ancol. Cho toàn bộ lượng ancol trên vào bình đựng Na dư thì khối lượng bình tăng là?

A. 4,22 gam. B. 4,32 gam. C. 5,12 gam. D. 3,92 gam.

(Lời giải) Câu 2: Hỗn hợp E chứa 2 este đơn chức, mạch hở X, Y (đều được tạo từ các axit no). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E cần dùng vừa đủ 0,58 mol O2. Mặt khác, thuỷ phân hoàn toàn lượng E trên cần vừa đủ 0,12 mol NaOH thu được muối và hỗn hợp các ancol. Cho toàn bộ lượng ancol trên vào dung dịch nước Br2 dư thấy 0,16 mol Br2 tham gia phản ứng. Giá trị của m là:

A. 10,96 gam. B. 10,8 gam. C. 8,78 gam. D. 9,38 gam.

(Lời giải) Câu 3: Hỗn hợp E chứa 2 este đơn chức, mạch hở X, Y (đều được tạo từ các axit no). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E cần dùng vừa đủ 0,65 mol O2. Mặt khác, thuỷ phân hoàn toàn lượng E trên cần vừa đủ 0,14 mol NaOH thu được muối và hỗn hợp các ancol. Đốt cháy toàn bộ lượng ancol trên cần dùng 0,37 mol O2 thu được 0,28 mol H2O. Giá trị của m?

A. 11,84. B. 12,28. C. 12,92. D. 10,88.

(Lời giải) Câu 4: Hỗn hợp E chứa axit X (CnH2n-2O2) và axit Y (CmH2m-2O4). Đốt cháy hoàn toàn 14,24 gam E bằng lượng oxi vừa đủ, thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng là 21,92 gam. Mặt khác, lấy 14,24 gam E trên tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 6,272 lít khí CO2 (đktc). Công thức và phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là:

A. C2H3COOH và 24,16%. B. C2H3COOH và 20,22%.

C. C3H5COOH và 24,16%. D. C3H5COOH và 20,22%.

(Lời giải) Câu 5: X là hỗn hợp chứa ancol no, đơn chức A và axit no, hai chức B. Đốt cháy hoàn toàn 5,94 gam X thu được 0,25 mol H2O. Mặt khác, cho toàn bộ lượng X trên vào bình đựng Na dư thấy 1,12 lít khí H2 (đktc) bay ra. Phần trăm số mol của A trong X là:

A. 50,00%. B. 57,14%. C. 40,00%. D. 60,00%.

(Lời giải) Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 6,66 gam hỗn hợp chứa một axit đơn chức X có một liên kể C=C và một axit no, đa chức mạch thẳng thu được 0,17 mol H2O. Mặt khác, cho Na dư vào lượng axit trên thấy có 1,12 lít khí thoát ra ở đktc. Phần trăm khối lượng axit đơn chức trong X là:

A. 46,52%. B. 38,24%. C. 86,49%. D. 76,24%.

(Lời giải) Câu 7: X, Y, Z là ba este đơn chức mạch hở (MX < MY < MZ). Thuỷ phân hoàn toàn m gam hỗn hợp T chứa X, Y, Z bằng NaOH vừa đủ thu được 8,14 gam hỗn hợp 3 muối và một ancol duy nhất. Thu lấy ancol rồi cho vào bình đựng K dư thì thấy khối lượng bình tăng 4,95 gam. Mặt khác, ete hoá toàn bộ lượng ancol trên thì thu được tối đa 4,07 gam ete. Giá trị của m gần nhất với:

A. 8,0. B. 9,0. C. 10,0. D. 11,0.

(Lời giải) Câu 8: Hỗn hợp T chứa Gly, Ala, Glu (axit glutamic) và một số amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,36 mol hỗn hợp T cần dùng vừa đủ 1,47 mol O2. Sản phẩm cháy gồm H2O, N2 và 1,04 mol CO2. Khối lượng ứng với 0,18 mol hỗn hợp T là:

A. 12,32. B. 13,94. C. 15,82. D. 14,04.

(Lời giải) Câu 9: X, Y là hai hữu cơ axit mạch hở ( MX < MY). Z là ancol no, T là este hai chức mạch hở không nhánh tạo bởi X, Z, T. Đun 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T vói 400ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được ancol Z và hỗn hợp F chứa hai muối có số mol bằng nhau. Cho Z vào bình chứa Na dư thấy bình tăng 19,24 gam và thu được 5,824 lít H2 ở đktc. Đốt hoàn toàn hỗn hợp F cần 15,68 lít O2 (đktc) thu được khí CO2, Na2CO3 và 7,2 gam H2O. Phần trăm số mol của T trong E gần nhất với:

A. 52,8%. B. 30,5%. C. 22,4%. D. 18,8%.

(Lời giải) Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 6,75 gam hỗn hợp E chứa 3 este đều đơn chức mạch hở cần vừa đủ 8,904 lít O2 (đktc) thu được CO2 và 4,95 gam H2O. Mặt khác, thuỷ phân hoàn toàn lượng E trên bằng dung dịch chứa NaOH (vừa đủ) thu được 2 amcol (no, đồng đẳng liên tiếp) và hai muối X, Y có cùng số C (MX>MY và nX<nY). Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên cần vừ đủ 0,18 mol O2. Tỉ số nX:nY là:

A. 11:17 B. 4:9 C. 3:11 D. 6:17

BÀI TẬP RÈN LUYỆN SỐ 2

(Thời gian làm bài: 30 phút)

(Lời giải) Câu 1: Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở. Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm X và Y chỉ tạo ra một amino axit duy nhất có công thức H2NCnH2nCOOH. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E chứa 0,05 mol Y và 0,12 mol este Z (CmH2mO2) trong oxi dư, thu được N2 và 51,18 gam hỗn hợp gồm CO2, H2O. Đốt cháy 0,02 mol X trong oxi dư, cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

A. 59,10 B. 23,64. C. 35,46. D. 47,28.

(Lời giải) Câu 2: X là este đơn chức, không no chưa một liên kết đôi C=C; Y là este no, hai chức (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 10,36 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 12,32 lít O2 (đktc). Mặt khác đun nóng 10,36 gam E với 150ml dung dịch NaOH 1M (lấy dư 25% so với phản ứng); cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối có m gam và một ancol duy nhất. Giá trị m là:

A. 11,32 gam. B. 13,12 gam. C. 16,12 gam. D. 12,16 gam

(Lời giải) Câu 3: Hỗn hợp X gồm Glu, Lys, Val, Ala và Gly. Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X bằng lượng vừa đủ khí O2 thu được H2O; 0,11 mol N2 và 0,7 mol CO2. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 37,64 gam X thu được 28,44 gam H2O. Phần trăm khối lượng của Glu có trong X là:

A. 15,62% B. 12,43% C. 18,09% D. 16,23%

(Lời giải) Câu 4: X là este no đơn chức mạch hở; Y là este đơn chức không no, chứa một liên kết đôi C=C. Đốt cháy 18,32 gam hỗn hợp E chứa X và Y cần dùng 23,744 lít O2 (đktc) thu được 19,264 lít CO2 (đktc) và H2O. Mặt khác thuỷ phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH dư thu được 2 muối (A, B) của 2 axit cacbonxylic (MA < MB, A và B có cùng số nguyển tử hiđro trong phân tử) và một ancol Z duy nhất. Cho các nhận định sau:

(a) Từ A bằng một phản ứng có thể điều chế trực tiếp ra CH2.

(b) Đun nóng Z với H2SO4 đặc ở 1700C thu được một anken duy nhất.

(c) Y và B đều làm mất màu Br2 trong CCl4.

(d) Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp chứa A và B ở bất kỳ tỉ lệ mol nào đều thu được nCO2=nH2O.

Số nhận định đúng là:

A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.

(Lời giải) Câu 5: Cho hỗn hợp M chứa 28,775 gam ba chất hữu cơ mạch hở gồm C3H7NO4 và hai peptit X (7a mol) và Y (8a mol). Đun nóng M bằng 335 ml NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hơi Z chứa một chất duy nhất và hỗn hợp chất rắn T gồm 4 muối. Đốt cháy hoàn toàn T bằng 35,756 lít O2 (đktc), sản phẩm cháy gồm Na2CO3, N2 và 69,02 gam hỗn hợp chứa CO2 và H2O. Nếu thuỷ phân peptit X, Y thì thu được hỗn hợp valin và alanin. Phần trăm về khối lượng X trong M là:

A. 34,5% B. 43,6% C. 58,5% D. 55,6%

(Lời giải) Câu 6: Hỗn hợp A gồm ankan X, anken Y, amin no hai chức mạch hở Z. Tỉ khối của A so với H2 bằng 385/29. Đốt cháy hoàn toàn 6,496 lít A thu được 9,632 lít CO2 và 0,896 lít N2 (các thể tích khí đo ở đktc). Phần trăm khối lượng của anken có trong A gần nhất với:

A. 21,4% B. 27,3% C. 24,6% D. 18,8%

(Lời giải) Câu 7: Cho 8,4 gam X chứa 2 este thuần chức, hở dốt cháy thu được 0,3 mol H2O. Thuỷ phân 8,4 gam X cần 120ml NaOH 1M thu được Y chứa 2 ancol hơn kém nhau 1Cvà Z chứa 2 muối của 2 axit cacbonxylic đơn chức hơn kém nhau 1C dẫn Y qua Na thấy khối lượng bình tăng 3,66 gam. Phần trăm khối lượng este có phân tử khối lớn trong X là:

A. 22,18% B. 38,23% C. 47,14% D. 42,25%

(Lời giải) Câu 8: Cho hỗn hợp X gồm một este đơn chức A và một ancol bền B, đều mạch hở và có cùng số nguyên tử cacbon và (nB = 2nA). Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 10,08 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với NaOH dư thu được 0,1 mol ancol. Giá trị m là:

A. 9,4 B. 9,7 C. 9,0 D. 8,5

(Lời giải) Câu 9: Hỗn hợp E gồm 2 este (A và B) no đều no, mạch hở trong đó A đơn chức còn B hai chức. Thuỷ phân hoàn toàn 15,52 gam E bằng dung dịch chứa NaOH (vừa đủ) thu được hỗn hợp 2 ancol đơn chức đồng đẳng liên tiếp T và 13,48 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol T trên thu được 0,46 mol CO2. Phàn trăm khối lượng của A có trong E gần nhất với:

A. 38% B. 40% C. 42% D. 44%

(Lời giải) Câu 10: Hỗn hợp X gồm axit oxalic, axit axetic, axit acrylic và axit malonic (HOOCCH2COOH). Cho 0,25 mol hỗn hợp X phản ứng hết với lượng dư dung dịch NaHCO3, thu được 0,4 mol CO2. Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol X trên cần dùng vừa đủ 0,4 mol O2, thu được CO2 và 7,2 gam H2O. Phần trăm khối lượng của axit oxalic trong X gần nhất với:

A. 22% B. 43% C. 57% D. 65%

BÀI TẬP RÈN LUYỆN SỐ 3

(Thời gian làm bài: 30 phút)

(Lời giải) Câu 1: Hỗn hợp X chứa một amin no, đơn chức, mạch hở và một aminoaxit no, mạch hở có một nhóm NH2 và một nhóm COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần dùng vừa đủ a mol O2 thu được 17,6 gam CO2 và 0,55 mol hỗn hợp khí và hơi (gồm N2, H2O). Giá trị của a là:

A. 0,65 B. 0,70 C. 0,75 D. 0,60

(Lời giải) Câu 2: Hỗn hợp E gồm pentapeptit X, hexapeptit Y, Val-Ala (trong X, Y đều chứa cả Ala, Gly, Val và số mol Val-Ala bằng ¼ số mol hỗn hợp E). Cho 0,2 mol hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,95 mol NaOH, thu được hỗn hợp muối của Ala, Gly, Val. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 139,3 gam E, tu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 331,1 gam. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 60% B. 64% C. 68% D. 62%

(Lời giải) Câu 3: Hỗn hợp E chứa 3 este (MX < MY < MZ) đều mạch hở, đơn chức và cùng được tạo thành từ một ancol. Đốt cháy 9,34 gam E cần dùng vừa đủ 0,375 mol O2. Mặt khác, thuỷ phân hoàn toàn lượng E trên trong NaOH (dư) thu được 10,46 gam hỗn hợp muối. Biết số mol mỗi chất đều lớn hơn 0,014 mol. Phần trăm khối lượng của Y có trong E gần nhất với:

A. 25,0% B. 20,0% C. 30,0% D. 24,0%

(Lời giải) Câu 4: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, chưa no (một nối đôi C=C, MX < MY); Z là ancol có cùng số nguyên tử C với X; T là este ba chức tạo bởi X, Y và Z. Chia 40,38 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T làm 3 phần bằng nhau

+ Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 0,5 mol CO2 và 0,53 mol nước.

+ Phần 2 cho tác dụng với dung dịch brom dư thất có 0,05 mol Br2 phản ứng.

+ Phần 3 cho tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch hỗn hợp gồm KOH 1M và NaOH 3M rồi cô cạn được m gam chất rắn khan.

Giá trị của m là

A. 6,66 B. 6,80 C. 5,04 D. 5,18

(Lời giải) Câu 5: Hỗn hợp X gồm axit cacboxylic đơn chức Y và este đơn chức Z. Đun nóng hỗn hợp X với 400ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được a gam một ancol T và 24,4 gam hỗn hợp rắn khan E gồm 2 chất có số mol bằng nhau. Cho a gam T tác dụng với Na dư thoát ra 0,56 lít khí (đktc). Trộn đều 24,4 gam E với CaO, sau đó nung nóng hỗn hợp, thu được khí G. Đốt cháy G rồi dẫn sản phẩm qua dung dịch nước vôi trong dư thu được m(g) kết tủa. Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

A. 2,5 B. 20 C. 10 D. 5

(Lời giải) Câu 6: Hỗn hợp X chứa một axit đơn chức, có một liên kết C=C trong phân tử và một este tọ bởi axit trên và ancol etylic (số mol axit nhỏ hơn số mol este). Đốt cháy hoàn toàn 13,16 gam X bằng 0,75 mol O2 vừa đủ, sản phẩm cháy thu được có tổng số mol CO2 và H2O là 1,14 mol. Phần trăm khối lượng của axit trong X là:

A. 42,28% B. 16,41% C. 31,82% D. 58,02%

(Lời giải) Câu 7: Hỗn hợp T gồm một este, một axit và một ancol (đều no, đơn chức, mạch hở). Thuỷ phân hoàn toàn 6,18 gam E bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol NaOH 1M thu được 3,2 gam một ancol. Cô cạn dung dịch sau thuỷ phân rồi đem lượng muối khan thu được đốt cháy hoàn toàn thu được 0,05 mol H2O. Phần trăm khối lượng của este có trong T là:

A. 56,34% B. 87,38% C. 62,44% D. 23,34%

(Lời giải) Câu 8: Chia m gam hỗn hợp T gồm các peptit mạch hở thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được N2, CO2 và 8,82 gam H2O. Thuỷ phân hoàn toàn phần hai, thu được hỗn hợp X gồm Ala, Gly, Val. Cho X vào 200ml dung dịch chứa NaOH 1M, thu được dung dịch Y chứa 20,5 gam chất tan. Để tác dụng vừa đủ với Y cần 380ml dung dịch HCl 1M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

A. 31,32 B. 24,92 C. 27,16 D. 28,28

(Lời giải) Câu 9: Chia m gam hỗn hợp T gồm các peptit mạch hở thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần 1 bằng 1 lượng O2 vừa đủ thu được N2, CO2 và H2O (trong đó tổng số mol O2 và H2O là 0,885. Thuỷ phân hoàn toàn phần hai, thu được hỗn hợp X gồm Ala, Gly, Val. Cho X vào 200ml dung dịch chứa KOH 1M, thu được dung dịch Y chứa 20,86 gam chất tan. Để tác dụng vừa đủ với Y cần 340ml dung dịch HCl 1M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

A. 31,32 B. 24,92 C. 27,16 D. 21,28

(Lời giải) Câu 10: Chia m gam hỗn hợp T gồm các peptit mạch hở thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần 1 cần 1 lượng O2 vừa đủ thu được N2, CO2, H2O (trong đó tổng số mol O2 và T là 1,11). Thuỷ phân hoàn toàn phần hai, thu được hỗn hợp X gồm Ala, Gly, Val. Cho X tác dụng vừa đủ với 160ml dung dịch HCl 1M, thu được 20,36 gam muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

A. 34,32 B. 25,44 C. 27,96 D. 28,26

BÀI TẬP RÈN LUYỆN SỐ 4

(Thời gian làm bài: 30 phút)

(Lời giải) Câu 1: Hỗn hợp X chứa một amin no, đơn chức, mạch hở và một aminoaxit no, mạch hở có một nhóm NH2 và một nhóm COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol X cần dùng vừa đủ a lít O2 (đktc), thu được 26,88 lít CO2 (đktc) và 1,85 mol hỗn hợp khí và hơi (gồm N2, H2O). Giá trị của a là:

A. 42 B. 44,464 C. 43,68 D. 36,96

(Lời giải) Câu 2: Hỗn hợp E gồm amin no, đơn chức, mạch hở X và amino axit no, mạch hở Y (chứa một nhóm cacbonxyl và một nhóm amino). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E thu được 3,15 gam H2O và 0,145 mol hỗn hợp hai khí CO2 và N2. Nếu lấy m gam E ở trên thì tác dụng vừa đủ với 0,05 mol HCl. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Phần trăm khối lượng nitơ trong X là 31,11%. B. Giá trị m là 3,13.

C. Phần trăm khối lượng Y trong E là 56,87%. D. Phân tử khối của Y là 75.

(Lời giải) Câu 3: Hỗn hợp E gồm đipeptit mạch hở X (được tạo ra từ amino axit có công thức H2N-CnH2n-COOH) và este đơn chức Y. Cho 0,2 mol E tác dụng tối đa với 200 ml dung dịch NaOH 2M, đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam hỗn hộp muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol E thu được 0,64 mol CO2, 0,40 mol H2O và 0,896 lít (đktc) khí N2. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 39 B. 45 C. 35 D. 42

(Lời giải) Câu 4: Hỗn hợp X gồm hai peptit mạch hở có cùng nguyên tử cacbon và một este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng 1,21 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua nước vôi trong dư, thu được 98 gam kết tủa. Mặt khác, đun nóng 0,2 mol X cần dùng vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y hồm 4 muối, trong đó có 3 muối của Gly, Ala, Val. Phần trăm số mol của peptit có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp X là?

A. 30% B. 70% C. 20% D. 10%

(Lời giải) Câu 5: Cho các phất hữu cơ mạch hở: X là axit không no có hai liên kết trong phân tử, Y là axit no đơn chức, Z là ancol no hai chức, T là este của X, Y với Z. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm X và T, thu được 0,1 mol CO2 và 0,07 mol H2O. Cho 6,9 gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan E. Đốt cháy hoàn toàn E, thu được Na2CO3; 0,195 mol CO2 và 0,135 mol H2O. Phần trăm khối lượng của T trong M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 68,7. B. 68,1. C. 52,3. D. 51,3.

(Lời giải) Câu 6: Hỗn hợp E chứa hai este mạch hở gồm X đơn chức và Y hai chức. Thuỷ phân hoàn toàn m gam E trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được hỗn hợp chứa hai muối và 2,18 gam hai ancol no có số nguyên tử C liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên thu được 0,11 mol H2O. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng muối thì thu được 0,035 mol Na2CO3, 0,175 mol CO2 và 0,075 mol H2O. Biết gốc axit trong X cũng có trong Y. Phần trăm khối lượng của X?

A. 14,58% B. 16,34% C. 17,84% D. 19,23%

(Lời giải) Câu 7: Hỗn hợp X chứa một ancol đơn chức và một este (đều no, hở). Đốt cháy hoàn toàn 8,56 gam X cần dùng vừa đủ a mol O2, sảm phảm cháy thu được có số mol CO2 lớn hơn H2O là 0,04 mol. Mặt khác, 8,56 gam X tác dụng vừa đủ với 0,12 mol KOH thu được muối và hai ancol. Cho Na dư vào lượng ancol trên thấy 0,07 mol H2 bay ra. Giá trị của a là:

A. 0,28 B. 0,30 C. 0,33 D. 0,25

(Lời giải) Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 5,08 gam một este, mạch hở, thuần chức (tạo bởi một ancol và một axit hữu cơ) bằng lượng O2 vừa đủ thu được 0,14 mol H2O và 0,24 mol CO2. Biết số nguyên tử C trong este nhỏ hơn 23. Nếu thuỷ phân hoàn toàn lượng este trên bằng dung dịch KOH dư thì khối lượng muối thu được gần nhất với:

A. 5,7 B. 8,5 C. 5,5 D. 6,7

(Lời giải) Câu 9: Chia m gam hỗn hợp T gồm các peptit mạch hở thành hai phàn bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được N2, CO2 và 7,02 gam H2O. Thuỷ phân hoàn toàn phần hai, thu được hỗn hợp X gồm Ala, Gly, Val. Cho X vào 200 ml dung dịch chứa NaOH 0,5M và KOH 0,6M, thu được dung dịch Y chứa 20,66 gam chất tan. Để tác dụng vừa đủ với Y cần 360 ml dung dich HCl 1M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

A. 21,32 B. 24,2 C. 24,92 D. 19,88

(Lời giải) Câu 10: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacbonxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khí CO2 và 0,32 mol hơi H2O. Mặt khác, thuỷ phân 46,6 gam E bằng lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn dung dịch thu được 55,2 gam muối khan và phần hơi có chứa chất hữu cơ Z. Biết tỉ khố của Z so với He là 8. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với:

A. 48,0% B. 46,5% C. 43,5% D. 41,5%

BÀI TẬP RÈN LUYỆN SỐ 5

(Thời gian làm bài: 30 phút)

(Lời giải) Câu 1: Hỗn hợp X chứa một amin no, đơn chức, mạch hở và một aminoaxit no, mạch hở có một nhóm NH2 và một nhóm COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần dùng vừa đủ a mol O2 thu được 44 gam CO2 và 1,5 mol hỗn hợp khí và hơi (gồm N2, H2O). Giá trị của a là:

A. 1,575 B. 1,705 C. 1,785 D. 1,865

(Lời giải) Câu 2: Hỗn hợp E chứa X là este đơn chức, mạch hở, có mạch cacbon phân nhánh (phân tử có hai liên kết ) và Y là peptit mạch hở (tạo bởi hai amino axit có dạng H2N-CnH2n-COOH). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E chỉ thu được 0,38 mol CO2, 0,34 mol H2O và 0,06 mol N2. Nếu lấy m gam hỗn hợp E đun nóng với lượng dư dung dịch NaOH thì có tối đa 0,14 mol NaOH tham gia phản ứng, thu được ancol no Z và m1 gam muối. Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Trong phân tử Y có hai gốc Ala. B. Giá trị của m1 là 14,36.

C. Giá trị của m là 10,12. D. X chiếm 19,76% khối lượng trong E.

(Lời giải) Câu 3: Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat và este Y đơn chức, có hai liên kết pi trong phân tử, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol X cần dùng 1,25 mol O2 thu được 1,3 mol CO2 và 1,1 mol H2O. Mặt khác, cho 0,3 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch Z (giả thiết chỉ xảy ra phả ứng xà phòng hoá). Cho toàn bộ Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tối đa thu được là:

A. 43,2 gam. B. 64,8 gam. C. 108,0 gam. D. 81,0 gam.

(Lời giải) Câu 4: Hỗn hợp E chứa 0,02 mol etylamin; 0,02 mol axit acrylic và 0,03 mol hexapeptit (được tạo bởi Gly, Ala, Val). Đốt cháy toàn bộ E cần dùng vừa đủ a mol O2, cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ vào 700 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Cho rất từ từ 0,4a mol HCl vào Y thấy có 4,8384 lít khí CO2 (đktc) thoát ra. Mặt khác, cho toàn bộ E vào dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là:

A. 21,44 B. 20,17 C. 19,99 D. 22,08

(Lời giải) Câu 5: Cho hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở (hơn kém nhau 1 nguyên tử C trong phân tử). Đem đốt cháy m gam X thì cần vừa đủ 0,46 mol O2. Thuỷ phân m gam X trong 700 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thì thu được 7,06 gam hỗn hợp muối Y và một ancol Z no đơn chức, mạch hở. Đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối Y thì cần dùng 5,6 lít (đktc) khí O2. Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ hơn trong X là:

A. 47,104%. B. 27,583%. C. 38,208%. D. 40,107%.

(Lời giải) Câu 6: Hỗn hợp T gồm một este, một axit và một ancol (đều no, đơn chức, mạch hở). Thuỷ phân hoàn toàn 12,94 gam E bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,16 mol NaOH thu được 5,86 gam hỗn hợp hai ancol đồng đẳng liên tiếp. Cô cạn dung dịch sau thuỷ phân rồi đem lượng muối khan thu được đốt cháy hoàn toàn thu được 14,88 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của este có trong t là:

A. 35,75% B. 57,98% C. 80,06% D. 32,80%

(Lời giải) Câu 7: Hiđro hoá hoàn toàn 85,8 gam chất béo X cần dùng 0,2 mol H2 (xúc tác Ni, t0 thu được chất béo no Y. Đun nóng toàn bộ Y cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y cần dùng a mol O2. Giá trị của a là:

A. 8,25 B. 7,85 C. 7,50 D. 7,75

(Lời giải) Câu 8: Chia a mol hỗn hợp T gồm các peptit mạch hở thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần 1 bằng 1 lượng O2 vừa đủ thu được N2, CO2 và H2O (biết tổng số mol O2 và H2O là 1,445 mol). Thuỷ phân hoàn toàn phần hai, thu được hỗn hợp X gồm Ala, Gly, Val. Cho X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được 25,8 gam muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là:

A. 0,14 B. 0,16 C. 0,12 D. 0,18

(Lời giải) Câu 9: X là một peptit có 18 mắt xích đuọc tạo từ các anpha-amino axit cùng dãy đồng đẳng với glyxin. Để đốt cháy m gam X cần dùng 101,76 gam O2. Nếu cho m gam X tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH rồi cô cạn cẩn thận thì thu được hỗn hợp chất rắn Y. Đốt cháy Y trong bình chứa 14 mol không khí, toàn bộ khí sau phản ứng cháy đực nhưng tụ hơi nước thì còn lại 13,26 mol hỗn hợp khí Z. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc, trong không khí có 1/2 thể tích O2 còn lại là N2. Giá trị m gần nhất là:

A. 56 gam. B. 41 gam. C. 53 gam. D. 68 gam.

(Lời giải) Câu 10: Hỗn hợp X chứa 1 ancol, đơn chức A, axit hai chức B và este 2 chức C đều no, mạch hở và có tỉ lệ mol tương ứng 3:2:3. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần dùng 7,28 lít O2 (đktc). Mặt khác đun nóng m gam hỗn hợp x trong 130 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y và hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp. Cô cạn dung dịch Y sau đó nung với CaO thu được duy nhất một hyđrocacbon đơn giản nhất có khối lượng 0,24 gam. Các phản ứng đạt hiệu suất 100%, số mol hydrocacbon nhỏ hơn số mol muối trong Y. Giá trị của m gần nhất với:

A. 7,0 gam B. 7,5 gam C. 7,8 gam D. 8,5 gam

BÀI TẬP RÈN LUYỆN SỐ 6

(Thời gian làm bài: 30 phút)

(Lời giải) Câu 1: Hỗn hợp X chứa một amin no, đơn chức, mạch hở và một aminoaxit no, mạch hở có một nhóm NH2 và một nhóm COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol X cần dùng vừa đủ a lít O2 (đktc) thu được 92,4 gam CO2 và 2,9 mol hỗn hợp khí và hơi (gồm N2, H2O). Giá trị của a là:

A. 80,64 B. 67,2 C. 78,4 D. 72,24

(Lời giải) Câu 2: Cho m gam peptit X (mạch hở) phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch chứa (m + 18,2) gam hỗn hợp Z gồm muối natri của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được N2, CO2 và H2O và 26,5 gam Na2CO3. Cho a gam X phản ứng với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M, thu được dung dịch T. Cho toàn bộ T phản ứng tối đa với 520 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch chứa 125,04 gam hỗn hợp muối. Kết luận nào sau đây sai?

A. Khối lượng muối của Gly trong 27,05 gam Z là 12,125.

B. Giá trị của a là 71,8.

C. Trong phân tử X có chứa 1 gốc Ala.

D. Phần trăm khối lượng oxi trong X là 26,74%.

(Lời giải) Câu 3: Một bình kín chỉ chứa một ít bột niken và hỗn hợp X gồm 0,05 mol điaxetilen (), 0,1 mol hiđro. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 22,5. Cho Y phản ứng vừa đủ với 0,04 mol AgNO3 trong NH3, sau phản ứng thu được 5,84 gam kết tủa và 0,672 lít (đktc) hỗn hợp khí Z. Khí Z phản ứng với tối đa a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là:

A. 0,02 B. 0,03 C. 0,01 D. 0,04

(Lời giải) Câu 4: Cho hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở (hơn kém nhau 1 nguyên tử C trong phân tử). Đem đốt cháy m gam X thì cần vừa đủ 0,675 mol O2. Thuỷ phân m gam X trong 800 ml dung dịch NaOH 0,1M (vừa đủ) thì thu được 8,22 gam hỗn hợp muối Y và một ancol Z no đơn chức. mạch hở. Đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối Y thì cần dùng 7,056 lít (đktc) khí O2. Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ hơn trong X là:

A. 58,94% B. 28,24% C. 34,83% D. 63,17%

(Lời giải) Câu 5: Hỗn hợp T gồm một este, một axit và một ancol (đều no, đơn chức, mạch hở). Thuỷ phân hoàn toàn 11,8 gam E bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,18 mol NaOH thu được 6,4 gam một ancol. Cô cạn dung dịch sau thuỷ phân rồi đem lượng muối khan thu được đốt cháy hoàn toàn thu được 0,09 mol CO2. Phần trăm khối lượng của este có trong T là:

A. 46,34% B. 27,98% C. 72,14% D. 81,36%

(Lời giải) Câu 6: Hỗn hợp E gồm một axit X (CnH2nO2), một ancol Y (CxHyO) và một este Z (CmH2mO2). Đun nóng 12,76 gam E với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Trung hoà lượng NaOH còn dư cần dùng 80 ml dung dịch HCl 0,75M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà thu được 14,99 gam hỗn hợp chứa 2 muối và 5,44 gam hỗn hợp chứa hai ancol kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là:

A. 37,62% B. 28,21% C. 42,38% D. 23,54%

(Lời giải) Câu 7: X là một peptit có 18 mắt xích được tạo từ các -amino axit cùng dãy đồng đẳng với glyxin. Để đốt cháy m gam X cần dùng 73,92 lít O2. Nếu cho m gam X tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH rồi cô cạn cẩn thận thì thu được hỗn hợp rắn Y. Đốt cháy Y trong bình chứa 14 mol không khí, toàn bộ khí sau phản ứng cháy được ngưng tụ hơi nước thì còn lại 13,26 mol hỗn hợp khí Z. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc, trong không khí có 1/2 thể tích O2 còn lại là N2. Khối lượng hỗn hợp khí z gần nhất là:

A. 561 gam. B. 412 gam. C. 421 gam. D. 358 gam

(Lời giải) Câu 8: E là hỗn hợp chứa hai peptit X và Y mạch hở. Lấy m gam E cho vào dung dịch chứa NaOH dư (đun nóng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 0,22 mol NaOH tham gia phản ứng và được (m + 8,26) gam hỗn hợp hai muối của Ala, Gly và Val. Biết phần trăm khối lượng của oxi trong E là 22,247%. Giá trị của m là:

A. 17,38 B. 16,82 C. 17,98 D. 18,16

(Lời giải) Câu 9: X là este no, đơn chức; Y là este no, hai chức (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 12,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 10,976 lít O2 (đktc). Mặt khác đun nóng 12,12 gam E cần dùng 360 ml dung dịch NaOH 0,5M; cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối có khối lượng m gam và một ancol duy nhất. Giá trị m là:

A. 16,44 gam B. 15,04 gam C. 17,72 gam D. 13,56 gam

(Lời giải) Câu 10: X là hỗn hợp chứa một axit đơn chức, một ancol hai chức và một este hai chức (đều no, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol X cần 10,752 lít khí O2 (đktc). Sau phản ứng thấy khối lượng của CO2 lớn hơn khối lượng của H2O là 10,84 gam. Mặt khác, 0,09 mol X tác dụng vừa hết với 0,1 mol KOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và một ancol có 3 nguyên tử C trong phân tử. Giá trị của m là:

A. 9,8 B. 8,6 C. 10,4 D. 12,6

BÀI TẬP RÈN LUYỆN SỐ 7

(Thời gian làm bài: 30 phút)

(Lời giải) Câu 1: Hỗn hợp X chứa một amin no, đơn chức, mạch hở và một aminoaxit no, mạch hở có một nhóm NH2 và một nhóm COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,45 mol cần dùng vừa đủ a mol O2 thu được 45,92 lít CO2 (đktc) và 2,6 mol hỗn hợp khí và hơi (gồm N2, H2O). Giá trị của a là:

A. 2,8875 B. 2,705 C. 2,7895 D. 3,155

(Lời giải) Câu 2: Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit no, hai chức; Y và Z là hai ancol không no, đơn chức (MY > MZ); T là este của X, Y, Z (chỉ chứa chức este). Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm Z và T, thu được 0,27 mol CO2 và 0,18 mol H2O. Cho 0,06 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được muối khan E và hỗn hợp ancol G. Đốt cháy hoàn toàn E, thu được CO2, H2O và 0,04 mol Na2CO3. Đốt cháy hoàn toàn G thu được 0,3 mol CO2. Phần trăm khối lượng của T trong M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 86,40 B. 64,80 C. 88,89 D. 38,80

(Lời giải) Câu 3: Thuỷ phân không hoàn toàn một lượng hexapeptit mạch hở X chỉ thu được hỗn hợp Y gồm Ala-Gly; 2,925 gam Val; 8,6 gam Val-Ala-Val-Gly; 18,375 gam Ala-Val-Gly; 12,25 gam Ala-Gly-Val. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y cần dùng a mol O2. Giá trị của a là:

A. 1,452 B. 3,136 C. 2,550 D. 2,245

(Lời giải) Câu 4: X, Y (MX < MY) là hai axit đều đơn chức, Z là axit hai chức (X, Y, Z đều mạch hở và Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon). Trung hoà 0,2 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 350 ml dung dịch NaOH 0,8M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol E cần dùng 0,32 mol O2, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2, thu được 24,0 gam kết tủa; đồng thời dung dịch thu được có khối lượng tăng 1,12 gam so với dung dịch ban đầu. Phần trăm khối lượng của Y có trong hỗn hợp E là:

A. 19,35% B. 18,82% C. 19,89% D. 18,26%

(Lời giải) Câu 5: X là este no, đơn chức; Y là este no, hai chức (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,13 mol hỗn hợp E chứa X, Y thu được khối lượng CO2 nhiều hơn H2O là 11,64 gam. Mặt khác đun nóng 22,48 gam E cần dùng 680 ml dung dịch NaOH 0,5M; cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối có khối lượng m gam và một ancol duy nhất. Giá trị của m là:

A. 23,9 B. 25,2 C. 27,9 D. 30,2

(Lời giải) Câu 6: Xà phòng hoá hoàn toàn 25,6 gam hỗn hợp E chứa 2 este X, Y đều no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần rắn chứa 2 muối và phần hơi chứa 2 ancol đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy toàn bộ phần rắn bằng oxi vừa đủ thu được 12,72 gam Na2CO3, CO2 và H2O có tổng khối lượng là 22,32 gam. Công thức của 2 ancol là:

A. CH3OH và C2H5OH B. C2H5OH và C3H7OH

C. C3H7OH và C4H9OH D. C4H9OH và C5H11OH

(Lời giải) Câu 7: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức và một este hai chức đều mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng 0,72 mol O2, thu được CO2 có số mol nhiều hơn H2O là 0,12 mol. Mặt khác, đun nóng 0,2 mol X với NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm các ancol no thuộc cùng dãy đồng đẳng và 17,48 gam hỗn hợp Z gồm hai muối. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 0,51 mol O2. Khối lượng (gam) ứng với 0,2 mol X là:

A. 15,91 B. 16,96 C. 27,19 D. 20,24

(Lời giải) Câu 8: Hỗn hợp E chứa 4 peptit X, Y, Z, T đều được tạo từ một loại -amino axit no chứa 1 nhóm –NH2 và một nhóm –COOH, có tổng số liên kết peptit nhỏ hơn 11. Đốt cháy E cần dùng x mol O2, thu được hỗn hợp gồm N2, H2O và y mol CO2. Biết rằng tỉ lệ x:y=1,25. Mặt khác đun nóng lượng E trên với dung dịch HCl dư thấy lượng HCl phản ứng là 0,14 mol, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được lượng muối khan là:

A. 17,57 gam B. 15,61 gam C. 12,55 gam D. 15,22 gam

(Lời giải) Câu 9: Đun nóng 0,12 mol hỗn hợp A gồm hai peptit X (CxHyOzN4) và Y (CnHmO7Nt) với dung dịch NaOH vừa đủ chỉ thu được 0,22 mol muối của glyxin và 0,3 muối của alanin. Mặt khác đốt cháy m gam A trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 40,28 gam. Giá trị của m là:

A. 28,8 B. 25,2 C. 14,4 D. 18,0

(Lời giải) Câu 10: Hỗn hợp E gồm 3 este mạch hở là este X (C6H6O4) có cấu tạo đối xứng, este Y (CnH2n-2O4) và este Z (CmH2m-4O6) đều thuần chức. Đốt cháy hoàn toàn 17,94 gam E (số mol X gấp 3 lần số mol Z) trong oxi vừa đủ, thu được 29,92 gam CO2. Thuỷ phân 17,94 gam E cần dùng 140 ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng thu được dung dịch F chứa 2 muối và 8,78 gam hỗn hợp T chứa các ancol no. Cô cạn F rồi nung trong vôi tôi xút dư được 4,928 lít hỗn hợp 2 khí (đktc) nặng 1,88 gam. Phần trăm khối lượng của Z trong E là:

A. 19,62% B. 34,115% C. 17,43% D. 26,88%

BÀI TẬP RÈN LUYỆN SỐ 8

(Thời gian làm bài: 30 phút)

(Lời giải) Câu 1: Hỗn hợp X chứa một amin no, đơn chức, mạch hở và một aminoaxit no, mạch hở có một nhóm NH2 và một nhóm COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,7 mol X cần dùng vừa đủ a mol O2 thu được 61,6 gam CO2 và 2,5 mol hỗn hợp khí và hơi (gồm N2, H2O). Giá trị của a là:

A. 1,975 B. 1,735 C. 2,175 D. 1,865

(Lời giải) Câu 2: Crackinh khí butan 1 thời gian thì thu được hỗn hợp khí X gồm CH4, C3H6, C2H6, C2H4, C4H10 dư. Cho toàn bộ hỗn hợp X đi qua dung dịch Br2 dư thì khối lượng bình brom tăng lên 0,91 gam và có 4 gam Br2 phản ứng, đồng thời có hỗn hợp khí Y thoát ra khỏi bình Br2 (thể tích của Y bằng 54,545% thể tích của X). Để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y càn vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc). Giá trị của V là:

A. 4,368 B. 2,184 C. 1,736 D. 2,128

(Lời giải) Câu 3: Xà phòng hoá hoàn toàn 0,1 mol este E đơn chức, mạch hở bằng 26 gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại kiềm) rồi tiến hành chưng cất sản phẩm thu được 26,12 gam chất lỏng và 12,88 gam chất rắn khan Y. Nung chất rắn Y trong bình kín với lượng O2 vừa đủ, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí CO2, hơi nước và 8,97 gam một muối duy nhất. Cho các phát biểu liên quan đến bài toán

(1) Thể tích CO2 (ở đktc) thu được là 5,264 lít.

(2) Tổng số nguyên tử C, H, O có trong một phân tử E là 21.

(3) Este E tạo bởi ancol có phân tử khối là 74.

(4) Este E có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:

A. 2 B. 3 C. 4 D. 1

(Lời giải) Câu 4: Hỗn hợp E chứa 3 axit cacbonxylic X, Y, Z đều mạch hở và không phân nhánh (trong đó X, Y cùng dãy đồng đẳng kế tiếp, đơn chức). Lấy 0,4 mol E tác dụng với 600 ml dung dịch NaOH 1M, trung hoà lượng NaOH còn dư cần dùng 100 ml dung dịch HCl 0,5M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà thu được 51,945 gam muối khan. Mặt khác đốt cháy 18,46 gam E với lượng oxi vừa đủ thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng 39,58 gam. Phần trăm khối lượng của Y (MX < MY) có trong hỗn hợp E là:

A. 15,07% B. 23,56% C. 35,34% D. 30,28%

(Lời giải) Câu 5: Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp E chứa hai peptit X, Y bằng dung dịch NaOH (vừa đủ). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối của Gly, Ala, Val. Đốt cháy hoàn toàn lượng muối này thu được 0,2 mol Na2CO3 và hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2 trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O lầ 65,6 gam. Khối lượng của E ứng với 0,1 mol là:

A. 23,8 B. 22,5 C. 30,2 D. 31,5

(Lời giải) Câu 6: A là hỗn hợp chứa hai peptit X và Y mạch hở. Lấy m gam A cho vào dung dịch chứa NaOH dư (đun nóng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 0,1 mol NaOH tham gia phản ứng và được (m+ 3,46) gam hỗn hợp hai muối của Ala, Gly. Biết phần trăm khối lượng của oxi trong A là 29,379%. Giá trị của m là:

A. 7,08 B. 6,82 C. 7,28 D. 8,16

(Lời giải) Câu 7: X và Y (MX < MY) là hai peptit mạch hở, đều tạo bởi alanin và valin. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E chứa X và Y cần dùng 44,352 lít khí O2 (đktc) thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình dung dịch Ba(OH)2 dư thì thấy khí thoát ra có thể tích 4,928 lít (đktc). Thuỷ phân hoàn toàn E thu được a mol alanin và b mol valin. Tỉ lệ giữa a và b là:

A. 2:3 B. 3:1 C. 1:3 D. 3:2

(Lời giải) Câu 8: Este X hai chức, mạch hở, tử có chứa 5 liên kết pi. Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol (phân tử có 5 liên kết pi). Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 1,71 mol O2 thu được 1,58 mol CO2. Mặt khác, thuỷ phân hoàn toàn 0,28 mol E cần vừa đủ 760 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon và m gam muối. Giá trị của m là:

A. 67,92 B. 72,24 C. 62,85 D. 70,68

(Lời giải) Câu 9: Este X hai chức, mạch hở, tử có chứa 4 liên kết pi. Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol (phân tử có 5 liên kết pi). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 1,95 mol O2 thu được 1,82 mol CO2. Mặt khác, thuỷ phân hoàn toàn 0,27 mol E cần vừa đủ 690 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là:

A. 31,14 B. 38,92 C. 42,85 D. 29,02

(Lời giải) Câu 10: X, Y là hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp; Z là anđehit; T là axit cacbonxylic; X, Y, Z, T đều mạch hở và T, Z đều đơn chức. Hiđro hoá hoàn toàn hỗn hợp A gồm X, Y, Z, T cần đúng 0,95 mol H2, thu được 24,58 g hỗn hợp B. Đốt cháy hết B cần đúng 1,78 mol O2. Mặt khác, cho B tác dụng hết với Na (dư), sau phản ứng thu được 3,92 lít khí H2 (đktc) và 23,1 g muối. Nếu cho A tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì được m gam kết tủa. Biết số mol T bằng 1/6 số mol hỗn hợp (A). Giá trị của m là:

A. 156,84 B. 108,00 C. 176,24 D. 174,54

BÀI TẬP RÈN LUYỆN SỐ 9

(Thời gian làm bài: 30 phút)

(Lời giải) Câu 1: Hỗn hợp X chứa một amin no, đơn chức, mạch hở và một aminoaxit no, mạch hở có một nhóm NH2 và một nhóm COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,6 mol X cần dùng vừa đủ a lít O2 (đktc), thu được 44 gam CO2 và 1,8 mol hỗn hợp khí và hơi (gồm N2, H2O). Giá trị của a là:

A. 33,6 B. 30,24 C. 22,4 D. 38,08

(Lời giải) Câu 2: Este X tạo bởi một -aminoaxit có công thức phan tử C5H11O2N, hai chất Y và Z là hai peptit mạch hở, tổng số liên kết peptit của hai phân tử Y và Z là 7. Đun nóng 63,5 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 2 muối (của glyxin và alanin) và 13,8 gam ancol. Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp muối trên cần dùng vừa đủ 2,22 mol O2, sau phản ứng thu được Na2CO3, CO2, H2O và 7,84 lít khí N2 (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của peptit có phân tử khối lớn trong hỗn hợp E là:

A. 50,39% B. 7,23% C. 8,35% D. 46,05%

(Lời giải) Câu 3: Hỗn hợp X gồm một ancol đơn chức và một este đơn chức (mạch hở, cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng vừa đủ V lít khí oxi (đktc) thì thu được 10,08 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Mặt khác m gam X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được 0,15 mol hỗn hợp ancol. Giá trị gàn nhất với giá trị của V là:

A. 11,8 B. 12,9 C. 24,6 D. 23,5

(Lời giải) Câu 4: Hỗn hợp E chứa hai axit cacbonxylic đều no, mạch hở và không phân nhánh. Lấy 12,72 gam hỗn hợp E tác dụng với NaHCO3 dư thu được 18,88 gam muối. Nếu đốt cháy hoàn toàn 12,72 gam E, thu được 6,272 lít khí CO2 (đktc). Phàn trăm khối lượng của axit có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp E là:

A. 56,6% B. 42,4% C. 84,9% D. 70,7%

(Lời giải) Câu 5: Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (X, Y đều no, hở). Xà phòng hoá hoàn toàn 40,48 gam E cần vừa đủ 560 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hai muối có khối lượng a gam và hỗn hợp T gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy toàn bộ T, thu được 16,128 lít khí CO2 (đktc) và 19,44 gam H2O. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 43,0 B. 37,0 C. 40,5 D. 40,1

(Lời giải) Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 9,84 gam hỗn hợp X gồm một ancol và một este (đều đơn chức, mạch hở), thu được 7,168 lít khí CO2 (đktc) và 7,92 gam H2O. Mặt khác, cho 9,84 gam X tác dụng hoàn toàn với 96 ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

A. 13,12 B. 6,80 C. 14,24 D. 10,48

(Lời giải) Câu 7: Este X đơn chức, mạch hở có tỷ khối hơi so với oxi bằng 3,125. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E gồm X và 2 este Y, X (đều no, mạch hở, MY < MZ), thu được 0,7 mol CO2. Biết E phản ứng với dung dịch KOH vừa đủ chỉ thu được hỗn hợp hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon) và hỗn hợp hai muối. Phân tử khối của Z là:

A. 132 B. 118 C. 146 D. 136

(Lời giải) Câu 8: Peptit X cấu tạo từ 1-aminoaxit no mạch hở chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Khi đốt cháy m gam X cần 33,6 lít O2 (đktc) thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2 trong đó hiệu số mol CO2 và số mol H2O bằng số mol X tác dụng. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đun nóng thu được 44,4 gam muối. Giá trị của m là:

A. 25,8 B. 30,2 C. 34,1 D. 38,9

(Lời giải) Câu 9: Peptit X cấu tạo từ 1-aminoaxit no mạch hở chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Khi đốt cháy m gam X cần 25,2 lít O2 (đktc) thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2 trong đó hiệu số mol CO2 và số mol H2O bằng 1,5 lần số mol X tác dụng. Cho m gam X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ đun nóng thu được 38,1 gam muối. Giá trị của m là:

A. 22,38 B. 24,87 C. 27,45 D. 29,97

(Lời giải) Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 24,52 gam hỗn hợp X chứa bốn este đều đơn chức, mạch hở bằng lượng oxi vừa đủ, sản phẩm cháy thu được có khối lượng CO2 lớn hơn khối lượng H2O là 36,76 gam. Mặt khác, hiđro hoá hoàn toàn 24,52 gam X cần dùng 0,28 mol H2 thu được hỗn hợp Y. Đun nóng toàn bộ X dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol no Z và m gam chất rắn khan T. Nếu đốt toàn bộ lượng T trên cần vừa đủ 0,81 mol O2. Giá trị của m là:

A. 25,68 B. 24,14 C. 28,55 D. 29,64

BÀI TẬP RÈN LUYỆN SỐ 10

(Thời gian làm bài: 30 phút)

(Lời giải) Câu 1: Hỗn hợp X chứa một amin no, đơn chức, mạch hở và một aminoaxit no, mạch hở có một nhóm NH2 và một nhóm COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol X càn dùng vừa đủ a mol O2 thu được 35,2 gam CO2 và 1,35 mol hỗn hợp khí và hơi (gồm N2, H2O). Giá trị của a là:

A. 1,275 B. 1,405 C. 1,685 D. 1,125

(Lời giải) Câu 2: Cho X, Y, Z là ba peptit đều mạch hở MX > MY > MZ. Đốt cháy hoàn toàn a mol mỗi peptit X, Y hoặc Z đều thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là a mol. Mặt khác, nếu đun nóng 69,8 gam hỗn hợp E (chứa X, Y và 0,16 mol Z; số mol X nhỏ hơn số mol Y) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chỉ chứa 2 muối của alanin và valin có tổng khối lượng 101,04 gam. Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 12% B. 95% C. 54% D. 10%

(Lời giải) Câu 3: Một este X mạch hở có khối lượng m gam. Khi thuỷ phân hoàn toàn m gam X bằng dung dịch KOH dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được m1 gam một ancol Y (Y không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 18,20 gam hỗn hợp muối của hai axit cacbonxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m1 gam Y bằng oxi dư, thu được 13,2 gam CO2 và 7,20 gam H2O. Giá trị của m là:

A. 10,6 B. 16,2 C. 11,6 D. 14,6

(Lời giải) Câu 4: Hỗn hợp X chứa hai hợp chất hưu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của một axit acrylic. Hỗn hợp Y chứa hai hiđrocacbon kế tiếp trong dãy đồng đẳng có tỉ lệ mol là 15:4. Trộn hỗn hợp X và hỗn hợp Y với tỉ lệ khối tương ứng 2:3, thu được hỗn hợp Z. Đốt cháy toàn bộ Z cần dùng 1,1515 mol O2, thu được 1,021 mol H2O. Phần trăm khối lượng của axit có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp Z là:

A. 29,17% B. 20,83% C. 25,00% D. 22,08%

(Lời giải) Câu 5: Hỗn hợp X gồm một axit cacbonxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng và một este hai chức tạo bởi T và hai ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 8,36 gam CO2. Mặt khác đun nóng a gam X với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 20 ml dung dịch HCl 1M để trung hoà lượng NaOH dư, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam muối khan và 0,05 mol hỗn hợp hia ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hớn 46. Giá trị của m là:

A. 5,36. B. 5,92. C. 6,35. D. 7,09.

(Lời giải) Câu 6: X, Y, Z là 3 este đều mạch hở và không chứa các nhóm chức khác (trong đó X, Y đều đơn chức, Z hai chức). Đun nóng 19,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối có tỉ lệ số mol 1:1 và hỗn hợp 2 ancol đều no, có cùng số nguyên tử cacbon. Dẫn toàn bộ hỗn hợp 2 ancol này qua bình đựng Na dư, thấy khối lựng bình tăng 8,1 gam. Đốt cháy toàn bộ F thu được CO2; 0,39 mol H2O và 0,13 mol Na2CO3. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong E là:

A. 3,78% B. 3,92% C. 3,96% D. 3,84%

(Lời giải) Câu 7: Peptit X cấu tạo từ 1-aminoaxit no mạch hở chứa 1 nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho m1 gam X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ đun nóng thu được 43,75 gam muối. Khi đốt cháy m1 gam X cần 27,72 lít O2 (đktc) thu được hỗn hợp T gồm CO2, H2O và N2 trong đó hiệu số mol CO2 và số mol H2O bằng 2,5 lần số mol X tác dụng. Dẫn hỗn hợp T vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm m2 gam. Giá trị của m2 là:

A. 40,25 B. 40 C. 39,5 D. 39,25

(Lời giải) Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 24,52 gam hỗn hợp X chứa bốn este đều đơn chức, mạch hở bằng lượng oxi vừa đủ, sản phẩm cháy thu được có khối lượng CO2 lớn hơn khối lượng H2O là 36,76 gam. Mặt khác, hiđro hoá hoàn toàn 24,52 gam X cần dùng 0,28 mol H2 thu được hỗn hợp Y. Đun nóng toàn bộ X dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol no Z và chất rắn khan T. Nếu đốt toàn bộ lượng T trên cần vừa đủ 0,81 mol O2 thu được a gam CO2. Giá trị của a là:

A. 38,5 B. 29,7 C. 34,1 D. 36,3

(Lời giải) Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 10,58 gam hỗn hợp X chứa ba este đều no, đơn chức, mạch hở bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, hiđro hoá hoàn toàn 10,58 gam X cần dùng 0,07 mol H2 thu được hỗn hợp Y. Đun nóng toàn bộ X với 250 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đực một ancol Z duy nhất và m gam rắn khan. Giá trị của m là:

A. 15,60 B. 15,46 C. 13,36 D. 15,45

(Lời giải) Câu 10: Hỗn hợp X gồm ba este đều mạch hở, trong đó có hai este có cùng số nguyên tử cacbon. Xà phòng hoá hoàn toàn 18,3 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp Z gồm hai muối. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 9,91 gam. Đốt cháy hoàn toàn Z cần dùng 0,195 mol O2, thu được Na2CO3 và 10,85 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong X là

A. 32,82% B. 39,34% C. 42,65% D. 52,52%

BÀI LUYỆN KỸ NĂNG SỐ 11

(Lời giải) Câu 1: Peptit X cấu tạo từ 1-aminoaxit no mạc hở chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đun nóng thu được 19,56 gam muối. Khi đốt cháy m1 gam X cần 14,112 lít O2 (đktc) thu được hỗn hợp T gồm CO2, H2O và N2 trong đó số hiệu mol CO2 và số mol H2O bằng 2 lần số mol X tác dụng. Dẫn hỗn hợp T vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối dung dịch giảm m2 gam. Giá trị của m2

A. 12,09 B. 18,35 C. 20,46 D. 24,65

(Lời giải) Câu 2: Peptit X cấu tạo từ 1-aminoaxit no mạch hở chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Cho m1 gam X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ đun nóng thu được 31,6 gam muối. Khi đốt cháy m1 gam X cần 22,848 lít O2 (đktc) thu được hỗn hợp T gồm CO2, H2O và N2 trong đó hiệu số mol CO2 và số mol H2O bằng 0,5 lần số mol X tác dụng. Dẫn hỗn hợp T vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện m2 gam kết tủa. Giá trị của m2

A. 70 B. 80 C. 90 D. 95

(Lời giải) Câu 3: X, Y, Z là 3 axit cacboxylic đều có mạch cacbon không phân nhánh; trong đó X, Y đều no và thuộc cùng dãy đồng đẳng kế tiếp; Z không no chứa một liên kết C=C. Cho 7,78 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z tác dụng với NaHCO3 dư thu được 3,36 lít CO2 (đktc). Mặt khác đốt cháy 7,78 gam hỗn hợp E bằng lượng oxi dư. Sản phẩm cháy dẫn qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 12,74 gam. Phần trăm khối lượng của axit có khối lượng phân tử nhỏ nhất là

A. 44,34% B. 53,21% C. 47,30% D. 35,48%

(Lời giải) Câu 4: Hỗn hợp X gồm 1 mol amin no, mạch hở A và 2 mol aminoaxit no, mạch hở B tác dụng vừa đủ với 4 mol HCl hoặc 4 mol NaOH, nếu đốt cháy một phần hỗn hợp X (nặng a gam) cần vừa đủ 38,976 lít O2 (đktc) thu được 5,376 lít N2 (đktc). Mặt khác, cho a gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là

A. 40 B. 50 C. 60 D. 70

(Lời giải) Câu 5: Cho hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở Y, Z (biết số cacbon trong Z nhiều hơn số cacbon trong Y một nguyên tử). Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 1,53 mol O2. Mặt khác, thủy phân hết m gam X cần dung dịch chứa 0,3 mol KOH, sau phản ứng thu được 35,16 gam hỗn hợp muối T và một ancol no, đơn chức, mạch hở (Q). Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp muối T ở trên cần vừa đủ 1,08 mol O2. Công thức phân tử của Z là

A. C4H6O2 B. C4H8O2 C. C5H8O2 D. C5H6O2

(Lời giải) Câu 6: Hỗn hợp X gồm nhiều este, axit hữu cơ, hidrocacbon đều mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 0,645 mol O2, tạo ra 0,39 mol H2O. Nếu cho m gam X vào dung dịch NaOH dư thấy 0,15 mol NaOH tham gia phản ứng. Giá trị của m là?

A. 16,12 B. 12,78 C. 14,24 D. 13,62

(Lời giải) Câu 7: Hỗn hợp E chứa 1 axit cacboxylic X, 1 ancol no Y và 1 este Z (X, Y, Z đều đơn chức, mạch hở). Đun nóng 8,56 gam E với 80 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được 7,36 gam 1 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol cùng dãy đồng đẳng kế tiếp. Mặt khác đốt cháy 8,56 gam E cần dùng 0,44 mol O2. Phần trăm số mol của Y có trong E là?

A. 33,33% B. 14,04% C. 16,67% D. 28,57%

(Lời giải) Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm andehit malonic, andehit acrylic là một este đơn chức mạch hở cần 4,256 lít khí O2 (đktc), thu được 4,032 lít khí CO2 (đktc) và 2,16 gam H2O. Mặt khác, a gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 0,2M thu được dung dịch Y (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng phòng hóa). Tổng số nguyên tử có trong phân tử este là?

A. 11 B. 9 C. 8 D. 10

(Lời giải) Câu 9: Hỗn hợp X gồm 3 axit đơn chức mạch hở trong đó có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp và một axit không no có một liên kết đôi. Cho m gam X tác dụng với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH. Để trung hòa lượng NaOH dư cần 200 ml dung dịch HCl 1M và thu được dung dịch D. Cô cạn cẩn thận D thu được 52,58 gam chất rắn khan E. Đốt cháy hoàn toàn E rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí và hơi vào bình đựng dung dịch NaOH dư thấy khối lượng bình tăng 44,14 gam. Thành phần % khối lượng axit có KLPT nhỏ nhất là:

A. 27,71 B. 44,20 C. 40,57 D. 36,28

(Lời giải) Câu 10: Cho hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X, Y (cùng dãy đồng đẳng, có số mol bằng nhau ) và một amino axit Z (phân tử có một nhóm –NH2). Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp M thu được khí N2; 14,56 lít CO2 (ở đktc) và 12,6 gam H2O. Cho 0,3 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch x mol HCl. Nhận xét nào sau đây không đúng?

A. Giá trị của x là 0,075.

B. X có phản ứng tráng bạc.

C. Phần trăm số mol của Y trong M là 50%.

D. Phần trăm khối lượng của Z trong M là 32,05%.

BÀI LUYỆN KỸ NĂNG SỐ 12

(Lời giải) Câu 1: X là hỗn hợp gồm HOOC-COOH, OHC-COOH, OHC-CC-CHO, OHC-CC-COOH; Y là axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở. Đun nóng m gam X với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 23,76 gam Ag. Nếu cho m gam X tác dụng với NaHCO3 dư thì thu được 0,07 mol CO2. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm m gam X và m gam Y cần 0,805 mol O2, thu được 0,785 mol CO2. Giá trị của m là:

A. 6,0 B. 4,6 C. 8,8 D. 7,4

(Lời giải) Câu 2: Hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X và Y, được tạo bởi alanin và glyxin. Đốt cháy hết 11,71 gam hỗn hợp E cần vừa đủ 0,5025 mol O2, sản phẩm cháy thu có tổng số mol H2O và N2 là 0,47 mol. Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua nước vôi trong dự thấy m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m?

A. 42,0 B. 45,0 C. 54,0 D. 48,0

(Lời giải) Câu 3: X, Y là hai axit no, đơn chức, đồng đẳng liên tiếp, Z là ancol 2 chức, T là este thuần chức tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 0,1 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 0,47 mol khí O2 thu được lượng CO2 nhiều hơn H2O là 10,84 gam. Mặt khác 0,1 mol E tác dụng vừa đủ với 0,11 mol NaOH thu được dung dịch G và một ancol có tỉ khối so với H2 là 31. Cô cạn G rồi nung nóng với xút có mặt CaO thu được m gam hỗn hợp khí. Giá trị của m gần nhất với:

A. 2,5 B. 3,5 C. 4,5 D. 5,5

(Lời giải) Câu 4: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, phân tử đều có chứa hai liên kết ; Z là ancol hai chức có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z và T cần vừa đủ 28,56 lít O2 (đktc), thu được 45,1 gam CO2 và 19,8 gam H2O. Mặt khác, m gam E tác dụng với tối đa 16 gam Br2 trong dung dịch. Nếu cho m gam E tác dụng hết với dung dịch NaOH (dư, đun nóng) thì thu được bao nhiêu gam muối?

A. 11,0 gam B. 12,9 gam C. 25,3 gam D. 10,1 gam

(Lời giải) Câu 5: X là một peptit có 14 mắt xích được tạo từ các α-amino axit cùng dãy đồng đẳng với glyxin. Để đốt cháy m gam X cần dùng 110,208 lít O2. Nếu cho m gam X tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH rồi cô cạn cẩn thận thì thu được hỗn hợp rắn Y. Đốt cháy Y trong bình chứa 12 mol không khí, toàn bộ khí sau phản ứng cháy được ngưng tụ hơi nước thì còn lại 10,92 mol hỗn hợp khí Z. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc, trong không khí có 5/12 thể tích O2 còn lại là N2. Giá trị m thu được là:

A. 86,78 gam B. 91,65 gam C. 87,68 gam D. 89,10 gam

(Lời giải) Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất béo X cần dùng vừa đủ 3,16 mol O2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng chất béo trên bằng NaOH thu được m gam hỗn hợp hai muối của axit oleic và linoleic. Biết lượng X trên có thể làm mất màu dung dịch chứa tối đa 0,2 mol Br2. Giá trị của m là?

A. 38,56 B. 34,28 C. 36,32 D. 40,48

(Lời giải) Câu 7: Hỗn hợp E chứa 1 axit cacboxylic X, 1 ancol no Y và 1 este Z (X, Y, Z đều đơn chức, mạch hở). Đun nóng 8,08 gam E với 80 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được 7,36 gam 1 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol cùng dãy đồng đẳng kế tiếp. Mặt khác đốt cháy 8,08 gam E cần dùng 0,35 mol O2. Phần trăm số mol của Y có trong E là?

A. 33,33% B. 42,86% C. 16,67% D. 28,57%

(Lời giải) Câu 8: X là este đơn chức, Y là este hai chức (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy 24 gam hỗn hợp E chứa X, Y sản phẩm cháy thu được gồm CO2 và H2O có số mol hơn kém nhau 0,6 mol. Mặt khác, đun nóng 24 gam E cần dùng 280 ml dung dịch KOH 1M thu được một muối duy nhất và hỗn hợp F chứa 2 ancol đều no. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 9,16 gam. Nếu lấy toàn bộ lượng Y trong E rồi đốt cháy hoàn toàn thì số mol CO2 thu được là?

A. 0,36 B. 0,40 C. 0,32 D. 0,45

(Lời giải) Câu 9: Hỗn hợp E gồm este đơn chức X (có vòng benzen) và este mạch hở Y. Cho 0,25 mol E tác dụng vừa đủ với 900 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng chỉ thu được hơi nước và 64,8 gam hỗn hợp chất rắn Z chứa 3 muối. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được Na2CO3, H2O và 0,8 mol CO2. Cho 25,92 gam Z tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì khối lượng kết tủa thu được là?

A. 69,02 gam B. 73,00 gam C. 73,10 gam D. 78,38 gam

(Lời giải) Câu 10: X là hỗn hợp gồm hai este đơn chức, mạch hở được tạo bởi cùng một ancol. Đốt cháy hoàn toàn 10,14 gam X trong O2 vừa đủ thu được 0,27 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng X trên trong NaOH thu được 11,1 gam muối. Nếu cho toàn bộ lượng X trên vào dung dịch Br2 (dư) thì số mol Br2 phản ứng là:

A. 0,18 B. 0,23 C. 0,21 D. 0,20

BÀI LUYỆN KỸ NĂNG SỐ 13

(Lời giải) Câu 1: Hỗn hợp T gồm một este, một axit và một ancol (đều no, đơn chức, mạch hở). Đun nóng 4,88 gam T bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,07 mol NaOH thu được muối và 2,02 gam hai ancol. Cô cạn dung dịch sau thủy phân rồi đem lượng muối khan thu được đốt cháy hoàn toàn thu được 0,035 mol CO2. Phần trăm khối lượng của axit có trong T gần nhất với:

A. 52% B. 21% C. 47% D. 32%

(Lời giải) Câu 2: Hỗn hợp M gồm axit cacbonxylic X và este Y (đều đơn chức và cùng số nguyên tử cacbon). Cho m gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,25 mol NaOH, sinh ra 18,4 gam hỗn hợp hai muối. Mặt khác, cũng cho m gam M trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng kết thúc phản ứng thu được 32,4 gam Ag. Công thức của X và giá trị của m lần lượt là:

A. C2H5COOH và 18,5 B. CH3COOH và 15,0

C. C2H3COOH và 18,0 D. HCOOH và 11,5

(Lời giải) Câu 3: Este X có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C11H10O4. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X cần 100 gam dung dịch NaOH 8% (đun nóng). Sau phản ứng hoàn toàn thu được chất hữu cơ đơn chức Y và m gam hỗn hợp hai muối cảu hai axit cacboxylic đơn chức. Cho toàn bộ lượng Y tác dụng với AgNO3 dư trong dung dịch NH3 đun nóng, thu được 43,2 gam Ag. Giá trị của m là:

A. 24,2 B. 25,6 C. 23,8 D. 23,6

(Lời giải) Câu 4: Cho hỗn hợp A gồm hai chất hữu cơ mạch hở X, Y (chỉ chứa C, H, O mà ) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,2 mol một ancol đơn chức và 2 muối của hai axit hữu cơ đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Mặt khác đốt cháy 20,56 gam A cần 1,26 mol O2 thu được CO2 và 0,84 mol H2O. Phần trăm số mol của X trong A là

A. 20% B. 80% C. 40% D. 75%

(Lời giải) Câu 5: Tiến hành este hóa hợp axit axetic và etilenglycol (số mol bằng nhau) thì thu được hỗn hợp X gồm 5 chất (trong đó có 2 este E1 và E2, ). Lượng axit và ancol đã phản ứng lần lượt là 70% và 50% so với ban đầu. Phần trăm về khối lượng của E1 trong hỗn hợp X là:

A. 28,519% B. 25,574% C. 23,934% D. 51,656%

(Lời giải) Câu 6: X là một peptit có 20 mắt xích được tạo từ các α-amino axit cùng dãy đồng đẳng với glyxin. Để đốt cháy m gam X cần dùng 110,88 lít O2. Nếu cho m gam X tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH rồi cô cạn cẩn thận thì thu được hỗn hợp rắn Y. Đốt cháy Y trong bình chứa 12 mol không khí, toàn bộ khí sau phản ứng cháy được ngưng tụ hơi nước thì còn lại 245,28 lít hỗn hợp khí Z. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc, trong không khí có 5/12 thể tích O2 còn lại là N2. Khối lượng muối thu được có giá trị gần nhất là:

A. 146 gam B. 137 gam C. 153 gam D. 148 gam

(Lời giải) Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm glixerol, metan, ancol etylic và axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở Y (trong đó số mol glixerol bằng ½ số mol metan) cần 0,41 mol O2, thu được 0,54 mol CO2. Cho m gam X tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng muối thu được là:

A. 39,2 gam B. 27,2 gam C. 33,6 gam D. 42,0 gam

(Lời giải) Câu 8: Hỗn hợp M gồm ancol X và axit Y (đều no, đơn chức, mạch hở) và este Z tạo từ X và Y. Đốt cháy hoàn toàn m(g) M cần dùng vừa đủ 0,18 mol O2, sinh ra 0,14 mol CO2. Cho m gam M trên vào 500 ml dung dịch NaOH 0,1M đun nóng. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch N. Cô cạn dung dịch N thu được a gam chất rắn khan. Giá trị nào của a sau đây là phù hợp:

A. 3,68 B. 4,24 C. 3,32 D. 4,16

(Lời giải) Câu 9: Hỗn hợp X gồm Gly-Ala-Val, Ala-Gly-Val, Gly-Ala-Val-Gly. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được hỗn hợp Glyxin, Alanin và Val với tỉ lệ số mol Glyxin : Alanin : Valnin = 10 : 7 : 7. Thủy phân hoàn toàn 9,43 gam X cần vừa đủ 120 ml KOH 1M. Phần trăm số mol của Ala-Gly-Gly-Ala-Ala trong X là

A. 42,86% B. 32,32% C. 38,45% D. 40,32%

(Lời giải) Câu 10: X là peptit có 16 mắt xích được tạo từ các α-amino axit cùng dãy đồng đẳng với glyxin. Để đốt cháy m gam X cần dùng 45,696 lít O2. Nếu cho m gam X tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH rồi cô cạn cẩn thận thì thu được hỗn hợp rắn Y. Đốt cháy Y trong bình chứa 12,5 mol không khí, toàn bộ khí sau phản ứng cháy được ngưng tụ hơi nước thì còn lại 271,936 lít hỗn hợp khí Z. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc, trong không khí có 1/5 thể tích O2 còn lại là N2. Giá trị gần nhất của m là:

A. 46 gam B. 41 gam C. 43 gam D. 38 gam

BÀI LUYỆN KỸ NĂNG SỐ 14

(Lời giải) Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 24,52 gam hỗn hợp X chứa bốn este đều đơn chức, mạch hở bằng lượng oxi vừa đủ, sản phẩm cháy thu được có khối lượng CO2 lớn hơn khối lượng H2O là 36,76 gam. Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn 24,52 gam X cần dùng 0,28 mol H2 thu được hỗn hợp Y. Đun nóng toàn bộ X dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol no Z và chất rắn khan T. Nếu đốt toàn bộ lượng T trên cần vừa đủ 0,81 mol O2 thu được a gam H2O. Giá trị của a là?

A. 7,11 B. 4,86 C. 7,20 D. 5,40

(Lời giải) Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn m hỗn hợp X gồm một axit, một este (đều đơn chức, mạch hở) và 2 hidrocacbon mạch hở cần vừa đủ 0,715 mol O2, tạo ra 0,51 mol H2O. Nếu cho m gam X vào dung dịch NaOH dư thấy có 0,17 mol NaOH tham gia phản ứng. Giá trị của m là?

A. 14,02 B. 13,98 C. 15,14 D. 13,24

(Lời giải) Câu 3: Hỗn hợp M gồm ancol X no và axit Y có một liên kết đôi C=C trong phân tử (đều đơn chức, mạch hở) và este Z tạo từ X và Y. Đốt cháy hoàn toàn m(g) M cần dùng vừa đủ 0,39 mol O2, sinh ra 0,31 mol CO2. Cho m gam M trên vào 600 ml dung dịch NaOH 0,1M đun nóng. Sau khi kết thúc phản ứng cô cạn dung dịch thu được 5,1 gam chất rắn khan. Công thức của Y là?

A. C3H4O2 B. C4H6O2 C. C5H8O2 D. C6H10O2

(Lời giải) Câu 4: Hỗn hợp M gồm ancol X no và axit Y có một liên kết đôi C=C trong phân tử (đều đơn chức, mạch hở) và este Z tạo từ X và Y. Đốt cháy hoàn toàn m(g) M cần dùng vừa đủ 0,405 mol O2, sinh ra 0,3 mol CO2. Cho m gam M trên vào 500 ml dung dịch NaOH 0,1M đun nóng. Sau khi kết thúc phản ứng cô cạn dung dịch thu được 4,88 gam chất rắn khan. Công thức của Y là?

A. C3H4O2 B. C4H6O2 C. C5H8O2 D. C6H10O2

(Lời giải) Câu 5: Hỗn hợp X gồm Gly-Ala, Ala-Gly-Gly-Ala-Ala, Gly-Ala-Ala-Gly. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được hỗn hợp Glyxin và Alanin với tỉ lệ số mol Glyxin: Alanin = 13 : 15. Thủy phân hoàn toàn 9,75 gam X cần vừa đủ 70 ml KOH 2M. Phần trăm số mol của Ala-Gly-Gly-Ala-Ala trong X là

A. 25% B. 18% C. 22% D. 21%

(Lời giải) Câu 6: X là một peptit có 18 mắt xích được tạo từ các α-amino axit cùng dãy đồng đẳng với glyxin. Để đốt cháy m gam X cần dùng 65,856 lít O2. Nếu cho m gam X tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch KOH rồi cô cạn cẩn thận thì thu được hỗn hợp rắn Y. Đốt cháy Y trong bình chứa 12 mol không khí, toàn bộ khí sau phản ứng cháy được ngưng tụ hơi nước thì còn lại 254,912 lít hỗn hợp khí Z. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc, trong không khí có ¼ thể tích O2 còn lại là N2. Giá trị của m là:

A. 54,08 gam B. 51,03 gam C. 43,89 gam D. 38,64 gam

(Lời giải) Câu 7: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ thành phần chỉ chứa (C, H, O), no, đơn chức, mạch hở. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 4M thu đực 1 muối và 0,15 mol 1 ancol. Đem đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng thêm 68,2 gam. Công thức cấu tạo 2 chất hữu cơ trong X là:

A. CH3COOH và CH3COOC2H5 B. CH3COOH và CH3COOCH3

C. HCOOH và HCOOC2H5 D. HCOOCH3 và HCOOH

(Lời giải) Câu 8: X là este mạch hở có công thức phân tử C5H8O2; Y và Z là hai este (đều no, mạch hở, tối đa hai nhóm este, My<Mz). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E gồm X, Y, và Z, thu được 15,68 lít CO2 (đktc). Mặt khác, cho E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp hai ancol có cùng số cacbon và hỗn hợp hai muối. Cho các phát biểu sau:

1. Phân tử khối của Z là 132. 2. X có khả năng cho phản ứng tráng bạc.

3. Tổng số nguyên tử trong Y là 11. 4. Z có khả năng cho phản ứng tráng bạc.

Tổng số phát biểu đúng là?

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

(Lời giải) Câu 9: Hỗn hợp E chứa 3 este (Mx<My<Mz) đều mạch hở, đơn chức và cùng được tạo thành từ một ancol. Đốt cháy 9,34 gam E cần dùng vừa đủ 0,375 mol O2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng E trên trong NaOH (dư) thu được 10,46 gam hỗn hợp muối. Biết số mol mỗi chất đều lớn hơn 0,014 mol. Phần trăm khối lượng của Y có trong E gần nhất với:

A. 25,0% B. 20,0% C. 30,0% D. 24,0%

(Lời giải) Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol một chất béo X cần dùng vừa đủ 6,36 mol O2. Mặt khác, cho lượng X trên vào dung dịch nước Br2 dư thấy có 0,32 mol Br2 tham gia phản ứng. Nếu cho lượng X trên tác dụng hết với NaOH thì khối lượng muối khan thu được là?

A. 72,8 B. 88,6 C. 78,4 D. 58,4

BÀI LUYỆN KỸ NĂNG SỐ 15

(Lời giải) Câu 1: Hỗn hợp E chứa axit cacboxylic X, 1 ancol no Y và 1 este Z (X, Y, Z đều đơn chức, mạch hở). Đun nóng 12,8 gam E với 120 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được 12,96 gam 1 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol cùng dãy đồng đẳng kế tiếp. Mặt khác đốt cháy 12,8 gam E cần dùng 0,69 mol O2. Phần trăm số mol của Y có trong E là?

A. 33,33% B. 42,86% C. 16,67% D. 22,17%

(Lời giải) Câu 2: Hỗn hợp M gồm ancol X và axit Y (đều đơn chức, mạch hở, no) và este Z tạo từ X và Y. Đốt cháy hoàn toàn m(g) M cần dùng vừa đủ 0,5 mol O2, sinh ra 0,36 mol CO2. Cho m gam M trên vào 500 ml dung dịch NaOH 0,1M đun nóng. Sau khi kết thúc phản ứng cô cạn dung dịch thu được 5,36 gam chất rắn khan. Công thức của Y là?

A. C3H6O2 B. C4H8O2 C. C5H10O2 D. C6H12O2

(Lời giải) Câu 3: Cho hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, mạch hở. Đem đốt cháy m gam X thì cần vừa đủ 0,465 mol O2 sản phẩm cháy thu được chứa H2O và x mol CO2. Thủy phân m gam X trong 90 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thì thu được 8,86 gam hỗn hợp muối Y và một ancol Z no đơn chức, mạch hở. Đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối Y thì cần dùng 7,392 lít (đktc) khí O2. Giá trị x là:

A. 0,38 B. 0,29 C. 0,34 D. 0,40

(Lời giải) Câu 4: Hỗn hợp X gồm 1 ancol đơn chức và 1 este đơn chức (mạch hở, cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng vừa đủ V lít khí oxi (đktc) thì thu được 10,08 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Mặt khác m gam X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được 0,15 mol hỗn hợp ancol. Giá tị gần nhất với giá trị của V là

A. 11,8 B. 12,9 C. 24,6 D. 23,5

(Lời giải) Câu 5: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức mạch hở là đồng phân của nhau. Cho 0,3 mol hỗn hợp X vào 300 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1,5M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y có khối lượng m gam và phần hơi chứa một ancol Z. Oxi hóa hết lượng Z bằng CuO dư, đun nóng rồi cho sản phẩm tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3, thu được 77,76 gam Ag. Thêm CaO vào Y rồi nung ở nhiệt độ cao, đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp M gồm hai hidrocacbo có tỷ khối đối với H2 là 16,8. Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau?

1. Giá trị của m là 55,08. 2. Hỗn hợp M có khả năng phản ứng với H2 (Ni, )

3. Hỗ hợp M là CH4 và C4H8. 4. Đốt cháy hoàn toàn M thu được 0,66 mol CO2.

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

(Lời giải) Câu 6: X, Y (Mx<My) là hai chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng ancol anlylic; Z là axit no hai chức (có số cacbon lớn hơn 2); T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 6,95 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 8,512 lít O2 (đktc) thu được 4,59 gam nước. Mặt khác 6,95 gam E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,055 mol Br2. Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng T có trong E thì số mol CO2 thu được là?

A. 0,260 B. 0,165 C. 0,200 D. 0,220

(Lời giải) Câu 7: Hỗn hợp M chứa hai este thuần, mạch hở, đều hai chức (). Đun nóng 17,16 gam E với dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chứa hai ancol no và hỗn hợp rắn G có khối lượng 18,88 gam gồm 1 muối của hai axit cacboxylic, phân tử hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 6,048 lít (đktc) khí oxi thu được 8,8 gam CO2. Phần trăm khối lượng của X trong M gần nhất với?

A. 40,6% B. 69,2% C. 30,8% D. 53,4%

(Lời giải) Câu 8: Hỗn hợp X chứa một ancol đơn chức và một este (đều no, hở). Đốt cháy hoàn toàn 11,52 gam X bằng lượng O2 vừa đủ, sản phẩm cháy thu được có tổng số mol CO2 và H2O là 0,81 mol. Mặt khác, 11,52 gam X tác dụng vừa đủ với 0,16 mol KOH thu được muối và hai ancol. Cho Na dư vào lượng ancol trên thấy 0,095 mol H2 bay ra. Phần trăm khối lượng ancol trong X là:

A. 8,28% B. 17,32% C. 6,33% D. 8,33%

(Lời giải) Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 4,03 gam triglixerit X bằng một lượng oxi vừa đủ, cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 25,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch thu được giảm 9,87 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu. Mặt khác, khi thủy phân hoàn toàn 8,06 gam X trong dung dịch NaOH (dư) đun nóng, thu được dung dịch chứa a gam muối. Giá trị của a là

A. 4,87 B. 9,74 C. 8,34 D. 7,63

(Lời giải) Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm một axit, một este (đều no, đơn chức, mạch hở) và 2 hidrocacbon mạch hở cần vừa đủ 0,28 mol O2 tạo ra 0,2 mol H2O. Nếu cho 0,1 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là:

A. 0,04 B. 0,06 C. 0,08 D. 0,03

BÀI LUYỆN KỸ NĂNG SỐ 16

(Lời giải) Câu 1: Hỗn hợp E chứa 1 axit cacboxylic X, 1 ancol no Y và 1 este Z (X, Y, Z đều đơn chức, mạch hở). Đun nóng 11,56 gam E với 60 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được 5,64 gam 1 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol cùng dãy đồng đẳng kế tiếp. Mặt khác đốt cháy 11,56 gam E cần dùng 0,57 mol O2. Phần trăm khối lượng của X trong E là?

A. 22,91% B. 14,04% C. 18,69% D. 28,72%

(Lời giải) Câu 2: Cho hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, mạch hở. Đem đốt cháy m gam X thì cần vừa đủ 0,77 mol O2 sản phẩm cháy thu được chứa y mol H2O và x mol CO2. Thủy phân m gam X trong 120 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thì thu được 12,2 gam hỗn hợp muối Y và hỗn hợp ancol Z (đều no đơn chức). Đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối Y thì cần dùng 0,47 mol khí O2. Giá trị là:

A. 1,32 B. 1,16 C. 1,34 D. 1,08

(Lời giải) Câu 3: X là hỗn hợp chứa 1 axit, 1 ancol, 1 andehit đều đơn chức, mạch hở có khả năng tác dụng với Br2 trong CCl4 và đều có ít hơn 4 nguyên tử C trong phân tử. Đốt cháy 0,1 mol X cần 0,34 mol O2. Mặt khác, cho 0,1 mol X vào dung dịch NaOH dư thì thấy có 0,02 mol NaOH phản ứng. Nếu cho 14,8 gam X vào dung dịch nước Br2 (dư) thì số mol Br2 phản ứng tối đa là:

A. 0,45 B. 0,35 C. 0,55 D. 0,65

(Lời giải) Câu 4: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxilic hai chức, no, mạch hở, hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một dieste tạo bởi axit và 2 ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn 4,84 gam X thu được 7,26 gam CO2 và 2,70 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 4,84 gam X trên với 80 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thêm vừa đủ 10 ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan, đồng thời thu được 896 ml hỗn hợp ancol (ở đktc) có tỉ khối hơi so với H2 là 19,5. Giá trị của m là:

A. 4,595 B. 5,765 C. 5,180 D. 4,995

(Lời giải) Câu 5: Hỗn hợp E gồm X là một axit cacboxylic có mạch cacbon không phân nhánh và Y là một ancol hai chức mạch hở (trong đó số mol X nhỏ hơn số mol Y). Đốt cháy hoàn toàn 3,36 gam hỗn hợp E thu được 5,5 gam CO2 và 2,34 gam H2O. Mặt khác, khi cho cùng một lượng E trên phản ứng với Na dư thì thu được 784 ml khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của X có trong E gần nhất với:

A. 46% B. 48% C. 52% D. 39%

(Lời giải) Câu 6: Hỗn hợp X gồm ba este đều mạch hở, chỉ chứa một loại nhóm chức; trong phân tử mỗi este có số liên kết π không quá 3. Đun nóng 22,28 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm các muối và hỗn hợp Z chứa ba ancol đều no. Tỉ khối hơi của Z so với H2 bằng 28,75. Đốt cháy toàn bộ Y cần dùng 0,23 mol O2, thu được 19,61 gam Na2CO3 và 0,43 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Biết rằng trong X, este có khối lượng phân tử nhỏ nhất chiếm 50% về số mol của hỗn hợp. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn nhất trong X là

A. 31,6% B. 59,7% C. 39,5% D. 55,3%

(Lời giải) Câu 7: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khí CO2 và 0,32 mol hơi nước. Mặt khác thủy phân 46,6 gam E bằng lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn dung dịch thu được 55,2 gam muối khan và phần hơi có chứa chất hữu cơ Z. Biết tỉ khối của Z so với H2 là 16. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với

A. 46,5% B. 48,0% C. 43,5% D. 41,5%

(Lời giải) Câu 8: Hỗn hợp A gồm 2 este 2 chức mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 38,7 gam A thu được 38,08 lít CO2 và 20,7 gam H2O. Thủy phân A trong dung dịch chứa 1,2 mol NaOH thu được dung dịch X và hỗn hợp gồm 3 ancol Y no đơn chức trong đó có 2 ancol là đồng phân của nhau. Cô cạn X rồi nung chất rắn với xúc tác CaO đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Z gồm các hidrocacbon không no có cùng số nguyên tử C. Phần trăm số mol của este có khối lượng mol lớn hơn trong A là

A. 80% B. 30% C. 20% D. 40%

(Lời giải) Câu 9: Đun nóng 15,05 gam este X đơn chức, mạch hở với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 16,45 gam muối. Y và Z là hai este đều hai chức, mạch hở (trong đó X và Y có cùng số nguyên tử cacbon; Y và Z hơn kém nhau 14 đvC). Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng vừa đủ 300 ml dung dịch KOH 1M, thu được hỗn hợp chỉ chứa 2 muối có tổng khối lượng m gam và hỗn hợp gồm 3 ancol có cùng số mol. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 27 B. 25 C. 30 D. 32

(Lời giải) Câu 10: Hỗn hợp X chứa ba axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở, gồm một axit no và hai axit không no đều có một liên kết đôi (C=C). Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 2M, thu được 25,56 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng thêm 40,08 gam. Phần trăm khối lượng của axit no trong X gần nhất với:

A. 30,6% B. 32,9% C. 40,2% D. 36,4%

BÀI LUYỆN KỸ NĂNG SỐ 17

(Lời giải) Câu 1: Hỗn hợp E chứa 1 axit cacboxylic X, 1 ancol no Y và 1 este Z (X, Y, Z đều đơn chức, mạch hở). Đun nóng 12,56 gam E với 70 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được 6,58 gam 1 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol cùng dãy đồng đẳng kế tiếp. Mặt khác đốt cháy 12,56 gam E cần dùng 0,63 mol O2. Phần trăm khối lượng của Y trong E là?

A. 42,91% B. 50,96% C. 48,69% D. 38,72%

(Lời giải) Câu 2: Hỗn hợp X chứa một số axit và este đều no, đơn chức, mạch hở. Cho 12,34 gam X vào dung dịch NaOH (dư) đun nóng nhẹ thì thấy có tối đa 0,18 mol NaOH tham gia phản ứng. Nếu đốt cháy hết 12,34 gam X thì số mol CO2 thu được là:

A. 0,47 B. 0,56 C. 0,38 D. 0,64

(Lời giải) Câu 3: Hỗn hợp X gồm andehit fomic, andehit oxalic, axit axetic, etilenglycol, glyxerol. Lấy 4,52 gam X đốt cháy hoàn toàn bằng lượng vừa đủ V lít khí O2 (đktc) rồi cho sản phẩm qua bình đựng H2SO4 (đặc, dư) thấy bình tăng 2,88 gam. Giá trị của V là:

A. 3,360 B. 2,240 C. 3,472 D. 3,696

(Lời giải) Câu 4: X là hỗn hợp chứa hai hợp chất hữu cơ (phân tử đều chứa C, H, O) no, hở, chỉ có một loại nhóm chức, không tác dụng được với H2 (Ni, ). Đốt cháy hoàn toàn a mol X với tỷ lệ bất kì luôn cần 2a mol khí O2. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol X bằng khí O2 sản phẩm thu được gồm CO2 và H2O có tổng khối lượng là m gam được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) thấy có kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 15,12 gam. Giá trị của m gần nhất với:

A. 24,6 B. 20,8 C. 32,6 D. 42,2

(Lời giải) Câu 5: Chia a mol hỗn hợp T gồm các peptit mạch hở thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được N2, CO2 và 17,73 gam H2O. Thủy phân hoàn toàn phần hai, thu được hỗn hợp X gồm Ala, Gly, Val. Cho X tác dụng vừa đủ với 290 ml dung dịch HCl 1M, thu được 38,915 gam muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là?

A. 0,14 B. 0,16 C. 0,12 D. 0,18

(Lời giải) Câu 6: Chia a mol hỗn hợp T gồm các peptit mạch hở thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được N2, CO2 và H2O (có tổng khối lượng là 48,63 gam). Thủy phân hoàn toàn phần hai, thu được hỗn hợp X gồm Ala, Gly, Val. Cho X tác dụng vừa đủ với 210 ml dung dịch HCl 1M, thu được 28,035 gam muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là?

A. 0,14 B. 0,16 C. 0,12 D. 0,18

(Lời giải) Câu 7: Hỗn hợp M gồm amin X, amino axit Y (X, Y đều no, mạch hở) và peptit Z (mạch hở tạo ra từ các α-amino axit no, mạch hở), Cho 0,2 mol hỗn hợp M tác dụng vừa đủ với 0,9 mol HCl hoặc 0,8 mol NaOH. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp M, sau phản ứng hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 150 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm m gam. Giá trị của m gần nhất với?

A. 60 B. 65 C. 58 D. 55

(Lời giải) Câu 8: Hỗn hợp X gồm 0,1 mol một α-amino axit no, mạch hở A chứa 1 nhóm –NH2, 1 nhóm –COOH và 0,025 mol pentapeptit mạch hở cấu tạo từ A. Đốt cháy hỗn hợp X cần a mol O2, sản phẩm cháy hấp thụ hết vào 1 lít dung dịch NaOH 1,2M thu được dung dịch Y. Rót từ từ dung dịch chứa 0,8a mol HCl vào dung dịch Y thu được 14,448 lít CO2 (đktc). Đốt 0,01a mol dipeptit mạch hở cấu tạo từ A cần V lít O2 (đktc). Giá trị của V là

A. 2,2491 B. 2,5760 C. 2,3520 D. 2,7783

(Lời giải) Câu 9: Đốt cháy hết 25,56g hỗn hợp H gồm hai este đơn chức thuộc cùng dãy đồng đẳng liên tiếp và một amino axit Z thuộc dãy đồng đẳng của glyxin cần đúng 1,09 mol O2, thu được CO2 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng 48 : 49 và 0,02 mol khí N2. Cũng lượng H trên cho tác dụng hết với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam rắn khan và một ancol duy nhất. Biết KOH dùng dư 20% so với lượng phản ứng. Giá trị của m là

A. 38,792 B. 34,760 C. 31,880 D. 34,312

(Lời giải) Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm andehit malonic, andehit acrylic và một este đơn chức mạch hở cần 2128 ml O2 (đktc) và thu được 2016 ml CO2 và 1,08 gam H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 0,1M. Phần trăm khối lượng của este trong X là?

A. 42,18% B. 39,58% C. 45,02% D. 54,00%

BÀI LUYỆN KỸ NĂNG SỐ 18

(Lời giải) Câu 1: Hỗn hợp E chứa 1 axit cacboxylic X, 1 ancol no Y và 1 este Z (X, Y, Z đều đơn chức, mạch hở). Đun nóng 15,26 gam E với 90 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được 9,72 gam 1 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol cùng dãy đồng đẳng kế tiếp. Mặt khác đốt cháy 15,26 gam E cần dùng 0,825 mol O2. Phần trăm khối lượng của Z trong E là?

A. 32,91% B. 40,96% C. 29,88% D. 34,71%

(Lời giải) Câu 2: Hỗn hợp X gồm nhiều este, axit hữu cơ, hidrocacbon đều mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 0,985 mol O2, tạo ra 0,63 mol H2O. Nếu cho m gam X vào dung dịch NaOH dư thấy có 0,25 mol NaOH tham gia phản ứng. Giá trị của m là?

A. 18,09 B. 22,72 C. 24,23 D. 20,30

(Lời giải) Câu 3: Hỗn hợp X chứa một số axit và este đều no, đơn chức, mạch hở. Cho 10,86 gam X vào dung dịch NaOH (dư) đun nóng nhẹ thì thấy có tối đa 0,16 mol NaOH tham gia phản ứng. Nếu đốt cháy 10,86 gam X thì cần thể tích O2 (đktc) là:

A. 11,2 B. 10,192 C. 10,08 D. 11,648

(Lời giải) Câu 4: X, Y là 2 axit đều đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng; Z là ancol no; T là este hai chức được tạo bởi X, Y và Z (X, Y, Z, T đều mạch hở). Dẫn 28,2 gam hỗn hợp E dạng hơi chứa X, Y, Z, T qua bình đựng 11,5 gam Na (dùng dư), phần khí và hơi thoát ra khỏi bình đem nung nóng có mặt Ni làm xúc tác thấy chúng phản ứng vừa đủ với nhau, thu được một chất hữu cơ duy nhất, đem đốt cháy hợp chất hữu cơ này cần dùng 0,55 mol O2 thu được 7,2 gam nước. Phần rắn còn lại trong bình đem hòa tan vào nước dư thấy thoát ra 0,05 mol H2, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28,88 gam rắn. Phần trăm khối lượng của Y có trong hỗn hợp E là

A. 11,91% B. 15,23% C. 9,08% D. 18,06%

(Lời giải) Câu 5: Hỗn hợp X gồm hai chất béo. Hỗn hợp Y gồm hai peptit mạch hở. Đun nóng 104 gam hỗn hợp Z hứa X và Y với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 119,8 gam hỗn hợp T chứa các muối (trong đó có ba muối của glyxin, alanin và valin). Đốt cháy toàn bộ T, thu được CO2, N2; 5,33 mol H2O và 0,33 mol Na2CO3. Nếu đốt cháy hoàn toàn 104 gam Z trên, thu được CO2, a mol N2 và 5,5 mol H2O. Giá trị của a là?

A. 0,21 B. 0,25 C. 0,28 D. 0,15

(Lời giải) Câu 6: Biết X là tristearin. Hỗn hợp Y gồm ba peptit mạch hở. Đun nóng 31,44 gam hỗn hợp Z chứa X và Y với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T chứa các muối (trong đó có ba muối của glyxin, alanin và valin) và 1,84 gam glixerol. Đốt cháy toàn bộ T, thu được CO2, H2O và N2 và 12,72 gam Na2CO3. Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng Z trên, thu được 37,856 lít khí CO2 ở đktc, N2 và a gam H2O. Giá trị của a là?

A. 24,12 B. 32,14 C. 28,80 D. 25,15

(Lời giải) Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 31,96 gam hỗn hợp peptit gồm Gly2Ala4, Gly2Ala5 và Gly2Ala6 cần vừa đủ 1,515 mol O2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng peptit trên bằng KOH (vừa đủ). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:

A. 56,46 B. 46,82 C. 52,18 D. 55,56

(Lời giải) Câu 8: Chia m gam hỗn hợp T gồm các peptit mạch hở thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần 1 bằng 1 lượng O2 vừa đủ thu được N2, CO2 và H2O (trong đó tổng số mol O2 và H2O là 0,885). Thủy phân hoàn toàn phần hai, thu được hỗn hợp X gồm Ala, Gly, Val. Cho X vào 200 ml dung dịch chứa KOH 1M, thu được dung dịch Y chứa 20,86 gam chất tan. Để tác dụng vừa đủ với Y cần 340 ml dung dịch HCl 1M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là?

A. 31,32 B. 24,92 C. 27,16 D. 21,48

(Lời giải) Câu 9: Chia m gam hỗn hợp T gồm các peptit mạch hở thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được N2, CO2 và 8,82 gam H2O. Thủy phân hoàn toàn phần hai, thu được hỗn hợp X gồm Ala, Gly, Val. Cho X vào 200 ml dung dịch chứa NaOH 1M, thu được dung dịch Y chứa 20,5 gam chất tan. Để tác dụng vừa đủ với Y cần 380 ml dung dịch HCl 1M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là?

A. 31,32 B. 24,92 C. 27,16 D. 28,28

(Lời giải) Câu 10: Hỗn hợp A chứa 11,97 gam 2 peptit mạch hở X và Y. Đốt cháy hết hỗn hợp A cần 13,608 lít O2 (đktc) thu được a mol CO2. Thêm 0,125a mol Ala-Gly-Val vào A thu được hỗn hợp B. Đốt B thu được a + 0,545 mol nước. Thủy phân hoàn toàn A trong NaOH vừa đủ thu được m gam muối. Giá trị của m là?

A. 17,07 B. 18,45 C. 16,34 D. 16,84

BÀI LUYỆN KỸ NĂNG SỐ 19

(Lời giải) Câu 1: Hỗn hợp X gồm Ala4Val, Ala5Val2 và Ala6Val3. Đốt 57,1 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 3,225 mol khí O2. Sản phẩm cháy thu được có chứa x mol CO2. Giá trị của x là?

A. 2,1 B. 2,3 C. 2,5 D. 2,7

(Lời giải) Câu 2: Hỗn hợp X gồm Ala2ValGly2, Gly5Val và GlyAlaVal2. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần vừa đủ 1,845 mol khí O2. Sản phẩm chát thu được có chứa 1,5 mol CO2. Giá trị của m là?

A. 32,25 B. 34,85 C. 36,02 D. 38,46

(Lời giải) Câu 3: Hỗn hợp E chứa 1 axit cacboxylic X, 1 ancol no Y và 1 este Z (X, Y, Z đều đơn chức, mạch hở). Đun nóng 15,5 gam E với 80 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được 7,36 gam 1 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol cùng dãy đồng đẳng kế tiếp. Mặt khác đốt cháy 15,5 gam E cần dùng 28 gam O2. Phần trăm khối lượng của X trong E là?

A. 12,08% B. 13,55% C. 29,88% D. 33,44%

(Lời giải) Câu 4: Hỗn hợp E chứa 1 axit cacboxylic X, 1 ancol no Y và 1 este Z (X, Y, Z đều đơn chức, mạch hở). Đun nóng 16,48 gam E với 120 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được 11,04 gam 1 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol cùng dãy đồng đẳng kế tiếp. Mặt khác đốt cháy 16,48 gam E cần dùng 0,78 mol O2. Phần trăm khối lượng của Y trong E là?

A. 38,83% B. 41,02% C. 22,34% D. 23,78%

(Lời giải) Câu 5: Biết X là propyl acrylat. Hỗn hợp Y gồm ba peptit mạch hở. Đun nóng 23,2 gam hỗn hợp Z chứa X và Y với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 31,36 gam hỗn hợp T chứa các muối (trong đó có ba muối của glyxin, alanin và valin). Đốt cháy toàn bộ lượng T, thu được CO2, 13,5 gam H2O và N2 và 15,9 gam Na2CO3. Nếu đốt cháy hoàn 23,2 gam Z trên, thu được CO2, a mol N2 và 15,12 gam H2O. Giá trị của a là?

A. 0,12 B. 0,14 C. 0,13 D. 0,15

(Lời giải) Câu 6: Hỗn hợp E chứa các chất hữu cơ đều no, mạch hở gồm axit (X) đơn chức, ancol (Y) hai chức và este (Z) hai chức. Đốt cháy hết 0,2 mol E cần dùng 0,31 mol O2, thu được 6,84 gam nước. Mặt khác, 0,2 mol E phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 0,8M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một ancol (Y) duy nhất và hỗn hợp gồm hai muối, trong đó có a gam muối A và b gam muối B . Tỉ lệ gần nhất của a : b là

A. 6,5 B. 5,0 C. 5,5 D. 6,0

(Lời giải) Câu 7: Hỗn hợp X gồm andehit axetic, axit butitric, etilen glicol và axit axetic trong đó axit axetic chiếm 27,13% khối lượng hỗn hợp. Đốt 15,48 gam hỗn hợp X thu được V lít CO2 (đktc) và 11,88 gam H2O. Hấp thụ V lít CO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch NaOH x mol/l thu được dung dịch Y chứa 54,28 gam chất tan. Giá trị của x là

A. 2,4 B. 1,6 C. 2,0 D. 1,8

(Lời giải) Câu 8: Hỗn hợp X gồm ancol alylic, etilenglicol, but-2-en-1,4-diol, buta-1,3-dien. Đốt 0,4 mol hỗn hợp X cần V lít O2 (đktc) thu được a mol CO2 và 23,4 gam H2O. Hấp thụ 0,6a mol CO2 vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,2 mol NaOH và 0,54 mol Ba(OH)2 thu được 70a gam kết tủa. Giá trị của V gần nhất với:

A. 34,2 B. 39,4 C. 36,6 D. 44,8

(Lời giải) Câu 9: Hỗn hợp X gồm CH3-CO-CH3; CH2C(CH3)-CHO; CH3-CC-COOH và CH3-CC-CH2-COOH. Đốt 27,88 gam hỗn hợp X thu được 64,24 gam CO2 và 18,36 gam H2O. Phần trăm khối lượng CH3-CO-CH3 trong hỗn hợp X là

A. 20,803% B. 16,643% C. 14,562% D. 18,723%

(Lời giải) Câu 10: X, Y là hai axit đều đơn chức, Z là este thuần chức, mạch hở được tạo bởi X, Y và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn 22,72 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 1,05 mol O2, thu được 11,88 gam nước. Mặt khác hidro hóa hoàn toàn 22,72 gam E cần dùng 0,19 mol H2 (xúc tác Ni, ), thu được hỗn hợp T. Đun nóng toàn bộ T với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là

A. 30,46 B. 30,84 C. 28,32 D. 28,86

BÀI LUYỆN KỸ NĂNG SỐ 20

(Lời giải) Câu 1: Hỗn hợp E chứa 1 axit cacboxylic X, 1 ancol no Y và 1 este Z (X,Y,Z đều đơn chức, mạch hở). Đun nóng 17,72 gam E với 100 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được 9,2 gam 1 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol cùng dãy đồng đẳng kế tiếp. Mặt khác đốt cháy 17,72 gam E cần dùng 0,82 gam O2. Phần trăm khối lượng của X trong E là?

A. 28,91%. B. 23,70%. C. 16,88%. D. 19,44%.

(Lời giải) Câu 2: X, Y là hai axit đều đơn chức (MX < MY), Z là este thuần chức, mạch hở được tạo bởi X, Y và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn 23,42 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,945 mol O2, thu được 10,98 gam nước. Mặt khác hidro hóa hoàn toàn 23,42 gam E cần dùng 0,2 mol H2 (xúc tác Ni, ), thu được hỗn hợp T. Biết Y có một liên kết C=C trong phân tử. Phần trăm khối lượng của X trong E là?

A. 9,82%. B. 8,23%. C. 7,64%. D. 10,08%.

(Lời giải) Câu 3: Axit cacboxylic X hai chức (có phần trăm khối lượng của oxi nhỏ hơn 70%), Y và Z là hai ancol đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp T chứa X, Y, Z cần vừa đủ 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O. % khối lượng của Y trong hỗn hợp trên là:

A. 12,6%. B. 29,9%. C. 29,6%. D. 15,9%.

(Lời giải) Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm andehyt malonic, andehyt acrylic và một este đơn chức mạch hở cần 2128 ml O2 (đktc) và thu được 2016 ml CO2 và 1,08 gam H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 0,1M, thu được dung dịch Y (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hóa). Cho Y tác dụng với AgNO3 trong NH3, khối lượng Ag tối đa thu được

A. 4,32 gam. B. 10,80 gam. C. 7,56 gam. D. 8,10 gam.

(Lời giải) Câu 5: Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) chỉ có một loại nhóm chức. Cho 0,15 mol X phản ứng vừa đủ với 180 gam dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y. Làm bay hơi Y, chỉ thu được 164,7 gam hơi nước và 44,4 gam hỗn hợp chất rắn khan Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 23,85 gam Na2CO3; 56,1 gam CO2 và 14,85 gam H2O. Mặt khác, Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được hai axit cacboxylic đơn chức và hợp chất T (chứa C, H , O và MT < 126). Số nguyên tử H trong phân tử T bằng

A. 6. B. 12. C. 8. D. 10.

(Lời giải) Câu 6: Đốt cháy 17,04 gam hỗn hợp E chứa 2 este hơn kém nhau 28 đvC cần dùng 0,94 mol O2, thu được 13,68 gam nước. Mặt khác đun nóng 17,04 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp E gồm 2 ancol và hỗn hợp chứa x gam muối X và y gam muối Y (MX < MY). Đun nóng toàn bộ F với H2SO4 đặc ở thu được hỗn hợp gồm 2 olefin. Tỉ lệ gần nhất của x:y là

A. 1,30. B. 1,20. C. 1,35. D. 1,25.

(Lời giải) Câu 7: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở (MX < MY), T là este hai chức tạo bởi X, Y và một ancol no, hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 6,88 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa đủ O2 thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 3,24 gam H2O. Mặt khác, 6,88 gam E tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được 12,96 gam Ag. Khi cho cùng lượng E trên tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1M rồi cô cạn thì khối lượng rắn khan thu được là:

A. 10,54. B. 14,04. C. 12,78. D. 13,66.

(Lời giải) Câu 8: Hỗn hợp X chứa 1 ancol no, đơn chức A, axit hai chức B và este 2 chức C đều no, mạch hở và có tỉ lệ mol tương ứng 3:2:3. Đốt cháy hoàn m gam hỗn hợp X cần dùng 7,28 lít O2 (đktc). Mặt khác đun nóng m gam hỗn hợp X trong 130 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y và hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp. Cô cạn dung dịch Y sau đó nung với CaO thu được duy nhất một hydrocacbon đơn giản nhất có khối lượng 0,24 gam. Các phản ứng đạt hiệu suất 100%, số mol hydrocacbon nhỏ hơn số mol muối trong Y. Giá trị của m gần nhất với:

A. 7,0 gam. B. 7,5 gam. C. 7,8 gam. D. 8,5 gam.

(Lời giải) Câu 9: M là hỗn hợp hai axit cacboxylic đơn chức đồng đẳng kế tiếp (MX < MY). Z là ancol no, mạch hở có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử Cacbon trong X. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp E gồm M và Z cần vừa đủ 31,808 lít oxi (đktc) tạo ra 58,08 gam CO2 và 18 gam nước. Mặt khác, cũng 0,4 mol hỗn hợp E tác dụng với Na dư thu được 6,272 lít H2 (đktc). Để trung hòa 11,1 gam X cần dung dịch chứa m gam KOH. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây

A. 8,9. B. 6,34. C. 8,6. D. 8,4.

(Lời giải) Câu 10: X, Y, Z là ba axit cacboxylix đơn chức cùng dãy đồng đẳng (MX < MY < MZ), T là este tạo bởi X, Y, Z với một ancol no, ba chức, mạch hở E. Đốt cháy hoàn toàn 26,6 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z, T (trong đó Y và Z có cùng số mol) bằng lượng vừa đủ khí O2 thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 16,2 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 26,6 gam M với lượng dư dung dịch AgNO3/NO3 sau khi các phản ứng xảy xa hoàn toàn, thu được 21,6 gam Ag. Mặt khác, cho 13,3 gam M phản ứng hết với 300 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dung dịch N. Cô cạn dung dịch N thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với?

A. 22,74. B. 24,74. C. 18,74. D. 20,74.

BÀI LUYỆN KỸ NĂNG SỐ 21

(Lời giải) Câu 1: Hỗn hợp X chứa một axit cacboxylic và một este có cùng số nguyên tử cacbon. Hỗn hợp Y chứa hai ancol đều đơn chức, đồng đẳng kế tiếp. Trộn X và Y theo tỷ lệ mol tương ứng là 1:2 thu được hỗn hợp Z. Đốt cháy hoàn toàn 16,6 gam Z cần dùng 0,81 mol O2, thu được 12,6 gam nước. Mặt khác, đun nóng 16,6 gam Z với 120 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp chứa 2 ancol và 2 muối. Phần trăm khối lượng của este có trong Z gần nhất với?

A. 14,22%. B. 18,15%. C. 22,32%. D. 12,45%.

(Lời giải) Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam hỗn hợp X gồm axit arylic, axit oleic, vinylaxetat, metyl acrylat cần vừa đủ V lít O2 (đktc), rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 30 gam kết tủa. Giá trị của V là

A. 7,920. B. 8,400. C. 13,440. D. 8,736.

(Lời giải) Câu 3: X là hỗn hợp gồm hai este Y và Z đơn chức, mạch hở (MY < MY, nY: nZ = 1:1). Đốt cháy hoàn toàn 11,04 gam X trong O2 vừa đủ thu được 0,36 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng X trên trong NaOH thu được hai ancol và 11,16 gam muối. Phần trăm khối lượng Y trong X gần nhất với:

A. 38,2%. B. 46,7%. C. 52,3%. D. 34,8%.

(Lời giải) Câu 4: X là este mạch hở, đơn chức. Thủy phân hoàn toàn m gam X bằng dung dịch chứa NaOH (vừa đủ) thu được muối Y và ancol Z (có cùng số nguyên tử C). Đốt cháy hết lượng muối Y trên cần đủ 0,36 mol O2, sản phẩm cháy thu được chứa 0,3 mol CO2. Nếu đốt cháy hết lượng ancol Z cần 0,48 mol O2 thu được tổng số mol CO2 và H2O là 0,72 mol. Tổng số nguyên tử có trong X là?

A. 15. B. 18. C. 14. D. 16.

(Lời giải) Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 12,36 gam hỗn hợp X chứa 2 este đều mạch hở, thuần chức, thu được 0,38 mol nước. Mặt khác, thủy phân hết 12,36 gam X cần dùng 160 ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol hơn kém nhau một nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z chứa 2 muối của 2 axit cacboxylic đơn chức, hơn kém nhau 1 nguyên tử C. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 4,76 gam. Tổng số nguyên tử có trong phân tử của este có phân tử khối lớn là?

A. 32. B. 28. C. 30. D. 26.

(Lời giải) Câu 6: Hỗn hợp X chứa etyl axetat, etyl acrylat, vinyl axetat và CH2=CH- CH2 -NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,27 mol X cần dùng vừa đủ 1,345 mol O2 sản phẩm cháy thu được chứa 0,95 mol H2O và 0,05 mol N2. Nếu cho 0,27 mol X vào dung dịch nước Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là:

A. 0,36. B. 0,32. C. 0,24. D. 0,19.

(Lời giải) Câu 7: Hỗn hợp X gồm glucozơ, fructozo, metylfomat và hai amin (đơn chức, mạch hở) thuộc cùng một dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 14,42 gam X cần a mol O2. Sản phẩm cháy thu được gồm CO2, H2O và N2 cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 58 gam kết tủa xuất hiện đồng thời khối lượng bình tăng 36,86 gam (xem N2 hoàn toàn không bị hấp thụ). Giá trị lớn nhất của a là:

A. 0,745. B. 0,625. C. 0,685. D. 0,715.

(Lời giải) Câu 8: Hỗn hợp X gồm Gly, Lys (tỷ lệ mol 2:1) và một amin đơn chức, hở, có một liên kết đôi C=C trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 11,48 gam X cần vừa đủ 0,88 mol O2. Toàn bộ sản phẩm cháy cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 37,4 gam (xem N2 hoàn toàn không bị hấp thụ). Kết luận nào sau đây là đúng:

A. Công thức phân tử của amin trong X là C2H5N.

B. Công thức phân tử của amin trong X là C3H7N.

C. Công thức phân tử của amin trong X là C4H9N.

D. Số mol amin trong X là 0,05 mol.

(Lời giải) Câu 9: Hỗn hợp E chứa ba axit béo X, Y, Z và chất béo T được tạo ra từ X, Y, Z và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn 52,24 gam E cần dùng vừa đủ 4,72 mol O2. Nếu cho lượng E trên vào dung dịch nước Br2 dư thì thấy có 0,2 mol Br2 phản ứng. Mặt khác, cho lượng E trên vào dung dịch NaOH (dư 15% so với lượng phản ứng) thì thấy có 0,08 mol NaOH phản ứng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với:

A. 55,0. B. 56,0. C. 57,0. D. 58,0.

(Lời giải) Câu 10: Hỗn hợp E chứa 3 este (MX < MY < MZ) đều mạch hở, đơn chức và cùng được tạo thành từ một ancol. Đốt cháy 9,34 gam E cần dùng vừa đủ 0,375 mol O2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng E trên trong NaOH (dư) thu được 10,46 gam hỗn hợp muối. Biết số mol mỗi chất đều lớn hơn 0,014 mol. Phần trăm khối lượng của Y có trong E gần nhất với:

A. 25,0%. B. 20,0%. C. 30,0%. D. 24,0%.

BÀI LUYỆN KỸ NĂNG SỐ 22.

(Lời giải) Câu 1: Một hỗn hợp Y gồm 2 este A, B (MA < MB). Nếu đun nóng 15,7 gam hỗn hợp Y với dung dịch NaOH dư thì thu được một muối của axit hữu cơ đơn chức và 7,6 gam hỗn hợp hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Nếu đốt cháy 15,7 gam hỗn hợp Y cần dùng vừa hết 21,84 lít O2 (đktc), thu được 17,92 lít CO2 (đktc). Thành phần % khối lượng của A trong hỗn hợp Y là?

A. 40,57%. B. 63,69%. C. 36,28%. D. 48,19%.

(Lời giải) Câu 2: Hỗn hợp T gồm một este, một axit và một ancol (đều no, đơn chức, mạch hở). Thủy phân hoàn toàn 11,8 gam E bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,18 mol NaOH thu được 6,4 gam một ancol. Cô cạn dung dịch sau thủy phân rồi đem lượng muối khan thu được đốt cháy hoàn toàn thu được 0,09 mol CO2. Phần trăm khối lượng của este có trong T là:

A. 46,34%. B. 27,98%. C. 72,14%. D. 81,36%.

(Lời giải) Câu 3: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no chứa một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam. Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp T chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp T là

A. 8,64 gam. B. 4,68 gam. C. 9,72 gam. D. 8,10 gam.

(Lời giải) Câu 4: X, Y (MX < MY) là 2 axit đều đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng; Z là ancol no; T là este hai chức được tọa bởi X, Y và Z (X, Y, Z, T đều mạch hở). Dẫn 28,2 gam hỗn hợp E dạng hơi chứa X, Y, Z, T qua bình đựng 11,5 gam Na (dùng dư), phần khí và hơi thoát ra khỏi bình đem đung nóng có mặt Ni làm xúc tác thấy chúng phản ứng vừa đủ với nhau, thu được một chất hữu cơ duy nhất, đem đốt cháy hơp chất hữu cơ này cần dùng 0,55 mol O2 thu được 7,2 gam nước. Phần rắn còn lại trong bình đem hòa tan vào nước dư thấy thoát ra 0,05 mol H2, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28,88 gam rắn. Phần trăm khối lượng của Y có trong hỗn hợp E là

A. 11,91%. B. 15,23%. C. 9,08%. D. 18,06%.

(Lời giải) Câu 5: X là este no, đơn chức; Y là este đơn chức, không no chứa một liên kết đôi C=C (X, Y đều mạch hở và cùng số nguyên tử C). Đốt cháy 17,36 gam hỗn hợp E bằng oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch KOH đặc dư thấy khối lượng dung dịch tăng 47,44 gam. Mặt khác đun nóng 17,36 gam E cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp chứa muối có khối lượng m gam và một ancol duy nhất. Giá trị m là

A. 21,26 gam. B. 18,96 gam. C. 22,16 gam. D. 19,86 gam.

(Lời giải) Câu 6: X là este no, đơn chức; Y là este đơn chức, không no chứa một liên kết đôi C=C (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 31,4 gam hỗn hợp E bằng oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 135,0 gam kết tủa . Mặt khác đun nóng 31,4 gam E cần dùng 400 ml dung dịch KOH 1M thu được hỗn hợp chứa 2 muối có khối lượng m gam và hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp. Giá trị m là

A. 38,8 gam. B. 37,5 gam. C. 31,1 gam. D. 36,5 gam.

(Lời giải) Câu 7: Hỗn hợp E gồm X là este no, đơn chức; Y là este đơn chức, không no chứa một liên kết đôi C=C (X, Y đều mạch hở, số C trong X nhiều hơn trong Y). Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam hỗn hợp E cần dùng 0,58 mol O2. Mặt khác đun nóng 8,8 gam E với 150 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần rắn có khối lượng 11,12 gam và một ancol Z duy nhất. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 3,6 gam. Công thức cấu tạo của X là:

A. CH3COOC2H5. B. C2H5COOCH3. C. C3H7COOC2H5. D. HCOOCH3.

(Lời giải) Câu 8: Hỗn hợp T gồm một este, một axit và một ancol (đều no, đơn chức, mạch hở). Thủy phân hoàn toàn 11,16 gam E bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,18 mol NaOH thu được 5,76 gam một ancol. Cô cạn dung dịch sau thủy phân rồi đem lượng muối khan thu được đốt cháy hoàn toàn thu được 0,09 mol CO2. Phần trăm số mol của ancol có trong T là:

A. 5,75%. B. 17,98%. C. 10,00%. D. 32,00%.

(Lời giải) Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 42,48 gam hỗn hợp X chứa 2 este đều mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức, thu được 22,68 gam nước. Mặt khác đun nóng 42,48 gam X cần dùng 420 ml dung dịch NaOH 1,5M thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol hơn kém nhau một nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z chứa 2 muối của 2 axit cacboxylic đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 18,75 gam. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp X là:

A. 72,03%. B. 57,63%. C. 62,15%. D. 49,72%.

(Lời giải) Câu 10: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no có một liên kết C=C, MY < MZ và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng. Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. Phần trăm khối lượng của Y có trong E gần nhất với:

A. 30%. B. 27%. C. 23%. D. 21%.

BÀI LUYỆN KỸ NĂNG SỐ 23

(Lời giải) Câu 1: Hỗn hợp X chứa một ancol đơn chức và một este (đều no, hở). Đốt cháy hoàn toàn 8,56 gam X cần dùng vừa đủ a mol O2; sản phẩm cháy thu được có số mol CO2 lớn hơn H2O là 0,04 mol. Mặt khác, 8,56 gam X tác dụng vừa đủ với 0,12 mol KOH thu được muối và hai ancol. Cho Na dư vào lượng ancol trên thấy 0,07 mol H2 bay ra. Giá trị của a là:

A. 0,28. B. 0,30. C. 0,33. D. 0,25.

(Lời giải) Câu 2: Hỗn hợp T gồm một este, một axit và một ancol (đều no, đơn chức, mạch hở). Thủy phân hoàn toàn 6,18 gam E bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol NaOH thu được 3,2 gam một ancol. Cô cạn dung dịch sau thủy phân rồi đem lượng muối khan thu được đốt cháy hoàn toàn thu được 0,05 mol H2O. Phần trăm khối lượng của este có trong T là:

A. 56,34%. B. 87,38%. C. 62,44%. D. 23,34%.

(Lời giải) Câu 3: X là hỗn hợp gồm hai este đơn chức (tỷ lệ mol 3:7), mạch hở được tạo bởi cùng một ancol và đều không có khả năng tráng bạc. Đốt cháy hoàn toàn 8,46 gam X trong 0,5 mol O2 (dư) hỗn hợp sau phản ứng thu được gồm khí và hơi với tổng số mol là a. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng X trên trong NaOH thu được 9,26 gam muối. Giá trị của a là:

A. 0,720. B. 0,715. C. 0,735. D. 0,725.

(Lời giải) Câu 4: Hỗn hợp X gồm Gly, Lys (tỷ lệ mol 2:1) và một amin đơn chức, hở, có một liên kết đôi C=C trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 15,28 gam X cần vừa đủ 0,78 mol O2. Toàn bộ sản phẩm cháy cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện 56 gam kết tủa. Kết luận nào sau đây là đúng:

A. Phần trăm khối lượng của amin trong X là 22,513%.

B. Số mol amin trong X là 0,06 mol.

C. Khối lượng amin có trong X là 3,42 gam.

D. Tất cả các kết luận trên đều không đúng.

(Lời giải) Câu 5: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no có một liên kết C=C, MY < MZ và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hơp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng. Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. Phần trăm khối lượng của Y có trong E gần nhất với:

A. 30%. B. 27%. C. 23%. D. 21%.

(Lời giải) Câu 6: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khí CO2 và 0,32 mol hơi nước. Mặt khác thủy phân 46,6 gam E bằng lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn dung dịch được 55,2 gam muối khan và phần hơi muối khan và phần hơi có chứa chất hữu cơ Z. Biết tỉ khối của Z với H2 là 16. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với

A. 46,5%. B. 48,0%. C. 43,5%. D. 41,5%.

(Lời giải) Câu 7: Hỗn hợp X gồm glucozơ, fructozơ, metylfomat và hai amin (mạch hở) thuộc cùng một dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 14,42 gam X cần a mol O2. Sản phẩm cháy thu được gồm CO2, H2O và N2 cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 58 gam kết tủa xuất hiện đồng thời khối lượng bình tăng 36,86 gam (xem N2 hoàn toàn không bị hấp thụ). Giá trị lớn nhất của a có thể là

A. 0,745. B. 0,625. C. 0,685. D. 0,715.

(Lời giải) Câu 8: X là este no, hai chức, Y là este tạo bởi glyxerol và một axit cacboxylic đơn chức, không no chứa một liên kết C=C (X, Y đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác). Đốt cháy hoàn toàn 17,02 gam hỗn hợp E chứa X, Y thu được 18,144 lít CO2 (đktc). Mặt khác đun nóng 0,12 mol E cần dùng 570 ml dung dịch NaOH 0,5M; cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp chứa 3 muối trong đó có hai muối trong đó có hai muối no (Z, T) và hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Số cặp (Z, T) thỏa mãn là?

A. 2. B. 5. C. 6. D. 7.

(Lời giải) Câu 9: X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở, đồng đẳng liên tiếp; Z là ancol no; T là este hai chức, mạch hở được tạo bởi X, Y, Z.Đun nóng 33,68 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 240 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được ancol Z và hỗn hợp F gồm 2 muối có tỉ lệ mol 1:1. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 19,24 gam; đồng thời thu được 5,824 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy toàn bộ F cần dùng 0,66 mol O2, thu được CO2, Na2CO3 và 0,48 mol H2O. Phần trăm khối lượng của Z trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào?

A. 40,17%. B. 40,56%. C. 45,13%. D. 39,05%.

(Lời giải) Câu 10: Lấy 0,36 mol hỗn hợp E chứa 2 este X, Y đều đơn chức, mạch hở tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng (dùng dư) thu được 48,6 gam Ag. Mặt khác đun nóng 20,1 gam hỗn hợp E trên với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp chứa 2 muối của 2 axit hữu cơ đồng đẳng kế tiếp và 12,12 gam hỗn hợp F gồm 2 ancol. Công thức của ancol có khối lượng phân tử lớn trong F là:

A. C2H5OH. B. C3H7OH. C. C3H5OH. D. C4H9OH.

BÀI LUYỆN KỸ NĂNG SỐ 24

(Lời giải) Câu 1: Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic đơn chức X và hai este Y, Z đều mạch hở (X, Y là đồng phân cấu tọa của nhau). Đốt cháy hàn toàn m gam E cần vừa đủ 1,2 mol oxi thu được CO2 và 1,1 mol H2O. Mặt khác, 7,72 gam E tác dụng vừa đủ với 130 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch chứa hỗn hợp muối và ancol đơn chức. Phần trăm số mol của Z có trong E là?

A. 44,44%. B. 33,33%. C. 22,22%. D. 16,67%.

(Lời giải) Câu 2: Đun nóng 28,52 gam hỗn hợp X gồm một este đơn chức và một este hai chức đều mạch hở cần dùng 340 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol và hỗn hợp Z gồm hai muối của hai axit đều no có cùng số nguyên tử cacbon. Đun nóng hoàn toàn Y với H2SO4 đặc ở , thu được hỗn hợp T gồm hai anken. Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 1,32 mol O2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của este đơn chức có trong hỗn hợp X là

A. 21,5%. B. 28,3%. C. 14,6%. D. 18,5%.

(Lời giải) Câu 3: Đun nóng 14,72 gam hỗn hợp T gồm axit X (CnH2n-2O2) và ancol Y (CmH2m+2O2) có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác, thu đực 14,0 gam hỗn hợp Z gồm một este, một axit và một ancol (đều mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 14,0 gam Z cần dùng 0,68 mol O2. Nếu đun nóng một lượng Z trên cần dùng 240 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,16 mol ancol Y. Phần trăm khối lượng của este có trong hỗn hợp Z là

A. 50,0%. B. 26,3%. C. 25,0%. D. 52,6%.

(Lời giải) Câu 4: Hỗn hợp E chứa ba axit cacboxylic đều mạch hở gồm axit X (CnH2nO2), axit Y (CmH2mO2) và axit Z (CnH2n-2O4). Cho 16,16 gam E tác dụng với NaHCO3 dư, thu được 7,168 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 16,16 gam E cần dùng 0,28 mol O2. Nếu đun nóng 16,16 gam E với 16,56 gam ancol etylic có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được x gam hỗn hợp T gồm các este (trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức). Biết hiệu suất các phản ứng este hóa đều bằng 75%. Giá trị của x gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 25,0. B. 18,0. C. 20,0. D. 23,0.

(Lời giải) Câu 5: Hỗn hợp X gồm hai este đều mạch hở có tỉ lệ mol 5 : 3, trong phân tử mỗi este chỉ chứa một loại nhóm chức. Đun nóng 48,3 gam X vớ dung dịch NaOH vừa đủ, thu được một ancol Y duy nhất và hỗn hợp Z gồm 3 muối. Đốt cháy toàn bộ Z cần dùng 0,915 mol O2, thu được 38,16 gam Na2CO3 và hỗn hợp T gồm CO2 và H2O. Dẫn toàn bộ T qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được dung dịch có khối lượng giảm 37,86 gam so với dung dịch ban đầu. Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp Z là

A. 25,6%. B. 15,4%. C. 15,1%. D. 25,1%.

(Lời giải) Câu 6: Hỗn hợp X gồm hai este đều no, mạch hở có cùng số nhóm chức, trong phân tử mỗi este chỉ chứa một loại nhóm chức. Đun nóng 0,2 mol X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm các ancol và hỗn hợp Z gồm hai muối. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 17,04 gam; đồng thời thoát ra 4,48 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn Z cần dùng 0,52 mol O2, thu được Na2CO3 và 0,78 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của ancol có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp Y là

A. 42,7%. B. 21,3%. C. 52,3%. D. 26,1%.

(Lời giải) Câu 7: Hỗn hợp X gồm các hợp chất hữu cơ đều mạch hở gồm một axit cacboxylic, một ancol và một este (trong phân tử mỗi chất chỉ chứa một loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 20,36 gam X, thu được 38,28 gam CO2 và 17,28 gam H2O. Mặt khác, cho 20,36 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol Y hai chức và hỗn hợp Z gồm các muối. Đốt cháy toàn bộ Z cần dùng 0,5 mol O2, thu được 6,89 gam Na2CO3 và 0,71 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của axit trong hỗn hợp X là:

A. 36,45%. B. 20,63%. C. 25,44%. D. 29,47%.

(Lời giải) Câu 8: Hỗn hợp X gồm hai ancol đều có công thức dạng RCH2OH (R gốc hiđrocacbon mạch hở). Dẫn m gam X qua ống sứ chứa CuO dư, đun nóng thu được hỗn hợp khí và hơi Y; đồng thời khối lượng ống sứ giảm 4,48 gam. Cho toàn bộ Y vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 86,4 gam Ag. Nếu đun nóng m gam X với H2SO4 đặc ở , thu được 10,39 gam hỗn hợp Y gồm các ete. Biết hiệu suất của ancol có khối lượng phân tử tăng dần lần lượt là 75% và 80%. Công thức của ancol có khối lượng phân tử lớn là

A. C2H5OH. B. C3H7OH. C. C3H5OH. D. C4H9OH.

(Lời giải) Câu 9: Hỗn hợp E chứa ba axit cacboxylic đều mạch hở gồm axit X (CnH2nO2), axit Y (CmH2mO2) và axit Z (CnH2n-2O4). Cho 16,16 gam E tác dụng với NaHCO3 dư, thu được 7,168 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 16,16 gam E cần dùng 0,28 mol O2. Phần trăm số mol của Z có trong E là x. Giá trị của x gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 65,05%. B. 60,05%. C. 20,05%. D. 35,05%.

(Lời giải) Câu 10: Đun nóng 0,4 mol hỗn hợp gồm một axit đơn chức và một ancol đơn chức (đều mạch hở) có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y gồm các hợp chất hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 1,425 mol O2, thu được 48,4 gam CO2. Nếu đun nóng toàn bộ Y với dung dịch NaOH dư, thì lượng NaOH phản ứng là 6,0 gam. Phần trăm khối lượng của axit trong hỗn hợp X là

A. 54,10%. B. 52,87%. C. 47,1%. D. 45,90%.

BÀI LUYỆN KỸ NĂNG SỐ 25

(Lời giải) Câu 1: Cho 27,3 gam hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 30,8 gam hỗn hợp hai muối của 2 axit kế tiếp và 16,1 gam một ancol. Số mol của este có phân tử khối nhỏ hơn trong hỗn hợp X là

A. 0,10 mol. B. 0,20 mol. C. 0,15 mol. D. 0,25 mol.

(Lời giải) Câu 2: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no chứa một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam. Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp T chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng. Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp T là

A. 8,64 gam. B. 4,68 gam. C. 9,72 gam. D. 8,10 gam.

(Lời giải) Câu 3: X là este no, đơn chức; Y là este đơn chức, không no chứa một liên kết đôi C=C (X, Y đều mạch hở và cùng số nguyên tử C). Đốt cháy 17,36 gam hỗn hợp E bằng oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch KOH đặc dư thấy khối lượng dung dịch tăng 47,44 gam. Mặt khác đun nóng 17,36 gam E cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp chứa muối có khối lượng m gam và một ancol duy nhất. Giá trị m là

A. 21,26 gam. B. 18,96 gam. C. 22,16 gam. D. 19,86 gam.

(Lời giải) Câu 4: X là este no, đơn chức; Y là este đơn chức, không no chứa một liên kết đôi C=C (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 31,4 gam hỗn hợp E bằng oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 135,0 gam kết tủa . Mặt khác đun nóng 31,4 gam E cần dùng 400 ml dung dịch KOH 1M thu được hỗn hợp chứa 2 muối có khối lượng m gam và hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp. Giá trị m là

A. 38,8 gam. B. 37,5 gam. C. 31,1 gam. D. 36,5 gam.

(Lời giải) Câu 5: Hỗn hợp E gồm X là este no, đơn chức; Y là este đơn chức, không no chứa một liên kết đôi C=C (X, Y đều mạch hở, số C trong X nhiều hơn trong Y). Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam hỗn hợp E cần dùng 0,58 mol O2. Mặt khác đun nóng 8,8 gam E với 150 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần rắn có khối lượng 11,12 gam và một ancol Z duy nhất. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 3,6 gam. Công thức cấu tạo của X là:

A. CH3COOC2H5. B. C2H5COOCH3. C. C3H7COOC2H5. D.HCOOCH3.

(Lời giải) Câu 6: Hỗn hợp E chứa hai este thuần, mạch hở, đều hai chức (MX < MY). Đun nóng 8,58 gam E với dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chứa hai ancol và hỗn hợp rắn G có khối lượng 9,44 gam gồm 2 muối của hai axit cacboxylic. Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 3,024 lít (đktc) khí oxi thu được 4,4 gam CO2. Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với?

A. 35,8%. B. 59,4%. C. 38,2%. D. 46,6%.

(Lời giải) Câu 7: X là hỗn hợp gồm hai este đơn chức (tỷ lệ mol là 3:7), mạch hở được tạo bởi cùng một ancol và đều không có khả năng tráng bạc. Đốt cháy hoàn toàn 8,46 gam X trong 0,5 mol O2 (dư) hỗn hợp sau phản ứng thu được gồm khí và hơi với tổng số mol là a. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng X trên trong NaOH thu được 9,26 gam muối. Giá trị của a là:

A. 0,720. B. 0,715. C. 0,735. D. 0,725.

(Lời giải) Câu 8: Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H và O) chỉ có một loại nhóm chức. Cho 0,12 mol X phản ứng vừa đủ với 188 gam dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y. Làm bay hơi Y, chỉ thu được 175,76 gam hơi nước và m gam hỗn hợp rắn khan Z chứa ba chất (MA<MB<MC). Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 19,08 gam Na2CO3; 39,60 gam CO2 và 9,72 gam H2O. Số nguyên tử hidro có trong B là?

A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

(Lời giải) Câu 9: Đun nóng 49,12 gam hỗn hợp chứa Gly, Ala và Val với xúc tác thu được 41,2 gam hỗn hợp E gồm peptit X (CxHyO4N3), peptit Y (CmHmO6N5) và peptit Z (C7H13O4N3). Thủy phân hoàn toàn 41,2 gam E với dung dịch KOH vừa đủ thu được 73,44 gam muối. Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E là:

A. 73,39%. B. 48,12%. C. 68,26%. D. 62,18%.

(Lời giải) Câu 10: X, Y, Z là ba peptit mạch hở, được tạo từ Gly, Ala hoặc Val. Khi đốt cháy X, Y với số mol bằng nhau thì đều thu được lượng CO2 là như nhau. Đun nóng 37,72 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z vớ tỉ lệ mol tương ứng là 5: 5: 1 trong dung dịch NaOH, thu được dung dịch T chỉ chứa 0,35 mol muối A và 0,11 mol muối B (MA<MB). Biết tổng số mắt xích của X, Y, Z bằng 14. Phần trăm khối lượng của Z trong M gần nhất với:

A. 14%. B. 8%. C. 12%. D. 18%.

BÀI LUYỆN KỸ NĂNG SỐ 26

(Lời giải) Câu 1: Cho 0,16 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,535 mol CO2 và 0,095 mol Na2CO3. Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn T (trong T không có chất nào có khả năng tráng bạc). Giá trị của m là?

A. 16,6. B. 13,12. C. 15,64. D. 13,48.

(Lời giải) Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết nhỏ hơn 3), thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

A. 7,20. B. 6,66. C. 8,88. D. 10,56.

(Lời giải) Câu 3: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Thủy phân hoàn toàn 22,7 gam X bằng NaOH dư thu được m gam muối và hai ancol. Cho toàn bộ lượng ancol trên tác dụng với Na dư thì thấy có 2,8 lít khí H2 thoát ra ở đktc. Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên thì thu được 0,55 mol CO2. Ciá trị của m là:

A. 20,50. B. 19,76. C. 28,32. D. 24,60.

(Lời giải) Câu 4: X là hỗn hợp gồm hai este Y và Z đơn chức, mạch hở (MY < MZ, nY : nZ =1:1).Đốt cháy hoàn toàn 9,2 gam X trong O2 vừa thu được 10,08 lít CO2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng X trên trong NaOH thu được hai ancol và 9,3 gam muối. Biết số nguyên tử H trong y và Z là như nhau. Tổng số nguyên tử của este có phân tử khối bé nhất là

A. 16. B. 18. C. 12. D. 14.

(Lời giải) Câu 5: Hỗn hợp X chứa một ancol đơn chức và một este (đều no, hở). Đốt cháy hoàn toàn 4,16 gam X bằng lượng O2 vừa đủ, sản phẩm cháy thu được có tổng khối lượng CO2 và H2O là 8,32 gam. Mặt khác, 4,16 gam X tác dụng vừa đủ với 3,36 gam KOH thu được muối và hai ancol. Cho Na dư vào lượng ancol trên thấy 0,896 lít H2 bay ra. Phần trăm khối lượng của este trong X là:

A. 88,17%. B. 84,61%. C. 82,64%. D. 85,16%.

(Lời giải) Câu 6: Hỗn hợp X gồm axit cacboxylic đơn chức Y và este đơn chức Z. Đun nóng hỗn hợp X với 400 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu đươc a gam một ancol T và 24,4 gam hỗn hợp rắn khan E gồm 2 chất có số mol bằng nhau. Cho a gam T tác dụng với Na dư thoát ra 0,56 lít khí (ở đktc). Trộn đều 24,4 gam E với CaO, sau đó nung nóng hỗn hợp, thu được khí G. Đốt cháy G rồi dẫn sản phẩm cháy qua dung dịch nước vôi trong dư thu được m(g) kết tủa. Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 2,5. B. 20. C. 10. D. 5.

(Lời giải) Câu 7: Cho hỗn hợp X gồm một este đơn chức A và một ancol bền B, đều mạch hở và có cùng số nguyên tử cacbon và (nB=2nA). Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 10,08 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với NaOH dư thu được 0,1 mol ancol. Giá trị m là

A. 9,4. B. 9,7. C. 9,0. D. 8,5.

(Lời giải) Câu 8: Cho 48,2 gam hỗn hợp T gồm 2 este X, Y đơn chức hở (MX<MY) tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thu được hỗn hợp hai muối là đồng đẳng kế tiếp và 23 gam một ancol. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 96,4 gam T cần 132,16 (lít) O2 (đktc) và thu được 82,8 gam nước. Phần trăm khối lượng của Y trong T là:

A. 63,49%. B. 36,51%. C. 74,91%. D. 25,09%.

(Lời giải) Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este hai chức X1, X2 ( được tạo bởi một ancol no, đơn chức, hở và hơn kém nhau 1C) cần dùng 12,48 gam O2, thu được 18,04 gam CO2 và 5,76 gam H2O. Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng hết với 300 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì còn lại 17,56 gam chất rắn khan. Phần trăm khối lượng có phân tử khối nhỏ hơn trong X?

A. 41,7%. B. 34,1%. C. 25,9%. D. 36,2%.

(Lời giải) Câu 10: Hỗn hợp X chứa một ancol đơn chức và một este (đều no, hở). Đốt cháy hoàn toàn 14,82 gam X cần dùng vừa đủ a mol O2, sản phẩm cháy thu được có số mol CO2 lớn hơn H2O là 0,07 mol. Mặt khác, 14,28 gam X tác dụng vừa đủ với 0,22 mol NaOH thu được muối và hai ancol. Cho Na dư vào lượng ancol trên thấy 0,13 mol H2 bay ra. Giá trị gần nhất của a là:

A. 0,5. B. 0,6. C. 0,7. D. 0,8.

Mời thầy cô và các em xem lại lý thuyết và các ví dụ minh họa phương pháp dồn chất xếp hình tại

Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ

Tổng hợp kĩ thuật phương pháp giải bài tập peptit đầy đủ chi tiết

5 thoughts on “Tổng hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình”

Leave a Comment